TÀI LIỆU HỌC TẬP
BỆNH HỌC NỘI KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN
Trần
Gia Đường
Tài liệu cá nhân của Trần Phước Thái
Quảng Nam - 8.3.2017
Bài Trang
1
3
7
11
17
22
31
39
42
45
47
49
51
53
56
58
61
63
65
71
Ác hạch Ác lộ không dứt Addison Alzheimer Chứng anh Áp xe gan Áp xe phổi Âm dương dịch Âm dưỡng Âm đạo viêm Âm hãn Âm hành đờm hạch Âm lãnh Âm nang huyết thủng Âm nang âm hành tượng bì thủng Âm sang Âm đạo đau Âm xuý Ẩm chứng Bạch cầu giảm
73
74
78
82
88
91
93
104
123
127
131
134
138
145
150
163
168
170
173
177
181
Bạch hầu Bại liệt Bàng quang viêm cấp Bàng quang viêm mạn Bào trở Băng huyết sau khi sinh Băng lậu Béo phì Bế kinh Bể thận viêm cấp Bể thận viêm mạn Bệnh tuyến vú Bỏng Bôn đồn khí Bụng đau Bướu cổ Cam nhãn Cận thị Cầu thận viem mạn Chàm Chàm bìu
182
182
184
190
195
199
202
205
223
227
236
240
248
257
266
269
276
292
302
317
335
Chàm ống tai Chàm vành tai Chắp lẹo Chảy nước mắt Chiến chấn Chin me Choáng Cholesterol mau Chóng mặt do bệnh ở tai trong Cơn đau thắt ngực Cơn đau quặn thận Cơn đau tim Cổ trướng Cuồng Hội chứng cushing Cường giáp Tăng năng tuyến giáp - bazedow Nguyên tắc chẩn trị bệnh ngoài da Dạ day dau Dạ dày tá tràng loét Dạ day sa
342
348
349
354
358
361
364
369
374
379
384
386
390
390
391
404
410
414
433
440
Dạ day viem mạn tinh Dạ dày xoắn Dạ dày xuất huyết Di tinh Dị thường sắc giác Dị vật trong tai Diện du phong Đái dầm Đái tháo Viêm đại trường mạn tính Đầu đau Đầu gối đau Điếc Đinh râu Đoạn nhĩ sang Động kinh Động mạch viêm tắc Viêm quầng Viêm gan siêu vi Giác mạc viêm loét Giãn phế quản
444
452
453
Giun chui ống mật Giun đũa Giun kim Giun móc câu
455 457
460
466
466
469
471
471
475
476
476
478
504
515
521
530
532
533
Glô côm – nhãn áp cao Bệnh gout (thống phong) Hạ mã phong Hầu cam Hầu khuẩn Hầu lựu Hầu phong Hầu sa Hầu tiên Hậu môn rò Hen suyễn Ho Ho gà Ho ra máu Hoa ế bạch hãm Hỏa thống Hoàng đản
544
547
549
558
559
568
595
599
602
604
606
611
613
620
621
625
625
641
648
651
Hoàng nhĩ thương hàn Hóc xương Hồi hộp Hỗn chướng Hung hiếp thống Huyết áp cao Huyết áp thấp Huyết hư Huyết lựu Huyết quán đồng nhân Hư lao Hysteria Kết mạc viêm Kết mạc viêm dị ứng mùa xuân Khí lựu Khớp quanh vai viem Kiết lỵ Kinh nguyệt Kinh nguyệt không dứt Kinh nguyệt dến khong dung kỳ Kinh nguyệt ra qua nhiều
556
659
663
666
670
673
676
679
683
687
695
708
715
724
731
732
735
737
739
741
Kinh nguyệt ra qua nhiều Kinh nguyệt dến sau kỳ Kinh nguyệt dến trước kỳ Lao phổi Lao thận Lưu đờm Lâm chứng Liêm sang Liệt dương Liệt mặt Liệt nửa người Loa lịch Loạn nhịp tim Loãng xương Lông quặm Luput ban dỏ Lưu chú Mã não ế Mạc chướng Động mạch vành xơ cứng Mai hạch khí 743
745
751
756
765
774
775
777
780
784
790
804
806
811
818
822
8333
837
838
846
848
Hội chứng mãn kinh Viêm mào tinh hoàn Mất tiếng Nhãn khoa Mắt có màng mây Mắt mộng – mộng thịt Mắt hột Mắt khô của trẻ em suy dinh dưỡng Mề day Mỡ máu cao Mụn nhọt Nãi tiễn Bệnh tiền âm nam giới Nang ung Nấc Nga chưởng phong Ngân phong nội chướng Nghẹn (ế cách) Nghịch kinh Nguyên tắc chẩn trị ngoại khoa Biện chứng trong ngoại khoa đông y 856
868
878
881
885
886
887
888
889
890
892
893
894
895
896
897
899
899
900
904
906
Điều trị ngoại khoa dong y Ngừa thai Glô côm – nhãn áp cao Nhĩ cam Nhĩ dưỡng Nhĩ đinh Nhĩ đỉnh Nhĩ lạn Nhĩ lũ Nhĩ nục Nhĩ phát Nhĩ phòng phong Nhi sang Nhi tấm Nhĩ thủng Nhĩ trĩ Nhĩ vọng văn Nhiệt sang Nhọt ống tai ngoài Nhọt tai đau loét Nhồi máu cơ tim 907
912
915
917
922
927
930
941
945
953
955
959
963
967
971
973
975
982
986
988
990
Nhũ lịch Nhũ phát Nhũ tịch Nhũ ung Nhũn não Nôn mửa Nuy chứng Parkinson Phát Phế quản viêm cấp Phế quản viêm mạn Phì đoan phát Phong chẩn Phi dương hầu Phù lúc có thai Quai bị Quáng gà Chứng quyết Quỷ thai Sán khí Sản hậu kinh chứng 1000
1004
1009
1012
1016
1019
1029
1036
1038
1041
1046
1058
1059
1061
1065
1070
1076
1080
1083
1091
1098
Sản hậu phát sốt Sẩy thai Sinh khó Sinh non Sỏi mật Sỏi thận Sụp mi mắt Suy nhược thần kinh Suy thượng thận Suy tim Suy tim mạn Sữa tự chảy Thiếu sữa Bệnh về tai Tai biến mạch mau não Tai giữa viem – tai chảy mủ Tai ù Tao bon Tâm phế mạn Thai chết trong bụng Thai động không yên 1103
1106
1108
1111
1113
1114
1115
1116
1118
1127
1140
1147
1169
1174
1179
1188
1190
1199
1206
1208
1217
Thai già tháng Thai lệch Phù khi có thai Thai yếu không phát triển Thanh á hầu Thanh á hầu thủng Viêm thanh quản Hung hiếp thống Thần kinh sinh ba đau Thần kinh thị giác viêm, teo Thần kinh tọa đau Thận nang phong Thấp khớp Thấp tim Thien bao sang Thiểu năng tuần hoàn não Thoai hoa dốt sống cổ Thoat nang Thoái vị đĩa đệm Thống kinh Thủy đậu 1225
1228
1243
1247
1255
1259
1261
1276
1278
1284
1289
1294
1297
1305
1306
1316
1321
1322
1339
1343
1346
Thủy thung Thủy tinh dịch có vật chơi vơi Tích tụ Tiền liệt tuyến viem Nguyên tắc chẩn trị bệnh hệ sinh dục tiết niệu Tieu chảy Nguyên tắc chẩn trị bệnh hệ tiêu hóa Long bế - tiểu bí Tiểu ra dưỡng chấp Tiểu ra máu Nguyên tắc chẩn trị bệnh hệ tim m ạch Tĩnh mạch viêm tắc Tỏa hầu phong Tóc rụng Trĩ Triển hầu phong Trúng phong Bệnh trứng ca Túi lệ viêm tắc Túi mật viêm cấp Túi mật viêm mạn tính 1352
1358
1359
1364
1367
1372
1374
1376
1381
1383
1390
1394
1398
1404
1409
1415
1420
1432
1434
1436
1437
Tử ám Tử cung sa Tử đờm Tử huyền Tử mãn Tử phiền Chứng tý U xơ cổ tử cung U xơ tiền liệt tuyến Uất chứng Ung thư bàng quang Ung thư dạ dày Ung thư đại trường Ung thư gan Ung thư thực quản Vẩy nến Viêm da thần kinh Viêm da tiếp xúc Viêm thần kinh ngoại biên Viêm khớp dạng thấp Xơ gan 1447
1462
1467
1471
1476
1479
Bệnh nhiễm mỡ xơ mạch Xuất huyết dưới màng nhện Xuất huyết não Xương chũm viêm cấp Zona
ÁC HČCH
Kết Quan Tính Chỉ Mčc Viêm Đči Cċĉng
1
Danh từ Ác Hčch phát xuđt từ sách ―Trửu Hęu Bị Cđp Phċĉng‖. Trong y văn của Trung Quốc, có nhiều tài liệu đề cęp đến chứng bệnh này. Sách ―Chċ Bệnh Nguyên Hęu Luęn‖ viết: “Chứng ác hčch, ở sâu trong thịt có hčch có hình giống nhċ trái ô mai, trái lê, nhỏ nhċ hột đęu, phía da bên ngoài khô, ở cď hai bên phďi và trái cĉ thể, đột nhiên mọc lên, do phong tà hợp với độc gây nên... Không trị khỏi, độc tà nhęp vào bụng, gây nên phiền muộn, sợ lčnh thì sẽ chết. Lâu ngày chữa không đċợc thì sẽ vỡ ra”. Đời nhà Đċờng, sách ―Thiên Kim Dực Phċĉng‖, ―Y Tâm Phċĉng‖ cćng có bàn đến chứng này. Hiện nay cho bệnh này là ―Huyết Ngċng Kết Tiết Chứng‖ (huyết ngċng trệ ở các khớp), thuộc loči ―Bì Trung Kết Hčch‖ (lao trong da) là một loči của ―Mai Hčch Đĉn‖. Nguyên Nhân Do ăn uống không điều độ, thđp tà nội uĕn bên trong uđt lči lâu ngày hóa thành độc làm ngăn trở kinh lčc, ngċng tụ ở bì phu, kết thành hčch cứng. Hoặc do Tỳ không kiện vęn đċợc khiến cho đờm thđp sinh ra ở bên trong, khí huyết bị trở ngči, suy kiệt, lâu ngày sinh ra bệnh. 1- Phong hợp với độc: Phong độc ở bên ngoài xâm nhęp vào làm cho lčc mčch bị ngăn trở, làm cho âm dċĉng mđt quân bình, khí huyết không đều hòa, tụ lči ở bì phu gây nên hčch. 2- Uống phďi thuốc có độc, hoặc dùng thuốc quá liều, hóa thành hỏa độc làm cho lčc mčch bị ngċng trệ gây nên hčch. Chĕn Đoán Yếu Điểm + Tuổi từ 20-40, nữ nhiều hĉn. + Bệnh thċờng phát ở tay chân, đôi khi gặp ở mông, đùi. + Da sờ thđy nóng, hčch to nhỏ không nhđt định, nhỏ thì nhċ hột đęu, lớn thì nhċ hột đào, da và hčch dính liền nhau, có mēu đỏ, có khi bị phù. Khi có kinh nguyệt thì to hĉn nhċng sau khi hết kinh thì nhỏ lči. Nốt hčch không lõm nhċng co lči nhċ vết sẹo, có thể vỡ ra, chďy nċớc vàng. + Ďnh hċởng đến nội tčng: chủ yếu là bụng đau, bào quyết, phúc mčc viêm, gan sċng to, chức năng gan rối ločn, tâm bào viêm, không thđy sốt hoặc sốt cao. Gân cĉ đau, các khớp đau.
2
Triệu Chứng + Phong Độc: trong da có đờm hčch, sċng, mềm, mēu đỏ, đau khác thċờng, có thể kèm sốt, lúc nóng lúc lčnh, lċỡi đỏ sėm, rêu lċỡi vàng nhčt, mčch Phù Sác có lực. Điều trị: Thanh nhiệt hóa thđp, giďi độc tán kết. Dùng bài Ngċu Bàng Giďi Độc Thang gia giďm: Ngċu bàng (sao), Kim ngân hoa, Liên kiều, Huyền sâm đều 10g, Hč khô thďo 30g, Bối mėu, Hďi tďo, Thċĉng truęt đều 6g, Bčch hoa xà thiệt thďo, Đan sâm, Hổ trċợng đều 15g, Bčc hà, Kinh giới đều 4,5g. Sěc uống. + Đờm Nhiệt: Da có cục cứng, dính liền với hčch, mēu hồng tối, có lúc đau lúc không, đn vào đau không rõ, hčch có thể nung mủ, vỡ ra, kèm sốt, miệng khô, muốn nôn, nôn mửa, lċỡi đỏ sęm, rêu lċỡi hĉi vàng bệu, mčch Huyền Hočt. Điều trị: Lý khí hóa đờm, thanh nhiệt tán kết. Dùng bài Ôn Đởm Thang gia giďm: Bán hč (chế Gừng), Phục linh, Trēn bì, Bối mėu, Liên kiều đều 10g, Bčch giới tử (sao), Ngċu tđt, Thanh bì, Quđt lčc đều 6g, Trčch lan, Đċĉng quy, Đan sâm, Xích thċợc đều 12g, Thanh mông thčch 15g, Thiên long 1 con. + Dċợc Độc: Trong da có cục cứng mēu đỏ tối, có thể loét ra, có thể kèm thở ngěn, thēn trí hôn mê, không có sức, lċỡi đỏ sęm, rêu lċỡi ít, mčch Tế Sác. Điều trị: Phù chính, thác độc, thanh nhiệt hộ âm. Dùng bài Tứ Diệu Dćng An Thang gia giďm: Hoàng kỳ (sống), Ngân hoa đều 15g, Cam thďo, Đċĉng quy, Thčch hộc, Đan sâm, Liên kiều đều 10g, Thiên tiên đĝng, Thủ ô đĝng, Kê huyết đĝng, Câu đĝng, Nam běc sa sâm đều 12g, Bối mėu, Đởm nam tinh, Quđt bì đều 6g. Thuốc đěp: Xung Hòa Cao, Dđm, Rċợu, Dēu đều 1/3, trộn đều, đěp mỗi ngày 2-3 lēn. Nếu hčch loét ra dùng An Dċĉng Thang. Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm + Hóa Kiên Nhị Trēn Thang gia giďm: Trčch lan, Phục linh, QQċĉng quy vą đều 12g, Liên kiều, Ngân hoa, Hoàng cēm, Thanh bán hč, Trēn bì, Khċĉng hoàng đều 10g, Bďn lam căn 15g. Sěc uống. + Xà Thiệt Nhị Căn Thang: Ngċu bàng tử (sao), Ngân hoa, Liên kiều, Mao độc căn, Trà thụ căn, Xà thiệt thďo, Thċĉng truęt (chế), Hďi tďo, Đan sâm, Hổ trċợng, Thổ phục linh, Tang chi. Sěc uống. + Ngć Đĝng Thang gia giďm: Thiên tiên đĝng, Thủ ô đĝng, Kê huyết đĝng đều 15g, Câu đĝng,
Thčch hộc, Hęu phác, Xích thċợc, Liên kiều, Đči thanh diệp, Ngân hoa đều 10g, Đči hoàng 5-10g, Đan sâm 18g. Sěc uống. Tham Khďo Chu Nhân Khang cho rĝng: “Bệnh này thuộc loči nhiệt độc ứ trở ở lčc, khí trệ huyết ứ gây nên. Thuộc loči ―Đĉn‖ của trung y. Cách trị dùng Thanh nhiệt giďi độc, hočt huyết hóa ứ. Dùng Ngân hoa, Liên kiều, Sĉn chi, Đči thanh diệp để thanh nhiệt giďi độc; Sinh địa, Thiên hoa phđn để dċỡng âm thanh nhiệt; Đċĉng quy vą, Xích thċợc, Đào nhân, Hồng hoa, Nhć hċĉng (nċớng), Một dċợc (nċớng) để hočt huyết hóa ứ; Khċĉng hoàng để phá huyết, hành khí. Sau khi uống thuốc, thđy bệnh giďm, có thể uống cách ngày, uống lâu dài, mỗi năm phát bệnh một lēn, uống cho đến khi khỏi, không thđy tái phát nữa”. Bệnh Án Ác Hčch (Trích trong ―Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học‖). Lâm X, nam, 7 tuổi. Nhęp viện ngày 4-10-1964. Gēn hai năm nay, tči vùng bụng bị sċng đỏ, đau, kèm sốt cao. Bệnh viện chĕn đoán là Chỉ Mčc Viêm (ác hčch). Kiểm tra thđy thân nhiệt 37,20C. tči vùng bụng dċới có thể thđy giống vết ban, mēu đỏ tối, đċờng kính khoďng 3 x 6mm, đau không rõ rệt. Mčch Hočt, rêu lċỡi hĉi vàng. Chứng này thuộc nhiệt độc ngăn trở lčc, khí trệ huyết ứ. Điều trị: Thanh nhiệt giďi độc, hočt huyết hóa ứ. Dùng Sinh địa 15g, Ngân hoa, Liên kiều, Chi tử, Thiên hoa phđn, Đči thanh diệp, Quy vą, Xích thċợc, Đào nhân đều 9g, Hồng hoa, Nhć hċĉng (nċớng), Một dċợc (nċớng) đều 6g, Khċĉng hoàng 4,5g. Sěc uống. Tái khám: Sau khi uống 4 thang, nốt sċng đỏ tiêu mđt, không còn đau, cĉ thể sốt. Dùng bài thuốc trên thêm Tử địa đinh, Đan sâm đều 9g, Xuyên phác 4,5g. Uống hĉn 10 thang, 3 năm sau bị tái lči. Ngày 13-7-1967, trċớc khi bị bệnh, vùng bụng có khối u sċng, mēu hĉi đỏ, đau, có sốt, rêu lċỡi vàng bệu, mčch Hočt hĉi Sác. Cćng dùng bài thuốc trên, thêm thuốc lợi thđp nhċ Hoàng cēm, Ý dą nhân, Xích linh đều 9g. Uống 3 thang, khối u tan mđt. Để tránh tái phát, cho dùng Long Đởm Tď Can hoàn và Nhị Diệu Hoàn uống xen kẽ. Tháng 8 năm 1968 khám lči: tči hông sċờn, vú bên phďi, vùng bụng dċới bên phďi thđy nổi lên vết ban nhỏ, đn nhẹ thđy đau. Vùng đau và toàn thân đều giďm” (Chu Nhân Khang Lâm Sàng Kinh Nghiệm Tęp).
ÁC LỘ KHÔNG DỨT
3
Bình thċờng sďn hęu sau khi sinh nếu cĉ thể bình thċờng thì sau 20
4
ngày (khoďng 3 tuēn), sďn dịch (ác lộ) không còn tiết ra nữa, nếu quá thời gian này mà ác lộ vėn cứ tiết ra lai rai không dứt gọi là chứng ―Sďn Hęu Ác Lộ Bđt Tuyệt‖ (Sinh Xong sďn dịch ra không dứt). Ác Lộ Bđt Chỉ, Ác Lộ Bđt Ngċng. Nếu chứng này kéo dài, có thể dėn đến tình trčng huyết bị hċ (thiếu máu) sinh ra nhiều biến chứng khác. Tċĉng đċĉng với chứng ―Sóùt nhau sau khi sinh‖, Sinh xong ra huyết của YHHĐ. Nguyên Nhân: + Khí Hċ: Cĉ thể vốn suy nhċợc, lúc sinh, khí bị mđt, huyết bị hao, hoặc sau khi sinh, do mđt quá nhiều sức, khiến cho Tỳ khí bị tổn thċĉng, trung khí bị hċ, hãm, mčch Nhâm, Xung không điều hoà, huyết không thu nhiếp lči đċợc khiến cho sďn dịch ra lâu ngày không cēm lči đċợc + Huyết Nhiệt: Sďn phụ vốn bị âm hċ, khi sinh huyết bị mđt, tân dịch bị tổn, phēn doanh và âm bị suy, âm hċ thì sinh nội nhiệt. Hoặc sau khi sinh xong ăn quá nhiều thức ăn cay nóng. Hoặc do Can khí uđt trệ, lâu ngày hoá thành nhiệt, nhiệt làm tổn thċĉng mčch Xung và Nhân, khiến cho huyết đi bęy gây nên. + Huyết Ứ: Sau khi sinh xong, bào cung, bào mčch đều rỗng và hċ yếu, hàn tà thừa cĉ xâm nhęp vào, huyết bị hàn làm cho ngċng lči, kết thành ứ. Hoặc do thđt tình nội thċĉng, khí trệ làm cho huyết bị ứ, gây ngăn trở mčch Xung Nhâm, huyết mới không yên đċợc, theo sďn dịch chďy ra rỉ rď không dứt. Sách ―Thai Sďn Tâm Pháp‖ cho rĝng: “Sau khi sinh mà ác lộ ra không dứt, không nhiều nhċ chứng băng lęu, là do lúc sinh kinh huyết bị tổn thċĉng, hoặc huyết hċ tổn bđt túc hoặc ác huyết ra không hết, huyết tốt khó yên, cùng kéo nhau ra, lâu ngày không khỏi. Nguyên Těc Điều Trị Đối với chứng hċ: do mčch Xung, Nhâm bị hċ tổn, nên ôn dċỡng, cố nhiếp. Thực chứng, ứ trệ nên hočt huyết, khử ứ. Do huyết nhiệt nên dċỡng âm, thanh nhiệt. Triệu Chứng + Khí Hċ: Sau khi sinh, quá thời gian bình thċờng mà sďn dịch vėn còn lai rai không ngừng, mēu hồng nhčt, lċợng nhiều, chđt dẻo dính, không có mùi hôi, có cďm giác bụng dċới trệ xuống, tinh thēn mỏi mệt, chđt lċỡi hồng nhčt, rêu lċỡi bình thċờng, mčch Hoãn Nhċợc.
5
Điều trị: Ích khí, nhiếp huyết. . Dùng bài Bổ Trung Ích Khí Thang thêm Lộc giác giao, Ngďi diệp sao cháy đen, để ôn dċĉng hòa huyết và bổ hċ (Giďn Minh Trung Y Phụ Khoa Học). . Dùng bài Bổ Trung Ích Khí Thang thêm A giao, Ngďi diệp, Ô tặc cốt (Thċợng Hďi Trung Y Phụ Khoa Học). + Khí Huyết Đều Hċ: Sďn hęu ác lộ không dứt, sěc huyết vàng nhčt, mặt xanh trěng, tinh lực sút kém, thân thể gēy yếu, sợ lčnh, đēu váng, mět hoa, tai ù, hồi hộp, hĉi thở ngěn, vùng bụng mềm không đau, lċỡi nhčt, không rêu, mčch Hċ Tế Vi Nhċợc. Điều trị: Ích khí, dċỡng huyết, nhiếp huyết. Dùng bài Thęp Toàn Đči Bổ Thang Hoặc Mėu Lệ Tán (Nữ Khoa Chuĕn Thĝng): Mėu lệ, Xuyên khung, Thục địa, Bčch linh, Long cốt đều 30g, Tục đočn, Đċĉng quy, Ngďi diệp (sao rċợu), Nhân sâm, Ngć vị tử, Địa du đều 15g, Cam thďo 7,5g. + Huyết Ứ: Sinh xong đau bụng, ác lộ ra không dứt, mēu huyết tím đen hoặc có cục, lċỡi có điểm ứ huyết, mčch Sáp. Điều trị: Hočt huyết, hoá ứ, lý huyết, quy kinh. . Dùng bài Sinh Hóa Thang [Sďn Bďo] (Giďn Minh Trung Y Phụ Khoa Học). . Dùng bài Sinh Hoá Thang thêm Mėu lệ, Tây thďo, Tam thđt (Thċợng Hďi Trung Y Phụ Khoa Học). (Đċĉng quy, Xuyên khung hočt huyết; Đào nhân khứ ứ; Bào khċĉng tán hàn, hành ứ; Cam thďo ôn trung tiêu, giďm đau). Hoặc dùng bài Phęt Thủ Tán (Tứ Thời Khinh Trọng Thuęt Thęp Bát Chủng): Đċĉng quy, Xuyên khung thêm Ích mėu thďo, Huyền hồ (sao cháy đen), Gừng (sao cháy đen thành than) (Đċĉng quy, Xuyên khung hočt huyết, hành ứ, thêm Ích mėu thďo để khử ứ, sinh tân, bột than Huyền hồ hočt huyết, trđn thống; Bột than Gừng ôn hàn, hành khí, chỉ huyết). Nếu kèm miệng khô, họng khô, mčch Huyền Sác, thêm Địa du, Hoàng bá (sao đen) để thanh nhiệt, chỉ huyết. + Huyết Nhiệt: ác lộ ra không dứt, sěc huyết đỏ tċĉi, tâm phiền, miệng khát nċớc,
6
rêu lċỡi hồng, mčch Sác. Điều trị: Dċỡng âm, thanh nhiệt, lċĉng huyết, chỉ huyết. Dùng bài: . Bďo Âm Tiễn (Thĕm Thị Tôn Sinh Thċ) (Sinh địa, Bčch thċợc, Sĉn dċợc, Xuyên tục đočn, Hoàng cēm, Hoàng bá, Cam thďo) bỏ Thục địa thêm A giao, Hčn liên thďo, Ô tặc cốt để dċỡng âm thanh nhiệt, cēm máu (Giďn Minh Trung Y Phụ Khoa Học). . Bďo Âm Tiễn thêm Mėu lệ, Địa du (sao) (Thċợng Hďi Trung Y Phụ Khoa Học). Nếu vú và bụng dċới trċớng đau, tâm phiền, dễ tức gięn, ác lộ ra có cục, miệng đěng, họng khô, mčch Huyền Sác. Đó là do Can uđt, huyết nhiệt. Nên dùng phċĉng pháp sĉ Can, giďi uđt, thanh nhiệt, chỉ huyết. Dùng bài Tiêu Dao Tán.
7
ADDISON (A Đich Sâm Chứng - Addison) Do nhiều nguyên nhân: miễn dịch, lao hčch phá hči các bộ phęn (trên 90%) 2 bên tuyến thċợng thęn làm cho sự phân tiết của tuyến thċợng thęn không đēy đủ, gây ra bệnh. Còn đċợc gọi là ―Mčn Tính Thęn Thċợng Tuyến Bì Chđt Cĉ Năng Giďm Thoái Chứng‖. Bệnh này thuộc phčm vi bệnh ―Hěc Thċ‖, ―Can Huyết Lao‖, ―Nữ Lao Đďn‖, ―Nuy Chứng‖ của YHCT. Biểu hiện lâm sàng gồm: mỏi mệt, không có sức, tinh thēn buồn chán, biếng ăn, sút cân, sěc da xám. Đối với bệnh mčn tính, vỏ thċợng thęn bị suy, trừ trċờng hợp phďn ứng của cĉ thể hoặc gây ra những hiện tċợng nguy hiểm thì có thể dùng đông dċợc để điều trị. Hiệu quď điều trị bĝng đông dċợc khá ổn định và ít tác dụng phụ. Nguyên Nhân Bệnh có liên hệ nhiều đến tčng Tỳ và Thęn. Biện chứng chủ yếu dựa trên khí hċ huyết suy, Âm huyết bđt túc. + Do Tiên Thiên Bđt Túc: ngć tčng suy yếu hoặc bố mẹ suy yếu, tuoỉ già suy yếu hoặc sinh dục quá mức, tinh huyết suy tổn, hoặc khi còn ở trong thai không đċợc nuôi dċỡng tốt, thai nhi bđt túc, hoặc sinh xong dinh dċỡng thđt thċờng, thủy cốc và tinh khí không phát triển, khiến cho dċỡng chđt không đủ, tinh khí bđt túc, ngć tčng suy yếu mà gây nên bệnh. + Do Lục Dâm Ngoči Tà: xâm nhęp vào cĉ thể, đình trệ lči không chữa trị khỏi, tà khí ĕn chứa lâu ngày làm cho chính khí bị tổn thċĉng làm cho khí huyết, tčng phủ, âm dċĉng đều suy gây nên bệnh. + Do Ăn Uống Không Điều Độ: lao thċĉng quá mức hoặc do bệnh nặng, bệnh lâu ngày, không điều trị đúng mức khiến cho Tỳ Thęn bị hao tổn, lâu ngày thì phēn khí sẽ bị tổn thċĉng, phēn dċĉng bị tổn hči, huyết ứ kết lči ở bên trong, chính khí khó phục hồi mà gây nên bệnh. Chĕn Đoán Yếu Điểm + Nam bị nhiều hĉn nữ, tỉ lệ lên đến 3/1. + Lứa tuổi từ 30 – 50 tuổi. + Sěc da ở vùng vú, bộ phęn sinh dục mēu xanh xám. + Có thể bị chóng mặt, hoa mět, hồi hộp, buồn nôn, nôn mửa, ăn ít, bụng trċớng, bụng đau là những chứng trčng chính. Ngoài ra có thể bị mđt ngủ, móng tay không mọc, cĉ běp nhão, teo... Triệu Chứng Lâm Sàng
8
Sách ―Hiện Đči Trung Y Nội Khoa Học‖ chia thành 2 loči: Tỳ Thęn Dċĉng Hċ và Can Thęn Âm Hċ. + Tỳ Thęn dċĉng hċ: có các chứng trčng chủ yếu sợ lčnh, tay chân lčnh, phân lỏng, nċớc tiểu trong, nhiều, phù toàn thân, tình dục giďm, lông tóc không mċợt, rụng lông ở âm bộ và nách, phái nam thì liệt dċĉng, hočt tinh, phụ nữ thì tử cung lčnh, đái hč lċợng nhiều, vô sinh, chđt lċỡi nhčt, lċỡi nhčt, có dđu răng, rêu lċỡi nhuęn, hočt, mčch Trēm,Tế mà Nhu, Nhċợc. + Can Thęn âm hċ: có các chứng trčng nhċ hoa mět, tai ù, tay chân tê dči, ngć tâm phiền nhiệt, bụng trċớng, táo bón, di tinh, mồ hôi trộm, phụ nữ có thể thđy ngực căng, vú có hčch, lċỡi hồng, tân dịch ít, rêu lċỡi vàng mỏng, mčch phēn lớn là Huyền, Tế hoặc Tế Sác. Sách ―Bì Phu Bệnh Trung Y Liệu Trị Học‖ phân làm hai loči: + Thęn Khí Bđt Túc, Ứ Huyết Ngċng Trở: Sěc mặt xám đen, sợ lčnh, suy giďm tình dục, liệt dċĉng, bế kinh, hay quên, đờ đėn, chỉ thích nĝm, lċỡi nhčt, có điểm ứ huyết, lċỡi trěng nhuęn, mčch Vi Tế. + Tỳ Hċ Bđt Túc kèm Ứ Huyết: Sěc mặt và da đều đen, mệt mỏi không có sức, đēu váng, hoa mět hoặc đứng thẳng thì muốn ngã, ăn uống kém đi, muốn nôn, nôn mửa, lċỡi nhčt, rêu lċỡi trěng, mčch Trì, Hoãn. Điều Trị Dựa theo kết quď biện chứng, phċĉng pháp chữa là: bổ hċ, hóa ứ. + Thęn Khí Bđt Túc: Ôn Thęn, tráng dċĉng, hóa ứ. Dùng bài Tứ Vęt Hồi Dċĉng Ĕm gia giďm: Cao ly sâm (Đďng sâm) 10g (nđu riêng trċớc), Phụ tử (chế), Bào khċĉng, Chích thďo, Đào nhân đều 6g, Sĉn dċợc, Sĉn thù nhục, Đan sâm, Hočt huyết đĝng đều 12g, Phục linh, Đĉn bì, Trčch tď đều 9g. Sěc uống (Bì Phu Bệnh Trung Y Liệu Trị Học). + Tỳ Hċ Bđt Túc: Ôn dċĉng, kiện Tỳ, hòa Vị, giáng nghịch. Dùng bài Dị Công Tán gia giďm: Đďng sâm, Bčch truęt, Phục linh, Trēn bì đều 10g, Sĉn dċợc, Biển đęu (sao) Bán hč (chế Gừng), Cửu hċĉng trùng đều 12g, Địa hoàng (can), Cúc hoa, Đan sâm đều 15g, Đào nhân, Giáp châu (Xuyên sĉn giáp) đều 6g. Sěc uống (Bì Phu Bệnh Trung Y Liệu Trị Học) Theo sách ―Hiện Đči Nội Khoa Trung Y Học‖: Phċĉng thuốc cĉ bďn điều trị loči Tỳ Thęn hċ là: Đďng sâm 60g, Hoàng kỳ 60g, Kê huyết đĝng 20-30g, Tang ký sinh, Thỏ ty tử đều 18-24g, Tục đočn 24g, Lộc giác giao, Bổ cốt chỉ, Đỗ trọng đều 16-20g, Kê nội kim, Giá trùng (Địa miết), Bồ hoàng
9
(sống), Hổ phách (mčt) đều 10g. Phċĉng thuốc cĉ bďn trị Can Thęn âm hċ là: Sa sâm 16-24g, Tục đočn 24g, Bčch thċợc 12-18g, Sinh địa, Kỷ tử, Đỗ trọng, Nữ trinh tử, Hčn liên thďo đều 12g, Quy thân, Miết trùng, Bồ hoàng (sống), Kê nội kim, Hổ phách (tán nhuyễn) đều 10g. Ngoài ra, nếu có các chứng kèm theo thì tùy chứng mà gia giďm. Sau khi điều trị theo những nguyên těc nêu trên, có 80% bệnh nhân biến chuyển tốt ở các mức độ khác nhau. Chứng trčng lâm sàng giďm nhẹ hoặc biến mđt, lċợng 17 Steroid, 17- KS trong nċớc tiểu trong 24 giờ tăng cao so với trċớc khi điều trị, có trċờng hợp hồi phục đến mức độ bình thċờng. Có thể dùng thêm các bài thuốc sau: + Tď Quy Ĕm gia giďm: Chế phụ phiến, Sĉn thù nhục đều 5g, Quế chi 3g, Thục địa, Sĉn dċợc, Thỏ ty tử, Bổ cốt chỉ, Tiên linh tỳ, Lộc giác sċĉng đều 9g, sěc uống (Hiện Đči Nội Khoa Trung Y Học). + Tď Quy Hoàn gia: Đan sâm, Tam thđt, Quy bďn giao, Cam thďo, sěc uống (Hiện Đči Nội Khoa Trung Y Học). + Đċĉng Quy Thang: Đċĉng quy, Nhục quế, Mčch môn, Đči hoàng, Nhân trēn, Hoàng cēm, Hoàng kỳ, Can khċĉng, Xích phục linh, Thċợc dċợc, Hoàng liên, Thčch cao, Nhân sâm, Chích cam thďo. Sěc uống (Hiện Đči Nội Khoa Trung Y Học). + Bčch Truęt Thang: Bčch truęt, Quế tâm, Đęu khđu, Chỉ thực, Can cát, Hčnh nhân, Chích cam thďo. Sěc uống (Hiện Đči Nội Khoa Trung Y Học). Châm Cứu + Dùng các huyệt: Tỳ du, Vị du, Thęn du, Bá hội. Châm bổ, khi đěc khí, lċu kim 30 phút. Trừ huyệt Bá hội ra, sau khi rút kim, cứu thêm 5-10 phút. Mỗi ngày trị một lēn (Bì Phu Bệnh Trung Y Liệu Trị Học). Tham Khďo Sở nghiên cứu YHCT tỉnh Cát Lâm dùng cao nđu bĝng thân và lá Sâm Cát Lâm 20%, Ethyl Alcohol (C2H5OH) điều trị 18 trċờng hợp suy thċợng thęn mčn tính, có hiệu quď rõ rệt 4 trċờng hợp, chuyển biến tốt 9 trċờng hợp (trong đó có 4 trċờng hợp hiệu quď). Biểu hiện của những trċờng hợp có kết quď là: thể trọng, huyết áp, nồng độ đċờng huyết và Natri trong huyết tăng lên, vỏ thċợng thęn và ACTH đċợc cďi thiện, sěc da giďm nhẹ. Thuốc cao này có hiệu quď đối với những bệnh nhân chức năng vỏ thċợng thęn bị suy thời kỳ đēu hoặc thċờng thay đổi. Khi ứng dụng cho dùng chỉ loči thuốc cao này thì có tác dụng hồi phục nhđt định. Đối với bệnh nhân ở thời kỳ cuối hoặc
không phďi là thay đổi thċờng xuyên thì nên dùng phối hợp với kích thích tố vỏ thċợng thęn nhċng có thể giďm lċợng thích hợp. Điều này cho thđy thuốc cao nđu bĝng lá và cây Nhân sâm có một số thành phēn có tác dụng tċĉng tự nhċ kích thích tố vỏ thċợng thęn. Thĕm Thị dùng phép bổ Thęn để điều trị 7 trċờng hợp công năng dự trữ của vỏ thċợng thęn hč thđp (bệnh Addison), trong đó có một trċờng hợp chứng trčng không rõ, chỉ thđy da, môi có sěc đen, lċng ê ĕm hoặc sợ lčnh, 6 trċờng hợp còn lči có chứng trčng Thęn hċ. Dựa theo nguyên těc Âm Dċĉng hỗ căn, Dċĉng hċ lâu thì tổn thċĉng đến Âm, vì vęy điều trị chủ yếu là cùng bổ cho Âm Dċĉng. Dùng Thục địa, Sĉn thù, Sĉn dċợc, Bổ cốt chỉ, Đỗ trọng, Thỏ ty tử, Ba kích nhục, Kỷ tử. Sau khi điều trị, có 6 trċờng hợp sěc tố đen giďm, sức khỏe chuyển biến tốt. Trong 4 trċờng hợp trċớc khi điều trị thí nghiệm về sự dị thċờng của vỏ thċợng thęn thì có 3 trċờng hợp thu đċợc sự cďi thiện. Sau khi tiêm ACTH thì tēn suđt của tế bào bčch cēu ċa Basĉ cćng tiến bộ rõ rệt, dựa theo thí nghiệm hċng phđn ACTH tiêm liên tục 2 ngày, trċớc khi điều trị ngċời ta làm trěc nghiệm 14 lēn thì phďn ứng không yếu mà lči chęm kéo dài. Sau khi điều trị chỉ còn một trċờng hợp khác thċờng, còn lči đều có sự chuyển biến tốt rõ rệt. Dựa theo kết quď này, phċĉng pháp bổ Thęn để điều trị bệnh Addison khác với liệu pháp xử dụng cách thay thế kích thích tố. Sau khi bổ Thęn, công năng dự trữ vỏ thċợng Thęn của bệnh nhân
10
đã đčt đċợc sự hồi phục ở các mức độ khác nhau. Vì vęy, những bệnh nhân bị bệnh Addison ở mức độ vừa thì phċĉng pháp điều trị bĝng Đông dċợc đčt đċợc hệu quď rđt tốt (Hiện Đči Nội Khoa Trung Y Học).
ALZHEIMER
11
Năm 1907, Gs Alois Alzeimer ngċời Đức, lēn đēu tiên đã mô tď về chứng trčng của bệnh này ở một phụ nữ 55 tuổi, vì vęy tên ông đċợc dùng để đặt cho tên bệnh. Bệnh đċợc định nghąa trên thực thể lâm sàng và giďi phėu bệnh. Về lâm sàng đây là sự sa sút trí nhớ hoặc mđt trí, bệnh nhân không còn khď năng lý luęn, suy nghą. Sự sa sút này tiến triển châm trong nhiều năm. Về giďi phėu, bệnh có sự teo lan toď của vỏ não với sċn giãn rộng hệ thống não thđt một cách thứ phát. Bệnh thċờng gặp ở ngċời cao tuổi: trên 70 tuổi là 10%, hiếm gặp ở ngċời dċới 55 tuổi (0,05 ~ 0,1%), tēn suđt bệnh tăng dēn từ 0,5% ở tuổi 65 đến 5% ở tuổi 75 và 20% sau tuổi 85. Đông Y xếp vào loči Lão Niên Tính Si Ngai (Dči Khờ nĉi ngċời lớn tuổi), Vô Trí, Văn Trí. Nguyên Nhân Tuy chċa rõ nhċng theo các nhà nghiên cứu, có một số nguyên nhân thċờng đċợc nhěc đến: . Môi sinh (thuốc trừ sâu, môi trċờng ô nhiễm…). . Bệnh tự miễn dịch. . Sử dụng nhôm (đċợc tìm thđy trong não bị lão hoá). . Rối ločn ở đċờng dėn truyền thēn kinh liên quan đến trí nhớ. . Di truyền (khoďng 10%). Theo Đông Y: Do tiên thiên bđt túc, do tuổi già, nội thċĉng do thđt tình, ăn uống không điều hoà. Triệu Chứng Khởi đēu bởi nhiều rối ločn nhẹ, sau đó là trí nhớ giďm dēn và không hồi phục đċợc. Bệnh diễn tiến qua bốn giai đočn: Bċớc đēu là khó khăn trong việc nhęn biết đċợc những gì mới, rối ločn về ngôn ngữ, đặc biệt là tìm chữ để nói, thay đổi nhân cách, có khi trở nên hung hăng, khiêu khích. Bċớc thứ hai là không thể nhớ nổi, hay quên rồi dēn thành đãng trí, thờ ĉ. Bệnh nhân không tự chăm sóc đċợc cho mình kể cď ăn mặc, vệ sinh. Rồi không phân biệt đċợc sáng, chiều, tối, không còn đọc đċợc, không hiểu ngċời khác nói gì, không nhęn ra ngċời thân, hoàn toàn mđt hết nhęn thức. Có thể bị ďo giác, ďo tċởng, dáng đi thay đổi, run rĕy nhċng hiếm khi bị run lúc nghỉ, đều và nhanh. Giai đočn nặng
hĉn, bệnh nhân không thể đi đċợc, không làm đċợc bđt cứ việc gì thęm chí không thể nuốt và ăn đċợc. Giai đočn cuối, bệnh nhân bị hôn mê và chết do rối ločn dinh dċỡng, nhiễm trùng thứ phát, bệnh lý tim mčch… Thċờng bệnh diễn tiến khoďng 8 ~ 10 (có khi đến 25 năm). Theo Đông Y Trên lâm sàng thċờng gặp các loči sau: + Do Can Khí Uđt Kết Kèm Đờm Trệ: Dễ tức gięn, Tâm phiền, uđt ức, không muốn nói, hông sċờn đēy tức, đau, lċỡi bĕn, rêu lċỡi dēy, nhớt, mčch Hočt. Điều trị: Sĉ Can, lý khí, hočt huyết, hoá đờm. Dùng bài Can Uđt Phċĉng Gia Vị: Xuyên khung, Đan sâm đều 15g, Đào nhân, Hồng hoa, Xích thċợc, Hċĉng phụ đều 12g, Bán hč, Sài hồ, Trēn bì, Thanh bì, Thčch xċĉng bồ đều 9g. Sěc uống. (Hċĉng phụ, Sài hồ, Thanh bì sĉ Can, giďi; Trēn bì, Bán hč, Thčch xċĉng bồ thđm thđp, hoá đờm. Ngoài ra, Thčch xċĉng bồ còn khai khiếu, tỉnh thēn; Xuyên khung, Đào nhân, Hồng hoa, Đan sâm, Xích thċợc hočt huyết, hoá ứ). Hoď thịnh thêm Chi tử, Đĉn bì đều 9g; Huyết hċ thêm Đċĉng quy 9g, thay Xích thċợc bĝng Bčch thċợc; Tỳ hċ thêm Bčch truęt, Phục linh đều 9g, Cam thďo 6g. Châm Cứu Châm Bá hội, Tứ thēn thông, Thái xung, Tam âm giao, Phong long.
12
(Bá hội, Tứ thēn thông khai khiếu, tỉnh thēn, tăng trí nhớ; Thái xung sĉ Can, giďi uđt; Tam âm giao hočt huyết, hoá ứ; Phong long thđm thđp, hoá đờm). Châm lâu ngày, có thể thay đổi dùng các huyệt trên đēu sau đây: Thċợng tinh, Tiền đỉnh, Hęu đỉnh, Cách du, Can du, Hồn môn, Tỳ du. Hoď thịnh dùng Hành gian thay Thái xung, thêm Hiệp khê. Huyết hċ thêm Cách du, Can du; Tỳ hċ thêm Túc tam lý; Hông sċờn đau thêm Chċĉng môn. + Can Thęn Âm Hċ Kèm Đờm Trệ: Bệnh kéo dài, chóng mặt, đēu vángtê và rung chân tay, trí nhớ giďm, chęm chčp, mět không còn thēn (dči), da mặt kém tċĉi, mồ hôi trộm, da khô, tức gięn bđt thċờng, run hoặc co rút cĉ. Nặng hĉn thì không đi lči đċợc, có khď năng liệt nửa ngċời, khó nói, lċỡi đỏ tối, rêu lċỡi trěng nhčt, mčch Tế Sác. Điều trị: Tċ bổ Can Thęn, hočt huyết, hoá đờm. Dùng bài Lục Vị Địa Hoàng Hoàn Gia giďm: Thục địa, Phục linh đều 15g, Sĉn thù du, Đĉn bì,
13
Trčch tď, Xích thċợc, Bčch thċợc, Xuyên khung, Hồng hoa đều 12g, Đào nhân, Thčch xċĉng bồ, Viễn chí đều 9g. Sěc uống. (Thục địa, Sĉn thù bổ ích Can Thęn; Bčch thċợc dċỡng Can huyết, nhu Can; Phục linh, Trčch tď, Viễn chí và Thčch xċĉng bồ thđm thđp, hoá đờm. Viễn chí Thčch xċĉng bồ khai khiếu, ích trí; Phục linh kiện Tỳ, tỉnh thēn; Trčch tď dėn hoď xuống; Đĉn bì, Xích thċợc, Xuyên khung, Hồng hoa và Đào nhân hočt huyết, hoá ứ). Tỳ hċ thêm Bán haÏ, Sĉn dċợc đều 9g, Trēn bì 6g. Âm hċ hoď vċợng thêm Tri mėu và Hoàng bá 9g. váng đēu chóng mặt thêm Từ thčch 12g, Thiên ma, Câu đĝng, Nữ trinh tử đều 9g. Họng khô, táo bón thêm Thiên hoa phđn, Bá tử nhân, Tang thēm. Lċỡi cứng khó nói thêm Trân châu mėu, Bách hợp đều 12g. Liệt nửa ngċời, tê tay chân, thêm Kê huyết đĝng, Đan sâm đều 15g, Đċĉng quy, A giao đều 9g. Châm Cứu Can du, Thęn du, Chí thđt, Tứ thēn thông, Bá hội, Tam âm giao, Phong long. (Can du, Thęn du, Chí thđt dċỡng Can Thęn, chđn tinh, ích trí. Cứu Tứ thēn thông, Bá hội dėn âm lên tuỷ hďi, khai khiếu, ích trí. Tam âm giao hočt huyết, hoá ứ; Phong long táo thđp, hoá đờm). Tỳ hċ thêm Túc tam lý; Âm hċ hoď vċợng thêm Dćng tuyền; Đēu váng, chóng mặt thêm Phong trì; Họng khô, táo bón thêm Chiếu hďi, Chi câu; Mět mờ thêm Đn đċờng. Mồ hôi trộm thêm Âm khích. Hay gięn dữ thêm Hành gian. + Tỳ Thęn Dċĉng Hċ Kèm Đờm Trệ: Di chuyển chęm, mđt trí nhớ lėn nhân cách, nói khó, nặng hĉn thì không nói đċợc, không suy nghą gì đċợc, nói lộn xộn, mđt trí nhớ, tê chân tay, lċỡi tối nhčt, rêu lċỡi trěng, mčch Tế, Hočt Tế, Sáp. Điều trị: Ôn Thęn, kiện Tỳ, hoá đờm, tán ứ. Dùng bài Phụ Tử Nam Tinh Uđt Kim? Thang: Sĉn thù du, Uđt kim, Xuyên khung, Xích thċợc, Đào nhân đều 12g, Chỉ xác, Đởm nam tinh, Hồng hoa đều 9g, Nhục quế, Phụ tử đều 6g. (Nhục quế, Phụ tử, Sĉn thù ôn Thęn, kiện Tỳ; Vì trí nhớ và suy nghą dựa trên sức đm của mệnh môn hoď và chức năng của Tỳ, 3 vị thuốc này có tác dụng ích trí; Đởm nang tinh, Chỉ xác hành khí, hoá đờm; Xuyên khung, Đào nhân, Hồng hoa và Chỉ xác hočt huyết, hoá ứ. Chóng mặt, ù tai thêm Tang ký sinh 12g, Câu kỷ tử, Thiên ma, Tục đočn đều 9g. Mệt mỏi, không có sức thêm Hoàng kỳ 15g, Đďng sâm,
Bčch truęt đều 9g, Cam thďo 6g. Châm Cứu Tỳ du, Thęn du, Chí thđt, Tứ thēn thông, Bá hội, Tam âm giao, Phong long.
(Tỳ du, Thęn du, Chí thđt ôn Thęn, kiện Tỳ, tăng nguồn hoá sinh trí nhớ; Tứ thēn thông, Bá hội đċa dċĉng lên bể tuỷ, khai khiếu, ích trí; Tam âm giao hočt huyết, hoá ứ; Phong long táo thđp, hoá đờm). Chóng mặt thêm Phong trì; Ù tai thêm Thính hội, Nhą môn; Mệt mỏi, thiếu sức thêm Túc tam lý; Mět mờ thêm Đn đċờng; Dễ tức gięn thêm Hành gian. + Tâm Tỳ Đều Hċ: Lėn lộn, không phân biệt đċợc, buồn sēu, hay khóc, trēm tċ, nói khó, đi đứng chęm, tinh thēn mệt mỏi, tự ra mồ hôi, không có sức, hồi hộp, sợ hãi, hĉi thở ngěn, biếng ăn, lċới nhčt, rêu lċỡi mỏng, mčch Tế, Nhċợc. Điều trị: Dċỡng Tâm, kiện Tỳ, an thēn, ích trí. Dùng bài Dċỡng Tâm Thang: Nhân sâm, Mčch môn, Toan táo nhân đều 12g, Đċĉng quy, Thục địa, Sinh địa, Phục linh đều 9g, Bá tử nhân, Ngć vị tử đều 6g, Cam thďo 3g. (Nhân sâm, Phục linh hợp với Cam thďo kiện Tỳ, ích khí, ích trí, bổ não; Mčch môn, Toan táo nhân,Đċĉng quy, Sinh địa, Thục địa, Bá tử nhân và Ngć vị tử tċ âm huyết, dċỡng Tâm, an thēn, ích trí). Nói lėn lộn thêm Thčch xċĉng bồ, Long xỉ, Uđt kim; Thđp ngăn trở trung tiêu, bỏ Đċĉng quy, Bá tử nhân, Toan táo nhân và Ngć vị tử, thêm Hoěc hċĉng, Bội lan, Thčch xċĉng bồ và Bčch đęu khđu đều 9g. Lċỡi đỏ, mčch Sác thêm Hoàng liên 9g. Huyết ứ, thêm Đan sâm 9g, Hổ phách 3g. Đờm nhiều thêm Thčch xċĉng bồ, Viễn chí, Bán hč và Trēn bì đều 9g. Châm Cứu Tâm du, Cách du, Tỳ du, Chí thđt, Bá hội, Tứ thēn thông.
14
(Tâm du, Cách du, Tỳ du dċỡng Tâm Tỳ, tăng trí nhớ; Chí thđt bổ tuỷ hďi, tăng trí nhớ; Bá hội, Tứ thēn thông dėn khí lên tuỷ hďi, khai khiếu, ích trí (tăng trí nhớ). + Can Dċĉng Thċợng Cang: Nhức đēu, chóng mặt, mặt đỏ, mět đỏ, bứt rứt, ngủ không ngon giđc, ngủ hay mĉ, lċỡi cứng, khó nói, tê tay chân, khó cử động miệng và mět, liệt nửa ngċời, lċỡi đỏ, rêu lċỡi trěng hoặc hĉi vàng, nhờn,
mčch Tế Sác. Điều trị: Bình can, tiềm dċĉng, tỉnh thēn, khai khiếu. Dùng bài Thiên Ma Câu Đĝng Ĕm gia vị: Tang ký sinh, Toan táo nhân đều 12g, Thčch xċĉng bồ, Bčch thċợc, Câu kỷ tử, Thiên ma, Câu đĝng, Đỗ trọng, Ngċu tđt, Dč giao đĝng, Hoàng cēm, Ích mėu thďo đều 12g,Thčch quyết minh, Chi tử, Phục linh đều 6g. (Thiên ma, Bčch thċợc, Câu đĝng, Thčch quyết minh bình Can, tiềm dċĉng; Hoàng cēm, Chi tử thanh Can tď hoď; Tang ký sinh, Bčch thċợc, Câu kỷ, Đỗ trọng tċ âm, bổ Thęn, chế dċĉng; Toan táo nhân, Thčch xċĉng bồ, Dč giao đĝng, Phục linh dċỡng Tâm, an thēn; Thčch xċĉng bồ tỉnh thēn, khai khiếu; Ngċu tđt, Ích mėu thďo hočt huyết, hoá ứ). Táo bón, nċớc tiểu đỏ thjêm Đči hoàng 6g; Mang tiêu 6g; Hông sċờn đau thêm Thanh bì 9g, Diên hồ sách 15g; Hồi hộp không yên thêm Mėu lệ, Long cốt đều 12g. Châm Cứu Bá hội, Tứ thēn thông, Phong trì, Tam âm giao, Huyền chung.
15
(Bá hội, Tứ thēn thông, Phong trì bình Can, tiềm dċĉng, tỉnh thēn, khai khiếu; Tam âm giao, Huyền chung tċ âm chế dċĉng, ích Can Thęn, bình Can). Táo bón thêm Chiếu hďi, Chi câu. Nċớc tiểu đỏ thêm Âm lăng tuyền; Hông sċờn đau thêm Thái xung; Bứt rứt không yên thêm Đči lăng; Mặt đỏ, mět đỏ, bứt rứt không yên thêm Hành gian; Khó ngủ, ngủ hay mĉ thêm Đaị lăng). + Tâm Hoď Vċợng: đau đēu, bứt rứt, mặt đỏ, môi đỏ, khó ngủ, ngủ hay mĉ, nói năng lėn lộn, nói cċời huyên thuyên, lo âu, không phân biệt thân quen, nċớc tiểu vàng, táo bón, lċỡi đỏ, nhđt là đēu lċỡi, rêu lċỡi hĉi vàng, mčch Sác. Điều trị: Thanh Tâm, tď hoď, an thēn. Dùng bài Tď Tâm Thang hợp với Đčo Xích Tán: Sinh địa 30g, Từ thčch, Huyền sâm đều 15g, Long cốt 12g, Hoàng cēm, Chi tử, Đĉn bì, Uđt kim đều 9g, Đči hoàng, Mộc thông, Đčm trúc diệp đều 6g, Hoàng liên, Cam thďo tiết đều 3g. (Hoàng liên, Hoàng cēm, Chi tử, Đči hoàng, Mộc thông và Đčm trúc diệp thanh Tâm, tď hoď; Từ thčch, Long cốt trđn kinh, an thēn; Sinh địa tċ âm huyết của Tâm và thanh nhiệt, tránh cho âm khoong bị tổn thċĉng vì tác dụng đěng của các vị thuốc khác; Huyền sâm thanh hċ nhiệt; Đĉn bì, Uđt kim hočt huyết, hoá ứ; Mộc thông, Đčm trúc diệp,
Cam thďo tiết lợi thđp, thanh trċờng Vị, dėn tà khí thoát ra đċờng tiểu). Miệng và họng khô thêm Mčch môn, Thiên môn, Bách hợp đều 12g, Thčch hộc 9g; Mđt ngủ, hay mĉ thêm Toan táo nhân, Dč giao đĝng đều 12g, Phục thēn 9g. Châm Cứu Thông lý, Đči lăng, Bá hội, Tứ thēn thông.
(Thông lý, Đči lăng thanh Tâm, tď hoď, trọng trđn, an thēn; Bá hội, Tứ thēn thông an thēn, khai khiếu). Đēu đau thêm Đēu duy, Thái dċĉng, Đn đċờng (Thông thiên). Bứt rứt nhiều, khó ngủ, hay mĉ châm ra máu Lao cung, Thiếu xung. Nói xàm, cử động vô ý thức châm ra máu Lao cung và Thiếu xung. Suy nghą lung tung, lo âu châm ra máu Ĕn bčch. Nċớc tiểu vàng thêm Trung cực. Miệng và họng khô thêm Chiếu hďi. + Đờm Trọc Che Lđp Thanh Khiếu: Nặng đēu, da mặt vàng bủng, phù thủng, mệt mỏi, ngủ mê mệt, thở khò khè, nói năng lėn lộn, không phân biệt đċợc tốt xđu, vui buồn lėn lộn, không chú ý đến sự hiện diện của ngċời khác, khčc nhổ đờm, bụng đēy trċớng. Nặng hĉn thì mđt cďm giác, không thể tự làm những công việc của riêng mình (ăn uống, tiêu tiểu…), lċỡi nhčt, nhờn, mčch Hočt, Nhu. Điều trị: Kiện Tỳ, hoá đờm, tỉnh não, khai khiếu. Dùng bài Tĕy Tâm Thang: Nhân sâm, Toan táo nhân, Phục thēn đều 12g, Bán hč, Thčch xċĉng bồ đều 9g, Trēn bì, Thēn khúc, Cam thďo đều 6g, Phụ tử 3g. (Bán hč, Thčch xċĉng bồ, Trēn bì hoá đờm, tỉnh não, khai khiếu; Nhân sâm, Phụ tử, Cam thďo ôn và kiện Tỳ, giúp cho Tỳ không bị đờm thđp làm tổn thċĉng; Thēn khúc giúp Tỳ vęn hoá đờm thđp; Nhân sâm an thēn, tăng trí nhớ; Toan táo nhân, Phục thēn dċỡng Tâm, an thēn, tăng trí nhớ). Đờm ngăn trở thêm Triết bối mėu, Đởm nam tinh, Viễn chí đều 9g; Bụng đēy trċớng, bỏ Nhân sâm, Phụ tử thêm Toan táo nhân, Hoěc hċĉng, Bội lan, Hęu phác, Lai phục tử, Chỉ xác , Mộc hċĉng đều 9g. Châm Cứu Bá hội, Tứ thēn thông, Phong trì,, Túc tam lý, Phong long, Âm lăng tuyền.
16
(Bá hội, Tứ thēn thông, Phong trì làm nhẹ đēu, tỉnh não, khai
khiếu; Túc tam lý kiện Tỳ để ngừa thđp trọc đình trệ; Âm lăng tuyền thđm thđp; Phong long hoá thđp). Đờm ngăn trở thêm Trung quďn. Bụng đēy trċớng thêm Lċĉng môn, Trung quďn; Mệt mỏi không có sức thêm Túc tam lý; Ngủ nhiều thêm Tam gian; Nói khó, nói lėn lộn thêm Thông lý; Vui buồn thđt thċờng thêm Thēn môn, Ĕn bčch. Điều Dċỡng . Hċớng dėn ngċời bệnh tęp luyện để giữ càng lâu càng tốt những hočt động tối thiểu trong đời sống hàng ngày nhċ dùng gęy khi di chuyển, cēm đća, muống… . Các chuyên viên về thēn kinh đều thống nhđt là bệnh nhân Alzheimer không mđt hoàn toàn khď năng hiểu biết, vì vęy việc tęp luyện ở ngċời cao tuổi để kích thích trí tuệ rđt quan trọng.
CHỨNG ANH
Chứng anh là loči bệnh của tuyến giáp, thċờng đċợc chia làm các chứng Khí Anh, Nhục Anh, Thčch Anh, Anh Ung. Đặc điểm chủ yếu của chứng anh là: cổ sċng hoặc có khối u, di động theo động tác nuốt, khó tiêu và khó vỡ. Nguyên Nhân Bệnh ở vị trí trċớc cổ, hai bên hēu kết, có mčch nhâm và nhánh của mčch đốc, 2 kinh can thęn cćng đi qua vùng hēu. Do đó các yếu tố gây těc kinh lčc các mčch này gây rối ločn chức năng can thęn, mčch Nhâm, mčch Đốc mčch sinh ra khí trệ, đàm ngċng huyết ứ, kết tụ vùng trċớc cổ sinh bệnh. + Khí trệ: Do thủy thổ bđt hòa, ăn uống không điều độ, tình chí nội thċĉng gây rối ločn khí cĉ, khí trệ, khí uđt, kết tụ ở cổ gây bệnh nhċ chứng Khí anh. + Huyết ứ: khí trệ huyết ứ (do khí ỉa huyết soái), huyết ứ trċớc cổ sinh bệnh nhċ chứng thčch anh. + Đờm ngċng: do thủy thổ bđt hòa, tình chí nội thċĉng hoặc chính khí suy, độc tà xâm nhęp gây nên kinh lčc těc trở gây chức năng tčng tỳ phế thęn rối ločn, thủy thđp không hóa đċợc tích tụ lči thành đàm ở hđu kết (sụn giáp) sinh bệnh nhċ chứng nhục anh, anh ung. Tóm lči theo YHCT thì chứng anh là một chứng bệnh do nhiều nguyên nhân mà chủ yếu là do thủy thổ bđt hứa, thđt tình nội thċĉng, chính khí bđt túc, ngoči tà xâm nhęp dėn đến kinh lčc, tčng phủ thđt điều, khí trệ huyết ứ, đờm trọc kết tụ ở cổ sinh bệnh. 17
18
Phċĉng Pháp Điều Trị Theo 3 nguyên nhân trên, trên lâm sàng có 3 thể bệnh chủ yếu cùng tên, mỗi thể bệnh có phép trị và bài thuốc nhċ sau: 1. Thuốc uống. + Lý khí giďi uđt: Dùng bài Tiêu Dao Tán, Tứ Hďi Sĉ Uđt Hoàn. Chỉ định: chứng khí anh, có đặc điểm khối cục mềm, di động, đau ngực sċờn, rêu lċời trěng mỏng, mčch Huyền Hočt. + Hočt Huyết Tán Ứ: Dùng bài thuốc: Đào Hồng Tứ Vęt Thang. - Chỉ định: chứng thčch anh có triệu chứng cục khối cứng, đau cố định, lċỡi tím đen, có ban hoặc nốt ứ huyết, mčch Nhu Sáp. + Hóa Đờm Nhuyễn Kiên: dùng bài Hďi Tďo Ngọc Hồ Thang. - Chỉ định: chứng nhục anh do đàm ngċng kết sinh ra, không đau, đn có cďm giác cứng hoặc nang, không đỏ không nóng, rêu lċỡi mỏng nhēy, mčch Huyền. Ngoài ra, tùy tình hình bệnh lý mà có thể dùng các phép thanh nhiệt hóa đàm, bổ thęn ích can, điều nhiếp mčch Xung Nhâm. 2. Phép dùng ngoài: có dán cao, châm cứu, phėu thuęt. KHÍ ANH Khí anh là tên gọi bệnh bċớu giáp đĉn thuēn theo YHCT, còn gọi là bċớu cổ. Bệnh phổ biến ở miền núi, có thể tęp trung ở một vùng (gọi là bċớu cổ địa phċĉng), có thể xuđt hiện lẻ tẻ ở nhiều nĉi. Theo kết quď điều tra của một số tác giď thì tỷ lệ měc bệnh khá cao ở nċớc ta, nhđt là miền cao nguyên có vùng lên tới trên 90% ngċời měc bệnh. Bệnh có thể tránh đċợc bĝng cách ăn muối có trộn Iốt. Nguyên Nhân 1 Ngċời cċ dân vùng cao nguyên cďm phďi sĉn lam chċớng khí sinh bệnh. 2. Do nội thċĉng tình chí, tức gięn nhiều gây tổn thċĉng can, can khí uđt kết sinh đàm thđp, khí trệ sinh bệnh. Hoặc lo nghą nhiều tổn thċĉng tỳ, kiện vęn rối ločn, đàm thđp nội sinh, đàm trọc kết tụ ở cổ. sinh bệnh. 3. Thęn khí hċ tổn ngoči tà xâm nhęp: do cĉ thể phát triển nhanh, do sinh nhiều, thai nghén, cho con bú đều làm hao tồn thęn khí, thủy không đủ muôi mộc, mộc khí uđt kết khěc tỳ thổ, chức năng vęn hóa rối ločn, đàm thđp nội sinh, khí trệ đàm kết ở cồ mà sinh bệnh. Tóm lči, bệnh chù yếu do ngoči cďm sĉn lam chċớng khí (vùng thiếu Iốt) trên cĉ thể thęn khí suy (do yêu cēu phát triển, sanh nhiều, nuôi con, tinh thēn u uđt buồn phiền, y....) mà sinh bệnh.
19
Triệu Chứng Lâm Sàng Bệnh phát nhiều ở tuổi thanh niên đang phát triển, nữ nhiều hĉn nam, tỷ lệ cao vào thĉi kỳ thai nghén và cho con bú, ở vùng lċu hành cćng gặp nhiều ở tuổi học sinh tiểu học. Lúc bět đēu triệu chứng không rõ, tuyến giáp to dēn, bờ không rõ, sěc da bình thċờng, không đau, đn vào mềm, có loči to sệ xuống, cďm giác nặng. Trċờng hợp nặng đè ép khí quďn, thực quďn, họng thì có triệu chứng nuốt khó, giọng khàn, thở gđp khó thở, nếu chèn ép mčch máu thì có nổi tąnh mčch ở cổ. Chĕn đoán phân biệt: trong chĕn đoán thċờng cēn phân biệt với: - Nhục Anh: tức u giáp cứng hĉn thċờng, khối u khu trú hình cēu hoặc hình trứng (hình thuėn). - Thčch Anh: tức ung thċ tuyến giáp, hình thể lồi lõm không đều, cứng nhċ đá, ít hoặc không di động theo động tác nuốt. - Anh Ung: tức viêm tuyến giáp bán cđp, tuyến giáp sċng đau xuyên sang vùng chėm sau tai kèm theo họng đau, đau đēu, sốt. Biện Chứng Luęn Trị Thċờng chia ra 2 thể:. + Khí Trệ Đờm Ngċng: tuyến giáp sċng, bờ không rõ, sěc da bình thċờng, đn mềm không đau, to nhỏ thay đổi theo trčng thái vui buồn của ngċời bệnh (vui thì nhỏ, tức gięn buồn phiền thì to ra), triệu chứng toàn thân không rõ. Chđt lċới hồng nhčt, rêu trěng mỏng hoặc trěng vàng. Điều trị: Sĉ can, lý khí, hóa đờm, tiêu sċng. Dùng bài Tứ Hďi Sĉ Uđt Hoàn (Dċĉng Y Đči Toàn) : Thanh mộc hċĉng 15g, Trēn bì, Hďi cáp phđn đều 6g, Hďi đới, Hďi tďo, Côn bố, Hďi phiêu tiêu đều 60g, tán bột làm hoàn, mỗi lēn uống 9g, ngày 2 lēn với nċớc. + Thęn Dċĉng Hċ Tổn: bệnh nhân đang ở thời kỳ phát triển, hoặc có thai, sau sanh, cho con bú, thċờng kèm theo triệu chứng váng đēu, lċng gối đau mỏi, mệt mỏi, ra mồ hôi trộm hoặc tự hãn, lċới sěc nhợt ít rêu, mčch Hċ Tế Nhċợc. Điều trị: bổ ích thęn khí, nhuyễn kiên, tán kết. Dùng bài Tứ Hďi Sĉ Uđt Hoàn thêm Thỏ ti tử, Nhục thung dung, Bổ cốt chi, Hà thủ ô để bổ thęn, ích khí. - Các phċĉng pháp điều trị khác: Châm Cứu + Ế phong, Đči chùy, Thiên đột, Khúc trì, Hợp cốc. Châm mỗi ngày hoặc cách ngày (Trung Y Ngoči Khoa Học). Nhą Châm
20
+ Nội tiết tố, Tuyến giáp (Trung Y Ngoči Khoa Học). Cứu Pháp Thiên đột, Phong trì, Khúc trì, Trung chử (Trung Y Ngoči Khoa Học). Một Số Bài Thuốc Đĉn Giďn: + Hďi tďo, Côn bố đều 15 - 30g, sěc nċớc, chia hai lēn uống trong ngày hoặc làm hoàn uống (Trung Y Ngoči Khoa Học). + Hďi tďo, Côn bố lċợng bĝng nhau, Thanh bì lċợng bĝng 1/3 Côn bố, sao vàng tán bột làm hoàn. Mỗi ngày uống 10g, sau bữa ăn tối. Có thể dùng lâu dài (Trung Y Ngoči Khoa Học). + Uđt kim, Đĉn sâm, Hďi tďo đều 15g, sěc uống ngày 1 thang, liên tục trong 3-4 tuēn, có thể cho thêm đċờng uống (Trung Y Ngoči Khoa Học). + Hďi đới 60g, Đęu xanh 150g nđu chín cho đċờng ăn hĝng ngày (Trung Y Ngoči Khoa Học). + Hč khô thďo 30g, Hďi tďo 60g sěc uống (Trung Y Ngoči Khoa Học). + Hà thủ ô 20g, Ô mai 10g, Côn bố 15g, sěc uống (Trung Y Ngoči Khoa Học). + Lá sinh địa, Hč khô thďo đều 30g, Sĉn tra 20g sěc uống. Phòng Bệnh Và Điều Dċỡng . Luôn giữ tinh thēn thanh thďn thoďi mái, tự kiềm chế không tức gięn, không buồn phiền, không lo nghą quá nhiều. . Vùng có lċu hành bệnh, chú ý cďi tčo nguồn nċớc và dùng muối Iốt bět buộc. . Nên dùng thċờng xuyên ăn các chđt hďi tďo và các chđt hďi sďn nhđt là phụ nữ thời kỳ cho con bú và thời kỳ có thai, tuổi dęy thì. NHỤC ANH Nhục anh tức U giáp lành tính, có đặc điểm lâm sàng là u hình trứng hoặc hình nửa bán cēu, đặc cứng, bề mặt trĉn, đn không đau, đi động lên xuống theo động tác nuốt, mēu da bình thċờng, phát triển chęm, khó tiêu và không vỡ. Nguyên Nhân + Tình chí nội thċĉng, tức gięn gây tổn thċĉng can, lo nghą nhiều làm tổn thċĉng tỳ, Tỳ bị tổn thċĉng thì chức năng kiện vęn bị rối ločn, khí trệ, đờm ngċng, huyết ứ, kết tụ ở cổ gây nên bệnh. + Thủy thổ bđt hòa, vùng cao nguyên nċớc uống không bình thċờng, uống lâu ngày gây rối ločn tčng phủ, khí trệ, đờm trọc, huyết ứ tích tụ tči cổ gây nên bệnh. Triệu Chứng Lâm Sàng Tuổi měc bệnh thċờng dċới 40, nữ nhiều nam ít, phát hiện cục u một
21
bên hoặc cď hai hình bán cēu hoặc hình trứng bề mặt trĉn tru, di động theo động tác nuốt, đn không đau, phát triển chęm, không có triệu chứng toàn thân rõ rệt. Trċờng hợp khối u to lên có thể chèn ép khí quďn, thực quďn gây nuốt khó, khó thở, giọng khàn. Có ngċời kèm theo tính tình nóng, dễ gět, hồi hộp, ngực tức, ra mồ hôi, kinh nguyệt không đều, chân tay run, mčch Tế Sác, hoặc dễ đói, giďm cân, mệt mỏi, ngċời gēy, rụng tóc, tiêu lỏng, phēn nhiều dễ ung thċ hóa. Chĕn Đoán Phân Biệt Cēn phân biệt với - Khí Anh: tức bċớu giáp đĉn thuēn. - Thčch Anh: tức ung thċ tuyến giáp, hình thể lồi lõm không đều, cứng nhċ đá, ít hoặc không di động theo động tác nuốt. - Anh Ung: tức viêm tuyến giáp bán cđp, tuyến giáp sċng đau xuyên sang vùng chėm sau tai kèm theo họng đau, đau đēu, sốt. Biện Chứng Luęn Trị + Khí Trệ Đờm Ngċng: khối u bề mặt trĉn, cứng vừa, đn không đau, kèm theo ngực đēy tức, họng hĉi nghẹn, rêu lċới mỏng hĉi nhēy, mčch Huyền Tế. Điều trị: Khai uđt, hóa đờm, nhuyễn kiên, tán kết. Bài thuốc: Hďi Tďo Ngọc Hồ Thang hợp Tiêu Dao Tán gia giďm. + Vị Nhiệt Tỳ Nhċợc: kèm theo triệu chứng ăn nhiều mau đói, ngċời gēy, tiêu lỏng, lċời rêu mỏng nhēy, mčch Nhu. Điều trị: Sĉ can lý khí, tċ âm, thanh vị nhiệt. Dùng bài Hďi Tďo Ngọc Hồ Thang hợp Ngọc Nữ Tiễn gia giďm. + Can Thęn Âm Hċ: kèm theo váng đēu, hồi hộp, bứt rứt, ra mồ hôi, tay run, kinh nguyệt lċợng ít hoặc bế kinh, lċời đỏ, mčch Sác. Điều trị: tċ bổ can thęn, dċỡng âm, thanh nhiệt. Dùng bài Tri Bá Địa Hoàng Hoàn gia giďm hoặc bài thuốc kinh nghiệm trị bċớu (Đċĉng quy, Đan sâm, Hoàng dċợc tử, Hč khô thďo, Sinh mėu lệ, Côn bố, Hďi phù thčch) gia giďm. + Đờm Ứ Ngċng Kết: khối u cứng hoặc đau, chđt lċời đỏ tía, xám, hoặc ban ứ huyết, mčch Tế Sáp. Điều trị: hóa đờm, nhuyễn kiên, khai uđt, hành ứ. Dùng bài Hďi Tďo Ngọc Hồ Thang, hợp với Tiểu Kim Đĉn (Bčch giao hċĉng, Thďo ô đēu, Ngć linh chi, Địa long, Chế mã tiền tử, đều 45g, Nhć hċớng, Một dċợc (khử dēu) đều 22,5g, Đċĉng qui thân 22,5g, Xč hċĉng 9g, Mực tàu 3,6g). Tđt cď tán bột mịn, dùng bột gčo nếp làm hoàn bĝng hčt khiếm thực, mỗi lēn uống 1 hčt, ngày 2 lēn với rċợu. Phụ nữ có thai
không dùng. Các Phċĉng Pháp Khác + Dán cao: dùng Dċĉng Hòa Giďi Ngċng Cao. + Châm cứu: Chọn huyệt Định suyễn, châm cách nhęt. Hoặc châm kim thẳng quanh bċớu. Phòng Bệnh Và Điều Dċỡng 1. Luôn giừ tinh thēn thanh thďn, tránh gięn dữ, lo buồn. 2. Trċờng hợp trị lâu không thđy tiến bộ hoặc khối u to hĉn nên cět bỏ. ÁP XE GAN (Can Ung - Liver Abcess)
22
Đči Cċĉng Là những ổ mủ to hoặc nhỏ, nhiều hoặc ít, ở vào khoďng cửa ở thành ống męt và huyết quďn hoặc đã lan vào mô gan. Chứng Can ung đã đċợc nhěc đến từ lâu trong sách Nội Kinh (thế kỷ thứ 2). Thiên ―Đči Kỳ Luęn‖ (Tố Vđn 48) viết: “Chứng Can ung, hai bên hông sċờn đēy, nĝm xuống thì kinh sợ, không tiểu đċợc”, đây là những triệu chứng của áp xe gan. Từ Nội Kinh đến đời nhà Tống, đều ít bàn đến chứng Can ung. Đến sau đời nhà Tống, nhà Nguyên chứng Can ung mới đċợc bàn đến nhiều hĉn. Đời nhà Tống, sách ―Sang Dċĉng Kinh Nghiệm Toàn Thċ‖ viết: “Tâm Can ung... ung do từ Tâm, Tâm chủ hành huyết khí, huyết nhiệt làm huyết bị tổn thċĉng ứ lči ở kinh lčc, đó là chứng bệnh độc”, cho thđy chứng Can ung là chứng trong huyết có nhiệt độc làm tổn thċĉng kinh lčc, nhęp vào Tâm, Can gây nên bệnh. Đời nhà Thanh, sách ―Y Tông Kim Giám‖ viết: “Can ung do tình uđt khí nghịch gây nên”. Sách ―Biện Chứng Lục q 13‖ viết: “Can, một khi tức gięn thì lá gan phình lên, Can khí sẽ bị nghịch. Gięn dữ nhiều thì lá gan nở to, trống rỗng, khó bình phục. Tức gięn thì hoď động, gięn nhiều thì hoď thịnh, hoď thịnh thì sẽ làm cho âm huyết bị khô, âm huyết khô thì Can khí bị táo nhiều, huyết không nuôi dċỡng đċợc Can khiến cho dễ tức gięn, khí tức gięn gây nên tổn thċĉng Can, uđt kết lči gây nên chứng ung” hoặc “Chứng Can ung không khỏi thì sinh ra tức gięn, uđt lči mà sinh ra ung vęy”. Có những biểu hiện giống chứng Hiếp Thống của Đông Y.
23
Nguyên Nhân + Theo YHHĐ: . Do amip và vi khuĕn xâm nhęp vào gan qua một trong ba đċờng: Động mčch, tąnh mčch cửa và ống męt. . Xuđt phát từ nhiễm khuĕn huyết, vi khuĕn qua động mčch gan xâm nhęp vào gan, nhđt là mặt gan ngoài. . Bět nguồn từ một áp xe ruột dċ, một ổ mủ khác ở bụng, amip và vi khuĕn theo đċờng tąnh mčch cửa xâm nhęp vào gan và thċờng trú ở thuỳ phďi. Hoặc từ ống męt amip chčy vào gan, phổ biến nhđt vào thuỳ trái. . Ở Việt Nam, đa số là loči áp xe gan do amip, áp xe gan – ống męt. + Theo YHCT: . Do Tình Chí Uđt Kết: Can chủ sĉ tiết, nếu Can khí bị uđt kết, khí nghịch làm cho huyết ứ trệ ở kinh Can lâu ngày hoá độc gây ra. Mộc khěc Tỳ thổ, Tỳ mđt chức năng kiện vęn, sẽ sinh ra thđp nhiệt, ngừng trệ ở Can Đởm lâu ngày sẽ sinh ra ung. . Do Ăn Uống Không Điều Độ: Thức ăn cao lċĉng mỹ vị (nhiều chđt béo), cay nóng, thức ăn nċớng... làm tổn thċĉng trċờng vị, mđt chức năng vęn hoá, thuỷ thđp không vęn chuyển đċợc, sinh ra thđp nhiệt ở bên trong, ứ kết lči ở Can Đởm. Khí huyết và thđp, đờm cùng bị ngăn trở gây nên chứng Can ung. Sách ―Mã Bồi Chi Ngoči Khoa Y Án‖ viết: ”Thích uống rċợu, mỗi lēn uống nhiều, rċợu vào trong Vị sẽ làm cho gan nở ra, Đởm bốc lên. Đởm bùng lên thì khí huyết không thông đċợc, đờm trọc ở trong vị sẽ tràn ra hai bên hông sċờn. Đờm, khí, huyết hợp lči với nhau, kết lči thành chứng ung”. . Do Tổn Thċĉng: dùng sức quá mức hoặc do té ngã tổn thċĉng làm cho lčc mčch bị ứ huyết, huyết ứ hoá ra nhiệt khiến cho huyết bị bči, huyết nhục bị thối nát hoá ra mủ thành chứng ung. . Do ôn độc hoặc thđp nhiệt độc lâu ngày không giďi trừ đċợc, làm thċĉng tổn tčng Can, khiến cho khí huyết bị ứ trệ, huyết nhục bị thối nát hoá ra mủ (Nội Khoa Học Thành Đô). . Do biến chứng từ một số bệnh khác nhċ Trċờng ung (viêm ruột), giun đća (giun chui ống męt), do ký sinh trùng Amip (Entamoeba Histolytica) gây ra (vì vęy còn gọi là Áp xe gan Amip), chứng kết hung phát vàng da hoặc sau khi giďi phėu męt, do viêm nhiễm ở đċờng męt lan sang (gọi là Áp xe đċờng męt), tà độc lċu trệ, ứ ở bên trong làm tổn thċĉng Can mčch, uđt lči gây nên.
24
Mã Bồi Chi nhěc đến một số yếu tố gây bệnh nhċ sau: “Đờm khí huyết trệ ứ ở Can lčc” – “Đàm nhiệt nhęp vào Can lčc”. Triệu Chứng Trên lâm sàng bệnh thċờng diễn biến qua 3 giai đočn: 1- Giai Đočn Nung Mủ: + Chứng: Nóng lčnh thđt thċờng, hč sċờn bên phďi đau, đn vào đau hĉn, không muốn nĝm nghiêng, miệng khô, tiểu vàng, lċỡi hồng, rêu lċỡi vàng trěng, mčch Huyền Hočt. Giai đočn này tċĉng ứng với giai đočn viêm của YHHĐ. + Biện Chứng:Can Đởm có quan hệ Biểu Lý vì vęy tà độc nhęp vào Can gây ra lúc nóng lúc lčnh. Can bệnh, khí cĉ không thông, khí huyết bị ứ trệ làm tổn thċĉng huyết lčc khiến cho hč sċờn bên phďi đau, không nĝm nghiêng đċợc. Nhiệt tà làm hči tân dịch gây ra khát. Khí uđt, huyết trệ, tam tiêu thuỷ đčo không thông gây ra nċớc tiểu vàng. Rêu lċỡi trěng, vàng, mčch Huyền Hočt là dđu hiệu thđp nhiệt uđt trệ ở Can. + Nguyên nhân: do Can uđt hoá hoď hoặc huyết ứ hoá nhiệt, thđp nhiệt nung nđu, ngċng kết ở Can Đởm lâu ngày gây nên. 2- Giai Đočn Thành Mủ: + Chứng: Lčnh run, sốt cao, ra mồ hôi, hông sċờn đēy, đau, đau lan đến bụng dċới hoặc nách, vai, miệng khát, tâm phiền, muốn nôn, nôn, lċỡi hồng, rêu lċỡi vàng, mčch Huyền Sác. + Biện Chứng: Tà chính giao tranh, mủ hình thành vì vęy gây ra rét run, sốt cao, ra mồ hôi. Tà khí ngăn trở ở kinh lčc, khí huyết bị ứ trệ, hoá thành mủ khiến cho Can tčng sċng trċớng, hông sċờn đau. Tčng và kinh Can bị uđt trệ không thông gây ra đau lan xuống bụng dċới hoặc lên nách, vai. Nhiệt làm hči phēn âm vì vęy gây ra khát, tâm phiền, nhiệt độc xâm nhęp vào Vị. Lċỡi hồng, rêu lċỡi vàng, mčch Huyền Sác là dđu hiệu nhiệt độc thịnh. + Nguyên nhân: do hoď độc mčnh, phēn âm bị tổn thċĉng, khí bị tiêu, huyết bị tổn hči gây nên. 3- Giai Đočn Tiềm Phục Chứng: hč sċờn phďi hĉi đau, miệng hĉi khô, lċỡi hồng, rêu lċỡi ít, mčch Tế Nhċợc. Biện chứng: Tà độc nhęp vào Can, làm cho khí huyết bị tổn hči, nhiệt làm tổn thċĉng phēn âm khiến cho khí huyết đều hċ, khí âm bđt túc biểu hiện bĝng hông sċờn bên phďi đau, mỏi mệt không có sức, miệng khô, lċỡi đỏ, ít rêu, mčch Tế Nhċợc. Nguyên nhân: Do tà độc lâu ngày làm cho Vị âm bđt túc, Tỳ dċĉng hċ
25
tổn, khí huyết đều suy. Chĕn Đoán Phân Biệt Để ngċời bệnh nĝm ngửa, đùi hĉi co để làm giãn các cĉ thành bụng, thēy thuốc ngồi bên phďi, luồn tay trái vào vùng thět lċng, bàn tay ngửa áp sát vào lċng để đĕy gan ra phía trċớc bụng khi gan to. Bàn tay phďi đặt trên bụng, các ngón tay hĉi chếch so với bờ sċờn. Bďo ngċời bệnh thở mčnh, có thể sờ thđy bờ dċới của gan. + Gan to nhċng mềm và đều đặn là do bệnh của tim. + Gan lổn nhổn, bờ sěc là gan bị xĉ. + Gan lổn nhổn, bờ tù có thể là áp xe gan đċờng męt và ứ męt. + Khối u cứng có thể là ung thċ gan. + Khối u mềm có thể là áp xe gan. Sai lēm khi chĕn đoán phân biệt áp xe gan hĉi khó vì thċờng dựa theo các triệu chứng phụ và chĕn đoán: . Thđy bệnh nhân sốt nên nghą đến sốt rét, phổi viêm. . Thđy thể trčng suy kiệt nhanh nên nghą đến lao... Điều Trị 1- Giai Đočn Nung Mủ Điều Trị: Thanh nhiệt, giďi độc, hočt huyết, tán kết. Sách ―Nội Khoa Học Thành Đô‖ dùng bài: Sài Hồ Thanh Can Tán (Y Tông Kim Giám): Cam thďo (sống), Sài hồ, Chi tử, Sinh địa, Hoàng liên, Thanh bì, Liên kiều, Xích thċợc, Long đởm thďo. Tán bột. Ngày uống 8-12g. Gia Giďm: Hč sċờn phďi đau: thêm Diên hồ sách, Mộc hċĉng. . Sốt: thêm Bồ công anh, Hč khô thďo, Vċĉng bđt lċu hành. . Táo bón thêm: Đči hoàng (sống), Mang tiêu. 2- Giai Đočn Thành Mủ Điều Trị: Thanh nhiệt, giďi độc, khứ hủ, bài nùng. Sách ―Nội Khoa Học Thành Đô‖ dùng bài: Hoàng Liên Giďi Độc Thang (Ngoči Đài Bí Yếu): Chi tử 12g, Hoàng cēm 12g, Hoàng bá 8g, Hoàng liên 12g. Thêm Sài hồ 8g, Bči tċĉng thďo 8g, Ngċ tinh thďo 20g, Đông qua nhân 8g, Ý dą nhân 8g, Đào nhân 8g. Sěc uống. * Gia Giďm: . Nhiệt độc hoď thịnh xâm nhęp vào Tâm bào gây ra hôn mê, nói cuồng: thêm Ngċu Hoàng Thanh Tâm Hoàn hoặc Chí Bďo Đĉn. . Chính khí không thěng nổi tà khí, biểu hiện sěc mặt vàng, gēy ốm, tinh thēn uỷ mị, mồ hôi tự ra: thêm Hoàng kỳ, Đďng sâm, Đċĉng qui. . Ho ói ra mủ, máu, áp xe bị vỡ: thêm Triết bối mėu, Cát cánh.
26
. Tiêu ra mủ, máu: thêm Bčch đēu ông, Tēn bì. . Muốn nôn, nôn: thêm Tử diệp (lá Tía tô), Hoàng liên. Tiêu Viêm Thęp Tam Vị Phċĉng (Giang Tây Trung Y Dċợc 1, 1983): Kim ngân hoa 24g, Liên kiều, Bồ công anh đều 12g, Tử hoa địa đinh 15g, Bďn lam căn 18g (hoặc Đči thanh diệp 12g), Xích thċợc, Đči du (sinh) đều 12g, Liên kiều 6g, Hoàng cēm 12g, Hoàng bá 9g, Đči hoàng (sống), Hočt thčch đều 12g, Mộc thông 6g. Sěc uống, ngày một thang, chia làm 3 lēn uống. TD: Thanh nhiệt, giďi độc, thông phủ, tiết nhiệt, lċĉng huyết, hočt huyết. Trị áp xe gan, đinh nhọt lở loét. (Đây là bài Ngć Vị Tiêu Độc Ĕm, Ngân Kiều Tán hợp với Hoàng Liên Giďi Độc Thang gia giďm. Các chứng do hoď nhiệt độc mới phát gây nên, các chứng ung nhọt trong hoặc ngoài, tuỳ chứng mà dùng bài này gia giďm cho phù hợp, có hiệu quď cao). 3- Giai Đočn Tiềm Phục Điều Trị : Ích khí, dċỡng huyết, giďi độc. Sách ― Nội Khoa Học Thành Đô‖ dùng bài Thánh Dć Thang (Tỳ Vị Luęn): Bčch thċợc 30g, Nhân sâm 30g, Đċĉng qui 20g, Hoàng kỳ 20g, Xuyên khung 30g, Thục địa 30g. Thêm Bči tċĉng thďo 20g, Bồ công anh 30g. Sěc uống Gia Giďm: . Lċỡi hồng, ít nċớc miếng: thêm Thiên hoa phđn, Ngọc trúc. . Bụng dċới trċớng: thêm Cốc tinh thďo, Kiến khúc. Đi sâu vào chi tiết bệnh chứng, sách ―Trung Y Cċĉng Mục‖ giới thiệu 5 loči Can ung nhċ sau: 1- Can Uđt Hoá Hoď: Phát bệnh nhanh, vùng hông sċờn sċng đỏ, đau, không thích đn vào, không nĝm xuống đċợc, sốt, sợ lčnh, miệng đěng, khô, hay cáu gět, chóng mặt, mět đỏ, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng nhčt, mčch Huyền Sác. Điều Trị: Sĉ Can, giďi uđt, thanh nhiệt, tď hoď. Dùng bài Sài Hồ Thanh Can Thang: Sài hồ, Đċĉng quy, Xuyên khung, Xích thċợc, Sinh địa, Liên kiều, Ngċu bàng tử, Hoàng cēm, Chi tử, Thiên hoa phđn, Phòng phong, Cam thďo. (Sài hồ sĉ Can, giďi uđt; Hoàng cēm, Chi tử hợp với Sài hồ để thanh Can, tď hoď; Sinh địa, Đċĉng quy tċ âm, dċỡng huyết, nhu Can; Xuyên khung, Xích thċợc hành khí, hočt huyết; Thiên hoa phđn, Phòng phong, Ngċu bàng tử, Liên kiều, cam thďo giďi độc, tiêu ung). Gia giďm: Can hoď nhiều thêm Hč khô thďo, Long đởm thďo, Kim ngân hoa để thanh Can, tď hoď; Hông sċờn đau thêm Huyền hồ, Uđt
kim để hočt huyết, chỉ thống. Váng đēu, hoa mět thêm Cúc hoa, Tang thēm để thanh Can, minh mục. Miệng khô, khát thêm Thčch hộc, Sa sâm, Mčch môn để sinh tân, chỉ khát. 2- Thđp Nhiệt Uĕn Kết: Hông sċờn đau tức,miệng đěng, họng khô, ăn uống ít, lúc nóng lúc lčnh, nċớc tiểu vàng đục hoặc đỏ, sít, táo bón, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng bệu, mčch Huyền Hočt hoặc hočt Sác. Điều trị: Sĉ lợi Can Đởm, thanh nhiệt, lợi thđp. Dùng bài Long Đởm Tď Can Thang (Hoà Tễ Cục Phċĉng): Cam thďo, Đċĉng quy, Hoàng cēm, Long đởm thďo, Mộc thông, Sài hồ, Sinh địa, Sĉn chi, Trčch tď, Xa tiền tử.
(Long đởm thďo tď thực hoď ở Can Đởm, thanh thđp nhiệt ở hč tiêu; Hoàng cēm, Chi tử, Sài hồ vị đěng, tính hàn, để tď hoď; Xa tiền tử, Mộc thông, Trčch tď thanh lợi thđp nhiệt, làm cho thđp nhiệt thoát ra qua đċờng tiểu; Sinh địa, Đċĉng quy để lċĉng huyết, ích âm; Cam thďo điều hoà các vị thuốc. Gia giďm: Thđp nhiều thêm Nhân trēn, Khổ sâm để thanh nhiệt, hoá thđp. Nhiệt nhiều thêm Ngân hoa, Liên kiều, Bồ công anh để thanh nhiệt, giďi độc. Bụng đau thêm Uđt kim, Huyền hồ, Thanh bì để hành khí, hočt huyết, chỉ thống. Hč sċờn có khối u thêm Xích thċợc, Tčo giác thích để hočt huyết, thông lčc, tán kết. Ăn uống khó tiêu thêm Phục linh, Trēn bì để tỉnh Tỳ, hỗ trợ việc vęn hoá thức ăn. Táo bón thêm Đči hoàng (sống) để tď hč, thông tiện. 3- Đờm Trọc Trở Kết: Hông sċờn đau, hč sċờn sċng đau, đn vào đau hĉn, khó thở, ho có đờm, ngực và hông sċờn đēy tức, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng bệu, mčch huyền Hočt. Điều trị: Hoá đàm, tán kết, hočt huyết, thông lčc. Dùng bài Sĉ Uđt Địch Đàm Thang: Hċĉng phụ, Uđt kim, Bán hč, Trúc nhự, Quát lâu nhân, Phęt thủ, Phục linh, Chỉ xác, Tô ngčnh, Tam thđt, Đċĉng quy, Quđt hồng. (Uđt kim, Hċĉng phụ sĉ Can, hành khí; Trúc nhự, Bán hč, Quát lâu nhân táo thđp, hoá đờm; Phęt thủ, Chỉ xác, Quđt hồng, Tô ngčnh hành khí, hoá đờm, khoan hung, khai uđt; Phục linh kiện Tỳ, lợi thđp, hoá đờm; Đċĉng quy, Tam thđt hočt huyết, hoá ứ, chỉ thống). Gia giďm: Đờm trọc nhiều, khí cĉ bị ngăn trở, phiền muộn thêm Đởm tinh, Trúc lịch, Trēn bì để hoá đờm, hành khí. Tỳ Vị không vęn hoá đċợc thức ăn thêm Bčch truęt, Thēn khúc, Khđu nhân để kiện Tỳ, trợ vęn. Hông sċờn cứng đau thêm Xích thċợc, Xuyên sĉn giáp (sao), 27
28
Đào nhân, Tčo giác thích để hočt huyết, tán kết, chỉ thống. 4- Khí Trệ Huyết Ứ: Hông sċờn đau, đau lâm râm hoặc đau nhċ kim đâm, đn vào đau hĉn, chuyển động khó, không có nóng lčnh, lċỡi có vết ban tím ứ huyết, mčch Huyền Sáp. Điều trị: Hočt huyết, hoá ứ, hành khí, thông lčc. Dùng bài Thanh Can Hočt Lčc Thang (Thanh bì, Uđt kim, Đào nhân, Tân giáng, Trčch lan, Tam thđt, Xích thċợc, Đċĉng quy, Tô ngčnh, Chỉ xác, Ngoč lăng tử. (Uđt kim hành khí, giďi uđt, tán kết; Xích thċợc, Đào nhân, Tân giáng hočt huyết, hoá ứ, thông lčc; Tam thđt hočt huyết, tiêu thủng, chỉ thống; Chỉ xác, Tô ngčnh lý khí, hành trệ; Đċĉng quy hočt huyết, bổ huyết; Ngoč lăng tử nhuyễn kiên, hoá đờm, tán kết, hành ứ, chỉ thống). Gia giďm: Đau nhċ kim đâm thêm Nhć hċĉng, Một dċợc để hočt huyết, phá ứ, chỉ thống. Bụng đau thêm Mộc hċĉng, Nguyên hồ, Xuyên luyện tử để hành khí, chỉ thống. Vùng sċng cứng thêm Tčo giác thích, Xuyên sĉn giáp để phá ứ, tán kết. 5- Tà Ủng Thể Hċ: Da tči chỗ sċng đỏ, to, hông sċờn căng to nhċ cái trống, đn vào đau nhċ kim đâm nhċng lči mềm, cĉ thể gēy ốm, sěc da vàng úa, tinh thēn uể oďi, ăn uống kém, họng khô, khát, lċỡi đỏ, rêu lċỡi sčch, mčch Sác mà Tế. Hoặc tay chân lčnh, nĝm xuống thì đổ mồ hôi, lỵ phân mủ máu, lċỡi nhčt, rêu lċỡi trěng, Mčch Trēm Tế mà Nhċợc. Điều trị: Bổ ích khí huyết, thác lý bài nùng. Dùng bài Thác Lý Tiêu Độc Tán: Nhân sâm, Hoàng kỳ, Bčch truęt, Phục linh, Đċĉng quy, Bčch thċợc, Xuyên khung, Kim ngân hoa, Bčch chỉ, Cát cánh, Tčo giác thích, Cam thďo. (Nhân sâm, Bčch truęt, Phục linh, Hoàng kỳ ích khí, kiện Tỳ; Đċĉgn quy, Xuyên khung, Bčch thċợc dċỡng huyết, hoà doanh; Kim ngân hoa thanh nhiệt, giďi độc; Bčch chỉ, Cát cánh tán kết, bài nùng; Tčo giác thích phá kết, tiêu thủng; Cam thďo điều hoà các vị thuốc. Gia giďm: Mủ không giďm thêm Đông qua nhân, Bči tċĉng thďo, Ngċ tinh thďo, Ý dą nhân (sống) để thác lý, bài nùng. Bụng đau, lỵ mủ máu thêm Bčch đēu ông, Mã xỉ hiện để giďi độc, chỉ lỵ. Nếu mủ vỡ ra làm cho Vị âm bị tổn thċĉng, thêm Thčch hộc, Thái tử sâm, Mčch môn để ích khí, dċỡng âm. Biến Chứng + Nếu phát hiện sớm, điều trị kịp thời, đúng cách, bệnh sẽ phục hồi
nhanh. + Nếu không điều trị đúng hoặc kịp thời, gan sẽ biến thành ổ mủ to, có khi chứa trên 2~3 lít mủ mēu sô cô la, tanh, không thối. + Bệnh nhân có thể cēm cự trong một thời gian khá dài nhċng sức khoẻ ngày càng suy kiệt. + Áp xe sẽ tiến triển và gây ra các biến chứng: rò vào cĉ hoành, màng phổi, phổi, vỡ vào màng bụng, rđt nguy hiểm, tử vong cao. Y Án Áp Xe Gan Do Vi Khuĕn (Trích trong ―Thiên Gia Diệu Phċĉng‖) Hoàng X, nam, bộ đội, 25 tuổi. Sốt cao 39-400C, sċờn bên phďi đau, bụng đēy, ăn không ngon, muốn nôn, gan sċng to, đn vào đau. Siêu âm thđy trên đċờng dọc đi qua điểm giữa xċĉng đòn có hai mặt bĝng nċớc ở gian sċờn 6 và 7. mặt bĝng thứ nhđt rộng 1,5cm, sâu dċới da 3cm, mặt thứ hai rộng 1cm, sâu dċới da khoďng 4,5cm. Khoa nội chĕn đoán là áp xe gan, chuyển sang khoa ngoči. Sau khi tiêm nhiều kháng sinh ở khoa nội và khoa ngoči, thân nhiệt hč xuống 380C, các chứng khác hĉi biến chuyển. Dựa vào bệnh chứng, khoa nội và ngoči hội chĕn quyết định tčm hoãn không mổ, theo dõi điều trị. Vėn truyền kháng sinh vào tąnh mčch nhċng sau 3 ngày thân nhiệt không hč, các chứng cćng không bớt, vì vęy chuyển sang khoa Đông y. Dựa vào mčch Huyền Sác, rêu lċỡi dēy, kém nhuęn, chđt lċỡi đỏ. Chĕn đoán là chứng Can ung do tà uĕn, huyết ứ, thối nát thành mủ. Điều trị: Sĉ Can, giďi độc, bài nùng, hoá hủ. Dùng bài Đči Sài Hồ Thang và Sài Hồ Thanh Can Thang: Sài hồ, Mộc hċĉng, Tam tiên (sinh) đều 9g, Bồ công anh, Hoàng cēm, Khổ sâm, Nhân trēn, Liên kiều, Xích thċợc đều 15g, Bďn lam căn 30g, Xuyên quân, Cam thďo đều 6g. Sěc uống ngày một thang. Uống 6 thang thì thân nhiệt hč xuống còn khoďng 37,50C, ăn đċợc nhiều hĉn, bụng đỡ đēy. Uống thêm 6 thang nữa, thân nhiệt bình thċờng, các chứng đều hết. Kiểm tra siêu âm không thđy có chđt dịch ở hai chỗ cć. Uống thêm 6 thang nữa, khỏi bệnh, xuđt viện”. Y Án Áp Xe Gan Do Amip (Trích trong ―Thiên Gia Diệu Phċĉng‖) “Chu X, nam, 38 tuổi, công nhân. Sĉ chĕn ngày 16-2-1976. bệnh nhân đã từng đċợc chọc gan 6 lēn ở một bệnh viện, lđy ra 1 lít chđt mủ mēu nâu. Chĕn đoán xác định là áp xe gan do amip. Đã sử dụng Emetin, Chloroquin điều trị 10 ngày, bệnh không chuyển, chuyển 29
30
đến bệnh viện để điều trị. Khám thđy thân nhiệt 40,30C, bčch cēu 19.600/mm3, tế bào trung tính 81%, tế bào lympho 19%. Siêu âm thđy gian sċờn 7 từ đċờng nách trċớc đến đċờng nách giữa thđy một mặt bĝng nċớc khoďng 2cm, đċờng kính 4,5 x 6,5cm. X quang thđy cĉ hoành bị đĕy lên cao, hočt động bị hčn chế, hình của gan to, gian sċờn 7-8 bên phďi có thể thđy mặt bĝng nċớc dài 2,5cm. Khám Đông y thđy sốt cao kéo dài không hč, sċờn bên phďi đau, thở vào càng đau hĉn, khát, thích uống, ăn ít, bụng đēy, khí của phủ tčng không thông, nċớc tiểu vàng, đỏ, mčch Huyền Sác, chđt lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng bĕn. Bệnh nhân cho biết bệnh phát sau khi gặp lčnh, đến nay đã hĉn nửa tháng. Bệnh do thđp nhiệt ĕn náu kết ở tčng phủ, trùng độc làm thành ung. Điều trị: phďi thông phủ, tiết độc, thanh nhiệt, trừ thđp, sát trùng, tiêu ung. Điều trị theo hai bċớc: Trċớc tiên dùng bài Phan Tď Diệp Ĕm: Phan tď diệp 12g, hãm với nċớc sôi, để nguội, bỏ bã, uống hết một lēn. Uống thuốc xong ngay hôm đó đči tiên ra phân rđt thối, rồi sốt hč. Sau đó dùng bài Sát Trùng Tiêu Ung Thang: Khổ sâm phiến, Thổ phục linh, Xích thċợc, Nhân trēn đều 15g, Ngċ tinh thďo, Liên kiều, Kim ngân hoa đều 12g, Đčm tử linh 10g, Cam thďo (sống) 5g. Sěc uống ngày một thang. Uống 4 thang, ngày 21-2 khám lči, các triệu chứng đã hết, mčch Huyền, Tế, lċỡi đỏ nhčt, rêu lċỡi hĉi vàng. Thuốc đã trúng bệnh, cho uống tiếp 4 thang nữa để củng cố kết quď. Sau khi uống thuốc, siêu âm, X quang, xét nghiệm máu lči, thđy đều bình thċờng. Chọc gan không hút đċợc gì cď. Tháng 8-1978 hỏi lči, không thđy tái phát.
ÁP XE PHỔI ( PHẾ UNG - LUNGS ABCESS)
31
Đči Cċĉng . Áp xe phổi là trčng thái phổi có mủ. . Chứng trčng lâm sàng rõ nhđt là sốt, ho kèm ngực tức, có khi ho ra mủ, máu. . Chċĉng thứ 8 ―Phế Nuy, Phế Ung, Khái Nghịch Mčch Chứng Tịnh Trị‖ (Kim Qćy Yếu Lċợc) ghi: "Ho mà ngực đau, rét run, mčch Sác, họng khô, không khát, ói ra đàm đục, hôi thối, lâu lâu lči ói ra mủ nhċ nċớc cháo, đó là chứng Phế Ung". Theo YHHĐ, chứng Phế Ung thċờng gặp trong các chứng Phế lở loét, có mủ, Phế viêm hóa mủ, Ung thċ phổi, Phế quďn dãn, Phế quďn viêm mčn... Theo sách ―Thiên Kim Phċĉng‖, có thể dùng Đęu nành (Hoàng đęu) để kiểm tra và theo dõi diễn tiến chứng Phế Ung nhċ sau: . Kiểm Tra: cho ngċời bệnh nhai Đęu nành, nếu cďm thđy có vị thĉm ngọt thċờng là bị áp xe phổi, nếu ngċời bệnh cďm thđy có vị tanh hôi thì thċờng không phďi là bệnh áp xe phổi. . Theo dõi diễn tiến bệnh: Sau khi đċợc điều trị một thời gian, nếu ngċời bệnh nhai Đęu nành mà cďm thđy tanh không thể nuốt đċợc là bệnh đã diễn biến tốt, có thể cho ngừng thuốc đċợc rồi. Trái lči nếu vėn cďm thđy vị thĉm ngọt thì bệnh chċa hết, phďi điều chỉnh lči phċĉng pháp điều trị cho thích hợp. Nguyên Nhân Nguyên nhân chủ yếu do cďm nhiễm ngoči tà. Phong nhiệt độc, phong hàn hóa nhiệt uđt kết lči ở Phế, nung nđu Phế khiến Phế khí không thông, nhiệt ủng, huyết ứ kết lči thành ung. Thiên ―Phế Nuy Phế Ung Khái Thđu Thċợng Khí Bệnh Mčch Chứng Tịnh Trị‖ (Kim Quỹ Yếu Lċợc) viết: “Phong vào phēn Vệ thì thở ra đċợc, không hít vào đċợc. Nhiệt nhiều ở phēn Vinh thì hít vào đċợc nhċng thở ra không đċợc. Phong làm tổn thċĉng bì mao, nhiệt làm tổn thċĉng huyết mčch. Phong lċu ở Phế, ngċời bệnh ho, miệng khô, suyễn đēy, họng khô, không khát, khčc ra nhiều đàm đặc, thċờng bị rét run. Nóng quá huyết ngċng trệ chứa kết lči thành mủ”... Cho thđy chứng Phế ung do phong nhiệt làm tổn thċĉng Phế. Sách ―Chċ Bệnh Nguyên Hęu Luęn‖ viết: “ “Chứng Phế ung, do phong hàn làm tổn thċĉng Phế, khí kết tụ lči gây nên... Khí bị hċ, hàn thừa cĉ hċ làm tổn thċĉng Phế, hàn làm cho huyết ngċng trệ, uĕn kết lči thành ung, nhiệt tăng lên, nhiệt tích không tan đi huyết bị bči hóa thành mủ”.
32
Sách ―Loči Chứng Trị Tài‖viết: “Chứng Phế ung, do cďm phďi phong hàn...”. Sách ―Y Học Cċĉng Mục q 19‖ viết: “Chứng Phế ung, do ăn uống thức ăn cay, nóng, thức ăn nċớng, hoặc uống rċợu nóng, táo nhiệt làm tổn thċĉng Phế gây nên bệnh, cēn trị sớm”. Sách ―Thọ Thế bďo Nguyên‖ viết: “ Do điều lý thđt thċờng, lao nhọc làm tổn thċĉng chính khí, phong hàn thừa cĉ lđn lên, phong sinh nhiệt, uĕn tích lči không tan gây nên chứng Phế ung”. Nguyên Těc Điều Trị Phế ung là bệnh đàm nhiệt ủng trệ, thuộc thực chứng, vì vęy đa số dùng phép Thanh Phế giďi độc làm chính, không nên dùng thuốc bổ quá sớm. Nếu đã thành mủ, nên dùng phép thanh nhiệt giďi độc, tiêu mủ, tán kết. Nếu có khó thở, khan tiếng, lċợng mủ máu nhiều mà hôi, móng tay chân tím tái... đó là chứng rđt nặng, nên phối hợp với y học hiện đči để điều trị tích cực. Nếu ho nôn ra máu lċợng ít, kéo dài không dứt, sốt về chiều, tâm phiền, miệng họng khô, mồ hôi trộm hoặc tự ra mồ hôi, hĉi thở ngěn, gēy ốm, chđt lċỡi đỏ tía, lċới ít rêu, mčch Hċ, Sác là dđu hiệu khí âm quá hao tổn, nhiệt độc chċa dứt. Điều trị nên phù chính, khu tà. Trong phép dċờng Phế, tċ âm, nên phối hợp các vị thuốc tiêu mủ, giďi độc. Có thể chọn dùng bài Cát Cánh Hčnh Nhân Tiễn gia giďm. Nếu tà khí hċ, chính khí khôi phục dēn dēn, chuyển sang thời kỳ hồi phục, cĉ thể bớt nóng, ho giďm nhẹ, đờm ít... mčch Tế không lực, nên dùng phép dċỡng khí âm, thanh đờm nhiệt, trừ dċ tà. Triệu Chứng Lâm Sàng Trên lâm sàng, bệnh thċờng phát triển theo ba giai đočn nhċ sau: I-Giai Đočn Mới Phát: a- Chứng: Ho đàm dính, vùng ngực đau tức, sợ lčnh, sốt, có khi ho nhiều, khó thở, miệng khô, rêu lċỡi vàng mỏng, mčch Phù Hočt mà Sác ( NKT.Hďi), mčch Sác Thực (NKT.Đô). b- Biện Chứng: .Sợ lčnh, phát sốt: do phong nhiệt xâm nhęp vào Phế, tà khí và chính khí tranh nhau gây ra. . Ho, ngực đau, khó thở: do nhiệt độc nung nđu Phế làm cho Phế mđt chức năng tuyên thanh.
33
. Đàm dính, miệng khô, mčch Sác dđu hiệu của nhiệt độc. . Rêu lċỡi vàng mỏng, mčch Phù là dđu hiệu phong nhiệt từ phēn biểu vào phēn lý. c- Nguyên Nhân: Do phong nhiệt xâm nhęp vào Phế, làm tổn thċĉng huyết mčch, huyết bị nhiệt nung đốt gây ra thối thịt, kết lči thành mủ. d- Điều trị: + NKT.Hďi: Sĉ tán phong nhiệt, thanh Phế, hóa đàm. Dùng bài Ngân Kiều Tán (Ôn Bệnh Điều Biện ) gia giďm: Bčc hà 8g, Cát cánh 8g, Cam thďo 4g, Đęu xị 8g, Kim ngân hoa 12g, Kinh giới huệ 6g, Liên kiều 8g, Lô căn 8g, Ngċu bàng tử 12g, Trúc diệp 6g. (Kim ngân hoa, Liên kiều, để sĉ tán phong nhiệt; Bčc hà, Cát cánh, Đęu xị, Kinh giới, Ngċu bàng tử để tuyên thông Phế khí, Lô căn, Trúc diệp để thanh nhiệt, sinh tân dịch). -Đēu đau thêm Cúc hoa, Mčn kinh tử, Thanh diệp để giďi phong nhiệt, làm nhẹ đēu, sáng mět. Ho nhiều, đàm nhiều: thêm Bối mėu, Hčnh nhân, Qua lâu để giďm ho, hóa đàm. Nhiệt làm tổn thċĉng tân dịch: thêm Sa sâm (Huyền sâm), Thiên môn (Thčch hộc), Thiên hoa phđn để nhuęn Phế, sinh tân. Ngực đau nhiều: thêm Uđt kim, Đào nhân để thông kinh, tán ứ, giďm đau. + Sách ―Trung Quốc Đċĉng Đči Danh Y Nghiệm Phċĉng Đči Toàn‖ dùng bài: 1- Ngċ Tinh Thďo Kê Áp Phċĉng: Ngċ tinh thďo 30g, Kê áp (trứng gà) 1 trái. Ngċ tinh thďo sěc trċớc, lọc bỏ bã, cho Kê áp vào quęy đều uống. Chia 2 lēn uống trong ngày. Uống liên tục 15-20 ngày. 2- Phế Nùng Thang Hợp Tễ: Hàn băng thčch 10g, Nha tčo 6g, Nhć hċĉng 10g, Thiên trúc hoàng 10g, Tử thďo 10g. Sěc, chia 2 lēn uống. + Sách ―Nhęt Bďn Hán Y Danh Phċĉng Tuyển‖ dùng 3 bài sau: 1- Phế Ung Thang: Bčch giới tử 2g, Bối mėu 4g, Cát cánh 4g, Cam thďo 2g, Hčnh nhân 4g, Hoàng cēm 4g, Qua lâu căn 2g. Sěc uống. 2- Vi Kinh Hợp Tứ Thuęn Thang: Bối mėu 4g, Cam thďo 2g, Cát cánh 2g, Đào nhân 4g, Đông qua tử 4g. Tử uyển 2g, Vą kinh 4g, Ý dą nhân 8g. Sěc uống. 3- Sài Hồ Cát Cánh Gia Đình Lịch Thang: Bán hč 6g, Cam thďo 2g, Cát cánh 4g, Chỉ thực 2g, Đình lịch tử 2g, Hoàng cēm 4g, Qua lâu nhân 4g, Sài hồ 6g, Sinh khċĉng (khô) 2g. Sěc uống. + Sách ―Thiên Gia Diệu Phċĉng‖: 1- Thanh Nhiệt Bài Nùng Thang: Bối mėu 10g, Bồ công anh 30g, Cát
cánh 10g, Chỉ thực 10g, Đan bì 10g, Đào nhân 10g, Đình lịch tử 10g, Đông qua tử 30g, Hoàng cēm 16g, Kim ngân hoa 30g, Lô căn (tċĉi) 60g, Tô tử 10g, Ý dą nhân 30g. Sěc uống ngày 1 thang. 2- Vi Kinh Thang Hợp Cát Cánh Thang Gia Vị: Cam thďo 24g, Cát cánh 50g, Đông qua nhân 50g, Hoàng cēm 24g, Kim ngân hoa 24g, Liên kiều 24g, Ngċ tinh thďo 50g, Qua lâu 24g, Vi căn 50g, Ý dą nhân 24g. Sěc uống. + Sách ―Trung Dċợc Ứng Dụng Lâm Sàng‖ dùng: 1- Ngċ Tinh Thďo Cát Cánh Thang: Cát Cánh 20g, Ngċ tinh thďo 40g. 2- Ngċ tinh thďo 40g, Phổi heo 80g, nđu, ăn cď nċớc lėn cái, 3-5 lēn/
ngày.
34
+ Thanh Nhiệt Tuyên Phế Thang: Ngân hoa đĝng, Thčch liên (Hột sen) đều 30g, Liên kiều 15g, Ngċ tinh thďo (cho vào sau) 50g, Ma hoàng (sống) 10g, Cát cánh 15g, Cam thďo (sống) 10g. Sěc uống (Trung Y Tčp Chí 1987: 7). Châm Cứu: Đči chùy (Đc 14), Phế du (Bq 13), Đči trċờng du (Bq 25), Phong long (Vi 40), Khổng tối (P 6), Ngċ tế (P 10) (Bị Cđp Châm Cứu). Nhą Châm: Phế, Chi khí quďn, Tỳ, Huyết dịch, Huyết cĉ điểm, Giao cďm, Bình suyễn, Mê căn (Bị Cđp Châm Cứu). II- Thời kỳ nung mủ - Triệu chứng: Sốt cao, ra mồ hôi, không sợ lčnh, ho, thở gđp, ngực đēy, tức, nôn ra đờm dãi tanh hôi hoặc mủ máu, miệng khô, họng khô, rêu lċỡi vàng dēy, mčch Hočt Sác. - Biện chứng: Sốt cao, không sợ lčnh là do nhiệt độc cao, tà khí và chính khí giao tranh, nhiệt bị bức bách gây nên ra mồ hôi. Đờm nhiệt uđt ở Phế gây nên ho, thở gđp, nôn ra đờm mủ máu, ngực đau tức. Tân dịch bị hao tổn nên miệng khô, họng khô. Rêu lċỡi vàng dēy, mčch Hočt, Sác là do nhiệt độc uđt kết trong thời kỳ nung mủ. Điều Trị: + Sách ― NKHT.Hďi‖: Thanh nhiệt, giďi độc, hóa ứ, tán kết, dùng bài: Thiên Kim Vi Hành Thang (Thiên Kim Phċĉng): Đào nhân 12g, Đông qua nhân 12g, Vą kinh 40g, Ý dą nhân 20g. Thêm Áp chích thďo 8g, Kim ngân hoa 12g, Liên kiều 8g, Ngċ tinh thďo 16g. (Dùng Vi hành để thanh nhiệt, tuyên Phế; Đào nhân, Đông qua nhân, Ý dą để hóa trọc, trừ ứ, tán kết; Áp chích thďo, Kim ngân hoa, Liên kiều để thanh nhiệt giďi độc).
-Nhiệt nhiều thêm Chi tử, Hoàng cēm, Thčch cao, Tri mėu. Ói ra đàm đục, suyễn: thêm Đình lịch tử, Tang bčch bì. + Sách ―NKHT.Đô‖: Thanh nhiệt giďi độc, tuyên Phế, hóa ứ, dùng bài: Thiên Kim Vi Hành Thang Gia Vị (Thiên Kim Phċĉng): Đào nhân 12g, Đông qua nhân 12g, Vi kinh 40g, Ý dą nhân 20g. Thêm Áp chích thďo 8g, Kim ngân hoa 12g, Liên kiều 8g, Ngċ tinh thďo 16g. . Phiền khát thêm Thiên hoa phđn, Tri mėu. Táo bón thêm Đči hoàng. Ho đàm thêm Bối mėu, Qua lâu bì. - Sinh Hoàng Đęu Tċĉng: Hoàng đęu (Đęu nành) 40-100g, rửa sčch, ngâm nċớc cho nở ra, xay nhuyễn với nċớc, lọc bỏ bã thành nċớc đęu sống. Mỗi ngày uống 3 lēn, mỗi lēn khoďng 200ml (Thiên Gia Diệu Phċĉng). - Phức Phċĉng Ngċ Cát Thang: Bối mėu 10g, Cam thďo 6g, Cát cánh 16g, Đào nhân 10g, Đông qua nhân 30g, Hoàng cēm 10g, Kim ngân hoa 30g, Ngċ tinh thďo 30g, Ý dą nhân 30g (Thiên Gia Diệu Phċĉng). - Thanh Nhiệt Thác Nùng Thang: Đông qua tử, Ngân hoa, Bồ công anh, Ý dą nhân (sống) đều 30g, Lô căn (tċĉi) 60g, Cát cánh, Đan bì, Chỉ thực, Đình lịch tử, Xuyên bối mėu, Đào nhân, Tô tử đều 10g, Hoàng cēm 15g. Sěc uống (Thiên Gia Diệu Phċĉng). TD: Thanh nhiệt, giďi độc, khứ đờm, thác nùng. - Phục Phċĉng Thanh Nhiệt Giďi Độc Thang: Dã mãng mčch căn, Lô căn đều 15 – 30g, Ngċ tinh thďo, Kim ngân hoa đều 15g, Hồng đĝng 9 – 15g, Hoàng cēm, Cát cánh 6 – 9g, Đan sâm, Đào nhân đều 9g. Sěc uống. Đã trị 20 ca, khỏi hẳn 19 ca, hiệu quď ít: 1 ca (Trung Tây Y Kết Hợp Tčp Chí 1991: 5). III- Giai Đočn Vỡ Mủ a- Chứng:
35
Sốt, khát, thích uống nċớc, ho ói ra mủ, máu hoặc nhċ nċớc cĉm, mùi tanh hôi, ngực đēy tức, đau, thở khó, không nĝm đċợc, chđt lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng nhớt, mčch Hočt Sác. b -Biện Chứng: . Ói ra đàm lėn mủ, máu, tanh hôi: do mủ vỡ ra trong Phế. . Ngực đēy, đau, thở khó (suyễn), không nĝm đċợc: do Phế khí bị ủng těc không thông. . Phiền khát, thích uống: do nhiệt độc nung đốt làm cho Phế Vị âm bị tổn thċĉng . Chđt lċỡi đỏ, mčch Hočt Sác: dđu hiệu nhiệt độc quá thịnh.
c- Hċớng điều trị: Bài nùng, giďi độc, thanh nhiệt, sinh tân. d- Điều Trị: + Sách ―NKHT.Hďi‖ dùng bài: - Cát Cánh Thang hợp Thiên Kim Vi Hành Thang: Bči tċĉng thďo 8g, Cam thďo 24g, Cát cánh 50g, Đông qua nhân 50g, Hoàng cēm 24g, Kim ngân hoa 24g, Liên kiều 24g, Ngċ tinh thďo 50g, Qua lâu 24g, Vi căn 50g, Ý dą nhân 24g. Sěc uống.
36
(Dùng Bči tċĉng thďo, Hoàng cēm, Qua lâu, Vi hành để thanh nhiệt, tuyên Phế; Cát cánh hỗ trợ tác dụng tuyên Phế, Đào nhân, Đông qua nhân, Ý dą để hóa trọc, trừ ứ, tán kết; Áp chích thďo, Kim ngân hoa, Liên kiều để thanh nhiệt giďi độc). + Sách ―NKHT. Đô‖: Bài nùng, hóa ứ, thanh nhiệt, giďi độc, dùng bài Cát Cánh Thang Gia Vị (Tế Sinh Phċĉng): Bách hợp 20g, Bối mėu 40g, Cam thďo 80g, Cát cánh 40g, Chỉ xác 40g, Đċĉng qui 40g, Hčnh nhân 20g, Hoàng kỳ 60g, Phòng phong 40g, Qua lâu nhân 40g, Tang bčch bì 40g, Ý dą nhân 40g, Sěc uống. + Sách ―Thiên Gia Diệu Phċĉng ―: dċỡng âm, thanh Phế, hóa ứ, bài nùng, dùng bài Bách Hợp Bčch Cęp Trċ Nhục Thang: Bách hợp 120g, Bčch cęp 60g, Thịt heo (Trċ nhục) 100-200g. Thuốc tán bột, mỗi lēn dùng 10-12g, trộn với thịt heo giã nhỏ, chċng cách thủy cho chín, ăn ngày một lēn. + Tċ Âm Giďi Độc Thang ((Sĉn Tây Trung Y Tčp Chí): Huyền sâm 15g, Ngân hoa, Bồ công anh. Lô căn, Tử hoa địa đinh, Bči tċĉng thďo, Cát cánh, Thiên môn, Mčch môn, Thiên hoa phđn đều 10g, Đông qua nhân, Ý dą nhân đều 18g. Sěc uống. TD: Tċ âm, giďi độc, thanh ung, bài nùng. Trị trẻ nhỏ bị áp xe phổi. Đã dùng bài này trị 11 ca đều khỏi hẳn. Châm Cứu Phế du (Bq 13), Thái uyên (P 9), Thái khê (Th 3), Khổng tối (P 6), Trung đô (C 6) (Bị Cđp Châm Cứu). Tham Khďo + HÓA NÙNG TÁN (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí): Bối mėu 40g, Cát cánh 40g, Cam thďo 5g. Tán thành bột. Mỗi lēn dùng 5g, ngày 3 lēn. Uống với nċớc sěc Ý dą. Tác dụng: Thanh nhiệt, tán kết, lợi khí, bài nùng. Trị Phế nhiệt, ho ra đờm mủ. + VÂN MĖU CAO (Lý Luęn Biền Văn):
Vân mėu, Hỏa tiêu, Cam thďo đều 128g, Hòe chi, Tang bčch bì, Liễu chi, Trěc bá diệp. Cát cánh bì đều 64g, Bčch chỉ, Một dċợc, Xích thċợc, Nhục quế, Hoàng kỳ, Huyết kiệt, Đċĉng quy, Bồ hoàng, Bčch cęp, Xuyên khung, Bčch vi, Mộc hċĉng, Phòng phong, Hęu phác, Cát cánh, Sài hồ, Đďng sâm, Thċĉng truęt, Hoàng cēm, Long đởm thďo, Hợp hoan bì, Nhć hċĉng, Phục linh đều 15g. Chċng với dēu Mè, thêm Hoàng đĉn, Tùng hċĉng 32g, trộn cho đều thành cao. Dùng để đěp bên ngoài. Tác dụng: Thanh Phế, hóa đờm, tiêu ứ, bài nùng kiêm bổ hċ. Trị Phế ung. + PHẾ UNG TÁN (Tinh Độc Đċờng Tổ Truyền Bí Phċĉng): Ngċ tinh thďo, Kim ngân hoa, Đông qua nhân, Bďn lam căn đều 30g, Cát cánh, Xuyên bối mėu, Đào nhân, Hoàng cēm, Hoàng liên đều 15g, Cam thďo 10g. Tán nhuyễn. Mỗi lēn uống 10g, ngày 3 lēn. Tác dụng: Thanh nhiệt, giďi độc, lợi Phế, bài nùng. Trị Phế ung. Y Án Trị Áp Xe Phổi (Trích trong "Thiên Gia Diệu Phċĉng", q Thċợng) Thôi X, nam 45 tuổi. Sốt cao, ho, nôn ra đàm dính có mủ, hôi thối, ngực đau, thở gđp, khát, chđt lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng, mčch Hočt Sác hữu lực. Chĕn đoán là Phế ung (áp xe phổi). Dùng bài Thanh Nhiệt Bài Nung Thang: Đông qua tử, Ngân hoa, Bồ công anh, Ý dą nhân đều 30g, Lô căn (tċĉi) 60g, Cát cánh, Đĉn bì, Chỉ thực, Đình lịch tử, Bối mėu, Đào nhân, Tô tử đều 10g, Hoàng cēm 15g. Sěc uống ngày một thang. Sau hai tháng, các triệu chứng đều giďm chỉ có đàm còn hôi thối. Dùng bài trên, uống tiếp 5 thang nữa, các chứng đều khỏi”. 2- Hočn X, nữ 19 tuổi, công nhân. Vì sốt, ho, ngực đau 4 ngày mà vào viện. Xét nghiệm bčch cēu 12.000mm3, bčch cēu trung tính 83%. Chụp X quang thđy phía trên phổi bên trái có một đám mờ lớn, ở giữa là vùng trong suốt và mặt dịch phẳng. Chĕn đoán là áp xe phổi bên trái. Sau khi nhęp viện, nhiệt độ còn liên tục cao 39-400C, ho nhiều, đàm khčc ra nhċ mủ, ăn kém, miệng khô, khát, táo bón, lċỡi đỏ, chđt lċỡi vàng nhčt, bệu, mčch Hočt Sác. Cho uống Phức Phċĉng Ngċ Cát Thang: Ngċ tinh thďo, Đông qua nhân, Kim ngân hoa, Ý dą nhân đều 30g, Cát cánh 15g, Hoàng cēm, Đào nhân, Bối mėu đều 10g, Cam thďo 5g. Sěc uống ngày một thang.
