TNU Journal of Science and Technology
230(01): 10 - 17
http://jst.tnu.edu.vn 10 Email: jst@tnu.edu.vn
SOME BIOLOGICAL CHARACTERISTICS OF
MOSQUITO FISH GAMBUSIA AFFINIS (BAIRD & GIRARD, 1853)
IN THREE PROTECTED AREAS FROM NORTHERN VIETNAM
Nguyen Minh Thuy1, Ta Thi Thuy2, Nguyen Tran Ngoc Mai1, Tran Duc Hau1*
1Ha Noi National University of Education, 2Ha Noi Metropolitan University
ARTICLE INFO
ABSTRACT
Received:
10/6/024
Mosquito fish Gambusia affinis is an invasive alien species, but little
is known about its biological traits. The present study attempted to
analyze its biological characteristics based on 239 specimens
collected from three nature reserves, northern Vietnam (Phia Oac -
Phia Den, Cao Bang province, Bac Me, Ha Giang province and Cham
Chu, Tuyen Quang province) in six field surveys from 2019 to 2021.
It shows that there is a close correlation in length and weight of the
fish in the study site. In Bac Me Nature Reserve and Phia Oac - Phia
Den National Park, the fish revealed a positive allometric (b > 3), and
condition coefficient K = 1.01 ± 0.11 SD, which show that the fish
population had adapted well to the environment. The relative length
of gut (RLG) = 0.49 ± 0.012 SD indicates that this is a carnivorous
fish. Food contents of this fish are narrow, mainly mosquito larvae.
The average male/female ratio is 0.58, and absolute fertility ranges
from 2 to 90 oocytes, with an average of 22.31 cells. This work firstly
provides some biological features of this exotic fish species in the
wild, which serve as a scientific basis for assessment and measures to
prevent their impact on freshwater ecosystems in Vietnam.
Revised:
16/10/2024
Published:
17/10/2024
KEYWORDS
Gambusia affinis
Food contents
Fecundity
Exotic animals
Natunal reserves in northern
Vienam
MT S ĐC ĐIM SINH HC CA LOÀI CÁ ĂN MUI GAMBUSIA AFFINIS
(BAIRD & GIRARD, 1853) BA KHU BO TN PHÍA BC VIT NAM
Nguyn Minh Thúy1, T Th Thy2, Nguyn Trn Ngc Mai1, Trn Đức Hu1*
1Trường Đại học Sư phạm Hà Ni, 2Trường Đại hc Th Đô
TÓM TT
Ngày nhn bài:
10/6/024
ăn muỗi Gambusia affinis loài ngoi lai xâm hi, nhưng đặc
đim sinh hc của chúng ít được biết đến. Nghiên cu này phân tích
đặc điểm sinh hc da vào 239 mu vt thu ti ba khu bo tn thiên
nhiên Bc Vit Nam (Phia Oc - Phia Đén, Cao Bng; Bc Mê,
Giang và Chm Chu, Tuyên Quang) trong 6 đt thực đa t năm 2019
tới năm 2021. Kết qu cho thy mối tương quan cht ch gia
chiu dài khi lượng ca ti khu vc nghiên cu. Ti khu Bo
tn Thiên nhiên Bắc n Quc Gia Phia Oc - Phia Đén,
tăng trưởng thiên v khối lượng (b > 3), h s điu kin K = 1,01 ±
0,11 SD, cho thy qun th ăn muỗi đã thích nghi tốt vi môi
trường. H s tương quan gia chiu dài rut chiu dài toàn thân
(RLG) = 0,49 ± 0,012 SD, nên đây ăn đng vt. Ph thức ăn
ăn muỗi hp, ch yếu u trùng mui. T l trung bình đực/cái
0,58, sc sinh sn tuyệt đối dao động t 2 đến 90 tế bào trng, trung
bình 22,31 tế bào. Kết qu ca nghiên cứu sở khoa hc cho
đánh gảnh hưởng đề ra biện pháp nn nga những tác động
của chúng đối vi h sinh thái nước ngt Vit Nam.
