BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG XÂY DỰNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÀI GIẢNG AN TOÀN ĐIỆN TP. HỒ CHÍ MINH 2020
15/02/2014
LOGO
safety first An toàn là trên hếếtt-- safety first An toàn là trên hếếtt-- safety first An toàn là trên h An toàn là trên h safety first
CÁC NỘI DUNG SẼ NGHIÊN CỨU
1. Những nguy hiểm đến tai nạn do dòng điện
2. Ảnh hưởng của dòng điện đến cơ thể người
3. Điện áp cho phép
4. Dòng điện tản trong đất
5. Điện áp bước
6. Điện áp tiếp xúc
7. Môi trường xung quanh
8. Những yếu tố liên quan đến tai nạn điện giật
www.themegallery.com
1. Những nguy hiểm đến tai nạn do dòng điện
1.1. Điện giật
Nguyên nhân 1.1. Điện giật
• Tiếp xúc trực tiếp 1.2. Đốt cháy điện
1
• Tiếp xúc gián tiếp với 1.3. Hoả hoạ, nổ các phần tử mang điện. 1.4. Phóng điện do điện thế cao
15/02/2014
1.1. Điện giật
1.1. Điện giật
Tiếp xúc gián tiếp Tiếp xúc trực tiếp
• Tiếp xúc với các phần tử bên ngoài của vật • Tiếp xúc với các phần tử mang điện mang điện mà bình thường không mang trong tình trạng làm việc bình thường. điện. • Tiếp xúc với các phần tử cắt điện ra • Tiếp xúc với các phần tử có điện áp cảm khỏi nguồn nhưng vẫn còn tích điện (do ứng (do điện áp cảm ứng). điện dung hay điện áp cảm ứng).
1.2. Đốt cháy điện
1.3. Hoả hoạn, nổ
Nguyên nhân Hoả hoạn, nổ
• Ngắn mạch kéo theo phát hồ quang điện • Dòng điện vượt quá giới hạn cho phép
gây nên phát nóng. • Đến gần vật mạng điện áp cao
• Hồ quang điện gây ra khi tiếp xúc điện Thường xảy ra
2
gây nên. • Thay cầu chì khi lưới điện có tải • Dòng điện ở gần một không gian có hợp • Đóng, mở dao cách ly khi lưới điện có tải nổ: gas, khí H2,….
15/02/2014
1.4. Phóng điện do điện thế cao
1.4. Phóng điện do điện thế cao
Tác hại Nguyên nhân
• Dòng điện rất lớn nên rất nguy hiểm • Khi người đến gần điện thế cao, mặc dù
Cách bảo vệ chưa chạm vào nhưng ở một khoảng
• Tuỳ theo cấp điện áp mà khi công cách đủ nhỏ thì có sự phóng điện qua cơ
tác ta phải giữ khoảng cách an toàn. thể người.
1.4. Phóng điện do điện thế cao
2. Ảnh hưởng của dòng điện đến cơ thể người
• Chiều rộng hành lang
Tách dụng của dòng điện đối với cơ thể
Điện áp
đến 22KV
35KV
220KV 500KV
66- 110KV
• Tác dụng kích thích
Loại dây Dây bọc
Dây bọc
Dây trần
Dây trần
Dây trần
1,0 m 2,0 m 1,5 m 3,0 m 4,0 m 6,0 m 7,0 m
• Tác dụng gây chấn thương
Khoảng cách
Điện áp
Đến 35 kV 66-110 kV
220 kV
500 kV
Khoảng cách
2,0 m
3,0 m
4,0 m
6,0 m
3
• Chiều cao hành lang
15/02/2014
8.2. Loại và trị số dòng điện giật
8.2. Loại và trị số dòng điện giật
Dòng điện an toàn
Dòng điện (mA)
Tác dụng của dòng điện xoay chiều (50Hz đến 60Hz)
Tác dụng của dòng điện một chiều
0,6 đến 1,5 Bắt đầu thấy ngón tay tê
Không có cảm giác gì
• Dòng điện xoay chiều là ≤ 10mA (f=50-60Hz)
2 đến 3
Ngón tay tê rất mạnh
• Dòng điện một chiều ≤ 50mA
5 đến 7
Bắp thị co lại và rung
Không có cảm giác gì Đau như kim châm, thấy nóng
8 đến 10
Nóng tăng lên
Bảng quan hệ giữa Imax và t tim không ngừng đập
Dòng điện Imax (mA)
10
90
110
160
250
60
20 đến 25
Tay đã khó rời vật mang điện, ngón tay, khớp tay, lòng bàn tay thấy đau Tay không rời được vật mang điện, đau, khó thở
50 đến 80 Thở bị tê liệt, tim bắt đầu đập mạnh
Thời gian điện giật t (s)
30
3
2
1
0,4
10
Nóng tăng lên, thịt co quắp lại nhưng chưa mạnh Nóng mạnh, bắp thịt ở tay co rút, khó thở
90 đến 100
Thở bị tê liệt
Thở bị tê liệt, nếu kéo dài 3s tim bị tê liệt dẫn tới ngưng đập
8.3. Thời gian dòng điện đi qua người
8.4. Đường đi dòng điện
Yếu tố thời gian tác dụng của dòng điện vào cơ thể người Phần trăm (%) dòng điện tổng đi qua tim
rất quan trong:
Đường đi dòng điện qua người
• Thời gian tác dụng càng lâu thì Rng càng giảm: lớp da bị
Phần lượng dòng điện qua tim 3.3%
Từ tay qua tay
nóng và lớp sừng trên da bị chọc thủng.
• Thời gian tác dụng của dòng điện càng lâu thì xác suất
Từ tay trái qua chân Từ tay phải qua chân Từ chân qua chân Từ đầu qua tay Từ đầu qua chân
3.7% 6.7% 0.4% 7% 6.8%
trùng hợp với thời điểm tim nghỉ làm việc ( mỗi chu kỳ co
giản của tim kéo dài độ 1s. Trong đó có khoảng 0,1s tim
10
nghỉ làm việc)