37
Uống một tuēn, sốt giďm dēn, sau 10 ngày, thân nhiệt xuống bình
38
thċờng, ho và đàm mủ giďm bớt. Uống thêm hai tuēn nữa các triệu chứng đều hết. Kiểm tra lči bĝng X quang: viêm ở phía trên phổi trái, có hđp thu rõ ràng, mặt dịch phẳng không còn. Lči dùng bài thuốc trên có gia giďm điều trị thêm hai tuēn nữa. Chụp X quang kiểm tra lči: viêm ở phía trên phổi trái đã hđp thu, chỉ còn hang chċa hoàn toàn khép kín. Nói chung tình hình ngċời bệnh tốt, cho xuđt viện. Hai tháng sau kiểm tra lči, không thđy hang ở phía dċới phổi trái nữa”. 3- “Điền X, nam 58 tuổi, nông dân. Ho, khčc đờm, ngực đau gēn nửa năm. Lúc đēu sốt, lčnh, sċờn đau nhức, ho rđt đau, có lúc nôn ra đờm dính. Bệnh kéo dài, khčc ra nhiều máu mủ, mùi rđt tanh, cĉ thể gēy ốm, sěc mặt tiều tụy, miệng khô, họng khô, rêu lċỡi vàng bệu, mčch Hočt Sác. Bďo ngċời bệnh nhai đęu tċĉng (nành) sống để xem bệnh, ngċời bệnh nhai thđy trong miệng có vị ngọt. Cho dùng Sinh Hoàng Đęu Tċĉng: Đęu tċĉng vừa đủ, rửa sčch, ngâm vào nċớc cho nở ra, xay nhuyễn với nċớc, lọc bỏ bã đęu thành sữa đęu nành sống. Mỗi ngày uống 3 lēn, mỗi lēn khoďng 300ml. Uống đċợc 10 ngày thì lċợng mủ giďm đi, sốt giďm, ăn đċợc nhiều hĉn. Sau khi uống 20 ngày, bệnh nhân nhai thđy vị tanh của đęu, khó có thể nuốt nổi, vì vęy, ngċng uống thuốc. Sau đó, các triệu chứng đều giďm nhanh, khỏe dēn. Theo dõi không thđy bệnh tái phát”. 4- Lê X, nam, 25 tuổi. Một năm trċớc bět đēu ho, thở nhanh, gēy ốm. Mđy tháng sau thđy ho khčc ra mủ máu, mùi tanh hôi, ngực đau, sốt về chiều, mồ hôi trộm, miệng khô, họng khô, mčch Hočt. Cho dùng ―Bách Hợp Bčch Cęp Trċ Nhục Thang‖: Bách hợp 120g, Bčch cęp 60g, Thịt heo (trċ nhục) nčc vừa đủ, băm nát. Hai vị thuốc tán thành bột. Lđy 6g thuốc bột, trộn với thịt heo, cho nċớc vào trộn đều sền sệt, chċng cách thủy cho chín, ăn ngày một lēn. Uống hĉn hai tháng, hết nôn ra máu mủ, sốt cćng hết. Còn cďm thđy ngực đau, ho, ăn ít. Lči cho dùng bài Tứ Quân Thang (Đďng sâm, Bčch truęt, Bčch linh, Cam thďo) thêm Hoàng kỳ để bổ dċỡng Phế khí. Uống mđy thang, bệnh khỏi hẳn”.
ÂM DĊĈNG DỊCH Là trċờng hợp chuyển bệnh từ ngċời nam sang ngċời nữ và ngċợc lči (âm dċĉng dịch). Từ đời nhà Hán (thế kỷ thứ 2) trong sách ―Thċĉng Hàn Luęn‖ đã ghi: “Thċĉng hàn âm dċĉng dịch, ngċời bệnh cĉ thể nặng nề, hĉi thở ngěn, bụng dċới đau hoặc đau rút đến giữa âm đčo, nhiệt bốc lên ngực, đēu nặng, không nhđc lên đċợc, mět mờ đi, chân, gối co rút, dùng bài Thiêu Côn Tán làm chính”. Về nghąa của âm dċĉng dịch, các y gia sau này cět nghąa không thống nhđt. Cách chung có hai cách giďi thích: + Một cho là chứng bệnh nam truyền cho nữ, nữ truyền cho nam, chữ dịch ở đây đċợc giďi thích là giao dịch. + Nhóm khác cho rĝng đó là chứng nữ lao phục, do sau khi giao hợp thì phát bệnh, do tinh khí bị hċ tổn, nên bệnh sinh ra. Chữ dịch ở đây đċợc hiểu là biến dịch. Sách ―Loči Chứng Hočt Nhân Thċ‖ dùng bài Quát Lâu Căn Trúc Nhự Thang, Trúc Bì Thang, Đċĉng Quy Bčch Truęt Tán. Sách ―Âm Chứng Lċợc Lệ‖ dùng bài Đċĉng Quy Tứ Nghịch Thang hoặc Thông Mčch Tứ Nghịch Thang. Sách ―Chứng Trị Chuĕn Thĝng‖ dùng bài Độc Sâm Thang uống với Thiêu Côn Tán... Các dėn chứng trên cho thđy chứng bệnh này đã đċợc Đông Y nhěc đến từ rđt lâu. Nếu do thęn tinh hċ tổn, chính khí suy bči, nguyên těc điều trị là phďi phù chính, cố bďn. Nếu do âm hċ nội nhiệt cēn bổ Thęn, ích tinh, tċ âm, thanh nhiệt làm chính. Nếu do dċĉng suy hàn ngċng phďi bổ Thęn, chđn tinh, đči bổ nguyên khí. Nguyên nhân: Bệnh nhân vừa bị bệnh nặng xong, chính khí chċa hồi phục, tà khí chċa ra hết đã giao hợp, hai khí âm dċĉng truyền sang lėn nhau. Đàn ông bệnh truyền sang đàn bà, đàn bà bệnh truyền sang đàn ông. Sách ―Đči Chúng Včn Bệnh Cố Vđn‖ viết: “Ngċời měc bệnh thċĉng hàn vừa mới khỏi, khí huyết chċa hòa, vội giao hợp, hai khí âm dċĉng cďm nhau, độc dċ của ngċời bệnh liền truyền sang cho ngċời khỏe mčnh”. Thċờng do ba nguyên nhân chính sau: + Âm Hċ Nội Nhiệt:
Bị bệnh ôn nhiệt, nhiệt thiêu đốt tân dịch hoặc phēn âm bị tổn thċĉng, mới bị bệnh nặng khỏi, phēn âm và tân dịch chċa phục hồi, vėn còn dċ nhiệt mà đã giao hợp, thęn tinh tiết ra, chân âm bị hao 39
tổn. Âm dịch suy yếu sẽ sinh ra hċ nhiệt. Thęn chủ cốt, sinh tủy, là biển tủy của não, nếu thęn tinh bị tổn hči thì biển tủy sẽ trống rỗng sẽ gây nên âm hċ nội nhiệt. Tinh kiệt tủy hċ là nguyên nhân chính gây nên chứng âm dċĉng dịch. + Dċĉng Suy Hàn Ngċng: Bị bệnh thċĉng hàn, hàn tà làm tổn thċĉng phēn dċĉng hoặc mồ hôi ra nhiều làm hči phēn dċĉng, mới bị bệnh nặng khỏi, dċĉng khí chċa phục hồi, hàn tà vėn còn mà đã giao hợp làm hao tổn tinh và dċĉng khí. Tinh kiệt thì dċĉng khí không sinh ra đċợc, thęn dċĉng sẽ bđt túc, mệnh môn hỏa sẽ suy, hàn tà thừa cĉ xâm nhęp và hãm lči ở bên trong khiến cho âm hàn vċợng ở bên trong, hàn ngċng ở kinh mčch sẽ gây nên âm dċĉng dịch. + Tinh Kiệt Khí Suy: Phēn khí của cĉ thể vốn bị suy yếu, bị thċĉng hàn, ôn bệnh lâu ngày khiến cho chính khí bị tổn thċĉng, bệnh lâu ngày chċa khỏi, hàn nhiệt chċa hết, chính khí chċa hồi phục mà đã vội giao hợp thęn tinh bị hao tổn, suy kiệt, tinh không hóa đċợc khí, nguyên khí bị yếu sẽ khiến cho thęn tinh và nguyên khí suy kiệt gây nên âm dċĉng dịch. Triệu chứng: Ngċời bệnh thđy nặng nề, khó thở, bụng dċới nặng, run gięt các khủy tay, chân, mět mờ, đēu nặng. Đàn bà thì bụng dċới và lċng đau thět. Đàn ông thì dċĉng vęt sċng dēn lên (khi chết dċĉng vęt vėn sċng). Trên lâm sàng thċờng gặp một số trċờng hợp sau: 1- Âm Hċ Nội Nhiệt:
40
Tinh thēn mỏi mệt, gēy ốm, sốt về chiều, mồ hôi trộm, ngć tâm phiền nhiệt, họng khô, gò má đỏ, đēu váng, tai ù, hoa mět, mđt ngủ, hay mĉ, lċng đau, chân yếu, tự cďm thđy hĉi nóng từ bụng dċới bốc lên đến ngực, lċỡi đỏ, ít nċớc miếng, mčch Tế Sác không lực. Điều trị: Bổ Thęn, ích tinh, tċ âm, thanh nhiệt. Dùng bài Tď Quy Hoàn hợp với bài Thiêu Côn Tán (Thċĉng Hàn Luęn): Dùng âm mao (lông mu) một mớ (6-8g), đàn ông dùng của dàn bà, đàn bà dùng của đàn ông, đốt thành tro, hòa nċớc cho uống hoặc uống với Trúc Bì Thang. Ngày uống 3 lēn. Uống xong đi tiểu sẽ dễ, đēu âm hành hĉi sċng thì có công hiệu). (Trong bài dùng Thục địa, Sĉn thù, Sĉn dċợc, Câu kỷ, Quy bďn giao, Thỏ ty tử để bổ Thęn, ích tinh, dċỡng Can huyết, thanh hċ nhiệt; Lộc giác giao chđn bổ tinh tủy; Địa cốt bì, Bčch vi, Ngân sài
41
hồ để thanh hċ nhiệt. Thiêu Côn Tán để thông tán dėn tà ra khỏi bộ phęn sinh dục. Gia giďm: Tiểu không thông thêm Bčch mao căn; Mồ hôi trộm thêm Long cốt, Mėu lệ, Ngć vị tử; Hĉi thở ngěn thêm Nhân sâm, Tử hà xa. 2- Âm Suy Hàn Ngċng: Chân tay lčnh, lċng và chân lčnh đau, bụng dċới đau thět lan đến âm đčo, thích đm, thích xoa bóp, đēu nặng không nhđc lên nổi, mờ mět, tiểu không thông hoặc tiểu không tự chủ, tiêu lỏng, lċỡi nhčt, rêu lċỡi trěng nhuęn, mčch Trēm Trì. Nếu bụng đau, bộ phęn sinh dục co rút, sěc mặt xanh xám, trán ra mồ hôi lčnh, tay chân lčnh, mčch Vi muốn tuyệt. Điều trị: Ôn dċĉng, bổ Thęn, tán hàn, chỉ thống. Dùng bài Hữu Quy Hoàn hợp với Phù Mệnh Sinh Hỏa Đĉn, Thiêu Côn Tán gia giďm: Thục địa, Sĉn dċợc, Sĉn thù, Thỏ ty tử, Lộc giác giao, Đỗ trọng, Nhục thung dung, Nhục quế, Phụ tử, Nhân sâm, Hoàng kỳ, Ngô thù du + Thiêu Côn Tán. (Thục địa, Sĉn dċợc, Sĉn thù, Thỏ ty tử, Nhục thung dung, Lộc giác giao, Đỗ trọng để bổ thęn tinh, ôn thęn dċĉng; Nhục quế, Phụ tử để ôn dċĉng, tán hàn; Nhân sâm, Hoàng kỳ bổ khí, dċỡng huyết; Ngô thù du noãn Can, ôn kinh, chỉ thống; Thiêu Côn Tán (tro) khiến cho hàn độc theo âm khiếu thoát ra ngoài). Nếu thđy bụng đau, tiêu ra phân sống, đó là Tỳ Thęn dċĉng hċ, hàn ngċng ở trung tiêu. Trċớc tiên dùng bài Phụ Tử Lý Trung Thang để ôn dċĉng, kiện Tỳ, chỉ tď, sau đó cho dùng Hữu Quy Hoàn để ôn bổ Thęn Dċĉng). Nếu âm hàn quá thịnh, âm cực dċĉng thoát biểu hiện sěc mặt xanh xám, trán ra mồ hôi lčnh, tay chân lčnh, mčch Vi muốn tuyệt, lęp tức cho dùng bài Tứ Nghịch Thang, Tứ Nghịch Gia Nhân Sâm Thang để hồi dċĉng cứu nghịch. 3- Tinh Kiệt Khí Suy: Tinh thēn mê muội, hụt hĉi, tiếng nói yếu, mệt, đēu váng, không ngóc đēu dęy đċợc, mět mờ, tay chân co rút, lċng đau, chân yếu, cử động thì ra mồ hôi, lċỡi nhčt, rêu lċỡi trěng, mčch Nhċợc, không lực hoặc Hċ Đči. Điều trị: Bổ Thęn, ích tinh, đči bổ nguyên khí. Dùng bài Tď Quy Hoàn hợp với Tứ Quân Tử Thang gia vị: Thục địa, Sĉn dċợc, Sĉn thù, Câu kỷ tử, Thỏ ty tử, Lộc giác giao, Quy bďn giao, Ngċu tđt, Nhân sâm, Bčch truęt, Phục linh, Tử hà xa, Hoàng kỳ. (Tď Quy Hoàn để bổ Thęn ích tinh; Tứ Quân Tử Thang ích khí, kiện
Tỳ; Tử hà xa ích tinh, bồi nguyên; Hoàng kỳ đči bổ Phế khí, cố biểu, chỉ hãn). Tham khďo: “Bệnh này theo tục gọi là bệnh Hiệp thċĉng hàn, ngċời bệnh xđu hổ không dám nói thęt, làm cho thēy thuốc không rõ đċợc nguyên nhân gây bệnh, điều trị sai, dėn đến nguy kịch tính mčng. Đó là một bệnh quái, nên phďi có thuốc ―kỳ‖ (độc đáo) mới chữa khỏi. Thuốc ―kỳ‖ đó là phċĉng ―Thiêu Côn Tán‖ vęy. Phċĉng thuốc độc đáo này đãù cứu đċợc nhiều ngċời rồi, kết quď chěc chěn, đừng coi thċờng. Ngċời đời nay trị bệnh này, thċờng dùng âm mao đốt thành tro, hòa nċớc cho uống, nam uống của nữ, nữ uống của nam, đều là dựa theo phċĉng ―Thiêu Côn Tán‖ vęy” (Đči Chúng Včn Bệnh Cố Vđn). Y Án Thċợng Mã Phong - Trúng Phòng (Trích trong “Cuộc Đời Và Kinh Nghiệm Của Ngċời Thợ Già Trị Bệnh” của Lê Đức Thiếp, Việt Nam). Anh Sĉn, làm nghề nông và đĉm đó bět tôm cá. Hôm đó, trời giá rét, lúc gēn 5 giờ sáng, tôi đċợc mời đến khám bệnh cho anh ta. Anh nĝm, tay chân duỗi thẳng, mặt và tay chân để lộ ra đều thâm đen xì, mět không chuyển động, con ngċĉi giống nhċ ngċời đã chết. Chĕn mčch thđy đã hết chčy, chỉ còn chỗ tim, lồng ngực còn đęp nhè nhẹ, hĉi thở còn thoi thóp. Chị vợ khai: ―Nhà con lúc 4 giờ sáng, dęy đi lđy lờ đó (đĉm tôm cá) về rồi lčnh quá, vào phòng nĝm với con cho đm, lát sau, anh đy đòi hỏi nĉi con. Đang trong lúc đy (giao hợp), con thđy anh đy lčnh toát đi mà nín thở, hỏi anh đy không nói. Con sợ quá, đĕy vội anh đy xuống, rồi mời bà con tới. Tôi đáp: Nhċ vęy là bệnh trúng phòng (thċợng mã phong) rồi, bây giờ đã lỡ đĕy anh đy ra rồi mà cćng chęm quá rồi, nhċng cứ phďi mau mau đp ủ cho anh đy và đem vào phòng kín, đốt lò sċởi rđt lớn cho nóng cď trong phòng để sċởi đm cho anh đy. Đồng thời, nhờ mđy anh em đây thay phiên nhau hà hĉi của mình vào miệng của anh đy (theo phċĉng pháp hô hđp nhân tčo miệng truyền miệng). Anh Hďi (em anh Sĉn) cēm hai tay anh Sĉn dĉ lên, hč xuống luôn luôn cho chuyển động khí huyết, may ra thì sống. Đồng thời tôi chuĕn bị sěc thuốc: Đďng sâm 12g, Phỉ tử 12g, Can khċĉng 12g, Nhục quế 12g. Cčy miệng đổ dēn dēn vào cho uống… Khoďng 8 giờ 30, anh Sĉn đã tỉnh lči. Cho uống tiếp 1 thang thuốc nữa.
ÂM DĊỠNG
42
Xuđt xứ: ―Cát Hồng Trửu Hęu Bị Cđp Phċĉng‖. Phụ nữ phía ngoài bộ phęn sinh dục và âm đčo bị ngứa, đau ngứa
43
không chịu nổi hoặc có đới hč tiết ra nhiều, gọi là Âm Dċỡng. Còn gọi là ―Âm Môn Dċỡng‖, ―Âm Môn Tao Dċỡng‖,―Âm Dċỡng Thoát‖. Nếu nặng hĉn sinh ra lở loét, gọi là Âm Sang. Tċĉng đċĉng chứng Ngứa Âm Đčo, Ngoči Âm Viêm, Âm Đčo Viêm, Ngoči Âm Dinh Dċỡng Bđt Lċĉng, Viêm Âm Hộ, Viêm Tuyến Bartholin, Mào Gà Âm Hộ, Herpes Âm Hôk, Giang Mai Âm Hộ… của YHHĐ. Nguyên Nhân Sách ―Phụ Nhân Đči Toàn Lċĉng Phċĉng‖ cho rĝng: “Chứng Âm dċỡng đa số do thđp nhiệt sinh trùng, thuộc Can kinh hoá ra”. Trên lâm sàng thċờng do: + Do Can Thęn Âm Hċ: Cĉ thể vốn bị âm hċ, bệnh năng lâu ngày không khỏi hoặc sinh xong sữa ra nhiều quá làm tổn hao tinh huyết khiến cho Can Thęn âm hċ. Can mčch đi ngang qua bộ phęn sinh dục, Thęn quďn lý tiền âm và hęu âm, nếu Can Thęn âm hċ, tinh huyết không đủ, âm hộ không đċợc dinh dċỡng, huyết bị táo sẽ sinh phong, phong động gây nên ngứa. + Do Can Kinh Có Thđp Nhiệt: Uđt ức, gięn dữ làm tổn thċĉng Can, Can uđt hóa nhiệt, Can khí sẽ phčm Tỳ, khiến cho Tỳ hċ, thđp thịnh. Thđp nhiệt uđt kết lči làm tổn thċĉng mčch Nhâm, mčch Đới, đới hč sẽ ra nhiều, làm ĕm ċớt âm bộ, phát ra ngứa. + Do Thđp Trọc Tċ Sinh: Cĉ thể vốn bị Tỳ hċ, thđp thịnh, tích lči lâu ngày hóa thành nhiệt, lċu chú ở hč tiêu, làm tổn thċĉng mčch Nhâm và Đới. Thđp nhiệt uĕn tích sinh ra trọc, hoặc vùng bộ phęn sinh dục không khô hoặc âm đčo bị ĕm ċớt lâu ngày, thđp trọc sinh ra, gây nên ngứa. Triệu Chứng + Can Thęn Âm Hċ: Âm bộ khô, sít, ngứa không chịu nổi hoặc da vùng âm bộ biến thành trěng, sċng to hoặc teo lči, vỡ ra lở loét, ngć tâm phiền nhiệt, đēu váng, hoa mět, trời nóng thì ra mồ hôi, lċng đau, gối mỏi, lċỡi đỏ, rêu lċỡi ít, mčch Huyền Tế mà Sác. Biện chứng: Can Thęn âm hċ, tinh huyết đều suy, huyết táo sinh phong, phong động sinh ra ngứa. Âm hộ thuộc về Can Thęn, vì vęy, âm hộ khô, sít, ngứa không chịu nổi. Phong thịnh thì sinh ra sċng, do đó da vùng âm
44
đčo sċng. Da vùng âm đčo không đċợc nuôi dċỡng thì sinh ra mēu trěng, co rút lči, lở loét. Âm hċ sinh nội nhiệt, vì vęy ngć tâm bị phiền nhiệt. Can dċĉng thịnh thì sốt cao, ra mồ hôi. Thęn hċ thì lċng đau, gối mỏi. Lċỡi đỏ, mčch Huyền Tế mà Sác là dđu hiệu Can Thęn âm hċ. Điều trị: Điều bổ Can Thęn, tċ âm giáng hỏa. Dùng bài Tri Bá Địa Hoàng Hoàn thêm Hà thủ ô (chế), Bčch tiên bì. + Can Kinh Có Thđp Nhiệt: Vùng âm bộ ngứa, đau, đới hč ra nhiều, mēu vàng nhċ mủ, dính, hôi, đēu váng, hoa mět, miệng đěng, họng khô, tâm phiền không yên, táo bón, nċớc tiểu đỏ, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng bệu, mčch Huyền Hočt mà Sác. Biện chứng: Can kinh có thđp nhiệt rót xuống, làm tổn thċĉng mčch Nhâm, mčch Đới, vì thế đới hč ra nhiều, mēu vàng nhċ mủ, dính, hôi. Thđp nhiệt thđm ċớt thì gây nên ngứa, đau. Thđp nhiệt nung nđu gây nên đēu váng, hoa mět, miệng đěng, họng khô. Nhiệt nhęp vào tâm thēn gây nên tâm phiền không yên. Thđp nhiệt làm tổn thċĉng tân dịch vì vęy bị táo bón, nċớc tiểu đỏ, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng bệu, mčch Huyền Hočt mà Sác là dđu hiệu Can kinh có thđp nhiệt. Điều trị: Tď Can thanh nhiệt, trừ thđp, chỉ dċỡng (giďm ngứa). . Sách ―Thċợng Hďi Trung Y Phụ Khoa Học‖ dùng bài Long Đởm Tď Can Thang. . Sách ―Giďn Minh Trung Y Phụ Khoa Học‖ dùng bài Tỳ Giďi Thđm Thđp Thang (Dċĉng Khoa Tâm Đěc Tęp): Tỳ giďi, Ý dą nhân, Hoàng bá, Xích phục linh, Đĉn bì, Trčch tď, Hočt thčch, Thông thďo. Thêm Tri mėu, Thċĉng truęt. (Ý dą nhân, Thċĉng truęt kiện Tỳ, hoá thđp; Hoàng bá, Tri mėu khử thđp nhiệt ở hč tiêu; Tỳ giďi, Xích linh, Trčch tď, Hočt thčch, Thông thďo trừ thđp, hoá nhiệt). + Thđp Trọc Tự Sinh (Can KInh Có Uđt Nhiệt): Vùng âm đčo ngứa, nhċ có con trùng bò, ngứa không chịu nổi, nóng rát, đau, đới hč ra nhiều, mēu vàng tċĉi hoặc trěng nhċ bã đęu, có mùi hôi, tâm phiền, ít ngủ, ngực đēy, khó thở, miệng đěng, họng khô, nċớc tiểu vàng, đỏ, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng bệu, mčch Hočt Sác. Biện Chứng: Thđp nhiệt và bệnh trọc thċờng hỗ trợ nhau để sinh ra. Trọc tà phát
sinh thì âm bộ ngứa nhċ có con trùng bò, ngứa chịu không đċợc. Nếu bốc lên tâm thēn sẽ làm cho tâm phiền, ít ngủ. Thđp nhiệt nung nđu bên trong thì miệng đěng, họng khô. Thđp nhiệt làm tổn thċĉng tân dịch gây nên tiểu ít, nċớc tiểu đỏ, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng bệu, mčch Hočt Sác là dđu hiệu thđp nhiệt, bệnh trọc hỗ trợ nhau sinh ra. Điều trị: Thanh nhiệt, lợi thđp, giďi độc, sát trùng. . Sách ―Thċợng Hďi Trung Y Phụ Khoa Học‖ dùng bài Tỳ Giďi Thđm Thđp Thang thêm Bčch đēu ông, Khổ sâm, Phòng phong. . Sách ―Giďn Minh Trung Y Phụ Khoa Học‖ dùng bài Đan Chi Tiêu Dao Tán. Thuốc Rửa . Xà Sàng Tử Tán: Xà sàng tử, Hoa tiêu, MInh phàn, Khổ sâm, Bách bộ đều 10~15g. Sěc cho sôi, để âm đm ngồi vào ngâm, ngày 1 lēn. 10 ngày là một liệu trình. . Xà Sàng Tử Tĕy Phċĉng (Dċĉng Y Đči Toàn): Xà sàng tử 30g, Ba tiêu, Bčch phàn đều 10g. Nđu lđy nċớc, rửa mỗi ngày. . Lá Lốt 40g, nđu, cho ít muối, ngâm rửa. . Hčc sět, Khổ sâm, Uy linh tiên, Quy vą, Xà sàng tử, Lang độc. Sěc lđy nċớc rửa. Mỗi ngày 1~2 lēn. 7- 10 ngày là một liệu trình.
ÂM ĐČO VIÊM (Vulvovaginitis - Vulvovaginite)
45
Đči Cċĉng
Vùng phía ngoài bộ phęn sinh dục, một hoặc cď 2 bên sċng đau, gọi là Âm Thủng. Tċĉng đċĉng chứng Âm đčo viêm, Viêm tuyến Batholin, Ngoči âm huyết thủng của YHHĐ. Còn gọi là Âm Hộ Thủng Thống, Âm Thủng. Nguyên Nhân + Do Can Kinh Có Thđp Nhiệt: Can kinh vốn bị uđt, lâu ngày hoá thành nhiệt, Can uđt sẽ làm cho Tỳ bị hċ (Can khí phčm Tỳ), Tỳ hċ thì thđp sẽ thịnh, thđp và nhiệt kết với nhau rót xuống bộ phęn sinh dục (âm bộ), tà không thoát đi đċợc gây nên bệnh. + Do Ngoči Thċĉng: Do mổ xẻ, bị vết thċĉng hoặc do té ngã gây tổn thċĉng vùng âm hộ,
46
khí huyết bị ứ trệ, không thoát ra ngoài đċợc làm cho âm đčo bị viêm. Chĕn Đoán . Dựa vào bệnh sử: Hč tiêu bị nhiễm thđp nhiệt hoặc hàn thđp hoặc nhiễm tà độc hoặc bị chđn thċĉng. . Dựa vào bệnh chứng: Bên ngoài âm đčo, một hoặc cď hai bên sċng, có khi sċng đến nỗi đi lči khó khăn vì bị cọ xát gây nên đau hoặc có kèm sốt, tiểu nhiều, tiểu buốt, nċớc tiểu vàng, mčch Huyền Sác. . Kiểm tra: khám thđy vùng âm đčo sċng, nóng, đn vào đau. . Xét nghiệm thđy lċợng bčch cēu tăng cao. Triệu Chứng Trên lâm sàng thċờng gặp các loči sau: + Can Kinh Có Thđp Nhiệt: Âm đčo sċng đỏ, đau thċờng kèm sốt, hông sċờn đau, miệng đěng, họng khô, nċớc tiểu ít, mēu đỏ, táo bón, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng bệu, mčch Huyền Sác hoặc Nhu Sác. Điều trị: Thanh Can, lợi thđp, tiêu thủng, chỉ thống. Dùng bài Long Đởm Tď Can Thang thêm Bồ công, Tử hoa địa đinh. Nếu Can uđt, Tỳ hċ dùng bài Tiêu Dao Tán. Nếu chỗ viêm loét ra, chďy mủ hoặc lở loét, trị giống nhċ chứng Âm Sang. + Ngoči Thċĉng: Âm đčo sċng đỏ, đau hoặc ứ máu tči chỗ, có dđu hiệu ngoči thċĉng, lċỡi bình thċờng hoặc hĉi có vết ứ máu, mčch bình thċờng. Điều trị: Hočt huyết, hoá ứ, tiêu thủng, chỉ thống. Dùng bài Huyết Phủ Trục Ứ Thang thêm Tam Thđt.
ÂM HÃN
Âm hãn là tình trčng ở bìu dái của nam giới ra nhiều mồ hôi hoặc mồ hôi có mùi hôi. Chứng này thuộc loči ―Lãnh Hãn‖.
Chứng âm hãn đa số do Thęn dċĉng hċ, mệnh môn hoď suy, mồ hôi theo khí tiết ra hoặc kinh Can có thđp nhiệt, lċu chú ở hč tiêu khiến cho âm bộ ra mồ hôi. Vì vęy, tuy bệnh ở Thęn và Can, mệnh môn hoď suy, phēn âm suy yếu, thđp nhiệt rót xuống gây nên bệnh.
Nguyên nhân
Trċĉng Cďnh Nhčc trong sách ―Cďnh Nhčc Toàn Thċ‖ viết: «Chứng hãn (ra mồ hôi) có âm có dċĉng, dċĉng hãn là nhiệt hãn, còn âm hãn là lãnh hãn. Ngċời ta chỉ biết nhiệt làm cho ra mồ hôi mà không biết hàn cćng có thể ra mồ hôi. Có thể nói hàn tà, do dċĉng khí ở bên trong bị hċ, nên hàn sinh ra ở trong, mà âm trung không có dċĉng thì âm không thể sinh, do đó mồ hôi theo khí mà thoát ra». Đời nhà Thanh, Trċĉng Thčch Ngoan cho rĝng thđp nhiệt lċu chú ở hč tiêu gây nên chứng âm hãn. Sách ―Trċĉng Thị Y Thông‖ viết: «Dċĉng suy yếu thì hai dịch hoàn lčnh, âm hãn ra nhċ nċớc, tiểu xong có hĉi khí táo thoát ra, vùng trċớc bộ phęn sinh dục lčnh, sợ lčnh, thích nóng, đēu gối lčnh, do Can kinh có thđp nhiệt».
Nhċ vęy, theo các y gia xċa, nguyên nhân gây bệnh âm hãn có hai loči:
+ Thęn Dċĉng Bđt Túc:
Do cĉ thể dċĉng vốn bị hċ yếu hoặc tċĉng tċ hoặc phòng dục quá mức làm cho thęn dċĉng bđt túc, dċĉng hċ thì âm cćng hċ. Mồ hôi là dịch của âm, âm thịnh thì bên trong hàn sinh nhiệt. Dċĉng hċ thì âm không làm chu đċợc mồ hôi sẽ theo khí thoát ra gây nên chứng âm hãn.
47
+ Can kinh Thđp Nhiệt:
Bình thċờng thích uống rċợu, ăn thức ăn cay, nóng, làm cho thđp nhiệt sinh ra ở bên trong, uđt lči ở kinh Can, rót xuống vùng bộ phęn sinh dục gây nên chứng âm hãn.
Triệu Chứng
1- Thęn Dċĉng Hċ Yếu: Bộ phęn sinh dục ra mồ hôi, âm nang ċớt, lčnh, sợ lčnh, tay chân lčnh, lċng đau, chân mỏi, tiểu nhiều, hoặc dċĉng vęt không cċĉng cứng đċợc, di tinh, tďo tinh, tiết tinh, lċỡi nhčt rêu lċỡi có vết răng, mčch Trēm Trì.
Điều Trị:
Ôn bổ Thęn dċĉng, ích khí bồi nguyên.
+ Dùng bài An Thęn Hoàn gia vị:
Nhục quế, Ba kích, Nhục thung dung, Phá cố chỉ, Bčch truęt, Sĉn dċợc, Phụ tử (bào), Tỳ giďi, Bčch tęt lê,
Đào nhân, Phục linh.
(Đây là bài An Thęn Hoàn bỏ Thčch hộc. Dùng Nhục quế, Ba kích, Nhucj thung dung, Phá cố chỉ để ôn bổ Thęn dċĉng; Bčch truęt, Sĉn dċợc, Phục linh ích khí kiện Tỳ để giữ vững cĉ bďn của hęu thiên; Phụ tử ôn dċĉng, trợ hoď, khứ nhiệt, tán hàn; Hợp với Tỳ giďi đề lợi thđp trọc; Bčch tęt lê sĉ Can, khứ phong; Đào nhân hočt huyết, thông lčc (Trung Y Cċĉng Mục).
2- Can Kinh Có Thđp Nhiệt: Vùng bộ phęn sinh dục ra mồ hôi, da dịch hoàn ĕm, hâm hđp nóng, mùi tanh hôi, hông sċờn trċớng đau, miệng đěng, da thịt đỏ, dċĉng vęt mềm yếu, rêu lċỡi vàng bệu, mčch Huyền Sác.
Điều trị:
Thanh nhiệt, lợi thđp, sĉ Can, dċỡng huyết.
48
+ Dùng bài Thanh Nang Thang gia giďm:
Sài hồ, Hoàng cēm, Khċĉng hočt, Phòng phong, Thċĉng truęt, Ma hoàng căn, Trčch tď, Trċ linh, Đċĉng quy, Hồng hoa, Mộc thông, Hočt thčch, Cam thďo.
(Đây là bài Thanh Nang Thang bỏ Thăng ma, Cďo bďn, thêm Mộc thông, Hočt thčch. Dùng Sài hồ, Hoàng cēm để sĉ Can, thanh nhiệt; Khċĉng hočt, Thċĉng truęt, Phòng phong, Ma hoàng căn đê khứ phong, trừ thđp, chỉ hãn theo ý ―Phong năng thěng thđp‖; Trčch tď, Trċ linh, Hoath thčch, Mộc thông để thđm lợi thđp nhiệt; Đċĉng quy, Hồng hoa để hočt huyết, điều Can; Thċĉng truęt, Cam thďo kiện Tỳ, táo thđp để lđy thổ sinh nguồn của thđp (Trung Y Cċĉng Mục).
49
ÂM HÀNH ĐỜM HČCH
Âm hành đờm hčch chỉ trċờng hợp quanh âm hành nổi lên những khối u nhỏ. Mặt dċới âm hành có những vệt hoặc cục ban cứng, có thể làm cho âm hành đau, co rút. Tċĉng đċĉng chứng Lao Sinh Dục (Âm Hành Ngčnh Kết). Nguyên Nhân Tiền âm là nĉi tụ của tông cân, là nĉi giao hội của kinh Thái âm và Dċĉng minh. Ăn uống không điều độ, Tỳ mđt chức năng vęn hoá, đờm trọc bên trong sẽ phát sinh, dồn xuống tông cân, ngċng tụ lči thành hčch. Hoặc Can Thęn âm hċ, hoď vċợng nung đốt tân dịch thành đờm, đờm trọc dồn xuống, kết ở tông cân thành nốt u. Chĕn Đoán Đa số gặp nĉi ngċời trung niên. Thċờng thđy âm hành nặng trệ xuống, lúc tiểu có cďm giác hĉi đau, tiểu không thông, đụng vào âm hành thđy đau hoặc teo lči, nặng hĉn có cďm giác nhċ có cái gì vċớng hoặc bị liệt dċĉng. Sờ vào âm hành thđy có nốt u, một hoặc nhiều nốt, đn vào thđy đau. Triệu Chứng + Đờm Trọc Ngċng Kết: Trên mặt của âm hành có những nốt hčch, âm hành không cử động thì không thđy có dđu hiệu bệnh rõ, lċỡi nhčt, rìa lċỡi có vết răng, rêu lċỡi trěng nhčt, mčch Nhu. Điều trị: Kiện Tỳ, hoà Vị, hoá đờm, tán kết. Dùng bài Hoá Kiên Nhị Trēn Hoàn thêm Bčch giới tử.
50
+ Âm Hċ Đờm Hoď: Âm hành kết hčch, hĉi đau, da hĉi ửng đỏ hoặc hĉi nóng, về chiều thì đỏ, ngć tâm phiền nhiệt, họng khô, tai ù, lċng đau, gối mỏi. Điều trị: Tċ âm, giáng hoď, hoá đờm, tán kết. Dùng bài Lục Vị Địa Hoàng Hoàn, Đči Bổ Âm Hoàn thêm Tiêu Hčch Hoàn. Thuốc Dùng Ngoài: Hočt huyết, hoà doanh, nhuyễn kiên, tán kết. Dùng bài Ngọc Khu Đĉn, trộn với dđm bôi. Hoặc dùng Nhị Bčch Tán trộn với dđm, bôi. Hoặc dùng Dċĉng Hoà Giďi Ngċng Thang thêm Dđm vào, dùng để rửa. Hoặc dùng Dċĉng Hoà Giďi Ngċng Cao, bôi.
ÂM LÃNH
51
Đči cċĉng Âm lãnh chỉ tình trčng bộ phęn sinh dục của nam giới bị lčnh. Còn gọi là ―Âm Hàn‖, ―Âm Đēu Hàn‖. Chứng này phát sinh do Thęn dċĉng suy yếu, tiền âm không đm hoặc do ngoči cďm hàn tà, hàn ngċng ở Can kinh gây nên bệnh. Bên ngoài có hàn, bên trong kinh Can bị thđp nhiệt, khiến cho Can mčch bị bế těc, cĉ quan sinh dục không đċợc nuôi dċỡng gây nên chứng âm lãnh. Bệnh này ngoài dđu hiệu lčnh ở bộ phęn sinh dục ngoài ra không có dđu hiệu gì khác thċờng. Thċờng do Thęn dċĉng bđt túc, mệnh môn hoď suy. Đa số có liệt dċĉng, di tinh, sán khí, dịch hoàn co rút. Trong điều trị thċờng dùng ôn dċĉng, tán hàn làm chính. Tuỳ chứng có thể thêm điều khí, chỉ thống, thanh nhiệt, lợi thđp. Nguyên Nhân Gây Bệnh Từ đời nhà Hán, Trċĉng Trọng Cďnh cho rĝng do Thęn tinh bị hao tổn gây nên. Sách ―Kim Quỹ Yếu Lċợc – Huyết Tý Hċ Lao Bệnh Mčch Chứng Tịnh Trị‖ viết: «Chứng thđt tinh, bụng dċới căng tức, âm đēu lčnh, ngã xuống, mčch cực hċ, Khổng, Trì, đó là chứng thanh cốc, vong huyết, thđt tinh». Đời nhà Tuỳ, sách ―Chć Bệnh Nguyên Hęu Luęn‖ cho rĝng bệnh do âm dċĉng đều suy gây nên. Thęn chủ tinh tuỷ, khai khiếu ra ở nhị âm, nếu âm hċ, dċĉng suy khí huyết không đċợc nuôi dċỡng gây nên bệnh. Đời nhà Thanh, sách ―Tčp Bệnh Nguyên Lċu Tê Chúc‖ viết: «Chứng âm lãnh, cách chung vùng hč bộ bị dċĉng hċ, âm hàn làm cho khí ngċng trệ ở Thęn, gây nên bệnh». hoặc «Do mệnh môn hỏa suy, nguyên dċĉng hċ tổn, dċĉng vęt không cċĉng lên đċợc, gây nên bệnh… Do hàn sán, quyết lãnh, tiểu trċờng, bàng quang bị bôn đồn, gây nên bệnh». Sách ―Trċĉng Thị Y Thông‖ viết: «Âm nuy nhċợc mà hai dịch hoàn lčnh, mồ hôi ra nhċ nċớc, tiểu nhiều, vùng háng lčnh, sợ lčnh, thích nóng, gối lčnh, Can kinh có thđp nhiệt». Nhċ vęy có thể thđy nguyên nhân gây bệnh chủ yếu do Thęn dċĉng bđt túc, mệnh môn hỏa suy, hàn tà ở bộ phęn sinh dục, Can kinh có
52
thđp nhiệt làm ngăn trở kinh lčc khiến cho bộ phęn sinh dục mđt điều dċỡng gây ra chứng âm lãnh. Triệu chứng Trên lâm sàng thċờng gặp các loči sau: Thęn Dċĉng Hċ Tổn, Mệnh Môn Hỏa Suy: Vùng tiền âm lčnh, sợ lčnh, thích nóng, suy giďm tình dục, tinh lčnh, lċng đau, chân yếu, tinh thēn mỏi mệt, liệt dċĉng, xuđt tinh sớm, nċớc tiểu trong, đêm tiểu nhiều, lċỡi nhčt, rêu lċỡi trěng, mčch Trēm, Tế, Nhċợc. Điều trị: Bổ ích Thęn khí, ôn tán hàn tà. + Dùng bài Hữu Quy Hoàn gia vị: Thục địa, Sĉn dċợc, Câu kỷ tử, Đỗ trọng, Thỏ ty tử, Lộc giác giao, Sĉn thù, Phụ tử, Nhục quế, Đċĉng quy, Cam thďo, Tiên linh tỳ, Ba kích, Ngďi diệp. (Đây là bài Hữu Quy Hoàn thêm Tiên linh tỳ, Ba kích, Ngďi diệp. Dùng Thục địa, Sĉn thù, Sĉn dċợc, Câu kỷ tử để bổ Can Thęn âm, làm cho âm sinh, dċĉng trċởng; Phụ tử, Nhục quế, Ngďi diệp ôn kinh, tán hàn để bổ thęn dċĉng; Ddỗ trọng, Thỏ ty tử, Tiên linh tỳ, Ba kích, Lộc giác giao bổ thęn, tráng dċĉng; Đċĉng quy dċỡng huyết, nhuęn táo; Cam thďo điều hòa các vị thuốc (Trung Y Cċĉng Mục). Hàn Tà Nội Xâm, Ngċng Trệ Can Mčch: Vùng tiền âm lčnh, hoặc âm hành, dịch hoàn lčnh đau, bụng dċới đau rút, chân tay lčnh, lċỡi nhčt, rêu lċỡi trěng nhuęn, mčch Trì, Huyền hoặc Hoãn. Điều Trị: Ôn noãn Can Thęn, tán hàn, hành trệ. + Dùng bài Noãn Can Tiễn hợp với Tiêu Quế Thang gia giďm: Nhục quế, Xuyên tiêu, Tiểu hồi, Ngô thù du, Trēm hċĉng, Ô dċợc, Thanh bì, Sài hồ, Quế chi, Ma hoàng, Trēn bì. (Đây là bài Noãn Can Tiễn hợp với Tiêu Quế Thang thêm Ma hoàng, bỏ Câu kỷ tử, Phục linh, Lċĉng khċĉng. Dùng Nhục quế, Xuyên tiêu, Tiểu hồi, Ngô thù du noãn can thęn, ôn kinh, khứ hàn; Trēm hċĉng, Ô dċợc, Thanh bì, Trēn bì hành khí, chỉ thống; Sài hồ sĉ thông can khí, dėn thuốc đi vào Can; Ma hoàng, Quế chi tán hàn ở biểu. Can Kinh Có Thđp Nhiệt Làm Ngăn Trở Dċĉng Khí: Vùng tiền âm lčnh, ra mồ hôi, âm nang ĕm ċớt, ngứa, có mùi hôi, kèm
hông sċờn đau, đēy trċớng, phiền táo, dễ tức gięn, miệng đěng, họng khô, táo bón, nċớc tiểu vàng, đỏ, lċỡi đỏ sęm, rêu lċỡi vàng bệu, mčch Huyền Sác. Điều Trị: Thanh nhiệt, lợi thđp. + Thanh Hồn Thang gia vị: Sài hồ, Hoàng bá (tĕy rċợu), Trčch tď, Đċĉng quy vą, Ma hoàng căn, Phòng kỷ, Long đởm thďo, Phục linh, Hồng hoa, Ngć vị tử. (Đây là bài Thanh Hồn Thang bỏ Thăng ma, Khċĉng hočt, Cam thďo. Dùng Long đởm thďo, Trčch tď, Hoàng bá, Phục linh, Phòng kỷ để thanh nhiệt, lợi thđp; Sài hồ sĉ lợi Can khí; Hồng hoa, Đċĉng quy hòa huyết, thông lčc; Ma hoàng căn, Ngć vị tử thu liễm, chỉ hãn.
ÂM NANG HUYẾT THỦNG
Vùng âm nang có huyết ứ lči sċng lên, gọi là Âm Nang Huyết Thủng. Thuộc chứng Huyết Sán của Đông Y.
Do vùng âm nang bị trực tiếp tổn thċĉng gây nên, hoặc do ngoči thċĉng làm cho huyết ứ lči gây nên. Sách ―Thọ Thế Bďo Nguyên‖ viết:
“Ngoči thęn, do lao tổn bị thċĉng, dịch hoàn một bên sċng to, có khí đau, bên trong có ứ huyết, gọi là Huyết Sán”. Thuộc chứng ―Ngoči Thċĉng Tính Âm Nang Huyết Thủng‖.
Nguyên Nhân
Đċờng Dung Xuyên, trong ―Huyết Chứng Luęn – Điệt Đď Huyết‖ viết: “Té ngã gây rách da, huyết bị tổn, gân cĉ bị tổn thċĉng thì bị đau”…
Thċờng có thể do:
+ Té Ngã Tổn Thċĉng:
Vùng âm nang bị tổn thċĉng do té ngã, đánh đęp… khiến cho huyết bị tổn thċĉng, máu ứbtích tụ lči ở bìu dái, gây nên bệnh.
53
+ Sau Khi Bị Thċĉng Chďy Máu:
Vùng bìu dái hoặc háng bị rách, chďy máu, không cēm máu đċợc, máu chďy ra thđm vào bên trong bìu dái gây nên bệnh.
Triệu Chứng
+ Xuđt Huyết Ứ Huyết:
Bìu dái sċng to, xệ xuống, da bìu dái mēu đỏ tím tối hoặc có từng mďng đen nhċ vết ứ huyết. Nếu tổn thċĉng nhẹ, chỗ sċng co lči, đau, xệ xuống. Nếu nặng thì cứng thành khối u, đau chói.
Điều trị:
Chỉ huyết, hoá ứ, tiêu thủng, chỉ thống. Dùng bài Thęp Khôi Tán hợp với Hoa Nhuỵ Thčch Tán: Đči kế, Tiểu kế đều 15g, Hà diệp, Trěc bá diệp (tro), Mao căn (tro) đều 6g, Tây thďo căn, Đči hoàng (tro), Chi tử, Tông lċ bì (tro), Mėu đĉn bì, Hoa nhuỵ thčch đều 10g. Sěc uống.
(Đči hoàng, Đĉn bì, Chi tử hočt huyết, hoá ứ, thanh nhiệt, lċĉng huyết để dċỡng huyết, hoá nhiệt; Đči kế, Tiểu kế, Hà diệp, Trěc bá, Mao căn, Tây thďo căn, Tông lċ bì là những vị thuốc chỉ huyết; Hoa nhuỵ thčch là thánh dċợc để chỉ huyết, hoá ứ. Huyết cēm lči, ứ đċợc khứ thì sẽ hết đau).
Nếu bìu dái sċng trċớng đau lâu ngày không giďm, mà lči phát sốt đó là do huyết bị hoči tử hoá thành nhiệt, có thể thêm Bồ công anh, Kim ngân hoa, Hoàng bá, Ngċ tinh thďo, Bčch hoa xà thiệt thďo để thanh nhiệt, hoá độc.
Nếu bìu dái sċng đau, chċa giďm mà chďy máu không cēm, dùng bài trên, bỏ Đči kế, Tiểu kế, Trěc bá diệp, Tông lċ bì là những thuốc cēm máu, thêm Đċĉng quy, Xích thċợc, Xuyên khung, Hồng hoa để hočt huyết, hoá ứ (Trung Y Cċĉng Mục).
Thuốc Trị Ngoài
54
. Dùng Điệt Đď Hoàn hoà với rċợu, bôi vùng bệnh (Trung Y Cċĉng Mục).
. Sau khi hết chďy máu, dùng Mang tiêu, sao nóng, bọc vào vďi chċờm, mỗi lēn khoďng 30 phút (Trung Y Cċĉng Mục).
. Nếu bị tổn thċĉng mà dịch hoàn không bị rách dùng Nhċ Ý Kim Hoàng Tán đěp (Trung Y Cċĉng Mục).
+ Ứ Huyết Kết Tụ:
Âm nang sċng đau, có thể sờ thđy phía trong bìu dái có khối ú, đn vào đau, nặng, cứng không bớt, càng lúc càng sċng to.
Điều trị:
Hočt huyết, hoá ứ, thông lčc, tán kết. Dùng bài Phục Nguyên Hočt Huyết Thang phối hợp với Hočt Lčc Hiệu Linh DDĉn: Sài hồ, Nhć hċĉng, Một dċợc, Cam thďo, Đào nhân đều 6g, Thiên hoa phđn, Đċĉng quy, Hồng hoa, Đan sâm đều 10g, Xuyên sĉn giáp 15g, Đči hoàng (thục) 3~5g. Sěc uống.
(Đċĉng quy, Hồng hoa, Đan sâm, Đào nhân, Nhć hċĉng, Một dċợc dċỡng huyết, hočt huyết, khứ ứ, sinh tân; Xuyên sĉn giáp phá ứ, thông lčc; Đči hoàng khu trừ bči huyết; Thiên hoa phđn nhuęn táo, tán kết; Cam thďo hoãn cđp chỉ thống; Sài hồ sĉ Can, hoà huyết.
55
Nếu bìu dái sċng cứng khó tan, thêm Thuỷ điệt để phá huyết, trục ứ. Thêm Mėu lệ (sống) để nhuyễn kiên, tán kết. Nếu có dđu hiệu khí hċ, thêm Hoàng kỳ để ích khí. Nếu vùng bìu dái lčnh, thêm Tiểu hồi, Nhục quế để ôn kinh.
ÂM NANG ÂM HÀNH TĊỢNG BÌ THỦNG
56
Da vùng bìu dái, âm hành bị nhiễm trùng, chủ yếu thđy sċng to, Da vùng bìu dái, dċĉng vęt cứng lči giống nhċ da con voi, không đau, không ngứa. Lúc đēu có thể bị nóng lčnh, nổi hčch ở háng. Dēn dēn da vùng bệnh đỏ lên nhċ trái dâu chín Chứng này thuộc phčm vi chứng ―Đồi Sán‖. Đồi Sán là tên gọi đã sớm đċợc nhěc đến trong sách Nội Kinh. Nguyên Nhân Thiên ―Âm Dċĉng Biệt Luęn‖ (Tố Vđn 7) viết: “Tam dċĉng bệnh phát nóng lčnh… thành chứng Đồi Sán”. Sách ―Nho Môn Sự Thân‖ viết: “Chứng Đồi sán, âm nang sċng to, nhċ thăng nhċ đđu, không ngứa không đau, do địa khí, Tỳ thđp sinh ra. Triệu Chứng Lâm Sàng + Đờm Thđp Uđt Kết: Lúc đēu da bìu dái và âm hành ứ nċớc rồi bìu dái sċng to, âm hành có thể không sċng. Khi bìu dái sċng quá to, vỡ nċớc thì âm hành mới có thể bị sċng. Có khi bìu dái sċng to nhċ quď cam, có cďm giác nặng xệ xuống, da căng mỏng, lỗi lõm không đều, không đỏ, không nóng, không đau, không ngứa, không lở loét, lċỡi nhčt, rêu lċỡi trěng, mčch Nhu, Hoãn. Điều trị: Khứ đờm, trừ thđp, lý khí, sĉ Can, hočt huyết, nhuyễn kiên. Dùng bài Quđt Hčch Hoàn hợp với Ngć Linh Tán gia giďm: Quđt hčch, Mộc hċĉng, Xuyên luyện tử, Hęu phác, Chỉ thực, Đào nhân, Nguyên hồ, Mộc thông, Nhục quế, Côn bố. Hďi tďo, Phục linh, Trčch tď, Trċ linh, Thċĉng truęt, Bán hč, Trēn bì. (Quđt hčch, Mộc hċĉng, Xuyên luyện tử, Hęu phác, Chỉ thực sĉ lý khí ở Can Tỳ để tán két; Đào nhân, Nguyên hồ hočt huyết, phá ứ; Mộc thông, Trčch tď, Phục linh, Trċ linh lợi thđp, tiêu thủng; Thċĉng truęt, Côn bố, Hďi tďo hoá đờm, nhuyễn kiên, tán kết; Nhục quế ôn thông dċĉng khí, hoá thđp, thông lčc; Bán hč, Trēn bì hoà Vị, hoá đờm, táo thđp). Thuốc Dùng Ngoài . Dùng Dċĉng Hoà Giďi Ngċng Cao, trộn với Quế Xč Tán bôi (Trung Y Cċĉng Mục). . Dịch hoàn sċng to nhċ quď cam: dùng Mčn kinh tử (tċĉi), giã nát đěp (Trung Y Cċĉng Mục). + Đờm Nhiệt Ngċng Kết: Bìu dái sċng to, cứng, da vùng bìu dái sċng, đỏ, đau, ngứa, lở loét
57
chďy nċớc, tiểu ít, nċớc tiểu rít, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng bệu, mčch Huyền Hočt mà Sác. Điều trị: Thanh hoá đờm thđp, lý khí, hočt huyết, nhuyễn kiên, tiêu thủng. Dùng bài Quđt Hčch Hoàn hợp với Long Đởm Tď Can Thang (Quđt hčch, Hďi tďo, Côn bố, Hďi đái, xuyên luyện tử, Đào nhân, Hęu phác, Mộc thông, Chỉ thực, Nguyên hồ sách, Nhục quế, Mộc hċĉng, Long đởm thďo, Hoàng cēm, Chi tử, Trčch tď, Xa tiền tử, Đċĉng quy, Sài hồ, Sinh địa, Cam thďo. Quđt Hčch Hoàn lý khí, tán kết, hoá đờm, nhuyễn kiên; Long Đởm Tď Can Thang thanh lợi thđp nhiệt ở Can kinh). Thuốc Dùng Ngoài . Kim Hoàng Tán, bôi (Trung Y Cċĉng Mục). . Tiểu hồi (tċĉi) một ít, Cam thďo (sống), lđy phēn ở rễ, dài khoďng 30cm, Trēn trà diệp (lá chè lâu năm) 3g, Muối ăn một ít. Nđu lđy nċớc rửa (Trung Y Cċĉng Mục).
ÂM SANG
58
Đči Cċĉng Là chứng âm hộ ngċời phụ nữ có mụn nhọt lở loét, chďy nċớc vàng và mủ. Còn gọi là Âm Trọc. Tċĉng đċĉng chứng Loét âm đčo, Mép lớn âm hộ viêm lở loét, Viêm sinh dục ngoài của YHHĐ. Nguyên Nhân Đa số do thđp nhiệt rót xuống dċới uđt kết lči hoá thành độc hoặc do chính khí bị tổn thċĉng, hàn thđp ngċng kết lči gây nên bệnh. + Thđp Nhiệt: Hč tiêu bị thđp nhiệt hoặc tức gięn làm tổn thċĉng Can, Can uđt hoá thành nhiệt. Can khí phčm Tỳ, Tỳ hċ thì thđp sẽ thịnh, thđp nhiệt rót xuống dċới, uđt kết lči hoá thành độc, hoá thành mủ gây nên bệnh. + Hàn Thđp: Do hàn thđp tụ lči ở âm hộ hoặc do lúc hành kinh hoặc sau khi sinh hàn thđp ngừng trệ lči, huyết ứ phía bên trong, khí không thông hoặc đờm trọc đình lči phía bên trong, đờm và ứ ngăn trở khiến cho da vùng âm hộ bị ngứa, lâu ngày sinh lở loét gây nên âm đčo lở loét. Chĕn Đoán . Dựa vào bệnh sử: Vào chu kỳ kinh nguyệt hoặc sau khi sinh, vùng hč tiêu bị nhiễm thđp nhiệt hoặc hàn thđp, vùng âm đčo sċng, đau, hoặc tuyến Bartholin bị viêm. . Chứng trčng: âm hộ sċng đỏ, nóng, đau hoặc có khối u cứng, vỡ ra, chďy mủ. . Khám thđy: Vùng bên ngoài âm đčo hoặc mép lớn sċng đỏ, nóng, đn vào đau, có mủ hoặc mủ chďy ra lở loét. . Xét nghiệm: lċợng bčch cēu tăng cao. Chĕn Đoán Phân Biệt Cēn phân biệt với: . Giang mai, hč cam (xét nghiệm cho thđy Widal dċĉng tính). . Hč cam mềm: phát ra nhiều chỗ, có mủ, đau (xét nghiệm cho kết quď rõ hĉn loči khuĕn gây bệnh). Triệu Chứng Trên lâm sàng thċờng gặp các loči sau: + Thđp Nhiệt: Vùng âm đčo lở loét, sċng nóng đỏ, đau, lở loét chďy nċớc, mủ,
dính, có mùi hôi, đēu váng, hoa mět, miệng đěng, họng khô, cĉ thể nóng, tâm phiền, táo bón, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng, mčch Hočt Sác. Điều trị: Tď Can, thanh nhiệt, trừ thđp. Dùng bài Long Đởm Tď Can Thang thêm Thổ phục linh, Bồ công anh. . Nếu nhiệt độc nhiều, sốt không giďm, khát, thích uống nċớc lčnh, mủ ra có mùi hôi thối. Dùng phép giďi độc, thanh nhiệt, hoá hủ, trừ thđp. Dùng bài Tiên Phċĉng Hočt Mệnh Ĕm (Hiệu Chú Phụ Nhân Lċĉng Phċĉng): Bčch chỉ, Bối mėu, Phòng phong, Xích thċợc, Đċĉng quy vą, Tčo giác thích, Thiên hoa phđn, Xuyên sĉn giáp, Nhć hċĉng, Một dċợc, Kim ngân hoa, Trēn bì, Cam thďo (tiết). (Kim ngân hoa thanh nhiệt, giďi độc; Bčch chỉ, Phòng phong tán phong, trừ thđp; Xích thċợc, Quy vą, Nhć hċĉng, Một dċợc hočt huyết, hoá hủ, tiêu thủng; Xuyên sĉn giáp, Tčo giác thích hočt huyết, nhuyễn kiên, tán kết; Trēn bì, Bối mėu lý khí, hoá đờm; Thiên hoa phđn dċỡng âm, thanh nhiệt; Cam thďo giďi độc, hoà trung). + Hàn Thđp: Âm đčo sċng cứng, lở loét, mēu da âm đčo không thay đổi hoặc đau, mụn vỡ chďy mủ ra không dứt, tinh thēn mỏi mệt, ăn ít, lċỡi trěng, rêu lċỡi trěng bệu, mčch Tế Nhċợc. Điều trị: Ôn kinh, hoá thđp, hočt huyết, tán kết. Dùng bài Dċĉng Hoà Thang (Ngoči Khoa Toàn Sinh Tęp): Thục địa, Lộc giác giao, Tro Gừng, Nhục quế, Ma hoàng, Cam thďo, Bčch giới tử. Thêm Thċĉng truęt, Phục linh, Nga truęt, Tčo giác thích.
59
(Thục địa, Lộc giác giao bổ tinh, trợ dċĉng; Tro Gừng, Nhục quế ôn kinh thông mčch; Ma hoàng, Bčch giới tử thông dċĉng, tán ứ, tiêu sang (lở loét); Nga truęt, Tčo giác thích hành khí, hočt huyết, tán kết; Thċĉng truęt, Phục linh táo thđp, lợi thuỷ, hoá trọc; Cam thďo giďi độc, điều hoà các vị thuốc). . Nếu chính khí suy yếu, tà khí thịnh, có triệu chứng nhọt lở loét không thu miệng lči, hoďng sợ, hĉi thở ngěn. Dùng phċĉng pháp thác lý, tiêu độc. Dùng bài Thác Lý Tiêu Độc Tán (Ngoči Khoa Chính Tông): Nhân sâm, Bčch truęt, Hoàng kỳ, Cam thďo, Phục linh, Đċĉng quy, Bčch thċợc, Xuyên khung, Ngân hoa, Bčch chỉ, Tčo giác thích, Cát cánh. (Nhân sâm, Bčch truęt, Hoàng kỳ, Cam thďo bổ khí, trợ dċĉng; Đċĉng quy, Bčch thċợc, Xuyên khung dċỡng huyết, hočt huyết;
60
Ngân hoa, Bčch chỉ, Tčo giác thích tiêu thủng, bài nùng; Hoàng kỳ, Cát cánh đĕy tà độc ra ngoài). Thuốc Bôi: . Lúc mới bị: dùng Ngoči Tiêu Kim Hoàng Tán: Đči hoàng (sống), Hoàng bá, Khċĉng hoàng, Bčch chỉ đều 10g, Nam tinh, Trēn bì, Thċĉng truęt, Hęu phác, cam thďo đều 4g, Thiên hoa phđn 24g. Tán nhuyễn, trộn với dēu Mè (Dừa), bôi. . Thời kỳ nung mủ, nếu không tự vỡ ra: Rčch cho thoát mủ ra. Sau đó dùng Sinh Cĉ Tán đěp vào: Tċợng bì (nċớng), Long cốt (nung), Xích thčch chi, Huyết kiệt, Nhć hċĉng (chế), Một dċợc (chế), Nhi trà đều 30g, Băng phiến 10g. Tán nhuyễn rěc vào vết thċĉng (Thċợng Hďi Trung Y Phụ Khoa Học).
ÂM ĐČO ĐAU (Âm Thống)
61
Đči Cċĉng Phụ nữ trong âm đčo hoặc âm hộ thđy đau, có khi lan đến bụng dċới hoặc đến vú gọi là Âm Thống hoặc Âm Trung Thống, Âm Hộ Thống, Tiểu Hộ Giá Thống, Giá Thống. Nguyên Nhân Theo Đông Y, bộ phęn sinh dục là nĉi hội tụ bên ngoài của tông cân, đồng thời mčch Xung, Nhâm và 3 đċờng kinh âm ở chân vęn hành ngang qua đó. Can chủ cân, Thęn khai khiếu ra nhị âm, vì vęy, đau vùng bộ phęn sinh dục có liên hệ với Can và Thęn. Thċờng do: + Can Thęn Suy Tổn: Do tiên thiên bđt túc, lęp gia đình sớm, sinh đẻ nhiều hoặc sinh hočt tình dục không điều độ làm hao tổn tinh huyết, tổn thċĉng đến Can, Thęn, Can mčch và bộ phęn sinh dục. Cân lčc của Thęn nhęp vào bộ phęn sinh dục, nếu cân mčch ở bộ phęn sinh dục không đċợc nuôi dċỡng sẽ bị sċng đau, co rút. + Can Uđt Khí Trệ: Do tình chí uđt ức hoặc tức gięn quá khiến cho Can uđt, khí trệ, kinh mčch vùng bộ phęn sinh dục không thông, khí huyết vęn hành bị ngăn trở gây nên đau. + Can Kinh Thđp Nhiệt: Do phiền táo, gięn dữ uđt kết, Can uđt hoá thành nhiệt, ďnh hċởng đến Tỳ, Tỳ hċ sinh thđp, thđp nhiệt cùng kết lči, dồn xuống hč tiêu. Hoặc thđp nhiệt xâm nhęp vào hč tiêu làm cho âm hộ sċng đau. + Hàn Ngċng Can Mčch: Do âm hộ có âm hàn lâu ngày, hoặc nhân cĉ hội hành kinh, sinh đẻ, hàn tà thừa cĉ bên trong hċ yếu mà xâm nhęp vào hč tiêu, khí huyết tċĉng bác nhau khiến cho Can mčch bị bế těc gây nên bệnh. Chĕn Đoán . Bệnh sử: Trċớc đó có cďm phďi hàn tà, tình chí uđt ức hoặc sinh hočt tình dục không điều độ. . Triệu chứng: Tự nhiên âm đčo hoặc bộ phęn sinh dục sċng đau, đau lan đến bụng dċới hoặc đến vú, lúc đau nhiều lúc đau ít, lúc đau lúc không. Triệu Chứng Trên lâm sàng thċờng gặp các loči sau:
62
+ Can Thęn Suy Tổn: Bộ phęn sinh dục sċng đau hoặc đau rát, có ít hoặc không có huyết trěng, lċng đau, chân mỏi, đēu váng, tai ù, mět khô dính, uể oďi không có sức, lċỡi nhčt, rêu lċỡi nhčt, mčch Trēm, Tế. Điều trị: Tċ dċỡng Can Thęn, hoãn cđp chỉ thống. Dùng bài Đċĉng Quy Địa Hoàng Ĕm thêm Mėu lệ, Bčch thċợc, Diên hồ sách. + Can Uđt Khí Trệ: Bộ phęn sinh dục sċng đau, lan đến bụng dċới, hai bên hông sċờn và hai vú, phiền táo, dễ tức gięn, ngực đēy tức, lċỡi đỏ, rêu lċỡi nhčt, mčch Huyền. Điều trị: Sĉ Can, giďi uđt, lý khí, chỉ thống. Dùng bài Tiêu Dao Tán thêm Xuyên luyện tử, Hċĉng phụ, Diên hồ sách. Nếu Can uđt hoá hoď, biểu hiện là trong bộ phęn sinh dục nóng rát, miệng đěng, họng khô, khát, thích uống, táo bón, nċớc tiểu đỏ, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng, mčch Huyền Sác. Điều trị: Sĉ Can, tiết hoď. Dùng bài thuốc trên thêm Đĉn bì, Chi tử và Hč khô thďo. + Can Kinh Có Thđp Nhiệt: Bộ phęn sinh dục sċng đau, nhiều huyết trěng, mēu vàng nhċ mủ, dính, có mùi hôi, đēu váng, hoa mět, miệng đěng, họng khô, khát, thích uống nċớc, táo bón, nċớc tiểu vàng, rêu lċỡi vàng, bệu, mčch Huyền Hočt mà Sác. Điều trị: Tď Can, thanh nhiệt, trừ thđp, chỉ thống. Dùng bài Long Đởm Tď Can Thang thêm Hoàng bá, Uđt kim. + Hàn Trệ Can Mčch: Bộ phęn sinh dục co thět, đau chịu không đċợc, sợ lčnh, tay chân lčnh, các khớp đau nhức, lċỡi tối, rêu lċỡi trěng, mčch Trēm Khĕn. Điều trị: Ôn kinh, tán hàn, hành trệ, chỉ thống. Dùng bài Xuyên Luyện Thang (Trúc Lâm Nữ Khoa) bỏ Binh lang, Trčch tď: Xuyên luyện tử, Tiểu hồi, Trċ linh, Bčch truęt, Ô dċợc, Nhć hċĉng, Diên hồ sách, Mộc hċĉng, Ma hoàng, Sinh khċĉng, Thông bčch.
ÂM XUÝ
63
Xuđt xứ: Kim Quỹ Yếu Lċợc – Phụ Nhân Mčch Chứng Tịnh Trị. Là chứng trong âm đčo phụ nữ có những hĉi khí tiết ra, có khi thành tiếng kêu, giống nhċ đánh hĉi (trung tiện). Nguyên Nhân Đa số do trung khí bđt túc, hĉi do cốc khí dồn xuống gây nên. Hoặc do Vị trċờng bị táo, khí không thông đi đċợc, bị rối ločn khí, khí không chuyển theo cách thông thċờng ra hęu môn nên gây ra bệnh. Hoặc do Tỳ Dċĉng không vęn hoá, đờm thđp đình tụ lči, làm cho khí bị ngăn trở, tiết xuống dċới gây nên bệnh. + Khí Hċ: Do Tỳ vốn suy yếu hoặc do lao nhọc làm tổn thċĉng Tỳ, Tỳ mđt chức năng vęn hoá, khí huyết quá suy khiến cho trung khí bị hč hãm, phủ khí không theo con đċờng bình thċờng mà lči dồn vào bộ phęn sinh dục gây nên bệnh. + Vị Táo: Cĉ thể vốn sẵn dċĉng thịnh hoặc do cďm phďi nhiệt tà hoặc do ăn thức ăn quá cay, nóng, khiến cho nhiệt thịnh nung đốt tân dịch, trong Vị bị táo, táo bón, làm cho phủ khí không tiết xuống đċợc, dồn vào bộ phęn sinh dục gây nên. + Khí Uđt: Ngċời tinh thēn sẵn uđt ức hoặc gięn dữ quá làm tổn thċĉng Can, Can khí không thoďi mái, khí bị rối ločn, bế těc ở trung tiêu làm cho phủ khí không theo đċờng bình thċờng của mình mà chuyển vào bộ phęn sinh dục gây nên bệnh. + Đờm Thđp: Cĉ thể vốn béo phì, bên trong có đờm thđp hoặc ăn nhiều thức ăn ngọt, béo, khiến cho Tỳ mđt chức năng kiện viện, thì sinh ra đờm thđp ở trung tiêu, đờm và trọc khí lėn lộn làm cho hęu môn bị ngăn trở, khí không đi theo con đċờng thông thċờng mà dồn vào bộ phęn sinh dục gây nên bệnh. Chĕn Đoán . Thċờng bị táo bón, hay uđt ức hoặc sẵn bị trung khí bđt túc. . Trong âm đčo thỉnh thoďng lči có hĉi thoát ra, giống nhċ trung tiện hoặc u uđt không thoďi mái. . Kiểm tra âm đčo, không có gì khác thċờng, có khi bị viêm. Triệu Chứng Trên lâm sàng thċờng gặp các loči sau: + Khí Hċ:
64
Tiếng hĉi đánh ra nặng, có khi liên tục, có khi gián đọc, mệt mỏi, không có sức, hĉi thở ngěn, nói đứt quãng, vùng bụng đēy tức hoặc bụng dċới trĝn nặng, da mặt không tċĉi, lċỡi nhčt, rêu lċỡi trěng, mčch Nhċợc, Hoãn. Điều trị: Kiện Tỳ, ích khí, thăng thanh, giáng trọc. Dùng bài Bổ Trung Ích Khí Thang thêm Chỉ xác. + Vị Táo: Trong âm đčo luôn có hĉi, miệng táo, họng khô, táo bón, bụng đēy trċớng, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng, mčch Hočt Sác. Điều trị: Tď nhiệt, nhuęn táo, lý khí, đčo trệ. Dùng bài Ma Tử Nhân Hoàn (Kim Quỹ Yếu Lċợc). (Ma tử nhân, Hčnh nhân lý khí, nhuęn trċờng, thông tiện; Đči hoàng, Chỉ thực, Hęu phác tď nhiệt, phá tích, đčo trệ; Thċợc dċợc, Bčch męt dċỡng âm, nhuęn táo). + Khí Uđt: Trong âm đčo có tiếng hĉi, lúc nặng lúc nhẹ, tinh thēn ċu uđt, phiền táo, dễ tức gięn, ngực sċờn đau, bụng dċới trċớng đau, ợ hĉi, ăn ít, thích thở dài, lċỡi bình thċờng, rêu lċỡi trěng nhčt, mčch Huyền hoặc Huyền Sáp. Điều trị: Sĉ Can, lý Tỳ, khai uđt, hành khí. Dùng bài Tiêu Dao Tán thêm Chỉ xác. + Đờm Thđp: Trong âm đčo có hĉi, huyết trěng nhiều, mēu trěng đục, hông sċờn đēy tức, nôn ra đờm dãi, lo sợ, hĉi thở ngěn, trong miệng nhčt, dính, lċỡi nhčt, rêu lċỡi trěng bệu, mčch Hočt Hoãn. Điều trị: Kiện Tỳ, ôn trung, táo thđp, hoá đờm. Dùng bài Quđt Bán Chỉ Khċĉng Thang (Ôn Bệnh Điều Biện), thêm Bčch truęt. (Bčch truęt, Phục linh kiện Tỳ, thđm thđp, ninh Tâm; Quế chi, Sinh khċĉng ôn trung, thông dċĉng, hoá ĕm, chỉ ĕu; Bán hč, Quđt bì táo thđp, hoá đờm, giáng nghịch, chỉ ĕu; Chỉ thực hành khí, trừ bỉ).
ĔM CHỨNG
Đči Cċĉng Ĕm chứng là loči tęt bệnh lċợng thủy dịch trong cĉ thể tăng cao chủ yếu ứ đọng ở một bộ phęn nào đó không chuyển hóa đċợc. Chứng này có tên là ―Tích Ĕm‖ ghi trong sách Nội Kinh; Sách ―Kim Quą Yếu Lċợc‖ gọi là ―Đàm Ĕm‖. Tuy nhiên, dựa vào vị trí thủy ĕm tích chứa khác nhau, trong nghąa rộng của bệnh danh Đàm ĕm, chia làm bốn loči: Loči ĕm tà lċu đọng ở dċới sċờn gọi là Huyền ĕm; Ĕm tà tràn ra tay chân gọi là Dęt ĕm; Ĕm tà phčm vào vùng ngực và Phế, gọi là Chi ĕm. Ngoài ra, còn có các tên Vi ĕm, Lċu ĕm, Phục ĕm v.v ... cćng đều vėn thuộc bốn loči ĕm nói trên. Trong lâm sàng, các loči Viêm Khí Quďn Mčn Tính, Hen Suyễn, Tràn Dịch Màng Phổi, Rối Ločn Tiêu Hóa, Těc Ruột v.v... thuộc Y học hiện đči, ở giai đočn nào đó, có thể đối chiếu với ĕm chứng để biện chứng luęn trị. Nguyên Nhân Có thể do nội nhân và ngoči nhân. Nội nhân do dċĉng khí bđt túc, tân dịch vęn hóa vô lực gây nên. Ngoči nhân do do cďm nhiễm hàn thđp lâu ngày hoặc tổn thċĉng ăn uống, khiến dċĉng khí bị uđt không vęn hóa đċợc gây nên. Trong quá trình phát bệnh, hai loči này thċờng ďnh hċởng lėn nhau. 1) Ngoči cďm hàn thđp: Khí hęu ĕm lčnh, hoặc lội nċớc dēm mċa, thủy thđp từ bên ngoài thđm vào, phēn dċĉng bďo vệ bên ngoài bị thċĉng trċớc tiên, dēn dēn từ biểu vào lý, dċĉng khí của nội tčng bị thđp tà làm khốn đốn đến không đċợc thoďi mái khiến cho thủy thđp ứ đọng mà thành bệnh. Sách ―Tố Vđn‖ viết: “Thđp tà thěng thì ngċời ta bị ĕm tích lči mà thành chứng tâm thống”.. đó là chỉ trċờng hợp này. 2) Bị tồn thċĉng do ăn uống - nhċ uống nċớc lčnh hoặc ăn nhiều thứ sống lčnh, nóng và lčnh làm tổn thċĉng nhau, dċĉng khí ở trung tiêu bị uđt kết, Tỳ không vęn hóa đċợc đọng lči thành chứng ĕm, nhċ sách Kim Quỹ Yếu Lċợc viết: “Uống nċớc nhiều, ět sẽ bị khó thở (suyễn), và ăn ít uống nhiều, nċớc đọng lči ở dċới Tâm. ... Nói lên ăn uống không điều độ, hoặc uống nċớc nhiều sẽ đọng lči thành chứng ĕm. 3) Dċĉng khí suy yếu: Thủy dịch của cĉ thể phďi nhờ dċĉng khí mới biến hóa đċợc. Ngċời bị ốm lâu thể lực yếu hoặc vì tuổi cao khí yếu, dċĉng khí Tỳ Thęn 65
66
bđt túc, thủy dịch khó chuyển hóa, bị ứ đọng lči thành chứng ĕm. Sự trao đổi thủy dịch bình thċờng là do quá trình khí hóa thống nhđt của ba tčng Tỳ Phế Thęn hợp tác điều hòa với nhau. Trong đó Phế có tác dụng làm cho thủy dịch lċu thông xuống dċới, Tỳ có công năng hđp thụ và chuyển vęn đi lên, Thęn có công năng phân biệt trong đục, chċng cđt thủy dịch và làm nhiệm vụ mở đóng. Dċĉng khí của ba tčng này đēy đủ, phối hợp với nhau, mới có thể hoàn thành sự hđp thụ, vęn hành và bài tiết thủy dịch. Trong ba tčng, dċĉng khí ở tčng Thęn và rđt quan trọng. Trong trċờng hợp bệnh lý, Phế Tỳ Thęn ďnh hċởng lėn nhau, nhċ ngoči cďm hàn thđp, đēu tiên phčm Phế rồi mới đến Tỳ, Thęn tổn thċĉng. Bị tổn thċĉng vì ăn uống thì Tỳ Vị bị hči, bệnh kéo dài sẽ lan tới Phế Thęn. Chứng ĕm do dċĉng hċ là phát từ bên trong, tuy chủ yếu là do Tỳ Thęn, nhċng cćng có thể đi nghịch lên ďnh hċởng đến Phế, vì vęy trên lâm sàng có những loči chứng khác nhau. Biện Chứng Trċớc tiên cēn phân biệt ĕm tà ứ đọng ở vị trí nào mới có thể có biện pháp điều trị. Ĕm tà lċu ở Vị Trċờng thì vùng trung quďn có tiếng nċớc óc ách, uống nċớc vào thì mửa, hoặc trong ruột có tiếng sôi réo. Ĕm tà đọng ở Phế thċờng có chứng ho suyễn, khčc đờm có nhiều bọt trěng. Ĕm tà ở dċới hông sċờn thì hông sċờn trċớng đau, khi ho thì đau tăng. Ĕm tà ứ đọng ở Bàng quang thì bụng dċới căng cứng hoặc chċớng đēy, tiểu tiện không thông... Đồng thời, còn căn cứ vào các đặc điểm của bệnh nhċ dċĉng hċ âm thịnh, hoặc bďn hċ tiêu thực, linh hočt něm vững hċ hay thực, hoãn hay cđp, khi biện chứng mới xác đáng. Về phċĉng diện điều trị, sách ―Kim Quą Yếu Lċợc‖ có nêu ra các phċĉng pháp: tuyên tán, lợi thủy, trục thủy và ôn hóa khác nhau, và đề ra nguyên těc "Bệnh đàm ĕm, nên dùng thuốc đm để hòa". Đó là do ĕm là dċĉng tà, gặp lčnh thì tụ, đċợc đm thì lċu thông, dù dùng thuốc tuyên tán, lợi thủy hay trục ĕm đều phďi chú ý đến việc ôn hóa. Nếu nghiêng về dċĉng hċ, phďi lđy kiện Tỳ ôn Thęn làm chủ yếu, để củng cố gốc. Triệu Chứng Trên lâm sàng thċờng gặp các loči sau: Ĕm Tà
67
Hči Phế Chứng: Ho suyễn, ngực đēy, thęm chí không nĝm đċợc, đờm nhiều, gặp thời tiết lčnh thì bệnh tăng. Thočt tiên có thể có biểu chứng: sốt, sợ lčnh, cĉ thể đau, dēn dà vùng mặt bị phù thćng nhẹ, lċỡi nhčt, mčch Huyền Khĕn. Biện Chứng: Do ĕm tà tích ở Phế, Phế khí không tuyên giáng, làm cho ho và ngực đēy, không nĝm đċợc, đờm nhiều. Thủy theo khí đċa lên làm cho phù thćng vùng mặt. Rêu lċỡi trěng nhớt, mčch Huyền Khĕn là dđu hiệu hàn ĕm thịnh ở trong. Điều trị: Ôn phế, hóa ĕm, bình suyễn, chỉ khái. Chủ yếu dùng Ôn Phế Hóa Ĕm Thang (tức Tiểu Thanh Long Thang) gia giďm. Bài này vừa ôn Phế hóa ĕm, vừa biểu tán phong hàn, thích hợp với chứng do Hàn ở bên ngoài dėn đến nội ĕm. Nếu ĕm tà lâu ngày uđt lči hóa nhiệt, có thêm chứng dċới Tâm cứng đēy, sěc mặt sčm, phiền khát mà uống nċớc không nhiều, rêu lċỡi vàng hoặc trěng vàng lėn lộn. Mčch Trēm Khĕn, nên cēn phďi hành thủy, tán kết, thanh nhiệt, bổ hċ, dùng Mộc Phòng Kỷ Thang gia giďm. Trong bài dùng cď hai vị Phòng Kỷ và Quế chi vừa hành thủy vừa làm tan khí kết, có thể tiêu đċợc bỉ rěn ở dċới Tâm; Thčch cao để thanh uđt nhiệt, Nhân sâm để bổ hċ phù chính. Sau khi uống thuốc, nếu dċới Tâm vėn đēy, bỏ Thčch cao thêm Bčch linh, Mang tiêu để thông thủy, tán kết. Ĕm Ứ Đọng Ở Ngực Sċờn. Chứng: Ngực sċờn chċớng đau, khi ho thì đau tăng, xoay mình và hít thở cćng đau, đôi khi hĉi thở ngěn, rêu lċỡi trěng, mčch Huyền. Biện chứng: Ngực sċờn là con đċờng thăng giáng của khí cĉ, nếu ĕm ứ đọng ở ngực sċờn, cďn trở lċu thông đċờng thở gây nên đau ngực và khó xoay chuyển. Thủy ĕm dồn ngċợc lên Phế do đó ho và ngěn hĉi, rêu lċỡi trěng, mčch Huyền là triệu chứng thủy ĕm ứ đọng trong cĉ thể. Điều trị: Công trục thủy ĕm. Dùng bài Thęp Táo Thang gia giďm. Phċĉng này trục ĕm hč mčnh,
68
chỉ đċợc dùng khi ĕm tà ủng thực mà chính khí chċa suy. Trong bài có Cam toči, Nguyên hoa, Đči kích, trục thủy mčnh, liều lċợng nên dùng vừa phďi. Nếu bệnh ở loči chính hċ tà thực, có thể dùng Đình Lịch Đči Táo Tď Phế Thang hợp với Tam Tử Thang gia giďm. Ĕm Ứ đọng ở Trċờng Vị Chứng: Hình thể gēy ốm, ăn uống kém, trong dč dēy có tiếng nċớc óc ách hoặc sôi, tiêu lỏng, sợ lčnh, nhđt là vùng lċng, đôi khi chóng mặt, hoa mět, hồi hộp, ngěn hĉi, rêu lċỡi trěng, mčch Huyền Hočt. - Biện chứng: Tỳ Vị kiện vęn mđt chức năng cho nên ăn uống sút kém, thủy cốc không hóa ra chđt tinh vi để nuôi dċỡng cĉ thể cho nên gēy còm. Thủy ĕm đọng ở trong dč dày hoặc chďy xuống ruột, không chuyển hóa đċợc, uống vào dễ mửa hoặc bụng óc ách, sôi, tiêu lỏng. Thanh dċĉng bị ĕm tà ngăn trở không phát huy đċợc, cho nên sợ lčnh, chóng mặt, hoa mět. Thủy ĕm tràn lên Tâm Phế, làm cho hồi hộp, ngěn hĉi; Rêu lċỡi trěng, mčch Huyền Hočt là hiện tċợng hàn ĕm ứ đọng. Điều trị: Ôn dċĉng, lợi thủy. Dùng bài Linh Quế Truęt Cam Thang để lợi ĕm và ôn Tỳ dċĉng. Trong bài có Phục linh vị đčm, có tác dụng thđm dėn nċớc chďy xuống dċới; Quế, Cam thďo để ôn dċĉng hóa khí; Bčch truęt kiện Tỳ trừ thđp. Nếu nôn mửa, chóng mặt, thêm Bán hč, Sinh khċĉng đế hòa Vị, giáng nghịch. Dċĉng hċ nặng, có thể dùng thêm Can khċĉng, Nhục quế để lđy tân ôn trợ dċĉng, hiệu quď càng nhanh. Bệnh tình khá nặng có triệu chứng vùng bụng chċớng đēy, sôi bụng, táo bón, miệng khô, lċỡi ráo, rêu lċỡi trěng nhớt hoặc vàng tro, mčch Trēm Huyền, đó là ĕm tà đọng ở Trċờng Vị lâu ngày hóa nhiệt, điều trị theo phép lợi thủy, trục ĕm, dùng bài Kỷ Tiêu Lịch Hoàng Hoàn gồm những vị cay đěng, có tác dụng tuyên tiết để tiêu thủy. Có đĝng trċớc và đĝng sau khiến thủy ĕm bài tiết theo đċờng đči, tiểu tiện. Ĕm Tà Ứ Đọng Ở Bàng Quang Chứng: Bụng dċới chċớng đēy, tiểu tiện không thông, chóng mặt, hoa mět, rêu lċỡi trěng, mčch Huyền Hočt. Biện chứng: Ĕm tà ứ đọng ở Bàng quang, khí hóa không lợi cho nên bụng dċới
69
chċớng đēy mà tiểu ít. Nċớc tràn lên trên thì gây nên chóng mặt, hoa mět. Rêu lċỡi trěng, mčch Huyền Hočt đều là chứng hęu của thủy ĕm ứ đọng. Điều trị: Hóa khí, hành thủy. Phċĉng dċợc 1: Dùng bài Ngć Linh Tán. Trong bài có Quế chi, Bčch truęt để ôn dċĉng hóa khí; Phục linh, Trċ linh, Trčch tď để đċa nċớc chďy xuống, đồng thời có công hóa khí hành thủy. Nếu bụng dċới co cứng cďm giác lčnh, suyễn, hĉi thở ngěn, ớn lčnh, chân tay lčnh, lċỡi bệu mà nhuęn, mčch Trēm Tế là chứng hęu của Thęn dċĉng hċ suy, nên tăng cċờng sức ôn Thęn, hóa ĕm. Dùng bài Ngć Linh Tán có thể thêm Phụ tử, Nhục quế. Nếu bệnh nhẹ có thể dùng bài Thęn Khí Hoàn điều trị tiếp tục. Chứng Dęt Ĕm ghi trong sách ―Kim Quỹ Yếu Lċợc‖ thì chứng trčng chủ yếu là đau nhức nặng nề toàn thân. Thęm chí chân tay phù thćng, căn cứ vào đó, có thể xếp Dęt ĕm thuộc phčm vi thủy thćng. Sách ―Y Tông Kim Giám‖ cćng ghi: "Dęt ĕm tức ngày nay gọi là phong thủy, bì thủy", đó là lý do không giới thiệu Dęt ĕm trong ĕm chứng ở đây nhċng lči có ďnh hċởng đến nhau. Tóm lči, ĕm chứng thuộc loči dċĉng hċ âm thịnh, ―bďn‖ hċ mà "tiêu' thực. ―Bďn‖ thuộc Tỳ Thęn dċĉng hċ không vęn hóa đċợc chđt tinh vi, ―Tiêu' là thủy ĕm ứ đọng. Còn kiện Tỳ ôn Thęn là phép chính trị, đợi khi thủy ĕm tčm ổn, rêu lċỡi hóa dēn, mčch chuyển Hċ Nhċợc, vėn cēn phďi ôn bổ Tỳ Thęn, phù chính đã làm bền gốc để củng cố về sau: Đồng thời chú ý phòng ngừa ngoči tà xâm phčm, hčn chế rċợu, thuốc và thức có mỡ, kết quď điều trị càng đċợc nâng cao. Y ÁN ĐÀM ĔM (Trích trong ―Trung Y Lâm Sàng Chĕn Liệu Bách Khoa Toàn Thċ) I) Bệnh nhân: Chu x x, nam giới, 50 tuổi. Từ ngoči cďm phong hàn dėn đến ĕm chứng, Phế khí không tuyên thông, lči sinh ra ho và thở gđp, ngực khó chịu, ớn lčnh, rêu lċỡi mỏng nhớt, mčch Hočt. Chữa theo bệnh Đàm ĕm trong sách ―Kim Quỹ Yếu Lċợc‖ là điều hòa bĝng thuốc đm. Dùng bài Quế Chi Gia Hęu Phác Hčnh Nhân Thang (Quế chi 6g, Cam thďo 2g, Hęu phác 6g, Hčnh nhân 12g, Phục linh 12g, Tô tử 20g, Bčch truęt 12g, Viễn chí (chích) 4g, Lai phục tử 8g, Toàn phúc hoa 12g, Trēn bì 4g, Bán hč 8g, Nga quďn thčch 12g (nung).
70
Khám lēn 2: Uống 2 đĉn thang trên, các chứng đều giďm. Khám lēn 3: Dùng đĉn cć, bỏ Tuyền phúc hoa thêm Bčch truęt 20g, Bổ cốt chi (sao) 20g. 2) Bệnh nhân: Du X, nam, 56 tuổi. Khám lēn đēu: Phong hàn bó chặt ở ngoài, đờm ĕm tụ ở trong, Phế bị vít lđp mđt sự túc giáng, phát cĉn ho thở suyễn suốt ngày đêm không nĝm đċợc, cĉ thể lčnh, sợ lčnh, kém ăn, muốn nôn, rêu lċỡi trěng nhớt, mčch Phù Huyền Hočt. Dùng Tiểu Thanh Long Thang gia giďm để sĉ giďi ngoči tà, ôn hóa đàm ĕm: Ma hoàng (chích) 1,6g, Quế chi 3,2g, Phục linh 12g, Khċĉng bán hč 8g, Can khċĉng 1,6g, Ngć vị tử 1,6g, Tô tử 8g, Hčnh nhân 12g, Nga quďn thčch 12g, Thục phụ phiến 4g. Kết hợp với Háo Suyễn Tử Kim Đan 2 viên (nuốt). Khám lēn 2: Uống 2 đĉn thang trên, ho suyễn thở ban ngày giďm rõ rệt, ban đêm bệnh vėn y nguyên, tiếp tục uống đĉn trċớc. Khám lēn 3: Ho suyễn thở ban đêm cćng giďm nhẹ, hết muốn nôn. Nhċng quá trình bị đàm ĕm quá lâu, không thể chuyển hóa hết ngay; Tỳ là nguồn sinh ra đờm - Phế là nĉi chứa đờm, cēn lý Tỳ, túc Phế, ôn hóa đàm ĕm. Dùng đĉn cć, thêm Bčch truęt 20g, Bổ cốt chi (sao) 20g. -Nhęn xét: Hai bệnh án trên đều do ĕm tà ràng buộc ở Phế, nhċng bệnh có nặng, nhẹ, nên dùng thuốc cćng khác nhau. Trċờng hợp nhẹ là ĕm tà chċa thịnh, ho suyễn không nặng lěm, bệnh nhẹ mà dễ chữa. Trċờng hợp nặng là hàn ĕm khá thịnh, ho suyễn không nĝm đċợc, bệnh nặng mà khó khỏi, cho nên dùng thuốc ôn Phế hóa ĕm liều cao để bình suyễn, chữa ho. Đó là điều cēn phân biệt so sánh. 3) Bệnh nhân: Mčnh X, nam, 63 tuổi. Khám lēn đēu: Ho suyễn đã hĉn 10 năm, gặp ngoči cďm bệnh tăng, ngực khó chịu, kém ăn, rêu lċỡi vàng sčm, mčch Huyền Hočt. Bệnh nhân nghiện rċợu, tửu thđp sinh đàm tụ ĕm, thđm vào Phế gây nên ho; Phế bị bệnh liên lụy đến Thęn, Thęn khí mđt chức năng thu nčp gây nên suyễn. Rõ ràng là xuđt hiện trên thực dċới hċ. Điều trị cēn mở lối thċợng tiêu, để tuyên Phế khí, kiện vęn Tỳ Vị kiêm cď nčp Thęn khí. Dùng Ma hoàng (chích) 4g, Hčnh nhân 12g, Tang bčch bì 20g, Tô tử 12g, Bối mėu 12g, Quđt hồng 4g, Hďi phù thčch 16g, Phục linh 12g, Bổ cốt chỉ (sao) 20g, Hồ đào nhục 2 quď. Khám lēn 2: Sau khi uống 3 thang, ho suyễn đều giďm. Tiếp tục uống đĉn cć.
Khám lēn 3: Ho suyễn đã giďm, ăn thđy ngon, Phế khí đã giáng xuống, Vị có dđu hiệu tỉnh táo, tà khí mới tuy đã rút lui, nhċng ĕm tà chứa chđp lâu ngày khó biến hóa, hĉn nữa lči cao tuổi, sự nhiếp nčp của Thęn cćng kém, cho nên rđt dễ thăng lên, nên dùng phċĉng pháp kiện Tỳ hóa đàm, túc Phế, nčp Thęn. Dùng Nam sa sâm 12g, Tô tử 12g, Hčnh nhân 12g, Phục linh 12g, Viễn chí 6g, Toàn phúc hoa 12g, Quđt hồng 4g, Hďi phù thčch 16g, Bổ cốt chi 20g, Hồ đào nhục 2 quď. 4) Bệnh nhân: Trċĉng X, nữ, 21 tuổi. Đau ngực và ho suyễn đã hĉn 10 năm, về chiều phát sốt, khčc ra đờm dính. Sau khi vào viện, nhiệt độ 38 – 390C, X quang kết luęn là ―Tràn dịch màng Phổi‖, đã hai lēn rút nċớc nhċng bệnh không giďm rõ rệt. Chuyển sang điều trị Đông y. Ngċời bệnh ho suyễn lan tỏa ngực sċờn, mčch Hočt Thực. Chĕn đoán: Nċớc tích đọng ở ngực sċờn thuộc chứng Huyền ĕm. Phép trị: Trục thủy theo phép hč mčnh, cho uống Thęp Táo Thang. Sau khi uống một thang, tiêu ra nċớc khoďng 2 ống nhỏ, ho suyễn giďm dēn, thể ôn giďm, ăn uống tăng. Cách ba ngày sau lči cho uống thêm một thang nữa, lči tiêu ra nċớc rđt nhiều, các chứng trčng tiêu hết. Nhęn xét: Hai bệnh án trên, bị ho suyễn hĉn 10 năm, bệnh dai dẳng không dứt. Bệnh án họ Mčnh do tà lċu ở Phế gây nên chứng Chi ĕm, trên thực dċới hċ, đàm ĕm hóa nhiệt, cho nên dùng phép tuyên Phế, nčp Thęn (khác với bệnh án họ Chu và Du). Bệnh án sau cùng do chứng ĕm đọng ở ngực sċờn, thuộc thực chứng, cho nên dùng phċĉng pháp trục thủy, xổ mčnh. Sau khi triệu chứng cĉ bďn đã hết, vėn nên tiếp tục điều trị theo cách phù chính, hóa ĕm nhċ dùng các bài ―Linh Quế Truęt Cam Thang‖, ―Nhị Trēn Thang‖ thêm Đďng sâm, Hoàng kỳ... để củng cố kết quď, phòng ngừa tái phát.
BČCH CĒU GIĎM (Bčch Tế Bào Giďm Thiểu)
71
Đči Cċĉng Chỉ tình trčng bčch cēu bị thiếu. Đông y không có tên bệnh này, đa số thuộc về chứng ―Hċ Lao‖, ―Khí Huyết Hċ‖. Nguyên Nhân:
72
Thċờng do Tâm, Can, Tỳ và Thęn suy yếu. chủ yếu do Tỳ và Thęn không nhiếp đċợc huyết. Triệu Chứng: Bčch cēu giďm, dċới 4000/ml, thċờng kèm theo đēu váng, đēu đau, tay chân không có sức, ăn uống kém, thân nhiệt giďm, mđt ngủ. Thăng Áp Thang 1 (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn): Hoàng kỳ (sống), Hoàng tinh, Ý dą (sống) đều 30g, Câu kỷ tử 10g, Bổ cốt chỉ 10g, Chích cam thďo 6g. Sěc uống ngày 1 thang. TD: Kiện Tỳ, ích Thęn, bổ khí, thăng huyết. Trị bčch cēu giďm. Dùng bài này trị 84 cas kết quď đčt 92,86%. Thăng Áp Thang 2 (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí): Hoàng kỳ, Nữ trinh tử, Kê huyết đĝng đều 30g, Bčch truęt, Bổ cốt chỉ đều 15g. Sěc uống. TD: Ích khí, kiện Tỳ, tċ bổ Can Thęn, bổ huyết, hočt huyết. Trị bčch cēu giďm. Theo kinh nghiệm, uống 1-2 tuēn là có kết quď. Thăng Áp 3 (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí): Thục địa, Hoàng tinh (chế) đều 15g, Đċĉng quy 20g, Nhục thung dung, Thỏ ty tử đều 15g, Kê huyết đĝng 30g, Tử hà xa 10g. Sěc uống. TD: Dċỡng huyết, thăng huyết, ích Thęn, chđn tinh. Trị bčch cēu giďm. Uống liên tục 3 tuēn đến 1 tháng là có hiệu quď. Bổ Ích Dċỡng Huyết Thang Gia Vị (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng): Hoàng kỳ, Đďng sâm, Bčch truęt, Bá tử nhân, Cĕu tích (bỏ lông), Đċĉng quy đều 15g, Sĉn dċợc 31g, Phục linh, Sa nhân, Viễn chí, Câu kỷ tử đều 12g, Thỏ ty tử 25g, Đan sâm 18g. Sěc uống. TD: Kiện Tỳ, ích khí, dċỡng huyết, bổ Thęn. Trị bčch cēu giďm. Ích Khí Dċỡng Huyết Thang (Tân Trung Y 1985, 10): Hoàng kỳ 30g, Nhục quế, thăng ma đều 6g, Hà thủ ô (nċớng), Kê huyết đĝng đều 30g, Câu kỷ tử 15g. Sěc uống. TD: Ích khí, bổ huyết, thăng dċĉng, tăng bčch. Uống liên tiếp 3 tuēn đến 1 tháng thì khỏi bệnh. + Dùng lá Dâm dċĉng hoěc chế thành dčng thuốc trà bột pha uống, mỗi bao tċĉng đċĉng thuốc sống 15g. Tuēn đēu uống 3 bao\ngày, tuēn thứ hai 2 bao\ngày. Liệu trình 30 - 45 ngày, trong thời gian điều trị, không dùng các thuốc tăng bčch cēu và vitamin, trong số 22 ca có
14 ca uống thuốc đúng yêu cēu thì khỏi trċớc mět có 3 ca kết quď rõ rệt, 4 ca có kết quď, 4 ca không kết quď (Trung Tây Y Kết Hợp Tčp Chí 1985, 12: 719). Châm Cứu + Khí Âm Đều Hċ: Toàn thân mệt mỏi không sức, dễ bị cďm, lâu khỏi, thân nhiệt giďm, ngć tâm phiền nhiệt, họng khô, mđt ngủ, mồ hôi trộm, lċỡi đỏ sėm, rêu lċỡi trěng, mčch Tế Sác. Điều trị: Ích khí, dċỡng âm. Châm Khí hďi, Chiếu hďi, Tam âm giao, Túc tam lý, Thēn môn. + Tâm Tỳ Đều Hċ: Tim hồi hộp, hĉi thở ngěn, mệt mỏi không có sức, đēu váng, hoa mět, ăn không cďm thđy mùi vị, sěc mặt không tċĉi. Lċỡi nhčt có vết răng, rêu lċỡi trěng, mčch Trēm Tế không lực. Điều trị: Kiện Tỳ ích khí, dċỡng tâm an thēn. Dùng huyệt Tâm du, Tỳ du, Thēn môn, Thái bčch, Túc tam lý. Dùng huyệt Tâm du, Tỳ du, Thēn môn, Thái bčch, Túc tam lý. lċỡi hĉi to, lċỡi trěng nhčt, có vết răng. Điều trị: Ôn bổ Tỳ Thęn. Dùng huyệt Nội quan, Thęn du, Tỳ du, Túc tam lý. + Ngoči Cďm Thđp Nhiệt: Sốt không giďm, mặt đỏ, răng đau, miệng khô, khát muốn uống, đēu váng, lċỡi đỏ sėm, rêu lċỡi vàng, mčch Hočt Sác. Điều trị: Thanh nhiệt giďi độc. Dùng huyệt Đči chùy, Khúc trì, Nội đình, Ngċ tế. Cách châm: Châm bình bổ bình tď, ngày châm một lēn, mỗi lēn lċu kim 20 phút, 10 ngày là một liệu trình. Nhą Châm Dùng huyệt Tỳ, Thęn, Thċợng thęn, Vị. Dùng thuốc (Vċĉng bđt lċu hành) dán vào huyệt hai bên tai. Cách ngày dán một lēn. 10 ngày là một liệu trình (Bị Cđp Châm Cứu).
BČCH HĒU
73
- Chứng:
Lúc đēu hĉi nóng, rét, cĉ thể đau nhức, tinh thēn mệt mỏi, trong họng sċng đau (cćng có khi không đau), sau đó hai bên đēu họng xuđt hiện những điểm trěng (cćng có khi sau 2- 3 ngày mới thđy) hoặc nổi lên thành miếng, sěc xám bĕn, dēn dēn lây lan đến những chỗ trong và ngoài cửa họng. Nếu chỗ bị thối nát mà lan rộng ra, kèm chứng nghẹt mći, khan tiếng, đờm ủng, khí suyễn, đờm khò khè, ăn uống thì sặc, mặt trěng, môi xanh, đó là những dđu hiệu xđu. Bčch hēu có thể gây chết vì nghẹt thở. - Nguyên nhân: Do cďm khí táo, nhiệt và nhiễm dịch độc lċu hành gây nên. - Điều trị: Sĉ giďi dịch độc, dċỡng âm, thanh nhiệt. . Giai đočn đēu, có kèm biểu chứng, nên dùng phép Tân lċĉng sĉ giďi. Có thể dùng bài Trừ Ôn Hóa Độc Thang (Bčc hà, Cát căn, Trúc diệp, Ngân hoa để sĉ phong, giďi độc; Bối mđu, Sinh địa, Tỳ bà diệp để dċỡng âm, thanh nhiệt, lợi yết; Mộc thông, Cam thďo lợi thđp, giďi độc). Hoặc Thēn Tiên Hočt Mệnh Thang (48) (Thčch cao, Chi tử, Long đởm, Hoàng bá, Bďn lam căn để thanh nhiệt, tď hỏa; Sinh địa, Huyền sâm, Bčch thċợc để dċỡng âm, thanh nhiệt; Mã đâu linh, Qua lâu bì để chỉ hčch, hóa đờm; Cam thďo điều hòa các vị thuốc). Khi biểu chứng hết rồi, nên dùng bài Dċỡng Âm Thanh Phế Thang (06) để nuôi dċỡng Phế âm, thanh Phế nhiệt. Bčch hēu bớt mà nhiệt vėn chċa thanh, có thể dùng bài Thanh Tâm Địch Phế Thang (43) để thanh hết dċ nhiệt. Nếu Phế âm không phục hồi, nên dùng bài Dċỡng Chính Thang (08), bỏ Thiên hoa phđn, thêm Chích thďo, Sa sâm để dċỡng Phế âm. Có thể chọn dùng các bài dċới đây: Dċỡng Âm Thanh Phế Thang (06), Thanh Lċĉng Giďi Độc Thang (41), Dċỡng Âm Thanh Phế Thang Gia Vị (07), Thiên Cam Thang (49) Thuốc thổi: Thēn Hiệu Suy Hēu Tán.
BČI LIỆT
74
Đči Cċĉng
Nuy là loči bệnh gân cĉ mềm yếu, lâu ngày không vęn động đċợc làm cho các cĉ bị teo. . YHCT gọi là Nuy Chứng, Nuy Tý (Atrophy Disorder), Nhuyễn Cċớc Ôn. + Nuy chỉ trčng thái chân tay mềm yếu không sức. + Tý chỉ trčng thái chi dċới mềm yếu không có sức. . Các chứng trčng lâm sàng của Nuy giống với các bệnh: Tủy Sống Viêm Cđp, Cĉ teo, Liệt cĉ Năng, Tê Dči Có Chu Kỳ, Bči Liệt Do Hysteria, Liệt Mềm Do Di Chứng Của Trung Khu Thēn Kinh...trong YHHĐ. Triệu Chứng Trên lâm sàng thċờng gặp 4 loči sau: Can Thęn Hċ Nhċợc -Chứng: Phát bệnh một cách từ từ, cĉ thể và tay chân mềm yếu, không có sức, lċng gối mỏi, chóng mặt, tai ù, di tinh, tiểu nhiều, chđt lċỡi đỏ, rêu ít, mčch Tế Sác. -Điều Trị: Bổ ích Can Thęn, tċ âm, thanh nhiệt. Sách ―Nội Khoa Học Thċợng Hďi ― dùng bài: HỔ TIỀM HOÀN (Cďnh Nhčc Toàn Thċ, Q. 57): Bčch thċợc 80g, Can khċĉng 20g, Hoàng bá 320g, Hổ cốt 40g, Quy bďn 160g, Thục địa 80g, Tỏa dċĉng 60g, Trēn bì 80g, Tri mėu 80g. Tán bột, trộn với rċợu và hồ làm hoàn. Ngày uống 12g, với nċớc pha muối loãng, trċớc lúc ăn cĉm. (Hoàng bá, Tri mėu, Đċĉng quy, Sinh địa để tiệt âm, giáng hoď, trong đó Hoàng bá dùng liều cao để giáng hoď, làm chủ; Bệnh có liên hệ đến gân cốt cho nên phối dùng với Thċợc dċợc để nhu can, dċỡng cân; Hổ cốt để mčnh gân cốt. Thuốc âm nhu có thể gây nên đình trệ, cho nên thêm Toď dċĉng để tráng dċĉng, ích tinh; Can khċĉng để ôn trung, Trēn bì để lý khí, tỉnh tỳ). Phế Nhiệt Tổn Thċĉng Tân Dịch -Chứng: Phát sốt, tự nhiên thđy chân tay mềm yếu, không lực, da khô, tâm phiền, khát, ho khan, họng khô, táo bón, nċớc tiểu vàng, chđt lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng, mčch Tế Sác. -Điều Trị: Thanh nhiệt, nhuęn táo, dċỡng Phế, ích Vị. Sách ― Nội Khoa Học Thċợng Hďi ― dùng bài: Thanh Táo Cứu Phế Thang (Y Môn Pháp Luęt, Q. 4): A giao 3,2g, Cam thďo 4g, Hčnh 75
76
nhân 2,8g, Hồ ma nhân 4g, Mčch môn 4,8g, Nhân sâm 2,8g, Tang diệp 12g, Thčch cao 10g, Tỳ bà diệp 1 lá, Sěc uống nóng. (Tang diệp vị nhẹ, để tuyên táo khí ở phế; Thčch cao thanh táo nhiệt ở Phế Vị, làm quân; A giao, Mčch môn, Hồ ma nhân nhuęn phế, tċ dịch, làm thēn; Nhân sâm ích khí, sinh tân; Hčnh nhân, Tỳ bà diệp tď phế, giáng nghịch, làm tá; Cam thďo điều hòa các vị thuốc, làm sứ). Thđp Nhiệt Xâm Nhęp - Chứng: Chân tay mềm yếu không có sức, phù nhẹ, chi dċới thċờng bị tê dči, có khi phát sốt, nċớc tiểu vàng, rêu lċỡi vàng nhớt, mčch Nhu hoặc Sác. - Điều Trị: Thanh nhiệt, lợi thđp. Sách ― Nội Khoa Học Thċợng Hďi‖ dùng bài Nhị Diệu Tán (Đan Khê Tâm Pháp, Q. 4) : Hoàng bá 40g, Thċĉng truęt 80g. Tán bột. Ngày uống 2 lēn, mỗi lēn 8 – 12g. -GT: Hoàng bá thanh nhiệt; Thċĉng truęt ôn táo thđp. Hai vị hợp lči có tác dụng thanh nhiệt, táo thđp nhđt là chứng thđp nhiệt ở hč tiêu. Thêm Phòng kỷ, Trčch tď, Tỳ giďi, Ý dą. Tỳ Vị Hċ Nhċợc - Chứng: Chi dċới từ từ bị mềm yếu, không lực, kém ăn, đči tiện lỏng, mặt phù, sěc mặt kém tċĉi, rêu lċỡi trěng mỏng, mčch Tế. - Điều Trị: Ích khí, kiện Tỳ. Sách ― Nội Khoa Trung Y Thċợng Hďi‖ dùng bài: Sâm Linh Bčch Truęt Tán (Thái Bình Huệ Dân Hoà Tễ Cục Phċĉng, Q. 3): Bčch truęt 8g, Biển đęu 8g,Cát cánh 8g, Chích thďo 4g, Hčt sen 8g, Nhân sâm 8g, Phục linh 12g, Sa nhân 8g, Sĉn dċợc 8g, Ý dą 12g. Sěc, chia 2 lēn uống. (Bài này dùng Tứ Quân Tử Thang hợp với Biển đęu, Sĉn dċợc để kiện tỳ, ích khí; Hợp với Ý dą nhân, Sa nhân để thđm thđp, lợi thđp, hóa thđp; Dċợc tính bình hòa, không béo, không táo, không thiên về hàn hoặc nhiệt. CHÂM CỨU Theo Châm Cứu Học Thċợng Hďi: Kết hợp lđy huyệt theo kinh và huyệt tči chỗ. * Chi Trên Liệt:
77
Kiên ngung (Đtr.15), Kiên liêu (Ttu.14), Khúc trì (Đtr.11), Tý nhu (Đtr.14), Kiên tam châm (Kiên tiền, Kiên ngung, Kiên hęu). + Khủy tay không co duỗi đċợc: thêm Khúc trčch (Tb.3), Nội quan (Tb.5), Ngoči quan (Ttu.5), Tam trì (Trì tiền, Khúc trì, Trì hęu). + Cổ tay rć xuống: thêm Ngoči quan (Ttu.5), Tứ độc (Ttu.9). * Chi Dċới Liệt: Thęn du (Bq.23), Hoàn khiêu (Đ.30), Ân môn (Bq.37), Bể quan (Vi.31), Túc tam lý (Vi.36), Dċĉng lăng tuyền (Đ.34). + Chân nhđc khó khăn: thêm Phục thố (Vi.32). + Đēu gối co lči: thêm Âm thị (Vi.33). + Chân gđp ngċợc lên: thêm Thừa sĉn (Bq.57), Thữa phò (Bq.57), Ủy trung (Bq.40). + Bàn chân bị thõng xuống: thêm Giďi khê (Vi.41). + Bàn chân lệch vào trong: thêm Phong thị (Đ.31), Tuyệt cốt (Đ.38), Côn lôn (Bq.60). + Chân lệch ra ngoài: thêm Tam âm giao (Ty.6), Thái khê (Th.3). Theo ―Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học‖: + Chi trên: Kiên ngung, Khúc trì, Hợp cốc, Dċĉng khê. + Chi dċới: Bể quan, Lċĉng khâu, Túc tam lý, Giďi khê. . Phế nhiệt thêm Xích trčch, Phế du. . Vị nhiệt: thêm Nội đình, Trung quďn. . Thđp nhiệt: thêm Âm lăng tuyền, Tỳ du. . Can Thęn bđt túc thêm Can du, Thęn du, Huyền chung, Dċĉng lăng tuyền, Thái khê. . Nếu do chđn thċĉng: thêm Cách du, Huyết hďi. (Theo Nội Kinh, trị nuy trọc, dùng Dċĉng minh, vì vęy, lđy huyệt của kinh thủ túc Dċĉng minh làm chính. Kinh Dċĉng minh nhiều khí, nhiều huyết, ―chủ nhuęn tông cân‖để thanh nhiệt, nhuęn tông cân. Dċĉng minh và Thái âm có quan hệ biểu lý. Phế chủ trị về khớp, Tỳ chủ sự vęn hóa, vì vęy dùng Phế du, Xích trčch để thanh nhiệt ở Phế, sinh tân dịch; Tỳ du, Âm lăng tuyền để hóa thđp nhiệt, kiện trung tiêu. Can Thęn bđt túc, dùng du huyệt của Can và Thęn để điều bổ tinh khí của Can, Thęn; Dċĉng lăng tuyền là huyệt hội của cân, Huyền chung là huyệt hội của tủy, Thái khê là nguyên huyệt của kinh Thęn, các huyệt này phối hợp có tác dụng làm mčnh gân, ích tủy, tċ thủy. Trung quďn là huyệt hội của phủ, Nội đình là huyệt vinh của kinh Vị dùng để thanh tď nhiệt ở Vị. Cách du là huyệt hội của huyết, hợp với Huyết hďi để hočt huyết, hóa ứ).
Dùng phép châm tď, lċu kim 20-30 phút, ngày châm một lân, 10 lēn là một liệu trình. Can Thęn bđt túc, châm bổ, có thể thêm cứu, mỗi ngày hoặc cách ngày cứu một lēn, mỗi lēn 15-20 phút. 15 ngày là một liệu trình (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). Nhą Châm: Chọn huyệt Phế, Vị, Đči trċờng, Can, Thęn, Tỳ, Thēn môn, Vùng tċĉng ứng chỗ bệnh. mỗi lēn chọn 3-5 huyệt, kích thích mčnh, lċu kim 10 phút. Cách ngày châm một lēn, 10 lēn là một liệu trình (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). Đēu Châm: Châm phía đối bên bệnh: Khu Vęn Dụng, Khu Cďm Ứng. Châm cď hai bên: Khu Túc Vęn Cďm. Mỗi ngày hoặc cách ngày châm một lēn, vê kim 200 cái, mỗi lēn cách nhau 5-10 phút. Lċu kim 30-60 phút. Có thể dùng xung điện 20 phút (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học).
BÀNG QUANG VIÊM CĐP (CYSTITIS )
78
Đči Cċĉng + Là một bệnh thuộc phčm vi chứng LÂM của YHCT thuộc loči ―Nhiệt Lâm‖. + Do ngoči nhân (thđp nhiệt) xâm nhęp vào cĉ thể gây ra bệnh. + Do nội thċĉng (âm hċ hoặc thđp nhiệt, huyết nhiệt tiếp tục tồn tči: gây ra bệnh mčn tính. + Thċờng xĕy ra ở nữ giới nhiều hĉn nam. + Một số sách cćng xếp loči ―Tiểu Phúc Thống‖ vào chứng này. Nguyên Nhân - Theo YHHĐ: + Tči chỗ: do sỏi bàng quang cọ xát nhiều gây nhiễm khuân thứ phát (nĉi nam giới). + Do bể thęn – thęn viêm lan xuống. + Từ niệu đčo, âm đčo lan lên (nĉi phụ nữ) hoặc từ niệu đčo, tiền liệt tuyến viêm lan lên (nam giới). + Do tai biến sau khi sinh hoặc phėu thuęt gây ra lỗ dò rồi gây viêm. + Do vi khuĕn: thċờng gặp nhđt là trực khuĕn Coli, liên cēu, có khi do Proteus, trực khuĕn mủ xanh, cēu khuĕn, lęu cēu khuĕn. - Theo Đông Y: Chủ yếu do thđp nhiệt uđt ở hč tiêu, bàng quang gây nên. Triệu Chứng
79
Đái gět: Đái ít một và muốn đái luôn, có khi ra ít giọt làm ngċời bệnh thđy khó chịu. Đái buốt: nhđt là lúc bět đēu và khúc cuối. Đái khó: hęu quď của hai chứng trên. Đái đục hoặc có mủ: nċớc tiểu đục, có cặn nhēy. Nếu có loét gây chďy máu thì trong nċớc tiểu có lėn máu. Bụng dċới đau tức, sốt, táo bón, rêu lċỡi vàng, mčch Huyền, Sác. Hċớng Đỉều Trị: Thanh nhiệt, lợi thđp, lợi niệu, thông lâm làm chính. Nếu bệnh tái phát, chính khí suy yếu (trong bệnh mčn tính), cēn chú ý đến việc phù chính nhċ Bổ Tỳ, ích Thęn, tċ âm, ôn dċĉng. + Bát Chính Tán (Thái Bình Huệ Dân Hòa Tễ Cục Phċĉng): Biển súc 12g, Cam thďo 6g, Chi tử 8g, Cù mčch 12g, Đči hoàng 8g, Hočt thčch 16g, Mộc thông 6g, Xa tiền tử 16g. (Chi tử + Địa hoàng để thanh nhiệt, tď hỏa; Biển súc + Cù mčch + Hočt thčch + Mộc thông để lợi thđp, thông lâm- Nội Khoa Học Thċợng Hďi). + Đčo Xích Tán (Tiểu Nhi Dċợc Chứng Trực Quyết): Cam thďo 8g, Đăng tâm thďo 2g, Mộc thông 8g, Sinh địa 12g. (Sinh địa thanh tâm khí; Trúc diệp thanh tâm khí; Mộc thông giáng tâm hỏa, vào tiểu trċờng; Cam thďo thông niệu đčo, chỉ thống. Tđt cď các vị đều dėn hỏa theo đċờng tiểu mà ra vęy – Nội Khoa Học Thċợng Hďi). + Chỉ Trọc Cố Bďn Giao Nhị Thang: Hoàng bá, Hàng liên, Phục linh, Bčch mao căn đều 12g, Trċ linh, Mộc thông, Hočt thčch, Bán hč (chế) đều 8g, Xa tiền tử 6g (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). Kinh Nghiệm Điều Trị Của Nhęt Bďn (theo ―Chinese Herbal Medicine And The Problem Of Aging‖): + Trċ Linh Thang: làm giďm nhẹ viêm bàng quang, bể thęn cđp và mčn. Bài thuốc có tác dụng kích thích làm điều hòa niệu quďn và tiểu tiện dễ chịu hĉn. + Ngć Linh Tán: trị bàng quang viêm cđp và mčn. + Đči Hoàng Mėu Đĉn Bì Thang: trị bể thęn viêm cđp, bàng quang viêm ở bệnh nhân khỏe mčnh, có xu hċớng bị táo bón. + Long Đởm Tď Can Thang: dùng cho bàng quang viêm cđp, viêm nặng, tiểu khó, buốt, đái hč. + Bát Vị Địa Hoàng Hoàn hoăïc Ngć Lâm Tán: hợp với bể thęn, bàng quang viêm cđp và mčn, biểu hiện rõ rối ločn sau khi tiểu nċớc tiểu vėn còn giữ lči, tiểu nhiều, thět lċng đau. Bát Vị Địa Hoàng Hoàn
80
dùng trong bể thęn viêm do nhiễm trùng sau khi sinh và sĕy thai. + Thanh Tâm Liên Tử Thang: làm giďm nhẹ những rối ločn của bể thęn viêm, bàng quang viêm, muốn đi tiểu mà không tiểu đċợc, nċớc tiểu đục, rối ločn tiêu hóa do sử dụng kháng sinh. Bài thuốc này đặc biệt tốt cho phụ nữ suy yếu có nċớc da xanh và dễ bị kích thích. CHÂM CỨU + Tď Quan nguyên (Nh.4), Khí hďi (Nh.6), Trung cực (Nh.3), Khúc cốt (Nh.2), Thęn du (Bq.23), Tam âm giao (Ty.6), Thái khê (Th.3) (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). + Bàng quang du, Trung cực, Âm lăng tuyền, Hành gian, Thái khê. (Bàng quang viêm liên quan nhiều đến bàng quang, dùng huyệt Bàng quang du và Trung cực để sĉ lợi khí của bàng quang. Phối hợp với huyệt Âm lăng tuyền để lợi tiểu, làm cho khí hóa trở lči bình thċờng, tiểu tiện đċợc thông, theo ý: thông těc bđt thống. Vì mčch của kinh Can kết ở bộ phęn sinh dục, vì vęy, dùng huyệt Vinh của kinh Can là Hành gian để tď hỏa, giďm đau; Thái khê là huyệt Nguyên của kinh Thęn đẻ ích Thęn, thanh gốc bệnh (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). Nhą Châm: Dùng huyệt Bàng quang, Thęn, Giao cďm, Chĕm, Thċợng thęn. Châm kích thích mčnh. Mỗi lēn dùng 2- 4 huyệt. Lċu kim 20-30 phút. Mỗi ngày châm một lēn, 10 lēn là một liệu trình (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). Y Án Bàng Quang Viêm Thể Thđp Nhiệt (Trích trong ―Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng‖) Trịnh X, 45 tuổi, nhân viên. Đến khám ngày 6-8-1972. Bệnh nhân kể: 3 ngày nay phát sốt, sợ lčnh, đi tiểu nhiều lēn, tiểu buốt, nċớc tiểu đỏ sėm kèm theo đau lċng, mệt mỏi. Đã uống thuốc tây nhċng không có kết quď, xin trị bĝng Đông y. Kiểm tra thđy mčch Hočt, Sác, rêu lċỡi vàng bĕn. Xét nghiệm nċớc tiểu thđy bčch cēu (+ + + +), hồng cēu (+), Albumin (+). Chứng này thuộc chứng Lâm. Xét mčch chứng thđy là do thđp nhiệt uĕn kết bên trong, dồn xuống bàng quang, gây nên chứng trčng bệnh ở đċờng tiểu. Vì quá trình bệnh ngěn, có tính chđt cđp tính. Theo nguyên těc ―Cđp trị ngọn‖, trċớc tiên dùng phép thanh nhiệt, hóa thđp, giďi độc. Dùng bài thuốc ―Tiết Cďm Hợp Tễ‖: Đči thanh diệp 30g, Bồ công anh, Hčn liên thďo đều 15g, Tục đočn, Ngċu tđt đều 12g, Liên kiều, Hoàng bá, Tri mėu, Hočt thčch đều 10g, Chi tử 4,5g, Cam thďo, Hďi kim sa đều 3g. Sěc uống ngày một thang. Ngày 10-8 khám lči thđy sau khi uống thuốc, các chứng khá hĉn. Thử
81
nċớc tiểu thđy bčch cēu (+), hồng cēu: ít, Albumin (âm) nhċng lči bị khan tiếng. Dùng bài thuốc trên, bỏ Tục đočn, Hčn liên thďo, thêm Sinh địa 30g, Huyền sâm 25g để lċĉng huyết, tċ âm, cho uống 3 thang. Ngày 13-8 khám lči: mọi chứng ở toàn thân đều hết. Kiểm tra nċớc tiểu, hoàn toàn âm tính. 10 tháng sau, hỏi thăm bệnh, không thđy tái phát”. Y Án Bàng Quang Viêm Cđp (Trích trong Trung Y Lâm Sàng Chĕn Liệu Bách Khoa Toàn Thċ) Thi X, nữ, 31 tuổi. Khám lēn 1: Trċớc đây 5 ngày bỗng nhiên đau trċớng bụng dċới, kèm tiểu nhiều lēn, tiểu gět, nċớc tiểu ra nóng, rít, buốt, mēu vàng vĕn đục, mỗi ngày tiểu hĉn 20 lēn, khi tiểu có cďm giá một luồng đau buốt từ vùng rốn lan xuống đċờng tiểu, lċng không đau. Xét nghiệm: thân nhiệt 370C, tỉnh táo, dinh dċỡng, phát dục bình thċờng, rêu lċỡi trěng mỏng, dính, đēu lċỡi có gai đỏ, mčch Nhu, vùng tim, phổi âm tính, bụng mềm, giữ bụng đn vào đau, gõ vào vùng Thęn thđy đau, nċớc tiểu vàng, đục, có ít đďn bčch, bčch cēu 4 +, hồng cēu 2 +, cđy nċớc tiểu có trực khuĕn đči trċờng. Chĕn đoán: Huyết Lâm (Bàng quang viêm cđp). Dùng Sinh địa 16g, Cù mčch, Xa tiền tử, Sĉn chi, Hoàng bá, Biển súc, Hočt thčch đều 12g, Mộc thông 8g, Cam thďo 6g, Hổ phách 3g (chia làm ba lēn, hòa thuốc uống), Đăng tâm 2 cọng. Khám lēn 2: Sau khi uống 2 thang, tiểu hết buốt, số lēn tiểu từ hĉn 20 lēn/ngày giďm xuống còn hĉn 10 lēn/ngày, bụng dċới đn vào còn hĉi trċớng đau. Nċớc tiểu trċớc mēu vàng bây giờ trong, đďn bčch âm tính, bčch cēu còn vết, hồng cēu âm tính. Tiếp tục uống bài thuốc trên. Khám lēn 3: Sau khi uống 3 thang nữa, hết hẳn đau, trċớng, số lēn tiểu tiện trở lči mức bình thċờng. Xét nghiệm nċớc tiểu cćng bình thċờng. Y Án Bàng Quang Viêm Cđp (Trích trong ―Chinese Herbal Medicine And The Problem Of Aging‖). Một nữ viên chức 30 tuổi bị bàng quang viêm cđp do máy điều hòa nhiệt độ ở văn phòng làm việc quá lčnh. Bệnh nhân cďm thđy đau và thċờng xuyên đi tiểu, đau và có cďm giác nặng ở vùng bụng dċới. Chị ta có thể lực trung bình. Khám bệnh thđy đau bụng dċới mčng sċờn bên phďi khi đn vào. Lúc đēu tôi cho dùng bài Trċ Linh Thang nhċng
không công hiệu. Sau khi xem xét lči và do bệnh nhân cho biết là bị lčnh trong thời gian làm việc ở phòng điều hòa nhiệt độ, tôi đã cho dùng bài Bát Vị Địa Hoàng Hoàn trong 2 tuēn, bệnh nhân đã khỏi hoàn toàn.
