Tp chí Khoa học Đại hc Huế: Nông nghip và Phát trin Nông thôn
pISSN: 2588-1191; eISSN: 2615-9708
Tập 133, Số 3B, 2024, Tr. 5368, DOI: 10.26459/hueunijard.v133i3B.7446
ẢNH HƯNG CA PROTEIN LvCTL3 TÁI T HP LÊN
CH TIÊU MIN DỊCH, TĂNG TRƯỞNG VÀ KH NĂNG
KHÁNG BNH AHPND TRÊN TÔM TH CHÂN TRNG
(Litopenaeus vannamei) DO Vibrio parahaemolyticus
Trn Vinh Phương1, 2, Nguyn Quang Linh2, Trn Th Bách Tho1,
Nguyn Đc Qunh Anh2, Nguyn Ngọc Phước2 *
1 Đại học Huế, 3 Lê Lợi, Huế, Việt Nam
2 Trường Đại học Nông Lâm, Đại hc Huế, 102 Phùng Hưng, Huế, Vit Nam
* Tác gi liên h: Nguyn Ngọc Phước <nguyenngocphuoc@hueuni.edu.vn>
(Ngày nhn bài: 7-3-2024; Ngày chp nhận đăng: 3-5-2024)
Tóm tt. Tôm th chân trng có khối lượng 0,55 ± 0,1 g/con được cho ăn với khu phần bản có hoc không
b sung protein LvCTL3 tái t hp vi các nồng độ lần lượt 100; 200 và 500 µg/mL tương ứng với hàm lượng
2; 4 10 mg/kg thức ăn. Sau 30 ngày thí nghiệm tôm được thu thập để c định các ch tiêu tăng trưởng,
t l sng và máu tôm được ly để phân tích các ch tiêu min dịch. Sau đó, tôm đưc tnghim cm nhim
vi vi khun V. parahaemolyticus (nồng độ 1 × 105 CFU/mL). Kết qu các ch tiêu tăng trưởng, h s chuyn
đổi thức ăn và các ch tiêu min dch: tng s tế bào máu, hot tính các enzyme: phenoloxidase, Superoxide
dismutase (SOD), lysozyme và hoạt đng thc bào ca máu tôm các nghim thc thí nghiệm ăn thức ăn
có b sung protein LvCTL3 tái t hợp cao hơn đáng k so với đi chng (p < 0,05). Trong đó, tôm được cho
ăn chế độ ăn có bổ sung 4 hoc 10 mg/kg thức ăn có tổng s tếo máu và SOD đưc ghi nhận cao hơn so
vi các nghim thc còn li. Sau 15 ngày cm nhim, t l chết tích lũy của tôm các nghim thc t
20,036,67%, là thấp hơn đáng k so vi đi chng (63,66%).
T khóa: min dch, protein LvCTL3 tái t hp, tôm th chân trng, Vibrio parahaemolyticus
Trần Vinh Phương và CS.
Tp 133, S 3B, 2024
54
Effect of recombinant LvCTL3 protein on the immune parameters,
growth performance , diseases resistance of white-leg shrimp
(Litopenaeus vannamei) against AHPND causing Vibrio
parahaemolyticus
Tran Vinh Phuong1, 2, Nguyen Quang Linh2, Tran Thi Bach Thao1,
Nguyen Duc Quynh Anh2, Nguyen Ngoc Phuoc2 *
1 Hue University, 3 Le Loi St., Hue, Vietnam
2 University of Agriculture and Forestry, Hue University, 102 Phung Hung St., Hue, Vietnam
* Correspondence to Nguyen Ngoc Phuoc <nguyenngocphuoc@hueuni.edu.vn>
(Submitted: March 7, 2024; Accepted: May 3, 2024)
Abstract. Whiteleg shrimp (size of 0.55 ± 0.1 g) were fed basic diets either without or with supplementation
of recombinant LvCTL3 protein at concentrations of 100; 200 and 500 µg/mL equivalent to 2; 4 and 10 mg/kg.
After a 30-day feeding trial, shrimp were collected to measure growth parameters and survival rate, and
shrimp hemolymph was also collected for analysis of immune parameters. Then, the shrimp were
challenged with Vibrio parahaemolyticus at a concentration of 1 × 105 CFU/mL for 15-day. The results indicated
that the growth performance, feed conversion ratio, immune parameters such as total hemocyte count,
phenoloxidase, superoxide dismutase, lysozyme enzyme activity, and phagocytic activity of shrimp in the
treated groups were significantly higher than those in the control (p < 0.05). Specifically, the dietary
supplementation with recombinant LvCTL3 protein at 4 or 10 mg/kg showed better results than the other
treatments. After a 15-day bacterial challenged test, the cumulative mortality rate of shrimp in the treated
ranged from 20.0 to 36.67% which was significantly lower than that of the control group (63.66%) (p < 0.05).
