B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO B Y T
VIN PASTEUR THÀNH PH H CHÍ MINH
PHM TRN DIU HIN
ĐẶC ĐIỂM DCH T VÀ YU T NGUY
CA VIÊM GAN HOT ĐỘNG SAU SINH
PH N MANG THAI NHIM HBV MN
TI BNH VIN BNH NHIỆT ĐỚI
Ngành: Dch t hc
Mã s: 9720117
TÓM TT LUN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
TP. H Chí Minh, năm 2025
Công trình được hoàn thành ti:
Vin Pasteur Thành ph H Chí Minh
Người hướng dn khoa hc:
1. PGS.TS. Hoàng Quốc Cường
2. TS.BS. Lê Mnh Hùng
Phn bin 1: PGS.TS. Tô Gia Kiên - Đại học Y Dược TP. H
Chí Minh
Phn bin 2: PGS.TS.BSCKII Cao Minh Nga - Trường Đại
hc Nguyn Tt Thành
Phn bin 3: PGS.TS. Trần Xuân Chương - Trường Đại hc
Y ợc, Đại hc Huế
Lun án s được bo v trước Hội đồng đánh g lun án cp vin
ti Vin Pasteur Thành ph H Chí Minh
vào lúc .......... gi .........., ngày .......... tháng .......... năm 2025
Có th tìm hiu Lun án tại thư viện:
- Thư viện Quc gia Vit Nam
- Thư viện Khoa hc Tng hp Thành ph H Chí Minh
- Thư viện Vin Pasteur Thành ph H Chí Minh
1
1. Gii thiu lun án:
a. Lý do và tính cn thiết ca nghiên cu
Viêm gan vi rút B (VGVR B) vấn đề sc kho toàn cu,
đưa đến hu qu xơ gan và ung thư gan.
Hot tính min dịch thể ph n thay đổi trong thai k
nhằm ngăn chặn s đào thải ca thai nhi và hiện tượng phc hi
min dch sau sinh có th đưa đến tình trng viêm gan hoạt động
(VGHĐ: ALT > 2 ULN, upper limit of normal, gii hn trên bình
thường), viêm gan bùng phát (VGBP: ALT > 5 ULN). Tình trng
VGHĐ sau sinh nếu không được phát hiện, theo dõi điu tr
thích hp có th gây ảnh ng nng n đến sc khỏe người m,
nht là khi xy ra VGBP.
Kết qu các nghiên cu trên thế giới không đồng nht, Vit
Nam ch mt nghiên cu (2015-2017) theo dõi người m
nhim HBV mạn đến 2 tháng sau sinh, ghi nhn tình trng VGBP
là 12,7% (77/603). Trong nước hiện chưa có nghiên cu theo dõi
sn ph trong thời gian dài hơn, khảo sát t sut mi mc và tìm
các yếu t nguy cơ của VGHĐ sau sinh người m nhim HBV
mạn. Chương trình quốc gia hin nay chưa lưu ý việc theo dõi
din tiến viêm gan sau khi sinh con của người m nhim HBV
mn. Nghiên cứu được thc hin nhm mục đích làm sáng tỏ din
tiến VGHĐ sau sinh người m nhim HBV mn trong thi k
hu sn, giúp các c sĩ sở x trí trong thc hành lâm sàng,
đóng góp thông tin xây dựng hướng dn quc gia, ci thin vic
theo dõi và chăm sóc sức khỏe cho người m.
b. Mc tiêu nghiên cu
1. Mô t đặc điểm dch t và du n vi rút ca ph n mang
2
thai nhim HBV mạn đến khám ti Bnh vin Bnh Nhiệt đới t
năm 2019 đến 2022.
2. Xác định t sut mi mc ca viêm gan hot động sau sinh
ph n mang thai nhim HBV mn ti Bnh vin Bnh Nhit
đới t năm 2019 đến 2022.
3. Xác định các yếu t nguy cơ của viêm gan hoạt động sau
sinh ph n mang thai nhim HBV mn ti Bnh vin Bnh
Nhiệt đới t m 2019 đến 2022.
c. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cu: Đoàn hệ hi cu và tiến cu
Đối ng nghiên cu: Ph n mang thai nhim HBV mn
Địa điểm thi gian nghiên cu: Đơn vị khám chuyên
khoa gan - Bnh vin Bnh Nhiệt đới (BVBNĐ), t tháng
11/2019 đến tháng 11/2022.
d. Những đóng góp mi ca nghiên cu v mt lun
thc tin
Đề tài nghiên cu v VGsau sinh ph n mang thai
nhim HBV mạn đề tài mi ti Vit Nam, cho kết qu v t
sut mi mc của VGHĐ sn ph cho đến 3 tháng, 6 tháng, 9
tháng 12 tháng sau sinh; tìm ra các yếu t nguy cơ của VGHĐ
sau sinh ph n mang thai nhim HBV mn HBeAg (+),
HBV DNA >200.000 IU/mL và qHBsAg >104 IU/mL. Ngoài ra,
nghiên cu còn cung cp thông tin v đặc điểm dch t và du n
vi rút ca thai ph nhim HBV mn, t l thai ph cn ung TDF
(tenofovir disoproxil fumarate) vào đầu tam nguyt th ba ca
thai k nhm d phòng lây HBV m-con và/hoặc điều tr VGB
mn cho m. Kết qu nghiên cứu đóng góp các thông tin khoa
3
hc, t đó th đ xut b sung mt s ni dung của hướng dn
quc gia v vic theo dõi và x trí ph n mang thai nhim HBV
mn, trong thai k cũng như trong thời gian hu sn.
e. B cc ca lun án
Lun án gm 95 trang (không k các trang bìa, mc lc, các
danh mc, tài liu tham kho và ph lc), bao gồm: Đặt vấn đề:
03 trang; Chương 1: 31 trang; Chương 2: 14 trang; Chương 3: 21
trang; Chương 4: 23 trang; Kết lun: 02 trang; Kiến ngh: 01
trang. Lun án có 15 bng, 06 hình, 03 đồ08 biểu đồ. Tài
liu tham kho: 120 tài liu (tiếng Vit: 14; tiếng Anh: 106).
2. Tng quan tài liu
2.1. Tình hình nhim HBV ph n mang thai
T l nhim HBV ph n mang thai khác nhau tùy theo
vùng lưu hành HBV và thường tương đồng vi t l nhim HBV
ca dân s chung trong cùng khu vc. T l nhim HBV ph
n mang thai ti Vit Nam dao động khong 10-11% qua các
nghiên cu.
2.2. Lây truyn HBV
2.2.1. Lây truyn HBV qua máu và dch tiết
Lây truyn qua máu dch tiết lây qua kim tiêm, xăm
mình hoc do tiếp xúc vi máu, dch tiết có cha HBV qua vùng
niêm mc hoc da không lành ln. Lây nhiễm cũng xảy ra trong
quan h tình dục, đặc bit những ngưi có nhiu bn tình hoc
quan h đồng gii.
2.2.2. Lây truyn HBV t m sang con
Lây truyn HBV t m sang con (lây truyn dc) đường
lây ch yếu những vùng lưu hành cao. Trẻ cũng thể b lây