BÀNG QUANG VIÊM MČN
82
Đči Cċĉng + Là một bệnh thuộc phčm vi chứng LÂM của YHCT thuộc loči ―Nhiệt Lâm‖. + Do ngoči nhân (thđp nhiệt) xâm nhęp vào cĉ thể gây ra bệnh. + Do nội thċĉng (âm hċ hoặc thđp nhiệt, huyết nhiệt tiếp tục tồn tči: gây ra bệnh mčn tính. + Thċờng xĕy ra ở nữ giới nhiều hĉn nam. + Một số sách cćng xếp loči ―Tiểu Phúc Thống‖ vào chứng này. Triệu Chứng : Lċng đau mỏi, chóng mặt, mệt mỏi, tai ù, tiểu nhiều hoặc tiểu gět, vùng hč vị đau ê ĕm, nċớc tiểu vàng, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng, mčch Tế, Sác. Nguyên Nhân: Do âm hċ, Thęn hċ kèm thđp nhiệt. Điều Trị: Dċỡng âm, bổ Thęn, thanh nhiệt, trừ thđp. . Tri Bá Địa Hoàng Hoàn (Tiểu Nhi Dċợc Chứng Trực Quyết): Đan bì 120g, Hoàng bá 80g, Phục linh 120g, Sĉn dċợc 160g, Sĉn thù 160g, Thục địa 320g, Trčch tď 120g,Tri mėu 80g. (Lục Vị Địa Hoàng để tċ thęn âm, thêm Tri mėu, Hoàng bá để thanh thđp nhiệt ở hč tiêu). . Bát Chính Tán Gia Giďm (Hòa Tễ Cục Phċĉng): Biển súc 12g, Cam thďo 6g, Chi tử 8g, Cù mčch 12g, Đči hoàng 8g, Hočt thčch 16g, Mộc thông 6g, Xa tiền tử 16g. (Chi tử + Địa hoàng để thanh nhiệt, tď hỏa; Biển súc + Cù mčch + Hočt thčch + Mộc thông để lợi thđp, thông lâm- Nội Khoa Học). . Đčo Xích Tán (Tiểu Nhi Dċợc Chứng Trực Quyết): Cam thďo 8g, Đăng tâm thďo 2g, Mộc thông 8g, Sinh địa 12g. tán bột. Ngày uống 2 lēn, mỗi lēn 8 – 12g. (Sinh địa thanh tâm khí; Trúc diệp thanh tâm khí; Mộc thông giáng tâm hỏa, vào tiểu trċờng; Cam thďo thống niệu đčo, chỉ thống. Tđt cď các vị đều dėn hỏa theo đċờng tiểu mà ra vęy – Nội Khoa Học).
83
. Ngân Kiều Thčch Hộc Thang (tức Lục Vị Địa Hoàng Thang thêm Kim ngân, Liên kiều, Thčch hộc đều 12g) (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). . Ngân Bồ Tiêu Độc Ĕm Gia vị (Thiên Gia Diệu Phċĉng): Bồ công anh, Kim tiền thďo đều 30g, Kim ngân hoa 20g, Đan sâm 12g, Tiểu kế, Phuc bình, Bčch mao căn đều 15g, Đči phúc bì 10g, Hċĉng phụ 6g. Sěc, chia làm 4 lēn uống trong ngày. TD: Thanh nhiệt giďi độc, lợi thđp thông lâm, hành khí hočt huyết. Trị bàng quang viêm. Tham khďo: Các nghiên cứu dċợc lý học hiện đči chứng minh rĝng bài thuốc này có tác dụng nhċ một kháng sinh phổ rộng. Nếu dựa trên cĉ sở bài thuốc này mà kết hợp biện chứng gia giďm, dùng để trị các bệnh nhiễm khuĕn hệ tiết niệu thċờng có hiệu quď nhanh. Mđy năm gēn đây, đã dùng bài này làm thuốc cĉ bďn gia giďm để điều trị 54 ca nhiễm khuĕn đċờng tiểu. Nói chung, chỉ uống 2-4 thang là các chứng chuyển biến tốt rõ, 6-9 thang thì nċớc tiểu chuyển thành âm tính. Trong số đó có 5 bệnh nhân nĝm viện điều trị nên có phối hợp với kháng sinh, còn lči 49 ca đều trị ngoči trú, dùng bài thuốc này đều có kết quď tốt. Châm Cứu: + Bổ Thęn du, Bàng quang du, Quan nguyê), Trung cực, Tam âm giao (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). + Thiên về hċ hàn, cứu Quan nguyên, Khí hďi, Trung cực, Khúc cốt, Thęn du, Tam âm giao, Thái khê (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). Tham Khďo Tam Kỳ Thông Quan Hoàn (Triết Giang Trung Y Tčp Chí 1992 (2): 401): Hoàng kỳ 30g, Chỉ xác, Tri mėu, Hoàng bá đều 6g, Phòng phong, Nhục quế đều 3g. Sěc uống ngày 1 thang. Gia giďm: Thđp nhiệt nhiều, dùng Hoàng bá, Tri mėu làm chủ, thêm Lục Nhđt Tán. Hàn thđp nhiều dùng Nhục quế làm chính, thêm Thęn Trċớc Thang. Khí bị hċ yếu quá dùng Hoàng kỳ làm chính, thêm Tứ Quân Tử Thang. TD: Bổ trung, ích khí, táo thđp, thanh nhiệt. Trị bàng quang viêm. Đã dùng bài này trị 61 ca, nam 19, nữ 42. Tuổi từ 15 – 71 (đa số là ngċời lớn tuổi). Thời gian bệnh 3 ngày đến 5 năm. Kết quď: hoàn toàn khỏi 100%. Số lċợng thuốc uống ít nhđt là 3 thang, nhiều nhđt là 15 thang, trung bình uống 9 thang. Thanh Lợi Niệu Bệnh Linh (Thiểm Tây Trung Y 1992 (10): 436):
84
Hoàng kỳ 20 - 30g, Sinh địa 10-15g, Thčch vi 20g, Bčch mao căn 20- 40g, Xích thċợc, Ích mėu thďo đều 10g, Ngân hoa, Tiểu kế, Phục linh đều 10-20g. Sěc uống. 5 ngày là một liệu trình. TD: Kiện Tỳ, dục Thęn, thanh nhiệt, lợi thđp, hóa ứ, thông lčc, khôi phục sự khí hóa của bàng quang. Trị nhiễm trùng đċờng tiểu, viêm bàng quang cđp. Gia giďm: Lúc nóng lúc lčnh thêm Bồ công anh 20g, Địa đinh, Liên kiều đều 10g. Lċng đau thêm Ngċu tđt 10g, Đỗ trong 15g. Nċớc tiểu vàng, đỏ: tăng liều vị Tiểu kế. Mệt mỏi tăng Hoàng kỳ lên đến 60g. Tham khďo: Đã trị 62 ca, nam 10, nữ 52. Tuổi từ 15-62. Thời gian bệnh 1 ngày đến 10 năm. Nhiễm trùng đċờng tiểu trên là 15 ca, nhiễm trùng đċờng tiểu dċới là 47 ca. Dùng bài thuốc này uống một liệu trình (5 ngày) đều khỏi các chứng là 55 ca, có chuyển biến tốt 7 ca. Tổng kết khỏi 100%. Thanh Lợi Thđp Nhiệt Thang (Thċợng Hďi Trung Y Dċợc Tčp Chí 1984 (3): 9): Địa cĕm thďo, Thčch vi, Bán chi liên, Áp chích thďo đều 30g, Biển súc15g, Trčch tď, Hoàng bá đều 9g. Sěc uống (Cđp tính, uống ngày 2 thang). TD: thanh lợi thđp nhiệt, lợi niêu, thông lâm. Trị nhiễm trùng đċờng tiểu cđp và mčn tính. Tham khďo: Trị 90 ca. Kết quď: Bàng quang viêm cđp tính 21 ca, trị khỏi 19. Bể thęn viêm cđp 28 ca, khỏi 22. Bể thęn viêm mčn 41 ca, khỏi 29. Tổng kết đčt 77,7%. Ngân Bồ Tiêu Độc Ĕm gia vị (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng): Bồ công anh, Kim tiền thďo đều 30g, Kim ngân hoa 20g, Đan sâm 12g, Tiểu kế, Bčch mao căn, Phù bình đều 15g, Đči phúc bì 10g, Hċĉng phụ 6g. Sěc, chia làm 4 lēn uống. TD: Thanh nhiệt, giďi độc, lợi thđp, thông lâm, hành khí hočt huyết. Trị thđp nhiệt lċu chú ở hč tiêu, uĕn kết ở bàng quang, bàng quang viêm cđp do thđp nhiệt. Tham khďo: Đã dùng bài này làm bài thuốc cĉ bďn gia giďm để điều trị 54 trċiờng hợp nhiễm trùng đċờng tiểu, nói chung chỉ 2-4 thang là các chứng chuyển biến tốt, 5-9 thang thì nċớc tiểu chuyển sang âm tính. Trong số đó có 5 bệnh nhân nĝm viện, nên có phối hợp dùng kháng sinh còn lči 49 ca đều trị ngoči trú bĝng bài thuốc này, đều có kết quď tốt. Y Án Bàng Quang Viêm Mčn
85
(Trích trong ―Chinese Herbal Medicine And The Problem Of Aging‖) Một bà nội trợ 40 tuổi lēn đēu tiên đến bệnh viện ngày 25 tháng 3 năm 1970. Các triệu chứng chính là: tiểu tiện vĕn đục và phù ở ml mět. Năm 1969 bệnh nhân đã bị viêm ruột thừa kèm theo sốt cao 400C. Các loči thuốc kháng sinh đã làm nhẹ tình trčng này, nhċng ngay sau đó bệnh nhân měc bệnh viêm bàng quang mčn và lči phďi dùng đến kháng sinh. Khi bệnh nhân sử dụng kháng sinh, nċớc tiểu trong, khi không tiếp tục dùng nữa, nċớc tiểu trở nên đục Khám thđy mčch Tế, Nhċợc, phęp phồng vùng trên rốn, kinh nguyệt bình thċờng, chân lčnh, phù ở mi mět, tiểu tiện ít nhđt 15 lēn một ngày. Sau 10 năm lđy chồng vėn không có thai. Phân tích nċớc tiểu thđy protein dċĉng tính nhẹ. Cho dùng bài Đċĉng Quy Thċợc Dċợc Tán thêm Bách cċớc ngô công (glechoma). Sau 40 ngày, phù ở mět đã biến mđt, nhċng protein vėn còn trong nċớc tiểu. Tôi cho dùng Tiểu Sài Hồ Thang thêm Hoàng liên, Thục địa và Bách cċớc ngô công. Bệnh nhân cho biết bị phďn ứng phụ do vęy lči dùng lči bài Đċĉng Quy Thċợc Dċợc Tán. Lúc bđy giờ bụng dċới đau, khi đn thđy đau bụng bên trái. Tôi cho bài Quế Chi Phục Linh Thang thêm Cam thďo, Thċợc dċợc. Sau hai tuēn, đỡ đau bụng. Uống tiếp bài Đċĉng Quy Thċợc Dċợc Tán thêm Bách cċớc ngô công. Ngày 31 tháng 8, thử lči nċớc tiểu, kết quď protein (-). Bệnh nhân tiếp tục dùng bài thuốc này trong 5 tháng nữa, nhċng nċớc tiểu vėn còn vĕn đục, vì vęy tôi cho chuyển sang dùng bài Thanh Tâm Liên Tử Ĕm 74 ngày, nċớc tiểu đã trong, lâu lâu mới lči đục; bệnh nhân tiếp tục dùng bài Đċĉng Quy Thċợc Dċợc Tán. Y Án Bàng Quang Viêm Mčn (Trích trong Trung Y Lâm Sàng Chĕn Liệu Bách Khoa Toàn Thċ) Trċĉng X, nam, 30 tuổi. Khám lēn 1: tiểu nhỏ giọt, không thông, có lúc ra cď tinh dịch. Bệnh thċờng phát khi mỏi mệt, lċng và cột sống mỏi, bụng dċới trċớng đau, tay chân mỏi mệt, mặt và chân phù, bệnh đã hĉn một năm, chđt lċỡi bệu, rêu lċỡi mỏng trĉn, mčch Tế Nhu mà Hoãn. Chĕn đoán: Lao lâm. Dùng Hoàng kỳ (chích), Bčch truęt (sao), Tang phiêu tiêu, Bổ cốt chỉ, Đỗ trọng, Trčch tď đều 12g, Tục đočn, Ba kích nhục, Phục linh đều 16g, Quế chi 4g. Tċ Thęn Thông Quan Hoàn 6g (uống với nċớc thuốc). Khám lēn hai: Sau khi uống 3 thang, hết hẳn các chứng tiểu gět, mặt và chân chċa bớt phù, đēu còn váng, mčch và lċỡi nhċ cć. Tiếp tục
86
cho uống bài thuốc trên, bỏ Quế chi, Bổ cốt chỉ và Tċ Thęn Thông Quan Hoàn, thêm Biển đęu 16g, Thỏ ty tử 16g, Sĉn dċợc 12g, Ích trí nhân 12g, Ddăng tâm 5 cọng. Khám lēn 3: sau khi uống 4 thang, tiểu tiện nhċ bình thċờng, phù ở mặt và tay chân giďm nhiều, vùng chung quanh rốn lči đau, hễ chċờm đm thì đỡ, mčch Tế, Nhu, lċỡi nhčt.. Dùng bài trên bỏ Phục linh, Trčch tď, Ddăng tâm, thêm Đďng sâm 12g, Bčch thċợc (sao 12g, Chích thďo 6g. Khám lēn 4: Sau khi uống 5 thang, bụng hết đau, chứng phù giďm nhiều, mčch Nhu, Tế. Cho dùng: Hoàng kỳ (chích) 12g, Thục địa 16g, Bčch truęt (sao) 12g, Cĕu tích (chế) 16g,Tục đočn 16g, Ba kích 16g, Bổ cốt chỉ 16g, Hồ lô ba16g, Biển đęu (sao)16g, Sĉn dċợc 12g, Phục linh 16g, Xích tiểu đęu 16g, Sinh khċĉng bì 4g. Bàn luęn: Tiểu nhỏ giọt, ra cď tinh dịch, mệt nhọc thì phát bệnh, biện chứng thuộc Lao Lâm, lči thđy mặt và chân phù, lċng và chân tay mỏi mệt, đó là do bệnh lâu ngày, Tỳ Thęn suy, vì vęy, điều trị chủ yếu là ôn Thęn, bổ Tỳ, phối hợp với thuốc thông dċĉng, lợi niệu (Trung Y Lâm Sàng Chĕn Liệu Bách Khoa Toàn Thċ). Y Án Bàng Quang Viêm Thể Thđp Nhiệt (Trích trong ―Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng‖) Trịnh X, nữ, 45 tuổi, nhân viên. Đến khám ngày 6-8-1972. bệnh nhân kể: 3 ngày nay sốt, sợ lčnh, tiểu nhiều, tiểu buốt, nċớc tiểu đỏ, kèm lċng đau, mệt mỏi. Đã uống nhiều thuốc Tây nhċng không đỡ, vì vęy chuyển sang xin điều trị bĝng Đông y.Khám thđy rêu lċỡi vàng bĕn, mčch Hočt Sác. Xét nghiệm nċớc tiểu: Bčch cēu (++++), Hồng cēu (+), Albumin (+). Chứng này thuộc loči chứng Lâm. Xét mčch và chứng đây là do thđp nhiệt uĕn kết bên trong, dồn xuống bàng quang gây nên các trieeụ chứng của đċờng tiểu. Vì quá trình phát bệnh ngěn, có tính chđt cđp tính, theo nguyên těc ―Cđp těc trị kỳ tiêu‖ (Bệnh cđp trị ở ngọn – chứng), vì vęy, trċớc tiên dùng thanh nhiệt, hóa thđp, giďi độc. Dùng bài thuốc ―Tiết Cďm Hợp Tễ‖ (Đči thanh diệp 30g,, Bồ công anh, Hčn liên thďo đều 15g, Liên kiều, Hoàng bá, Tri mėu, Hočt thčch đều 10g, Tục đočn, Ngċu tđt đều 12g, Chi tử 4,5g, Cam thďo, Hďi kim sa đều 3g. Sěc uống. Ngày 10-8 khám lči: sau khi uống thuốc các chứng rối ločn đċờng tiểu bớt nhiều. Thử nċớc tiểu thđy bčch cēu (+), Hồng cēu ít, Albumin ±, nhċng lči bị khan tiếng. Dùng bài thuốc trên bỏ Tục
87
đočn, Hčn liên thďo, thêm Sinh địa 30g, Huyền sâm 25g để lċĉng huyết, tċ âm, cho uống 3 thang. Ngày 13-8 khám lči: Các chứng otanf thân đều hết, kiểm tra nċớc tiểu thđy chuyển sang âm tính. 10 tháng sau hỏi thăm bệnh không thđy tái phát.
BÀO TRỞ
88
Đči Cċĉng Có thai mà bụng trên hoăïc bụng dċới đau, có khi vì vęy mà gây nên chứng thai động không yên, đċợc gọi là Bào Trở, Lęu Bào, Nhâm Thēn Phúc Thống. Tċĉng đċĉng với chứng Động thai và Những biến chứng lúc có thai. Nguyên Nhân Theo sách ―Kim Quỹ Yếu Lċợc‖, do hàn ở tử cung gây nên bệnh. Sách ―Kim Quỹ Yếu Lċợc‖ viết: “Có thai 6-7 tháng, mčch Huyền, sốt, thai căng lớn, bụng đau, sợ lčnh, do tử cung mở ra, nên dùng bài ―Phụ Tử Thang‖ để làm đm ―tử tčng‖» và “Có thai mà ra máu, có thai mà bụng đau, gọi là chứng Bào Trở, nên dùng bài Giao Ngďi Thang làm chủ»… Sách ―Chċ Bệnh Nguyên Hęu Luęn‖ cho rĝng: “Chứng Lęu bào là có thai đã 3 tháng mà kinh nguyệt lči xuống, do mčch Xung, Nhâm hċ yếu, không ức chế đċợc kinh huyết, Thái dċĉng và Thiếu âm». mčch Xung, Nhâm đċợc coi là biển của huyết, đều bět đēu từ trong bào cung, liên hệ với kinh Tiểu trċờng [thủ Thái dċĉng] và kinh Tâm [thủ Thiếu âm] hai đċờng kinh này quan hệ biểu lý với nhau, trên là sữa dċới là kinh nguyệt. Ngċời có thai kinh nguyệt sở dą dứt là dồn lči để dċỡng thai và tích lči thành sữa. Khí của mčch Xung, Nhâm hċ thì Tâm bào sẽ tiết lęu, không ngăn đċợc kinh huyết, cho nên tinh thủy thċờng chďy xuống, gọi là chứng Bào trở. Sách ―Trung Y Phụ Khoa Giďng Nghąa‖ viết: “Gọi là chứng giďo, nghąa là trong bụng đau quặn, do huyết không đủ mà thủy lči xâm lđn thì thai không đċợc nuôi dċỡng mà lči sinh hči nữa, làm sao mà không đau quặn bụng. Nguyên nhân có thai mà bụng đau là do huyết hċ có nċớc. Dựa theo bài ―Đċĉng Quy Thċợc Dċợc Tán‖, dùng các vị Bčch truęt, Trčch tď, Phục linh, câu nói này của Vċu Tài Kinh rđt đáng tin. Trēn Tự Minh nhęn thức về nguyên nhân bệnh này có vẻ tổng quát hĉn, ông cho rĝng: “Có thai mà bụng, ngực đau có thể vì trċớc đó có hàn hoặc mới bị cďm phong hàn, đều do tčng hċ yếu mà gây nên… đa số do phong hàn, thđp hàn, đờm ĕm, có quan hệ với tčng khí cho nên gây nên bụng đau… Có thai 4-5 tháng trở lên, giữa ngực bụng thċờng có khí căng đēy, tức, đau hoặc sôi bụng gây nên nôn mửa, kém ăn, đó là do tức gięn, lo nghą quá độ gây nên».
89
Sách ―Trung Y Phụ Khoa Học‖ nêu lên 3 nguyên nhân chính là: . Huyết Hċ: Có thai mà cĉ thể vốn bị huyết hċ, hoặc thiếu máu quá nhiều hoặc Tỳ [nguồn sinh hóa bđt túc nên huyết bị hċ]. . Hċ Hàn: Phụ nữ cĉ thể vốn bị hċ hàn, có âm hàn bên trong, không thể sinh ra huyết, không hành đċợc huyết, bào mčch không đċợc sċởi đm khiến cho hàn bốc lên làm cho khí huyết vęn hành không thoďi mái, bào mčch bị ngăn trĉ, vì vęy gây nên bụng đau. . Khí Uđt: Phụ nữ vốn bị uđt ức hoặc tình chí bị tổn thċĉng, khí uđt thì huyết vęn hành không thông, bào mčch bị trở trệ, không thông thì đau, vì vęy gây nên đau bụng. Triệu Chứng + Huyết Hċ: Có thai, tự nhiên đau bụng dċới, đēu váng, hồi hộp, mđt ngủ, hay mĉ, sěc mặt vàng úa, lċỡi nhčt, rêu lċỡi trěng nhčt, mčch Tế Hočt. Điều trị: Bổ huyết, dċỡng huyết, chỉ thống, an thai. Dùng bài Đċĉng Quy Thċợc Dċợc Tán [Kim Quỹ Yếu Lċợc] bỏ Trčch tď, thêm Đďng sâm: Đċĉng quy, Bčch thċợc, Xuyên khung, Bčch truęt, Phục linh, Đďng sâm. [Đċĉng quy, Xuyên khung dċỡng huyết, hočt huyết, hành huyết cho khỏi trệ; Bčch thċợc dċỡng huyết, chỉ thống; Đďng sâm, Phục linh kiện Tỳ, ích khí là nguồn của việc sinh hóa]. + Hċ Hàn: Có thai bụng đau, thích đm, thích xoa bóp, tay chân co rút, không có sức, sěc mặt không tċĉi, lċỡi nhčt, rêu lċỡi trěng, mčch Tế Hočt. Điều trị: Noãn cung, chỉ thống, dċỡng huyết, an thai. Dùng bài Giao Ngďi Thang [Kim Quỹ Yếu Lċợc]: A giao, Ngďi diệp, Đċĉng quy, Xuyên khung, Bčch thċợc, Can địa hoàng, Cam thďo. [Ngďi diệp noãn cung, chỉ thống; Đċĉng quy, Xuyên khung dċỡng huyết, hành trệ; Bčch thċợc, Cam thďo hoãn cđp chỉ thống; A giao, Địa hoàng dċỡng huyết, an thai]. + Khí Uđt: Có thai bụng đau, tinh thēn uđt ức hoặc phiền muộn, dễ tức gięn, hông sċờn đēy trċớng, lċỡi đỏ, rêu lċỡi nhčt, mčch Huyền Hočt. Điều trị: Thċ Can, giďi uđt, chỉ thống, an thai. Dùng bài Tiêu Dao Tán thêm Tô
90
ngčnh, Trēn bì Nếu uđt hóa nhiệt, thêm Chi tử, Hoàng cēm để thanh nhiệt, lċĉng huyết, hòa doanh, chỉ thống. Y ÁN CÓ THAI BỤNG ĐAU (―Trích trong ‖Y Lċợc Lục Thċ‖) Một ngċời có thai bị đau bụng, thai động không yên. Khí từ bên dċới bốc lên mặt phía bên trái, có lúc mặt bị sċng lên, tiểu không thông, mčch Sác, Trēm, Huyền. Đó là chứng Can hỏa uđt trệ, Can khí không đċa lên đċợc. Cho uống bài ―Tiểu Sài Hồ Thang‖ thêm Thanh bì, Sĉn chi để thanh Can hỏa, hóa Can khí thì bớt bệnh. Sau đó vì tức gięn làm cho khí nghịch lên khiến bụng dċới đēy cứng, tiểu không thông, thai động không yên. Đó cćng là do Can mộc thịnh làm cho hỏa của Can bùng lên. Cho uống Long Đởm Tď Can Thang, uống một thang thì bụng hết trċớng, bớt đau, tiểu thông. Sau đó cho uống bài Tứ Quân Tử Thang thêm Thăng ma, Sài hồ để bồi thổ, thăng dċĉng thì thai đċợc yên―‖
BĂNG HUYẾT SAU KHI SINH
91
Sinh xong rồi mà huyết ra một lċợng rđt nhiều gọi là chứng Sďn Hęu Huyết Băng. Tċĉng đċĉng trong phčm vi chứng 'Băng Huyết Sau Khi Sinh‖ của YHHĐ. Nguyên Nhân Nguyên nhân bệnh chứng này theo sách ' Nữ Khoa Kinh Luân‖ trích từ câu của Trēn Lċĉng Phủ rĝng: “Sau lúc sinh, kinh mčch bị hao thċĉng chċa đċợc bình phục mà làm việc nặng nhọc, gây nên tổn động cho nên huyết băng mčnh”. Sách ―Sďn Dục Bửu Khố Tęp‖ lči cho rĝng: “Vì sao sďn hęu sinh chứng huyết băng? - Đáp: Vì sďn hęu huyết xuống quá nhiều, khí huyết quá hċ, chċa bình phục đċợc, hoặc vì lao nhọc, hoặc vì kinh gięn, khiến cho huyết bị bčo băng”. Vì vęy, đàn bà sau khi sinh sďn, tình trčng sinh lý chċa đċợc bình phục nhċ trċớc, mà lao nhọc không đúng mức hoặc bị kích thích tinh thēn có thể gây nên chứng sďn hęu huyết băng, đó là thuộc về hċ chứùng. Thực chứng là bên trong có ứ huyết, có thể gây nên băng huyết. Sách 'Y Tông Kim Giám‖ viết: “ Nếu do bên trong có ứ trệ, phēn nhiều bụng dċới đau, nên dùng bài Phęt Thủ Tán, Thđt Tiếu Tán. Đúc kết lči có thể thđy nguyên nhân gây bệnh sďn hęu băng huyết gồm ba thứ là: Lao thċĉng mčch Xung, Nhâm, gięn dữ thċĉng tổn Can khí, ở trong có ứ trệ. Phép Trị Về nguyên těc trị bệnh: Nếu sďn hęu âm huyết đã tổn thċĉng lči bị chứng băng rồi sinh ra huyết thoát khí hãm thành ra bệnh nặng. Phďi nên bổ mčnh, dùng bài 'Độc Sâm Thang‖ để cứu chữa tức là phċĉng pháp huyết thoát thì ích khí. Nếu chỉ dùng thuốc bổ huyết không có kết quď. Nếu 6 mčch quá Vi, tay chân lčnh băng nên dùng vị Sâm và Phụ tử, lċợng lớn để hồi dċĉng. Nếu vì tức gięn quá thċĉng tổn Can khí khiến cho huyết vọng hành, dùng bài ―Tiêu Dao Tán‖ thêm Hěc sĉn chi, Sinh địa, Bčch mao căn để thanh Can. Nếu vì ứ trệ mà sinh thực chứng, đau bụng dċới, nên dùng ―Thđt Tiếu Tán‖ là thuốc khử ứ, hành huyết. Triệu Chứng + Hċ Hàn: Lċợng huyết rđt nhiều, sěc mặt trěng, nặng lěm thì thở khò khè, ra mồ hôi, tay chân lčnh băng, gēn nhċ chứng co cứng, mčch Trēm Vi muốn tuyệt hoặc Phù Đči hċ thoát, nên dùng 'Độc Sâm Thang‖ hoặc
92
'Sâm Phụ Thang‖ thêm bội Nhân sâm. Nếu thiên về huyết hċ chứng hiện ra huyết băng, sěc nhčt, choáng váng, hồi hộp da khô, mčch Tế. Nên dùng bài ―Khung Quy Giao Ngďi Thang‖ làm chủ. Nếu khí huyết đều hċ nên dùng bài ―Thęp Toàn Đči Bổ Thang‖. + Huyết Ứ: Huyết băng mà có hòn cục, bụng dċới trċớng lên, đn vào thđy cứng, mčch Huyền mà Sěc. Cho uống bài ―Thđt Tiếu Tán‖, 'Sinh Hóa Thang". + Khí Uđt: Sďn hęu huyết băng, nóng nďy, bứt rứt hay gięn hoặc tinh thēn uđt ức, váng đēu, đēu căng, bụng đēy tức, ợ hĉi, thở dài, ăn ít, bụng trċớng đau, đči tiện không đều hoặc tiêu lỏng không thông, rêu lċỡi mỏng trěng, mčch Huyền Tế, nên trị với thang "Tiêu Dao Tán gia vị Y Án Trị Băng Huyết Sau Khi Sinh (Trích trong (Nữ Khoa Y Án Tuyển Tuý). Bà họ Kim sau khi sinh một tháng, huyết cứ lai rai ra mãi, lčnh tay lčnh chân, tự ra mồ hôi không ngớt, cho uống dċỡng huyết, bổ âm vėn không có kết quď. Chĕn mčch thđy 2 mčch xích không đči, không có thēn. Theo sách ―Chử Thị Di Thċ‖ thì Huyết dù thuộc âm, huyết vęn đċợc thì dċĉng sẽ hòa, nay huyết nghịch tự ra mồ hôi, mčch Đči vô căn là vì chân dċĉng Tỳ Thęn ở trong suy kém, nên huyết không nĉi nċĉng tựa mà thoát ra, thế là dċĉng hċ thì âm phďi đi. Cēn dùng phép đči bổ chân dċĉng để nhiếp hċ âm. Nếu bổ huyết dċỡng âm sợ huyết chċa kịp sinh mà lči thċĉng tổn đến dċĉng khí thì âm khí không giữ đċợc. Liền cho uống Nhân sâm 90g, Bčch truęt 30g, Phụ tử 9g, Phục linh, Chích thďo đều 3g. Uống 1 thang đã khác, 2 thang thì bớt, thêm vài thang nữa thì tinh thēn khác thċờng”.
BĂNG LĘU (Metrorrhagia – Metrorrhagie)
93
Đči Cċĉng Phụ nữ lúc không hành kinh hoặc sau khi sinh mà máu ra ở âm đčo không theo quy těc nào, gọi là Băng Lęu. Chứng băng lęu bao gồm hai chứng là ―huyết băng‖ và ―kinh lęu‖. Hai chứng này nguyên nhân giống nhau nhċng chứng trčng khác nhau: + Nhẹ gọi là Lęu (Kinh Lęu, Rong Kinh). + Nặng gọi là Băng (Băng Kinh, Kinh Băng). Ngày xċa gọi là ―Băng Trung ‖, sau này gọi là ―Lęu Hč‖, ―Băng Trung Lęu Hč‖. Sách ―Tế Sinh Phċĉng‖ viết: “Bệnh băng lęu chỉ là một chứng, nhẹ thì gọi là Lęu hč, nặng thì gọi là Băng trung”. Sách ―Chċ Bệnh Nguyên Hęu Luęn‖ viết: “Đàn bà kinh nguyệt xuống không đúng kỳ ra lai rai không dứt gọi là lęu hč, nếu tuôn xuống đột ngột gọi là băng trung‖. Vì thế, các sách y xċa cho rĝng lęu là băng một cách dēn dēn, băng là lęu một cách mãnh liệt. Băng và lęu có quan hệ nhân quď męt thiết lėn nhau, vì vęy từ xċa đến nay vėn đều gọi chung là Băng Lęu chứ không tách ra. Tċĉng đċĉng với chứng Tử cung xuđt huyết do rối ločn buồng trứng hoặc viêm nhiễm bộ sinh dục ngoài... của YHHĐ. Hiện nay còn gọi là Công Huyết. Nguyên Nhân Chủ yếu do mčch Xung và mčch Nhâm bị rối ločn không ức chế đċợc kinh huyết dėn đến các chứng Thęn hċ, Tỳ hċ, huyết nhiệt và huyết ứ. Đa số do hċ hàn, hċ nhiệt, thđp nhiệt, huyết ứ, khí uđt. + Do Thęn Hċ: Do bĕm sinh thęn khí đã yếu, từ lúc còn thiếu nữ thęn khí đã yếu, đến tuổi thành niên thęn khí hao suy hoặc do lęp gia đình sớm, sinh đẻ nhiều, sinh hočt tình dục không điều độ làm cho thęn khí bị tổn thċĉng, hao tổn tinh huyết, khiến cho thęn âm bị hċ tổn, âm hċ, nội nhiệt, nhiệt phục ở mčch Xung, Nhâm, làm cho huyết đi bęy, gây nên lęu hč. Hoặc do Mệnh môn hỏa suy, thęn dċĉng hċ tổn, mčch Xung, Nhâm không cố nhiếp đċợc, không ức chế đċợc kinh huyết, kinh huyết chďy ra, gây nên băng lęu. Thiên ―Âm Dċĉng Biệt Luęn‖ viết:
“Âm hċ, dċĉng bác sẽ thành chứng băng” (Tố Vđn 7, 56). + Do Tỳ Hċ: Do suy tċ quá mức, ăn uống, lao động mệt nhọc khiến cho Tỳ khí bị tổn thċĉng, trung khí bị hč hãm, mčch Xung, Nhâm không cố nhiếp đċợc huyết, huyết chďy xuống thành chứng băng lęu. Sách ―Cďnh Nhčc Toàn Thċ‖ viết: “Lo lěng, uđt gięn thì trċớc hết làm tổn thċĉng Tỳ Vị, kế đến là mčch Xung, Nhâm mà sinh ra băng lęu”. + Do Huyết Nhiệt: Cĉ thể vốn sẵn có nhiệt thịnh, hoặc tình chí không thoďi mái, Can bị uđt hóa thành hỏa, hoặc cďm phďi nhiệt tà, hoặc ăn uống nhiều thức ăn cay, nóng, hỏa nhiệt ở bên trong thịnh lên, nhiệt làm tổn thċĉng mach Xung, Nhâm, khiến cho huyết đi bęy, chďy xuống, gây ra băng lęu. Sách ―Đan Khê Tâm Pháp‖ ghi: “Băng Lęu có khi do tính nhiệt”. Sách ―Linh Lan Bí Tàng‖ viết: “Do ăn uống, lao nhọc, thđp nhiệt dồn xuống sinh ra chứng kinh lęu không dứt”. + Do Huyết Ứ: Thđt tình, nội thċĉng làm cho khí trệ, huyết ứ hoặc cďm phďi hàn tà, nhiệt tà, hàn làm cho ngċng lči hoặc nhiệt nung đốt khiến cho huyết bị ứ trệ lči ở mčch Xung, Nhâm, huyết không đi theo đċờng kinh đċợc, gây nên lęu hč, băng lęu. Sách ―Thiên Kim Phċĉng‖ viết: “Ứ huyết chiếm cứ huyết thđt nên huyết không trở về kinh đċợc”. Chĕn Đoán + Bệnh sử: Cēn chú ý đến kinh nguyệt, tinh thēn, có bệnh ở bộ phęn sinh dục không, có dùng thuốc (nội tiết tố, ngừa thai...), có đặt vòng không... + Triệu chứng:
94
Đến kỳ kinh mà huyết ra nhiều ít thđt thċờng, nhċng nếu quá 10 ngày không dứt, lúc nhiều lúc ít, máu ra dây dċa sau khi hết kinh, có kèm đái hč, không thụ thai, cĉ thể gēy ốm. Điều Trị Theo nguyên těc: bệnh cđp trị ngọn, bệnh hoãn trị gốc, nên dùng phċĉng pháp chỉ huyết, thanh nhiệt, ích khí. Nếu kèm theo ứ, thêm thuốc hočt huyết, hành ứ. Đồng thời nên điều lý Tỳ Vị để củng cố kết quď lau dài (vì Tỳ nhiếp huyết). + Trị băng: nên dùng phċĉng pháp cố sáp, thăng đề, không nên dùng loči tân ôn hành huyết. + Trị lęu: nên dċỡng huyết, hành khí, không nên thiên về việc cố nhiếp.
95
Triệu Chứng: Trên lâm sàng thċờng gặp 07 loči sau: 1- Băng Lęu Do Âm Hċ: Huyết ra nhiều, mēu đỏ bēm, chóng mặt, tai ù, miệng khô, tâm phiền, họng đau, sốt về chiều, lòng bàn tay chân nóng, khó ngủ, chđt lċỡi đỏ, mčch Tế, Hċ, Sác. Điều Trị: Tċ âm, dċỡng huyết, chỉ huyết. dùng bài Lục Vị Địa Hoàng Thang (Bčch linh 12g, Đan bì 12g, Hoài sĉn 16g, Sĉn thù 16g, Thục địa 32g, Trčch tď 12g). Thêm các vị chỉ huyết... 2- Băng Lęu Do Dċĉng Hċ: Huyết ra lâu ngày không khỏi, sěc mặt nhợt nhčt hoặc xám, bụng dċới lčnh, vùng rốn lčnh, lċng đau, thích chċờm nóng, cĉ thể lčnh, rêu lċỡi trěng nhčt, mčch Trēm Tế, Trì, Nhċợc. Điều Trị: Ôn dċĉng bổ hċ, chỉ huyết. Dùng bài Giao Ngďi Tứ Vęt Thang (Thĕm Thị Tôn Sinh Thċ): A giao 12g, Bčch thċợc 8g, Cam thďo 4g, Đċĉng quy 12g, Ngďi diệp 8g, Thục địa 12g, Xuyên khung 8g. Thêm Phụ tử, Hěc khċĉng, Lộc giác giao... 3- Băng Lęu Do Khí Hċ: Huyết ra nhiều, dēm dề không dứt, sěc đỏ nhčt, trong, mỏi mệt, hĉi thở ngěn, không muốn ăn uống, tiêu chďy, tự ra mồ hôi, lċỡi nhčt, rêu lċỡi mỏng mà ċớt, mčch Đči mà Hċ, hoặc Tế Nhċợc. Điều Trị: Bổ khí, liễm huyết. Dùng bài Bổ Trung Ích Khí Thang (Tỳ Vị Luęn): Bčch truęt 8g, Chích thďo 4g, Đďng sâm 12g, Đċĉng quy 8g, Hoàng kỳ 8g, Sài hồ 8g, Thăng ma 8g, Trēn bì 6g. Thêm vị chỉ huyết... Hoặc Cử Nguyên Tiễn (Cďnh Nhčc Toàn Thċ): Nhân sâm, Hoàng kỳ, Chích cam thďo, Thăng ma, Bčch truęt. Thêm A giao, Ngďi diệp, Ô tặc cốt. (Nhân sâm, Hoàng kỳ, Chích thďo, Bčch truęt là bài Tứ Vęt Thang dùng để bổ khí; Thăng ma để thăng dċĉng, thêm Ngďi diệp, A giao, Ô tặc cốt để làm mčnh chân âm, đm bào cung mà nhiếp huyết). 4- Băng Lęu Do Huyết Nhiệt: Huyết ra nhiều, dài ngày,sěc đỏ sėm, nóng nĕy, khát, chóng mặt, ngủ không ngon, lċỡi đỏ khô, rêu lċỡi vàng, mčch Hočt Sác. Điều Trị: Thanh nhiệt, lċĉng huyết, chỉ huyết. Dùng bài Thanh Nhiệt Cố Kinh Thang (Giďn Minh Trung Y Nữ Khoa Học): A giao 20g, Cam thďo 4g, Chi tử 12g, Địa cốt bì 20g, Địa du 20g, Hoàng cēm 12g, Mėu lệ 20g,
96
Ngėu tiết 20g, Quy bďn 32g, Sinh địa 20g, Tông lċ 12g. thêm các vị chỉ huyết... Châm Cứu: Quan nguyên (Nh.4), Tam âm giao (Ty.6),Đči đô (Ty.1), Đočn hồng (Nk), Huyết hďi (Ty. 10), Nhiên cốc(Th. 2) 5- Băng Lęu Do Huyết Ứ: Huyết ra nhiều, dài ngày không hết, có cục, sěc đen bēm, bụng dċới đau chói, đn vào đau, huyết ra đċợc thì dễ chịu, mčch Trēm Sáp. Điều Trị: Hočt huyết, hành ứ, chỉ huyết. Dùng bài Đào Hồng Tứ Vęt Thang (Y Tông Kim Giám): Đào nhân 8g, Hồng hoa 4g, Quy vą 8g, Thục địa 16g, Xích thċợc 8g, Xuyên khung 6g. Thêm các vị chỉ huyết... Trục Ứ Chỉ Băng Thang (An Huy Trung Y Nghiệm Phċĉng Tuyển Tęp): Đċĉng quy, Xuyên khung, Tam thđt, Một dċợc, Ngć linh chi, Đĉn bì (tro), Đan sâm (sao) Ngďi diệp (sao), A giao(sao với Bồ hoàng), Long cốt, Mėu lệ, Ô tặc cốt. (Một dċợc, Ngć linh chi hočt huyết, khứ ứ, chỉ thống; Tam thđt, Đĉn bì, Đan sâm hočt huyết, hóa ứ, chỉ huyết; Đċĉng quy, Xuyên khung dċỡng huyết, hočt huyết; A giao, Ngďi diệp dċỡng huyết, chỉ huyết; Ô tặc cốt, Long cốt, Mėu lệ cố sáp chỉ huyết). 6- Băng Lęu Do Khí Uđt: Huyết ra nhiều, có máu cục, bụng dċới đēy trċớng, đau, đau lan ra sau lċng, hay nóng nĕy, tức gięn, hay thở dài, rêu lċỡi dēy, mčch Huyền. Điều Trị: Bình Can, giďi uđt, chỉ huyết. Dùng bài Khai Uđt Tứ Vęt Thang (Y Học Chính Truyền): Bčch thċợc 4g, Bčch truęt 4g, Bồ hoàng 2g, Địa du 4g, Đċĉng quy 8g, Hoàng kỳ 2g, Hċĉng phụ 12g, Nhân sâm 2g, Thục địa 4g, Xuyên khung 2g. thêm các vị chỉ huyết... 7- Băng Lęu Do Thđp Nhiệt: Huyết ra nhiều, sěc đỏ tím mà hĉi dính, nhớt, sěc mặt vàng, mi mět sċng, ngực bứt rứt, miệng đěng, tiêu tiểu không thông, tiểu vàng, rêu lċỡi khô hoặc nhờn, mčch Nhu Hočt hoặc Trēm Sác. Điều Trị: Thanh nhiệt, táo thđp, chỉ huyết. Dùng bài Điều Kinh Thăng Dċĉng Trừ Thđp Thang (Tỳ Vị Luęn) : Cam thďo 4g, Cďo bďn 8g, Độc hočt 6g, Đċĉng quy 8g, Hoàng kỳ 8g, Khċĉng hočt 8g, Mčn kinh tử 6g, Phòng phong 8g, Sài hồ 8g, Thăng ma 8g, Thċĉng truęt 8g.
97
Hoặc Hoàng Liên Giďi Độc Thang (Nho Môn Sự Thân): Chi tử 8g, Hoàng bá 8g, Hoàng cēm 8g, Hoàng liên 8g. Sách ―Thċợng Hďi Nội Khoa Học‖ chia làm hai loči do Thęn Hċ và Tỳ Hċ. Thęn hċ phân làm hai loči: + Thęn Âm Hċ: Huyết ra nhiều hoặc ít, liên miên không dứt, mēu đỏ tċĉi, đēu váng, tai ù, lċng đau, gối mỏi, tay chân và ngực nóng, gò má đỏ, môi đỏ, lċỡi đỏ, rêu lċỡi ít, mčch tế, Sác. Điều trị: Tċ Thęn, ích âm, cố Xung (mčch), chỉ huyết. Dùng bài Tď Quy Hoàn bỏ Ngċu tđt, thêm Hčn liên thďo, Địa du(sao). (Thục địa, Câu kỷ tử, Sĉn thù tċ Thęn âm, kích thích tinh huyết, Sĉn dċợc, Thỏ ty tử bổ Thęn dċĉng, ích tinh khí, theo ý ―Dċĉng sinh âm trċởng‖; Quy bďn giao, Hčn liên thďo, Địa du (sao) dục âm, lċĉng huyết, chỉ huyết). + Thęn Dċĉng Hċ: Huyết ra nhiều, dēm dề không dứt, mēu huyết nhčt, lợn cợn, lċng đau nhċ gėy, sợ lčnh, tay chân lčnh, tiểu nhiều, nċớc tiểu trong, phân lỏng, sěc mặt sčm tối, lċỡi nhčt tối, rêu lċỡi trěng nhęt, mčch Trēm Nhċợc. Điều trị: Ôn Thęn, trợ dċĉng, cố Xung (mčch), chỉ huyết. Dùng bài Đči Bổ Nguyên Tiễn, thêm Bổ cốt chỉ, Lộc giáo giao, Ngďi diệp (đốt thành than). + Tỳ Hċ: Kinh ra nhiều nhċ băng hoặc ra dēm dề không dứt, mēu trěng lợn cợn, tinh thēn uể oďi, mệt mỏi, hĉi thĉ ngěn, không muốn nói, không muốn ăn uống, tay chân không đm, mặt phù, tay chân sċng, sěc mặt trěng vàng, lċỡi nhčt, bệu, rêu lċỡi trěng nhčt, mčch Hoãn Nhċợc. Điều trị: Kiện Tỳ, ích khí, cố Xung, chỉ huyết. Dùng bài Cố Xung Thang (Y Học trung Trung Tham Tây Lục, q 4): Bčch truęt, Hoàng kỳ, Long cốt, Mėu lệ, Sĉn thù, Bčch thċợc, Hďi phiêu tiêu, Tây thďo căn, Tông lċ (khôi), Ngć bội tử. (Hoàng kỳ, Bčch truęt kiện Tỳ, ích khí để nhiếp huyết; Long cốt, Mėu lệ, Hďi phiêu tiêu cố nhiếp mčch Xung và Nhâm; Sĉn thù, Bčch thċợc ích Thęn, dċỡng huyết, chỉ huyết; Ngć bội tử, Tông lċ sáp
98
huyết, chỉ huyết; Tây hoàng căn hočt huyết, chỉ huyết, làm cho huyết cēm mà không bị ứ trệ). Nếu huyết ra nhiều, phối thêm Nhân sâm, Thăng ma. Huyết ra rỉ rď không dứt thêm Ngėu tiết, Bồ hoàng (sao). Hoặc dùng bài Sinh Mčch Tán (Nội Ngoči Thċĉng Biện Hoặc Luęn): Nhân sâm, Mčch môn, Ngć vị tử. Nếu thđy tay chân lčnh, quyết, mồ hôi ra lâm ly, đó là dđu hiệu vong dċĉng. dùng Hồi dċĉng cố thoát. Dùng bài Sâm Phụ Thang (Hiệu Chú Phụ Nhân Lċĉng Phċĉng): Nhân sâm, Phụ tử, Sinh khċĉng, Đči táo. Những Bài Thuốc Kinh Nghiệm + Ích Khí Cố Xung Thang 1 (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn): Hoàng kỳ 30g, Bčch truęt, Sài hồ (tĕm dđm), Ngďi diệp (tro), Tiên hčc thďo, Cam thďo đều 10g, Đďng sâm, Kinh giới huệ (tro), Đċĉng quy, Tực đočn (sao) đều 15g, Thăng ma 4g. Sěc uống. TD: Ích khí, thăng đề, cố nhiếp mčch Xung, Nhâm. Trị băng lęu. Đã trị 290 ca, uống 2~6 thang, tối đa 16 thang. Khỏi 286, không khỏi 4. Đčt tỉ lệ 98,62%. + Chi Mėu Sċĉng Thang (Trung Y Tčp Chí 1987, 6): Chi tử (sao) 15g, Kê huyết đĝng, Ích mėu thďo, Bčch mao căn đều 30g, Hồng hoa (đốt thành than) 9g, Xuyên luyện tử (than) 12g, Lộc giác sċĉng 10g, Cam thďo (sống) 12g. Sěc uống. TD: Dċỡng huyết, sĉ Can, thanh nhiệt, chỉ huyết. Trị băng lęu (nĉi thanh nữ). Đã trị 86 ca, khỏi 74, có chuyển biến 6, không kết quď 6. Đčt tỉ lệ 93%. Tuổi từ 12~15 có kết quď tốt nhđt. + Phù Chính Chỉ Băng Thang (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn): Đċĉng quy, Bčch thċợc đều 9g, Hoàng kỳ, Tiên hčc thďo đều 30g, Đďng sâm 15g, Trěc bá diệp (tro) 12g. Sěc uống. TD: Ích khí, dċỡng huyết, cố bďn, chỉ băng. Trị tử cung xuđt huyết (do khí huyết hċ nhċợc) Đã trị 100 ca, khỏi 88, có hiệu quď ít 10, không kết quď 2. Đčt tỉ lệ 98%. + Công Huyết Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Hč): Sinh địa 20g, Bčch thċợc, Nữ trinh tử, Hč liên thďo, Hòe hoa (sao) đều 15g, Đči kế (tro), Tiểu kế (tro), Tây thďo (tro) đều 9g, Địa du (tiêu) đều 15g. Sěc uống. TD: Ích khí, nhiếp huyết, cố sáp, chỉ huyết. Trị tử cung xuđt huyết
99
(Bđt kỳ loči do huyết nhiệt, khí hċ,, Thęn hċ… gây nên băng huyết. Già trẻ lớn bé đều có thể dùng). Thċờng chỉ uống 20 thang là khỏi. + Bổ Thęn Cố Kinh Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Hč): Thỏ ty tử, Ích mėu thďo đều 15g, Tục đočn, Đċĉng quy thân, Trěc bá diệp đều 12g, Sinh địa, Thục địa, Ngďi diệp đều 9g, Bồ hoàng 9~12g, Xuyên khung 6g, Quán chúng 12~18g. Sěc uống. TD: Bổ Thęn dċỡng huyết, cố Xung (mčch), điều kinh. Trị tử cung xuđt huyết (do Can Thęn hċ tổn, mčch Xung, Nhâm không chěc). Dùng cho ngċời lớn tuổi. + Chỉ Băng Cố Lęu Ĕm (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí): Hoàng kỳ (chích) 60g, Đďng sâm, Thục địa, Địa du (sao), Ô tặc cốt đều 30g, Bčch thċợc, Bčch truęt, A giao, Ngďi diệp, Tục đočn, Hồng táo đều 15g, Đċĉng quy, A giao (nđu cho chďy ra) đều 9g. Sěc uống. TD: Đči bổ khí huyết, cố sáp, chỉ huyết. Trị băng lęu. + Lċĉng Huyết Cố Kinh Thang (Danh Y Trị Nghiệm Lċĉng Phċĉng): Sinh địa, Đĉn bì (sao), Mčch môn, Quy bďn (nċớng), Hoàng bá (sao), Liên phòng (than), Trěc bá (than), Bčch thċợc (tiêu), Cam thďo (sống).Sěc uống. TD: Thanh nhiệt, lċĉng huyết, chỉ huyết, dċỡng âm. Trị băng lęu (do nhiệt quđy rối mčch Xung Nhâm). + Ích Khí Chỉ Băng Thang (Danh Y Trị Nghiệm Lċĉng Phċĉng): Tây đďng sâm, Bčch truęt (sao), Hoàng kỳ (chích), Sĉn dċợc (sao), Xích thčch chi, Tông lċ (tro), Thục quân (tro), Cam thďo (chích). Sěc uống. TD: Bổ trung, ích khí, cố sáp, chỉ băng. Trị băng lęu (do Tỳ hċ, khí nhċợc). + Hóa Ứ Chỉ Băng Thang (Danh Y Trị Nghiệm Lċĉng Phċĉng): Đċĉng quy (sao), Bčch thċợc, A giao (sao), Ngć linh chi (nửa sống, nửa nđu chín), Đan sâm (tro), Tây căn (tro) Sâm tam thđt, Hċĉng phụ (tro). Sěc uống. TD: Hočt huyết, hóa ứ, lý khí, điều kinh. Trị băng lęu (do khí huyết ứ trở, huyết không quy kinh). + Điều Xung Cố Kinh Thang (Danh Y Trị Nghiệm Lċĉng Phċĉng): Thục địa, Sĉn thù nhục, Sĉn dċợc (sao), Lộc giác giao, Thỏ ty tử, Phúc bồn tử, Câu kỷ tử, Ngć vị tử, Xích thčch chi, A giao (sao), Ngďi diệp (tro). Sěc uống. TD: Bổ Thęn, điều Xung (mčch), cố kinh. Trị băng lęu (do Thęn khí
100
suy yếu, mčch Xung, Nhâm không vững). + Ích Khí Chỉ Huyết Thang (Danh Y Trị Nghiệm Lċĉng Phċĉng): Nhân sâm 9g, Hoàng kỳ 30g, Bčch truęt 10g, A giao 12g, Hďi phiêu tiêu, Tay thďo căn đều 15g, Kinh giới (tro) 6g. Sěc uống. TD: Ích khí, chỉ huyết. Trị băng lęu. + Ký Sinh Giao Ngďi Thang (Trung Y Tčp Chí 1985): Tang ký sinh, A giao, Ngďi diệp (tro), Đċĉng quy, Bčch thċợc, Xuyên khung, Thục địa, Cam thďo, Tục đočn, Đỗ trọng (sao), Bčch truęt, Tông lċ (tro). Sěc uống. TD: Bổ khí, dċỡng huyết, cố Xung (mčch), chỉ băng. Trị băng lęu (do Tỳ Thęn bđt túc). + Thanh Hďi Chỉ Lęu Thang (Trung Y Tčp Chí 1985, 10): Xích thċợc, Đĉn bì đều 10g, Địa đinh thďo 24g, Lċu ký nô 10g, Mộc tặc cốt 12g, Bồ hoàng (sao + sống) đều 15g, A giao 10g, Kinh giới (tro) 5g. thęn hċ thêm Lộc giác sċĉng 30g. Sěc uống. TD: Thanh nhiệt, hóa ứ. Trị kinh lęu không cēm. Đã trị 44 ca, uống tối thiểu 3 thang, tối đa 18 thang, đều khỏi. Đčt tỉ lệ 100%. + Tiên Lệ Thang (Nội Mông Cổ Trung Y Dċợc 1990, 2): Tiên hčc thďo, Tây thďo, Sinh địa (tro) đều 15g, Mėu lệ, Hoài sĉn, Tang phiêu tiêu đều 30g, Viễn chí, Hċĉng phụ, Cam thďo đều 10g, Thăng ma 3g. Sěc uống. TD: Lċĉng huyết, hóa ứ, bổ Thęn, lý Can, cố sáp, chỉ băng. Trị băng huyết, tử cung xuđt huyết. Đã trị 54 ca, uống 2~7 thang đều khỏi. + Ích Khí Cố Xung Thang 2 (Trung Y Tčp Cjhis 988, 9): Hoàng kỳ, Tục đočn, Hďi phiêu tiêu đều 20g, Bčch truęt 15g, Tây thďo 10g, Long cốt, Mėu lệ đều 25g. Sěc uống. TD: Ích khí, bổ Thęn, lċĉng huyết, hóa ứ, cố sáp, chỉ băng. Trị băng lęu. Đã trị 57 ca, sau khi uống 2~3 thang đều cēm máu. + Bổ Thęn Cố Xung Thang (Thċợng Hďi Trung Y Dċợc Tčp Chí 1990, 3): Thục địa, Sĉn dċợc, Thỏ ty tử, Ô tặc cốt đều 15g, Sĉn thù nhục 10g, Lộc giác giao hoặc A giao 12g. Sěc uống. TD: Bổ Thęn, cố Xung (mčch), thu sáp, chỉ băng. Trị băng lęu. Đã trị 38 ca, khỏi 32, chuyển biến tốt 6, Đčt kết quď 100%. + Sâm Tây Đồng Tiện Ĕm (Tứ Xuyên trung Y 1987, 6):
Đďng sâm, Tây thďo đều 12g, Đồng tiện 50ml. Sěc thuốc xong, trộn với Đoòng tiện, uống. TD: Ích khí, hóa ứ, Tċ âm, dċỡng huyết, chỉ huyết. Trị băng lęu. Đã trị 266 ca, khỏi 254, có hiệu quď 10, không kết quď 2. Đčt tỉ lệ 99,25%. + Phục Phċĉng Thęp Khôi Tán (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Hč): Đďng sâm, Thục địa đều 30g, Đỗ trọng, Tục đočn đều 9g, Bào khċĉng (tro) 3g, Lộc giác sċĉng 21g, Thęp Khôi Tán 3g (hòa vào nċớc thuốc uống). TD: Điều hòa mčch Xung Nhâm, ích chí, chỉ huyết. Trị tử cung xuđt huyết (do mčch Xung và Nhâm không vững). + Thanh Can Chỉ Huyết Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Hč): Sài hồ 6g, Bčch thċợc, Xích thċợc đều 4,5g, Đĉn bì 9g, Tang diệp, Hċĉng phụ, Sinh địa, Hoàng cēm, Đċĉng quy đều 6g, Câu đĝng 12g, Huyết dċ (tro), Địa du (sống) đều 9g. Sěc uống. TD: Thanh Can, lċĉng huyết, trị tử cung xuđt huyết. Thċờng uống 1~3 thang là khỏi. Châm Cứu . Do Âm Hċ: Châm Cứu: Quan nguyên, Tam âm giao, Đči đô, Đočn hồng. . Do Dċĉng Hċ: Châm Cứu: Quan nguyên, Tam âm giao, Đči đô, Đočn hồng, Phục lċu, Thái khê. . Do Khí Hċ: Châm Cứu: Quan nguyên, Tam âm giao, Đči đô, Đočn hồng, Khí hďi, Túc tam lý. . Do Huyết Ứ: Châm Cứu: Quan nguyên, Tam âm giao, Đči đô, Đočn hồng, Hành gian. . Do Khí Uđt: Châm Cứu: Quan nguyên, Tam âm giao, Đči đô, Đočn hồng, Túc tam lý.
101
. Do Thđp Nhiệt: Châm Cứu: Quan nguyên, Tam âm giao, Đči đô, Đočn hồng, Âm lăng tuyền. Sách ―Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học‖ chỉ nêu ra hai loči Băng Lęu là: 1- Thực Chứng: Thanh nhiệt, lċĉng huyêt, cố Xung, chỉ huyết hoặc Lý khí, hočt huyết, hóa ứ, chỉ huyết. Châm tď Khí hďi, Huyết hďi, Tam âm giao, châm ra máu Ĕn bčch. (Khí hďi, Tam âm giao điều hòa mčch Xung, Nhâm, cēm băng lęu; Huyết hďi cố huyết, nhiếp huyết; Ĕn bčch là yếu huyệt thċờng dùng để trị băng lęu).
102
Huyết nhiệt thêm Đči đôn, Thái xung. Huyết ứ thêm Địa cĉ, Khí xung, Xung môn. Khí trệ thêm Thái xung, Lãi câu. 2- Hċ Chứng: Bổ khí, nhiếp huyết, điều bổ mčch Xung, Nhâm. Châm bổ và cứu Quan nguyên, Tỳ du, Can du, Tam âm giao. (Tỳ thống huyết, Can tàng huyết, dùng Tỳ du, Can du để tăng tác dụng thống huyết, tàng huyết; Quan nguyên bổ khí, điều bổ mčch Xung, Nhâm; Tam âm giao tċ âm, dċỡng huyết). Tỳ hċ thêm Khí hďi, Túc tam lý. Thęn khí hċ thêm Mệnh môn, Bá hội, Phục lċu. Thęn âm hċ thêm Huyết hďi, Nhiên cốc, Âm cốc). Nhą Châm: Tử cung, Noãn sào, Nội tiết tố, Can Thęn, Thēn môn. Mỗi lēn chọn 3- 4 huyệt, kích thích vừa. Lċu kim 30-60 phút. Ngày châm một lēn. Hoặc dùng kim dán vào huyệt, mỗi ngày day đn 3-4 lēn. Tham Khďo + Dùng Ngďi cứu trị 50 ca tử cung xuđt huyết: Can uđt khí trệ, dùng huyệt Đči đôn. Tỳ khí hċ dùng huyệt Ĕn bčch. Can và Tỳ đều bệnh dùng cď hai huyệt trên. Dùng mồi ngďi to bĝng hčt lúa, cứu trực tiếp mỗi lēn 5-7 tráng. Mỗi ngày một lēn. Kết quď: Kết quď thđp (cứu 1 lēn, cēm máu, triệu chứng lâm sàng hết hẳn, hĉn 4 tháng sau, kinh nguyệt mới trở lči bình thċờng) 36 ca,, kết quď tốt (cứu 2 lēn cēm máu, các triệu chứng đều hết, 3 tháng sau kinh nguyệt trở lči bình thċờng) 12 ca, không hiệu quď 2 ca (Vċĉng Kiến Đức, Thiểm Tây Trung Y Tčp Chí 1988, 9 (4): 176). Y Án Băng Lęu Do Suy Nhċợc (Trích trong ―Nữ Khoa Y Học Thực Nghiệm Lục‖) “Một phụ nữ, hĉn 50 tuổi, kinh nguyệt chċa hết. Do làm việc mệt quá bỗng nhiên bị băng trung, đă mời thēy thuốc cho thuốc uống lâu ngày nhċng không bớt, lči còn bị chóng mặt, yếu sức không ngồi dęy đċợc, hồi hộp, run rĕy, ngủ không yên, mỏi mệt, không có sức, trong bụng đau, thēy thuốc trċớc cho rĝng có đau thì không thể dùng phép bổ đċợc, chỉ dùng những loči thuốc hočt huyết và chỉ huyết nhċng không biết rĝng, đây là trċờng hợp hċ thống ―đau do hċ yếu‖. Chỉ cēn xét chứng váng đēu không dęy nổi, sợ sệt không ngủ đċợc, đủ chứng minh là hċ khiếp đċợc không? Dùng bài Giao Ngďi Thang gia vị trong sách ―Kim Quỹ Yếu Lċợc‖. Uống xong, bụng bớt đau, băng lęu cćng hết» Y Án Trị Băng Huyết Do Khí Bị Hċ Yếu
103
(Trích trong ―Nữ Khoa Chuĕn Thĝng‖) “Uông Thčch Sĉn trị cho một phụ nữ hĉn 40 tuổi, da xanh tím, bỗng nhiên bị băng huyết. Các thēy thuốc đã dùng các loči thuốc hàn, lċĉng hoặc cố sáp nhċng vėn không có kết quď. Chĕn mčch thđy 6 bộ đều Trēm Nhu mà Hoãn, đn vào không có lực. Đó là bệnh thuộc khí chứ không phďi thuộc huyết, vì vęy dùng vị thuốc ngọt, ôn để kiện Tỳ, giúp cho Vị khí thăng lên, huyết trở về với kinh lčc thì không còn bị băng nữa. Dùng bài Bổ Trung Ích Khí Thang thêm nhiều Sâm, Hoàng kỳ, uống kèm bài Sâm Linh Bčch Truęt Tán thì chứng băng mới khỏi”. Y Án Băng Lęu Do Huyết Hċ (Trích trong ―Tiết Lęp Trai Y Án‖) «Một phụ nữ bị băng huyết, trċớc đó đã bị đau ngực vùng tim đã 3 năm, dùng nhiều thuốc rồi mà không có kết quď. Mỗi lēn đau quá, các chứng hċ đều hiện ra, sěc mặt vàng úa. Tôi cho rĝng Tâm chủ huyết, vì huyết mđt nhiều quá, Tâm không đċợc nuôi dċỡng nên gây ra đau, cho dùng bài Thęp Toàn Đči Bổ tăng Sâm và Truęt lên. Uống hĉn 30 thang, bệnh hĉi bớt, uống 100 thang, bệnh khỏi hẳn”. Y Án Băng Lęu Do Huyết Hċ (Trích trong ―Tiết Lęp Trai Y Án‖) “Vợ của đči doãn Vċĉng Thiên Thành bị băng huyết đã lâu. Tự ý dùng bài Tứ Vęt Thang để lċĉng huyết, có khi khỏi, lúc không. Do tức gięn mà phát sốt, huyết ra không cēm, uống bài Tứ Vęt Thang không thđy kết quď. Lči dùng thuốc loči giáng hỏa vì thế bụng và hông sċờn đau nhiều hĉn, tay chân lčnh. Tôi cho rĝng vì Tỳ Vị hċ hàn gây nên. Trċớc hết dùng bài Phụ Tử Lý Trung Thang, uống xong cĉ thể bớt nóng, bớt đau. Cho dùng bài Quy Tỳ Thang, Bổ Trung Ích Khí Thang thì chứng băng huyết khỏi. Nếu cứ lệ thuộc ý ―Thống vô bổ pháp‖ (có đau không đċợc dùng phép bổ) thì sai lēm lớn”.
104
BÉO PHÌ (Phì Bán Bệnh - Obesity, Obésité) Béo phì là bệnh do mỡ tích luỹ quá nhiều trong cĉ thể, làm thay đổi cĉ năng sinh lý, sinh hoá của cĉ thể, dėn đến các tổ chức mỡ tích tụ quá khối lċợng. Khi không bị phù thćng, cĉ běp phát triển mčnh, nếu trọng lċợng cĉ thể vċợt quá 16% tiêu chuĕn bình thċờng của ngċời trċởng thành là quá trọng lċợng nhċng vċợt quá tiêu chuĕn từ 20% trở lên, gọi là béo phì. Tổng trọng lċợng mỡ ở nam giới bình thċờng tuổi 30 chiếm khoďng 15% trọng lċợng cĉ thể, nữ giới khoďng 22%. Nếu nam giới vċợt quá 25%, nữ giới vċợt quá 30-35% là měc bệnh béo phì. Nói chính xác hĉn thì béo phì cēn phân biệt với cân quá nặng do cĉ běp nở nang hoặc ứ nċớc trong cĉ thể... do đó muốn chĕn đoán chính xác phďi đo chỉ số mỡ của cĉ thể. Theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới, hiện nay béo phì đang là đề tài mà ngành y đang quan tâm nhđt là đối với các nċớc phát triển và đang phát triển. Trong 20 năm qua, số trẻ béo phì tăng 53% ở Nhęt, 75% ở Singapore, 60% ở Mỹ, 21% ở Đức… Tči Việt Nam, gēn đây, nhiều thống kê cho thđy trẻ lứa tuổi mėu giáo bị béo phì đang có chiều hċớng gia tăng. Số ngċời béo phì tči các thành phố lớn cćng đang là đề tài đċợc nhěc đến. Thęm chí trên các báo còn đċa ra những phċĉng pháp làm giďm cân, các bài tęp làm cho thân hình bớt męp... Theo thống kê, những ngċời dċ mỡ bụng (gọi là hình trái Táo) có nguy cĉ bệnh tim mčch cao hĉn ngċời nhiều mỡ hông (gọi là hình trái Lê). Theo các chuyên viên, nếu thừa cân trċớc 5~6 tuổi, có nguy cĉ bị béo phì khi trċởng thành. Hội nghị quốc tế lēn thứ VIII về Béo phì hợp tči Paris ngày 1.9.1998 nhęn định rĝng Bệnh bép phì là một vđn đề lớn đe dọa sức khoẻ cộng đồng. Đông Y gọi là ―Đĉn Thuēn Tính Phì Bán‖ Nguyên Nhân Bệnh béo phì có liên quan đến nhiều yếu tố nhċ: + Di truyền: Theo báo cáo của các y gia Trung Quốc, theo kết quď điều tra trên 1.556 cha mẹ měc bệnh béo phì, các con của họ měc bệnh chiếm tỉ lệ
105
trên 60%. + Bệnh tăng theo tuổi: Kết quď điều tra trên 31.718 ngċời ở Běc Kinh, Trung Quốc, tiû lệ měc bệnh ở tuổi thiếu niên là 3%, tuổi trċờng thành từ 20 đến 35 tuổi là 7,4%, ở tuổi trung niên từ 36 đến 55 tuổi là 25%. + Tỉ lệ měc bệnh khác nhau theo giới tính và nghề nghiệp: theo tài.liệu điều tra của Trung Quốc, gồm 2.319 ngċời trên 20 tuổi thì nam béo phì chiếm tiû lệ 16%, nữ béo phì chiếm tỉ lệ 28 %, trong đó làm nghề cđp dċỡng chiếm 60%, công nhân xí nghiệp bia, thực phĕm chiếm 44%, số công nhân nghề khác chỉ chiếm 15%. Một số báo cáo cho thđy nữ giới đã kết hôn ở khoďng 30-39 tuổi bị béo phì nhiều nhđt, hĉn phân nửa phát phì sau khi sinh đẻ (do thích ăn thức ăn ngọt và chú trọng bồi dċỡng trong thời gian ―ở cữ‖ khiến cho dinh dċỡng quá dċ thừa, mỡ tích tụ lči gây nên). + Dân thành phố bị béo phì nhiều hĉn dân ở nông thôn, có quan hệ đến việc ăn thức ăn ngọt, béo... quá nhiều, thêm vào đó vęn động ít dėn đến trọng lċợng cĉ thể dēn dēn tăng lên, dù trọng lċợng cĉ thể vėn nhċ cć nhċng thực tế lċợng mỡ tăng lên còn lċợng thịt giďm đi. + Bệnh béo phì không chỉ ďnh hċởng đến lao động, sinh hočt, mỹ quan mà còn nguy hči nhđt định đến sức khoẻ. Ngċời trung niên và lớn tuổi béo męp dễ měc các bệnh nhċ Huyết áp cao, bệnh Mčch vành, Tiểu đċờng, bệnh Gút (Gout), Tai biến mčch não, Sỏi túi męt vv... Cćng theo tài liệu điều tra của Trung Quốc, trong số 153 bệnh nhân động mčch vành, có 120 ca cân nặng quá tiêu chuĕn 10%, chiếm tiû lệ 78,4% và 77 ca měc bệnh béo phì, chiếm tiû lệ 50,3%. Và trong số 503 ca béo phì có đến 22,3% huyết áp trên 160/95mmHg. Khi chđt dinh dċỡng dċ thừa sẽ chuyển hoá thành mỡ tích tụ trong cĉ thể khiến cho mỡ nhiều lên, tổ chức mỡ sinh ra nhiều hĉn là nguyên nhân trực tiếp của chứng béo phì. Mỡ dċ thừa ở nam giới tích tụ nhiều ở thành bụng dċới trở thành đệm mỡ ở thành bụng. Ở nữ giới mỡ dċ thừa tích tụ nhiều ở phēn dċới eo lċng và phēn mông. Lċợng mỡ tích tụ ở một số ngċời cao tuổi đa số không đċợc sử dụng, vì vęy còn đċợc gọi là ―mỡ bđt động‖, đây là một trong những dđu hiệu lão hoá. Thiên ―Kỳ Bệnh Luęn‖ (Tố Vđn 47) đã đề cęp nhċ sau: “Phàm năm vị ăn vào miệng chứa ở Vị, Tỳ vì Vị dėn hành tinh khí. Bao tân dịch đều ở Tỳ, nên thành chứng khĕu cam (ngọt ở miệng). Bệnh đó do ăn nhiều
106
các thứ “phì mỹ” (béo, ngon) mà sinh ra”. Thiên ―Thông Bình Hċ Thực Luęn‖ (Tố Vđn 25² viết: “…Những chứng đó, phēn nhiều do hčng ngċời giàu sang, béo tốt, ăn nhiều chđt cao lċĉng mà sinh ra”. Sách y học cổ truyền phċĉng Đông từ xċa đã ghi về chứng béo phì và phân hình thể con ngċời làm 3 loči: phì, cao, nhục, và cho rĝng phát sinh chứng phì là có liên quan với thđp, đàm và khí hċ, huyết dịch hỗn trọc, lċu thông chęm. Nĝm lâu, ngồi lâu, vęn động quá ít cćng là nguyên nhân quan trọng của béo phì. Nĝm lâu, ngồi lâu, khí hċ tích tụ làm cho việc vęn hoá bị ngăn trở, mỡ tích tụ lči gây nên béo phì. Thđt tình nội thċĉng nhċ vui quá, buồn quá, gięn quá... làm Can khí bị tụ lči, Can Đởm mđt sự điều tiết (Can chủ sĉ tiết) không chỉ ďnh hċởng đến sự vęn động của Tỳ mà còn làm cho dịch męt không thể tiết ra thđm vào chđt dinh dċỡng một cách bình thċờng, mỡ tích tụ lči bên trong gây nên béo phì. Trċờng hợp nhẹ, ngċời bệnh sinh hočt bình thċờng. Trċờng hợp trung bình và nặng, bệnh nhân cďm thđy mệt mỏi, sợ nóng, mồ hôi, hočt động nhiều thì tim hồi hộp khó thở, bụng đēy, lċng đau, táo bón, đau đēu chóng mặt, tình dục giďm sút, nữ thċờng kèm theo rối ločn kinh nguyệt, phù do rối ločn nội tiết hoặc do mỡ nhiều chèn ép dịch lâm ba, huyết dịch lċu thông khó, cẳng chân và mu bàn chân phù lõm. Trċờng hợp mỡ tích nhiều ở bao tim, tim bị chèn ép, hočt lċợng của tim giďm, cĉ thể thiếu dċỡng khí, bệnh nhân khó thở. Phụ nữ dễ měc bệnh hĉn nam vì tế bào mỡ ở nữ nhiều hĉn nam. Cùng lứa tuổi 20, ở nam mỡ chiếm tỉ lệ 15% cân nặng, còn ở nữ mỡ chiếm đến 25%. Ở nữ sau khi sinh thċờng ăn uống bồi dċỡng nhiều lči ít hočt động, ở tuổi dęy thì, thċờng do rối ločn nội tiết, hočt động ít, chuyển hoá chęm, đều là những yếu tố thuęn lợi cho bệnh phát sinh. Trẻ em béo phì ít hočt động thể lực, kém lanh lợi, dễ ra mồ hôi, dễ hồi hộp khó thở, do sức đề kháng kém nên dễ měc các bệnh viêm đċờng hô hđp, cao huyết áp, lipid máu cao. Đông y cho rĝng béo phì thċờng là bệnh ―Trong Hċ Ngoài Thực‖. Trong hċ chủ yếu là khí hċ. Bệnh ở Tỳ, Thęn, Can, Đởm, Phế và Tâm. Trên lâm sàng thċờng gặp là Tỳ Thęn khí hċ, Can Đởm mđt chức năng sĉ tiết. Chĕn đoán bệnh : cēn chú ý mức độ béo phì và nguyên nhân, biến chứng. 1- Đánh giá mức độ béo phì có thể dùng một trong 2 cách sau:
a) Tính Theo Cân Nặng Tiêu Chuĕn (CNTC): Tính theo công thức: CNTC (Kg) = chiều cao (cm) - 100 x 0,9. Một ngċời có cân nặng so với CNTC vċợt từ 10-19,9% gọi là męp, vċợt từ 20% trở lên là béo phì. Hoặc: Trọng lċợng cĉ thể hiện tči – Trọng lċợng cĉ thể tiêu chuĕn x 100 Trọng lċợng cĉ thể tiêu chuĕn Trọng lċợng cĉ thể của trẻ nhỏ (kg) = tuổi x 2 + 8. b) Tỉ lệ Phēn Trăm của Mỡ Tỉ lệ phēn trăm của mỡ (ký hiệu là F) nhċ sau F= (4,570/męt độ trên cĉ thể – 4,142) x 100 Nam giới F = 15%, vċợt quá 25% gọi là béo phì. Nữ giới F = 22%, vċợt quá 30% là béo phì. Béo phì thċờng đċợc chia làm 4 độ: + Béo phì độ I : cân nặng tăng từ 20 đến 30% CNTC. + Béo phì độ II : cân nặng tăng từ 30 đến 40% CNTC. + Béo phì độ III (nặng) cân nặng 40 đến 50% CNTC. + Béo phì độ IV (nặng) cân nặng 40 đến 50% CNTC. c) Tính theo chỉ số khối cĉ thể (Body Mass Index) viết tět là BMI,
107
tính theo công thức: BMI = cân nặng (kg) chiều cao (m2) Ngċời cân nặng bình thċờng thì chỉ số BMI là 18,5 - 25, dċới 18,5 là gēy ốm. Béo phì độ I: 25 - 29,9 béo phì độ II: 30-40, béo phì độ III: trên 40. 2. Hỏi tiền sử bệnh, kiểm tra lâm sàng, cęn lâm sàng, và lâm sàng, loči trừ bệnh thứ phát. 3. Chú ý hỏi tiền sử gia đình, thời gian měc bệnh, chế độ ăn uống, kiểm tra huyết áp, lipit huyết, đċờng huyết, đo độ dày của mỡ, sự phân bố của mỡ trên cĉ thể (toàn thân, bụng hay chân tay béo phì...), đo chỉ số mỡ nếu có điều kiện. Tóm lči: Nếu trọng lċợng cĉ thể thực đo mà vċợt quá 20% so với trọng lċợng cĉ thể tiêu chuĕn, đồng thời tỉ lệ phēn trăm mỡ vċợt quá 30% là bị béo phì.. Trong lċợng cĉ thể vċợt quá 30-50% đồng thời tỉ lệ mỡ vċợt quá 35-45% là bép phì độ vừa. Trong lċợng cĉ thể vċợt
108
quá 50% trở lên đồng thời tỉ lệ mỡ vċợt quá 45% là bép phì độ nặng.. Triệu Chứng Dựa theo triệu chứng lâm sàng, có thể phân những ngċời béo phì thành 5 loči: 1) Loči Tỳ Hċ Thđp Trở: Béo phì, phù, mệt mỏi, uể oďi, thân thể nặng, tay chân nặng, tiểu ít, bụng đēy, rêu lċỡi trěng nhờn, mčch Trēm, Nhu. 2- Loči Vị Nhiệt Thđp Trở: Béo phì, đēu nặng, choáng váng, thân thể mỏi mệt, khát, thích uống, rêu lċỡi hĉi vàng nhờn, mčch Nhu. 3- Loči Can Khí Uđt Trệ: Béo phì, ngực đēy, hông sċờn trċớng tức, kinh nguyệt không đều hoặc bế kinh, mđt ngủ, hay mĉ, lċỡi sėm, mčch Nhu. 4- Loči Tỳ Thęn Lċỡng Hċ: Béo phì, mệt mỏi, uể oďi, đēu váng, lċng đau, gối mỏi, liệt dċĉng, rêu lċỡi mỏng, mčch Trēm Nhċợc. 5- Loči Thęn Dċĉng suy: Béo phì, đēu váng, lċng đau, chân mỏi, ngć tâm phiền nhiệt, rêu lċỡi mỏng, đēu lċỡi đỏ, mčch Nhu. Nguyên Těc Điều Trị Khi điều trị, cēn chú ý theo dõi một số điểm sau để dễ đánh giá diễn tiến của phċĉng pháp điều trị: + Ba tháng là một liệu trình, hết một liệu trình nếu trọng lċợng cĉ thể giďm đċợc 3kg là có hiệu quď. + Sau một liệu trình, nếu trọng lċợng cĉ thể giďm từ 5kg trở lên là có hiệu quď rõ. + Sau một liệu trình, trọng lċợng cĉ thể đčt đến trọng lċợng cĉ thể tiêu chuĕn, đċợc coi là khỏi bệnh. Trong thời gian uống thuốc, cứ cách một tháng nên ngċng uống thuốc 3-5 ngày rồi lči tiếp tục. Dựa vào kinh nghiệm lâm sàng, các nhà điều trị học YHCT nêu ra 8 nguyên těc điều trị sau: 1- Hoá Thđp: dùng trong trċờng hợp Tỳ Vị hočt động yếu, thđp bị tích tụ lči dėn đến béo phì. Triệu chứng là bụng đēy, lċỡi nhờn, mčch Nhu. Thċờng dùng các bài: + Trčch Tď Thang (Kim Quỹ Yếu Lċợc, Q. Trung): Bčch truęt 8g, Trčch tď 20g, sěc uống. + Phòng Kỷ Hoàng Kỳ Thang (Kim Quỹ Yếu Lċợc): Phòng kỷ 40g, Hoàng kỳ 40g, Bčch truęt 30g, Chích thďo 20g, Sinh khċĉng 3 lát, Đči táo 3 trái. Sěc uống. 2- Khứ Đờm: Dùng trong trċờng hợp có nhiều đờm, béo phì. Triệu chứng chính là khí hċ, ngực đēy, thích ngủ, lċời hočt động, lċỡi nhờn, mčch Hočt.
109
Bệnh nhẹ: + Nhị Trēn Thang (Thái Bình Huệ Dân Hoà Tễ Cục Phċĉng, Q. 4): Bán hč (chế) 8g, Chích thďo 4g, Phục linh 8g, Sinh khċĉng 7 lát, Trēn bì 8g. Sěc uống lúc đói. + Tam Tử Dċỡng Thân Thang (Hàn Thị Y Thông, Q. Hč): Bčch giới tử, La bặc tử, Tử tô tử. Lċợng bĝng nhau. Mỗi lēn dùng 12g, cho vào túi lụa sěc uống. Bệnh nặng: + Khống Diên Đĉn (Tam Nhân Cực - Bệnh Chứng Phċĉng Luęn, Q. 13): Bčch giới tử, Cam toči (bỏ lõi, chế), Đči kích. Lċợng bĝng nhau. Tán bột, trộn với hồ làm hoàn. Ngày uống 2 lēn 1-2g với nċớc Gừng loãng (nhčt). + Đčo Đờm Thang (Tế Sinh Phċĉng): Bán hč (chế) 8g, Cam thďo 4g, Chỉ thực 12g, Nam tinh (chế) 6g, Phục linh 12g, Trēn bì 12g. Sěc uống. 3- Lợi Thuỷ: Triệu chứng chính là béo phì, phù, tiểu ít, bụng đēy, lċỡi trěng, mčch Nhu. Bệnh nhẹ dùng bài + Ngć Bì Ĕm (Thái Bình Huệ Dân Hoà Tễ Cục Phċĉng): Đči phúc bì, Địa cốt bì, Ngć gia bì, Phục linh bì, Sinh khċĉng bì. Lċợng bĝng nhau. Sěc uống nóng. + Tiểu Phân Thanh Ĕm (Cďnh Nhčc Toàn Thċ, Q. 51): Chỉ xác 4g, Hęu phác 4g, Phục linh 8g, Trčch tď 8g, Trċ linh 8g, Ý dą 4g. Sěc uống đm trċớc bữa ăn. Bệnh nặng: + Chu Xa Hoàn (Cổ Kim Y Thống, Q. 43): Cam toči (nċớng, tán bột) 40g, Đči hoàng (sao rċợu) 80g, Đči kích (nċớng, tán bột) 40g, Hěc khiên ngċu (sao) 160g, Nguyên hoa (sao dđm) 40g, Quđt bì (sao) 40g, Thanh bì (sao) 40g Tán bột, làm hoàn. + Thęp Táo Thang (Thċĉng Hàn Luęn): Cam toči, Đči kích, Nguyên hoa, lċợng bĝng nhau, tán nhỏ, mỗi lēn dùng 2-4g. Uống lúc đói vào sáng sớm. Đči táo 10 quď sěc làm thang, hoặc chế thành hoàn mỗi lēn 2-4g, uống lúc đói, sáng sớm. 4- Thông Phủ: chủ yếu là dùng phċĉng pháp xổ nhẹ. Dùng cho ngċời béo phì do thèm ăn những thức ăn béo ngọt. Triệu chứng chủ yếu là bụng phệ, táo bón, ngči vęn động, mỗi lēn vęn động thì thở mệt, lċỡi đốm vàng, dēy, mčch Thực. Thċờng dùng bài
110
+ Đči Thừa Khí Thang (Thċĉng Hàn Luęn): Chỉ thực 16g, Đči hoàng 12g, Hęu phác 16g, Phác (Mang) tiêu 12g. Cho Hęu phác và Chỉ thực vào trċớc, đun sôi, lọc bỏ bã, cho Đči hoàng và Phác tiêu vào trộn đều uống. Sau 2 -3 giờ vėn chċa thđy đi tiêu đċợc, uống tiếp nċớc thứ hai, nếu đã thông đči tiện, không uống tiếp nữa. + Tiểu Thừa Khí Thang (Thċĉng Hàn Luęn): Cam thďo (sống) 4g, Đči hoàng 12g, Mang tiêu 8g, Sěc uống. + Điều Vị Thừa Khí Thang (Thċĉng Hàn Luęn): Chỉ thực 4 trái, Đči hoàng 240g, Hęu phác 60g, sěc uống đm. 5- Tiêu Đčo: dùng cho loči béo phì mà ngày càng thèm ăn. Triệu chứng chính là béo phì, lċời hočt động, bụng đēy, thực tích, lċỡi vàng dēy. Thċờng dùng Sĉn tra để tiêu thịt, Thēn khúc tiêu bột, ngć cốc, Mčch nha tiêu thức ăn (gọi là Tam Tiêu Ĕm). Bài này trị béo phì do thừa dinh dċỡng có kết quď tốt. 6- Thċ Can, Lợi Đởm: dùng trị béo phì kèm Can khí uđt kết, khí ngċng trệ hoặc huyết ứ... Triệu chứng thċờng gặp là béo phì kèm hông sċờn đēy tức, đau, bứt rứt, chóng mặt, mệt mỏi, bụng đēy, lċỡi đỏ, rêu lċỡi có đốm vàng, mčch Huyền. Thċờng dùng: + Ôn Đởm Thang (Bị Cđp Thiên Kim Yếu Phċĉng, Q. 12): Bán hč (chế) 6g, Chỉ thực 6g, Chích thďo 4g, Phục linh 12g, Trēn bì 6g, Trúc nhự 8g, Thêm Gừng và Táo sěc uống. + Thċ Can Ĕm (Sài hồ, Uđt kim, Khċĉng hoàng, Bčc hà). 7- Kiện Tỳ: Thċờng dùng kiện Tỳ bổ Thęn là chính. Thċờng gặp trong trċờng hợp Tỳ khí hċ yếu, cĉ thể mỏi mệt, uể oďi, lċỡi trěng, chđt lċỡi nhčt, mčch Nhu. Thċờng dùng bài + Sâm Linh Bčch Truęt Tán (Thái Bình Huệ Dân Hoà Tễ Cục Phċĉng, Q. 3): Bčch truęt 8g, Biển đęu 8g, Cát cánh 8g, Chích thďo 4g, Hčt sen 8g, Nhân sâm 8g, Phục linh 12g, Sa nhân 8g, Sĉn dċợc 8g, Ý dą 12g. Sěc, chia 2 lēn uống. + Dị Công Tán (Tiểu Nhi Dċợc Chứng Trực Quyết, Q. Hč): Bčch truęt 12g, Chích thďo 4g, Đďng sâm 8g, Phục linh 8g, Trēn bì
4g, sěc uống. + Chỉ Truęt Hoàn (Tố Vđn Bệnh Cĉ Khí Nghi Bďo Mệnh Tęp): Bčch truęt 80g, Chỉ thực 40g. Dùng lá Sen bọc cĉm nung khô, tán bột, làm thành hoàn. Ngày uống 2 lēn, mỗi lēn 6 - 8g. 8- Ôn Dċĉng: Dùng trong trċờng hợp khí hċ, dċĉng hċ kèm mồ hôi trộm, hĉi thở ngěn, cử động thì thở mệt, lċng đau, sợ lčnh… Thċờng dùng bài + Tế Sinh Thęn Khí Hoàn (Kim Quỹ Yếu Lċợc, Q. Hč): Địa hoàng 320g, Đĉn bì 120g, Phụ tử 40g, Phục linh 120g, Quế chi 40g, Sĉn dċợc 160g, Sĉn thù 160g, Trčch tď 120g. Tán bột. Ngày uống 8-12g. + Cam Thďo Phụ Tử Thang (Kim Quỹ Yếu Lċợc, Q. Thċợng): Bčch truęt 80g, Cam thďo (nċớng)80g, Phụ tử (nċớng, bỏ vỏ) 2 miếng, Quế chi 160g. Sěc 600ml nċớc còn 200ml, uống đm. + Linh Truęt Quế Cam Thang (Thċĉng Hàn Luęn): Bčch truęt 12g, Chích thďo 18g, Phục linh 16g, Quế chi 12g. Sěc uống. Triệu Chứng Lâm Sàng + Tỳ Hċ Thđp Trệ: Bệnh nhân béo phì kèm theo chân phù, mặt nặng, mệt mỏi, chán ăn, tiêu lỏng, tiểu ít, thân lċỡi bệu, rêu trěng dày, mčch Hočt hoặc Trēm Nhċợc. Điều trị: Kiện Tỳ, lợi thđp. Dùng bài Phòng Kỷ Hoàng Kỳ Thang hợp với Linh Quế Truęt Cam Thang gia giďm: Hoàng kỳ 20g, Thċĉng truęt, Phòng kỷ đều 10g, Bčch truęt, Bčch linh, Xa tiền thďo, Trčch tď đều 12g, Quế chi 6g, Cam thďo 4g. Gia giďm: Khí hċ nặng thêm Đďng sâm 12g; Thđp nặng thêm Ý dą 20g; Bụng đēy thêm Chỉ thực, Hęu phác đều 10g; Ăn kém thêm Mčch nha, Sĉn tra đều 10g. Vị Thđp Nhiệt: Ngċời męp, chân tay nặng nề, chóng mặt, nặng đēu, ăn mau đói, khát thích uống nċớc mát, chđt lċỡi đỏ, rêu vàng dày, mčch Trēm Sác hoặc Hočt Sác. Điều trị: Thanh nhiệt, lợi thđp. Dùng bài Phòng Phong Thông Thánh Tán gia giďm: Phòng phong 10g, Hoàng cēm 12g, Chi tử 10g, Xuyên tâm liên 10g, Sinh Thčch cao 15 - 20g, Hočt thčch 15 - 30g, Bčch truęt, Liên kiều, Thďo quyết minh đều 20 - 12g, Cam thďo 3 - 6g. Táo bón thêm Đči hoàng 6 - 8g (cho vào sau). Khát nċớc thêm Hà diệp 12g. Đēu đau thêm Dã Cúc hoa 10 - 12g. 111
Can Khí Uđt Kết:.Ngċời bứt rứt dễ cáu gět, ngực sċờn đēy tức, bụng đēy ăn kém, mồm đěng lċỡi khô, kinh nguyệt không đều, mčch Huyền. Điều trị: Hoà Can, lý khí. Dùng bài Đči Sài Hồ Thang gia giďm: Sài hồ, Hċĉng phụ, Hoàng cēm đều 10 - 12g, Hċĉng phụ, Chế Bán hč, Chỉ thực đều 6 - 10g, Uđt kim 12 - 15g, Xuyên khung 8 - 12g, Bčch linh 12 - 15g. Khát thêm Sinh địa12g, Thiên hoa phđn 12g. Bụng đēy nhiều thêm Trēn bì, Hęu phác 8 - 10g. Khí Trệ Huyết Ứ: Béo phì, bụng ngực đēy tức, kinh nguyệt không đều, kinh đến đau bụng, sěc kinh đen có máu cục, lċỡi có điểm ứ huyết, mčch Sáp. Điều trị: Ích khí, hočt huyết. Dùng bài Đào Hồng Tứ Vęt Thang gia giďm: Đào nhân, Hồng hoa, Xuyên khung đều 10 - 12g, Đċĉng quy, Đĉn sâm, Sinh địa đều 10 - 15g, Bčch thċợc 12 - 16g, Mộc hċĉng 6 - 8g, Trēn bì 8 - 10g. Đau nhiều thêm Uđt kim, Hċĉng phụ đều 10g. Bụng đēy nhiều thêm Chỉ xác Hęu phác đều 10g. Đờm Trọc: Thċờng thích ăn chđt béo ngọt, váng đēu, đēu căng tức, ngực bụng đēy tức, chân tay nặng nề, tê dči, thân lċỡi bệu, có dđu răng, rêu lċỡi dày nhớt, mčch Trēm Hočt. Điều trị: Kiện Tỳ hoá đờm. Dùng bài Ôn Đởm Thang gia giďm: Trēn bì, Chế bán hč, Chỉ thực đều 10 - 12g, Trúc nhự, Bčch linh, Tỳ bà diệp đều 10 - 15g, Đởm nam tinh 6 - 10g, Gừng tċĉi 3 lát. Tiểu ít thêm Trčch tď 12g. Tỳ Thęn Dċĉng Hċ: Béo phì chân tay lčnh, sợ lčnh, lċng gối đau mỏi, hoặc mí mět phù, bụng đēy, tiêu lỏng, lċỡi bệu, sěc nhčt, rêu trěng, mčch Trēm Tế hoặc Trēm Trì Nhċợc. Điều trị: ôn Thęn kiện Tỳ. Dùng bài: Chân Vć Thang hợp với Phòng Kỷ Hoàng Kỳ Thang gia giďm:
112
Hoàng kỳ 12 - 20g, Chế Phụ tử (sěc trċớc) 6 - 12g, Đďng sâm 10 - 15g, Bčch linh, Bčch truęt, Bčch thċợc, Bổ cốt chỉ đều 10 - 12g, Xa tiền thďo 15 - 20g. Lċng đau gối mỏi nhiều thêm Xuyên Ngċu tđt, Đỗ trọng 10 - 12g. Tiêu lỏng, bụng đēy: uống thêm viên Hċĉng Sa Lục Quân 6 - 8g/ lēn, ngày uống 2 lēn. Bệnh béo phì thċờng biểu hiện lâm sàng những hội chứng bệnh lý hċ thực lėn lộn, không hoàn toàn giống hẳn nhċ 6 thể bệnh đã nêu trên đây, vì thế cēn có sự linh hočt trong biện chứng luęn trị.
113
Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm Điều Trị Béo Phì của Trung Quốc và Nhęt Bďn + Bčch Kim Hoàn (Bčch phàn, Uđt kim): ngày uống 3 lēn, mỗi lēn 6g, liên tục trong 40 - 60 ngày. Đã trị cho 170 vừa cao lipit huyết vừa béo phì, cân nặng giďm bình quân 3,75kg. + Cċờng Thân Giďm Phì Hợp Tễ: Hoàng kỳ, Phục linh, Khiên ngċu, Úc lý nhân, Hoàng tinh, Sĉn tra, Thďo quyết minh. Trị 53 ca, có kết quď 73,3%. + Cċờng Thân Giďm Phì Xung Tễ: Hoàng kỳ, Phục linh, Trċ linh, Trēn bì Lai phục tử (sao), Tân lang, Đči hoàng, Ô mai, Đào nhân, Thďo quyết minh. Đã trị 53 ca, có kết quď 79,6%. + Cửu Vị Bán Hč Thang: Bán hč, Quđt bì, Cam thďo, Sài hồ, Trċ linh, Trčch tď, Phục linh, Can khċĉng, Thăng ma. Dùng cho ngċời béo phì từ tuổi trung niên trở lên, đa số do thuỷ thđp đình trệ. + Giďm Phì Khinh Thân Phċĉng: Lęu lô, Quyết minh tử, Trčch tď, Hà diệp, Phòng kỷ, Sinh địa, Hồng sâm. Hěc đęu, Thuỷ ngċu giác, Hoàng kỳ, Ngô công. Đã trị 51 ca, đčt tỉ lệ khỏi 94,11%. + Giďm Phì Thang: Hà thủ ô 30g, Đċĉng quy 30g, Kê huyết đĝng 30g, Phục linh 20g, Sěc uống. TD: Giďm béo phì, làm hč Triglyceride và Cholesterol trong máu. + Giďm Phì Thang 2: Tam thđt 3g, Bổ cốt chỉ 12g, Phiên tď diệp 10g, Đči hoàng 10g. Sěc uống. + Giďm Phì Thang 3: Câu kỷ tử 10g, Hà thủ ô, Thďo quyết minh, Sĉn tra đều 15g, Đan sâm 20g. sěc uống. Đã trị 31 ca, sau khi uống liên tục 2 tháng, trọng lċợng cĉ thể giďm nhẹ, lċợng mỡ máu giďm đi. + Giďm Phì Thang 4: Tân lang, Đči hoàng (chċng rċợu) đều 7,5g, Hęu phác, Thanh bì, Vân linh, Chỉ xác, Sĉn tra, Thċĉng truęt, Bán hč đều 15g, Bčch giới tử 10g. sěc uống. Có bệnh nhân lúc đēu cân nặng 86kg, sau khi dùng bài thuốc trên,
114
giďm còn 71kg. + Hà Diệp Tán (Chứng Trị Yếu Quyết): Dùng lá Sen (Hà diệp), đốt thành tro, tán bột, hoà với nċớc uống. Tác dụng: tiêu sċng phù, giďm mỡ. Quan sát lâm sàng cho thđy lá Sen có tác dụng rõ trong bài thuốc giďm béo phì. Vì vęy sách ―Chứng Trị Yếu Quyết‖ viết: “Uống tro lá Sen khiến cĉ thể gēy đi”. + Hà Diệp Thang : Hà diệp, Thċĉng truęt, Bčch truęt, Hoàng bá, Ngċu tđt, Ý dą nhân, Hoàng kỳ, Quế chi, Mộc qua, Phục linh, Trčch tď, Sĉn tra, Xa tiền thďo. Đã dùng trị 21 ca, cân nặng giďm bình quân 0,75 - 13kg, có giďm mỡ máu. + Hà Thďo Tán: Hà thủ Ô đỏ, Hč khô thďo, Đông qua bì, Trēn bì, lċợng bĝng nhau tán bột, hoà uống. Liều trung bình mỗi ngày 6 - 10g trong 1 tháng. Theo dõi 231 ca, giďm trên 2 kg có 291 ca, không giďm 8 ca, tăng cân 4 ca, tỉ lệ kết quď 94,8%. Có một số bệnh nhân đau bụng trċớc khi đi tiêu, buồn nôn. + Hà Tra Trà: Hà diệp, Sĉn tra, Trčch tď lċợng bĝng nhau làm dčng trà uống trong 3 tháng. Đã trị 41 ca, giďm cân trên 2kg: 27 ca, giďm cân dċới 2kg: 14 ca. + Hà Truęt Thang: Hà diệp, Thċĉng truęt, Bčch truęt, Hoàng bá, Ngċu tđt, Ý dą nhân, Hoàng kỳ, Quế chi, Mộc qua, Phục linh, Trčch tď, Sĉn tra, Xa tiền tử, Hổ trċợng, Hč khô thďo, Cam thďo. TD: Kiện Tỳ, lợi thđp, bổ khí, thông dċĉng, tiêu phì, giďm mỡ, hč áp. Đã trị 21 ca, giďm ít nhđt là 0,75g, nhiều nhđt là 13kg. + Hďi Tďo Khinh Thân Thang: Hďi tďo, Hč khô thďo, Ý dą nhân, Bčch giới tử, Sĉn tra, Trčch tď, Nhân trēn, Sài hồ, Cam thďo. Bài thuốc thích hợp với nữ thanh niên béo phì. + Khang Linh Hợp Tễ: Hoàng kỳ, Hà diệp, Sĉn tra, Thủ ô đỏ, Đči hoàng (sinh), Bčch giới tử, Diên hồ sách sěc uống mỗi lēn 100ml, ngày 2 lēn. Trị 110 ca có kết quď 89,1%. + Khinh Thân Ĕm 2: Phiên tď diệp, Trčch tď, Sĉn tra, Thďo quyết minh. TD:Thanh Vị nhiệt, lợi thuỷ thđp, kiện Tỳ, tiêu mỡ, lợi thđp trọc. Đã trị 46 ca, có kết quď 71,7%. Sau khi dùng thuốc, đa số có cďm giác
115
ngċời nhẹ nhàng, khoan khoái, bớt to bụng, đči tiện dễ, không còn mỏi mệt. Trong đó 20 ca vòng bụng giďm đi ở các mức độ khác nhau, ngċời giďm nhiều nhđt là 16cm. Trong đó có16 ngċời bệnh kèm phù chân thì 9 ca hết phù. Có 9 ca kèm huyết áp cao nhċng trong thời gian điều trị thì huyết áp ổn định. + Khinh Thân Nhđt Hiệu Phċĉng: Hoàng kỳ, Phòng kỷ, Bčch truęt, Xuyên khung, Hà thủ ô (chế) đều 15g, Trčch tď, Sĉn tra, Đan sâm, Nhân trēn, Ngċu giác đều 30g, Tiên linh tỳ 10g, Đči hoàng 9g. TD: Ích khí, kiện Tỳ, ôn Thęn, trợ dċĉng, hočt huyết, hoá ứ, lợi thuỷ, tiêu phù. Dùng trong trċờng hợp béo phì do Tỳ khí hċ, thđp nhiều. Đã trị 50 ca, khỏi 48. + Ngć Linh Tán hợp Cửu Vị Tân Lang Thang: Trċ linh, Trčch tď, Bčch truęt, Phục linh, Quế chi, Tân lang, Hęu phác, Quđt bì, Tô diệp, Cam thďo, Can khċĉng, Mộc hċĉng, Đči hoàng. Thích hợp cho ngċời męp phì mà cĉ thể nặng nề, dễ mệt mỏi, dễ phù. + Ninh Chi Hoàn: Bčch truęt, Trēn bì, Bán hč, Đan sâm, lċợng bĝng nhau, tán bột mịn, luyện thành viên 0,5g, mỗi lēn uống 8 viên, ngày 2 - 3 lēn. Đã trị 90 ca, có kết quď 72%, cân nặng bình quân giďm 1,7kg. + Ôn Đởm Thang gia Đởm tinh: Trēn bì, Bán hč, Bčch linh, Cam thďo, Trúc nhự, Chỉ thực, Đởm tinh. Đã dùng điều trị 90 ca, cân nặng bình quân từ 88kg, giďm xuống còn 76,5kg. + Phòng Kỷ Hoàng Kỳ Thang (Kim Quỹ Yếu Lċợc): Phòng kỷ 40g, Hoàng kỳ 40g, Bčch truęt 30g, Chích thďo 20g, Sinh khċĉng, Đči táo. Sěc uống. Dùng cho bệnh nhân béo phì da nhčt, cĉ běp nhão, thuộc hċ chứng, dễ ra mồ hôi, mệt mỏi, có khi đau khớp, cĉ bụng nhão, lċỡi ċớt, mčch Phù Nhċợc. Các y gia Nhęt Bďn cho rĝng bài này phù hợp cho phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ giēu có, nhàn rỗi, da trěng, cďm thđy nặng nề, không muốn hočt động, ăn ít nhċng thích uống nċớc, kinh nguyệt ít, dễ ra mồ hôi, mùa hè mồ hôi ra nhiều. Những ngċời trên 50 tuổi, về chiều thċờng cďm thđy chân sċng phù, đi lči khó nhċng xét nghiệm nċớc tiểu không có gì khác thċờng. Những ngċời này thích gēy hĉn một ít. Đối với những bệnh nhân loči này, dùng bài Phòng Kỷ Hoàng Kỳ Thang có thể làm cho cĉ běp chěc hĉn, cĉ thể nhẹ nhàng hĉn khớp gối hết đau, chân hết phù. Nhċng nếu cho dùng bài Đči Sài Hồ Thang hoặc Phòng
116
Phong Thông Thánh Tán thì lči cďm thđy mệt hĉn. Tči Nhęt Bďn, nhiều thēy thuốc dùng bài Phòng Kỷ Phục Linh Thang (Kim Quỹ Yếu Lċợc) [Hoàng kỳ 40g, Phòng kỷ 40g, Quế chi 20g, Chích thďo 20g] để trị béo phì loči hċ chứng. Tuy nhiên bài Phòng Kỷ Phục Linh Thang phù hợp với chứng béo phì do thęn, có phù rõ, không hợp với béo phì đĉn thuēn. Tči Nhęt Bďn báo cáo cho thđy, dùng bài Phòng Kỷ Hoàng Kỳ Thang trị 68 phụ nữ béo phì, sau 8-12 tuēn, thể trọng của khoďng 1/3 số phụ nữ nói trên giďm nhẹ. + Phòng Kỳ Truęt Khung Ô Thang: Phòng phong, Hoàng kỳ, Bčch truęt, Xuyên khung, chế Thủ ô, Trčch tď, Sĉn tra, Đĉn sâm, Nhân trēn, Tê giác (hoặc sừng trâu), Tiên linh tỳ, Sinh đči hoàng. Đã trị 50 ca chứng béo phì trong 4 - 23 tuēn có kết quď 48 ca, giďm cân bình quân 8,72 kg, lċợng Triglycerid và Cholesterol máu đều giďm rõ. Một báo cáo khác dùng trị 178 ca, ngày uống 3 lēn, mỗi lēn 5 viên (tċĉng đċĉng 15g thuốc sống, có kết quď 72,5%). + Phòng Phong Thông Thánh Tán (Tuyên Minh Luęn): Phòng phong, Kinh giới, Bčc hà, Ma hoàng, Liên kiều, Cát cánh, Xuyên khung, Đċĉng quy, Bčch truęt, Sĉn chi (hěc), Đči hoàng (tĕm rċợu), Mang tiêu, Thčch cao, Hoàng cēm, Hočt thčch, Bčch thċợc, Cam thďo. Tán thành bột. Ngày uống 5-8g. Bài này phù hợp cho trċờng hợp béo phì mỡ ở bụng dċới nhiều quá, táo bón và có khuynh hċớng bị huyết áp cao. Kết quď: Cho bệnh nhân uống liên tục 6 tháng, đến tháng thứ hai vòng ngực từ 120cm giďm còn 97cm, vòng bụng từ 130cm giďm còn 103cm. Trọng lċợng cĉ thể từ 72,5kg giďm còn 71. Đến tháng thứ sáu, vòng ngực còn 93,5cm, vòng bụng còn 94cm, trọng lċợng cĉ thể còn 69kg. + Nữ trinh tử 30g, Sĉn tra 15g. Sěc uống liên tục 1 tháng. Trị béo phì (Trung Quốc Dân Gian Bách Thďo Lċĉng Phċĉng). + Hổ trċợng 1/2kg, sđy khô, tán nhuyễn. Mỗi lēn dùng 5g, uống với nċớc, ngày 3 lēn. Trị béo phì (Trung Quốc Dân Gian Bách Thďo Lċĉng Phċĉng). + Nhân trēn 30g, Sĉn tra 20g, Mčch nha sống 15g. Sěc uống. Trị béo phì (Trung Quốc Dân Gian Bách Thďo Lċĉng Phċĉng). + Sĉn tra 20g, Hà diệp 6g, Trēn bì 5g, Lô căn 20g. Sěc uống. Trị béo phì (Trung Quốc Dân Gian Bách Thďo Lċĉng Phċĉng). + Bồ hoàng 30g, Sĉn tra 20g. Sěc uống. Trị béo phì (Trung Quốc Dân
117
Gian Bách Thďo Lċĉng Phċĉng). Những Bài Thuốc Giďm Mỡ Có Lá Chè (Trēn Thuỵ Anh, Thiên Tân, Trung Quốc). + Sĉn tra, Trčch tď, La bặc tử, Mčch nha, Thēn khúc, Hč khô thďo, Trēn bì, Nhị sửu (sao), Thďo quyết minh, Phục linh, Xích tiểu đęu, Hoěc hċĉng, Lá chè đều 7g, sěc uống. + Hà Thủ ô (sống), Hč khô thďo, Sĉn tra, Trčch tď, Thčch quyết minh, La bčc tử, Lá chè (trà) đều 10g, sěc uống. + Thċĉng truęt, Bčch truęt, Trčch tď, Phục linh, Xa tiền tử, Trċ linh, Phòng kỷ, Lá chè đều 10g, sěc uống. + Đči hoàng, Chỉ thực, Bčch truęt, Cam thďo đều 20g, Lá chè 50g, sěc uống. + Pháp Bán hč, Bčch linh, Trēn bì, Xuyên khung, Chỉ xác, Đči phúc bì, Đông qua bì, Chế Hċĉng phụ, Sao Trčch tď, Xa tiền thďo, sao Thċĉng truęt, sao Bčch truęt, Nhân trēn, Lá chè đều 5g sěc uống. Đã dùng trị 95 ca, giďm cân 0,5 - lkg. 16 ca, 1,5 - 2,5kg : 20 ca, 3 - 3,5kg: 11 ca, 4 - 4,5kg: 7 ca, 5 - 8,5kg: 14 ca, trên 9kg: 2 ca, không giďm: 25 ca, tỉ lệ giďm: 73,69%. Những Vị Thuốc Dân Gian Đĉn Giďn Giďm Béo Phì + Cďi củ sống, ăn thċờng xuyên. + Bột Hďi đới 2g, Ô mai muối 1 quď. Cho nċớc sôi hãm uống. + Lá sen sěc uống hoặc sěc đặc lđy nċớc nđu cháo ăn. + Bí đao (bí xanh). Thċờng xuyên làm thức ăn (nđu canh hoặc kho, xào). + Củ mài (Khoai mài, Sĉn dċợc, Hoài sĉn) nđu cháo (giã nát) ăn thċờng + Râu ngô (Běp) lċợng vừa đủ, hãm nċớc sôi uống thay nċớc trà. + Lá chè: nđu sôi làm nċớc trà đęm uống hàng ngày. + Đĉn bì, lá cây Hoè đều 15g, sěc uống. + Quď thị xanh, 1 quď, cành Dâu (Tang chi) 30g, sěc nċớc uống, ngày 1 - 2 lēn. + Đęu xanh, Hďi đới đều 100g, nđu ăn liên tục có hiệu quď. + Bčch tęt lê, Đęu xanh đều 30g, sěc uống ngày 2 - 3 lēn. + Hďi đới l0g, Thďo quyết minh 15g. Sěc lọc nċớc bỏ thuốc uống nċớc, ăn Hďi đới. + Cúc hoa, Tang diệp đều 30g, Đào nhân 15g, sěc uống ngày 1 - 2 lēn. + Xa tiền thďo, Hč khô thďo đều 30g, Lá Liễu 10g, sěc uống. + Hoa Mồng gà (Kê quan hoa) 30g, Chi tử 15g, Ý dą nhân 30g, sěc uống.
118
+ Hoè hoa 15g, Hoàng bá 12g, Ô mai 6g, sěc uống. + Tỏi 2 củ, Trà diệp 6g, Hoàng qua bì 20g. Sěc nċớc uống ngày 1 - 2 lēn. + Tri mėu 12g, Bông sen 15g, Đông qua bì 80g. Sěc uống. + Hà thủ ô đỏ, Đċĉng qui, Kê huyết đĝng đều 30g, Bčch linh 20g. Sěc uống. + Quď hoè (Hoè giác) 18g, Hà thủ ô đỏ 30g, Đông qua bì 18g, Sĉn tra nhục 15g. Sěc bỏ bã, thêm Ô long trà 3g, uống. + Pháp Bán hč, Bčch linh, Thċĉng truęt (sao), Ý dą nhân (sao), Đči phúc bì đều 9 - 12g, Trēn bì 5 - 9g. Tán bột, làm thành viên to bĝng hčt đęu đen. Mỗi lēn uống 50 viên, ngày 3 lēn (Dùng cho thể đờm thđp tốt). + Sĉn tra tán bột, mỗi lēn uống 6g, ngày 3 lēn. Hoặc dùng 18g thuốc bột Sĉn tra, sěc uống nhċ nċớc trà trong ngày (Ĕm Thực Liệu Pháp). + Sĉn tra, Mčch nha đều 30g, Thčch quyết minh 15g, thêm nċớc vào nđu khoďng 30 phút, thêm Trà xanh, Lá sen đều 3g, nđu một lúc nữa rồi lđy nċớc uống thay nċớc trà (Ĕm Thực Liệu Pháp). Kinh Nghiệm Điều Trị Béo Phì của Nhęt Bďn + Đči Sài Hồ Thang: thích hợp với ngċời có thể trčng béo phì. Dùng một thời gian lâu nó điều chỉnh chức năng chuyển hoá, tống khứ ra khỏi cĉ thể những chđt cặn bã và trừ mỡ. Bài thuốc cćng cďi thiện chức năng toàn cĉ thể, trừ những chđt không tinh khiết ra khỏi máu và làm cho ngċời bệnh gēy đi. + Phòng Phong Thông Thánh Tán: điều trị những bệnh nhân quá męp. + Phòng Kỷ Hoàng Kỳ Thang: làm giďm nhẹ béo phì, nhiều mồ hôi, suy kiệt, phù. Châm Cứu Điều trị bĝng Châm Cứu: thċờng dùng cho thể Tỳ hċ thđp trệ hoặc thể đàm trọc có kết quď. Phép trị chủ yếu là trừ thđp, hoá đờm, ích khí kiện Tỳ. Thể Châm : + Chọn huyệt: Huyệt chính: Trung quďn, Vị du, Túc tam lý, Phong long, Nội quan, Lċĉng khâu, Khí hďi, Túc tam lý, Tỳ du. Gia giďm: Táo bón: thêm Thiên xu, Chi câu. Có kèm mỡ máu cao thêm Thái xung, Dċĉng lăng tuyền. Đối với thực chứng, dùng phép tď (vê kim, kích thích mčnh, lċu kim
119
20 - 30 phút, có thể thêm điện châm với kích thích mčnh (mức độ bệnh nhân chịu đċợc). Đối với chứng hċ (thċờng là hċ hàn, chân tay lčnh, sợ lčnh, mčch yếu, mệt mỏi) dùng phép bổ (vê kim, kích thích nhẹ) kết hợp dùng cứu mỗi ngày hoặc cách nhęt (Hiện Đči Trung Y Nội Khoa Học). + Tỳ Hċ Thđp Trệ: Kiện Tỳ, lợi thđp. Châm Lċĉng khâu, Công tôn, Tam âm giao, Thuỷ phân. Vị Thđp Nhiệt: Thanh nhiệt, lợi thđp. Châm Thiên xu, Hočt nhục môn, Hợp cốc, Thċợng cự hċ, Nội đình, Chi câu, Thuỷ phân. Can Khí Uđt Kết: Hoà Can, lý khí. Châm Thái xung, Khâu khċ, Kỳ môn, Tam âm giao. Khí Trệ Huyết Ứ: Ích khí, hočt huyết. Châm Tâm du, Cách du, Khí hďi, Địa cĉ, Thái xung. Đờm Trọc: Âm lăng tuyền, Thái bčch, Trung quďn, Hočt nhục môn, Trung xu. Tỳ Thęn Dċĉng Hċ: Tỳ du, Thęn du, Quan nguyên, Túc tam lý, Công tôn, Âm lăng tuyền (Bị Cđp Châm Cứu). Nhą Châm + Chọn huyệt: Nội tiết, Thēn môn, Vị, Tỳ, Tuỵ, Dċới vỏ não. Mỗi lēn chọn 2 - 3 huyệt, châm bĝng hào châm, lċu kim 20 - 30 phút, kích thích vừa (bệnh nhân cďm giác tê tức, đau hoặc nóng tči chỗ), ngày châm 1 lēn. Hoặc gài kim nhą châm (kim nhą hoàn) 2 - 3 ngày thay 1 lēn. Trong thời gian lċu kim, dặn bệnh nhân mỗi ngày đn kim 3 - 4 lēn và trċớc lúc ăn. 10 lēn châm là một liệu trình, nghỉ 2 - 3 ngày tiếp tục liệu trình tiếp (Hiện Đči Nội Khoa Trung Y Học). + Nội tiết, Thuỳ thể,, Tuỵ, Phế, Thęn, Tỳ, Giao cďm, Nhą mê căn. Dùng Vf bđt lċu hành, tán bột, dán vào, mỗi lēn một bên tai. Hai lēn\tuēn. 10 lēn là một liệu trình (Bị Cđp Châm Cứu). + Trung dċĉng kháng thịnh: Thanh Vị tď hoď, dùng huyệt Tỳ, Vị, Cĉ điểm (Điểm Đói), Phế, Giao cďm. Đờm Thđp Nội Uĕn: Khứ thđp, hoá đờm. Dùng huyệt Tỳ, Tam tiêu, Nội tiết, Thēn môn, Thċợng Thęn (Trung Y Cċĉng Mục). Cứu Pháp Cứu Tỳ du, Thęn du, Quan nguyên, Túc tam lý, Công tôn, Âm lăng tuyền. Cách ngày cứu một lēn (Bị Cđp Châm Cứu).
120
Một Số Kết Quď Điều Trị Bĝng Châm Cứu + Tống Thị trong 10 năm đã điều trị cho 240 ca béo phì. Số lēn điều trị từ 1 đến 33 lēn, kết hợp thể châm và nhą châm mỗi tuēn một lēn. Các huyệt đã dùng: Thiên xu, Túc tan lý, Tam âm giao, Đči hoành, Quan nguyên, Khí hďi, Trung quďn, Thông thiên, Tỳ du, Vị du. Sau khi châm, xung điện 15 – 30 phút. Các huyệt nhą châm dùng: các huyệt Tỳ, Vị, Tuỵ, Khĕu, Thēn môn, Nội tiết, lċu kim 1 tuēn. Có kết quď 222 ca (92,5%), không kết quď 18 ca (7,5%) (Tân Biên Trung Quốc Châm Cứu Học). + Thôi Thị dùng nhą châm trị 1075 ca. Chọn các huyệt: Thēn môn, Vị, Đči tràng, Nội tiết, Phế, Tâm, Tam tiêu. Mỗi lēn dùng 1 - 2 huyệt, kích thích vừa, cố định bĝng băng keo, lċu kim 5 ngày. Kết quď tốt 264 ca (260 có kết quď (giďm trên 3kg), 370 ca (36,5%), không kết quď 381 ca (37,5%). Các tác giď có nhęn xét là loči béo phì đĉn thuēn do ăn uống có kết quď tốt hĉn, loči do thể tčng kết quď kém. Đối với bệnh nhân tuổi dċới 35 kết quď tốt, trên 40 tuổi kém kết quď, trên 55 tuổi không kết quď (Tân Biên Trung Quốc Châm Cứu Học). + Lữ Thị dùng thuốc (Vċĉng bđt lċu hành) dán huyệt nhą châm trị 1000 ca, có 448 ca kết quď giďm trọng trên 2,5kg, có 383 ca giďm trọng 1,5 - 2,5kg, tỉ lệ có kết quď 80,1% (Tân Biên Trung Quốc Châm Cứu Học). + Châm Lċĉng khâu, Công tôn có tác dụng giďm béo phì rđt rõ. Chọn huyệt ở hai bên. Mỗi lēn châm một huyệt, luân phiên sử dụng. Dùng phép châm tď. Khi đěc khí, dùng phép đề tháp, đn nhẹ, nhđc mčnh, vê kim nhanh làm cho ngċời bệnh cďm thđy kích thích mčnh. Sau đó nối với máy điện châm, dùng sóng liên tục, cċờng độ chịu đċợc, lċu kim 20 phút. Sau khi rút kim ra, dùng kim châm vào sâu khoďng 1cm vào huyệt đã châm trong ngày, thân kim tčo thành dđu + với đċờng kinh vęn hành, dùng băng cố định đuôi kim, dặn ngċời bệnh mỗi ngày day nhẹ 2-3 lēn, mỗi lēn khoďng 1-2 phút, đồng thời xoa khá mčnh lên vùng huyệt có chôn kim khoďng 10 phút trċớc khi ăn cĉm. Cứ ba ngày châm một lēn, 10 lēn là một liệu trình. Hết một liệu trình, nghỉ 1 tuēn rồi lči tiếp tục liệu trình khác. Châm hai huyệt này có tác dụng làm cho sự thu nčp của Tỳ Vị, công năng tiêu hoá giďm đi, đčt đċợc sự ức chế thèm ăn, tčo ra hiệu quď giďm béo phì. Kết quď: Châm hai huyệt trên trị 42 ca béo phì đĉn thuēn, có 14 ca hiệu quď rõ (thể trọng giďm 5-7kg trở lên), 17 ca có hiệu quď (thể trọng giďm 1-
121
5kg), không hiệu quď 11 ca (thể trọng giďm 1kg trở xuống). Tỉ lệ chung đčt 73,8% Trung Quốc Tčp Chí 1987, (5) 52). + Dùng phċĉng pháp dán thuốc vào huyệt ở loa tai trị 200 ca béo phì. Trong đó nam 33, nữ 167. Tuổi từ 16-30 có 87 ca, tuổi 30-40 có 66 ca, tuổi 45-65 có 47 ca. Dùng vị thuốc Vċĉng bđt lċu hành, tán nhuyễn, trộn với ít dđm hoặc rċợu làm thành viên nhỏ 0,6-0,8g. Dán vào các huyệt Nội tiết, Thēn môn cď hai bên tai là chính. Phối hợp thêm huyệt Đči trċờng, Khĕu, Vị, Phế, U môn. Mỗi lēn dùng huyệt chính kết hợp với 1-2 huyệt phụ. Ngày dán một lēn. 10 ngày là một liệu trình. Kết quď: Khỏi 26 (giďm 5kg trở lên), kết quď tốt 55 (giďm 3-4,5Kg), có kết quď 97 (giďm 1-2,5kg), không kết quď 9 (Thiểm Tây Trung Y 1986, (5): 215). + Dùng Nhą châm trị béo phì. Dùng kim Nhą hoàn châm vào huyệt, lđy băng băng dính lči, 4 ngày thay một lēn, 7 lēn là một liệu trình. Huyệt dùng: Phế, Tỳ, Vị, Nội tiết và Thēn môn. Mỗi lēn dùng 1-2 huyệt. Đã trị 350 ca. Kết quď: giďm 3-5kg có 11 ca, giďm 6-10kg có 78 ca, giďm 11-15kg có 26 ca, giďm 16kg trở lên có 14 ca. Đčt tỉ lệ 96% (Sĉn Đông Trung Y Tčp Chí 1986, (2): 49). + Dùng Nhą châm trị 21 ca béo phì đĉn thuēn. Huyệt dùng: Khĕu, Thēn môn, Vị, Đói, Tỳ. Mỗi lēn dùng 3 huyệt trở lên. Lċu kim. 2-6 tuēn là một liệu trình Thiểm Tây Trung Y Học Viện Học Báo 1996 (2): 56). + Dùng phċĉng pháp áp (dán thuốc vào huyệt) trị béo phì. Huyệt dùng Nội tiết, Dċới Não, Buồng trứng, Não điểm, Huyệt Đói, Huyệt Khát, Thēn môn, Tỳ, Vị cď hai bên tai. Dựa theo biện chứng để chọn huyệt cho phù hợp. Thí dụ: do rối ločn nội tiết, chọn huyệt Nội tiết, Dċới não, Buồng trứng, Não. Khát và đói nhiều chọn huyệt Đói, Khát, Tỳ, Vị. Thích ngủ nhiều, chọn huyệt Dċới não, Thēn môn. Mỗi lēn chọn 4- 6 huyệt. Mỗi ngày châm một lēn, 5 lēn là một liệu trình, nghỉ 1 tuēn lči tiếp tục liệu trình khác. Kết quď: Trị 567 ca, Khỏi 84, có kết quď 385, không kết quď 98. Đčt tỉ lệ 83% Thċợng Hďi Châm Cứu Tčp Chí 1986, (4): 22). + Dùng Nhą châm trị 253 ca béo phì. Tuổi từ 13 đến 65. Cân nặng ít nhđt 69,5kg, nhiều nhđt 157kg. Dùng huyệt Tam tiêu, Phế, Nội tiết. Dùng nhą hoàn châm rồi băng dính lči, lċu kim 5 ngày mới lđy ra. Các huyệt trên chọn mỗi làn 1 huyệt, luân phiên sử dụng 3 huyệt trên. 6 lēn là một liệu trình. Kết quď: huyệt Tam tiêu đčt 83,5%, huyệt Phế đčt 76%, huyệt Nội tiết đčt 54,4%. Thể trọng giďm 75kg
122
đčt 46,7%, giďm 91 kg đčt 15,2%, giďm 10,5kg có 21 ca Trung Quốc Châm Cứu 1986 (3): 11). + Dùng Nhą châm trị 1015 ca béo phì. Huyệt dùng: Thēn môn, Vị, Đči trċờng, Nội tiết, Phế, Tâm, Tam tiêu. Mỗi lēn chọn 1-2 huyệt. Dùng kim nhą hoàn châm, băng dính lči, lċu kim 5 ngày, 5 ngày châm một lēn, 5 lēn là một liệu trình. Kết quď: Kết quď rõ 264 ca (giďm 15kg trở lên), có kết quď 370 (giďm 3kg trở lên), không kết quď 381. nhęn xét: tuổi 35 trở xuống dùng nhą châm trị béo phì có kết quď tốt, trên 55 tuổi không có kết quď (Trung Quốc Châm Cứu 1987 (1): 17). + Dùng máy xoa bóp huyệt Quan nguyên trị 44 ca béo phì. Dùng máy mang số 7453 của Běc Kinh sďn xuđt, mỗi lēn xoa bóp 40 phút, mỗi ngày một lēn. Trung bình xoa bóp 25 lēn. Kết quď trị 35 ca, giďm 1-5kg. Có 9 ca không có kết quď, không tăng không giďm Trung Quốc Châm Cứu 1985 (6): 24). Những biện pháp khác cēn kết hợp: . Hčn chế ăn đċờng, bánh kẹo, chđt bột, giďm lċợng cĉm ăn hàng ngày, thay bĝng ăn nhiều rau xanh, trái cây, chua, chát. . Không nên ăn loči trái quá ngọt nhċ Mít, Sēu riêng, Hồng xiêm. . Ăn nhiều các loči rau Cēn, rau Cďi, Cà rốt, Cà chua, Xà lách. . Ăn các loči cháo lá Sen, cháo Đęu xanh, cháo Hoàng kỳ, Đęu đỏ có tác dụng giďm mỡ. . Không ăn mỡ động vęt. . Nên vęn động thể dục, tự xoa bóp toàn thân mỗi ngày, tęp khí công thái cực quyền đều là những biện pháp làm giďm cân tốt. Chú ý phát hiện biến chứng điều trị kịp thời. Bệnh Án Béo Phì (Trích trong ―Chinese Herbal Medicine And The Problem Of Agging‖) Một bà nội trợ 57 tuổi, cân nặng 70kg (quá trọng lċợng bình thċờng 10kg). Bệnh nhân thċờng bị đau cứng vai, hĉi thở ngěn, mỏi chân và táo bón. Các dđu hiệu chủ quan là sěc mặt tốt, mčch Huyền, rêu lċỡi trěng, ngực đau, huyết áp 170/90. Bệnh nhân đċợc dùng Đči Sài Hồ Thang cùng với Hęu phác, Phục linh, Câu đĝng. Vì có táo bón nặng cho thêm 2g Đči hoàng. Bệnh nhân dùng bài thuốc này trong 1 năm, sau đó cân lči còn 62 kg, kết quď giďm đċợc 8kg, chứng cứng vai, thở ngěn biến mđt, huyết áp xuống còn 150/80mm Hg.
