Thao tác Dữ liệu phần 3

Chia sẻ: Nghia Bui Tuan | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
62
lượt xem
8
download

Thao tác Dữ liệu phần 3

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khi dữ liệu cần kiểm tra càng phức tạp thì cú pháp của biểu thức chính quy cũng càng phức tạp. Ví dụ, dễ dàng kiểm tra dữ liệu nhập chỉ chứa số hay có chiều dài tối thiểu, nhưng kiểm tra một URL khá phức tạp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thao tác Dữ liệu phần 3

  1. Khi dữ liệu cần kiểm tra càng phức tạp thì cú pháp của biểu thức chính quy cũng càng phức tạp. Ví dụ, dễ dàng kiểm tra dữ liệu nhập chỉ chứa số hay có chiều dài tối thiểu, nhưng kiểm tra một URL khá phức tạp. Bảng 2.3 liệt kê một số biểu thức chính quy dùng để kiểm tra các kiểu dữ liệu thông dụng. Bảng 2.3 Một số biểu thức chính quy thông dụng Kiểu dữ liệu nhập Mô tả Biểu thức chính quy Chỉ chứa các chữ số thập phân; ví Số ^\d+$ dụ 5, hoặc 5683874674. Chứa 4 chữ số thập phân, PIN ^\d{4}$ ví dụ 1234. Chứa từ 6 đến 8 ký tự; ví dụ ghtd6f Mật khẩu đơn giản ^\w{6,8}$ hoặc b8c7hogh. Chứa dữ liệu phù hợp với cấu trúc của hầu hết các loại số thẻ tín dụng, ^\d{4}-?\d{4}-?\d{4}- Số thẻ tín dụng ví dụ 4921835221552042 hoặc ?\d{4}$ 4921-8352-2155-2042. [\w-]+ nghĩa là chứa một hoặc nhiều ký tự word ^[\w-]+@([\w- ]+\.)+[\w- Địa chỉ e-mail hoặc dấu gạch ngang, ví dụ ]+$ some-body@adatum.com Dữ liệu là một URL dựa-trên-HTTP HTTP hoặc HTTPS ^https?://([\w- ]+\.)+[\w- hay dựa-trên-HTTPS, ví dụ URL ]+(/[\w- ./ ?%=]*)?$ http://www.microsoft.com Một khi đã biết cú pháp của biểu thức chính quy, bạn tạo một đối tượng System.Text.RegularExpression.Regex bằng cách truyền cho phương thức khởi dựng của nó chuỗi chứa biểu thức chính quy. Sau đó, gọi phương thức IsMatch của đối tượng Regex và truyền chuỗi cần kiểm tra, phương thức này trả về một giá trị luận lý cho biết chuỗi có hợp lệ không. Cú pháp của biểu thức chính quy sẽ chỉ định Regex so trùng toàn bộ chuỗi hay chỉ so trùng một phần của chuỗi (xem ^, \A, $, và \z trong bảng 2.2) Phương thức ValidateInput dưới đây minh họa cách kiểm tra chuỗi nhập bằng biểu thức chính quy: public static bool ValidateInput(string regex, string input) {
  2. // Tạo đối tượng Regex dựa trên biểu thức chính quy. Regex r = new Regex(regex); // Kiểm tra dữ liệu nhập có trùng với biểu thức chính quy hay không. return r.IsMatch(input); } Bạn có thể sử dụng đối tượng Regex để kiểm tra nhiều chuỗi, nhưng không thể thay đổi biểu thức chính quy được gắn cho nó; bạn phải tạo một đối tượng Regex mới tương ứng với một cấu trúc mới. Phương thức ValidateInput ở trên tạo ra một đối tượng Regex mới mỗi lần được gọi, thay vào đó bạn có thể sử dụng phương thức tĩnh nạp chồng IsMatch. public static bool ValidateInput(string regex, string input) { // Kiểm tra dữ liệu nhập có trùng với biểu thức chính quy hay không. return Regex.IsMatch(input, regex); } 1.1 Sử dụng biểu thức chính quy đã được biên dịch Bạn cần giảm thiểu các tác động lên hiệu