AN TOÀN NGƯỜI BỆNH TRONG CÔNG TÁC DƯỢC LÂM SÀNG TẠI BV CHỢ RẪY

TS.DS. Nguyễn Quốc Bình Khoa Dược, Bệnh viện Chợ Rẫy

MỞ ĐẦU

 DLS: là hoạt động NCKH và thực hành dược về tư vấn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả nhằm tối ưu hoá việc sử dụng thuốc (ĐN số 40 tại Luật Dược 2016)

 Tư vấn xây dựng danh mục thuốc  Tư vấn và giám sát việc kê đơn và sử dụng thuốc  Thông tin, hướng dẫn sd thuốc cho người kê đơn, người

 7 nội dung DLS (theo luật Dược 2016):

sd thuốc

 Phân tích, đánh giá hiệu quả sd thuốc  Tham gia theo dõi, giám sát ADR  NCKH liên quan đến sd thuốc hợp lý, an toán, hiệu quả

MỞ ĐẦU

 Chịu trách nhiệm về thông tin thuốc trong BV (bao gồm cả

 Chức năng, nhiệm vụ Dược sỹ làm công tác DLS (TT 22/2011):

báo cáo ADR, công tác cảnh giác dược)

 Tư vấn sử dụng thuốc an toàn hợp lý cho HĐT&ĐT, cán bộ

y tế và người bệnh.

 Tham gia theo dõi, ktra, giám sát kê đơn thuốc nội trú và ngoại trú. Hướng dẫn và ktra sd thuốc trong BV; tính toán hiệu chỉnh liều; thay thế thuốc nếu có tương tác, tương kỵ, trùng thuốc.  Tham gia NCKH

Phần 1 CÁC HOẠT ĐỘNG DLS LIÊN QUAN ĐẾN AN TOÀN NGƯỜI BỆNH

ĐỐI VỚI KHÂU CẤP PHÁT THUỐC

thế

tra đơn thuốc chỉnh/thay

tin về cách bảo

dẫn cho người

Kiểm Điều thuốc Thông quản thuốc Hướng lĩnh thuốc/mua thuốc

Tư

vấn để bác sỹ lựa

chọn thuốc

Ví dụ: PPI kết hợp với clopidogrel

Sintrom

Singulair

DSL TẠI BỘ PHẬN PHA THUỐC

 Rà soát đơn thuốc pha, kiểm tra tương tác tương kỵ  Kiểm tra liều chỉ định: phải phù hợp với số liệu ghi nhận về diện tích da hoặc kg cân nặng. Trong khoảng liều cho phép

 Hướng dẫn, lưu ý về dụng cụ truyền, thời gian bảo quản,

thời gian truyền thuốc

 Kiểm soát chất lượng thuốc

Yêu cầu pha: Cisplatin vào glucose 5%, Doxorubicin vào NaCl 0,9%. Etoposide 150mg/250mg NaCl 0,9%.

What is happening?

AN TOÀN THÔNG QUA TƯ VẤN DLS (I)

 Cung cấp thông tin tới BS. ĐD, duy trì hđ tại khoa lâm

sàng

?

AN TOÀN THÔNG QUA TƯ VẤN DLS (II)

 Cung cấp thông tin tới BS. ĐD, duy trì hđ tại khoa lâm

sàng

AN TOÀN THÔNG QUA TƯ VẤN DLS (III)

 Đọc, phân tích bệnh án KS; tham gia giám sát chương

trình quản lý KS

BN 89 tuổi, triệu chứng viêm phổi, viêm da, suy tim độ 3, cushing do thuốc, tăng huyết áp

Vsinh: S.aureus Nhạy vanco 1μg, teico, tige, fosfo, bactrim

02/06 hết nốt mủ trên da

21/05/2015 Nhập cấp cứu Ampi + sulba 1.5g IV

Vanco 1g inf x 2 L/ngày

Azithromycin 0.5mg/24h inj

22/05

25/05

Lấy máu cấy VK Nhập nội phổi

ĐL vanco/máu

LS:Phổi không ran, hết nốt mủ. Xuất viện. Đổi sang KS uống linezolid 0.6g/v x 2 L/ngày x 5.

Vanco 1g/24g inf

05/06/2015

03/06 DTM vanco = 37.18 μg/ml

AN TOÀN THÔNG QUA TƯ VẤN DLS (III)

 Rà soát toa thuốc online

AN TOÀN THÔNG QUA XỬ LÝ ADR (IV)

nhận ADR, phân tích nguyên nhân, đề xuất hướng

Ghi xử trí

Bc ADR số 1: ghi nhận với Xenetix 300 vào ngày 25/06/2012. Hậu quả nghiêm trọng. Bc ADR số 2: liên quan đến Telebrix, 28/06/2012. Hậu quả nghiêm trọng.