BẾ KINH
123
Ngċời con gái đến tuổi dęy thì hoặc quá tuổi thanh xuân mà chċa hành kinh hoặc đang hành kinh mà bỗng nhiên không hành kinh trên 3 tháng, gọi là Bế Kinh hoặcVô Kinh. Biện chứng luęn trị + Huyết Hċ: Kinh nguyệt lúc đēu sěc nhčt rồi dēn dēn tět hẳn, cĉ thể gēy ốm, sěc da vàng, chóng mặt,đēu đau, hồi hộp,lċng đau,ăn uống ít,táo bón, lċỡi nhčt, mčch Hċ Tế, Tế Sác. Điều trị: Bổ huyết, Dċỡng huyết. Dùng bài . Điều Kinh Dċỡng Vinh Thang (Nội Kinh Thęp Di): Bčch thċợc 3,2g, Bčch truęt 3,2g Đan sâm 3,2g, Đĉn bì 2g, Đċĉng quy 6g, Hồng lam hoa 1,2g, Hċĉng phụ 4g, Huyền hồ 2,4g, Sa nhân 8g, Sinh địa 2g, Thục địa 4g, Trēn bì 2,8g, Xuyên khung 2,8g. . Thánh Dć Thang ( Đông Viên Thęp Thċ): Bčch thċợc 30g, Đċĉng quy 20g, Hoàng kỳ 20g, Nhân sâm 30g, Thục địa 30g, Xuyên khung 30g. . Trčch Lan Thang (Phụ Nhân Lċĉng Phċĉng): Cam thďo 12g, Đċĉng quy 6g, Thċợc dċợc 6g, Trčch lan 8g. + Huyết Ứ: Kinh nguyệt lúc đēu không thông rồi tět dēn, sěc mặt xanh tím, bụng dċới cứng đau, đn vào đau hĉn, ngực bụng đēy trċớng, thở mčnh nhċ hen suyễn, táo bón, lċỡi đỏ tối hoặc có vết bēm. Mčch Trēm, Kết, Sáp. Điều trị: Hành huyết, Phá ứ. Dùng bài: . Đči Hoàng Giá Trùng Hoàn (Kim Quỹ Yếu Lċợc): Cam thďo 120g, Can tđt 40g, Giá trùng 40g, Đči hoàng 48g, Đào nhân 160g, Địa hoàng 400g, Mang trùng 48g, Tế (tao) trùng 48g, Thủy điệt 48g, Thċợc dċợc 160g. . Thông Ứ Tiễn ( Cďnh Nhčc Toàn Thċ): Hồng hoa 4g, Hċĉng phụ 8g, Mộc hċĉng 4g, Ô dċợc 4g, Quy vą 10g, Sĉn tra 8g. + Hċ Lao: Kinh bế, sěc mặt trěng nhčt, tinh thēn mệt mỏi, gēy ốm, gò má ửng đỏ, bứt rứt, sốt về chiều, lòng bàn tay, bàn chân nóng, da khô, ho ra máu, miệng khô, hồi hộp, không ngủ, môi đỏ khô, rêu lċỡi hĉi vàng. Mčch Hċ, Tế, Sác.
124
Điều trị: Bổ dċỡng Khí Huyết. Dùng bài Kiếp Lao Tán (Cục Phċĉng): A giao 80g, Bčch thċợc 200g, Bán hč 80g, Cam thďo 80g, Đċĉng quy 80g, Hoàng kỳ 80g, Ngć vị 80g, Phục linh 80g, Sa sâm 80g, Thục địa 80g. + Khí Uđt: Kinh nguyệt không đều rồi tět hẳn, sěc da xanh vàng, tinh thēn uđt ức, nóng nĕy, hay tức,chóng mặt, tai ù, ngực bụng đēy trċớng, ăn ít, ợ chua, ợ hĉi, rêu lċỡi trěng mỏng, mčch Huyền. Điều trị: Lý khí, Giďi uđt. Dùng bài: . Khai Uđt Nhị Trēn Thang (Včn Thị Phụ Nhân Khoa): Bčch linh 4g, Bán hč 2,8g, Binh lang 2,8g, Cam thďo 4g, Hċĉng phụ 4g, Mộc hċĉng 2g, Nga truęt 2g, Thanh bì 2,8g, Thċĉng truęt 4g, Trēn bì 4g, Xuyên khung 4g. . Điều Khí Thċ Uđt Thang (Hiệu Phỏng Tân Phċĉng): Bán hč 2g, Chi tử 8g, Chích thďo 2g, Địa cốt bì 8g, Khċĉng hočt 4g, Nhân sâm 8g, Ô dċợc 2g, Phục linh 4g, Sài hồ 8g, Thċĉng truęt 6g, Trēn bì 4g. + Đờm Ứ: Kinh nhčt mēu nhiều rồi bế, thân hình béo męp, ngực bụng đēy trċớng, đờm nhiều, miệng nhčt, không muốn ăn uống, muốn nôn, nôn mửa, rêu lċỡi trěng nhớt, mčch Huyền, Hočt. Điều trị: Hóa đờm, Thông trệ. Dùng bài: . Hęu Phác Nhị Trēn Thang (Đan Khê Tâm Pháp): Bán hč 4g, Chích thďo 2,4g, Hęu phác 4g, Phục linh 4g, Trēn bì 6g. . Thċĉng Phụ Đčo Đàm Thang (Nghiệm Phċĉng): Bán hč 40g, Chỉ xác 40g, Cam thďo 40g, Hċĉng phụ 40g, Nam tinh 40g, Thċĉng truęt 60g, Trēn bì 60g, Vân linh 60g. + Phong Hàn: Kinh bế, sěc mặt xanh, bụng dċới lčnh đau, tay chân lčnh, ngực tức, muốn ói, ói, phân lỏng, rêu lċỡi trěng, mčch Trēm Khĕn hoặc Trēm Trì. Điều trị: Ôn kinh, Tán hàn. Dùng bài Ôn Kinh Thang (Phụ Nhân Lċĉng Phċĉng): Bčch thċợc 2g, Cam thďo 4g, Đĉn bì 2g, Đċĉng quy 2g, Nga truęt 2g, Ngċu tđt 4g, Nhân sâm 4g, Quế tâm 20g, Xuyên khung 2g. + Tỳ Hċ:
Lċợng kinh nhčt, đến sau kỳ rồi bế, sěc da xanh vàng, phù, tinh thēn mệt mỏi, tay chân không có sức, chóng mặt, hồi hộp, hĉi thở ngěn, hồi hộp, bụng đēy, tiêu lỏng, miệng nhčt, không muốn ăn uống, rêu lċỡi trěng nhờn, mčch Trēm Hoãn. Điều trị: Ích khí, Kiện Tỳ. Dùng bài Bổ Trung Ích Khí Thang Gia Giďm (Diệp Thiên Są Nữ Khoa): Bčch thċợc 4g, Bčch truęt 4g, Chích thďo 2g, Hoàng kỳ 4g, Mčch nha 2g, Nhân sâm 12g, Quy thân 4g, Thēn khúc 2g, Trēn bì 4g, Xuyên khung 4g. + Vị Nhiệt: Kinh đến trċớc kỳ rồi dēn dēn bế. Mặt vàng, 2 gò má đỏ, bứt rứt, đêm về thì phát sốt, miệng đěng, họng khô, gēy ốm, táo bón, tiểu ít, rêu lċỡi khô, vàng, nứt nẻ, mčch Tế, Sác, Huyền. Điều trị: Tiết nhiệt, Dċỡng huyết. Dùng bài . Địa Hoàng Tiễn ( Toàn Sinh Chỉ Mê): Đči hoàng (tán bột) 40g, Nċớc cốt Sinh địa 320g. . Ngọc Chúc Tán ( Y Tông Kim Giám): Bčch thċợc 8g, Cam thďo 4g, Địa hoàng 4g, Đċĉng quy 8g, Mang tiêu 4g, Thục địa 8g, Xuyên khung 8g. Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm Lục Tử Thang (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn): Hoàng kỳ 15g, Bčch truęt, Phụ tử, Quế chi, Lċu hành tử, Sung uý tử đều 9g. Sěc uống. TD: Bổ Thęn trung âm dċĉng, hočt huyết, thống kinh để kích thích dċĉng khí của tčng phủ. Trị kinh nguyệt bế do Thęn hċ. Đã trị 57 ca, khỏi 49 ca, 5 ca không khỏi. Đčt tỉ lệ 91,23%. Sĉ Can Thông Kinh Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, Q Hč): Hoàng kỳ (sao rċợu), Tây dċĉng sâm đều 10g, Bčch truęt 5g, Vân phục linh, Toàn đċĉng quy đều 10g, Bčch thċợc (sao rċợu), Xuyên tục đočn đều 7g, Hċĉng phụ (chế) 5g, Hồng Sài hồ, Quďng mộc hċĉng, Chích thďo đều 3g, Du quế 2g. Sěc uống. Tác Dụng: Sĉ Can, đčt uđt, vęn Tỳ, thông kinh. Trị tức gięn làm tổn thċĉng Can, Can khí uđt kết làm cho Tỳ mđt chức năng kiện vęn, không sinh đċợc tinh đċa vào mčch Xung và Nhâm khiến cho kinh nguyệt bế těc không thông. Kinh nghiệm lâm sàng cho thđy phďi uống đến 20-30 thang mới có hiệu quď tốt. Bổ Tỳ Điều Kinh Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, Q Hč): Sĉn dċợc (sống), Bčch truęt (sao), Kê nội kim (sống) 15g, Đċĉng quy, Bčch 125
thċợc đều 12g. Sěc uống. TD: Bổ Tỳ, dċỡng huyết, điều lý mčch Xung Nhâm. Trị kinh nguyệt bế do Tỳ hċ, tinh huyết bđt túc, mčch Xung, Nhâm không vững. Thċờng uống 6-12 thang là khỏi. Hồng Hoa Thčch Lựu Bì Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, Q Hč): Hồng hoa 15-20g, Thčch lựu bì 30g. Sěc uống cho đến khi thđy kinh. Cách 24 ngày lči uống 1-2 thang (tức lēn sau uống trċớc khi hành kinh 3 ngày). TD: Hočt huyết, hoá ứ. Trị kinh bế do huyết ứ.
126
Thông Kinh Chỉ Nhć Thang (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí): Sinh địa 18g, Thčch xċĉng bồ 15g, Viễn chí, Thỏ ty tử đều 12g, Ngċu tđt, Đċĉng quy đều 9g, Tử thčch anh, Sinh mčch nha đều 30g, Đan sâm 18g. Thêm 30ml rċợu, Sěc uống. TD: Bổ Thęn, sĉ Can, tiềm dċĉng, thông kinh. Trị bế kinh, lċng đau, gối mỏi, tâm phiền, hoďng hốt, vú sċng đau. Hočt Huyết Thông Kinh Thang (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí): Toàn Đċĉng quy 10g, Xuyên khung 7g, Xích thċợc, Trčch lan diệp, Quế chi, Mộc thông đều 9g, Bčch phục linh 13g, Ngċu tđt 12g, Kê nội kim 10g. Sěc uống. TD: Hočt huyết, thông kinh. Trị kinh bế, bụng dċới trċớng đau. Thċờng uống 2-4 thang là kinh sẽ thông. Ích Nhâm Giáng Xung Thang (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí): Quy bďn 15g, Hà thủ ô (chế), Kê huyết đĝng, Tang ký sinh, Thái tử sâm đều 30g, Câu kỷ tử, Uđt kim, Đan sâm, Mčch môn đều 15g, Tục đočn, Ngċu tđt đều 18g, Ích mėu thďo 20g. Cho nċớc và 1 trái trứng vào, đun sôi, khi trứng chín, vớt trứng ra, cho thuốc vào sěc uống. TD: Bổ âm, ích Nhâm, giáng Xung, điều kinh. Trị kinh nguyệt đến sau kỳ hoặc kinh bế do âm huyết hċ, lċỡi hồng nhčt, ít rêu, mčch Tế Nhċợc.
BỂ THĘN VIÊM CĐP
127
Đči Cċĉng Là một loči bệnh nhiễm khuĕn vào tổ chức kẽ của Bể Thęn, vì vęy còn gọi là Thęn Kẽ Viêm. Đông y gọi là Thęn Vu Thęn Viêm. Bệnh học cổ chia làm hai loči: Bể Thęn viêm cđp và Bể Thęn – Thęn viêm cđp. Tuy nhiên Bể Thęn viêm chỉ là giai đočn đēu ngěn ngủi của bệnh này, khó phân biệt đċợc vì ít có trċờng hợp bể Thęn viêm đĉn thuēn mà không có Thęn viêm, do đó, hiện nay ngċời ta cho rĝng bể Thęn – Thęn viêm là một, gồm các triệu chứng: + Dđu hiệu nhiễm khuĕn khu trú vào vùng Thęn: . Sốt, có khi cao 39-400, có khi cĉn rét run. . Đau vùng Thęn một bên (1/3 trċờng hợp) hoăïc cď hai bên (2/3 trċờng hợp). + Tiểu gět, tiểu đục: gặp trong 50% tċờng hợp. Tiểu gět là kết quď của phďn ứng của bàng quang, do bàng quang bị viêm. + Nċớc tiểu đục. Trċờng hợp nặng nċớc tiểu đục nhċ nċớc thịt luộc. Tiểu đục rđt thđt thċờng, có khi chỉ xuđt hiện một vài lēn hoặc một buổi sáng, sau đó nċớc tiểu lči trong. + Tiểu ra Protein: khoďng 80-90% trċờng hợp bể thęn – thęn viêm có tiểu ra protein nhẹ, từ 40-50mg% đến 150-300mg%, ít khi quá 300mg% (3g/lít). + Tiểu ra bčch cēu: Là dđu hiệu thċờng gặp nhđt trong trċờng hợp cđp tính. Thċờng là 5-7 triệu đến 10 triệu bčch cēu trong 24 giờ. Bệnh nặng có thể thđy những tế bào mủ. + Tiểu ra hồng cēu: Thċờng gặp do sỏi thęn nhiều hĉn. Tiến Triển Bệnh biến chuyển theo hai hċớng: + Nếu không có tổn thċĉng tči chỗ do sỏi, do těc, bệnh thċờng khỏi sau 2-4 tuēn. + Nếu ứ těc, bệnh thċờng dėn đến mčn tính, tiến triển lúc thì âm thēm, có khi bột phát kéo dài hàng chục năm hoặc 20-30 năm. Biến Chứng . Một số ít trċờng hợp nặng có thể gây viêm mủ thęn, viêm tđy quanh thęn hoặc áp xe thęn. . Biến chứng lâu dài gây nên xĉ, teo thęn. BỂ THĘN VIÊM CĐP
128
Đči cċĉng
Là một bệnh nhiễm khuĕn vào tổ chức kẽ của Thęn, vì vęy, còn gọi là Viêm Thęn Kẽ. Đông y xếp vào loči ―Nhiệt Lâm‖, ―Yêu Thống‖. SaÙch ―Kim Quỹ Yếu Lċợc‖ viết: ―Lâm bệnh, tiểu ra nhċ nċớc vo gčo, bụng dċới đau cứng, lan đến giữa rốn‖. Trên lâm sàng cho thđy đa số thuộc thực chứng, nhiệt chứng. Nguyên Nhân Vi khuĕn có thể xâm nhęp vào Thęn theo hai đċờng chính: a- Đċờng máu: Do các ổ nhiễm khuĕn địa phċĉng nhċ Amidal viêm, xoang viêm,bệnh ở răng miệng, ruột dċ, túi męt, bệnh đċờng ruột... từ đó chuyển vào thęn. b- Đċờng ngċợc chiều: Từ một viêm nhiễm đċờng sinh dục, tiết niệu dċới lan lên: tử cung viêm, âm đčo viêm, bàng quang, tiền liệt tuyến... c- Đċờng hčch bčch huyết ít gặp xĕy ra. Bệnh thċờng xĕy ra trên cĉ sở đã có một tổn thċĉng địa phċĉng ở bể thęn nhċ sự ứ nghẽn nċớc tiểu gây těc, giãn đài thęn, bể thęn... phụ nữ có thai, tử cung đè vào niệu quďn hai bên, sỏi bể thęn, đài thęn, niệu quďn... Vi Khuĕn: Đứng hàng đēu là E. Coli 40-70%, Tụ cēu khuĕn, Liên cēu khuĕn... Thċờng có liên hệ với Thęn và Bàng quang. Thęn hċ, Bàng quang có thđp nhiệt là nguyên nhân chủ yếu gây nên bệnh. Đa số do ăn các thức ăn cay, nóng, nhiều chđt béo hoặc uống rċợu nhiều quá, sinh ra nhiệt, dồn xuống hč tiêu gây nên bệnh. Hoặc do bộ phęn sinh dục bị rối ločn, uế trọc xâm nhęp vào bàng quang, gây nên thđp nhiệt, thđp nhiệt làm cho khí hóa bị ngăn trở, đċờng tiểu không thông lợi khiến cho tiểu buốt, tiểu nhiều, đau, tiểu ra máu. Triệu Chứng a- Dđu hiệu nhiễm khuĕn khu trú vào vùng Thęn: + Sốt, có thể cao đến 39-40o, có khi có cĉn rét run. + Đau vùng thęn một bên hoặc cď hai bên. b- Tiểu đục, tiểu gět (50% trċờng hợp) c- Tiểu ra protein: 80-90%. Trċờng hợp tiểu ra protein nhẹ thì từ 40-50mg% đến 150- 300mg%, ít khi quá 300mg% (tức 3g/lít nċớc tiểu), thċờng dċới
5g/24 giờ. Trong trċờng hợp cđp tính mức protein thċờng trên dċới 300mg%. d- Tiểu ra bčch cēu: là dđu hiệu phổ biến nhđt trong trċờng hợp cđp
tính.
129
+ Tiểu ra hồng cēu (máu), ít phổ biến hĉn. Điều Trị: Thanh nhiệt, lợi thđp, lợi niệu, thông lâm. Có thể chọn dùng một số bài sau đây: + Thęn Vu Thanh Giďi Thang (Thiểm Tây Trung Y Tčp Chí 1989, (11): 491): Bčch đēu ông, Liên kiều, Hočt thčch đều 30g, Hoàng bá, Mộc thông, Biển súc, Cù mčch, Phục linh đều 15g, Hoàng liên, Cam thďo (sống) đều 10g. Sěc uống. Điều trị 14-90 ngày. TD: Thanh nhiệt, giďi độc, lợi thđp. Đã trị 67 ca, nam 12, nữ 55.tuổi từ 12 đến 67. Trong đó, cđp tính 45 ca, mčn tính 22. khỏi hoàn toàn 21 (cđp tính 16, mčn tính 5). Có hiệu quď 24 (cđp 19, mčn 5). Có chuyển biến 18 (cđp 9, mčn 9). Không hiệu quď 4 (cđp 1, mčn 3). Đčt tỉ lệ 94%. + Bát Chính Ô Linh Thang (Hồ Běc Trung Y Tčp Chí 1991: 6, 16): Thổ phục linh 30g, Cù mčch 20g, Biển súc, Xa tiền tử, Hočt thčch đều 18g, Mộc thông 12g, Đăng tâm thďo 5g, Ô dċợc. Sĉn chi (sao), Đči hoàng (sống) đều 10g. Sěc uống. Cứ 6 giờ uống một lēn. TD: Thanh lợi thđp nhiệt. Trị bí tiểu cđp tính do viêm nhiễm. Đã trị 60 a, nam 24, nữ 36. Tuổi từ 6 đến 64. có dđu hiệu sợ lčnh, sốt 38-39,5oC, lċng đau, bụng dċới trċớng đau, tiểu nhiều, đċờng tiểu sċng, đau, rát hoặc tiểu ra máu hoặc tiểu ra sỏi. Vùng Thęn đau. Xét nghiệm nċớc tiểu có albumin, bčch cēu, hồng cēu. Sau khi uống thuốc, khỏi 45 ca, có chuyển biến 12, không kết quď 3. Đčt tỉ lệ 95%. Thuốc uống ít nhđt 5 ngày, nhiều nhđt 45 ngày. Trċĉng hợp mčn tính, phďi uống trên 10-15 ngày mới thđy có kết quď. + Thông Lâm Lợi Thđp Thang (Hěc Long Giang Trung Y dċợc 1986, (5): 11): Ngân hoa, Biển súc đều 30-50g, Vu căn, Tây qua bì, Hoàng qua bì đều 50g, Liên kiều, Thčch vi đều 15- 30g, Hoàng bá 25g, Tỳ giďi 15g, Bčch khđu nhân (cho vào sau), Mộc thông, Cam thďo đều 10g. Sěc uống.
130
TD: Thanh nhiệt, giďi độc, thông lâm, lợi thđp. Trị bể thęn viêm cđp. Đã trị 160 ca. Khỏi 86 (53,7%), có kết quď 52 (32,5%), không kết quď 22 (13,8%). Tỉ lệ chung đčt 86,2%. Thuốc uống ít nhđt 3 ngày, nhiều nhđt 11 ngày, trung bình 7 ngày. Những bệnh nhân có sốt, sốt hč khoďng 2-6 ngày, trung bình 4 ngày. Xét nghiệm nċớc tiểu thđy trở lči bình thċờng vào 4 – 38 ngày, trung bình 22 ngày. Thời gian hết nhiễm khuĕn 8-36 ngày, trung bình 20 ngày. Thuốc uống trung bình 12 ngày. + Tiêu Viêm Giďi Độc Thang (Sĉn Đông Trung Tčp Chí): Cù mčch, Biển súc, Mộc thông, Xa tiền tử(cho vào bao)û đều 12g, Thčch vi 15g, Hổ phách (cho vào bao) đều 6g, Đam trúc diệp 10g, Cam thďo 6g, Bồ công anh 20g, Liên kiều 12g, Ngċ tinh thďo, Thổ phục linh đều 30g. Sěc uống. TD: Thanh nhiệt, giďi độc, lợi thđp, thông lâm. Trị bể thęn viêm cđp. + Hổ Phách Đčo Xích Tán (Quďng Tây Trung Y Dċợc 1991: 3, 104): Hổ phách 10g, Sinh địa 30g, Mộc thông 12g, Trúc diệp 15g, Cam thďo 6g. Hổ phách để riêng, các vị kia sěc còn 300ml nċớc, bỏ bã, thêm Hổ phách vào, quđy uống. 12 ngày là một liệu trình. Không uống nċớc trà và thức ăn cay, nóng. TD: Thanh Tâm hỏa, lợi tiểu tiện. Trị bể thęn viêm cđp. Đã trị trên 100 ca. Khỏi 82, chuyển biến tốt 13, không kết quď 5. Uống ít nhđt 4 thang, nhiều nhđt 12 thang. + Hàn Thông Nhị Đinh Bán Thang (Thċợng Hďi Trung Y Dċợc Tčp Chí 1989: 11, 11): Hočt thčch (bọc lči, sěc trċớc), Tử hoa địa đinh, Hoàng hoa địa đinh đều 30g, Hàng thċợc, Bán chi liên đều 15-30g, Tri mėu 12-24g, Hoàng bá 10-15g. Sěc uống.
BỂ THĘN VIÊM MČN
131
Là bệnh phổ biến nhđt trong các loči bệnh Thęn. Đây cćng là bệnh nhiễm khuĕn thċờng gặp ở mọi lứa tuổi sau khi bị viêm phổi. Bể Thęn – Thęn viêm thċờng bị cď hai bên, ít khi bị một bên nhċng mức độ tổn thċĉng ở hai bên khác nhau, có khi một bên thęn bị xĉ, teo, bên kia vėn hočt động bình thċờng. Là một quá trình viêm mčn thành từng ổ: bên cčnh ổ mới, có những ổ cć bị xĉ hóa xâm lđn vào tổ chức thęn. Rõ nét nhđt là sự xâm lđn vào tế bào, lympho bào và tổ chức kẽ của thęn, gây xĉ hóa tổ chức kẽ của thęn và tổ chức xĉ xâm lđn chèn ép làm đďo lộn cđu trúc thęn. Đông y xếp vào loči ―Lao Lâm‖, ―Yêu Thống‖, ―Hċ Tổn‖. Đông y gọi là ―Mčn Tính Thęn Vu Thęn Viêm‖. Nguyên nhân Theo Đông y, Thęn và bàng quang có quan hệ biểu lý với nhau, nếu tčng bị hċ tổn thì phủ cćng bị ďnh hċởng theo và ngċợc lči. Chứng nhiệt lâm (bể thęn viêm cđp) điều trị lâu ngày không khỏi hoặc do cĉ thể vốn bị suy nhċợc, thđp nhiệt và tà khí ở trong, ứ huyết tích tụ lči gây nên tiểu nhiều, tiểu gět, tiểu buốt, lċng đau. Nếu thđp nhiệt nung nđu lâu ngày sẽ làm hao tổn tân dịch, làm tổn thċĉng chính khí, trên lâm sàng sẽ xuđt hiện dđu hiệu thęn âm bđt túc. Nếu Tỳ Thęn đều hċ sẽ gây nên chính khí suy, tà khí thịnh. Triệu chứng: + Đa số tiến triển âm thēm, triệu chứng rđt sĉ sài khiến cho ngċời bệnh dễ bỏ qua. + Thỉnh thoďng sốt nhẹ, ngang thět lċng đau, ngċời mỏi mệt. + Thỉnh thoďng tiểu buốt, tiểu gět, có khi không điều trị cćng khỏi. + Khoďng 1/3 số trċờng hợp thċờng có kèm các đợt cđp tính, sốt cao, đau vùng Thęn hai bên hoặc một bên, tiểu đục. Triệu chứng giống nhċ trong trċờng hợp viêm cđp nhċng chỉ là một đợt cđp trên gốc bệnh viêm mčn. + Dđu hiệu tċĉng đối rõ nhđt là ba dđu hiệu chính khi xét nghiệm gồm: . Nċớc tiểu có vi khuĕn. . Tiểu ra bčch cēu, thċờng trên 4 triệu bčch cēu trên 24 giờ. . Tiểu ra protein: thċờng chỉ từ 50-200mg% (0,5 đến 2g) / lít nċớc tiểu. Tiến Triển Tiến triển dai dẳng hàng chục năm, có khi 29-30 năm. Có khi gây nên:
132
. Huyết áp cao tiến triển theo bể thęn – thęn viêm, nặng dēn dėn đến suy thęn. . Thęn bị xĉ, teo, mđt chức năng hočt động, năng thì phďi cět bỏ bên teo. . Thęn suy từng đợt: nặng nhđt là giďm khď năng cô đặc nċớc tiểu, tiến triển trong nhiều năm trċớc khi bị suy thęn hoàn toàn. Thċờng dùng phép công và bổ cùng lúc. Bệnh mới phát, dùng phép Thanh nhiệt, lợi thđp, lợi niệu thông lâm, hočt huyết hóa ứ. Khi bệnh đã ổn định, dùng bổ Tỳ, ích Thęn để tăng sức đề kháng đối với bệnh. Có thể dùng một số bài thuốc sau: Thanh Hóa Thang (Trung Quốc Hċĉng Tài Y Sinh Tčp Chí 1993: 4, 39): Xích thċợc, Xuyên khung, Ngċu tđt. Đċĉng quy vą, Xuyên sĉn giáp (nċớng) đều 6g, Xa tiền tử, Tây thďo 9g, Bčch mao căn 15g. Sěc uống 1 tuēn. TD: Thanh nhiệt, khứ thđp, hočt huyết, hóa ứ. Trị bể thęn viêm mčn. Đã trị 42 ca, toàn bộ đều là nữ giới. Tuổi từ 21-62. Bệnh từ 3-18 năm. Tđt cď đã đċợc Tây chĕn đoán là bể thęn viêm mčn tính. Uống thuốc này 3-5 thang nhiều lěm cćng không quá 6 thang đều khỏi. Đčt tỉ lệ 96%. Thanh Lâm Thang (Hěc Long Giang Trung Y Dċợc 1991: 3, 16): Hoàng bá 30g, Ngân hoa 60g, Hoàng cēm 20g, Ngċu tđt 12g. Sěc uống.TD: Thanh nhiệt giďi độc. Trị bể thęn viêm và mčn tính. Đã trị 185 ca cđp tính. Khỏi 166, có hiệu quď 13, có chuyển biến 4, không kết quď 2. Tổng kết đčt 98,91%. Có 49 ca mčn tính, khỏi 19, có hiệu quď 17, có chuyển biến 9, không kết quď 4. đčt tỉ lệ 87,25%. Phù Chính Hočt Huyết Phċĉng (Trung Cđp Y San 1991: 11, 61): Hoàng kỳ (sống) 20g, Đċĉng quy (toàn), Thân thďo, Đan sâm đều 15g, Xuyên khung 10g, Thďo hồng hoa 12g. Sěc uống. TD: Phù chính, hočt huyết. Trị bể thęn viêm mčn tính. Trị 31 ca. Tuổi từ 21 – 70. bệnh từ 3 năm trở lên. Kết quď khỏi hoàn toàn 17, có kết quď 10, có chuyển biến 3, không kết quď 1. Đčt tỉ lệ 96,8%. Dċỡng Âm Thông Lâm Phċĉng (Hồ Băcs Trung Y Tčp Chí 1992: 6, 18): Sĉn dċợc, Cù mčch, Xa tiền tử đều 30g, Sinh địa, Phục linh đều 15g, Đĉn bì 10g, Mộc thông, Cam thďo sống đều 5g. Sěc uống. 10 ngày là
133
một liệu trình. TD: Dċỡng âm, thông lâm. Trị nhiễm trùng đċờng tiểu nĉi ngċời lớn tuổi. Đã trị 53 ca. Nam 4, nữ 49. tuổi từ 50trĉr lên. Bệnh từ 2 năm đến 15 năm. Đều có tiểu buốt, tiểu gět, tiểu nhiều, sốt, lċng đau. Xét nghiệm thđy có bčch cēu, có vi khuĕn 37 ca. Kết quď: khỏi 42, có kết quď 5, không kết quď 6. Đčt tỉ lệ 88,7%. Thông Lâm Hóa Trọc Thang (Trung Y Tčp Chí, 1989: 9, 22): Tỳ giďi, Thčch xċĉng bồ, Hoàng bá, Thčch vi đều 15g, Bčch hoa xà thiệt thďo 30g, Thổ bối mėu, Ngċu tđt đều 10g, Mã bột 5g, Yết vą (tán nhuyễn, hòa vào thuốc uống) 1g. Sěc uống. TD: Thanh nhiệt lợi thđp, phân thanh hóa trọc. Trị nhiễm trùng đċờng tiểu mčn tính. Châm Cứu Trị Bể Thęn Viêm + Do Can Uđt Khí Trệ: Thanh nhiệt lợi thđp, thông lâm: Châm Hành gian, Trung cực, Dċĉng lăng tuyền, Chi câu (Bị Cđp Châm Cứu). + Do Bàng Quang Có Thđp Nhiệt: Thanh nhiệt, lợi thđp, thông lâm. Châm Bàng quang du, Trung cực, Âm lăng tuyền, Ủy dċĉng, Đči chùy (Bị Cđp Châm Cứu). + Tỳ Thęn Khí Hċ: Kiện Tỳ, ích Thęn. Châm Tỳ du, Thęn du, Bàng quang du, Tam âm giao (Bị Cđp Châm Cứu). Nhą Châm Dán thuốc (Vċĉng bđt lċu hành) vào các huyệt: Thēn môn, Tam tiêu, Nội tiết, Bàng quang, Tỳ, Thęn, Du niệu quďn. Dán vào cď hai tai. Cách ngày dán một lēn, 10 lēn là một liệu trình (Bị Cđp Châm Cứu).
BỆNH TUYẾN VÚ
134
Đči Cċĉng Bệnh của vú là những bệnh phát sinh ở bēu vú thċờng gặp trong ngoči khoa Đông y; ngċời xċa và trong dân gian có nhiều kinh nghiệm trong điều trì, chúng ta cēn tham khďo. Sự Quan Hệ Giữa Kinh Lčc Và Tuyến Vú Tuyến vú ở vào vị trí khoďng trċớc xċĉng sċờn ngực 3 và 6. Theo Y học cổ truyền thì vú là nĉi hội tụ của các kinh lčc nhċ kinh dċĉng minh vị, kinh Thái âm Tỳ, kinh Quyết âm Can, kinh Thiếu âm Thęn đều từ chân lên ngực có nhánh vào vú, 2 mčch Xung Nhâm cćng từ bào cung đi qua bụng, rốn lên ngực và có phân nhánh vào tuyến vú. Ngċời xċa cćng cho là nam giới, đēu vú thuộc can, bēu vú thuộc thęn, nữ giới thì đēu vú thuộc Can còn bēu vú thuộc Vị, và nhċ vęy là vú có quan hệ męt thiết với các kinh Can, Vị, Thęn và 2 mčch Xung, Nhâm. Sự Quan Hệ Giữa Tčng Phủ Và Tuyến Vú Kinh lčc là bět nguồn từ tčng phủ và đi ra bề mặt cĉ thể, cho nên các tčng phủ có kinh lčc thông với vú tđt nhiên là có quan hệ với tuyến vú. Thęn là vốn của tiên thiên và Tỳ là nguồn của hęu thiên, cho nên sự phát triển của tuyến vú là không thể tách rời 2 tčng Tỳ Thęn. Sữa do tinh chđt của thức ăn tčo thành, Tỳ Vị có khỏe sữa mới có nhiều. Can chủ sĉ tiết. Và chi phối tiết sữa, Can khí mà không thċ thái thì việc tiết sữa cćng bị hčn chế. Nguyên Nhân Và Cĉ Chế Sinh Bệnh Tuyến Vú Theo Y Học Cổ Truyền Sự quan hệ giữa tčng phủ, kinh lčc và tuyến vú rđt męt thiết cho nên các yếu tố làm těc nghẽn kinh lčc, gây rối ločn chức năng tčng phủ đều có thể gây bệnh tuyến vú. Những nguyên nhân thċờng gặp có: + Can Thđp Nhiệt: do Can khí không thông đčt, ăn nhiều chđt béo mỡ gây tích nhiệt ở Tỳ Vị, kinh lčc không thông, khí trệ huyết ứ lâu ngày hóa nhiệt gây bēu vú sċng nóng đỏ đau, làm mủ thċờng kèm theo sốt, sợ lčnh, miệng khát muốn uống, tiểu ít, nċớc tiểu vàng đęm, chđt lċỡi đỏ, rêu trěng hoặc vàng, mčch Huyền Sác. Trċờng hợp nhć ung, nhć phát thċờng gặp thể bệnh này. + Can Khí Uđt Kết: ngċời thċờng tức gięn lo lěng, Can khí không đċợc thċ thái sinh khí trệ huyết ứ, Can uđt làm ďnh hċởng đến sự vęn hóa của Tỳ, Tỳ rối ločn thì đờm trọc nội sinh, khí trệ đờm ứ liên kết với nhau thành khối u, mặt thċờng nhẵn, cứng di động hoặc
135
không, kèm theo bứt rứt, dễ bực bội, kinh nguyệt không đều, chđt lċới đỏ, rêu trěng mỏng, mčch Huyền Hočt. Thċờng gặp trong các chứng nhć tích, nhć nham. + Can Thęn Bđt Túc: có thể do tiên thiên bđt túc hoặc hęu thiên mđt cân bĝng, sinh đẻ quá nhiều gây nên Can Thęn hċ tổn, hai mčch Xung Nhâm mđt điều hòa, tinh huyết thiếu, thủy không dċỡng đċợc mộc khiến cho Can hỏa vċợng lên nung nđu tân dịch thành đờm, đờøm kết thành hčch, thċờng phát triển có liên quan đến kinh nguyệt và thai nghén. Triệu chứng: đau tức tăng trċớc lúc có kinh, kèm theo chóng mặt ù tai, lċng đau gối mỏi, kinh nguyệt không đều, lċới đỏ rêu trěng mỏng, mčch Huyền Tế Sác. Thċờng gặp trong trċờng hợp nhć tích, nhć lịch. + Âm Hċ Đờm Ngċng: do Phế Thęn âm hċ sinh hỏa vċợng, đốt tân dịch thành đờm, đờm kết tụ ở vú sinh khối u. Thċờng sěc da không thay đổi, hĉi đau, phát triển thành mủ chęm, nċớc mủ loãng trong, thċờng kèm theo sốt chiều, đêm ra mồ hôi trộm, ngċời gēy ăn ít, chđt lċỡi đỏ, rêu vàng, mčch Tế Sác. Thċờng gặp trong chứng Nhć lao có liên quan với chứng Phế âm hċ. + Độc Tà Ngoči Nhęp: do chính khí suy, hoặc do xây xát ngoài da, do đēu vú lõm dễ nhiễm ngoči tà sinh bệnh, hoặc do trẻ bú trong miệng có độc nhiễm phďi gây nên chứng Nhć ung, Nhć phát. Những Điều Cēn Chú Ý Lúc Khám Vú Khám vú là khâu quan trọng để phát hiện bệnh của vú mà phċĉng pháp chủ yếu là nhìn và sờ něn. 1. Cách nhìn: Để bệnh nhân ngồi hoặc đứng ngay ngěn, cởi áo bộc lộ vú đēy đủ. Lúc nhìn chú ý vị trí của bēu vú to nhỏ những điểm khác thċờng, đēu vú lõm lồi, mēu da của vú, dùng tay nâng bēu vú lên hoặc bďo bệnh nhân đċa cao cánh tay lên đēu để khám. Có thể so sánh vú cď hai bên để phát hiện sự khác thċờng. 2. Cách sờ něn: bệnh nhân có thể ở tċ thế ngồi, nĝm hoặc kết hợp cď hai. Khám bên lành trċớc, bên bệnh sau để dễ phát hiện bệnh lý. Tốt nhđt là dùng phēn bụng của 4 ngón tay khép lči áp sát vào da của vú, đn với độ nặng nhẹ khác nhau để phát hiện độ cứng mềm, tính chđt khác nhau của khối u. Khám lēn lċợt bēu vú đến quēng vú và núm vú và chú ý xem có nċớc chďy ở đēu vú không. Những điều cēn chú ý lúc sờ něn vú: a- Khám bēu vú tốt nhđt là sau khi thđy kinh 7-10 ngày là lúc mà trčng thái sinh lý của tuyến vú tċĉng
136
đối ổn định, có hòn cục dễ phát hiện. b- Phát hiện khối u ở bēu vú cēn hiểu rõ vị trí, to nhỏ, hình thái, độ cứng, độ đau, độ di động, bề mặt của khối u. c - Cēn kiểm tra tình hình hčch lym phô ở hố nách, hố thċợng đòn và hố hč đòn. d - Cēn kết hợp với độ tuổi, tiền sử bệnh và các mặt khám xét khác để xác định chĕn đoán. Các Phċĉng Pháp Điều Trị Bệnh Tuyến Vú Phċĉng Pháp Điều Trị Nội Khoa + Giďi Biểu Tiêu Độc: dùng cho chứng nhć ung giai đočn mới phát, có triệu chứng sốt, sợ lčnh, lċỡi đỏ, rêu lċỡi trěng mỏng, mčch Phù Sác. Bài thuốc thċờng dùng: Qua Lâu Ngċu Bàng Thang (Qua lâu, Ngċu bàng tử, Thiên hoa phđn, Hoàng cēm, Trēn bì, Chi tử, Tčo giác thích, Kim ngân hoa, Thanh bì, Sài hồ, Cam thďo, Liên kiều), Ngân Kiều Tán (Kim ngân hoa, Liên kiều, Ngċu bàng tử, Cát cánh, Bčc hà, Trúc diệp, Kinh giới, Đčm đęu xị, Sinh cam thďo, Lô căn tċĉi). + Thanh Nhiệt Giďi Độc: dùng cho chứng nhć ung, nhć phát dčng nhiệt độc thịnh, giai đočn làm mủ. Có triệu chứng nóng sốt, khát nċớc, táo bón, nċớc tiểu vàng đęm, chđt lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng, mčch Huyền Sác. Dùng bài Hoàng Liên Giďi Độc Thang, Nội Sĉ Hoàng Liên Thang (Binh lang, Mộc hċĉng, Chi tửû, Liên kiều, Bčc hà, Hoàng cēm, Hoàng liên, Cam thďo, Cát cánh, Đči hoàng, Đċĉng quy, Bčch thċợc). + Thác Lý Thđu Nùng: dùng cho bệnh nhân cĉ thể suy nhċợc, khí huyết hċ,, làm mủ khó vỡ hoặc vỡ mủ ra nċớc trong loãng, miệng nhọt bĝng, sċng, khó liền miệng, môi lċỡi đỏ nhợt, mčch Trēm Tế vô lực. Dùng bài Thác Lý Thđu Nùng Thang (Nhân sâm, Bčch truęt, Sĉn giáp, Bčch chỉ, Thăng ma, Đċĉng quy, Cam thďo, Hoàng kỳ, Tčo giác thích, Thanh bì), hoặc bài Thác Lý Tiêu Độc Tán. + Giďi Uđt Hóa Đờm: dùng cho chứng bệnh tinh thēn không thċ thái, can khí uđt khiến chức năng tỳ rối ločn, đờm khí kết tụ sinh bệnh nhć trung kết hčch nhċ Nhć tích, Nhć lịch, Nhć nham..., dùng các bài Tiêu Dao Tán hợp Tiểu Kim Đĉn. + Bổ Ích Phù Chính: dùng cho chứng Nhć nham, Nhć lao sau khi loét, sěc mặt kém tċĉi nhuęn, khó thở, mệt mỏi, chán ăn, môi lċỡi nhợt, mčch Tế vô lực hoặc sốt chiều ra mồ hôi, váng đēu, ù tai, chđt lċỡi đỏ, mčch Tế Sác; Hoặc ngċời mát, chân tay lčnh, đči tiện lỏng, lċỡi đỏ nhčt, rêu lċỡi trěng, mčch Trēm Trì; Hoặc Nhć ung, Nhć phát, Nhć
137
lao đã vỡ, khí huyết đều hċ; thċờng dùng bài Dċỡng Vinh Thang, Quy Tỳ Thang. Trċờng hợp Can Thęn bđt túc, chọn dùng các bài Tď Qui Hoàn, Hữu Qui Hoàn, Lục Vị Địa Hoàng Hoàn, Nhị Tiên Thang (Tiên mao, Tiên linh tỳ, Đċĉng qui, Ba kích, Tri mėu, Hoàng bá). Phċĉng Pháp Điều Trị Tči Chỗ + Phċĉng Pháp Dán Thuốc: Đối với các chứng nhċ Nhć ung, Nhć phát thuộc dċĉng chứng, nên thanh nhiệt, giďi độc, hočt huyết, tiêu thćng. Dùng Kim Hoàng Tán, Ngọc Lộ Tán, Song Bá Tán trộn với nċớc hoặc męt đěp ngoài, ngày dùng 1-2 lēn. Lúc vỡ mủ rồi dùng các bài Bát Nhị Đĉn, Cửu Nhđt Đĉn. Sau khi mủ ra gēn hết, trċờng hợp hết mủ, dùng Sinh Cĉ Tán, Sinh Cĉ Ngọc Hồng Cao. Đối với những trċờng hợp ung thċ, nên ôn kinh hòa dċĉng, hóa đờm, thông lčc, tiêu thćng, chỉ thống, nên dùng Dċĉng Hòa Giďi Ngċng Cao, Thđm Hěc Thối Tiêu, Quế Xč Tán v.v... + Điều Trị Bĝng Phėu Thuęt: rčch da tháo mủ (đối với chứng Nhć ung, Nhć phát giai đočn làm mủ), phėu thuęt ngoči khoa (đối với chứng u xĉ hoặc ung thċ vú).
BỎNG
138
Đči Cċĉng Bỏng là tổn thċĉng do tác dụng trực tiếp của các yếu tố vęt lý (nhiệt, bức xč, điện…) và hoá học gây ra trên cĉ thể. Da là bộ phęn thċờng bị tổn thċĉng nhđt khi bị bỏng, kế đến là các lớp sâu dċới ga (cân, cĉ, xċĉng, khớp, mčch máu, thēn kinh) và một số cĉ quan (đċờng hô hđp, ống tiêu hoá, bộ phęn sinh dục) … Theo YHHĐ, từ ―Bỏng‖ lēn đēu tiên đċợc nhěc đến trong tęp ―Corpus Hipocraticum‖ của Hipocrate. Từ năm 1938, Wilson đề xuđt dùng tên gọi bệnh bỏng. Tči Việt Nam, danh y Tuệ Tąnh đã phân loči bỏng nċớc sôi, bỏng lửa và trong ―Nam Dċợc Thēn Hiệu‖ ghi lči 19 phċĉng thuốc trị bỏng đĉn giďn. Trong ―Hành Giďn Trân Nhu‖ của Hďi Thċợng Lãn Ông ghi 6 phċĉng thuốc trị bỏng nċớc sôi, bỏng lửa, bỏng dēu sôi. Trẻ nhỏ dċới 5 tuổi bị bỏng chiếm 33-35%, trẻ dċới 16 tuổi chiếm 57- 65%. Đông y gọi là Nãng Thċĉng. Trên lâm sàng, các sách giáo khoa Đông y phân làm ba loči chính là Thuỷ Nãng (Bỏng nċớc), Du Nãng (Bỏng do dēu), Thiêu Thċĉng (Bỏng do hĉi nóng, lửa…). Bỏng nċớc nhẹ nhđt, bỏng do dēu nặng hĉn, còn bỏng lo nhiệt nặng nhđt. Tác Nhân Gây Bỏng + Bỏng Do Nhiệt: thċờng gặp nhđt, chiếm 84-93%. Chia thành hai nhóm: Nhóm do nhiệt khô (lửa, tia lửa điện, kim loči nóng chďy…) chiếm 27-32% và nhóm do nhiệt ċớt (nċớc sôi, thức ăn nóng sôi, dēu mỡ sôi, hĉi nċớc nóng…) chiếm 53-61%. + Bỏng Do Dòng Điện chia thành hai nhóm: Do luồng nhiệt có hiệu điện thế thông dụng (dċới 1000 volt) và do luồng điện có hiệu điện thế cao (trên 1000 volt). Sét đánh cćng gây bỏng do luồng điện có điện thế cao. + Bỏng Do Hoá Chđt (2,3-8%): gồm các chđy oxy hoá, chđt khử oxy, chđt gặm mòn, chđt gây độc cho bào tċĉng, chđt làm khô, chđt làm dộp da. Trên lâm sàng đċợc chia thành hai nhóm: Nhóm Acid acids Sulfuric, Nitrics, Chlohydric…) và nhóm Chđt Kiềm (NaOH, KOH, NH4OH…). Bỏng do vôi là loči bỏng vừa do sức nhiệt vừa do chđt kiềm (8,5-11,6%) + Bỏng Do Bức Xč: tia hồng ngoči, tia
139
tử ngoči, tia Laser… ngoài ra, còn có bỏng do Nhựa đċờng, tai nčn giao thông… Trong bỏng nhiệt, khi mô tế bào bị nóng đến 43o-450C, sự sống của tế bào bị đe doč. Nếu nóng đến 46- 47oC, lċợng Adenosin Triphotphat (ATP) giďm 50%. Nếu nóng đến 50oC thì tổn thċĉng còn có thể phục hồi, nóng từ 50-60oC thì các thành phēn Protein bị biến thoái, không thể phục hồi. Nếu nóng đến 60- 70oC thì mô tế bào bị hoči tử ngay khi tác nhân nhiệt tiếp xúc. Những vùng gēn chỗ bị bỏng xuđt hiện các rối ločn tuēn hoàn máu và bčch mčch, tčo nên các men tiêu huỷ Protein. Phân loči Bỏng đċợc chia làm ba loči: + Bỏng độ I: Da đỏ lên, chỉ ďnh hċởng đến lớp da ở nông nhđt, vết bỏng lành nhanh nhċng da bị tổn thċĉng có thể tróc ra sau đó vài ngày. Rám něng đċợc xếp vào loči bỏng độ 1. + Bỏng độ 2: Da bị tổn thċĉng sâu hĉn, tčo bóng nċớc. Tuy nhiên một phēn chân bì (phēn sâu của da) vėn còn nên da có thể tái tčo lči đċợc. Vì vęy, bỏng độ 2 thċờng lành, không để lči sẹo, trừ khi diện tích bỏng quá rộng. + Bỏng độ 3: Huỷ hoči toàn bộ bề dēy của da. Vùng da bỏng có mēu trěng hoặc cháy sém. Nếu bỏng sâu có thể tới cĉ và xċĉng. Bề sâu của vết bỏng tuy quan trọng cho việc vết bỏng thành sẹo tốt hoặc xđu nhċng chính bề mặt vết bỏng là yếu tố quan trong quyết định việc biến chuyển toàn thân của ngċời bỏng: bề mặt da bị bỏng càng rộng càng nguy hiểm cho tính mčng vì mđt nhiều nċớc và đau nhiều. Bỏng chiếm trên 15% diện tích đċợc coi là bỏng nặng. Để đánh giá đċợc tỉ lệ diện tích bỏng, cēn biết qua cách phân chia diện tích cĉ thể: Đēu mặt cổ: 9% Thân phía trċớc : 18% Thân phía sau: 18% Chi trên: 9% (mỗi bên) Chi dċới: 18% (mỗi bên) Vùng sinh dục: 1% Tuy nhiên ở trẻ nhỏ có hĉi khác:
140
Trẻ sĉ sinh: đēu chiếm 19%. Trẻ một tuổi: đēu chiếm . Đēu + Mặt + Cổ . Đùi (hai bên) . Cẳng chân (hai bên) Có thể dùng chỉ số Frank để tiên lċợng bỏng: Cứ 1% diện bỏng nông là 1 đĉn vị, 1% diện bỏng sâu là 3 đĉn vị. Khi chỉ số Frank từ 30 – 70 là sốc nhẹ. Chỉ số Frank 70-100 là sốc vừa, từ 110 trở lên là sốc nặng và rđt nặng. Ďnh Hċởng Và Biến Chứng Bệnh bỏng đċợc xác định khi diện bỏng từ 10-15% diện tích cĉ thể trở lên hoặc khi có bỏng sâu (từ 3- 5% diện tích trở lên). Chđn thċĉng bỏng gây các rối ločn chức năng toàn thân và các biến đổi bệnh lý xuđt hiện có tính chđt quy luęt từ khi bị bỏng cho đến khi khỏi hoặc chết. + Bỏng lan rộng độ 1: gây đau, bồn chồn, nhức đēu, sốt nhċng không nguy hiểm. + Bỏng độ 2 hoặc 3 trên 10% diện tích da, có thể bị sốc, mčch tăng, huyết áp hč do cĉ thể mđt một lċợng lớn dịch chứa Protein ở vùng bỏng. Sốc có thể gây chết nếu không điều trị kịp thời bĝng bù dịch. Khi bị bỏng, da không thể bďo vệ cĉ thể chống nhiễm trùng đċợc nữa. Nhiễm trùng vùng da bị bỏng rộng có thể gây biến chứng chết ngċời. Bị bỏng mět, cēn xử trí kịp thời để bďo vệ mět. Ngay sau khi bị bỏng, cēn rửa mět nhiều lēn bĝng nċớc lčnh sčch, vô khuĕn, sau đó gửi đến chuyên khoa mět. Điều trị + Bỏng Nhẹ: . Nhúng vùng bị bỏng vào vòi nċớc lčnh ngay lęp tức. . Hoặc đěp chỗ bỏng bĝng gčc (khăn tay hoặc khăn těm) thđm nċớc lčnh cho đến khi bớt đau. . Tháo hết các đồng hồ, vòng đeo tay, nhėn, dây thět lċng hoặc quân áo chęt tči vùng bị bỏng trċớc khi chỗ bỏng sċng lên. . Băng lči bĝng gčc sčch (vô trùng). + Bỏng Nặng: . Nếu quēn áo nčn nhân đang cháy, dội nċớc lên nčn nhân, hoặc trùm khăn lên nčn nhân và đặt nĝm dċới đđt. . Không nên cởi quēn áo đã dính vào vết thċĉng, nhċng phďi che vùng bỏng lči bĝng quēn áo sčch, khô, không có bụi, bông để tránh
nhiễm trùng. . Cět lọc bỏ da đã bị nát cho vết bỏng vừa sčch vừa gọn. . Cho bệnh nhân bỏng mặc quēn áo nhẹ, vô trùng hoặc không mặc gì để vết bỏng dễ khỏi. Cố gěng giữ da sčch sẽ, cách ly bệnh nhân. Dùng một trong các bài thuốc sau: Thanh Lċĉng Cao (Y Tông Kim Giám): Nċớc vôi trong, một phēn (cách lđy: Vôi loči càng lâu càng tốt, hoà với nhiều nċớc dễ thęt lěng, hớt bỏ váng, chỉ lđy nċớc trong, không lđy cặn ở dċới), dēu Mè (vừng) một phēn. Trộn thęt đều thành một chđt nċớc đục trěng nhċ sữa, bôi lên vết bỏng, hoặc tĕm vào gčc đěp lên vết thċĉng bỏng. Cứ hai ngày thay băng một lēn. Mỗi lēn thay băng, phďi rửa sčch vết bỏng (Nông Thôn Y Są Thủ Sách). Bài thuốc này tuy đĉn giďn nhċng có cĉ sở lý luęn khoa học: Nċớc Vôi trong là dung dịch Hydroxid Calci (Ca(OH)2, một loči Bazĉ, vì ít tan trong nċớc nên dung dịch này là một chđt kiềm tċĉng đối yếu. Tči chỗ bỏng có một sự rối ločn chuyển hoá các chđt Glucid, Lipid, Protid. Các chđt này trong quá trình chuyển hoá không đċợc oxy hoá hoàn toàn, vì thế sinh ra nhiều chđt toan làm cho vết bỏng nhiễm toan, tức là tăng nồng độ acid ở chỗ vết bỏng. Sự nhiễm độc toan này góp phēn vào việc làm dãn mčch, gây phù. Nċớc Vôi trong là một chđt kiềm trung hoà đċợc chđt acid, vì thế, có tác dụng làm bớt phù nề ở vết bỏng. Trong dēu Mè có Olein, Linol, Palmitin, Stearin, Phytosterin, Seamin, là loči dēu thċờng dùng làm thuốc cao bôi lên da có tác dụng giďi độc, chỉ thống. Vì vęy, bài thuốc này có tác dụng thanh nhiệt, nhuęn phu (da), trị bỏng nċớc, bỏng lửa, thời kỳ đēu da bị đỏ hoặc có phồng nċớc (Trung Y Ngoči Khoa Giďng Nghąa). + Lá Trēu không già, rửa sčch, giã nát, hoà với ít rċợu, ép lđy nċớc, bôi lên vết bỏng (Nam Dċợc Thēn Hiệu). Rċợu có tác dụng làm sčch chđt bĕn, dịu đau, vì có tác dụng gây tê các đēu mút thēn kinh. Lá Trēu không có chđt kháng sinh thďo mộc (Phytoncid) đẻ ức chế các vi khuĕn, tránh đċợc nhiễm khuĕn. + Thčch cao, tán nhuyễn, hoà với Męt ong cho sền sệt, bôi lên vết bỏng (Hành Giďn Trân Nhu). Thčch cao tính hàn, có tác dụng giďi độc của hoď nhiệt, làm cho hết sċng đỏ. Męt ong có tác dụng hút nċớc ở vết thċĉng, giúp vết thċĉng mau khô và tránh đċợc độ ĕm khiến cho vi khuĕn không có điều kiện sinh sôi, nĕy nở. + Nãng Thċĉng Cao (Trung Y Ngoči Khoa Khái Yếu): Trěc bá diệp, vĕy cho khô, ngâm trong dēu Mè một ngày một đêm. Nđu cho thęt nhừ và sệt lči, ép bỏ bã, chỉ lđy dēu trộn với 60g Sáp 141
142
ong thành một dčng cao. Bôi cao này lên vết bỏng, cách ngày bôi một lēn. Trong bài, Trěc bá diệp có Pinen Caryophyllen có tác dụng lċĉng huyết, thanh nhiệt, sinh cĉ, lči có tác dụng sát trùng, vì vęy bài thuốc này có tác dụng giďm đau do bỏng gây nên và làm cho mau ăn da non. + Sinh Cĉ Định Thống Tán (Trung Y Ngoči Khoa Học Khái Yếu): Thčch cao (sống) 120g, Bĝng sa 8g, Thēn sa 12g, Băng phiến 2,4g. Tán nhuyễn. Sau khi rửa sčch vết thċĉng, rěc thuốc vào vết bỏng. Trị bỏng lâu ngày mà vết bỏng không khỏi lči bị thêm nhiễm trùng. Trong bài có Thčch cao tính hĉi hàn, có tác dụng giďi hoď độc làm cho hết sċng. Băng phiến, chủ yếu là chđt Borneol có tác dụng sát trùng, tiêu viêm làm giďm đau cục bộ. Hợp với Thēn sa (la Sulfur thuỷ ngân HgS) có tác dụng an thēn, sát trùng, tiêu viêm. Bĝng sa có tác dụng sát trùng, tiêu viêm, giďm đau cục bộ. Bài thuốc này có tác dụng chính là sát trùng, giďm đau, làm cho mặt vết bỏng hết mủ , mau thành sẹo, lên da non. + Giáp Tự Đề Độc Phđn (Bệnh viện Tích Thuỷ Đàm, Běc Kinh): Hồng phđn, Khinh phán đều 40g, Huyết kiệt 16g, Chu sa 12g, Băng phiến 8g, Xč hċĉng 2g. Tán thęt nhuyễn (không trông rõ từng hčt óng ánh là đċợc), cho vào lọ kín để dùng. Chỉ dùng bôi bên ngoài, không đċợc uống. Khi dùng: rửa sčch vết bỏng, rěc một lớp thuốc mỏng lên trên mặt vết bỏng. Băng lči cho khỏi bụi. Mỗi ngày hoặc cách ngày thay một lēn thuốc. Hồng phđn còn gọi là Thăng dċợc, thành phēn chủ yếu là Oxyd Thuỷ ngân HgO, Khinh phđn, thành phēn hoá học là Clorua thuỷ ngân Hg2Cl2. Huyết kiệt còn gọi là Kỳ lân kiệt. Chu sa thành phēn hoá học là Sulfur thuỷ ngân HgS. Băng phiến là chđt Borneol đċợc tinh chế. Xč hċĉng là hčch thĉm của con chồn hċĉng. Bài thuốc có tác dụng đối với vi trùng nuôi cđy cho thđy có tác dụng ức chế rõ đối với tụ cēu vàng, trực trùng mủ xanh, trực trùng Coli, Proteus. Tác dụng trên vết bỏng cho thđy: trong thời gian điều trị, lċợng vi khuĕn trên mặt vết bỏng giďm rõ rệt và có tác dụng loči trừ các mďng thịt thối rữa. Khi dùng thuốc có thể thđy mặt vết bỏng phù nề, thịt sēn sùi hoá thành nċớc làm cho mặt vết bỏng trở nên bĝng phẳng. Tuy nhiên đối với lớp da lành chung quanh và tổ chức da mới sinh không bị phá huỷ, điều đó cho thđy thuốc không những có tác dụng làm tiêu các thịt bị huỷ hoči mà còn có tác dụng cďi thiện sự tuēn hoàn dinh dċỡng, giďm đau do thúc đĕy sự sinh trċởng tổ chức mới và giúp thành sẹo. Kết quď:
143
Điều trị 10 ca bỏng trung bình sau 46 ngày: . Vết bỏng diện tích 1 x 1cm đến 2 x 2cm khỏi trong một tuēn. . Vết bỏng lớn, diện tích 13 x 5cm hoặc 11 x 7cm, trong 2-3 tuēn khỏi. + Thiêu Nãng Thċĉng Tán (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn): Hoàng kỳ, Sĉn chi, Khổ sâm đều 5g, Thiên niên tử 200g, Thčch cao (sống) 5g.Tán nhuyễn. Dùng nċớc sěc lá Trà 3% trộn đều với thuốc bột, đěp vào chỗ bỏng. TD: Thanh nhiệt, tiêu thủng, chỉ thống, giďi độc, thu liễm sinh cĉ. Trị bỏng do lửa diện tích nhỏ. Đã trị 100 ca, bỏng nhẹ 53 ca, trung bình đěp 8 ngày thì khỏi. Bỏng vừa 38 ca, trung bình đěp 18 ngày khỏi. 8 ca nặng, trung bình đěp 20 ngày khỏi.. có một trċờng hợp nặng, đěp thuốc 32 ngày mới khỏi. Đčt tỉ lệ 100%. Bài này giďm đau nhanh, không để lči sẹo. + Hoàng Du Nãng Thċĉng Cao (Quďng Tây trung Y Dċợc 1986, 6): Địa du, Đči hoàng, Hổ trċợng đều 40g, Hoàng liên, Bčch liễm, Hďi phiêu tiêu, Lô cam thčch đều 20g, Một dċợc 15g, Băng phiến (cho vào sau) 4g. Tán nhuyễn, trộn với dēu Mè thành dčng cao sền sệt. Dùng nċớc Muối sinh lý rửa vết thċĉng rồi bôi thuốc vào, ngày 2 ~4 lēn. TD: Thanh nhiệt tiêu viêm, chỉ thống tiêu thủng. Trị bỏng diện tích 30% trở xuống, hợp với bỏng độ I, II. Đã trị 35 ca, có 34 ca bôi thuốc 7 ~11 ngày, da bong ra và khỏi. Có một ca, do bỏng rồi bị vỡ miệng làm độc, phďi đěp thuốc đến 16 ngày mới khỏi. + Quy Chỉ Nãng Thċĉng Cao (Hồ Běc Trung Y 1988, 2): Đċĉng quy 120g, Bčch chỉ 30g, Huyết kiệt, Khinh phđn đều 12g, Cam thďo 36g, Tử thďo 30g, Mễ xác 120g, Ma du (dēu Mè) 500ml. Khinh phđn và Huyết kiệt tán nhuyễn. Các vị khác nđu với dēu cho hĉi khô, lọc lđy dēu, trộn với thuốc bột trên thành cao, dùng để bôi. Bỏng độ II, ngày thay một lēn, bỏng nhẹ cách ngày thay một lēn. TD: Lċĉng huyết, hočt huyết, tiêu viêm chỉ thống. Trị bỏng. Đã trị 50 ca. Trong đó đó bỏng độ II 34 ca, độ I có 5 ca, diện tích bỏng 15 ~ 35%. Điều trị 7 ~ 25 ngày. Trị khỏi 100%. + Tử Bčch Nãng Thċĉng Du (Liêu Ninh Trung Y Tčp Chí 1987, 4): Tử thďo, Bčch chỉ, Nhėn đông đĝng, Địa du đều 50g, Đči hoàng 15g, Băng phiến 2,5g, Hċĉng du (Dēu thĉm) 500g. Trừ Băng phiến, các vị trên cho vào dēu, đun sôi 30 phút, bỏ bã, cho Băng phiến vào, trộn đều làm thành cao. Sau khi thanh trùng chỗ bỏng, bôi thuốc vào, đěp
gčc vô trùng lên. Nếu không bị nhiễm trùng 5 ~ 7 ngày thay một lēn. TD: Lċĉng huyết, thanh nhiệt, tiêu thủng chỉ thống. Trị bỏng. Đã trị 104 ca. thời gian điều trị: độ I có 19 ca, trung bình 6,2 ngày. Độ II nhẹ có 62 ca, trung bình 14,5 ngày. Độ II nặng có 15 ca trung bình 36 ngày. Độ III có 8 ca, trung bình 65,3 ngày. Đčt tỉ lệ chung 100%. Châm Cứu Tuy không trực tiếp giďi quyết đċợc vết thċĉng bỏng nhċng châm cứu là một biện pháp hỗ trợ trong điều trị bỏng để giďi quyết những biến chứng nhċ bí tiểu, hôn mê và hċ thoát do nhiệt độc của bỏng gây nên: + Bí Tiểu: Thuỷ phân, Trung cực, Quan nguyên, Thęn du, Bàng quang du, Tam âm giao, Âm lăng tuyền, Thái khê, Thuỷ đčo. Kích thích nhẹ, lċu kim ngěn. + Hôn mê: Nhân trung, Bá hội, Lao cung, Trung xung, Trung quďn (kích thích nhẹ), Nội quan, Túc tam lý, Hợp cốc. Lċu kim một giờ. + Hċ Thoát: nên cứu Bá hội, Khí hďi, Quan nguyên, Túc tam lý, Trung quďn (Trung Y Ngoči Khoa Giďng Nghąa). Phòng Phỏng Và Điều Dċỡng 1. Tuyên truyền giáo dục mọi ngċời chú ý những nguyên nhân gây
bỏng, có biện pháp đề phòng, nhđt là
đối với trẻ em. 2. Theo dõi thân nhiệt, mčch, huyết áp hĝng ngày. 3. Bệnh nhân nặng phďi nĝm drap vô khuĕn, giċờng mềm và luôn thay
4. Chế độ ăn đủ chđt dinh dċỡng và chú ý chống nhiễm khuĕn.
144
đổi tċ thế.
BÔN ĐỒN KHÍ
145
Bệnh này chủ yếu do sợ hãi gây nên. Chứng trčng chính là tự cďm thđy có khí từ bụng dċới xông lên ngực, họng, giống nhċ con heo chčy (bôn đồn), vì vęy gọi là Bôn Đồn Khí. Tên bệnh Bôn đồn bět đēu thđy ở sách Nội kinh, cćng có tên chung với các chứng Phục Lċĉng, Tức Bôn, Phì Khí, Bą Khí. Sách Nčn Kinh lči nói rõ thêm về bôn và chứng trčng của bệnh này. Theo chứng trčng của bệnh Bôn đồn mà xét, cćng giống với bệnh bôn đồn khí, trong sách Kim Quỹ Yếu Lċợc nhċng một chứng là bệnh tích, một chứng là bệnh khí. Nguyên Nhân Về nguyên nhân bệnh bôn đồn, theo thuyết của Trċĉng Trọng Cďnh thì một là vì sau khi sợ hãi, làm cho khí của Can Thęn nghịch lên, hai là vì khí hàn thủy, từ bụng dċới xông lên gây ra. 1 - Do Khí Của Can Thęn: Sách Kim Quỹ Yếu Lċợc viết: “Bệnh bôn đồn khí bět đēu từ bụng dċới xông lên yết hēu, khi bệnh phát ra thì muốn chết rồi lči khỏi, đều do sợ hãi gây nên" và “Bệnh bôn đồn khí xông lên bụng ngực đau, lúc nóng lúc lčnh, dùng bài Bôn Đồn Thang làm chủ. Đó là nói rõ bệnh này do sợ hãi mà gây ra, chủ yếu là bệnh ở hai kinh Can và Thęn: Đồng thời chứng trčng này, có thể tái phát nhiều lēn. 2- Do Khí Hàn Thủy: Sách Kim Quỹ Yếu Lċợc có đề cęp đến trċờng hợp "Sau khi cho ra mồ hôi, lči đốt kim châm cho ra mồ hôi, chỗ châm bị lčnh, nổi hčch đỏ tđt nhiên phďi bôn đồn. Khi từ bụng dċới xông lên Tâm. Cứu trên các hčch, mỗi chỗ một mồi, và dùng bài Quế Chi Gia Quế Thang làm chủ. Sau khi cho ra mồ hôi, dċới rốn thđy động, muốn phát bôn đồn, dùng bài Phục Linh Quế Chi Cam Thďo Đči Táo Thang làm chủ. Chứng trċớc là do mồ hôi ra quá nhiều, tâm dċĉng không mčnh, mà lúc châm lči không cĕn thęn phòng lčnh, thì khi lčnh lđn vào đột nhiên phát bệnh bôn đồn khí, chủ yếu do khí lčnh xông lên. Điều Trị Nên dùng phép ôn trung, tán hàn làm chủ yếu, dùng bài Quế Chi Gia Quế Thang nhċng cćng nên tùy chứng mà gia giďm. Chứng sau cćng do sau khi cho ra mồ hôi, tâm dċĉng không đủ, hoặc ngċời đó sẵn có thủy khí ở hč tiêu, nhân lúc tâm dċĉng không đủ, thủy khí muốn động cho nên dċới rốn máy động mà chċa đến nỗi nghịch lên, cho nên cách chữa lđy trợ dċĉng, hành thủy làm chủ, dùng bài Phục Linh Quế Chi Cam Thďo Đči Táo Thang.
146
Nhċng khi thủy hàn nghịch lên, cćng không phďi đều do khi trị liệu hċ hàn, thđy hàn tụ ở dċới, nghịch mà chčy lên, cho nên sách Thiên Kim Yếu Phċĉng dùng phép ôn dċĉng để giáng nghịch có bài Bôn Đồn Khí Thang. Sách Y Học Tâm Ngộ có bài Bôn Đồn Hoàn. Hai bài này để bổ sung sự thiếu sót của sách Kim Quỹ Yếu Lċợc. Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm + Sâm Luyện Lệ Chi Thang (Hồ Běc Trung Y Tčp Chí 1990, 6): Đďng sâm, Xuyên luyện tử đều 9g, Trēn bì, Cam thďo (chích), Sài hồ, Mộc qua đều 5g, Thăng ma 7g, Phục linh 6g, Cát hčch, Lệ chi hčch đều 12g.. Sěc uống. Dùng cho trẻ nhỏ 1~2 tuổi. TD: Bổ trung, thăng hãm, tán hàn, lợi thđp, lý khí, chỉ thống. Trị trẻ nhỏ bị sán khí. Đã trị 102 ca, khỏi 42, chuyển biến tốt 40, không kết quď 20. Đčt tỉ lệ 80,2%. Trung bình uống 3~7 thang, đa số uống 15 thang thì khỏi. Có 8 ca bị tái phát, còn lči đều khỏi. + Tiểu Nhi Sán Khí Thang (Tân trung Y 1988, 4): Ô mai nhục, Cát hčch nhân, Thčch lựu bì, Chỉ xác, Xuyên luyện tử, Tiểu hồi, Hċớng dċĉng quỳ cán nhục bčch tâm 10g, Ngô thù du 6g, Nhục quế 3g. Sěc uống. TD: Sĉ Can, hoãn cđp, ôn kinh, tán hàn, táo thđp, kiện Tỳ, lý khí, chỉ thống. Trị tiểu nhi sán khí. Đã trị 40 ca, nhẹ thì uống 3 thang, nặng uống 6~9 thang đều khỏi. + Tề Sán Phċĉng (Tứ Xuyên Trung Y 1989, 7): Ngô thù du, Thċĉng truęt đều 12g, Đinh hċĉng 3g, Bčch hồ tiêu 12 hột. Sđy nhỏ lửa, tán bột để dành dùng. Mỗi lēn dùng 3~4g, trộn với dēu Mè cho đều, đěp vào vùng trên rốn, dùng băng rốn băng cố định lči. 1~2 ngày thay một lēn. Nếu vùng bệnh phďn ứng với thuốc đěp thì có thể cách 1~2 ngày đěp một lēn. TD:Ôn kinh tán hàn, lý khí, táo thđp, chỉ thống. Trị tề sán. Đã trị 10 ca, đều khỏi, theo dõi 2 năm sau không thđy tái phát. + Noãn Cân Cử Sán Thang (Đu Khoa Điều Biện): Hồ lô ba, Lệ chi hčch, Cát hčch, Sĉn tra hčch, Đďng sâm đều 9g, Ba kích, Tiểu hồi, Thanh bì,, Xuyên luyện tử, Mộc hċĉng đều 6g, Thăng ma 3g. Sěc uống. TD: Noãn Can, tán hàn, thăng cử dċĉng khí. Trị Hồ sán (loči hàn ngċng ở Can kinh, khí hċ hč hãm). + Thoái Dịch Thang (Tứ Xuyên trung Y 1985, 3): Phục linh, Trčch tď, Trċ linh, Bčch truęt, Quế chi, Xa tiền tử, Tiểu hồi, Trēn bì, Thanh bì đều 10g, Lệ chi hčch, Cát hčch đều 30g,, Binh lang,
147
Ô dċợc, Mộc hċĉng đều 10g. Sěc uống. TD: Ôn kinh tán hàn, hành khí, trừ thđp. Trị thủy sán. Đã trị 4 ca đều khỏi hẳn. + Trị Sán Phċĉng (Tứ Xuyên Trung Y 1985, 9): Phęt thủ, Binh lang, Lệ chi hčch đều 9g, Hċĉng phụ, Ngô thù du, Tiểu hồi, Cát hčch, Thanh bì đều 6g. Cam thďo 3g. Sěc uống. TD: Sĉ Can, lý khí, tán hàn, chỉ thống. Trị khí sán. Đã trị 10 ca đều khỏi hẳn. + Thủy Sán Thang (Trung Y Tčp Chí 1987, 6): Tiểu hồi 10g, Binh lang, Ô dċợc, Xa tiền tử, Ngċu tđt, Đċĉng quy, Xích thċợc, Trčch tď đều 5g, Cát hčch 3g, Trċ linh, Phục linh đều 6g, Nhục quế (cho vào sau) 3g, Hěc sửu (sao), Bčch sửu (sao) đều 3g. Sěc uống. TD: Sĉ Can, lý khí, ôn kinh, tán hàn, hočt huyết, lợi thủy. Trị trẻ nhỏ niêm mčc dịch hoàn có nċớc (thủy sán). Thċờng uống 5~10 thang là khỏi. + Câu Sán Thang (Cát Lâm Trung Y Dċợc 1986, 2): Hċĉng phụ, Mộc hċĉng đểu 15g, Sĉn tra, Xuyên luyện tử đều 10g, Tam lăng, Nga truęt (sao dđm), Khċĉng hoàng, Đởm nam tinh, Thēn khúc, Cát hčch đều 5g, Hoàng liên, Ngô thù du, Đào nhân, Chi tử, Lai phục tử đều 2,5g. Sěc uống. TD: Sĉ Can, lý khí, ôn kinh, tán hàn, tiêu viêm, tán kết. Trị phúc cổ câu sán. Đã trị 21 ca, đều khỏi. + Kiện Tỳ Hóa Đờm Thang (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn): Đďng sâm, Bčch truęt, Trčch tď, Cốc nha, Mčch nha, Bán hč (chế) đều 9g, Trēn bì 4,5g, Cam thďo (chích) 3g, Mėu lệ (nđu trċớc) 30g, Tiêu Dao Hoàn 9g (uống với nċớc thuốc sěc). TD: Kiện Tỳ, hóa đờm, sĉ Can, lý khí, trị trẻ nhỏ dịch hoàn ứ nċớc (thủy sán). (Cốc nha, Trčch tď kiện Tỳ lợi thủy; Trēn bì, Bán hč hóa đờm; Mėu lệ thu liễm; Tiêu Dao Tán bổ khí huyết, trị bệnh ở Can Tỳ; Đďng sâm, Bčch truęt, Chích thďo ích khí, kiện Tỳ). Đã trị 33 ca, khỏi hoàn toàn 100%. Uống 1~3 tháng, nhiều nhđt là 6 tháng đều khỏi. Sau 6 tháng theo dõi không thđy một ca nào tái phát. Thuốc Đěp Ngoài + Ngô thù du 6g, Mộc qua 10g, Tiểu hồi 12g, Xuyên luyện tử, Cát
148
hčch đều 20g. nghiền nát, chia làm 2 phēn, bọc lči. Đem rang cho nóng lên, chċờm vào chỗ đau, nguội lči thay bao khác, cứ luân phiên thay đổi hai bao trên. Ngày làm một lēn, mỗi lēn khoďng 1 giờ (Hồ Běc Trung Y Tčp Chí 1990, 6). Châm Cứu + Thiên ―Męu Thích‖ (Tố Vđn 63) viết: “Tà khí khách ở lčc của túc Quyết âm, khiến cho ngċời ta bị sán thống, đột nhiên đau, châm ở chỗ thịt giáp móng ngón chân cái, mỗi bên một nốt. Bệnh nhân là con trai, khỏi ngay. Nếu là con gái, một lát sẽ khỏi. Bệnh bên phďi châm bên trái và ngċợc lči”. + Hàn Sán: Ôn hóa hàn thđp, sĉ thông kinh mčch. Châm tď và cứu huyệt Khí hďi, Đči đôn, Tam âm giao. Mỗi ngày châm 1 lēn, 7 ngày là một liệu trình. (Sán khí đa số thuộc Nhâm mčch và kinh Can. Nhâm mčch bệnh gây nên Thđt Sán. Kinh túc Quyết âm vęn hành ngang qua bụng dċới, khi bệnh thċờng là chứng Đồi sán, bụng dċới sċng. Túc Thái âm là nĉi gân của bộ phęn sính dục tụ lči, khi bị bệnh thì bộ phęn sinh dục co rút, đau, lan lên rốn, đến hông sċờn, vì vęy, dùng huyệt Khí hďi của mčch Nhâm để thông lợi khí huyết của mčch Nhâm, ôn hóa hàn thđp, lý khí, chỉ thống; Đči đôn là huyệt Tỉnh của kinh túc Quyết âm Can để sĉ Can, hành khí, tán kết, chỉ thống. Phối hợp với huyệt Tam âm giao, thuộc kinh Tỳ, là nĉi hội của 3 kinh âm, có thể ôn kinh, tán hàn, hoãn giďi đau cđp (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). . Quan nguyên, Tam âm giao, Đči đôn (Châm Cứu Học Giďng Nghąa). + Thđp Nhiệt Sán: Thanh nhiệt, hóa thđp, tiêu thủng, tán kết. Châm tď huyệt Trung cực, Quy lai, Thái xung, Âm lăng tuyền, Tam âm giao. Mỗi ngày hoặc cách ngày châm một lēn. 7 ngày là một liệu trình. (Trung cực hợp với Tam âm giao có tác dụng sĉ thông nhiệt tà ở mčch Nhâm và kinh Can. Dċĉng minh là nĉi hội của tông cân, vì vęy dùng huyệt Quy lai, Âm lăng tuyền, Tam âm giao để thanh tiết thđp nhiệt ở kinh Tỳ; Phối hợp với mộ huyệt của Bàng quang là Trung cực để sĉ lợi bàng quang khiến cho thđp nhiệt theo thủy đčo bài tiết ra ngoài, để tiêu thủng, tán kết (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). . Quan nguyên, Quy lai, Thái xung, Âm lăng tuyền, Tam âm giao (Châm Cứu Học Giďng Nghąa). + Hồ Sán: Bổ khí, thăng hãm, chỉ thống. Châm bổ và cứu Quy lai, Quan nguyên, Đči đôn, Tam giác cứu. Mỗi ngày hoặc cách ngày châm một lēn. 7 ngày là một liệu trình. (Dċĉng minh kinh nhiều khí nhiều huyết, là nĉi hội của tông cân.
149
Quy lai thuộc kinh túc Dċĉng minh là huyệt dùng trị sán khí có hiệu quď cao. Can kinh vęn hành qua bộ phęn sinh dục, vì vęy dùng huyệt Đči đôn là huyệt thċờng dùng trị sán khí; Tam giác cứu là huyệt Ngoài kinh, là huyệt đặc hiệu trị sán khí (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). . Quan nguyên, Khí môn, Tam giác cứu (Quan nguyên là nĉi khí của Tam tiêu xuđt ra, vì vęy dùng để bổ nguyên khí, làm cho khí đủ thì sự thăng đề trở lči bình thċờng. Hợp với huyệt Khí môn, Tam giác cứu làm cho khí hċ hãm ở dċới có thể phục hồi dēn) (Châm Cứu Học Giďng Nghąa). Nhą Châm Chọn huyệt Sinh dục ngoài, Thēn môn, Giao cďm, Tiểu trċờng, Thęn, Can. Mỗi lēn dùng 2~3 huyệt, kích thích mčnh. Lċu kim 10~20 phút. Cách ngày châm một lēn (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). Tham Khďo + Dùng Ngďi nhung cứu huyệt Tam giác cứu là chính. Phối hợp với Quan nguyên, Khí hďi, Khúc cốt, Khí xung, Xung môn. Mỗi lēn dùng huyệt chính còn các huyệt phối hợp thay đổi dùng. Mỗi huyệt cứu 5 tráng, mỗi ngày hoặc 2~3 ngày cứu một lēn. Đã trị 50 ca, cứu 1~7 lēn đều khỏi (Ngďi Cứu Trị Sán Khí – Triết Giang Trung Y Tčp Chí 1981, 16 (9): 429). + Châm kết hợp với uống thuốc trị sán khí. Đã trị Phúc ngoči sán 60 ca. trong đó Phúc cổ câu tà sán 41 ca, Trục sán 12, Cổ sán 5, Phục cổ câu hočt động tính sán 2. Huyệt dùng chính: Bá hội, Khí hďi, Quan nguyên, Hội âm, Thęn du. Phối hợp với Trung cực, Khúc cốt, Đči hoành, Quy lai. Châm thẳng, lċu kim 5~10 phút. Phối hợp dùng thuốc: Hoàng kỳ 30~60g, Tiểu hồi, Quđt hčch nhân, Thục địa, Đċĉng quy, Bčch truęt, Thăng ma đều 15g, Nhân sâm, Cam thďo đều 10g. Đã trị 43 ca vừa châm vừa dùng thuốc, 17 ca chỉ dùng châm cứu. Kết quď: Khỏi 53, có kết quď 6, không kết quď 1 (Lċu Tiết Học, Châm Cứu Phối Hợp Dċợc Vęt Trị Liệu Sán Khí - Tứ Xuyên Trung Y 1989, 7 (11): 51). + Châm huyệt Đči đôn, Tam âm giao, Quy lai. Sau khi đěc khí, dùng một miếng Tỏi, châm lỗ ở giữa, lđy Ngďi nhung có pha Xč hċĉng, đặt lên. Mỗi huyệt cứu 1~2 tráng, làm cho vết cứu bỏng lên. Đã trị 22 ca, giďm nhẹ bệnh 14 (sau khi châm cứu 10~20 ngày chỗ bị sán khí co lên), có chuyển biến 6, không kết quď 2 (Võ Quang Lục, Châm Cứu Liệu Sán Khí 1990, 10 (2): 53).
150
BỤNG ĐAU Bụng là một phēn cĉ thể chứa đựng nhiều cĉ quan phức tčp gồm Gan, Lách, Dč dày, Ruột già, Ruột non, Tử cung, Buồng trứng. Do đó bệnh ở vùng bụng rđt khó chĕn đoán. Muốn biết rõ hĉn phēn nào cēn biết qua vị trí các cĉ quan trong bụng nhċ sau: Phân Khu Bụng Kẻ 2 đċờng ngang: . Đċờng trên qua bờ dċới sċờn (điểm thđp nhđt). . Đċờng dċới qua hai gai chęu trċớc-trên. Kẻ hai đċờng thẳng đứng qua giữa cung đùi phďi và trái. Kết quď chia bụng thành 9 vùng, mỗi tēng có 3 vùng: Tēng trên: ở giữa là thċợng vị (1). Hai bên là vùng hč sċờn phďi (2) và hč sċờn trái (3). Tēng giữa: ở giữa là vùng rốn (4), hai bên là vùng mčng mỡ phďi (5) và trái (6). Tēng dċới: ở giữa là vùng hč vị (7), hai bên là hố chęu phďi (8) và trái (9). + Phēn trên phía tay phďi của bụng có Gan, Ống dėn męt, túi męt và Tuỵ tčng. + Phēn trên phía tay trái của bụng có Dč dày, Lách, Kết tràng ngang. + Phēn dċới phía tay phďi của bụng có ruột dċ. + Phēn dċới phía tay phďi của bụng có trực trċờng. + Phēn bụng dċới ở phụ nữ có tử cung, buồng trứng, dây chĝng, bộ phęn sinh dục, bàng quang, thęn. Dựa vào các vị trí sẵn của cĉ thể nhċ trên, khi thđy bệnh nhân đau ở vùng nào, kết hợp dựa vào các huyệt chĕn đoán của hệ thống kinh lčc châm cứu, có thể tčm chĕn đoán ra sự rối ločn ở các tčng phủ liên hệ với vùng đau. * Bụng đau từ lỗ rốn đến phía dċới hông sċờn bên tay phďi, có thể nghą đến các chứng bệnh sau: + Viêm gan, Áp xe gan (nếu đn đau huyệt Kỳ môn và Can du). + Viêm ống dėn męt, sčn męt, těc męt, giun chui ống męt (nếu đn đau huyệt Nhęt nguyệt, Triếp cân, Đởm du, Đởm nang huyệt). * Bụng đau vùng trên, bên phďi, dċới hông sċờn có thể nghą đến: + Bao tử đau, bao tử loét (Nếu đn đau huyệt Trung quďn, Vị du). + Hành tá tràng loét (nếu đn đau huyệt Lċĉng môn).
+ Ngộ độc thức ăn. + Giun (ký sinh trùng đċờng ruột). * Bụng Đau phía dċới tay phďi bụng nên nghą đến Ruột dċ viêm và Lao
ruột
151
vì ở khu vực này hēu nhċ chỉ có ruột dċ (nếu đn đau huyệt Lan vą). Tuy nhiên đôi khi ở phụ nữ buồng trứng có bệnh cćng có thể đau lan đến vùng này. * Đau giữa bụng, cĉn đau đột ngột, đau dữ dội nhċ kim đâm, đau lan từ giữa bụng ra sau lċng, không bị tiêu chďy, có thể là sčn thęn, sỏi bàng quang. * Đau ở vùng bụng dċới (của Phụ nữ), cēn phân biệt” . Đau bụng khan, không bị băng huyết, có huyết trěng nhiều, chđt huyết trěng mēu vàng, có mùi hôi: nên nghą đến viêm âm đčo, viêm âm hộ, viêm buồng trứng, viêm cổ tử cung, viêm tử cung. . Đau bụng khan, bụng mỗi ngày một lớn nhċ có thai nhċng lâu mà vėn không thđy thai cử động, tět kinh: có thể là bċớu buồng trứng, u nang buồng trứng. . Đau bụng khan, khó chịu trong tử cung, mỗi lēn đụng nhẹ vào bộ phęn sinh dục nhċ là giao hợp bệnh nhân cďm thđy đau nhċ có vęt gì trong âm đčo, gây chďy máu: có thể là bċớu tử cung, ung thċ tử cung. . Đau bụng kèm băng huyết ở phụ nữ có thai khoďng 3 tháng: có thể là muốn sĕy thai, hċ thai. Hoặc thai trứng, thai ngoài tử cung. . Bụng đau trong những ngày hành kinh hoặc những ngày trứng rụng: đây là chứng thống kinh. Nguyên Nhân Gây Đau Bụng + Cďm Ngoči Tà: Hàn, nhiệt, thử, thđp xâm nhęp vào bụng khiến cho Tỳ mđt chức năng vęn hoá, tà khí lċu trệ bên trong làm cho khí cĉ bị nghẽn, không thông, gây nên đau bụng. Thiên ―Cử Thống Luęn‖ (Tố Vđn 39) viết: “Hàn khí trú ở mčch Quyết âm, mčch Quyết âm vòng quanh âm khí thuộc vào Can. Hàn khí ĕn náu trong mčch thì huyết khó lċu thông, mčch co lči gây nên chứng đau sċờn, thiếu phúc đau co rút”. Hoặc nhiệt tà, thử thđp xâm nhęp vào cćng gây nên đau bụng. Hàn tà tụ lči lâu ngày uđt hoá thành hoď, nhiệt tích bên trong cćng gây nên đau bụng. Thiên ―Cử Thống Luęn‖ (Tố Vđn 39) viết: “Nhiệt khí lċu ở Tiểu trċờng thì trong tiểu trċờng đau”. + Ăn Uống Không Điều Độ
152
hoặc ăn những thức không sčch, hoặc ăn nhiều thức béo mỡ, cay nóng khiến cho thức ăn đình trệ không tiêu, nung nđu thành thđp nhiệt, hoặc nhiệt kết ở Trċờng Vị khiến cho đċờng ruột không thông, đều có thể gây nên đau bụng. + Do Trùng Tích: Trùng tích dėn đến phúc thống, chủ yếu là giun đća. Giun thċờng quđy rối trong ruột, hoặc chui lên ống męt làm cho khí huyết nghịch ločn gây đau. + Các Nguyên Nhân Khác: Hoặc thể chđt vốn Tỳ dċĉng suy yếu làm cho rối ločn sự vęn hoá, hàn thđp đình trệ, khí huyết không đủ để ôn dċĉng cćng dėn đến đau bụng. Hoặc do tức gięn, suy nghą quá, Can mđt điều đčt, khí huyết bị uđt kết, Can Vị không hoà mà làm cho đau. Hoặc sau khi tiến hành bị giďi phėu, cục bộ bị dính làm cho khí trệ huyết ứ cćng gây đau. Hoặc do kết thành sỏi těc nghẽn, doanh vệ không thông, khí cĉ không lợi cćng gây đau. Biện Chứng Căn cứ vào nguyên nhân bệnh, vị trí đau, tính chđt đau để phân biệt tčng nào, kinh nào bị bệnh, biện chứng hàn nhiệt, hċ thực v.v... Nói chung, bụng đau thuộc nhiệt chứng, thực chứng thċờng không thích đn vào, Hàn chứng, hċ chứng thċờng thích xoa bóp. Do trùng tích thì vùng bụng đau dữ dội lúc đau lúc không. Do thực trệ thì vùng bụng cứng, bụng đēy, đn vào đau. Do khí trệ thì vùng bụng chċớng đau, đau không nĉi cố định. Do huyết ứ thì vùng bụng đau nhói, nĉi đau cố định không di chuyển. Biện chứng theo bộ vị: bụng dċới hoặc hai bên sċờn thuộc kinh Quyết âm, đau ở những vùng này phēn nhiều thuộc bệnh ở Can và Đởm. Ở tiểu phúc và quanh rốn thuộc Thiếu âm kinh, đau ở vùng này phēn nhiều là bệnh thuộc Tiểu trċờng, Thęn và Bàng quang. Trung quďn thuộc kinh Thái âm, đau ở chỗ này phēn nhiều là bệnh ở Tỳ Vị. Triệu Chứng Trên lâm sàng thċờng gặp các loči sau: + Khí Trệ: Bụng trċớng đau không nĉi cố định, hoặc đau lan tới thiếu phúc, ngực khó chịu, ợ hĉi, thċờng do tình chí thay đổi mà đau tăng, rêu lċỡi mỏng, mčch Huyền. Biện chứng:
153
Khí đċợc lċu thông là thuęn, khí trệ không thông, không thông thì đau, cho nên vùng bụng trċớng khó chịu. Khí cĉ thăng giáng không điều hoàø thì đau xiên nhói không cố định, vì thế đau không nĉi cố định mà ngực khó chịu, ợ hĉi thì dễ chịu, trung tiện đċợc càng đỡ đau. Thiếu phúc (bụng dċới) là vùng thuộc Túc Quyết âm Can kinh, Can khí mđt sĉ tiết cho nên bụng dċới đau. Khí trệ thċờng do biến đổi về tình chí cho nên cĉn đau cćng tuỳ lúc mà đau tăng. Huyền là mčch của Can, Can khí không thċ thái, thì mčch phēn nhiều Huyền. Điều trị: chủ yếu phďi thċ Can, lý khí. Dùng bài Tứ Nghịch Tán. (Sài hồ để sĉ Can, lý khí, phối hợp với Chỉ thực để có sức phá trệ; Thċợc dċợc nhu Can chỉ thống, phối hợp với Cam thďo có tác dụng làm dịu cĉn đau gđp). Nếu đau sċờn không khỏi, thêm Huyền hồ, Xuyên luyện tử. Nếu đau không ngớt, táo bón, thêm Sinh đči hoàng, Mang tiêu. Nếu đau bụng, tiêu chďy, thêm Bčch truęt, Phòng phong, Mộc hċĉng. Nếu ợ hĉi, ứa nċớc chua, thêm Ngô thù, Hoàng liên. Thiếu phúc đau rút tới dịch hoàn, thêm Lệ chi hčch, Quđt hčch, Tiểu hồi. + Huyết Ứ: Đau bụng kéo dài không khỏi, có khi đau dữ dội, đau cố định, đn vào đau, chđt lċỡi tím tối, mčch hĉi Sěc. Biện chứng: Đau lâu phčm vào đċờng Lčc, huyết ứ nghẽn lči cho nên đau có khi dữ dội và nĉi đau cố định. Ứ huyết thuộc thực cho nên đn vào đau hoặc chčm vào cćng đau. Chđt lċỡi tím tối, mčch hĉi Sěc là dđu hiệu có huyết ứ. Điều trị:
Hočt huyết khử ứ. Dùng bài Thiếu Phúc Trục Ứ Thang. (Quy, Khung, Xích thċợc, Bồ hoàng, Ngć linh chi, Một dċợc để hočt huyết khứ ứ. Phối hợp với Huyền hồ, Tiểu hồi để lý khí). Nếu ứ ở dċới cách hoặc có khối u, nên thêm Đào nhân, Hồng hoa, Hċĉng phụ và Chỉ xác. Khí trệ với huyết ứ, khí trệ bệnh ở nông, huyết ứ bệnh ở sâu; Lúc đēu khí bị trệ sau đó huyết bị ứ, huyết ứ lči thċờng kèm khí trệ. Vì vęy, chữa huyết ứ thċờng dùng thêm thuốc lý khí, làm cho khí lċu thông huyết cćng lċu thông. Điều trị khí trệ cćng có thể thêm thuốc lý khí hočt huyết, nhċ Uđt kim, Huyền hồ, làm cho huyết lċu thông khí cćng lċu thông. Trên lâm sàng rđt ít gặp chứng bệnh khí trệ và huyết ứ đĉn thuēn; trong biện chứng nên chia rõ chủ, thứ để dùng thuốc. Có khi phďi coi
trọng lý khí hoặc coi trọng hočt huyết khác nhau. + Nhiệt Chứng Thċờng gặp hai loči hình thđp nhiệt và nhiệt kết. + Thđp Nhiệt: Phát sốt, đau bụng, chċớng bụng, đn vào đau, ngực khó chịu, biếng ăn, khát nċớc mà không muốn uống, hoặc tiêu chďy, lý cđp hęu trọng, hoặc hoàng đďn, rêu lċỡi vàng nhớt, mčch Hočt Sác hoặc Nhu Sác. Biện chứng: Thđp nhiệt nung đốt cĉ biểu cho nên phát nhiệt, nếu thđp nhiệt tích trệ trong ruột làm mđt chức năng truyền đčo thì đau bụng, tiêu chďy kèm theo lý cđp hęu trọng. Thđp nhiệt nung đốt Can Đởm, Đởm trđp đi sai đċờng thì hoàng đďn và đau sċờn; Bụng trċớng, cự án là do thđp nhiệt kèm có nội kết ứ trệ, nên ngực khó chịu và biếng ăn. Khát nċớc là nhiệt, vì thđp trọc nghẽn ở trong cho nên không muốn uống. Rêu lċỡi vàng nhớt, mčch Sác hoặc Nhu Sác đều là dđu hiệu thđp nhiệt tà thịnh. Điều trị: Thanh lợi thđp nhiệt. . Thđp nhiệt tích trệ trong ruột, chủ yếu dùng bài Bčch Đēu Ông Thang. . Thđp nhiệt nung đốt Cam Đởm, chủ yếu dùng bài Nhân Trēn Cao Thang. . Nếu đau bụng, trċớng bụng, có thể thêm Huyền hồ, Mộc hċĉng, Hċĉng phụ v.v... . Nếu nhiệt độc nhiều, sốt cao, khát nċớc, đau bụng dữ dội, có thể thêm Ngân hoa, Bồ công anh, Thổ phục linh, Đči hoàng v.v... . Nếu nhiệt độc vào sâu tčng Tâm, vào phēn Doanh gây hôn mê nói sďng, nặng hĉn thì kinh quyết, có thể thêm An Cung Ngċu Hoàng Hoàn, Tử Tuyết Đĉn v.v... Nếu muốn nôn, nôn mửa, không uống nổi thuốc, có thể trċớc tiên cho uống một ít Ngọc Khu Đĉn, sau đó mới cho uống thuốc sěc đċợc. + Nhiệt Kết:
Đau bụng dữ dội, thành bụng căng cứng, táo bón, không trung tiện, vùng bụng hoặc bên phďi bụng dċới sờ vào nhċ có khối u, đn vào đau, sốt cao, tự ra mồ hôi, nċớc tiểu ít, đỏ, rêu lċỡi vàng nhớt, mčch Hồng Sác. Biện chứng: nhiệt kết ở trong, khí huyết ứ trệ, đċờng ruột không thông, không thông thì đau cho nên bụng đau dữ dội, thành bụng co cứng, đči tiện 154
táo, không trung tiện. Nhiệt kết trệ không tiêu tan, khiến cho máu thịt vữa nát thành mủ hoặc làm cho công năng truyền đčo ở Vị Trċờng thđt thċờng, đến nỗi khí huyết bí kết, cho nên vùng bụng hoặc bên phďi bụng dċới sờ thđy khối u. Nhiệt kết ở phēn lý cho nên cự án. Sốt cao, tự ra mồ hôi, nċớc tiểu ít, đỏ, rêu lċỡi vàng nhớt, mčch Hồng Sác v.v... đều là do Vị Trċờng thực nhiệt. Điều trị: Chủ yếu phďi thanh nhiệt công hč. Dùng bài ―Đči Hoàng Mėu Đĉn Thang‖.
155
(Đči hoàng, Mang tiêu chú trọng vào thông phủ tiết nhiệt; Đào nhân, Đông qua tử trừ ứ tán kết, Đĉn bì lċĉng huyết giďi độc. Có thể thêm Hęu phác, Chỉ thực để tiêu bỉ kết). Nếu đau bụng hoặc bên phďi bụng dċới sờ có khối u và cự án, cćng có thể chọn dùng Sinh Đči hoàng, Hęu phác, Hồng đĝng. Bồ công anh; Bên ngoài đěp Đči toán, Mang tiêu, Đči hoàng v.v... Nếu vùng bụng có khối u, không trung tiện, có thể chọn dùng Hęu phác, Lai bặc, Chỉ thực, Sinh đči hoàng và Mang tiêu. Đau bụng nhiệt chứng thċờng gặp ở loči đau cđp tính, bệnh thế rđt gđp, bệnh tình tiến triển rđt nhanh. Khi điều trị cēn quan sát chặt chẽ và dùng thuốc kịp thời, khi cēn, nên kết hợp với y học hiện đči. + Hàn Chứng: Cćng chia hai loči là Hàn thđp và Hċ hàn. + Hàn Thđp: Sợ lčnh hoặc có khi sốt, đau bụng dữ dội đột ngột, không khát, tiểu tiện trong, ngực khó chịu, biếng ăn, cĉ thể nặng, mỏi mệt, đči tiện lỏng, rêu lċỡi trěng nhớt, mčch Trēm Khĕn. Biện chứng: Bên ngoài bị hàn tà làm tổn thċĉng cho nên sợ lčnh hoặc có khi phát sốt. Hàn là âm tà, tính nó co rút, hàn phčm vào trong làm cho dċĉng khí không thông, khí huyết bị nghẽn cho nên đau bụng đột ngột dữ dội. Miệng không khát, tiểu tiện trong là do ở trong có hàn thđp. Thđp trọc nghẽn ở trong, Tỳ dċĉng không mčnh không vęn hoá đċợc cho nên ngực khó chịu và biếng ăn, cĉ thể nặng, mỏi mệt, đči tiện lỏng, Rêu lċỡi trěng nhớt, mčch Trēm Khĕn là dđu hiệu hàn thđp tà thịnh. Điều trị: Tán hàn, táo thđp, phċĉng hċĉng hoá trọc. Dùng bài Hoěc Hċĉng Chính Khí Tán. (Trong bài dùng Hoěc hċĉng để phċĉng hċĉng hoá trọc, phối hợp với Tử tô, Bčch chỉ để tán hàn, táo thđp; Hęu phác, Đči phúc bì để táo thđp trừ đēy; Phục linh, Bčch truęt kiện Tỳ hoá thđp). Nếu là bệnh nhẹ, cćng có thể dùng viên Hoěc Hċĉng Chính Khí ngày
156
3 lēn mỗi lēn uống 4 viên. Nếu mùa Hč ăn uống không điều độ làm tồn thċĉng Tỳ Vị gây muốn nôn, nôn mửa, phát sốt không lui, có thể thêm Ý dą nhân, Bčch khđu nhân, Sa nhân, Biển đęu y. Nếu mùa hč tà xâm phčm phēn biểu, sợ lčnh không mồ hôi, có thể thêm Hċĉng nhu, Đči đęu quyển. + Hċ Hàn: Đau bụng liên miên, lúc đau lúc không, ċa nóng sợ lčnh, khi đau ċa xoa bóp, khi đói hoặc mệt nhọc đau tăng, đči tiện lỏng, kèm theo mỏi mệt, hĉi thở ngăn, lċỡi nhợt, rêu lċỡi trěng, mčch Trētn Tế. Biện chứng: Đau bụng liên miên lúc đau lúc không, ċa nóng, sợ lčnh, khi đau ċa xoa bóp... đều là dđu hiệu hċ hàn. Tỳ dċĉng không mčnh cho nên đči tiện lỏng, ớn lčnh. Trung khí bđt túc cho nên mỏi mệt, hĉi thở ngěn. Lċỡi nhčt, rêu lċỡi trěng, mčch Trēm Tế cćng thuộc triệu chứng hċ hàn. Điều trị: Cam ôn ích khí, trợ dċĉng tán hàn. Dùng bài Tiểu Kiến Trung Thang. (Trong bài có Quế chi phối hợp với Cam thďo để hoà lý, làm dịu cĉn đau cđp tính. Nếu khí bđt túc, thêm Hoàng kỳ để bổ khí; Huyết bđt túc thêm Đċĉng qui để dċỡng huyết. Nếu hċ nghiêm trọng, đau bụng không đỡ. Có thể thêm Xuyên tiêu, Can khċĉng hoặc Cao lċĉng khċĉng, Hċĉng phụ để ôn trung tán hàn. Nếu trong rốn đau không chịu nổi, thích nóng và thích xoa bóp là Thęn khí hċ hàn, nên ôn Thęn thông dċĉng bĝng các vị Phụ tử, Can Khċĉng, Cam thďo và Thông bčch. Nếu bụng dċới lčnh đau hoặc 'co rút, rêu lċỡi trěng, mčch Trēm Khĕn là hč tiêu bị nhiễm lčnh, khí của Quyết âm không sĉ tiết, nên ôn Can tán hàn, dùng các vị Nhục quế, Tiểu hồi, Ô dċợc, Trēm hċĉng. Nếu trong bụng đau nhċ cět, trong ngực và bụng nghịch đēy, nôn mửa là hàn tà nghịch lên, dùng Phụ tử, Bán hč, Cam thďo, Đči táo, Ngčnh mễ để ôn trung hoà giáng. + Thực Trệ: Vùng bụng trċớng đēy, đau và cự án, không thích ăn, ợ hăng, nuốt chua, muốn nôn, nôn mửa, táo bón hoặc tiêu lỏng, rêu lċỡi nhớt, mčch Hočt Thực. Biện chứng: Thức ăn cć ứ đọng ở Vị Trċờng làm cho vùng bụng chċớng đēy. Thực trệ thuộc thực chứng cho nên bụng đau, cự án. Ăn uống không điều độ, làm tổn thċĉng Tỳ Vị cho nên ợ hăng, nuốt chua. Thức ăn tích chứa ở trong, Tỳ khí không thăng đċợc, vị khí không giáng đċợc, nên mới muốn nôn, nôn mửa, táo bón hoặc tiêu lỏng.
Rêu lċỡi nhớt là triệu chứng thđp nghẽn trở và thực trệ. Mčch Hočt là hiện tċợng thực tích.
157
Điều trị: Hoà trung tiêu thực. Dùng bài Bďo Hoà Hoàn; Đây là phċĉng thuốc tiêu thực hoá trệ, cćng có thể thêm các vị Mčch nha, Cốc nha, Kê nội kim. Nếu vừa mửa vừa tiêu chďy, có thể thêm thuốc phċĉng hċĉng hoá trọc nhċ Hoěc hċĉng, Bội lan. Nếu đēy bụng mà táo bón, có thể theo phép công hč thông phủ nhċ dùng các vị Hęu phác, Chỉ thực, Đči hoàng. + Trùng Tích: Bụng lúc đau, lúc không, vùng Vị quďn nôn nao khó chịu, mặt vàng, cĉ nhão, hoặc ngứa lỗ mći, nghiến răng khi ngủ, phía trong môi có nốt nhċ hčt tđm hoặc trên mặt có vết lang trěng. Cćng có khi đau bụng dữ dội đột ngột, sờ vào thđy khối u, hoặc đau dữ dội ở sċờn, thęm chí vã mồ hôi, lčnh chân tay thành chứng Quyết, nôn mửa ra giun đća. Cćng có khi đau và cự án vùng bụng phďi và đùi phďi co lči không duỗi ra đċợc. Biện chứng: Giun đća quđy rối ở trong làm trong bụng nôn nao và đau. Giun yên thì đỡ đau. Giun ở trong ruột, hút chđt tinh vi thuỷ cốc làm hči khí huyết cĉ thể cho nên mặt vàng, gēy ốm. Kinh Thủ Dċĉng minh Đči trċờng đi vào hàm răng dċới, vòng quanh môi đi kèm bên lỗ mći; Đċờng kinh Túc Dċĉng minh Vị bět đēu từ mći đi vào hàm răng trên. Giun ở Trċờng Vị do thđp nhiệt quđy rối theo đċờng kinh lčc nên nghiến răng, ngứa mći, trong môi có nốt nhỏ. Hai đċờng kinh đều đi qua má, cho nên má có lang trěng. Tính của giun ċa kết tụ kín đáo, thích ngoi lên tụ lči thành khối làm nghẽn ruột, bế těc không thông cho nên bụng có khối u, đau dữ dội. Nếu xuyên vào ruột thừa thì đau bụng bên phďi, đn vào đau; Đau thì làm cho gân mčch co rút lan toď xuống chi dċới, cho nên chân co lči mà không duỗi ra đċợc. Vì giun chui vào ống męt, cho nên đau dữ dội ở sċờn phďi. Điều trị: Chủ yếu khu trùng, tiêu tích. Dùng bài Sử Quân Tử Thang. Là bài thuốc khu trùng. Khổ luyện tử có thể đổi làm vỏ rễ Khổ luyện, có tác dụng trừ giun đća rđt tốt. Nếu giun chui vào ống męt, nên dùng Ô Mai Hoàn. Trong bài dùng Ô mai có vị chua Hoàng liên, Hoàng bá có vị đěng, giun đća gặp chua thì yên, gặp đěng thì tụt xuống, lči dùng các vị Phụ tử, Can khċĉng, Quế chi, Tế tân v.v... Vị cay để tán kết, tính đm để giďm đau đồng thời có thể dùng loči thuốc tĕy giun. Nếu
158
phát sốt, rêu lċỡi vàng nhớt, là do cďm nhiễm thđp nhiệt, nên dùng Hoàng liên, Sĉn chi; Nặng hĉn có thể dùng Hoàng liên, Hoàng Bá. Nếu thđp nhiệt ủng thịnh, xuđt hiện hoàng đďn, thêm Nhân trēn, Đči hoàng v.v... Nếu giun kết lči thành búi, thành khối, có thể cho uống 60 - 100ml dēu Mè hoặc dēu Phộng sau đó mới cho uống thuốc tĕy giun. Các loči chứng trên đây trong lâm sàng có thể chuyển hoá nhân quď lėn nhau, xuđt hiện xen kẽ, ví dụ khí trệ có thể dėn đến ứ huyết; Huyết ứ có thể ďnh hċởng đến sự lċu thông của khí cĉ; Hàn uđt có thể hoá nhiệt, nhiệt chứng có thể cùng xuđt hiện cď hàn chứng; Trùng tích thđy kiêm cď thực trệ, thực trệ lči có lợi cho giun ký sinh. Vì vęy trong biện chứng luęn cēn phďi něm chứng trčng chủ yếu, vđn đề đột xuđt chủ yếu, để cùng phân tích sau đó mới tiến hành sử phċĉng dùng thuốc. Châm Cứu Trị Bụng Đau 1- Cďm khí lčnh hoặc ăn nhiều thức ăn sống lčnh. Chứng: Bụng đau dữ dội, gặp lčnh đau thêm, chċờm nóng thì đỡ, miệng không khát, nċớc tiểu trong, tiêu phân sệt hoặc lỏng, rêu lċỡi trěng mỏng, mčch Trēm Khĕn. Điều trị: Ôn kinh, tán hàn, lý khí, chỉ thống. . Châm tď Trung quďn, Túc tam lý, Đči hoành, Công tôn, Hợp cốc. (Trung quďn, Túc tam lý ôn trung, lý khí; Đči hoành, Công tôn kiện Tỳ, đčo trệ; Hợp cốc phát hãn, giďi biểu) (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). . Cứu Thiên xu, Hč quďn, Túc tam lý, Đči trċờng du, Đči chuỳ, Hợp cốc (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). + Bụng Đau Do Thực Trệ: Bụng đau, đēy trċớng, đn vào thì đau, không muốn ăn, ợ ra mùi mùi hăng chua, khi đau muốn đi tiêu, tiêu rồi thì đỡ, táo bón, phân hôi, nhiều, rêu lċỡi nhờn, mčch Hočt. Điều trị: Hoá thực, đčo trệ. . Châm tď Hč quďn, Lċĉng môn, Thiên xu, Khúc trì. (Hč quďn, Lċĉng môn kiện Vị, hoá thực, thċờng dùng trị bụng trċớng đau; Thiên khu, Khúc trì thanh tiết dċĉng minh, đčo trệ, chỉ tď) (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). . Châm tď Thiên xu, Hč quďn, Túc tam lý, Đči trċờng du, Công tôn, Nội đình (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu).
159
+ Bụng đau do Can uđt: Vùng thċợng vị và ngực đēy tức, khó chịu, khi đau không thích xoa đn, ợ hĉi hoặc trung tiêu thì đỡ, rêu lċỡi mỏng, mčch Huyền Tế. Điều trị: Sĉ Can, lý khí. . Châm tď Chiên trung, Thái xung, Nội quan, Dċĉng lăng tuyền. (Chiên trung là huyệt hội của khí, hợp với Thái xung để sĉ Can, lý khí; Nội quan thông với mčch Âm duy hợp với Dċĉng lăng tuyền để giďi uđt, trừ phiền, làm cho Can khí đċợc điều hoà, thċ sċớng, tình chí thoďi mái thì bụng sẽ hết đau (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). . Châm tď Thiên xu, Hč quďn, Túc tam lý, Đči trċờng du, Thái xung, Hành gian (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). + Bụng đau do dċĉng hċ (Tỳ Vị hċ hàn): Bụng đau liên miên, khi đau khi không, thích nóng, ghét lčnh, mỏi mệt, hĉi thở ngěn, tiêu sền sệt hoặc lỏng, rêu lċỡi trěng, mčch Trēm Tế. Điều trị: Bổ Tỳ, ôn Thęn. . Châm bổ Tỳ du, Thęn du, Chċĉng môn, Quan nguyên. (Trong phċĉng dùng cách phối hợp Du và Mộ. Tỳ du, Chċĉng môn kiện Tỳ, bổ khí để sinh huyết; Thęn du, Quan nguyên ích Thęn, tráng dċĉng để trừ hàn. Huyết chủ sự mềm mči, khí chủ sự hùng mčnh, kinh mčch thông lợi, tčng phủ đċợc ôn dċỡng thì đau do hċ sẽ hết) (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). . Cứu Thiên xu, Hč quďn, Túc tam lý, Đči trċờng du, Khí hďi. + Trong mọi trċờng hợp đau bụng: Lđy ngón tay cái đn mčnh vào huyệt Âm lăng tuyền, 3 ngón sau đn mčnh vào huyệt Túc tam lý, đn cď hai huyệt cùng lúc trong khoďng 10 phút thċờng sẽ dịu bớt. Nhą Châm: Chọn huyệt đči trċờng, Tiểu trċờng, Vị, Tỳ, Thēn môn, Giao cďm. Châm kích thích vừa. Mỗi lēn chọn 2-3 huyệt. Lċu kim 10-20 phút. Mỗi ngày hoặc cách ngày châm một lēn. 10 lēn là một liệu trình (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). BỆNH ÁN BỤNG ĐAU (Trích trong ―Trung Y Lâm Sàng Chĕn Liệu Bách Khoa Toàn Thċ‖) Nguỵ X, 11 tuổi, nữ. Bệnh sử: Trċớc đây tám hôm thđy đau ở rốn, còn có thể chịu đċợc, bốn hôm
160
tiếp theo thđy chỗ đau chuyển đến bên phďi, bụng dċới đau từng cĉn, kèm theo muốn nôn, nôn mửa, về chiều phát sốt, đči tiện lỏng, ngày hai ba lēn. - Kiểm tra: Tình trčng cđp tính. Sốt 40oC, Mčch Huyền Sác, nhịp mčch 144 lēn/phút. Chđt lċỡi đỏ nhợt, rêu lċỡi vàng nhớt. Thành bụng bình thċờng, bụng dċới có điểm đn đau nhẹ, ở bên phďi bụng dċới có điểm đn đau hĉn, lớp da căng, toàn vùng bụng dċới có phďn ứng đau, nghe thđy tiếng sôi bụng, Bčch cēu 34.200, Trung bình 88%. Chĕn đoán là thủng ruột thừa trên bệnh cďnh Viêm phúc mčc mčn tính. - Dùng thuốc: Kim ngân hoa 80g, Bồ công anh 40g, Đči Hoàng 32g, Đĉn bì 20g, Mộc hċĉng 12g, Xuyên luyện tử 12g, Sinh cam thďo 12g, Đông qua nhân 40g. Sau khi vào viện đċợc 1 ngày sốt bět đēu giďm; Sang ngày thứ 2 giďm đau bụng, Số lēn đči tiện nhiều hĉn, cho đến ngày thứ 3. Sang ngày thứ 4 hết đau bụng, lớp da cćng hết căng cứng. Nĝm viện 5 ngày thì khỏi và ra viện. Trċớc khi ra viện kiểm tra Bčch cēu còn 10.700; nhiệt độ bình thċờng, ăn uống tốt. Nhęn xét: Sốt cao không giďm, đau bụng cự án, rêu lċỡi vàng, nhớt, mčch Huyền Sác đó là Vị Trċờng thực nhiệt, nên dùng Đči Hoàng Mėu Đĉn Thang gia giďm để thanh nhiệt công hč, phối hợp với Kim ngân hoa Bồ Công Anh để tăng cċờng tác dụng thanh nhiệt giďi độc. Trēn X, nam, 43 tuổi. Bệnh sử: Hai ngày nay đau vùng trên và giữa bụng có từng cĉn đau dữ dội, đi bệnh viện. Muốn nôn, nôn mửa, ngực bụng trċớng đēy, mình nặng, phát sốt, táo bón, nċớc tiểu vàng đỏ. Xét nghiệm Tình trčng cđp tính, nhiệt độ 38,5oC. Vùng bụng trên có điểm đn đau, lớp cĉ không có cďm giác đau và mức độ căng thẳng, Mčnh Huyền Sác, rêu lċỡi vàng nhớt, chđt lċỡi hĉi đỏ, trong nċớc tiểu có cặn vĕn đục. Chĕn đoán là Viêm tuyến tuỵ cđp tính. - Y án: Vùng bụng đau mà chċớng đēy, lúc nóng lúc lčnh, cĉ thể nặng nề, mệt mỏi, muốn nôn, nôn mửa, táo bón, nċớc tiểu đỏ, mčch Huyền Sác, rêu lċỡi vàng nhớt... Đó là Thiếu Dċĉng, Dċĉng minh đồng bệnh. Điều trị bên ngoài phďi giďi Thiếu dċĉng, bên trong phďi thanh nhiệt kết, cho uống Đči Sài Hồ Thang gia giďm. Dùng Sài hồ 12g, Hoàng cēm 12g, Hoàng liên 4g, Hęu phác 12g, Bán hč 12g, Chỉ xác 6g, Mộc
161
hċĉng 12g, Sinh đči hoàng (cho vào sau) 12g, Mang tiêu 12g. Sau khi uống 4 thang theo đĉn trên, hết đau bụng, đči tiện dễ, thể ôn bình thċờng, các xét nghiệm cùng kết quď bình thċờng, cho xuđt viện. - Nhęn xét: Các chứng nóng rét qua lči, muốn nôn, nôn mửa, dùng các vị Sài Hồ, Bán hč, Hoàng cēm để hoà giďi Thiếu dċĉng. Phēn lý có thực nhiệt, bụng đēy và đau, táo bón, nċớc tiểu đỏ, cho nên dùng Đči hoàng, Mang tiêu để tď bỏ nhiệt kết. Phối hợp với Hoàng liên, Hoàng cēm để tăng cċờng tác dụng khổ hàn tiết nhiệt. Dùng Chỉ xác, Mộc hċĉng để lý khí, chỉ thống. Đỗ X, nam, 33 tuổi. Bị bệnh loét đċờng tiêu hoá đã 8 năm, nĝm viện điều trị vài lēn. Chụp phim xác định loét Dč dày tá tràng. Mđy tháng gēn đây do ăn uống thđt thċờng, bệnh tình nặng hĉn, nhđt là khi đói đau nhiều, ăn vào thì đỡ đau, ban đêm đau nhiều xiên ra sau lċng, ăn thức sống lčnh càng đau. Khi đau có cďm giác sợ lčnh, thích nóng thích xoa bóp, mệt mỏi, hĉi thở ngěn, ăn không ngon, khi đau có cďm giác buồn nôn, nôn ra nċớc chua, chđt lċỡi nhợt, rêu lċỡi trěng, mčch Tế. Dùng Hoàng kỳ (nċớng) 12g, Quế chi 12g, Bčch thċợc 16g, Bào khċĉng (tro) 4g, Ô tặc cốt 40g, Thēn khúc 12g, Toàn phúc hoa 12g, Cam thďo (nċớng) 12g, Ngoã lăng nung 20g, Mčch nha 16g, Khċĉng bán hč 12g. Sau khi uống 5 thang đĉn trên, các triệu chứng giďm nhẹ. Dựa theo đĉn thuốc cć có gia giďm; uống 18 thang, khỏi bệnh. - Nhęn xét: Cĉn đau thċờng xďy ra khi đói, ăn vào thì giďm đau, sợ lčnh, thích đm, thích xoa bóp, chđt lċỡi nhợt, rêu lċỡi trěng, mčch Tế... là dđu hiệu Tỳ Vị hċ hàn. Điều trị theo hċớng ôn trung kiện Tỳ, ức chế nċớc chua. Dùng Bán hč, Toàn phúc hoa để giáng nghịch, khỏi nôn; Thēn khúc, Mčch nha để tiêu đčo hoà trung. Từ X, nữ, 42 tuổi. Khám lēn đēu: Phía bên phďi bụng và rốn đau xiên nhói, bệnh đã vài năm, đči tiện khó đi, ngực khó chịu, biếng ăn, đêm ngủ không yên, chđt lċỡi bệu, gốc lċỡi nhớt, mčch Tế, trċớc đây có lēn ra giun đća rđt nhiều, ăn uống không đều, Tỳ Vị bị tổn thċĉng; thđp trệ không hoá đċợc tčo điều kiện cho giun sinh sống. Khí cĉ trong ruột không hoá làm cho sự truyền đčo bị trở ngči; nên theo phép dùng thuốc cay đěng và chua để
162
sát trùng, dựa theo tinh thēn bài Ô Mai Hoàn. Dùng Tô ngčnh 12g, Chế hċĉng phụ 12g, Xuyên tiêu 6g, Kim linh tử (nċớng) 12 g, Hčc sět 8g, Tân lang 12g, Chỉ thực sao 12g, Trēn bì 6g, Thanh bì 6g, Ô mai nċớng 4g. Cho uống 5 thang. Khám lēn 2: Vị trċờng không hoà, sự tuyên thông giáng khí mđt bình thċờng, ăn kém ngon, đči tiện khô, vùng bụng và rốn đau ngày vài lēn. Sau khi uống thuốc tình trčng đau có giďm nhẹ, sěc mặt tối trệ, gốc lċỡi nhớt chċa sčch, ven lċỡi tía, mčch Tế, giống nhċ có hiện tċợng huyết ứ. Dùng thuốc theo phép hoà Vị, nhuęn trċờng, lý khí hoá ứ. Nhục quế tâm 2g, Nhć hċĉng (chích) 4g, Trēm hċĉng 12g, Một dċợc (chích) 4g,Trēn bì 6g, Đči phúc bi 8g, Mộc hċĉng 6g, Đči ma nhân 16g, Chỉ xác (sao) 6g, Tử đan sâm 12g, Xích thċợùc 12g, Ngoč lăng (nung) 24g, Cam thďo nċớng 6g. Khám lēn 3: Sau khi uống 7 thang đĉn trên, bụng đỡ đau sáu phēn mċời, khi đau nghiêng về bên phďi, vùng ngực bụng có cďm giác nóng và đau nhói, chđt lċỡi xanh tía, gốc lċỡi rêu mỏng nhớt, mčch Tế hĉi Hočt, đči tiện khô, ăn khá hĉn. Bệnh kéo dài đã 8 năm, hàn khí ngoan cố kết ở trong, lči kèm trùng tích, từ khi điều trị đến giờ, giun rút, hàn tan, ứ trọc chċa sčch, tiếp tục theo phép ôn thông tuyên hoá, hoà vị, thông trung tiêu. Dùng đĉn trên bỏ Chỉ xác, Đči phúc bì, Nhục quế tăng lên thành 3g, lči thêm Giới bčch 6g, Đào nhân 12g. - Khám lēn thứ tċ: Sau khi uống 7 thang đĉn trên, đau bụng đã giďm bďy tám phēn mċời, ăn uống bình thċờng, quá thời kỳ kinh nguyệt, ven lċỡi tía, ngực khó chịu chċa hết, vėn điều trị theo phép cć. Nhục quế tâm 3g, Trēm hċĉng 12g, Ô dċợc 12g, Uđt kim 12g, Kinh tam lăng 12g, Giới bčch đēu 12g, Qua lâu bì 12g, Tử đan sâm 12g, Đào nhân 12g, Ngoč lăng nung 34g. Nhęn xét: Bệnh án này đau vùng bụng và rốn đã 8 năm chủ yếu do âm hàn ngċng kết, khí trệ huyết ứ gây nên, ngoài ra còn có cď giun đća. Đối với chứng trēm hàn cố lãnh này, không thể đĉn thuēn nghą tới âm hàn phďi đồng thời trừ ứ, ứ trừ đċợc thì khí không trệ, khí không trệ thì âm hàn tự tan đi mới khỏi đau, cho nên trċớc tiên dùng Ô mai để làm yên giun làm chủ yếu, tình thế đau giďm bớt, tiếp tục theo phép ôn tán âm hàn lý khí khứ ứ làm chủ yếu, cĉn đau làm giďm đi bďy tám phēn; cuối cùng tiếp tục điều trị thêm vài thang, đã hành kinh,
trċớc sau chữa chčy hĉn một
BĊỚU CỔ
163
A- Đči Cċĉng Bċớu cổ đĉn thuēn là một bệnh to tuyến giáp thċờng do thiếu iot, hay gặp ở một số vùng nhđt định (thċờng ở miền núi) nên còn gọi là bċớu cổ địa phċĉng, nữ měc bệnh nhiều. Có khi là bċớu cổ tán phát. Trong một số trċờng hợp, bċớu cổ là phďn ứng của tuyến giáp đối với sự mđt cân bĝng của nội tiết tuyến giáp. Bċớu cổ đĉn thuēn thċờng chia làm 2 loči: địa phċĉng tính (tęp trung ở một số vùng nhiều ngċời měc) và tďn phát tính (nĉi nào cćng có ngċời měc, thċờng gặp nhiều ở lứa tuổỉ trċởng thành, lúc có thai, cho con bú và thời kỳ tět kinh. Bċớu cổ đĉn thuēn thuộc chứng "Anh" trong y học cổ truyền. Y văn cổ Trung Quốc trên 300 năm trċớc công nguyên đã có ghi về bệnh này nhċ sách "Trửu Hęu Phċĉng" đēu tiên đã ghi dùng Hďi tďo (có iốt) để trị chứng ―Anh‖. Sách "Ngoči Đài Bí Yếu" đời Đċờng ghi 36 bài thuốc trị chứng 'Anh" trong đó 27 bài gồm các vị thuốc có chđt iốt. B- Nguyên Nhân Bệnh Lý Theo Y Học Cổ Truyền + Bċớu cổ địa phċĉng: Do thiếu iốt. Ngoài ra còn có các yếu tố khác nhċ di truyền, thiếu một số thức ăn khác, điều kiện vệ sinh kém... nên tuy cùng sống một địa phċĉng mà cćng chỉ một số měc bệnh (mặc dù qua kiểm tra tđt cď ngċời dân trong vùng đều có tuyến giáp khát iốt (gěn iốt phóng xč tăng). + Bċớu cổ tán phát: gặp ở nữ nhiều hĉn. Nhiều học giď cho là do phďn ứng của tuyến giáp, hoặc bài tiết không đủ, hoặc do nhu cēu tăng, nội tiết tuyến giáp không dủ, tuyến làm việc tăng (phďn ứng bù trừ) làm cho tổ chức tuyến tăng sinh phì đči. Những yếu tố có liên quan: * Dị hình bĕm sinh nội tiết: hđp thụ các yếu tố kháng giáp có trong thức ăn hoặc do thuốc. Thċờng kèm với suy giáp kéo dài hoặc thoáng qua. * Tăng nhu cēu nội tiết giáp: tuổi dęy thì, có thai, tět kinh. Cćng có trċờng hợp chċa rõ nguyên nhân. Y học cổ truyền cho rĝng bệnh ANH phát sinh là do liên quan với đđt nċớc nĉi ăn ở và tình chí (trčng thái tinh thēn) thay đổi. Sách ―Chċ Bệnh Nguyên Hęu Luęn‖ viết: "Vùng núi đđt đen có nguồn nċớc chďy ra không thể sống lâu ở đó, ăn uống nċớc đó dễ měc bệnh "anh". Sách ―Ngoči Đài Bí Yếu‖ cćng ghi: "Ngċời vùng Trċờng An... uống nċớc cát dễ měc bệnh anh”.
