intTypePromotion=1
ADSENSE

Huyệt đạo châm cứu

Xem 1-20 trên 64 kết quả Huyệt đạo châm cứu
  • Cách dạy ấn huyệt, châm cứu là môn y lý bao la chúng ta chỉ cần biết những điều quan trong nhất bởi vì so với ngành học đó thì chúng ta không đủ thời gian trãi hết qua trong học hành tổng thể.

    doc7p sunrise09 09-04-2011 411 108   Download

  • Nối tiếp nội dung của phần 1 Tài liệu Từ điển châm cứu, phần 2 trình bày các huyệt trâm cứu được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái bắt đầu từ chữ N như: Nam âm phương, nê hườn cung, nạp chi pháp, nguyên lạc phối huyệt, ... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

    pdf589p tsmttc_004 15-06-2015 159 93   Download

  • Tài liệu Châm cứu đã được khoa Y học cổ truyền biên soạn để phục vụ cho việc đào tạo sau đại học cũng như nâng cao chất lượng học tập, nghiên cứu và tra cứu châm cứu cho sinh viên chuyên ngành y khoa. Phần 1 Tài liệu gồm 5 chương (từ chương I tới chương V) với nội dung chủ yếu về châm cứu học trên thế giới, học thuyết kinh lạc và châm cứu, đại cương về huyệt vị và các huyệt vị trên kinh mạch, cơ chế tác dụng của châm cứu. Mời các bạn tham khảo để nắm bắt nội dung.

    pdf192p kiemtienthatkho 12-03-2015 259 118   Download

  • Thiên ‘Quan Châm’ (L. Khu 7, 22-31) có nêu lên cách châm Cửu Biến Thích để ứng với 9 biến: 1- Du thích: là phép châm các huyệt Huỳnh, Du của các kinh và các huyệt (bối) du của tạng phủ. 2- Viễn đạo thích: phép châm các huyệt ở dưới mà bệnh ở trên, đó là châm theo lối “Phủ du”. 3- Kinh thích: châm vào vùng kết lạc của các kinh chính, thuộc vùng của kinh chính (đại kinh). 4- Lạc thích: châm vào vùng huyết mạch của tiểu lạc. 5- Phận thích: châm vào khoảng vùng...

    pdf4p thanhnien1209 11-01-2011 329 96   Download

  • Du huyệt cũng gọi là khổng huyệt, huyệt đạo, huyệt vị, kinh huyệt, khí huyệt. Chữ Du có nghĩa giống như luân, là chuyển luân (theo Tứ giác hiệu mà tân từ điển thì chữ Du có nghĩa là: đáp ứng các yêu cầu. Có thể định nghĩa này phù hợp với tính năng, tác dụng của huyệt vị hơn). Huyệt có nghĩa là một khoảng trống. Du huyệt là điểm trên bề mặt cơ thể thông với kinh lạc. Nó phân bố ở trên mặt đường kinh mạch và là nơi để châm cứu. ...

    pdf16p meoconanlau 17-04-2011 226 67   Download

  • 1- ĐẶC TÍNH •+ Biển của 12 kinh (‘Hải Luận’ - LKhu.33). •+ Biển của Ngũ Tạng, Lục Phủ (‘Nghịch Thuận Phì Sấu’ - LKhu.38). + Biển của Kinh Mạch (‘Nuy Luận’ - TVấn.44). + Chủ về phần khí - là con đường xuất khí của khí (Y Kinh Tinh Nghĩa). + Kiểm soát khí Huyết toàn thân (Trung Quốc Châm Cứu Học KháiYếu). + Liên lạc với mạch Nhâm + Đốc rót khíù vào các kinh Thiếu Âm, hội với kinh Dương Minh và Thái Dương (Nội Kinh Giảng Nghĩa). + Quan hệ với kinh túc Thiếu Âm...

    pdf7p abcdef_39 23-10-2011 107 23   Download

  • Nếu đau lưng, hãy nghĩ tới những cây kim. Bởi các chuyên gia phát hiện ra rằng liệu pháp đông y này điều trị đau lưng tốt hơn bất cứ phương pháp nào. Phải đến 85% chúng ta đã từng có cảm giác đau nhói một vài lần nào đó. Chỉ riêng tại Anh, đau lưng tiêu tốn khoảng 500 triệu bảng (tương đương với khoảng 750 triệu đô la Mỹ) mỗi năm. Một nghiên cứu cho thấy châm cứu là dùng các cây kim đặc biệt xuyên vào các huyệt đạo trên cơ thể, giúp giảm đau hiệu quả hơn...