Keywords: immune, recombinant LvCTL3 protein, white-leg shrimp, Vibrio parahaemolyticus
1 Đặt vấn đề
Vibrio parahaemolyticus đưc xem tác nhân chính gây bnh hoi t gan ty cp tính
(Acute hepatopancreatic Necrosis Disease - AHPND) hay còn gi Hi chng chết sm (Early
Mortality Syndrome - EMS) đã gây chết hàng loạt đối với tôm nuôi dưới 30 ngày tui, đang
thách thc ln nht cho ngh nuôi tôm hin nay trên thế gii và Vit Nam. Bnh AHPND xut
hin lần đầu tiên ti Trung Quc (2009), Vit Nam (2010), Malaysia (2010) và Thái Lan (2012) sau
đó lan rộng ra c nước khác nhưng đến nay vẫn chưa gii pháp phòng và tr bnh hiu qu
[1]. H thng min dch ca tôm không có min dch đặc hiu, chúng ch min dch bm sinh
nhm chng li tác nhân gây bnh do vy không tạo ra đáp ng nh min dch đối vi tng loi
tác nhân gây bnh [1]. Khi có tác nhân gây bnh xâm nhp, các phân t th th nhn din có kh
năng kết hp vi nhiu loi phân t ca mm bnh khác nhau như lipopolysacharide ca màng
tế bào vi khun Gram âm và kích hot phn ng tiêu dit tác nhân gây bnh [2]. H thng min
dch không đặc hiu ca m th chân trắng thường b suy giảm đáng k khi b cm nhim vi
Jos.hueuni.edu.vn
Tp 133, S 3B, 2024
55
khun V. parahaemolyticus [3]. Gần đây, nhng nghiên cu b sung các cht kích thích min dch
như lectin, probiotic, synbiotic hay thảo dược có vai trò quan trng trong vic ng cao kh năng
đáp ng min dch ca tôm th chân trng (Litopenaeus vannamei) đang đưc quan tâm. Trong đó,
lectin đưc biết đến là mt protein có th gn kết vi glycoprotein hoc glycolipid trên b mt tác
nhân gây bnh làm c chế s xâm nhp ca tác nhân gây bệnh nên lectin được xem phân t
nhn din quan trng giúp nâng cao hoạt động miễn dịch bẩm sinh của động vật [4]. C-type lectin
(CTL) từ tôm thẻ chân trắng đã được chứng minh tham gia vào một loạt các phản ứng miễn dịch
bẩm sinh bao gồm nhận diện mầm bệnh, ngưng kết vi khuẩn, diệt vi sinh vật kháng virus,
tăng cường opsonin hóa và quá trình tạo thể bao tế bào [5]. Cho đến nay, chưa có nghiên cứu nào
về ảnh hưởng của CTL tái tổ hợp lên tăng trưởng của m, chủ yếu tập trung vào đánh giá
ảnh hưởng của các loại CTL tái tổ hợp lên khả năng kháng bệnh của giáp xác. Năm 2020, Nguyễn
Th Phương Tho và cs. [6], cho biết vic ng dng k thut gene và protein tái t hp có th giúp
tăng cường biu hiện CTL để s dụng như chất kích thích min dch b sung vào thức ăn cho
tôm, tiềm năng ng dng trong h tr điu tr bnh AHPND do vi khun V. parahaemolyticus
gây ra trên tôm th chân trng. Những nghiên cứu gần đây của chúng tôi đã phân lập, tạo dòng
thành ng gene LvCTL3 hóa CTL t tôm th chân trng (L. vannamei), phân t LvCTL3
trọng lượng đt 20 kDa [7], hoạt tính ngưng kết mnh vi vi khun V. parahaemolyticus gây
bnh AHPND trên tôm th chân trng (s liệu chưa công b). Trong nghiên cu này, protein
LvCTL3 tái t hợp được b sung vào thức ăn nhằm nâng cao đáp ng min dch, tăng trưởng
kh năng kháng bnh ca tôm th chân trng do vi khun V. parahaemolyticus trong điu kin in
vivo.
