
Lập trình Thiết bị Di Động – Chương 1: Các khái niệm căn bản
ELCIT.FORUMVI.COM: NGUYỄN VŨ TRINH NHÂN Page 1 of 9
46 CÂU TRẮC NGHIỆM – ÔN TẬP CHƯƠNG 1
Câu 1: Kích thước của sự di động (Dimensions of mobility): là tập hợp các tính chất để phân biệt hệ
thống tính toán di động và hệ thống tính toán cố định. Bao gồm:
(A) Người dùng di động là có thể hoặc đang di chuyển giữa vị trí được biết hay các vị trí không biết;
Người dùng di động thường đòi hỏi ở mức cao sự tức thì và đáp ứng nhanh từ hệ thống; Người dùng
di động có thể đòi hỏi truy xuất đến hệ thống mọi nơi và mọi lúc.
(B) Sự nhận biết vị trí; Sự hạn chế của kết nối mạng của dịch vụ; Sự hạn chế về khả năng của thiết bị; Sự
hỗ trợ về mặt đa dạng của giao diện người dùng; Sự tăng nhanh về số lượng platform.
(C) Sự nhận biết vị trí; Chất lượng kết nối mạng của dịch vụ (QOS); Sự hạn chế về khả năng của thiết bị;
Sự hạn chế về nguồn điện; Sự hỗ trợ về mặt đa dạng của giao diện người dùng; Sự tăng nhanh về số
lượng platform; Sự giao dịch tích cực (Active transaction).
(D) Sự nhận biết vị trí; Sự hạn chế về kết nối mạng của dịch vụ (ROS); Sự hạn chế về khả năng của thiết
bị; Sự hạn chế về nguồn điện; Sự hỗ trợ về mặt đa dạng của giao diện người dùng; Sự giao dịch tích
cực (Active transaction).
Câu 2: Sự thay đổi chính từ thê hệ 2G sang 3G nằm trong:
(A) Lớp nghi thức (protocol layers).
(B) Lớp mạng (Network layer).
(C) Lớp vận chuyển (Transport layer).
(D) Lớp trình bày (Presentation layer)
Câu 3: Các dịch vụ di động được phân làm 2 loại: dịch vụ các nhân và dịch vụ cộng đồng (personal and
cummunity services). Dịch vụ SMS và chat là:
(A) Các dịch vụ cá nhân.
(B) Các dịch vụ cộng đồng.
(C) SMS là dịch vụ các nhân, chat là dịch vụ cộng đồng.
(D) Chat là dịch vụ các nhân, SMS là dịch vụ cộng đồng.
Câu 4: Kỹ thuật W-CDMA (Wideband Code Division Multiple Access) đã được dùng từ thế hệ:
(A) 2 G (B) 2.5 G (C) 3 G (D) 4G
Câu 5: Bluetooth được thiết kế như một công nghệ giá thấp với năng lượng tiêu thụ thấp cho truyền thông
tầm ngắn và có thể gặp trên các điện thoại di động. Công suất tiêu thụ được hướng đến 3 loại công suất tùy
thuộc khoảng cách truyền xa nhất là 1m, 10m và 100m. Ta có thể mở rộng khoảng cách tối đa bằng cách:
(A) Tăng công suất tiêu thụ.
(B) Kết nối trong nhóm piconet.
(C) Kết nối thành scatternet.
(D) Không thể tăng được.

Lập trình Thiết bị Di Động – Chương 1: Các khái niệm căn bản
ELCIT.FORUMVI.COM: NGUYỄN VŨ TRINH NHÂN Page 2 of 9
Câu 6: Theo khái niệm trừu tượng (abstraction) trong lập trình thì:
(A) Những môi trường phát triển phần mềm (SDE) là những thành phần trừu tượng.
(B) menu, database, file systems, related runtime libraries, giao diện đồ họa người dùng (graphical user
interface) là những thành phần trừu tượng.
(C) Những môi trường tích hợp (IDE) là những thành phần trừu tượng.
(D) Các câu trả lời đều đúng.
Câu 7: Nền tảng (platform) là:
(A) Sự liên kết giữa hệ điều hành và các trừu tượng.
(B) Sự liên kết giữa phần cứng, hệ điều hành, ngôn ngữ lập trình và các trừu tượng.
(C) Sự liên kết giữa phần cứng và hệ điều hành.
(D) Sự liên kết giữa hệ điều hành, ngôn ngữ lập trình và các trừu tượng.
