TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
130
DOI: 10.58490/ctump.2025i87.3991
CH ĐỘ ĂN ĐA DẠNG THC PHM TI THIU
VÀ MT S YU T LIÊN QUAN CA PH N 15-49 TUI
TI HUYỆN PHONG ĐIỀN, THÀNH PH CẦN THƠ NĂM 2024
Nguyễn Trương Bảo Trân*, Nguyn Huỳnh Như, Trần Th Anh Thư,
Phm Ngc Trân, Nguyn Thúy Duy, Nguyn Tấn Đạt
Trường Đại hc Y c Cn T
*Email: 2153060073@student.ctump.edu.vn
Ngày nhn bài: 10/5/2025
Ngày phn bin: 22/5/2025
Ngày duyệt đăng: 25/5/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Đa dạng chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo đủ dinh
dưỡng sc khe tng thể, đặc biệt đối vi ph n trong độ tuổi sinh đẻ. Vit Nam, ci thin
chất lượng bữa ăn của ph n điều cn thiết để gii quyết mi lo ngại ngày càng tăng về tình
trạng suy dinh dưỡng và các hu qu sc khe liên quan. Mc tiêu nghiên cu: Xác định t l chế
độ ăn đa dạng thc phm ti thiu và mt s yếu t liên quan đến chế độ ăn đa dạng thc phm ti
thiu ca ph n độ tui 15-49 ti huyện Phong Điền, thành ph Cần Thơ, Việt Nam năm 2024. Đối
ợng phương pháp nghiên cứu: Nghiên cu ct ngang t được thc hiện trên 424 đối tượng
ph n độ tui 15-49 ti huyện Phong Điền, thành ph Cn Thơ năm 2024 bằng phương pháp
chn mu nhiều giai đoạn. Kết qu: Nghiên cu của chúng tôi trên 424 đối tượng cho thấy đạt được
đa dạng thc phm ti thiểu (≥ 5 nhóm thực phm) cao, vi t l đạt 95,3%. Tình trng kinh tế
ảnh hưởng đáng kể, vi ph n không nghèo kh năng đạt được đa dạng thc phm ti thiu cao
gp 5,5 ln. Kiến thc nhn thc v đa dạng thc phẩm cũng nhng yếu t quan trng, làm
tăng khả năng đạt lên 4,1 ln. Kết lun: Nghiên cu cho thy chế độ đa dạng thc phm ti thiu
(≥ 5 nhóm thực phẩm) cao và có liên quan đến tình trng kinh tế; kiến thc và nhn thc.
T khóa: Chế độ ăn đa dạng thc phm ti thiu, ph n, 15-49 tui, Cần Thơ.
ABSTRACT
MINIMUM FOOD DIVERSITY DIET
AND SOME RELATED FACTORS OF WOMEN AGED 15-49
IN PHONG DIEN DISTRICT, CAN THO CITY IN 2024
Nguyen Truong Bao Tran*, Nguyen Huynh Nhu, Tran Thi Anh Thu,
Pham Ngoc Tran, Nguyen Thuy Duy, Nguyen Tan Dat
Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Background: Dietary diversity plays a crucial role in ensuring adequate nutrition and
overall health, particularly for women of reproductive age. In Vietnam, improving the quality of
women’s diets is essential to address the growing concerns of malnutrition and its related health
consequences. Objectives: To determine the rate of minimum dietary diversity and some factors
related to the minimum dietary diversity of women aged 15-49 in Phong Dien district, Can Tho City
in 2024. Materials and methods: A cross-sectional study was conducted on 424 women aged 15-49
living in Phong Dien district, Can Tho City be using a multi-stage sampling method. Results: Our
study of 424 subjects showed a high achievement of minimum dietary diversity (≥ 5 food groups),
with 95.3% meeting this threshold. Economic status had a significant impact, with non-poor women
being 5.5 times more likely to meet the minimum dietary diversity. Knowledge and awareness of
dietary diversity were also key factors, increasing the likelihood of meeting the threshold by 4.1
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
131
times. Conclusion: Research shows that minimum dietary diversity (≥ 5 food groups) was high and
was associated with economic status; knowledge and awareness.
Keywords: Minimum Dietary Diversity, women, 15-49 years old, Can Tho.