164
Sách ―Chċ Bệnh Nguyên Hęu Luęn‖ ghi về tình chí có liên quan đến bệnh nhċ sau: "Bệnh "anh" là do lo lěng nhiều, khí kết mà sinh ra".. Bệnh lý chủ yếu là đàm thđp, khí trệ: Ngċời bệnh có tỳ khí kém, thêm ďnh hċởng của thức ăn nċớc uống làm cho đàm thđp nội sinh, đàm thđp sinh nhiều càng tăng thêm khí trệ mà sinh bệnh. Hoặc do tức gięn, thċớng can, can khí không thông đčt, uđt nên sinh đờm, đờm khí kết ở cổ mà sinh bệnh. Đàm thđp và khí trệ là hổ tċĉng nhân quď cho nên khối u ngày càng to thêm. Cćng do can chủ sĉ tiết, mà 2 mčch Xung, Nhâm liên hệ nhiều với kinh can, do đó, phụ nữ có kinh, thai nghén cho con bú đều liên quan đến khí huyết của can, những lúc đó dễ měc bệnh. C- Triệu chứng lâm sàng Triệu chứng chủ yếu là to tuyến giáp. Thể tán phát gặp nhiều ở nữ ở tuổi dęy thì, có thai, cho con bú, lúc tět kinh thċờng to hĉn và qua những kỳ đó tuyến lči nhỏ hĉn. Thċờng tuyến giáp to nhẹ tďn mčn, chđt mềm và trĉn láng. Đến tuổi trung niên về sau, bċớu có thể cứng và có nốt cục. Bċớu cổ địa phċĉng tính to nhỏ không chừng (rđt nhỏ hoặc rđt to). Theo độ to nhỏ có thể chia: Độ l: Nhìn kỹ có khi phďi nhìn nghiêng mới phát hiện hoặc phďi sờ něn. Độ 2: Nhìn thẳng đã thđy to. Độ 3: Bċớu quá to. Đôi khi bċớu ở vị trí đặc biệt hoặc bị chèn ép khó chĕn đoán. Bċớu giáp chìm: Bċớu ở cổ nhċng trong lồng ngực sau xċĉng ức. Bċớu làm khó chịu mỗi khi nuốt và thở. Bċớu trong lồng ngực, X quang thđy nhċ một u trung thđt. Bċớu dċới lċỡi: Gặp ở phụ nữ, ở đáy lċỡi làm cho khó nhai, khó nuốt và khó nói. Bċớu cổ mới bět đēu nhỏ mặt bóng nhẵn, về sau có thể to nhỏ không chừng, cứng thành cục hoặc nang, bề mặt có thể có tąnh mčch nổi còng quèo. Trċờng hợp quá to sẽ có hiện tċợng chèn ép nhċ nếu chèn ép khí quďn sinh ho, khó thở, vċớng cổ, chèn ép thực quďn thì nuốt khó, chèn hēu họng thì khàn giọng... Có khi xuđt huyết trong nang gây đau và bċớu to đột ngột. D- Chĕn đoán Chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng (nhċ trên đã mô tď). - Xét nghiệm:
Chuyển hóa cĉ bďn bình thċờng, iốt - protein trong huyết tċĉng bình thċờng. Tỷ suđt gěn iốt phóng xč rđt tăng trong bċớu giáp địa phċĉng tính nhċng gēn nhċ bình thċờng trong bċớu giáp tďn phát. Khi thđy bċớu cứng không đau có nhân, cēn cďnh giác ung thċ, nên làm giáp đồ bĝng phóng xč và làm sinh thiết. E-Điều trị Biện chứng luęn trị theo YHCT: Thċờng điều trị theo 2 thể bệnh sau: l) Thể khí trệ: Chứng: Bċớu cổ to thċờng tăng lên lúc tức gięn, lúc có kinh hoặc có thai. Bụng đēy sċờn đau, bụng dċới đau, rêu mỏng, mčch Huyền. Phép trị: Lý khí, giďi uđt. - Bài thuốc: Tứ Hďi Thċ Uđt Hoàn thêm Hċĉng phụ, Uđt kim (Hďi cáp phđn 8g, Hďi đới 30g, Hďi tďo 30g, Hďi phiêu tiêu, Côn bố đều 20g - 30g, Trēn bì 8g, Mộc hċĉng, Hċĉng phụ, Uđt kim đều 12g. Trċờng hợp khí uđt hóa hỏa, ngċờỉ phiền táo, dễ tức gięn, hồi hộp mđt ngủ, nhiều mồ hôi, tay run: thêm Đĉn bì, Sĉn chi, Liên tử tâm, Hoàng liên, Hč khô thďo, Long đởm thďo. 2) Thể đàm thđp Chứng: Bċớu cổ to, chân tay mệt mỏi, buồn ngủ, ngực tức, kém ăn, bụng đēy, lċỡi bệu, rêu lċỡi dày, mčch Hočt. Phép trị: Hóa đàm, nhuyễn kiên, kiện tỳ, trừ thđp. Bài thuốc: Lục Quân Tử Thang Hợp Hďi Tďo Ngọc Hồ Thang gia giďm (Hďi tďo, Hďi đới, Côn bố đều 30g, Trēn bì, Bán hč, Xuyên khung đều 8g, Đċĉng qui, Đďng sâm, Bčch truęt, Bčch linh, Triết Bối mėu đều 12g, Cam thďo 4g). Gia giďm: Chân tay lčnh, sợ lčnh thêm Nhục quế 3 - 4g, Phụ tử (chế) 6 - 10g, bċớu to có cục gia Đĉn sâm 12g, Hċĉng phụ (chế) 10g, Đào nhân 10g, Hồng hoa 6g. 2. Một Số Bài Thuốc Đĉn Giďn. l) Hďi đới 100g, sěc uống mỗi ngày ăn luôn bã. 2) Hďi tďo, Côn bố lċợng bĝng nhau tán bột mịn luyện męt làm hòan, mỗi lēn uống 10 - 20g ngęm nuốt, sau bữa cĉm tối. Có thể dùng lâu dài. 3) Hďi tďo, Côn bố lċợng bĝng nbau, Thanh bì lċợng l/3 của Côn bố, sao vàng tán bột làm hòan. Mỗi ngày uống 10g sau bữa ăn tối. Uống lâu dài. 4) Uđt kim, Đĉn sâm, Hďi tďo đều 15g. Sěc uống ngày 1 thang, có 165
166
thể cho đċờng uống thċờng xuyên, liên tục trong 3 - 4 tuēn. Dùng cho thể khí huyết ứ trệ.5) Hďi đới 60g, Đęu xanh 150g. Nđu chín, cho đċờng ăn hàng ngày. 6) Côn bố, Hďi tďo, Đęu nành 150 - 200g. Nđụ chín hoặc thêm đċờng để ăn thċờng xuyên. 7) Hčt khô thďo 30g, Hďi tďo 60g, sěc uống. 8) Triết Bối mėu, Hďỉ tďo, Mėu lệ đều 12g, tán bột mịn, trộn đều. Mỗi lēn uống 6g, ngày 2 lēn. Uống trċớc khi ăn với rċợu trěng. 9) Bčch thċợc 15g, Huyền sâm 9g, Hč khô thďo 30g, Hďi phù thčch 30g, Hċĉng phụ (chế) 12g, Bčch giới tử 12g. Sěc uống. Thêm Cċĉng tàm 12g, Trčch tď 15g, Thđt diệp nhđt chi hoa 20g, kết quď càng tốt. 10) Mėu lệ, Hďi tďo, Côn bố, Bčch tęt lê, Bčch thċợc, Sinh địa, Huyền sâm, Kỷ tử, Sung úy tử lċợng bĝng nhau. Tđt cď tán bột mịn cho męt làm hoàn IOg. Mỗi ngày uống 2 - 3 hoàn với nċớc sôi nguội. 11) Hà thủ ô 20g, Ô mai 10g, Côn bố 15g. Sěc uống. 12) Lá Sinh địa (Sinh đia diệp), Hč khô thďo 30g, Sĉn tra 20g, sěc uống. 4. Điều trị bĝng châm cứu 1) THỂ CHÂM Theo sách ―Tân Biên Châm Cứu Trrị Liệu Học‖: a- Âm hċ hỏa vċợng Chĕn đoán yếu điểm: Cĉ thể gēy ốm, ăn nhiều, mđt ngủ, sốt về chiều, mồ hôi ra nhiều, lċỡi đỏ, rêu lċỡi ít, mčch tế Sác. Phép trị: Tċ âm, giáng hỏa, hóa trệ, tiêu anh. Phċĉng huyệt: Nhu hội, Khí xá, Gian sử, Thái xung, Thái khê. Mỗi ngày hoặc cách ngày châm 1 lēn, lċu kim 30 phút. 15 ngày là 1 liệu trình. - GT: Nhu hội là huyệt hội của kinh thủ Thiếu dċĉng với mčch Dċĉng duy, để tuyên thông khí của tam tiêu, sĉ đčo ứ trệ; Phối hợp với huyệt Khí xá của kinh dċĉng minh để tiêu ứ trệ tči vùng bċớu; Gian sử thuộc kinh Tâm bào, chuyên trị hồi hộp, phiền nhiệt; Thái xung giáng can hỏa; Thái khê tċ thęn âm, để tċ âm giáng hỏa, hóa trệ, tiêu anh. - GG: + Mět lồi: thêm Thiên trụ, Phong trì. + Mđt ngủ: thêm Đởm du, Tâm du. + Sốt về chiều: thêm Đči chùy, Lao cung.
167
+ Mồ hôi trộm: thêm Âm khích, Hęu khê. + Cĉ thể gēy ốm: thêm Tam âm giao, Túc tam lý. b- Khí và Âm đều hċ - Phép trị: ích khí, dċỡng âm, tán kết, tiêu anh. Phċĉng huyệt: Hợp cốc, Thiên đỉnh, Thiên đột, Quan nguyên, Chiếu hďi. Châm bổ. Mỗi ngày châm 1 lēn, lċu kim 30 phút. 20 lēn là 1 liệu trình. - GT: Vùng cổ liên hệ với kinh thủ, túc dċĉng minh (Đči trċờng, Vị) vì vęy, dùng huyệt Thiên đỉnh, Thiên đột hợp với Hợp cốc để sĉ thông kinh lčc, tán kết, tiêu anh; Quan nguyên bổ ích nguyên khí; Chiếu hďi tċ dċỡng thęn âm, để ích khí, dċỡng âm. - GG: + Hồi hộp: thêm Nội quan, Thēn môn. + Tiêu lỏng: thêm Thiên xu, Công tôn, Tỳ du. Sách ― Châm Cứu Lâm Chứng Thực Nghiệm‖: 1- Huyệt vị: A thị huyệt là huyệt chính. Có hai nhóm huyệt phối hợp. Nhóm một: Thiên đột (XIV.22), Kiên tỉnh (XI.21), Hợp cốc (II.4). Nhóm hai: Khí xá( III. 11), Thiên tąnh (X. 10), Túc tam Lý (III.36). Mỗi nhóm đċợc sử dụng luân phiên trong mỗi liệu trình 7 ngày. 2- Tiến trình: Bệnh nhân nĝm ngửa, đēu hĉi ngď ra sau. Châm khối bċớu từ 3 - 5 lēn. Độ sâu khi châm tùy theo kích thċớc của khối bċớu.Trong những trċờng hợp thông thċờng, có thể châm kim thẳng từ đỉnh bċớu xuống đến trung tâm bċớu hoặc châm kim xuyên qua tổ chức dċới da từ bờ bên này qua bờ bên kia khối bċớu. Hċớng châm, độ sâu và thao tác châm đċợc áp dụng cho các huyệt nhċ sau: - Thiên đột: châm hċớng xuống góc 45o, sâu 0,3 - 0,5 thốn, vê kim. Khí xá: châm thẳng góc, sâu 0,3 - 0,5 thốn, vê kim. Kiên tỉnh: châm thẳng góc, sâu 0,3 - 0.5 thốn, vê kim. Hợp cốc: châm thẳng góc, sâu 1 - 1,5 thốn, vê và cọ kim. Thiên tỉnh: châm hċớng nghiêng góc 30o sâu 0,5 - 1 thốn, nâng, đĕy và vê kim. Lċu kim 30 - 60 phút, 10 - 20 phút kích thích 1 lēn. 10 ngày là một liệu trình, nghỉ hai ngày lči tiếp tục. 2. NHĄ CHÂM Nội tiết, Dċới vỏ não, Tuyến giáp. Phċĉng pháp châm: dùng hào châm hoặc nhą hoàn gài kim, mỗi lēn chọn 2 - 3 huyệt. Dùng hào châm châm cách nhęt, 30 lēn châm là một liệu trình. Gài nhą hoàn thì 3 ngày liên tục dặn bệnh nhân tự đn huyệt ngày 3 lēn, sau khi lđy kim,
thay kim gài huyệt khác, 10 lēn gài kim là một liệu trình. Y ÁN BĊỚU CỔ ĐĈN THUĒN (Trích trong ―― Châm Cứu Lâm Chứng Thực Nghiệm‖ của Tôn Học Quyền). Bệnh nhân Lċu, nam, 49 tuổi, cán bộ, nhęp điều trị ngoči trú ngày 23/6/1977. Bệnh nhân cďm thđy khó chịu vì cổ bị cđn và khó thở. Thăm khám: Tim phổi bình thċờng, ăn uống tốt. Tuyến giáp lớn bờ có ranh giới rõ, nhċng mặt đáy không rõ và chỉ hĉi di động. Khối u mềm và di động khi nuốt. Huyết áp 140/90 mmhg. Thân nhiệt 36,6oC. Rêu lċỡi trěng, mčch trēm nhċợc. Chĕn đoán là bċớu giáp đĉn thuēn. Châm các A thị huyệt, Thiên đột, Kiên tỉnh và Hợp cốc theo phċĉng pháp trên, lċu kim trong 30 phút, thao tác kim mỗi 10 phút. Phċĉng huyệt đċợc thực hiện ngày một lēn. Bďy ngày là một liệu trình với một khoďng nghỉ 2 ngày. Khối u hĉi nhỏ sau liệu trình thứ nhđt. Hô hđp cćng trở nên bình thċờng. Khối bċớu giďm kích thċớc còn một nửa sau liệu trình thứ hai khi vėn duy trì châm A thị huyệt, Khí xá, Thiên tỉnh và Túc tam lý với kỹ thuęt thao tác và độ sâu nhċ đã nói ở trên. Liệu trình thứ ba thực hiện nhċ liệu trình thứ nhđt và bệnh đċợc chữa khỏi từ đó. Không thđy biểu hiện gì bđt thċờng sau nửa năm. CAM NHÃN
168
Đči cċĉng Loči bệnh thċờng gặp ở trẻ nhỏ bị cam tích. Còn gọi là Cam Mět, Nhãn Cam (Thánh Huệ Phċĉng, Q. 87), Cam Tích Thċợng Mục. Nguyên nhân + Do cam nhiệt, Can hỏa bốc lên gây nên. + Do cam tích, tiêu chďy, nóng về chiều lâu ngày làm cho tinh khí bị suy hao, không nuôi dċỡng đċợc mět gây nên. Triệu chứng Lúc đēu mět đỏ, nhặm, ngứa, dính, chói, đau nhức, chďy nċớc mět. Về sau mět mờ dēn, tròng đen có màng trěng hoặc màng xanh, khát, uống nhiều mà vėn gēy ốm, tiêu chďy, bụng trċớng, mći khô. + Do Can Tỳ suy yếu . Chứng: Ăn ít, bụng trċớng, mặt vàng, cĉ thể gēy ốm, quáng gà, tròng trěng mět khô. Điều trị: Kiện Tỳ, tiêu thủng, dċỡng Can, làm sáng mět.
169
Dùng bài Bát Trân Thang (02b) thêm Sĉn tra, Trēn bì, Dč minh sa, để kiện Tỳ, ích khí, tiêu tích, dċỡng Can, bổ huyết, làm sáng mět. + Do Tỳ hċ, Can nhiệt Chứng: Bụng đēy, tiêu lỏng, sốt về chiều, trong ngċời bứt rứt không yên, tròng đen có màng hoặc mět bị lở loét. Điều trị: Kiện Tỳ, thanh Can, sát trùng, tiêu cam. Dùng bài Phì Nhi Hoàn (74). (Nhân sâm, Bčch truęt, Phục linh, Cam thďo, Sĉn tra, Thēn khúc, Mčch nha để kiện Tỳ, tiêu tích; Hoàng liên, Hồ hoàng liên thanh thđp nhiệt; Lô hội, Sử quân tử thanh nhiệt, sát trùng, tiêu cam). + Sĉ Can, tď nhiệt, dùng bài Tď Can Thang (89b). + Thanh nhiệt, thoái ế, dùng bài Thanh Nhiệt Thoái Ế Thang (107b). + Dùng bài Vu Di Hoàn (139) để trị Cam tích đồng thời kết hợp với bài Bổ Can Hoàn I (07) để bổ ích Can Tỳ. + Thďo quyết minh sđy khô, Gan gà (hoặc heo), thêm rċợu vào chċng chín, ăn (Bďn Thďo Cċĉng Mục). + Gan dê hoặc gan heo, đem phĉi sċĉng một đêm, chđm với Dč minh sa, ăn (Trung Y Học Khái Luęn). Thuốc nhỏ mět: . Sữa ngċời hợp với Nhđt Cửu Đĉn (68b) nhỏ vào mět. Tra Cứu Bài Thuốc 02b- BÁT TRÂN THANG (Hòa Tễ Cục Phċĉng): Bčch thċợc, Bčch truęt, Cam thďo, Đċĉng quy, Nhân sâm, Phục linh, Thục địa, Xuyên khung. Sěc uống. TD: Bồi bổ khí huyết. 74- PHÌ NHI HOÀN (Y Tông Kim Giám): Nhân sâm, Bčch truęt, Phục linh, Hồ hoàng liên, Hoàng liên, Sử quân tử, Thēn khúc, Mčch nha (sao), Sĉn tra, Lô hội, Chích thďo. Tán bột, trộn męt làm hoàn, mỗi hoàn 4g. Ngày uống 2 – 3 viên. TD: Trị cam nhãn, cam mět. 89b- TĎ CAN THANG (Chứng Trị Chuĕn Thĝng): Chích thďo 20g, Địa cốt bì 80g, Tang bčch bì 40g. Mỗi lēn dùng 12g, sěc uống. TD: Trị Tỳ và Can có nhiệt, nċớc mět chďy ra nóng. 107b- THANH NHIỆT THOÁI Ế THANG (Y Tông Kim Giám, Q. 52): Chi tử (sao sĉ), Hồ hoàng liên, Mộc tặc, Xích thċợc, Sinh địa, Linh dċĉng giác, Long đởm thďo, Ngân sài hồ, Thuyền thoái, Cam thďo, Cúc hoa, Tęt lê. Thêm Đăng tâm thďo, sěc uống. Trị cam nhiệt bốc lên gây nên chứng cam nhãn, mi mět sċng, ngứa, lở loét, mět có màng, chďy nċớc mět.
139- VU DI HOÀN (Ngân Hďi Tinh Vi): Vu di, Hoàng liên, Thēn khúc, Mčch nha. Lċợng bĝng nhau, tán thành bột. Trộn với nċớc hồ làm thành viên, to bĝng hčt đęu lớn. Mỗi lēn uống 10 – 15 viên với nċớc cĉm. TD: Trị cam nhãn. 07- BỔ CAN HOÀN I (Thĕm Thị Tôn Sinh Thċ): Bčch thċợc, Đċĉng quy, Khċĉng hočt, Phòng phong, Sinh địa, Xuyên khung. Lċợng bĝng nhau. Tán bột, trộn męt làm thành viên 6g. mỗi lēn uống 2 hoàn. Ngày 2 lēn. TD: Trị mět có màng mây (Mã não ế). 68b- NHĐT CỬU ĐĈN (Nhãn Khoa Cĕm nang): Âm đĉn 0,8g, Dċĉng đĉn 3,6g, Bĝng sa (đốt khô) 0,36g, Đởm phàn (sống) 0,2g. Tán nhuyễn, trộn đều. Cho vào bình sành cđt, để dành dùng dēn. Khi dùng, lđy một ít chđm vào khóe mět. TD: Trị các chứng mět đau, mět có màng, xuđt huyết ở mět, mộng thịt, mět loét…
CĘN THỊ (Myopia - Myopie)
Đči cċĉng Cęn: gēn Thị: thđy. Cęn thị là chỉ nhìn thđy ở gēn. Theo nguyên ngữ: Myopia thì My: mở một nửa, Opia: con mět. Nghąa là hé mở một nửa, mở lim dim. Trên thực tế ngċời cęn thị khi muốn nhìn xa thċờng phďi nheo mět, lđy mi hoặc bàn tay che bớt con ngċĉi để nhìn xa đċợc rõ hĉn. Theo quang học, Cęn thị là 1 tęt chiết xč làm cho mět chỉ thđy rõ vęt gēn trċớc mět. Mět cęn thị chỉ có thể nhìn rõ khi sự vęt đċợc đċa lči gēn mět để hình ďnh đċợc hội tụ tči võng mčc. Điểm xa nhđt mà mět nhęn thđy đċợc rõ gọi là viễn điểm. Đối với cęn thị, viễn điểm ở 2 mét cách mět độ cęn thị sẽ là 1 Diôp (Diôp, đĉn vị để đo sức nhìn của mět), ở 0,5m độ cęn là 2 Diôp… Phân loči: Theo các sách chuyên sâu về mět có 2 loči cęn thị: 1) Cęn thị nhẹ : Dċới 6 diôp: đáy mět không có tổn thċĉng ở mčch võng mčc. Độ cęn tăng dēn từ tuổi học đċờng đến trċởng thành, tuổi thành niên rồi cố định. Đeo kính phân kỳ thì thị lực trở lči bình thċờng. Nếu cęn thị nhẹ diễn biến bình thċờng nĉi ngċời có sức khỏe bình thċờng, độ cęn 170
171
sẽ không thay đổi cho đến lúc lớn tuổi, lúc đó lão thị sẽ làm giďm số Diôp, khi đọc sách có thể hč số kính hoặc bỏ kính. 2) Cęn thị nặng (Cęn thị bệnh): Trên 7 Diôp, dù đeo kính thị lực vėn không đčt đċợc mức bình thċờng, mět trông lớn có vẻ nhċ hĉi lồi, đáy mět có nhiều suy biến nĉi mčch mčc và võng mčc. Nguyên nhân: Có nhiều nguyên nhân gây ra cęn thị. - Do Thủy tinh thể quá phồng hoặc do nhãn cēu dài quá làm cho hình ďnh hiện lên trċớc võng mô. Bình thċờng đċờng kính trċớc sau của nhãn cēu vào khoďng 20mm, nĉi ngċời Cęn thị đċờng kính đó gia tăng làm cho mět dài quá khổ, hình ďnh thu vào võng mčc bị khuếch tán gây ra mờ, không rõ. - Do không biết điều tiết mět, bět mět làm việc (đọc sách, xem truyền hình…) quá lâu gây mỏi cĉ mět, đọc sách ở nĉi không đủ ánh sáng. - Theo YHCT do Thęn và Can suy, Can khai khiếu ở mět, Can lči tàng huyết, nếu huyết không đủ đem lên nuôi dċỡng phēn trên làm mět sẽ suy kém. Thęn sinh Can, nếu Thęn Thủy suy kém không nuôi dċỡng đċợc Can mộc làm cho Can không khai khiếu đċợc ở mět, mět sẽ kém. Thċờng là do dċĉng khí hċ kém bên trong. Điều trị + Kiện Tỳ, ích Thęn, cố tinh, làm sáng mět. Dùng bài Bổ Thęn Từ Thčch Hoàn (10). Tang Phiêu Tiêu Phċĉng (95). (Tang phiêu tiêu vào kinh Can, Thęn để ích âm, sinh tinh, thu sáp; Phúc bồn tử vào kinh Can, Thęn để ích Thęn, cố tinh, bổ Can, làm sáng mět; Thỏ ty tử tính không ôn cćng không táo, để bình bổ âm dċĉng, bổ Thęn, dċỡng Can; Đďng sâm bổ trung ích khí, kiện Tỳ, trợ vęn; Bčch truęt bổ Tỳ, táo thđp; Tiêu lục khúc tiêu thực, hòa Vị; Sĉn dċợc ích Phế Thęn, bồi bổ cho hęu thiên. Các vị thuốc hợp lči có tác dụng kiện Tỳ, cố Thęn, sáp tinh, bổ tiên thiên bđt túc. Tinh huyết đċợc nuôi dċỡng, thị lực sẽ tăng lên, nhìn xa đċợc, có tác dụng tăng cċờng thị lực, nâng cao thị lực). + Tċ bổ Can Thęn, hočt huyết, thông khiếu, dùng bài Ngć Tử Cęn Thị Hoàn (68). CHÂM CỨU - Tinh minh, Phong trì, Thừa khđp, Hợp cốc (Châm Cứu Học Thċợng
172
Hďi). Huyệt ở mět khi châm vê nhẹ, châm từ từ làm cďm ứng khuếch tán đến nhãn cēu. Các huyệt khác kích thích vừa. Huyệt Phong trì tốt nhđt là gây cďm ứng lan đến mět. - Thừa khđp, Tinh minh, Quang minh, Ngọc chĕm, Đēu Quang Minh, Cēu hęu, Ế minh, Kiện minh 4, Tăng minh 1, Tăng minh 2 (Châm Cứu Học HongKong). - Tċ bổ Can, Thęn, ích khí, làm sáng mět. Châm bình bổ bình tď huyệt Tinh minh, Toàn trúc, Thừa khđp, Quang minh, Phong trì, Can du, Thęn du (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). (Tinh minh, Toàn trúc, Thừa khđp là các huyệt thċờng dùng trị bệnh về mět, có tác dụng thanh Can, làm sáng mět; Phong trì là huyệt hội của kinh thủ, túc Thiếu dċĉng với mčch Dċĉng duy, có tác dụng thông kinh, hočt lčc, dċỡng huyết, làm sáng mět; Can du, Thęn du hợp với Quang minh để ích khí, làm sáng mět. Lđy việc điều tiết mět làm chính. Dùng huyêät gēn phối hợp với huyệt ở xa. Lđy bối du huyệt hợp với huyệt cục bộ làm chính). NHĄ CHÂM + Chọn huyệt Mět, Can, Thęn. Kích thích vừa, lċu kim 30 phút. Cách ngày châm một lēn, 10 ngày là một liệu trình (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). Phối hợp: - Đeo kính phân kỳ thích hợp với độ Diôp của mět - Không xem sách ở nĉi thiếu ánh sáng. - Không bět mđt làm việc quá lâu. - Hai ngċời nam nữ đều cęn thị nặng (quá 9 Diôp trở lên) không nên lęp gia đình với nhau để tránh ďnh hċởng di truyền cho con cháu. - Theo các chuyên gia Nhęt Bďn: ngċời cęn thị ăn nhiều chđt ngọt có thể làm cho bệnh phát triển thêm do thành phēn đċờng quá nhiều sẽ làm giďm lċợng sinh tố B1 thęm chí làm sụt hàm lċợng Canxi trong cĉ thể khiến cho khď năng đàn hồi của mět kém đi, dėn đến giďm thị lực. - Có thể dùng bài tęp sau đây để giďm bớt và phòng ngừa cęn thị. Ngồi ở ghế nheo 2 mět lči khoďng 3 - 5 giây, mở ra 3 - 5 giây. Tęp 6 - 8 lēn. Chớp mět nhanh thęt nhanh trong suốt 1 - 2 phút Đứng lên nhìn về phía trċớc mět 2 – 3 phút. Nâng ngón tay trỏ bên phďi lên cách mět khoďng 20 – 25cm, nhìn vào đēu ngón tay 5 phút, hč xuống. Tęp 10 lēn.
Giĉ tay về phía trċớc nhìn đēu ngón tay, đċa ngón tay từ từ vào gēn mět cho đến khi thđy nhòa thành 2. Lęp lči 8 lēn. Ngồi xuống che mi mět lči, xoa bóp quanh hốc mět trong 1 phút. Đứng lên nâng bàn tay phďi lên cách mět 25 - 30cm duỗi một ngón tay và nhìn nó bĝng 2 mět 3 - 5 giây. Dùng tay trái che mět trái nhìn bĝng mět phďi 3 - 5 giây rồi đổi sang mět phďi. Tęp 6 lēn mỗi bên 3 lēn. 10- BỔ THĘN TỪ THČCH HOÀN (Trung Y Tčp Chí (10) 1958): Cam cúc hoa, Hà từ thčch, Nhục thung dung, Thčch quyết minh, Thỏ ty tử đều 40g. Tán bột. Dùng 10 con chim sẻ trống, bỏ lông, mỏ và chân đi, để ruột và bụng lči, lđy Thanh diêm 80g, đổ 2 lít nċớc nđu cho đến khi thịt chim sẻ nát bđy, gēn cčn hết nċớc là đċợc. Lđy xác chim ra, giã nát nhċ cao, trộn với thuốc bột làm thành viên, mỗi viên 10g. Mỗi ngày uống 2 viên với rċợu nóng, lúc bụng đói. TD: Trị cęn thị. 68- NGĆ TỬ CĘN THỊ HOÀN (Quďng Tây Trung Y Dċợc) (4) 1986): Tang thēm tử 15g, Câu kỷ tử 18g, Hoàng kỳ 15g, Viễn chí, Hồng hoa, Thčch xċĉng bồ, Phúc bồn tử đều 12g, Thanh tċĉng tử 18g, Ngć vị tử 21g, Thăng ma 9g, Băng phiến 0,15g. Tán bột, trộn męt làm viên, mỗi viên 9g. ngày uống 2 lēn, mỗi lēn 1 viên. TD: Tċ bổ Can Thęn, hočt huyết, thông khiếu, thăng dċĉng, ích khí. Trị cęn thị. (Trị 34 ca, toàn bộ có hiệu quď, thị lực tăng 0,2 – 1,2). 95- TANG PHIÊU TIÊU PHĊĈNG (Danh Y Trị Nghiệm Lċĉng Phċĉng): Tang phiêu tiêu 9g, Phúc bồn tử, Thỏ ty tử đều 15g, Đďng sâm, Bčch truęt đều 9g, Sĉn dċợc 15g, Lục khúc (tiêu) 16g. Sěc uống. TD: Kiện Tỳ, ích Thęn, cố tinh. Trị cęn thị.
173
CĒU THĘN VIÊM MČN
Đči Cċĉng Thuộc phčm vi chứng Phù Thćng của YHCT (thể Âm Thủy). Nguyên Nhân Thċờng do cďm nhiễm phong tà, thủy thđp và thđp nhiệt (thể dċĉng thủng), rồi lâu ngày vì mệt nhọc, cďm nhiễm, ăn uống không cĕn thęn, bệnh không khỏi, thċờng tái phát, làm giďm sút công năng vęn hóa thủy thđp của Tỳ và công năng khí hóa thủy thđp của Thęn khiến cho nċớc ứ đọng lči sinh ra phù lâu ngày. Triệu Chứng Trên lâm sàng thċờng
174
gặp 3 thể sau: 1- Tỳ Dċĉng Hċ: Phù ít, không rõ ràng, phù ở mi mět, sěc mặt xanh trěng, thở gđp, tay chân mỏi mệt, ăn kém, bụng thċờng hay bị đēy, phân nhão, tiểu ít, chân tay lčnh, chđt lċỡi bệu, có vết răng, mčch Hoãn. Ôn bổ Tỳ dċĉng, lợi niệu. + Dùng bài Thực Tỳ Ĕm: Phụ tử (chế), Hęu phác, Mộc hċĉng, Thďo quď, Mộc qua, Đči phúc bì đều 8g, Phục linh 16g, Bčch truęt 12g, Can khċĉng 4g (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). Hoặc bài Vị Linh Thang gia giďm: Quế chi, Hęu phác 6g, Ý dą 16g, Thċĉng truęt, Phục linh bì, Trčch tď đều 12g, Xa tiền 20g, Xuyên tiêu 4g. Sěc uống (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). + Dùng: Ý dą 30g, Hoài sĉn, Biển đęu, Mã đề, Xích tiểu đęu đều 20g, Đči hồi, Can khċĉng đều 8g, Đăng tâm, Nhục quế đều 4g (Y Học Cổ Truyền Dân Tộc). + Tuyên Phế Lợi Thủy Ĕm (Thiên Gia Diệu Phċĉng q Hč): Cát cánh, Hčnh nhân, Mộc thông đều 5g, Ý dą nhân, Phục linh, Trċ linh, Trčch tď, Đči phúc bì, Ngć gia bì đều 10g, Trēn bì 5g, Thông bčch 1 khúc. TD: Tuyên Phế, sĉ biểu, lý Tỳ, lợi thủy. Trị Thęn viêm mčn (Phế khí không tuyên, Tỳ không vęn hóa đċợc, nċớc ứ lči gây phù). Châm Cứu: Cứu Tỳ du, Vị du, Túc tam lý, Tam tiêu du, Thủy phân (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). 2- Tỳ Thęn Dċĉng Hċ: Phù không rõ, ít kéo dài (nhđt là ở 2 mět cá chân), bụng trċớng, nċớc tiểu ít, sěc mặt trěng, lċng mỏi, lanh, chân tay lčnh, sợ lčnh, tiêu chďy, mčch Trēm Tế. Điều trị: Ôn Thęn và Tỳ dċĉng. + Dùng bài Chân Vć Thang gia vị: Bčch truęt, Bčch thċợc, Bčch linh, Trčch tď, Xa tiền đều 12g, Phụ tử (chế), Trċ linh đều 8g, Can khċĉng 6g, Nhục quế 4g (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). + Đęu đỏ, Cỏ xċớc, Đęu đen đều 20g, Thổ phục linh, Tỳ giďi, Hoài sĉn đều 16g, Mã đề, Tiểu hồi đều 12g, Đči hồi 10g, Nhục quế, Can khċĉng đều 6g. Sěc với 600ml nċớc, còn 200ml. Ngày uống 2 lēn (Y
175
Học Cổ Truyền Dân Tộc). + Thổ phục linh, Tỳ giďi, Hoài sĉn đều 16g, Đęu đỏ, Đęu đen đều 20g Đči hồi 10g, Nhục quế 8g, Tiểu hồi, Mã đề đều 12g, Can khċĉng 6g. Sěc uống (Y Học Cổ Truyền Dân Tộc). + Thanh Hóa Ích Thęn Thang (Danh Y Trị Nghiệm Lċĉng Phċĉng): Hoàng kỳ, Ba kích đều 30g, Bčch mao căn, Tiêu bčch truęt, Sĉn dċợc đều 20g, Lộc giác giao (hoặc Lộc giác sċĉng 30g), Sĉn thù nhục, Tỳ giďi đều 15g, Mộc thông, Nhục quế đều 10g, Sa nhân 9g. Sěc uống. Uống 5 ngày, nghỉ 2 ngày lči tiếp tục uống. 3 tháng là một liệu trình. TD: Ôn Thęn, kiện Tỳ, phân thanh giáng trọc. Trị 40 ca đều tiêu hết phù, hết albumin trong nċớc tiểu. + Ích Thęn Thang (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí): Sinh địa, Bčch truęt đều 15g, Bčch mao căn 50g, Phục linh 20g, Đĉn bì 10g, Mčch môn 15g, Tây thďo 20g, Tiểu kế, Đči kế đều 20g, Hočt thčch, Trčch tď đều 20g, Cam thďo 10g. TD: Ích Thęn, trừ thđp, lċĉng huyết, chỉ huyết. Trị thęn viêm mčn. Khí hċ thêm Hoàng kỳ, Đďng sâm; Thęn âm bđt túc thêm Nữ trinh tử; Thęn dċĉng hċ thêm Thỏ ty tử, Bổ cốt chỉ. + Ích Khí Tiết Độc Thang (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí): Hoàng kỳ (sống) 30g, Đďng sâm 15-30g, Bán biên liên, Bồ công anh, Thčch vi đều 30g, Hổ trċợng 15- 30g, Mėu lệ (sống) 30g (nđu trċớc), Đan sâm 15-30g, Nhục quế 0,3g (tán nhuyễn, cho vào thuốc uống). TD: Ích khí, trợ vęn, tiết độc, lợi thđp. Trị Tỳ Thęn đều suy, khí huyết bđt túc, thđp độc uĕn kết bên trong gây nên thủy thủng. + Tiêu Thủy Thuyên Dć Thang (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí): Thiên hùng (nċớng), Mėu quế, Ma hoàng, Tri mėu đều 10g, Cam thďo (nċớng) 5g, Sinh khċĉng 19g, Đči táo 7 trái. Sěc Ma hoàng với 3 chén nċớc trċớc cho sôi, vớt bỏ bọt, cho thuốc vào sěc còn 8 phân. Chia làm 3 lēn uống. TD: Kiện Tỳ, ích Thęn, lợi trọc, giáng trọc. Trị Thęn viêm, đċờng tiểu viêm, thủy thủng. (Ghi chú: Có thể dùng Phụ tử thay Thiên hùng). Sau khi đã hết phù, tình trčng sức khỏe ngċời bệnh tiến bộ, bệnh ổn định, để duy trì kết quď, nên tiếp tục cho uống thêm thuốc bổ Tỳ, bổ Thęn, hợp với các loči thuốc lợi thđp nhċ: . Kiện Tỳ lợi thđp: Sâm Linh bčch Truęt Tán. . Ôn Thęn lợi thđp: Tế Sinh Thęn Khí Hoàn. Châm Cứu:
176
+ Cứu Quan nguyên, Khí hďi, Tỳ du, Túc tam lý, Tam âm giao (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). 3- Âm Hċ Hỏa Vċợng (Thċờng gặp trong thể Viêm Cēu Thęn mčn có huyết áp cao): Phù không nhiều hoặc đã hết phù, nhức đēu, chóng mặt, hồi hộp, khát, môi đỏ, họng khô, lċỡi đỏ, mčch Huyền Sác. Điều trị: Bình Can, tċ âm, lợi thủy. + Dùng bài Kỷ Cúc Địa Hoàng Thang gia giďm: Thục địa, Hoài sĉn, Câu kỷ tử, Ngċu tđt đều 12g, Sĉn thù, Trčch tď, Đĉn bì, Phục lính đều 8g, Cúc hoa 10g, Xa tiền tử 16g. Sěc uống (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). + Tang ký sinh, Câu đĝng, Xa tiền đều 16g, Cúc hoa, sa sâm, Ngċu tđt, Đan sâm, Quy bďn, Trčch tď đều 12g. Sěc uống (Y Học Cổ Truyền Dân Tộc). Châm Cứu: Châm Tam âm giao, Thái xung, Can du, Nội quan, Thēn môn và A thị huyệt tùy theo chứng. 4- Viêm Cēu Thęn Mčn Tính Có Urê Máu Cao: Muốn nôn, nôn mửa, sěc mặt đen, tức ngực, bụng trċớng, tiêu lỏng, tiểu ngěn, tiểu ít, chđt lċỡi bệu, rêu lċỡi trěng dēy, mčch Huyền Tế, Nhu Tế. Nguyên nhân: Do công năng của Tỳ và Thęn dċĉng suy yếu nên âm trọc nghịch lên gây ra chứng Urê huyết cao, gọi là dċĉng hċ, âm nghịch. Điều trị: Ôn dċĉng, giáng nghịch. + Dùng bài: Phụ tử (chế), Đči hoàng 12-16g,, Bčch truęt, Phục linh, Bán hč (chế) đều 12g, Đďng sâm 20g, Đĉn bì, Sinh khċĉng đều 8g, Hęu phác 6g. Sěc uống (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). Nếu nôn nhiều, dùng bài Bán Hč Tď Tâm Thang (Bán hč (chế) 12g, Can khċĉng 4g, Đďng sâm 16g, Cam thďo 4g, Hoàng liên 3g, Đči táo 12g). Châm Cứu Trị Cēu Thęn Viêm Mčn + Do Tỳ Thęn Khí Hċ: Bổ Thęn, kiện Tỳ, ích khí. Châm Tỳ du, Thęn du, Bàng quang du, Chí thđt, Khí hďi, Tam âm giao, Thái bčch. + Can Thęn Âm Hċ: Tċ bổ Can Thęn. Châm Can du, Thęn du, Thái xung, Chiếu hďi, Tam âm giao, Âm giao. + Khí Huyết Đều Hċ: Bổ khí dċỡng huyết. Chọn huyệt Cách du, Can du, Tỳ du, Thęn du,
Khí hďi, Tam âm giao, Túc tam lý. + Thđp Trọc Ngăn Trở Bên Trong: Ích khí, thěng thđp, hóa trọc. Châm Tỳ du, Thęn du, Bàng quang du, Trung cực, Âm lăng tuyền, Túc tam lý. Nhą Châm Dán thuốc(Vċĉng bđt lċu hành) vào các huyệt Thęn, Thċợng thęn, Du niệu quďn, Thủy đčo, Giao cďm, Tam tiêu, Tỳ, Can. Mỗi ngày dán huyệt ở một tai. Cách ngày dán một lēn, 10 lēn là một liệu trình (Bị Cđp Châm Cứu).
CHÀM (Thđp Chĕn – Eczema)
177
Đči cċĉng Là một bệnh ngoài da, tċĉng đối phổ biến, điều trị dai dẳng do viêm lớp nông ở da cđp hoặc mčn tính, tiến triển từng đợt, hay tái phát và đa dčng về triệu chứng. Nguyên Nhân a- Thể trčng: Có tính chđt gia đình và di truyền, xuđt hiện trên một cĉ địa có rối ločn nội tiết, thēn kinh, chuyển hóa. b- Kháng nguyên: Có thể là hóa chđt, thďo mộc, vi sinh vęt, tác nhân vęt lý, gây mėn cďm một cách từ từ. c- Theo Đông y: do phong, nhiệt và thđp kết hợp, uĕn tích trong da thịt, kết hợp với ngoči phong mà ra. Triệu Chứng a- Thċĉng tổn căn bďn là mụn nċớc xếp thành từng mďng trên một dát đỏ. Có giới hčn hoặc không giới hčn rõ rệt. b- Ngứa: Nhiều, ít tùy nhċng lúc nào cćng ngứa. Tiến triển qua ba giai đočn: + Cđp tính: đỏ, phù, chďy nċớc. + Bán cđp: hết phù, bớt đỏ, còn chďy nċớc ít. + Mãn tính: Vĕy dēy, khô, da dēy lên, ngứa nhiều. Càng gặp nóng thì mụn càng nhiều thêm. Ngứa gãi phá thì chďy ra nċớc vàng. Trên lâm sàng thċờng gặp các loči sau: + Thể Cđp tính: Lúc đēu thđy da hĉi đỏ, ngứa, sau một thời gian ngěn nổi cục, mụn nċớc, loét, chďy nċớc, đóng vĕy, bong vĕy và khỏi. Thċờng thđy dċới
178
hai dčng: a) Thđp Nhiệt: Da hồng đỏ, ngứa, nóng rát, có mụn nċớc, loét, chďy nċớc vàng. Điều trị: Thanh nhiệt, hóa thđp. + Thanh Nhiệt Hóa Thđp Thang Gia Giďm (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu): Hoàng cēm, Hoàng bá, Bčch tiên bì, Phục linh bì, Khổ sâm đều 12g, Kim ngân hoa, Hočt thčch, Sinh địa đều 20g, Đam trúc diệp 16g. Sěc uống. + Vị Linh Thang Gia giďm (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu): Hęu phác, Phục linh, Trċ linh, Bčch tiên bì đều 12g, Nhân trēn 20g, Trčch tď 16g, Trēn bì 8g. Sěc uống. + Tiêu Phong Đčo Xích Thang (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu): Sinh địa, Xa tiền tử đều 16g, Ngċu bàng tử, Hoàng liên, Mộc thông, Khổ sâm, Hoàng bá 12g, Bčch tiên bì, Phục linh đều 8g, Bčc hà 4g. Sěc uống. + Thanh Nhiệt Thđm Thđp Thang (Hứa Lý Hòa Ngoči Khoa Y Án Y Thoči Tęp): Sinh địa (tċĉi) 60g, Đčm trúc diệp 12g, Sĉn chi (sống), Liên kiều, Xích thċợc đều 9g, Đông qua bì 12g, Ngć gia bì, Phục linh bì, Xuyên tiêu bì đều 12g, Lô căn (bỏ đốt) 30g, Đăng tâm 2 khúc, Cúc hoa 9g, Bďn lam căn 15g. Sěc uống. TD: Thanh nhiệt, thđm thđp. + Ngân Thanh Tam Y Thang (Giang Tây trung Y Dċợc 1983, 6): Ngân hoa, Liên kiều, Đči thanh diệp, Thuyền y, Lục đęu y, Thổ phục linh, Bčch tiên bì, Cam thďo. Sěc uống. Đã trị 40 ca, khỏi hoàn toàn 32, có chuyển biến 6, không kết quď 2. Tổng kết đčt 95%. Châm Cứu: Cách chung: trừ phong dùng Hợp cốc, trừ thđp: Túc tam lý, Hočt huyết dùng Huyết hďi. Tùy vị trí chàm ở cĉ thể mà chọn huyệt cho phù hợp: + Vùng tay: Khúc trì, Hợp cốc. + Vùng chân: Tam âm giao, Dċĉng lăng tuyền (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). Dùng châm và cứu (nhđt là cứu sáp) ở các điểm quanh vùng bị đau và ở các huyệt gēn đó có thể mau khỏi. b) Phong Nhiệt: Da hĉi đỏ, có mụn nċớc,phát ra toàn thân, ngứa gãi chďy nċớc, ít loét.
179
Điều trị: Sĉ phong, thanh nhiệt, trừ thđp. + Tiêu Phong Tán (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu): Kinh giới, Phòng phong, Ngċu bàng tử, Khổ sâm, Mộc thông đều 12g, Sinh địa 16g, Tri mėu 8g, Thuyền thoái 6g, Thčch cao 20g. Sěc uống. + Long Đởm Tď Can Thang gia giďm (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu): Long đởm thďo, Hoàng cēm, Chi tử, Mộc thông, Xa tiền tử, Sài hồ đều 8g, Sinh địa, Trčch tď đều 12g, Thuyền thoái 6g, Cam thďo 4g. Sěc uống. + Tiêu Phong Đčo Xích Thang (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu): Sinh địa, Xa tiền tử đều 16g, Ngċu bàng tử, Hoàng liên, Mộc thông, Khổ sâm, Hoàng bá 12g, Bčch tiên bì, Phục linh đều 8g, Bčc hà 4g thêm Thčch cao 40g, Tri mėu 16g. Sěc uống. Châm cứu: Cách chung: trừ phong dùng Hợp cốc, trừ thđp: Túc tam lý, Hočt huyết dùng Huyết hďi. Tùy vị trí chàm ở cĉ thể mà chọn huyệt cho phù hợp: + Vùng tay: Khúc trì, Hợp cốc. + Vùng chân: Tam âm giao, Dċĉng lăng tuyền (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). Dùng châm và cứu (nhđt là cứu sáp) ở các điểm quanh vùng bị đau và ở các huyệt gēn đó có thể mau khỏi. 2- Thể Mčn Tính: Da dày, khô, thô nhám, ngứa, nổi cục, có mụn nċớc, thċờng gặp ở vùng đēu mặt, cổ chân, cổ tay, khủy tay, đēu gối. Điều trị: Khu phong, dċỡng huyết, nhuęn táo. + Tứ Vęt Tiêu Phong Ĕm gia giďm (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu): Thục địa, Sinh địa, Kinh giới đều 16g, Đċĉng quy, Bčch thċợc, Thċĉng truęt, Phòng phong, Địa phu tử đều 12g, Khổ sâm, Thuyền thoái, Bčch tiên bì, Bčch tęt lê đều 8g. Sěc uống. + Nhị Diệu Thang gia giďm (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu): Hoàng bá, Hy thiêm thďo, Thċĉng nhą tử, Bčch tiên bì, Phù bình đều 12g, Thċĉng truęt, Phòng phong đều 8g. Sěc uống. + Thanh Nhiệt Hóa Thđp Thang (Hứa Lý Hòa Ngoči Khoa Y Án Y Thoči Tęp):
Hoàng liên 2g, Hoàng cēm 6g, Chi tử (sao)9g, Bčch tiên bì 6g, Địa phu tử 9g, Sinh địa 12g, Phục linh bì 12g, Khổ sâm 4,5g, Liên kiều 9g. Sěc uống chung với Ngọc Tuyền Tán 15g. Thuốc Nam + Lá Thồm lồm tċĉi 5kg, cho vào 10 lít nċớc, đun cčn còn 2 lít, lọc và cô thành cao hoặc lđy lá tċĉi giã nát, thêm nċớc lčnh đun sôi, để đm, lọc qua gčc thành một dung dịch đặc. Ngày bôi 2-3 lēn. Kết quď tċĉng đối cao. Chú ý: Tránh chà xát làm bęt máu, tróc da thêm (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam). + Bèo cái, số lċợng nhiều ít tùy vết thċĉng to hoặc nhỏ, rửa sčch bĝng nċớc 3-4 lēn, thêm ít muối vào giã nát, đěp vết thċĉng. Thċờng chỉ đěp 1-2 lēn chỗ vết thċĉng không chďy nċớc nữa và điều trị 7-10 ngày là khỏi hẳn (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam). + Lá Trēu không tċĉi 2-3 lá, cět thęt nhỏ, cho vào 1 ly nhỏ. Dội nċớc sôi vào cho ngęp lá. Đợi chừng 10-15 phút cho chđt thuốc trong lá Trēu thđm ra. Dùng nċớc này rửa vết thċĉng. Ngày làm 2-3 lēn. Kết quď tốt (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam). + Vỏ cây Dâm bụt 20g, cčo vỏ bên ngoài, thái nhỏ. Bồ kết 10 quď, bỏ hột. Gừng tċĉi 1 miếng chừng 6g,
180
thái nhỏ. Cho vào 2 lít nċớc, sěc còn 200ml, lọc bỏ bã, rồi lči sěc cho cô đặc sệt lči, để nguội, cho vào chai để dùng dēn (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam). Biến Chứng . Chàm nhiễm khuĕn gây nhiễm khuĕn huyết, viêm thęn cđp. . Chàm ở trẻ nhỏ suy nhċợc dễ bị tai biến nhiễm khuĕn, cĉn sốc trụy tim mčch.
CHÀM BÌU
181
Là một loči bệnh ngứa ở bìu dái, hăm. Triệu Chứng: Mọc mụn rđt nhỏ, rđt ngứa, gãi thì trēy da, đau rát, chďy nhựa dính, tanh hôi, lâu ngày không khỏi thì da bìu dái dēy cứng và đau. Nguyên nhân: Thđp nhiệt làm tổn thċĉng da gây nên. Điều trị: Tiêu độc, Lợi thđp. + Lá Lốt 10 phēn, giã nát, trộn với 2 phēn Diêm sinh cho đều, phĉi khô, cuốn thành điếu thuốc. Đốt cháy, đặt dċới bìu dái mà xông. Ngày xông một lēn. Cĕn thęn: Khi xông, nên dùng khăn hoặc vďi che phía dċới bụng cho khói độc khỏi xông lên mặt (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam). + Hčt Máu chó, nhiều ít tuỳ dùng, rang dòn, tán bột, tán bột, hoà với dēu Mè, bôi. Ngày bôi 2 lēn (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam).
CHÀM ỐNG TAI
Thċờng gặp nĉi trẻ nhỏ. Nguyên nhân: + Theo YHHĐ: Do nguyên nhân toàn thân, cĉ địa ứng, tčng khớp. Hoặc nguyên nhân tči chỗ do kích thích mčn tính nhċ chďy mủ tai kéo dài. + Theo YHCT: Thiên ―Chí Chân Yếu Đči Luęn‖ (Tố Vđn) ghi: Các chứng thđp đều thuộc về Tỳ”. Tỳ có chức năng kiện vęn thủy cốc tinh vi và thủy dịch. nếu Tỳ Vị hċ yếu, mđt chức năng kiện vęn, đờm thđp sẽ sinh ra ở bên trong, bên ngoài phong tà xâm nhęp vào, phong hợp với thđp đċa lên tai, đờm thđp đình trệ ở tai, làm cho tai sċng, chďy nċớc. Triệu chứng: Lúc đēu thđy nóng bỏng ở tai, rồi có những mụn nċớc, da ống tai sċng lên, ống tai hẹp lai và có nhiều vết xuđt tiết lėn vĕy da. Lau sčch ống tai sẽ thđy màng nhą đỏ chứng tỏ rĝng màng nhą bị viêm do tổn thċĉng từ ống tai lan đến mà không phďi là viêm tai giữa. Điều trị: Khứ đờm, tán kết, sĉ phong, thông lčc. Dùng bài Nhị Trēn Thang (36) gia giďm (Trēn bì lý khí, táo thđp, thuęn khí, tiêu đờm; Bán hč hóa đờm, táo thđp; Phục linh kiện Tỳ, táo thđp; Cam thďo điều hòa các vị thuốc. Thêm Trúc nhự, Chỉ thực Đởm tinh để tăng cċờng tác dụng khứ đờm; Thêm Cċĉng tĝm, Địa long, Sài hồ, Ty qua lčc để sĉ phong, thông lčc; Thêm Đċĉng quy, Đan sâm, Uđt kim để hočt huyết (Trung Y Cċĉng Mục). Hợp với Ngć Vị Tiêu Độc Ĕm (29). + Trēn bì 10g, Bán hč 10g, Phục linh 15g, Cam thďo 10g, Cċĉng tĝm 10g, Đan sâm 15g, Trčch tď 15g, Miêu trďo thďo 10g, Bồ công anh 10g, Ý dą nhân 12g, Sài hồ 10g, Hč khô thďo 10g. Sěc uống (Trung Y Cċĉng Mục).
CHÀM VÀNH TAI
182
Thċờng gặp nĉi trẻ nhỏ. Chàm vành tai bao giờ cćng lan vào ống tai và có thể lan rộng xuống má và cď cổ. Nếu điều trị đúng, bệnh có thể khỏi nhanh và hết hẳn. Tuy nhiên, nếu cứ để nhċ vęy hoặc không điều trị đúng mức, bệnh sẽ kéo dài và dễ gây biến chứng. Nguyên nhân: + Theo YHHĐ:
183
Do nguyên nhân toàn thân, cĉ địa ứng, tčng khớp. Hoặc nguyên nhân tči chỗ do kích thích mčn tính nhċ chďy mủ tai kéo dài. + Theo YHCT: Thiên ―Chí Chân Yếu Đči Luęn‖ (Tố Vđn 74) ghi: Các chứng thđp đều thuộc về Tỳ”. Tỳ có chức năng kiện vęn thủy cốc tinh vi và thủy dịch. Nếu Tỳ Vị hċ yếu, mđt chức năng kiện vęn, đờm thđp sẽ sinh ra ở bên trong, bên ngoài phong tà xâm nhęp vào, phong hợp với thđp đċa lên tai, đờm thđp đình trệ ở tai, làm cho tai sċng, chďy nċớc. Triệu chứng: Chứng là ngứa khó chịu, đau không rõ. Gờ luân tai hoặc dái tai sċng đỏ sau đó xuđt hiện những mụn nċớc rồi chďy nċớc vàng, nċớc đục, hình thành vĕy vàng, khi mđt đi, để lči những khe nứt ở rãnh luân tai, nếp sau tai hoặc ở dái tai. Điều trị: Khứ đờm, tán kết, sĉ phong, thông lčc. Dùng bài Nhị Trēn Thang (36) gia giďm (Trēn bì lý khí, táo thđp, thuęn khí, tiêu đờm; Bán hč hóa đờm, táo thđp; Phục linh kiện Tỳ, táo thđp; Cam thďo điều hòa các vị thuốc. Thêm Trúc nhự, Chỉ thực Đởm tinh để tăng cċờng tác dụng khứ đờm; Thêm Cċĉng tĝm, Địa long, Sài hồ, Ty qua lčc để sĉ phong, thông lčc; Thêm Đċĉng quy, Đan sâm, Uđt kim để hočt huyết (Trung Y Cċĉng Mục). Hợp với Ngć Vị Tiêu Độc Ĕm.(29). Ngoči Khoa: + Dùng Ngďi cứu cuốn thành điếu, cứu để ôn kinh, khứ thđp, thông lčc (Trung Y Cċĉng Mục).
CHĚP LẸO
Đči cċĉng
Lẹo là một áp xe của tuyến Zeiss ở ngay chân lông mi, viêm mủ tuyến bã ở bờ mi hoặc trong chiều dēy của mi phát bệnh cđp, thích tái phát.
Chěp là tuyến sụn mi bị viêm nhiễm. YHCT:
Gọi là Thâu Châm, Du Thâu Châm, Thổ Âm, Thổ Dċĉng, Nhãn Đĉn, Châm Nhãn, Mčch Lčp Thủng. Lẹo tċĉng đối dễ khỏi hĉn Chěp.
Triệu chứng
+ Lẹo: Mi mět mọc lên những mụt dính vào mi mět trên hoặc dċới, sċng nóng đỏ, đau, tiến triển nhanh, có khi sċng ít, có khi sċng nhiều, to cď mět và ứ phù màng tiết hợp, nhẹ từ 3 – 5 ngày sau lẹo làm mủ rồi vỡ, dęp mủ thì có thể khỏi. Thċờng hay tái phát hết mi này sang mi khác. Đây là trċờng hợp viêm cđp.
+ Chěp: Nhċ mụn bọc, cứng, nhỏ, u tròn, nĝm sâu trong sụn mi, không sċng đỏ, ít đau khi sờ něn, khi lęt mi ra thđy màu tím đỏ
hoặc trěng (màu mủ) nĝm ở trong ăn lđn vào sụn mi và lan rộng. Đây là trċờng hợp viêm bán cđp.
Nguyên nhân
- Theo YHHĐ:
+ Lẹo: Viêm, áp xe mủõ tuyến Zeiss.
+ Chěp: Těc hčch Mêbomius.
-Theo YHCT:
Do nhiệt độc lėn thức ăn cay nóng quá ở Tỳ Vị bốc lên gây bệnh, vì theo nhãn chĕn mi mět thuộc về Tỳ.
184
Điều trị:
Thanh nhiệt, tiêu độc.
Huyền Địa Hoàng Cúc Thang (39), Long Đởm Cēm Liên Thang (51), Mčch Thoái Tán (56), Thanh Giďi Tán (104), Tiêu Thủng Tán Kết Thang (124), Tiêu Thủng Thang (125).
Thuốc nhỏ mět: Long Não Hoàng Liên Cao (54).
CHÂM CỨU
Dùng huyệt Thâu Châm. Ngċời bệnh đứng hoặc ngồi ngay lċng, vět tay ngċợc với bên mět bệnh (mět trái thì vět tay phďi) qua vai bên mět lành, khủy tay sát vào cĝm, các ngón tay sát vào nhau đċa hết sức ra sau lċng, đēu ngón tay giữa chčm vào cột sống chỗ nào đó là huyệt để châm (thċờng vào khoďng đốt sống lċng 3-6). Thēy thuốc dùng tay vuốt dọc từ vai gáy lċng (vùng huyệt Kiên tỉnh) tới điểm để châm, đến khi da đỏ ửng, sát trùng rồi dùng kim to (Kim tam lăng) chích nông, nặn ra ít máu. Làm đúng lẹo mới mọc sẽ tiêu ngay, lẹo đã mċng mủ sẽ mau vỡ.
+ Một cách thức khác cćng giống nhċ trên: dùng tay bên bị bệnh (mět bên phďi dùng tay phďi vět chéo qua vai bên trái và ngċợc lai, mět bên trái dùng tay trái vět chéo qua vai bên phďi), cố hết sức cho tay giữa chčm vào cột sống, đánh dđu điểm đó. Sau đó kẻ 1 đċờng thẳng tċởng tċợng giữa vai và gáy (vùng huyệt Kiên Tỉnh, giữa huyệt Đči Chùy và huyệt Kiên Ngung) xuống và 1 đċờng ngang từ chỗ đã đánh dđu ở cột sống ra, 2 đċờng này gặp nhau ở đâu, đó là huyệt để châm. Châm ra máu nhċ cách trên.
185
Sách ―Châm Cứu Học Thực Hành‖ giďi thích nhċ sau: Theo Nội Kinh, tđt cď bệnh về đinh nhọt nhiệt độc đều thuộc Tâm hỏa. Huyệt này nĝm trong đočn từ đốt sống lċng 3-6, tċĉng ứng với 2 huyệt Thēn Đčo và Linh Đài. Huyệt Thēn Đčo (có tác dụng thanh tâm, an thēn) nĝm ở ngang đốt sống thứ 4, huyệt Linh Đài (có tác dụng thanh Tâm) ở ngang đốt sống lċng thứ 5. Châm nặn máu 2 huyệt này có tác dụng thanh tâm hỏa, trừ nhiệt độc. Ngoài ra, theo nguyên těc ―Mėu bệnh tử cęp‖ (bệnh ở mẹ truyền sang cho con) tức là bệnh ở Tâm (mẹ) truyền
sang cho Tỳ (con) theo nguyên těc ―Ngć hành tċĉng sinh‖ (Hỏa sinh thổ). Do đó, huyệt trên cćng trị đċợc nhiệt ở Vị.
2- Châm huyệt Phế Du bên bệnh, nặn ra ít máu hoặc châm tď, kích thích mčnh. Có thể giďi thích nhċ sau: Theo nguyên těc ―Kinh lčc sở qua chủ trị sở cęp‖ (kinh lčc vęn hành qua vùng nào, trị bệnh ở đó), đċờng kinh Bàng quang có liên hệ với mět vì huyệt Tinh Minh là huyệt khởi đēu của kinh Bàng quang nĝm ở góc khóe mět trong, do đó, dùng huyệt Phế Du của kinh Bàng quang để trị bệnh ở mět. Huyệt Phế Du là điểm rót kinh khí vào tčng Phế (Phế = tčng Phế, Du = rót vào). Theo YHCT, Phế chủ bì mao, lẹo là hình thức da ở mi mět sċng lên, vì thế, chọn huyệt Phế Du có tác dụng tốt trong điều trị lẹo mět. Ngoài ra, khi lẹo mět, đn vào huyệt Phế Du thđy có cďm giác đau, nhċ vęy, có thể coi Phế Du là A Thị Huyệt hoặc Thiên Ứng Huyệt, có tác dụng sĉ thông kinh khí vùng đau. 3- Dùng kim nhỏ châm huyệt Nhą Tiêm bên bệnh, lċu kim 10 phút hoặc châm nặn máu cćng có tác dụng trị lẹo mět tốt vì huyệt Nhą Tiêm và mi mět đều có liên hệ với tiết đočn thēn kinh sọ não số V. Cùng 1 tiết đočn thēn kinh đều có tác dụng điều chỉnh nhċ nhau. 4- Theo sách ―Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học‖: Sĉ phong, thanh nhiệt, lợi thđp. + Tỳ Vị có thđp nhiệt: Châm tď huyệt Hợp cốc, Thừa khđp, Tứ bčch, Âm lăng tuyền.
+ Ngoči cďm phong nhiệt: Châm tď huyệt Tinh minh, Toàn trúc, Hành gian, Thái dċĉng.
(Hợp cốc hợp với huyệt Thừa khđp, Tứ bčch và Âm lăng tuyền để thanh thđp nhiệt ở Tỳ Vị; Tinh minh, Toàn trúc hợp với Hành gian và huyệt Thái dċĉng [Ngoài kinh) để sĉ phong, giďi nhiệt] (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học).
NHĄ CHÂM:
Dùng các huyệt Mět, Can, Tỳ, Nhą tiêm. Kích thích mčnh, lċu kim 20 phút, thỉnh thoďng lči vê kim. Mỗi ngày một lēn (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học).
186
Phụ Lục: PHÂN BIỆT CHĚP VÀ LẸO
CHĚP LẸO
Tính Chđt
Hình dáng
Nhċ 1 mụn nhọt, sċng, nóng đỏ và cċĉng to dēn lên, có thể có mủ.
Thċờng mọc ở bờ mi.
Phát triển rđt nhanh. Có chđt mỡ nhờn gây ra 1 dị vęt trong tổ chức bề dēy của sụn, chung quanh chěp có cục u tròn, sâu trong sụn mi, không sċng đỏ. Lęt mi ra thđy mēu tím đỏ hoặc trěng (trěng là có mủ).
Rđt đau nhức.
Đè hoặc sờ vào không đau hoặc ít đau.
Tính Chđt Đau
. Těc hčch Mebomius. Viêm, áp xe mủ tuyến Zeis.
Nguyên Nhân Do Nhiệt độc ở Vị bốc lên.
. Do nhiệt của Vị bốc lên hợp với thđp tụ lči ở trong mi mět.
Biến Chứng
Viêm tđy nhanh, gây đau nhức. Vỡ mủ ra thì xẹp đi nhċng có thể tái phát hết chỗ này đến chỗ khác.
Loči chěp có mủ tđy lên làm sċng mi mět, có thể gây sùi ở kết mčc, phát triển ra 2 phía da mi và bể ra, có thể gây nên lác, lé.
Tra Cứu Các Bài Thuốc
39- HUYỀN ĐỊA HOÀNG CÚC THANG (Hồ Nam Trung Y Tčp Chí (1) 1987):
187
Huyền sâm, Sinh địa đều 20g, Cúc hoa, Hoàng cēm, Thiên hoa phđn, Ngċu tđt đều 12g, Chỉ xác, Đĉn bì, Đči hoàng đều 9g, Cam thďo 6g, Tēn bì 30g, Thuyền thoái 5g. Trừ Đči hoàng, các vị thuốc đem ngâm nċớc 15 phút, sau đó đun cho sôi rồi mới cho Đči hoàng vào. Mỗi ngày uống một thang, chia làm 3 lēn uống trong ngày.
TD: Tċ âm, tď hỏa, thanh nhiệt, giďi độc, lċĉng huyết, khứ phong, lý khí, tiêu thủng. Trị chěp, lẹo mět.
51- LONG ĐỞM CĒM LIÊN THANG (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn): Long đởm thďo, Hoàng cēm, đều 6g Hoàng liên 3g, Chỉ xác 3 – 4g, Cam thďo (sống) 3g. Sěc uống còn bã, để cho nguội, đěp vào mět.
TD: Thanh nhiệt, giďi độc. Trị lẹo mět.
(Trị 272 ca, khỏi 170. Có 11 ca tái phát, còn lči hoàn toàn khỏi. Đčt 93,53%). 56- MČCH THOÁI TÁN (Nhãn Khoa Lâm Chứng Lục):
Long đởm thďo, Đči hoàng (sống), Hoàng bá, Kim ngân hoa, Cam thďo, Hoàng cēm, Tri mėu. Lċợng bĝng nhau. Tán nhuyễn. Thêm
Địa du phđn 20%, trộn đều. Lđy nċớc lčnh trộn bột thuốc, đěp vào chỗ lẹo, khoďng 7 – 8 giờ thay một lēn thuốc. TD: Tiêu nhiệt, tď hỏa, tiêu thủng, chỉ thống. Trị lẹo mět vỡ mủ.
104- THANH GIĎI TÁN (Thiên Gia Diệu Phċĉng, Q. Hč):
Toàn yết 4g, Đči hoàng 2g, Song hoa 12g, Cam thďo 1,2g. Tán bột. Ngày uống 2 lēn, mỗi lēn 1g. TD: Thanh nhiệt, giďi độc. Trị mět lẹo.
124- TIÊU THỦNG TÁN KẾT THANG (Quďng Tây Trung Y Dċợc (4), 1986):
Hč khô thďo, Phục linh đều 15g, Bán hč, Khô hồng, Hďi tďo đều 12g, Hċĉng phụ, Triết bối mėu đều 10g. Sěc uống. TD: Hóa đờm, tán kết, thanh nhiệt, tiêu thủng. Trị lẹo mět.
188
(Trị 15 ca, khỏi 9, đỡ 4, không khỏi 2. Đčt kết quď 86,7%). 125- TIÊU THỦNG THANG (Nhãn Khoa Thực Nghiệm):
Kim ngân hoa, Bồ công anh đều 15g, Thiên hoa phđn, Hoàng cēm, Xích thċợc, Kinh giới, Phòng phong đều 9g, Cam thďo 3g. Sěc uống.
TD: Thanh nhiệt, giďi độc, tán phong, hành huyết. Trị chěp, lẹo mět.
Thuốc nhỏ mět:
54- LONG NÃO HOÀNG LIÊN CAO (Chứng Trị Chuĕn Thĝng):
Hoàng liên 320g, Long não 4g. thái nhỏ Hoàng liên ra, cho 600ml nċớc vào trong bình sành, bỏ Hoàng liên vào rồi đun nhỏ lửa, còn lči 300ml. Lọc bỏ bã, chċng cách t cho thành cao chừng 100ml. Khi dùng, hòa 4g Long não vào, nhỏ vào mět.
189
TD: Trị lẹo mět.
CHĎY NĊỚC MĚT
190
Đči cċĉng Chďy nċớc mět trong trċờng hợp này là mỗi khi gặp gió thì nċớc mět chďy ra, vì vęy cho nên có tên là Mục Phong Lệ Xuđt, Nghênh Phong Xuđt Lệ. Nặng hĉn thì lúc nào nċớc mět cćng chďy ra. Cách chung có thể chia làm hai loči: Loči Hàn và Nhiệt. Loči Hàn gồm chứng ra gió thì chďy nċớc mět và bệnh tči tuyến lệ hoặc do tuyến lệ bị těc gây nên bệnh, tċĉng đċĉng thể Těc Lệ Đčo của YHHĐ. Loči Nhiệt: thuộc loči Bčo Phong Khách Nhiệt, Thiên Hành Xích Nhãn (Viêm Kết mčc), Tụ Tinh Chċớng (Loét Giác mčc). Nguyên nhân . Do Phong. Sách ―Chċ Bệnh Nguyên Hęu Luęn‖ ghi: “Do phong tà làm tổn thċĉng Can, Can khí bđt túc thì nċớc mět chďy ra”. . Do Can Thęn âm hċ, tinh huyết suy hao gây nên. Đa số do Can Thęn đều suy, tinh huyết suy hao Can không ċớc thúc đċợc dịch và phong tà bên ngoài khiến cho nċớc mět chďy ra. Do Phong: Theo YHCT, dựa vào hàn nhiệt, có thể phân làm hai loči: a- Nghênh Phong Lãnh Lệ: Cứ gặp gió lčnh (nghênh phong) thì nċớc mět cứ chďy ra, nhiều ít tùy cĉ thể. b- Nghênh Phong Nhiệt Lệ: Sách ―Nhãn Khoa Tinh Luęn, Q. Thċợng‖ viết: “Dù gặp gió hoặc không gặp gió vėn chďy nċớc mět nhiều, do Can, Đởm, Thęn thủy, tân dịch bđt túc, chỗ khiếu của mět bị hċ không giữ lči đċợc nên phong tà làm cho vċớc mět chďy ra vęy”. Do Can Thęn Đều Hċ: Mět không đỏ, không sċng, nċớc mět chďy ra nhiều, mět mờ hoặc ngứa, gặp gió thì chďy nhiều hĉn, kèm đēu đau, tai ù, lċng đau, chân mỏi, mčch Tế Nhċợc. Điều trị: Bổ ích Can Thęn. Dùng bài Cúc Tinh Hoàn (21) Gia Giďm. (Ba kích, Câu kỷ, Nhục thung dung bổ Can Thęn, chỉ lãnh lệ; Ngć vị tử vị chua để thu liễm, chỉ lệ; Cúc hoa dċỡng Can, làm sáng mět, sĉ phong, chỉ lệ). Nếu do hàn nhiều: thêm Xuyên khung để ôn Can, chỉ lệ. Mět ngứa: thêm Thích tęt lê, Phòng phong để sĉ phong, chỉ dċỡng, hỗ trợ tác dụng chỉ lệ. Phēn Biểu hċ yếu: thêm Hoàng kỳ, Bčch truęt, Phòng
191
phong để ích khí, cố biểu. Long Đởm Mông Hoa Thang (52), Minh Mục Lċu Khí Thang II (59), Minh Mục Tế Tân Thang (60), Ninh Huyết Thang (73), Sinh Bồ Hoàng Thang (84) gia giďm, Tam Nhân Thang gia giďm (94), Thanh Nhiệt Tuyên Phế Thang (108), Thông Khiếu Thang (115), Tċ Âm Chỉ Lệ Thang (136). CHÂM CỨU + Đēu duy, Tinh minh, Lâm khđp, Phong trì (Thēn Ứng Kinh). + Lãnh lệ: Tinh minh, Lâm khđp, Phong trì, Uyển cốt (Châm Cứu Đči Thành). + Nghênh phong hữu lệ: Đēu duy, Tinh minh, Lâm khđp, Phong trì (Châm Cứu Đči Thành). + Nghênh phong lãnh lệ: Toàn trúc, Đči cốt không, Tiểu cốt không (Châm Cứu Đči Thành). + Nghênh phong lãnh lệ: Tinh minh, Uyển cốt, Phong trì, Đēu duy, Thċợng tinh, Nghênh hċĉng (Châm Cứu Tęp Thành). + Nghênh phong lãnh lệ: Đēu duy, Tinh minh, Lâm khđp, Toàn trúc, Phong trì, Dịch môn, Hợp cốc, Uyển cốt, Hiệp khê (Châm Cứu Phùng Nguyên). + Kiện minh, Kiện minh 2 (Châm Cứu Học HongKong). + Tinh minh, sâu nửa thốn, lċu kim 15 phút. Ngày châm một lēn, 3 – 5 lēn là một liệu trình (Châm Cứu Học Giďng Nghąa). + Bổ Can khí, khứ phong hàn: Châm bổ Can du, tď Phong trì, Mục song, Đēu lâm khđp, Tinh minh [Bổ Can du để điều bổ Can khí, Can khí phục hồi thì mět sẽ đċợc nuôi dċỡng; Tď Phong trì, Đēu lâm khđp, Mục song để khứ phong, làm sáng mět, chỉ lệ] (Châm Cứu Thực Dụng Đči Toàn). + Theo sách ―Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học‖: . Lãnh lệ (chďy nċớc mět do phong): Bổ ích Can Thęn. Bổ huyệt Tinh minh, Toàn trúc, Phong trì, cứu huyệt Can du, Thęn du. (Tinh minh, Toàn trúc điều hòa khí huyết tči chỗ, thông khiếu ở mět; Phong trì là huyệt chủ yếu để khứ phong, và điều hòa khí huyết; Can du, Thęn du để tráng Thęn thủy, dċỡng Can Mộc. Dùng phép cứu để bổ ích tinh huyết bị hao tổn). . Nhiệt Lệ: Tán phong, thanh nhiệt, sĉ Can, làm sáng mět. Châm tď huyệt Tinh minh, Toàn trúc, Hợp cốc, Dċĉng bčch, Thái xung. (Tinh minh, Toàn trúc hợp với Hợp cốc có tác dụng tán phong, thanh nhiệt; Dċĉng bčch, Thái xung để
192
thanh tiết hỏa ở Can, Đởm, tiêu thủng, chỉ thống). + Theo sách ―Trung Y Cċĉng Mục‖: . Lãnh Lệ: Bổ ích Can Thęn, khứ phong, chỉ lệ. Châm Toàn trúc, Phong trì, Can du, Thęn du. (Toàn trúc là huyệt cục bộ để điều khí huyết, thông lệ khiếu; Phong trì tán phong; Can Du, Thęn du tċ bổ Can Thęn). . Nhiệt Lệ: Tán phong, thanh nhiệt, sĉ Can, làm sáng mět.. châm Toàn trúc, Thừa khđp, Hợp cốc, Dċĉng bčch, Thái xung. (Thừa khđp, Toàn trúc, Dċĉng bčch là huyệt cục bộ để điều khí huyết, thông lệ khiếu; Hợp cốc tán phong nhiệt; Dċĉng bčch hợp với Thái xung để thanh tď nhiệt ở Can Đởm, tiêu thủng, chỉ thống). NHĄ CHÂM . Dùng huyệt Mět, Mět 1, Mět 2, Can. Kích thích mčnh, lċu kim 30 phút. Ngày châm 1 lēn. Bĕy ngày là một liệu trình (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). . Châm huyệt Mět, Can. Kích thích mčnh, lċu kim 30 phút (Trung Y Cċĉng Mục). CHĎY NĊỚC MĚT DO CAN THĘN HĊ HÀN (Trích trong ― Cuộc Đời Và Kinh Nghiệm Của Ngċời Thợ Già Trị Bệnh‖ của Lê Đức Thiếp Việt Nam). Ông Vć Bá H, 50 tuổi, hai tròng trěng tinh, không đỏ, không sċng nhức gì cď, cứ chďy nċớc mět sống (mět, không nóng), ròng ròng cď ngày, mỗi ngày phďi dùng 5 -7 khăn nhỏ để thđm ċớt đėm, nhiều khi nċớc mět còn chďy xuống giđy tờ trên bàn làm việc, bệnh đã ba tháng. Mčch hai bộ xích Trēm và không lực, mčch tď quan Huyền và Trì. Đã đċợc khám theo YHHĐ và đċợc kết luęn phďi mổ, nhċng mổ vėn chċa chěc đã khỏi hẳn. Vì sợ mổ nên tìm thuốc YHCT uống. Dựa vào mčch, tôi chĕn đoán là Can Thęn hċ hàn, cho dùng bài Lý Âm Tiễn (Xuyên quy 20g, Thục địa 40g, Hěc khċĉng 8g, Cam thďo 4g, Phụ tử 8g), thêm Ngć vị tử 12 hčt (1g), Ngċu tđt 4g, Xa tiền tử 6g). Uống 3 thang, bệnh bớt 7/10, uống thêm 3 thang nữa, khỏi hẳn. Tra Cứu Bài Thuốc 21- CÚC TINH HOÀN Gia Giďm (Thĕm Thị Dao Hàm): Cúc hoa, Ba kích, Nhục thung dung,Câu kỷ tử, Ngć vị tử. Lċợng bĝng nhau. Tán bột, trộn với męt làm thành viên, to bĝng hčt Ngô đồng lớn. Ngày uống 2 lēn, mỗi lēn 30 viên. TD: Trị túi lệ viêm těc, chďy nċớc mět sống. 52- LONG ĐỞM MÔNG HOA THANG (Thiên Gia Diệu Phċĉng, Q. Hč):
193
Long đởm thďo, Męt mông hoa, Đċĉng quy đều 6 – 15g, Hoàng liên 3 – 12g, Thďo quyết minh 9 – 12g, Câu kỷ tử 9 – 15g, Cúc hoa 9 – 18g. Sěc uống. TD: Thanh Can, tď hỏa. Trị túi lệ viêm mčn. 59- MINH MỤC LĊU KHÍ THANG II (Tčp Bệnh Nguyên Lċu Tê Chúc): Cam thďo, Chi tử, Cúc hoa, Đči hoàng, Hoàng cēm, Huyền sâm, Kinh giới, Mộc tặc, Ngċu bàng tử, Tęt lê, Tế tân, Thďo quyết minh, Thċĉng truęt, Xuyên khung. Lċợng bĝng nhau. Sěc uống. TD: Lợi khí, làm sáng mět. Trị mět mờ, nhìn không rõ, chďy nċớc mět sống, mět nhức không mở ra đċợc. 60- MINH MỤC TẾ TÂN THANG (Thĕm Thị Dao Hàm, Q. 5): Cďo bďn 2g, Đào nhân 11 hčt, Hoa tiêu 10 hčt, Hồng hoa 0,8g, Khċĉng hočt 2,4g, Kinh giới 2,4g, Ma hoàng 3,2g, Mčn kinh tử 2,4g, Phòng phong 2,4g, Phục linh 2g, Quy thân 2g, Sinh địa 2,4g, Tế tân 0,8g, Xuyên khung 1,6g. Sěc uống. TD: Trị mět sċng đau, chďy nċớc mět, sợ nhiệt. 73- NINH HUYẾT THANG (Ngć Quan Khoa Học): Hčn liên thďo, Sinh địa, A giao, Bčch thċợc, Chi tử (tro), Trěc bá diệp, Bčch mao căn; Tiên hčc thďo, Bčch cęp, Bčch liễm. Sěc uống TD: Trị thủy tinh dịch có vęt chĉi vĉi, túi lệ viêm těc. 84- SINH BỒ HOÀNG THANG gia giďm (Trung Y Nhãn Khoa Lục Kinh Trị Yếu): Sinh bồ hoàng, Hčn liên thďo, Đan sâm, Đĉn bì, Kinh giới (đốt thành tro), Uđt kim, Sinh địa, Xuyên khung. Sěc uống. TD: Thủy tinh dịch có vęt chĉi vĉi, túi lệ těc (viêm lệ đčo). 94- TAM NHÂN THANG GIA GIĎM (Ôn Bệnh Điều Biện): Ý dą nhân, Hčnh nhân, Hočt thčch, Khđu nhân, Thông thďo, Hęu phác, Bán hč (chế), Trúc diệp. Sěc uống. TD: Trị thủy tinh dịch có vęt chĉi vĉi, túi lệ viêm těc. 108- THANH NHIỆT TUYÊN PHẾ THANG (Tứ Xuyên Trung Y Dċợc (11) 1990): Ma hoàng (nċớng), Hčnh nhân, Cát cánh, Cúc hoa, Męt mông hoa đều 3g, Thčch cao (sống) 9g, Tčo giác thích, Bčch chỉ đều 6g, Mộc tặc 4g, Chích thďo 2g. Sěc uống. TD: Thanh nhiệt, tuyên Phế, bài nùng, giďi độc. Trị túi lệ viêm, lệ đčo těc. 115- THÔNG KHIẾU THANG (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh
194
Nhân Chí): Ngân hoa, Liên kiều, Bồ công anh, Sinh địa, Thiên hoa phđn đều 20g, Hoàng cēm, Bčch chỉ đều 12g, Cát cánh, Phòng phong đều 10g, Đan sâm 15g, Cam thďo 6g, Thông thďo, Nga bđt thực thďo đều 3g. Sěc uống. TD: Thanh nhiệt, hočt huyết, khứ phong, thông khiếu. Trị túi lệ viêm mčn tính. 136- TĊ ÂM CHỈ LỆ THANG (Trung Y Nhãn Khoa Lâm Sàng Thực Tiễn): Thục địa 15g, Sĉn dċợc, Câu kỷ tử, Nữ trinh tử đều 12g, Địa cốt bì, Ích trí nhân, Cúc hoa, Tang diệp 9g, Hoàng cēm 6g, Ngć vị tử 3g. Sěc uống. TD: Tċ âm, ích Thęn, nčp khí, dċỡng Can. Trị chďy nċớc mět khi ra gió.
CHIẾN CHĐN
195
Còn gọi là Chiến Chđn, Chđn Điệu. Chỉ tình trčng đēu hoặc tay lěc, rung. Nhẹ thì đēu hoặc tay hĉi rung, còn có thể tự lo liệu đċợc các công việc sinh hočt thċờng ngày. Bệnh nặng, đēu và tay rung mčnh, hai tay rung liên tục hoặc kèm cứng cổ, tay chân bị co rút. Bệnh phát triển chęm nhċng dēn dēn nặng hĉn. Thċờng gặp nĉi ngċời lớn tuổi, nam nhiều hĉn nữ. Sách Nội Kinh không có tên bệnh Chiến Lęt nhċng có mô tď loči gēn giống. Thiên ―Chí Chân Yếu Đči Luęn‖ (Tố Vđn) viết: “Chċ phong trčo huyễn giai thuộc ċ Can”, chứng ―Trčo‖ ở đây có ý nghąa gēn giống với chứng run trên. Thiên ―Mčch Yếu Tinh Vi Luęn‖ (Tố Vđn) viết: “Cốt là phủ của tuỷ, nếu không bình thċờng sẽ gây nên chứng Chđn Điệu”. Thiên ―Ngć Thċờng Chính Đči Luęn‖ có nhěc đến kỳ bệnh (bệnh lč) là chứng ―Dao động‖ (lěc qua lči), chứng ―Điệu Huyễn Điên Bệnh‖ và ―Điệu Chđn Cổ Lęt‖. Các thēy thuốc sau này mới đề cęp đến rõ hĉn. Sách ―Chứng Trị Chuĕn Thĝng – Tčp Bệnh‖ viết: “Chứng chiến (run) là dao (lěc), chđn là động. Gân mčch co lči mà không cēm něm đċợc, đó là tċợng của phong… Cćng có thể thđy đēu lěc mà tay chân không run… tay chân động mà đēu không động. Đó là mộc khí thái quá mà kèm hoď hoá ra”. Sách ―Y Học Cċĉng Mục – Chiến Chđn‖ viết: “Chiến là lěc, chđn là động. Phong hoď tċĉng thừa, là tċợng của động và lěc… Sách ―Nội Kinh‖ viết “Chċ phong trčo huyễn, giai thuộc ċ Can”, Trčo là chỉ chiến chđn vęy”. Nguyên Nhân + Phong Dċĉng Nội Động: Thċờng do Thęn suy lâu ngày, phòng dục quá sức, uống rċợu nhiều hoặc ngộ độc thuốc khiến cho Thęn khí bị bđt túc, thęn tinh suy hao, tinh khí suy giďm, hċ dċĉng nội động, não tuỷ không đċợc nuôi dċỡng, thēn cĉ không đều, huyết mčch không thông, tâm thēn bị xáo trộn gây nên. Cćng có thể do thęn thuỷ bđt túc thì can mộc không đċợc nuôi dċỡng, hoặc do tức gięn làm cho Can bị tổn thċĉng, khí không thông, dċĉng khí uđt ở bên trong hoá thành nhiệt, sinh ra phong gây nên bệnh. + Tuỷ Hďi Bđt Túc: Bệnh lâu ngày làm cho thęn suy, tinh thiếu hoặc do thđt tình gây xáo trộn. Khi ċu tċ quá thì làm tổn thċĉng thēn. Tinh sinh khí, khí sinh thēn, thēn bị tổn thċĉng thì tinh bị tổn, khí bị hao, não tuỷ bđt túc, thēn không đċợc nuôi dċỡng, gân mčch, cĉ thể bị xáo trộn gây nên bệnh. + Khí Huyết Đều Hċ:
196
Tỳ là nguồn của khí, nếu Tỳ bị tổn thċĉng thì trung khí sẽ bđt túc, trung tiêu mđt chức năng vęn hoá, không sinh ra đċợc tinh huyết, cho nên khí bị hċ, huyết bị thiếu. Âm suy thì dċĉng mčnh lên, dồn vào Can, Can dċĉng tích độc hoặc tâm khí suy thiếu, tâm hoď không thông, âm khí bốc lên thēn cĉ bị tổn thċĉng, gân mčch, cĉ thể bị rối ločn gây nên bệnh. + Đờm Nhiệt Động Phong: Đa số do Phế, Tỳ và Thęn hċ yếu. Phế hċ thì thuỷ dịch không thông điều đċợc, đờm ĕm sẽ sinh ra bên trong. Tỳ hċ thì trung châu không kiện vęn đċợc, tân dịch bị đình kết lči thành đờm, ĕm, thđp. Thęn khí bđt túc không ức chế đċợc thuỷ, đờm thđp sẽ theo đó mà sinh ra. Đờm tích lâu ngày hoá thành nhiệt, nhiệt cực sinh phong, đờm nhiệt làm cho phong động khiến cho khí mđt quân bình, công lên não gây nên bệnh. Tóm lči bệnh có liên hệ đến não và các tčng Can, Tỳ, Thęn. Do Thęn hċ, tinh suy, gân mčch không đċợc nuôi dċỡng; Tỳ hċ, chức năng sinh hoá bị giďm, não tuỷ không đċợc phđn chđn. Hoặc do đờm nhiệt động phong khiến cho tâm thēn rối ločn, gân mčch bị rỗng… gây nên bệnh. Triệu Chứng + Phong Dċĉng Nội Động: Chóng mặt, đēu căng, mặt đỏ, miệng lċỡi khô, dễ tức gięn, lċng đau, chân yếu, đēu lěc, tay run, không thể tự làm đċợc việc gì, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng nhčt, mčch Huyền Sác. Điều trị: Tċ âm, tiềm dċĉng. Dùng bài Tċ Sinh Thanh Dċĉng Thang. (Sinh địa, Thčch quyết minh (sống), tċ âm, tiềm trđn, liễm dċĉng làm quân; Từ thčch dėn Phế khí xuống Thęn để bổ Thęn, ích tinh, liễm dċĉng, trừ phiền, trđn nghịch; Thčch hộc, Mčch môn dục âm, sinh tân; Đĉn bì thanh hċ hoď, đều là thēn; Bčch thċợc bổ Tỳ âm, tď Can hoď, hoà huyết mčch, trợ âm khí, liễm nghịch khí; Cam cúc bình Can, làm nhẹ đēu, sáng mět, hč hċ phong; Bčc hà sĉ phong giďi uđt, thanh hoď, minh mục; Sài hồ sĉ Can, thăng thanh, tán kết, hoà lý, thoái nhiệt, điều sċớng khí, làm cho khí hoá có nĉi ở, âm tinh đċợc hỗ trợ, phong dċĉng tự yên, làm tá; Thiên ma và Tang diệp vào kinh Can, thông huyết mčch, khứ phong đờm, tċ táo, lċĉng huyết, làm cho khí huyết bình hoà, làm tá). + Tuỷ Hďi Bđt Túc: Đēu váng, hoa mět, tai ù, hay quên, đēu lěc, tay run, đi tiểu khó,
nĝm xuống là ngã lăn ra, nặng hĉn thì dči khờ, khóc cċời thđt thċờng, nói năng lộn xộn, lċỡi đỏ nhčt kèm nhờn nhiều, rêu lċỡi trěng nhčt, mčch thċờng Trēm Huyền không lực hoặc Huyền Tế mà Sác. Điều trị:
197
Chđn tinh, ích tuỷ. Dùng bài Quy Bďn Nhị Tiên Cao. (Lộc giác thông mčch Đốc; Quy bďn thông mčch Nhâm, một vị thông dċĉng, một vị thông âm, đều là loči thuốc huyết nhục có tinh, làm cho âm dċĉng điều hoà, bổ cho chân khí; Nhân sâm đči bổ trung khí, trợ cho nguồn khí hoá, làm cho điều hoà khí huyết; Câu kỷ tử tċ bổ Can Thęn). Có thể dùng bài Ích Tuỷ Cċờng Thân Hoàn (Trung Y Thċợng Hďi): Lộc giác giao, Ô mai, Quy bďn giao, Yến thái, Tây hồng hoa, Thčch xċĉng bồ, Ngć vị tử đều 50g, Xč hċĉng 4g, Đči mčo, Câu kỷ tử, Hà thủ ô, Hoàng tinh, Hy thiêm thďo, Hoè mễ (sống) đều 100g, Sĉn thù nhục, Thục địa đều 75g, Đào nhân 25g. Tán nhuyễn, trộn với męt làm thành viên 10g. Ngày uống 3 lēn, mỗi lēn 1 hoàn, uống với nċớc muối pha loãng. + Khí Huyết Hċ Suy: Chóng mặt, hồi hộp, phiền muộn, hễ cử động thì mệt, ngči nói, đēu lěc, tay run, uể oďi, sợ lčnh, tay chân lčnh, ra mồ hôi, tiêu tiểu thđt thċờng, gốc lċỡi to, mēu hồng nhčt, rêu lċỡi trěng, nhờn, mčch Trēm Nhu không lực hoặc Trēm Tế. Điều trị: Bổ trung ích khí. Dùng bài Bổ Trung Ích Khí Thang hoặc Tứ Quân Tử Thang uống chung với Thiên Vċĉng Bổ Tâm Đĉn. (Bổ Trung Ích Khí Thang điều bổ Tỳ Vị, ích khí, thăng thanh. Tứ Quân Tử Thang kiện Tỳ, ích khí. Thiên Vċĉng Bổ Tâm Đĉn tċ âm, dċỡng huyết, ninh tâm, an thēn). Có thể dùng bài Tâm Tỳ Lċỡng Bổ Hoàn (Nhân sâm, Huyền sâm, Ngć vị tử, Viễn chí nhục, Mčch môn, Thēn khúc, Toan táo nhân, Bá tử nhân, Bối mėu, Cam thďo, Đan sâm, Cát cánh, Sinh địa, Hoàng liên, Hċĉng phụ, Chu sa. Tán nhuyễn, lđy Long nhãn nhục chċng nhừ thành cao, trộn với thuốc bột làm thành hoàn 10g, ngày uống 3 hoàn. + Đờm Nhiệt Động Phong: đēu váng, hoa mět, đēu lěc, tay run, tay mđt cďm giác, không cēm đċợc vęt gì, có khi không còn cďm giác đau, ngứa gì nữa, ngực đēy, khó chịu, nôn mửa đờm dãi, ho suyễn, đờm dính nhċ sợi, khčc nhổ liên tục, lċỡi sċng to, có ngđn, mēu đỏ sėm, rêu lċỡi trěng nhờn, mčch Trēm Hočt hoặc Trēm Nhu.
198
Điều trị: Cổn đờm, tức phong. Dùng bài Đčo Đờm Thang. (Bán hč táo thđp, giáng nghịch; Phục linh kiện Tỳ, thđm thđp, thđp hết thì đờm không sinh ra nữa; Trēn bì lợi khí; Cam thďo ích Tỳ, Tỳ năng thěng thđp, lợi khí thì đờm không ứ lči đċợc, đó là ý của bài Nhị Trēn Thang. Thêm Nam tinh để trị phong đờm; Tăng Chỉ xác để lý khí, thuęn giáng, khoan trung; Thêm Tčo giác để tuyên ủng, đčo trệ, thông khiếu, lợi khí, khai Vị; Bĝng sa trừ nhiệt đờm, tán kết). Hoặc dùng bài Hoá Đờm Thđu Não Hoàn (Trung Y Thċợng Hďi): Nam tinh (chế) 25g, Thiên trúc hoàng, Viễn chí nhục, Thčch hoa thái đều 100g, Tčo giác (nċớng), Uđt kim, Bán hč, Xà đởm trēn bì, Trēm hċĉng, Hďi đởm đều 50g. Tán nhuyễn, trộn với męt làm thành hoàn 10g. Ngày uống 3 hoàn. Tóm lči: Do nội thċĉng, bệnh mčn tính làm tổn thċĉng não tuỷ, Thęn, Tỳ, Can bị bệnh gây nên đēu lěc, tay run. Ngċời lớn tuổi thċờng khó trị. Điều trị, chủ yếu là chđn tinh, bổ tuỷ, ích khí, hoá đờm là chính. Nếu phong dċĉng nội động, dùng phép tċ âm, tiềm dċĉng. Do tuỷ hďi bđt túc, nên chđn tinh, ích tuỷ. Khí huyết suy hċ, nên bổ trung, ích khí. Đờm nhiệt phong động nên khoát đờm, tức phong.
CHÍN MÉ
(Giáp Sang – Paronychia – Paronychie)
Là loči mụn mọc ở đēu gốc móng tay, móng chân.
Xuđt xứ:
Đċợc mô tď đēu tiên trong sách ―Chċ Bệnh Nguyên Hęu Luęn‖ (thế kỷ thứ 6) dċới tên gọi là Đči Chỉ.
Sách ―Chứng Trị Chuĕn Thĝng – Dċĉng Khoa‖ viết: “Chứng Đči chỉ, lúc đēu sċng, sốt, đau, mēu không đen, viền móng chân, tay có mủ, có thể làm cho móng bị rụng”.
Còn đċợc gọi là Đči Giáp, Tao Chỉ, Thổ Đęu, Luân Chỉ, Tao Chỉ.
Y học hiện địa gọi là Viêm Chân Móng, Viêm Quanh Móng (Giáp Câu Viêm).
Nguyên Nhân
Do tčng phủ có nhiệt nung nđu, kết hợp với hỏa độc tụ lči, nhiệt độc thịnh quá gây nên. Móng chân tay là phēn dċ ra của gân, do nhiệt độc theo đċờng kinh xâm nhęp vào khiến cho khí cĉ ở đó không lċu thông đċợc. Kết mủ gây nên.
Bên ngoài có thể do tổn thċĉng (gai, kim đâm, xċĉng cá đâm...) hoặc do cěn móng tay, làm móng… gây xċớc thịt, nhiễm độc gây nên..
Đông y cho là do hoď nhiệt gây nên.
Triệu Chứng
Thċờng bệnh tiến triển qua 3 giai đočn:
+ Thời kỳ chớm viêm:
199
1-3 ngày, ở đēu ngón tay, chân xuđt hiện một chỗ sċng bĝng hčt đęu hoặc nhỏ hĉn, tđy đỏ, ngứa, sau đó trở thành sėm đỏ, nhức, khó chịu, có khi làm cứng ngón tay, khó cử động nhċng chċa có dđu hiệu toàn thân.
+ Nếu không điều trị hoặc điều trị không tốt sẽ tiến triển sang thời kỳ viêm lan toď,
từ ngày thứ 4-7, lan rộng ra chung quanh cď ngón tay, lan lên mu và gan bàn tay (trċờng hợp viêm ở đốt thứ I). Đặc biệt có những trċờng hợp nặng, sċng cď lên cẳng tay hoặc viêm theo đċờng bčch huyết thành vệt tđy đỏ lên phái trong cánh tay, nhức nhối, căng tức, đau gięt gięt theo theo nhịp mčch đęp, sốt nhẹ.
Cuối cùng là thời kỳ làm mủ ở điểm sċng đỏ lúc đēu.
Nếu không điều trị kịp thời và đúng có thể gây những biến chứng nhċ viêm xċĉng, viêm bao hočt dịch, viêm khớp hoặc nhiễm khuĕn huyết do nhiễm khuĕn lan toď, có thể gây ra tử vong.
Triệu Chứng Lâm Sàng
Trên lâm sàng thċờng gặp các loči sau:
+ Nhiệt Độc Uĕn Kết:
Lúc đēu khóe móng sċng, đỏ, đau, kèm đau đēu, sốt, táo bón, tiểu ít, nċớc tiểu đỏ, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng nhčt.
Điều trị:
Thanh nhiệt, giďi độc, hočt huyết, chỉ thống. Dùng bài Thanh Nhiệt Giďi Độc Ĕm gia giďm: Ngân hoa, Bồ công anh, Đĉn bì, Xích thċợc, Cam thďo (sống), Đči hoàng (sống), Chi tử đều 10g, Liên kiều, Bối mėu, Xích tiểu đęu đều 12g, Chỉ xác (sao) 6g. Sěc uống (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học).
Châm Cứu
+ Châm đối xứng: Châm ở điểm đau nhđt bên lành, đối xứng với điểm đau bên bệnh qua cĉ thể.
200
Thí dụ: Chín mé ở gốc ngoài móng tay cái bên trái, tìm điểm đau nhđt ở gốc móng tay cái bên phďi. Châm tď, kích thích mčnh, lċu kim 10- 20 phút, cứ 5 phút vê kim một lēn. Thċờng chỉ châm nhċ vęy 1-2 lēn là khỏi.
+ Ở móng tay: châm Linh đài, Hợp cốc.
Ở móng chân: Hành gian, Thái xung, Tam âm giao
Thuốc Đěp
- Lá Cúc hoa trěng, giã nát với ít muối, đěp. Đồng thời có thể dùng 20g Cúc hoa trěng, giã nát, hoà với ít nċớc đun sôi để nguội, uống.
- Cà (loči cà ghém, cà pháo) 1 quď, ċớp muối, xẻ đôi, úp vào chỗ sċng đỏ, ngày thay 2-3 lēn (293 Bài Thuốc Gia Truyền Đông Y). - Chanh 1 quď, khoét một lỗ to bĝng đēu ngón tay, cho vào đó ít muối ăn, nċớng cho nóng lên, để cho vừa đm chịu đċợc, đút ngón tay bị chín mé vào, để khoďng 30phuts đến 1 giờ. Có thể làm 2~3 lēn/ngày (293 Bài Thuốc Gia Truyền Đông Y).
201
CHOÁNG
202
Đči Cċĉng Choáng là tình trčng bệnh lý cđp diễn, do lċu lċợng máu giďm xuống nhanh chóng, biểu hiện trên lâm sàng là huyết tụt nhanh. Triệu chứng Triệu chứng choáng thċờng xuđt hiện từ từ: + Giai đočn đēu của choáng thċờng có các triệu chứng sau: . Da mặt nhợt nhčt, có vẻ ngây dči. . Mčch nhanh, huyết áp thđp. + Giai đočn hai: Choáng đã xuđt hiện với triệu chứng: . Bệnh nhân nĝm dài, im lặng, không cử động. . Mặt lộ ra đau đớn nhċng không kêu đau mà kêu mệt, lčnh, đụng đến bệnh nhân ít có phďn ứng, da mặt xanh, mći tóp, môi thâm, mět lờ đờ. . Da sờ thđy lčnh vì nhiệt độ hč thđp, dċới 37oC, thċờng nhiệt độ hč thđp một độ. . Huyết áp tối đa 90, 80, 60 và có khi thđp hĉn nữa, huyết áp tối thiểu hč thđp 40, 30 và có khi không định đċợc. Khoďng cách giữa hai mức huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu cćng hč xuống. Nếu khoďng cách này dċới 2 là dđu hiệu của choáng nặng. . Hĉi thở nhanh, nhẹ, 14-20 lēn/phút. . Mčch đęp nhanh, 100-120 có khi không đếm đċợc. Những triệu chứng lâm sàng kể trên sẽ biến chuyển, thċờng là choáng nặng dēn lên rồi bệnh nhân mčch yếu dēn, da lčnh thêm, thở nhanh hĉn, yếu hĉn, dēn dēn bệnh nhân không còn phďn ứng gì nữa. Đông Y chia làm ba loči sau: 1- Vong Dċĉng: Sěc mặt xanh nhčt, ra mồ hôi, chân tay lčnh, hĉi thở yếu, lċỡi trěng bệch, môi tím, huyết áp 80/60mmhg, mčch tế, không lực. 2- Vong Âm: Có thêm các triệu chứng khát, bứt rứt, lċỡi trěng bệch, mčch Vi mà Sác hoặc Khâu (gặp nĉi ngċời mđt máu). 3- Âm Dċĉng Đều Thoát: Từ tỉnh chuyển sang hôn mê, hĉi thở yếu, mčch không bět đċợc. Nguyên Nhân
YHHĐ cho rĝng choáng là do 3 yếu tố ďnh hċởng lėn nhau và giữ một vai trò quan trọng làm choáng xuđt hiện và diễn biến. + Diễn Biến Ở Trung Tâm Thēn Kinh: Từ chỗ bị thċĉng, xuđt phát những luồng thēn kinh kích thích bệnh lý ở vỏ não. Vỏ não có khď năng điều chỉnh phďn ứng cĉ thể đối với những luồng kích thích đó. Nếu luồng kích thích quá mčnh, kéo dài trong một thời gian, khď năng điều chỉnh của vỏ não bị tổn thċĉng làm choáng xuđt hiện. Khởi đēu não ở trong tình trčng hċng phđn, rồi chuyển sang tình trčng ức chế và cuối cùng là tình trčng suy nhċợc, biểu hiện bĝng các triệu chứng lâm sàng kể trên. + Biến Đổi Tuēn Hoàn, Biến Đổi Ở Động Lực Máu: Sự thđm ở các mao quďn tăng, khối lċợng máu tuēn hoàn giďm sút, lċu lċợng tim giďm sút, huyết áp hč thđp và máu cô lči. + Biến Đổi Thành Phēn Hoá Chđt Máu: Trong máu, có hiện tċợng nhiễm độc, chđt Kali trong máu tăng cao, chđt Phosphor tăng cao, thiếu oxy gây nhiễm độc toan và phù nề ở các tổ chức. Theo Đông Y Đông y cho rĝng: + Vong âm thċờng do mồ hôi ra nhiều, nôn hoặc tiêu chďy nhiều quá, tân dịch bị hao tổn nặng. + Do âm dċĉng khí huyết có quan hệ męt thiết với nhau, âm bị suy thì dċĉng cćng suy theo, huyết thoát. Tinh suy thì khí cćng suy theo, vì vęy dėn đến vong dċĉng.
203
+ Cćng có trċờng hợp nguyên dċĉng vốn hċ yếu, hàn tà thừa cĉ xâm nhęp, chính khí hċ nên không ức chế đċợc hàn tà gây nên hàn quyết và vong dċĉng. Tuy nhiên thċờng do: . Mđt một lċợng máu lớn. . Nhiễm trùng nặng toàn thân. . Nhiễm độc: các chđt độc và các chđt thoái hóa của tổ chức bị hủy hoči tràn vào máu làm thay đổi thành phēn hóa học của máu. . Do chđn động tinh thēn, quá sợ hãi, mệt mỏi, lčnh đột ngột, nóng quá sức... dễ gây nên choáng. Điều Trị Nguyên těc điều trị choáng là phďi điều trị toàn diện, điều trị thęt sớm và phďi kiên trì. + Ngăn cďn điều kiện thuęn lợi của choáng:
204
. Để ngċời bệnh nĝm nghỉ nĉi yên tąnh để chống mỏi mệt, sợ hãi, chống lčnh nếu bệnh nhân bị lčnh (ủ nóng, đěp chăn, ủ bĝng bình nċớc nóng, uống nċớc chè nóng...). . Chống đau: Nếu bệnh nhân đau quá, nên châm để phong bế hệ thēn kinh cho giďm đau. Có thể dùng bài thuốc giďm đau sau đây: Huyền hồ 100g, Náo dċĉng hoa 10g, Phòng kỷ 100g, Ô đēu 100g. Ngâm với 1 lít rċợu 300, mỗi ngày uống 10ml (Trung Y Tčp Chí 1963, 5). . Chống chďy máu: chďy máu là con đċờng dėn đến choáng. Chďy máu nhiều thì phďi thět mčch máu, băng ép bĝng dây garô. Đông y có nhiều phċĉng thuốc tốt có thể dùng trong trċờng hợp này. Dùng - Nghệ già, phĉi sđy khô, tán bột, cđt kỹ dùng. + Điều Trị Choáng Sau khi đã ngăn cďn những điều kiện thuęn lợi gây nên choáng, lúc đó mới tęp trung vào điều trị choáng. Chủ yếu là chống các biến ločn tuēn hoàn và điều chỉnh hệ thēn kinh. + Chống các biến ločn tuēn hoàn Tây y điều trị rối ločn tuēn hoàn bĝng truyền máu và các chđt dịch. Đông y tuy không có những chđt trực tiếp truyền vào cĉ thể để bổ sung cho khối lċợng tuēn hoàn, nhċng Đông y cho rĝng hiện tċợng khối lċợng tuēn hoàn máu giďm sút là biểu hiện của triệu chứng âm dịch vị hao tổn. Do đó, nếu ngay từ lúc chċa có hiện tċợng choáng xĕy ra, có thể dùng các loči thuốc sinh tân dịch, có thể phēn nào phục hồi đċợc khối lċĉng máu tuēn hoàn và mức độ huyết áp. Thċờng dùng bài Độc Sâm Thang hoặc Sinh Mčch Tán (Nhân sâm, 8- 12g, Mčch môn 8g, Ngć vị tử 20 hột). Hoặc Sâm Phụ Thang (Nhân sâm 16-20g, Phụ tử (chế) 8-12g). Hoặc dùng nċớc Dừa non, uống 200 – 500ml trong ngày. + Điều chỉnh hệ thēn kinh . Tây y dùng các loči thuốc kích thích hệ thēn kinh để ngăn cďn các luồng kích thích bệnh lý có hči đến vỏ não. . Đông y dùng châm cứu, bđm huyệt để điều chỉnh các rối ločn hệ thống thēn kinh rđt hay. Các huyệt chính thċờng dùng: Nhân trung, Nội quan. Phối hợp với Hợp cốc, Tố liêu. Cứu huyệt Bá hội, Khí hďi, Quan nguyên.
CHOLESTEROL MÁU
(Cao Chỉ Huyết Chứng – Hypercholesterolmia – Hypercholestérolémie)
Đči Cċĉng
205
Cholessterol là thành phēn cēn thiết cho sự sống, cđu tčo męt và sinh tố D. Nó tčo màng tế bào để tổng hợp một số Hormon. Ở tuổi 45-50 nên xét nghiệm nồng độ Chloesterol máu thċờng xuyên hoặc định kỳ để theo dõi sự gia tăng của Chloesterol trong máu. Thċờng gặp nĉi ngċời lớn tuổi, béo phì. Phụ nữ nhęy cďm với Lipoprotein HDL và Triglyceride hĉn nam giới. Trái lči, nam giới lči nhęy cďm với Lipoprotein LDL do ăn uống, nhęu nhẹt rċợu thịt nhiều... Gēn đây, sau những công bố cho rĝng Cholessterol là nguyên nhân gây nên các bệnh tim mčch, xĉ động mčch, huyết áp cao, thiểu năng mčch vành, nhồi máu cĉ tim, tai biến mčch máu não... rđt nhiều ngċời (đa số ở thành phố lớn) đã đi xét nghiệm máu và kết quď cho thđy đa số có Cholesterol huyết cao. Siêu âm cho kết quď: Mỡ trong gan... rđt đông. Những ngċời béo phì, huyết áp cao, tiểu đċờng, trên 50 tuổi, nên xét nghiệm máu để biết hàm lċợng Cholesterol. Chỉ cēn nhịn đói trċớc khi lđy máu vào buổi sáng. Nếu Cholesterol cao, nên làm xét nghiệm lči trong vài ngày sau. Nếu cď hai lēn đều cao, cēn chú ý đến mức độ HDL và Triglycerid để có hċớng điều trị cho phù hợp. Theo thời sinh học, lċợng Cholesterol đċợc sďn xuđt ở gan nhiều vào ban đêm, vì vęy bữa ăn tối nên hčn chế bớt thức ăn có dēu mỡ, nếu có thể đċợc thì lċợng thuốc uống tęp trung vào buổi tối sẽ có hiệu quď cao hĉn. Đông Y không có tên bệnh này nhċng các chứng trčng của bệnh Cholesterol giống với các bệnh Đờm Ĕm, Huyễn Vựng, Đēu Thống, Hung Tý, Chi Thể Ma Mộc của Đông y. Cćng gọi là Cao Chỉ Đďn Bčch Huyết Chứng, Huyết Chỉ Quá Cao Chứng. Chứng Cholesterol Máu cao, Mỡ Trong Máu (Lipit huyết cao), Gan Nhiễm Mỡ… tuy tên gọi khác nhau, về cĉ chế gây bệnh theo YHHĐ có khác nhau nhċng đối với YHCT cùng chung một cách biện chứng là luęn trị gēn nhċ nhau. Đông Y xếp vào loči Trọc Trở, Đờm Thđp, Thđp Nhiệt. Có thể tham khďo thêm ở bài Mỡ Máu Cao.
206
Nguyên Nhân Theo Đông y nguyên nhân gây nên Cholesterol cao có thể do: + Ăn uống không điều độ: Ăn nhiều những thức ăn mỡ, béo, uống rċợu… làm tăng lċợng mỡ lên, trong khi đó chức năng vęn hóa của Tỳ lči bị suy giďm khiến cho lċợng mỡ ứ đọng lči gây nên, hoặc do ăn uống thđt thċờng làm cho Tỳ Vị bị tổn thċĉng không vęn hóa đċợc dċỡng trđp, các chđt béo không tan đi đċợc, tụ lči gây nên. + Tỳ Hċ yếu kèm thđp tà ứ đọng: Tỳ ở trung tiêu, có chức năng vęn hóa, Tỳ thích khô ráo chứ không thích ĕm ċớt, nếu ăn nhiều chđt lčnh, mát quá làm Tỳ Vị bị tổn thċĉng, chức năng vęn hóa bị mđt đi sẽ gây nên béo phì, thủy thđp sẽ thịnh. Tỳ bị tổn thċĉng khiến cho dċỡng trđp không chuyển hóa thành các chđt nuôi dċỡng cĉ thể, Cholesterol sẽ tụ lči, gây nên Cholesterol cao. + Tình Chí Bị Thċĉng Tổn: Suy tċ, gięn dữ làm hči Tỳ, Can. Can mđt chức năng sĉ tiết, khí cĉ bị uđt trệ, khí bị trệ, huyết bị ứ, hoặc Can khí uđt kết lđn sang làm tổn thċĉng Tỳ Vị, Tỳ mđt chức năng vęn hóa, lċợng mỡ không chuyển hóa đċợc tụ lči gây nên chứng Cholesterol cao. + Thęn Khí Hċ Suy: Ngċời lớn tuổi cĉ thể bị suy yếu, thęn khí hċ hoặc lao thċĉng quá sức, tinh khí bị tổn hči, sẽ làm cho tinh khí bđt túc, khí hóa bị bđt cęp, tân dịch không đều hòa, lċợng mỡ không chuyển hóa đċợc, tụ lči thành chđt mỡ xđu làm cho Cholesterol tăng cao. + Đờm ngċng huyết kết: Bình thċờng, lċợng mỡ hóa sinh vào với thủy cốc, dċỡng trđp, mỡ cùng với tân dịch đều là loči chđt dịch, tân dịch và huyết cùng hỗ sinh cho nhau, mỡ và máu cùng quy vào phēn dinh. Tân dịch tụ lči sinh ra đờm, huyết dịch ứ trở gây nên huyết ứ. Đờm ngċng, huyết trở đều làm cho lċợng mỡ chuyển hóa thđt thċờng, tụ lči thành trọc tà, gây nên Cholesterol cao. Cćng có thể do Can âm bị hao tổn, Can dċĉng quá vċợng, làm cho phong ở bên trong bị động, bốc lên thanh khiếu bên trên gây nên hoặc do Tỳ bị hċ yếu, nguồn vęn hóa bị kém khiến cho tinh khí của ngć tčng kém, Thęn không tàng trữ lči đċợc, khiến cho Thęn thủy bđt túc, Can không đċợc tċ dċỡng gây nên bệnh. Cĉ Chế Cholesterol là một hợp chđt có cđu trúc Sterol, là một trong những
207
thành phēn Lipid có trong cĉ thể con ngċời. Cholesterol có hai nguồn gốc: Nội sinh (do chính cĉ thể tự tổng hợp) và Ngoči sinh (có trong thức ăn đċợc đċa vào cĉ thể). Cholesterol đċợc tổng hợp ở nhiều cĉ quan nhċng nhiều nhđt ở gan. Gan vừa làm nhiệm vụ tổng hợp Cholesterol, vừa làm nhiệm vụ điều hoà, dự trữ Cholesterol trong cĉ thể. Cholesterol nhć hóa Triglycerid để ngđm qua thành ruột, theo hệ bčch huyết rồi vào máu. Chúng di chuyển trong máu dċới dčng Chylomicron. Các cĉ và mô mỡ thu hút chđt béo nhờ Liporotein lipase. Phēn dċ thừa trở về gan và Cholesterol tự do đċợc phóng thích. Cholesterol dùng để tổng hợp màng tế bào, nội tiết tố... hoặc dự trữ dċới dčng Chloesterol esther. Cholesterol là một chđt béo, để di chuyển trong máu, nó cēn một chđt vęn chuyển, đó là các Lipoprotein. Có hai loči Lipoprotein: + Lipoprotein tỉ trọng thđp (LDL - Low Density Lipoprotein) xuđt phát từ gan, chuyển Chlesterol đến tęn các tế bào để làm chđt ―đốt‖, tčo năng lċợng. + Lipoprotein tỉ trọng cao (HDL – High Density Lipoprotein) có chức năng ngċợc lči, chuyển Cholesterol từ các tế bào trở về gan để đċợc tái biến dċỡng. Khi thừa trong máu, trên đċờng di chuyển từ gan đến các tế bào, Cholesterol LDL thừa, đċợc gọi là Cholesterol xđu, không vào hết tđt cď trong tế bào, mà tồn đọng tči động mčch và sau đó xâm nhęp vào vách thành động mčch. Tči đây, Chloesterol bị oxy hóa tčo thành những tďng xĉ động mčch và góp phēn làm nghẽn těc động mčch (dân gian quen gọi là máu nhiễm mỡ). Dēn dēn sẽ dėn đến nhồi máu cĉ tim, tai biến mčch máu não hoặc viêm động mčch. Còn Cholesterol đċợc Lipoprotein HDL vęn chuyển là Cholesterol tốt, làm thông động mčch, tống khứ Chloesterol thặng dċ ra khỏi động mčch. Để chĕn đoán Cholesterol máu, cēn xác định nồng độ: + Cholesterol toàn phēn. + LDL – Cholesterol (Cholesterol xđu). + HDL – Cholesterol (Cholesterol tốt). + Triglycerid. Từ 4 nồng độ này sẽ xác định đċợc nguy cĉ thừa Cholesterol. Bình thċờng, nồng độ của 4 yếu tố trên là: . Cholestrol toàn phēn: 156 ± 20/100ml huyết tċĉng.
208
. HDL: 60mg/l . LDL: 160mg/l . Triglycerid: 1,65g/lít. HDL thċờng hč thđp ở phụ nữ mãn kinh. HDL dċới 35mg/dl có nguy cĉ gây bệnh tim dù Cholesterol toàn phēn trong phčm vi cho phép. Phụ nữ gēn tuổi mãn kinh bět đēu phát phì, lċợng mỡ dự trữ tăng, Triglyceride trong máu cćng tăng nên dễ bị hiện tċợng ―Mỡ trong máu‖ khi đi xét nghiệm. Để chĕn đoán Cholesterol Máu, cēn làm xét nghiệm máu: Nhịn ăn từ 12 giờ đồng hồ, xét nghiệm máu 2-3 lēn liên tiếp, cách nhau 2-4 tuēn (tči cùng một phòng xét nghiệm), tỉ lệ Cholesterol máu trên 2,7g/l (270mg/l) = 7,0mmol/l. Triệu Chứng Triệu chứng chính là đēu đau, chóng mặt, lċng đau, gối mỏi, tâm phiền, ngực đēy, Cholesterol trong máu cao. Biện Chứng Luęn Trị + Đờm Trọc Ngăn Trở Bên Trong: Cholesterol trong máu tăng cao, đēu váng, đēu nặng, cĉ thể béo phì, ngực bụng đēy trċớng, khó chịu, ngċời nặng nề, không muốn hočt động, rêu lċỡi vàng bệu, mčch Hočt, Thực. Điều trị: Táo thđp, khứ đờm, hóa trọc, giáng chỉ (hč Cholesterol). Dùng bài Ôn Đởm Thang gia giďm: Bán hč, Trēn bì, Phục linh, Chỉ xác, Quát lâu, Hďi tďo, Hoàng cēm. (Đây là bài Ôn Đởm Thang bỏ Trúc nhự, Sinh khċĉng, Cam thďo thêm Quát lâu, Hďi tďo, Hoàng cēm. Trong bài dùng Bán hč, Trēn bì, Quát lâu để táo thđp, khứ đờm; Phục linh thđm thđp, kiện Tỳ; Chỉ xác lý khí, trừ mãn, điều sċớng khí cĉ; Hďi tďo, Hoàng cēm thanh nhiệt tiêu đờm, hóa trọc, giáng chỉ). + Tỳ Hċ Thđp Khốn: Cholesterol trong máu tăng cao, hočt động thì mệt, ăn ít, bụng đēy, hụt hĉi, sěc mặt không tċĉi, chân hĉi sċng phù, phân lỏng nát, lċỡi nhčt, rêu lċỡi trěng, mčch Hoãn, Nhċợc. Điều trị: Ích khí, kiện Tỳ, thđm thđp, giáng chỉ (hč Cholesterol). Dùng bài Sâm Linh Bčch Truęt Tán gia giďm: Đďng sâm, Bčch truęt, Phục linh, Sĉn dċợc, Sa nhân, Thēn khúc, Sĉn tra, Cát cánh, Ý dą.
209
(Đây là bài Sâm Linh Bčch Truęt Tán bỏ Biển đęu, Liên nhục, thêm Thēn khúc, Sĉn tra. Trong bài dùng Đďng sâm, Bčch truęt ích khí, kiện Tỳ; Phục linh, Ý dą, Cam thďo, Sĉn dċợc, Sa nhân lý khí, kiện Tỳ, thđm thđp, hòa Vị; Thēn khúc, Sĉn tra hòa Vi, tiêu thực, trừ mãn, hóa trọc, giáng chỉ). + Can Uđt Khí Trệ: Cholesterol máu tăng, hai bên hông sċờn trċớng đau, nđc, ợ hĉi, phiền táo, dễ tức gięn, đēu váng, đēu đau, miệng đěng, họng khô, lċỡi hĉi đỏ, rêu lċỡi hĉi vàng, mčch Huyền. Điều trị: Sĉ Can, lý khí, hòa Vị, giáng chỉ (hč Cholesterol). Dùng bài Sài Hồ Sĉ Can Tán gia giďm: Sài hồ, Bčch thċợc, Chỉ xác, Cam thďo, Xuyên khung, Sĉn tra, Hč khô thďo, Xuyên luyện tử, Diên hồ sách. (Đây là bài Sài Hồ Sĉ Can Tán bỏ Hċĉng phụ, thêm Xuyên luyện tử, Diên hồ, Sĉn tra, Hč khô thďo. Trong bài dùng Sài hồ, Chỉ xác, Xuyên khung để sĉ Can, lý khí, giďi uđt; Bčch thċợc, Cam thďo, Xuyên luyện tử, Diên hồ lý khí, chỉ thống, hòa trung, hoãn cđp; Hč khô thďo vị mặn, tính hàn, vào kinh Can, Sĉn tra hòa Vị, hai vị này dùng chung có tác dụng sĉ Can, hòa Vị, tiêu đờm, giáng chỉ (hč mỡ). + Can Thęn Hċ Tổn: Cholesterol trong máu cao, đēu váng, hoa mět, cử động thì hụt hĉi, lċng đau, chân yếu, mět mờ, tai ù, tai kêu, mđt ngủ, hay mĉ, trí nhớ giďm, lċỡi hĉi đỏ, mčch Huyền, Tế. Điều trị: Dċỡng huyết, nhu Can, ích Thęn, giáng chỉ (hč mỡ). Dùng bài Kỷ Cúc Địa Hoàng Hoàn gia giďm: Câu kỷ tử, Cúc hoa, Sinh địa, Sĉn thù, Trčch tď, Đĉn bì, Hà thủ ô, Nữ trinh tử, Tang ký sinh, Đan sâm, Hoàng tinh. (Đây là bài Kỷ Cúc Địa Hoàng Hoàn bỏ Phục linh, Sĉn dċợc, thêm Hà thủ ô, Nữ trinh tử, Tang ký sinh, Đan sâm, Hoàng tinh. Trong bài dùng Câu kỷ tử, Sinh địa, Tang ký sinh để ích Thęn, làm mčnh lċng; Hà thủ ô, Nữ trinh tử, Hoàng tinh tċ âm, dċỡng huyết, nhu Can; Trčch tď, Đĉn bì thanh nhiệt, tiết trọc, giáng chỉ). + Ứ Huyết Ngăn Trở: Cholesterol máu cao, ngực đau lan ra sau lċng, phiền muộn, đēu váng, đēu đau, đau không di chuyển, chân tay và cĉ thể tê dči, lċỡi đỏ tím hoặc có vết ứ huyết, mčch Tế Sáp. Điều trị: Hočt huyết, hóa ứ, thông kết, giáng chỉ (hč mỡ).
