intTypePromotion=1
ANTS

Thuốc theo thành phần

Xem 1-20 trên 2284 kết quả Thuốc theo thành phần
  • Luận án tiến hành nghiên cứu thành phần loài bọ phấn nhằm chỉ ra những loài bọ phấn có nguy cơ trở thành dịch hại chính trên các cây trồng; trên cơ sở nghiên cứu cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của bọ phấn thuốc lá trên cây họ cà nhằm xây dựng và đề xuất các biện pháp phòng chống loài sâu hại này trên cây họ cà theo hướng thân thiện với môi trường, đạt hiệu quả kinh tế đáp ứng yêu cầu sản xuất rau quả an toàn ở Hà Nội và phụ cận. Mời các bạn cùng tham khảo.

    pdf27p quangdaithuan78 16-01-2017 45 6   Download

  • Tiếp nối phần 1, phần 2 cuốn Giáo trình Sức bền vật liệu (Tập 1) sau đây tương ứng với phần II trong giáo trình trình bày các bài toán thuộc về thanh. Phần này gồm nội dung chương 5 đến chương 13, bao gồm: Đặc trưng hình học của một hình phẳng; thanh, nội lực trong thanh;.... Mòi bạn đọc theo dõi nội dung 2 phần tập 1 của giáo trình.

    pdf178p talata_2 07-11-2014 260 143   Download

  • Trong những năm gần đây, ở nước ta, thị trường thuốc đang phát triển nhanh cả về sản xuất và kinh doanh. Các thuốc ngoại được cấp số đăng ký lưu hành ngày càng nhiều. Theo thống kê của cục quản lý Dược Việt Nam, hiện đã có khoảng 6 nghìn mặt hàng thuốc trong nước và khoảng 4 nghìn thuốc ngoại nhập (ước tính có trên 800 hoạt chất) đang lưu hành trên thị trường Việt nam. Trong số đó, các thuốc đa thành phần đã và đang chiếm một tỷ lệ cao....

    pdf94p japet75 17-01-2013 261 97   Download

  • Atiso tên khoa học cynara scolymus L. đã được nhân dân ta dùng nhiều để làm thực phẩm, chữa bệnh gan, mật, lợi tiểu, trợ tim....dưới dạng thuốc nước, cao... Trong những năm gần đây có một số công trình nghiên cứu về dược liệu này như: khảo sát thành phần hóa học, thử nghiệm hoạt tính kháng nấm mốc, kháng khuẩn, kháng oxi hóa, hạ cholesterol đặc biệt là kháng HIV...đã được công bố. Trong báo cáo này tác giả trình bày kết quả khảo sát thành phần hóa học của lá Atiso Đà Lạt và thử hoạt tính kháng oxi hóa theo phương pháp DPPH.

    pdf8p uocvong02 24-09-2015 150 24   Download

  • Luận án Tiến sĩ Hóa học: Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học cây dấu dầu lá nhẵn Tetradium glabrifolium (Benth.) Hartl với mục tiêu nghiên cứu để làm rõ thành phần hóa học chủ yếu của cây dấu dầu lá nhẵn nhằm tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính sinh học, làm cơ sở khoa học cho những nghiên cứu tiếp theo để tạo ra sản phẩm chăm sóc sức khỏe cộng đồng và góp phần giải thích được tác dụng chữa bệnh của vị thuốc này.

    pdf222p codon_05 09-01-2016 74 23   Download

  • Cách chọn thành phần dầu gội phù hợp cho tóc .Mái tóc của bạn có óng ả, suôn mịn, sạch gàu hay không phụ thuộc rất nhiều vào loại dầu gội bạn chọn. Tuỳ theo đặc điểm tóc: dày, xoăn, dầu, mềm hay khô, gãy,.. mà bạn sẽ chọn loại dầu gội với thành phần thích hợp… Chọn hương thơm theo sở thích Nếu như bạn ưa thích mùi hương nào cho mái tóc thì đừng bỏ qua các thành phần có chứa hương liệu tạo nên dầu gội đó nhé. Có rất nhiều mùi hương đặc trưng và quyến rũ cho...

    pdf6p lulaula 25-10-2012 145 15   Download

  • Luận văn Thạc sĩ Sinh học: Nghiên cứu thành phần loài và thảm thực vật vùng cửa sông - ven biển sông Hàm Luông, tỉnh Bến Tre khảo sát những sinh cảnh thuộc thảm thực vật ngập mặn vùng cửa sông ven biển nằm ven theo chiêu dài bờ biển trên đất bãi bôi cách mép nước từ 50 – l000m vùng cửa sông - ven biển sông Hàm Luông, tỉnh Bến Tre.

    pdf172p maiyeumaiyeu19 07-11-2016 75 15   Download

  • Tên chung quốc tế: Chymotrypsin. Mã ATC: B06A A04, S01K X01. Loại thuốc: Enzym thủy phân protein trợ giúp phẫu thuật. Dạng thuốc và hàm lượng Chứa ít nhất 5 microkatal Chymotrypsin trong 1 mg. Chứa ít nhất 1.000 đơn vị Chymotrypsin USP trong 1 mg, tính theo dạng khô. Bột chymotrypsin để pha dung dịch dùng trong nhãn khoa: 300 đơn vị USP (catarase). Chymotrypsin vô khuẩn dùng cho mắt, sau khi pha có pH 4,3 - 8,7. Bột chymotrypsin 5.000 đơn vị USP để pha tiêm. Viên nén 21 microkatal. Dược lý và cơ chế tác dụng Alpha chymotrypsin là enzym được điều...