Ngày hoàn thin:
16/10/2024
Ngày đăng:
17/10/2024
DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.10584
* Corresponding author. Email: ttthuy@hnmu.vn
TNU Journal of Science and Technology
230(01): 10 - 17
http://jst.tnu.edu.vn 11 Email: jst@tnu.edu.vn
1. Gii thiu
Sinh vt ngoi lai xâm hi loài ngoi lai ln chiếm nơi sinh sng hoc gây hại đối vi các
loài sinh vt bản địa, làm mt cân bng sinh thái tại nơi chúng xut hin và phát trin [1]. S xâm
ln ca sinh vt ngoi lai có th dẫn đến s tuyt chng ca nhiều loài, tác động tiêu cc ti kinh
tế - hi sc khe của con người [2], [3]. T chc bo tn thiên nhiên thế giới (IUCN) năm
2000 đã đưa ra khuyến cáo v 100 loài sinh vt ngoi lai xâm hại, trong đó 8 loài đã gây
ảnh hưởng xấu đến môi trường gây tn thất đến nuôi trng thy sn, gm loài Gambusia
affinis [4].
Việt Nam, Cá ăn muỗi G. affinis được nhp khu có ch đích, phục v công tác phòng tránh
bnh st rét, st xut huyết bởi quan điểm cho rng loài này kh năng tiêu dit mui hiu
qu hơn các loài bản địa ăn bọ gy. Vào những năm 1990, các loài sinh vt ngoi lai xâm hi
ngày càng được chú ý bi s bùng phát và gây hu qu nghiêm trng ca dch ốc bươu vàng [3].
Cũng vậy, ăn muỗi đã được B Tài nguyên Môi trường liệt vào đầu danh sách các
loài cá ngoi lai xâm hi. Tuy nhiên, vẫn chưa có ghi nhận nào v tác động ca loài này ti h
sinh thái Vit Nam [5]. Tương t như vậy, các đặc điểm sinh hc của chúng trong môi trưng t
nhiên Vit Nam còn thiếu.
Khu bo tn thiên nhiên (BTTN) Chm Chu (Tuyên Quang), Khu BTTN Bc (Hà Giang)
Vườn Quc Gia (VQG) Phia Oc - Phia Đén (Cao Bằng), Bc Vit Nam s đa dạng cao
các loài cá. Gần đây, nhiều công trình b sung dn liu thành phn loài, ghi nhn mi, loài mi
ba khu vc này [6]-[9]. Hơn nữa, các loài vai trò như nguồn thc phm quan trng hng
ngày đối vi cộng đồng địa phương [10]. Để góp phn xây dựng cơ sở cho việc đánh giá tác động
ca loài ngoại lai và đề xut biện pháp ngăn ngừa, nghiên cu này phân tích mt s đặc điểm sinh
hc của loài Cá ăn muỗi G. affinis được thu thp t ba khu bo tn trên.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Phương pháp nghiên cứu ngoài thc địa
Mu vt s dng trong nghiên cứu y đưc thu thp các địa điểm thuc ba khu vc: Khu
BTTN Bc Mê (Hà Giang), VQG Phia Oc - Phia Đén (Cao Bng) và Khu BTTN Chm Chu (Tuyên
Quang). Thc đa thu mẫu cá được tiếnnh vào tháng 7 và tháng 12/2019 ti Bc Mê, tháng 5/2020
tng 5/2021 ti Phia Oc - Phia Đén, tng 10/2018 tng 4/2019 ti Chm Chu.
Mu vật được định hình trong dung dch formalin 8-10%, ghi nhãn bng bút chì trên giy
không thấm nước, bo qun trong cồn 70 độ được lưu giữ, bo qun ti phòng thí nghim B
môn Động vt hc, Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm Hà Ni.