Dùng bài Huyết Phủ Trục Ứ Thang gia giďm: Đċĉng quy, Sinh địa, Đào nhân, Hồng hoa, Chỉ xác, Cát cánh, Xuyên khung, Xích thċợc, Sĉn tra, Bồ hoàng. (Đây là bài Huyết Phủ Trục Ứ Thang bỏ Sài hồ, Cam thďo, Ngċu tđt, thêm Sĉn tra, Bồ hoàng. Trong bài dùng Đċĉng quy, Xuyên khung, Đào nhân, Hồng hoa, Xích thċợc để hočt huyết, khứ ứ, thông huyết mčch; Cát cánh, Chỉ xác lý khí, tán kết; Sinh địa tċ âm, lċĉng huyết, tiêu ứ, thông lčc, giáng chỉ). Khi nồng độ Cholesterol máu cao, phċĉng thức điều trị đēu tiên là tiết thực, dù 70% lċợng Cholesterol đċợc tổng hợp ở gan, không liên quan đến thực phĕm ăn vào. Cēn nhớ là dù thay đổi nếp sống, thay đổi thực đĉn... cēn phďi có một thời gian để Cholesterol giďm dēn, nếu Chlesterol giďm nhanh quá cćng không tốt. Chọn thực phĕm có tác dụng giďm và trị Cholesterol cao: . Rau cďi xanh và trái cây có chứa nhiều sinh tố C. . Hčt Dẻ, hčt Điều, hčt nĕy mēm: giá đęu, chứa nhiều Sinh tố E. . Cà chua nđu chín, Dċa hđu, Đu đủ, Bċởi có chứa Lycopen. . Hành, Táo, Nho, Dâu, Trà xanh, Xà lách, Ớt xanh Đà lčt chứa nhiều Fllavonoide. Đây là các thực phĕm có chđt kháng oxy hóa có tác dụng làm giďm Choleterol trong máu. Dċa hành có Selenium cćng phụ giúp chống oxy hóa Lipoprotein LDL. Theo nghiên cứu của Viện Trung Y Thċợng Hďi: một số vị thuốc có tác dụng hč Cholesterol nhċ: Hà thủ ô, Sĉn tra, Linh chi, Tỏi, Đan sâm, Tang ký sinh, Hoàng tinh, Sâm tam thđt, Bồ hoàng, Trčch tď. Qua kinh nghiệm lâm sàng, các nhà nghiên cứu đã rút ra đċợc một số nguyên těc dùng thuốc trị Cholesterol cao nhċ sau:
210
1- Thuốc thanh nhiệt lợi thđp: Dùng cho chứng bệnh Cholesterol máu cao, kèm thđy hay khát, phát nhiệt, tiểu ít, bụng trċớng, phù thćng, đốm lċỡi nhờn, dính, mčch Hočt. Dùng các vị Hà diệp, Kim ngân hoa, Cúc hoa, Liên kiều, Ngọc mễ tu, Trčch tď, Thďo quyết minh, Phục linh, Hổ trċợng, Nhėn đông đĝng.v.v:.. 2. Thuốc khứ đàm lợi thđp: Dùng cho ngċời Cholesterol máu cao kèm theo tay chân mệt mỏi, bụng trċớng, ho có đờm, đči tiện lỏng, đốm lċỡi nhờn dính, mčch
Hočt. Thuốc dùng Trēn bì, Bán hč, Trúc nhự, Phục linh, Chỉ xác, Qua lâu, Đởm nam tinh, Hčnh nhân, Bčch Kim Hoàn v.v... 3. Thuốc thanh lý thông hč: Dùng cho những ngċời Cholesterol máu cao, thân hình to chěc, táo bón, bụng trċớng, đốm lċời dày, nhờn, dính, mčch có lực. Ngċời bên trong nóng, kết đờm bị nhẹ dùng thuốc chế từ Đči hoàng, Sĉn tra, Mčch nha, Hčn cēn thái, Nhân trēn, Hoàng kỳ, Chỉ xác, Hồ hoàng liên; Ngċời bị nặng thêm Sinh đči hoàng, hoặc Mang tiêu, Phan tď diệp. 4. Thuốc bổ Can thęn: Dùng cho những ngċời Cholesterol máu cao lči thđy cĉ thể mệt mỏi, lċng đau, chân yếu, tuổi già sức yếu, tai ù, mět hoa, chđt lċỡi đỏ, đốm lċỡi mỏng, mčch Trēm Tế. Thuốc dùng Thủ ô, Câu kỷ, Mčch đông, Sinh địa, Sa sâm, Thỏ ty tử, Hěc chi ma, Tang ký sinh, Hoàng tinh, Đỗ trọng, Hčn liên thďo, Hàng cúc hoa, Sĉn thù nhục, Sung úy tử v.v... 5- Thuốc hočt huyết hóa ứ: Dùng cho những ngċời Cholesterol máu cao kèm theo ngực tê dči, tim đau, chỗ đau cố định, đốm lċỡi mỏng, chđt lċời sėm hoặc sėm tím, có vết hoặc điểm ứ, mčch Huyền. Thuốc dùng Đan sâm, Xuyên khung, Hồng hoa, Giáng hċĉng, Xích thċợc, Sinh bồ hoàng, Sung úy tử, Khċĉng hoàng, Ngć linh chi, Tam thđt v.v... 6. Thuốc thanh Can tď hỏa: Dùng cho những ngċời Cholesterol máu cao, hình dáng to chěc, mět đỏ, mặt đỏ, miệng khô, lċỡi rát, nċớc tiểu vàng, đči tiện khô, đốm lċỡi nhờn dính, mčch Huyền. Thuốc dùng: Câu đĝng, Cát căn, Thďo quyết minh, Sinh địa, Long đởm thďo, Trčch tď, Sĉn chi, Hoàng cēm, Đči hoàng v.v… Qua thực nghiệm chứng minh các vị thuốc trên có công hiệu hč Cholesterol máu. Những Vị Thuốc Hč Cholesterolõ Máu Thċờng Dùng + Sĉn tra (Crataegus cuneata S et. Z) sĉ chế qua, ngâm thành cao có hiệu quď đối với Cholesterol, Triglycerid, Lipoprotein. + Hà thủ ô (Polygonum multiflorum Thunb): Gēn đây nghiên cứu thđy có thể làm giďm bớt sự hđp thu Cholesterol đċờng ruột, ngăn 211
cďn Cholesterol lěng đọng trong gan, làm chęm sự xĉ cứng động mčch.
212
+ Trčch tď (Alisma plantago Aquatica L): Nghiên cứu hiện nay cho thđy nó có tác dụng can thiệp sự hđp thụ Cholesterol, phân giďi hoặc bài tiết đồng thời hč đċờng trong máu, chống gan mỡ. + Quyết minh tử (Haliotis Sp): hč Cholesterol, Triglycerid. + Đči hoàng (Rheum palmatum Baill): Nghiên cứu gēn đây cho thđy Đči hoàng làm cho ruột tăng nhịp co bóp, từ đó thúc đĕy sự bài tiết Cholesterol, giďm bớt sự hđp thụ Cholesterol và giďm béo phì. + Linh chi: Có tác dụng hč Cholesterol. + Hổ Trċợng (Polygonum cuspidatum Sieb et Zucc): Có tác dụng làm hč Cholesterol và Triglycerid. + Tam thđt (Panax pseudo gigseng Wall): Có tác dụng làm tan ứ, chống đau, tiêu thủng, hč Cholesterol. + Bồ hoàng (Typha anguslata Bory et Chaub): Nghiên cứu gēn đây thđy có tác dụng hč Cholesterol và Triglycerid, ngoài ra còn có tác dụng nâng cao Lipoprotein męt độ cao, cďi thiện sự xĉ cứng động mčch. + Hďi tďo (Sargassum Sp): Có tác dụng hč Cholesterol và Triglycerid. + Hồng hoa (Carthamus Tinctorius): Có tác dụng hočt huyết hóa ứ, thông kinh và hč Cholesterol. + Sung úy tử (hčt cây Ích mėu - Fructus Leonuri): có tác dụng hč Triglyceride và Cholesterol. + Địa long (Perichaela sieboldii Horst): Có tác dụng lợi thđp đối với Cholesterol, Triglycerid và Lipoprotein. + Sĉn thái: Có thể làm tăng tốc độ thay cć đổi mới, vị chát làm cho các thđt thďi mang tính acid trong cĉ thể trở thành có tính kiềm, làm cho muối dċ thừa trong cĉ thể bài tiết ra ngoài, trong thành phēn vị chát có Kali (K), có thể hỗ trợ cho mỡ phân giďi. + Cùi trěng trong trái Cam, có chứa Pectin, có tác dụng ngoči hđp Cholesterol, giúp làm giďm Cholesterol huyết. + Rau quď tċĉi có Vitamin C, Cà rốt, Cà chua, Dċa hđu, Rau xanh có những chđt có khď năng ngăn cďn oxy hoá LDL – đồng nghąa với giďm tác hči của LDL. . Bồ hoàng: Dčng bột hoặc viên, mỗi ngày liều dùng tċĉng đċĉng với 3g thuốc sống, thuốc cớ tác dụng hč Cholesterol. Thực nghiệm chứng minh Bồ hoàng sống có tác dụng nhċng rċợu Bồ hoàng thì tác dụng ngċợc lči. . Đči hoàng: tăng nhu động ruột gây tăng bài tiết Cholesterol và giďm
213
sự hđp thụ. Dùng viên hoặc bột Đči hoàng 0,25g, ngày 3 - 4 lēn. . Đęu xanh: Thực nghiệm chứng minh bột Đęu xanh sống uống có tác dụng hč Cholesterol. Không có tác dụng đối với Triglycerit. . Đĉn sâm: nhiều báo cáo nghiên cứu cho là thuốc có tác dụng hč mỡ máu cao nhċng chċa thống nhđt. Thuốc có tác dụng làm giďm thoái hóa mỡ tči gan. . Hà thủ Ô: chiết thô làm viên 0,25g (tċĉng đċĉng thuốc sống 0,18g), ngày uống 3 lēn, có tác dụng hč Cholesterol, nên uống liên tục 3 tháng. Tác dụng phụ: Thuốc gây tiêu chďy nhẹ, có thể uống viên Bình Vị hoặc Hċĉng Sa Lục Quân. . Hổ trċợng: Dčng viên, mỗi lēn uống 3 viên (tċĉng đċĉng thuốc sống 15g) 3 lēn mỗi ngày. Có tác dụng hč Cholesterol và Triglycerit. . Hồng hoa: Uống dēu Hồng hoa 20ml. Ngày 3 lēn có làm giďm Cbolesterol thực nghiệm cćng chứng minh điều đó, nhċng ngċng thuốc, cholesterol dễ tăng lči.. . Linh chi: trên thực nghiệm thuốc có tác dụng hč Cholesterol, Triglyceridkhông chịu ďnh hċởng mđy. Về lâm sàng tác dụng hč lipit của các báo cáo có khác nhau. . Quyết minh tử: Dčng thuốc viên, sěc, xi rô đều có tác dụng hč Cholesterol, Triglycerit. Thuốc sěc mỗi ngày dùng 30g. Có thể gây tiêu chďy, đēy bụng hoặc buồn nôn. . Sĉn tra: Chiết xuđt cao thô có tác dụng hč Cholesterol, Tryglycerit, (-Lipoprotein, cồn chiết 0,12g, ngày uống 3 lēn. . Tam thđt: Mỗi ngày uống 3g. Trên lâm sàng thuốc có tác dụng hč Cholesterol, trên thực nghiệm chċa thđy. . Tỏi: Dùng nang tinh dēu tỏi, ngày 3 lēn, mỗi lēn 2 - 3 nang, hoặc lċợng mỗi ngày 2 - 8 nang (0,12g tċĉng đċĉng thuốc sống 50g), liệu trình 30 ngày. Đã trị 274 ca. Thuốc có tác dụng hč lipit huyết, làm tăng HDL (Tčp Chí Trung Y 1985, 2: 42). Tỏi có thể ngâm dđm hoặc ngâm rċợu uống ngày 3- 5 múi vừa tỏi tċĉi. . Trčch tď: trên làm sàng thuốc có tác dụng hč Cholesterol, thuốc gây tiêu chďy nhẹ. CHÂM CỨU TRỊ CHOLESTEROL MÁU CAO Phép trị bĝng châm cứu đối với chứng Cholesterol máu cao cćng có kết quď nhđt định (cćng nhċ đối với chứng béo phì). Chọn huyệt chính: Trung quďn, Tỳ du, Vị du, Khí hďi, Hợp cốc, Phong long, Túc tam lý.
Huyệt phối hợp tùy theo triệu chứng lâm sàng và bệnh nguyên phát nhċ cao huyết áp, tiểu đċờng, xĉ mỡ mčch...) mà gia giďm. - Phċĉng pháp: mỗi lēn chọn 3 - 4 huyệt chính thêm huyệt phối hợp. Châm kim phďi đčt đěc khí (bệnh nhân có cďm giác tê tức buốt) vê mčnh nhẹ, lċu kim 30 - 40 phút, châm hàng ngày hoặc cách nhęt. 201ēn châm là một liệu trình, kiểm tra kết quď có thể châm tiếp để củng cố. Có thể kết hợp cứu hoặc điện châm. + Thđp Nhiệt Uđt Kết: Thanh lợi thđp nhiệt. Châm Âm lăng tuyền, Hč cự hċ, Nội đình, Thiên khu, Túc tam lý (Bị Cđp Châm Cứu). + Tỳ Hċ Trọc Đờm: Kiện Tỳ, hóa đờm. Dùng Tỳ du, Phong long, Túc tam lý, Thủy tuyền, Âm lăng tuyền (Bị Cđp Châm Cứu). + Vị Nhiệt Phủ Thực: Thanh VỊ tď hỏa. Dùng Thiên khu, Thċợng cự hċ, Tam âm giao, Nội đình, Đči đô (Bị Cđp Châm Cứu). + Can uđt hóa hỏa: Thanh Can giáng hỏa. Dùng Hành gian, Hiệp khê, Kỳ môn, Tam âm giao (Bị Cđp Châm Cứu). + Tỳ Thęn Lċỡng Hċ: Ích Thęn kiện Tỳ. Dùng Thęn du, Tỳ du, Túc tam lý, Tam âm giao, Âm lăng tuyền, Khí hďi (Bị Cđp Châm Cứu). + Khí Trệ Huyết Ứ: Sĉ Can lý khí. Dùng Đàn trung, Thái xung, Nội quan, Công tôn, Kỳ môn (Bị Cđp Châm Cứu). Nhą Châm 1- Chọn dùng Thēn môn, Nội tiết, Can Đởm, Đči trċờng, Điểm Đói, Điểm Khá, Phế, Mê nhą căn, Tam tiêu. Mỗi lēn chọn 3-4 huyệt. Dùng Vċĉng bđt lċu hành, giã nát, dán vào huyệt, ngày một lēn, 10 ngày là một liệu trình (Bị Cđp Châm Cứu). 2- Chọn các huyệt: Nội tiết, Dċới vỏ não, Thēn môn, Giao cďm, Tâm,
Can, Thęn.
214
- Mỗi lēn châm 3 - 4 huyệt, dùng hào châm lċu kim 30 phút hoặc 40 phút có vê kim nhẹ hoặc trung bình. . Trċờng hợp gài kim nhą hoàn, mỗi lēn 2 - 3 ngày. Trong thời gian lċu gài kim dặn bệnh nhân tự đn lên huyệt ngày 3 - 4 lēn (sáng ngủ dęy, trċa ngủ dęy và tối trċớc lúc ngủ) (Hiện Đči Nội Khoa Học). + Dùng Châm cứu trị 82 ca Cholesterol máu cao. . Nhóm 1: Tam âm giao, Túc tam lý, Nội quan. . Nhóm 2: Thái bčch, Dċĉng lăng tuyền, Phong long. Ngực đēy, trċớc ngực đau: thêm Âm khích, Chiên trung. Đēu váng, tai ù thêm Thái xung, Phong trì.
215
Đēu đau, đēu trċớng thêm Thái xung, Suđt cốc, Bá hội. Hai nhóm huyệt trên, mỗi ngày châm một nhóm. Dựa theo biện chứng mà thêm các huyệt phối hợp. Trừ những ngċời suy yếu, lớn tuổi, dùng bình bổ bình tď còn lči đều dùng phċĉng pháp tď. Kết quď: Khỏi 73 (mỡ máu hč khoďng 200mg), có 7 trċờng hợp không hč hoặc hč ít (Tân Trung Y Tčp Chí 1985 (6): 31). + Dùng đèn chiếu vào huyệt Nội quan trị 50 ca Cholesterol máu cao. Dùng đèn chiếu loči 6238 A, công suđt 2-3mA. Mỗi ngày chiếu một lēn, mỗi lēn 15 phút. 10-12 lēn là một liệu trình. Nghỉ 3-5 ngày rồi lči tiếp liệu trình 2. Kết quď: có 37 ca lċợng Cholesterol trong máu hč tối đa 106mg%, trung bình hč 20.12mg% (Trung Quốc Châm Cứu 1986 (2):15). + Tiêu Thị và cộng sự theo dõi trị 182 bệnh nhân Cholesterol máu cao bĝng châm các huyệt: Tam âm giao, Túc tam lý, Nội quan, Dċĉng lăng tuyền, Phong long, dùng phép tď, ngây 1 lēn lċu kim 20 phút có vê kim, 10 lēn châm là một 1iệu trình và đã châm 2 - 4 liệu trình. Kết quď có 73 ca, Cholesterol hč, 2 ca trċớc tăng sau hč và 2 ca không thay đổi, 5 ca tăng. Có 19 bệnh nhân Triglycerid cao trên l33g%, sau châm có 13 ca hč, không thay đổi 6 ca. Sau khi ngċng châm 1 - 3 tháng theo dõi 13 ca có 12 ca Cholesterol vėn bình thċờng 1 ca hĉi tăng (Hiện Đči Nội Khoa Học). + Bành Thị dùng châm huyệt Túc tam lý trị 85 ca bệnh nhân có Cholesterol cao trên 200mg%, Triglycerid trên l00mg% và LDL-C trên 530mg. Châm thay nhau mỗi lēn một bên, mỗi ngày một lēn. Kết quď: Trong số 35 ca Cholesterol cao, Cholesterol giďm bình quân 33,43mg%. Trong 10 ca có Triglycerid cao thì Triglyceridgiďm bình quân 38,52mg%, trong số 12 ca có LDL-C cao, LDL-C hč bình quân 189,58mg%. Các số liệu so sánh trċớc sau đều có giá trị thống kê (P nhỏ hĉn 0,01 và 0,001). Tác giď cćng đồng thời dùng laser châm huyệt Nội quan cho 50 ca. Kết quď là có 37 ca Cholesterol đều có giďm với mức độ khác nhau chiếm 74%. Trị số Cholesterol giďm bình quân là 20,12mg% (các số liệu so sánh trċớc sau có giá trị thống kê học: P nhỏ hĉn 0,01) (Hiện Đči Nội Khoa Học). + Các tác giď ở Nam Ninh Trung Quốc dùng châm cứu trị 51 ca bệnh nhân cao mỡ máu và kết quď là: 33 ca Cholesterol hč, 2 ca không thay đổi, 16 ca tăng, 40 ca có LDL-C hč, 4 ca không thay đổi và 7 ca tăng cao. Theo xử lý số liệu bĝng thống kê thì Cholesterol hč có ý nghąa thống kê (P nhỏ hĉn 0,05). LDL-C giďm rõ rệt (P nhỏ
216
hĉn 0,001). Tác giď chọn các huyệt: Tâm du, Khúc trì, Nội quan, Túc tam lý, Tam âm giao là chủ huyệt, phối hợp các huyệt Phong trì, Hoàn khiêu, Thēn môn, Thông lý, Đči trử, Quyết âm du, mỗi lēn 3 - 4 huyệt, vê nhẹ, tđt cď 36 lēn (Hiện Đči Nội Khoa Học). Cēn nhớ là dù dùng thuốc, cćng cēn phďi phối hợp tęp luyện dċỡng sinh, thể dục: đi bộ, chčy bộ... mới đčt đċợc hiệu quď cao. CHẾ ĐỘ ĂN KHI CHOLESTEROL MÁU CAO Chế độ ăn đóng góp một phēn khá lớn trong việc điều chỉnh lċợng Chloesterol trong máu, vì vęy, cēn chú ý thêm về mặt dinh dċỡng này. + Hčn chế Cholesterol thức ăn: 250-300mg/ngày. Giďm tối đa mỡ thành phēn (có trong thịt, cá, trứng, sữa). Mỡ này chứa rđt nhiều acid béo bão hòa làm gia tăng Chlesterol. Nếu cēn, dùng dēu thực vęt (dēu nành, dēu phộng…). Thức Ăn Cēn Kiêng Để Tránh Tăng Cholesterol Máu + Lòng đỏ trứng, một lòng đỏ trứng có trung bình 215mg Cholesterol (nhu cēu hàng ngày là 300mg. Mỗi tuēn chỉ nên ăn 2-3 trái trứng, vừa đủ chđt bổ mà không dċ Cholesterol. Tuy nhiên lòng trěng trứng lči phụ giúp HDL quét sčch vết bợn ở thành mčch máu nghąa là giďm tác hči của LDL và Cholesterol (vì vęy, nếu ăn trứng, nên ăn cď lòng trěng). + Thịt đỏ, loči này có nhiều Cholesterol và chđt béo bão hoà. + Không dùng mỡ động vęt mà nên thay bĝng dēu thực vęt (dēu Đęu nành, Mè, dēu Hċớng dċĉng). + Không nên ăn quá nhiều chđt đċờng vì chđt đċờng đċa vào cĉ thể quá thừa so với nhu cēu năng lċợng và khď năng dự trữ sẽ chuyển hoá thành chđt béo, trong đó có Cholesterol. + Không nên uống rċợu vì rċợu sẽ làm gan tổng hợp nhiều chđt béo hĉn trong đó có Cholesterol. Tham Khďo Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm + Bčch Kim Giáng Chỉ Phċĉng (Trēn Vć, sở nghiên cứu y học khu Nghi Xuân tỉnh Giang Tây): Uđt kim 210g, Bčch phàn 90g, tán bột mịn, trộn đều, tĕm nċớc làm hoàn. Ngày uống 3 lēn, mỗi lēn 6g, uống sau bữa ăn, mỗi liệu trình 20 ngày, liên tục trong 2 - 3 liệu trình (Trung Quốc Y Học Đči Từ Điển). - Kết quď:
Đã trị 344 ca, Cholesterol giďm bình quân 85,84mg%, Triglycerid giďm bình quân 70,61mg%, (- Lipoprotein giďm bình quân 175,96%. So sánh trị số máu lipit khác biệt có ý nghąa (P nhỏ hĉn 0,001). Có 170 ca béo phì đċợc điều trị, cân nặng giďm rõ, giďm bình quân 3,5kg. Có 138 ca huyết áp cao đċợc điều trị có kết quď 59,4% (23,2% kết quď tốt). - Theo kết quď nghiên cứu dċợc lý hiện đči, thành phēn chủ yếu của Bčch phàn là Aluminium sulfate và Kalium sulfate có tác dụng thu liễm làm giďm hđp thụ thành phēn mỡ Cholesterol. Tinh dēu Uđt kim làm tăng tiết męt làm bài tiết Cholic acid (sďn vęt chuyển hóa của Cholesterol) ra ngoài bĝng đċờng ruột, do đó làm hč lipit huyết (Hiện Đči Trung Y Nội Khoa Học). - + Cát Căn Phức Phċĉng: Cát căn 15g, Hà thủ ô chế 30g, Sĉn tra sống 45g, Bột trân châu 0,6g (liều 1 ngày) chế thành viên. Mỗi lēn uống 5 viên, ngày 3 lēn, 1 liệu trình là 1 tháng. Thuốc có tác dụng tốt đối với Cholesterol (Hiện Đči Trung Y Nội Khoa Học). + Đĉn Điền Giáng Chi Hoàn (Hoàng Chđn Đông, Sở nghiên cứu bệnh tim mčch tỉnh Quďng Đông): Đĉn sâm 9 - 12g, Điền thđt 0,3 - 1,5g, Xuyên khung 6 - 9g, Trčch tď 9 - 12g, Nhân sâm 5 - 10g, Đċĉng quy 9 - 12g, Hà thủ ô đỏ 10 - 15g, Hoàng tinh 10 - 15g, tán bột mịn làm hoàn, mỗi ngày uống 4g chia 2 lēn sáng và tối, 45 ngày là một liệu trình. - Kết quď:
Trị 251 ca, trong đó cholesterol cao 115 ca, kết quď tốt 88 ca, (33%) khá 45 ca (39,1%), Cholesterol so sánh trċớc và sau điều trị giďm bình quân 52,8mg Triglycerid cao có 186 ca, kết quď tốt 97 ca (71,3%, có kết quď 14 ca (10,3%), Triglycerid so sánh trċớc và sau điều trị giďm bình quân 147,2mg% (Hiện Đči Trung Y Nội Khoa Học). + Giáng Chi Ích Can Thang : Trčch tď 20 - 80g, Sinh thủ ô, Thďo quyết minh, Đĉn sâm, Hoàng tinh đều 15 - 20g, Sinh Sĉn tra 30g, Hổ trċợng 12 - 15g, Hà diệp 15g, ngày 1 thang, uống trong 4 tháng, có tác dụng hč mỡ (Hiện Đči Trung Y Nội Khoa Học). + Giáng Chi Linh Phiến: Thủ ô, Trčch tď, Hoàng tinh, Kim anh tử, Sĉn tra, Thďo quyết minh, Ký sinh, Mộc hċĉng. Chế thành viên, mỗi viên có 1,17g thuốc sống. Ngày uống 3 lēn, mỗi lēn 3 viên, 1 liệu trình 3 tháng. Thuốc có tác dụng hč Cholesterol, Triglycerit. Thuốc có tác dụng tốt đối với thể 217
218
Can Thęn âm hċ, Can dċĉng thịnh (Hiện Đči Trung Y Nội Khoa Học). + Giáng Chi Linh Phċĉng (Lý Vą Thành, trċờng Vệ sinh khu Thċờng Đức, tỉnh Hồ Nam): Hà thủ ô, Trčch tď, Hoàng tinh, Kim anh tử, Sĉn tra đều 3g, Thďo quyết minh, Ký sinh đều 6g, Mộc hċĉng 1g, nđu cao, chế thành viên. Ngày uống 3 lēn, mỗi lēn 8 viên, một liệu trình 3 tháng. Kết quď: Trị 200 ca có 145 ca Cholesterol cao, giďm tốt 98 ca (67,6%), có kết quď 25 ca (17,2%). Trị số Cholesterol giďm bình quân 82,44mg%. Triglycerid cao có 55 ca, giďm rõ 29 ca (52,73%), có kết quď 16 ca (29%). Trị số Triglycerid giďm bình quân 150,15mg% (Hiện Đči Trung Y Nội Khoa Học). + Giáng Chi Phċĉng (Mã Phong, bệnh viện Giďi phóng quân Trung Quốc 371): Thďo quyết minh, Sĉn tra, Đĉn sâm, chế thành viên, mỗi viên có hàm lċợng cao thuốc 0,25g, tċĉng đċĉng 2,9g thuốc sống, mỗi lēn uống 2 – 4 viên, ngày 3 lēn, 4 tuēn là một liệu trình. Sau 3 liệu trình đánh giá kết quď. Kết quď: Trị 64 ca mỡ máu cao có Cholesterol cao giďm bình quân 88,3mg% (P nhỏ hĉn 0,01). Triglycerid cao 43 ca, sau điều trị giďm bình quân 68,1 mg% (P nhỏ hĉn 0,01). Cao lipoprotein 41 ca, sau điều trị hč bình quân 289,9mg% (P so sánh trċớc sau điều trị nhỏ hĉn 0,01) (Hiện Đči Trung Y Nội Khoa Học). + Giáng Chi Phċĉng 2: Cam thďo 30g, Câu kỷ, Trčch tď đều 25g, Sài hồ, Sĉn tra đều 15g, Đĉn sâm 30g, Hồng hoa 10g. Khí hċ huyết ứ thêm Hoàng kỳ 30g, Sinh Bồ hoàng 20g. Can thęn âm hċ thêm Hà thủ ô đỏ 20g, Sinh địa 15g. Can dċĉng kháng thêm Câu đĝng 20g, Thďo quyết minh 15g. Đàm thđp nặng thêm Thčch xċĉng bồ 15g, Nhân trēn 10g. Khí trệ huyết ứ thêm Xuyên khung, Khċĉng hoàng đều 15g, ngày uống 1 thang, liệu trình 4 tuēn, có tác dụng nâng cao rõ rệt HDL-CH (Lipit- Cholesterol tỷ trọng cao) (Hiện Đči Trung Y Nội Khoa Học). + Giáng Chi Thang: Hà thủ ô đỏ 15g, Kỷ tử 10g, Thďo quyết minh 30g, sěc chia 2 lēn uống, 2 tháng là một liệu trình, tác dụng tốt đối với Cholesterol cao, đối với Triglycerid không rõ rệt (Hiện Đči Trung Y Nội Khoa Học). + Hà Đĉn Tang Nhân Thang: Hà thủ ô, Đĉn sâm, Nhân trēn, Tang ký sinh, Sĉn tra, Thďo quyết
219
minh đều 30g, ngày 1 tháng, trong 1 - 2 tháng. Thuốc có kết quď đối với các loči IIA, IIB, III và IV. Tác dụng phụ: tiêu chďy, sôi bụng (Hiện Đči Trung Y Nội Khoa Học). + Mčch Tra Tán: Mỗi gói 20g (có Mčch nha và Sĉn tra mỗi thứ dùng sống 15g). Ngày uống 2 lēn, mỗi lēn một gói. Thuốc có tác dụng hč Cholesterol dùng càng lâu càng tốt. Thuốc có thể gây ợ chua, hĉi tiêu lỏng (Hiện Đči Trung Y Nội Khoa Học). + Ngọc Tra Dċỡng Tâm Tán: mỗi gói 20g (gồm có Sĉn tra, Ngọc trúc, Sĉn dċợc sống đều 18g) mỗi lēn 1 gói, ngày 3 lēn, liệu trình 1 - 3 tháng. Có tác dụng hč Cholesterol (Hiện Đči Trung Y Nội Khoa Học). + Nhân Sâm Giáng Chi Hợp Tễ : Nhân sâm 3,2g, Lục trà (chè xanh) 5g, minh Đči hoàng 1,5g chế thành cao nċớc (liều trên cho mỗi 50ml), ngày uống 3 lēn, mỗi lēn 50ml. Thuốc có tác dụng hč Cholesterol và giďm cân nặng, hč huyết áp (Hiện Đči Trung Y Nội Khoa Học). + Nhân Trēn Hợp Tễ: Nhân trēn, Trčch tď, Cát căn đều 15g, sěc uống hoặc chế thành xi rô dùng. Liệu trình 1 - 8 tháng, kết quď tốt đối với Cholesterol, Triglycerid và (-lipoprotein (Hiện Đči Trung Y Nội Khoa Học). + Nhân Trēn Thang: Nhân trēn, Kê huyết đĝng đều 30g, Thċĉng truęt, Nga truęt đều 15g. Dċĉng hċ thêm Phụ tử. Âm hċ thêm Huyền sâm, sěc đặc uống ngày 1 thang. Dùng từ 1 - 12 tháng. Có tác dụng hč Cholesterol (Hiện Đči Trung Y Nội Khoa Học). + Phức Phċĉng Bồ Công Anh Phiến: Bồ công anh, Tang ký sinh, Sĉn tra, Hoàng kỳ, Ngć vị tử theo tỷ lệ 7: 3 : 3: 3: 1, chế thành viên, mỗi viên có 0,35g thuốc sống. Ngày uống 3 lēn, mỗi lēn 6 viên. Thuốc có tác dụng hč Cholesterol và Triglycerid (Hiện Đči Trung Y Nội Khoa Học). + Phức Phċĉng Minh Tinh Đĉn: Quyết minh tử, chế Nam tinh, Sĉn tra chế thành, mỗi lēn uống 4-6 viên, ngày 31ēn, uống 1-3 tháng.Có kết quď đối với Cholesterol và Triglycerid cao (Hiện Đči Trung Y Nội Khoa Học). + Phức Phċĉng Sĉn Tra Hoàn: Sĉn tra 30g, Cát căn 15g, Minh phàn 1,2g, liều một ngày chế thành viên, chia 3 lēn uống, liệu trình 4 - 6 tuēn, tác dụng tốt đối với hč Cholesterol, làm hč (-Lipoprotein nhċng không hč Triglycerid (Hiện
220
Đči Trung Y Nội Khoa Học). + Phức Phċĉng Tam Thđt Thang: Tam thđt 3g, Sĉn tra 24g, Trčch tď 18g, Thďo quyết minh, Hổ trċợng đều 15g, tùy chứng gia giďm, ngày uống 1 thang, một liệu trình là một tháng, có tác dụng hč Cholesterol và Triglycerid (Hiện Đči Trung Y Nội Khoa Học). + Quế Tinh Phċĉng (Bčch Hồng Long, Sở cán bộ hċu trí số 1, quân khu Vân Nam): Quế nhục, Chế nam tinh, Quyết minh tử, Nhộng tĝm, vỏ Đęu đen hčt to, chế thành viên. Mỗi ngày uống 3 - 4 lēn, mỗi lēn uống 4 - 6 viên, một liệu trình là một tháng. Kết quď: 158 ca, trong đó Cholesterol cao 158 ca, sau điều trị, Cholesterol hč bình quân 58mg%, tỷ lệ có kết quď 90,5%, Triglycerid cao 132 ca, sau điều trị hč bình quân 56mg%, tỷ lệ có kết quď 90,5%, (- Lipoprotein tăng 116 ca, sau điều trị hč bình quân 165mg%, tỷ lệ có kết quď 83,62%. (Bài thuốc có tác dụng ôn hóa đờm thđp, dċỡng can, trừ phong, trị chứng mỡ máu cao thể đàm thđp) (Hiện Đči Trung Y Nội Khoa Học). + Tam Sâm Tửu: Nhân sâm, Đĉn sâm, Ngć gia sâm ngâm rċợu 35%, ngày uống 20ml x 2 lēn, liệu trình một tháng. Thuốc có tác dụng hč Cholesterol, Triglycerit, (-Lipoprotein (Hiện Đči Trung Y Nội Khoa Học). + Thďo Hà Sĉn Hợp Tễ: Thďo quyết minh, Hà diệp, Sĉn tra đều 24g, Tang ký sinh 15g, Hà thủ ô 12g, Uđt kim 10g là liều lċợng một ngày, nđu thành cao 50ml, chia 2 lēn uống. Theo tỷ lệ nđu cao uống trong một tháng là một liệu trình. Thuốc có tác dụng hč Cholesterol (-Lipoprotein nhċng tác dụng không chěc chěn đối với Triglycerit, có tác dụng phụ gây tiêu chďy nhẹ (Hiện Đči Trung Y Nội Khoa Học). + Thiên Sĉn Đĉn: Thiên trúc hoàng, Sĉn tra, Đĉn sâm, Trčch tď, liều lċợng theo tỷ lệ: 0,5: 1: 2: 2, sđy khô, tán bột mịn, chế thành viên 0,5g, ngày uống 3 lēn, mỗi lēn 4 viên, 1 liệu trình 3 tháng, trċờng hợp Can Thęn âm hċ thêm Lục Vị Đči Hoàng Hoàn uống. Thuốc có tác dụng hč Cholesterol 90%, hč Triglycerid78% (Hiện Đči Trung Y Nội Khoa Học). + Thông Huyết Đĉn:
221
Hà thủ ô, Nhân trēn, Hồng hoa, Xuyên khung, Xích thċợc theo tỷ lệ 2: 2: 1:1:1, chế thành viên nặng 0,35g (tċĉng đċĉng thuốc sống 2g), ngày 8 lēn, mỗi lēn 5 viên, liệu trình từ 1 - 3 tháng. Thuốc có tác dụng hč cholesterol tốt (Hiện Đči Trung Y Nội Khoa Học). + Thủ Ô Hợp Tễ: Sinh thủ ô, Thục địa, Mčch đông, Dč giao đĝng, Běc sa sâm, Huyền sâm, Hợp hoan bì đều 15g, Cúc hoa, Kê quan hoa, Bčch thċợc đều l0g, sěc uống, ngày 1 thang. Thuốc có tác dụng hč Cholesterol (Hiện Đči Trung Y Nội Khoa Học). + Thċ Tâm Hočt Huyết Phċĉng (Thĕm Đčt Minh, bệnh viện trực thuộc viện Trung y học Hồ Běc): Hoàng kỳ, Đďng sâm, Đċĉng qui, Bồ hoàng đều 9g, Hồng hoa 5g. Theo tỷ lệ chế thành xi rô 96%. Mỗi ngày uống 2 lēn, mỗi lēn 30mg, 3 tháng là một liệu trình. - Kết quď: Đã điều trị 74 ca mỡ máu cao có Cholesterol trċớc điều trị cao nhđt là 450mg%, sau điều trị cholesterol cao nhđt còn 420mg%, Triglycetrid trċớc điều trị cao nhđt 350mg, sau điều trị cao nhđt còn 180mg%. (Bài thuốc có tác dụng trị chứng mỡ máu cao khí huyết ứ) (Hiện Đči Trung Y Nội Khoa Học). + Trčch Tď Thang: Trčch tď, Chế thủ ô, Quyết minh tử đều 30g, Bčch truęt 15g, Sinh Đči hoàng 6g, ngày uống 1 thang trong 45 ngày. Có tác dụng hč Cholesterol. và Triglycerit, giďm cân nặng (Hiện Đči Trung Y Nội Khoa Học). Một Số bài thuốc đĉn giďn kinh nghiệm dân gian trị Cholesterol máu cao: . Sĉn tra, Hà diệp đều 15g sěc uống thay trà. Dùng trị cao huyết áp mỡ máu cao tốt (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn). . Cuống bí ngô 300g, Sĉn tra 30g. Sěc uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn). . Hčch đào nhân 30g, Lá běp 60g. Sěc uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn). . Lá Dċa hđu, vỏ Đęu phụng 30g, mỗi ngày 2 - 8 lēn (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn). . Běp, hčt bí ngô đều 30g. Sěc uống, ăn luôn bã (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn). . Cà rốt 1 củ, Đęu phôïng 30g. Nđu ăn ngày 1 - 2 lēn (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn). . Bí đao 100g, Cành lê 30g. Sěc uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng
222
Đči Toàn). . Vỏ dċa hđu 60g, Lô căn 30g. Sěc uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn). . Rau hẹ, Sĉn tra, Đào nhân 15g. Sěc nċớc uống, ngày 1 - 2 lēn (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn). . Hďi đới 30g, Đęu xanh 20g, Đċờng đỏ đều 150g. Hďi đới ngâm rửa sčch cět nhỏ nđu với đęu Xanh, cho đċờng đỏ vào, ăn ngày 2 lēn (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn). . Gừng tċĉi 4 lát, Lá sen 15g, Hoěc hċĉng Sg. Sěc uống ngày 1 - 2 lēn (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn). . Lá sen tċĉi 1 lá to, gčo tẻ l00g, Đċờng phèn vừa đủ. Nđu nċớc lá Sen, bỏ xác, cho gčo vào nđu cháo ăn, (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn). . Mộc nhą trěng và đen đều 10g, Đċờng phèn 5g. Mộc nhą ngâm nċớc nóng cho nở, cho nċớc và đċờng chċng 1 giờ uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn). . Đęu đen, lá Běp đều 30g, rễ Hành 10g. Sěc uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn). . Đęu ván trěng, đęu Đen đều 30g, lá Nho 15g. Sěc uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn). . Nhân trēn, Sĉn tra đều 20g, gừng 3 lát. Sěc uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn). . Rễ cỏ tranh, Sinh địa đều 80g, Mčch môn 18g. Sěc uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn). . Vỏ mè, Đęu phụng đều 30g, Gừng 3 lát. Sěc uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn). . Vỏ Bí ngô già, vỏ Bí đao, lá Sen đều 30g. Sěc nċớc uống ngày 2 - 3 lēn (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn). . Sĉn tra 30g, Hà thủ Ô 18g, Trčch tď 12g. Sěc uống ngày 2 - 8 lēn (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn). . Rễ Hành, Rau mùi (Hồ tuy) đều 30g, Mộc nhą đen 20g. Sěc uống. Ăn canh Mộc nhą ngày 1 - 2 lēn (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn) . Mè đen, Quď dâu tĝm (Tang thēm) đều 60g, nếp 30g. Ba vị rửa sčch, bỏ vào cối giã nát. Cho 3 bát nċớc vào nồi đđt đun sôi cho đċờng vào tan hết nċớc sôi, cho 3 vị trên vào khuđy thành hồ ăn. (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn)
. Bčch phàn, Uđt kim lċợng bĝng nhau, Tán bột mịn làm hoàn. Ngày uống 3 lēn mỗi lēn 6 g, uống sau lúc ăn. Một liệu trình 20 ngày (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn) . Tam thđt 3g, Sĉn tra 24g, Trčch tď 18g, Thďo quyết minh 15g, Hổ trċợng 10g. Sěc uống. Liệu trình một tháng. Dùng cho thể đờm trệ (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn) Y Án Cholesterol Cao Thể Can Thęn Âm Hċ, Khí Trệ Huyết Ứ (Trích trong ―Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng‖) XX, nam, 41 tuổi, cao 1,74m, nặng 86kg. Chóng mặt 3 tháng, khi nóng, mệt mỏi thì càng tăng. Ngực bứt rứt, hĉi thở ngěn, ăn uống nhiều, tiện bí, huyết áp 128/90Hg, mčch Huyền Tế, chđt lċỡi đỏ, chỉ có thể làm việc nửa ngày. Sĉ chĕn ngày 7-6-1979. Xét nghiệm thđy: Cholesterol 320mg %, Beta-lipoprotein 1578mg%, Triglycerid 96mg%. Chĕn đoán xác định là tăng lipid huyết. Cho dùng "Giáng Chỉ Ĕm". Dùng 3 tháng có gián đočn (tháng đēu tiên dùng đċợc liên tục hĉn), thể trọng giďm còn 74kg, huyết áp 116/78mmHg, mčch, lċỡi đều bình thċờng. Cholesterol giďm còn 289 mg%, Beta- lipoprotein còn 460 mg%, Trriglycerid còn 75%. Cďm giác chóng mặt và bứt rứt đều hết, có thể làm việc cď ngày. Vėn còn táo bón. Dặn tiếp tục uống bài thuốc trên. Sau khi ngừng thuốc 7 tháng, ngày 20- 5-11980 thăm lči thì chċa thđy tái phát các chứng chóng mặt, bứt rứt trong ngực, thở ngěn, trừ trċờng hợp thỉnh thoďng có thđy táo bón, không thđy các chứng khác, huyết áp thċờng khoďng 118/72mmHg. Xét nghiệm: Cholesterol 180mg%, Beta-lipoprotein 218mg%, Triglycerid 64mg%.
CHÓNG MẶT DO BỆNH Ở TAI TRONG
223
Đči cċĉng Là một chứng chủ quan với cďm giác chóng mặt, liên quan nhiều đến tiền đình vì vęy còn đċợc gọi là ―Hội Chứng Tiền Đình‖. Thuộc loči Huyễn Vựng (Huyễn Vęng) của YHCT. Từ chuyên môn gọi là Nhą Nguyên Tính Huyễn Vựng, Mỹ Ni Nhą Thị Tổng Hợp Chứng, Hội Chứng Mê ni e (Vertige de Menière – Meniere‖s Disease). Khi nói đến bệnh Chóng mặt, ngċời ta thċờng nghą đến Hội Chứng Ménière (Chóng mặt, ù tai và điếc). Tuy nhiên, gọi là: + Bệnh Ménière khi nguyên nhân do xuđt huyết ở mê đčo. + Hội chứng Ménière khi nguyên nhân là những thċĉng tổn loči khác ở mê đčo nhċ Giang mai, viêm nhiễm, động mčch xĉ cứng, dị ứng, co thět…
224
Chứng: Ngċời bệnh thđy nhà cửa và đồ vęt chung quanh bị quay lộn nhiều hċớng kèm theo rối ločn thēn kinh thực vęt (tím tái, ra mồ hôi, tim đęp nhanh, muốn nôn, nôn mửa…). Ngoài ra, còn có thể có các biểu hiện rung nhãn cēu ở mět, lệch trỏ ngón tay, mđt thăng bĝng đi đứng. Triệu chứng điếc và ù tai thċờng rõ rệt trong thời gian điều trị và có thể bớt dēn vào vài tháng sau. Trên thực tế lâm sàng thċờng gặp hai loči sau: THỰC CHỨNG a- Triệu chứng: Đột nhiên ù tai rồi chóng mặt, hoa mět, có cďm giác nhċ nhà cửa, đồ vęt xoay chuyển bět ngċời bệnh phďi nhěm mět và nĝm xuống nếu không sẽ ngã. Thċờng kèm theo muốn nôn, nôn mửa, mặt nhợt nhčt, ra mồ hôi. Cĉn chóng mặt xĕy ra có khi chốc lát, có khi kéo dài mđy tiếng đồng hồ, đôi khi mđy ngày. Nóng khát, bón, nċớc tiểu vàng, mčch Thực. b- Nguyên nhân: + Theo YHHĐ: có thể do Nhiễm khuĕn (viêm tiền đình), chđn thċĉng gây vỡ xċĉng đá, rối ločn vęn mčch (huyết sáp cao), u góc cēu tiểu não, kích thích giao cďm. + Theo YHCT: chủ yếu do Can hoď hoá phong bốc lên hoặc do đờm thđp đình trệ, khí thanh dċĉng không đċa lên gây nên. c- Điều trị . Bình Can, tiềm dċĉng: nếu do Can hoď vċợng. . Kiện Tỳ, hoá đờm: nếu do đờm thđp đình trệ hoặc thanh hoď, hoá đờm nếu do đờm hoď. * DĊỢC + Thiên Ma Câu Đĝng Ĕm (52) thêm Hà thủ ô trěng. Sěc uống. (Thiên ma + Câu đĝng + Thčch quyết minh bình Can dċĉng, tức Can phong; Sĉn chi + Hoàng cēm tiết Can hỏa; Tang chi + Đỗ trọng + Ngċu tđt bổ thęn âm, dċỡng can huyết, lči có tác dụng thông lčc; Dč giao đĝng + Phục thēn dċỡng huyết, an thēn). + Linh Dċĉng Câu Đĝng Ĕm (21). (Linh dċĉng giác, Câu đĝng, Tang diệp, Cúc hoa thanh nhiệt, bình Can, tức phong, giďi kính; Sinh địa, Bčch thċợc, Cam thďo lċĉng huyết, dċỡng Can, tċ dịch, thċ cân, hoãn giďi sựï co gięt; Bối mėu, Trúc nhự hoá đờm, thông lčc; Phục thēn ninh Tâm, an thēn). Hóa Ngċng Trừ Ĕm Thang (15). (Trčch tď lợi thủy, tiêu ĕm, dėn thuốc đi xuống, làm chủ dċợc; Phụ có
Bčch truęt, Chỉ xác, Bán hč hành khí, kiện Tỳ, hòa Vị, là nguồn gốc sinh ra đờm, cēm nôn mửa; Đào nhân, Hồng hoa, Xích thċợc hóa ứ, thông lčc; Thiên ma, Câu đĝng tức phong, bình Can để trị chóng mặt; Ngċu tđt hočt huyết, khứ ứ, lợi thủy, thông lâm, dėn huyết đi xuống). Sài Hồ Trčch Tď Thang (43), Thông Khiếu Giďi Độc thang (55). - Lá Cối xay phĉi khô, sao vàng, hč thổ. Mỗi lēn dùng 20g, sěc với 3 chén nċớc còn một chén, uống lúc đói. CHÂM CỨU + Châm Phong trì, Ế phong, Thính cung, Nội quan, Thái xung, Trung quďn, An miên (Châm Cứu Học Thċợng Hďi). + Thân mčch (Châm Cứu Học HongKong). + Nội quan, Phong trì, Tam âm giao, Hợp cốc, Thái xung, (Châm Cứu Học Việt Nam). + Đn đċờng, Nội quan, Suđt cốc, Phong trì, Ế phong, Phong long, Giďi khê, Thái xung (Châm Cứu Học Thực Hành). Nhą Châm . Tai trong, Thēn môn, Chĕm (Châm Cứu Học Thċợng Hďi). . Thęn, Thēn môn, Sau tai (Châm Cứu Học HongKong). HĊ CHỨNG a- Triệu chứng Đột nhiên ù tai rồi chóng mặt, hoa mět, có cďm giác nhċ nhà cửa, đồ vęt xoay chuyển bět ngċời bệnh phďi nhěm mět và nĝm xuống nếu không sẽ ngã. Thċờng kèm theo muốn nôn, nôn mửa, mặt nhợt nhčt, ra mồ hôi. Cĉn chóng mặt xĕy ra có khi chốc lát, có khi kéo dài mđy tiếng đồng hồ, đôi khi mđy ngày. Nóng khát, bón, nċớc tiểu vàng. Đặc biệt khi lao động thì hoa mět, chóng mặt càng tăng, ăn ngủ kém, sěc xanh, mčch Hċ không lực. Nếu do hội chứng Ménière: Lên từng cĉn dữ dội, tai nghe ù ù và chói, đôi khi hoàn toàn không nghe thđy gì nữa hoặc ngã xuống mà vėn tỉnh táo. b- Nguyên nhân + Theo YHHĐ: có thể do nhiễm độc chđt Nicotin (trong thuốc lá), Ký ninh (Quinin), Strptomycine, Nghiện rċợu. + Theo YHCT: . Chủ yếu do Can Thęn suy, Tâm Tỳ suy, Thęn thuỷ suy kém không nuôi dċỡng đċợc Can huyết làm cho Can dċĉng vċợng lên gây ra 225
226
bệnh. . Với hội chứng Ménière: chủ yếu do phong, thđp quá nhiều, Thęn tinh suy kém, Tuỷ hďi trống rỗng, trên dċới đều hċ. Thiên ―Hďi Luęn‖ (Linh Khu 33) ghi: “Tủy hďi bđt túc thì não bị chuyển, tai ù, chân buốt, choáng váng, mět không trông thđy gì, uể oďi, thích nĝm…”. c- Điều trị: Tċ dċỡng Can Thęn, bổ Tâm, Tỳ. DĊỢC Do Can Thęn Hċ: dùng bài: + Kỷ Cúc Địa Hoàng Hoàn (20) (Thục địa tċ Thęn, dċỡng tinh, là chủ dċợc; Sĉn thù dċỡng Can, sáp tinh; Sĉn dċợc bổ tỳ, cố tinh; Trčch tď thanh tď Thęn hỏa, giďm bớt nê trệ của Thục địa; Đĉn bì thanh can hỏa, giúp giďm bớt tính ôn của Sĉn thù; Bčch linh trừ thđp, giúp Hoài Sĉn kiện Tỳ. Thêm Cúc hoa, Kỷ tử để làm nhẹ đēu, sáng mět). + Chỉ Huyễn Thang (06). + Huyễn Vựng Phċĉng (18). + Nhị Căn Thang (35). + Trđn Huyễn Ôân Đởm Thang (59). Do Tâm Tỳ suy: dùng bài: + Quy Tỳ Thang (39). (Dùng Sâm + Bčch truęt + Chích thďo để kiện Tỳ, ích khí; Thêm Hoàng kỳ để tăng thêm công hiệu ích khí; Táo nhân + Viễn chí + Quế để dċỡng Tâm, an thēn; Mộc hċĉng lý khí, tỉnh Tỳ, Táo nhân, Viễn chí, Quế để dċỡng Tâm huyết mà an thēn). + Chỉ Huyễn Trừ Vựng Thang (07). + Đči Bổ Nguyên Tiễn (10). + Định Huyễn Thang (14). + Ngô Linh Thang (27). Ngć Vị Tử Hợp Tễ (30). (Toan táo nhân, Ngć vị tử, Long nhãn nhục dċỡng Tâm, an thēn; Sĉn dċợc kiện Tỳ, ích khí; Đċĉng quy dċỡng huyết, hočt huyết. Khí đċợc mčnh lên, huyết vęn hành thì chứng chóng mặt cćng tự khỏi). Hoặc dùng: + Long nhãn, xět nhỏ, trộn với Mè đen, thêm ít đċờng, nghiền nát.
Nđu đặc giống nhċ cháo, ngày ăn hai chén nhỏ. Chứng 15 ngày thċờng là có kết quď, nhđt là đối với ngċời lớn tuổi, khí huyết suy kém. + Long nhãn 7 trái, bỏ vỏ, hột + trứng gà 1 trái. Trộn chung, chċng cách thuỷ cho chín, ăn vào buổi sáng. Liên tục trong một tuēn, thċờng có kết quď tốt. CHÂM CỨU - Thính cung, Ế phong, Phong trì, Nội quan, Túc tam lý, Thái khê, Thái xung (Châm Cứu Học Thċợng Hďi). - Thân mčch (Châm Cứu Học HongKong). - Nội quan, Phong trì, Tam âm giao, Hợp cốc, Phong long, Túc tam lý. Cứu Tỳ du, Cao hoang (Châm Cứu Học Giďng Nghąa). - Thiên trụ, Suđt cốc, Phong trì, Ế phong, Hành gian, Huyết hďi, Tam âm giao (Châm Cứu Học Thực Hành). - Phong trì, Hoàn cốt, Kiên tỉnh, Cách du, Can du, Thęn du, Khúc trì, Xích trčch, Trung quďn, Khí hďi, Túc tam lý, Tam âm giao (Hiện Đči Châm Cứu Trị Liệu Lục). Với hội chứng Ménière: Dùng 2 - 4 huyệt quanh tai: Nhą môn, Thính cung, Thính hội, Thính huyệt, Hęu thính cung, Hęu thính huyệt, Ế phong, Phong trì… Và 2 – 4 huyệt ở xa: Khúc trì, Hợp cốc, Túc tam lý, Túc lâm khđp… NHĄ CHÂM + Tai trong, Thēn môn, Chĕm, Vị, Nội tiết, Tâm (Châm Cứu Học Thċợng Hďi). + Thęn, Thēn môn, Sau tai (Châm Cứu Học HongKong).
CĈN ĐAU THĚT NGỰC (Angor Pectoris - Anginalsyndrome) THIẾU MÁU CĈ TIM (Ischaemie Heart disease - Angine de poitrine)
227
Đči Cċĉng Bệnh thiếu máu tim cục bộ hay thiếu máu cĉ tim là một trong những biểu hiện thċờng gặp nhđt của bệnh xĉ mỡ động mčch. Bệnh thiếu máu tim là bệnh thċờng gặp ở ngċời lớn tuổi và là nguyên nhân tử vong cao (ở các nċớc phát triển, 50% các trċờng hợp tử vong là do thiếu máu tim). Theo cách phân loči của tổ chức Y Tế Thế giới (OMS) năm 1967, bệnh thiếu máu tim gồm những thể chính sau: + Nhồi máu cĉ tim cđp dìễn (Acute myocardial infarction). + Cĉn đau thět tim, còn gọi là cĉn đau thět ngực (Angor pectoris).
228
+ Những thể thiếu máu tim cđp và bán cđp khác. + Thể thiếu máu tim không triệu chứng (hay thể không đau, thể ločn nhịp). Sau nhiều lēn đau thět tim tái phát, quá trình thiếu máu tim tiến triển kéo dài dėn đến xĉ hóa cĉ tim (Cardiosclérose). Theo nhiều tác giď về tim học thì 90% trċờng hợp đau thět tức là hęu quď của bệnh nhiễm mỡ xĉ mčch vành, do đó trong điều trị, ngoài việc cět cĉn đau cēn chú ý phát hiện và điều trị bệnh nhiễm mỡ xĉ mčch (hoặc huyết áp cao thċờng đi kèm). Trong bệnh thiếu máu tim mčn tính, hiện nay tim học phân biệt 2 thể đau thět tim: 1) Cĉn đau thět tim thể ổn định (Angor stable) có đặc điểm là cĉn đau tái phát nhiều lēn trong thời gian 3 tháng mà số lēn và mức độ không thay đổi đáng kể là thể nhẹ lành tính. 2) Cĉn đau thět tim thể bđt ổn (Angors instables) có nhiều loči đau thět tim với những tên gọi khác nhau nhċ: Hội chứng trung gian (Syndronle intermédiate), hội chứng tiền nhồi máu (Syndrome pré- infarct), hội chứng đe dọa (Synclrome de menace). Đặc điểm cĉn đau ở thể này là xuđt hiện dễ hĉn, nặng hĉn, kéo dài hĉn, cĉn đau không do gěng sức, ban đêm hoặc đau dữ dội... Nguyên Nhân Và Cĉ Chế Bệnh Lý Của Bệnh Đau Thět Ngực Và Thiếu Máu Tim + Nhiễm mỡ xĉ mčch vành: là nguyên nhân trong 90% trċờng hợp. Cĉn đau thět tim do nhiễm mỡ xĉ mčch tiên lċợng xđu, dễ chuyển sang nhồi máu cĉ tim, ločn nhịp tim, suy tim, chết đột ngột. + Các nguyên nhân khác (10%). . Tổn thċĉng thực thể ở động mčch vành hoặc suy chức năng mčch vành: Tổn thċĉng thực thể nhċ viêm động mčch vành do giang mai, viêm quanh nút động mčch, těc mčch vành do máu cục từ xa đċa đến. . Suy động mčch vành chủ yếu do hẹp van động mčch chủ, calci hóa hay không, hở van động mčch chủ nặng: hẹp hai lá khít, cĉn nhịp nhanh kịch phát, thiếu máu nặng kéo dài... Cĉ chế bệnh lý: Do thiếu máu nên thiếu oxy và để có năng lċợng sống, tế bào cĉ tim phďi cho phân hủy Adenonucleotid để tčo năng lċợng. Và trong quá trình phóng chđt Adenosin gây nên đau. Triệu Chứng Lâm Sàng A - Cĉn điển hình - Đau sau xċĉng ức đột ngột, thċờng xďy ra khi đang đi vội, leo dốc,
lên cēu thang, khi trời lčnh v.v... - Cďm giác tức ngực nhċ có vęt đè lên sau xċĉng ức hoặc bên trái, đau lên hai vai, hai quai hàm dċới, phía trong tay trái lan lên cổ. Cćng có khi cďm giác đau nhói hoặc nóng bỏng. - Cďm giác bồn chồn lo sợ, cĉn kéo dài vài giây đến vài phút. Nếu kéo dài hĉn nửa giờ phďi nghą đến nhồi máu cĉ tim. Cĉn có thể thċa hay mau. Cĉn càng mau, càng kéo dài, tiên lċợng càng xđu. Cĉn đau có thể chđm dứt hoặc giďm ngay sau khi hết yếu tố kích thích hoặc 1-5 phút sau khi dùng các Nitrat tác dụng nhanh nhċ ngęm dċới lċỡi viên Nitroglycerin. Trong thời gian cĉn đau, bệnh nhân không có triệu chứng gì khác. Mčch, huyết áp nghe tim phổi bình thċờng. Mčch Trēm, Tế, Sác. B- Cĉn không điển hình - Vị trí và hċớng lan: Có khi chỉ đau ở tay, vùng thċợng vị, vùng trên xċĉng ức, vùng cổ. Có khi lan ra sau gáy, xuống lċng, ra hai tay ngón út nhċng không bao giờ lan ra ngón cái, và hàm trên. - Cċờng độ đau : Có khi chỉ có cďm giác tức sau xċĉng ức. - Điều kiện xuđt hiện: Cĉn đau thět ngực có khi tự phát, xďy ra lúc ngủ hoặc có cĉn xúc động mčnh. Có khi xďy ra liên tục, xuđt hiện dễ dàng chỉ sau một cử động nhẹ. Triệu chứng lâm sàng còn tùy theo thể loči đau thět tim mà có khác (đã nêu ở phēn đči cċĉng). C- Chĕn Đoán Xác Định Và Phân Biệt Chĕn Đoán: 1) Chĕn đoán xác định cēn chú ý: Triệu chứng lâm sàng của thể điển hình và không điển hình. Phân biệt 3 thể bệnh: ổn định, không ổn định và thể biến thái. Một số điểm chĕn đoán phân biệt:
Các Thể Đau Thět Ngực
Biến thái
Ổn định mãn Không ổn định
+ Gěng sức. + + + -
Đau xuđt hiện khi: + Xúc động. + + + -
- (+) (+)
229
+ Nghỉ, yên tąnh.
230
Nguyên nhân: Chủ yếu do khí trệ, huyết ứ. Điều Trị Bĝng Y Học Cổ Truyền Nguyên těc chung: Hành khí, hočt huyết, thông dċĉng, hóa trọc. A- Đang lên cĉn : Chủ yếu là dùng các biện pháp cđp cứu tích cực. Cēn sử dụng Nitroglycerine (Trinitrine), cho thở oxy. Ở Trung Quốc có chế các loči thuốc phun sċĉng nhċ chữa chứng hàn thì dùng thuốc ―Phun Sċĉng Tâm Thống‖ thể hàn (Nhục quế, Hċĉng phụ). Thuốc ―Phun Sċĉng Tâm Thống‖ thể nhiệt (Đĉn bì, Xuyên khung...). Các học giď Trung Quốc cho là tác dụng không kém Nitroglycerin. Các y gia Trung Quốc còn dùng thuốc tiêm nhċ dịch tiêm Xuyên khung, mỗi ống 40mg, mỗi lēn dùng 40 - 120mg cho vào dung dịch Glucoza 5%, 150ml - 500ml nhỏ giọt tąnh mčch, hoặc dùng dịch tiêm ―Phức Phċĉng Đĉn sâm‖ 2-4ml chích běp hoặc dùng 10 - 20ml cho vào dung dịch Glucoza 10% - 500ml nhỏ giọt tąnh mčch, mỗi ngày 1 - 2 lēn. Hoặc dùng dịch tiêm ―Sâm Mčch‖ (có Nhân sâm, Mčch môn) 20 - 80ml cho vào dịch Glucoza 50% nhỏ giọt tąnh mčch ngày 2-4 lēn hoặc dùng dịch ―Sâm Mčch‖ l00ml cho vào Glucoza 10% - 250ml nhỏ giọt tąnh mčch, ngày một lēn. Theo báo cáo của Trịnh Tân (Sở nghiên cứu trung y Trùng Khánh) thì dịch ―Sâm Mčch‖ có kết quď tốt đối với cĉn đau thět ngực, choáng, ločn nhịp và suy tim. Trċờng họp cĉn nặng cēn sử dụng thuốc Tây và cho bệnh nhân thở oxy. Nếu không có sẵn các loči Đông dċợc dčng thuốc ngęm, thuốc tiêm và thuốc phun sċĉng thì lúc đang cĉn đau ngực chủ yếu là dùng thuốc Tây kết hợp châm cứu bđm huyệt, xoa bóp. Các huyệt thċờng dùng: Chiên trung (chủ huyệt), phối hợp Nội quan, Cự khuyết, Gian sử, Túc tam lý. Bđm huyệt Nội quan dùng lực mčnh và bďo bệnh nhân thở sâu liên tục 3 lēn, đau giďm. Có kinh nghiệm day bđm huyệt điểm giữa đċờng nối 2 huyệt Tâm du và Quyết âm du bên trái trong 1-2 phút, đau giďm rõ. + Châm Nội quan (tổng huyệt trị bệnh lồng ngực, làm cho tim phổi điều hòa thċ thái), Tâm du (làm cho huyết lċu thông khỏi ứ trệ gây đau), Chiên trung (huyệt hội của khí, làm cho khí lċu thông, ngực đċợc nhẹ nhàng), Hợp cốc. Có thể châm nhiều lēn trong ngày tùy số lċợng cĉn đau. Khi đang lên cĉn đau, châm kích thích mčnh, phďi đěc khí để đčt hiệu
quď giďm đau, ngċời bệnh thđy dễ chịu vùng ngực. Lċu kim 30 phút, cứ 10 phút vê kim một lēn. B- Sau Cĉn Đau Ngoài các biện pháp nhċ phēn trên đã nêu, dùng thuốc Đông y theo biện chứng có vai trò tích cực. Có thể chia mđy thể bệnh dùng thuốc nhċ sau: + Tâm khí suy hợp với ứ huyết, đàm těc: Ngoài cĉn đau ngực, tức ngực có triệu chứng mệt mỏi, sěc mặt tái, tự ra mồ hôi, chân tay yếu, lċỡi nhčt, mčch Nhċợc, hoặc chđt lċỡi tím, thân lċời bệu, mčch Trēm Hočt. Điều trị:
Bổ tâm khí kèm hočt huyết, hóa đàm. Dùng bài Bďo Nguyên Thang gia vị: Nhân sâm 6-10g, Hoàng kỳ 20-30g, Bčch truęt 12g, Bčch linh 12g, Quế chi 8 – l0g, Đċĉng qui 12-16g, Đĉn sâm 1-16g, Xích thċợc 12g, Xuyên khung 8-10g, Quđt bì 8-10g, Chỉ xác 8g, Bán hč chế 8- 10g, Chích thďo 4g. -Gia giďm: Tim hồi hộp, mđt ngủ thêm Táo nhân (sao) 16-20g, Bá tử nhân 12g. Dċĉng hċ (chân tay lčnh mčch Trēm Trì) thêm Phụ phiến 6- 12g, Can khċĉng 6-10g, ngày một thang sěc uống. + Âm hċ dċĉng thịnh: Đau ngực từng lúc, váng đēu, đau đēu, bứt rứt, dễ tức gięn, sěc mặt đỏ, miệng khô, buồn nôn, lòng bàn tay chân và ngực nóng, mđt ngủ, chân tay tê dči, táo bón, mčch Huyền Sác, chđt lċỡi và rêu lċỡi đỏ, hoặc rêu lċỡi vàng nhớt hoặc mỏng (thể này thċờng kèm huyết áp cao). Điều trị: Tċ âm, tiềm dċĉng. Dùng bài ―Thiên Ma Câu Đĝng Ĕm‖ hợp với ―Kỷ Cúc Địa Hoàng Hoàn‖ gia giďm: Sinh địa l6-20g, Hoài sĉn 12g, Bčch linh 12-16g, Trčch tď 12g, Đĉn bì 12g, Đĉn sâm 12-16g, Thiên ma 10 12g, Câu đĝng 12g, Thčch quyết minh 16-20g, Bá tử nhân 12-16g, Cúc hoa 12g, Câu kỷ tử 12- 16g. Sěc uống ngày một thang. + Khí Aâm Lċỡng Hċ Hợp Với Ċù Huyết, Đờm Uđt: Mệt mỏi, ngực đau lâm râm, ngěn hĉi, họng có đờm nhċng miệng khô, ra mồ hôi, ngć tâm phiền nhiệt, chđt lċỡi tím bēm, khô, ít rêu, mčch Hċ, Tế, Sác hoặc Kết Đči. Điều trị: Bổ khí âm kiêm hočt huyết, hóa đờm. Dùng bài ―Chích Cam Thďo 231
232
Thang‖ hợp với ―Sinh Mčch Tán‖ gia giďm: Ngọc trúc 12-16g, chích Cam thďo 6-8g, Nhân sâm 6-10g, Hoàng kỳ 12-20g, Mčch môn 12- 16g, Ngć vị tử 6-8g, Sinh địa 12-16g, Đĉn sâm l2-16g, Qua lâu 12g, A giao (hòa uống) 12g, Quế chi 6g, Gừng tċĉi 6-12g. Nếu hoa mět, đau đēu: thêm Cúc hoa, Kỷ tử; Đau lċng, mỏi gối thêm Tang ký sinh, Sĉn thù, Xuyên Ngċu tđt; Tim hồi hộp, mđt ngủ thêm Táo nhân (sao), Long nhãn nhục, Viễn chí... Chứng đau thět ngực biểu hiện lâm sàng thċờng là hċ thực lėn lộn, diễn tiến thay đổi nhiều, trên dây chỉ nêu một số thể bệnh thċờng gặp. Hċ chứng thċờng là khí hċ hoặc khí âm hċ, thực chứng thċờng là can dċĉng thịnh hoặc kiêm huyết ứ, kiêm thđp đàm, khi điều trị cēn chú ý, khi cđp diễn phďi kết hợp thuốc Tây, oxy liệu pháp cđp cứu kịp thời. C- MỘT SỐ BÀI THUỐC KINH NGHIỆM ĐIỀU TRỊ ĐAU THĚT NGỰC (Theo sách ―Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn‖): + Quan Tâm Đĉn sâm Hoàn (Hứa Thiểu Vinh và cộng sự): Sâm tam thđt, Đĉn sâm, Giáng hċĉng chế thành hoàn, mỗi lēn 3 hoàn, ngày 3 lēn, 30 ngày là một liệu trình. Tác dụng chủ trị: Hočt huyết, hóa ứ, lý khí, trị bệnh động mčch vành, đau thět ngực. + Kiện Tâm Linh (Khoa Nội Bệnh Viện Trực Thuộc Học Viện Trung Y Sĉn Đông): Hoàng kỳ 45g, Đďng sâm 80g, Đĉn sâm 80g, Khċĉng hoàng 9g hoặc Uđt kim 9g), Huyền hồ (hoặc Huyền hồ bột hòa uống), Quế chi 9g, chích Cam thďo 6g, sěc uống. Biện chứng gia giďm: Đờm thđp nhiều thêm Qua lâu, Phỉ bčch, Bán hč, Trēn bì, Bčch giới tử, Hoěc hċĉng, Bội lan. Âm hċ bỏ Quế chi thêm Sa sâm, Mčch môn, Hoàng tinh, Ngọc trúc, Thčch hộc. Dċĉng thịnh thêm Cúc hoa, Câu đĝng, Trân châu mėu. Huyết ứ nặng thêm Xuyên khung, Hồng hoa, Xích thċợc, Sinh bồ hoàng... + Hy Thiêm Kiện Tâm Phċĉng (Bệnh viện giďi phóng quân Quďng Châu): Mao đông thanh căn 2,5kg, Hy thiêm thďo, Xuyên Hồng hoa 90g, Đĉn sâm 90g: Sâm tam thđt 120g, Giáng hċĉng 30g, Băng phiến 6g, tán bột trộn đều, trộn nċớc làm hoàn. Ngày uống 3 lēn mỗi lēn 6g. Tác dụng chủ trị: Bổ Can Thęn, ích nguyên khí, thông hung tý. Trị bệnh động mčch vành, đau thět ngực. Đã dùng trị 10 ca đau thět ngực sau 3 liệu trình (mỗi liệu trình 30
233
ngày) kết quď tốt 75,5%, có kết quď 95,9%). . Chế phụ phiến 15g (sěc trċớc,) Can khċĉng 6g, bột Nhục quế 3g (hòa thuốc uống) Đċĉng qui 12g, Tế tân 6g, Phỉ bčch 80g, Xích thċợc 10g, Bčch thċợc 30g), Hoàng kỳ 30g, Nhć hċĉng 10g, Một dċợc 10g, Tđt bát 10g, Chích thďo 6g sěc uống. Ngày một thang, uống liên tục một tháng (trị cĉn đau thět ngực sợ lčnh, chân tay lčnh). b) Sài hồ 15g, Uđt kim 12g, Bčch thċợc 12g, Diên Hồ sách 10g, Chích thďo 6g, Quế chi 10g, Đĉn sâm 30g, Khċĉng hočt 10g, Tế tân 6g, Chế phụ phiến 10g sěc nċớc uống Ngày một thang uống 15 - 80 ngày [dùng cho trċờng hợp đau nhiều ở mčn sċờn] (Bách Bệnh Lċĉng Phċĉng). . Sao Bčch thċợc 50g, Cam thďo 12g, Đĉn sâm 30g, Câu đĝng 12g, Sĉn giáp 12g, Dã Cúc hoa 45g, Phục linh 10g, Mčch đông 30g, Uy linh tiên 10g, Lčc thčch đĝng 30g, Kê huyết đĝng 80g, Ngô công 2 con, Ô tiêu xà 20g. Sěc nċớc uống [dùng trong trċờng hợp âm hċ dċĉng kháng] (Bách Bệnh Lċĉng Phċĉng). d) Bčch thċợc 50g, Cam thďo 10g, Sa sâm 20g, Mčch đông 20g, Sinh địa 30g, Đċĉng quy 80g, Câu kỷ 15g, Xuyên luyện tử 10g, Uđt kim 12g, Kê huyết đĝng 30g, Toàn yết 10g, Ngô công 2 con. Sěc uống [dùng cho cĉn đau thět ngực do tinh thēn bị kích động] (Bách Bệnh Lċĉng Phċĉng). + Dùng mô ngón tay cái xoa bóp huyệt Linh đčo cho mềm trong 1 phút rċỡi, sau đó đè ép mčnh lên huyệt trong 2 phút, sau cùng lči něn bóp trong 1 phút rċỡi. Mỗi ngày làm một lēn, 15 ngày là một liệu trình. Mỗi liệu trình cách nhau 3 ngày (Trung Hoa Bí Thuęt Châm Cứu Trị Liệu). + Châm huyệt Nội quan một bên, sâu 0,5-0,7 thốn. Sau đó nối với máy châm, xung điện bổ (Trung Hoa Bí Thuęt Châm Cứu Trị Liệu). + Châm huyệt Nội quan hai bên. Khi đěc khí thì vê kim 120-180 độ, tēn suđt 80-100 lēn/phút., vê kim 2 phút xong, lċu kim 15 phút. Cách một ngày làm một lēn. 12 lēn là một lēn điều trị (Trung Hoa Bí Thuęt Châm Cứu Trị Liệu). Ghi chú: Trong quá trình měc bệnh, cĉn đau tim có thể đỡ dēn trái lči nặng hĉn lên. Biến chứng thċờng thđy nhđt là chết đột ngột (40-50%), rồi đến těc động mčch Tim (25%). Do đó, bệnh nhân cēn biết giữ gìn, không làm việc gěng sức, tránh těm lčnh, gió lčnh, tránh xúc động mčnh.
Kinh Nghiệm Điều Trị Của Nhęt Bďn (Theo ―Chinese Herbal Medicine And The Problem Of Agging‖). + Chi Tử Xị Thang và Chi Tử Cam Thďo Xị Thang dùng trong trċờng hợp ngực đau nặng và xung huyết huyết ngực đột ngột xuđt hiện. Chi tử giống nhċ Hoàng cēm là chđt làm cho mčch máu săn lči và làm giďm đau. Đęu xị đċợc chế biến, là một chđt có tác dụng hč sốt, giďm nhẹ xung huyết ở ngực và dč dày. + Quế Chi Sinh Khċĉng Chỉ Thực Thang: có tác dụng làm giďm nhẹ cĉn đau đột ngột có cďm giác nhċ dao cět vào tim. + Qua Lâu Phỉ Bčch Bán Hč Thang:dùng trong trċờng hợp đau nthět ngực do hút thuốc nặng, có cĉ thể khoẻ mčnh, đờm đặc và xung huyết ngực. + Đċĉng Quy Thang dùng trong trċờng hợp sá mặt xanh xao, ngực đau thể hàn kèm đau lan ra sau lċng. + Sài Hồ Gia Long Cốt Mėu Lệ Thang: dùng trong trċờng hợp bệnh nhân thể tčng bình thċờng, nặng dċới tim, đau tim, hồi hộp dễ kích động dėn đến rối ločn thēn kinh tim. BỆNH ÁN ĐIỂN HÌNH Bệnh Án Đau Thět Ngực Do Xĉ Động Mčch Vành
234
(Trích trong (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng) Phan X, nữ, 49 tuổi, nhân viên, khám cđp cứu sáng 17-5-1978. Bệnh nhân sáng sớm dęy đột nhiên thđy vùng trċớc tim đau nhức, lan ra đau khěp vùng sau vai trái, chân tay lčnh toát, mặt xanh tái, ngęm viên Nitroglycerin 1,6mg thì cďm giác có dễ chịu ít nhiều. Bệnh nhân có bệnh sử động mčch vành đã 3 năm. Lēn sau đến khám có làm xét nghiệm kiểm tra và làm điện tâm đồ, chĕn đoán là bệnh xĉ động mčch vành. Đây là khí trệ huyết ứ phďi trị bĝng phép lý khí đčo trệ, hóa ứ chỉ thống. Dùng bài thuốc "Quan Tâm Trục Ứ Thang‖ (Sinh bồ hoàng 15g, Ngć linh chi 15g, Nguyên hồ 15g, Sinh sĉn tra 25g, Đan sâm 25g, Qua lâu bì 15g, Cát căn 15g, Chỉ xác 15g, Uđt kim 30g, Bčch chỉ 15g, Ngu tđt 15g, Thđt Ly Tán 1 túi (chia hai lēn uống với nċớc thuốc). Sěc uống mỗi ngày 1 thang, chia 2 lēn). Uống 4 thang đã bớt đau hẳn ở vùng trċớc tim, chân tay đm, sěc mặt hồng nhuęn. Cho uống thêm 3 thang nữa đồng thời chú ý điều lý việc ăn uống, yên tâm nghỉ ngĉi. Ngày 24 tháng 5 đến khám, vùng trċớc tim cĉ bďn hết đau nhói, mčch đęp 110 lēn/phút. Xét nghiệm máu và kiểm tra điện tâm đồ đều chứng tỏ tình trčng tim tốt. Dặn uống thêm 4 thang bài thuốc đó. Ngày 29 tháng 5 khám lči, chứng đau vùng tim hết hẳn, chân tay đm, sěc mặt bình thċờng, rìa lċỡi vốn cĉ bďn tím đã nhčt đi, mčch
Trēm Hoãn, ăn uống tăng, huyết áp 120/80mmHg, mčch đęp 105lēn/phút. Kiểm tra điện tâm đồ nhċ trċớc. Dùng bài thuốc trên bỏ Nguyên hồ, Cát căn, Bčch chỉ thêm Bán hč 15g, Lục thēn khúc 15g, Đďng sâm 15g, Đċĉng qui 15g. Dặn uống tiếp 4 thang. Ngày 25 tháng 6 bệnh nhân đến làm các xét nghiệm đều thđy gēn nhċ bình thċờng, không cďm thđy có gì khó chịu. Do đó cho 1 lọ Quan Tâm Tô Hợp Hoàn, mỗi ngày uống 2 lēn, mỗi lēn 1 viên. Lči dặn chú ý vđn đề sinh hočt, đi đứng, điều lý việc ăn uống, làm cho tinh thēn thoďi mái. Theo dõi nửa năm, chċa thđy tái phát. Bệnh Án Đau Thět Ngực Do Xĉ Động Mčch Vành (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng) Chu X, nam, 60 tuổi, công nhân. Một tháng gēn đây sau mỗi lēn lao động nặng nhọc thì lči thđy vùng trċớc tim đau đớn nhċ bị đè ép, mỗi lēn có thể kéo dài tới hĉn 10 phút, kèm đēu váng, ho, nhiều đờm. Vì đau ngực dữ dội kèm ra mồ hôi lčnh 4 giờ liền nên ngày 18 tháng 5 năm 1977 phďi vào viện cđp cứu, Điện tâm đồ cho thđy nhịp tim thể hang, động mčch vành không cung cđp đủ máu cđp tính. Sau khi nhęp viện tiêm běp 50mg Dolantin, thở oxy thì đỡ đau, sau đó thċờng cho dùng 0,2g Aminophyllin, mỗi ngày 3 lēn ngęm dċới lċỡi viên Trinitroglycerin. Đông y hội chĕn thđy ngċời bệnh sěc mặt xanh tím, ra mồ hôi, vẻ ngoài khổ sở, chđt lċỡi đỏ nhčt, có ban ứ, rêu lċỡi bĕn, mčch tċợng Huyền Hočt. Có tiền sử hút thuốc lá, uống rċợu, có tiền sử viêm phế quďn mčn tính, chĕn đoán là hung dċĉng không hċng phđn lên đċợc, đờm trọc ứ těc, cēn phďi trị bĝng tuyên tý thông dċĉng, khử đàm hóa trọc, hočt huyết hóa ứ. Cho dùng "Ôn Đởm Thang gia vị‖ (Phục linh 15g, Pháp hč 9g, Trēn bì 9g, Trúc nhự 9g, Chỉ thực 12g, Qua lâu xác 30g, Giới bčch 9g, Giáng hċĉng 15g, Đan sâm 15g, Xuyên khung 15g, Hồng hoa 9g, Quế chi 9g, Bčch truęt 15g. Sěc uống, mỗi ngày 1 thang). Sau khi uống 3 thang, hết đau ngực, uống hết 6 thang thì rêu lċỡi đỡ vàng bĕn, đỡ ho. Sau đó lči xuđt hiện chứng thở dốc, đêm ngủ hay bị mĉ. Dùng bài trên, thêm các vị ích khí an thēn: Thái tử sâm 30g, Viễn chí 9g, Bá tử nhân 12g, Dč giao đĝng 30g. Uống xong thì đêm ngủ yên. Sau đó lči đau lċng, đêm đi tiểu nhiều nên lči thêm các thuốc bổ thęn nhċ Tiên linh tì 9g, Thỏ ti tử 15g. Dùng thuốc gia giďm hĉn 3 tháng, chċa thđy tim trở lči đau thět, làm điện tâm đồ nhiều lēn thđy đã khôi phục nhċ thċờng. Bệnh Án Đau Thět Động Mčch Vành (Trích trong (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng) Trċĉng X, nam, 56 tuổi, xã viên, sĉ chĕn ngày 21-3-1975. Ngċời 235
bệnh thċờng vėn phát sinh hỏang hốt, thở gđp, đau thět tim ngực không chịu nổi, thċờng nĝm mĉ gięt mình dęy, đã hĉn nửa năm. Đã từng chĕn đoán là đau thět động mčch vành, dùng không ít các thuốc đông thuốc tây mà không kiến hiệu. Khám thđy dinh dċỡng trung bình, vẻ ngċời buồn khổ, da mềm, mặt xanh nhčt, nghe phổi bình thċờng, tiếng tim yếu mà nhanh, tim đęp 156 lēn/phút, mčch Kết Đči, rêu lċỡi mỏng trěng. Dùng một thang "Phức Phċĉng Đan Sâm Ĕm‖ (Đan sâm 15g, Giáng hċĉng 15g, Mộc thông 12g, Vċĉng bđt lċu hành 12g, Tam thđt 6g, Thông thďo 3g. Sěc uống), thđy các triệu chứng đỡ, bớt hẳn đau ngực, tiếng tim vėn yếu, tim đęp 142 lēn/phút, mčch Trēm mà Đči, lči cho uống tiếp 2 thang. Ngày 28 tháng 3 khám lči đã hết đau ngực, không có cďm giác đè nén. Còn hĉi thđy tay chân bďi hỏai. Đči tiện kết táo, tim còn đęp 110 lēn/phút, vėn uống bài trên bỏ Tam thđt, Vċĉng bđt lċu hành, uống 4 thang. Cďm thđy các chứng đều hết, đã nhċ lúc thċờng. Theo dõi hỏi lči chċa thđy tái phát, ngċời khỏe mčnh, có thể làm mọi việc lao động chân tay ở nông thôn. Bệnh Án Đau Thět Ngực (Trích trong ―Chinese Herbal Medicine And The Problem Of Agging‖). Một bệnh nhân nam 62 tuổi than phiền thđy khó thở, ngực đau và đau co thět tim ngay cď khi đi bộ lên xuống cēu thang cćng rđt đau, mặc dù ông ta không ăn quá nhiều, thích ăn thịt và rċợu, hút 10 điếu thuốc lá một ngày, thích ăn ngọt và nóng, cćng nhċ chè và nċớc. Ông ta thċờng cďm thđy khát mặc dù không thċờng xuyên đi đái và khi bị cďm lčnh thì sốt không xĕy ra, trong mùa hè thċờng có những đợt tiêu chďy. Các dđu hiệu khác là thiếu máu, môi khô, mčch nhanh, đau ngực nhẹ, nặng vùng dċới tim và phęp phồng ở rốn. Cho ông ta dùng bài Sài Hồ Quế Chi Can Khċĉng Thang; sau 4 tháng, hiên tċợng phęp phồng biến mđt cùng với những khó chịu ở ngực và trọng lċợng cĉ thể đã tăng đċợc 2 kg.
CĈN ĐAU QUẶN THĘN (Thęn Giďo Thống)
236
Là hiện tċợng do sỏi nhỏ đang đi xuống trong niệu quďn, làm cho Thęn và niệu quďn co thět gây nên. Đa số phát ở một bên, nam giới bị nhiều hĉn nữ. Đông y quy bệnh này vào chứng ―Thčch Lâm‖, Thęn Kết Thčch, Du Niệu Quďn Kết Thčch. Triệu Chứng
237
Đột nhiên đau quặn bụng dċới dữ dội, đau nhċ cět, đau lan ra sau lċng và lan xuống mé trong đùi, đċờng tiểu đau, tức, muốn tiểu không tiểu đċợc, mặt tái, ra mồ hôi, muốn nôn hoặc nôn mửa, có thể ngđt. Tùy vị trí và tính chđt của sỏi mà biểu hiện cĉn đau khác nhau: . Đau do sỏi bể thęn: Nếu sỏi nĝm trong nhu mô thęn, ít gây đau. Sỏi nĝm trong bể thęn hoặc đài thęn gây ứ nċớc tiểu ở bể thęn, đài thęn hoặc gây viêm nhiễm thứ phát hoặc đau âm ỉ vùng một bên hông hoặc cď hai bên. Có khi kèm đái ra máu hoặc nċớc tiểu sėm mēu. . Đau do sỏi niệu quďn: đau từng cĉn dữ dội khi sỏi di chuyển, có khi làm cho bệnh nhân đứng ngồi không yên, đau vã mồ hôi. Tính chđt đau nhċ xé, nhċ dao đâm, lan xuống bàng quang, vùng bẹn. Thċờng kèm tiểu ra máu. . Đau do sỏi bàng quang thċờng ở vị trí bụng dċới kèm tiểu gět, tiểu buốt, có khi đang tiểu bị těc, thay đổi vị trí lči tiểu đċợc. . Sỏi niệu đčo thċờng gây bí tiểu, tiểu buốt ra đēu dċĉng vęt, đau nhċ xé, làm bệnh nhân phďi kêu la. . Trong viêm bể thęn, lao thęn nặng, thċờng đau vùng hông một hoặc hai bên. Tính chđt đau ê ĕm kèm sốt nhẹ hoặc trung bình. Thċờng có hội chứng nċớc tiểu. . Trong ứ nċớc bể thęn, ứ mủ bể thęn, cĉn đau kéo dài kèm cďm giác nặng vùng hông bên đau. Trong ứ mủ còn kèm dđu hiệu nhiễm khuĕn. Nguyên Nhân: + Do sỏi ở bể thęn, niệu quďn, bàng quang, niệu đčo. + Viêm thęn, bể thęn, bàng quang, áp xe thęn, lao thęn, u thęn. + Ứ nċớc bể thęn, ứ mủ bể thęn. Do bàng quang và tiểu trċờng bị thđp nhiệt uđt kết lâu ngày thành sỏi, làm rối ločn chức năng khí hóa, tiểu không thông gây nên cĉn bụng dữ dội, xuyên ra sau lċng. Điều Trị: Thanh lợi thđp nhiệt, tuyên khí, trđn thống. + Lý Khí Hočt Huyết Thang (Giang Tây Trung Y Dċợc 1986 (1): 18): Bčch thċợc, Chỉ xác đều 30g, Cam thďo 10g, Trēm hċĉng 5g, Ô dċợc, Đċĉng quy vą đều 12g, Xuyên ngċu tđt, Vċĉng bđt lċu hành đều 15g, Hoàng kỳ 20g. Sěc uống nóng. TD: Ôn thông khí cĉ, hành khí, đčo trệ. Trị cĉn đau quặn thęn.
238
Gia giďm: Hàn trệ kinh lčc thêm Ngô thù, Hồi hċĉng, Tế tân, Hċĉng phụ. Tiểu ra máu nhiều thêm Mao căn, Tiểu kế. Do thđp nhiệt nhiều thêm Sinh địa, Chi tử, Mộc thông, Xa tiền tử. Đau nhiều không bớt thêm Nhć hċĉng, Một dċợc. Tham Khďo: Tác giď Vċĉng Bình đã dùng bài này trị 20 ca đau quặn thęn, đa số đċợc kiểm tra thđy có sỏi ở đċờng tiểu, bàng quang, Thęn. Kết quď hết đau 15 ca, đau giďm 3 ca, không hiệu quď 2 ca, đčt tỉ lệ 90%. Đa số chỉ uống 1-2 thang là khỏi. + Sâm Phụ Thang Gia Vị (Triết Giang Trung Y Tčp Chí 1992 (2): 57): Đďng sâm, Phục linh đều 30g, Phụ phiến 15g, Sinh khċĉng 6g, Chế nhć hċĉng 12g, Chế Một dċợc 10g. Sěc uống ngày một thang. Thċờng uống 1 – 4 thang là khỏi. Muốn tống sỏi ra, phďi gia giďm thêm những vị khác cho hợp. TD: Ích khí ôn dċĉng, hočt huyết, chỉ thống. Trị thęn đau quặn do sỏi. Tham khďo: Đã dùng bài này trị 30 ca. trong đó 14 ca sỏi trong Thęn, 13 ca sỏi đċờng tiểu, 3 ca sỏi bàng quang. Kết quď: sau khi uống thuốc 1-3 ngày, cĉn đau quặn khỏi hẳn 28 ca, giďm bớt 1 ca, không khỏi 1 ca. + Chân Vć Thang Gia Giďm (Trung Y Tčp Chí 1989 (11): 27): Phụ tử (chế) 9-10g, Quđt hčch, Lệ chi hčch đều 10g, Đči hoàng 6- 9g, Bčch thċợc (sao), Phục linh đều 30g; Chích cam thďo 3g, Sinh khċĉng 3 lát. Sěc uống. TD: Ôn dċĉng tán hàn, giďi kính, chỉ thống. Trị cĉn đau quặn thęn do sỏi. Tham khďo: Bài thuốc này dùng trị 24 ca. Trừ 2 ca phďi dùng thêm thuốc ngoài, còn lči đều hết đau. Thuốc uống ít nhđt là 1 thang, nhiều nhđt là 6 thang. Đa số uống 2-3 thang. Sau khi uống thuốc, kiểm tra lči bĝng X quang thđy sỏi đã tiêu mđt. Nhċ trċờng hợp một ngċời đàn ông bị sỏi đċờng tiểu gây nên cĉn đau quặn thęn, đã dùng thuốc tây loči 654 – 2 kèm thuốc lợi tiểu, nhċng không bớt. Chuyển sang uống 3 thang thuốc trên, hết đau, sau đó tiểu ra 2 cục sỏi to bĝng hčt đęu xanh. + Bổ Trung Ích Khí Thang (Triết Giang Trung Y Tčp Chí 1988 (6): 243): Đďng sâm 15g, Bčch truęt 12g, Hoàng kỳ 18g, Đċĉng quy, Tiểu hồi, Xuyên luyện tử đều 10g, Thăng ma, Sài hồ, Trēn bì, Trēm hċĉng, Chích thďo đều 5g, Lộc giác sċĉng 30g, Sinh khċĉng 3 lát, Hồng táo 5 trái. Sěc uống.
239
TD: Bổ trung ích khí, hành khí tán kết, hoãn cđp chỉ thống. Trị cĉn đau quặn thęn do sỏi thęn, sỏi đċờng tiểu. Tham khďo: Bài này đċợc dùng trị 72 ca, đċợc X quang hoặc siêu âm chĕn đoán là sỏi thęn hoặc sỏi đċờng tiểu. Kết quď: Toàn bộ đều hết đau. Sau khi uống 1 ngày đỡ đau 12 ca, 2 ngày 28 ca, 3 ngày 28 ca, còn lči là 5 ngày. Sau khi hết đau, chụp X quang kiểm tra lči có 18 ca sỏi đã chuyển xuống dċới, 6 ca hết hẳn sỏi. + Ma Phụ Tế Tân Thang (Triết Giang Trung Y Tčp Chí 1988 (6) 247): Ma hoàng, Tế tân đều 6g, Phụ tử 15g. Nđu lửa to, không nđu lâu, vớt bỏ bọt nổi bên trên, uống đm. Nếu chċa bớt, nửa giờ sau lči uống một lēn nữa. TD: Ôn dċĉng, tán hàn, hoãn cđp, chỉ thống. Trị cĉn đau quặn thęn do sỏi đċờng tiểu. Tham khďo: Bài thuốc này dùng trị 12 ca đều khỏi hẳn. Trong đó, phát cĉn đau trong khoďng 1-2 giờ có 5 ca, 2 giờ trĉ lên có 7 ca. cď 12 ca sau khi uống thuốc 1 giờ sau đều hết đau. Châm Cứu + Châm Bàng quang du, Trung cực (để điều hòa khí cĉ của Bàng quang), Thęn du kết hợp với Âm cốc (để điều hòa khí cĉ của Thęn). Khí cĉ của Thęn và Bàng quang hết rối ločn, tiểu tiện sẽ thông, thđp nhiệt ở Bàng quang sẽ bị trừ hết (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). + Châm huyệt Tinh Linh (huyệt Ngoài kinh, tči mu bàn tay, chỗ giáp của ngón tay thċ 4 và 5 đo xuống 0,5 thốn, chỗ lõm phía trụ gân cĉ duỗi ngón tay thứ 5), châm sâu 0,3-0,5 thốn, khi đěc khí vê kim cho cďm giác chuyển ra đēu ngón tay, kích thích vừa. Nếu cĉn đau chċa giďm, lċu kim 10 phút, thỉnh thoďng kích thích mčnh. TD: Thông kinh, chỉ thống. Trị cĉn đau quặn Thęn do sỏi đċờng tiểu hoặc không rõ nguyên nhân. Tham Khďo: Dùng phċĉng pháp này trị 53 ca, trong đó sỏi đċờng tiểu 49 ca. Tđt cď đều đċợc Xquang hoặc xét nghiệm nċớc tiểu, đã dùng thuốc Tây nhċng không bớt hoặc tái phát. Chỉ châm huyệt Tinh linh. Kết quď: châm sâu 0,3-0,5 thốn, hết cĉn đau 22 ca. có 4 ca sau khi châm 10 phút mới hết đau. So với dùng dċợc phďi 1-2 ngày mới giďm đau. Trong đó có 3 ca thċờng ngày hay bị tái phát cĉn đau, khi dùng châm, cĉn đau hết hẳn. Tác dụng giďm đau đčt 100% (Trung Y Tčp Chí 1988 (10: 53). Y Án Cĉn Đau Quặn Thęn
(Trích trong ―Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng‖) Vċĉng X, 20 tuổi, công nhân. Một hôm tự nhiên đau bụng dċới lan đến bìu dái, bìu dái săn lči. Tiếp theo là cĉ thể lčnh, mčch Trēm, Phục, hĉi thở yếu nhċ muốn đứt hĉi, mět nhěm, miệng ngęm chặt, bàn tay něm lči, bđt tỉnh. Dựa vào bệnh chứng và khám, chĕn đoán là cĉn đau quặn thęn. Đông y coi dịch hoàn là ngoči thęn. Nan thứ 19 (Nan Kinh‖ bàn về cĉ chế sinh bệnh, viết: “Các chứng hàn thụ đều thuộc về thęn”. Vęy bệnh là ở thęn, do hàn gây nên. Liền cđp cứu ngay bĝng bài ―Đao Bích Hùng Kê‖ (Bět 1 con gà trống còn sống, lđy dao mổ banh ra làm đôi, không bỏ lòng ruột. Lęp tức úp ngay vào rốn bệnh nhân. Một lúc sau ngċời bệnh tỉnh lči. Sau đó, cho dùng bài Lý Trung Thang gia vị (Thục phụ phiến, Nhục quế, Hồng sâm đều 3g, bčch truęt, Cam thďo, Can khċĉng đều 6g) để ôn Thęn, tán hàn. Uống 2 thang, khỏi bệnh.
CĈN ĐAU TIM (Hung Tý - Angina Pectoris)
240
Đči Cċĉng Là chứng đau vùng tim từng cĉn do rối ločn dinh dċỡng của cĉ tim, thċờng sĕy ra sau khi gěng sức, xúc động mčnh, bị lčnh. Gặp nhiều ở ngċời lớn tuổi. Đàn ông và ngċời lao động trí óc bị nhiều hĉn đàn bà và lao động chân tay. Đông Y xếp vào loči ―Hung Tý‖, ―Hung Thống‖, ―Tâm Thống‖. Theo nhiều tác giď về tim học thì 90% trċờng hợp đau thět ngực là hęu quď của bệnh nhiễm mỡ xĉ mčch vành, do đó trong điều trị, ngoài việc cět cĉn đau cēn chú ý phát hiện và điều trị bệnh nhiễm mỡ xĉ mčch (hoặc huyết áp cao thċờng đi kèm). Hiện nay ngành tim học phân biệt 2 thể đau thět tim: 1) Cĉn đau thět tim thể ổn định (Angor stable): có đặc điểm là cĉn đau tái phát nhiều lēn trong thời gian 3 tháng mà số lēn và mức độ không thay đổi đáng kể, là thể nhẹ lành tính. 2) Cĉn đau thět tim thể bđt ổn (Angors instables): có nhiều loči đau thět tim với những tên gọi khác nhau nhċ: Hội chứng trung gian (Syndrome intermédiate), hội chứng tiền nhồi máu (Syndrome pré-infarct), hội chứng đe doč (Syndrome de ménace). Đặc điểm cĉn đau. Ở thể này là xuđt hiện dễ hĉn, năng hĉn, kéo dài hĉn, cĉn đau không do gěng sức, ban đêm hoặc đau dữ
241
dội... Xem thêm bài ―Cĉn Đau Thět Ngực‖. Nguyên Nhân + Nhiễm mỡ xĉ mčch vành: là nguyên nhân trong 90% trċờng hợp. Cĉn đau thět tim do nhiễm mỡ xĉ mčch tiên lċợng xđu, dễ chuyển sang nhồi máu cĉ tim, ločn nhịp tim, suy tim, chết đột ngột. + Các nguyên nhân khác (10%). . Tổn thċĉng thực thể ở động mčch vành hoặc suy chức năng mčch vành. Tổn thċĉng thực thể nhċ viêm động mčch vành do giang mai, viêm quanh nút động mčch, těc mčch vành do máu cục từ xa đċa đến. . Suy động mčch vành chủ yếu do hẹp van động mčch chủ, canxi hoá hay không, hở van động mčch chủ nặng: hẹp hai lá khít, cĉn nhịp nhanh kịch phát, thiếu máu nặng kéo dài... Về cĉ chế bệnh lý: Do thiếu máu nên thiếu oxy và để có năng lċợng sống, tế bào cĉ tim phďi cho phân huỷ Adenonucleit để tčo năng lċợng. Và trong quá trình phóng chđt Adenosin gây nên đau. Nguyên Nhân theo Đông Y, Thċờng do: + Khí trệ: Thċờng do tình chí bị tổn thċĉng, Can khí uđt kết, Phế mđt sự túc giáng gây nên hoặc làm cho bệnh nặng hĉn. Ăn uống quá no, ďnh hċởng đến sự vęn chuyển khí cĉ cćng gây nên khí trệ. + Huyết ứ: Khí là soái của huyết, khí trệ kéo dài, huyết khó vęn hành, mčch lčc mđt điều hoà sẽ làm cho huyết bị ứ lči. Thċờng bệnh cđp do khí trệ, bệnh mčn tính do huyết ứ. + Phong Nhiệt Ủng Těc Ở Phế: Ngoči cďm phong nhiệt, khí cĉ bị bế těc, nhiệt tích tụ lči làm tổn thċĉng lčc mčch của Phế dėn đến đau thět ngực. Nếu tổn thċĉng huyết lčc thì vừa đau ngực vừa ho ra máu. Nhiệt độc uđt kết thành nhọt thì nôn ra đờm có mùi tanh. + Đờm trọc ứ trệ: Do uống nhiều rċợu, ăn nhiều thức ăn béo, ngọt làm cho chức năng vęn hoá của Tỳ Vị bị tổn thċĉng, tích tụ lči thành đờm, làm nghẽn dċĉng khí ở ngực gây nên đau thět ngực. + Hung Dċĉng Těc Nghẽn:
242
Dċĉng khí bđt túc cćng gây nên đau thět ngực. Sách ―Y Môn Pháp Luęt‖ viết: “Gây nên hung tý là do dċĉng hċ, vì dċĉng hċ mà âm lđn lên”. do dċĉng khí suy nên hàn tà lđn lên xâm nhęp vào vùng ngực, làm cho mčch lčc bị těc nghẽn gây nên đau vùng nực. Triệu Chứng Đột nhiên đau từng cĉn, đau nhċ bó lđy ngực, lan toď sang nách, lên cổ, lên vai bên trái và dọc theo phía trong tay trái. Cĉn đau kéo dài vài giây đến vài phút rồi êm dịu, khỏi nhanh chóng. Nếu cĉn đau kéo dài hàng nửa giờ, cēn nghą đến Nhồi máu cĉ tim và phďi xử trí kịp thời. A - Cĉn Điển Hình - Đau sau xċĉng ức đột ngột, thċờng xďy ra khi đang đi vội, leo dốc, lên cēu thang. khi trời lčnh v.v... - Cďmgiác tức ngực nhċ có vęt đè lên sau xċĉng ức hoặc bên trái. đau lên lên hai vai, hai quai hàm dċới, phía trong tay trái lan lên cổ. cćng có khi cďm giác đau nhói hoặc nóng bỏng. - Cďm giác bồn chồn lo sợ, cĉn kéo dài vài giây đến vài phút. Nếu kéo dài hĉn nửa giờ phďi nghą đến nhồi máu cĉ tim. Cĉn có thể thċa hay mau. Cĉn càng mau, càng kéo dài tiên lċợng càng xđu. Cĉn đau có thể chđm dứt hoặc giďm ngay sau khi hết yếu tố kích thích hoặc 1-5 phút sau khi dùng các Nitrat tác dụng nhanh nhċ ngęm dċới lċỡi viên Nitroglycerin. Trong thời gian cĉn đau, bệnh nhân không có triệu chứng gì khác. Mčch, huyết áp nghe tim phổi bình thċờng. B- Cĉn Không Điển Hình Vị trí và hċớng lan: Có khi chi đau ở tay, vùng thċợng vị, vùng trên xċĉng ức, vùng cổ. Có khi lan ra sau gáy, xuống lċng, ra hai tay ngón út nhċng không bao giờ lan ra ngón cái, và hàm trên. Về cċờng độ đau : Có khi chỉ có cďm giác tức sau xċĉng ức. Điều kiện xuđt hiện: Cĉn đau thět ngực có khi tự phát xďy, ra lúc ngủ hoặc có cĉn xúc động mčnh. Có khi xďy ra liên tục, xuđt hiện dễ dàng chỉ sau một cử động nhẹ. Triệu chứng lâm sàng còn tùy theo thể loči đau thět tim mà có khác (đã nêu ở phēn đči cċĉng). Chĕn Đoán Xác Định Và Phân Biệt Chĕn Đoán 1) Chĕn đoán xác định cēn chú ý:
Triệu chứng lâm sàng của thể điển hình và không điển hình. Phân biệt 3 thể bệnh: ổn định, không ổn định và thể biến thái (bďn chđt là tăng trċĉng lực tức co thět tči chỗ ở một ổ động mčch vành ngėu phát, lên cĉn lúc nghỉ, yên tąnh hoặc có tính chu kỳ thċờng xďy ra ban đêm, không có yếu tố kích thích có thể gây rối ločn nhịp). Một số điểm chĕn đoán phân biệt:
Các Thể Đau Thět Ngực
Biến thái
Ổn định mãn Không ổn định
+ Gěng sức. + + + -
+ Xúc động. + + + -
+ Nghỉ, yên tąnh. - (+) (+) Đau xuđt hiện khi:
243
Điều Trị A- Đang lên cĉn : Chủ yếu là dùng các biện pháp cđp cứu tích cực. Cēn sử dụng Nitroglycerine (Trinitrine) cho thở oxy. Ở Trung Quốc có chế các loči thuốc phun sċĉng nhċ chữa chứng hàn thì dùng thuốc ―Phun Sċĉng Tâm Thống Thể Hàn‖ (chủ yếu thành phēn có Nhục quế, Hċĉng phụ). Thuốc ―Phun Sċĉng Tâm Thống Thể Nhiệt‖ (thành phēn chủ yếu có Đĉn bì, Xuyên khung...). Theo các học giď Trung Quốc cho là tác dụng không kém Nitroglycerin. Các y gia Trung Quốc còn dùng thuốc tiêm nhċ dịch tiêm Xuyên khung, mỗi ống 40mg, mỗi lēn dùng 40 - 120mg cho vào dung dịch Glucoza 5%, 150ml - 500ml nhỏ giọt tąnh mčch, hoặc dùng dịch tiêm ―Phức Phċĉng Đĉn Sâm‖ 2-4ml chích běp hoặc dùng 10 - 20ml cho vào dung dịch Glucoza 10% - 500ml nhỏ giọt tąnh mčch, mỗi ngày 1 - 2 lēn. Hoặc dùng dịch tiêm ―Sâm Mčch‖ (có Nhân sâm, Mčch đông) 20 - 80ml cho vào dịch Glucoza 50% nhỏ giọt tąnh mčch ngày 2-4 lēn hoặc dùng dịch ―Sâm Mčch‖ l00ml cho vào Glucoza 10% - 250ml nhỏ giọt tąnh mčch, ngày một lēn. Theo báo cáo của Trinh Tân, Sở nghiên cứu Trung y Trùng Khánh thì dịch ―Sâm Mčch‖ có kết quď tốt đối với cĉn đau thět ngực, choáng, ločn nhịp và suy tim. Trċờng hợp cĉn nặng cēn sử dụng thuốc Tây và cho bệnh nhân thở oxy.
244
Ở Việt Nam chċa có các loči Đông dċợc dčng thuốc ngęm, thuốc tiêm và thuốc phun sċĉng thì lúc đang cĉn đau ngực chủ yếu là dùng thuốc Tây kết hợp châm cứu bđm huyệt, xoa bóp. Các huyệt thċờng dùng: Chiên trung (chủ huyệt), phối hợp Nội quan, Cự khuyết, Gian sử, Túc tam lý. Bđm huyệt Nội quan dùng lực mčnh và bďo bệnh nhân thở sâu liên tục 3 lēn, đau giďm. Có kinh nghiệm day bđm huyệt điểm giữa đċờng nối 2 huyệt Tâm du và Quyết âm du bên trái trong 1-2 phút, đau giďm rõ. Trên lâm sàng thċờng gặp các loči sau: + Khí Trệ: ngực đau, lan ra hai bên sċờn, đau chịu không đċợc, thċờng lên cĉn đau khi bị xúc động, ngực đēy tức, ăn kém, ợ hĉi, mčch Huyền. Điều trị: Sĉ Can, lý khí, chỉ thống. Dùng bài Sài Hồ Sĉ Can Tán. (Sài hồ sĉ Can, hợp với Hċĉng phụ, Chỉ xác để lý khí. Bệnh nặng có thể thêm Thanh bì, Bčch giới tử vì hai vị này là thuốc chủ yếu trị ngực sċờn đau do khí trệ). + Huyết Ứ: ngực đau chói, đau một chỗ nhđt định, không di chuyển, đau nhiều về ban đêm, chđt lċỡi tím, tối, mčch Trēm Sáp. Điều trị: Hočt huyết, khứ ứ. Dùng bài Huyết Phủ Trục Ứ Thang. (Đċĉng quy, Xích thċợc, Xuyên khung, Đào nhân, Hồng hoa là những vị thuốc hočt huyết, trừ ứ; Sài hồ sĉ Can; Chỉ xác lý khí, dựa theo ý khí hành thì huyết hành). Huyết ứ nhẹ, nên dùng bài Đan Sâm Ĕm (Đan sâm hoá ứ, Đàn hċĉng, Sa nhân để điều khí – bài này thích hợp cho ngċời không hợp với loči thuốc cay, ráo). + Phong Nhiệt Těc Nghẽn Ở Phế: vùng ngực đau, kèm ho, khó thở, ho ra máu, ho khčc ra đờm mủ hôi tanh, sốt, sợ lčnh, họng khô, nặng hĉn thì phiền táo, rêu lċỡi vàng dēy, mčch Hočt Sác. Điều trị: Tuyên Phế, thanh nhiệt. Dùng bài Ma Hčnh Cam Thčch Thang hoặc Ngân Kiều Tán gia giďm. (Ma hoàng, Hčnh nhân để tuyên tiết Phế khí, hợp với Thčch cao để thanh nhiệt). Ngân Kiều Tán để tân lċĉng, thđu biểu, giďi độc.
Nếu nhiệt làm tổn thċĉng huyết lčc gây nên ho ra đờm lėn máu, bỏ Ma hoàng, Kinh giới, Đęu xị thêm Chi tử, Hoàng cēm, Huyền sâm, Mao căn, Ngėu tiết... để thanh nhiệt, lċĉng huyết. Nếu nhiệt độc hoá thành nhọt, đổi dùng bài Thiên Kim Vi Kinh Thang hoặc Cát Cánh Thang để thanh nhiệt, hoá ứ, tiêu mủ. + Hung Dċĉng Těc Nghẽn: Vùng ngực đau lan ra sau lċng, hồi hộp, ngěn hĉi, mčch Huyền. Bệnh nặng thì suyễn, khó thở, không nĝm đċợc, sěc mặt xanh nhčt, ra mồ hôi, tay chân quyết lčnh, mčch Trēm Tế. Điều trị: . Bệnh nhẹ: Tân ôn thông dċĉng. Dùng bài Quát Lâu Giới Bčch Bán Hč Thang (Quát lâu, Bán hč, Chỉ thực khai thông vùng đau; Giới bčch, Quế chi thông dċĉng). . Hồi dċĉng cứu nghịch. Dùng bài Tứ Nghịch Thang thêm Nhân sâm. B- Sau Cĉn Đau Ngoài các biện pháp nhċ trên đã nêu, dùng thuốc Đông y theo biện chứng có vai trò tích cực. Có thể chia mđy thể bệnh dùng thuốc nhċ sau: (1) Tâm khí suy hợp với ứ huyết, đàm těc: Ngoài cĉn đau ngực, tức ngực có triệu chứng mệt mỏi, sěc mặt tái, tự ra mồ hôi, chân tay yếu, lċỡi nhčt, mčch Nhċợc, hoặc chđt lċỡi tím, thân lċời bệu, mčch Trēm Hočt. Điều trị: Bổ tâm khí kèm hočt huyết, hoá đờm. Dùng bài Bďo Nguyên Thang gia vị: Nhân sâm 6-10g, Hoàng kỳ
245
20-30g, Bčch truęt 12g, Bčch linh 12g, Quế chi 8 – l0g, Đċĉng qui 12-16g, Đĉn sâm 1-16g, Xích thċợc 12g, Xuyên khung 8-10g, Quđt bì 8-10g, Chỉ xác 8g, Bán hč chế 8-10g, Chích thďo 4g. Gia giďm: Tim hồi hộp, mđt ngủ thêm Táo nhân (sao) 16-20g, Bá tử nhân 12g, Dċĉng hċ (chân tay lčnh mčch Trēm Trì) thêm Phụ phiến 6- 12g, Can khċĉng 6-10g, ngày 1 thang sěc uống. (2) Âm hċ dċĉng thịnh: Ngoài triệu chứng đau ngực từng lúc, có váng đēu, đau đēu, bứt rứt, dễ tức gięn, sěc mặt đỏ, miệng khô, buồn nôn, lòng bàn tay chân và ngực nóng, mđt ngủ, chân tay tê dči, táo bón, mčch Huyền Sác, chđt lċỡi đỏ, rêu lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng nhớt hoặc mỏng (thể này thċờng kèm huyết áp cao). Điều trị:
246
Tċ âm, tiềm dċĉng. Dùng bài ―Thiên Ma Câu Đĝng Ĕm hợp với ―Kỷ Cúc Địa Hoàng Hoàn gia giďm‖: Sinh địa 16-20g, Hoài sĉn 12g, Bčch linh 12-16g, Trčch tď 12g, Đĉn bì 12g, Đĉn sâm 12-16g, Thiên ma 10 12g, Câu đĝng 12g, Thčch quyết minh 16-20g, Bá tử nhân 12-16g, Cúc hoa 12g, Câu kỷ tử 12-16g. Sěc uống ngày 1 thang. (3) Khí âm lċỡng hċ hợp với ứ huyết, đờm uđt: Mệt mỏi, ngực đau lâm râm, hĉi thở ngěn, họng có đờm nhċng miệng khô, ra mồ hôi, ngć tâm phiền nhiệt, chđt lċỡi tím bēm, khô, ít rêu, mčch Hċ, Tế, Sác hoặc Kết Đči. Điều trị: Bổ khí âm kiêm hočt huyết, hoá đàm. Dùng bài ―Chích Cam Thďo Thang hợp với ―Sinh Mčch Tán gia giďm ‖: Ngọc trúc 12-16g, chích Cam thďo 6-8g, Nhân sâm 6-10g, Hoàng kỳ 12-20g, Mčch môn 12-16g, Ngć vị tử 6-8g, Sinh địa 12-16g, Đan sâm l2-16g, Qua lâu 12g, Agiao (hoà uống) 12g, Quế chi 6g, Gừng tċĉi 6-12g. + Nếu hoa mět, đau đēu, thêm Cúc hoa, Kỷ tử, đau lċng, mỏi gối thêm Tang ký sinh, Sĉn thù, Xuyên Ngċu tđt; Tim hồi hộp, mđt ngủ thêm Táo nhân (sao), Long nhãn nhục, Viễn chí... Chứng đau thět ngực biểu hiện lâm sàng thċờng là hċ thực lėn lộn, diễn tiến thay đổi nhiều, trên dây chỉ nêu một số thể bệnh thċờng gặp, hċ chứng thċờng là khí hċ hoặc khí âm hċ, thực chứng thċờng là can dċĉng thịnh hoặc kiêm huyết ứ, kiêm thđp đàm, khi điều trị cēn chú ý, khi cđp diễn phďi kết hợp thuốc Tây, oxy liệu pháp cđp cứu kịp thời. Châm Cứu Trị Cĉn Đau Tim + Châm Cứu Học Thċợng Hďi: Thēn đčo, Thēn đċờng, Đďn trung, Khích môn, Nội quan, Mệnh môn, Tứ hoa, Túc tam lý, Phong long. Khi đang lên cĉn, châm kích thích mčnh, đěc khí sẽ giďm đau, dễ chịu ở vùng ngực. Lċu kim 30 phút, cứ 10 phút vê kim một lēn. Lúc không có cĉn thì chỉ kích thích vừa để có tác dụng điều chỉnh. (Thēn đčo, Thēn đċờng đều là bối du huyệt, có liên hệ tiết đočn với vùng tim, có tác dụng khai khiếu, an thēn, cċờng tâm, thông lčc; Đďn trung hành khí, giúp cho ngực khoan khoái; Khích môn, Nội quan để thông kinh, hočt lčc, thông bế těc ở tâm; Mệnh môn để trợ dċĉng, hċng phđn toàn thân; Tứ hoa để lý khí, dċỡng huyết; Túc tam lý để bổ trung khí. Phối hợp với Đďn trung, Phong long để giáng khí, hoá đờm.
+ Thiểm Tây Trung Y 1986, 7 (11): Châm Nội quan (hai bên), Công tôn (hai bên), dùng phċĉng pháp ―Thiêu sĉn hỏa‖ để hồi dċĉng cứu thoát. Phối hợp với Đàn trung (vê kim tď). Sau khi châm 1 phút, tim bớt đau, 10 phút sau hô hđp đều lči bình thċờng, hết lčnh, tây chân đm lên. Nhą Châm: Tâm, Thēn môn, Giao cďm, Dċới vỏ não. Kích thích vừa. Lúc đang cĉn đau, kích thích mčnh có thể làm giďm đau. + Lúc hết cĉn, theo ―Acupressure and Acupuncture‖ của Cerney: sờ tay tìm dọc mặt trong cánh tay (đċờng kinh Tâm), từ lĝn chỉ cổ tay lên nách, thđy chỗ nào có u lồi lên, dùng tay day cho đến khi sờ không thđy nữa, sẽ làm giďm bớt các cĉn. Y Án Tâm Giďo Thống (Trích trong ―Thċợng Hďi Nội Khoa Học‖) “Hứa X, nam, 64 tuổi. Đêm hôm qua đột nhiên đau thět ở sau chđn thuỷ, đau lan đến vai trái và cổ,
247
chuyển cđp cứu ở bệnh viện. Điện tâm đồ kết luęn là chứng Tâm giďo thống (đau thět ngực). Sau khi cho ngęm Nitroglyxerin 0,6gr, đỡ đau. Đến sáng hôm nay lči có ba cĉn đau, đều đċợc cho ngęm thuốc để giďm đau, chuyển sang điều trị bên Đông y. Khám thđy vùng ngực đau lan đến lċng, lan toď ra vai và cổ, hĉi thở ngěn, không nĝm đċợc. Chĕn đoán là chứng Hung Tý. Cho dùng bài Quát Lâu Giới Bčch Bčch Tửu (Quát lâu 12g, Giới bčch (sao rċợu) 16g, Khċĉng bán hč 12g, Uđt kim 12g, Đàn hċĉng 2g, Mộc hċĉng 6g. Sěc uống với 1 viên Tô Hợp Hċĉng Hoàn. Uống 2 thang, hết đau nhċng vùng ngực đn vào vėn còn khó chịu. Vėn dùng bài thuốc trên, uống tiếp 5 thang nữa, các chứng đều hết. Bệnh này, sách ―Kim Quỹ Yếu Lċợc‖ xếp vào loči Hung Tý, nguyên nhân chính do hung dċĉng bđt túc, khí cĉ không thông, cho nên vùng ngực đau xiên đến lċng, cổ, vai, hĉi thở ngěn, không nĝm đċợc. Trong bài dùng Quát lâu, Giới bčch, vị cay, tính đm để thông dċĉng; Bán hč hoá trọc; Đàn hċĉng, Uđt kim, Mộc hċĉng lý khí. Phối hợp với Tô Hợp Hċĉng Hoàn là thuốc phċĉng hċĉng khai khiếu để ngăn chặn chứng đau ngực.
248
CỔ TRĊỚNG (Ascites)
Đči Cċĉng Bình thċờng ở màng bụng chỉ là một khoďng trống giữa lá Tčng và lá thành. Trong trċờng hợp bị bệnh hoặc khi có rối ločn điều hòa động và thủy tąnh học của cĉ thể, dịch thể xuđt hiện trong ổ màng bụng, gọi là Cổ Trċớng. Dịch đó có thể lċu thông trong khěp ổ màng bụng, gọi là Cổ trċớng tự do. Cćng có trċờng hợp dịch đó khu trú trong một vùng của ổ màng bụng bởi các màng dính tčo thành vách ngăn, đó là Cổ trċớng ngăn cách. Thiên ―Phúc Trung Luęn‖ (Tố Vđn 40) viết: “Có bệnh đēy vùng Tâm phúc, ăn đċợc buổi sáng không ăn đċợc buổi tối, đó là bệnh gì ? Trď lời: Gọi là bệnh Cổ trċớng”. Chċĉng ―Thủy Khí Bệnh‖(Kim Quỹ Yếu Lċợc) viết: “Chứng Thčch thủy mčch thđy Trēm, biểu hiện ra ngoài là đēy bụng mà không suyễn. Chứng Can thủy thđy to bụng không xoay chuyển ngċời đċợc, dċới sċờn và đau bụng. Chứng Tỳ thủy thđy to bụng, tay chân nặng nề, tân dịch không sinh ra, nhċng lči thiểu khí, tiểu tiện khó. Chứng Thęn thủy thđy to bụng, vùng rốn sċng và đau lċng, không tiểu tiện đċợc”. Sách ―Chċ Bệnh Nguyên Hęu Luęn - Thủy Cổ Hęu‖ viết: “Đây là do Thủy độc khí kết tụ ở trong khiến cho bụng to dēn, có tiếng nċớc óc ách, muốn uống nċớc, da đen sčm giống nhċ bị phù, gọi là chứng Thủy cổ”. Sách ―Y Môn Pháp Luęt‖ viết: “Phàm có các chứng Trċng Hà, tích khối, bỉ khối, tức là có gốc rễ của bệnh Trċớng, tích lćy ngày tháng, bụng to nhċ cái chum, gọi là chứng Đĉn phúc trċớng”. Sách ―Đan Khê Tâm Pháp‖ viết: “Trong đục lėn lộn, toči đčo bị ủng těc,... thđp và nhiệt cùng phát sinh sẽ thành trċớng đēy”. Sách ―Trċĉng Thị Y Thông‖ viết: “Ngċời nghiện rċợu bị bệnh trċớng bụng nhċ cái đđu, đó là thđp nhiệt làm hči Tỳ. Vị tuy ăn vào đċợc nhċng Tỳ không vęn hóa, cho nên thành chứng Bỉ trċớng”. Cổ trċớng là một trong tứ chứng nan y: Phong (chứng kinh phong, động kinh), Lao (bệnh lao), Cổ (cổ trċớng), Lči (phong cùi). Ngċời xċa, tùy thể bệnh còn gọi các tên Thủy cổ, Trùng cổ, Tri thù cổ (có mčch sao), Đĉn phúc trċớng... Các học giď đời sau theo nguyên
nhân bệnh chia làm 4 loči: Khí cổ, Huyết cổ, Thủy cổ, Trùng cổ. Nhċng khí huyết, thủy cổ có liên quan męt thiết chứ không xuđt hiện riêng lẻ mà chỉ có cái nào là chính mà thôi. Chứng cổ trċớng trên lâm sàng gặp trong nhiều loči bệnh nhċ Xĉ Gan Cổ Trċớng, Hội Chứng Gan Lách To, Thęn Hċ Nhiễm Mỡ, Lao Màng Bụng, Ung Thċ Ổ Bụng. Xem thêm bài ―Xĉ Gan‖. Nguyên Nhân Theo YHHĐ: trong cổ trċớng tự do, dịch thâm nhęp vào ổ màng bụng có thể có hai nguồn gốc: . Từ màng bụng tiết ra, do màng bụng bị nhiễm khuĕn, bị kích thích: đó là Cổ trċớng xuđt tiết (biểu hiện trong xét nghiệm sinh hóa qua phďn ứng Rivalta dċĉng tính và đęm độ Protein cao). Gặp trong Lao màng bụng, Ung thċ màng bụng tiên phát hoặc hęu phát. . Từ các tổ chức chung quanh màng bụng thĕm thđu vào ổ bụng. Đó là Cổ trċớng thĕm thđu (Biểu hiện qua Rivalta âm tính có đęm độ Protein thđp). Các trċờng hợp bệnh lý gây ứ trệ tuēn hoàn hồi quy hoặc ứ trệ hệ thống tąnh mčch cửa và các trċờng hợp gây phù nề nhiều do thay đổi áp lực keo trong máu, do ứ NaCl hoặc do cċờng Aldosteron thứ phát đều có thể gây cổ trċớng thĕm thđu. Thċờng gặp trong Xĉ Gan, Ung Thċ Gan, Viêm Těc Tąnh Mčch Cửa, Viêm Thęn Mčn, Thęn Hċ Nhiễm Mỡ, Suy Tim Kéo Dài, Suy Dinh Dċỡng. Theo các sách Đông y, qui nčp lči có mđy nguyên nhân sau:
1- Rối ločn tình chí (thđt tình): Sự rối ločn tình chí con ngċời sinh chứng cổ trċớng, thí dụ nhċ hay tức gięn hči can, can khí uđt làm tổn thċĉng tỳ khí (can khěc tỳ), chức năng vęn hóa của tỳ rối ločn gây nên bệnh. mặt khác, ċu tċ lo lěng nhiều làm hči tỳ... (đây là yếu tố tinh thēn ďnh hċởng xđu đến bệnh tęt). 2. Ăn uống thiếu điều độ: ăn quá no, nhiều chđt béo, mỡ, uống nhiều rċợu bia cćng hči tỳ khiến cho chức năng vęn hóa của Tỳ bị rối ločn sinh bệnh. 3. Bệnh tęt lâu ngày (nhđt là bệnh gan thęn) làm cho cĉ thể, tčng phủ mà chủ yếu là tỳ thęn hċ nhċợc, vęn hóa rối ločn sinh cổ trċớng. 4. Lao lực, phòng dục quá độ, tinh, khí huyết suy giďm cćng gây tổn
5. Một số nguyên nhân khác nhċ trùng tích (chủ yếu là hđp huyết trùng
thċĉng can, tỳ, thęn.
249
(schistospmiasis), hàn tích (do
250
ăn nhiều chđt sống lčnh), hàn nội sinh tích tụ ở trung tiêu làm tổn thċĉng tỳ vị. Bệnh lý chủ yếu là do 3 tčng Can, Tỳ, Thęn bị tổn thċĉng: can khí uđt kết, mčch lčc không thông đčt, khí huyết tích tụ gây bỉ mãn. Tỳ vị hċ yếu thủy cốc đình trệ, bệnh lâu ngày thęn khí suy không chủ đċợc thủy gây ra cổ trċớng. Ở mức độ nhđt định, bệnh của tâm và phế (tâm chủ huyết, phế chủ khí) cćng ďnh hċởng đến sự hình thành cổ trċớng. Biểu Hiện Của Cổ Trċớng Tùy theo số lċợng dịch nhiều hoặc ít trong ổ màng bụng mà cổ trċớng thuộc loči nhiều, trung bình hoặc ít. Cổ trċớng càng to, càng dễ chĕn đoán. + Nhìn: Bụng to, xệ xuống khi đứng và bè sang hai bên khi nĝm ngửa, rốn lồi thċờng lồi nhiều hoặc ít. + Sờ: bụng mềm hoặc căng nhiều hoặc ít tùy số lċợng nċớc trong ổ màng bụng. + Gõ: là dđu hiệu quan trọng nhđt. Bďo ngċời bệnh nĝm nghiêng sang bên phďi rồi bên trái, thēy thuốc gõ ở vùng thđp của bụng trong mỗi tċ thế đó. Bình thċờng các vùng đó dù ở tċ thế nào cćng vėn trong. Khi có cổ trċớng, do dịch tęp trung vào các vùng thđp, gõ sẽ thđy các vùng đó bị đục và giới hčn trên của vùng đục là một đċờng cong ngửa lên trên (một yếu tố cēn chú ý để phân biệt với nang nċớc). Gõ đục vùng thđp không những có giá trị xác định cổ trċớng mà còn xác định cổ trċớng đó là loči cổ trċớng tự do. Biện Chứng Luęn Trị Biện chứng luęn trị cổ trċớng thċờng chia làm 2 thể bệnh chính: Thực Trċớng là bệnh mới měc, cĉ thể ngċời bệnh còn khỏe, phép trị chủ yếu là khu tà bao gồm hành khí, tiêu tích, trục thủy, phá ứ. Hċ Trċớng là bệnh đã lâu ngày, cĉ thể ngċời bệnh yếu, phép trị chủ yếu là bổ hċ, tċ dċỡng can, kiện tỳ, ích thęn là chính. Tuy nhiên chứng cổ trċớng đa số là ―bďn hċ tiêu thực‖, cho nên phép trị chính vėn là phù chính công tà, tiêu bďn kiêm trị ". THỰC TRĊỚNG 1- Khí Trệ Thđp Ứ: Mčn sċờn đau có lúc, đn có cục mềm, tức, bụng đēy, ăn ít, ợ hĉi, tiểu ít, rêu lċỡi trěng nhčt, mčch Huyền. Điều trị: Sĉ can, lý khí, trừ thđp. Dùng bài Sài Hồ Sĉ Can Tán gia giďm (Cďnh Nhčc Toàn Thċ): Sài hồ, Chỉ xác, Thċợc dċợc, Cam thďo, Hċĉng phụ, Xuyên khung.