I. ĐT VẤN Đ
Mt chế độ ăn đa dạng được coi yếu t quyết định đến sc khe chất lượng
cuc sng. Ti Vit Nam, tình trng thiếu vi chất dinh dưỡng vn còn ph biến, nht
ph ntr em. Theo điều tra dinh dưỡng quc gia, t l thiếu km tr em t 6-59 tháng
tui là 58,0%, ph n mang thai là 63,5% [1]. Đây là nhng con s đáng lo ngại, cho
thy khu phần ăn của nhiều người dân vẫn chưa đáp ứng đủ v chất lượng. Việc đa dạng
hóa chế độ ăn, đặc bit là thông qua vic nâng cao ch s đa dạng chế độ ăn tối thiu ph
n (Minimum Dietary Diversity for Women-MDD-W) th đóng góp vào việc gim thiu
tình trng thiếu ht vi chất dinh dưỡng và ci thin sc khe [2].
Theo nghiên cu ca Kaleab Baye Zemenu Yaregal, mức độ đa dạng trong chế
độ ăn uống ph n trong độ tuổi sinh đẻ còn rt thp. C th, ch 2–5% đối tượng nghiên
cứu đạt được ngưỡng đa dạng chế độ ăn tối thiu ph n (MDD-W) [3]. Tình trng y
không ch ph biến mt s quốc gia đang phát triển mà còn ghi nhn rõ rt Uganda, nơi
ch 8,8% ph n đạt MDD-W [4]. Vit Nam, hiện chưa nhiều s liu nghiên cu c
th v tình trạng đt MDD-W, đặc bit tại các địa phương như khu vực Nam Trung B
hay Đồng bng sông Cửu Long. Trong khi đó, một s yếu t như trình độ hc vn, kiến thc
dinh dưỡng, điều kin kinh tế và an ninh lương thực h gia đình được cho là ảnh hưởng
đáng kể đến mức độ đa dạng thc phm [4].
Chính như vậy, nghiên cu Chế độ ăn đa dạng thc phm ti thiu và mt s yếu
t liên quan ca ph n 15-49 tui ti huyn Phong Điền, thành ph Cần Thơ năm 2024”
được thc hin vi 2 mc tiêu: 1) c định t l chế độ ăn đa dạng thc phm ti thiu ca
ph n độ tui 15-49 ti huyện Phong Điền, thành ph Cần Thơ năm 2024. 2) Tìm hiu mt
s yếu t liên quan đến chế độ ăn đa dạng thc phm ti thiu ca ph n đ tui 15-49 ti
huyện Phong Điền, thành ph Cần Thơ năm 2024.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
- Tiêu chun la chn: Phụ nữ 15-49 tuổi hộ khẩu thường trú địa bàn huyện
Phong Điền, thành phố Cần Thơ hoặc trú > 12 tháng trong thời điểm nghiên cứu; sức
khỏe tâm thần bình thường, có khả năng trả lời phỏng vấn và đồng ý tham gia nghiên cứu.
- Tiêu chun loi tr: Người không mặt sau 3 lần nghiên cứu viên đến nhà
đang mắc một số bệnh tại thời điểm khảo sát (đái tháo đường, tiêu chảy, nhiễm khuẩn đường
hô hấp,…).
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang.
- C mẫu và phương pháp chọn mu:
Áp dng công thc tính c mẫu cho ước lượng t l: n = 𝑍1−
2
2 𝑝 (1−𝑝)
𝑑2
Trong đó: n: cỡ mu; α = 0,05 với đ tin cy là 95%; Z: h s tin cy độ tin
cy 95% ơng ứng vi Z(1-α/2) =1,96; d=0,05: sai s ước nh; p: t l ước nh vi p=0,5,
do chưa tìm thấy nghiên cứu tương tự nào nên giá tr này nên được ly để đảm bo c
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
132
mẫu đủ đại din. Thay vào công thức trên ta được c mu: n=385 (ph n). C mu d
kiến s là khong 424 (bao gm 385 và 10% mu b mt).
Công c đo lường: B ch s MDD-W của FAO (2016), tiêu chí đạt 5 nhóm thc
phm/10 nhóm trong 24 gi gn nht [2].
Áp dụng phương pháp lấy mu nhiều giai đoạn.
- Ni dung nghiên cu: Đặc điểm chung như nhóm tuổi, trình độ hc vn, ngh
nghip, tình trng hôn nhân, tình trng kinh tế, thu nhập bình quân hàng tháng gia đình; xác
định t l chế độ ăn đa dng thc phm ti thiu ca ph n độ tui 15-49; tìm hiu yếu t
liên quan đến chế độ ăn đa dng ti thiu: tình trng kinh tế, hiu biết v khái nim, nhn
thức đầy đủ v tm quan trng, vic cân bng nhóm thc phm.
