
Agon Ar , Heli , Neon (Ne)
Agon là một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn. Nó có ký hiệu Ar
và số nguyên tử bằng 18. Là khí hiếm thứ ba trong nhóm 18, agon
chiếm khoảng 0,934% khí quyển Trái Đất, điều này làm cho nó trở thành khí hiếm phổ
biến nhất trên Trái Đất.
1. Đặc trưng nổi bật
Agon hòa tan trong nước nhiều gấp 2,5 lần nitơ và xấp xỉ độ hòa tan của ôxy. Nguyên tố
hóa học có độ ổn định cao này là không màu, không mùi trong cả dạng lỏng và khí.
Người ta biết rất ít về các hợp chất hóa học của agon, đây là một trong các lý do trước
đây nó được gọi là khí trơ. Sự tạo ra hiđrôflorua agon (HArF), một hợp chất rất không ổn
định của agon với hiđrô và flo đã được các nhà nghiên cứu của trường Đại học Tổng hợp
Helsinki thông báo vào năm 2000, nhưng vẫn chưa được xác nhận.
Mặc dù không có hợp chất hóa học nào của agon hiện đã được công nhận, nhưng agon có
thể tạo ra các mắt lưới với nước khi các nguyên tử của nó bị mắc kẹt trong lưới các phân
tử nước. Các tính toán lý thuyết trên các máy tính đã chỉ ra vài hợp chất của agon mà có
thể ổn định nhưng cách thức tạo ra các chất này thì vẫn chưa được biết.
2. Ứng dụng
Nó được sử dụng trong các loại đèn điện do nó không phản ứng với dây tóc trong bóng
đèn ngay cả ở nhiệt độ cao và trong các trường hợp mà nitơ phân tử là một khí bán trơ
không ổn định. Các ứng dụng khác:
* Agon được sử dụng như là môi trường khí trơ trong nhiều công nghệ hàn kim loại,
bao gồm hàn kim loại khí trơ (mig) và hàn vonfram khí trơ (tig) (trong đó "I" là viết tắt
của inert trong tiếng Anh tức là trơ).
* Trong vai trò của lớp phủ không phản ứng trong sản xuất titan và các nguyên tố có
phản ứng hóa học cao khác.
* Là lớp khí bảo vệ để nuôi cấy các tinh thể silíc và gecmani trong công nghiệp sản
xuất chất bán dẫn.
* Là chất khí dùng trong các đèn plasma.
* Agon39 được sử dụng cho nhiều ứng dụng, chủ yếu là nghiên cứu lõi băng. Nó cũng
được dùng để xác định niên đại nước ngầm.
* Các thiết bị phẫu thuật lạnh chẳng hạn như sự cắt bỏ lạnh sử dụng agon lỏng để tiêu
diệt các tế bào ung thư.
Agon cũng được sử dụng trong các thiết bị lặn tự chứa để làm căng quần áo khô, do nó
trơ và có độ dẫn nhiệt kém.

3. Lịch
s
Agon (t
i
là tồn tạ
i
Strutt, n
1894 .
4. Sự p
h
Khí này
chỉ chứ
a
tới 1,6
%
tồn tại c
ủ
5. Hợp
c
Trước n
ă
không c
ó
đã có th
ể
agon đư
ra bằng
chất tạo
6. Đồng
Các đồ
n
gốc tự
n
bằng bắ
t
bằng ph
â
đá.
Trong k
h
với Ar4
0
bắt nơtr
o
như là
k
neon tạ
o
neon, n
ó
sử
i
ếng Hy Lạ
p
i
trong khô
n
am tước đ
ờ
h
ổ biến
được cô lậ
p
a
khoảng 0,
9
%
Ar40 và 5
ủ
a Ar40 t
r
ê
c
hất
ă
m 1962, a
ó
khả năng
ể
bắt các k
h
ợc các nhà
cách chiếu
ra là hiđrô
f
vị
n
g vị chính
c
n
hiên với c
h
t
electron v
â
n
r
ã beta.
