TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
547TCNCYH 197 (12) - 2025
TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ THÓI QUEN ĂN UỐNG
CỦA NGƯỜI CAO TUỔI MẮC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT TRUNG ƯƠNG
Bùi Thị Cẩm T1,, Nguyễn Hải Dương1, Phạm Thị Ngọc Trâm1
Đoàn Khánh Duy1, Nguyễn Hồng Đăng1, Phùng Văn Thái1
Nguyễn Trọng Hưng2
1Trường Đại học Y Hà Nội
2Viện Dinh dưỡng Quốc gia
Từ khóa: Đái tháo đường type 2, người cao tuổi, tình trạng dinh dưỡng, thói quen ăn uống, Bệnh viện
Nội tiết Trung ương.
Nghiên cứu tả cắt ngang trên 209 người bệnh đái tháo đường type 2 từ 60 tuổi trở lên điều trị nội trú
tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương với mục tiêu mô tả tình trạng dinh dưỡng và thói quen ăn uống. Kết quả cho
thấy chiều cao và cân nặng trung bình của đối tượng nghiên cứu (ĐTNC) lần lượt là 158,1 ± 9,86cm và 57,93 ±
9,73kg, BMI trung bình là 23,53 ± 8,55 kg/m2. Phân loại BMI theo IDI & WPRO: tỷ lệ thừa cân béo phì (TCBP)
chiếm 47,37%; thiếu năng lượng trường diễn (TNLTD) chiếm 4,78%. Tỷ lệ nữ chu vi vòng eo cao chiếm
(92,0%) cao hơn nam (46,9%), (p < 0,05). Tỷ lệ VE/VM cao chiếm 85,17%. Tỷ lệ suy dinh dưỡng (SDD) theo chu
vi vòng cánh tay nữ (30,1%) cao hơn nam (19,8%). Tỷ lệ ăn 3 bữa/ngày 32,54%, 4 bữa/ngày 40,67%; tỷ lệ
ăn sáng hằng ngày là 95,22%; tỷ lệ ăn đêm hàng ngày ở nam (12,5%) cao gấp đôi nữ (5,3%). Đa số ĐTNC duy
trì giờ ăn cố định (85,2%) và mức độ ăn vừa đủ (78,5%), hơn một nửa có thời gian ăn chậm > 30 phút (55,5%).
Tác giả liên hệ: Bùi Thị Cẩm T
Trường Đại học Y Hà Nội
Email: buithicamtrahmu118@gmail.com
Ngày nhận: 22/09/2025
Ngày được chấp nhận: 07/10/2025
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường một bệnh mãn tính
thường gặp đang trở thành thách thức lớn
đối với sức khỏe cộng đồng toàn cầu. Sự gia
tăng nhanh chóng của bệnh liên quan đến
sự thay đổi lối sống thói quen ăn uống do
tăng trưởng kinh tế, đô thị hóa tại nhiều quốc
gia.1 Năm 2019, toàn thế giới ghi nhận tỷ lệ mắc
đái tháo đường chiếm 9,3%, dự báo sẽ tăng lên
10,2% vào năm 2030 và đạt tới 10,9% vào năm
2045.2 Người cao tuổi là nhóm có nguy cơ cao
mắc đái tháo đường type 2 do sự kết hợp của
quá trình lão hóa, thay đổi chuyển hóa lối
sống ít vận động. Nhóm đối tượng này phải đối
mặt với cả tình trạng suy dinh dưỡng thừa
cân-béo phì không chỉ làm gia tăng gánh nặng
bệnh tật còn thúc đẩy tiến triển các biến
chứng tim mạch, suy thận, đồng thời làm suy
giảm đáng kể chất lượng cuộc sống. Bên cạnh
kiểm soát đường huyết bằng thuốc, dinh dưỡng
thói quen ăn uống đóng vai trò nền tảng trong
điều trị và phòng ngừa biến chứng bệnh nhân
đái tháo đường. Bỏ bữa sáng ăn tối muộn đã
được chứng minh liên quan đến rối loạn dung
nạp glucose nguy cao đối với bệnh tim
mạch, làm giảm quá trình oxy hóa và huy động
axit béo.3,4 Ngày càng nhiều bằng chứng cho
thấy các hành vi ăn uống: tần suất bữa ăn, thời
gian ăn hoặc ăn đêm có liên quan chặt chẽ với
béo phì, hội chứng chuyển hóa, kháng insulin
tăng nguy mắc biến chứng người
bệnh ĐTĐ type 2.3,5,6 So với nhóm người trẻ,
người cao tuổi mắc đái tháo đường type 2 dễ
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
548 TCNCYH 197 (12) - 2025
bị tác động nặng nề hơn bởi các rối loạn dinh
dưỡng và thói quen ăn uống không hợp dẫn
đến gia tăng gánh nặng bệnh tật.
Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc ĐTĐ type 2 đang gia
tăng song song với sự thay đổi về lối sống
dinh dưỡng.7 Bệnh viện Nội tiết Trung ương
cơ sở chuyên khoa đầu ngành về nội tiết và rối
loạn chuyển hóa, tiếp nhận số lượng lớn bệnh
nhân từ khắp cả nước. Tuy nhiên các nghiên
cứu tập trung vào tình trạng dinh dưỡng và thói
quen ăn uống người cao tuổi mắc ĐTĐ type
2 điều trị nội trú còn hạn chế. Chính vậy, để
cung cấp sở khoa học cho việc xây dựng
các biện pháp can thiệp dinh dưỡng phù hợp,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu với mục tiêu:
tả tình trạng dinh dưỡng thói quen ăn
uống của người cao tuổi mắc đái tháo đường
type 2 tại Bệnh viện Nội tiết Trung Ương.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Đối tượng
Người cao tuổi được chẩn đoán xác định đái
tháo đường type 2 đang điều trị nội trú tại Bệnh
viện Nội tiết Trung ương.
Tiêu chuẩn lựa chọn
- Người bệnh từ 60 tuổi trở lên.
- Người bệnh khả năng đọc hiểu được
Tiếng Việt và trả lời được phỏng vấn.
Tiêu chuẩn loại trừ
- Người cao tuổi dị tật hoặc tổn thương
cơ thể gây cản trở việc đo các chỉ số nhân trắc
(như lưng, cụt chi, liệt hai chân, khó khăn
trong đi lại hoặc không thể đứng được).
- Người cao tuổi mắc các bệnh cấp tính,
các bệnh về gan, thận phù hoặc cổ trướng
hoặc đang được nuôi dưỡng đường tĩnh mạch
hoàn toàn.
- Người cao tuổi rối loạn ý thức, sảng,
rối loạn thần kinh nặng hoặc tai biến mạch máu
não giai đoạn cấp, không thể tham gia phỏng vấn.
2. Phương pháp
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Nghiên cứu được thực hiện từ tháng
10/2023 đến tháng 6/2024.
- Địa điểm: Bệnh viện Nội tiết Trung ương
cơ sở Thanh Trì.
Cỡ mẫu:
- Cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu
ước tính một tỷ lệ:
n = Z2
1-α/2
p . (1 - p)
(ε . p)2
Trong đó:
n: là cỡ mẫu nghiên cứu.
Z(1 - α/2) = 1,96 là giá trị của hệ số giới hạn tin
cậy ứng với α = 0,05.
ε = 0,05 độ chính xác tuyệt đối.
p = 0,333: là tỷ lệ người bệnh thừa cân, béo
phì trong số người bệnh ĐTĐ type II điều trị tại
Bệnh viện nội tiết Trung ương năm 2020.8
Kết quả n = 174.
Trên thực tế 209 đủ điều kiện phù hợp
với tiêu chuẩn lựa chọn và đồng ý tham gia vào
nghiên cứu.
Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu thuận tiện, phỏng vấn tất cả
người bệnh phù hợp với tiêu chí lựa chọn trong
thời gian tiến hành nghiên cứu.
