
3.1. Xác định phụ tải điện khu vực công nghiệp:
3.1.1. Trong giai đoạn dự án khả thi:
Thông tin thu nhận trong giai đoạn này thường
không chính xác.
Để xác định phụ tải điện cho việc thiêt kế, xây
dựng đường dây cao áp và trạm biến áp trung gian
người ta dựa vào diện tích hoặc sản lượng.
a) Xác định phụ tải điện cho khu CN, chế xuất căn cứ
vào diện tích: 0
*
tt
S S D
(
Error! No text of specified style in document.
Trong đó: S0 suất phụ tải trên đơn vị diện tích, tùy
ngành CN mà S0 chọn 100÷400(kVA/ha).
D: diện tích khu CN, chế xuất (ha).
b) Đối với xí nghiệp, nếu biết sản lượng sẽ sản xuất,
công thức xác định phụ tải điện như sau:
max
.
tt a M
P
T
(E
rror! No text of specified style in document.
Trong đó: a: suất điện năng chi phí để sản xuất ra
một đơn vị sản phẩm (kWH/sp).

M: sản lượng.
Tmax: thời gian sử dụng công suất cực đại.
Tmax và a thường được tra bảng.
3.1.2. Trong giai đoạn xây dựng nhà xưởng:
Thông tin nhận được trong giai đoạn này là công
suất đặt của từng phân xưởng, diện tích của từng
xưởng.
a) Phụ tải điện động lực của từng phân xưởng được
xác định theo công thức:
. và .
tt nc d tt tt
P K P Q P tg
(
Error! No text of specified style in document.
Trong đó:
nc
K
: hệ số nhu cầu (tra bảng).
d
P
: công suất đặt của phân xưởng. Với
.
d dm
P P n
dm
P
và n: công suất định mức của động cơ và
số động cơ.
b) Phụ tải điện chiếu sáng trong phân xưởng được xác
định theo diện tích:
0
. và .
cs cs cs
P P D Q P tg
(
Error! No text of specified style in document.

Trong đó:
D
: diện tích xưởng.
0
P
: suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích
(W/m2). Tùy theo vị trí, mục đich sử dụng chọn
0
P
=
5÷30 W/m2.
c) Phụ tải điện cho toàn phân xưởng:
và
PX tt cs PX tt cs
P P P Q Q Q
(
Error! No text of specified style in document.
d) Phụ tải điện cho toàn xí nghiệp có n phân xưởng:
2 2
1 1
. ; . và
n n
XN dt XNi XN dt XNi XN XN XN
P K P Q K Q S P Q
(
Error! No text of specified style in document.
3.1.3. Trong giai đoạn thiết kế chi tiết:
Đây là công đoạn cuối cùng trong quá trình thiết kế
cấp điện cho xí nghiệp công nghiệp. Ở giai đoạn này
đã biết hầu hết các thông tin về đối tượng sử dụng
điện.
Phụ tải tính toán xác định cho một nhóm máy,
được xác định theo công thức sau:
max max 1
. = . . n
tt tb sd tbi
P K P K K P
(Error! No text of
specified style in document.

Trong đó:
tb
P
: công suất trung bình trong thời gian
khảo sát.
max
,
sd
K K
: tra bảng.
Ví dụ: tính toán phụ tải một xí nghiệp có sơ đồ như
hình vẽ.
Nguyên tắc tính toán:
PttXN: phải được tính từ các TB điện ngược trở về
phía nguồn.
Phải kể đến tổn thất trên đường dây và trong MBA.
Phụ tải tính toán XN cần phải kể đến dự kiến phát
triển của XN trong 5 - 10 năm tới.
Các bước tính toán được thực
hiện như sau:
Điểm 1: điểm trực tiếp cấp điện
đến các thiết bị dùng điện, tại đây
cần xác định chế độ làm việc của

từng thiết bị (xác định Kt; ksd; cosφ…).
Điếm 2: Với nhóm thiết bị làm việc ở chế độ khác
nhau → Xác định Ptt bằng phương pháp số thiết bị
hiệu quả. Ptt = KM.Ptb và S2 =P2 + j.Q2
Điểm 3: sẽ bằng phụ tải điểm 2 công thêm phần tổn
thất đường dây hạ áp: S3 =S2 + ΔSdd
Điểm 4: điểm tổng hạ áp của các trạm biến áp phân
xưởng. Tai đây phụ tải tính toán có thể tính bằng
phương pháp hệ số nhu cầu hoặc tổng hợp các phụ
tải tại các điểm 4. 4 3 3
1 1
. + j
n n
dt i i
S K P Q
Điểm 5: S5 = S4 + ∆SB2
Điểm 6: S6 = S5 + ∆Sdd
Điểm 7: 7 6 6
1 1
. + j
n n
dt i i
S K P Q
Điểm 8: S8 = S7 + ∆SB1
Chú ý: S8 chưa phải là phụ tải của xí nghiệp. Vì khi
tính phụ tải xí nghiệp còn phải kể đến sự phát triển

