intTypePromotion=4
ANTS

Hẹp van 2 lá

Xem 1-20 trên 148 kết quả Hẹp van 2 lá
  • Định nghĩa: - Lá van trước, lá van sau - Mép van - DTMV = 4 - 6 cm vuông - Hẹp van 2 lá: DTMV nhỏ hơn hoặc bằng 2 cm vuông

    pdf24p womanhood911_10 16-11-2009 282 82   Download

  • Đề tài "Phẫu thuật tim mạch trong thai kỳ: Một vài kinh nghiệm trong phẫu thuật tim hở trên phụ nữ có thai bị hẹp van 2 lá khít tại viện tim Thành phố Hồ Chí Minh" với mục đích nghiên cứu của nhằm tìm kiếm các biện pháp để cứu sống mẹ và giảm tỷ lệ tử vong cho thai nhi trên phụ nữ có thai bị hẹp 2 lá khít nặng.

    pdf9p hanh_tv8 08-01-2019 8 0   Download

  • Van 2 lá nối liền nhĩ trái và thất trái, giúp máu di chuyển theo một hướng từ nhĩ xuống thất. Van 2 lá bao gồm 2 lá: lá van trước và lá van sau. Vào kỳ tâm trương, diện tích mở van (MVA: Mitral Valve Area) trung bình khoảng 4 – 6 cm2. Được coi là hẹp van 2 lá khi diện tích mở van (MVA)

    pdf8p transang1 24-09-2012 79 10   Download

  • Bài giảng Chẩn đoán hình ảnh bệnh van tim mắc phải - BS. Nguyễn Phú Khoáng, BS. Nguyễn Quang Trọng cung cấp cho người đọc các kiến thức: Đại cương bệnh hẹp van hai lá, Xquang hẹp van 2 lá nhẹ, Xquang hẹp van 2 lá trung bình - nặng (thay đổi về tim, thay đổi về mạch máu, thay đổi về chủ mô phổi). Mời các bạn cùng tham khảo.

    pdf135p doinhugiobay_00 03-11-2015 120 39   Download

  • Mời các bạn tham khảo bài giảng Siêu âm tim hẹp van hai lá sau đây để nắm bắt những kiến thức về nguyên nhân, giải phẫu học vủa tim hẹp van hai lá; diện tích hở van hai lá; triệu chứng hẹp van hai lá; các bước siêu âm tim hẹp van hai lá; đánh giá diện tích mở van 2 lá.

    ppt47p thuytrang_7 27-08-2015 111 20   Download

  • Sinh lý bệnh: 1.Ap lực nhĩ trái cao: Mức độ cao của áp lực trong nhĩ trái phụ thuộc vào mức độ hẹp của van hai lá,cung lượng tim và nhịp tim.Cao áp nhĩ trái dẫn tới cao áp tĩnh mạch và mao mạch phổi,ứ máu phổi và giảm khả năng đàn hồi của phổi,kết quả dẫn tới giảm khả năng trao đổi khí trong phổi. Khi lỗ van hai lá hẹp lại chỉ còn dưới 1/2 diện tích bình thường thì tuy người bệnh có thể chưa có biểu hiện lâm sàng rõ rệt nhưng máu chỉ có thể chảy...

    pdf4p dongytribenh 06-10-2010 71 15   Download

  • Lỗ van hai lá: Trong thì mở ra tối đa,diện tích lỗ van vẫn nhỏ hơn nhiều so với vòng van và tỉ lệ giữa chúng là khoảng 1/1,5 (tối đa là 1/2,2). Vì có bộ phận dây chằng treo van nên chúng cản trở một phần luồng máu đi qua lỗ van.Chính vì vậy,Brock đã chia lỗ van hai lá ra 2 khu vực: - Khu vực giữa: là khu ở giữa vùng lỗ van,có hình bầu dục và không bị các dây chằng cản trở nên dòng máu đi qua một cách tự do. - Khu vực ở 2 phía...

    pdf6p dongytribenh 06-10-2010 67 11   Download

  • Đặc điểm: - Hẹp van 2 lá là bệnh hay gặp nhất trong các bệnh tim mắc phải, chiếm khoảng 40% các bệnh van tim. - Gặp chủ yếu ở nữ ( chiếm 70 – 90%). - Nguyên nhân chủ yếu do thấp, một số chưa rõ nguyên nhân ( 20%). - Điều trị chủ yếu bằng phẫu thuật nong và thay van. 2 - Giải phẫu bệnh: 2.1 – Tổn thương tại van: + Lỗ van 2 lá hẹp do các mép van dính lại với nhau. + Khi quá trình viêm nhiễm tiến triển, lá van trở nên dày, cứng, co rúm...