C
h
í quyển T
r
0
. Trong c
á
o
n của K3
9
k
ết quả của
c
N
N
N
o
ra ánh sá
n
ó
có trong
k
p
argos có
n
n
g khí
t
ừ n
ă
ờ
i 3 của Ra
y
p
từ không
9
34% thể t
í
ppm Ar36
ê
n Titan, vệ
g
on và các
tạo ra các
h
h
í hiếm nặ
n
nghiên cứ
u
tia cực tím
f
lorua ago
n
c
ủa agon
t
ì
m
h
u kỳ bán
r
ã
à bằng bức
C
ác tính c
h
r
ái Đất, Ar
3
á
c môi t
r
ườ
n
9
hay phân
r
c
ác vụ thử
n
N
eon (Ne)
N
eon là ngu
y
N
e và số ng
u
n
g màu đỏ
k
k
hông khí v
n
ghĩa là "k
h
ă
m 1785 n
h
y
leigh) và
W
khí lỏng b
ằ
í
ch là agon
. Vào năm
2
tinh lớn n
h
khí hiếm k
h
h
ợp chất. T
n
g hơn tạo
r
u
của t
r
ườn
g
vào agon r
n
(HArF).
m
thấy trê
n
ã
1,250 x 1
0
xạ positro
n
h
ất và tỷ lệ
n
3
9 được tạ
o
n
g dưới bề
m
r
ã alpha củ
a
n
ghiệm hạt
y
ên
t
ố hóa
h
u
yên tử bằ
n
k
hi sử dụng
ới một lượ
n
h
ông hoạt
đ
h
ưng chỉ đ
ư
W
illiam Ra
m
ằ
ng chưng
c
(1,29% kh
ố
2
005, tàu t
h
h
ất của sao
h
ác nói ch
u
uy nhiên,
k
r
a các hợp
c
g
Đại học
T
ắn chứa m
ộ
n
Trái Đất l
à
0
9 năm, bị
p
n
cũng như
n
ày được d
ù
o
ra nhờ ho
ạ
m
ặt Trái Đ
ấ
a
canxi. Ag
nhân ngầ
m
h
ọc trong
b
n
g 10. Là m
trong các
ố
n
g rất nhỏ.
đ
ộng") đã đ
ư
ư
ợc Lord R
a
m
say phát
h
c
ất phân đ
o
ố
i lượng).
K
h
ăm dò Hu
y
Thổ [1].
u
ng được c
o
k
ể từ thời đ
i
c
hất. Năm
2
T
ổng hợp H
ộ
t lượng nh
à
Ar40, Ar
3
p
hân
r
ã thà
n
chuyển th
à
ù
ng để xác
ạ
t động của
ấ
t thì nó c
ũ
on37 được
m
. Nó có ch
u
b
ảng tuần h
o
ột khí hiế
m
ố
ng phóng
đ
ư
ợc Henry
a
yleigh (Jo
h
h
iện chính
t
o
ạn do khí
q
K
hí quyển
s
y
gens cũng
o
i là trơ về
m
i
ểm đó, các
2
000, hợp c
h
elsinki thô
n
ỏ florua hi
đ
3
6 và Ar38.
n
h Ar40 ổ
n
à
nh Ca40 ổ
n
định niên
đ
các tia vũ
t
ũ
ng được tạ
o
tạo ra từ p
h
u
kỳ bán
r
ã
o
àn nguyê
n
m
không mà
u
đ
iện chân
k
Cavendish
h
n William
t
hức từ nă
m
q
uyển Trái
Đ
s
ao Hỏa ch
ứ
đã phát hi
ệ
m
ặt hóa họ
nhà khoa
h
h
ất đầu tiê
n
n
g báo là đ
ã
đ
rô (HF), v
à
K40 nguồ
n
n
định (11,2
n
định (88,
8
đ
ại của các
t
rụ, chủ yế
u
o
ra thông
q
h
ân
r
ã của
C
ã
35 ngày.
n
t
ố có ký h
i
u
, gần như
k
hông và đ
è
cho
m
Đ
ất
ứ
a
ệ
n sự
c và
h
ọc
n
của
ã
t
ạo
à
n
%)
8
%)
loại
u
là
q
ua
C
a40
i
ệu
trơ,
è
n

1. Thuộc tính
Neon là khí hiếm nhẹ thứ hai sau heli, tạo ra ánh sáng da cam ánh đỏ trong ống phóng
điện chân không và có khả năng làm lạnh gấp 40 lần heli lỏng và 3 lần so với hiđrô lỏng
(trên cùng một đơn vị thể tích). Trong phần lớn các ứng dụng nó là chất làm lạnh rẻ tiền
hơn so với heli. Trong số mọi khí hiếm, neon có cường độ xả điện tích mạnh nhất ở các
hiệu điện thế và cường độ dòng điện bình thường.
2. Lịch sử
Neon (tiếng Hy Lạp: neos, có nghĩa là "mới") được phát hiện năm 1898 bởi William
Ramsay và Morris Travers.
3. Ứng dụng
Ánh sáng màu da cam ánh đỏ mà neon phát ra trong các đèn neon được sử dụng rộng rãi
trong các biển quảng cáo. Từ "neon" cũng được sử dụng chung để chỉ các loại ánh sáng
quảng cáo trong khi thực tế rất nhiều khí khác cũng được sử dụng để tạo ra các loại màu
sắc khác. Các ứng dụng khác có:
* Đèn chỉ thị điện thế cao.
