BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRỊNH CÔNG DUY
KIỂM THỬ HỒI QUY TỰ ĐỘNG CHO CÁC
ỨNG DỤNG LUSTRE/SCADE
Chuyên ngành : KHOA HỌC MÁY TÍNH
Mã số : 62 48 01 01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
Đà Nẵng, 8/2018
Công trình được hoàn thành tại:
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học:
1) Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyn Thanh Bình
2) Giáo sư, Tiến sĩ Ioannis Parissis .
Phản biện 1:…………………………………………………
Phản biện 2:…………………………………………………
Phản biện 3:…………………………………………………
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Đại
học Đà Nẵng, họp tại Đại học Đà Nẵng.
Vào hồi ….. giờ ....... ngày ..... tháng … năm …….
Có thể tìm luận án tại:
- Thư viện quốc gia Việt Nam
- Trung tâm Thông tin Học liệu Đại học Đà Nẵng
1
GIỚI THIỆU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lustre một ngôn ngữ đồng bộ luồng dữ liệu. Chương trình
Lustre gồm một chuỗi có thứ tự các phương trình tính toán từ các đầu
vào thành các đầu ra thông qua một tập hợp các toán tử. Do đó, cách
biểu diễn phù hợp nhất cho các chương trình Lustre một đồ thị
hướng, gọi mạng lưới toán t(trong thực tế, người sử dụng không
viết chương trình Lustre sử dụng trình soạn thảo đồ họa trong công
cụ SCADE để xây dựng các mạng lưới toán tử liên quan). Việc kết hợp
của cả hai mô hình đồng bộ và dòng dữ liệu, cú pháp đồ họa đơn giản,
áp dụng khái niệm thời gian rời rạc một số trong những đặc điểm
chính làm cho Lustre trở thành ngôn ngữ lý tưởng cho việc xây dựng
các mô hình, các thiết kế hệ thống điều khiển trong một số lĩnh vực
công nghiệp, chẳng hạn như hệ thống điện tử, ô tô và năng lượng, hạt
nhân nói riêng và hệ thống phản ứng nói chung. Với các hệ thống y,
yếu tố an toàn (safety) được quan tâm hàng đầu.
Trong quá trình phát triển phần mềm nói chung và các hệ thống
phản ứng nói riêng, hệ thống thường được cập nhật tính năng và nâng
cấp phiên bản, từ đó đòi hỏi việc kiểm thử phải được tiến hành lặp lại
nhiều lần khi bất kỳ sự thay đổi trên ứng dụng, điều này nghĩa
kỹ thuật kiểm thử hồi quy được sử dụng thường xuyên. Số lượng của
những ca kiểm thử này sẽ tăng lên với mỗi thay đổi, cuối cùng sẽ
trở nên rất lớn dẫn đến làm tăng chi phí của kiểm thử hồi quy. Do đó
cần các giải pháp kỹ thuật nhằm giải quyết vấn đề này trong kiểm
thử hồi quy. Vấn đề tiếp theo là trong các lĩnh vực nhúng và thời gian
thực được trình bày trên, các ứng dụng luôn được đồng bộ hóa
với môi trường bên ngoài, do đó phần mềm phải nhận biết được những
2
thông tin được cung cấp bởi môi trường bên ngoài phải gần như là tức
thời, để bất kỳ sự thay đổi nào của môi trường đều được đón nhận
xử lý. Chính yếu tố này gây khó khăn cho quá kiểm thử, đòi hỏi phải
có những kỹ thuật để tự động hóa quá trình kiểm thử này.
Xuất phát từ yêu cầu đó, chúng tôi đề xuất thực hiện đề tài Kiểm
thử hồi quy tự động cho các ứng dụng Lustre/SCADE cho luận án
tiến sĩ của mình.
2. Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Mục tiêu cuối cùng của đề tài là tự động hóa quá trình kiểm thử
hồi quy cho các hệ thống phản ứng được xây dựng bởi ngôn ngữ Lustre
và môi trường SCADE. Trong đó, đề tài tập trung xây dựng được giải
pháp sinh ca kiểm thử tự động trong kiểm thử hồi quy các ứng dụng
Lustre/SCADE. Mục tiêu cụ thể như sau:
Th nht, đề tài tp trung nghiên cu v k thut kim th hi
quy trong kim th phn mềm, đặc bit là kim th hi quy các ng
dng trong các h thng phn ng.
Th hai, lun án phân tích các tính năng của h thng phn
ng, cách tiếp cận đồng b, ngôn ng Lustre môi trường SCADE;
nghiên cu v mạng lưới toán t ca chương trình Lustre/SCADE,
khái nim v l trình các điều kin kích hot các l trình tương ng.
Th ba, lun án tp trung vào vic s dng k thut kim
chng mô nh trong kim th phn mm. Trên sở đó đề xut ng
tiếp cn s dng kim chng mô hình để to ra các d liu th da trên
các điều kin kích hot các l trình trên mạng lưới toán t.
Cuing, chúng tôi đề xut mt cách tiếp cận để to ra d liu
th nghim trong th nghim hi quy cho c chương tnh Lustre. Trong
ch tiếp cn này, mt cơng trình Lustre đưc mô phng bi mt mng
3
i toán t. Sau đó chúng tôic định tp hp các l trình tính toán
mt các điều kin kích hot cho các l trìnhơngng mi phiên bn.
Các ca kim th trong quá trình kim th hi quy đưc to ra bng cách
so sánh c l trình gia các phn bản. Để t động a gii pháp này,
chúng i đã phát triển mt công c tên LUSREGTES.
3. Những đóng góp chính của luận án
Trình bày và phân tích k thut kim chng mô hình cho các
h thng phn ng những đặc trưng của nó trong vic ng dng vào
kim th phn mm.
Đề xut gii pháp s dụng điu kin kích hot trên mạng lưới
toán t của các chương trình Lustre, kết hp vi k thut kim chng
mô hình để sinh d liu th cho các chương trình Lustre/SCADE. Từ
đó luận văn đã xây dựng được quy trình sinh tp d liu th cho vic
kim th các chương Lustre/SCADE.
Lun án thc hin nghiên cu v kim th hi quy trong quá
trình kim th phn mm, phân tích các k thut kim th hi quy. Đề
xut các gii pháp sinh d liu kim th cho vic kim th hi quy các
chương trình Lustre/SCADE. Luận án đã đề xut th nghim ba
cách tiếp cn:
GSRS - Sinh d liu kim th cho vic kim th hi quy
với đầu vào là tài liu yêu cu bng ngôn ng t nhiên;
GSCR - Sinh d liu kim th cho vic kim th hi quy
với đầu vào là tài liu yêu cầu được đặc t bng SCR;
GOPN - Sinh d liu kim th cho vic kim th hi quy
với đầu vào chính ngun của chương trình Lustre, trên sở điu
kin kích hot các l trình ca mạng lưới toán t của chương trình
Lustre/SCADE. T đó đề xut gii pháp phù hp nhất để t động hóa