2.2. Phương pháp nghiên cứu sinh trưởng
Xác định tương quan giữa chiu dài khối lượng (W = aTLb), h s điều kin (K = )
theo Le Cren (1951) [11]. Ni dung nghiên cu này ch thc hin Khu BTTN Bc VQG
Phía Oc - Phia Đén.
Trong đó:
W là khối lượng cơ th (g);
TL là tng chiều dài cơ thể (cm);
a, b lần lượt là h s chn (intercept) và h s mũ (coefficient/slope)
- Nếu b = 3, tăng trưởng đều gia chiu dài và khi lượng
- Nếu b > 3, tăng trưởng thiên v khối lượng
- Nếu b < 3, tăng trưởng thiên v chiu dài.
2.3. Phương pháp nghiên cứu dinh dưỡng và sinh sn cá
TNU Journal of Science and Technology
230(01): 10 - 17
http://jst.tnu.edu.vn 12 Email: jst@tnu.edu.vn
Thức ăn được tách ra khi ng tiêu hóa. Quan sát dưới kính hin vi hoc kính lúp. S dng
khóa phân loi thc vt bc thp, động vật không xương sống. Đếm s ng thức ăn để xác định
tn sut bt gp thức ăn và tổng s mu thức ăn trong cá [12].
Xác định ch s tương quan (RLG) giữa chiu dài rut (Li) chiu dài toàn thân (Lt) theo
công thc ca Nikolsky (1963) [13]: RLG = . thuộc nhóm ăn đng vt khi RLG
< 1, ăn tạp khi RLG = 1–3 và ăn thực vt khi RLG > 3.
Xác định t l đực cái theo nghiên cu ca Barry và Fast (1992) [14]: Có một vài đặc điểm
th dùng để xác định được giới tính cá như: (i) cá cái có tuyến sinh dc phát triển, thường bng to
hơn bụng đực; (ii) nhìn ngang thân đực thường nh thon dài hơn cái; (iii) xương trán
cá đực phát triển và nhô cao hơn con cái.
Xác định sc sinh sn tuyệt đối bng cách đếm tt c tế bào trng trong bung trng ca cái.
3. Kết qu và bàn lun
3.1. Tương quan giữa chiu dài và khối lượng của Cá ăn mui
Phân tích 110 mẫu ăn muỗi cho thy chúng mối tương quan chặt ch gia chiu dài
khối lượng khu vc nghiên cu (Bng 1), qua đó thể xác định khi ng ca da vào
chiều dài và ngược li.
Bng 1. Mi quan h chiu dài khối lượng của Cá ăn muỗi Gambusia affinis
ti Khu BTTN Bc Mê và VQG Phia Oc - Phia Đén ở phía Bc Vit Nam
Khu vc
N
Phm vi ca TL W
a
b
R2
TL (cm)
W (g)
min
max
Min
Max
Khu BTTN Bc
80
1,45
4,43
0,036
0,8263
0,00962
3,013
0,966
VQG Phia Oc - Phia Đén
30
1,88
4,3
0,067
0,8123
0,0095
3,140
0,977
Hai khu vc
110
1,45
4,43
0,036
0,8263
0,0092
3,085
0,964
Phương trình tương quan giữa chiu dài khối lượng của ăn mui c hai khu vc là W
= 0,0092L3,085 vi h s tương quan R2 cao (0,964), th hin mối tương quan chặt ch gia chiu
dài khối lượng (Hình 1). Đây tương quan thuận, nghĩa khi chiều i tăng thì khối lượng
cũng tăng theo. Tuy nhiên, đồ th cho thy s tăng trưởng v chiu dài khối lượng ca
ăn muỗi cũng không đu nhau. C th, giai đoạn đầu (TL < 2,5 cm) chiều dài tăng nhanh,
khối lượng tăng chậm. Giá tr ca s b = 3,085 (> 3) nghĩa khối lượng th
tăng nhanh hơn chiều dài, đưc tìm thy VQG Phia Oc - Phia Đén và c hai khu vc (Bng 1).
