[Ĵ] Mặt kA, tÇong tổng diện tíAh Ĵ.ĴmIJ đất m6 vAhồng ông D, @6 T đượA Ủy @an nn n
th6nh phP Aấp giấy Ahứng nhận Æuyền sử dụng đất ng6y IJĶ-ıIJİİ5 thì Ah ijİİ,5 l6
đất (iấy Ahứng nhận Æuyền sử dụng đất số AD 579ijİIJ, thửa số 9A, tờ @ản đồ 5 Aòn l5i
Ĵ.ĶIJĴ,9mIJ đt, t5i tha İ9, t @n đ 5 l6 đt nông nghip (iy Ahng nhn Æuyền sử dụng
đất so AD 579ijıij. Theo Æuy đnh t5i khon 5 Điu ıĴ Lut Đt đai năm ı97, khoản ij Điều IJĶ
Luật Đất đai năm ı99ij thì Nh6 nưA s thu hi đt nếu ngưi s dng đt không s dụng đất Æuá
Ķ tng hoA ıIJ tháng m6 không đưA Nh6 nưA Aho phép. Theo Æuy đnh t5i khon ıı Điều ij
Luật Đất đai IJİİij v6 đim h khon ı Điu ĶĴ Lut Đt đai IJİıij thì mt s tÇưng hợp sử dụng
đất vi ph5m pháp lut v đt đai s @ Nh6 nưA thu hi đt như: Đt tÇng Aây h6ng m kng
đượA sử dụng tÇong thi h5n ıIJ tháng liên tA, đt tÇng Aây lâu năm không đưA sdụng ong
thời h5n ı tháng liên tA; Đt tÇng Çng không đưA s dng tÇong thi h5n IJĴ tháng liên tụA;...
. Aấp gm đA th1m Āét mA dù tÇưA đó, A C, A K Aó s dng Ĵ.ĶIJĴ,9mIJ đt ng nghiệp;
nhưng hai A đã đi đnh Aư nưA ngo6i không s dng đt nhiu năm nên đt nông nghiệp n6y
thuộA diện @ Nh6 nưA thu hi; v Ahng ông D tÇA tiếp s dng, h6ng năm kê khai, nộp thuế
Aho Nh6 A v6 đã đưA Nh6 nưA Aông nhn Ap giy Ahng nhn Æuyn s dng đất năm
IJİİ5 nên Aó Æuyn s dng hp pháp din tíAh đt n6y.
[5] ... Bản án dân s sơ th1m s 9/IJİıĴ/DS-ST ng6y ıĴ-İı-IJİıĴ Aa Tòa án nhân n th6nh
phBuôn Ma Thut v6 Bn án dân s phúA th1m s İĶ/IJİıĶ/DS-PT ng6y ıı-İı-IJİıĶ Aủa a
án nhân dân tnh Đk Lk không Ahp nhn yêu A0u khi kin Aa A K đòi gia đình ông D, @6 T
l5i diện tíAh đt nêu tÇên l6 Aó Aơ s, đúng pháp lut.
TÌNH HUNG PHÁP LÝ GII PHÁP PHÁP LÝ
ÁN LỆ SỐ /00/AL
V( NGƯỜI VIỆT NAM TRƯỚC KHI ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI
GIAO LẠI ĐẤT NÔNG NGHIỆP CHO NGƯỜI Ở TRONG NƯỚC SỬ DỤNG
Người Việt Nam tÇưA khi đi đnh Aư
ớA ngo6i đã giao l5i đất ng nghiệp
Aho người tÇong nướA sử dụng; người
ong nướA đã s dụng đất đó ổn định,
u d6i v6 đượA Aấp giấy Ahứng nhận
Æuyền sử dụng đất.
TÇưng hp n6y, phi ĀáA đnh người
ong nướA Æuyn sử dụng đất hợp
pháp, a án không Ahấp nhận yêu A0u
đòi l5i Æuyền sdụng đất.