năng của ứng dụng khi các biểu thức chính quy phức tạp được sử dụng thường xuyên. Khi khởi tạo đối tượng System.Text.RegularExpressions.Regex, hãy truyền thêm tùy chọn Compiled thuộc kiểu liệt kê System.Text.RegularExpressions. RegexOptions để biên dịch biểu thức chính quy thành Microsoft Intermediate Language (MSIL). Theo mặc định, khi bạn tạo đối tượng Regex, mẫu biểu thức chính quy do bạn xác định trong phương thức khởi dựng được biên dịch thành một dạng trung gian (không phải MSIL). Mỗi lần bạn sử dụng đối tượng Regex, bộ thực thi phiên dịch dạng trung gian này và áp dụng nó để kiểm tra chuỗi. Với các biểu thức chính quy phức tạp được sử dụng thường xuyên, việc phiên dịch lặp lặp đi lại có thể gây tác động xấu lên hiệu năng của ứng dụng. Khi tùy chọn RegexOptions.Compiled được chỉ định, bộ thực thi sẽ biên dịch biểu thức chính quy thành MSIL. MSIL này được gọi là mã just-in-time (JIT), được biên dịch thành mã máy nguyên sinh trong lần thực thi đầu tiên, giống như mã assembly thông thường. Biểu thức chính quy được biên dịch cũng được sử dụng giống như đối tượng Regex, việc biên dịch chỉ giúp thực thi nhanh hơn. Tuy nhiên, việc biên dịch biểu thức chính quy cũng có vài nhược điểm. Trước tiên, trình biên dịch JIT phải làm việc nhiều hơn, dẫn đến chậm quá trình biên dịch, đặc biệt khi tạo biểu thức chính quy được biên dịch khi ứng dụng khởi động. Thứ hai, biểu thức chính quy được biên dịch vẫn tồn tại trong bộ nhớ khi không còn được sử dụng nữa, nó không
  3. bị bộ thu gom rác (Garbage Collector) xóa đi như các biểu thức chính quy thông thường. Vùng nhớ bị chiếm chỉ được giải phóng khi chương trình kết thúc, hoặc khi bạn giải phóng miền ứng dụng. Dòng mã sau minh họa cách tạo một đối tượng Regex được biên dịch thành MSIL: Regex reg = new Regex(@"[\w-]+@([\w-]+\.)+[\w-]+", RegexOptions.Compiled); Ngoài ra, phương thức tĩnh Regex.CompileToAssembly cho phép bạn tạo một biểu thức chính quy được biên dịch và ghi nó vào một assembly khác. Nghĩa là bạn có thể tạo một assembly chứa các biểu thức chính quy để sử dụng cho nhiều ứng dụng sau này. Để biên dịch một biểu thức chính quy và lưu nó vào một assembly, thực hiện các bước sau: 1. Tạo một mảng System.Text.RegularExpressions.RegexCompilationInfo đủ lớn để chứa các đối tượng RegexCompilationInfo, mỗi đối tượng ứng với một biểu thức chính quy cần được biên dịch. 1. Tạo một đối tượng RegexCompilationInfo cho mỗi biểu thức chính quy và truyền đối số cho phương thức khởi dựng để xác định các thuộc tính của biểu thức chính quy này. Các thuộc tính thông dụng là: • IsPublic⎯giá trị bool xác định lớp biểu thức chính quy được tạo ra có tầm vực là công khai hay không. • Name⎯một String xác định tên của lớp. • Namespace⎯một String xác định không gian tên của lớp. • Pattern⎯một String xác định mẫu mà biểu thức chính quy sẽ so trùng (xem chi tiết ở mục 2.5). • Options⎯một giá trị thuộc kiểu liệt kê System.Text.RegularExpressions. RegexOptions xác định các tùy chọn cho biểu thức chính quy. 