    pdf3p goixoaidongque 30-07-2010 97 22   Download

  • Châm cứu là phương cách chữa bệnh của Đông y

    doc9p truongvinhphuc 27-10-2010 89 18   Download

  • a. Đại cương + “Vì các đường kinh này đi ở gân (cân) thịt ngoài cơ thể, vì vậy gọi là ‘Kinh Cân’ (Trung Y Học Khái Luận). + Kinh Cân là 1 bộ phận của hệ thống kinh lạc, nơi mà kinh kinh khí của 12 Kinh mạch giao hội, phân tán và liên hệ với cơ, khớp. Kinh Cân là hệ gân cơ của cơ thể (Châm Cứu Học Thượng Hải). + Tên của kinh Cân cũng giống tên của Kinh Chính chỉ khác là thêm chữ Cân ở đầu. Thí dụ: Kinh Cân thủ Thái Dương, Kinh...

    pdf4p abcdef_39 23-10-2011 89 18   Download

  • A. Đại cương + “Kinh Biệt là 1 bộ phận đi riêng biệt của 12 Kinh Mạch, nhưng nó lại khác với Lạc mạch, vì thế, nó là ‘đường đi riêng rẽ của kinh chính’ gọi tắt là ‘Kinh Biệt’ (Trung Y Học Khái Luận). + “Mỗi đường kinh đều có 1 nhánh lớn, gọi là Kinh Biệt” (Châm Cứu Học Thượng Hải). + Kinh Biệt còn gọi là kinh Nhánh, là bộ phận đặc biệt phân ra từ 12 kinh Chính. Mỗi kinh Chính tách ra 1 kinh Biệt. + Tên gọi của các kinh Biệt giống tên...

    pdf5p abcdef_39 23-10-2011 70 15   Download

  • Vị Hư: châm bổ huyệt Giải Khê vào giờ Tỵ [9-11g] (đây là huyệt Kinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ - Hư bổ mẫu) (Châm Cứu Đại Thành). * Vị Thực: châm tả huyệt Lệ Đoài vào giờ Thìn [7-9g] (đây là huyệt Tỉnh Kim, Thổ sinh Kim - Thực tả Tử) (Châm Cứu Đại Thành). * Vị Hàn: Ôn Vị, tán hàn, lấy kinh huyệt du và Mộ của kinh túc Dương Minh làm chính. Châm bổ, có thể cứu (Châm Cứu Lâm Sàng Biện Chứng Luận Trị). * Vị Nhiệt: Thanh tả Vị nhiệt. Chọn huyệt Du +...

    pdf4p abcdef_39 23-10-2011 78 10   Download

  • Kinh Bệnh: Mũi chảy máu, miệng môi mọc mụn, họng đau, cổ sưng, miệng méo, ngực đau, chân sưng đau hoặc teo lạnh. Nếu tà khí thịnh thì sốt cao, ra mồ hôi, có thể phát cuồng. * Phủ Bệnh: Vị nhiệt, ăn nhiểu, tiểu vàng, bồn chồn, có thể phát cuồng. Nếu Vị hàn: bụng đầy, ăn ít (Châm Cứu Học Thượng Hải). * Vị Thực: Phía trước cơ thể bị nhiệt, mau đói, nước tiểu vàng. Mạch Thốn Khẩu lớn hơn Nhân Nghênh 3 lần (Nội Kinh Linh Khu). * Vị Hư: Phía trước cơ thể bị...

    pdf5p abcdef_39 23-10-2011 51 8   Download

  • Du huyệt cũng gọi là khổng huyệt, huyệt đạo, huyệt vị, kinh huyêth, khí huyệt. Chữ “Du” có nghĩa giống như luân, là chuyển luân (theo Tứ giác hiệu mã tân từ điển thì chữ Du có nghĩa là đáp ứng yêu cầu. Có thể định nghĩa này phù hợp với tính năng, tác dụng của huyệt vị hơn). Huyệt có nghĩa là một khoảng trống. Du huyệt là điểm trên bề mặt cơ thể thông với kinh lạc.

    pdf10p meoconanlau 17-04-2011 132 37   Download

  • Phương Đông là một giải đất thuộc bờ tây Thái Bình Dương, từ phía nam Trung Quốc đến phía Bắc Việt Nam. Do nằm ở phía đông đại lục địa Âu - Á nên vùng này có tên như trên. Đặc điểm địa dư: Phía Đông khu vực là Thái Bình Dương Phía Tây là cao nguyên Hy mã lạp sơn và dẫy Thập vạn đại sơn Phía Nam là vùng nhiệt đới và xích đạo Phía Bắc là vùng hàn đới và bắc cực Khí hậu phương Đông phụ thuộc vào địa hình như sau:...