. | ar. | aa.
T N G L Ư C Á N L
F E E L F R E E T O G O W I T H T H E T R U T H
NI DUNG ÁN L
L U T S Ư F D V N
Ea: ar@a.
264
1
ÁN L S 35/2020/AL1
V ngưi Vit Nam trước khi đi đnh cư ở c ngoài
giao li đt nông nghip cho người trong nước s dng
Được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua
ngày 05 tháng 02 năm 2020 được công bố theo Quyết định số 50/-CA
ngày 25 tháng 02 năm 2020 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Ngun án l:
Quyết định giám đốc thm s 65/2018/T-DS ngày 06-8-2018 ca Tòa án
nhân dân cp cao tại Đà Nẵng v v án dân s “Tranh chấp v tài sn b ng chế
thi hành án” tại tỉnh Đk Lk gia ngun đơn cụ Nguyn Th K vi b đơn
Nguyn Th T; ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan gồm 09 ni.
V trí ni dung án l:
Đon 4, 5 phần “Nhận định của Tòa án”.
Khái quát ni dung án l:
- Tình hung án l:
Ngưi Việt Nam trước khi đi định ớc ngoài đã giao lại đất nông
nghiệp cho người trong nước s dụng; người trong nước đã sử dụng đất đó ổn
định, lâu dài và được cp giy chng nhn quyn s dụng đất.
- Gii pháp pháp lý:
Trường hp này, phải xác định người trong nước quyn s dụng đt
hp pháp, Tòa án không chp nhn yêu cầu đòi lại quyn s dụng đất.
Quy đnh ca pháp lut liên quan đến án l:
- Mc 3 phn III, mc 3 phn V Quyết định s 201-CP/QĐ ngày 01-7-1980
ca Hội đồng Chính ph v vic thng nht qun ruộng đất và tăng cường công
tác qun lý ruộng đất trong c c;
- Điu 14 Luật Đất đai năm 1987; Điều 26 Lut Đất đaim 1993; khoản 11
Điều 38, Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 (tương ứng với điểm h khoản 1 Điu 64;
Điu 100 Luật Đất đai năm 2013).
T khóa ca án l:
“Người Việt Nam định ớc ngoài”; “Giao lại đất nông nghip cho
ngưi trong nước s dụng”; Đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất”;
“Yêu cầu đòi lại quyn s dụng đất”.
NI DUNG V ÁN:
Tại Đơn khởi kiện đề ngày 09-5-2012 quá trình t tụng nguyên đơn
c Nguyn Th K trình bày: Năm 1978, vợ chng c Nguyn Th K, Nguyn C
viết giy cho ông Nguyễn Văn D (con trai) 05 sào đất, t cận: Đông giáp ông L,
Tây giáp bà Nguyn Th E, Nam giáp người Thưng, Bc giáp quc l 14; nhưng
năm 1982, 1983 ông D đã n hết cho ông Nguyn Đăng N ông Nguyễn Văn B.
1 Án l này do V Pháp chế và Qun lý khoa hc Tòa án nhân dân tối cao đề xut.
265
2
Sau đó, cụ K li cho ông D thêm 150m2 đất lin k, khi cho không viết giy
năm 2005 cho ông D căn ntrên đất (nhà đất cho ông D được xác định t cn
Đông giáp ông B, Tây Nam giáp đt còn li ca gia đình, Bắc giáp quc l 14).
