1
TRÀO NGƯỢC D DÀY – THỰC QUẢN
Mục tiêu:
1. Nêu định nghĩa và phân loại trào ngược dạ dày thực quản
2. Trình bày cơ chế bệnh sinh của trào ngược ddày thực qun
3. Mô tả lâm sàng và chẩn đoán trào ngược dạ dày thực quản
4. Nêu điều trị trào ngược dạ dày thực quản
Nội dung
1. Định nghĩa:
Trào ngược dạ dày thực quản (GER: Gastroeosophageal Reflux) được định
nghĩa như là luồng trào ngược những chất chứa trong dạ y vào thực qun và
thường kèm theo trớ (regurgitation).
trẻ em trẻ nhỏ, GER được xem như một rối loạn nặng về vận
động vì không có ngun nhân tiên phát v cơ học, nhiễm trùng, viêm hay hoá cht
được xác định. Đây là một tình trạng bnh thường gặp trẻ em, trẻ sơ sinh
khoảng 38% trẻ kho mạnh có GER trong 5 ngày, GER có biến chứng xuất hiện với
tần suất 1/300 1/1000 trẻ. Trẻ nam chiếm ưu thế (60%), 3/4 lành trước 18 tháng,
20% tồn tại cho đến 4 tuổi, bệnh có tiện lượng tốt.
Trong 20 năm gần đây, không vấn đề gì được bàn cãi nhiều hơn tình trạng này
bnh lý tiêu hoá trẻ em. Nguyên thu GER đch một sthoát vị qua khe thực
qun (hiatushernia) hay Achalasia nó được giải thích do giảm chức năng của
vòng dưới thực quản nhưng ny nay với nhiều phương tiện thăm dò thì GER có thể
xảy ra khi giảm, bình thường hay tăng áp lực của vòng này. chế sinh bệnh
thể có liên quan đến yếu tố di truyền. Nó thường gây nên hội chứng phức tạp hơn
là một bnh cảnh đơn giản.
2.Phân loại
Người ta chia GER làm 3 nhóm: GER chức năng, GER bnh GER thứ
phát
2.1.Trào ngược dạ dày – thực quản chc năng
trẻ bú mẹ có nôn trớ hơn 2 lần sau bữa ăn và trẻ lớn có những đợt nôn kéo
dài ngay từ khi còn mẹ. Trong trường hợp này GER chức năng xut hiện một
cách tự nhn, không b làm d bởi một yếu tố nào v thể học, nhiễm trùng,
chuyển hoá hay thần kinh. Theo một s tác giả thì GER chiếm tỉ lệ 40 50% trẻ
khoẻ mạnh trước 2 tháng tuổi, sau đó tỉ lệ mới mắc giảm nhanh chcòn 4% trẻ
trên 6 tháng tuổi. Để chn đoán bệnh cảnh này người ta thiếu một xét nghiệm đặc
hiệu. Theo quan niệm của một số tác giả, tiền sử trẻ btr trong thi kỳ bú mẹ, với
sự phát triển thể chất và thăm khám bình thường cũng gợi ý chn đoán này.
Khi chẩn đoán được thiết lập, người thầy thuốc cần được bảo trì với chế độ
ăn và đặt trẻ tư thế đúng nhất là sau ăn. Cần chẩn đoán gián biệt với dị ng sữa bò
hay sữa đậu nành, nhiễm trùng đường tiểu hay rối loạn về giải phẫu (ruột xoay dở
dang hay nghẽn dạ dày do yếu tố ngoại lai), chuyển hoá.
2
GER chức năng có thể trở thành bệnh lý sau một thời gian dài bị bnh.
2.2.GER bệnh lý
Nhóm này được định nghĩa GER gây nên những tình trạng bệnh lý. Dấu
hiệu triệu chứng của GER bệnh chậm phát triển, vm phổi tái diễn hay HC
Sandifer, kích thích, ăn khó, rối loạn về giấc ngủ, nôn ra máu, ngưng th, co thắt
khí quản và ho kéo dài.
2.3.GER thứ phát
GER thứ phát thường phối hp với một số tình trạng bnh không đáp
ứng với điều trthông thường. Những trẻ này thường chậm phát triển về tinh thần
và vận động, tàn tật, trong tiến sử bị thoát vị qua lổ thực quản hay teo thực quản.
3. Cơ chế sinh bệnh
Bình thường phn dưới của thực quản hệ thống chống trào ngược. Hệ
thống này bao gồm:
3.1. Hàng rào giải phẫu
Bình thường phần dưới của thực quản nằm lồng ngực áp lực âm
bụng có áp lực dương. Trong thời k sinh phần thực quản nằm trong bng rất
ngắn hầu như không có, nó sẽ dài dần trong những năm đầu.
o thời kỳ sinh hàng rào giải phẫu chưa hoàn chỉnh thế không khả
năng chống lại sự khác biệt của áp lực âm trong lồng ngực của thực quản áp lực
ơng trong bụng của ddày thế đã khuynh hướng dịch t ddày trào lên
thực quản, đc biệt khi thay đổi thế và nhất là sau khi bú. Hệ thống hàng rào y
gồm có: dây chằng hoành thực quản, d dày, hoành, lổ thực quản của
hoành và vòng dưới ca thực quản, chúng tạo tnh một cái van tự đóng lại khi
áp lực tăng. Dạ dày trẻ sơ sinh nm ngang, góc chưa có và hình dáng của vùng thực
qun phình không đủ hiệu quả chống lại luồng trào ngược khi trẻ thay đổi thế
từ đứng sang nằm ngang.
3.2. Hàng rào chức năng
3.2.1. Cơ vòng dưới thực quản
o thời k sinh, áp lực cơ vòng dưới thực quản thấp trong tun đầu trẻ
đủ tháng vài tuần trẻ thiếu tháng. Áp lực y tăng theo tuổi sau tuần đầu sẽ
bình thường sau vài tháng. Với k thuật thăm Manometrie, áp lực vòng dưới
thực quản 21,5 mmHg. Những trGER thì áp lực này thường thp hơn nhóm
chứng đồng thời người ta đã ghi nhận những trẻ đáp ứng tt với điều trị nội khoa áp
lực này gần bằng 19,5 mmHg, trong khi đó trẻ không đáp ứng với điều trị nội khoa
hay phải cần đến giải phẫu t áp lực này là < 12,7 mmHg.
Những yếu tố liên quan đến khả năng của cơ vòng dưới thực quản là vị trí
của vòng trong bụng,c nối của thực quản vào trong d dày áp lực ca
vòng. Bình thường vòng này đóng lại, chỉ mở ra khi động tác nuốt cho phép
thức ăn xuống dạ dày. vòng dưới thực qun thường đóng lại khi ngủ, nhưng
cũng có thể mra khi thức giấc. trẻ em những giai đoạn dãn vòng dưới
thực quản khi ng không sâu. Trương lực của cơ vòng dưới thực quản chịu tác dụng
của nhiều yếu tố như trẻ đẻ non, thuốc, hormon và một số thức ăn.
3.2.2.Nhu động thc qun
3
tác dụng làm sạch thực quản. Với tác động nut, thức ăn cùng với nước
bọt được đẩy xuống dy ngăn cản luôn csự trào ngược. trđẻ non nhu
động y yếu so với trẻ đủ tháng.
3.2.3.Nhu động dạ dày
Sự chậm làm vơi dịch d dày thể làm tăng trào ngược dạ dy – thực quản.
Sự chậm này có nghĩa nhu động dạ dày giảm khi áp lực trong dạ dày tăng lên.
Các nghiên cứu đã chứng minh rằng hoặc rối loạn vvn động là bệnh lý đầu
tiên của d y cũng ncủa thực quản hoặc rối loạn vận động dạ y nguyên
phát và gây nên trào ngược trầm trọng đủ để dn đến rối loạn vn động ca thực
qun.
Tăng áp lực trong dạ y một cách tự phát cũng có liên quan đến GER. Trào
nợc sau bữa ăn với mức độ ít là bình thường ở trẻ em người lớn. Tuy nhiên
th nng thêmbệnh khi có những yếu tkhác m tăng áp lực trong dạ dày
nhu ho nhiều, tập thể thao. Những yếu tố khác m tăng trào ngưc như co thắt môn
vị, hẹp môn vị, co thắt vùng hang vị.
Bệnh nn bại não, HC Down những nguyên nhân chậm phát triển khác
đu m tăng tỉ lệ mi mắc của trào ngược.