Phương pháp thu thập số liệu
Phỏng vấn trực tiếp ĐTNC với bộ câu hỏi đã
được chuẩn bị sẵn và kết hợp với quan sát, đo
đạc các thông số về nhân trắc học theo bộ công
cụ đã xây dựng sẵn.
Nội dung, chỉ số nghiên cứu
- Thông tin chung của ĐTNC: tuổi, giới.
- Tình trạng dinh dưỡng: cân nặng, chiều
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
549TCNCYH 197 (12) - 2025
cao, BMI, chu vi vòng cánh tay (MUAC), chu vi
bụng chân (CC), vòng eo, vòng mông.
- Thói quen ăn uống: ước tính tần suất (sử
dụng bộ câu hỏi tần suất ăn uống) và đặc điểm
thói quen ăn uống hàng ngày trong 3 tháng gần
nhất.
Tiêu chuẩn đánh giá
- BMI = Cân nặng (kg) / [Chiều cao (m)]²
Sử dụng phân loại BMI (kg/m2) của IDI &
WPRO áp dụng cho người châu Á9:
+ < 18,5: Thiếu năng lượng trường diễn
(TNLTD).
+ 18,5 - 22,99: Bình thường.
+ 23 - 24,99: Thừa cân (Tiền béo phì).
+ 25 - 29,99: Béo phì độ I.
+ Từ ≥ 30: Béo phì độ II.
- Vòng eo cao (≥ 90cm nam 80cm
nữ).10
- Vòng eo/vòng mông (VE/VM) (≥ 0,9 nam
và ≥ 0,85 ở nữ).10
- Chu vi vòng cánh tay (MUAC) < 24cm:
SDD.10
- Chu vi bụng chân (CC) < 31cm: SDD.11
Phân tích số liệu
Sau khi thu thập, phiếu điều tra được kiểm
tra tính đầy đủ của thông tin. Sau đó phiếu
được nghiên cứu viên làm sạch hóa nhập
vào công cụ REDcap phân tích bằng phần
mềm Stata 15.0.
3. Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu được thông qua tại Hội đồng
khoa học của Viện Đào tạo Y học dự phòng
Y tế công cộng, Trường Đại học Y Nội số
2012/QĐ-ĐHYHN. Đối tượng nghiên cứu được
giải thích rõ ràng về ý nghĩa và mục tiêu nghiên
cứu. Khảo sát được tiến hành khi sự đồng
ý của đối tượng. Trong quá trình khảo sát, đối
tượng nghiên cứu có thể rút lại sự đồng ý tham
gia. Mọi thông tin của đối tượng được bảo mật
và chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu.
III. KẾT QUẢ
Nghiên cứu tiến hành Bệnh viện Nội tiết
Trung ương với cỡ mẫu 209 người trên 60
tuổi, trong đó 113 đối tượng nghiên cứu
nữ giới chiếm 54,07% còn lại là nam giới chiếm
45,93%. Độ tuổi trung bình 70,65 ± 6,63,
người cao tuổi nhất 89 tuổi, thấp nhất 60
tuổi. Đa số ĐTNC thời gian phát hiện ĐTĐ
trên 10 năm (chiếm 55,98%), từ 5 - 10 năm
chiếm 22,97%, thời gian mắc bệnh dưới 5 năm
chiếm 21,05%.
Bảng 1. Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu theo chỉ số nhân trắc (n = 209)
Nam Nữ Chung p
Chiều cao 163,16 ± 11,26 153,79 ± 5,68 158,1 ± 9,86 < 0,05*
Cân nặng 61,13 ± 9,12 55,21 ± 9,44 57,93 ± 9,73 < 0,05*
BMI (kg/m2) 23,83 ± 12,12 23,27 ± 3,33 23,53 ± 8,55 > 0,05
MUAC (cm) 25,53 ± 3,26 25,59 ± 3,52 25,56 ± 3,39 > 0,05
CC (cm) 32,04 ± 3,31 32,5 ± 21,02 32,28 ± 15,58 > 0,05
Vòng eo 89,79 ± 9,03 92,26 ± 10,23 91,12 ± 9,75 > 0,05
VM 91,75 ± 6,88 92,39 ± 8,9 92,1 ± 8,03 > 0,05
t-test
Dữ liệu được trình bày dưới dạng Trung bình ± SD
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
550 TCNCYH 197 (12) - 2025
Chiều cao trung bình của nam 163,16 ±
11,26cm, nữ (153,79 ± 5,68cm); cân nặng trung
bình nam 61,13 ± 9,12kg, nữ 55,21 ±
9,44kg. Chỉ số BMI trung bình chung 23,53
± 8,55 kg/m2. Chu vi vòng cánh tay (MUAC)
chu vi bụng chân (CC) của nam lần lượt
25,53 ± 3,26cm và 32,04 ± 3,31cm, của nữ lần
lượt 25,59 ± 3,52cm và 32,04 ± 3,31kg. Vòng
eo vòng mông trung bình của nam lần lượt
89,79 ± 9,03cm 91,75 ± 6,88cm, của nữ
lần lượt là 92,26 ± 10,23cm và 92,39 ± 8,9cm.
Chiu cao trung nh ca nam là 163,16 ± 11,26cm, n (153,79±5,68cm); cân nng trung nh
nam là 61,13 ± 9,12kg, n là 55,21 ± 9,44kg. Ch s BMI trung nh chung là 23,53 ± 8,55 kg/m2. Chu vi
vòng cánh tay (MUAC) chu vi bng chân (CC) ca nam ln lưt là 25,53 ± 3,26cm 32,04 ± 3,31cm,
ca n ln lưt là 25,59 ± 3,52cm 32,04 ± 3,31kg. ng eo và vòng mông trung bình ca nam ln lưt
là 89,79 ± 9,03cm 91,75 ± 6,88cm, ca n ln lưt là 92,26 ± 10,23cm 92,39 ± 8,9cm.
Biu đ 1. Phân loi tình trng dinh ng theo BMI (n = 209)
Theo phân loi BMI dành cho ngưi châu Á:
Nhóm TTDD nh tng chiếm tlcao nhất (47,85%).
Thừa cân chiếm 24,88%, nữ (27,43%) cao n so với nam (21,88%).
Béo phì độ I chiếm 19,62%, tlnam (20,83%) cao n nữ (18,58%).
Béo phì độ II chiếm tlthp (2,87%), n(3,54%) cao hơn nam (2,08%).
Thiếu năng lưng trưng diễn (TNLTD) chiếm 4,78%, trong đó nam (8,33%) cao n nữ (1,77%).
Bng 2. nh trng dinh ng ca đi ng theo chu vi vòng eo, t s vòng eo/vòng mông,
chu vi vòng cánh tay, chu vi bng cn (n = 209)
Đc đim
Phân loi
Nam
n(%)
N
n(%)
Chung
n(%)
p
Vòng eo
Cao
45 (46,88)
104 (92,04)
149 (71,29)
< 0,05*
Bình tng
51 (53,13)
9 (7,96)
6 (28,71)
VE/VM
Cao
81 (84,38)
97 (85,84)
178 (85,17)
> 0,05
Bình tng
15 (15,63)
16 (14,16)
31 (14,83)
MUAC
Suy dinh ng
19 (19,79)
34 (30,09)
53 (25,36)
> 0,05
Bình tng
77 (80,21)
79 (69,91)
156 (74,64)
CC
Suy dinh ng
30 (31,25)
66 (58,41)
96 (45,93)
< 0,05*
Bình tng
66 (68,75)
47 (41,59)
113 (54,07)
Chi-square test
8,33
46,88
21,88 20,83
2,08
1,77
48,67
27,43
18,58
3,54
4,78
47,85
24,88
19,62
2,87
0
10
20
30
40
50
60
TNLTD Bình thường Thừa cân Béo phì độ I Béo phì độ II
Nam
Nữ
Chung
Biểu đồ 1. Phân loại tình trạng dinh dưỡng theo BMI (n = 209)
Theo phân loại BMI dành cho người châu Á:
- Nhóm TTDD bình thường chiếm tỷ lệ cao
nhất (47,85%).