* Thu lôi.
* Ống đo bước sóng.
* Ống âm cực trong ti vi.
* Neon và heli được sử dụng để tạo ra các loại laser khí.
* Neon lỏng được sử dụng trong công nghiệp như một chất làm lạnh nhiệt độ cực thấp
có tính kinh tế.
4. Sự phổ biến
Neon thông thường được tìm thấy ở dạng khí với các phân tử chỉ có một nguyên tử. Neon
là khí hiếm tìm thấy trong khí quyển Trái Đất với tỷ lệ 1/65.000, được sản xuất từ không
khí siêu lạnh được chưng cất từng phần từ không khí lỏng.
5. Hợp chất
Mặc dù neon trong các mục đích thông dụng là một nguyên tố trơ, nhưng nó có thể tạo ra
hợp chất kỳ dị với flo trong phòng thí nghiệm. Người ta vẫn không chắc chắn là có các
hợp chất của neon trong tự nhiên hay không nhưng một số chứng cứ cho thấy nó có thể là
đúng. Các ion, như Ne+, (NeAr)+, (NeH)+ và (HeNe)+, cũng đã được quan sát từ các
nghiên cứu quang phổ và khối lượng phổ. Ngoài ra, neon còn tạo ra hiđrat không ổn định.
6. Đồng vị
Neon có ba đồng vị ổn định: Ne20 (90,48%), Ne21 (0,27%) và Ne22 (9,25%). Ne21 và
Ne22 có nguồn gốc phóng xạ hạt nhân và các biến đổi của chúng được hiểu rất rõ. Ngược
lại, Ne20 không được coi là có nguồn gốc phóng xạ hạt nhân và nguồn gốc biến đổi của

nó trên
T
ra các đ
ồ
và Ne2
2
urani, tr
o
quả cuố
i
cao hơn
vị của c
á
trụ. Đồ
n
p
hân tíc
h
gốc ma
c
có ích t
r
thạch.
Tương t
ự
Ne20, c
ũ
Thành
p
các ngu
ồ
nguyên
t
phổ biế
n
Trái Đấ
t
Helios,
t
tìm thấ
y
1. Thu
ộ
Heli có
đ
suất rất
c
trơ.
2. Sự p
h
Nó là n
g
heli the
o
là do ph
trụ vì tỷ
khoảng
T
rái Đất là
m
ồ
ng vị neo
n
2
một cách
t
o
ng khi cá
c
i
cùng sinh
được quan
á
c loại đá
p
n
g vị này đ
ư
h
cả ba đồ
n
c
ma và neo
n
r
ong việc x
á
ự
như xen
o
ũ
ng như N
e
p
hần các đồ
n
ồ
n phi-khí
q
t
hủy của k
h
n
của Ne20
t
.
H
H
H
t
ên của thầ
n
y
trong qua
n
ộ
c tính
đ
iểm sôi th
ấ
c
ao. Nguy
ê
h
ổ biến
g
uyên
t
ố n
h
o
thể tích l
à
ần lớn heli
trọng thấp
1.000 km
m
m
ột điều g
â
n
là bức xạ
n
t
ương ứng.
c
nơtron đư
ợ
ra có xu h
ư
sát trong c
hơi nhiễm
r
ư
ợc sinh ra
b
n
g vị, thành
n
nguồn gố
c
á
c định niê
n
o
n, thành p
h
e
21 có ngu
ồ
n
g vị neon
q
uyển của
n
h
í hiếm nà
y
cũng
t
ìm t
h
H
eli
H
eli (hay H
ê
H
e và số hiệ
u
n
Mặt Trời
n
g phổ t
r
ên
ấ
p nhất tro
n
ê
n
t
ố này th
ư
h
iều thứ hai
à
5,2 x 10-6
trong bầu
k
và tính trơ
m
à ở đó hel
i
â
y tranh cã
i
n
ơtron, ph
â
Các hạt al
p
ợ
c sản xuấ
t
ư
ớng về ph
í
ác loại đá
g
r
a ngoài k
h
b
ởi các ph
ả
phần nguồ
c
phản ứng
n
đại phơi
n
h
ần neon đ
ư
ồ
n gốc phả
n
của các m
ẫ
n
eon. Các t
h
y
trên Trái
Đ
h
ấy trong k
i
ê
li) là nguy
ê
u
nguyên t
ử
trong thần
t
Mặt Trời.
n
g tất cả cá
c
ư
ờng thườ
n
trong vũ tr
ụ
t
ại mực n
ư
k
hí quyển
T
của nó. Có
i
là chất kh
í
i
nóng bỏn
g
â
n
r
ã alpha
c
p
ha thu đư
ợ
t
chủ yếu b
ở
í
a các tỷ lệ
N
g
iàu urani,
c
h
í quyển đã
ả
n ứng va đ
n gốc vũ tr
ụ
hạt nhân.