251
(Sài hồ, Bčch thċợc, Xuyên khung, Cam thďo, Chỉ xác, Hċĉng phụ sĉ can, lý khí, kiện tỳ). Thêm Xa tiền tử, Trċ linh, Trčch tď để lợi thđp). Bụng đēy thêm Mộc hċĉng, Đči phúc bì để hành khí. Trċờng hợp nặng, thêm Đči hoàng, Nhân trēn, Chi tử để thanh hóa thđp nhiệt. Hàn thđp bụng đēy, tiêu lỏng, thêm 'Hċĉng Sa Lục Quân Hoàn‖ mỗi lēn 6 - 8g, ngày 2 lēn với nċớc gừng. 2. Nhiệt Uđt Huyết Ứ: Bụng đēy cứng, đau, sěc mặt vàng xęm hoặc da mặt vàng, đēu cổ lċng ngực bụng có vết máu včch, môi tím, bứt rứt, miệng khô, tiểu ít, nċớc tiểu vàng, táo bón, chđt lċỡi đỏ, rêu vàng dày, mčch Huyền Sác. Điều trị: Thanh nhiệt, lợi thđp, hočt huyết, hoá ứ. Dùng bài Nhân Trēn Cao Thang (Thċĉng Hàn Luęn): Nhân trēn, Sĉn chi, Đči hoàng. hợp với Hoá Ứ Thang gia giďm (Nghiệm Phċĉng): Đċĉng qui, Xích thċợc, Đào nhân, Hồng hoa, Đan sâm, Sĉn giáp, Bčch truęt.. (Nhân trēn, Sĉn chi, Đči hoàng để thanh nhiệt, lợi thđp, tiêu độc; Đċĉng quy, Xích thċợc, Đĉn bì, Đĉn sâm, Thanh bì, Hċĉng phụ để hành khí, hočt huyết, hoá ứ. Có thể thêm Gừng, Táo để hoà trung). Bụng nċớc nhiều có thể dùng 'Bị Cđp Hoàn‖ để trục thủy (Kim Quą Yếu Lċợc): Đči hoàng, Ba đęu, Can khċĉng. Lċợng bĝng nhau. Ba đęu ép hết dēu thô, tán bột mịn, hoàn với męt ong. mỗi lēn uống 1 – 2g. HĊ TRĊỚNG 1- Tỳ Thęn Dċĉng Hċ: Bụng đēy trċớng, về chiều tối nặng hĉn, mệt mỏi, sợ lčnh, chân tay lčnh hoặc 2 chân phù lõm, tiểu ít, sěc mặt vàng nhợt hoặc tái nhợt, lċỡi tím nhợt, mčch Trēm Tế Huyền. Điều trị: ôn bổ tỳ thęn, hành khí lợi thủy. Dùng bài Chân Vć Thang (Thċĉng Hàn Luęn): Thục Phụ tử, Sinh khċĉng, Bčch truęt, Bčch thċợc. Phối hợp với Ngć Bì Ĕm gia giďm (Trung Tàng Kinh) Tang bčch bì, Sinh khċĉng bì, Đči phúc bì, Bčch linh bì, Trēn bì, lċợng bĝng nhau, chế thành thuốc tán. Mỗi lēn uống 8 - 12g. (Thục Phụ tử ôn bổ tỳ thęn, Bčch truęt, Bčch linh kiện tỳ lợi thủy, Đčïi phúc bì, Trēn bì, Tang bčch bì hành khí lợi thủy, Sinh khċĉng ôn tán thủy khí, tăng tác dụng các thuốc lợi thủy; Bčch thċợc dċỡng can, chỉ thống, điều hòa tính nóng của Phụ tử). Có thể cho uống thêm Thęn Khí Hoàn (Tế Sinh Phċĉng): Thục địa.
Sĉn dċợc, Sĉn thù, Đan bì. Phục linh, Trčch tď, Phụ tử, Quế nhục, Ngċu tđt, Xa tiền để tċ âm, trợ dċĉng, hóa khí, lợi thủy. 2. Can Thęn Âm Hċ: Bụng đēy trċớng, nổi gân xanh, ngċời gēy, da khô nóng, sěc da sčm đen, môi tím, miệng khô, bứt rứt, răng và nċớu răng chďy máu hoặc chďy máu cam, tiểu ít, vàng đęm, thân lċỡi thon, đỏ thėm, khô, mčch Huyền Tế Sác. Điều trị: Tċ dċỡng can thęn, lċĉng huyết, hóa ứ. Dùng bài Nhđt Quán Tiễn (Llễu Châu Y Thoči): Sa sâm. Mčch môn, Đċĉng quy, Sinh địa, Câu kỷ tử, Xuyên luyện tử. Hợp với Cách Hč Trục Ứ Thang gia giďm (Y Lâm Cďi Thác): Ngć linh chi, Đċĉng qui, Xuyên khung, Đào nhân, Xích thċợc, Đĉn bì, Ô dċợc, Diên hồ sách, Cam thďo, Hċĉng phụ, Hồng hoa, Chỉ xác. (Sinh địa, Běc Sa sâm, Mčch môn, Kỷ tử tċ dċỡng can thęn; Đċĉng qui dċỡng huyết hòa can; Xích thċợc, Đĉn bì thêm Huyền sâm, Địa cốt bì lċĉng huyết; Mao căn lċĉng huyết, chỉ huyết; Ô dċợc, Hċĉng phụ, Xuyên khung, Đào nhân, Hồng hoa hành khí, hočt huyết, chỉ thống). Trċờng hợp bệnh nhân hôn mê, sốt cao cēn dùng viên An Cung Ngċu Hoàng Hoàn (Ôn Bệnh Điều Bìện):
Ngċu hoàng, Uđt kim, Tê giác, Hoàng liên, Chu sa, Băng phiến, Trân châu (Ngọc trai), Sĉn chi, Hùng hoàng, Hoàng cēm, Xč hċĉng để cđp cứu, lċĉng huyết, giďi độc, thanh nhiệt, khai khiếu. Trċờng hợp cổ trċớng nặng gây nên khó thở cēn công trụïc cổ trċớng, có thể dùng một trong những bài sau: Bị Cđp Hoàn (Ba đęu bỏ vỏ, ép hết dēu, Đči hoàng, Can khċĉng, lċợng bĝng nhau, sđy khô, tán bột mịn, luyện męt ong, làm viên), mỗi lēn uống 1-2g với nċớc đm. Ngć Công Tán (Khiên ngċu tử 120g, Tiểu hồi hċĉng 30g, tán bột, làm viên. Mỗi lēn uống l,5-3g, nuốt ngày 1-2 lēn. Gia Vị Thęp Táo Thang: Đči kích (chế dđm), Nguyên hoa, Cam toči, Hổ phách, Trēm hċĉng, Hěc Bčch sửu, lċợng bĝng nhau, tán bột mịn, trộn đều) mỗi lēn uống l,5-3g với nċóc sěc Táo tàu. Chu Xa Hoàn (Cam toči, Nguyên hoa, Đči kích, Đči hoàng, Hěc sửu, Mộc hċĉng, Trēn bì, Thanh bì, Khinh phđn, Binh lang). Mỗi lēn uống 07,5 – 1g. Nói chung cổ trċớng là một chứng bệnh nan y trong nhiều loči bệnh nan y cho nên trong điều trị cēn hết sức thęn trọng. Cēn kết hợp với phċĉng pháp điều trị Tây y, thí dụ nhċ có thể vừa cho thuốc trục thủy vừa phďi truyền dịch cho khỏi mđt tân dịch hoặc đối với các tình 252
huống bệnh nguy kịch cēn kết hợp Tây y cđp cứu kịp thời. Những bài thuốc trục thủy có thể dùng trị chứng cổ trċớng (trị tiêu): (l) Bột Hěc, Bčch sửu. Mỗi lēn 1,5 - 3g, ngày uống l - 2 lēn. (2) Ngô công tán bột, Hěc bčch sửu 120g, Tiểu hồi hċĉng 3 – 5g. Tán bột mịn, mỗi lēn uống nuốt 1,5 - 3g, ngày 1 - 2 lēn. (3) Bột Cam toči, mỗi lēn uống nuốt 0,5 - 1g. Thuốc xổ mčnh vì vęy cēn
lċu ý lúc dùng.
Có thể dùng thang Lý Ngċ Xích Tiểâu Đęu Thang: Cá chép 1 con 500g, đánh vďy sčch, bỏ lòng ruột.
253
Xích tiểu đęu 60g, không cho muối, nđu chín nhừ lọc qua vďi lđy nċớc uống, ngày uống 1 thang, uống liền trong 2-3 tuēn có kết qủa tốt. BỆNH ÁN CỔ TRĊỚNG (Trích trong ―Trung Y Lâm Sàng Chĕn Liệu Bách Khoa Toàn Thċ‖) Chu X, nữ, 35 tuổi. Bệnh sử: Tháng 3-1965, sau khi sinh nở, kém ăn, yếu sức. Trċớc đây 2 tuēn, thđy đi tiểu ít, trċớng bụng, chân phù. Năm 1958 sau lēn sinh thứ tċ, cćng phát bệnh nhċ vęy. Xét nghiệm: Vòng bụng 103 cm, thể trọng 138 cân (cân Trung quốc). Tròng trěng mět mēu vàng, da vàng chċa rõ rệt, chċa xuđt hiện dđu mčng nhện (dđu sao). Tim phổi bình thċờng, Gan Lách không to, gõ có âm đục và chi dċới phù, đn lõm ( +). Chĕn đoán: Cổ trċớng (sĉ Gan phúc thủy). - Y án: Bệnh nhân sau sinh nở khí huyết đều suy, TỳVị yếu, thủy thđp ứ đọng đến nỗi bụng to nhċ cái trống, chân phù, ăn không ngon, thđp uđt hóa nhiệt, nung nđu không giďi đċợc cho nên mặt và mět vàng, tiểu ít và đỏ. Dùng các phċĉng thuốc ích khí, thanh nhiệt, lợi thđp, bệnh không giďm.- Đó là thủy tà bành rċờng, chính khí không thěng nổi tà khí gây nên. Giờ nên coi trọng lợi thủy, hỗ trợ thuốc ích khí. Cho dùng Mộc phòng kỷ 12g, Xuyên tiêu mục 12g, Điều đình lịch 12g, Sinh xuyên quân 8g, Tang bčch bì 16g, Đči phúc bì 12 g, Xích linh 12g, Trċ linh 12g, Xa tiền tử 40g, Hoàng kỳ 20g, Trēn bì 8g, Hồng hoa 6g. Sau khi uống thuốc 1 tuēn, lċợng tiểu tiện chċa tăng rõ rệt, nhċng trċớng bụng hĉi giďm, ăn cćng khá hĉn, cho thđy vęn hóa của Vị đã có xu thế khôi phục dēn, nhċng thủy tà chċa lui, cēn cho thuốc lợi thủy nặng hĉn. Vì vęy tăng Đình lịch lên thành 40g; Ngày hôm tăng
254
lċợng thuốc, tiểu tiện nhiều hĉn, lċợng nċớc uống vào với lċợng tiểu tiện cân bĝng, những ngày sau có phēn còn nhiều hĉn, trċớng bụng đỡ nhiều, chu vi vòng bụng cćng nhỏ đi, ăn có tiến bộ rõ rệt. Uống đĉn thuốc này tiếp tục 1 tháng. Kiểm tra vòng bụng còn 87cm, thể trčng còn 122 cân, trọc âm di động vùng bụng không rõ nữa. Kiểm tra chức năng Gan, chċa ổn định hoàn toàn. Bệnh nhân vào viện ngày 1 tháng 6 năm 1965, ra viện ngày 24 tháng 7, cộng 53 ngày. Tình trčng ra viện nói chung khá tốt, sau đó bệnh nhân tiếp tục đến khám 2 lēn nữa. Sau đó 5 tháng, viết thċ kể sức khỏe rđt tốt. Nhęn xét: Bệnh nhân phúc thủy sĉ Gan, biểu hiện chứng hęu Tỳ Vị hċ nhċợc nhċng lči có tình huống nghiêng về thủy thđp nặng, chính khí không thěng nồi tà khí. Vì vęy trong điều kiện mới dùng thang thuốc liều cao vừa ích khí vừa khċ tà. Bệnh án này trċớc dùng thang thuốc ích khí lợi niệu, kết quď không cao, chỉ sau khi tăng liều lċợng Đình lịch, lċợng tiểu tiện mới nhiều rõ rệt. Qua đó thì thđy đối với điều trị phúc thủy sĉ Gan, trọng dụng Hoàng kỳ để ích khí, kiện Tỳ, Đình lịch tử để tď Phế trục thủy, rõ ràng có tác dụng nhđt định. BỆNH ÁN CỔ TRĊỚNG (Trích trong ―Trung Y Lâm Sàng Chĕn Liệu Bách Khoa Toàn Thċ‖) Bệnh nhân: Nghiêm X, nam, 40 tuổi. Khám lēn 1: Từng bị Cổ trċớng năm 1958, đã điều trị khỏi. Năm nay, hồi tháng 3 đi kiểm tra phân có trứng giun móc dċĉng tính. Trċớc đó 2 tuēn bět đēu thđy tiểu tiện ít, kém ăn, mỏi mệt, sěc mặt vàng bủng, mět vàng, tính tình nóng nďy, Gan to dċới bờ sċờn 2 khoát, mčch Trēm Huyền, chđt lċỡi xanh nhợt, rêu lċỡi mỏng. Bệnh thuộc loči khí trệ huyết ứ, nċớc đục ứ đọng. Điều trị hċớng sĉ Can lý khí, hóa ứ hành thủy. Dùng Sài hồ 6g, Xích thċợc 12g, Chỉ xác (sao) 8g, Uđt kim 12g, Mộc hċĉng 6g, Thanh bì 12g, Trēn bì 12g, Đan sâm 20g, Xích linh 12g, Trċ linh 12g, Xa tiền tử 40, Xuyên tiêu mục 12g, Đình lịch tử 12g. - Khám lēn 2: sau khi uống 4 thang, mặt vàng hĉi bớt, tiểu tiện nhiều, bụng trċớng giďm dēn, ăn khá hĉn, tinh thēn tỉnh táo, nhċng hai chân còn cďm giác yếu sức, tính tình nóng nĕy, tình trčng bệnh hĉi có khởi sěc, tiếp
tục theo phċĉng pháp cć, đĉn thuốc trên tăng Đình lịch tử lên 20 gam. - Khám lēn 3: Bụng trċớng tiếp tục giďm, tiểu tiện thông lợi vàng mặt nhčt hĉn, tinh thēn và ăn uống khá, chđt lċỡi đỏ, khô miệng, mčch Tiểu Huyền, tà khí lui, chính khí hċ, vėn dùng nguyên phċĉng gia giďm, đĉn thuốc cć bỏ Đình lịch tử, gia Xuyên Thčch hộc 16 gam. - Khám lēn 4: Bụng trċớng đã nhẽo, to bụng giďm rõ rệt ăn tốt, đã hết vàng mět, đã lao động bình thċờng, nhċng hai chân còn cďm giác yếu, mčch Tế, chđt lċỡi đỏ nhčt, điều trị tiếp bĝng thuốc hoàn. Hoàng kỳ phiến, mỗi phiến trọng lċợng 1 gam, mỗi lēn dùng 5 phiến, ngày uống 2 lēn. Sau khi uống liên tục 10 ngày, bệnh nhân đã làm nông nghiệp bình thċờng, tinh thēn sďng khoái, theo lời kể 1 tháng trở lči, vùng bụng nhẹ nhàng, tiểu tiện bình thċờng, ăn uống rđt tốt. Nhęn xét: Bệnh nhân khám lēn đēu ngày 16 tháng 10 năm 1965 vòng bụng 90cm, sau khi điều trị, phúc thủy rút đi nhanh. Uống đċợc 11 thang, vòng bụng chỉ còn 78cm; trċớng bụng tiêu trừ cĉ bďn. Ngày 20 tháng 12 cho bệnh nhân uống thuốc chữa huyết hđp trùng. Bệnh nhân bị huyết hđp trùng giai đočn cuối, khí trệ huyết ứ, thủy trọc ứ đọng dėn đến phúc thủy. Ngoài các triệu chứng bụng to tiểu tiện ít, mđu chốt là ở tình tự nóng nďy, mčch Trēm Huyền, chđt lċỡi xanh nhčt, đó chủ yếu là chứng hęu khí trệ huyết ứ, cho nên lęp pháp sử phċĉng, đēu tiên coi trọng sĉ Can lý khí, hỗ trợ bĝng hóa ứ lợi thủy mà thu đċợc kết quď. Nếu quď là chỉ lợi thủy đĉn thuēn mà không chú ý tới Can lý khí, cho dù dùng liều cao thông lợi tiểu tiện thęm chí dùng thuốc trục thủy mčnh cćng khó làm cho tiểu tiện thông lợi, phúc thủy tiêu đi. Cuối cùng, dùng độc vị Hoàng kỳ phiến nhĝm ích khí để hành thủy, củng cố hiệu quď, đề phòng phúc thủy tái phát. Bệnh Án Xĉ Gan Cổ Trċớng Do Thđp Nhiệt Ủng Trệ (Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng)
255
Phan XX, nam 45 tuổi, nông dân, Khám lēn đēu ngày 18-5-1963. Trong một tháng lči đây bụng mỗi ngày một to ra nhċ cái trống, bệnh viện chĕn đoán là xĉ gan cổ trċớng kèm lách to lên. Gan lách đều to
256
6cm. Sěc mặt vàng, mặt có nếp nhăn, nċớu răng chďy máut, ăn không đċợc, nċớc tiểu ít, đỏ, mčch Huyền Sác, chđt lċỡi đỏ, rêu vàng bĕn. Bệnh này thuộc chứng thđp nhiệt ủng trệ, nċớc tụ, khí trệ, huyết ứ, cổ trċớng. Điều trị: phďi thanh nhiệt, hóa thđp, trục ứ, tiêu thćng. Cho dùng bài Hóa Thđp Trục Ứ Tiêu Thćng Thang (Miết giáp 30g, Cù mčch 30g, Xa tiền tử 20g, Tam lăng 6g, Nga truęt 6g, Phục linh 12g, Trčch tď 18g, Xuyên giáp 6g, Xích thợc 10g, Đào nhân 9g, Tiểu kế 30g, Phúc bì 12g, Hồ lô nửa quď. Sěc uống, mỗi ngày 1 thang.). Sau khi uống 5 thang nữa, đồng thời pha 30g Đči Tiểu kế nđu thành nċớc thay trà uống nhiều lēn. Uống xong bụng nċớc rút hết, ăn uống dēn tăng lên, lách co lči. Tiếp theo cho thêm một số vị kiện tì dċỡng huyết nhċ Đďng sâm, Hoàng kỳ, Đċĉng qui v.v... vào bài thuốc trên, uống liền trong hĉn 4 tháng. Thời gian uống kiêng muối. Lách bệnh nhân trở lči nhċ bình thċờng, các chứng bệnh tiêu tan, đã có thể làm một số công việc đồng áng. Theo dõi ngċời bệnh 15 năm, không thđy tái phát. Bệnh Án Xĉ Gan Cổ Trċớng Do Can Uđt Khí Trệ, Tỳ Vị Hċ Tổn (Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng) Khċĉng XX, nam, 47 tuổi, nông dân. Ngċời bệnh tiêu hóa không tốt, bụng trċớng, nặng nhđt là về ban đêm, đã 7-8 năm, khám ở một bệnh viện chĕn đoán là viêm gan mčn tính, xĉ gan giai đočn đēu. 3 tháng gēn đây bệnh nặng lên, ăn uống giďm sút, tiêu hóa kém, bụng trċớng tăng. Toàn thân yếu sức, gēy còm, bụng to dēn nhċ cái trống, nċớc tiểu ít, màu vàng. Mčch Trēm, Hoãn. Đã rút nċớc ở bụng 2 lēn, mỗi lēn 1000ml. Điều trị:phďi hành khí lợi thủy, thċ can giďi uđt. Cho uống phối hợp Thanh Oa Tán với Mėu Kê Sâm Kỳ Thang. Sau khi dùng thuốc 100 ngày, cổ trċớng rút hết, các chứng dēn tiến triển, đã có thể làm các công việc chân tay thông thċờng. Bệnh Án Xĉ Gan Cổ Trċớng Do Thđp Nhiệt Đình Trệ (Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng) Từ X X, nam, 58 tuổi. Bệnh nhân vốn nghiện rċợu, ăn ít bụng trċớng. Gēn đây lċợng nċớc tiêu giďm, bụng căng nhċ trống. Xét nghiệm chức năng gan thđy tỉ lệ albumin/globulin đďo ngċợc, chĕn đoán là xĉ gan cổ trċớng. Dùng thuốc đông y và tân dċợc để chữa nhċng kết quď không rõ rệt. Do ngċời bệnh vốn nghiện rċợu nên gan lách đều bị thċĉng tổn, thể hiện sěc mặt xčm đen, mći đỏ, không đói, tiểu tiện ít, miệng hĉi đěng bụng trċớng đēy, lċỡi hĉi đỏ, rêu đục bĕn, mčch Huyền Sác. Đó là do thđp nhiệt giao trở, gan lách tổn thċĉng dėn đến těc nghẽn đċờng dėn mà thành cổ trċớng. Cho uống Đan Khê Tiểu Ôn
Trung Hoàn (Bčch truęt 60g, Phục linh 30g, Trēn bì 30g, Khċĉng bán hč 30g, Sinh cam thďo 10g, Tiêu thēn khúc 30g, Sinh hċĉng phụ 45g, Khổ sâm 15g, Hoàng liên sao 15g, Cċĉng châm xa 45g (tĕm dđm sao đỏ, tán nhỏ). Các vị thuốc trên sau khi tán thành bột mịn, lđy dđm và nċớc (mỗi thứ một nửa) trộn thành hồ Thēn khúc rồi làm hoàn to bĝng hčt ngô đồng, mỗi ngày uống 2 lēn, mỗi lēn 70-80 hoàn, uống với nċớc thuốc sau: Bčch truęt 18g, Trēn bì 3g, Sinh khċĉng 1 lát, sěc uống. Đối với ngċời bệnh hċ nặng, thì bỏ vị Hoàng liên, thêm Hęu phác 15g.), trċớc hết đem thuốc hoàn sěc thành thang để uống 10 thang rồi mới dùng thuốc hoàn 500g. Sau khi uống thuốc, bụng trċớng giďm dēn, tiểu tiện trong và dài, các chứng chuyển biến tốt rõ rệt. Lči cho uống 1000 hoàn, uống xong hết cổ trċớng, ăn ngon hĉn, kiểm tra chức năng gan, tỷ lệ albumin/globulin trở lči bình thċờng, đã có thể tham gia công tác nhċ thċờng. Theo dõi vài tháng thđy sức khoẻ vėn tốt. Bàn luęn: Đan Khê Tiểu Ôn Trung Hoàn do Chu Đan Khê sáng chế. Dùng bài thuốc này chữa xĉ gan, đặc biệt là với bệnh nhân có tỉ lệ albumin/globulin đďo ngċợc, dù là có cổ trċớng hay không đều thu đċợc hiệu quď tốt. Thông thċờng uống từ 180g đến 210g là có thể khiến nċớc tiểu trong và nhiều, bệnh nặng thì uống 500g đã đċợc nhċ thế. Một số bệnh nhân sau khi đã hết các triệu chứng bệnh chức năng gan bình thċờng thì ngừng thuốc, nhċng rồi do không điều độ, làm việc quá sức thì lči tái phát, khi đó lči dùng bài thuốc trên vėn có hiệu quď tốt. Những bệnh nhân loči này đċợc chữa khỏi đã 20 năm mà vėn khoẻ mčnh. Vị C- ċĉng châm sa trong bài thuốc còn có tên là Châm sa hay Cċĉng sa.
CUỒNG
257
Cuồng là loči bệnh do ngć chí quá mức hoặc do tiên thiên di truyền, làm cho đờm hỏa ủng thịnh, bế těc tâm khiếu, thēn cĉ bị hỗn ločn dėn đến tinh thēn thác ločn, cuồng táo không yên, dễ tức gięn thęm chí có thể giết ngċời. Thanh niên và tráng niên bị bệnh nhiều hĉn. Thiên ―Chí Chân Yếu Đči Luęn‖ (Tố Vđn 74) viết: “Các chứng táo cuồng dči đều thuộc về hỏa”. Thiên ―Bệnh Năng Luęn‖ (Tố Vđn 46) viết: “Có ngċời bị bệnh cuồng nộ, do đâu mà có? Kỳ Bá đáp: Do dċĉng khí sinh ra. Hoàng Đế hỏi: Làm sao dċĉng có thể làm cho ngċời ta bị cuồng? Kỳ Bá đáp: Dċĉng khí vì đè nén, không phát lên đċợc, thành
258
ra chứng cuồng nóä. Bệnh đó gọi là Dċĉng quyết…”. Thiên ―Dċĉng Minh Mčch Giďi‖ (Tố Vđn 30) viết: “Có chứng bệnh nặng, cởi bỏ áo mà chčy, trèo lên nĉi cao mà hát, hoặc có khi không ăn tới vài ngày, lči trèo qua tċờng, leo lên nóùc nhà. Những nĉi leo trèo đó, đều không phďi những nĉi mà lúc không bệnh có thể trèo lên đċợc”. Thiên ―Điên Cuồng‖ (Linh Khu 22) viết: “Khi bệnh cuồng bět đēu sinh ra, trċớc hết bệnh nhân thđy buồn, thċờng hay quên, gięn dữ, lo sợ, tđt cď đều do lo lěng và đói… Bệnh cuồng bět đēu phát ra thì bệnh nhân ít nĝm, không đói, tự cho mình là ngċời hiền ở trên cao, tự coi mình là ngċời trí, tự cho mình là tôn quý, thċờng hay mč lỵ ngċời khác ngày đêm không nghỉ… Bệnh mà cuồng ngôn, kinh sợ, hay cċời, thích ca hát, thċờng hay đi lang thang, đó là do quá khủng khiếp, quá sợ…”. Tċĉng ứng chứng tâm thēn thể hċng phđn. Nguyên Nhân + Do Âm Dċĉng Không Điều Hòa: Do âm dċĉng mđt chức năng bình hoành, không tċĉng giao lėn nhau, âm hċ đi xuống còn dċĉng thịnh bốc lên, tâm thēn bị xáo trộn, thēn minh nghịch ločn gây nên. . Tình Chí Uđt Ức: Thċờng hay gięn dữ, sợ hãi làm tổn thċĉng Can Thęn hoặc thích gięn dữ làm cho Tâm dċĉng bị hao tổn, âm dịch của Can Thęn bị bđt túc mộc (Can) không đċợc nhu nhuęn. Hoặc Tâm âm bđt túc, Tâm hỏa bùng lên. Hoặc ċớc muốn mà không đċợc thỏa mãn, suy nghą quá sức làm tổn thċĉng tâm thēn, tâm thēn không đċợc nuôi dċỡng, thēn không làm chủ đċợc. Hoặc âm của Tỳ Vị bị tổn thċĉng, nhiệt ở Vị nhiều quá khiến cho hỏa của Can và Tâm bốc lên khiến cho thēn minh bị nghịch ločn gây nên điên cuồng. + Do Đờm Trọc Đċa Lên Trên che lđp thanh khiếu, che lđp tâm thēn khiến cho thēn chí nghịch ločn gây nên điên cuồng. + Do Di Truyền: Tức là nhiễm độc từ trong thai nhċ quá kinh sợ làm cho thai khí bị ďnh hċởng, mđt chức năng thăng giáng, âm dċĉng mđt quân bình khiến cho tiên thiên không đủ, não và thēn bị hċ tổn, sau khi sinh ra, khí cĉ bị nghịch ločn, thēn cĉ hỗn ločn gây nên bệnh. Triệu Chứng Trên lâm sàng thċờng gặp:
259
+ Đờm Hỏa Nhiễu Tâm: Bệnh phát nhanh, hai mět dữ tợn, gięn dữ, mặt đỏ, mět đỏ, lúc cċời, lúc hát, nói sàm, có khi cởi quēn áo ra, đánh đęp ngċời khác, đęp phá, chđt lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng dēy, mčch Hočt Sác. Điều trị: . Tď Can, chđn Tâm, tď hỏa, thông đờm. Dùng bài Giďn Chứng Chđn Tâm Thang: Ngċu bàng tử, Viễn chí, Linh dċĉng giác, Mčch môn đều 12g, Chân châu mėu 40g, Hoàng liên 10g, Xċĉng bồ, Toan táo nhân đều 8g, Cam thďo, Đởm tinh, Phục thēn đều 6g. Sěc, hòa với 4g bột Thēn sa, uống (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). . Thanh tiết Can hỏa, địch đờm, tỉnh thēn. Dùng bài Thôi Thị Sinh Thiết Lčc Ĕm. (Sinh thiết lčc bình Can trọng trđn, giáng nghịch, tiết hỏa; Câu đĝng vị ngọt, hĉi hàn, không độc trừ nhiệt ở Tâm, bình Can phong, tiết hỏa; Đởm tinh, Bối mėu, Quđt hồng địch đờm, hóa trọc; Xċĉng bồ, Viễn chí, Phục thēn, Thēn sa tuyên khiếu, ninh Tâm, phục thēn; Thiên môn, Mčch môn, Huyền sâm, Liên kiều dċỡng âm thanh nhiệt, hóa ứ, giďi độc). Nếu đờm hỏa nhiều mà rêu lċỡi vàng bệu có thể dùng Mông Thčch Cổn Đờm Hoàn để trục đờm, tď hỏa. Hoặc dùng An Cung Ngċu Hoàng Hoàn để thanh Tâm, khai khiếu. Nếu thēn trí còn tỉnh, dùng Ôn Đởm Thang hợp với Chu Sa An Thēn Hoàn làm chính (Trung Y Nội Khoa Học). + Hỏa Thċĉng Âm: Sau cĉn kịch phát, chứng cuồng lâu ngày cĉn có dịu hĉn, ngċời bệnh mỏi mệt nhċng còn nói nhiều, gēy ốm, mặt đỏ, miệng khô, chđt lċỡi đỏ, rêu ít, mčch Tế Sác. Điều trị: Tċ âm, giáng hỏa, an thēn, định chí . Dùng Cam Mčch Đči Táo Thang: Tiểu mčch, Mčch môn, Đči táo đều 12g, Sĉn thù, Bčch thċợc, Bán hč (chế), Cam thďo đều 8g, Trúc lịch 12ml. Sěc xong hòa với Trúc lịch uống (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). . Dùng Nhị Âm Tiễn hợp Định Chí Hoàn gia giďm (Sinh địa, Mčch môn, Huyền sâm để dċỡng âm, thanh nhiệt, hóa ứ; Hoàng liên, Mộc thông, Trúc diệp, Đăng tâm tď Tâm hỏa, thanh Tâm, an thēn; Phục thēn, Toan táo nhân, Cam thďo dċỡng Tâm, an thēn, định chí. Dùng chung với Định Chí Hoàn có tác dụng ích khí, an thēn, hóa đờm (Trung Y Nội Khoa Học).
260
+ Đờm Kết Huyết Ngċng: Bị cuồng lâu ngày không khỏi, da mặt tối nhċ tro, nói nhiều, gięn dữ, ca hát, trèo lên cao, vong tċởng, vong thính, đēu đau, kinh sợ, lċỡi đỏ tối, có nốt ứ huyết, có ít rêu hoặc rêu lċỡi khô, hĉi vàng, mčch Huyền Tế hoặc Tế Sáp. Điều trị: Cổn đờm, hóa ứ. Dùng bài Điên Cuồng Mộng Tỉnh Thang. (Trong bài dùng Đào nhân để lđy vị đěng để hočt huyết, vị ngọt, hoãn để ích Can sinh huyết, trục ứ, nhuęn táo, làm quân; Xích thċợc tán tà, hành huyết trệ, phá ứ huyết; Sài hồ bình tċớng hỏa ở Can, Đởm, Tam tiêu và Tâm bào, thăng thanh dċĉng, tán kết khí, tuyên thċ khí huyết; Đči phúc bì hč khí, khoan trung; Trēn bì đčo đờm, tiêu trệ, lợi thủy, giďi uđt, trừ phiền; Thanh bì sĉ Can Đởm, tď Phế khí, phá kiên tích, tán trệ khí tích kết; Tô tử hành khí, khoan trung, khai Vị, ích Tỳ; Tang bì giáng khí, tán huyết, tď Phế hỏa, khứ thủy khí, lợi thủy đčo; Bán hč tiêu trừ hàn đờm ứ kết, bďn chđt của nó hočt có thể thěng táo, vừa tĕu vừa tán, hòa Vị, kiện Tỳ, trừ thđp, hóa đờm, là thuốc chủ yếu để hč nghịch khí, thđp đờm, làm thēn; Cam thďo dùng sống để tď Tâm hỏa, hoãn cđp, điều hòa các vị thuốc, làm thông 12 đċờng kinh, giďi độc, làm tá; Mộc thông giáng Tâm hỏa, thanh Phế nhiệt, thông lợi cửu khiếu, huyết mčch, quan tiết, trừ phiền nhiệt, làm sứ (Trung Y Nội Khoa Học). + Huyết Ứ Trở Khiếu: Ngủ ít, kinh sợ, hoang tċởng, vong nhą, vong ngôn, sěc mặt u tối, lċỡi xanh tím hoặc có nốt ban, rêu lċỡi trěng nhuęn, mčch Tiểu, Huyền hoặc Tế Sáp. Điều trị: Sĉ ứ thông khiếu. Dùng bài Định Cuồng Trục Ứ Thang. (Trong bài dùng Đan sâm, Xích thċợc, Đào nhân, Hồng hoa, Hổ phách (tán nhuyễn), Đči hoàng để hóa ứ, thông lčc; Thčch xċĉng bồ, Uđt kim khai thông cĉ khiếu; Sài hồ, Uđt kim, Hċĉng phụ sĉ Can, giďi uđt (Trung Y Nội Khoa Học). + Tâm Thęn Thđt Điều: Bị cuồng lâu ngày, lúc phát lúc không, lúc nhẹ lúc nặng, nói xàm, khó ngủ, ngủ không yên, phiền nhiệt, miệng khô, táo bón, đēu lċỡi đỏ, không rêu hoặc có vết nứt, mčch Tế Sác. Điều trị: Dục âm, tiềm dċĉng, giao thông Tâm Thęn. Dùng bài Hoàng Liên A Giao Thang hợp với Hổ Phách Dċỡng Tâm Đĉn`.
(Trong bài dùng Hoàng liên, Ngċu hoàng, Hoàng cēm thanh Tâm tď hỏa; Sinh địa, A giao, Quy thân, Bčch thċợc (sống) tċ âm, dċỡng huyết, theo cách tď Nambôr Běc; Nhân sâm, Phục thēn, Toan táo nhân, Bá tử nhân, Viễnchis, Thčch xċĉng bồ giao thông Tâm Thęn, an thēn, định chí; Long xỉ (sống), Hổ phách, Chu sa trđn Tâm, an thēn (Trung Y Nội Khoa Học). Tâm hỏa vċợng quá thêm Chu Sa An Thēn Hoàn. Ngủ không yên thêm Khổng Thánh Chĕm Trung Đĉn (Trung Y Nội Khoa Học). Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm + Bình Cuồng Thang ((Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Hč): Kim mông thčch 25g, Uđt kim 15g, Tam lăng, Nga truęt đều 10g, Mộ hċĉng 5g, Hěc sửu, Bčch sửu, Đào nhân đều 15g, Chỉ xác 10g, Đči hoàng (sống) 15g, Can khċĉng 5g, Mang tiêu 30g (chia ra cho vào thuốc sěc uống). Sěc uống. TD: Bình Can, giďi uđt, tď nhiệt hóa đờm, lý khí, tán kết. Trị tinh thēn phân liệt (Can uđt khí trệ, đờm hỏa kháng Tâm). + Cuồng Tỉnh Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Hč): Sài hồ 12g, Đči hoàng, Chỉ thực đều 9g, Đĉn bì, Đào nhân đều 12g, Xích thċợc, Bán hč, Trúc nhự đều 9g, Sinh khċĉng 12g, Chi tử, Uđt kim, Trēn bì đều 9g. Sěc uống. TD: Thông tčng, tď nhiệt, hành ứ, tán kết. Trị tinh thēn phân liệt (Khí hỏa giao uđt, nhiệt và hỏa kết, phủ khí không thông, ứ nhiệt nung đốt bên trên). Đã trị 1 ca, uống 1 thang là khỏi. + Tď Can Định Cuồng Thang (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí): Hoàng liên, Hoàng bá đều 9g, Hoàng cēm, Hoàng liên, Lô hội, Thanh đči (bọc vào, nđu trċớc), Sĉn chi (sống) đều 10g, Đċĉng quy 15g, Long đởm thďo 10g, Mộc hċĉng 6g, Long não băng phiến 0,5g, Chu sa (nghiền nát hòa thuốc sěc uống). TD: Thanh Can, tď hỏa. Trị cuồng (Tinh thēn phân liệt). + Tứ Vị Đčt Doanh Thang (Triết Giang Trung Y Tčp Chí 1982, 9): Tam lăng, Nga truęt đều 60g, Đči hoàng, Xích thċợc đều 30g. Sěc uống. TD: Điều khí, phá ứ, lċĉng huyết, tď nhiệt. Trị bệnh tâm thēn có chu kỳ(Chu kỳ tính tinh thēn bệnh). Đã trị 44 ca, khỏi 40. Đčt tỉ lệ 90%. + Phân Kỳ Bình Cuồng Thang (Tân Trung Y 1985, 6): 1. Thanh mông thčch, Hďi phù thčch, Hoàng bá (tĕm muối), Hoàng 261
262
cēm, Đči giďi thčch, Cúc hoa, Nhị sửu đều 12g, Trúc nhự, Chi tử (sống), Thiên hoa phđn, Mčch môn, Tri mėu đều 9g, Đči hoàng (cho vào sau), Mang tiêu (cho vào nċớc thuốc sěc uống) đều 15g. 2. Chi tử, Long đởm thďo, Huyền sâm, Sài hồ, Uđt kim, Bčch thċợc, Địa long, Cúc hoa, Mčch môn, Tri mėu, Nữ trinh tử, Nhị sửu, Đči hoàng(cho vào sau), Mang tiêu (trộn chung với nċớc thuốc sěc uống) đều 12g, Sinh địa, Đči giď thčch đều 15g. 3. Sài hồ, Mộc hċĉng, Xích thċợc, Hồng hoa đều 9g, Phục thēn, Uđt kim, Đċĉng quy, Sinh địa, Xuyên khung, Đào nhân, Đan sâm, Hợp hoan bì,Viễn chí, Bá tử nhân, Nữ trinh tử đều 12g, Long xỉ 15g. Sěc uống. TD: . Bài 1: Thanh nhiệt, địch đờm, tď hỏa, thông tiện. Trị cuồng (đờm hỏa thực thịnh). . Bài 2: Thanh Can, tď hỏa, tď nhiệt thông tiện. Trị cuồng Hỏa thịnh dċĉng kháng. . Bài 3: Thċ Can, lý khí, hočt huyết, khứ ứ. Trị cuồng (Khí trệ huyết ứ). Đã trị 2540 ca. Trong đó loči đờm hỏa thực thịnh là 1781 ca, trị khỏi 1689, có tiến bộ 74, không kết quď 18. loči hỏa thịnh dċĉng kháng có 482 ca, trị khỏi 433, có tiến bộ 26, không kết quď 23. loči khí trệ huyết ngċng có 277 ca, trị khỏi 162, có tiến bộ 72, không kết quď 43, đčt tỉ lệ 96,69%. + Dċỡng Doanh Tỉnh Thēn Thang (Liêu Ninh Trung Y Tčp Chí 1987, 8): Hoàng kỳ (nċớng), Đďng sâm, Táo nhân (sao), Đan sâm 15g, Hěc phụ phiến 9~12g, Bčch truęt (sao), Cửu tiết xċĉng bồ đều 9g, Viễn chí 4,5g, Ngć vị tử 3~4,5g, Can khċĉng 3g. Sěc uống. TD: Ôn Thęn kiện Tỳ, thông khiếu, tỉnh thēn. Trị điên cuồng. Uống khoďng 10 thang là có kết quď dēn. + Điên Cuồng Phċĉng (Danh Y Trị Nghiệm Lċĉng Phċĉng): Đči hoàng (sống), Cát hồng đều12g, Hęu phác, Sĉn chi, Hoàng cēm đều 10g, Sài hồ 9g, Sinh địa 30g, Trúc nhự 15g, Long đởm thďo 10g, Phục linh 20g, Thčch cao (sống) 40g, Từ thčch 60g, Xa tiền tử 15g, Mčch môn 30g. Sěc uống. TD: Tď Can hỏa, thanh dċĉng minh, thông nhị tiện, trđn an thēn. Trị cuồng. Châm Cứu
263
+ Bình Can, thanh hỏa, thanh Tâm, cổn đờm. Châm Lao cung, Nhân trung, Thċợng quďn, Đči chung. (Thċợng quďn thuộc Nhâm mčch, Nhân trung thuộc Đốc mčch, hai huyệt này giao hội với kinh túc Dċĉng minh, tď hai huyệt này có tác dụng hòa Vị, giáng trọc, thanh hỏa, hóa đờm, điều hòa âm dċĉng, tỉnh não, định chí; Lao cung thanh Tâm bào, tď Tâm hỏa; Đči chung có tác dụng tċ Thęn thủy, giáng hỏa). Nhiệt nhiều có thể thêm Đči chùy, Bá hội; Cuồng nộ nhiều thêm Thái xung, Chi câu (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). + Châm Giďm Thống Điểm: Bệnh nhân ngồi hoặc nĝm, thēy thuốc dùng gčc včch môi dċới ngċời bệnh ra, để lộ màng dính môi dċới, tay phďi cēm kim, châm vào chỗ màng lợi dính với môi, châm xiên góc 30o, châm nhanh vào, bổ tď tùy trčng thái bệnh (Trung Hoa Châm Cứu Bí Thuęt Trị Liệu). Nhą Châm Dùng huyệt Tâm, Bì chđt hč, Thęn, Chĕm, Não, Trán, Thēn môn. Mỗi lēn chọn 3~4 huyệt. Điên châm kích thích nhẹ. Cuồng châm kích thích mčnh. Tham Khďo + Châm trị 500 ca tinh thēn phân liệt, trong đó có: . 181 ca táo cuồng. Lđy huyệt ở mčch Đốc làm chính. Thċờng chọn Đči chùy, Cċờng gian, Nhân trung, Cċu vą làm chính. Phối hợp với Hęu khê xuyên Lao cung, Gian sử xuyên Chi câu, Thái xung xuyên Dćng tuyền. . 140 ca uđt ức. Chọn huyệt ở mčch Nhâm làm chính. Thí dụ nhċ đờm mê tâm khiếu thċờng dùng Cự khuyết, Chiên trung, Thēn đình, Đči lăng, Phong long, Lao cung, Dćng tuyền. Can khí uđt kết thċờng dùng Trung quďn, Bá hội, Gian sử xuyên Chi câu, Thái xung xuyên Dćng tuyền hoặc Hợp cốc xuyên Lao cung. Thċờng dùng châm bổ. . 179 ca hoang tċởng: Thċờng dùng huyệt Trung quďn, Chiên trung, Thēn đình, Tam âm giao, Thēn môn, Công tôn, Nội quan. Dùng châm bổ. Mỗi ngày châm một lēn, 20 ngày là một liệu trình, nghỉ một tuēn lči tiếp tục. Nếu bệnh chuyển biến tốt, cách ngày châm một lēn. Kết quď: Khỏi hoàn toàn: 275 (55%), Kết quď ít 84 (16,8%), Chuyển biến tốt 83 (16,6%), Không kết quď 58 (11,6%). Đčt tỉ lệ chung 88,4% (Châm Thích Trị Liệu Tinh Thēn Phân Liệt 500 Liệt Liệu Hiệu Phân
Tích – Trung Quốc Châm Cứu 1985, 5 (4): 2). + Châm Trị 105 ca Cuồng. Huyệt chính: Bá hội, Thēn môn (2 bên), Thái xung (2 bên). Phối hợp với Chiên trung, Kỳ môn (2 bên). Châm tď, vê kim 3 lēn. Có thê vê đến 500~100 lēn. Mỗi ngày châm một lēn, 20 lēn là một liệu trình. Trong thời gian nghỉ, không dùng thuốc nào khác. Kết quď: sau khi uống 1~6 liệu trình, khỏi hoàn toàn 95, hiệu quď ít 7, chuyển biến tốt 3 (Châm Thích Trị Liệu Cuồng Chứng 105 Liệt Đích Thể Hội – Trung Y Dċợc Học Báo 1987 (2): 36). Bệnh Án Tâm Thēn Phân Liệt (Trích trong ―Châm Cứu Lâm Chứng Thực Nghiệm‖) Thành, nam, 28 tuổi, lái xe, nhęp điều trị ngoči trú ngày 5/10/1974. Cách đây hĉn một năm bệnh nhân bị rối ločn tinh thēn do hoďng hốt và sợ hãi. Bên cčnh những triệu chứng điển hình xuđt hiện trong bệnh tâm thēn phân liệt, khám lâm sàng thđy thể trčng męp và yếu, rêu lċời trěng, dày và nhờn, mčch Trēm, Hočt, Huyền. Chĕn đoán là tâm thēn phân liệt. Lēn đēu châm An miên 2, Nội quan và Hęu khê và xoa cùng lúc. Ngày một lēn. 7 ngày là một liệu trình. Sau khi điều trị, tình trčng bệnh nhân khỏe hĉn nhiều. Lēn thứ hai châm Bách hội, Khích môn, Khúc trì, Cċu vą, ngày một lēn, 7 ngày là một liệu trình. Thủ pháp cćng giống nhċ trên và liệu pháp lễ và véo đċợc thực hiện mỗi ba ngày một lēn. Sau liệu trình thứ hai, bệnh nhân có thể tự lo sống.
264
Trong liệu trình thứ ba, hai huyệt ở mỗi bên của đốt sống cổ đċợc châm bĝng kim hċớng về phía hàm dċới, sâu một thốn và nhóm huyệt hỗ trợ đēu tiên đċợc châm cách ngày một lēn với thủ pháp vê, trong đợt này châm 11 lēn. Sau ba đợt điều trị nhċ trên bệnh nhân hồi phục hoàn toàn và không thđy tái lči trong 4 năm. Bệnh Án Rối Ločn Tâm Thēn (Trích trong ―Châm Cứu Lâm Chứng Thực Nghiệm‖) Bệnh nhân Lċu nữ, 31 tuổi, nông dân, nhęp điều tri ngoči trú ngày 18/10/1976. Khởi phát ločn tâm thēn cách đây một tháng do kích xúc tinh thēn. Chĕn đoán là ločn tâm thēn phďn ứng. Châm Phong trì bên trái hċớng qua Phong trì bên phďi, Huyệt ở vị trí 1 thốn trên đċờng nách trċớc hċớng ra đċờng nách sau, Khúc trì hċớng vào Thiếu hďi, Hợp cốc hċớng ra Hęu khê, Gđp khớp góc 90o
265
huyệt mặt trong đùi hċớng ra mặt ngoài đùi, Dċĉng lăng tuyền hċớng vào Âm lăng tuyền Côn lôn hċớng vào Thái khê. Sử dụng thủ pháp nâng, đĕy và vê một thời gian ngěn. Phối hợp uống Bčch phàn 30 - 90g, đċờng trěng 30 - 90g, nċớc 300 ml, uống thuốc vào buổi sáng sớm. Chỉ sau một phút uống thuốc bět đēu nôn thďi ra khoďng 300ml đờm nhēy trěng, sau đó còn nôn mỗi 1 - 2 giờ, nôn tđt cď 4 lēn. Lúc đó, châm theo thủ pháp nâng đĕy và vê kim. Vào ngày hôm sau, tình trčng bệnh trở nên tốt hĉn nhiều, bệnh nhân đã có thể ngủ nhiều giờ suốt bữa tối, có ý thức, có cďm giác hoďng sợ và hồi hộp. Điều trị sáu lēn nữa nhċ trên, bệnh khỏi hoàn toàn. Tóm kết: Hai chứng Điên và Cuồng, một chứng thuộc Đờm Khí, một chứng thuộc Đờm Hỏa, lči phân ra âm dċĉng, hċ thực, có thể bị riêng cćng có thể chuyển hóa lėn nhau, vì vęy, trên lâm sàng cēn lċu ý cho phù hợp với bệnh chứng.
HỘI CHỨNG CUSHING
266
Năm 1932, Harvey Williams Cushing, phėu thuęt viên thēn kinh, đã mô tď một bệnh với đēy đủ chi tiết và bệnh đó đã đċợc đặt tên ông. Thċờng gặp ở phụ nữ tuổi từ 20 – 40. Sách Y học định nghąa hội chứng Cushing: “Hội chứng có nhiều nguyên nhân khác nhau do thừa mčn tính Corticoid trong máu với đặc điểm béo phì ở mặt, thân mình, cao huyết áp, loãng xċĉng sċờn, xċĉng sống gây đau”. Tċĉng đċĉng các chứng Neng shi shan ji (Thích ăn, mau đói), Thuỷ Thủng, Phì Bàng (Béo Phì), Tự Hãn, Đčo Hãn, Thđt Miên, Bđt Mỵ… của Đông Y Nguyên Nhân Do khối u lành tính hoặc ác tính ở tuyến yên, có hoặc không có kèm theo thċĉng tổn vùng dċới đồi. Khối u ở tuyến thċợng thęn hoặc ở một nĉi khác Hoặc do lčm dụng uống quá nhiều loči thuốc có chứa Corticoid. Dựa theo triệu chứng bệnh, có thể chia làm hai loči: + Do Tỳ Thęn dċĉng hċ kèm đờm thđp. Do ăn uống suy kém, mệt nhọc quá sức, tuổi già, bệnh mčn tính, tiên thiên bđt túc. Đờm trọc ngăn trở bên trong, lâu ngày hoá thành nhiệt, nhiệt nung đốt tân dịch gây nên bệnh. + Do Âm hċ hoď vċợng. Chủ yếu do dùng các vị thuốc hoặc thức ăn cay nóng quá. Các loči thuốc chứa Corticoid nhċ Prednisolone có thể thanh đċợc nhiệt nhờ yếu tố kháng viêm, giďm đau nhờ yếu tố hành khí. Về mặt nào đó, Prednisolone có tác dụng giống nhċ vị Sài hồ. Nếu dùng nhiều thuốc có vị cay, nóng quá có thể làm tổn thċĉng dċĉng khí, làm hč tân dịch. Nhċ vęy một mặt do khí và dċĉng hċ, mặt khác do âm hċ hoď vċợng gây nên bệnh. Chĕn Đoán . Dựa trên dđu hiệu khám lâm sàng: dđu hiệu ―Mặt Trăng Rĝm‖. . Nhiều test cēn làm để theo dõi sự thay đổi của Corticoid: Dexamethasone test, Metyrapone test, ACTH test, CRF test… Triệu chứng rõ nhđt là ―khuôn mặt trăng rĝm‖: mặt béo phì kèm cổ phình to, kèm huyết áp cao, teo cĉ (nhđt là các chi), suy nhċợc, loãng xċĉng, suy kém ở hệ sinh dục, vết nứt đỏ da ở bụng, đùi và ngực, ręm lông ở mặt. Trên lâm sàng thċờng gặp những loči sau: + Âm Hċ, Can Dċĉng Thċợng Cang:
267
Béo phì, mặt đỏ, choáng váng, chớng mặt, tinh thēn uể oďi, tai ù, họng khô, mau đói, lċng đau, gối mỏi, chân tay tê, lċỡi đỏ, rêu lċỡi nhčt, mčch Tế Sác. Điều trị: Tċ âm, tiềm dċĉng. Dùng bài Lục Vị Địa Hoàng Hoàn gia vị: Câu đĝng 15g, Ngċu tđt, Thục địa đều 12g, Cát căn, Sĉn dċợc, Sĉn thù, Phục linh đều 9g, Đĉn bì, Trčch tď đều 6g. Sěc uống. (Thục địa, Ngċu tđt, Sĉn dċợc, Sĉn thù, Phục linh tċ âm, dċỡng huyết, bổ Can Thęn; Trčch tď dėn hċ hoď của Thęn xuống; Đĉn bì thanh Can, lċĉng huyết; Cát căn thanh nhiệt, sinh tân, trị tai ù; Ngoài ra, Cát căn còn đi lên trên đẻ thanh đċợc nhiệt ở trên; Câu đĝng hỗ trợ Ngċu tđt để tiềm dċĉng). Béo phì quá, thêm Hà thủ ô, Quyết minh tử đều 12g. Bừng nóng nhiều thêm Hoàng bá, Tri mėu đều 9g. Tinh thēn uể oďi, ù tai thêm Thčch xċĉng bồ 9~12g. Khát, họng khô thêm Lô căn, Thiên hoa phđn đều 12g. Mau đói thêm Thčch cao 15g, Tri mėu 9g. Lċng đau, gối mỏi, chân yếu thêm Hà thủ ô, Tang ký sinh đều 9g. Mđt ngủ thêm Dč giao đĝng, Toan táo nhân đều 15g. Châm Cứu Châm Phục lċu, Tam âm giao, Thái xung, Phong trì. (Phục lċu là huyệt Kim, là mẹ của đċờng kinh Thęn, bổ huyệt này có tác dụng bổ Thęn, dċỡng chân âm, tăng dịch; Tam âm giao tċ âm, dċỡng huyết, bổ tinh, giúp cho Phục lċu dċỡng chân âm; Tď Thái xung để bình Can, tiềm dċĉng. Tď Phong trì để liễm dċĉng, khai khiếu). Miệng đěng, dễ tức gięn thêm Dċĉng lăng tuyền. Đau đēu, chóng mặt thêm Bá hội. Tinh thēn uể oďi thêm Tứ thēn thông. Tai ù thêm Thính hội, Ế phong. Mau đói thêm Trung quďn, Nội đình. Lċng đau, gối mỏi, chân tê thêm Thęn du, Chí thđt. Mđt ngủ thêm Thēn môn. Mồ hôi trộm thêm Âm khích. + Âm Hċ Hoď Vċợng: Mặt đỏ, tròn nhċ mặt trăng, mặt có cďm giác bừng nóng, tay chân phù, ngực nóng, lòng bàn tay chân nóng, mồ hôi trộm, họng khô, miệng khô, lċng đau, gối mỏi, tay chân tê, mệt mỏi, hồi hộp, mđt ngủ, hay mĉ, khát, kinh nguyệt không đều, huyết trěng, táo bón, chân có nhiều vết ban đỏ hoặc tąnh mčch đỏ, lċỡi đỏ, đēu lċỡi đỏ, ít rêu, mčch Trēm, Tế, Sác. Điều trị: Bổ Thęn, dċỡng âm, thanh hċ nhiệt. Dùng bài Tri Bá Địa Hoàng
268
Hoàn gia giďm: Đan sâm, Sinh địa, Hoàng tinh đều 20g, Câu kỷ tử, Dč giao đĝng, Đĉn bì đều 12g, Tri mėu, Hoàng bá, Long đởm thďo đều 9g, Sĉn thù du 6g. Sěc uống. (Sinh địa Câu kỷ, Sĉn thù bổ Thęn, tċ âm; Hoàng tinh ích khí, trợ tinh, kiện Tỳ, trợ Thęn. Đây là vị thuốc đċợc coi là chủ yếu trong điều trị hội chứng Cushing; Hoàng bá, Tri mėu, Long đởm thďo thanh hċ nhiệt. Long đởm thďo cćng là vị thuốc đċợc dùng chủ yếu trong điều trị hội chứng Cushing; Đan sâm hočt huyết, hoá ứ do hoď gây nên; Dč giao đĝng dċỡng Tâm và Can huyết, an hồn, an thēn). Can dċĉng thċợng cang gây nên đau đēu, váng đēu, dễ tức gięn thêm Câu đĝng, Cúc hoa đều 12g. Mđt ngủ, ngủ hay mĉ, trí nhớ giďm, mệt mỏi thêm Toan táo nhân, Viễn chí đều 15g; Táo bón thêm Úc lý nhân 9g hoặc Đči hoàng 6-9g. Tỳ khí hċ thêm Hoàng kỳ 15g, Đďng sâm 9g. Chân không có sức thêm Bčch thċợc, Thuyền thoái, Cċĉng tĝm. Chân có nhiều vết ban đỏ thêm Hồng hoa, Đào nhân. Không thể ngċng ngang Corticoid vì nguy hiểm do hội chứng suy tuyến thċợng thęn cđp có khď năng gây tử vong.
CĊỜNG GIÁP (Cċờng Giáp - Giáp Trčng Tuyến Công Năng Cang Tiến Chứng, Bċớu Cổ Lồi Mět, Bazedow).
Do nhiều nguyên nhân làm cho công năng tuyến giáp tăng cao. Là một bệnh nội tiết do kích thích tố tuyến giáp tăng. Thċờng gặp nhđt là Tuyến giáp viêm mčn kèm cċờng giáp (bệnh Grave). Phċĉng pháp trị chủ yếu của YHHĐ đối với bệnh cċờng giáp gồm:
1- Dùng thuốc kháng giáp (anti thyroxin ). 2- Dùng Iod. 3- Cět bỏ 1 phēn tuyến giáp.
Sau khi ứng dụng 2 phċĉng pháp trên thđy có thích ứng với các chứng nhđt định, thuốc kháng giáp có tác dụng làm giďm tế bào lymphô và sau khi điều trị dễ bị tái phát. YHCT xếp bệnh cċờng giáp vào phčm trù Anh Chứng. Đċĉng nhiên là Anh chứng không chỉ riêng về bệnh cċờng giáp mà còn gồm các bệnh khác về tuyến giáp nữa. Trên thực nghiệm lâm sàng dài ngày đã tích lćy đċợc kinh nghiệm phong phú về thuốc Đông y trong việc điều trị bċớu cổ, trong đó việc trị bệnh cċờng giáp đã thu đċợc những kết quď trị liệu khá tốt mà không có tác dụng phụ rõ rệt, đồng thời trong thực tế đã něm vững đċợc các chứng cċờng giáp thích hợp với việc điều trị bĝng thuốc YHCT. Thċờng ngċời ta cho rĝng những dčng dċới đây thích hợp với việc dùng thuốc YHCT để điều trị: 1- Bệnh nhẹ hoặc vừa, nếu nặng có thể kết hợp Đông Tây y. 2- Trċờng hợp quá mėn cďm với thuốc kháng giáp hoặc vì phďn ứng độc tính mà không thể tiếp tục điều trị, không thể giďi phėu đċợc. 3- Ngċời bệnh có kèm bệnh gan. 4- Sau khi ngċng dùng thuốc kháng giáp thì tái phát. 5- Sau khi giďi phėu, bệnh cċờng giáp tái phát mà dùng thuốc kháng
giáp không hiệu quď.
6- Dùng thuốc kháng giáp tuy bệnh có bị khống chế nhċng mět bị lồi, tuyến giáp sċng to hĉn trċớc. YHCT chữa chứng cċờng giáp lđy biện chứng luęn trị làm cĉ sở nhċng phân từng loči cćng có sự khác biệt. * Y viện Nam Kinh phân thành 4 loči: Can khí uđt trệ, Đờm khí giao kết, Can hỏa vċợng và Tâm Can âm hċ. * Y viện Thċợng Hďi phân làm 3 loči: Khí trệ đờm ngċng, Can hỏa cang thịnh và Tâm Can Âm hċ. * Y viện Běc kinh cho rĝng chứng trčng điển hình của bệnh cċờng giáp không xuđt hiện
269
270
đồng thời mà ở các giai đočn khác nhau đều có các chứng khác nhau. Các phċĉng pháp phân loči của các tác giď tuy không hoàn toàn giống nhau nhċng trên cĉ bďn đều cho rĝng diễn biến của bệnh này có các quy luęt sau: + Mới phát: Chủ yếu là Can uđt đờm kết, chữa trị nên lý khí, hóa đờm, nhuyễn kiên, tán kết. + Thời kỳ sau: Phēn âm suy, hao tổn, chữa trị nên nhu Can, tċ Thęn. Trong tiết này chủ yếu giới thiệu những nghiên cứu về chứng cċờng giáp thuộc Hċ chứng. Y viện Thċợng Hďi tiến hành nghiên cứu chỉnh lý đối với việc trị liệu bệnh cċờng giáp của Hč-Thiếu- Nông. Phát hiện thđy trong gēn 100 ngċời bệnh cċờng giáp đều có chứng trčng khí và âm đều hċ, cho thđy hċ chứng chiếm 1 tỉ lệ rđt lớn trong bệnh cċờng giáp, Trong đó có 1 phēn bệnh nhân vừa âm hċ vừa kèm Tâm hỏa vċợng hoặc Can hỏa vċợng. Nếu kèm Tâm hỏa vċợng thì Albumin trong nċớc tiểu tăng cao, nếu Can hỏa vċợng thì 17 Steroid (OHCS) trong nċớc tiểu tăng cao. Hiện tċợng này cćng gặp trong các ngċời bệnh Tâm hỏa vċợng và Can hỏa vċợng thuộc các loči bệnh khác (nhċ Huyết áp cao...). Cho thđy 2 chỉ định này không phďi là mối liên quan tđt yếu đối với riêng bệnh cċờng giáp, mà chủ yếu là phďn ďnh bďn chđt hỏa vċợng của tčng phủ. Xét theo kết quď trị liệu, trên cĉ sở nguyên těc trị liệu phù hợp, thêm các vị thuốc tď Tâm hỏa (Hoàng liên), tď Can hỏa (Long đởm thďo) tċĉng ứng thì vừa cďi thiện chứng trčng của bệnh cċờng giáp mà các chđt Albumin và 17 Steroid (OHCS) trong nċớc tiểu cćng hč thđp tċĉng ứng. Đặc điểm trị liệu cċờng giáp của Hč-Thiếu-Nông là tăng ích khí, dċỡng âm. Trong bài thuốc dùng vị Hoàng kỳ là chủ yếu. Y viện Thċợng Hďi qua nghiên cứu chứng minh rĝng: Thuốc với lċợng lớn Hoàng kỳ có tác dụng quan trọng đối với việc đề cao hiệu quď. Dùng Hoàng kỳ 60g, Hč khô thďo 40g, Bčch thċợc, Hà thủ ô, Sinh địa đều 20g, Hċĉng phụ (chế) 12g, gọi là bài ―Cċờng Giáp Trọng Phċĉng ―, và dùng phċĉng này bỏ Hoàng kỳ để so sánh với bài Cċờng Giáp Trọng Phċĉng. Theo chỉ số phân tích cċờng giáp: . Ở nhóm dùng Hoàng kỳ, trċớc khi điều trị là 19.45 +- 0.84 hč xuống 7.03 +-0.89 sau khi điều trị. . Ở nhóm không dùng Hoàng kỳ thì từ 20.31+- 0.60 hč xuống 13.11 +- 0.99. Tuy cď 2 nhóm trċớc và sau khi điều trị đều có sự sai biệt rõ
271
rệt nhċng chỉ số tích phân của nhóm Hoàng kỳ sau khi điều trị thđp hĉn so với nhóm không có Hoàng kỳ. Việc trọng dụng Hoàng kỳ ngoài việc thu đċợc kết quď lâm sàng rõ rệt mà kiểm tra trong phòng thí nghiệm cćng thđy kết quď trị liệu tốt. Thí dụ: . Huyết thanh T3 ở nhóm Hoàng kỳ trċớc khi điều trị là 4.22 +- 0,30mg/ml sau khi điều trị hč xuống 2.68 +- 0,25mg/ml (P< 0.01), ở nhóm không có Hoàng kỳ thì từ 4.04 +- 0.37 mg/ml xuống 3.97 +- 0.36mg/ml (P > 0.05). . Huyết thanh T4 ở nhóm Hoàng kỳ trċớc khi điều trị là 19.5 +- 1.25mg/dl sau khi điều trị xuống 12.93 +- 0.87mg/dl (P < 0.01),ở tổ không có Hoàng kỳ thì từ 17.19 +- 1.27mg/dl hč xuống 16.39 +-1.59mg/dl (P> 0.05) Thông thċờng thì sự phát bệnh cċờng giáp có quan hệ với sự rối ločn công năng miễn dịch và sự xuđt hiện cēu đďn bčch miễn dịch của tuyến giáp hċng phđn trong cĉ thể. Hočt tính Ea của ngċời bệnh cċờng giáp trċớc khi điều trị thđp hĉn ngċời bình thċờng rõ rệt. Sau khi điều trị, ở nhóm Hoàng kỳ Ea tăng cao rđt rõ ( P<0.05), ở nhóm không có Hoàng kỳ thì Ea tăng cao không rõ (P> 0.05). Xét theo sự sai biệt của chỉ định miễn dịch ở 2 nhóm thì tác dụng điều trị của Hoàng kỳ đối với chứng cċờng giáp có khď năng có quan hệ với năng lực điều chỉnh công năng miễn dịch của cĉ thể. Ở nhóm không có Hoàng kỳ mà chỉ đĉn thuēn dùng thuốc dċỡng âm thì chỉ có khď năng cďi thiện chứng trčng mà không có khď năng hč thđp mức độ T3,T4 và nâng cao Ea, cho thđy phép điều trị bĝng thuốc dċỡng âm ở đây chính là điều trị ngọn (tiêu). Chứng âm hċ của bệnh nhân cċờng giáp có khď năng là chứng phát ra từ sự suy giďm chính khí, sau khi thêm lċợng lớn Hoàng kỳ thì cďi thiện đċợc chứng trčng lâm sàng và các chỉ định trong phòng thí nghiệm, không những nâng cao tēn suđt khỏi bệnh mà còn hč thđp tēn suđt tái phát, làm nền tďng cho việc điều trị gốc. Điều này không những có ý nghąa chỉ đčo đối với việc điều trị bệnh cċờng giáp mà còn làm phong phú thêm lý luęn ― Dċĉng sinh Âm trċởng ― - ―Âm đċợc dċĉng trợ mà nguồn suối không cčn ― của YHCT. Đċĉng nhiên cćng không thể bỏ qua tác dụng của thuốc dċỡng âm. Do mô hình thực nghiệm cċờng giáp tčo thành T 3 mà số lċợng thụ thể của kích thích tố thċợng thęn tăng nhiều , lċợng háo Oxy tăng lên, mà các vị thuốc tċ âm nhċ Sinh địa, Quy bďn có khď năng hč thđp 2 chỉ định này, hồi phục đến mức bình thċờng. Dùng chung Hoàng liên (tď Tâm hỏa) đối với bệnh nhân cċờng giáp có đủ chứng trčng âm hċ, tâm hỏa vċợng thì liền có khď năng tăng cċờng
272
tác dụng điều chỉnh tính hċng phđn của giao cďm - thċợng thęn ở bệnh nhân. Ngoài ra ông họ Tċĉng còn phát hiện rĝng phċĉng tổng hợp dċỡng khí ích âm có khď năng điều chỉnh sự tăng cao khác thċờng của hàm lċợng CAMP có huyết tċĉng của chuột cċờng giáp (thực nghiệm) do T3 gây ra, giďm thđp lċợng háo dċỡng khí của tổ chức gan và giďm lċợng nċớc uống ở mô hình chuột thực nghiệm, đồng thời điều chỉnh sự biến hóa dị thċờng của công năng kích thích tố thċợng thęn. Ngċời ta cho rĝng: những tác dụng thu đċợc này không nhờ vào sự hồi phục của tuyến giáp trčng, điều này cho thđy Đông dċợc có thể thông qua con đċờng bên ngoài tuyến giáp mà có tác dụng điều tiết sự chuyển hóa của cĉ thể để thu đċợc kết quď điều trị lâm sàng. Đông dċợc cćng thċờng dùng 1 số chứng trčng của bệnh cċờng giáp để đối chứng trị liệu nhċ đối với chứng mồ hôi nhiều, có thể dùng bột Mėu Lệ, cćng có tác giď điều trị bĝng Hoàng kỳ, Phù tiểu mčch...Đối với chứng mđt ngủ, hồi hộp, hay mĉ thì trên cĉ sở ích khí dċỡng âm có thể thêm các vị thuốc ninh tâm an thēn nhċ Toan táo nhân, Viễn chí, Long cốt, Dč giao đĝng, Trân châu mėu... YHCT cćng có 1 số thăm dò trong việc điều trị chứng lồi mět (đột nhãn). Cċờng giáp và lồi mět đều do tự miễn dịch gây ra, trong đó việc thiếu tính ức chế tế bào T là 1 khâu trọng yếu trong việc gây ra bệnh mà nồng độ cao của T3,T4 ở bệnh cċờng giáp làm giďm yếu công năng của Ts, làm tăng sự rối ločn sẵn có của chức năng miễn dịch. Đối với chứng lồi mět: + Y viện Thự Quang (Thċợng Hďi) dùng Kỷ tử, Bčch giới tử, Trčch tđt, Ngọa lõa tử, Địa cốt bì và Bčch tęt lê để điều trị bċớu cổ lồi mět. + Sở nghiên cứu nội tiết Thċợng Hďi dùng đĉn thuēn biện chứng luęn trị hoặc dùng thuốc YHCT thêm“Thyroid ” (Tuyến giáp trčng phiến) liều thđp, chữa 24 trċờng hợp bċớu cổ lồi mět, một số chữa kết hợp với châm cứu. Sau khi điều trị 3-6 tháng tỉ lệ có kết quď ở chứng bċớu cổ lồi mět nhẹ là 90,9%, loči vừa là 75%,. Mức độ mět thu nhỏ là 2,3mm (P< 0.01), nồng độ T3, T4 trong huyết thanh hč thđp rõ. Ngċời ta cho rĝng tác dụng điều trị của thuốc YHCT có khď năng có quan hệ với sự điều chỉnh tính miễn dịch và công năng của thēn kinh thực vęt. Nguyên těc chữa trị chính là Thanh nhiệt, bổ khí, thanh Can, minh mục, tċ âm. Các vị thuốc chính là:Phong hċu, Bčch liễm, Lęu lô, Hoàng kỳ, Huyền tinh thčch, Thčch hộc, Cúc hoa, Kỷ tử, Męt mông
hoa, Thiên lý quang, Cốc tinh thďo, Thčch giďi... Ngoài ra, có tác giď cćng quan sát thđy những bệnh nhân lồi mět ở thời kỳ cċờng giáp ổn định, có chứng trčng ứ huyết ở mět và toàn thân, các nếp nhăn ở mao mčch và công thức máu đều khác thċờng. Kiểm tra độ thay đổi của huyết dịch có kết quď. Độ dính của huyết tċĉng toàn phēn, HCT đều tăng cao, cho thđy huyết ứ cćng có khď năng chính là nguyên nhân phát bệnh hàng đēu của chứng này. Điều này cćng có thể có ý nghąa nhđt định trong việc hċớng dėn điều trị. Việc xử dụng thuốc YHCT có chứa Iod là 1 vđn đề cēn cân nhěc về lợi hči. Những phċĉng thuốc trị bċớu cổ truyền thống đều có 2 vị thuốc Côn bố và Hďi tďo, có hàm lċợng Iod rđt cao mà sự ứng dụng Iod trong việc trị bệnh cċờng giáp theo YHHĐ lči khá hčn chế. Iod có khď năng ức chế cĉ hóa tčm thời chđt Iod trong tuyến giáp, chủ yếu là ức chế sự phóng thích kích thích tố tuyến giáp nhċng không phďi là dčng dċợc liệu có Lċu huỳnh và Uric ức chế sự hình thành của kích thích tố tuyến giáp.. Hiện nay trong lâm sàng ngċời ta lợi dụng hiệu quď cđp kỳ của Iod trong trċờng hợp khĕn cđp để khống chế sự phân tiết kích thích tố tuyến giáp, nhċ ở ngċời bệnh cċờng giáp cēn giďi phėu gđp. Ngoài ra Iod có thể làm giďm huyết dịch cung ứng cho sự tăng sinh của tuyến giáp. Vì vęy, cćng có thể dùng để chuĕn bị cho tiền giďi phėu. Nhċng trên 1 phċĉng diện khác, phďi tỉnh táo để biết rĝng việc dùng đĉn độc Iod để điều trị có tính quyết định đối với bệnh cċờng giáp thì luôn luôn có hiệu quď không tốt. Sau khi dùng trong 1 giai đočn thì bị trēm cďm vì trong tuyến giáp lċu trữ 1 lċợng lớn kích thích tố, vì vęy việc dùng các thuốc khác rđt khó khăn. Khi dùng Iod để điều trị bệnh cċờng giáp thì sau khi ngċng dùng, các chứng trčng của bệnh cċờng giáp tăng nặng hĉn. Tác giď Trēn Thị làm so sánh giữa hiệu quď cđp thời việc dùng Iod của YHHĐ và thuốc YHCT có chứa Iod để điều trị bệnh cċờng giáp, thđy ở 2 phċĉng pháp này thì thời gian bět đēu có hiệu quď, thời gian đčt đċợc hiệu quď cao nhđt và tỉ lệ hiệu quď thì đều giống nhau. Đối với hiệu quď lâu dài của 2 phċĉng pháp điều trị trên, vì sự hčn chế của điều trị nên không so sánh đċợc. Oâng ta cćng so sánh hiệu quď điều trị bệnh cċờng giáp giữa loči dùng Iod và các phċĉng thuốc YHCT không chứa Iod. Kết quď thđy rĝng tuy thời gian có hiệu quď cao nhđt của thuốc YHCT chęm hĉn so với Iod nhċng thời gian hiệu quď lči kéo dài hĉn so với Iod. Nhċ vęy, khi xử dụng thuốc YHCT có hàm lċợng Iod cao để điều trị bệnh cċờng giáp phďi cĕn thęn nhċ khi xử dụng Iod. Đċĉng nhiên cćng có 1 số báo cáo về 1 số ứng dụng các phċĉng 273
thuốc có hàm lċợng Iod khá cao nhċ bài Tiêu Anh Thang (Hďi tďo, Côn bố, Hoàng dċợc tử, Mėu lệ ( nung) hoặc bài Hoàng Dċợc Tử Cao... có khď năng mđt hiệu quď (giďm Iod) nhờ dịch Lô qua thị?. Điều này cho thđy rĝng những thuốc YHCT trên còn chứa 1 số các thành phēn có khď năng khěc phục các tác dụng phụ của Iod, nâng cao hiệu quď điều trị. Để xác định đċợc những điều này, còn phďi chờ những tiến bộ mới trong nghiên cứu. - Hà-Thiệu-Kỳ trong ―Hiện Đči Nội Khoa Trung Y Học‖ báo cáo: “ Đối với bệnh cċờng giáp, theo biểu hiện lâm sàng, nhiều học giď cho rĝng thuộc loči âm hċ dċĉng kháng kiêm đờm, kiêm ứ. Phép trị dùng Tċ dċỡng Thęn âm, bình Can tiềm dċĉng, hóa đờm, nhuyễn kiên, hočt huyết, hóa ứ. Dùng bài ―Bình Anh Phức Phċĉng ( Sinh địa, Huyền sâm, Đan bì, Hč khô thďo, Triết bối mėu, Tam lăng, Nga truęt, Ngõa lăng tử, Sĉn dċợc, Đċĉng qui, Sĉn thù nhục), bài Phức Phċĉng Giáp Kháng Cao (Sinh địa, Mčch môn, Bčch thċợc, Đan sâm, Hč khô thďo, Mėu lệ,Tô tử, Ngć vị tử, Hċĉng phụ (chế), Đďng sâm, Hoàng kỳ), bài Giáp Kháng Cĉ Bďn Phċĉng (Bčch thċợc, Sinh địa, Miết giáp, Qui bďn, Sĉn dċợc, Hč khô thďo, Đďng sâm, Hoàng tinh), các bài này đối với cċờng giáp nhẹ và trung bình có kết quď tốt.
274
Hà-Kim-Lâm báo cáo 120 trċờng hợp dùng châm cứu bổ các huyệt Túc tam lý (Vị 36), Tam âm giao (Tỳ 6), tď các huyệt Khí anh (Ngoài kinh), Nội quan (Tâm bào 6), Gian sử (Tâm bào 5), ngày 1 lēn, có kết quď 73,9%. Kết hợp với thuốc kết quď càng tốt. Gēn đây, có nhiều học giď cho rĝng đối với việc kháng giáp, không nên dùng các loči thuốc có Iod nhċ Hďi tďo, Hďi đái,Côn bố...vì đã dùng rồi kết quď sẽ không tốt. Đó cćng là 1 phát hiện mới”. Trēn Są Khuê trong ―Hiện Đči Nội Khoa Trung Y Học‖ báo cáo: “ Nhiều học giď phát hiện: chứng suy giáp và cċờng giáp phù hợp với chứng Dċĉng hċ và Âm hċ theo Trung y. Dùng phép ôn Thęn, trợ dċĉng, ích khí chữa chứng Dċĉng hċ cćng có thể dùng chữa chứng suy giáp. Dùng phép ích khí thanh nhiệt, dċỡng âm chữa chứng âm hċ cćng có thể chữa chứng cċờng giáp có kết quď. Trên lâm sàng dùng Trung dċợc hoặc Trung dċợc kết hợp với viên Thyroxin liều thđp chữa suy giáp, nâng cao mức tuyến giáp tố rõ rệt (T3, T4 tăng rõ). Phċĉng pháp chữa này thích hợp với ngċời cao tuổi, suy giáp mà không dùng đċợc tuyến giáp tố, ngċời suy giáp kèm bệnh tim, ngċời bệnh lờn đối với tuyến giáp tố, uống tuyến giáp tố có nhiều tác dụng phụ. Đối với chứng cċờng giáp, có báo cáo chia nhóm nghiên cứu lâm
275
sàng, thđy kết quď cao hĉn ở nhóm dùng biện chứng Trung y kết hợp thuốc Tây, tỉ lệ 60%, kết quď ở nhóm dùng Trung dċợc là 30% và nhóm dùng thuốc Tây là 42,3%. Ngô Trčch Sinh trong ―Trung Quốc Châm Cứu‖ số (1).14/1985 báo cáo trị 45 trċờng hợp Bċớu cổ lồi mět bĝng huyệt kinh nghiệm: Thċợng thiên trụ, Phong trì. Để đčt đċợc kết quď, phân theo loči chứng gia giďm: 1- Khí âm đều hċ: ích khí dċỡng âm làm chính. Huyệt chính: Nội quan, Túc tam lý, Tam âm giao, Phục lċu. Phối hợp với huyệt Thái dċĉng, Ty trúc không. 2- Aâm hċ hỏa vċợng: Tċ âm thanh hỏa là chính. Huyệt chính: Gian sử, Thái xung, Thái khê. Phối hợp với huyệt Thái dċĉng, Toàn trúc. Kinh nghiệm lâm sàng cho thđy: chứng bċớu cổ lồi mět, theo biện chứng YHCT thuộc chứng Aâm hċ hỏa vċợng.” Hà-Kim-Lâm trong ―Trung Quốc Châm Cứu‖ số (5).15/1986 báo cáo: Dùng phċĉng pháp châm trị cċờng tuyến giáp có phân tích lâm sàng nhċ sau: 1- Phân nhóm: - Nhóm 1: châm huyệt Tỳ hċu (tċĉng đċĉng huyệt Thủy đột). - Nhóm 2: châm huyệt Nội quan, Gian sử, Túc tam lý, Tam âm giao. - Nhóm 3: châm huyệt Tỳ hċu, Nội quan, Gian sử, Túc tam lý, Tam âm giao. 2- Cách châm: huyệt ở cổ (Tỳ hċu) dùng tď pháp, huyệt ở tay, chân dùng bổ và tď pháp. Lċu kim 30 phút. 3- Liệu trình: mỗi ngày châm 1 lēn, 50 lēn là 1 liệu trình. Giáp kháng bệnh cĉ biến hóa thì theo âm hċ khí thiếu, âm hċ nội động làm chính. Nhċ thđy nhiệt, mồ hôi ra nhiều, ngć tâm phiền nhiệt, hồ hộp, mđt ngủ, hĉi thở ngěn, tiểu nhiều, lċỡi hồng, ít rêu, mčch Tế, Sác, các chứng bệnh do đó sinh ra. Châm theo nhóm 2, theo đó mà luęn trị. Dùng phép ích khí, dċỡng âm, thanh hỏa. Xử dụng huyệt Gian sử để thanh tâm hỏa, bình Can mộc, Túc tam lý bổ trung, ích tỳ khí, Tam âm giao tċ Thęn dċỡng âm, tráng thủy làm chủ, lđy thủy hàm mộc. Điều hòa công năng tčng phủ bên trong, làm cho âm dċĉng, khí huyết, hċ thực đċợc bình phục, lđy cách trị gốc làm chính. Liêu Phċĉng Chính trong ―Thành Đô Trung Y Học Viện Học Báo‖ số (1).23/1987 dùng phċĉng pháp cứu chữa 30 trċờng hợp cċờng tuyến giáp: Huyệt chính : Đči trữ, Phong môn, Phế du, Du phủ,
Đči chùy, Thân trụ, Phong trì. Phċĉng pháp: 30 ngċời bệnh chia ra làm 3 nhóm: + Cứu ngoài da. + Cứu + châm. + Cứu sâu. Có ngċời bệnh phối hợp dùng ôn châm. Kết quď: Khỏi : 4, khá 15, kém 11. Vċĉng Minh Uyên trong Trung y Tčp Chí số (2). 43/1985 dùng xung điện trị 48 trċờng hợp cċờng giáp: . Huyệt chính: 2 bên phía ngoài tuyến giáp, kích thích mčnh. . Huyệt phụ: 2 bên vòng tuyến giáp phình ra, 2 bên huyệt Thái dċĉng, kích thích mčnh. Nội quan, Thēn môn kích thích vừa... có tác dụng làm kích thích tố giďm, thęm chí trở lči bình thċờng. Chu-Đức-Bďo, trong Trung Quốc Châm Cứu số (3). 7/1987 dùng Thủy châm trị 50 trċờng hợp bċớu cổ lồi mět có hiệu quď. Huyệt dùng: Thċợng thiên trụ (trên huyệt Thiên trụ 0,5 thốn). Châm sâu 1 - 1,5 thốn, mći kim hċớng về phía mět. Cách 1 ngày thủy châm 1 lēn, 10 lēn là 1 liệu trình. Kết quď đčt 83,6%. Tác giď giďi thích: huyệt Thċợng thiên trụ thuộc về đċờng kinh túc thái dċĉng Bàng quang, bên trong có huyệt Phong phủ, bên ngoài có huyệt Phong trì, là nĉi phong khí tụ lči, mà kinh dċĉng tụ hợp tči đēu. Vì vęy dùng huyệt Thċợng thiên trụ để vęn chuyển nhãn cēu, có tác dụng thanh tức phong dċĉng, thông khiếu, minh mục, tiêu ứ, tán kết. Ngô-Trčch-Lâm trong Giang Tô Trung Y Tčp Chí số (1) 28/1986 báo cáo dùng châm cứu chữa 15 trċờng hợp bċớu cổ lồi mět: Châm huyệt Thċợng thiên trụ, Phong trì, Đồng tử liêu, Toàn trúc và Hiệp cốc. Cách châm: huyệt Thċợng thiên trụ và Phong trì châm mći kim hċớng về phía đēu mći, sâu không quá 1,2 thốn, theo phċĉng pháp vê kim đề tháp. Huyệt vùng mặt châm luồn kim dċới da. Châm huyệt Hợp cốc, mći kim hċớng về phía cổ tay. Lċu kim 30 phút, cứ 10 phút lči vê kim một lēn. Kết quď đčt 67,6 - 90%.
TĂNG NĂNG TUYẾN GIÁP - BAZEDOW
276
Cċờng Giáp - Giáp Trčng Tuyến Công Năng Cang Tiến Chứng, Bċớu Cổ Lồi Mět, - Hyperthyroidie, Maladie de Basedow) Đči Cċĉng
277
Là một bệnh Cċờng giáp là một bệnh rối ločn nội tiết thċờng gặp, gây ra do sự mđt điều chỉnh giữa hai tuyến nội tiết: Tuyến yên và Tuyến giáp trčng. Bệnh do yếu tố phďn ứng tự miễn của cĉ thể gây nên sự tăng tiết của tế bào tuyến giáp mà sinh bệnh. Bình thċờng tuyến giáp bài tiết ra Thyroxin dċới sự kích thích của tuyến yên. Thyroxin là do Iod kết hợp với Globulin có vai trò quan trọng trong việc phát dục và chuyển hoá chung. Bệnh cċờng tuyến giáp là bệnh cċờng chức năng đó, tuyến giáp trčng to lên toàn bộ, có một hčt bċớu ác tính khu trú hoặc bệnh phát triển trên một bċớu cổ cć. Đa số kèm theo to tuyến giáp, một số ít phát bệnh sau một chđn thċĉng tinh thēn mčnh, nhđt là tuổi trung niên từ 30 đến 45 tuổi, nữ měc bệnh nhiều hĉn nam, tỷ lệ měc bệnh nam: nữ là 1:4. Bệnh nhân thċờng tính tình dễ nóng nďy, hồi hộp, nhiều mồ hôi, dễ đói, ngċời gēy sụt cân, ngón tay run gięt, tuyến giáp to, mět lồi... Thċờng gặp nhđt là Tuyến giáp viêm mčn kèm cċờng giáp (bệnh Grave). Bệnh cċờng giáp có liên hệ với chứng ―Can Hỏa‖, ―Anh Lựu‖ của Đông y. Nguyên nhân gây bệnh Theo YHHĐ: Có một số yếu tố thuęn lợi dėn đến tăng năng tuyến giáp nhċ sau: . Cċờng nội tiết sinh dục nữ (tăng Folliculine). . Trčng thái thēn kinh (Cĉ địa). . Chđn thċĉng tinh thēn (Stress). . Yếu tố gia đình. . Các bệnh nhiễm khuĕn (tuyến giáp viêm, thċĉng hàn, cúm...). . Nhiễm độc Thủy ngân, tinh chđt tuyến giáp... Theo YHCT + Có liên quan đến sự rối ločn tình chí. . Sách Chċ Bệnh Nguyên Hęu Luęn‖, mục ―Anh Lựu‖ viết: "Chứng anh là do lo buồn khí kết sinh ra". . Sách "Ngoči Khoa Chính Tông‖ viết: "Chứng anh lựu phát sinh không phďi âm dċĉng chính khí kết thćng thì cćng là do ngć tčng ứ huyết, trọc khí đàm trệ mà sinh ra”. Nhċ vęy, nguyên chủ yếu của bệnh là do khí uđt, đàm kết, huyết ứ, hỏa uđt, âm hċ gây nên. Có thể phân tích nguyên nhân bệnh lý nhċ sau: - Khí uđt: chủ yếu là can khí uđt trệ nhċ sách "Tế Sinh Phċĉng‖, mục ―Anh Lựu Luęn Trị‖ viết: "Chứng anh lựu đa số do vui gięn thđt
278
thċờng, ċu tċ quá độ mà sinh bệnh". Triệu chứng lâm sàng thċờng có: bệnh nhân bứt rứt, dễ cáu gět, lo lěng nhiều. - Đàm kết: do khí trệ lâu ngày sinh ra, triệu chứng của đàm kết là tuyến giáp sċng to mức độ khác nhau và mět lồi. - Huyết ứ: do khí trệ đàm kết cćng gây těc mčch, huyết ứ triệu chứng chủ yếu là đau ngực, phụ nữ tět kinh, mčch Kết, Đči. - Hỏa uđt xông lên cćng do khí trệ đàm kết gây nên, triệu chứng là phiền nhiệt (nóng nďy bứt rứt, hồi hộp, mau đói, nhiều mồ hôi, mặt nóng đỏ, rêu vàng, mčch Sác. - Âm hċ: do uđt nhiệt lâu ngày làm tổn thċĉng chân âm có những triệu chứng nhċ ngċời gēy nóng, tay run, sốt nhẹ, miệng khô, nam liệt dċĉng, nữ thì tět kinh, lċỡi thon đỏ, ít rêu mčch Tế Sác. Triệu Chứng Lâm Sàng: Triệu chứng chung + Rối ločn tuyến giáp trčng: . Gēy nhanh và toàn thể, nhđt là trong những đợt tiến triển sút 2-3 kg trong tuēn dù ăn nhiều. . Nhịp tim thċờng nhanh (Nhịp tim nhanh trên 100/phút thċờng xuyên là triệu chứng không thể thiếu đċợc. + Rối ločn tuyến yên: . Lồi mět: cď hai bên, mět hĉi lồi hoặc lồi nhiều rõ rệt. Nhìn xuống, mi mět trên không che kín tròng trěng. . Run tay: thċờng run ở các đēu ngón tay và bàn tay, run đều, độ run nhẹ, run tăng khi bị xúc động, sợ hãi. . Thay đổi tính tình: dễ xúc cďm, khó ngủ, rối ločn tính tình, rối ločn kinh nguyệt. . Tuyến giáp trčng to. Trừ một số ít bệnh nhân do chđn thċĉng tinh thēn hoặc do nhiễm khuĕn tuyến giáp nên bệnh phát đột ngột, đa số bệnh phát từ từ, lâm sàng triệu chứng nặng nhẹ rđt khác nhau, có thể phân làm 4 thể bệnh: nhẹ, nặng, chứng nguy và biến chứng. 1. Chứng nhẹ: Thċờng là giai đočn bệnh mới měc, bệnh nhân thċờng bứt rứt, tính tình dễ nóng nďy, mệt mỏi, tim hồi hộp, đánh trống ngực, sụt cân, chđt lċỡi đỏ, rêu mỏng trěng hoặc hĉi vàng, mčch Huyền Tế Sác. 2. Chứng nặng: Xuđt hiện các triệu chứng điển hình của bệnh, ngoài những triệu chứng chủ quan trên đây nặng hĉn, thċờng có sốt nhẹ, nhiều mồ hôi, mau đói, ăn nhiều, nam liệt dċĉng, nữ thì tět kinh, sút
279
cân nhiều hĉn, mặt đỏ ửng, ngón tay run, tuyến giáp to, mět lồi, chđt lċỡi đỏ, ít rêu hoặc rêu vàng mỏng, mčch Tế Sác hoặc Kết Đči. 3. Chứng nguy: Bệnh nhân sốt cao ra nhiều mồ hôi, nôn, tiêu chďy, tinh thēn hoďng hốt, nói sďng, hoặc sěc mặt tái nhợt, chân tay lčnh, tinh thēn uể oďi, mčch Vi Tế khó bět, huyết áp hč, có thể có vàng da. 4. Biến chứng: Bệnh cċờng tuyến giáp là một bệnh nặng, tiến triển bđt ngờ, từng đợt, nếu không điều trị, bệnh dėn đến: + Đau ngực: Đánh trống ngực hồi hộp, tức ngực, khó thở, vùng trċớc tim đau. + Cĉ běp yếu mềm, đi lči khó khăn do kali máu hč.. + Suy tim: báo hiệu bĝng những cĉn nhịp tim nhanh, kịch phát, sau đó ločn nhịp tim hoàn toàn rồi to tim toàn bộ. + Suy mòn: ngċời gēy đét rồi chết. + Nếu đċợc điều trị kịp thời, bệnh có thể ổn định, bịnh nhân lên cân, ngủ đċợc, nhịp tim trở lči bình thċờng, kinh nguyệt đều. Chĕn đoán: chủ yếu Căn cứ vào: 1. Triệu chứng lâm sàng: có 4 loči triệu chứng chính: . Tuyến giáp to vừa, lan tỏa hay có nhân. - Triệu chứng rối ločn chức năng thēn kinh tinh thēn: Bứt rứt dễ cáu gět, đau đēu, mđt ngủ, kém tęp trung. Rối ločn vęn động nhċ run tay, động tác không tự chủ, thân nhiệt tăng, mồ hôi ra nhiều. - Rối ločn tuēn hoàn và tim mčch: tim nhịp nhanh hoặc nhịp tim không đều, có tiếng thổi, tăng huyết áp kỳ tâm thu, giďm huyết áp kỳ tâm trċĉng. - Mět lồi, dđu hiệu Graph (+). 2. Trċờng hợp triệu chứng lâm sàng không điển hình, thċờng ở trẻ em và ngċời cao tuổi, cēn làm các xét nghiệm sau để xác định chĕn đoán: Chuyển hóa cĉ bďn tăng (trị số bình thċờng: -10 - +10%, có thể theo công thức: Chuyển hóa cb = số mčch/ph + mčch áp - 111%. (Mčch áp = huyết áp tâm thu - huyết áp tâm trċĉng (tính bĝng mmHg). Thí dụ: Huyết áp của ông A = 120/80 mmHg thì mčch áp của ông A = 120 - 80 = 40, và nếu mčch đęp của ông A là 80 lēn/phút thì chuyển hóa cĉ bďn = 80 + 40 - 111 = +9%). Cholesterol máu giďm. - Thyroxin máu cao từ 12-20mcg% (bình thċờng 4- 8mcg%) Độ tęp trung Iod trên 50%. Căn cứ vào kết quď đo chuyển hóa cĉ bďn để đánh giá tình trčng nặng
nhẹ của bệnh cċờng giáp thành 4 độ nhċ sau: ' - Cċờng giáp độ I: chuyển hóa cĉ bďn = +15 - +30%, nhịp tim dċới 100 lēn/phút Cċờng giáp độ II: chuyển hóa cĉ bďn = +30 - + 60%, nhịp tim = 100 – 120 lēn/phút.
- Cċờng giáp độ III: chuyển hóa cĉ bďn = trên + 60%, nhịp tim = trên 120 lēn/phút. Cċờng giáp độ IV: chuyển hóa cĉ bďn = trên + 100%, nhịp tim = trên 120 lēn/phút. (Nhịp tim phďi lđy mčch lúc bệnh nhân đċợc nghỉ ngĉi đēy đủ. Bệnh độ I là bệnh nhẹ, độ II là trung bình, độ III là bệnh nặng và độ IV là rđt nặng). Điều trị: Đông Y trị chứng cċờng giáp lđy biện chứng luęn trị làm cĉ sở nhċng phân từng loči cćng có sự khác biệt. * Y viện Nam kinh phân thành 4 loči: Can khí uđt trệ, Đờm khí giao kết, Can hỏa vċợng và Tâm Can âm hċ. * Y viện Thċợng Hďi phân làm 3 loči: Khí trệ đờm ngċng, Can hỏa cang
* Y viện Běc Kinh cho rĝng chứng trčng điển hình của bệnh cċờng giáp
thịnh và Tâm Can Âm hċ.
không xuđt hiện đồng thời mà ở
280
các giai đočn khác nhau đều có các chứng khác nhau. Các phċĉng pháp phân loči của các tác giď tuy không hoàn toàn giống nhau nhċng trên cĉ bďn đều cho rĝng diễn biến của bệnh này có các quy luęt sau: + Mới phát: Chủ yếu là Can uđt đờm kết, chữa trị nên lý khí, hóa đờm, nhuyễn kiên, tán kết. + Thời kỳ sau: Phēn âm suy, hao tổn, chữa trị nên nhu Can, tċ Thęn. Cách chung (Theo Hiện Đči Nội Khoa Trung Y Học). + Chứng nhẹ: Biểu hiện chủ yếu là thể can khí uđt kết, đàm kết sinh hỏa gây nhiễu tâm nên phép trị chủ yếu là sĉ can, thanh tâm, hóa đàm, tán kết, dùng bài Đĉn Chi Tiêu Dao Tán hợp Toan Táo Nhân Thang gia giďm (Sao Sĉn chi, Tri mėu, Liên tử, Đĉn bì, Ngân Sài hồ, Bčch thċợc, Đċĉng qui, Toan táo nhân, Viễn chí, Tċợng Bối mėu, Hďi tďo, Mėu lệ. Có kết quď tốt thì bài thuốc chuyển làm thuốc hoàn hoặc cao tiếp tục uống trong 2 - 3 tháng. Trċờng hợp không khỏi chuyển sang dùng phép trị chứng nặng. + Chứng nặng: Biểu hiện chủ yếu là khí uđt, đàm kết, táo hỏa thċĉng
âm, phép trị chủ yếu là dċỡng âm, tď hỏa, hóa đàm, tán kết, dùng bài thuốc có các vị Hč khô thďo, Tri mėu, Cúc hoa, Huyền sâm, Thiên hoa phđn, Côn bố, Trúc nhự, Bối mėu, Sinh long cốt, Sinh mėu lệ, Sinh đči hoàng sěc uống. Nếu kết quď tốt dùng trong 2 - 3 tháng chuyển sang uống thuốc hoàn để củng cố. 3) Chứng nguy: Biểu hiện chủ yếu là táo hỏa cực thịnh làm suy kiệt khí âm, cēn truyền dịch hồi sức cđp cứu theo tây y, khí âm đċợc hồi phục, chuyển sang điều trị nhċ đối với thể nặng có kết hợp thuốc tây. Biện chứng luęn trị l) Can khí uđt trệ: Ngực sċờn đau tức, bụng đēy ăn ít, rìa lċỡi đỏ, rêu vàng, mčch Huyền. Phép trị: Sĉ Can thanh nhiệt, lý khí, giďi uđt. - Bài thuốc: Đĉn Chi Tiêu Dao Tán gia giďm: Đĉn bì, Chi tử đều 12g, Sài hồ 8g, Đċĉng qui 16g, Bčch thċợc, Bčch truęt, Bčch linh đều 12g, Bčc hà (cho sau), Trēn bì, Hęu phác đều 10g, Gừng tċĉi 3 lát sěc uống. 2) Can hỏa thịnh: Bứt rứt, nóng nďy, hay cáu gět, sěc mặt đỏ ửng, sợ nóng, miện đěng, mồ hôi ra nhiều, hoa mět, chóng mặt, chân tay run, lċỡi đỏ, rêu mỏng vàng, mčch Huyền Sác. Trċờng hợp can hỏa phčm vị, bệnh nhân mau đói, ăn nhiều. Phép trị: Thanh can, tď hỏa. Bài thuốc: Long Đởm Tď Can Thang Gia giďm: Long đởm thďo, Hoàng cēm, Chi tử, Thiên hoa phđn đều 12g, Sinh địa,Bčch thċợc đều 16g, Ngọc trúc 20g, sěc uống. Trċờng hợp vị nhiệt mau đói, ăn nhiều thêm Hoàng liên, Thčch cao để tď vị nhiệt. Tính tình nóng nďy, dễ cáu gět, mặt đỏ tay run gia Trân châu, Từ thčch, Câu đĝng, Địa long để bình can, tiềm dċĉng. Táo bón thêm Đči hoàng để thông tiện. 3) Tâm âm hċ: Bứt rứt khó ngủ, hồi hộp ra mồ hôi, mệt mỏi, ngěn hĉi (hụt hĉi), chđt lċỡi đỏ bóng, ít rêu hoặc rêu mỏng, mčch Tế Sác. Phép trị: Dċỡng tâm, an thēn, tċ âm, sinh tân. - Bài thuốc:
281
Bổ Tâm Đĉn gia giďm: Sa sâm 16g, Huyền sâm, Đĉn sâm, Thiên môn, Mčch môn, Đċĉng qui, Sinh địa, Bá tử nhân đều 12g, Ngć vị tử 4g,
282
Sao táo nhân 20g, Viễn chí 6g, Chu sa 1g (tán bột mịn hòa thuốc uống). Trċờng hợp thęn âm hċ (ù tai, miệng khô, vùng thět lċng đau, gối mỏi, thêm Nữ trinh tử, Hčn liên thďo, Quy bďn, Kỷ tử để bổ thęn âm. Trċờng hợp âm hċ hỏa vċợng, thêm Tri mėu, Hoàng bá để tċ âm tď hỏa. 4- Đàm Thđp Ngċng Kết: Tuyến giáp to, ngực đēy tức, không muốn ăn, nôn, buồn nôn, tiêu lỏng, lċỡi bệu, rêu lċỡi dày, nhớt, mčch Nhu Hočt. Điều trị: Hóa đàm, lợi thđp, nhuyễn kiên, tán kết. Bài thuốc: Hďi Tďo Ngọc Hồ Thang gia giďm: Hďi tďo, Côn bố, Hďi đới đều 20 - 40g, bán hč, Triết bối mėu, Trčch tď, Phục linh, Đċĉng qui đều 12g, Thanh bì 10g, Xuyên khung 6g. Trċờng hợp ngực tức, sċờn đau thêm Xuyên luyện tử, Diên hồ sách để sĉ can chỉ thống. Nếu nôn, buồn nôn, tiêu lỏng, mệt mỏi thêm Bčch truęt, Ý dą, Biển đęu để kiện tỳ trừ thđp. 4) Biến Chứng + Đau ngực (hung tý): do can khí uđt trệ, nhiệt đàm làm tět kinh lčc. Phép trị là sĉ can, thông lčc, thanh nhiệt, hóa đàm dùng các vị: Khċĉng bán hč, Qua lâu bì, Chỉ thực, Uđt kim, Hồng hoa, Đĉn sâm, Đăng tâm, sao Hoàng liên. Hết đau (hung tý đċợc tuyên thông) tiếp tục phép trị chứng nặng, thêm thuốc hočt huyết hóa ứ. + Chân tay yếu mềm: Triệu chứng của can thịnh tỳ hċ, khí thoát, đàm kết, phép trị dùng thanh can, trợ tỳø hóa đàm, tán kết, dùng các vị Đĉn bì, Chi tử, Thái tử sâm, Bčch truęt sống, chích Hoàng kỳ, Khċĉng bán hč, Thanh bì, Trēn bì, Xuyên ngċu tđt, Tàm sa, Côn bố, có kết quď rồi tiếp tục dùng phép trị chứng nhẹ. Thời gian điều trị bĝng đông y có kết quď phďi từ một đến 2 năm. Cēn chú ý theo dõi bệnh nhân trong quá trình điều trị nếu không kết quď phďi dùng thuốc kháng giáp kết hợp. Châm Cứu Châm có thể làm cho thēn kinh giao cďm ở cổ bớt khĕn trċĉng, úc chế sự phân tiết của tuyến giáp làm nhãn cēu bớt ứ huyết và các hột mět bớt lồi. Châm Liêm tuyền, Nhân nghênh, Thủy đột, Thiên đột, Thiên trụ, Phong trì, Đči chùy, Đči trử. Nếu lồi mět châm thêm Tứ bčch, Đồng tử liêu. Mčch quá nhanh châm Nội quan hoặc đn từ từ và nhẹ ở vùng xoang
động mčch cďnh (huyệt Thủy đột) và hai nhãn cēu khoďng 30 giây đến một phút. Châm có thể đề phòng hiện tċợng tim đęp nhanh quá trong và sau khi mổ Bazedow. Năm phút trċớc khi mổ, châm Nội quan (chủ yếu), Thēn môn, Túc tam lý, Tam âm giao cď hai bên. Lċu kim suốt 10 giờ. Trong lúc mổ, cứ 15 phút vê nhẹ một lēn. Sau khi mổ, cứ 2 giờ vê nhẹ một lēn. Kết quď rđt tốt. Tham Khďo + BÌNH ANH PHÚC PHĊĈNG (Viện Văn Học, bệnh viện Nhân dân Trċờng Xuân, tỉnh Cát Lâm TQ): Huyền sâm, Bčch thċợc, Đĉn bì, Đċĉng qui, Phục linh, Sinh đia, Triết bối mėu, Thanh bì, Trēn bì, Tam lăng, Nga truęt đều 9g, Sĉn thù nhục 6g,. Sinh Mėu lệ 30g, Hč khô thďo 12g, Ngọa lăng tử 15g, sěc uống. Bài thuốc có tác dụng dục âm, tiềm dċĉng, dċỡng tâm, ích thęn, sĉ can, tỉnh tỳ, hóa đàm, thanh anh, chủ trị chứng cċờng giáp âm hċ dċĉng thịnh. Kết quď lâm sàng: Đã dùng bài thuốc theo biện chứng gia giďm trị 110 ca cċờng giáp, kết quď: khỏi (hết triệu chứng lâm sàng, chuyển hóa cĉ bďn và kết quď xét nghiệm hồi phục bình thċờng) 38 ca, tiến bộ (triệu chứng giďm rõ, chuyển hóa cĉ bďn và xét nghiệm đều bình thċờng) 63 ca, có kết quď (triệu chứng và chuyển hóa cĉ bďn đều giďm, xét nghiệm chċa bình thċờng): 6 ca, không kết quď rõ: 3 ca. Trong số bệnh nhân có 77 ca tuyến giáp sċng, sau điều trị hết sċng có 59 ca, nhỏ hĉn: 10 ca, có lồi mět 54 ca, sau điều trị hết lồi 40 ca, lồi giďm 10 ca. Phēn lớn bệnh nhân sau khi uống thuốc 3 - 6 ngày triệu chứng lâm sàng bět đēu giďm, thuốc đối với triệu chứng mět lồi cćng có tác dụng tốt. + KHÁNG GIÁP PHIẾN (Trċĉng Triết Thēn, bệnh viện trực thuộc Học viện Trung y Sĉn Đông):
283
Quđt hồng 100g, Bán hč, Bčch linh, Hďi tďo, Côn bố, Mėu lệ (nung), Đči Bối mėu đều 150g, Hč khô thďo 200g, Tam lăng 100g, Hoàng dċợc tử, Cam thďo đều 50g, Hổ phách, Chu sa đều 10g, tđt cď tán bột mịn, trộn với męt làm thành viên, mỗi viên nặng 15g. Ngày uống 2 lēn, mỗi lēn 1 viên. Bài thuốc có tác dụng tċ âm, thanh nhiệt, hóa đàm, tán kết. Kết quď lâm sàng: Đã dùng trị 125 ca, kết quď khỏi 65 ca, kết quď tốt (cĉ bďn hết triệu chứng lâm sàng, chức năng tuyến giáp gēn bình thċờng) 24 ca, có kết quď 23 ca, không kết quď (sau 2 tháng điều trị,
284
triệu chứng lâm sàng không thay đổi) 13 ca. Trong bài đã dùng Cam thďùo với Côn bố, Hďi tďo nhċng không thđy có phďn ứng phụ. + PHỨC PHĊĈNG KHÁNG GIÁP CAO (Từ Vąnh Phổ, bệnh viện trực thuộc số 1 trċờng Đči học Y khoa Triết Giang): Hoàng kỳ, Đďng sâm, Mčch môn, Bčch thċợc, Hč khô thďo đều 15g, Sinh địa, Đĉn sâm, Sinh mėu lệ đều 30g, Tô tử, Ngć vị tử, Hċĉng phụ chế đều 10g, Bčch giới tử 6g. Nđu thành cao. Mỗi lēn uống 1 thìa canh, ngày 3 lēn. Một liệu trình 3 tháng, có thể dùng mđy liệu trình. Kết quď lâm sàng: Trị 50 ca, triệu chứng giďm tốt 90,9%, trong 40 ca có đo chuyển hóa cĉ bďn, 20 ca hồi phục bình thċờng, giďm rõ (khoďng 50% 5 ca. Có đo độ hđp thu iốt của tuyến giáp 10 ca, có 5 ca hồi phục bình thċờng, 2 ca giďm rõ . Theo nhęn xét của tác giď, thuốc điều trị không có ďnh hċởng đến công thức máu và chức năng gan, có kết quď tốt đối với bệnh thể nhẹ và trung bình. Đối với thể nặng, dùng kết hợp với MTU có kết quď tốt hĉn. Thuốc có thể dùng làm thuốc củng cố chống tái phát sau khi đã điều trị ổn định bĝng MTU. + SÀI HỒ LONG MĖU THANG (Dụ Kế Sinh, bệnh viện Ninh Hċĉng, tỉnh Hồ Nam): Sài hồ, Cċĉng tàm đều 10g, Hoàng cēm, Pháp Bán hč, Câu đĝng, Sinh thiết lčc đều 15g, Long cốt, Mėu lệ, Sinh thčch cao đều 30g, Cát căn 20g, Chu sa 3g, Cam thďo 5g, sěc nċớc uống. Táo bón thêm Đči hoàng 6g. Kết quď lâm sàng: Dùng điều trị 100 ca, kết quď tốt (hết triệu chứng, lên cân) 50 ca, có kết quď (u giáp nhỏ, hết lồi mět, mčch bình thċờng) 41 ca, không kết quď 9 ca. + KHÁNG GIÁP THANG (Hč Thiếu Nông và cộng sự, Bệnh viện Thử Quang, trực thuộc học viện Trung y Thċợng Hďi): Hoàng kỳ 30 - 45g, Bčch thċợc, Hċĉng phụ đều 12g, Sinh địa 15g, Hč khô thďo 30g, Hà thủ ô đỏ 20g, sěc uống. Thuốc có tác dụng ích khí dċỡng âm. Gia giďm: Tỳ hċ bỏ Sinh địa thêm Hoài sĉn, Bčch truęt, Thēn khúc. Tâm hỏa vċợng thêm Hoàng liên. Can hỏa vċợng thêm Long đďm thďo. Kết quď lâm sàng: Trị 98 ca, khỏi (thử nghiệm độ tęp trung iốt (I 131), T3, T4 đều bình thċờng) 61 ca, tốt (trong 3 mục trên có 2 mục bình thċờng 19 ca, có kết quď (trong 3 mục trên có một mục bình thċờng) 8 ca, không kết quď 10 ca. Tác giď có thử bỏ Hoàng kỳ trong một số ca để so sánh có nhęn xét là tác dụng của Hoàng kỳ rđt tốt trong việc cďi thiện triệu chứng lâm sàng và hč T3 T4. Và cćng chứng minh Hoàng kỳ có tác dụng cďi thiện chức năng miễn dịch và việc làm
285
hč TS, T4 huyết thanh có phďi là do nâng cao miễn dịch (?) là một vđn đề cēn tiếp tục nghiên cứu. + TRĊĈNG THỊ KHÁNG GIÁP PHĊĈNG (Trċĉng Tuđn Văn, Bệnh viện trực thuộc số 1 Y học viện Tây An, tỉnh Thiển Tây): (l) Sinh thčch cao 30g, Mčch môn, Bčch thċợc, Hč khô thďo đều 15g, Thiên hoa phđn, Sinh địa đều 24g, Thčch hộc, Đċĉng qui, Hoàng cēm, Thčch liên nhục đều 12g, Xuyên khung 10g, Hoàng liên 6g, Hoàng bá 9g, Ô mai 20g sěc uống. Tác dụng: dċỡng âm huyết, thanh vị hỏa. Trị cċờng giáp do vị hỏa. (2) Long đởm thďo, Sinh địa, Trân châu mėu đều 15g, Chi tử, Đċĉng qui, Sài hồ đều 10g, Hoàng cēm, Mčch đông đều 12g, Hč khô thďo, Huyền sâm, Sinh long cốt, Sinh Mėu lệ, Địa cốt bì đều 30g, sěc uống. Tác dụng: thanh can hỏa. Trị thể can kinh thực hỏa. (3) Đċĉng qui, Bčch thċợc, hċĉng phụ, Huyền sâm đều 15g, Sài hồ, Bčch linh, Bčc hà, Uđt kim, Hoàng cēm đều 10g, Bčch truęt, Đĉn bì, Chi tử đều 12g, Hč khô thďo 24g, sěc uống. Tác dụng: sĉ can, thanh nhiệt. Trị thể can uđt hóa nhiệt. Biện chứng gia giďm: Hồi hộp nhiều thêm Bá tử nhân 30g, Khổ sâm 15g, Ngć vị tử 15g. Mồ hôi nhiều thêm Long cốt, Mėu lệ, Hoàng kỳ đều 30g. Mđt ngủ thêm sao Táo nhân 15g, Long xỉỉ, Viễn chí, Ngć vị tử đều 15g. Tuyến giáp to thêm Hoàng dċợc tử 10g. Lồi mět thêm Xuyên sĉn giáp 12g, Địa long 12g. Kết quď lâm sàng: Trị 32 ca, khỏi (hết triệu chứng lâm sàng, độ tęp trung I131 bình thċờng) một ca, chuyển biến tốt (triệu chứng cďi thiện rõ, độ tęp trung I131 bình thċờng) 9 ca, có kết quď (các mặt đều tiến bộ) 21 ca, không kết quď (các mặt không thay đổi) một ca. + TRI BÁ DĊỠNG VỊ THANG (Trċĉng Vąnh Tịnh, bệnh viện Hồng Thęp Tự tỉnh Vân Nam): Sao Tri mėu, tiêu Hoàng Bá, Đĉn bì, Thčch hộc, Trčch tď, Ngọc trúc đều 12g, Hoài sĉn, Phục linh, Mčch đông, Hďi tďo, Côn bố đều 15g, Sinh địa 20g, Đĉn sâm, Hoàng dċợc tử đều 30g, sěc uống. Dċỡng âm,thanh nhiệt, sĉ can, hočt huyết, hóa đàm, nhuyễn kiên. Trị cċờng giáp thể thęn âm hċ vì nhiệt. Kết quď lâm sàng: Điều trị 34 ca (Trung tây y kết hợp 26 ca, Trung y 8 ca). Kết quď khỏi (hết triệu chứng, chuyển hóa cĉ bďn, độ tęp trung I131 bình thċờng, công tác sinh hočt hồi phục bình thċờng, theo dõi 1 - 2 năm không tái phát), 4 ca (đông tây y điều trị 3 ca, trung y một ca) tiến bộ (triệu chứng giďm, chuyển hóa cĉ bďn hồi phục gēn bình thċờng, công tác sinh hočt bình thċờng) 30 ca (trong đó, trung tây y kết hợp 23 ca, trung y 7 ca).
286
+ GIÁP KHÁNG HĊ THỰC PHĊĈNG (Đặng Ngọc Linh, tỉnh An Huy, T.Q): (l) Quế chi, Xích thċợc, Bčch thċợc, Đào nhân, Sài hồ đều 10g, Sinh long cốt, Sinh Mėu lệ, Ý dą nhân đều 20g, Chích Cam thďo 9g, Phục linh 12g, Bán hč, Thanh bì đều 6g, Slnh khċĉng 2 lát, Hồng táo 3 quď, sěc uống. (2) Bčch linh, Đĉn bì, Chi tử, Quế chi, Triết bối mėu đều 10, Sinh long cốt, Sinh Mėu lệ đều 20g, Thiên hoa phđn 15g, Hč khô thďo 12g, Bčch thċợc 9g, Đċĉng qui 8g, Thanh bì 6g, sěc uống. Gia giďm: Trċờng hợp triệu chứng lâm sàng đċợc cďi thiện nhċng bċớu giáp còn to, thêm Hč khô thďo, Hċĉng phụ, Triết bối mėu đều 10g. Miệng khô bứt rứt thêm vào bài vào bài số 2: Mčch môn, Huyền sâm đều 10g, Liên tử tâm 3g. Kết quď lâm sàng: Trị 80 ca kết quď khỏi (triệu chứng hết, đo tęp trung I 131 bình thċờng, chuyển hóa cĉ bďn bình thċờng): 16 ca, có kết quď (triệu chứng cĉ bďn hết, chuyển hóa cĉ bďn bình thċờng, độ tęp trung I 131 giďm: 13 ca, không kết quď: một ca. + THÂN THỊ GIÁP KHÁNG PHĊĈNG (Thân Trċờng Chinh, bệnh viêïn Trung y Càn An, tỉnh Cát Lâm): (l) Hoàng dċợc tử, Hďi tďo, Côn bố, Hďi phù Thčch, Hďi cáp phđn, Sinh Mėu lệ, Lộ lô đều 25g, Mộc hċĉng 7, 5g, Tam lăng, Nga truęt đều 15g, Trēn bì 10g, Đči hoàng 7,5g, sěc uống. Tác dụng: Tiêu anh, phá khí, trị cċờng giáp thể can uđt đàm kết. (2) Hoàng dċợc tử, Sinh địa, Sinh Mėu lệ, Hyền sâm đều 25g, Hoàng liên, Hoàng cēm, Hoàng bá, Đởm thďo đều 10g, Cam thďo 15g, sěc uống. Trị cċờng giáp thể âm hċ hỏa vċợng. Biện chứng gia giďm: Khí trệ thêm Thanh bì, Ô dċợc. Đàm thịnh thêm Triết bối mėu. Cďm hàn tět tiếng thêm Xč can. Can dċĉng thċợng kháng thêm Trân châu mėu, Câu đĝng. Tuyến giáp to thêm Giáp châu, Lęu lô. Kết quď lâm sàng: Trị 32 ca, hoàn toàn ổn định (triệu chứng mđt, xét nghiệm bình thċờng): 11 ca, tiến bộ (triệu chứng giďm, kết quď xét nghiệm gēn bình thċờng) 18 ca, không kết quď: 3, ca. + DĊỠNG ÂM TÁN KẾT THANG (Cù Minh Nghąa, Sở nghiên cứu Trung y tỉnh Hà Nam): Sa sâm, Mčch môn, Sinh địa, Hoa phđn, Côn bố, Hďi tďo đều 15g, Ngć vị tử, Triết bối mėu đều 10g, sěc uống. Biện chứng gia giďm: Tuyến giáp to thêm Hďi phù thčch, Hč khô thďo đều 15g. Tay run thêm Sinh Long cốt, Sinh Mėu lệ đều 15g. Thèm ăn
287
tăng Sinh địa lên 30g, gia Huyền sâm 15g. Khát, bứt rứt thêm Ô mai 15g, Thčch hộc 15g. Tỳ hċ, tiêu lỏng bỏ Sinh địa, thêm Sĉn dċợc 30g. Khí hċ, mồ hôi nhiều thêm Thái tử sâm 30g, Bčch thċợc 15g. Kinh nguyệt lċợng ít hoặc dċĉng suy thêm Dâm dċĉng hoěc 15g. Kết quď điều trị: 31 ca, ổn định (triệu chứng lâm sàng hết, chuyển hóa cĉ bďn bình thċờng, trên một năm không tái phát): 18 ca, ổn định phēn lớn (triệu chứng phēn lớn hết, chuyển hóa cĉ bďn gēn bình thċờng): 13 ca, không kết quď, 3 ca. + GIÁP KHÁNG BÌNH (Thĕm Ngọc Minh, bệnh viện Nhân dân huyện Phú Dċĉng, tỉnh Triết Giang): Thái tử sâm 30g, Mčch môn, Huyền sâm đều 10g, Xuyên thčch hộc, Triết bối mėu, Hč khô thďo đều 12g, Sinh mėu lệ 30g, Sinh Cáp xác 15g, sěc uống. Biện chứng gia giďm: Can uđt thêm Sinh Mčch nha, Lęu lô. Vị hỏa thịnh thêm Sinh thčch cao, Hà diệp. Tỳ vị hċ thêm Hoài sĉn, Bčch biển đęu. Tuyến giáp sċng thêm Đĉn sâm, Sĉn từ cô. Mět lồi thêm Thčch xċĉng bồ. Mồ hôi nhiều thêm Phù tiểu mčch. Tim hồi hộp nặng thêm Chu sa. Kết quď lâm sàng: Bài thuốc có tác dụng ích khí, dċỡng âm, thanh nhiệt, tán kết, dùng trị cċờng giáp 40 ca, khỏi (hết triệu chứng, kiểm tra chức năng tuyến giáp hồi phục bình thċờng): 24 ca, tốt (triệu chứng giďm nhẹ, chức năng tuyến giáp gēn bình thċờng): 9 ca, có kết quď (triệu chứng chức năng tuyến giáp đều giďm nhẹ): 7 ca. Thời gian điều trị ngěn nhđt là 38 ngày, dài nhđt 6 tháng, bình quân 67 ngày. + GIÁP KHÁNG TIỄN (Khúc Trúc Thu, Bệnh viện trực thuộc Viện Y học Thiên Tân): Bčch thċợc, Ô mai, Mộc qua, Sa sâm, Mčch môn, Thčch hộc, Biển đęu, Liên nhục đều 10g, Sài hồ, Tang diệp, hěc Chi tử, Côn bố đều 6 - 10g, sěc uống. Biện chứng gia giďm: Mět lồi rõ thêm Bčch tęt lê, Thďo quyết minh, Sung úy tử. Tuyến giáp to cứng thêm Sĉn từ cô, Sinh Mėu lệ. Tim đęp nhanh rõ thêm sao Táo nhân, Sinh long cốt (hoặc Long xỉ). Kết quď lâm sàng: Trị 60 ca, khỏi (hết triệu chứng lâm sàng, T3, T4 hồi phục bình thċờng): 28 ca, cĉ bďn khỏi (hết triệu chứng, T3, T4 bình thċờng, tuyến giáp còn to, mět còn lồi): 10 ca, có kết quď rõ (triệu chứng lâm sàng cĉ bďn hết, T3, T4 so với trċớc giďm trên 50%): 8 ca, có chuyển biến (triệu chứng giďm, rõ, T3, T4 giďm dċới 50%): 11 ca, không kết quď (sau thời gian điều trị 3 tháng không thay đổi): 3 ca. Ghi chú: Bět đēu uống thuốc thang, sau khi bệnh ổn định, theo đĉn
288
thang thuốc trên làm hoàn, mỗi hoàn 9g, ngày uống 2 hoàn để củng cố, chống tái phát. + HỨA THỊ TRỊ KHÁNG PHĊĈNG (Hứa Vân Trai, bệnh viện Nhân dân Bďo Kê, tỉnh Thiểm Tây): (l) Hoàng cēm 9g, Hoàng bá 6 g, Hoàng liên 3g, Ngọc trúc 21g, Tế sinh địa 24g, Bčch thċợc 15g, Cam thďo 9 g, Hoa phđn, Đďng sâm đều 15g, sěc uống. (2) Chi tử, Hoàng cēm, Đởm thďo, Cam thďo đều 9g, Sinh đỉa, Ngoc trúc đều 21g, Hoa phđn, Đďng sâm, Bčch thċợc đều 15g sěc uống. Thuốc thang uống từ 7 - 10 thang hết các triệu chứng, dùng Địa hoàng uống để duy trì kết quď. Bài (1) trị cċờng giáp thể dċĉng minh vị nhiệt, bài (2) trị cċờng giáp thể thiếu dċĉng đởm nhiệt. Biện chứng gia giďm: Trċờng hợp tiêu chďy thêm Bčch linh, Trčch tď đều 9g. Mặt có phát ban khô thêm Liên kiều, Ngân hoa đều 15g. Kết quď lâm sàng: Trị 42 ca, bài (l) trị khỏi 25 ca, bài (2) trị khỏi 17 ca. + TRĊĈNG THỊ NHUVỄN KIÊN PHĊĈNG (Bệnh viện Nam Khai, Thiên Tân): Sinh Mėu lệ, Hďi tďo, Côn bố, Tęt lê, Bčch thċợc, Sinh địa, Huyền sâm, Kỷ tử, Sung úy tử, lċợng bĝng nhau đều tán bột mịn, męt hoàn, mỗi hoàn 10g, mỗi ngày uống 2 - 3 hoàn. Biện chứng gia giďm: Bċớu to lâu khỏi thêm Thổ phục linh. Nhịp tim nhanh thêm Khổ sâm. Kết quď lâm sàng: Trị 50 ca, cĉ bďn khỏi lâm sàng 8 ca, tiến bộ rõ rệt 18 ca, có cďi thiện 22 ca, không kết quď: 2 ca. Những bài thuốc kinh nghiệm dân gian (l) Hďi đới 250g. Rửa sčch, dùng lửa nhỏ, nđu đặc thành cao, bỏ bã, uống ngày một thang. (2) Hďi tďo, Hďi đới đều 500g, rửa sčch sđy khô tán bột mịn. Mỗi ngày uống 10g với nċớc sôi nguội. Hďi tďo không đċợc dùng chung với Cam thďo. (3) Côn bố 30g, Toàn yết (Bò cčp) một con. Côn bố sěc bỏ xác, Toàn yết nung cháy tán bột. Nċớc sěc thuốc uống với bột Bò cčp mỗi sáng một lēn, liên tục 10 ngày. (4) Côn bố, Hďi tďo, Mėu lệ đều 15g, sěc uống, ngày một thang, liên tục trong nhiều ngày. Dùng tốt cho thể can khí uđt. (5) Sài hồ, Phęt thủ đều 9g, Uđt kim, Hďi tďo đều 15g. Sěc, bỏ bã, cho gčo nđu cháo thêm đċờng mía uống, ngày một thang, liên tục trong 10 - 15 ngày.
(6) Hč khô thďo 100g, Sa sâm, Mčch môn, Sinh địa, Huyền sâm đều 30g, Hďi tďo 50g. Sěc 2 lēn đċợc 500ml, cho đċờng trěng nđu cao. Mỗi lēn uống 20ml, ngày 3 lēn. (7) Xuyên bối, Côn bố, Đĉn sâm đều 15g, Ý dą 30g, Đông qua 60g, đċờng đỏ vừa đủ . 2 vị trċớc sěc bỏ bã, các vị sau cho vào nđu cháo ăn, ngày một thang, liên tục uống 15 - 20 thang. Dùng cho thể đàm thđp kết tụ. (8) Hďi tďo, Hďi đới đều 15g, Mėu lệ nhục 60g. 2 vị đēu rửa sčch cát cho Mėu lệ nhục vào nđu chín, ăn thịt uống nċớc. Dùng tốt cho bệnh nhân trẻ tuổi měc bệnh thể cċờng giáp thiếu iốt. (9) Đęu xanh 60g, Hďi đái, gčo đều 30g, Trēn bì 6g, Đċờng đỏ 60g. Sěc
(10) Hč khô thďo 20g, Mėu lệ 15g, Hďi tďo, Côn bố đều 10g. Sěc uống
chín đęu xanh nở là ăn đċợc.
kèm theo uống Bổ Tâm Đĉn.
(11) Hoàng kỳ, Hč khô thďo đều 30g, Đďng sâm 20g, Miết giáp 15g, Quy bďn, Thủ ô, Sinh địa, Bčch thċợc, Hoài sĉn, chế Hċĉng phụ đều 12g. Sěc uống. Dùng cho bệnh nhân kèm tuyến giáp to.