- Thừa cân chiếm 24,88%, nữ (27,43%) cao
hơn so với nam (21,88%).
- Béo phì độ I chiếm 19,62%, tỷ lệ nam
(20,83%) cao hơn nữ (18,58%).
- Béo phì độ II chiếm tỷ lệ thấp (2,87%), nữ
(3,54%) cao hơn nam (2,08%).
- Thiếu năng lượng trường diễn (TNLTD)
chiếm 4,78%, trong đó nam (8,33%) cao hơn
nữ (1,77%).
Bảng 2. Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng theo chu vi vòng eo,
tỷ số vòng eo/vòng mông, chu vi vòng cánh tay, chu vi bụng chân (n = 209)
Đặc điểm Phân loại Nam
n(%)
Nữ
n(%)
Chung
n(%) p
Vòng eo Cao 45 (46,88) 104 (92,04) 149 (71,29) < 0,05*
Bình thường 51 (53,13) 9 (7,96) 6 (28,71)
VE/VM Cao 81 (84,38) 97 (85,84) 178 (85,17) > 0,05
Bình thường 15 (15,63) 16 (14,16) 31 (14,83)
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
551TCNCYH 197 (12) - 2025
Đặc điểm Phân loại Nam
n(%)
Nữ
n(%)
Chung
n(%) p
MUAC Suy dinh dưỡng 19 (19,79) 34 (30,09) 53 (25,36) > 0,05
Bình thường 77 (80,21) 79 (69,91) 156 (74,64)
CC Suy dinh dưỡng 30 (31,25) 66 (58,41) 96 (45,93) < 0,05*
Bình thường 66 (68,75) 47 (41,59) 113 (54,07)
Chi-square test
Tỷ lệ chu vi vòng eo (VE) cao của nữ giới
(92,0%) cao gần gấp 2 lần so với nam giới
(46,9%), sự khác biệt ý nghĩa thống (p
< 0,05). Tỷ lệ VE/VM cao chiếm 85,17%. Tỷ
lệ suy dinh dưỡng theo chu vi vòng cánh tay
(MUAC) nữ chiếm 30,1% cao hơn so với nam
(19,8%). Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo chu vi bụng
chân (CC) nữ giới chiếm 58,4% cao hơn so
với nam giới (31,3%), sự khác biệt ý nghĩa
thống kê (p < 0,05).
Bảng 3. Thói quen ăn uống của ĐTNC (n = 209)
Nam
n (%)
Nữ
n (%)
Chung
n (%)
Số bữa ăn
3 40 (41,67) 28 (24,78) 68 (32,54)
4 29 (30,21) 56 (49,56) 85 (40,67)
5 11 (11,46) 17 (15,04) 28 (13,40)
6 16 (16,67) 12 (10,62) 28 (13,40)
Ăn sáng
Không bao giờ hoặc rất hiếm khi 2 (2,08) 0 2 (0,96)
5-6 lần 1 tuần 2 (2,08) 6 (5,31) 8 (3,83)
Hằng ngày 92 (95,83) 107 (94,69) 199 (95,22)
Ăn đêm
Không bao giờ hoặc rất hiếm khi 65 (67,71) 86 (76,11) 151 (72,25)
Ít hơn 1 tuần 1 lần 8 (8,33) 7 (6,19) 15 (7,18)
1 lần 1 tuần 2 (2,08) 5 (4,42) 7 (3,35)
2-4 lần 1 tuần 5 (5,21) 6 (5,31) 11 (5,26)
5-6 lần 1 tuần 4 (4,17) 3 (2,65) 7 (3,35)
Hằng ngày 12 (12,5) 6 (5,31) 18 (8,61)