
Trình bày nét cơ bản về quan điểm sáng tác và phong cách
nghệ thuật của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
Hướng dẫn giải:
a. Quan điểm sáng tác (tham khảo đề 4 bên trên)
+ Văn học là một thứ vũ khí lợi hại phụng sự cách mạng, nhà văn là người
chiến sĩ xung phong trên mặt trận văn hoá tư tưởng (“Nay ở trong thơ nên có thép/
Nhà thơ cũng phải biết xung phong, “ Văn hoá nghệ thuật cũng là một mặt trận. Anh
chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy.”…)
+ Coi trọng tính chân thật và tính dân tộc:
- Tính chân thật: cảm xúc chân thật, phản ánh hiện thực xác thực.
- Tính dân tộc: nội dung hướng vào đời sống cách mạng toàn dân tộc, hình thức
ngôn ngữ trong sáng, phát huy “cốt cách dân tộc”, đồng thời đề cao sự sáng tạo.
+ Sáng tác xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung
và hình thức tác phẩm. Bác luôn đặt 4 câu hỏi: Viết cho ai (Đối tượng)? Viết đề làm gì
(Mục đích)? Viết cái gì (Nộidung)? Viết như thế nào (Hình thức)?
- Tóm lại:

+ Quan điểm sáng tác được thực thi, thể hiện nhuần nhuyễn, linh hoạt trong tất
cả các tác phẩm của Người.
+ Hệ thống quan điểm nghệ thuật đúng đắn, có giá trị, thể hiện tầm vóc tủ
tưởng của một nhà văn lớn.
b. Phong cách nghệ thuật
Nhận định chung về phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh:
- Độc đáo, đa dạng
- Bắt nguồn từ:
• Truyền thống gia đình, hoàn cảnh sống, quá trình hoạt động cách mạng, chịu
ảnh hưởng và chủ động tiếp thu tinh hoa văn hoá thế giới.
• Quan điểm sáng tác.
+ Văn chính luận:
- Cơ sở: khát vọng giải phóng dân tộc khỏi ách nô lệ.
- Mục đích: đấu tranh chính trị, tiến công trực diện kẻ thù, giác ngộ quần
chúng, thể hiện những nhiệm vụ cách mạng của dân tộc qua những chặng đường lịch
sử.
- Phong cách: ngắn gọn, tư duy sắc sảo, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng
chứng thuyết phục, giàu tính luận chiến và đa dạng về bút pháp.
- Tác phẩm tiêu biểu:

• Bản án chế độ thực dân Pháp (1925) tố cáo đanh thép tội ác của thực dân
Pháp ở thuộc địa, lay động người đọc bởi tính chân thực của các sự việc; tính chân xác
của các dẫn chứng; chất sắc sảo, trí tuệ của nghệ thuật châm biếm, đả kích; tính mãnh
liệt của tình cảm.
• Tuyên ngôn độc lập (1945): công bố với toàn thể dân tộc và thế giới sự ra đời
của nước Việt Nam độc lập; bố cục ngắn gọn, súc tích; lập luận chặt chẽ; lí lẽ đanh
thép; bằng chứng xác thực; ngôn ngữ hùng hồn, giàu tính biểu cảm; thể hiện những
tình cảm cao đẹp của Bác với dân tộc, nhân dân, nhân loại…
• Các tác phẩm khác: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946), Không có gì
quí hơn độc lập tự do (1966)…
+ Truyện và kí:
- Mục đích:
• Vạch trần bộ mặt tàn ác, xảo trá, bịp bợm của chính quyền thực dân, châm
biếm sâu cay vua quan phong kiến hèn nhát liếm giầy xâm lược.
• Lòng yêu nước nồng nàn và tinh thần tự hào về truyền thống anh dũng bất
khuất của dân tộc.
- Phong cách: Chất trí tuệ và tính hiện đại trong nghệ thuật trào phúng vùa sắc
bén thâm thuý của phương Đông vừa hài hước hóm hỉnh của phương Tây.
- Tác phẩm: Lời than vãn của bà Trưng Trắc (1922), Vi hành (1923), Những
trog lố hay là Varen và Phan Bội Châu (1925)…