Năm 2005, cụ K lp th tc xin cp giy chng nhn quyn s dụng đất nên ngày
09-3-2006 y ban nhân dân thành ph P cp 02 giy chng nhn quyn s dng
đất gm: Giy chng nhn quyn s dụng đt s AD 516166, đi vi tha s 9,
t bản đồ 58, din tích 10.112,4m2, mục đích sử dng trồng cây hàng năm, thi
hn s dụng đến năm 2013 cho cụ Nguyn Th K; Giy chng nhn quyn s
dụng đất s AD 516165, đối vi tha s 9A, t bản đồ 58, din tích 300m2, mc
đích sử dụng đất đô thị cho c Nguyn Th K c Nguyn C. Tháng 11-2006,
c K đơn xin điều chnh cp li giy chng nhn quyn s dụng đất cho phù
hp vi hin trạng đã xây nhà trên đt nên ngày 24-11-2006 y ban nhân dân
thành ph P ban hành Quyết đnh s 762/QĐ-UBND thu hi các giy chng nhn
quyn s dụng đất s AD 516165 AD 516166 và cấp đổi thành các giy chng
nhn quyn s dụng đất mi s AG 680769 AG 680768 cho c Nguyn Th K
c Nguyn C. Ngày 19-6-2009, Ch tch y ban nhân dân thành ph P ban hành
Quyết đnh s 1654/QĐ-UBND thu hi các giy chng nhn quyn s dụng đất
đã cấp cho c Nguyn Th K Nguyn C vi do cp chng ln din tích, trùng
s thửa đã cấp giy chng nhn quyn s dụng đất cho ông Nguyễn Văn D.
C K khi kin v án hành chính đối vi Ch tch y ban nhân dân thành
ph P v vic ban nh Quyết định s 1654/-UBND thu hi giy chng nhn
quyn s dụng đất đã cấp cho hai c. Bn án hành chính thm s 02/2010/HC-ST
ngày 11-6-2010 ca Tòa án nhân dân thành ph Buôn Ma Thut không chp nhn
yêu cu khi kin ca c K; Bn án hành chính phúc thm s 07/2010/HC-PT
ngày 17-9-2010 ca Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lk sa bản án thẩm, chp nhn
yêu cu khi kin ca c K. Bn án hành chính phúc thm b Vin trưởng Vin kim
t nhân dân ti cao kháng ngh, ti Quyết định giám đốc thm s 10/2011/HC-GĐT
ngày 15-11-2011, Tòa Hành chính Tòa án nhân dân tối cao đã hủy Bn án hành
chính thẩm s 02/2010/HC-ST ngày 11-6-2010 ca Tòa án nhân dân thành ph
Buôn Ma Thut hy Bn án hành chính phúc thm s 07/2010/HC-PT ngày
17-9-2010 ca Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lk; giao h cho Tòa án nhân dân
thành ph Buôn Ma Thut gii quyết thẩm li. Sau khi th lthẩm li v
án, Tòa án nhân dân thành ph Buôn Ma Thuột đã triệu tp c K hp l hai ln,
nhưng cụ K vng mt nên Tòa án nhân dân thành ph Buôn Ma Thuột đình chỉ
vic gii quyết v án.
Nay c K khi kin v án dân s yêu cu v chng ông D tr lại đất vì cho
rằng: Năm 2005, ông D dùng bản photocopy giấy cho đất năm 1978, sửa toàn b
v trí thửa đất ri photocopy dùng làm tài liu khai xin cp giy chng nhn
quyn s dụng đất, đng thi ông D làm giy xin xác nhn mt giy t gốc, được
y ban nhân dân phường E xác nhận; trên sở các tài liu do ông D np này,
y ban nhân dân thành ph P cp giy chng nhn quyn s dụng đất cho ông D
đối vi diện tích đất 4.925,5m2 (Giy chng nhn quyn s dụng đất s AD
579302 cho tha s 9A, t bản đồ s 58, din tích 300,5m2 Giy chng nhn
quyn s dụng đất s AD 579313 cho tha s 09, t bản đồ s 58, din tích
266
3
4.624m2). Nay c K khi kin yêu cu v chng ông D tr li 4.652,7m2 đất (đã
tr 272,8m2 đất b y ban nhân dân thành ph P thu hi ti Quyết định s
4233/-UBND ngày 24-12-2010); c K đng ý cho v chồng ông D đưc tiếp
tc s dng 183,74m2 đất (gm 150 m2 đã cho trước đây và cho thêm 33,74m2
đã làm nhà trên diện tích đất này); yêu cu Tòa án hy các giy chng nhn quyn
s dụng đất mà y ban nhân dân thành ph P đã cp cho v chng ông D, bà T.