    pdf18p thiuyen10 05-09-2011 44 4   Download

  • Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm so sánh diện tích mở van hai lá (VHL) trên siêu âm tim 3 chiều qua thành ngực (MVA3D) với diện tích mở van hai lá trên siêu âm tim 2 chiều qua thành ngực (MVA2D) và diện tích mở VHL đo bằng thời gian nửa áp lực (MVAPHT). So sánh thang điểm Wilkins trên MVA3D với siêu âm tim 2 chiều qua thực quản. So sánh tỷ lệ huyết khối, cản âm nhĩ trái, tiểu nhĩ trái trên MVA3D với siêu âm tim 2 chiều qua thực quản.

    pdf7p jangni3 20-04-2018 35 1   Download

  • 4. Chẩn đoán phân biệt. Khi các triệu chứng lâm sàng không rõ và chưa có siêu âm tim có thể phải chẩn đoán phân biệt với một số bệnh tim sau: - U nhầy nhĩ trái. - Hở van động mạch chủ mức độ nặng. - Hẹp lỗ van 3 lá. - Bệnh cơ tim phì đại. - Hở van 2 lá mức độ nặng. Để chẩn đoán phân biệt bệnh hẹp lỗ van hai lá với các bệnh tim trên phải dựa vào siêu âm tim. 5. Biến chứng của hẹp lỗ van 2 lá: Các biến chứng của bệnh hẹp lỗ van 2...

    pdf5p hibarbie 18-09-2010 95 15   Download

  • Định nghĩa: Sự mở không hoàn toàn của van 2 lá trong thì tâm trương làm hạn chế dòng máu từ tâm nhĩ trái đi vào tâm thất trái được gọi là hẹp hai lá. 1.2 Dịch tễ học: Hẹp van 2 lá thường gặp ở giới nữ (theo một số công trình, tỷ lệ bệnh này chiếm đến 70% trường hợp nhất là ở thiếu niên và người trẻ tuổi). 1.3 Nguyên nhân: - Thấp tim: là nguyên nhân rất phổ biến dẫn đến hẹp 2 lá. Theo một vài nghiên cứu có đến 60% bệnh nhân có hẹp 2 lá do thấp nhưng không...

    pdf12p thiuyen10 05-09-2011 73 1   Download

  • Theo nghĩa rộng: Vận tải là một quy trình kỹ thuật nhằm di chuyển vị trí của con người và vật phẩm trong không gian. Theo nghĩa hẹp: Vận tải là sự di chuyển vị trí của hành khách và hàng hóa trong không gian khi thỏa mãn đồng thời 2 tính chất: Hoạt động sản xuất vật chất và hoạt động kinh tế độc lập.

    pdf28p sasu111 14-03-2014 100 20   Download

  • 2. Lâm sàng. - Các triệu chứng lâm sàng có thể diễn ra âm thầm hay rầm rộ phụ thuộc vào mức độ hẹp và sự tái phát của thấp tim. - Có nhiều bệnh nhân bị hẹp lỗ van hai lá nhưng triệu chứng kín đáo, phát hiện được bệnh là do khám sức khỏe kiểm tra mà thôi. 2.1. Triệu chứng cơ năng: - Bệnh nhân mệt mỏi, thể trạng nhỏ bé, gầy. - Khó thở khi gắng sức và nặng dần đến có cơn khó thở về đêm, khó thở phải ngồi dậy để thở và có thể xảy...

    pdf7p hibarbie 18-09-2010 79 12   Download

  • 1. Chỉ định mổ thay van ĐMC: a. Bệnh nhân có triệu chứng cơ năng: Đau ngực. Ngất. Suy tim. b. Bệnh nhân không có triệu chứng cơ năng: Tuổi trẻ và chênh áp qua van ĐMC 100 mmHg. Cần làm thủ thuật/phẫu thuật lớn, có nguy cơ cao. Có chỉ định bắc cầu nối chủ vành. Rối loạn chức năng tâm thu thất trái. 2. Các loại phẫu thuật thay van động mạch chủ: thay van động mạch chủ đợc a chuộng hơn mổ sửa van vì sau khi gọt mỏng và lấy vôi ở lá van, các lá van hay co rút, gây...

