Cây thiên lý và trái thơm: Thc phm thành dược phm
Cây thiên lý cha chng mt ng
Thiên lý còn gi là d lý hương, d lài hương. Là mt loi cây dây leo t qun.
Thân dài 1 - 10m, màu lc ánh vàng, khi non có lông tơ, nhng đon thân ca năm
trước màu xám nht, không có lông, thông thường có các mu xp nh thưa tht.
Cung lá dài 1,5 - 5cm; phiến lá hình trng, phn gc lá hình tim vi các lõm gian
thùy hp, nhn mũi. Xim hoa kiu tán (mc thành chùm), cha 15-30 hoa; cung
hoa 0,5-1,5 cm, có lông măng. Ra hoa trong khong t tháng 5 đến tháng 10. B
phn làm thuc là r, lá và hoa thiên lý.
Theo Đông y, thiên lý có v ngt tính bình, gii nhit, chng rôm sy, là mt v
thuc an thn, làm ng ngon gic, bt đi đái đêm, đỡ mt mi, đau lưng, có tính
chng viêm, thúc đẩy chóng lên da non, được s dng tr liu cha lòi dom, đinh
nht, tr giun kim...
Theo nghiên cu hin đại, thành phn dinh dưỡng có trong cây thiên lý bao gm:
cht xơ 3%, cht đạm 2,8%, và gm cht bt đường, các vitamin như C, B1, B2,
PP và tin vitamin A (caroten), cùng các khoáng cht cn cho cơ th như calcium,
phospho, st, đặc bit là km (Zn) có hàm lượng khá cao, vì vy thiên lý va là
thc ăn và thuc b dưỡng giúp tr mau ln, giúp người già gim chng phì đại
tuyến tin lit va tăng sc đề kháng cho người s dng. Cht km còn có tác
dng đẩy chì ra khi tinh dch, cha chng vô sinh nam do thường xuyên tiếp
xúc vi chì.
Bài thuc cha bnh có s dng thiên lý:
Cha đái but:
Ly r cây thiên lý t 10 - 20g, sc ly nước ung 2 - 3 ln trong ngày. Ung trong
5 ngày.
Cha đinh nht: Ly lá cây thiên lý 30 - 50g, giã nh đắp vào ch mn nht,
ngày thay 1 ln, vài ba ngày s khi.
Tr giun kim: Ly lá thiên lý non nu canh cho tr ăn lin t 7 - 10 ngày s hiu
qu. Hoc có th dùng bài thuc sau: Hoa thiên lý 30g, rau sam 20g, lá đinh lăng
25g. Ba th ra sch, sao khô, sc ly nước ung trong ngày, mi ngày chia làm 3
ln, ung liên tiếp trong 3 ngày.
Cha mt ng:
Hoa thiên lý 30g, hoa nhài 10g, tâm sen 15g. Ba th sc chung ly nước ung
trong ngày. Dùng liên tc trong mt tun.
Phòng rôm sy ngày hè:
Hng ngày nu canh hoa thiên lý ăn. Vi tr có th xay lá và hoa thiên lý ra nu
ln vi bt khi cho tr ăn dm.
Làm gim đau mình my, nhc xương ct: Hàng ngày ly hoa thiên lý xào vi
tht bò ăn s có tác dng.
Lưu ý: Do trong thiên lý cha km nên khi s dng không xào nu cùng vi các
thc ăn giàu cht st như gan, tht ln nc, rau mung... vì cht st có trong các
loi thc phm này s đẩy km ra khi cơ th.
Trái thơm nhiu công dng quý!
Trái thơm (da, khóm…) có tên gi khoa hc Annanascomosus (L) merr (ananas
sativus schult F), được trng khp nơi các nước vùng nhit đới. Trái thưom có
nhiu công dng trong cha bnh…
Thơm cha viêm gân, li tiêu hóa
Thơm cha nhiu nước và các cht protit, gluxit, canxi, st, vitamin C, photpho…
Thơm còn có các sinh t A, B1, B2, C, P, PP, E. Đặc bit trong nước da có men
(enzyme) mang tên Bromelin và v nhiu hơn qu. Men này có tác dng cha
viêm gân cp tính và tn thương trong th thao. Ti các nước Anh, Pháp, Đức,
Bromelin đã được cho vào các viên thuc phân hy Fibrin chng viêm nhim sau
chn thương. Bromelin bôi lên vết thương làm tiêu t chc chết, chng t huyết,
gim phù n, mau lành so. Bromelin còn được phi hp vi các thuc khác như
kháng sinh để giúp tăng tác dng trong điu tr viêm nhim b máy hô hp, hen
phế qun. Trong mt s phu thut ca nha khoa, người ta dùng Bromelin để tiêu
viêm, gim đau, chng phù n bng cách mi ngày ung mt cc nước thơm ép (1
qu) lin trong 15 ngày.
Bromelin là mt loi enzyme thy phân protein thành các acid amin nên có tác
dng tt trong tiêu hóa các cht tht. Mt s thuc cha bnh d dày có cha
Bromelin. Trong dân gian thường ướp các loi tht dai, già vi trái thơm hoc xào
cùng tht thì tht s được nh, ăn d tiêu.
Đã có công trình nghiên cu cho thy enzyme ca thơm có kh năng cha bnh
tim do có th làm tan máu t dn đến cơn đau tim. Có báo cáo trong 140 bnh
nhân mc bnh tim đưc điu tr bng phương pháp này thì ch có 2% s người b
t vong do lên cơn đau tim so vi trước đó không dùng phương pháp này thì có ti
20% t vong. Trong sách Vit Nam có hướng dn người b cao huyết áp nên ăn
da hàng ngày để li tiu.
Mi ngày ung mt cc nước ép thơm hoc ăn 1/2 qu thơm chín có th thay thế
được các loi thuc chng đông (coumarin, warfarin…) vn là nhng cht thường
gây nhiu tác dng ph chy máu (do đó tránh dùng thơm cho nhng người có các
bnh xut huyết).
Và mt s bnh khác
Thơm được dùng trong các trường hp viêm nhit, tiu tin khó khăn, đại tin táo
bón, si thn, tiu tin có m.
- Viêm thn: trái thơm 60g, r c tranh tươi 30g, sc ung thay nước hàng ngày.
- Viêm phế qun: trái thơm 120g, mt ong 30g, lá t bà 30g, sc ung.
- Si thn: 1 trái thơm chín nguyên qu v hoc khoét cung mt l nh bng
ngón tay cho vào khong 7 - 8g phèn chua giã nh ri đậy li. Đem trái thơm đó
nướng chín trên than đỏ hoc lùi vào la cho cháy xém hết v, da chín mm. Để
ngui, ép ly nước (b bã) để ung. Mi ngày 1 trái.
Thơm còn dùng để gii nhit mùa hè nóng nc, khô khan, mt mi, khát nước, ăn
không ngon ming, khó ng trn trc, tiu ít, nước tiu đỏ khai. Cách dùng là ăn
trái, ung nước ép trái thơm, hoc nu canh, xào vi các món ăn.