2 Vt liu và Phương pháp
2.1 Vt liu
Chun b ngun protein LvCTL3 tái t hp: Protein LvCTL3 được sn xut bng công ngh
DNA tái t hp biu hin thành công trong vt ch Escherichia coli BL21 (DE3), vi khun lc tế
bào E. coli TOP10 tái t hp mc trên môi trường có 100 µg/mL Kanamycin. S biu hin protein
LvCTL3 tái t hp E. coli BL21 (DE3) trong môi trường LB (Luria Bertani Agar, Himedia, n
Độ) được th hin trên gel polyacrylamide bng k thut SDS - Page (kết qu chưa công bố). Ba
nồng đ protein: CTL1 (100 µg/mL); CTL2 (200 µg/mL) CTL3 (500 µg/mL) đưc chun b t
mu chun nồng độ 500 µg/mL, pha loãng bng dung dch đệm mui pht phát
(PBS - Phosphate-buffered saline) để s dng cho các thí nghim tiếp theo.
Chun b thức ăn: Vic chun b nguyên liệu (có điều chnh) bo qun khu phần được
tiến hành theo nghiên cu ca Hong và cs. [8], thành phn nguyên liu (% vt cht khô) gm: bt
cá: 35%; Lecithin: 2%; du cá: 3%; bột đậu nành: 20%; bt ngô: 2,5%; Vitamin hn hp: 2%;
Cholesterol: 2,0% nguyên liu đưc cân nghin nhỏ, rây qua lưới 60 µm, trộn đều. c
nguyên liệu được phi trn vi du nước trước khi cho vào y đùn tạo viên kích thước
t 0,51 mm để đạt thành phần dinh dưỡng ca thức ăn sau khi phi trộn tương t như nghiên
Trần Vinh Phương và CS.
Tp 133, S 3B, 2024
56
cu ca Hong cs. [8] như sau: protein 40,21%; lipid 7,26%; khoáng 12,30% và đ m 11,47%.
Ngun nguyên liệu được mua t các nguồn như nghiên cứu ca Hong và cs. [8]. Thức ăn được
bo qun nhit độ phòng trong 72 gi. Ly 20 mL dung dch protein LvCTL3 tái t hp c
nồng độ 100; 200 và 500 µg/mL phun đu trong 1 kg khu phần để đạt nồng độ 2; 4 và 10 mg/kg
thức ăn tương ng vi ba nghim thc CTL1, CTL2 CTL3. Nghim thức đối chứng được b
sung 20 mL dung dch đệm PBS. Sau đó thức ăn được để khô nhiệt độ phòng trong 20 phút và
bo qun 4 °C đ s dng cho các nghiên cu tiếp theo.
Chun b vi khun: Chng V. parahaemolyticus TTHVP202101001 được xác định là tác nhân
gây bnh AHPND trên tôm th chân trng [9], đưc bo qun trong Glycerol -80 °C được
phc hồi trên môi trường Trytone Soya Agar (TSA, HiMedia, n Độ) có b sung 2% NaCl. Ly 1
khun lạc trên đĩa thch nuôi cấy tăng sinh trong 10 mL Tryptone Soya Broth b sung 2% NaCl
(TSB, HiMedia, Ấn Độ) nhiệt độ 28 °C trong 24 gi. Dung dch vi khuẩn được li tâm vi tốc độ
3000 vòng trong 10 phút bng máy ly tâm (Digisystem Laboratory Instruments Inc., Đài Loan),
loi b phn dch nổi. Dùng nước mui sinh lý 0,85% NaCl ra vi khun hai lần, sau đó cho
10 mL dung dịch nước muối sinh lý vào để to huyền phù. Đo mật đ vi khun bng máy đo mật
độ quang hc (Spectrophotometer model 4111 RS, Zuzi, Tây Ban Nha) bước sóng 620 nm, dùng
c muối sinh lý pha loãng đến giá tr OD620 = 1 (tương đương 109 CFU/mL).