    pdf5p decogel_decogel 15-11-2010 202 12   Download

  • Về cây gừng G.eberharti Gagnep theo Phạm Hoàng Hộ chỉ có ở thác Angkroet- Đà Lạt, vườn quốc gia Cát Tiêu - Bảo Lộc - Khánh Hòa về thành phần hóa học của loại gừng này chưa thấy có tác giả nào nghiên cứu. Tuy nhiên nhân dân vùng Yên Tử thường dùng ngâm rượu cùng với củ địa liền dùng làm thuốc xoa bóp những chỗ đau, chống cảm mạo, cảm gió và say nắng. Vì khuôn khổ bài tác giả nêu một số kết nghiên cứu về cây gừng này.

    pdf5p uocvong03 24-09-2015 62 12   Download

  • Cây Hồ tiêu có nguồn gốc từ Ấn Độ, được du nhập vào Việt Nam khoảng thế kỷ thứ XIX, có tên khoa học là Piper nigrum L. Ở Việt Nam theo tài liệu về cây thuốc cho biết có 6 loài thuộc chi Piperaceae đó là Piper nigrum L., P. longum L., P. retroflatum, P. boehmeriaefolium Wall, P. cubeba L. và P. pellucida L. Trong bài báo này tác giả trình bày kết quả nghiên cứu thành phần hóa học các hợp chất bay hơi của lá tiêu Piper nigrum L. ở các tỉnh khác nhau và so sánh với là tiêu Piper longum L.

    pdf5p uocvong03 24-09-2015 87 9   Download

  • Tất bạt với tên khoa học là Piper longum Linn là loài cây thuộc chi Piper của họ hồ tiêu Piperaceae. Loài cây này rất thân thộc với đời sống hàng ngày của nhân dân ta được sử dụng giống lá lốt (Piper lolot). Theo một số tài liệu nước ngoài, trong cây tất bạt có một số nhóm chất: tinh dầu, amit, lignan, steroit.... dịch chiết quá và rễ tất bạt có khả năng kháng vi trùng kiết lị và kháng ung thư ECA. Ở trong nước chưa thấy công trình nào công bố vế cây tất bạt. Bài viết này nghiên cứu về thành phần về cây tất bạt.

    pdf4p uocvong04 24-09-2015 55 8   Download

  • LARIAM (Kỳ 1) HOFFMANN - LA ROCHE Viên nén dễ bẻ 250 mg : hộp 8 viên. THÀNH PHẦN cho 1 viên 250 Mefloquine hydrochloride, tính theo mefloquine base mg DƯỢC LỰC Lariam tác dụng trên thể vô tính nội hồng cầu của ký sinh trùng sốt rét trên người : Plasmodium falciparum. P. vivax, P. malariae và P. ovale. Lariam cũng có tác dụng trên các ký sinh trùng sốt rét kháng lại các thuốc chống sốt rét khác như cloroquine, proguanil, pyrimethamine và phối hợp pyrimethamine-sulfonamide. Sự kháng lại mefloquine của P. falciparum đã được báo cáo, chủ yếu ở vùng Đông Nam Á. Cũng...

    pdf5p tunhayhiphop 05-11-2010 90 6   Download

  • Cây Thông thiên có tên khoa học là Thevitia Peruviana (Pere.), thuộc họ trúc đào. Cây có nguồn gốc ở Nam Mỹ, di thực vào Việt Nam từ trên 100 năm nay. Cây thông thiên được trồng làm cảnh ở hai bên đường, trong công viên hoặc khuôn viên gia đình. Đã có nhiều công trình nghiên cứu về thành phần hóa học của quả và vỏ cây thông thiên, chủ yếu về các chất glicozit trợ tim, công trình nghiên cứu về thành phần hóa học của hoa và lá thông thiên ở Hà Nội và phân lập một số chất theo định hướng.

    pdf6p uocvong03 24-09-2015 65 6   Download

  • LÉGALON MADAUS c/o GALIEN viên bao 70 mg : hộp 40 viên. THÀNH PHẦN cho 1 viên 70 Quả Silybum marianum, tính theo Silymarine mg DƯỢC LỰC Thuốc có tác động hướng gan. Silymarine có tác dụng bảo vệ tế bào gan và chức năng của các cấu trúc xung quanh và bên trong tế bào gan, giúp gan hoạt động hiệu quả hơn và tăng hiệu quả thải độc của gan. Tác dụng bảo vệ tế bào gan đã được chứng minh không chỉ trong các thử nghiệm dùng những tác nhân cổ điển tấn công lên gan như tétrachlorure carbone, thioacétamide, D-galactosamine, alcool éthylique, vv,...