- Xử lý số liệu: Dữ liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm EpiData 3.02 và SPSS
22.0. Kết quả nghiên cứu được mô tả bằng bảng tần suất tỷ lệ phần trăm, biểu đồ; phân
tích một số yếu tố quan đến chế độ ăn đa dng thc phm ti thiu ca ph n độ tui 15-
49 bằng phép kiểm χ2 (Chi square test) khoảng tin cậy 95%, sự khác biệt có ý nghĩa thống
kê với p<0,05.
- Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cứu đã được chp thun bi Hội đồng Đạo
đức trong nghiên cu y sinh hc ca Trường Đi học Y Dược Cần Thơ với s 23.077.SV-
ĐHYDCT ngày 25/12/2023.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm dân s xã hi của đối tượng nghiên cu
Bng 1. Đặc điểm dân s xã hi của đối tượng nghiên cu (n=424)
Đặc điểm
Tn s (n)
T l (%)
Nhóm tui
15-26 tui
103
24,3
27-38 tui
151
35,6
39-49 tui
170
40,1
Trình độ hc vn
Tt nghip tiu hc tr xung
116
27,3
Tt nghip THCS
150
35,4
Tt nghip THPT
90
21,2
Tt nghiệp TC/CĐ/ĐH trở lên
68
16,0
Ngh nghip
Nông nghip
35
8,3
Làm công ăn lương
120
28,3
T do/buôn bán
168
39,6
Khác
101
23,8
Tình trng hôn nhân
Độc thân
98
23,1
Đã kết hôn
311
73,3
Ly thân/Góa
15
3,6
Tình trng kinh tế
Không nghèo
414
97,6
Cn nghèo
10
2,4
Thu nhp bình quân
hàng tháng gia đình
5 triu
423
99,8
11 triu
1
0,2
Nhận xét: Đối tượng nghiên cu ch yếu thuc nhóm tui 39–49 40,1%, đã kết
hôn 73,3% trình đ hc vn t THCS tr lên 72,6%. Ngh nghip ph biến
buôn bán t do làm ng ăn lương lần t là 39,6% và 28,3%. Hu hết thuc din không
nghèo 97,6% và có thu nhập dưới 5 triệu đồng/tháng 99,8%.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
133
3.2. T l chế độ ăn đa dạng thc phm ti thiu ca ph n 15 49 tui
Biểu đồ 1. Chế độ ăn đa dạng thc phm ti thiu ca ph n 15 49 tui (n=424)
Nhn xét: Thc phm giàu tinh bột được s dng ph biến nht 100%, tiếp đến
là nhóm tht, hi sn 94,6% và rau c giàu vitamin A 91,1%. Các nhóm du, m và bơ thực
vật 90,3%; trái y rau khác cũng t l cao chiếm 89%. Trong khi đó, trứng 69,3%,
sữa 63,9%, đậu 58,5%, thc phẩm động vt giàu cht béo 48,6% ht/qu hch 34,2%
được s dng vi t l thấp hơn.
Biểu đồ 2. T l chế độ ăn đa dạng thc phm ti thiu (n=424)
Nhn xét: Tỷ lệ đạt chế độ ăn đa dng thc phm ti thiu 95,3% (n=404)
4,7% (n=20) không đạt chế độ ăn đa dạng thc phm ti thiu.
3.3. Mt s yếu t liên quan đến chế độ ăn đa dạng thc phm ti thiu
Bng 2. Mt s yếu t liên quan đến chế độ ăn đa dạng thc phm ti thiu (n=424)
Đặc điểm
Chế độ ăn đa dng thc
phm ti thiu
p
≥ 5 nhóm
< 5 nhóm
n
%
n
%
Tình trng kinh
tế
H cn nghèo
8
80,0
2
20,0
Không nghèo
395
95,6
18
4,4
0,021
Hiu biết v
khái niệm “Chế
độ ăn đa dạng
thc phm”
Chưa đủ
40
87,0
6
13,0
Cơ bản
254
96,2
10
3,8
0,895
Tt
110
96,5
4
3,5
0,035
Nhn thức đầy
đủ v tm quan
trng của “Chế
độ ăn đa dạng
thc phm”
Chưa nhận thc
34
89,5
4
10,5
Cơ bản
65
90,3
7
9,7
0,028
Tt
305
97,1
9
2,9
0,013
100 94,6 91,1 90,3 89,9
69,3 63,9 58,5 48,6 34,2
0
20
40
60
80
100
Các sản
phẩm từ
ngũ cốc,
củ và rễ
Thịt, gia
cầm và
Rau củ
giàu
vitamin
A
Dầu, mỡ
và bơ
thực vật
Trái cây
và rau
củ khác
Trứng
gia cầm
các loại
Sữa và
các sản
phẩm từ
sữa
Các loại
đậu
Thực
phẩm từ
động vật
giàu
chất béo
Các loại
hạt và
quả
hạch
Tỷ lệ (%)
95,3%
4,7%
≥ 5 nhóm thực phẩm < 5 nhóm thực phẩm
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
134
Đặc điểm
Chế độ ăn đa dng thc
phm ti thiu
p
≥ 5 nhóm
< 5 nhóm
n
%
n
%
Cân bng gia
các nhóm thc
phm trong ba
ăn
Rau c qu tươi
131
92,3
11
7,7
0,010
Thc phm giàu
đạm
28
87,5
4
12,5
Ngũ cốc nguyên
cám
96
98,0
2
2,0
Sn phm t sa
149
98,0
3
2,0
Tng
404
95,3
20
4,7
Nhn xét: Các yếu tố liên quan là tình trạng kinh tế, hiu biết v khái niệm “Chế độ
ăn đa dạng thc phẩm”, nhận thức đầy đủ v tm quan trng của “Chế độ ăn đa dạng thc
phẩm”, quan tâm đến vic cân bng gia các nhóm thc phm trong bữa ăn với p<0,05.
