TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
778 TCNCYH 197 (12) - 2025
TÌNH TRẠNG KIỆT SỨC VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN
CỦA BÁC SĨ NỘI TRÚ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI NGUYÊN
Trần Tuấn Tú1,2, Hoàng Hoài Thương1, Bùi Mỹ Anh1
Ngô Đình Hoà1, Phạm Duy Phan1, Đăng Thị Loan3,
1Trường Đại học Y Dược Thái nguyên
2Bệnh viện Trung ương Thái nguyên
3Trường Đại học Thăng Long
Từ khóa: Kiệt sức, bác sĩ nội trú.
Nghiên cứu nhằm đánh giá tình trạng kiệt sức phân tích các yếu tố liên quan bác nội trú Trường
Đại học Y Dược Thái Nguyên. Nghiên cứu tả cắt ngang được thực hiện trên 89 bác nội trú từ tháng
01 đến tháng 06/2025. Tình trạng kiệt sức được đánh giá bằng bộ công cụ Maslach Burnout Inventory
Student Survey. Trong đó sử dụng hồi quy logistic đơn biến đa biến để phân tích mối liên quan giữa các
yếu tố nguy với tình trạng kiệt sức. Tỷ lệ kiệt sức của các bác nội trú trong nghiên cứu 21,3%. Trong
đó, khi phân tích đơn biến, thời gian ngủ dưới 6 giờ mỗi ngày làm tăng nguy kiệt sức (OR = 3,600; 95%
CI: 1,230 - 10,540; p = 0,016). Đáng chú ý, việc tập thể dục với cường độ trung bình yếu tố bảo vệ độc
lập ý nghĩa thống giúp giảm nguy kiệt sức (OR = 0,109; 95% CI: 0,012 - 0,967; p = 0,047) trong cả
phân tích đơn biến đa biến.Tập thể dục đều đặn ngủ đủ giấc vai trò quan trọng trong phòng ngừa
kiệt sức bác nội trú, cần được lồng ghép vào các chương trình hỗ trợ sức khỏe thể chất tinh thần.
Tác giả liên hệ: Đăng Thị Loan
Trường đại học Thăng Long
Email: loandt@thanglong.edu.vn
Ngày nhận: 25/08/2025
Ngày được chấp nhận: 21/09/2025
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), kiệt sức
nghề nghiệp tình trạng cạn kiệt năng lượng
do căng thẳng kéo dài, dẫn đến giảm hiệu suất
công việc.1 Hiện tượng này có thể xảy ra ở mọi
ngành nghề, đặc biệt trong lĩnh vực y tế do đặc
thù công việc áp lực cao, thường xuyên đối mặt
với các tình huống căng thẳng các vấn đề
nghiêm trọng như tử vong hay sự cố y khoa.2
Một phân tích tổng hợp từ 182 nghiên cứu cho
thấy tỷ lệ kiệt sức ở nhân viên y tế lên tới 67%,
cao hơn đáng kể so với các ngành khác.2
Hậu quả của kiệt sức không chỉ ảnh hưởng
đến sức khỏe nhân viên y tế còn làm tăng
nguy sai sót chuyên môn, ảnh hưởng trực
tiếp đến chất lượng chăm sóc người bệnh.3 Bác
sĩ nội trú - vừa là nhân viên y tế vừa là học viên
sau đại học - nhóm đối tượng nguy kiệt
sức cao.4
Tình trạng kiệt sức ở bác sĩ nội trú đã được
nghiên cứu tại nhiều quốc gia trên thế giới.
Theo tổng quan hệ thống và phân tích gộp của
Rodrigues cộng sự trên 26 nghiên cứu với
4664 đối tượng, tỷ lệ kiệt sức 35,1% (95% CI:
26,8% - 43,5%).5 Nghiên cứu tại Canada trên
718 bác sĩ nội trú của Ferguson và cộng sự ghi
nhận tỷ lệ kiệt sức lên tới 69,4%.6 Ở Đài Loan,
nghiên cứu của Huang cộng sự trên 1016
đối tượng cho thấy 44,0% bác nội trú bị kiệt
sức.7 Tại Mỹ, Dyrbye cộng sự báo cáo tỷ
lệ kiệt sức chiếm 22,5% trong nghiên cứu trên
7560 bác nội trú.8 Đáng chú ý, tại Việt Nam
hiện chưa có nghiên cứu nào về vấn đề này.
