TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
53
DOI: 10.58490/ctump.2025i87.3307
TÌNH HÌNH TIÊM NGA VACCINE HPV VÀ MT S YU T LIÊN QUAN
CA HC SINH N PH THÔNG TI HUYN CHÂU THÀNH,
TỈNH AN GIANG NĂM 2024
Phan Đỗ Thúy Vy*, Bùi Quc An, Nguyn M Hin, Trn Trung Tín,
Trn Th Thuý An, Nguyễn Thanh Vũ, Lê Uyên,
Hunh Trn Tho Nhi, Lê Trung Hiếu
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Ngày nhn bài: 10/01/2025
Ngày phn biện: 03/4/2025
Ngày duyệt đăng:25/5/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Human papilloma virus (HPV) virus gây u nhú người nguyên nhân ca bnh
truyn nhiễm lây qua đưng sinh dc ph biến trên thế gii. Trên thế gii, 11-12% dân s (tương
đương 700-800 triệu người) hiện đang nhiễm HPV c nam n. Vit Nam, t l nhim HPV
vào khong 8 -11% tùy vùng min. ít nht 50% ph n đã nhiễm HPV 1 lần trong đời. Human
papilloma virus (HPV) là nguyên nhân chính dẫn đến ung thư cổ t cung ti Việt Nam năm 2020 -
2023 có 4132 ca mi mc và 2223 ca t vong. Mi ngày trôi qua, li có thêm 7 ph n Vit t vong
UTCTC. Tiêm chng bin pháp phòng nga chính chng li nhim HPV c bnh liên quan.
Mc tiêu nghiên cu: Xác định t l tiêm nga vaccine HPV tìm hiu mt s yếu t liên quan
đến tiêm vaccine HPV ca hc sinh n ph thông ti huyn Châu Thành, tỉnh An Giang năm 2024.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cu mô t cắt ngang được thc hiện trên 560 đối
ng là hc sinh n ph thông ti huyn Châu Thành, tnh An Giang bằng phương pháp chọn mu
nhiều giai đoạn. Kết qu: T l hc sinh n ph thông có t l tiêm vaccine HPV là 6,6%; mt s
yếu t liên quan đến t l tiêm vaccine HPV bao gm tui, dân tc, tôn giáo, lớp, đặc điểm v gia
đình, kiến thức, thái độ, sc khe sinh sn, tiếp cn vi truyn thông (p<0,05). Kết lun: Nghiên
cu cho thy t l tiêm vaccine HPV phòng ngừa ung tcổ t cung hc sinh n ph thông còn
khá thấp và chưa đầy đủ.
T khóa: Ung thư cổ t cung, tiêm nga vaccine HPV, HPV, vaccine HPV, An Giang.
ABSTRACT
THE SITUATION OF HPV VACCINATION AND SOME RELATED FACTORS
OF HIGH SCHOOL GIRLS IN CHAU THANH DISTRICT,
AN GIANG PROVINCE IN 2024
Phan Do Thuy Vy*, Bui Quoc An, Nguyen My Hien, Tran Trung Tin,
Tran Thi Thuy An, Nguyen Thanh Vu, Le Uyen,
Huynh Tran Thao Nhi, Le Trung Hieu
Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Background: Human papillomavirus (HPV) is the causative agent of papillomas in humans
and is a major cause of sexually transmitted infections worldwide. Globally, approximately 11-12%
of the population (equivalent to 700-800 million people) are currently infected with HPV, including
both men and women. In Vietnam, the HPV infection rate ranges from 8% to 11%, depending on the
region. At least 50% of women are estimated to have been infected with HPV at least once in their
lifetime. HPV is the leading cause of cervical cancer. In Vietnam, from 2020 to 2023, there were
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
54
4,132 newly diagnosed cases and 2,223 deaths from cervical cancer. Every day, an average of seven
Vietnamese women dies from this disease. Vaccination is the primary and most effective method of
preventing HPV infection and its related diseases. Objectives: To determine the HPV vaccination
rate and learn some factors related to HPV vaccination of high school girls in Chau Thanh district,
An Giang province in 2024. Materials and methods: The cross-sectional descriptive study was
carried out on 560 subjects who were high school girls in Chau Thanh district, An Giang province
by a multi-stage sampling method. Results: The percentage of high school girls with HPV
vaccination rate was 6.6%; some factors related to HPV vaccination rates included age, ethnicity,
religion, class, family characteristics, knowledge, attitudes, reproductive health, and access to the
media (p<0.05). Conclusion: Research shows that the HPV vaccination rate for cervical cancer
prevention among high school girls is still quite low and incomplete.
