
TRẮC NGHIỆM - LAO HẠCH
1. Ở Việt nam, tuổi hay mắc lao hạch cổ ở người lớn:
A. 30 - 45 tuổi.
B. 45- 60 tuổi.
@C. 15 - 30 tuổi.
D. > 60 tuổi.
E. Tất cả đều sai.
2. Ở Việt nam, tỉ lệ mắc lao hạch nữ thường gặp hơn nam là:
A. 3 – 3,5 lần
B. 4 – 4,5 lần
@C. 2 – 2,5 lần
D. 1 – 1,5 lần
E. 5 – 5,5 lần

3. Ở Việt nam, đối với người lớn, trong các thể lao ngoài phổi, lao hạch đứng
hàng thứ:
A. 1
@B. 2
C. 3
D. 4
E. 5
4. Các yếu tố thuận lợi mắc lao hạch, ngoại trừ:
A. Tiếp xúc trực tiếp với nguồn lây.
B. Trẻ chưa tiêm chủng vaccin BCG.
C. Nhiễm siêu vi, làm việc quá sức.
D. Phụ nữ có thai.
@E. Nhiễm trùng tại hạch do vi khuẩn thường.
5. Cấu trúc một nang lao điển hình từ trung tâm ra đến ngoại vi:

@A. Hoại tử bã đậu, tế bào khổng lồ, tế bào Langhans, đại thực bào, tế bào
lympho, tế bào bán liên, tế bào xơ.
B. Hoại tử bã đậu, tế bào bán liên, tế bào khổng lồ, tế bào Langhans, đại thực bào,
tế bào xơ.
C. Hoại tử bã đậu, tế bào xơ, đại thực bào, tế bào bán liên.
D. Đại thực bào, hoại tử bã đậu, tế bào Langhans, tế bào bán liên, tế bào xơ.
E. Tất cả các câu trên đều sai.
6. Trên lâm sàng, mô tả hạch lao ở giai đoạn cuối:
A. Hạch viêm to, phù nề, dính, hạn chế di động.
B. Hạch mềm, loét dò bã đậu.
@C. Hạch xơ hóa hoặc vôi hóa, dính tổ chức xung quanh.
D. Hạch viêm to, mật độ chắc, di động, đau.
E. Tất cả các câu trên đều sai.
7. Vị trí thường gặp của lao hạch là ở:
A. Nách.

@B. Cổ.
C. Bẹn.
D. Dưới hàm.
E. Nhiều chỗ.
8. Triệu chứng thực thể tại hạch giai đoạn đầu thường gặp:
A. Hạch dính chùm.
B. Hạch dò ra ngoài.
@C. Hạch nhỏ, di động, chắc, nhẵn, không đau.
D. Hạch cứng dính vào tổ chức xung quanh.
E. Tất cả các câu trên đều sai.
9. Trong thực tế,yếu tố quan trọng thường để chẩn đoán lao hạch:
A. Lâm sàng.
B. Lâm sàng và IDR.
@C. Chọc hạch và sinh thiết hạch.
D. Tìm thấy BK trong hạch bằng soi trực tiếp.

E. Lâm sàng và tìm thấy BK trong hạch.
10. Các xét nghiệm cận lâm sàng sau cần thiết trong chẩn đoán lao hạch, ngoại trừ:
A. Chọc dò hạch.
B. Sinh thiết hạch.
C. Phản ứng tuberculin.
D. Chụp X. quang phổi.
@E. Công thức máu.
11. Các thể lâm sàng sau thường gặp trong lao hạch, ngoại trừ:
A. Thể bã đậu các hạch ngoại biên.
B. Thể u hạch đơn độc ở cổ.
C. Thể viêm nhiều hạch ở nhiều chổ.
D. Thể nội tạng.
@E. Thể hạch thượng đòn
12. Lao hạch thường kết hợp:
@A. Lao phổi, lao màng phổi, lao màng bụng