IV. BÀN LUN
4.1. T l chế độ ăn đa dạng thc phm ti thiu ca ph n 15 49 tui
Kết qu nghiên cu cho thy t l ph n chế độ ăn đa dạng đạt ti 95,3%, mt
con s tương đối cao so vi nhiu quốc gia đang phát triển. Điều này phn ánh s ci thin
đáng kể v ý thức dinh dưỡng kh năng tiếp cn thc phẩm đa dng trong cộng đồng
nghiên cu. T l này tương đương với kết qu ti Haryana, Ấn Độ 77,1% [5]
Nouakchott, Mauritania 71,1% [6], tuy nhiên lại cao hơn rt so vi các nước như
Campuchia 44%, Ethiopia 8%, Zambia 38%; Bangladesh chiếm 23% Tanzania chiếm
10% [7], [8], [9]. Nhng khu vc mc sng thấp thường gặp khó khăn trong vic tiếp
cn thc phẩm đa dng. d, Ethiopia hay Tanzania, t l nghèo cao khiến người dân
ch yếu ăn tinh bột, ít có điều kin tiêu th tht, sa, rau c đa dạng. Khu vực đô thị thường
s đa dạng v nguồn cung, giúp người dân d tiếp cn thc phẩm hơn so với vùng sâu
vùng xa. Những nơi chương trình truyền thông dinh dưỡng hiu qu thường t l ăn
đa dạng cao hơn do phụ n nhn thức được tm quan trng ca thc phm phong phú.
4.2. Mt s yếu t liên quan đến chế độ ăn đa dạng thc phm ti thiu
Kết qu nghiên cu cho thy tình trng kinh tế, mức độ hiu biết nhn thc v
chế độ ăn đa dạng đu các yếu t quan trọng, liên quan ý nghĩa thống đến kh
năng đạt chế độ ăn đa dạng thc phm ti thiu (MDD-W) ph n. Ph n thuc nhóm
h không nghèo có kh năng đạt MDD-W cao hơn 5,5 lần so vi nhóm cn nghèo, phù hp
vi nghiên cu ca tác gi Jahid Hasan Shourove tại Bangladesh [10]. Điều này cho thy
điều kin kinh tế ảnh hưởng trc tiếp đến kh ng tiếp cn và tiêu th đa dạng các loi thc
phm giá tr dinh dưỡng cao. Bên cạnh đó, phụ n hiu biết tt v khái nim chế độ
ăn đa dạng có kh năng đt MDD-W cao hơn 4,1 lần so với nhóm chưa hiu biết, tương tự
vi các nghiên cứu trước [5], [11]. Kiến thức dinh dưỡng giúp ci thin nhn thc thay
đổi hành vi ăn uống, tạo điu kiện để ph n la chn chế độ ăn lành mạnh hơn. Đồng thi,
nhn thc v tm quan trng ca chế độ ăn đa dạng cũng là yếu t d báo đc lập ý nghĩa,
giúp nâng cao kh năng đạt MDD-W. Kết qu này tương tự vi nghiên cu ca tác gi
Habitamu Mekonen và cng s [12]. Yếu tn bng gia các nhóm thc phm trong ba
ăn tuy được ghi nhn trong nghiên cứu y nhưng hiện chưa nhiều tài liu so sánh c th
các nhóm thc phm đó trong quần th tương tự, do đó cần được tiếp tc kho sát trong các