Keywords: Cervical cancer, HPV vaccination, HPV, HPV vaccine, An Giang.
I. ĐT VN Đ
Human papilloma virus (HPV) virus gây u nhú người nguyên nhân ca bnh
truyn nhiễm y qua đường sinh dc ph biến trên thế gii. Trên thế gii, 11-12% dân s
(tương đương 700-800 triệu người) hiện đang nhiễm HPV c nam và n [1]. Vit Nam,
t l nhim HPV vào khong 8 -11% tùy vùng min. Có ít nht 50% ph n đã nhiễm HPV
1 lần trong đời [1]. Human papilloma virus (HPV) nguyên nhân chính dẫn đến ung thư
c t cung ti Việt Nam năm 2020 - 2023 4132 ca mi mc 2223 ca t vong. Mi
ngày trôi qua, li thêm 7 ph n Vit t vong UTCTC [2]. Tiêm chng bin pháp
phòng nga chính chng li nhim HPV và các bnh liên quan. Ti Vit Nam mt s nghiên
cu cho thy t l tiêm nga HPV còn thp. Theo nghiên cu ca Hu Diễm Trinh “Thực
hành các yếu t liên quan đến vic tiêm nga vc xin HPV hc sinh trung hc ph
thông Long M ti xã Long M, tnh Hậu Giang năm 2023” cho thấy t l tiêm 5,3% [3].
Nhim HPV vấn đề sc khe cộng đồng quan trng ti Vit Nam vy, nghiên cu
“Tình hình tiêm nga vaccine HPV và mt s yếu t liên quan ca hc sinh n ph thông
ti huyn Châu Thành, tỉnh An Giang năm 2024” được tiến hành vi 2 mc tiêu: 1) Xác
định t l tiêm nga vaccine HPV ca hc sinh n ph thông ti huyn Châu Thành, tnh
An Giang năm 2024. 2) Tìm hiu mt s yếu t liên quan đến tiêm vaccine HPV ca hc
sinh n ph thông ti huyn Châu Thành, tỉnh An Giang năm 2024.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
- Tiêu chun chn vào:
+ Học sinh nữ tại các trường THPT thuộc huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
+ Học sinh nữ có mặt tại thời điểm thu mẫu và đồng ý tham gia nghiên cứu.
- Tiêu chun loi ra:
+ Đối tượng gặp vấn đề sức khỏe ảnh hưởng giao tiếp.
+ Đối tượng vắng mặt tại thời điểm thu mẫu.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu ct ngang mô t có phân tích.
- C mẫu và phương pháp chọn mu:
Áp dng công thc tính c mẫu ước lượng mt t l:
n= 𝑍1−𝛼
2
2𝜌(1−𝜌)
𝑑2
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
55
Trong đó: p=0,3987: nghiên cứu ca tác gi Phm Minh Tu tại Trường Đại học Kĩ
thut Y tế Hải Dương năm 2021 thì t l tiêm nga vaccine HPV trên sinh viên n khoa Xét
nghim 39,87%.[6]. Vi α= 0,05 (độ tin cy 95%) thì 𝑍1−𝛼
2= 1,96; d = 0,05; S dng
hiu ng thiết kế (DE) bằng 1,5; Tính được n=552 mu. Trong thc tế quá trình nghiên cu,
chúng tôi đã nghiên cứu được 560 n hc sinh.
Áp dụng phương pháp chọn mu nhiều giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Chọn trường bằng cách bốc thăm ngẫu nhiên 2/4 trường THPT tại
huyện Châu Thành, tỉnh An Giang. Chọn được 2 trường (Trường THPT Cần Đăng THPT
Vĩnh Bình).
+ Giai đoạn 2: Chọn lớp: Tại mỗi trường chúng tôi chọn 280 học sinh. Tại mỗi
trường có 3 khối lớp, chọn 4 lớp trên mỗi khối.
+ Giai đoạn 3: Chọn học sinh nữ từng lớp: Tại mỗi lớp chọn toàn bộ học sinh nữ
thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu để phát phiếu tự điền.
- Ni dung nghiên cu:
+ Thu thp d liu da trên b câu hi y dng sn v đặc điểm chung như tuổi,
dân tc, tôn giáo, lớp, đặc điểm v gia đình, t l tiêm nga vaccine HPV và mt s yếu t
liên quan đến vic tiêm nga. Mt s yếu t liên quan đến vic tiêm nga bao gm kiến
thức, thái độ, sc khe sinh sn, tiếp cn truyền thông. Quy ước điểm và phương pháp đánh
giá: tr lời đúng một câu s được tính 1 điểm, nếu không biết hoc tr lời sai 0 điểm, Đánh
giá kiến thức đúng khi trả lời đúng 6/11 câu hỏi, đánh giá thái độ chung đúng khi trả li 3/5
câu hỏi. Đánh giá t l tiêm đánh gtrên nh trạng đã tiêm vaccine HPV cho bản thân (bao
gồm đã tiêm đầy đủ mũi và đang trong lịch tiêm nga).
+ D liệu được nhp và x lý bng phn mm SPSS 20.0. Kết qu nghiên cứu được
mô t bng bng tn sut và t l phần trăm, biểu đồ; phân tích mt s yếu t liên quan đến
kiến thức, thái đ, sc khe sinh sn và tiếp cn truyn thông bng phép kim χ2 (Chi square
test) khong tin cy 95%, s khác biệt có ý nghĩa thống kê vi p < 0,05.
-Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cứu được chp thun ca Hội đồng đạo đức
trong nghiên cu y sinh học trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Số: 23.082.SV/PCT-HĐĐĐ.
Ngày chp thun (cho phép): 25/12/2023.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Thông tin chung
Bng 1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cu
Đặc đim chung
Tn s
(n=560)
T l
(%)
Tui
< 18 tui
369
65,9
≥18 tuổi
191
34,1
Lp
10
199
35,5
11
174
31,1
12
187
33,4
Dân tc
Kinh
549
98,0
Khác (Khmer, Hoa, Tày)
11
2,0
Tôn giáo
Đạo pht
394
70,4
Hòa Ho
94
16,8
Không biết
39
7,0
Thiên chúa giáo (Công giáo)/Tin lành
23
4,1
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
56
Đặc đim chung
Tn s
(n=560)
T l
(%)
Cao Đài
10
1,8
Hoàn cnh sng
Mt mình
6
1,1
Ba m
485
86,6
Người giám h
69
12,3
Tình trng kinh tế
Không nghèo
20
3,6
Nghèo/Cn nghèo
540
96,4
Tin s gia đình có người
mc HPV
9
1,6
Không
551
98,4
Đối tượng đã quan hệ tình
dc
Chưa từng QHTD
557
99,5
Đã có QHTD
3
0,5
Đối tượng đã tng nghe các
thông tin v tiêm vaccine
HPV phòng bnh UTCTC
262
46,8
Không
298
53,2
Nhn xét: S ng n sinh tham gia cao nht lp 10 (35,5%) và thp nht lp
11 (31,1%). Đa số dưới 18 tui (65,9%) thuc dân tc Kinh (98%). n giáo chiếm ưu
thế Phật giáo (70,4%), đa phn sng với người thân (86,6%) kinh tế không nghèo
(96,4%). Phn lớn đối tượng chưa quan h nh dc (99,5%) ít nghe thông tin v tiêm
vaccine HPV (53,2%).
3.2. T l tiêm nga vaccine HPV trên hc sinh n ph thông ti huyn Châu Thành,
tnh An Giang
Biểu đồ 1. T l tiêm vaccine HPV của đối tượng
Nhn xét: T l đã tiêm vaccine HPV của hc sinh n tại hai trường THPT là 37 đối
ng chiếm 6,6% còn t l chưa tiêm là 523 đối tượng chiếm 93,4%.