    pdf7p hibarbie 18-09-2010 94 12   Download

  • II. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh A. Các nguyên nhân gây hẹp van động mạch chủ 1. Hẹp van ĐMC bẩm sinh: dạng hẹp van ĐMC hay gặp nhất ở ngời lớn là bệnh van ĐMC có hai lá van, chiếm 1-2% dân số, chủ yếu ở nam giới. Van ĐMC thờng thoái hoá và vôi sớm. Một số dạng HC khác nh dính lá van, van một cánh... 2. Hẹp van ĐMC mắc phải: a. Hẹp do thoái hoá và vôi hoá là dạng bệnh thờng gặp nhất, nổi trội ở tuổi 70-80. Quá trình rối loạn chuyển hoá...

    pdf5p hibarbie 18-09-2010 88 11   Download

  • Mời bạn đọc cùng tham khảo bài viết "Các phương pháp điều trị bằng thuốc hiện nay đối với bệnh lý van tim" để tìm hiểu rõ hơn về sinh lý bệnh tim; kiểm soát triệu chứng bệnh tim; phòng bệnh thứ cấp; sinh bệnh học hẹp van 2 lá;...Hy vọng đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho bạn.

    pdf8p fujijudo87 07-07-2014 63 6   Download

  • Hở van 2 lá là hiện tượng dòng máu phun ngược từ thất trái lên nhĩ trái trong thì tâm thu do có bất thường của bộ máy van 2 lá. 1.2 Nguyên nhân: . Sa van 2 lá: là hiện tượng uốn cong của 1 hoặc 2 lá van đi vào nhĩ trái trong thì tâm thu, là nguyên nhân thường gặp nhất; có thể phối hợp với hội chứng Marfan hoặc hội chứng Ehlers-Danlos. . Viêm van tim do thấp cũng là nguyên nhân hay gặp, có thể hở 2 lá đơn độc hoặc kết hợp với hẹp 2...

    pdf11p truongthiuyen13 11-07-2011 58 3   Download

  • Mục đích nghiên cứu: khảo sát các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân hẹp van hai lá được nong van hai lá bằng bóng qua da (NVHLQD) nhằm lý giải các kết quả nong van. Phương pháp: mô tả, cắt ngang. Kết quả: nữ chiếm đa số (81,3%), trẻ (trung bình 36,2 tuổi), suy tim mức độ vừa phải (67,3% thuộc NYHA II), tăng áp lực ĐM phổi mức độ trung bình chiếm đa số (40 – 59 mmHg chiếm 48%), 77% bệnh nhân hẹp van hai lá khít, hở van hai lá nhẹ...

    pdf21p sonkim111 27-04-2011 82 2   Download

  • Lao phổi là nguyên nhân thường gặp nhất. Các bệnh nhiễm khuẩn: viêm phổi, áp xe phổi. Các nguyên nhân khác: giãn phế quản, K phổi, nấm phổi… Bệnh ngoài hô hấp: Tim mạch: hẹp van 2 lá, suy tim, nhồi máu phổi, vỡ phình ĐMC. Bệnh máu: rối loạn đông máu, suy tuỷ, bệnh bạch cầu. Chấn thương ngực.

    pdf19p poseidon04 21-07-2011 215 113   Download

  • Đại đa số các tr­ờng hợp hẹp eo ĐMC nằm ở ngay tr­ớc vị trí xuất phát của ống động mạch nghĩa là ở gần sát với chỗ bắt đầu của ĐMC xuống. Th­ờng gặp có sự phì đại, co thắt ở thành sau của ĐMC gây hẹp lòng mạch ĐMC ở vị trí này. Cũng có thể gặp sự thiểu sản của eo ĐMC với các mức độ khác nhau. Bệnh có thể đột ngột hoặc từ từ dẫn đến suy tim ứ huyết ở trẻ nhỏ. Động mạch d­ới đòn trái th­ờng xuất phát ngay gần chỗ hẹp...

    pdf44p womanhood911_10 16-11-2009 209 71   Download

CHỦ ĐỀ BẠN MUỐN TÌM

ANTS

p_strKeyword=Hẹp van 2 lá
p_strCode=hepvan2la

nocache searchPhinxDoc

 

Đồng bộ tài khoản