Trong khi đó, Cá ăn muỗi Khu BTTN Bc Mê có b = 3, th hiện tăng trưởng đều v khối lượng
và chiu dài.
S tăng trưởng của Cá ăn mui ti hai khu vc có s khác nhau v chiều hướng phát trin. So
sánh kết qu này vi nghiên cu v ăn muỗi được thc hin ti sông Tajan phía Nam bin
Caspian Iran (vùng cn nhiệt đới) [15], phương trình tương quan chiều dài trọng lượng ca
744 mẫu Cá ăn muỗi có chiu dài t 1,55,0 cm là W = 0,008 4TL3.2344 vi h s tương quan R2 =
0,8133, cá tăng trưng thiên v khối lượng. Mt nghiên cu khác ti Seyhan Dam Th Nhĩ Kỳ
(vùng ôn đới) [16] cũng chỉ ra được phương trình tương quan chiều dài khối lượng ca 215
mẫu ăn mui chiu dài t 1,0 đến 3,9 cm W = 0,0018 TL2.61 vi h s tương quan R2 =
0,917, cá tăng trưởng thiên v chiều dài. Do đó, môi trường có tác động đến kiểu tăng trưởng ca
Cá ăn muỗi. Điu này gi ý cho vic m rng phm vi nghiên cu mi quan h gia chiu dài và
khối lượng ca loài t các khu vc khác nhau Việt Nam để th cung cp thêm thông tin v
s thích nghi với môi trường sống và là cơ sở đề xut bin pháp hn chế s phát tán, tác động ca
loài cá ngoi lai này ti đa dạng sinh hc h sinh thái bản địa.
TNU Journal of Science and Technology
230(01): 10 - 17
http://jst.tnu.edu.vn 13 Email: jst@tnu.edu.vn
Hình 1. Mối tương quan giữa chiu dài và khối lượng cơ thể của Cá ăn muỗi ti các khu vc
3.2. H s điu kin K
H s điu kin K Khu BTTN Bc Mê và VQG Phia Oc - Phia Đén lần lượt là 1,01 ± 0,12
SD, 1,00 ± 0,1 SD. Giá tr trung bình ca h s K tại các địa điểm này không có s khác bit quá
lớn và đều gn bng 1, cho thấy lượng thức ăn cần thiết cho cá các khu vực này là tương đối n
định (Bng 2) và loài cá này thích nghi tt với điều kiện môi trưng hai khu vc này.
Bng 2. H s điu kin K Khu BTTN Bc Mê và VQG Phia Oc - Phia Đén phía Bc Vit Nam
Khu vc
Khu BTTN Bc Mê
VQG Phia Oc - Phia Đén
Tt c
Trung bình K
1,007058
1,00021
1,00519
Sai s
0,118297
0,103603
0,11405
3.3. Đặc điểm sinh dưỡng ca Cá ăn mui
Hình thái gii phu ng tiêu hóa
H tiêu hóa của ăn muỗi bắt đu t ming, hu, thc qun, rut thông ra ngoài qua hu
môn. Rut hình ng, gp khúc khá ngn, không d dày, quan tiêu hóa khai nên
chúng có th ăn một lượng ln b gy so với kích thước cơ thể.
T l chiu dài rut trên chiu dài thân (Li/Lt)
TNU Journal of Science and Technology
230(01): 10 - 17
http://jst.tnu.edu.vn 14 Email: jst@tnu.edu.vn
T l chiu dài rut trên chiều dài thân đã được kho sát da trên 45 mẫu ăn muỗi ti ba
khu vc trong nghiên cu này. Kết qu cho thy, vi chiu dài trung bình của ăn muỗi 351,5
± 42,2 SD mm, chiu dài trung bình rut 173,5 ± 21,6 SD mm thì t l RLG trung bình của Cá ăn
muỗi đạt giá tr 0,49 ± 0,012 SD. Như vậy, th xếp Cá ăn muỗi thu khu vc nghiên cu vào
nhóm cá ăn động vt.