Tại Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên,
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
779TCNCYH 197 (12) - 2025
bác sĩ nội trú đối mặt với nhiều yếu tố nguy cơ
kiệt sức như: cường độ học lâm sàng cao, khối
lượng ca trực lớn, yêu cầu chuyên môn khắt
khe áp lực từ môi trường làm việc. Những
thay đổi trong chương trình đào tạo từ năm
2024 với việc tăng lượng khối kiến thức sở
ngành (bổ sung học phần bắt buộc: “Quản
bệnh viện”, học phần tự chọn: “Dinh dưỡng lâm
sàng”, “Miễn dịch - Sinh bệnh”) tăng thời
gian thực hành lâm sàng (sắp xếp lịch học lâm
sàng xen kẽ với lịch học của các học phần kiến
thức chung, tạo điều kiện cho học viên được
đi lâm sàng ngay sau khi nhập học; so với
trước năm 2024, học viên bắt đầu chính thức đi
lâm sàng sau khi đã hoàn thành xong các học
phần kiến thức chung) càng làm gia tăng áp
lực nguy kiệt sức. Tuy nhiên, hiện chưa
có nhiều nghiên cứu nào đánh giá vấn đề trên.
Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Tình
trạng kiệt sức và một số yếu tố liên quan
bác nội trú Trường Đại học Y dược Thái
Nguyên” nhằm đánh giá thực trạng kiệt sức
các học viên bác sĩ nội trú và xác định các yếu
tố liên quan với tình trạng trên trong năm 2025.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Đối tượng
Tất cả bác nội trú hiện đang học tại
Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên.
Tiêu chuẩn lựa chọn
- Bác sĩ nội trú đồng ý tham gia nghiên cứu
điền đầy đủ thông tin vào bộ câu hỏi phỏng
vấn online.
Tiêu chuẩn loại trừ
- Bác nội trú đã tốt nghiệp hoặc tạm
dừng chương trình học trong thời gian thu
thập dữ liệu.
2. Phương pháp
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang mô tả.
Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu thuận tiện. Thực tế chọn được
89 học viên trong tổng số 309 học viện bác
nội trú đang theo học tại trường tại thời điểm
thu thập số liệu. Tỷ lệ đáp ứng tham gia nghiên
cứu là 28,8%.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Từ tháng 01/2025 đến tháng 06/2025 tại
Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên.
Chỉ số nghiên cứu
Đặc điểm chung (giới, dân tộc, tôn giáo, năm
học, chuyên ngành, bệnh nền, hộ khẩu thường
trú, tình trạng hôn nhân, tình trạng kết hợp
đồng đào tạo với các sở y tế), đặc điểm học
tập (số buổi trực, số buổi học lâm sàng, số bài
kiểm tra, hoạt động ngoại khóa, khả năng sắp
xếp công việc), thói quen sức khỏe [thời gian ngủ
mỗi ngày; cường độ tập thể dục (nhẹ, trung bình,
nặng)], bộ câu hỏi đánh giá tình trạng kiệt sức.
Quy trình tiến hành nghiên cứu
Bước 1: Tiếp cận học viên bác sĩ nội trú
giải thích ràng mục đích của nghiên cứu. Học
viên đồng ý tham gia nghiên cứu được gửi bộ
câu hỏi qua Biểu mẫu Google với nội dung gồm
hai phần:
Phần 1: Các câu hỏi thu thập thông tin
nhân của đối tượng nghiên cứu.
Phần 2: Trong nghiên cứu này, tình trạng
kiệt sức học tập được đánh giá bằng bộ công
cụ Maslach Burnout Inventory - Student Survey
(MBI-SS), gồm 15 câu hỏi chia thành ba khía
cạnh: cạn kiệt cảm xúc, thái độ hoài nghi,
hiệu quả học tập. Mỗi câu hỏi được chấm điểm
theo thang đo Likert 7 mức độ từ 0 đến 6.9 Quy
trình dịch xuôi, dịch ngược đã được sử dụng
khi dịch bộ MBI-SS sang tiếng Việt, sau đó xin ý
kiến của 02 chuyên gia về lĩnh vực nghiên cứu
và đào tạo về tính phù hợp và liên quan.
Để phân loại mức độ kiệt sức, nghiên cứu
áp dụng phương pháp phân nhóm theo bách
phân vị. Cụ thể:
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
780 TCNCYH 197 (12) - 2025
- Cạn kiệt cảm xúc cao thái độ hoài nghi
cao được xác định khi điểm số nằm trên bách
phân vị thứ 66.
- Hiệu quả học tập thấp được xác định khi
điểm số nằm dưới bách phân vị thứ 33.
Cách phân loại này đã được sử dụng trong
các nghiên cứu trước đó nhằm xác định nguy
kiệt sức học tập sinh viên đại học y
khoa. Việc sử dụng ngưỡng bách phân vị cho
phép điều chỉnh linh hoạt theo đặc điểm phân
bố điểm số của từng mẫu nghiên cứu, đặc biệt
trong bối cảnh chưa ngưỡng lâm sàng chuẩn
hóa cho nhóm đối tượng học viên.9,10
Bước 2: Nghiên cứu viên soát thông tin
và các câu trả lời trên Biểu mẫu Google.