    pdf14p meoconanlau 17-04-2011 131 29   Download

  • Nhức giữa đỉnh đầu: châm huyệt Thượng Tinh, Bá Hội, Hậu khê, Liệt Khuyết. 2. Nhức phía trước: Thượng tinh, Ấn đường, Phong long, Nội đình, Ty trúc không. 3. Phía sau đầu: Phong thủ, Thiên trụ, Côn Lôn. 4. Một bên đầu: Đào duy, Thái dương, Tuyệt cốt, Liệt khuyết, Túc tam lý. 5. Thận yếu lạnh, nhức đầu: Đốt huyệt quan nguyên 100 liều . 6. Đàm lạnh nhức đầu: châm huyệt Phong Long.

    pdf13p meomayhamchoi 27-06-2011 71 11   Download

  • A. Đại cương Dây thần kinh gian sườn đau là chứng đau ở một hoặc nhiều gian sườn thuộc phạm vi chứng ‘Hiếp Thống’ của YHCT. B. Nguyên nhân Bệnh có quan hệ với Kinh Can và Đở m. Uất ức giận dữ, huyết ứ, Thuỷ ẩm, đờm tích... làm cho khí cơ bị cả n trở, kinh mạch không thông gây ra đau. C. Triệu chứng Vùng gian sườn đau, đau nhức như kim châm, như dao cắt, đau từng cơn. Khi ho, hắt hơi hoặc thở mạnh ... thì đau tăng. Lúc đau nhiều có thể lan...

    pdf5p abcdef_40 23-10-2011 65 11   Download

  • Tên Huyệt: Đỉnh xương ức giống như đuôi con chim ban cưu, huyệt ở tại vị trí này, vì vậy gọi là Cưu Vĩ (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Hạt Cán, Vĩ Ế. Xuất Xứ: Thiên ‘Cửu Châm Thập Nhị Nguyên’ (LKhu.1) Đặc Tính: + Huyệt thứ 15 của mạch Nhâm. + Huyệt lạc nối với mạch Đốc. Vị Trí: Ở sát đầu mũi ức, chỗ đầu trên của đường trắng, dưới mũi ức 0, 5 thốn.

    pdf5p abcdef_39 23-10-2011 193 10   Download

  • Là bệnh ở âm đạo tiết ra chất dịch nhầy như tròng trắng trứng gà, lượng dịch tiết ra nhiều hơn bình thường. B. Nguyên nhân Do khí huyết suy yếu. Tỳ Thận hư tổn hoặc thấp nhiệt đi xuống làm cho mạch Đới không giữ được, mạch Xung và Nhâm mất điều hòa gây ra. Hoặc do Tỳ Vị bị tổn thương, chức năng vận hóa thấp bị rối loạn, Khí thấp đi xuống thành bệnh, hoặc do tình chí không được thoải mái, Can khí bị uất kết lâu ngày hóa nhiệt, làm cho huyết và nhiệt...

    pdf9p thanhnien1209 11-01-2011 70 9   Download

  • Hồng Phát Quái Nhân chậm rãi kể câu chuyện cũ: – Từ rất lâu trước, khi Hồi giáo mới truyền vào Trung Nguyên, tổ tiên của La Hải là một gia đình rất sùng tín của Hồi giáo giữ chức giáo trưởng ở chùa Thanh Chân ra sức truyền đạo mới. Tất nhiên, ở buổi đầu, để có được số tín đồ đông đảo mau chóng Hồi giáo phải dùng đến vũ lực cho nên lúc ấy có câu: “nhất thủ Khả Lan kinh, nhất thủ chấp kiếm” (một tay cầm kinh Coran, còn một tay cầm kiếm) loan truyền...

    pdf439p daicamui 29-04-2013 64 9   Download

  • Huyệt này có tên Khi chi, Âm sát Khuyến cốt, Vỉ thúy Cốt, Cùng cốt, Qui vĩ, Long hổ, nơi hội Đốc mạch, Túc Thiếu âm thận, Thiếu dương đởm. a) Phương pháp tìm huyệt: Nằm ngửa, 2 chân dơ lên nhận nơi xương khu có lổ sâu xuống là vị trí của huyệt. b) Phương pháp châm cứu: Châm sâu từ 5 đến 8 phân. Đốt từ 3 đến 15 liều. c) Chủ trị: Lổ niếu đạo kinh niên, trỉ, ruột ra máu, mất tinh, di tinh, thần kinh ở lưng nhức, ruột sưng, thời khí, điên cuồng, lòi trê. d) Phương...

    pdf26p tuoitre1209 28-12-2010 75 6   Download

CHỦ ĐỀ BẠN MUỐN TÌM

ADSENSE

p_strKeyword=Huyệt đạo châm cứu
p_strCode=huyetdaochamcuu

nocache searchPhinxDoc

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2