2. Tạo một đối tượng System.Reflection.AssemblyName để xác định tên của assembly mà phương thức Regex.CompileToAssembly sẽ tạo ra. 3. Gọi phương thức Regex.CompileToAssembly, truyền các đối số là mảng RegexCompilationInfo và đối tượng AssemblyName. Quá trình trên tạo ra một assembly chứa các khai báo lớp cho từng biểu thức chính quy được biên dịch, mỗi lớp dẫn xuất từ Regex. Để sử dụng một biểu thức chính quy đã được biên dịch trong assembly, bạn cần tạo đối tượng biểu thức chính quy này và gọi các phương thức của nó giống như khi tạo nó với phương thức khởi dựng Regex bình thường. Bạn nhớ thêm tham chiếu tới assembly khi sử dụng các lớp biểu thức chính quy nằm trong nó. Đoạn mã sau minh họa cách tạo một assembly có tên là MyRegex.dll, chứa hai biểu thức chính quy có tên là PinRegex và CreditCardRegex:
  4. using System.Text.RegularExpressions; using System.Reflection; public class CompiledRegexExample { public static void Main() { // Tạo mảng chứa các đối tượng RegexCompilationInfo. RegexCompilationInfo[] regexInfo = new RegexCompilationInfo[2]; // Tạo đối tượng RegexCompilationInfo cho PinRegex. regexInfo[0] = new RegexCompilationInfo(@"^\d{4}$", RegexOptions.Compiled, "PinRegex", "", true); // Tạo đối tượng RegexCompilationInfo cho CreditCardRegex. regexInfo[1] = new RegexCompilationInfo( @"^\d{4}-?\d{4}-?\d{4}-?\d{4}$", RegexOptions.Compiled, "CreditCardRegex", "", true); // Tạo đối tượng AssemblyName để định nghĩa assembly. AssemblyName assembly = new AssemblyName(); assembly.Name = "MyRegEx"; // Tạo các biểu thức chính quy được biên dịch. Regex.CompileToAssembly(regexInfo, assembly); } } 1.2 Tạo ngày và giờ từ chuỗi Bạn cần tạo một thể hiện System.DateTime mô tả giờ, ngày được chỉ định trong một chuỗi. Sử dụng phương thức Parse hoặc ParseExact của lớp DateTime. Có nhiều cách mô tả ngày, giờ; ví dụ 1st June 2004, 1/6/2004, 6/1/2004, 1-Jun-2004 cùng chỉ một ngày; 16:43 và 4:43 PM cùng chỉ một giờ. Lớp DateTime cung cấp phương thức tĩnh Parse rất linh hoạt, cho phép tạo thể hiện DateTime từ nhiều cách mô tả khác nhau trong chuỗi. Phương thức Parse rất mạnh trong việc tạo đối tượng DateTime từ một chuỗi cho trước. Nó có thể xử lý một chuỗi chỉ chứa một phần thông tin hay chứa thông tin sai, và thay thế
  5. các giá trị thiếu bằng các giá trị mặc định. Ngày mặc định là ngày hiện tại, giờ mặc định là 12:00:00 AM. Nếu sau mọi cố gắng, Parse không thể tạo đối tượng DateTime, nó sẽ ném ngoại lệ System.FormatException. Ví dụ sau minh họa tính linh hoạt của Parse: // 01/09/2004 12:00:00 AM DateTime dt1 = DateTime.Parse("Sep 2004"); // 05/09/2004 02:15:33 PM DateTime dt2 = DateTime.Parse("Sun 5 September 2004 14:15:33"); // 05/09/2004 12:00:00 AM DateTime dt3 = DateTime.Parse("5,9,04"); // 05/09/2004 02:15:33 PM DateTime dt4 = DateTime.Parse("5/9/2004 14:15:33"); // 07/10/2004 02:15:00 PM (giả sử ngày hiện tại là 07/10/2004) DateTime dt5 = DateTime.Parse("2:15 PM");

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản