102
VIÊM TỤY CẤP NẶNG
1. ĐẠI CƢƠNG
Viêm ty cp (VTC) mt quá trình viêm cp tính ca ty, biu hin nhiu
mức độ khác nhau: mc độ nh ch cn nm vin ngn ngày, ít biến chng. Mức độ
nng, bnh din biến phc tp, t l t vong cao 20-50%, trong bnh cảnh suy đa tạng,
nhim trùng.
Các nghiên cu gần đây cho thy trong VTC tăng cao nng đ c cytokin
trong máu IL6, IL8, TNFα…,thúc đy phn ng viêm chính nguyên nhân dn đến suy
đa tng trong VTC.vy điều tr sớm là điều tr theo cơ chế bnh sinh không cn ch
biu hiện lâm sàng như trước kia,t l t vong đã giảm t 40-50% xung còn 10-15%.
2. NGUYÊN NHÂN
- Lm dụng rượu là nguyên nhân ph biến Vit nam.
- Nguyên nhân cơ hc:si mt,si ty , là nguyên nhân đứng hàng th 2.
- Do ri lon chuyn hóa:
+ Tăng tryglycerit máu là nguyên nhân ngày càng hay gp Vit nam.
+ Tăng canxi máu: như u tuyến giáp, cường cn giáp...
- Sau phu thut: nht là phu thut bng gn ty, quanh ty.
- Sau ni soi mt tụy ngược dòng (ERCP).
- Do chấn thương, bầm dp vùng bng.
- Sau ghép tạng: như các biến chng sau ghép gan, thn.
- Gan nhim m cp thi k có thai.
- Do nhim trùng: quai bị, viêm gan virus, giun đũa.
- Do thuc: sulfonamide, 6MP, furosemide, ethanol, oestrogen...
- Bnh lý t chc liên kết: lupus ban đỏ h thng, viêm mao mch hoi t,
Schonlein Henock...
* Không rõ nguyên nhân: 10% các trường hp.
3. TRIU CHNG
3.1. Triu chng lâm sàng
Triu chng lâm sàng ca VTC xy ra hết sc cấp tính, đt ngt, din biến
phc tp, có th có các du hiu ngoi khoa xen lẫn, đặc bit trong VTC hoi t.
a) Triu chứng cơ năng: Bao gm các du hiu sau
- Đau bụng: du hiu ni bt nhất, thường xut hin một cách đt ngt
vùng thượng v, th lan lên ngc, ra hai mạng sườn hai bên, xiên ra sau lưng. Đau
liên tc, d di kéo i nhiu gi, th đau khởi phát sau khi ăn. Cũng khi khởi
phát t nhiên.
- Nôn: đa số ngưi bnh nôn hoc buồn nôn, lúc đầu nôn ra thức ăn, sau đó
nôn ra dch, nôn xong có th đỡ đau hoặc không.
103
- trung đại tin: do tình trng lit ruột năng, người bnh không trung tin,
không đi ngoài, bụng trướng và đầy tc khó chu.
- Khó th: do đau, do tràn dch màng bng, màng phi.
b) Triu chng toàn thân
- St: thường st nh, th st cao viêm nhiễm đường mt do si, giun
hoc do hoi t ty rng.
- Mch, huyết áp:
+ Viêm ty cp th nh: tình trạng toàn thân thưng không trm trọng, người
bnh mt mỏi nhưng tnh, mch, HA ổn đnh, không khó th.
+ Viêm ty cp th nng: th tình trng sc, m hôi, chân tay lnh, nht
nht, tinh thn chm chp, mch nhanh, HA tt, ni bnh ht hong, kích đng hoc
ngưc li nm l đờ, mt mi, nhng mng bm tím chân tay, thân th, th nhanh
nông.
c) Triu chng thc th
- Bng chưng: bng chưng đu, khi cng vùng trên rn nhiu hơn,
vang do lit rut cơ năng, không có quai rut ni, rn như trong tc rut hc. Khi
bng có nhiu dch có th gõ đc vùng thp.
- Phn ng thành bng: có th phn ng cc b hay toàn bng trên rn, xut hin
h n bên phi khi nguyên nhân gây VTC là si mt.
- Mng cng trên rn: th s thy mng cứng vùng thượng v, khi lan
sang hai ng dưới sườn, ranh giới không , không di động, ấn đau, cm giác ngay
dưới tu do hiện tượng hoi t m.
- Điểm sườn lưng một hay hai bên đau: có hu hết các người bệnh VTC, điểm
đau này được Mayo-Robson Korte t t năm 1906, được Tôn Tht Tùng cho
mt triu chng quan trng ca VTC.
- triu chng vàng da kèm gan to khi nguyên nhân liên quan vi túi mt to
do si, giun hoc sỏi đường mt gây tình trng mt hoc do viêm gan.
- Trưng hp nng (nht trong VTC th hoi t) th gp các mng bm
tím dưới da hai bên mạng sườn (du hiu Grey Turner) hay quanh rn (du hiu
Cullen), đây là dấu hiu rt đc hiu, biu hin s chy máu vùng ty và quanh ty.