Đ
n
hiễm vũ tr
ụ
ư
ợc quan s
á
n
ứng hạt n
h
ẫ
u lấy từ lớ
p
h
ành phần
g
Đ
ất, có thể
c
i
m cương,
đ
ê
n
t
ố trong
ử
bằng hai.
t
hoại Hy L
ạ
c
nguyên t
ố
n
g là khí đ
ơ
ụ
, sau hyđr
ư
ớc biển và
T
rái Đất đã
t
một lớp tr
o
í
chủ yếu (
m
g
. Phản ứn
g
c
ủa Mg24
v
ợ
c từ chuỗi
p
ở
i phản ứn
g
N
e20/Ne2
2
c
hẳng hạn
n
chỉ ra rằng
ập t
r
ên Mg
ụ
có thể đư
Đ
iều này c
h
ụ
của các đ
á
á
t trong các
h
ân so với
t
p
phủ của
T
g
iàu Ne20
đ
c
ó nguồn g
ố
đ
ược coi là
bảng tuần
h
Tên của n
g
ạ
p, do ngu
ồ
ố
và chỉ có
t
ơ
n nguyên
t
ử
ô. Trong k
h
tăng dần đ
ế
t
hoát ra ng
o
o
ng bầu kh
í
m
ặc dù tổn
g
g
hạt nhân
c
v
à Mg25, đ
p
hân
r
ã dâ
y
g
phụ từ cá
c
2
thấp hơn
v
n
hư granit.
P
Ne21 có n
g
, Na, Si và
ợc tách kh
ỏ
h
o thấy neo
n
á
bề mặt v
à
mẫu khí n
ú
t
hành phần
T
rái Đất nà
y
đ
ược cho l
à
ố
c từ neon
m
nguồn neo
n
h
oàn nguy
ê
g
uyên tố nà
y
ồ
n gốc ngu
y
t
hể đông đ
ặ
ử
và về mặ
t
h
í quyển T
r
ế
n độ cao
2
o
ài khoảng
í
quyển Tr
á
g
áp suất g
â
c
ơ bản để si
ể tạo ra Ne
2
y
chuyền c
ủ
c
hạt alpha.
v
à Ne21/N
e
P
hân tích
đ
g
uồn gốc v
ũ
Al. Bằng c
á
ỏ
i neon ng
u
n
sẽ là côn
g
à
các thiên
ú
i lửa là gi
à
của Ne22.
y
đại diện c
h
à
thành phầ
n
m
ặt trời. S
ự
n
mặt trời
t
ê
n
t
ố có ký
h
y
bắt nguồ
n
y
ên tố này
đ
ặ
c lại dưới
á
t
hoá học n
ó
r
ái Đất mật
2
4 km, chủ
y
không gia
n
á
i Đất ở độ
c
â
y ra là rất
n
nh
2
1
ủ
a
Kết
e
22
đ
ồng
ũ
á
ch
u
ồn
g
cụ
à
u
h
o
n
ự
tr
ên
h
iệu
n
từ
đ
ược
á
p
ó
là
độ
y
ếu
n
vũ
c
ao
n
hỏ).

Heli là nguyên tố phổ biến thứ 71 trong vỏ Trái Đất, ở đó nó được tìm thấy với tỷ lệ 8 x
10-9. Heli chỉ có 4 x 10-12 trong nước biển. Nói chung, nó hình thành từ sự phân rã
phóng xạ của các nguyên tố, do vậy người ta có thể tìm thấy heli trong các mỏ khoáng
chất chứa uran, thori v.v và trong vài loại nước khoáng cũng như khí phun trào núi lửa.
Heli tồn tại trong nhiều loại khí tự nhiên.
3. Đồng vị
Các đồng vị của Heli có cùng số proton là 2, nhưng có các số nơtron khác nhau trong
nguyên tử. Ví dụ: 3He và 2He
4. Ứng dụng
Heli được dùng để đẩy các bóng thám không và khí cầu nhỏ do tỷ trọng riêng nhỏ hơn tỷ
trọng của không khí và như chất lỏng làm lạnh cho nam châm siêu dẫn.
Đồng vị Heli-3 có nhiều trong gió mặt trời nhưng mà phần lớn chúng bị từ trường của trái
đất đẩy ra. Người ta đang nghiên cứu khai thác Heli-3 trên mặt trăng để sử dụng như một
nguồn năng lượng rất tiềm năng