Câu 8: Môi trường phát triển phần mềm (SDE) là một tổng thể mà nó cung cấp toàn bộ các phương tiện
phát triển phần mềm, bao gồm:
(A) Môi trường phát triển tích hợp (IDE); Công cụ quản lý cần thiết;
(B) Bộ biên tập mã nguồn (source code editor); Trình biên dịch (compiler) và/hoặc trình thông dịch
(interpreter); Các công cụ tự động xây dựng ứng dụng (build automation tools); Trình gỡ lỗi
(debugger).
(C) Môi trường phát triển tích hợp (IDE); Công cụ quản lý cần thiết; Công cụ mô hình hóa thiết kế; Công
cụ tạo ra văn bản, tài liệu; Công cụ phân tích mã; Công cụ tra cứu mã; Công cụ kiểm tra mã; Công cụ
dò tìm và báo sự cố.
(D) Khung (Frameworks); Công cụ quản lý cần thiết; Ngôn ngữ lập trình; Các trừu tượng.
Câu 9: Môi trường phát triển tích hợp (IDE) là một phần mềm ứng dụng mà nó cung cấp toàn bộ các phương
tiện phát triển phần mềm, bao gồm:
(A) Bộ biên tập mã nguồn (source code editor); Trình biên dịch (compiler) và/hoặc trình thông dịch
(interpreter); Các công cụ tự động xây dựng ứng dụng (build automation tools); Trình gỡ lỗi
(debugger).
(B) Môi trường phát triển phần mềm (SDE); Công cụ quản lý cần thiết;
(C) Platform; Công cụ quản lý cần thiết; Ngôn ngữ lập trình; Các trừu tượng.
(D) Khung (Frameworks); Công cụ quản lý cần thiết; Ngôn ngữ lập trình; Các trừu tượng.
Câu 10: Khung (Frameworks) là:
(A) Platform; Công cụ quản lý cần thiết; Ngôn ngữ lập trình; Các trừu tượng.
(B) Một môi trường tích hợp (IDE) trên một platform với các công cụ tương ứng.
(C) Môi trường phát triển phần mềm (SDE); Công cụ quản lý cần thiết;
(D) Môi trường phát triển tích hợp (IDE); Công cụ quản lý cần thiết;
Câu 11: Máy ảo Java, JVM (Java Virtual Machine), là:
(A) là một phần mềm mô phỏng giúp thử nghiệm các ứng dụng trước khi cho chạy trên thiết bị thật..
(B) là bộ biên dịch mã bytecode, nó có nhiệm vụ chuyển mã bytecode của chương trình Java thành ngôn
ngữ máy để chạy trên thiết bị di động.
(C) là bộ chuẩn hóa các chương trình Java cho các thiết bị di động khác nhau có thể có bộ vi xử lý và tập
lệnh khác nhau.
(D) Tất cả các câu trả lời khác đều chưa đầy đủ hoặc không đúng.

Lập trình Thiết bị Di Động – Chương 1: Các khái niệm căn bản
ELCIT.FORUMVI.COM: NGUYỄN VŨ TRINH NHÂN Page 3 of 9
Câu 12: Máy ảo Java, JVM (Java Virtual Machine) có chức năng và đặc điểm sau:
(A) là một trừu tượng mà nó giúp người viết phần mềm ứng dụng không cần quan tâm đến các đặc tính
phần cứng của thiết bị di động, nhờ đó việc viết phần mềm ứng dụng trở nên dễ dàng và nhanh chóng
hơn.
(B) là bộ biên dịch mã bytecode, nó có nhiệm vụ chuyển mã bytecode của chương trình Java thành ngôn
ngữ máy để chạy trên thiết bị di động, khác nhau tùy thuộc vào cấu hình phần cứng của các dòng thiết
bị khác nhau.
(C) chuẩn hóa output của các chương trình Java cho các thiết bị di động khác nhau có thể có bộ vi xử lý
và tập lệnh khác nhau.
(D) Tất cả các câu trả lời khác đều đúng.
Câu 13: Kiến trúc Thin-Client Wireless Client-Server là:
(A) Kiến trúc truyền thông theo giao thức TCP/IP.
(B) Kiến trúc mà khi client truyền thông với server, nó có thể thực thi vài việc và server thực hiện các
việc khác. Vì vậy không cần kết nối mạng liên tục và ổn định.
(C) Kiến trúc này ứng dụng được thực hiện bởi server. Vì vậy đòi hỏi client phải kết nối mạng liên tục và
ổn định, tương ứng với tập các đặc tính kỹ thuật chung nhỏ nhất của các thiết bị và platform.
