BÀI GIẢNG BASEDOW
(Kỳ 6)
2. Phu thuật cắt giảm tuyến giáp gần toàn phần:
2.1. Chđịnh:
+ Bệnh tái phát sau nhiều lần điều trị.
+ Tuyến giáp quá lớn.
+ Cường giáp ở phụ nữ có thai đáp ứng kém với điều trị nội khoa.
2.2. Chuẩn bị trước mổ: Tốt nhất nên điều trị nội khoa đạt bình giáp trước
khi phẫu thuật.
2.3. Theo dõi sau m: Theo dõi mỗi 4-6 tuần để phát hiện suy giáp hoặc
cường giáp trở lại. Lưu ý thsuy giáp nhẹ tự hồi phục trong vòng 4-6 tuần.
Suy phó giáp khoảng 3%, liệt dây thần kinh quặt ngược vì thế đòi hỏi phẫu thuật
viên có kinh nghim.
3. Điều trị Iode phóng xạ:
Dùng I131 tập trung tại tuyến giáp để phá hủy nhu mô tuyến giáp tại chỗ,
hiện phương pháp điều trị được chọn lựa do hiệu quả cao, kinh tế và không
phản ứng phụ nghiêm trọng, chưa bằng chứng cho rằng điều trị iod phóng xạ
ảnh hưởng trên bệnh lý mắt trong Basedow hoặc gia tăng nguy cơ ác tính.
3.1. Chđịnh:
- Có thể từ 35 tuổi trở lên.
- Bệnh tái phát nhiều lần - không phẫu thuật được.
- Khó khăn trong theo dõi (người lớn tuổi).
- Suy tim.
- Dứng thuốc kháng giáp.
Trường hợp suy tim, nhiễm độc giáp nặng, tuyến giáp thể tích lớn (trên
100 gam), nên điều trị đạt được bình giáp trước khi điều trị iod phóng xạ.
3.2. Chống chỉ định:
Tuyệt đối trường hp thai nghén, tuy nhiên chưa bằng chứng cho rằng
điều trị iod phóng xạ thể gây ra một số hậu quả xấu tử cung (nguy cơ bất
thường bẩm sinh thai nhi phụ n sau khi điều trị phóng xạ) và buồng trứng
(phóng xvào buồng trứng rất thấp tương đương với liều thăm dò X quang).
4. Điều trị một số tình huống đặc biệt:
4.1. Điều trị mắt trong bệnh Basedow:
* Thnhẹ: các biện pháp tại chỗ, dùng nước mắt nhân tạo cho trường hợp
khô mắt, nằm đầu cao buổi tối, nhỏ Methyl cellulose (0,5%) khi ngủ để bảo v
giác mạc. Ức chế (để giảm co kéo mí mắt).
* Thnặng: Mang kính hoặc băng mắt, làm ẩm tại chỗ, kháng sinh, phẫu
thuật khâu sụn mi.
* Th ác tính: Prednisolone 1,5 mg/kg/ngày chia đều, 4-12 tuần, sau đó
giảm liều duy trì 5-10 mg/ngày. thdùng methylprednisone 15 mg/kg mỗi 2
tuần, Azathioprine hoặc Cyclophosphamide hoăc Cyclosporine A khi Corticoide
thất bại.
Trích huyết tương (hiện nay phương pháp này không sử dụng).
Điều trị quang tuyến bên ngoài vào sau hốc mắt liều 2000 C. Gy trong 10
liều với thi gian trong hai tuần.
Can thiệp dẫn lưu giảm áp lực nội nhãn, phẫu thuật cơ vận nhãn. Các biện
pháp trên có thể giảm lồi nhãn cầu 5-7 mm.
Gần đây người ta sử dụng Colchicine và Pentoxifylline.
4.2. Điều trị phù niêm trong Basedow:
Bôi tại chỗ 1mg Betamethasone (Celestoderm) hoặc fluocinolone (Synalar).
4.3. Điều trị cơn bão giáp:
Đây là cấp cứu nội tiết vì thế cần điều trị, chăm sóc và theo dõi tích cực.
+ Thuốc kháng giáp: Propylthiouracil (PTU) 250-300 mg/6 gi hoặc
Méthimazole 25 mg/6 giờ uống hoặc đặt hậu môn (trường hợp không uống được).
Trường hợp nặng có thể tăng PTU 100 mg/2 giờ.
+ Iode: Sử dụng hai giờ sau khi dùng thuốc kháng giáp, dùng thêm Sodium
- Iodide 1 g/tĩnh mạch/24 giờ hoặc dung dịch bão hòa potassium - Iodide 10
giọt/12 giờ hoặc Ipodate Sodium 1 g/ngày đường uống hay đường tĩnh mạch.
+ Propranolol 40 mg đường uống hoặc 1-2 mg đường tĩnh mạch mỗi 6 giờ,
trong trường hợp bệnh mạch vành đi kèm. Hoặc Verapamil 5-10 mg/6
giờ/tĩnh mạch chậm (trường hợp chống chỉ định ức chế β).
+ Hydrocortisone - hemisucinate 50 mg/6 giđường tĩnh mạch (do cortisol
dự trữ bị giảm và nhu cầu cortisol tăng trong stress).
+ Mền lạnh.
+ Hạ sốt bằng Paracetamol (không dùng Aspirine).
+ Bù dịch, điện giải và chế độ dinh dưỡng rất quan trọng.
+ An thần và Phenolbarbital.
+ Thoxy, lợi tiểu và Digitalis được chỉ định trong trường hợp có suy tim.
+ Điều trị hoặc ngăn cản yếu tố khởi phát.
+ Kháng sinh, chống dị ứng, chăm sóc sau mổ.
Trường hợp nặng không hiệu quả điều trị nội khoa cần trích máu hoặc thẩm
phân phúc mạc để giảm bớt nồng độ hormone giáp lưu hành.
+ Kiểm tra thường xuyên nồng độ kích tố giáp mỗi 3-4 ngày để điều chỉnh
thuốc.
Phối hợp PTU, iode, Dexamethason thể làm lượng T3 trở về bình
thường sau 24-48 giờ.
4.4. Điều trị suy tim:
Đây là vấn đề hết sức tinh tế và cân nhắc trước khi chọn lựa thuốc điều trị.
+ Suy tim tăng cung lượng: Chủ yếu là thuốc kháng giáp tổng hợp phối hợp
ức chế bêta nếu không chống chỉ định.