3.3. Các yếu t liên quan đến t l tiêm vaccine HPV n hc sinh ph thông
Bng 2. Mt s yếu t liên quan giữa đặc điểm chung và t t tiêm vaccine HPV của đối tượng
Ni dung
Đã tiêm
OR
p
Tui
i 18 tui
20 (5,4%)
0,59
(0,3-1,15)
0,116
Bng hoc trên 18
tui
17 (8,9%)
Kinh tế
Nghèo/Cn nghèo
1 (5,0%)
0,73
(0,96-5,66)
0,768
Không nghèo
36 (6,7%)
Tình trng khám sc
khe hoc khám ph
khoa ca đối tưng
8 (13,8%)
2,61
(1,13-6,02)
0,02
Không
29 (5,8%)
Tình trạng đối tượng
nghe các thông tin v
vaccine HPV phòng
bệnh ung thư cổ t
cung
Có được nghe thông
tin
28
(10,7%)
3,84
(1,78-8,3)
<0,001
Không được nghe
thông tin
9 (3,0%)
6,6%
(37)
93,4%
(523) Đã tiêm
Chưa tiêm
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 87/2025
57
Ni dung
Đã tiêm
OR
p
Kiến thc chung
Kiến thức chung đúng
14 (7,8%)
1,31
(0,66-2,61)
0,443
Kiến thc chung
chưa đúng
23 (6,1%)
Thái độ chung
Thái đ chung đúng
22 (7,2%)
1,23
(0,63-2,43)
0,543
Thái độ chung chưa
đúng
15 (5,9%)
Tình trạng đối tượng
có đưc tư vn v
tiêm vaccine HPV
Được tư vấn
27 (23,1%)
0,08
(0,04-0,17)
<0,001
Không được tư vấn
10 (2,3%)
Tin s gia đình có
người mc HPV
2 (22,2%)
4,21
(0,84-21,04)
0,057
Không
35 (6,4%)
Nhận xét: Tỷ lệ tiêm vaccine HPV không khác biệt ý nghĩa giữa nhóm dưới 18 tuổi
trên 18 tuổi (OR = 0,587). Kinh tế gia đình không ảnh hưởng đáng kể đến tỷ lệ tiêm (OR =
0,737). Khám sức khỏe ít được chú trọng làm tỷ lệ tiêm thấp (OR = 0,02). Nghe thông tin về
vaccine ý nghĩa thống mạnh, tăng khả năng tiêm (OR = 3,842). vấn về vaccine
cũng yếu tố quan trọng với OR cao (12,99), trong khi các yếu tố khác không ý nghĩa
thống kê rõ rệt. Kiến thức chung chưa đúng so với t lệ chưa tiêm vaccine HPV cao với OR
là 1,309. Không có sự khác biệt thống kê giữa nhóm có và không có thái độ đúng so với tỷ
lệ chưa tiêm vaccine HPV OR 1,234. Gia đình người mắc HPV nhưng không tiêm
vaccine chiếm 77,8% còn OR là 4,212.
IV. BÀN LUN
4.1. T l tiêm nga vaccine HPV ca n hc sinh ph thông ti huyn Châu Thành,
tnh An Giang
Nghiên cu ti huyn Châu Thành, An Giang cho thy t l n sinh THPT tiêm
vaccine HPV rt thp ch 6,6%, trong đó 3,5% tiêm ti bnh vin, 1,6% ti trung tâm y tế,
1,1% tại cơ sở tư nhân, và 0,4% tại trường hc. Hu hết được cha m khuyến khích, với đa
s đã tiêm đủ 3 mũi, còn lại mt s tiêm 1-2 mũi, chủ yếu do đang trong lịch tiêm hoc quên
lch. Trong 523 học sinh chưa tiêm, nguyên nhân chính gồm: chưa biết v vaccine (41,6%),
thiếu thông tin (20,9%), ph thuộc gia đình (18,6%), giá thành cao (17,5%), sợ đau (15,4%),
không biết nơi tiêm (15,2%), lo ngại tác dng ph (14,3%). Tuy nhiên, 97,1% mong
muốn tiêm trong tương lai.
So sánh vi nghiên cu khác: T l tiêm trong nghiên cu y (6,6% n sinh
THPT) thấp hơn Dương M Linh (33,8% sinh viên ĐH Y Dược Cần Thơ, 2024) [4],
Ngc ( 22,3% sinh viên ĐH Y dược, ĐH Quc gia Ni, 2022) [5] Wei-Chen
Tung (38,3% sinh viên người Trung Quc ti M, 2019) [6]. S chênh lch cho thấy điều
kin kinh tế, y tế tốt hơn giúp sinh viên tiếp cn vaccine d dàng hơn. Tuy nhiên, nhu
cu cao, rào cn v thông tin, tài chính và nhn thc vn hn chế t l tiêm. Cần tăng cường
truyn thông và ci thin tiếp cn vaccine.
4.2. Mt s yếu t liên quan đến t l tiêm nga
Mặc dù vaccine HPV đã được chng minh hiu qu trong phòng ngừa ung thư cổ t
cung, t l tiêm chng trong nghiên cu y vn thp, ch 6,6% n sinh trung hc ph
thông. Con s y cao hơn nghiên cứu ca Trn Nguyt (5,4% ph n 1549 tui ti
TP Cần Thơ, 2021) [7] và Lê Hu Dim Trinh (5,3% n sinh trung hc ph thông, 2023)