(D) Kiến trúc truyền thông theo giao thức UDP.
Câu 14: Kiến trúc Thick-Client Wireless Client-Server
(A) Kiến trúc mà khi client truyền thông với server, nó có thể thực thi vài việc và server thực hiện các
việc khác. Vì vậy không cần kết nối mạng liên tục và ổ định.
(B) Kiến trúc này ứng dụng được thực hiện bởi server. Vì vậy đòi hỏi client phải kết nối mạng liên tục và
ổn định, tương ứng với tập các đặc tính kỹ thuật chung nhỏ nhất của các thiết bị và platform.
(C) Kiến trúc truyền thông theo giao thức TCP/IP.
(D) Kiến trúc truyền thông theo giao thức UDP.
Câu 15: (WAP: Wireless Access/ Application Protocol) là:
Giao thức truy xuất / ứng dụng không dây và giao diện người dùng ngôn ngữ đánh dấu (WML:
Wireless Markup Language) của nó cung cấp một khung cho việc xây dựng các ứng dụng thin-
client wireless với một kiến trúc N-Tier client-server.
Một khung (framework) được sử dụng phổ biến trong việc xây dựng các ứng dụng cho thiết bị di
động.
Câu 16: Ứng dụng độc lập (Stand-alone Applications) là:
(A) Các ứng dụng nhúng trên thiết bị, khi chạy không cần kết nối mạng.
(B) Các ứng dụng có thể tải về và sau đó được thực hiện trên thiết bị mà không cần thiết phải tiếp tục
kết nối mạng hoặc chỉ cần kết nối định kỳ.
(C) Các ứng dụng chạy được trên mọi platform.
(D) Tất cả các câu trả lời đều đúng.

Lập trình Thiết bị Di Động – Chương 1: Các khái niệm căn bản
ELCIT.FORUMVI.COM: NGUYỄN VŨ TRINH NHÂN Page 4 of 9
Câu 17: Các platform cho phép phát triển kiến trúc thick-client cho thiết bị di động thực hiện giải pháp là :
(A) Phải tăng cường khả năng của bộ xử lý và dung lượng của bộ nhớ.
(B) Xây dựng một hiện điều hành thích hợp tăng dung lượng bộ nhớ.
(C) Xây dựng một hệ điều hành hay một máy ảo (virtual machine) trên đỉnh của phần cứng hoặc cung cấp
môi trường lập trình trực tiếp trên đỉnh của phần cứng.
(D) Các thiết bị di động chỉ cho phép phát triển theo kiến trúc thin-client.
Câu 18: Để thực hiện mong muốn “viết mã một lần và chạy cho nhiều platform”, không cần phải thay đổi
mã cho các platform khác nhau, cho phép người lập trình ứng dụng tạo ra các phần mềm ứng dụng cho nhiều
platform khác nhau trên một môi trường phát triển, người ta đã thực hiện giải pháp:
(A) Xây dựng một máy ảo (virtual machine) trên đỉnh của phần cứng.
(B) Xây dựng bộ ngôn ngữ CLR (Common Language Runtime).
(C) Các phần mềm ứng dụng được viết bởi một ngôn ngữ bất kỳ, sau đó biên dịch sang mã máy và nạp
vào bộ nhớ của thiết bị di động.
(D) Tất cả các câu trả lời đều đúng.
Câu 19: Phalet là:
(A) Một laptop với màn hình cảm ứng.
(B) Một notebook có kích thước nhỏ với màn hình từ 7 đến 9 inch với chức năng chính là lướt web và
đọc ebook.
(C) Một PDA (Personal Digital Assistants) .
(D) một điện thoại thông minh kích cỡ màn hình 5,0-6,9 inch, được thiết kế để kết hợp các chức năng của
một điện thoại thông minh và máy tính bảng.
Câu 20: Nguyên tắc của giải pháp CLR (Common Language Runtime) là:
(A) Source code của ứng dụng được viết bằng một ngôn ngữ nhất định, sau đó được biên dịch sang mã
ByteCode giống như máy ảo Java, sau cùng được CLR thông dịch thành ngôn ngữ máy để chạy trê
thiết bị.
(B) Source code của ứng dụng được viết bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau, sau đó được biên dịch sang mã
ByteCode bởi trình biên dịch CLR, sau cùng trình biên dịch CIL (Common Intermediate Language)
thông dịch thành ngôn ngữ máy để chạy trê thiết bị. Trình biên dịch trong CIL là duy nhất thuộc gia
đình hệ điều hành Window.
