Sự hình thành đặc điểm
thích nghi kiểu gen
Shình thành đặc điểm thích nghi kiểu
gen một quá trình lịch sử, chịu sự chi
phối của ít nhất là 3 nhân t chủ yếu:
Quá trình đột biến, q trình giao phối,
quá trình chọn lọc tự nhiên.
dsự hđen các loài bướm vùng
công nghiệp :
Năm 1848 gần vùng Mansextơ (Anh),
người ta phát hiện được một thể màu
đen thuộc loài bướm sâu do bạch dương
Biston Betularia. Đến năm 1900 nhiều
vùng công nghiệp miền Nam nước Anh
t lệ các thể màu đen trong quần thể
đã tăng tới 85% đến những năm 50
của thế k này t lệ bướm màu đen tăng
lên tới 98%. Hiện tượng hoá đen của loài
bướm này liên quan với bụi than c
trung tâm ng nghiệp. Bụi than đen từ
ống khói các nhà máy bay ra đã bám vào
thân cây, vào các lớp rêu, địa y trên v
cây nơi bướm thường đậu ban ngày.
Trên nền đen của thân cây, màu đen tỏ ra
lợi cho bướm vì các chim ăn sâu b
khó phát hiện. Số cá th màu đen được
sống sót nhiều hơn và con cháu của
chúng ngày càng đông.
Trái lại vùng nông thôn thì t lệ dạng
trắng cao hơn dạng đen.
Harixơn (1928) cho rằng nguyên nhân
trực tiếp là các chất Zn, Mn trong khói
than lẫn vào thức ăn của sâu bướm.
Nhưng Tômxơn (1933) làm thí nghiệm:
Cho sâu bướm ăn thức ăn lẫn lộn Zn,
Mn đã cho biết là trong nhiu trường hợp
không thấy xuất hiện dạng màu đen, mặt
khác dạng bưm đen xuất hiện cả nơi
không có bụi than.
V sau Gonsmit (1936), Kettơnoen
(1956) xác định Biston Betularia 3
dạng màu sắc: dạng nguyên thu màu
trắng đốm đen, dạng đột biến màu xám
sẫm dạng đột biến màu đen.
Khi lai từng cặp trong 3 dạng này thì
thấy màu đen trội hơn màu xám, màu
xám tri hơn màu trắng. Người ta đã xác
định đột biết trội C. Dạng đen có kiểu
gen CC hoặc Cc, dạng trắng kiểu gen
các. Mặc dù dạng đen được phát hiện lần
đầu tiên năm 1848, nhưng đến năm 1898
tần stương đối của Alen C đã tăng tới
99% qua 50 thế hệ. Đó là do alen C
giá trthích nghi cao hơn c (Ford, 1964).
hiện tượng là vùng không bụi
than thì dạng trắng sức sống cao hơn
dạng đen, nhưng vùng than thì ngược
lại. Vì gen C tác dụng đa hiệu, vừa là
chi phối màu đen thân cánh bướm,
vừa ảnh hưởng tới sức sống của bướm.
Theo Ford (1915) thì dạng đen có sức
sống cao hơn dạng trắng, đặc biệt là
trong điều kiện thức ăn khan hiếm.
điều đáng c ý là không quần thể nào
dạng đen chiếm 100% lẽ vì dạng đen
dhợp tcó sức sống cao hơn dạng đen
đồng hợp tử.
Tóm lại, màu đen bảo vệ của bướm
Betularia và các loài bướm tương tự đã
hình thành t mt vài đột biến trội và
chọn lọc tnhiên đã làm tăng tlthể
mang đột biến đó trong quần thể. Trong
môi trường bình thường thì đột biến màu
đen không có lợi, nhưng trong điều kiện
bụi than thì đột biến đó lợi cho
bướm và được chọn lọc tnhiên giữ lại.
QUAN H GIỮA BIẾN ĐỔI KIỂU
HÌNH BIẾN ĐỔI KIỂU GEN
TRONG S HÌNH THÀNH ĐẶC
ĐIỂM THÍCH NGHI
Ví d
Khi nuôi chuột trong nhiệt độ cao thì con
cháu của chúng đuôi dài và tai to hơn.
Điều này phù hợp với định lut Alen cho
rằng, các loài gặm nhấm miền Bắc