BỆNH VIÊM BÌ CƠ
(Dermatomyositis)
(Kỳ 4)
5.1.2. Aldolase: (fructose biphosphat aldolase)
enzym phân hu đường, xúc tác biến fructose 1-6 diphosphat thành
triose phosphat có th tách các isoenzym bằng điện di. Aldolase huyết tương có
nguồn gốc nhiều nhất là các cơ rồi ở gan và thận.hồng cầu có nhiều hơn huyết
tương khoảng 150 lần và vậy không định hoạt động aldolase các huyết thanh
bị huỷ huyết. Trong bệnh viêm bì cơ, aldolase tăng.
5.1.3. Transaminase:
Transaminase c enzym tác dụng vận chuyển nhóm amin t1 acid
amin cho một acid cetonic. Kết quả của sự chuyển amin sẽ cho các acid amin
mới cần thiết đối với thể hoặc giúp cho quá trình khamin của các acid amin
không emzym hoạt động thích hợp điều kiện pH của thể. Trong các t
chức của cơ thể nhiều loại transaminase nhưng những enzym độ hoạt động
cao hơn cả và ứng dụng nhiều trong lâm sàng là glutamat oxaloacetat transaminase
(GOT) glutamat pyruvat transaminase (GPT). GOT mọi tổ chức nhưng
nhiều n c là tim rồi gan cơ xương. GPT th gặp mọi tổ chức
nhưng cao nhất là ở gan; cơ xương và cơ tim ít hơn rõ rệt.
Trong bệnh viêm cơ, transaminase tăng, chủ yếu tăng GOT. Tuy
nhiên, các men này còn có thể tăng khi dùng một số thuốc trong đómethotrexat
(một loại thuốc để điều trị bệnh viêm bì cơ).
5.1.4. Lactat dehydrogenase (LDH):
LDH enzym trong bào tương, xúc tác khâu cuối cùng của sự phân
giải glucose yếm khí:
LDH
[IMG]file:///C:/DOCUME~1/ADMINI~1/LOCALS~1/Temp/msohtml1/01/
clip_image003.gif[/IMG][IMG]file:///C:/DOCUME~1/ADMINI~1/LOCALS~1/T
emp/msohtml1/01/clip_image004.gif[/IMG] Pyruvat + NADH2 Lactat + NAD
LDH thấy mọi tế bào nhưng đặc biệt nhiều gan, tim, cơ xương, thận,
hồng cầu và tiểu cầu.
Trong bệnh viêm bì cơ, LDH tăng nhưng ít có giá trị lâm sàng bởi vì độ đặc
hiệu thấp.
5.2. Các tự kháng thể
5.2.1. Kháng thkháng nhân
ANA dương tính tới 78% số bệnh nhân khi dùng kháng nguyên tế bào
người (Hep-2, tế bào KB).
5.2.2. Kháng thkháng các thành phần của nhân và bào tương
Các tkháng thể đặc trưng trong bệnh viêm cơ được chia làm 2 nhóm:
nhóm tkháng thể đặc hiệu cho bệnh viêm cơ (myositis-specific autoantibodies)
nhóm t kháng thể liên quan đến bệnh viêm (myositis-associated
autoantibodies). Nhóm t kháng thể đặc hiệu cho bệnh viêm gồm: các
antisynthetase (Jo-1, PL-7, PL-12, OJ), Mi-2 và SRP. Nhóm t kháng thể liên
quan đến bệnh viêm gồm: PM/Scl, Ro/SS-A (Ro52, Ro60), U1RNP… Nm
thứ hai thường gặp trong hội chứng overlap.
Kháng thkng Jo-1 (histadyl transfer-RNA synthetase) dương tính trong
20% trường hợp viêm cơ/viêm đa cổ điển nói chung người lớn và 30-40%
viêm đa cơ người lớn; thường liên quan đến bệnh phổi kẽ.
Kháng thkháng Mi-2 (Mi-2: một phức hợp protein nhân) dương tính trong
8% trường hợp.
Kháng thSignal-recognition particle (SRP): gặp 5% bệnh nhân viêm đa
thường gặp những người khởi phát cấp tính, nặng, có biểu hiện tim mch,
kháng trị.
5.3. Điện (Electromyography): giúp cho việc chẩn đoán bệnh và xác
định vị trí thích hợp để sinh thiết cơ, thường được tiến hành cơ delta hoặc tứ
đầu đùi. Đơn vị vận động ngắn, nhỏ đa pha, rung sợi cơ, sóng dương sắc cạnh,
tăng tính dễ kích thích, tích điện tương tranh tần số cao và l.
5.4. Cộng hưởng t (Magnetic resonance imaging - MRI): (không ý
nghĩa trong chẩn đoán bệnh nhưng giúp cho việc đánh giá mức độ hoạt động và
xác định tốt nhất vị trí sinh thiết ).
5.5. Điện tâm đồ: thấy hình ảnh viêm cơ tim, block nhĩ thất.
5.6. X quang: Ngực có thể thấy hình ảnh phổi, thực quản thể thấy
nhu động giảm.
5.7. Mô bệnh học
Da: Thượng bì teo lp gai, khi dày lên. Trung phù, thường các dây
chun bphù, thâm nhim xung quanh mạch máu gồm tế bào lympho lẫn lộn với tổ
chức bào, tương bào (plasmocyte) và những đơn bào, ít khi thấy tế bào sợi non. H
bì: thâm nhim gồm tế bào lympho và tế bào đơn nhân lớn, trong trường hợp kinh
diễn có hiện tượng teo, xơ hoá, viêm các mao mạch và có các hắc tố ở lớp nhú.
Cơ: sinh thiết vai hoặc thắt lưng chậu. Thấy hình ảnh thoái hoá,
hoại tử các sợi phản ứng viêm của các khoảng kẽ. Hình ảnh vasculitis
thường gặp trong viêm bì cơ ở trẻ em.