Bc ADR số 3: liên quan đến Iopamiro, 30/06/2012. Hậu quả nghiêm trọng.

Giải pháp: huấn luyện lại về quy trình. Sàng lọc bệnh nhân, không sử dụng polymer gắn iod cho đối tượng có nguy cơ cao. Ổn định trang thiết bị, vật tư của quy trình có liên quan.

AN TOÀN QUA XỬ LÝ BC NGHI NGỜ CL (I)

 Ví dụ xử lý báo cáo ghi nhận nồng độ đáy của

Vancomycin không đạt

Ý kiến BS: nghi ngờ chất lượng thuốc

AN TOÀN QUA XỬ LÝ BC NGHI NGỜ CL (I)

“Trong thực tế sử dụng tại bệnh viện, thao tác rút dịch cần thực hiện nhanh; dịch etoposide rất dẻo sánh, đễ dính trên thành lọ và nút, nên khi lấy dịch có thể không rút hết được toàn bộ lượng dịch trong lọ…….đây là thực tế mà công ty chưa lường trước trong quá trình sản xuất. Tiếp thu ý kiến phản hồi từ Quý Bệnh viện, Công ty sẽ xem xét điều chỉnh thể tích đóng dịch của sản phẩm Eetoposide cho các lô thành phẩm tiếp theo”.

 Ví dụ xử lý thuốc thiếu thể tích

AN TOÀN QUA XỬ LÝ BC NGHI NGỜ CL (III)

 Ví dụ xử lý báo cáo kết tủa tại dây pha loãng máu trước

màng PBP khi lọc máu liên tục

AN TOÀN THÔNG QUA TT THUỐC

 Cung cấp thông tin lên wibsite bệnh viện

Phần 2. NHẬN DIỆN THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP

THỰC TRẠNG

BS & ĐD chưa quan tâm đúng mức về cách dùng, thời gian dùng, đặc biệt là TƯƠNG TÁC THUỐC, có nhiều phối hợp thuốc dẫn đến tương tác nguy hiểm. Cần sự hỗ trợ của DƯỢC SĨ LÂM SÀNG

Đội ngũ DS lâm sàng tại bệnh viện còn thiếu về số lượng chất lượng

Có BV còn “trắng” về DLS

GIẢI PHÁP?

GP1: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DLS TẠI BV

 Chức năng, nhiệm vụ Dược sỹ làm công tác DLS (TT 22/2011):

 Chịu trách nhiệm về thông tin thuốc trong BV (bao gồm cả báo cáo

ADR, công tác cảnh giác dược)

 Tư vấn sử dụng thuốc an toàn hợp lý cho HĐT&ĐT, cán bộ y tế và

người bệnh.

 Tham gia theo dõi, ktra, giám sát kê đơn thuốc nội trú và ngoại trú. Hướng dẫn và ktra sd thuốc trong BV; tính toán hiệu chỉnh liều; thay thế thuốc nếu có tương tác, tương kỵ, trùng thuốc.

 Tham gia NCKH

Không DLS

Không thông tin

Không xử lý

Không có yếu tố khẳng định an toàn

GP II: HUẤN LUYỆN, ĐTLT

hợp, xây dựng bài giảng, huấn luyện về an toàn

Tập thuốc, thông tin thuốc, cảnh giác dược

GP III: LÀM VIỆC NHÓM

TÓM LƯỢC

Các hoạt động DLS tại bệnh viện không chỉ khu trú tại khoa lâm sàng mà trải dài toàn bộ chuỗi cung cấp thuốc phục vụ điều trị, với nhiều hình thức khác nhau nhưng đều hướng đến trọng tâm là đảm bảo an toàn cho người bệnh trong khi sử dụng thuốc

 Để DLS phát huy được vài trò trong đảm bảo an toàn cho người bệnh thì cần thiết phải có sự kết hợp với các bộ phân khác, trong đó người DLS phải làm trò trách nhiệm đã được quy định.

 Đào tạo thường xuyên, đào tạo lại đóng vai trò then chốt để DLS triển khai được hoạt động DLS hiệu quả, từ đó đóng góp vào việc đảm bảo an toàn người bệnh.

CÁM ƠN SỰ CHÚ Ý THEO DÕI CỦA QUÝ VỊ. Thank you for your attention.