Mối liên quan giữa viêm phổi tái diễn hay bệnh phổi mãn tính GER cũng được
chú ý trong vài năm gần đây. Bệnh hen cũng được cải thiện sau khi điều trị bằng
thuốc hay giải phu chống trào ngược.
Viêm thực quản gây nên bởi trào ngược của những chất chứa trong dạ y,
một mình hay phi hp với cht mật. Mặc dù HCL < 2 mới phá huỷ protein
nhưng phn lớn tổn thương là do Pepsin. Enzyme y hoạt động ở pH > 3,2 y
nên triệu chứng huỷ protein. Mật cũng ảnh chéo góp phần vào tổn thương do
acid. Acid làm ng khả năng thấm của nm mạc cũng có hiện tượng khuếch n
nợc ca ion H+. Shiện diện ca enzyme tiêu hu protein trong mật cũng làm
gia tăng tổn thương của niêm mạc.
Viêm thực quản gây co thắt, đau và xuất huyết phần tn ống tiêu hoá. Một
số biến chứng khác ít gặp mất đạm qua đường ruột ngón tay dùi trống. Nếu
không điều trị tổn thương tiến triển đưa đến teo thực quản.
Bảng 4.1: Những yếu tố ảnh hưởng đến trương lc của cơ ng dưới thực
quản
Tăng Giảm
Thức ăn giàu protein
Gastrine
Motiline
PGF 2
Acetycholine
Histamin H1
Mecholybetanechol
Pentagastrine
Anticholinesterase
Primperan
Secretine
Glucagon
Cholecystokinine
GIP 6
PGE1, E2, A2
Dopamine
Oestrogens
Histamine H2
Anticholinergic
Thuốc ngừa thai bằng đường uống
4
Metriamide
Cafe
Octapeptide CCK
Theophylline
Rượu, mỡ, chocolat, thuốc lá.
4. Biểu hiện lâm sàng
4.1.Những biểu hiện tiêu hóa
Đây là những triệu chứng và dấu hiệu có liên quan đến niêm mạc thực quản bị phơi
nhiễm với chất trào ngược của dạ dày
- Nôn: 85% trẻ nôn mữa trong tuần lễ đầu của cuộc sống, 10% vào tun lễ thứ
6. Triệu chứng tự giảm vào khong 60% trường hp vào năm thứ hai nên
không cần điều trị mà chỉ đ trẻ tư thế thẳng đứng cho ăn chất cứng,
nhưng triệu chứng vẫn có thể tiếp tục cho đến lúc trẻ đựơc 4 tuổi. Nôn nhiều
sớm, ½ giờ hoặc 1 giờ sau khi bú, chậm làm i dạ dày thỉnh thong
nôn mữa dữ dội do co thắt môn vị.
- Chậm phát triển: chiếm 2/3 trường hp.
- Viêm thực quản: Biểu hiện quan trọng của viêm thực quản xuất huyết,
máu ẩn trong phân thưng gặp, nôn ra máu gặp trong một số ít bệnh nhân,
nhưng ỉa ra máu hiếm gặp. Thiếu máu thiếu sắt thường gp những trẻ bị
viêm thực quản trầm trọng. Đau trên xương ức ít gặp, nhưng nuốt khó làm
trẻ khó chịu chán ăn gặp trong giai đoạn bệnh tiến triển. những bnh
nhân không điều trị, vào khoảng 5% bnh nhân vm thực qun bchít hẹp
thực quản và viêm phổi do hít gây tử vong khoảng 5%.
- HC Sandifer: Lưng cứng, cong những bất thưòng khác của đầu kèm theo
trào ngược.
4.2.Những biểu hiện ở đường hô hấp
4.2.1.Cơ chếy bệnh
- Trào ngược d dày - thực quản gây bệnh lý hô hp theo 2 cơ chế:
+ chế hít phải: khi hít phải dịch acid sẽ xảy ra phản xạ co thắt phế quản
kích thích cảm thụ phế qun, hủy hoại cht surfactant, xp phổi, tăng
tính thm mao mạch phổi, phù nề phế nang, co thắt động mạch phổi.
+ chế phản xạ: dịch trào ngược gây ra co thắt phế qun. trẻ sinh,
Herbst truyền HCl vào phần giữa thực qun đã gây nên ngừng thở do co thắt
và chậm nhịp tim. Sự co tht này có thể do can thiệp của dây X, to thành
chế dây X – thực quản – phế qun.