- Trước đây ông Nguyễn Văn D (hiện nay đã chết) bà Nguyn Th T
trình bày: Năm 1978, v chng c C, c K viết giấy cho ông bà 05 sào đt, có t
cận: Đông giáp ông L, Tây giáp bà Nguyễn Th E, Nam giáp người Thượng, Bc
giáp quc l 14; nhưng năm 1982, cụ K lại bán cho ông N 01 sào đất năm 1985
c C bán cho ông B 4 sào đt hết din tích 5 sào đất hai c đã cho ông
năm 1978 nên cha m đồng Ủ hoán đổi, cho ông bà 5 sào đt lin kề; sau đó, cha
m sang định cư tại Cộng hòa liên bang Đức.
Trước khi đi định cư tại Đức thì c K có gi bà Nguyn Th E toàn b giy
t nhà và đất. Năm 2004, c K hồi hương. Năm 2005, v chồng ông D, bà T đến
gp E hi ly li giy t nhà đất thì E ch giao giy t photocopy, còn
giy t cho nhà đất có đóng du, xác nhn ca chính quyn thì hin ti c K gi.
V chồng ông D đem bn photocopy bà E giao, photocopy thêm, ri kèm 2
quyết định giao đt trồng phê năm 1980, 1990 ca y ban nhân dân th xã P
đến y ban nhân dân phường E hi th tc xin cp giy chng nhn quyn s
dụng đất thì được hướng dn cn phi ch ca c K các anh em trong
gia đình về vic năm 1978 cha mẹ có cho ông n nhà 150m2 3,5 sào đất
trồng cây ăn trái đúng như giấy cho nhà đất gốc. Sau đó, ông D v nói li vi c K
(lúc này c C đã chết) thì c K có kỦ đơn xác nhận rằng năm 1978 đã cho ông bà
n nhà mấy sào đt trồng cây ăn trái; đơn xác nhn còn có ch ca ông
Nguyễn Văn Đ (nay đã chết) và bà Nguyn Th E. Trên sở đơn xác nhận này
thì ngày 26-12-2005, y ban nhân dân thành ph P đã cấp cho ông Giy chng
nhn quyn s dụng đất s AD 579302 đối vi tha đất s 9A, t bản đồ 58, din
tích 300,5m2 đt và Giy chng nhn quyn s dụng đất s AD 579313 đối vi
thửa đất s 09, t bn đồ 58, din tích 4.624,9m2 đất nông nghip.
Tuy nhiên, sau đó ngày 09-3-2006 y ban nhân n thành ph P cũng cấp
Giy chng nhn quyn s dụng đất s AD 516166, đối vi tha s 9 t bản đồ 58
din tích 10.112,4m2, mục đích sử dng trng cây hàng m cho cụ K Giy
chng nhn quyn s dng đất s AD 516165, đối vi thửa đất s 9A, t bản đồ 58,
din tích 300m2, mục đích s dụng đất đô thị cho c K và c C chng lên din
tích đất đã cấp quyn s dng cho v chồng ông bà; tuy nhiên, sau đó phát hin
sai sót này thì ngày 24-11-2006 y ban nhân dân thành ph P đã ban hành Quyết
định s 762/QĐ-UBND thu hi các giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp
cho c C, c K.
Nay ông kng chp nhn yêu cu khi kin ca c K; đồng thi trình
bày hai đất trên ông đã thế chp vay Ngân hàng A s tiền 3.000.000.000 đồng;
do ông bà không tr đưc n nên Ngân hàng đã khởi kiện, Tòa án đã gii quyết,
267
4
quan Thi hành án đã bán đấu giá thi hành án xong nên đ ngh Tòa án căn cứ
quy định ca pháp luật để gii quyết.
Ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan là đi din y ban nhân dân thành
ph P trình bày: Trình t, th tc cp giy chng nhn quyn s dụng đất cho v
chồng ông D, bà T là đúng quy định ca pháp lut.
Ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan là đại din Ngân hàng A trình bày:
Hợp đồng thế chp vay tin ký gia Ngân hàng vi ông D, T ngay tình, được
đăng kỦ giao dịch bảo đảm theo đúng quy định ca pháp lut.
- Ti Bn án dân s thẩm s 124/2013/DS-ST ngày 06-9-2013, Tòa án
nhân dân thành ph Buôn Ma Thut, tỉnh Đắk Lk bác toàn b yêu cu khi kin
của nguyên đơn.
- Ti Bn án dân s phúc thm s 07/2014/DSPT ngày 14-01-2014, Tòa án
nhân dân tỉnh Đắk Lk sa bản án thẩm chp nhn toàn b yêu cu khi kin
của nguyên đơn; buộc v chng ông D, T tr đất li cho c K (có tr 183,74m2
đất c K t nguyện cho và ông D đã làm nhà), hủy 2 giy chng nhn quyn s
dụng đt mà y ban nhân dân thành ph P đã cấp cho v chng ông D, bà T.
V chồng ông D; Ngân hàng A và ông H (người trúng mua đấu giá đất theo
Quyết định công nhn s tha thun của c đương sự s 47/2011/QĐST-KDTM
ngày 17-6-2011 ca Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk đã giải quyết tranh chp hp
đồng tín dng hợp đồng thế chp quyn s dụng đất gia Ngân hàng vi v
chồng ông D) có đơn đề ngh giám đốc thm.
- Ti Quyết đnh s 343/2014/KN-DS ngày 16-9-2014, Chánh án Tòa án
nhân dân ti cao kháng ngh theo th tc giám đốc thẩm đối vi Bn án dân s
phúc thm s 07/2014/DSPT ngày 14-01-2014 ca Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lk;
đề ngh xét x giám đc thm hy bn án phúc thm bn án sơ thẩm; giao h
vụ án cho Tòa án cấp thm gii quyết li v án. Ti Quyết định giám đốc
thm s 461/2014/DS-GĐT ngày 24-11-2014, Tòa Dân s Tòa án nhân dân ti
cao hủy án sơ, phúc thẩm; giao h cho Tòa án nhân dân thành ph Buôn Ma
Thut gii quyết sơ thẩm li vi nhận định (tóm tt):
+ Khi sinh thi v chng c C, c K s dng 29.418,27m2 đất; năm 1983
hai c sang định tại Đức nên giao đất li cho các con, v chồng ông D được
giao s dng mt phn cuối năm 2005 vợ chồng ông D đã được cp giy chng
nhn quyn s dng 4.924m2 đất (gm 300,5m2 đất 4.624,9m2 đất nông
nghiệp). Năm 2004, c K hồi hương; năm 2006 cụ K được cp giy chng nhn
quyn s dng c diện tích đt v chồng ông D đang sử dụng, đã được cp
giy chng nhn quyn s dụng đất; nhưng sau đó, y ban phát hiện nên đã ban
hành quyết định hy giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp cho c K và xác
định vic cp giy chng nhn quyn s dụng đất cho v chồng ông D đúng
pháp luật. Như vậy, tuy diện tích đất tranh chp ngun gc ca c K, c C;
nhưng hai cụ đã đi nước ngoài, giao li cho v chng ông D s dng t năm 1983
v chồng ông D đã được cp giy chng nhn quyn s dụng đất năm 2005;
riêng 4.624,9m2 đất nông nghip nếu không giao cũng b Nhà nước thu hi; còn
268