Tôm thí nghim: đưc cung cp t Công ty TNHH MTV Thương mi Thy sn Quc Thng,
Tha Thiên Huếkhối lượng trung bình 0,55 ± 0,1 g/con và được kim dch không mang mm
bệnh đốm trng (WSSV), bnh hoi t cơ quan tạo máu và biu mô (IHHNV) và AHPND ti Chi
cục Chăn nuôi Thú y tnh Tha Thiên Huế. Tôm được nuôi thun trong b composite (có th
tích 1 m3) trong 14 ngày trước khi tiến hành thí nghim. c yếu t môi trường trong quá trình
nuôi thun quá trình thí nghim duy trì trong khoảng tương ng nhit độ 2223 °C; pH:
7,5–8,0; độ mn 22–25‰ và hàm lượng oxy hòa tan 5–6 mg/L. Tôm được cho ăn 3 lần/ngày vào
lúc 8 gi 00, 13 gi 00 và 17 gi 00 vi khu phần ăn bằng 3% trng lượng thân/ngày. Trưc khi
b trí thí nghiệm, tôm được kim tra không b nhim khun Vibrio bng cách cy trc tiếp mu
gan tu ca 5 tôm ngu nhiên trong b lên môi trường Thiosulfat Citrat Bile Salt Agar (TCBS,
HiMedia, Ấn Độ) nhiệt độ 28 °C trong 24 gi và kim tra s phát trin ca vi khun theo
t ca Nguyn Ngọc Phước cs. [10]. Sau 30 ngày thí nghiệm cho ăn thức ăn bổ sung
nồng đ protein LvCTL3 tái t hp, 30 tôm/nghim thc (10 tôm/bể) được chn ngẫu nhiên đ
gây bnh thc nghim vi V. parahaemolyticus TTHVP202101001 vi mật độ 1 × 105 CFU/mL [9].
2.2 Ảnh hưởng ca protein LvCTL3 tái t hợp đến tăng trưởng đáp ng min dch ca
tôm th chân trng
B trí thí nghim: Thí nghim được b trí vi bn nghim thc vi ba ln lp li/nghim
thc. Bao gm nghim thức đối chứng (ĐC), chỉ s dng khu phần bản (không b sung
protein LvCTL3 tái t hp), vi ba nghim thc b sung protein LvCTL3 tái t hp vi c
mc như sau; nghim thc CTL1: 2 mg/kg thức ăn; nghiệm thc CTL2: 4 mg/kg thức ăn
nghim thc CTL3: 10 mg/kg thức ăn. Tôm có khối lượng ban đầu là 0,55 ± 0,1 g/con đưc b trí
ngu nhiên vào 12 b (120 L, 30 con/b), sc khí liên tục được cho thức ăn có hoặc không b
Jos.hueuni.edu.vn
Tp 133, S 3B, 2024
57
sung protein LvCTL3 tái t hp trong 30 ngày. B thí nghiệm luôn đưc v sinh hng ngày bng
cách siphon hết cn, phân, v và tôm chết vào bui sáng.
c ch tiêu theo dõi: Sau 30 ngày t nghim, tiến hành thu ngu nhiên 10 con/b đ xác
định các ch tu tăng trưng và min dch. Các ch tiêu tăng trưng c th: tăng trng (WG,
g), tăng trưng khối lượng theo ngày (DWG, g/ngày), tăng tng đặc trưng (SGR, %/ngày),
h s chuyn đi thc ăn (FCR) t l sng (SR, %) đưc nh theo ng thc ca Adel
cs. [11].
Tăng trọng (Weight Gain - WG)
WG (g) = W2 (g) W1 (g)
(1)
Tốc độ tăng trưởng khối lượng theo ngày (g/ngày) (Daily weight gain - DWG)
(2)
Tốc độ tăng trưởng đặc trưng (%/ngày) (Specific growth rate - SGR)
(3)
trong đó: W2: khối lượng tôm sau khi kết thí nghim; W1: khối lượng tôm ban đu; T:
khong thi gian thí nghim.
H s chuyển đổi thức ăn (Feed conversion ratio - FCR)
(4)
T l sng
(5)
Các ch tiêu min dch: Sau khi đo khối lượng, 6 con/b (s tôm này đưc ly t 10 m
đưc thu để cân khối lượng) được ly mu u đ đánh giá đáp ng min dch t nhiên gm
tng s ng tế bào máu (THC), hot tính phenoloxidase (PO); Superoxide dismutase (SOD)
lysozyme (LYS) 6 con tôm khác t mi nghim thc được s dụng đểc định hoạt động thc
bào (PA - Phagocytic Activity).
Tng tế bào máu (THC): đưc xác định theo phương pháp ca Le Moullac và cs. [12]. Dùng
xylanh (1mL) cha 900 µL dung dch chống đông máu (30 mM trisodium citrate; 0,34 M NaCl và
10 mM EDTA độ pH 7,55 trung hoà bng glucose đến 780 Osm/kg). Ly 100 µL máu tôm t
chân bò th 3 ca tôm. S ng tế bào máu được đếm (lp li 3 ln) bng buồng đếm hng cu
Neubauer-improved và quan t dưới kính hin vi quang học (Leica, Đức) phóng đại 40×) và
tính tng tế bào máu tôm bng công thc (6).
THC = số tế bào mẫu đếm được × 10.000/số ô vuông đếm × hệ số pha loãng (tế bào/mL)
(6)