(C) Source code của ứng dụng có thể được viết bằng các ngôn ngữ khác nhau, sau đó được biên dịch sang
mã ByteCode gọi là CIL (Common Intermediate Language) bởi trình biên dịch tương ứng với mỗi
ngôn ngữ lập trình, sau cùng được CLR biên dịch thành ngôn ngữ máy để chạy trê thiết bị. Trình biên
dịch trong CLR là duy nhất thuộc gia đình hệ điều hành Window.
(D) Source code của ứng dụng có thể được viết bằng các ngôn ngữ khác nhau, sau đó được biên dịch sang
mã ByteCode gọi là CIL (Common Intermediate Language) bởi trình biên dịch tương ứng với mỗi
ngôn ngữ lập trình, sau cùng được CLR thông dịch thành ngôn ngữ máy để chạy trê thiết bị. Trình
biên dịch trong CLR phụ thuộc vào thiết bị di động.

Lập trình Thiết bị Di Động – Chương 1: Các khái niệm căn bản
ELCIT.FORUMVI.COM: NGUYỄN VŨ TRINH NHÂN Page 5 of 9
Câu 21: Ultra mobile PC (ultra-mobile personal computer or UMPC) là:
(A) một điện thoại thông minh kích cỡ màn hình 5,0-6,9 inch, được thiết kế để kết hợp các chức năng của
một điện thoại thông minh và máy tính bảng.
(B) một máy laptop với màn hình cảm ứng được thiết kế để kết hợp các tính năng của một laptop và máy
tính bảng.
(C) Một notebook có kích thước nhỏ với màn hình từ 7 đến 9 inch với chức năng chính là lướt web và
đọc ebook.
(D) tất cả các câu trả lời khác đều không chính xác.
Câu 22: Ta có thể kết luận rằng:
(A) Java là một ngôn ngữ có thể viết cho nhiều platform, ngược lại Windows Mobile là một platform có
thể viết với nhiều ngôn ngữ. Java tổng quát hóa bằng ngôn ngữ lập trình, Windows Mobile tổng quát
hóa bằng hệ điều hành.
(B) Windows Mobile là một platform được hỗ trợ bởi ngiều ngôn ngữ, ngược lại Java là một ngôn ngữ
được hỗ trợ bởi platform. Java tổng quát hóa bằng platform, Microsoft Windows tổng quát hóa bằng
ngôn ngữ.
(C) Máy ảo Java giống nhau cho mọi thiết bị chạy Java, CLR tùy thuộc vào thiết bị chạy trên hệ điều
hành Windows Mobile.
(D) Máy ảo Java và CLR của Windows Mobile có nguyên tắc hoạt động giống nhau.
Câu 23: Hệ thống truyền thông tầm ngắn: WPAN, WLAN, Bluetooth (SV tự học, có thể có một số câu trắc
nghiệm sẽ hỏi trong phần này).
Câu 24: Ưu và nhược điểm của các nền tảng di động : Android, iSO, Window phone (SV tự học, có thể có
một số câu trắc nghiệm sẽ hỏi trong phần này).
Câu 25: Sự phát triển, vai trò của nền tảng Java, các phiên bản J2EE, J2SE, J2ME, các khái niệm cấu hình,
hiện trạng, máy ảo Java. (SV tự học, có thể có một số câu trắc nghiệm sẽ hỏi trong phần này, ví dụ như các
câu sau, từ 27 đến 37).
Câu 26: Những ưu điểm chính của J2ME
(A) Dùng cho các thiết bị di động có tài nguyên rất hạn chế; Các công cụ phát triển ứng dụng J2ME là
miễn phí; Tiến trình phát triển một ứng dụng trên nền tảng J2ME đơn giản.
(B) Độc lập với mọi nền tảng; Nội dung luôn được cập nhật; Tính bảo mật cao; Có cộng đồng phát trển
rộng lớn.
(C) Dùng cho các thiết bị di động có tài nguyên rất hạn chế cũng như thiết bị có giàu tài nguyên; Các
công cụ phát triển ứng dụng J2ME là miễn phí; Tiến trình phát triển một ứng dụng trên nền tảng
J2ME đơn giản.
(D) Ứng dụng J2ME hiện đang được nhiều nhà sản xuất thiết bị di động sử dụng nhất; Hỗ trợ cho các
platform khác.