- Trào ngược dạ dày thực qun có ththứ phát sau bnh hô hấp mãn
tính hoặc do ng thuốc điều trị hen.
+ Bệnh hấp mãn nh như PQPV tắc nghẽn, bnh Mucovisidose thể
y trào ngược dạ dày thực quản bởi những chế cơ học m tăng áp lực
khoang bụng (cơ hoành h thấp do lồng ngực dãn, thì thở ra kéo dài,ho)
+ Một số thuốc điều trị hen như: Theophilline, cường giao cảm, cường
choline làm giảm trương lực vòng ới thực quản y nên trào ngược d
dày thực quản. Theophilline làm tăng kích thích acid của dịch dạ dày từ đó
tạo ra vòng luẫn quẫn.
Bệnh lýhấp trào ngược dạ dày thực quản
5
4.2.2.Lâm sàng
- Những biểu hiện đường hô hấp dưới: biểu hiện rõ những trẻ từ 3-15
tháng tuổi với ho kéo dài về đêm, ho tính chất co thắt. Thỉnh thoảng xuất
hiện cơn k thở về đêm. Viêm phế quản tắc nghẽn mà triệu chứng khò
khè xuất hiện 1-3 giờ sau khi ngủ. thể có sè quanh năm. Viêm phổi tái
diễn đặc biệt thùy giữa. Viêm phổi do hít chiếm khoảng 1/3 trường hợp.
Trên Xquang hình ảnh thâm nhiễm t chức kẻ. Hen không do d ứng
nhưng do trào ngược dạ y thực quản y ra khỏi hoàn toàn sau khi
điều trị chống trào ngược.
- Những biu hiện đường hô hấp trên: tắc nghẽn i họng mãn tính, viêm
thanh qun tái diễn. Trào ngược cũng gây nên co thắt thanh qun, ngưng thở,
chm nhịp tim nhưng hiếm gặp. Mối liên quan giữa trào ngược hội chứng
đột tử (SIDS) trẻ em đang còn bàn cãi. Viêm xoang, viêm tai giữa tái diễn,
đau tai. Chứng khó phát âm và dị cảmhọng.
- Những biểu hiện cấp tính trẻ mẹ: những biểu hiện y bao gồm cơn
ngừng thở tình trạng khó thở nng, thường gặp trẻ 1-6 tháng tuổi và
tính chất kịch phát bao gồm:
+ Những cơn tím tái đột ngột hoặc giảm trương lực cơ, đôi khi có co giật.
+ Những cơn ngạt và suy hô hấp.
+ Những cơn ngưng thở m theo mất tri giác đòi hỏi nhng can thiệp kích
thích để cứu bệnh nhân. Những n khó thtrẻ em chiếm tỉ lệ 5,6-40%,
thường xảy ra về đêm, hoặc xảy ra sớm sau khi , khi thay đổi thế. Hiệu
qu của việc điều trị chống trào ngược ở bnh nncơn ngưng thở và khó
th cho thấy có liên quan đến trào ngược dạ dày – thực quản.
+ Tổn thương hoại tử dạng Fibrin ở thanh qun.
+ Tổn thương mn tính ở thực qun.
+ Hiện diện những mẫu thức ăn trong khí quản.
Bảng 4.2: Những biểu hiện lâm sàng tùy theo tuổi.
< 3 tháng tuổi 3-15 tháng tuổi Trẻ lớn
Trớ
Nôn (có thể ra máu)
Tím tái
Nhịp tim nhanh hoặc
chm
Giảm trương lực cơ
Co giật
Ngưng th
Trớ
Nôn
Bệnh lý tai-mũi-họng
tái diễn
PQPV tái diễn
Viêm phổi tái diễn
Trớ
Bệnh tai-mũi-họng
tái diễn
cảm giác nóng sau
khi
Cảm giác nóng bỏng
sau xương ức.
5. Chẩn đoán
Trong những trường hợp nh, việc đánh giá triệu chứng lâm sàng một cách
cẩn thận cũng đủ để chẩn đn xác định chn đoán dựa vào đáp ứng điều trị.
Trong những trường hợp phức tạp hay nặng, chẩn đoán được xác đnh dựa vào chụp
thực quản với baryte dưới sự kiểm soát của nội soi. Một phần dạ y nằm trên