1
Phn ln chúng ta đều rt hn nhiên khi kết ni vào Internet. Chúng ta cm thy Internet qu
mt kho d liu vô tn v muôn mt cuc sng, và khi lướt qua các trang web chúng ta không
khi trm tr v s k diu, s phi thường mà Internet mang li cho cuc sng ca chúng ta.
Nhưng chúng ta cũng phi hết sc cnh giác. Internet, hiu mt cách hình tượng, cũng ging như
xã hi loài người. Nghĩa là: nó cũng bao gm tt c nhng gì là tt là xu, là cao quí cũng như
thp hèm, là tht thà cũng như la đảo... Tuy nhiên chúng ta li không th sng mà không tham
gia vào cng đồng xã hi, không th tiến hành cuc cách mnh khoa hc công ngh mà li b qua
Internet. Chính vì vy, bài viết này có tham vng giúp các bn tăng cường các bin pháp bo v
chính mình khi tham gia vào mng toàn cu Internet.
TO MT KHU (PASSWORD)
Đừng bao gi to mt mt khu (password) d dàng. Đừng bao gi t bng lòng vi mình và đừng
bao gi, chđể d nh mà dùng mt hoc hai password khi bn đăng ký làm thành viên vi
nhiu địa ch (site) khác nhau. Nh đừng dùng nhng t d đoán ra, hãy kết hp các ch cái, các
biu tượng và con s vi nhau, và nh phi to password dài hơn 7 ký t. Bn không nên dùng
ngày sinh, tên người yêu, con cái... hoc đơn gin như ABCD1234. Hãy ghi nh password ca
mình nhưng không nên lưu trên máy tính. Bn không nên dùng chc năng nh password và hãy
chu khó nhp password mi ln đăng nhp.
XÓA FILE TM CA TRÌNH DUYT (CACHE )
Bn không nên gi các file tm (cache) mà trình duyt lưu gi. Các trình duyt lưu gi các thông
tin v nhng trang mà bn đã ghé thăm trong mt thư mc đặc bit trên cng. Chc năng này là
mt con dao hai lưỡi: mt mt nó nâng cao tc duyt web, mt nó li cho phép bt c ai tiếp cn
được máy tính ca bn cũng có th biết được bn va làm gì. Cho nên, li khuyên ca tôi là bn
nên thường xuyên xóa cache.
Để làm được điu này trong Internet Explorer 5x và 6, bn chn Tools – Internet Options. Trong
th (tab) General, chn Delete Cookies (IE6), Delete Files trong phn Temporary Internet Files.
Trong th Advance, dưới phn Security đánh du vào “Empty Temporary Internet Files folder
when browser is closed”. Còn trong Nescape, bn chn Edit – Preperences. Trong cây thư mc,
nhn đúp vào Advanced để chn Cache. Trong phn Cache, nhn vào Clear Memory Cache, nhn
OK, ri nhn vào nút Clear Disk Cache.
VÔ HIU HÓA CHÍA S FILE (FILE AND PRINTER SHARING)
Bn hãy kim tra xem tính năng này có hot động không. Nếu bn không dùng mng LAN (mng
ni b) hoc không có lý do dc bit nào để s dng tính năng này thì bn hãy vô hiu hóa nó.
Tính năng File and Printer Sharing rt hu hiu trong mt mng ni b. Tuy nhiên, đây li là mt
cánh ca rng m cho tin tc (hacker) thâm nhp vào máy tính ca bn.
Để loi b tính năng này trong Win 9x, bn chn vào Control Panel, chn biu tượng Network ri
chn th Configuration – nhn nút File and Print Sharing - ri b du kim trong c 2 ô ca hp
thoi nếu như chúng chưa b loi b. Trong WinXP (Win2000 cũng tương t), bn chn Control
Panel - Network and Internet Connections - Network Connections – Properties – Networking, và
b du kim khi ô “File and Printer Sharing for Microsoft Networks”.
KHÔNG GHI LI LCH S (HISTORY)
2
Tt hơn hết là bn không nên để cho trình duyt ghi li nhng địa ch mà bn đã ghé thăm. Nếu
như bn đang dùng chung mt máy tính thì tính năng ghi li lch s (History) này qu là rt phin
toái.
Để vô hiu hóa tính năng này trong IE 5 & 6, bn chn Tools – Internet Options - th General,
nhn Clear History. T đây, bn cũng có th thiết đặt li tính năng History theo như ý mun. Còn
trong Nescape, bn chn Edit – Preperences. Trong ca s Category, chn Navigator và nhn vào
Clear History.
QUN LÝ COOKIES
Cookie là mt chương trình nh đuc lưu xung cng ca bn giúp cho web site nhn ra bn khi
bn ghé thăm nhng ln tiếp sau. Li dng điu này, nhiu cookie đã được phát trin để theo dõi
và ghi li toàn b hot động ca bn khi bn duyt web. Nguyên tc chung là không nên chp
nhn Cookie t nhng ngun không rõ danh tính.
V cơ bn, Win98 lưu các cookie ti \Windows\Cookies. Win2000 lưu ti \Documents and
Settings\....\Local Settings\Temporary Internet Files. Còn WinXP lưu ti \Documents and
Settings\User...\Cookies. Nescape lưu các cookie trong mt file text mang tên “cookies.txt”. Bn
nên dùng chc năng Search hoc Find ca h điu hành (HĐH) để tìm và xóa file cha cookie
này. Tuy nhiên, không phi cookie nào cũng có hi. Đôi khi bn cn gi li nhng cookie có ích
và vic tìm – xóa các cookie mt cách th công t ra rt bt tin.
Hin nay, có mt s chương trình qun lý cookie rt tt, ch cn mt hoc hai thao tác là bn có
th la chn gi li nhng cookie có ích và xóa toàn b nhng cookie khác. Theo kinh nghim
ca mình, tôi thy chương trình Super Cleaner (V2.26) làm rt tt nhim v này. Ngoài ra, chương
trình nh này còn giúp bn xóa History ch bng mt ln nhn chut
KHÔNG LIÊN LC KHI KHÔNG CN THIT
Đừng nó chuyn vi người l khi bn không có bin pháp bo v nào. Tt nhiên, bn luôn nghĩ
mình an toàn khi liên lc vi nhng người bn biết. Điu này không sai, nhưng nhng k gi thư
rác (spammer) và các web site nguy him li dng k h này và dùng các phn mm bí mt (hoc
công khai) để ly địa ch e-mail ca bn thm chí c khi bn cho rng mình không h để l địa ch
e-mail.
Cách tt nht để tránh mi nguy him này là không chy các phn mm trao đổi thông đip chế
độ nn. Khi không s dng nhng dch v này, bn hãy tt hoc thiết đặt sao cho bn luôn chế
độ ngoi tuyến. Nếu bn đang s dng AOL Instant Messenger, hãy chn My Aim – Edit Options
– Edit Preferences – th Privacy. Bn cũng cn vô hiu hóa tính năng t động nhn file đính kèm.
Trong MSN Messenger (hoc Windows Messenger), chn Tools – Options – Preferences - b du
kim khi 3 ô đầu tiên.
LƯỚT WEB MÀ KHÔNG ĐỂ NGƯỜI KHÁC BIT
Li khuyên đây là hãy làm cho mình “n danh” trên mng. Nếu bn mun du danh tính ca
mình khi lướt trên web, hãy s dng mt trong nhng dch v n danh vn có rt nhiu trên
Internet. Bn đừng lo lng v tính an toàn c các dch v loi này. Hu hết, các dch v n danh
đều làm vic theo mt nguyên tc ging nhau: Bn đăng nhp vào web site cung cp dch v và t
đây bn có th đi gn như bt c đâu trên mng mà bn thích. Dch v n danh du đi địa ch IP
thc s ca bn, và thay vào đó là địa ch ca chính dch v này. Tuy nhiên tc độ ca các dch v
này không được thuyết phc lm. Trang Safeweb.com hoc phn mm Proxomitron, Anonymity 4
Proxy là nhng ví d c th v dch v này.
XÂY DNG TƯỜNG LA (FIREWALL)
3
Tht là di dt nếu chu du trên mng mà không có mt bc tường la (firewall) bo v. Nếu bn
thường xuyên kết nói Internet thì điu đó có nghĩa là bn phi luôn chun b để đối mt vi
hacker.
Trước khi thâm nhp vào máy tính ca bn, các hacker thường phi làm mt công vic gi là
“quét địa ch” bng cách gi tín hiu (ping) đến các khi địa ch IP vi mc đích tìm xem có địa
ch nào tr li không. Nếu có li đáp, tc là máy ca bn đang trc tuyến, hacker s chuyn sang
bước th hai là quét các cng thâm nhp vào máy tính. Nếu có mt cng b phát hin đang m,
hacker s ngay lp tc đột nhp vào máy ca bn, và thm chí nm quyn điu khin hoàn toàn h
thng. Vic quét các cng thâm nhp vào máy tính cũng ging như vic k trm điu tra xem ca
chính hay ca s nhà bn có b khóa không.
Tiếp cn Internet vi mà không có phương tin bo v như tường la cũng gng như mt đấu sĩ ra
trn mà không có giáp st. Các máy tính dùng Win9x luôn b kêu ca v kh năng phòng b yếu
kém. Tuy nhiên, điu này đã được Micosoft khc phc trong Win2000 và XP. Thm chí, trong
WinXP còn có mt chương trình tường la cá nhân hot động cùng IE rt có hiu qu.
Hin nay, người s dng Internet có kinh nghim thường cài đặt các chương rình tường la cá
nhân cho máy tính ca mình như: BlackIce Defender, ConSeal PC Firewall, ZoneAlarm..., nhưng
theo kinh nghim ca tôi, bn nên dùng BlackIce Defender. Chương trình tường la này rt d
dùng, ch vic cài đặt là xong, mà hiu qu li rt cao. Các bn dùng WinXP cũng có th dùng
chương trình này nhưng phi nâng cp lên bn tương thích vi WinXP.
PHÒNG CHNG VIRUS
Mc dù cài đặt mt chương trình phòng chng virus thường trc s làm hao tn phn nào tài
nguyên h thng, song hiu qu mà nó đem li s giúp bn tránh được rt nhu nguy him, thm
chí là c vic đổ v h thng. Máy tính ca mt người làm vic trên mng không th không có
mt chương trình phòng chng virus thường trc và được cp nht thường xuyên.
nước ta hin nay, chương trình BKAV2002 cũng đang trên đường “hướng mng” và làm vic
khá tt trên Windows. Ngoài ra, bn rt nên quan tâm ti các chương trình có uy tín t lâu như:
Norton Antivirus, McAfee VirusScan... vi rt nhiu tính năng b tr.
CN TRNG VI JAVASCRIPT
Bn phi luôn nh rng càng nhiu thông tin cá nhân ca bn được tiết l, thì tính riêng tư ca bn
cành d b vi phm. Mi khi bn tham gia vào mt din đàn, hay s dng mt dch v nào đó, bn
li b yêu cu cung cp rt nhiu thông tin cá nhân. Trong nhiu trường hp bn không th không
cung cp nhưng cách tt nht là cung cp càng ít càng tt. Đối vi nhng tùy chn theo kiu
“optional” thì bn nên b qua. Đối vi thông tin v s th tín dng, password... bn không nên
chn chế độ t động nh. Ngoài ra, bn cũng nên có vài địa ch e-mail dùng dch v Web Mail
(hotmail hoc yahoo) bi vì nguy cơ địa ch e-mail ca bn b tiết l cho các hãng qung cáo hoc
spammer là rt cao. Hãy thn trng khi dùng địa ch e-mail mà ISP như FPT hoc VDC cung cp
cho bn để tham gia các dch v trên mng. Theo tôi, nếu din đàn hoc dch v mà bn tham gia
không quá kht khe v tính chính xác ca thông tin cá nhân, thì bn không nên cung cp nhng
thông tin tht v mình.
BO V E-MAIL
Bn nên mã hóa để bo mt e-mail nếu như thông tin trong đó là bí mt. Nhà qun tr h thng
mng, hacker, hay bt c ai có tham vng cũng có th tiếp cn và đọc thư ca bn. Cho nên cách
tt nht để tránh điu này là mã hóa e-mail. Ích li có được là ch bn và người nhn đích thc có
th đọc được thư. Nếu bn đang s dng Outlook Express, hãy chn Tools – Options – Security -
ri chn Restricted sites zone (More secure). Nếu bn có OE6, hãy chn thêm “Warn me
whenever other applications try to send mail as me”. Dưới th Maintenence, bn hãy thêm du
kim vào “Empty messages from the 'Delete Items' folder on exit”. Trong trường hp bn ít gi
4
thư theo định dng HTML, hãy vô hiu hóa nó bng cách chn th Send - chn Plain text dưới
Mail (News) Sending Format.
NGĂN CHN VIRUS LAN TRÀN QUA E-MAIL
Cách mà tôi sp trình bày sau đây thot nghe có v rt th công nhưng hiu qu mang li có th
phn nào giúp bn ngăn virus hoc sâu máy tính dùng s địa ch ca bn để gi chính nó ti các
địa ch e-mail khác. Trong Address Book, chn New - New Contact (hoc New Card trong
Nescape). Trong ô First Name bn hãy nhp “0000”. Trong ô địa ch e-mail, bn hãy b trng
hoc nhp mt địa ch vô hiu theo kiu email@123. Sau đó nhn Add – OK. Trong trường hp,
virus hoc sâu máy tính thâm nhp vào máy bn theo ng e-mail, nó lp tc duyt s địa ch ca
bn theo th t bng ch cái và c gng gi chính nó theo th t này. Vi tên người nhn đứng
đầu bng ch cái và mt địa ch e-mail không hp l, thư cn gi s vn mm trong hp thư đi
(Outbox) trên máy bn và lp tc mt thông báo v địa ch e-mail không hp l xut hin. Nh đó
bn có đủ thi gian ngt kết ni Internet và xóa tt c các thư ch gi đi có nhim virus.
Ngoài ra, nếu bn có mt chương chng virus thường trc như Norton Antivirus chng hn, bn
có th thiết đặt để nó kim tra mi thư gi ti và gi đi. Nh đó bn có th phát hin ra các virus.
MÃ HÓA H THNG MNG
Nhng công c dùng trên các máy ch hoc máy trm hin nay không có được mc độ an toàn
cao như người dùng mong mun. Bn không nên s dng các chương trình như Telnet, POP, hoc
FTP nếu như password truyn qua Internet không có mc độ mã hóa cao hoc thông tin ca bn là
ti mt. Theo cách này, nhng thông tin “nhy cm” cũng không nên gi qua e-mail. Bn cũng
cn chú ý thêm rng bt c bin pháp mã hóa nào cũng đòi hi c máy khách và máy ch h tr
mi có hiu lc.
ĐỪNG QUÁ C TIN
Bn hãy cn thn vi nhng chương trình ti xung (download) t Internet. Không nên cài đặt
nhng phn mm mà bn ly t nhng địa ch chưa được kim chng hoc ít người biết đến.
nhng địa ch này, rt nhiu phn mm được qung cáo vi nhng tính năng hp dn li cha
nhng “con nga thành Troy” (Trojan) cc k nguy him trong nó. Thi gian gn đây có nhiu
người dùng Internet phàn nàn v nhng cú gi đin thoi ra nước ngoài mà h không h thc hin.
Có nhiu li gii thích cho vn đề này, nhưng mt trong nhng lý do cơ bn là bn đã vô tình ti
v máy mình mt phn mm có kh năng ngt kết ni Internet hin hành ca bn và thc hin
cuc gi ti mt s đin thoi nước ngoài nào đó.
Bn cũng cn phi lưu ý, có nhng trang web t ra rt lch s khi cho bn biết phn mm ca h
s ngt kết ni Internet hin hành và thc hin cuc gi ra nước ngoài t máy ca bn. Sau đó,
trang web loi này s hi bn có mun download hay không bng cách đưa ra tùy chn YES (OK)
hoc NO (CANCEL). Tt nhiên, phn ln người dùng s chn NO (CANCEL). Như vy là trang
web này đã giăng by thành công. Bn đều biết, thuc tính ca nút bm YES hoc NO không h
ph thuc vào ch YES hay ch NO. Chúng hoàn toàn có th được tráo đổi cho nhau.
Ngay c mt web site có tiếng tăm cũng có th b hacker tn công và thao túng. Cho nên, li
khuyên ca tôi là đừng bao gi tuyt đối tin vào mi th xut hin trên Internet.
CP NHT H THNG THƯỜNG XUYÊN
Bn nên thường xuyên cp nht cho h thng ca mình. Các bn sa li hay nâng cp cho phn
mm hay HĐH là mt điu mà bn phi chp nhn khi s dng Windows. Thm chí, c WinXP
va mi ra lò hi cui tháng 10/2001 vi tiếng tăm ni như cn, đã nhanh chóng được Microsoft
đưa ra bn sa li đầu tiên!!! Nhng cái mà thut ng chuyên môn gi là l hng (hole) này tht
không may phn ln li do hacker phát hin ra. Nói nôn na, miếng vá ch xut hin khi xăm xe đã
b thng. Tht là nguy him! Do vy cách tt nht để hn chế thit hi trước nhng yếu kém ca