3.2. Triu chng cn lâm sàng
a) Sinh hóa
- Amylase máu tăng > 3 lần bình thường 70% các trường hợp (tăng sau 1 -
2 gi đau, tăng cao sau 24 giờ và bình thường sau 2 - 3 ngày).
- Lipase tăng có giá tr chẩn đoán hơn là tăng amylase.
- CRP tăng có ý nghĩa tiên lượng.
- Cytokine huyết thanh tăng ( IL6, IL8, TNFα..) xét nghim rt giá tr . tuy
nhiên xét nghim này mi ch thc hin c đơn v thc hin nghiên cu.
b) Huyết hc
- Bch cầu tăng, trung tính tăng, Hematocrit tăng do máu cô đặc.
104
- Ri loạn đông máu những ngưi bnh nặng. Thường hay du hiu ca
đông máu nội qun ri rác ( DIC).
c) Chẩn đoán hình ảnh
- Xquang bng.
+ Bng nhiều hơi.
+ Các quai rut gn ty giãn.
- Siêu âm (không thc hiện được khi bụng chướng hơi).
+ Ty to toàn b hoc tng phần (đầu, thân hoc đuôi).
+ Đưng vin xung quanh ty không rõ ràng, mật độ không đều, gim âm hoc
âm vang hn hp.
+ Có th có dch quanh ty và các khoang trong bng.
- Ct lp vi tính (CT scan) có giá tr nht trong chẩn đoán
+ Ty to ra hoặc bình thường.
+ B không đều, th nh nh hoi t, cho biết mc đ tổn thương
quanh ty và xa ty.
4. CHẨN ĐOÁN
4.1. Chẩn đoán xác định: chn đoán xác đnh VTC theo tiêu chun Atlanta sa đi 2007.
a) Lâm sàng
Đau thượng v đột ngột, đau dữ dội, đau xuyên ra sau lưng kèm theo bun nôn
và nôn.
b) Cn lâm sàng
- Amylase và /hoặc lipase máu tăng cao trên 3 lần so vi giá tr bình thường.
- Cytokine huyết thanh tăng.
- Chn đoán hình nh: có hình nh đin hình ca VTC trên siêu âm hoc chp CT:
+Siêu âm: Ty to toàn b hoc tng phần u, thân hoặc đuôi), đường vin
xung quanh ty không ng, mật độ echo không đều, gim âm hoc âm vang hn
hp, có th có dch quanh ty và các khoang trong bng.
+ CT: Ty to ra hoặc bình thường, b không đều, th có hình nh hoi t,
cho biết mc đ tổn thương quanh ty và xa ty.
4.2. Chẩn đoán phân biệt
- Thng d y: Ngưi bnh tin s d dày hay không, đau d di, bng co
cng, XQ có liềm hơi.
- Tc ruột: Đau bụng, nôn, bí trung đi tin, XQ có mc nưc, mức hơi.
- Cơn đau bụng gan:
+ Có tam chng Charcot.
+ Siêu âm thy có si, u.
- Viêm phúc mc: có hi chng nhim khun, co cng toàn bụng, thăm túi cùng
Douglas đau.
- Nhi máu mc treo (hiếm): đau dữ dội đột ngt, từng cơn, a ra máu,
m thăm dò mới biết đưc.
105
- Nhồi máu cơ tim: Đau thắt ngc, điện tâm đồ có nhồi máu cơ tim.
- Phình tách đng mch ch bụng : đau bng, huyết áp gia tay chân chênh
lch nhiu, siêu âm hoc CT-scan bụng có bơm thuốc cn quang s phát hiện được.
4.3. Chẩn đoán mức đ ca VTC
nhiều thang điểm đã được y dựng để đánh giá mức độ nng ,nh ca
VTC, các thang đim hay s dng là:
- Thang điểm APACHEII: ngưi bệnh điểm APACHEII <8 VTC
nh;ngưi bệnh có điểm APACHEII 8 là VTC nng.
- Thang điểm Ranson: nếu người bnh <3 yếu t trong 11 yếu t VTC
nh;nếu 3 trong 11 yếu t viêm ty cp nng, càng nhiu yếu t thì tình trng
càng nặng và tiên lượng càng xu.
- Thang điểm Glasgow (imrie): người bnh < 3 yếu t trong 8 yếu tVTC
nhẹ; ngưi bnh 3 trong 8 yếu t viêm ty cp nng, càng nhiu yếu t tình
trng càng nặng và tiên lượng càng xu.
- Da vào chp ct lớp vi tính (thang điểm Balthazar sửa đổi) (da theo mức độ
phù ty và mức độ hoi t), nếu điểm Balthazar < 7 đim là VTC nhnếu 7 điểm
là viêm ty cp nng.
- Da vào áp lc bng t bệnh nhân VTC không tăng áp lc bng hoc
tăng nhưng ở độ I (< 21cm H2O) VTC nh bệnh nhân tăng áp lực bng t độ II
tr lên ( 21 cm H2O) là VTC nng.