    pdf5p tunhayhiphop 05-11-2010 180 5   Download

  • Tên gốc: Penicillamin Tên thương mại: CUPRIMINE, DEPEN Nhóm thuốc và cơ chế: Penicillamin là một thuốc chống thấp được dùng điều trị bệnh nhân viêm khớp dạng thấp hoạt động. Thuốc cũng được phân loại là tác nhân gắn (tạo phức) với kim loại dùng điều trị bệnh Wilson, một bệnh di truyền gây lắng đọng đồng quá nhiều trong các mô cơ thể. Kê đơn: Có Dạng dùng: (CUPRIMINE) viên nang 125mg, 250mg; (DEPEN) viên nén 250mg. Chỉ định: Penicillamin được dùng điều trị viêm khớp dạng thấp hoạt động không đáp ứng với các biện pháp khác. Penicillamin cũng được dùng điều...

    pdf6p decogel_decogel 16-11-2010 82 5   Download

  • Tên thường gọi: Guanifenesin Biệt dược: HUMIBID, HUMIBIDLA, RUBITUSSIN, ORGANIDINNR, FENESIN Nhóm thuốc và cơ chế: Là thuốc long đờm, thúc đẩy việc loại bỏ chất nhầy ở phổi, bằng việc làm loãng đờm và làm trơn đường hô hấp bị kích thích. Guanifenesin là thành phần của nhiều thuốc ho, cảm cúm. Dạng dùng: Sirô 100mg/thìa cà phê; Viên nén (ORGANADIN) 200mg; Nang giải phóng chậm (HUMIBID) 300mg; Viên nén giải phóng chậm (FENESIN, HUMIBIDLA) 600mg. Bảo quản: Dưới 30? C, không được bảo quản lạnh dạng Sirô. Chỉ định: Điều trị ho do cảm lạnh và viêm đường hô hấp trên thể...

    pdf5p decogel_decogel 16-11-2010 71 4   Download

  • Hướng dẫn cách xử trí ADR Indapamid, với liều điều trị, thường được dung nạp tốt và ít có tác dụng không mong muốn. Giảm liều lượng đôi khi, có thể hạ thấp tỷ lệ xuất hiện và mức độ nghiêm trọng của các tác dụng không mong muốn Khoảng 2-10% người bệnh dùng indapamid phải ngừng sử dụng thuốc do các phản ứng không mong muốn gây nên. Vì indapamid có thể gây rối loạn điện giải nên cần định kỳ xác định nồng độ các chất điện giải trong huyết thanh đặc biệt đối với ion natri, kali,...

    pdf5p decogel_decogel 16-11-2010 58 4   Download

  • O.P.CAN XN DP TW26 - OPC Viên bao phim 40 mg : vỉ 10 viên, hộp 3 vỉ. Viên nang mềm 40 mg : vỉ 6 viên, hộp 7 vỉ. Thuốc nước 40 mg/5 ml : chai 100 ml, 180 ml kèm theo ly đong lường. THÀNH PHẦN cho 1 viên bao phim Cao lá Bạch quả (Ginkgo biloba) chuẩn hóa 40 mg Tá dược : tinh bột, lactose, màu E124, E102... cho 1 viên nang mềm Cao lá Bạch quả (Ginkgo biloba) chuẩn 40 mg hóa Tá dược : gelatin, oxid titan, màu E131, E124, E102... cho 5 ml thuốc nước Cao lá Bạch quả (Ginkgo biloba) chuẩn hóa 40 mg Tá dược...

    pdf6p decogel_decogel 16-11-2010 76 4   Download

  • Thành phần axít béo của năm mẫu dầu thương mại (COD, UOD3, DHAC, OLI và COCO) được phân tích. Kết quả chỉ ra rằng thành phần axít béo phụ thuộc vào nguồn gốc của dầu. Dầu có nguồn gốc từ hải sản có chất lượng tốt hơn là dầu có nguồn gốc từ thực vật. Dầu có nguồn gốc từ hải sản có hàm lượng các axít béo omega-3 rất cao, chiếm từ 29,22% đến 71,63%, trong khi đó chúng chiếm tỷ lệ rất thấp trong các mẫu dầu có nguồn gốc từ thực vật, chiếm từ 0% đến 0,61%.

    pdf7p uocvong02 24-09-2015 56 4   Download

  • Hoàng cầm là vị thuốc được dùng nhiều trong Y học cổ truyền, có công năng nhanh nhiệt tả hỏa, táo thấp. Chủ trị các chứng tức ngực, buồn nôn, nôn, đầy bĩ, kiết lỵ, tiêu chảy, hoàng đản, phế nhiệt ho, sốt cao, huyết nhiệt, thổ huyết nục huyết, ung thũng sang độc, động thai ra máu. Tùy thuộc vào bệnh chứng khác nhau mà hoàng cầm được chế biến theo các phương pháp khác nhau khi sử dụng.

    pdf5p uocvong03 24-09-2015 32 4   Download

CHỦ ĐỀ BẠN MUỐN TÌM

ANTS

p_strKeyword=Thuốc theo thành phần
p_strCode=thuoctheothanhphan

nocache searchPhinxDoc

 

Đồng bộ tài khoản