Bng 3. T l Li/Lt của Cá ăn muỗi ti ba KBTTN phía Bc Vit Nam
Các s đo
Trung bình ± SD
Ti thiu
Tối đa
Chiu dài tng (mm)
351,5 ± 42,2
238
446
Chiu dài rut (mm)
173,5 ± 21,6
110
220
T l RLG
0,49 ± 0,012
0,46
0,49
Tính ăn của loài
Nghiên cứu đã gii phu 45 mu ti ba khu vc (13 đực, 32 cái) tìm thy thức ăn
trong 16 mu. Trong đó, ấu trùng mui có tn sut và s ng bt gp là nhiu nht (Bng 4). S
liệu bước đầu cho thấy, ăn muỗi ăn chủ yếu động vt. Ngoài ra, mùn hữu cũng tn
sut bt gp cao (có th thức ăn động vật đã bị phân hy). Tính ăn này phù hợp vi t l RLG
như đã phân tích Bng 3 phù hp vi thông tin trong nghiên cu ca Nguyễn Văn Hảo
(2005) [17] nghiên cu ca Mansfield McArdle (1998) [18] khi các tác gi cho rng chúng
ăn các loài động vt nổi, động vt không xương sng và côn trùng trên cn.
Bng 4. Thành phn thức ăn của Cá ăn muỗi ti ba KBTTN phía Bc Vit Nam
STT
Thành phn thức ăn
Gii tính
Cá ăn muỗi đực
(n=13)
Cá ăn mui
cái (n=32)
Tn sut
(%)
S ng
(%)
(I)
Arthropoda (Ngành Chân khp)
1
Chironomus (u trùng mui)
+
+
36,8
67,8
2
Formicidae (kiến)
+
5,3
4,6
(II)
Mollusca (Ngành Thân mm)
3
Caenogastropoda (c)
+
15,8
9,2
(III) Thành phn khác
4
Vy cá
+
10,5
9,2
5
Mùn bã
+
+
31,6
9,2
3.4. Đặc điểm sinh sn của Cá ăn muỗi
T l gii tính
Qua phân tích 239 th ăn muỗi, khu vc nghiên cu 79 th đực, 132 th cái
28 mu vt không th phân biệt được tính đực - cái bng mắt thường. Đặc bit các mu vt thu
thp Khu BTTN Chm Chu rt khó phân biệt được nh đực - cái, bởi ch thước nh nên
nghiên cu này ch xét t l gii tính của ăn muỗi Khu BTTN Bc VQG Phia Oc -
Phia Đén.
Bng 5 cung cp thông tin v s ợng Cá ăn muỗi phân theo gii tính c hai khu vc vi t
l 7:4. T l này s sai khác các khu vc, Khu BTTN Bc t l 3:2, trong khi đó
VQG Phia Oc - Phia Đén, sự chênh lch th hin rõ vi t l cá cái/đực là 13:5. S khác bit này
có th liên quan ti h s tăng trưởng b > 3 VQG Phia Oc Phia Đén khi số ng Cá ăn muỗi
cái lớn hơn mang trứng. Điều này cũng được tìm thy mt s loài khác như bống
bp (Bostrychus sinensis) [19].
Bng 5. T l gii tính của Cá ăn muỗi ti hai KBTTN Bc Vit Nam
Khu vc
F
M
US
T l (F:M)
dF
dM
Khu BTTN Bc Mê
48
32
0
3:2
2,16-4,16
1,40-3,86
VQG Phia Oc - Phia Đén
21
8
0
13:5
2,80-4,04
2,10-3,40
Hai khu vc
69
40
0
7:4
2,16-4,16
1,40-3,86
Sc sinh sn tuyệt đối