(các thang điểm xin xem trong ph lc)
Chẩn đoán VTC nặng theo tiêu chun hip hi ty hc thế gii 2007
* Giai đoạn sm (tun đu)
- VTC nặng được định nghĩa khi ngưi bnh hi chứng đáp ng viêm h
thng (SIRS) và/hoc phát trin thành suy tng.
- Ngoài ra, nếu ngưi bệnh VTC trên địa: suy thn, bnh lý tim mch, suy
gim min dch đều đưc coi là VTC nng.
* Giai đoạn sau 1 tun
Sau 1 tun, VTC nặng được định nghĩa khi suy ít nht 1 tng kéo dài trên
48 gi. Chn đoán suy tạng dựa vào thang điểm Marshall chung cho ngưi bnh viêm
ty tt c các khoa lâm sàng, điều tr. Với ngưi bnh nm HSTC cn s dng
thang điểm SOFA đ đánh giá vào theo dõi suy tạng.
(Suy tạng được định nghĩa khi điểm Marshall hoặc điểm SOFA cho tạng đó 2
điểm. Suy đa tạng được định nghĩa khi có ≥ 2 tạng suy kéo dài ≥ 48 giờ).
5. X TRÍ
5.1. Nguyên tc x trí
- Ngưi bnh VTC nng cần được vào viện điu tr tại các đơn vị HSTC.
- Theo dõi đánh giá về tun hoàn, hp, chức năng gan, thn, suy đa tạng
để hn chế ti đa các biến chng do VTC gây nên.
- Nguyên tc điu trị: điu tr sm, tích cc và theo dõi cht ch.
106
5.2. X trí ban đầu và vn chuyn cp cu
- Đặt 1-2 đường truyn ngoi vi c 14-16 G dch 3-4 lít dch muối đẳng
trương, nếu nôn thì đt ng thông dy dẫn lưu.
- Giảm đau bằng paracetamol 1g truyền tĩnh mạch trong 15 phút.
- Đảm bo hô hấp trên đường vn chuyn.
5.3. X trí ti bnh vin
a) Các biện pháp điều trị hồi sức chung
- Hồi sức tuần hoàn:
+ Ngưi bnh VTC nng tng mt mộtng dch rt ln ngay khi bt đu nhp
vin, truyn mt ng dch khong 250-300 ml/gi trong 24 gi, nếu như tình trng tun
hoàn ca ngưi bnh cho phép. Thc tế lâm sàng trong 24 gi đầu người bnh cn bù t
4-6 lít dch mui đẳng trương.
+ Người bnh VTC nng biến chng, nên đt đưng truyn tĩnh mch trung
tâm (TMTT) đ truyn dch, đưa thuc, nuôi dưng và duy trì ALTMTT t 8-12 mmHg,
ALTMTT có th không chính xác khi có tăng áp lc bng.
+ Theo dõi và đánh giá tuần hoàn nên da vào các du hiệu tưới máu đủ: da m,
hết vân tím, theo dõi lượng nước tiu tng gi đảm bo > 0,5ml/kg cân nng/gi.
+ Thuc vn mch ch đnh khi đã nâng đưc ALTMTT đt 8-12 mmHg HA
trung bình chưa đạt ≥ 65mmHg, thuốc s dng: noradrenalin, adrenalin. Liu thuc cn
thăm dò nâng dn đm bo duy tHA. Thuc tr tim dobutamin ch được s dng
khi có bng chng suy tim, liều lượng tối đa là 20μg/kg cân nng/phút.
- Hồi sức hô hấp
+ Cung cấp đủ oxy và bão hòa oxy máu đng mch yêu cu phi đt trên 95%.
+ Tràn dch màng phi, xp phổi, viêm đáy phổi do dch viêm, tăng áp lực bng,
ARDS là nhng yếu t dn đến tình trng suy hp nng ngưi bnh VTC.
+c bin pháp bao gm: th oxynh mũi, oxy mt n, thy không xâm nhp,
th y xâm nhp đc bit vi ARDS (chiến lưc thông khí bo v phi).
+ Chc tháo và dn lưu dch màng phi, dn lưu dch ty gim tăng áp lc bng.
- Hồi sức thận:
+ Bi ph đủ dch sm ngay t đầu, đảm bảo tưới máu, hn chế quá trình hình
thành suy thn cp thc tn.
+ Lc máu liên tc: áp dng giai đoạn sớm trong 3 ngày đu ca VTC nng,
biện pháp được chng minh th loi b các cytokin yếu t y viêm, nh đó
có th ngăn chặn phn ng viêm làm gim mc đ tổn thương các tạng.
+ Nhng ngày sau nếu suy thn, huyết áp ổn định ch cn lc máu ngt
quãng.
- Hi sc chống đau: dùng các thuc tiêm tĩnh mch gim đau không phi steroid hoc
thuc gim đau có cha opi. Tránh dùng morphin vì có th gây co tht cơ vòng oddi.
- Kháng sinh: