Trang 24
HVTH: Hà Minh Tân
CHƯƠNG 2 :
NGÔN NG LP TRÌNH VHDL,
PHN MM QUARTUS VÀ KIT DE2
2.1 Gii thiu môi trường thiết kế phn cng và ngôn ng VHDL:
2.1.1 Môi trường thiết kế phn cng ( Hardware Design Environments)
Để đáp ng s phát trin k thut s, các công c thết kế được tr giúp bi
máy tính (CAD – computer Aided Design) được đưa vào quá trình thiết kế phn
cng. H tr mnh m cho phương pháp thiết kế này là nhng ngôn ng mô t
phn cng (HDLs – Hardware Description Languages). Khái nim HDLs được
ng dng rng rãi trong thiết kế h thng s trong thi gian gn đây, da vào
HDLs, công c h tr cho thiết kế h thng s đã phát trin và được s dng nhiu
trong thiết kế phn cng.
Quá trình thiết kế h thng s:
Ý tưởng thiết kế:
Trước tiên người thiết kế phn cng phi có ý tưởng thiết kế. Sau đó, phát
trin ý tưởng thiết kế thành sơ đồ khi, lưu đồ, ngôn ng t nhiên. Người thiết kế
ch ra toàn b chc năng t đầu vào đến đầu ra mà không cn chi tiết phn cng
hoc kiến trúc ca h thng dưới thiết kế.
Thiết kế đường d liu:
Trong giai đon này người thiết kế ch rõ thanh ghi và các đơn v logic.
Nhng thành phn này được kết ni bng các bus mt hay hai chiu ri điu khin
hot động d liu gia các thanh ghi và các đơn v logic thông qua các bus.
Trang 25
HVTH: Hà Minh Tân
Thiết kế lun lý:
Thiết kế lun lý là bước tiếp theo trong quá trình thiết kế và liên quan đến
ng dng các cng và các mch lt cơ bn cho vic cài đặt các thanh ghi d liu,
các bus, các đơn v logic và phn cng đin khin chúng. Kết qu ca giai đon
này là mt danh sách kết ni (netlist) ca cng và mch lt. Công ngh chế to các
cng và các chi tiết k thut ca các mch lt không có trong netlist này. Sau đó
chuyn các netlist này thành sơ đồ hay danh sách transistor. Điu này liên quan
đến s thay thế cng và mch lt bng transistor hay các phn t thư vin tương
ng nhưng phi xem xét chế độ ti và định thi.
Thiết kế vt lý:
Ti ưu lun lý: dùng để loi b các biến dư tha trong mch.
Ánh x công ngh đã ti thiu s khi logic, din tích.
Placement dùng để b trí các khi để có tc độ nhanh nht.
Routing kết ni các khi logic thành h thng s hoàn chnh
Chế to:
S dng danh sách các transistor và đặc t k thut để đốt cháy cu chì hay
np d liu vào SRAM ca thiết b có th lp trình hoc to mt n cho vic sn
xut mch tích hp.
Nhiu nhà sn xut đã nghiên cu các sn phm lp trình được như: FPGAs
(Field Programmable Gate Arrays), CPLDs (Complex Programmable Logic
Devices), vi mch Hard Wire, Serial PROMs.
Vi mch FPGAs gm mt ma trn các đơn v logic. Nhng liên kết kim loi
giu các khi logic có th được ni mt cách tùy ý bng các chuyn mch có th
lp trình được để chế to thành mt mch như yêu cu. FPGAs cha mt s lượng
ln các cng logic, các thanh ghi, các mch vào ra tt độ cao.
Vi mch CPLDs cha nhiu khi chc năng và khi chc năng ra, liên kết
vi nhau thông qua ma trn chuyn mch. CPLDs là h thng tích hp nh t 800
đến 10000 cng nhưng có tt độ cao, thiết kế đơn gin.
Trang 26
HVTH: Hà Minh Tân
Vi mch Hard Wire lp trình bng mt n ca SRAM – da trên nn tng
ca FPGAs. Các cng ca Hard Wire tương t như FPGAs nhưng các phn t
logic được liên kết bng kim loi c định nên kích thước nh và giá thành thp.
Serial PROMs là vi mch nh có th lp trình được mt ln được s dng
để np d liu cho SRAM FPGAs.
2.1.2 Các ngôn ng mô t phn cng:
Hin nay có rt nhiu ngôn ng mô t phn cng được thiết kế cho mc
đích mô phng, thiết kế, kim tra:
AHPL là mt HDL mô t dòng d liu. Ngôn ng này s dng tín hiu
đồng h để đồng b các phép gán d liu cho các thanh ghi và các mch lt nhưng
không h tr các mch không đồng b. Kiu d liu trong AHPL b c định và
hn chế các kiu bit, vector bit. Các th tc hay hàm ch thc hin trong các đơn
v lun lý t hp.
CDL (Computer Design Language) là ngôn ng mô t dòng d liu phát
trin trong trường hc, không h tr phân cách thiết kế.
CONLAN (Consensus Language) cho phép mô t phân cách nhưng b gii
hn s dng tham kho bên ngoài.
IDL (Interactive Design Language) là ngôn ng s dng trong hãng IBM
được thiết kế để t động to ra các cu trúc PLA. Nhưng nó không bao trùm mô t
mch tng quát.
ISPS (Instruction Set Proccessor Specification) là ngôn ng mô t hành vi
cp cao được thiết kế để to ra môi trường thiết kế cho phn mm da trên phn
cng. Điu khin định thi trong ISPS b hn chế.
TEGAS (Test Generation And Simulation) là h thng để to ra tín hiu
kim tra và mô phng mch s.
TI – HDL (Texas Instrument Hardware Description Language) là ngôn ng
đa cp cho thiết kế và mô phng phn cng. Ngôn ng này c định kiu d liu và
không cho phép các kiu d liu do người định nghĩa.
Trang 27
HVTH: Hà Minh Tân
VERILOG là ngôn ng h tr phân cp thiết kế xut hin sau VHDL, d s
dng, được tiêu chun hóa quc tế.
VHDL (Very Hight Speed Intergrated Circuits Hardware Description
Language) là ngôn ng mô t phn cng được công nhn tiêu chun IEEE năm
1987, có đầy đủ sc mnh cho vic mô t và thiết kế h thng s ngày nay. VHDL
h tr mô t phân cp t h thng xung tn cng logic hay kiu mch, h tr đặc
đim v thi gian, cung cp các cu trúc hết sc tng quát.
2.1.3 Ngôn ng lp trình VHDL
VHDL là ngôn ng mô t phn cng dùng cho các mch tích hp tc độ rt
cao, được phát trin dùng cho chương trình VHSIC (Very High Speed Intergrated
Circuit) ca B quc phòng M. Mc tiêu ca vic phát trin VHDL như là mt
ngôn ng mô t phn cng tiêu chun và thng nht cho phép thí nghim các h
thng s nhanh hơn cũng như cho phép d dàng đưa các h thng đó vào ng dng
trong thc tế. Ngôn ng VHDL được ba công ty Intermetics, IBM và Texas
Instruments bt đầu nghiên cu phát trin vào tháng 7 năm 1983. Phiên bn ưu
tiên được công b vào tháng 8-1985. Sau đó VHDL được đề xut để t chc IEEE
xem xét thành mt tiêu chun chung. Năm 1987 đã đưa ra tiêu chun v VHDL
(tiêu chun IEEE-1076-1987).
VHDL được phát trin để gii quyết các khó khăn trong vic phát trin,
thay đổi và lp tài liu cho các h thng s. Như ta đã biết, mt h thng s có rt
nhiu tài liu mô t. Để có th vn hành bo trì sa cha mt h thng ta cn tìm
hiu k, lưỡng tài liu đó. Vi mt ngôn ng mô t phn cng tt vic xem xét các
tài liu mô t tr nên d dàng hơn vì b tài liu đó có h được thc thi để
phng hot động ca h thng. Như thế ta có th xem xét toàn b các phn t ca
h thng hot động trong mt mô hình thng nht.
VHDL được phát trin như mt ngôn ng độc lp không gn vi bt k mt
phương pháp thiết kế, mt b mô t hay công ngh phn cng nào. Người thiết kế
có th t do la chn công ngh, phương pháp thiết kế trong khi ch s dng mt
Trang 28
HVTH: Hà Minh Tân
ngôn ng duy nht. khi so sánh vi các ngôn ng mô phng phn cng khác ta
thy VHDL có mt s ưu đim hơn hn các ngôn ng khác:
Th nht là tính công cng: VHDL được phát trin dưới s bo tr ca
chính ph M và hin nay là mt tiêu chun ca IEEE. VHDL đưc s h tr ca
nhiu nhà sn xut thiết b cũng như nhiu nhà cung cp công c thiết kế
phng h thng.
• Th hai là kh năng h tr nhiu công ngh và phương pháp thiết kế.
VHDL cho phép thiết kế bng nhiu phương pháp ví d phương pháp thiết kế t
trên xung, hay t dưới lên da vào các thư vin sn có. VHDL cũng h tr cho
nhiu loi công cy dng mch như s dng công ngh đồng b hay không
đồng b, s dng ma trn lp trình được hay s dng mng ngu nhiên.
• Th ba là tính độc lp vi công ngh: VHDL hoàn toàn độc lp vi công
ngh chế to phn cng. Mt mô t h thng dùng VHDL thiết kế mc cng có
th được chuyn thành các bn tng hp mch khác nhau tuy thuc công ngh chế
to phn cng mi ra đời nó có th được áp dng cho các h thng đã thiết kế.
• Th tư là kh năng mô t m rng: VHDL cho phép mô t hot động ca
phn cng t mc h thng s cho đến mc cng. VHDL có kh năng mô t hot
động ca h thng trên nhiu mc nhưng ch s dng mt cú pháp cht ch thng
nht cho mi mc. Như thế ta có th mô phng mt bn thiết kế bao gm c các
h con được mô t chi tiết.
Th năm là kh năng trao đổi kết qu: Vì VHDL là mt tiêu chun được
chp nhn, nên mt mô hình VHDL có th chy trên mi b mô t đáp ng được
tiêu chun VHDL. Các kết qu mô t h thng có th đưc trao đổi gia các nhà
thiết kế s dng công c thiết kế khác nhau nhưng cùng tuân theo tiêu chun
VHDL. Cũng như mt nhóm thiết kế có th trao đổi mô t mc cao ca các h
thng con trong mt h thng ln (trong đó các h con được thiết kế độc lp).
• Th sáu là kh năng h tr thiết ké mc ln và kh năng s dng li các
thiết kế: VHDL được phát trin như mt ngôn ng lp trình bc cao, vì vy nó có
th được s dng để thiết kế mt h thng ln vi s tham gia ca mt nhóm