Phương pháp xử lý số liệu
Dữ liệu sau khi thu thập được làm sạch,
hóa nhập vào phần mềm SPSS phiên bản
25.0 để xử lý. Các biến định tính được trình
bày dưới dạng tần suất tỷ lệ phần trăm.
Biến phụ thuộc trong nghiên cứu này tình
trạng kiệt sức, được định nghĩa khi đồng
thời cả ba khía cạnh: cạn kiệt cảm xúc cao,
thái độ hoài nghi cao và hiệu quả học tập thấp.
Các biến độc lập bao gồm các yếu tố về đặc
điểm chung (giới, dân tộc, tôn giáo, năm học,
chuyên ngành, bệnh nền, hộ khẩu thường
trú, tình trạng hôn nhân, tình trạng kết hợp
đồng đào tạo với các sở y tế), đặc điểm
học tập (số buổi trực, số buổi học lâm sàng, số
bài kiểm tra, hoạt động ngoại khóa, khả năng
sắp xếp công việc) và thói quen sức khỏe [thời
gian ngủ mỗi ngày; cường độ tập thể dục (nhẹ,
trung bình, nặng)].6,7
Mối liên quan giữa các biến độc lập tình
trạng kiệt sức được đánh giá bằng phân tích hồi
quy logistic đơn biến đa biến. Mức ý nghĩa
thống kê được xác định với giá trị p < 0,05.
3. Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu này đã được chấp thuận bởi
Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học
Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên
số 221/ĐHYD - HĐĐĐ ngày 28 tháng 02 năm
2025.
III. KẾT QUẢ
Nghiên cứu được tiến hành trên 89 bác
nội trú đang học tại trường Đại học Y dược Thái
Nguyên trong khoảng thời gian tháng 01/2025
đến tháng 06/2025.
Bảng 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (n = 89)
Chỉ số Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Giới
Nam 25 28,1
Nữ 64 71,9
Dân tộc
Kinh 65 73,0
Khác 24 27,0
Tôn giáo
44,5
Không 85 95,5
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
781TCNCYH 197 (12) - 2025
Chỉ số Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Chuyên ngành
Nội 31 34,8
Ngoại 44,5
Sản 13 14,6
Nhi 19 21,3
Ung thư 15 16,9
Chẩn đoán hình ảnh 6 6,7
Tai mũi họng 11,1
Năm học
Năm thứ nhất 32 36,0
Năm thứ hai 27 30,3
Năm thứ ba 30 33,7
Bệnh nền
21 23,6
Không 68 76,4
Hộ khẩu thường trú
Thành thị 21 23,6
Nông thôn 68 76,4
Tình trạng hôn nhân
Đã kết hôn 14 15,7
Chưa kết hôn 75 84,3
Tình trạng ký kết hợp đồng đào tạo với các cơ sở y tế
25 28,1
Không 64 71,9
Trong bảng 1, phần lớn các đối tượng tham
gia nghiên cứu nữ (71,9%). Tỷ lệ học viên
năm nhất, năm hai năm ba lần lượt 36,0%,
30,3% 33,7%. Đa số học viên hộ khẩu
thường trú tại nông thôn (76,4%), chưa kết hôn
(84,3%) chưa kết hợp đồng đào tạo với
các cơ sở y tế (71,9%).
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
782 TCNCYH 197 (12) - 2025
Bảng 2. Đặc điểm học tập, thói quen sức khỏe của đối tượng nghiên cứu (n = 89)
Chỉ số Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Số buổi trực (buổi/tuần)
> 2 26 29,2
≤ 2 63 70,8
Số buổi học lâm sàng (buổi/tuần)
> 5 44,5
≤ 5 85 95,5
Số bài kiểm tra (bài/tháng)
< 4 82 92,1
≥ 4 7 7,9
Hoạt động ngoại khóa
18 20,2
Không 71 79,8
Khả năng sắp xếp công việc
Tốt 8 9,0
Trung bình 67 75,3
Kém 14 15,7
Cường độ tập thể dục
Nhẹ 66 74,2
Trung bình 22 24,7
Nặng 11,1
Thời gian ngủ (giờ/ngày)
≥ 6 66 74,2
< 6 23 25,8
Trong số 89 học viên bác sĩ nội trú, có 29,2% học viên trực > 2 buổi/tuần. Đa số học viên tập thể
dục ở mức độ nhẹ (74,2%) và ngủ ≥ 6 giờ/ngày (74,2%).