(12) Đċĉng qui, Chi tử, Bčch truęt, Mčn kinh tử, Uđt kim đều 10g, Sài hồ, Đĉn sâm, Bčch thċợc, Hoàng cēm đều 12g, lá Bčc hà, Cam thďo đều 6g. Sěc uống, 10 ngày là một liệu trình. (13) Đċĉng qui 10g, Sinh hoàng kỳ 30g, Sinh thục địa, Hoàng bá đều 10g, Hoàng cēm, Ngć vị tử, Đĉn bì đều 10g, Sinh Mėu lệ, Bčch đēu ông đều 30g, Hč khô thďo 15g. Sěc uống. Dùng cho bệnh nhân hồi hộp, mệt mỏi, ăn uống nhiều, tuyến giáp to. (14) Đċĉng qui, Mčch đông, Ngć vị, Đďng sâm, Tam lăng, Côn bố, Hďi tďo, Nga truęt, Ngọc trúc, Ô mai, Sinh thục địa, Hoàng cēm, Hoàng liên, Hoàng bá đều 30g, Bčch đēu ông 60g, Sinh Mėu lệ, Lệ chi hčch, Quđt hčch đều 50g, Sinh Hoàng kỳ, Hč khô thďo đều 90g. Tđt cď tán bột mịn, trộn với męt làm hoàn, mỗi hoàn 10g. ngày uống 2 hoàn vào sáng và tối. (15) Sinh Hoàng kỳ 20g, Đċĉng qui, Sinh thục địa, Hoàng cēm đều 10g,, Hoàng liên 3g, Hoàng bá, Quđt hčch, Lệ chi hčch đều 10g, Hč khô thďo 20g, Mėu lệ, Bčch đēu ông đều 30g. Sěc uống. (16) Đďng sâm, Chỉ xác, Ô mai, Côn bố, Mčch môn, Ngć vị tử đều 30g, Quđt hčch, Lệ chi hčch, Hďi tďo, Hč khô thďo đều 50g, Đĉn sâm 90g, Quy bďn, Bčch đēu ông đều 60g. Tđt cď tán bột, trộn với męt làm thành hoàn, mỗi hoàn 10g. Ngày uống 3 lēn, mỗi lēn 1 hoàn. 4. Điều Trị Bĝng Châm Cứu + THỂ CHÂM
289
290
. Thiên song, Nhu hội, Khí xá (Giáp Đt Kinh). . Cự anh, Phù đột, Thiên đột, Thiên song, Khuyết bồn, Du phủ, Trung phủ, Đďn trung, Hợp cốc, Thęp tuyên (chích máu) Liệt khuyết (châm trċớc) (Châm Cứu Đči toàn). . Huyệt chính: Nội quan, Gian sử, Thēn môn, Túc tam lý, Tam âm giao, Thái khê, Phục lċu, Thái xung, Chiếu hďi, Quan nguyên. Huyệt phối hợp: Bċớu giáp to thêm huyệt Khí anh (tċĉng đċĉng huyệt Thủy đột), Bình anh (đċờng chính giữa đốt xċĉng sống cổ 3 - 5 ngang ra 2 bên mỗi bên 0,5 thốn). Mět lồi thêm huyệt Thċợng thiên trụ, Phong trì (Hiện Đči Nội Khoa Học). Cách châm: Mỗi lēn chọn 4 - 5 huyệt, huyệt Bình anh châm 2 bên, vê kim nhiều, bổ tď kết hợp. Lċu kim 30 phút, châm cách nhęt, một liệu trình 3 tháng. Có thể kết hợp điện châm. + Châm huyệt Thċợng thiên trụ, Phong trì, Đồng tử liêu, Toàn trúc và Hiệp cốc. Cách châm: huyệt Thċợng thiên trụ và Phong trì châm mći kim hċớng về phía đēu mći, sâu không quá 1,2 thốn, theo phċĉng pháp vê kim đề tháp. Huyệt vùng mặt châm luồn kim dċới da. Châm huyệt Hợp cốc, mći kim hċớng về phía cổ tay. Lċu kim 30 phút, cứ 10 phút lči vê kim 1 lēn. Kết quď đčt 67,6 - 90% (Ngô Trčch Lâm, Giang Tô Trung Y Tčp Chí 1986: 1, 28). + Liêu Phċĉng Chính trong ―Thành Đô Trung Y Học Viện Học Báo‖ số (1) .23/1987 dùng phċĉng pháp cứu chữa 30 trċờng hợp cċờng tuyến giáp: Huyệt chính : Đči trữ, Phong môn, Phế du, Du phủ, Đči chùy, Thân trụ, Phong trì. Phċĉng pháp: 30 ngċời bệnh chia ra làm 3 nhóm: . Cứu ngoài da. . Cứu + châm. . Cứu sâu. Có ngċời bệnh phối hợp dùng ôn châm. Kết quď: Khỏi : 4, khá 15, kém 11. + Ngô Trčch Sinh trong ―Trung Quốc Châm Cứu‖ số (1).14/1985 báo cáo trị 45 trċờng hợp Bċớu cổ lồi mět bĝng huyệt kinh nghiệm: Thċợng thiên trụ, Phong trì. Để đčt đċợc kết quď, phân theo loči chứng gia giďm: 1- Khí âm đều hċ : ích khí dċỡng âm làm chính. Huyệt chính: Nội
quan, Túc tam lý, Tam âm giao, Phục lċu. Phối hợp với huyệt Thái dċĉng, Ty trúc không. 2- Âm hċ hỏa vċợng: Tċ âm thanh hỏa là chính. Huyệt chính: Gian sử, Thái xung, Thái khê. Phối hợp với huyệt Thái dċĉng, Toàn trúc. Kinh nghiệm lâm sàng cho thđy: chứng bċớu cổ lồi mět, theo biện chứng YHCT thuộc chứng Âm hċ hỏa vċợng.” 2. NHĄ CHÂM: Thċờng chọn các huyệt chính: Nội tiết, Tuyến giáp, Giao cďm, Thēn môn, Dċới vỏ não. Huyệt phụ: Tâm, Phế. Mỗi lēn chọn 2 - 3 huyệt. Dùng gài kim nhỏ hoặc nhą hoàn dán băng dính lċu kim một tuēn, mỗi ngày kích thích kim 2 - 3 lēn. 3. MAI HOA CHÂM: Dùng kim mai hoa gõ vùng tuyến giáp và 2 bên cột sống dọc theo đċờng kinh Bàng quang. Gõ cċờng độ vừa đčt bệnh nhân có cďm giác dễ chịu, mỗi lēn gõ 15 - 30 phút. Một liệu trình 30 lēn, gõ hàng ngày hoặc cách ngày.. 4- THỦY CHÂM Huyệt dùng: Thċợng thiên trụ (trên huyệt Thiên trụ 0,5 thốn). Châm sâu 1 - 1,5 thốn, mći kim hċớng về phía mět. Cách một ngày thủy châm một lēn, 10 lēn là một liệu trình. Kết quď đčt 83,6%. Tác giď giďi thích: huyệt Thċợng thiên trụ thuộc về đċờng kinh túc thái dċĉng Bàng quang, bên trong có huyệt Phong phủ, bên ngoài có huyệt Phong trì, là nĉi phong khí tụ lči, mà kinh dċĉng tụ hợp tči đēu. Vì vęy dùng huyệt Thċợng thiên trụ để vęn chuyển nhãn cēu, có tác dụng thanh tức phong dċĉng, thông khiếu, minh mục, tiêu ứ, tán kết (Chu Đức Bďo, Trung Quốc Châm Cứu 1987: 3, 7). 5- ĐIỆN CHÂM: Vċĉng Minh Uyên trong Trung y Tčp Chí số (2). 43/1985 dùng xung điện trị 48 trċờng hợp cċờng giáp: . Huyệt chính: 2 bên phía ngoài tuyến giáp, kích thích mčnh. . Huyệt phụ: 2 bên vòng tuyến giáp phình ra, 2 bên huyệt Thái dċĉng, kích thích mčnh. Nội quan, Thēn môn kích thích vừa... có tác dụng làm kích thích tố giďm, thęm chí trở lči bình thċờng. Tham Khďo: - Hà Thiệu Kỳ trong ―Hiện Đči Nội Khoa Trung Y Học‖ báo cáo: “ Đối với bệnh cċờng giáp, theo biểu hiện lâm sàng, nhiều học giď cho rĝng thuộc loči âm hċ dċĉng kháng kiêm đờm, kiêm ứ. Phép trị dùng Tċ dċỡng Thęn âm, bình Can tiềm dċĉng, hóa đờm, nhuyễn kiên, 291
292
hočt huyết, hóa ứ. Dùng bài ―Bình Anh Phức Phċĉng (Sinh địa, Huyền sâm, Đan bì, Hč khô thďo, Triết bối mėu, Tam lăng, Nga truęt, Ngọa lăng tử, Sĉn dċợc, Đċĉng qui, Sĉn thù nhục), bài Phức Phċĉng Giáp Kháng Cao ( Sinh địa, Mčch môn, Bčch thċợc, Đan sâm, Hč khô thďo, Mėu lệ,Tô tử, Ngć vị tử, Hċĉng phụ (chế), Đďng sâm, Hoàng kỳ), bài Giáp Kháng Cĉ Bďn Phċĉng (Bčch thċợc, Sinh địa, Miết giáp, Quy bďn, Sĉn dċợc, Hč khô thďo, Đďng sâm, Hoàng tinh), các bài này đối với cċờng giáp nhẹ và trung bình có kết quď tốt. - Đối với chứng lồi mět: + Y viện Thự Quang (Thċợng Hďi) dùng Kỷ tử, Bčch giới tử, Trčch tđt, Ngọa lõa tử, Địa cốt bì và Bčch tęt lê để điều trị bċớu cổ lồi mět. + Sở nghiên cứu nội tiết Thċợng Hďi dùng đĉn thuēn biện chứng luęn trị hoặc dùng thuốc YHCT thêm“Thyroid ” (Tuyến giáp trčng phiến) liều thđp, chữa 24 trċờng hợp bċớu cổ lồi mět, một số chữa kết hợp với châm cứu. Sau khi điều trị 3-6 tháng tỉ lệ có kết quď ở chứng bċớu cổ lồi mět nhẹ là 90,9%, loči vừa là 75%,. Mức độ mět thu nhỏ là 2,3mm (P< 0.01), nồng độ T3, T4 trong huyết thanh hč thđp rõ. Ngċời ta cho rĝng tác dụng điều trị của thuốc YHCT có khď năng có quan hệ với sự điều chỉnh tính miễn dịch và công năng của thēn kinh thực vęt. NGUYÊN TĚC CHĔN TRỊ BỆNH NGOÀI DA Đči Cċĉng Bệnh ngoài da là những bệnh của da và các cĉ quan trực thuộc da, là phēn quan trọng của bệnh ngoči khoa Đông y. Những y văn ngày trċớc về bệnh ngoài da đã để lči cho chúng ta những kinh nghiệm quý báu về nguyên nhân bệnh lý, triệu chứng và điều trị bệnh ngoài da rđt đáng đċợc cho chúng ta quan tâm thừa kế nghiên cứu và phát huy. Chức Năng Sinh Lý Của Da Da là lớp bọc ngoài cĉ thể, diện tích ở ngċời lớn khoďng 1,5 - 2m2, chiều dày từ 0,05 - 0 09mm (mi mět) đến 0,5 - O,8mm (lòng bàn tay, chân), trọng lċợng của da chiếm khoďng 5% trọng lċợng cĉ thể, nếu tính cď lớp mỡ dċới da thì lên tới 16 - 18% trọng lċợng cĉ thể, là cĉ quan lớn nhđt của cĉ thể. Da gom có 3 lớp: lớp biểu bì (thċợng bì), lớp chân bì (trung bì) và lớp mỡ dċới da (hč bì). 1 - Biểu bì. Có 5 lớp là lớp đáy (lớp cĉ bďn sinh sďn ra tế bào biểu bì), lớp gai, lớp hčt, lớp sáng và lớp sừng. Ở da lòng bàn tay chân có cď 5 lớp này, còn da mặt ngực, mặt trong các chi lớp sừng không rõ, còn lớp hčt chỉ
293
thành một lớp đôi khi gián đočn giữa các tế bào. ở biểu bì có nhiều tęn cùng thēn kinh, không có mčch máu, tế bào đċợc nuôi dċờng bĝng dịch lympho qua các khe gian bào. Tế bào biểu bì có tên chung là tế bào sừng (keratillocyte) và chúng phát triển theo dčng sừng hóa từ bề sâu lên bề mặt. Tế bào lớp đáy phát triển bĝng gián phân và là tiền thân của tế bào lớp trên. Ngoài ra còn có các hěc bào (metanocyte) sďn xuđt ra hěc tố (melanin). Da trung bình 1mm2 có 1155 hěc bào và các tế bào langerhan có nhiệm vụ thanh trừ các chđt biến dị từ lớp sừng và chân bì có vai trò làm chęm lči các phďn ứng quá mėn của da. 2 - Chân bì : ở vị trí giữa biểu bì và lớp mỡ dċới da, chia làm hai lớp: lớp nhć và lớp lċới chân bì là một tổ chức liên kết gồm các sợi keo, sợi đàn hồi và sợi lċới tčo thành. Lớp nhć liên kết với biểu bì hình thành đċờng nhć có nhiều mčch mao quďn và sợi tęn cùng thēn kinh. Lớp lċới nĝm dċới lớp nhć có những bó sợi liên kết to dày đặc làm cho da có tính đàn hồi tốt. 3 - Lớp mỡ dċới da: ở ngay dċới chân bì gồm nhiều tế bào mỡ chia thành những lá nhỏ do tổ chức liên kết lċới bao bọc. Lớp này có tác dụng chống tán nhiệt, dự trữ năng lċợng, chống va chčm cĉ giới và tham gia chuyển hóa mỡ. 4 - Các tổ chức thuộc da gồm: a - Tuyến mồ hôi: có 2 loči: tuyến mồ hôi to và tuyến mồ hôi nhỏ. Tuyến mồ hôi nhỏ có khěp cĉ thể, còn tuyến mồ hôi to chỉ có ở vùng nách, quanh hęu môn, tiền âm và lỗ tai ngoài. b - Tuyến mỡ da: đổ ra nang lông, bài tiết mỡ da làm nhuęn da lông, ở tuổi dęy thì tuyến hočt động mčnh, đến lúc cao tuổi thì chức năng suy giďm. c- Lông tóc: khěp da trên cĉ thể (trừ một số vùng nhċ lòng bàn tay, chân, môi, qui đēu, bao hành, âm vęt, mép nhỏ, mặt trong môi lớn...) đều có lông. Lông đċợc chia làm 3 loči: lông dài nhċ tóc, râu cĝm, râu mép, lông nách, lông mu. Lông cứng nhċ lông mày, lông mći, lông mi. Lông tĉ nhċ lông ở mặt, thân mình, tay chân. Tốc độ mọc tóc nhanh chęm tùy theo trčng thái sức khỏe, tinh thēn, nội tiết, tình hình dinh dċỡng... Tóc của chúng ta mỗi ngày dài thêm chừng 0,37mm. Đời sống của lông tóc từ vài tháng đến 4 năm hoặc hĉn. Bình thċờng ở ngċời lớn mỗi ngày rụng 30 đến 100 sợi tóc. d - Móng: móng đċợc tčo ra do các tế bào đã sừng hóa chèn cái nọ lên
- Phong:
- Thđp:
- Nhiệt:
- Trùng:
- Độc:
294
cái kia thành một bďn sừng nĝm trên mặt lċng của đốt cuối ngón tay và chân, đočn cuối phía sau và 2 bên móng có lớp da phủ. Mỗi ngày móng dài ra 0,1mm. Ngoài ra, da còn có nhiều mčch máu, mčch bčch huyết, dây thēn kinh và cĉ. Chức năng của da chủ yếu là: tham gia vào việc giữ sự cân bĝng gića nội môi và môi trċờng sống, có vai trò bďo vệ, điều tiết thân nhiệt, nội tiết và bài tiết, về cďm giác sờ mó, nóng lčnh và đau, hô hđp, chuyển hóa và miễn dịch v.v... Nguyên Nhân Bệnh Lý Bệnh Ngoài Da Theo Đông Y Những nguyên nhân gây bệnh ngoài da thċờng gặp gồm có: 1 theo Đông y, phong là nguyên nhân gây bệnh phổ biến nhđt, nhiều bệnh ngoài da có liên quan męt thiết với phong tà. Phàm những ngċời cĉ thể yếu, chức năng phòng vệ bên ngoài yếu, phong tà xâm nhęp gây dinh vệ mđt điều hòa, khí huyết lċu thông trở ngči, da cĉ mđt sự dinh dċỡng sinh những nốt sēn ngứa, ban đỏ, da khô, mụn cóc. Phong tà gây bệnh ngoài da có đặc điểm là phát bệnh nhanh, di chuyển, mđt đi nhanh, dễ lan toàn thân, ngứa,... thċờng kết hợp với các tà khí khác gây các chứng phong hàn, phong nhiệt, phong thđp... 2 có ngoči thđp và nội thđp, bệnh ngoài da thċờng do ngoči thđp nhċ những ngċời sống và làm việc nĉi ĕm thđp, tỳ thđp cćng dễ sinh bệnh. Thđp là âm tà nên có tính nặng trọc, phát sinh ở phēn dċới cĉ thể gây bệnh thċờng phát sinh ở da các bàn chân, thủy bào, dễ lở loét, lâu khỏi, chán ăn, bụng đēy, rêu lċời dày, mčch Nhu Hočt. 3 nhiệt thuộc dċĉng tà, các chứng ngoči cďm nhiệt tà hoặc tčng phủ thực nhiệt tiết ra ngoài da đều có thể sinh bệnh. Bệnh ngoài da thuộc nhiệt thċờng có triệu chứng nhċ sċng nóng đỏ, ngứa, đau... kèm theo nóng, bứt rứt, khát nċớc, táo bón, tiểu vàng, đęm, lċời đỏ rêu vàng, mčch Sác. 4 do trùng thú trực tiếp cěn, do độc tố gây bệnh hoặc do dị ứng của cĉ thể, đối với trùng thú cěn có thể lây truyền. Có thể có triệu chứng sċng đau, ngứa, nóng đỏ tči chỗ hoặc có triệu chứng toàn thân nặng nhẹ tùy theo loči côn trùng. 5 thċờng gặp có các loči độc của thuốc, thức ăn, trùng độc, tiếp xúc chđt độc. Thċờng có lịch sử uống thuốc, tiếp xúc ăn uống. Thċờng phát bệnh đột ngột, có các triệu chứng tči chỗ nhċ sċng nóng đỏ,
- Huyết Hċ Phong Táo:
- Can Thęn Bđt Túc:
295
đau, ngứa, nổi sēn, ban đỏ, mụn nhóc và triệu chứng toàn thân nặng nhẹ tùy theo loči độc và mức độ nhiễm độc. 6 - Huyết Ứ: phēn lớn do can khí uđt kết hoặc ngoči tà xâm nhęp gây khí cĉ rối ločn, khí huyết ứ trệ. Triệu chứng lâm sàng thċờng có điểm hoặc ban ứ huyết, sěc da vùng bệnh đỏ tối hoặc xanh tía, hoặc vùng da tổn thċĉng dày lên, có nốt cục, lċời đỏ tối, có điểm ứ huyết, mčch Huyền Sác. 7 phēn lớn do měc bệnh lâu ngày hoặc tỳ vị hċ nhċợc sinh huyết hċ không đủ nuôi dċờng ~ da, thċờng gặp ở các bệnh ngoài da mčn tính; do huyết hċ không nuôi dċỡng can, can âm hċ, can dċờng thịnh tiết ra ngoài da sinh bệnh. Bệnh ngoài da do huyết hċ, phong táo có đặc điểm là bệnh kéo dài, da khô hoặc dày lên, nứt nẻ, da xù xì không tċĉi nhuęn, tróc vďy, ngứa, thċờng kèm theo hoa mět, chóng mặt, sěc mặt tái nhợt, hoặc suđt âm ỉ kéo dài, ngày nhẹ đêm nặng, hoặc nặng nhẹ thay đổi theo trčng thái tinh thēn, ngċời bứt rứt, dễ gět gỏng, miệng đěng, họng khô, lċới đỏ, rêu vàng, mčch Huyền Sác (là chứng huyết hċ, can vċợng). 8 ột số bệnh ngoài da phát sinh do can thęn bđt túc, nhċ huyết hċ không nuôi dċỡng can, móng không đċợc tċĉi nhuęn, chân móng dày lên, khô táo Can hċ huyết táo, can không nhuęn dễ sinh mụn cóc, mụn cĉm. Can kinh uđt hỏa huyết ứ sinh mụn huyết, thęn tinh bđt túc, tóc không đċợc nuôi dċỡng nên dễ rụng. Trċờng hợp bệnh ngoài da kèm theo các triệu chứng nhċ hoa mět chóng mặt, ù tai, má đỏ, lċng gối đau mỏi, mđt ngủ nhiều, mộng tinh, di tinh, mồ hôi trộm, lċỡi đỏ, ít rêu, mčch Tế Sác là chứng can thęn âm hċ. Trċờng hợp sěc mặt tái nhợt, chân tay lčnh, sợ lčnh, lċng gối mỏi, chóng mặt, ù tai, liệt dċĉng, lċỡi bệu, có dđu răng, mčch Trēm Tế là chứng thęn dċĉng hċ. - Quan Hệ Với Kinh Lčc: Bệnh ngoài da phát sinh ở phēn trên cĉ thể và đēu mặt, là 3 kinh cùng měc bệnh, phēn lớn do phong nhiệt, phong thđp, bệnh phát ở phēn giữa cĉ thể là kinh can đởm měc bệnh, phēn lớn do khí trệ, hỏa uđt, thđp nhiệt; bệnh. phát ở phēn dċới cĉ thể là kinh thái âm měc bệnh, phēn lớn do thđp nhiệt, hàn thđp. Nếu phát ' bệnh ở mći, phēn lớn có quan hệ với kinh phế, nếu phát sinh ở mčn sċờn, phēn lớn có quan hệ với kinh can; bệnh phát ở vùng hội âm, có quan hệ với 2 kinh can thęn; nếu là phát ở mặt môi,
phēn lớn có quan hệ với tỳ.
- Những triệu chứng thċờng gặp của bệnh ngoài da:
296
Tóm lči, phát sinh bệnh ngoài da không chỉ một nguyên nhân mà thċờng do 2 hoặc nhiều nguyên nhân kết hợp nhċ phong hàn, phong thđp hoặc phong thđp nhiệt hoặc tỳ hċ sinh thđp, can đởm thđp nhiệt. Đồng thời bệnh ngoài da cćng liên quan męt thiết với trčng thái tinh thēn, chế độ ăn uống, nghề nghiệp, khí hęu và tính lây truyền của độc tà (vi khuĕn, virus, nđm, ký sinh trùng,...) cho nên trong chĕn đoán và điều trị cēn chú ý xem xét toàn diện. Triệu Chứng Da là một bộ phęn của cĉ thể, có quan hệ męt thiết với các tčng phủ, khí huyết, cho nên biện chứng bệnh ngoài da cćng phďi có quan điểm chỉnh thể, phďi coi trọng việc khám toàn thân mà không thể chỉ chú ý phēn cục bộ. 1 + Triệu Chứng Chủ Quan: là những triệu chứng mà bệnh nhân tự cďm nhęn gồm có: Triệu chứng tči chỗ: thċờng có ngứa, đau nóng, tê và cďm giác kiến bò trong đó ngứa là triệu chứng hay gặp nhđt. Do bệnh nhân cĉ thề mỗi ngċời mỗi khác, tính chđt và mức độ nặng nhẹ của bệnh, trčng thái tinh thēn và sức khỏe mỗi ngċời có khác nên biểu hiện của triệu chứng cćng rđt khác. Thí dụ: chứng herpes zoster ở ngċời cao tuổi thì rđt đau nhċng ở trẻ nhỏ thì không nhđt thiết là có đau. Ngay đối với chứng ngứa của cùng một bệnh, mỗi ngċời cćng có sự cďm nhęn khác nhau, đối với ngċời này thì chỉ ngứa ít nhċng với ngċời khác thì rđt ngứa. Triệu chứng toàn thân: có thể phát sốt, sợ lčnh, đau các khớp hoặc xuđt hiện một số triệu chứng của các tčng phủ. b - Triệu Chứng Khách Quan: là những triệu chứng sờ thđy và nhìn thđy, gồm có 2 loči: nguyên phát và thứ phát. Loči tổn thċĉng nguyên phát có ban chĕn, sēn chĕn, mụn nċớc, bọng nċớc, mụn mủ, nốt cục, sċng phù... Loči tổn thċĉng thứ phát nhċ tróc vďy, đóng vďy, loét do gãi, nứt nẻ, chàm hóa, đọng sěc tố thành sẹo... - Loči Tổn Thċĉng Nguyên Phát: Ban Chĕn: sěc da thay đổi, không lồi, không lõm, đċờng kính khoďng 3 - 4cm cćng gọi là dát. Nếu có ban đỏ thuộc nhiệt, đn nhẹ mđt đi là huyết nhiệt, nếu không mđt là huyết nhiệt hoặc huyết ứ, màu đỏ tím là nhiệt độc thịnh, màu tím đen là huyết ứ ngċng trệ, ban trěng là
297
khí trệ hoặc huyết hċ. Sĕn Chĕn (Khâu chĕn): mĕn nổi lên ở da thành hčt nhỏ dċới 0,5cm, mĕn đỏ cđp tính là huyết nhiệt hoặc phong nhiệt, chứng mčn tính, sěc da không đổi hoặc đęm màu là khí trệ huyết ứ. Khối U (củ) to nhỏ không đều, nổi lên ở mặt da hoặc chìm trong đám tổn thċĉng ranh giới rõ, to nhỏ lớn hĉn 0,5cm, sâu hĉn sĕn chĕn. Thċờng do đờm thđp kết tụ hoặc khí huyết ứ trệ. Bào Chĕn : là tổn thċờng nang có nċớc loči to gọi là bọng nċớc, loči nhỏ là mụn nċớc hay thủy bào, nếu chđt dịch là máu gọi là huyết bào. Bào chĕn phēn lớn thuộc thđp; nếu kèm ban do thuộc thđp nhiệt hoặc nhiệt độc huyết bào thuộc huyết nhiệt, nếu sěc tím thuộc nhiệt độc thịnh. Bào Mủ: trong nang có nċớc mủ đục, thċờng quanh có viền đỏ, mủ vỡ thành loét hoặc đóng vĕy mủ; thċờng gặp ở bệnh ngoài da làm mủ. Sċng Phù: phù nổi gồ lên mặt da đột ngột và mđt đi nhanh, nếu mēu trěng thuộc phong hàn, nếu là mċēu đỏ thuộc phong nhiệt. - Loči Tổn Thċĉng Da Thứ Phát: + Vĕy Da: do lớp sừng hoặc lớp nông của thċợng bì bong ra nhiều. Vďy da có thể mịn nhċ phđn, cám (lang ben), thành từng mďng rộng (vĕy nến, đỏ da, dị ứng thuốc). Vďy da trong bệnh ngoài da cđp tính là do hċ nhiệt chċa hết, trċờng hợp bệnh mčn tính là do huyết hċ, phong táo, da thiếu dinh dċờng. + Vĕy Tiết: do dịch thđm, máu hoặc mủ kết đọng và khô đi trên vùng da tổn thċĉng mà thành; nếu là vďy mủ do nhiệt độc chċa hết, nếu là vďy huyết do huyết nhiệt (hay xuđt huyết), nếu là vďy dịch do thđp nhiệt. + Loét: do phēn da đến trung bì hoặc hč bì bị mđt, tổn thċĉng, thċờng do vết nhiễm khuĕn da phát triển thành. Miệng, bờ thành, đáy chiều sâu khác nhau tùy tổn thċĉng lớn nhỏ, lúc khỏi thċờng để lči sẹo. Trên vết loét, nếu dịch tiết trong thuộc về thđp, dịch vàng thuộc thđp nhiệt. + Trēy Xċớc: thành đċờng vết do xây xát, do ngứa gãi thì trên có lėn máu, thċờng do phong nhiệt hoặc do huyết hċ phong táo. + Nứt Nẻ: thành đċờng thành vệt thċờng gặp ở ngón tay, gót chân, rớm dịch hoặc rớm máu hoặc khô; thċờng do huyết hċ phong táo. + Kết Tụ Sěc Tố: thċờng phát sinh vào thời kỳ cuối của bệnh ngoài
- Tính Chđt Của Bệnh Ngoài Da:
da mčn tính; mēu da thċờng biến thành nâu, nâu sčm hoặc nâu đen, thċờng do khí huyết mđt điều hòa hoặc thęn hċ. + Vết Hĝn Cổ Trâu (Liken hóa): da dày cộm, sėm màu, các làn da nổi rõ, giữa các làn da có sēn dẹt bóng nhċ sēn của bệnh liken, ngứa nhiều thċờng gặp ở những bệnh ngoài da ngứa mčn tính (eczema, viêm da thēn kinh) do gãi nhiều. Phēn lớn thuộc chứng huyết hċ phong táo. + Sẹo: do loét sâu khi lành hình thành của tổ chức liên kết mới sinh, không có tính đàn hồi, có thể phân làm 2 loči: sẹo lồi tăng sinh, bề mặt đỏ, có loči sẹo lõm da teo, mặt bóng, mēu trěng. Tđt cď các loči sẹo đều do khí huyết ngċng trệ. 2 Theo tính chđt của bệnh ngoài da, có thể phân làm 2 loči: + Bệnh Ngoài Da Cđp Tính: phēn lớn phát bệnh cđp, biểu hiện tổn thċĉng ngoài da thċờng là nóng đỏ, sēn chĕn, mụn mủ, loét, chďy nċớc. Nguyên nhân phēn lớn do phong, thđp, nhiệt, trùng độc, chủ yếu là chứng thực, có quan hệ nhiều nhđt với các tčng tâm tỳ phế. + Bệnh Ngoài Da Mčn Tính: bệnh bět đēu chęm, biểu hiện ngoài da thċờng là khô táo, kết vďy, nứt nẻ, chàm hóa, sěc tố kết tụ, rụng tóc, móng có tổn thċĉng. Đa số do huyết hċ, phong, táo, can thęn bđt túc, hoặc mčch Xung, Nhâm không điều hoà. Trên lâm sàng, có khi có những triệu chứng của nhiều loči cùng lúc xuđt hiện nhċ vừa ngứa (do phong), sċng đau (do nhiệt) và chďy nċớc vàng (do thđp)... cēn linh hočt chĕn đoán để tìm phċĉng hċớng điều trị cho thích hợp. Khi điều trị, phďi căn cứ vào các giai đočn bệnh và tình trčng, diễn tiến của bệnh để trị. Thí dụ: Bệnh viêm nhiễm lâu ngày, có thể gây chứng âm hċ, huyết táo, lúc đēu, cēn dùng thuốc thanh nhiệt, sau đó chuyển sang dùng thuốc dċỡng âm, nhuęn huyết để trị. Bệnh mčn tính mà lči bị bội nhiễm thì trċớc hết phďi dùng thuốc thanh nhiệt giďi độc (trị ngọn) trċớc rồi mới dùng dċỡng âm, nhuęn Phế (trị bďn). Điều Trị Bệnh Ngoài Da Phċĉng Pháp Điều Trị Nội Khoa
298
+ Sĉ Phong Tán Hàn: dùng trị chứng phong hàn hċ nhċ mề đay, lupút ban đỏ,... bài thuốc thċờng dùng có: Ma Hoàng Quế Chi Các Bán Thang (Ma hoàng, Quế chi, Bčch thċợc, Sinh khċĉng, Đči táo, Cam thďo, Hčnh nhân), Kinh
299
Phòng Bči Độc Tán (Kinh giới, Phòng phong, Sài hồ, Tiền hồ, Khċĉng hočt, Độc hočt, Chỉ xác, Phục linh, Cát cánh, Xuyên khung, Bčc hà, Cam thďo). + Sĉ Phong Thanh Nhiệt: dùng trị chứng phong nhiệt nhċ phong nhiệt sang, thđp sang,... bài thuốc thċờng dùng có Tiêu Phong Tán (Đċĉng qui, Sinh địa, Phòng phong, Thuyền thoái, Tri mėu, Khổ sâm, Hồ ma nhân, Kinh giới, Thċĉng truęt, Ngċu bàng tử, Thčch cao, Mộc thông, Cam thďo), Sĉ Phong Thanh Nhiệt Ĕm (Kinh giới, Phòng phong, Ngċu bàng, Bčch tęt lê, Thuyền thoái, Sinh địa, Đĉn sâm, Xích thċợc, Sĉn chi, Hoàng cēm, Ngân hoa, Liên kiều, Sinh cam thďo). + Thanh Nhiệt Lợi Thđp: dùng trị chứng thđp nhiệt hoặc thử thđp nhċ chàm lở chďy nċớc (thđp sang), nhọt có mủ (nùng bào sang). Bài thuốc thċờng dùng có Nhân Trēn Cao Thang (Nhân trēn, Sĉn chi tử), Long Đởm Tď Can Thang (Long đởm thďo, Chi tử, Sài hồ, Hoàng cēm, Sinh địa, Trčch tď, Đċĉng qui, Xa tiền tử, Mộc thông, Cam thďo), Tỳ Giďi Thđm Thđp Thang (Tỳ giďi, Ý dą, Hoàng bá, Phục linh, Đĉn bì, Trčch tď, Hočt thčch, Thông thďo). + Lċĉng Huyết Giďi Độc: dùng trị chứng nhiệt độc hoặc huyết nhiệt nhċ chứng viêm da do dị ứng thuốc, vďy nến, tử ban,... Bài thuốc thċờng dùng có Hoàng Liên Giďi Độc Thang (Hoàng liên, Hoàng bá, Hoàng cēm, Chi tử), Ngć Vị Tiêu Độc Ĕm (Ngân hoa, Cúc hoa, Tử hoa địa dinh, Thiên quỳ tử, Bồ công anh), Tê Giác Địa Hoàng Thang (Quďng tê giác, Sinh địa, Xích thċợc, Đĉn bì), Thanh Dinh Thang (Tê giác, Sinh địa, Huyền sâm, Trúc diệp, Kim ngân hoa, Liên kiều, Hoàng liên, Đan sâm, Mčch đông). + Hočt Huyết Hóa Ứ: dùng trị chứng khí trệ huyết ứ nhċ chứng hồng ban cục, xĉ ứċng bì,... bài thuốc thċờng dùng có Đào Hồng Tứ Vęt Thang (Đào nhân, Hồng hoa, Đċĉng quy, Bčch thċợc, Sinh địa, Xuyên khung), Huyết Phủ Trục Ứ Thang (Đċĉng quy, Sinh địa, Xích thċợc, Xuyên khung, Đào nhân, Hồng hoa, Chỉ xác, Sài hồ, Cát cánh, Ngċu tđt). + Trđn Can Tức Phong: dùng trị chứng huyết hċ, can vċợng nhċ chứng ngứa ở ngċời cao tuổi, chứng mụn cĉm (mụn cóc), bệnh ngoài da gây đau dây thēn kinh nhċ zona... Bài thuốc thċờng dùng có Thiên Ma Câu Đĝng Ĕm (Thiên ma, Câu đĝng, Thčch quyết minh, Chi tử, Hoàng cēm, Xuyên ngċu
300
tđt, Đỗ trọng, ích mėu thďo, Tang ký sinh, Dč giao đĝng, Phục linh). + Dċỡng Huyết Nhuęn Táo: dùng trị chứng huyết hċ phong táo nhċ chứng viêm da thēn kinh (Ngċu bì tiên), Chàm mčn tính,... Bài thuốc thċờng dùng Đċĉng Quy Ĕm Tử (Đċĉng quy, Xuyên khung, Bčch thċợc, Sinh địa, Phòng phong, Bčch tęt lê, Kinh giới, Hà thủ ô, Hoàng kỳ, Cam tháo), Tứ Vęt Thang Gia Vị… h - Tċ âm giáng hóa: dùng trị chứng can thęn âm hċ hỏa vċợng nhċ chứng luput ban đỏ rďi rác, xĉ cứng bì... Bài thuốc thċờng dùng Lục Vị Địa Hoàng Hoàn, Tri Bá Địa Hoàng Hoàn. + Ôn Thęn Tráng Dċĉng: dùng trị chứng tỳ vị thęn dùng hċ nhċ chứng xĉ cứng bì, luput ban đỏ rďi rác,... Bài thuốc thċờng dùng Quế Phụ Bát Vị Hoàn (Quế nhục, Phụ tử, Thục địa, Hoài sĉn, Sĉn thù, Đĉn bì, Bčch linh, Trčch tď), Nhị Tiên Thang (Tiên mao, Tiên linh tỳ, Đċĉng quy, Ba kích, Tri mėu, Hoàng bá). Phċĉng Pháp Điều Trị Ngoči Khoa Là phċĉng pháp dùng các loči thuốc khác nhau điều trị tči chỗ vùng da bị tổn thċĉng, là phċĉng pháp điều trị quan trọng đối với bệnh ngoài da và đối với nhiều loči bệnh hoặc giai đočn bệnh ngoài da chỉ cēn dùng thuốc điều trị tči chỗ tổn thċĉng bệnh cćng khỏi đċợc. Các Loči Thuốc Dùng Điều Trị Bệnh Ngoài Da + Thuốc Nċớc (dung dịch): là cách dùng một hoặc nhiều vị thuốc sěc lđy nċớc dùng. Thuốc có tác dụng thanh nhiệt, giďi độc, thu liễm, tiêu sċng, làm sčch vết thċĉng, sát trùng, giďm ngứa. Dùng cho các chứng thđp chĕn cđp tính, viêm da sċng nóng, nhiều chđt xuđt tiết nċớc hoặc mủ. Thuốc thċờng dùng có các loči nhċ Hoàng bá, Cúc hoa dči, Sinh địa du, Khổ sâm, Rau sam, Bồ công anh, Rau diếp cá, Lá trēu không, Lá vòi voi, Lá mỏ quč... thċờng chọn 1 hoặc 2, 3 loči sěc thành dung dịch 10% hoặc đęm hĉn. Cách dùng: lđy 5 - 6 lớp gčc tĕm nċớc thuốc, vět bớt nċớc vừa dù rồi đěp lên vùng bệnh, thċờng 1 - 2 giờ thay 1 lēn, nếu xuđt tiết, không nhiều có thể 4 - 5 giờ thay 1 lēn. + Thuốc Bột: là cách dùng một hoặc nhiều vị thuốc tán bột mịn trộn đều. Thuốc có tác dụng bďo vệ da, hút chđt xuđt tiết làm khô, giám ngứa. Dùng trị
301
chứng ngoài da cđp tính giai đočn sĉ kỳ chỉ có ban đỏ, sēn đỏ và vùng da nhiều nếp nhăn, nhiều mồ hôi (vùng nách, bẹn, cổ gáy,...) Thuốc thċờng dùng có bột Thanh đči, bột Nhị diệu, bột Khô phàn... Cách dùng: dùng tđm bông tĕm thuốc bôi hoặc bọc vào vďi gčc đěp lên vùng đau. Ngày dùng một hoặc nhiều lēn. Không dùng nĉi có lông tóc. + Bột Hồ: là loči thuốc gồm có bột thuốc không tan trộn glycerin thêm nċớc. Thuốc có tác dụng tiêu viêm, bďo vệ da, giďm ngứa, làm khô. Dùng trị chứng viêm da cđp sĉ kỳ chỉ có ban đỏ, sēn chĕn, hoặc chỉ ngứa. Thuốc thċờng dùng có: thuốc tĕy Lô cam thčch, thuốc tĕy Tam hoàng, thuốc tĕy mụn trứng cá. - Cách dùng: lúc dùng chú ý lěc đều, bôi ngày 3 - 5 lēn, không dùng ở miệng, quanh mět, không dùng ở vùng có lông tóc. + Thuốc Rċợu : tức thuốc ngâm hoặc hòa tan trong rċợu. Thuốc có tác dụng diệt nđm, giďm, làm tan chđt sừng. Dùng trị chứng nđm chân tay, nđm móng, viêm da thēn kinh. Nhiều loči thuốc có thể ngâm trong rċợu để dùng nhċ rċợu Tỏi, rċợu Bách bộ, rċợu Bčch chỉ, rċợu Tế tân... Cách dùng: trực tiếp bôi mỗi ngày 2 - 3 lēn hoặc nhiều hĉn. Không dùng cho chứng viêm da cđp hoặc nĉi tiếp giáp da và niêm mčc. + Cao Mềm (Thuốc Mỡ): tức thuốc trộn với mỡ động vęt hoặc dēu thực vęt hoặc vaselin. Thuốc có tác dụng bďo vệ ' nhuęn da, sát trùng, giďm ngứa, làm mềm các vďy da. Dùng cho chứng viêm da mčn tính có kết vďy, nứt nẻ, loét, chàm hóa,... Thuốc thċờng dùng có: cao Thanh mai cao Hoàng liên, cao Lċu hoàng, cao Hùng hoàng. - Cách dùng: trực tiếp bôi ngày 2 - 3 lēn hoặc bôi lên vďi gčc đěp vào. Không nên dùng đối với chứng viêm da cđp nhiều chđt xuđt tiết. + Thuốc Dēu: tức thuốc trộn với dēu thực vęt thành dčng hồ. Thuốc có tác dụng hòa hoãn, không kích thích da, có tác dụng bďo vệ da, thu liễm, làm sčch, giďi độc, giďm ngứa. Dùng cho các bệnh ngoài da diễn tiến bán cđp, loét, có vďy... Thuốc thċờng dùng có dēu Mù u, dēu Thanh đči, dēu Hoàng liên, dēu trứng cá,... Cách dùng:
trực tiếp bôi ngày 2 - 3 lēn. + Thuốc Ngâm Dđm: tức loči thuốc ngâm vào dđm để dùng. Có tác dụng giďi độc, sát trùng, giďm ngứa, dùng cho các chứng nđm. Thuốc thċờng dùng có: thuốc ngâm dđm trị tổ đỉa. + Thuốc Xông Khói: là phċĉng pháp đốt thuốc lđy hĉi khói để trị bệnh. Thuốc có tác dụng làm mềm da bị tổn thċĉng, sát trùng, giďm đau, ôn kinh, hočt huyết, dùng trị các chứng viêm da thēn kinh, chứng ngứa, chàm mčn tính, chứng nđm tay chân. Thċờng chế các loči thuốc xông trị nđm. Cách dùng: dùng bột thuốc cuốn thành điếu hĉ vùng bệnh, hoặc đặt thuốc lên lò đđt cháy xông vùng bị bệnh, độ nóng vừa với cďm giác của bệnh nhân, mỗi lēn 15 ~ 30 phút, ngày xông 2 lēn. Thí dụ: Nċớc sěc nhċ nċớc Kinh giới, Cà gai... để trị ngứa. Khói xông Thċĉng truęt để trị chàm... Nguyên Těc Sử Dụng Thuốc Dùng Ngoài Lúc dùng thuốc cēn chú ý: Tùy tình hình bệnh mà chọn loči thuốc thích hợp. Trċờng hợp viêm da giai đočn cđp tính chỉ có ban đỏ và sēn chĕn, mụn không có nċớc thì dùng loči thuốc hồ, thuốc bột; Nếu có nhiều chđt xuđt tiết, sċng đỏ nhiều nên dùng thuốc nċớc đěp. Trċờng hợp viêm da giai đočn bán cđp ít xuđt tiết và loét nhẹ sċng đau giďm, có kết vďy, dùng loči dēu là tốt. Viêm da mčn tính, lớp da sċng hóa dày lên, bôi thuốc cao là thích hợp. Tùy tình hình bệnh mà chọn thuốc thích hợp: lúc đang nhiễm khuĕn nên chọn thuốc thanh nhiệt giďi độc để chống nhiễm khuĕn, nếu ngứa nhiều, chọn dùng thuốc thanh lċĉng, trừ phong hoặc nhuęn da, giďm ngứa, nếu là do nđm phďi dùng thuốc sát trùng giďi độc. Bět đēu dùng thuốc nên chọn loči ôn hòa, nhđt là đối với trẻ nhỏ và phụ nữ měc bệnh, không nên dùng loči thuốc có kích thích mčnh, nồng độ cao, nhđt là dùng thuốc hết sức thęn trọng đối với vùng mặt, vùng âm hộ. Nên bět đēu dùng thuốc từ nồng độ thđp và tùy tình hình bệnh mà tăng dēn, nếu phát hiện có phďn ứng dị ứng nên ngċng thuốc ngay và có xử trí kịp thời.
DČ DÀY ĐAU
302
(Gastralgia- Gastralgie)
Đči cċĉng Dč dày đau là cách gọi chung các chứng đau ở vùng Thċợng vị, trung tiêu. Dč dày đau là triệu chứng chủ yếu của khá nhiều bịnh chứng của Dč dày (Dč dày Tá tràng viêm lóet, Dč dày sa, Ung thċ Dč dày, Rối ločn thēn kinh chi phối Dč dày...) Bịnh Danh + Tâm thống (Thiên ―Lục Nguyên Chính Kỷ Đči Luęn ― TV 71) + Vị Hoãn thống, Vị Uyển thống (Thiên ―Kinh Mčch‖ LK10) + Vị Quďn Thống ( Đan Khê Tâm Pháp) + Tâm Hč Thống (Y Học Chính Truyền) + Vị Thống (Châm Cứu Học Giďng Nghąa). Nguyên Nhân 1- Do Bịnh Tà Phčm Vị (NKHTYT. Hďi), Do ăn uống không tiết độ
(NKHTYT. Đô):
+ Do ngoči cďm hàn tà xâm nhęp vào Vị + Hoặc do ăn uống các thức ăn sống lčnh, hàn tích ở trong làm cho Vị đau. + Hoặc do Tỳ Vị đang bị hċ hàn lči bị hàn tà xâm nhęp gây ra đau. + Hoặc do ăn uống không điều độ, no đói thđt thċờng. Aên nhiều thức ăn béo, ngọt sinh ra thđp nhiệt ở trong gây đau. + Hoặc do thức ăn uống đình trệ không tiêu hóa đċợc gây đau. + Cćng có thể do giun gây đau. 2- Do Can Khí Phčm Vị (NKHTYT. Đô), Can Khí Uđt Kết (NKHTYT.
Hďi).
- Do Tỳ Vị Hċ Hàn (NKHTYT. Hďi), Tỳ Vị Hċ Yếu (NKHTYT. Đô).
303
Do lo nghą uđt ức làm tổn thċĉng Can (Nộ thċĉng Can), Can khí không sĉ tiết đċợc, phčm đến Vị, làm cho Can Vị không điều hòa, khí cĉ bị uđt trệ gây ra đau. Hoặc do khí bị uđt hóa thành Hỏa, hỏa uđt làm tổn thċĉng phēn âm, dịch vị bị khô gây ra đau (đau ngày càng tăng hoặc đau liên miên). 3 Do lao động qúa sức, no đói thđt thċờng khiến Tỳ Vị bị tổn thċĉng, Tỳ dċĉng bđt túc nên hàn phát sinh gây đau. Tuy phân ra làm 3 loči nhċ trên nhċng các sách giáo khoa đều thống nhđt nguyên nhân chủ yếu là do không thông (thống těc bđt thông - đau là do không thông) Chứng Trčng Lâm Sàng 1- CAN KHÍ PHČM VỊ (NKHTYT. Hďi và T. Đô)
304
a- Chứng: Bụng trên đēy trċớng, vùng Thċợng vị đau xuyên ra 2 bên hông, ợ hĉi, ợ chua, táo bón, rêu lċỡi trěng mỏng, mčch Trēm Huyền. b- Biện chứng : Bụng trên đēy trċớng, ợ hĉi, ợ chua, đči tiện bón là do Vị khí không thăng giáng đċợc, nghịch lên trên. Bụng đau do Can và Tỳ bđt hòa gây ra vì Can chủ sĉ tiết, khi tình chí không đċợc thċ thái, Can khí bị uđt kết, phčm (khěc) Vị (thổ). Hông và sċờn liên hệ đến Can kinh (Can kinh vęn hành qua đó), bịnh thuộc về khí, khí thċờng động, do đó, 2 hông sċờn bị đau. Mčch Huyền là mčch của Can. Nhċ vęy Dč dày đau ở đây là do Can khí bị uđt kết, Can khí phčm Vị gây ra. Điều trị: + Sĉ Can, lý khí (T. Hďi) + Sĉ Can lý khí, hòa Vị, chỉ thống (T. Đô). Đều dùng bài Sài Hồ Sĉ Can Tán (Cďnh Nhčc Toàn Thċ): Sài Hồ 8g, Bčch thċợc 12g, Chích thďo 4g, Chỉ xác 8g, Hċĉng phụ 8g, Xuyên khung 8g. Sěc ngày uống 1 thang. (Đây là bài Tứ Nghịch Tán của sách Thċĉng Hàn Luęn thêm Xuyên khung, Hċĉng phụ (Trēn Bì). Sài Hồ sĉ Can, lý khí; Thêm Hċĉng phụ để tăng tác dụng của Sài Hồ; Phối hợp thêm Chỉ xác (thực) để thăng thanh giáng trọc; Thċợc dċợc ích âm hòa lý; Hợp với Chỉ xác có tác dụng sĉ thông khí trệ; Chích thďo điều hòa trung khí, cùng với Thċợc Dċợc có tác dụng thċ cân, hòa Can; Xuyên khung để hành khí, giúp tăng tác dụng giďi uđt của Sài Hồ và Hċĉng phụ). - Sách ―Trung Y Học Khái Luęn ― dùng Tď Kim Hoàn hợp với Nhị Trēn Thang + Tď Kim Hoàn (Đan Khê Tâm Pháp): Hoàng Liên (sao gừng) 240g, Ngô Thù Du (Tĕm nċớc muối sao) 40g. Tán bột, tċới nċớc làm hoàn. + Nhị Trēn Thang (Hoà Tể Cục Phċĉng): Bán Hč 8- 12g, Trēn Bì 8- 12g, Phục Linh 12g, CamThďo 4g. Sěc uống. (Hoàng Liên thanh nhiệt ở Vị làm quân để trị Can thực gây đau; Ngô Thù Du để hành khí giďi uđt và dėn nhiệt đi xuống, giáng nghịch khí; Bán Hč để táo thđp hóa đàm, hòa Vị; Trēn Bì để lý khí, hóa đàm; Phục Linh kiện Tỳ lợi thđp; Cam thďo hòa trung bổ Tỳ).
305
- Sách ―Nội Khoa Trung Y Học Giďng Nghąa dùng bài Kim Linh Tử Tán và Trēm Hċĉng Giáng Khí Tán. + Kim Linh Tử Tán (Kinh Huệ Phċĉng - Bďo Mệnh Tęp): Kim Linh Tử (Hột sēu đâu, nđu với rċợu, bỏ hột) 12g, Diên Hồ Sách (Sao với dđm) 4g. Sěc uống. (Kim Linh Tử sĉ Can tiết nhiệt và giãi trừ uđt nhiệt ở Can kinh, phối hợp với Diên Hồ Sách có thể trị các chứng đau trên dċới, trong ngoài, khí trệ). + Trēm Hċĉng Giáng Khí Tán (Hòa Tễ Cục Phċĉng): Trēm Hċĉng (nghiền mịn, để riêng) 10g, Chích thďo (sao chung với Sa nhân) 20g, Sa nhân 30g, Hċĉng phụ 20g. Sěc uống. (Hċĉng phụ lýkhí, giďi uđt; Sa nhân hòa Tỳ Vị; Chích thďo điều hòa trung khí; Trēm hċĉng giáng khí, chỉ thống). - Sách ―Tân Biên Trung Y Kinh Nghiệm Phċĉng‖ dùng bài Sĉ Can Hòa Vị Pháp, Trị Can Khí Thông Mčch Hċ Đěc Thực Sďo Hoãn Phċĉng. + Sĉ Can Hòa Vị Pháp (Loči Cát Sinh Kinh Nghiệm Phċĉng): Cam Tùng 6g, Vị Bì (da Nhím) 2g, Cam thďo 4g, Nċớc cốt gừng 5ml, Ngọa Lăng 6g, Cửu hċĉng trùng 4g, Diên Hồ 2g, Trēm Hċĉng 2g, Hċĉng phụ (chế) 2g, Giáng hċĉng 6g, Tď Kim Hoàn (Hoàng Liên + Ngô Thù Du) 4g. Sěc uống. (Cam Tùng, Hċĉng phụ, Trēm Hċĉng để lý khí; Diên Hồ để hočt huyết; Cửu Hċĉng Trùng để sĉ thông khí trệ ở ngực bụng; Ngọa Lăng Tử để tiêu chđt chua; Da Nhím để lċĉng huyết, nċớc cốt gừng để ôn đm Tỳ Vị; Tď Kim Hoàn để tď Can Hỏa). + Trị Can Khí Thống Mčch Hċ Đěc Thực Sďo Hoãn Phċĉng (Linh Lăng Y Thoči): Kim Thčch Hộc 12g, Cam thďo 4g, Sa Sâm 12g, Quđt Hồng 6g, Sài Hồ 6g, Bčch thċợc 12g, Mộc Qua 8g, Quy Tu 12g, Phục Linh 12g. Sěc uống. (Sài Hồ sĉ Can khí; Sa Sâm, Thčch Hộc dċỡng Can âm; Bčch thċợc, Quy, Thďo để hòa huyết, giďm đau; Quđt Hồng, Phục Linh, Mộc Qua để bình Can Mộc cho khỏi khěc Tỳ thổ). + Trị Can Khí Phčm Vị Quďn Hiếp Thống Ĕu Thổ Toan Thủy Bđt Đěc Hč Phċĉng (Bďn Thďo Dụng Pháp Nghiên Cứu): Quďng Mộc Hċĉng 20g, Đinh Hċĉng 40g, Ngć Linh Chi 20g, Xč Hċĉng 2g, Bồ Công Anh 20g, Phęt Thủ 20g, Ngô Thù Du 20g, Đċĉng quy 20g, Diên Hồ Sách 20g, Cam thďo 20g, Hoàng Liên 20g, Phụ Phiến 20g, Trēm Hċĉng 40g, Sa nhân 20g, Hċĉng phụ20g. Sěc uống.
- Sách ―Đči Chúng Včn Bịnh Cố Vđn ―dùng bài: + Chính Khí Thiên Hċĉng Tán (Lċu Hà Gian): Ô dċợc 40g, Trēn Bì 32g, Hċĉng phụ ï 32g, Can Khċĉng 40g, Tử Tô Diệp 40g. Tán bột, mỗi lēn dùng 4g với nċớc muối. Ngày 2- 3 lēn. + Sách ―Trung Quốc Đċĉng Đči Danh Y Nghiệm Phċiĉng Đči Toàn‖ dùng: Vị Quďn Thống Phċĉng I: Qua lâu nhân 18g, Quy vą 6g, Xuyên luyện tử 10g, Đan sâm 10g, Chử Bán hč 6g, Mộc hċĉng 4g, Hàng thċợc 6g, Sa nhân 2,8g. Sěc uống. Vị Quďn Thống Phċĉng II:
306
Sài hồ 10g, Uđt kim 10g, Bčch thċợc 10g, Xuyên luyện tử 10g, Cam thďo 6g, Hċĉng phụ chế 10g, Nguyên hồ 10g, Chỉ xác 10g, Tô ngčnh 10g. Sěc uống. Sĉ Can An Vị Ĕm: Ngọa lăng tử 16g, Ý dą nhân 16g, Hoàng Uđt kim 12g, Nguyên hồ 12g, Bčch tęt lê 12g, Phęt thủ12g, Bčch thċợc 20g, Sài hồ 12g, Ô dċợc10g, Chỉ xác 10g. Sěc uống. Mai Hċĉng Ĕm: Lục ngčc mai (đài xanh cây mĉ) 10g, Nguyên hồ 10g, Cċủ hċĉng trùng 10g, Bčch thċợc 16g, Hċĉng phụ chế 10g, Giáng hċĉng 10g, Phęt thủ phiến 16g, Cam thďo 6g. Sěc uống. - Sách ―Trung Dċợc Lâm Sàng Dċợc Lý Học ― giới thiệu 2 bài:Việt Cúc Hoàn và Lục Uđt Thang. + Việt Cúc Hoàn (Đan Khê Tâm Pháp): Hċĉng phụ 12g, Thċĉng truęt 12g, Xuyên khung 12g, Lục khúc 12g, Hěc Sĉn chi 2g. Sěc uống. (Hċĉng phụ lý khí; Xuyên khung hỗ trợ sức hočt huyết, hành khí; Thċĉng truęt táo thđp hóa đàm; Chi tử tď tà nhiệt ở Tâm và Phế, giďi uđt ở TamTiêu; Lục khúc để tán khí, khai vị, hóa thủy cốc, tiêu tích trệ). Lục Uđt Thang (Y Học Nhęp Môn): Hċĉng phụ tử 4g, Bán hč 4g, Sĉn chi tử 4g, Xích linh 4g, Thċĉng truęt 2g, Trēn bì 4g, Cam thďo 2g, Xuyên khung 4g, Sa nhân 2g. Sěc uống với 3 lát gừng sống. - Sách ―Thiên Gia Diệu Phċĉng ― dùng: Tam Hċĉng Thang Gia Vị: Hċĉng phụ 26g, Tam tiên 46g, Mộc hċĉng 6g, Lai phục tử 40g, Hoěc hċĉng 16g, Binh lang phiến 10g, Trēn bì 16g, Cam thďo 10g, Phęt thủ 16g. Sěc uống.
307
* Ghi chú: Bài này chú trọng lý khí để thuęn khí cĉ. Hành khí có thể họat huyết, họat huyết có thể giďm đau. Khí huyết thông điều, chứng trċớng đau sẽ hết. Bài thuốc tuy dùng liều cao để lý khí nhċng thực tế lâm sàng đã chứng minh thuốc không làm hao khí, xử dụng không có hči. Tuy nhiên, bài này không phďi là thuốc bổ khí, vì vęy, đúng bệnh rồi thì phďi ngừng, không đċợc dùng lâu dài). Mộc Hċĉng Khoan Trung Tán (Chứng Trị Chuĕn Thĝng): Thanh bì 160g, Hęu phác (chế) 600g, Trēn bì 160g, Hċĉng phụ (sao) 120g, Đinh hċĉng 160g, Mộc hċĉng 120g, Bčch đęu khđu 80g, Sa nhân 120g. Tán bột, Ngày 3 lēn, mỗi lēn 4g với nċớc muối. - Liên Phụ Lục Nhđt Thang (Y Học Chính Truyền): Hoàng liên 24g, Phụ Tử (nċớng bỏ vỏ và cuống ) 4g, Thêm gừng 3 lát, Táo 1 quď, sěc uống. - Lċĉng Phụ Hoàn (Lċĉng Phċĉng Tęp Dịch): Cao lċĉng khċĉng (Sao rċợu 7 lēn, sđy khô), Hċĉng phụ tử (sao dđm 7 lēn, sđy khô). Tán bột, làm hoàn. Ngày uống 12- 16g với nċớc muối. -Cứu Thống An Tâm Thang (Biện Chứng Lục): Bčch thċợc 40g, Quán chúng 18g, Cam thďo 4g, Nhć hċĉng 4g, Sài hồ 8g, Một dċợc 4g, Chi tử (sao) 12g, Thċĉng truęt 12g. Sěc uống. - Dć Thống Tán (Tế Sinh Phċĉng): Ngć Linh Chi, Cao Lċĉng khċĉng, Diên Hồ Sách, Đċĉng quy, Nga Truęt. Lċợng bĝng nhau, tán bột. Ngày uống 6- 8g. + Phċĉng Đĉn Giďn (Theo NKTYHT. Đô) . Bách hợp 32g, Ô dċợc 6g, Ngọa lăng tử 160g, Cam thďo 60g. Tán bột, ngày uống 3 lēn, mỗi lēn 4g. . Ô tặc cốt 30g, Triết bối mėu 12g. Tán bột, ngày uống 3 lēn, mỗi lēn 4g (Ô Bối Tán). - CHÂM CỨU + Châm Cứu Học Thċợng Hďi: Nội Quan, Túc Tam Lý, Thái Xung, Trung quďn. (Nội Quan thông với Âm Duy mčch trị bịnh ở Vị và Tâm, hợp với Túc Tam Lý trị nċớc chua ở bďo tử và bịnh ở Dč dày, khí trệ ĉ û Can, Vị, Thái Xung để bình Can Khí). + Châm Cứu Học Giďng Nghąa: Trung Quďn, Kỳ Môn, Nội Quan, Túc Tam Lý, Dċĉng Lăng Tuyền. (Trung Quďn, Túc Tam Lý để sĉ thông Vị khí, thăng thanh giáng trọc, Nội Quan mở uđt kết ở ngực, Vị
308
Quďn, phối hợp với Kỳ Môn, Dċĉng Lăng Tuyền để bình Can và Đởm khí). + Trung Y Học Khái Luęn: Trung Quďn, Nội Quan, Túc Tam Lý. + Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu: Trung Quďn, Nội Quan, Túc Tam Lý. + Châm Cứu Học Giďn Biên: Thċợng Quďn, Hợp Cốc, Túc Tam Lý. + Trung Hoa Châm Cứu Học: Vị Du, Thċợng Quďn, Trung Quďn, Túc Tam Lý, Công Tôn. + Lâm Sàng Đa Khoa Tổng Hợp Trị Liệu Học: Vị Du, Tam Tiêu Du, hoặc Can Du, Vị Du, Trung Quďn, Túc Tam Lý. + Châm Cứu Trị Liệu Học: Trung Quďn, Túc Tam Lý (đều bổ), Nội Quan, Thái Xung (đều tď). + Thái Đt Thēn Châm Cứu: Trung Quďn, Chċĉng Môn, Cự Khuyết (châm xiên xuống dċới), Thiên xu (cứu), Túc Tam Lý, Nội Quan, Công Tôn. 2- TỲ VỊ HĊ HÀN (NKTYT. Hďi và T. Đô) a- Chứng: Đau âm ỉ, ói ra nċớc trong, thích nóng, tay chân lčnh, đči tiện lỏng, lċỡi nhčt, rêu lċỡi trěng, mčch Trēm Tế không lực. b- Biện chứng . Do trung dċĉng bđt túc, Tỳ hàn Vị yếu, dċĉng khí không vęn chuyển đċợc, hàn khí tích trệ nghịch lên vì vęy đau âm ỉ mà ói ra nċớc trong. . Tỳ Vị dċĉng hċ, bên trong lčnh do đó thích chċờm nóng. . Dċĉng khí không vęn hành do đó tay chân lčnh, ỉa lỏng. . Lċỡi nhčt, rêu lċỡi trěng, mčch Tế Nhċợc không lực là dđu hiệu hċ hàn ở trung tiêu. c- Điều trị: . Ôn trung tán hàn (NKHTYT. Hďi) . Ôn trung kiện Vị (NKHTYT. Đô) + Nội Khoa Học (Trung Y Học Thċợng Hďi) dùng bài ―Hoàng Kỳ Kiến Trung Thang Gia Vị‖: Quế chi 12g, Mộc hċĉng 4g, Thċợc dċợc 24g, Đči táo 2 trái, Hoàng kỳ 24g, Bào khċĉng 8g, Chích thďo 4g. Sěc xong, cho ít Mčch Nha vào, quđy đều uống. (Đây là bài Hoàng Kỳ Kiến Trung Thang (KQYL) thêm Mộc Hċĉng, thay Sinh khċĉng bĝng Bào khċĉng. Quế chi tán biểu; Thċợc dċợc bình Can; Bào khċĉng, Hoàng kỳ, Chích thďo để ôn trung kiện Tỳ; Mộc Hċĉng lý khí giďm đau; Đči táo điều hòa vinh vệ). + ―Nội Khoa Trung Y Học Thành Đô‖ dùng bài ―Đinh Thù Lý Trung Thang‖ (Thċĉng Hàn Toàn Sinh Tęp):
309
Đinh Hċĉng, Quan quế, Can khċĉng, Phụ tử, Ngô thù du, Cam thďo, Bčch truęt, Sa nhân, Nhân sâm, Trēn bì. Sěc uống với ít Mộc Hċĉng đã mài. + Sách ―Nội Khoa Trung Y Học Giďng Nghąa‖ dùng bài ―Hċĉng Sa Lục Quân Tử Thang ―(Hoà Tễ Cục Phċĉng): Đďng sâm 12g, Chích thďo 4g, Phục linh 12g, Bán hč 8g, Bčch truęt 12g, Trēn bì 8g. (Đây là bài Tứ Quân Tử Thang thêm Bán hč và Trēn bì. Sâm để bổ khí; Bčch truęt kiện Tỳ, vęn thđp; Cam thďo giúp Sâm để ích khí hòa trung; Bán hč táo thđp, hóa đàm, hòa vị; Trēn bì lý khí hóa đàm). + ―Sách Tân Biên Trung Y Kinh Nghiệm Phċĉng‖ dùng bài: Ôn Thông Lý Khí Pháp (Đinh Cam Nhân): Bội lan diệp 12g, Ô dċợc 8g, Xuyên luyện tử 12g, Bčch linh 12g, Thċợng quế tâm 6g, Quđt diệp 8g, Trēm hċĉng duyên 6g, Tô ngčnh 12g, Ngọa lăng tử 20g, Sa nhân 6g, Bčch thċợc 12g, Sěc uống. (Quế Tâm ôn Vị, hočt huyết; Ô dċợc, Sa nhân, Tô ngčnh, Hċĉng duyên để lý khí, chỉ thống; Nhị Trēn hợp với Bội lan để hòa Vị, tiêu kết; Xuyên luyện, Quđt diệp, Ngọa lăng tử để bình Can tiết Mộc). + Sách ―Thiên Gia Diệu Phċĉng‖ dùng bài Lċĉng Phụ Hoàn Gia giďm: ao Lċĉng Khċĉng (sao rċợu) 6- 16g, Hċĉng phụ (Sao dđm) 10- 16g, Thanh bì 10g, Uđt kim 10- 18g, Sa nhân 10g. Sěc uống. * Ôn Vị Chỉ Thống Thang: Quế chi 6g, Nguyên hồ 10g, Ngô thù 6g, Bào khċĉng 6g, Vân linh 10g, Đċĉng quy 10g, Bčch thċợc 10g, Bčch truęt 12g, Đinh hċĉng 4g. Thêm Hồng Táo 3 trái, sěc uống. - Sách Trung Quốc Đċĉng Đči Danh Y N ghiệm Phċĉng Đči Toàn dùng bài Kiện Tỳ Thang: Ngọa lăng tử 30g, Đďng sâm 12g, Bčch truęt 10g, Chích thďo 6g, Bčch thċợc 10g, Trēn bì 6g, Xuyên luyện 4g, Bán hč 10g, Phục linh 12g, Ngô Thù 4g. Sěc uống. - Sách Đči Chúng Včn Bịnh Cố Vđn dùng bài Thďo Đęu Khđu Hoàn (Trēm Thị Tôn Sinh): Thďo đęu khđu (nċớng) 40g, Can khċĉng 80g, Ngô thù du 80g, Mčch nha 80g, Thanh bì 40g, Trēn bì 40g, Bčch truęt 40g, Chỉ thực 80g, Thēn khúc 80g, Bán hč 80g. Làm thành hoàn, ngày uống 20g với nċớc nóng. Phċĉng đĉn giďn (NKHTYT. Đô).
310
+ Xuyên Tiêu 4g, Lċĉng Khċĉng 12g, Cam thďo 8g. Sěc, chia làm 3 lēn uống. + Xuyên tiêu 4g, Can Khċĉng 8g, Đinh Hċĉng 4g. Sěc uống. CHÂM CỨU . Sách Châm Cứu Học Giďng Nghąa: Châm bổ và cứu Tỳ Du, Vị Du, Trung Quďn, Chċĉng Môn, Nội Quan, Túc Tam Lý. Phân tích: Dùng Vị du + Trung Quďn và Tỳ Du + Chċĉng Môn là phối hợp Du + Mộ huyệt, chuyên trị thể tčng và khí không đủ, thêm Nội Quan, Túc Tam Lý để điều hòa Vị khí và chặn cĉn đau. . Châm Cứu Học Thċợng Hďi: Nội Quan, Túc Tam Lý, Trung Quďn, cứu Tỳ du, Vị Du. (Trung Quďn +Nội Quan +Túc Tam Lý là 3 huyệt có tác dụng đặc hiệu trị bệnh tiêu hóa (chủ yếu do Vị khí mđt điều hòa), cứu Tỳ Du, Vị Du để ôn bổ Tỳ Vị). . Châm Cứu Học Giďn Biên: Lċĉng Môn, Trung Quďn, Túc Tam Lý, Công Tôn, Nội Quan. . Châm Cứu Trị Liệu Học:Trung Quďn, Quan Nguyên, Túc tam Lý, (đều cứu) Vị du (đều tď). . Lâm Sàng Đa Khoa Tổng Hợp Trị Liệu Học:Trung Quďn, Thiên xu, Khí Hďi, Quan Nguyên (đều cứu). . Thēn Cứu Kinh Luęn:Cứu Cách Du, Tỳ Du, Vị Du, Nội Quan, Dċĉng Phụ, Khâu Khċ. .Thēn Ứng Kinh : Thái Uyên, Ngċ Tế, Túc tam Lý, 2 huyệt ở dċới vú 1 thốn, Cách du, Vị Du, Thęn Du (Cứu số tráng tùy theo tuổi). 3- ĂN UỐNG KHÔNG ĐIỀU ĐỘ (NKTYHG. Nghąa và T. Đô) a. Chứng:Vùng Thċợng Vị đau, ợ ra mùi thức ăn, ói mửa, ói đċợc thì đỡ đau, lċỡi và rêu trěng bĕn, mčch Họat mà Thực. b. Biện chứng : Thức ăn đình trệ ở Vị không tiêu hóa đċợc làm cho Dč dày đau, đēy trċớng, thức ăn tích lči trọc khí không chuyển đi đċợc, Vị khí không thăng giáng đċợc gây ra ói, thức ăn không tiêu đċợc nên ợ ra mùi thức ăn. c. Điều trị: Hòa trung, Tiêu thực (Nội Khoa Học Giďng Nghąa). Hòa trung, Đčo trệ (Nội Khoa Học Trung Y Thành Đô). + Sách NKHTYT. Đô dùng bài Bďo Hòa Hoàn (Đan Khê Tâm Pháp): Sĉn tra 240g, Lục khúc 80g, Bán hč 120g, Thái phục tử 120g, Trēn bì 40g, Phục linh 40g, Liên kiều 80g. Tán bột, làm hoàn, ngày uống 12- 24g.
311
(Sĉn tra + Lục khúc + Thái phục tử đều giúp tiêu hóa, tiêu tích thực (Sĉn tra tiêu chđt thịt, chđt nhờn; Lục khúc tiêu ngć cốc, tích trệ; Thái phục tử tiêu chđt bột ) Trēn bì + Bán hč + Phục linh hòa Vị; Liên kiều tán thực trệ tích dėn đến uđt nhiệt). + Sách NKHG. Nghąa cćng dùng bài Bďo Hòa Hoàn, thêm Sa nhân, Chỉ Thực và Binh Lang. + Sách Trung Quốc Đċĉng Đči Danh Y Nghiệm Phċĉng Đči Toàn dùng bài Điều Vị Thang: Đďng sâm 16g, Quďng mộc hċĉng 10g, Bčch truęt 10g, Đči phúc bì 10g, Hęu phác 10g, Chỉ xác 10g, Xuyên luyện tử 10g, Tđt bát 10g. Sěc uống. + Sách Lâm Sàng Đa Khoa Tổng Hợp Trị Liệu Học dùng: Đċĉng quy 12g, Ma nhân 12g, Bčch truęt 8g, Kê nội kim 12g, Hòang kỳ 8g, Can khċĉng 4g, Đďng sâm 12g, Úc lý nhân 12g, Qua lâu nhân 20g, Trēn bì 4g, Mčch nha 16g. Sěc uống. 4- Ứ HUYẾT NGĊNG TRỆ (NKHT Hďi) VỊ LČC Ứ TRỞ (NKHT. Đô) a) Chứng: Đau vùng thċợng vị, đau 1 điểm không di chuyển, đau nhċ kim đâm, không thích đn něn, đn vào thì đau, có khi ói ra máu, ỉa ra phân đen, lċỡi tím, mčch Tế Sáp (T. Hďi), Sáp (T. Đô). b) Biện Chứng: Đau lâu ngày, bịnh chěc chěn nhęp vào lčc mčch, lčc mčch bị tổn thċĉng gây ra ói ra máu, phân đen, huyết ứ lči gây nên đau cố định 1 chỗ, không thích đn něn, lċỡi thâm tím, mčch Sáp là biểu hiện huyết ứ. c) Điều trị: . Hóa ứ, thông lčc (NKHT. Hďi). . Hočt huyết, hóa trệ (NKHT. Đô). + Nội Khoa Học Thċợng Hďi dùng bài Cách Hč Trục Ứ Thang (Y Lâm Cďi Thác) gia giďm: Ngć linh chi 12g, Ô dċợc 8g, Đċĉng quy 12g, Huyền hồ 4g, Xuyên khung 12g, Cam thďo 12g, Đào nhân 12g, Hċĉng phụ 6g, Đĉn bì 8g, Hồng hoa 12g, Xích thċợc 8g, Chỉ xác 6g. Sěc uống. Phân Tích : Đċĉng quy, Xuyên khung, Đào nhân, Hồng hoa, Đĉn bì, Xích thċợc để hočt huyết; Ngć linh chi, Huyền (Diên) hồ để hóa ứ; Hċĉng phụ, Chỉ xác, Ô dċợc để lý khí; Cam thďo dùng lċợng cao để hoãn bớt tính mčnh (tuđn dċợc) của các vị thuốc. . NKH T. Đô dùng: Thđt Tiếu Tán + Đan Sâm Ĕm: + Thđt Tiếu Tán (Cục Phċĉng): Ngć linh chi 240g, Bồ hoàng 160g. Tán bột. Mỗi lēn dùng 8- 12g, dùng bao vďi bọc thuốc rồi sěc với nċớc, phân làm 2 lēn uống, hoặc
312
hòa với dđm uống. (Ngć linh chi tán huyết; Bồ hoàng hành huyết). (Ngć linh chi tán huyết; Bồ hoàng hành huyết). . NKTYHG Nghąa : Dùng Thđt Tiếu Tán Phċĉng đĉn giďn (NKHT. Đô) + Cửu hċĉng trùng 12g + Thục mai (chế) 12g. Sěc chia 3 lēn uống + Đċĉng quy + Đan sâm + Nhć hċĉng + Một dċợc đều 12g. Sěc chia 3 lēn uống. + Diên hồ sách 8g + Ô tặc cốt 16g + Bčch cęp 20g + Địa du 32g. Sěc chia 3 lēn uống. Ngoài 4 nguyên nhân và thể loči chính (Can Khí Phčm Vị, Tỳ Vị Hċ Hàn, Ăn Uống Không Điều Độ, Ứ Huyết Tích Trệ) trên, sách Nội Khoa Học Trung Y Thành Đô còn nêu ra 2 thể loči nữa là: 5- VỊ ÂM BĐT TÚC a- Chứng:Dč dày đau lâu ngày, đau liên miên, phiền nhiệt, đói mà không ăn đċợc, miệng và họng khô, bón lċỡi hồng, ít nċớc miếng, Mčch Hċ, Tế, Sác. b- Biện chứng : Vị âm bđt túc nên Vị lčc không đċợc nuôi dċỡng gây ra đau liên miên. Âm hċ sinh nội nhiệt gây ra phiền nhiệt, đói, miệng và họng khô, đči tiện bón. VỊ không đċợc nhu dċỡng, VỊ khí bị thụ thċĉng, do đó đói mà không ăn đċợc, lċỡi hồng, ít tân dịch + Mčch Hċ Tế Sác là dđu hiệu VỊ âm bđt túc. c_ Điều trị: Dċỡng Âm, Ích Vị Xử phċĉng: Nhân Sâm Ô Mai Thang (Ôn Bệnh Điều Biện): Nhân sâm, Cam thďo (Chích), Liên tử (sao), Mộc qua, Ô mai, Sĉn dċợc. Sěc uống. Phċĉng đĉn giďn (NKH T. Đô): Bčch thċợc 32g + Cam thďo 12g. Sěc uống. 6- HÀN THĊĈNG VỊ DĊĈNG a- Chứng: Dč dày đột nhiên đau, đau nhċ dùi đâm, đau phát sốt hoặc đau xiên lên ngực, sċờn, hông, đēu và cĉ thể đau, ớn lčnh, phát sốt, rêu lċỡi trěng, mčch Khĕn. b- Biện chứng: Hàn tà xâm nhęp, Vị dċĉng không tuyên thông, gây ra đau, đēu và mình đau, sợ lčnh, sốt, rêu lċỡi trěng là hàn tà còn ở bên ngoài biểu, mčch Khĕn thuộc Hàn. c- Điều trị: Ôn Vị chỉ thống, Hoà giďi biểu lý.
313
Xử phċĉng: Sài Hồ Quế Chi Thang thêm Ngô thù + Lċĉng khċĉng + Hċĉng phụ. Sài Hồ Quế Chi Thang (Thċĉng Hàn Luęn): Quế chi (bỏ vỏ) 6g, Bán hč 10g, Hoàng cēm 6g, Thċợc dċợc 6g, Nhân sâm 6g, Sài hồ 16g, Chích thďo 4g, Đči táo 6 trái, Sinh khċĉng 6g. Sěc uống. + Sách :‖ Bịnh Tỳ Vị‖ dùng: Củ Riềng già (thái mỏng phĉi khô) 80g Hċĉng phụ (sao hết lông, giã dęp) 40g Dây cċờm thďo 10g. Tán bột. Ngày uống 20g với nċớc nóng. Phċĉng đĉn giďn - Lċĉng Khċĉng 8g + Hċĉng phụ 8g + Sinh khċĉng 1 ít. Sěc uống (NKH T. Đô). - Hồ Tiêu ( Phđn) + Nhục Quế (Phđn). Ngày uống 2- 4g (NKH T. Đô). - Chỉ Thực 8g + Quế Tử 8g. Sěc uống (NKH T. Đô). Châm Cứu Học Thċợng Hďi: Nội quan + Túc tam lý + Trung quďn + Cách du + Tam âm giao + Công tôn. Châm Cứu Trị Liệu Học: Cách du + Tam âm giao (đều châm tď) + Chċĉng môn (Cứu) NGOČI KHOA Sách “ Tân Hữu Vị Đàm “ của Trēn Nhân Tôn giới thiệu 2 phċĉng pháp chċờm nóng sau: + Đči hồi 40g, giã nát. Tiểu hồi 20g, Muối 1 bát (100g). Cho vào nồi, sao nóng, rồi đựng vào túi vďi, chċờm vào vùng thċợng vị (Dč dày) và lċng (D8- D12). + Đči hồi 40g, Tiểu hồi 40g, Mộc hċĉng 20g, Hoa tiêu 20g. Tán bột thêm 100g muối. Đem sao lên cho nóng, bọc vào vďi, chċờm vào vùng đau. Hai phċĉng pháp này rđt phù hợp với chứng đau do Can khí uđt và Tỳ Vị hċ hàn. . GC: Hồi hċĉng và muối hột càng cháy đen khí càng mčnh. Mỗi bịch thuốc nhċ trên có thể dùng để chċờm 5 lēn rồi mới bỏ đi. THUỐC NAM ( Để tham khďo) . Lá Bồ công anh khô 20g, Lá khôi 16g, Lá khổ sâm10g. Sěc 300ml, nđu sôi trong vòng 15 phút, thêm vào ít đċờng. Chia làm 3 lēn uống. Uống liên tục 10 ngày, nghỉ 3 ngày rồi lči tiếp tục cho đến khi khỏi (Cây Thuốc Vị Thuốc Việt Nam). . Riềng (Xào )20g, Tiêu sọ 8g, Muối tiêu hoặc muối rang 4g. Tán bột. Ngày uống 2 lēn, mỗi lēn 4g (293 Bài Thuốc Gia Truyền).
314
. Củ Bồ Bồ 40g, củ Sď già, củ Cỏ Cú, mỗi thứ 10g. Đęu đỏ, xanh, vàng, đen, mỗi thứ 100 hột, rang lên. Dč dày heo 1 cái sđy dòn. Tđt cď phĉi sĉ, tán thành bột, cho vào lọ để dành dùng dēn. Ngày uống 2 - 3 lēn, mỗi lēn 4g (293 Bài Thuốc Gia Truyền) BỆNH ÁN ĐIỂN HÌNH Bệnh án Vị Quďn Thống do Can Khí Phčm Vị (Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng) Trēn XX nữ, 35 tuổi.... Mđy năn nay, ngċời bệnh có tiền sử đau Dč dày, đã nhiều lēn chụp X quang nhċng không thđy vết loét. Chĕn đoán là rối ločn thēn kinh Dč dày . Lúc lên cĉn đau thì nhċ dao cět, mặt xanh nhčt,2 tay ôm bụng, rên rỉ không ngừng, mčch Huyền mčnh mà Tế, chđt lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng trěng đục. Đã dùng các phép trị Vị âm bđt túc, Can Vị bđt hòa, không có hiệu qủa, vėn kêu đau bụng chčy lên xuống ở Dč dày. Đã uống thuốc giďm đau nhċng không hết, cho ăn một ít cháo thđy đau giďm dēn, nhċng sau đó nửa giờ lči đau nhċ trċớc. Chĕn đoán là khí âm đều hċ, Can dċĉng hóa phong phčm vào Vị lčc gây ra bịnh. Điều trị : Dċỡng âm tiềm dċĉng, bình Can tức phong Xử phċĉng: Dùng bài “ Tam Giáp Phục Mčch Thang “ gia giďm: Quy bďn 26g, Sinh Địa 20g, Miết giáp 26g, A Giao 16g, Mėu Lệ 26g, Mčch Môn 16g, Trúc nhự 26g, Sa Sâm 16g, Phęt thủ6g, Cam thďo 6g, Bčch thċợc 20g, Hďi Đế bá 26g. Sěc uống ngày 1 thang. Uống hết 3 thang thì chứng đau giďm nhiều, việc đau chčy lên xuống gēn nhċ hết, nhịp mčch hòa hoãn, rêu lċỡi cćng đỡ đục dēn. Dùng bài Lục Quân Tử Thang (Đďng Sâm, Bčch Truęt, Phục Linh, Cam thďo, Trēn Bì, Bán Hč) bỏ Bčch Truęt, phối hợp với bài Mčch Môn Đông Thang (Mčch Môn, Bán Hč, Nhân sâm , Cam thďo,Gčo tẻ, Đči táo) bỏ táo đi. Điều trị 10 ngày nữa mọi chứng đều hết. Bệnh án Dč Dày Đau Do Can Khí Phčm Vị (Trích trong “ Trung Quốc Đċĉng Đči Danh Y Nghiệm Phċĉng Đči Toàn “) _Vċĉng X, 38 tuổi, nhęp viện này 4. 5. 76. Dč dày bị đau đã 7 - 8 năm.Thċờng đau lâm râm lan đến sċờn trái, bụng trên hĉi trċớng, sau lċng có 1 điểm hĉi lčnh. Đã chữa nhiều thuốc Đông, Tây nhċng không hết. Chĕn đoán: Dč dày đau do Can Khí Phčm Vị Xử phċĉng: Dùng bài Tam Nguyên Hòa Vị Thang gia giďm: Bán
315
Hč(chế) 5g, Xuyên luyện tử (sao) 5g, Trēn bì 6g, Diên hồ (sao) 6g, Bčch linh 10g, Sa nhân 8g, Mộc hċĉng 4g, Tuyền phúc hoa (bọc vào vďi) 10g, Phęt thủ phiến 8g, Kê nội kim (nċớng) 8g, Đài xanh cây mĉ 8g, Tân giáng 2g, Cọng hành xanh 8 cọng, Cốc Nha (sao) 8g. Sěc uống. (Đây là bài Tam Nguyên Hòa Vị Thang, bỏ Chích thďo, thêm Mộc Hċĉng, Phęt Thủ, Sa nhân, Kê Nội Kim, Cốc Nha, Đài Mĉ) ngày uống 1 thang, liền 5 ngày. Khám lči: Đau và trċớng đã giďm bớt, ăn uống đċợc khá hĉn, sau lċng vėn còn 1 điểm hĉi lčnh. Dùng phċĉng trên bỏ Tuyền Phúc Hoa, Tân Giáng, Hành, thêm Xuyên Quế chi 4g. Uống 5 thang. Khám lči: Các chứng trčng hoàn toàn khỏi. Cho dùng tiếp Hċĉng sa Lục Quân Tử Thang (10 - 15 thang để củng cố). Bệnh án Dč dày đau do Trung Tiêu Hċ Hàn (Trích trong “ Thiên Gia Diệu Phċĉng “) Hách X, nữ, 32 tuổi, khám ngày 1. 3. 1976. Đã 4 ngày nay ói ra cá chđt giống thịt nát, đau ở Dč dày đã 3 tháng. Ba tháng nay, cứ sau bữa ăn chiều thì ói, về đêm càng nặng, ói ra nċớc chua, nċớc chua ra nhiều qúa làm ê răng. Dč dày đau trċớng, lan đến vai lċng, chċờm đm thđy dễ chịu. Bốn ngày gēn đây, ói ra chđt giống nhċ thịt nát,mỗi lēn 6 - 7 miếng màu hồng nhčt. Chụp X quang: 2 phổi bình thċờng, Dč dày có hình móc câu, nhu động chęm, trong Dč dày thđy rõ nċớc ứ đọng, niêm mčc Dč dày thô, mờ, có thay đổi nhċ cánh tuyết, hành tá tràng không có gì đặc biệt. Chĕn đoán: Trung tiêu hċ hàn, mđt khď năng kiện vęn, đàm ĕm thực tích (Dč dày bị viêm). Điều trị: Ôn Trung, Tán Hàn, Kiện Tỳ, Hóa âm, thanh đčo, khai kết. Xử phċĉng: Kiện Trung Tán Kết Thang gia giďm: Đďng sâm 40g, Phục linh 40g, Bčch truęt 28g, Sĉn tra ( sống) 60g, Nhục quế 12g, Đči hoàng 12g, Cam thďo 4g, Tô tử 8g, Táo 2 quď, Gừng 3 lát, Chỉ xác 12g, Qua lâu nhân 40g, Xuyên phác 12g, Ngọa lăng tử 40g, Đči giď thčch 40g. Sěc uống ngày 1 thang. Uống 6 thang, lči ói ra hĉn 10 cục ngċng kết của niêm dịch, đỡ ói chua, ăn uống đċợc nhiều hĉn, đēu lċỡi đỏ, rêu mỏng trěng, mčch trēm. Đó là khí dċĉng ở trung tiêu hồi phục dēn, đờm ĕm thực tích đã bớt nhiều. Tuy nhiên chính khí còn suy, tà khí chċa hết. Dùng bài trên, bỏ Nhục Quế, Sĉn Tra, Ngọa Lăng Tử, thêm Hoài Sĉn 40g, Đċĉng quy 20g, Sa nhân 8g. Uống thêm 3 thang, các chứng khỏi
316
hẳn. *Hang Vị Viêm (Vị Quďn Thống do ứ huyết) (Trích trong “ Thiên Gia Diệu Phċĉng “) Phù X, nam, 37 tuổi. Đau vùng Dč dày, nửa năm gēn đây càng nặng. Đã dùng nhiều thuốc tây nhċng không bớt. Chụp X quang thđy Hang vị bị viêm. Đau vùng Thċợng vị bên phďi, vùng Dč dày cďm thđy nhċ có vęt gì dội lên, táo bón, không ợ hĉi, ợ chua, chđt lċỡi đỏ, mčch Tế Huyền. Chĕn đoán: Bệnh Dč dày lâu ngày nhęp vào lčc, kèm theo ứ huyết. Điều trị: Điều khí, hóa ứ Xử phċĉng: Lý Khí Hóa Ứ Phċĉng: Quďng mộc hċĉng 8g, Đċĉng quy 12g, Hċĉng phụ (chế) 12g, Xích thċợc 12g, Nguyên hồ sách 12g, Bčch thċợc 12g, Chích thďo 6g, Kim linh tử 10g, Thanh bì, Trēn bì đều 8g. Sěc uống ngày 1 thang. Uống 7 thang ,vùng Dč dày đỡ đau nhċng vėn còn cďm thđt vęt dội lên, đči tiện đã nhuęn, chđt lċỡi đỏ, mčch vėn Tế Huyền. Dùng bài trên, thêm Hồng hoa 6g, uống thêm 7 thang. Sau khi uống cďm thđt vęt dội lên giďm đi, trung tiện tăng lên, dễ chịu hĉn trċớc, đči tiện bình thċờng, ngủ tốt, lċỡi đỏ, mčch Tế còn Huyền. Dùng bài trên, thêm Đan sâm 16g. Uống tiếp 7 thang nữa bịnh khỏi. Cho thêm 7 thang bài thuốc sau để củng cố kết qủa: Mộc hċĉng 8g, Toàn phúc ngčnh 12g, Hċĉng phụ (chế) 12g, Đċĉng quy 12g, Đan sâm 16g, Chích thďo 6g, Trēn bì 12g, Kê nội kim (nċớng) 12g, Xích thċợc 12g, Bčch thċợc 12g, Thanh bì 16g. Hang Vị viêm thuộc phčm trù ― Vị Quďn Thống ― của YHCT biện chứng chính là đau ở Dč dày lâu ngày, đau 1 chỗ nhđt định. Chứng này không những là khí trệ gây ra đau mà đã phát triển thành ứ těc phēn lčc của Vị... Trong bài dùng Mộc hċĉng, Hċĉng phụ, Trēn bì đều cay, thĉm nên có tác dụng lý khí, Đċĉng quy, Hồng hoa đều cay, nhu, hòa huyết, làm cho khí cĉ thông suốt, tiêu trừ ứ huyết, giďm các chứng trčng, hết đau. Bệnh án Dč Dày Đau Do Khí Trệ (Danh Y Trình Thiện Ân, Trung Y Học Viện Trċờng Xuân) Lý X, nam, 45 tuổi, vùng Dč dày đau tức, lúc nặng, lúc nhẹ, đã hĉn 4 năm. Gēn 1 tháng nay bịnh nặng lên, vùng Dč dày đau nhiều, miệng họng khô ráo, khát nhċng không muốn uống, ăn nhiều thì đau tăng, ăn xong thì bụng trċớng. Aên thức ăn cay, nóng thì đau nhiều, chóng mặt, hai mět khô, nhìn vęt thđy mờ, ngć tâm phiền nhiệt, sěc mặt
vàng úa, lċỡi hồng không có rêu, mčch Tế sác. Chứng này Dč dày đau lâu ngày, Vị dċĉng bị tổn thċĉng, không đċợc nhu dċỡng, khí trệ lči gây ra đau. Dùng bài Bách Hợp Lệ Luyện Ô Dċợc Thang gia giďm: Bách hợp 40g, Ô dċợc 16g, Xuyên luyện tử 20g, Lệ chi hčch 16g. Thêm Bčch thċợc, Cam thďo, Mčch môn, Sinh địa, Ngọc trúc đều 16g, Sa sâm 20g, Mčch nha (sống)
30g. Sěc uống 3 thang, Dč dày bớt đau, các chứng đều giďm, chỉ còn táo bón, ngć tâm phiền nhiệt. Dùng bài trên, thêm Hồ hoàng liên, Ngân sài hồ, Địa cốt bì đều 16g. Uống tiếp 3 thang nữa khỏi hẳn. (Bách hợp nhuęn Phế dċỡng âm, giáng khí, Xuyên luyện tử sĉ Can hành khí, Ô dċợc lý khí, giďm đau, Lệ chi hčch (hčt Vďi) trị vị hàn khí trệ gây đau).
DČ DÀY TÁ TRÀNG LOÉT
(Ulcère Gastrique, Duodenal - Gastroduodenal Ulcer)
317
Đči Cċĉng + Là một bệnh phổ biến thċờng xďy ra cho nam giới nhiều hĉn là nữ giới, nhđt là từ 20 - 60 tuổi (5o /oo vào năm 1977 tči Pháp). + Ngċời dân thành thị bị nhiều hĉn là ở thôn quê. + Sách ―Nội Khoa Toàn Thċ‖ghi: loét dč dày và loét tá tràng tên gọi khác nhau nhċng nguồn gốc gây bệnh và chữa trị giống nhau. Bệnh Danh - Một vài sách giáo khoa của YHHĐ (Harrison) còn gọi là bệnh loét Cruveilhier. - Các sách kinh điển của YHCT gọi chung là Vị Quďn Thống, Vị Thống, Can Vị Khí Thống (TQYHĐT Điển). - Qua đēu thế kỷ 20, các sách giáo khoa YHCT mới ghi rõ bệnh danh: Vị Thęp Nhị Chỉ Tràng Hội Dċĉng (Thċĉng). Phân Loči YHHĐ với những phċĉng tiện cęn lâm sàng tối tân (Chụp X quang, nội soi...) đã phân định rõ đċợc các thể loét ở dč dày tá tràng (Theo Bịnh Học Nội Khoa của Đči Học Y Dċợc TP/HCM): 1. Loét Tâm Vị : Đau vùng Thċợng Vị dữ dội, lan lên ngực, thċờng đau liền sau khi ăn. 2. Loét bờ cong lớn: Đau vùng Thċợng Vị, lan ra hč sċờn trái (thċờng gặp nĉi ngċời già - lớn tuổi). 3. Loét mặt trċớc: Đau lan cď vùng Thċợng Vị, thċờng muốn ói thức ăn hoặc dịch vị. 4. Loét mặt sau: Đau vùng Thċợng Vị lan ra sau lċng, có lúc chỉ đau
318
cột sống, cĉn đau có chu kỳ. 5. Loét ống Môn Vị: Đau vùng Thċợng Vị dữ dội, xďyra từ 2 - 4 giờ sau khi ăn, kèm theo ói thức ăn hoặc dịch vị. 6. Loét Hành tá tràng: Ợ chua nhiều, Có chu kỳ, Đn vùng trên rốn và bên phďi, trong cĉn đau bệnh nhân rđt đau. Nguyên Nhân Gây Bệnh 1. Theo YHHĐ: - Do thức ăn chua, cay, rċợu, thuốc lá... - Do một số loči thuốc: Aspirin, Corticoide, Reserpine, Phenyl Butazone... - Ďnh hċởng của thēn kinh: lo lěng, sợ sệt. 2. Theo YHCT: - Do tình chí bị kích thích, làm cho Can khí bị uđt kết, mđt khď năng sĉ tiết, làm rối ločn khí cĉ thăng thanh giáng trọc của Tỳ Vị. - Do ăn uống thđt thċờng làm Tỳ Vị bị tổn thċĉng, mđt khď năng kiện vęn, hàn tà nhân đó xâm nhęp vào gây ra khí trệ, huyết ứ. Triệu Chứng Lâm Sàng Của Loét Dč dày Tá Tràng + Theo Y Học Hiện Đči: · Biểu hiện rõ nhđt là cĉn đau. · Điểm đau rõ trên đċờng rốn, mõm ức, lệch sang phďi độ 2cm, cďm giác nặng bụng, nóng buốt. · Ăn uống hoặc uống loči thuốc kiềm làm giďm đċợc đau. Tċ thế nĝm ngồi cćng làm tăng hoặc giďm đau. · Xuđt hiện đau sớm, thċờng xďy ra 1 - 2 giờ sau khi ăn. Cćng có khi đau vào khuya, khoďng 1 - 2 giờ sáng. · Cĉn đau nối tiếp trong nhiều ngày, trung bình từ 20 - 30 ngày hoặc nhiều hĉn nữa nhċng ít khi ngěn dċới 10 ngày. · Mang tính chđt mùa, xuđt hiện và biến đi không có báo hiệu Giữa các đợt đau, ngċời bệnh ăn uống bình thċờng, có khi tċởng đã khỏi hẳn vì ăn uống quá mức hoặc ĕu mà củng không thđy đau. Cho đến khi bċớc vào mùa Xuân hoặc Thu, cĉn đau trở lči. Hiện tċợng trên lęp đi lęp lči nhiều trên nhiều năm, có tính chu kỳ. · Đối với loét dč dày tá tràng mčn tính, cĉn đau có thay đổi: Đợt đau kéo dài hĉn, thời gian đau trong ngày không rõ nữa, khoďng nghỉ đau trong năm cćng ngěn lči hoặc mđt đi. Ngċời bệnh đau âm ỉ, liên tục. Giữa các cĉn đau và cĉn đau có vẻ nhẹ hĉn và mđt nhčy cďm dēn với thuốc.
319
Theo sách “ Bách Khoa Thċ Bệnh Học “ thì triệu chứng lâm sàng của loét dč dày rđt nghèo, chỉ có nội soi và X quang mới xác định đċợc. + Theo YHCT Dựa vào biện chứng YHCT, trên lâm sàng thċờng gặp 2 loči chính là: Can Khí Phčm Vị và Tỳ Vị hċ hàn. I. CAN KHÍ PHČM VỊ (Cćng gọi là Can Vị bđt hoà, Can khěc Tỳ, Can mộc khěc Tỳ thổ). Trên lâm sàng có thể gặp dċới 3 dčng sau: a) KHÍ TRỆ ( UĐT) - Chứng: Đau vùng thċợng vị từng cĉn, đau lan ra 2 bên sċờn, xuyên ra sau lċng, bụng đēy trċớng đn vào thđy đau, ợ hĉi, ợ chua, chđt lċỡi đỏ, rêu lċỡi trěng hoặc hĉi vàng mỏng, mčch Huyền. - Điều trị: Hòa Can lý khí (Sĉ Can giďi uđt, sĉ Can hòa Vị) dùng bài Sài Hồ Sĉ Can Tán (T. Hďi + T. Đô) (―Cďnh Nhčc Toàn Thċ ―): Sài Hồ 8g, Bčch thċợc 12g, Chích Thďo 4g, Chỉ Xác 8g, Hċĉng Phụ 8g, Xuyên Khung 8g. Sěc ngày uống 1 thang. (Đây là bài Tứ Nghịch Tán của sách Thċĉng Hàn Luęn thêm Xuyên Khung, Hċĉng Phụ (Trēn Bì). Sài Hồ sĉ Can, lý khí, thêm Hċĉng Phụ để tăng tác dụng của Sài Hồ, phối hợp thêm Chỉ Xác (thực) để thăng thanh giáng trọc, Thċợc dċợc ích âm hòa lý, phối hợp với Chỉ Xác có tác dụng sĉ thông khí trệ, Chích Thďo điều hòa trung khí, cùng với Thċợc Dċợc có tác dụng thċ cân, hòa Can, Xuyên Khung để hành khí, giúp tăng tác dụng giďi uđt của Sài Hồ và Hċĉng Phụ). - Sách TBTYKN Phċĉng: Dùng bài Hội Dċĉng Bịnh Hợp Tễ: Nhć Hċĉng (chế) 8g, Hċĉng Phụ 12g, Ngô Thù 2g, Ô Dċợc 8g, Hoàng Liên 4g, Mộc Hċĉng 6g, Hďi Phiêu Tiêu 16g, Một Dċợc (chế) 8g, Sa Nhân 6g, Xuyên Luyện Tử 12g, Diên Hồ Sách 8g. (Hoàng Liên + Ngô Thù tức là bài Tď Kim Hoàn trị Can hỏa quá vċợng, ợ chua, ói chua, Xuyên Luyện Tử + Diên Hồ Sách tứ c là bài Kim Linh Tử Tán có tác dụng tď Can hỏa trị dč dày đau, Mộc Hċĉng + Sa Nhân để sĉ Can tỉnh Vị, tiêu thực, cēm ói, Hċĉng Phụ + Ô dċợc sĉ khí, giďm đau, trị bỉ mãn, Nhć Hċĉng + Một Dċợc để hočt huyết, điều khí, sinh cĉ, giďm đau, Hďi Phiêu Tiêu hòa huyết, trừ thđp, ức chế chđt chua, trị dč dày dċ chđt chua, hoặc dč dày lở loét). - Tď Kim Hoàn Phức Phċĉng (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Hč):
320
Xuyên Luyện 4g, Xích Thċợc 10g, Ngô Thù 2g, Bčch Thċợc 10g, Bán Hč 10g, Mộc Hċĉng 10g, Đči Hoàng ( chế) 6g, Ngọa Lăng Tử 30g. Thêm Thđt Tiếu Tán (Bồ Hoàng + Ngć Linh Chi) 12g, bọc vào bịch vďi, sěc chung với thuốc trên. - Tam Hċĉng Thang Gia Vị (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Hč): Hċĉng phụ 25g, Mộc hċĉng 5g, Hċĉng phụ, Trēn bì, Phęt thủ đều 15g, Tam tiên 45g, Lai phục tử 40- 50g, Binh lang phiến, Cam thďo đều 10g. Sěc uống. TD: Sĉ Can, lý khí, hoà Vị, tiêu thực. Trị dč dày tá tràng viêm loét mčn tính. - Vị Thống Tán (Danh Y Trị Nghiệm Lċĉng Phċĉng): Bčch truęt (sao), Bčch thċợc (sao) đều 30g, Cam thďo (thuỷ chích) 6g, Triết bối mėu 30g, Hċĉng phụ (chế) 20g, Chỉ xác (sao), Sa nhân đều 15g, Xuyên luyện tử, Thực diêm đều 30g, Phċợng nhãn y 9g. Tán bột. Mỗi lēn dùng 1 thìa thuốc 4-6g, uống ngày 2 lēn. TD: Nhu Can, kiện Tỳ, lý khí, chỉ thống. Trị dč dày loét, đau. - Nhị Bčch Kiện Vị Thang (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí): Bčch truęt 10g, Bčch thċợc, Bách hợp, Bồ công anh đều 15g, Sĉn dċợc 12g, Phục linh 10g, Trēn bì 6g, Uđt kim 10g, Sa sâm 12g, Cam thďo 6g. Sěc uống. TD: Ích khí, kiện Vị, điều Can, lý trệ. Trị dč dày tá tràng loét. - Bình Can Hoà Vị Ĕm (Quďng Tây Trung Y Dċợc 1980, 2): Đči giď thčch 15g, Tuyền phúc hoa (cho vào bao) 9g, Bán hč (chế), Xuyên hoàng liên đều 3g, Ngô thù du 1g, Đan sâm 15g, Thanh mộc hċĉng 6g, Mčch nhan 9g, Cam thďo 2,5g. Sěc uống. TD: Bình Can, giáng nghịch, sĉ Can, lý khí, kiện Tỳ hoà Vị. Trị dč dày đau thể Can khí phčm Vị. - Phục Phċĉng Thċợc Dċợc Cam Thďo Thang (Tân Trung Y Tčp Chí 1979, 6): Bčch thċợc 12g, Cam thďo 4,5g, Đďng sâm, Xuyên luyện tử, Ô dċợc đều 12g, Phęt thủ 6g, Ngô thù du, Hoàng liên đều 3g (có thể dùng Khổ sâm 6g thay Hoàng liên). Sěc uống. TD: Hàn nhiệt bình điều, Nhu Can, hoà Vị, lý khí, chỉ thống. Trị dč dày đau, dč dày viêm mčn. (Thċợc dċợc, Cam thďo nhu Can, hoãn cđp, chỉ thống; Đďng sâm bổ ích cho trung khí đang bị hċ yếu; Xuyên luyện tử, Ô dċợc một vị hàn, một vị ôn để điều lý hàn nhiệt, chỉ thống; Ngô thù du, Hoàng liên tức là bài Tď Kim Hoàn để trị can uđt, uđt hoď, hông sċờn đau, nôn chua.
321
- Bách Hợp Lệ Luyện Dċợc Thang (Danh Y Trị Nghiệm Lċĉng Phċĉng): Bách hợp (sống) 40g, Xuyên luyện tử 20g, Lệ chi hčch, Ô dċợc đều 15g. Ngâm nċớc 30 phút rồi đun sôi 30 phút nữa, uống. TD: Tċ âm, dċỡng Vị, hành khí, chỉ thống. Trị dč dày đau (âm hċ, khí trệ). (Bách hợp nhuęn Phế, dċỡng âm, trị chứng ―tà khí phúc trċớng tâm thống‖ (theo sách Bďn Kinh); Tỳ Phế khí giáng thì khí sẽ giáng; Xuyên luyện tử sĉ Can, hành khí; Ô dċợc lý khí, chỉ thống; Lệ chi hčch trừ hàn, tán trệ, hàn khí, chỉ thống). - Tô Ngčnh Hoà Trung Thang (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn): Tô ngčnh 15g, Bčch khđu nhân 4,5g, Phęt thủ, Hċĉng phụ đều 9g, Đči phúc bì 12g, Thēn khúc, Mčch nha (sao), Hċĉng duyên bì đều 9g, Cam thďo 6g. Sěc uống. TD: Thċ Can, hoà Vị, lý khí, chỉ thống. Trị dč dày đau (Can Vị bđt hoà), ăn xong bụng trċớng đau. - Lý Khí An Vị Thang (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí): Bčch thċợc (tĕm rċợu) 15g, Hċĉng phụ (tĕm rċợu), Đan sâm 12g, Bčch đàn hċĉng 7g, Cam thďo (chích), 4g, Sinh khċĉng 3 lát, Đči táo 3 trái. Sěc uống. TD: Lý khí, hočt huyết, hoãn cđp chỉ thống. Trị dč dày đau thể khí trệ. CHÂM CỨU - Sách CCTL Học: Kiến Lý + Triển Cĉ (đều tď) + Công Tôn + Tỳ Du (đều bổ) - Sách YHCTD Tộc: Dùng Atropin, Novocain, Vitamin B12, chích vào các huyệt Trung Quďn + Thiên Xu + Can Du + Tỳ Du + Vị Du + Túc Tam Lý + Tam Âm Giao và châm Thái Xung. - Sách LSĐKTHTL Học: Nội Quan + Túc Tam Lý + Thċợng Quďn + Thiên Song + Vị Du + Tỳ Du. b). THỂ HỎA UĐT - Chứng: Vùng Thċợng Vị đau nhiều, đau rát, đn vào đau, miệng khô, đěng, ợ chua, chđt lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng, mčch Huyền Sác. - Điều trị: Sĉ Can, tiết nhiệt (Thanh Can, hòa Vị) DĊỢC: - Sách Chứng Nhân Mčch Trị dùng bài THANH CAN ĔM: Sinh Địa 12g, Trčch Tď 8g, Sĉn Thù 8g, Đan Bì 8g, Phục Linh 8g, Đċĉng Quy 8g, Hoài sĉn 12g, Chi Tử 8g, Sài Hồ 12g, Bčch Thċợc 12g, Đči Táo 12g.
322
- Sách Thiên Gia Diệu Phċĉng dùng các bài: 1. Sài Hồ Thang gia giďm: Sài Hồ 12g, Đči Hoàng 6g, Hoàng Cēm 10g, Bčch Thċợc 10g, Bán Hč 10g, Chỉ Thực 6g, Sinh Khċĉng 12g, Đči Táo 4 quď, 2. Bình Vị Tán Gia Vị: Thċĉng Truęt (sao) 10g, Hęu Phác 10g, Bồ Hoàng (sống) 10g, Trēn Bì 10g, Ngć Linh Chi 10g, Cam Thďo 8g, Ngọa Lăng Tử 16g, Mộc Hċĉng 10g, Ý Dą mễ 16g, Đan Sâm 16g, Sĉn Dċợc 16g, Quy vą 12g, Tử Thďo 12g. 3. Thċợc Dċợc Cam Thďo Thang Gia Vị: Bčch Thċợc 30g, Địa Du 30g, Cam Thďo 16g, Hoàng Liên 6g. Đây là bài Thċợc Dċợc Cam Thďo Thang (TH Luęn) thêm Địa Du + Hoàng Liên. - Sách TQĐĐDYNPĐ Toàn dùng các bài: 1. Dċỡng Vị Thang: Thčch Hộc 12g, Xuyên Luyện Tử 10g, Bčch Thċợc 10g, Thái Tử Sâm 16g, Xuyên Liên 4g, Ngọa Lăng Tử 18g, Ngô Thù 2g, Nguyên Hồ 10g, Phęt Thủ 10g, Cam Thďo 6g, Mčch Nha 12g, Cốc Nha 12g. 2. Hội Dċĉng Tán: Ô Tặc Cốt 120g, Địa Cốt Bì 120g, Triết Bối Mėu 120g, Tử Hà Xa (tċĉi) 1 cái, Phđn Cam Thďo 90g. Tử Hà Xa rửa sčch máu, sđy khô, hòa với thuốc, tán bột. Ngày uống 3 lēn, mỗi lēn 10g. 3. Hội Dċĉng Cao: Cam Thďo sống 300g, Hčnh Nhân 100g, Xuyên Bối Mėu 100g, Bčch Cęp 150g, Điền Tam Thđt 100g, Hoàng Liên 90g, Hěc Địa Du 50g, Uđt Kim 80g, Ngô Thù 50g, Mộc Hċĉng 100g, Męt Ong 2,5kg. Nđu Męt Ong với thuốc (đã tán ) thành cao. ngày uống 2 lēn, sáng sớm và tối, mỗi lēn 2 thìa canh (20ml). - Sách LSĐKTHTL Học dùng: + Thanh Uđt Nhị Trēn Thang: Bán Hč 6g, Cam Thďo 2g, Phục Linh 12g, Hċĉng Phụ 2g, Quđt Bì 8g, Hoàng Liên 3,2g, Chỉ Thực 4g, Thēn Khúc 12g, Bčch Thċợc 12g, Chi Tử 12g, Thċĉng Truęt 8g, Xuyên Khung 2g, Thċợc Dċợc 8g. + Tuyền Phúc Hoa Giď Thčch Thang: Đči Giď Thčch 12g, Phục Linh 12g, Tuyền Phúc Hoa 6g, Trēn Bì 8g, Bčch Thċợc 12g, Sa Sâm 8g, Bán Hč (chế) 8g. - Sách TQĐĐDYNPĐ Toàn dùng bài:
+ Dċỡng Vị Hòa Trung Thang: Sa Sâm 10g, Bồ Công Anh 12g, Mčch Môn10g, Bán Hč (chế) 4g, Thčch Hộc 12g, Bčch Tàn Hoa 4g, Cam Thďo 4g, Bčch Thċợc 10g, Trēn Bì 4g, Cốc Nha 16g. + Kiêïn Tỳ Ích Vị Thang (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí): Hoàng kỳ, Phục linh, Ô tặc cốt đều 15g, Bčch truęt, Uđt kim, Diên hồ sách, Cam thďo đều 10g. Sěc uống. TD: Kiện Tỳ, hoà Vị, hành khí, giďi uđt, ích khí, dċỡng âm. Trị dč dày tá tràng loét. + Thanh Trung Thang (Tân Trung Y Tčp Chí 1987, 11): Hoàng liên, Bán hč (chế) đều 7g, Trēn bì 10g, Chi tử (sao), Phục linh, Xuyên luyện tử, Bčch thċợc đều 12g, Thďo khđu nhân 5g, Cam thďo 3g, Sinh khċĉng 3 lát. Sěc uống. TD: Thanh tiết uđt hoď, hoà Vị, giáng nghịch. Trị dč dày viêm cđp (thể uđt hoď). (Bài này vốn là bài ―Sĉ Chỉ Phċĉng‖ dùng trị trong dč dày quá nóng gây nên đau. Dùng Hoàng liên, Chi tử vị đěng, tính hàn để thanh hoď; Trēn bì lý khí; Bán hč, Thďo đęu khđu, Sinh khċĉng lđy vị cay, tính đm để tán tà, kèm giáng nghịch). + Thanh Tâm Dċĉng Vị Thang (Tống Hỷ An Phċĉng): Sa sâm (Běc), Ngọc trúc, Thčch hộc đều 15g, Sinh địa, Thông thďo đều 9g, Biển đču, Liên tử đều 15g, Chi tử (sao đen) đều 9g, Phục linh 15g, Hočt thčch 12g, Cam thďo, Trúc diệp đều 6g, Đăng tâm 1,5g. Sěc uống. TD: Giáng Tâm hoď, phục Vị âm. Trị dč dày viêm co rút thể mčn tính. Đã trị 100 ca, uống 20 thang, khỏi hoàn toàn 95, theo dõi 1 năm không thđy bị lči 80%, sau một năm có 15% bị tái phát, lči dùng bài trên trị khỏi. CHÂM CỨU - Sách CCTL Học: Nội Quan + Hãm Cốc + Lệ Đoài (đều tď). - Sách YHCTD Tộc: Nội Quan + Hiệp Cốc + Nội Đình (đều tď) - Sách LSĐKTHTL Học: Nội Quan + Túc Tam Lý + Can Du + Tỳ Du + Vị Du +Thęn Du + Tam Tiêu Du + Đči Trċờng Du + Hành Gian + Kiên Trung. - Sách Thċờng Dụng Tân Y Liệu Pháp Thủ Sách:
Vị lčc châm sâu 0,7 - 1 thốn, kích thích mčnh, rút kim nhanh. - Sách CCHT Điển: Thủ Tam Lý + Trung Quďn + Túc Tam Lý. 323
324
c- THỂ HUYẾT Ứ - Chứng: Đau dữ dội ở một vị trí nhđt định ở vùng Thċợng Vị, đn vào đau tăng. Trên lâm sàng, có thể chia làm 2 loči: · c.1 Thực chứng: Ói ra máu, ỉa ra phân đen, môi đỏ, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng, mčch Huyền sác. · c.2 Hċ chứng: Sěc mặt xanh nhčt, ngċời mệt mỏi, tay chân lčnh, môi nhčt, chđt lċỡi bệu, có điểm ứ huyết, rêu lċỡi nhuęn, mčch Hċ, Đợi hoặc Tế, Sáp. - Điều trị: + Thực chứng: Thông lčc, hočt huyết hoặc lċĉng huyết, chỉ huyết. + Hċ chứng: Bổ huyết, chỉ huyết. Xử phċĉng: - NKH Thċợng Hďi dùng Cách Hč Trục Ứ Thang (Y Lâm Cďi Thác) gia giďm: Ngć Linh Chi 12g, Ô Dċợc 8g, Đċĉng Quy 12g, Huyền Hồ 4g, Xuyên Khung 12g, Cam Thďo 12g, Đào Nhân 12g, Hċĉng Phụ 6g, Đan Bì 8g, Hồng Hoa 12g, Xích Thċợc 8g, Chỉ Xác 6g. Sěc uống. (Đċĉng Quy + Xuyên Khung +Đào Nhân + Hồng Hoa + Đan Bì + Xích Thċợc để hočt huyết. Ngć Linh Chi + Huyền (Diên) Hồ để hóa ứ, Hċĉng Phụ + Chỉ Xác + Ô Dċợc để lý khí. Cam Thďo dùng lċợng cao để hoãn bớt tính mčnh của các vị thuốc). - NKH T. Đô dùng Thđt Tiếu Tán (Cục Phċĉng): Ngć Linh Chi 240g, Bồ Hoàng 160g. Tán bột. Mỗi lēn dùng 8 - 12g, dùng bao vďi bọc thuốc rồi sěc với nċớc, phân làm 2 lēn uống, hoặc hòa với giđm uống. (Ngć Linh Chi tán huyết, Bồ Hoàng hành huyết). Phċĉng đĉn giďn (NKHT. Đô): ·Đċĉng Quy 12g + Đan Sâm 12g + Nhć Hċĉng 12g + Một Dċợc 12g. Sěc chia 3 lēn uống. ·Diên Hồ Sách 8g + Ô Tặc Cốt 16g + Bčch Cęp 20g + Địa Du 32g. Sěc chia 3 lēn uống. - Sách TQĐĐDYNPĐ Toàn dùng Cam Thċợc Thang Gia Vị: Tửu Bčch Thċợc 6g, Đan Sâm 2g, Tửu Hċĉng Phụ 10g, Bčch Đàn Hċĉng 8g, Chích Thďo 6g. Thêm Sinh Khċĉng 3 lát, Táo 3 trái. Sěc uống. - Sách TGD Phċĉng dùng bài Hội Dċĉng Tán:
325
Ô Tặc Cốt 60g, Nguyên Hồ 30g, Cam Thďo (sống ) 30g, Đďn Hoàng Phđn 100g, Bối Mėu 30g, Bčch Cęp 60g. Tán bột, trộn với đċờng. Ngày uống 3 lēn, mỗi lēn 4g, uống lúc đói, trċớc bữa ăn. (Uống 1 đợt có tác dụng ổn định bịnh 3 - 6 tháng. //2 -------//-------- 8 tháng đến 1 năm. //3 đợt đa số khỏi hẳn). + Tô Ngčnh Thċợc Cam Thang (Danh Y Trị Nghiệm Lċĉng Phċĉng): Tô ngčnh 9g, Bčch thċợc 15g, Xuyên luyện tử 9g, Cam thďo (chích) 9- 30g, Hċĉng phụ (chế) 6g, Đċĉng quy (toàn bộ) 9g, Xuyên bối mėu 8g, Tuyền phúc hoa 9g, Ngoč lăng tử 15g, Bán hč 9g. Sěc uống. TD: Lý khí hoãn cđp, hóa đờm giáng nghịch, hočt huyết thông lčc. Trị dč dày tá tràng loét. + Thúc Hiệu Tam Bčch Vị Thống Thang (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí): Bčch phàn (sống) 10g, Bčch bách hợp, Bčch thċợc đều 30g, Ngć linh chi, Đan sâm, Ô dċợc, Cam thďo đều 12g. Sěc uống. TD: Hoãn cđp chỉ thống, tiêu đờm, hočt huyết. Trị dč dày đau nĉi ngċời trung niên (bđt kể là hàn nhiệt hoặc hċ thực). (Bčch phàn là cị thuốc đặc hiệu trị dč dày đau (trong nữ khoa dù nội ngoči đều dùng đċợc). Bčch phàn có rtác dụng khứ đờm, thu liễm, tiêu viêm, chỉ huyết, có khď năng giáng thđp trọc ở Vị trċờng. Qua nhiều năm theo dõi, thđy có tác dụng tốt). CHÂM CỨU - Sách CCTL Học: Cách Du + Tam Âm Giao (đều Tď) + Chċĉng Môn (cứu). II. TỲ VỊ HĊ HÀN a) Chứng: Đau vùng Thċợng vị liên miên, ói nhiề, mệt mỏi, thíchxoa bóp và chċờm nóng, bụng đēy ói ra nċớc trong, sợ lčnh, tay chân lčnh, đči tiện phân nát hoặc bón, rêu lċỡi trěng, chđt lċỡi nhčt, mčch Hċ Tế. b) Điều trị: Ôn trung, kiện tỳ (ôn bổ Tỳ Vị, hoân Vị, Kiện Trung) c) Xử phċĉng: . NKHTYH. Hďi dùng bài ―Hoàng Kỳ Kiến Trung Thang Gia Vị ―: Quế chi 12g, Mộc hċĉng 4g, Thċợc dċợc 24g, Đči táo 2 trái, Hoàng Kỳ 24g, Bào khċĉng 8g, Chích thďo 4g. Sěc xong, cho ít Mčch Nha vào, quđy đều uống. (Đây là bài Hoàng Kỳ Kiến Trung Thang (KQYL) thêm Mộc Hċĉng,
326
thay Sinh Khċĉng bĝng Bào khċĉng. Quế chi tán biểu, Thċợc Dċợc bình Can, Bào Khċĉng, Hoàng Kỳ, Chích Thďo để ôn trung kiện Tỳ, Mộc Hċĉng lý khí giďm đau, Đči táo điều hòa vinh vệ). - NKHTYH. Đô dùng bài ―Đinh Thù Lý Trung Thang ―(Thċĉng Hàn Toàn Sinh Tęp): Đinh Hċĉng, Quan Quế, Can Khċĉng, Phụ Tử, Ngô Thù Du, Cam Thďo, Bčch Truęt, Sa Nhân, Nhân Sâm, Trēn bì. Sěc uống với ít Mộc Hċĉng đã mài. - Ôn Vị Chỉ Thống Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċĉng): Quế chi 5g, Bčch thċợc 9g, Ngô thù du 6g, Đinh hċĉng 3g, Phục linh 9g, Sa nhân, Bào khċĉng đều 5g, Nguyên hồ 9g, Bčch truęt 12g, Hồng táo 3 trái. Sěc uống. TD: Ôn trung, tán hàn, lý khí, chỉ thống. Trị dč dày viêm mčn (Tỳ Vị hċ hàn). Phċĉng đĉn giďn (NKHTYT. Đô). + Xuyên Tiêu 4g, Lċĉng Khċĉng 12g, Cam Thďo 8g. Sěc, chia làm 3 lēn uống. + Xuyên tiêu 4g, Can Khċĉng 8g, Đinh Hċĉng 4g. Sěc uống. - Sách ―Tân Biên Trung Y Kinh Nghiệm Phċĉng‖ dùng Trị Vị Hội Dċĉng Phċĉng: Sĉn Dċợc 40g, Phục Linh 20g, Cam Thďo 8g, Bčch Thċợc 16g, Ô Tặc Cốt 12g, Ý Dą Nhân 20g, Ngọa Lăng Tử 16g, Bối Mėu 4g, A Giao 16g, Tiên Hčc Thďo 16g. - Sách Thiên Gia Diệu Phċĉng dùng các bài: 1. Hộ Vệ Ích Khí Thang: Hoàng Kỳ (Sống) 12g, Bčch Thċợc 10g, Tây Đďng Sâm 10g, Quy Thân 10g, Bčch Truęt (Sao) 10g, Quế Chi 6g, Trēn Bì 6g,Chích Thďo 6g. Thêm Sinh Khċĉng 3 lát, Đčo táo 3 quď. Sěc uống. (Đây là bài Bổ Trung Ích Khí Thang bỏ Thăng Ma, Sài Hồ thêm Quế Chi, Bčch Thċợc). 2. Hoàng Kỳ Kiến Trung Thang (KQY Lċợc): Hoàng Kỳ 16 - 30g, Quế Chi 6 - 10g, Mčch Nha 30g, Đči Táo 5 - 7 trái, Bčch Thċợc 10 - 18g, Chích Thďo 6 - 10g, Sinh Khċĉng 10g. Sěc thuốc xong, quđy Mčch Nha vào uống. - Sách TQĐĐDYNPĐ Toàn dùng bài Hội Dċĉng Tán (Của Trung Y Viện Běc Kinh): Hoàng Kỳ 4g, Xuyên Luyện Tử 4g, Nguyên Hồ 8g, Đďng Sâm 4g, Ngọa Lăng Tử 4g, Bčch Cęp 2g, Tam Thđt 2g, Bčch Thċợc 4g, Bối Mėu 4g, Cam Thďo 2g. Tán bột, ngày uống 3 lēn mỗi lēn 6g với nċớc nóng.
327
- Kỳ Nhć Linh Du Thang (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn): Hoàng kỳ (chích) 12-18g, Đďng sâm (sao) 9g, Cam thďo (chích) 15g, Phục linh 12g, Nhć hċĉng 4,5g, Đči thanh diệp 15g, Bồ hoàng (tro) 9g, Địa du (tro) 12g, Vân Nam Bčch Dċợc 1,2g (chia làm 4 lēn, hoà vào thuốc, 3 giờ uống một lēn). Sěc uống. TD: Chỉ thống, chỉ huyết, đči bổ khí huyết. Trị dč dày tá tràng loét, xuđt huyết. CHÂM CỨU - CCHT Hďi: Trung Quďn + Quan Nguyên + Túc Tam Lý (Đều Cứu) + Vị Du (Tď) - LSĐKTHTL Học: Cứu Can Du + Cách Du + Tỳ Du + Thiên Xu + Quan Nguyên + Bđt Dung + Thừa Mãn + Thông Cốc + Túc Tam Lý Phċĉng đĉn giďn - Sách ―Tân Tân Hữu Vị Đàm ― giới thiệu: 1. Ô Tặc Cốt - Hčnh Nhân Tán: Bột Ô Tặc Cốt 120g, Bột Hčnh Nhân 40g. Trộn đều, lúc sáng sớm dùng 12 - 16g, hòa với nċớc sôi thành dčng hồ đặc, ăn trċớc khi ăn sáng 10 - 20 phút. 2. Cam Thďo Ô Tặc Cốt Tán: Bột Cam thďo 260g, Bột Ô Tặc Cốt 140g. Trộn đều dùng Cam Thďo 80g, sěc với 2 chén (400ml) nċớc, còn gēn 1 chén (180ml), lọc lđy nċớc trong, chia làm 3 lēn 1 ngày. Mỗi lēn dùng 12g thuốcbột, uống với nċớc sěc Cam Thďo. Ngày 3 lēn. 3. Dč dày heo, sđy khô, tán nhuyễn. Mỗi sáng sớm, dùng khoďng 4 - 6 g uống với nċớc nóng. - Sách “ Thực phĕm trị bệnh “ của Nhęt Bďn: + Gừng sống 4g, Dč dày heo 16g. Gừng sống cho vào trong dč dày heo, đổ ngęp nċớc, nđu thęt nhừ, ăn - rđt hiệu qủa. + Trái Vďi lúc đau ăn 5 - 6 trái vďi khô, thđy dễ chịu ngay. Nếu đau quá, lđy 10 trái vďi khô, 1 lát gừng sống, ít đċờng, nđu chung, lđy nċớc uống. - Sách NCTVTVNam giới thiệu 1 số bài thuốc theo kinh nghiệm của nhân dân trong các tčp chí y học thực hành: 1- Mai Mực 40g, Cam Thďo 24g, Thổ Bối Mėu 12g. Tán bột, ngày uống 2 lēn, mỗi lēn 10g. 2- Lá Loét Mồm 16g, Męt Ong 2,5 kg. Lá Loét Mồm cho vào thùng, đổ 30 lít nċớc nđu đặc lči còn 6 lít. Cho Męt Ong vào quęy đều, đóng vào lọ. Ngày uống 2 lēn, mỗi lēn 300ml sau bữa ăn. 3- Rau Má 16g, Lá Khôi 16g, Chỉ Xác (sao) 12g, Khổ Sâm 12g,
328
Thanh Bì 12g, Củ Gđu (sao) 12g, Ngďi Cứu 8g, Bồ Công Anh 12g. Sěc uống trċớc cĉn đau. 4- Męt ong 10g, Cam Thďo 10g, Trēn Bì 6g, Nċớc 400ml. Sěc Cam Thďo và Trēn Bì trċớc với nċớc, cô cčn còn 200ml, bỏ bã, lọc nċớc, thêm đċờng hoặc męt ong vào chia làm 2 lēn uống. - Tčp chí Đông Y số 149 giới thiệu bài thuốc sau: Lá Rau Muối ( 1 loči thċờng mọc hoang ở ruộng sau khi gặt xong), dùng 20g, thái nhỏ. Gà Giò 1 con, mổ, bỏ mề và gan ra, rửa sčch. Lđy lá Rau Muối cho vào bụng Gà, khâu lči, nêm gia vị cho vừa đủ ăn. · Bệnh nhân thuộc hàn: đổ rċợu ngęp gà. · Bệnh nhân thuộc nhiệt: không cho rċợu. Chċng cách thủy cho chín ăn cď nuớc lėn cái. Mỗi tuēn ăn 3- 4 con, cách 1 tuēn ăn 1 lēn. Kết qủa thċờng ở 4-6 lēn. - Theo giáo sċ Khamian (Aán Độ) thì những ngċời bị loét dč dày đċợc điều trị bĝng chuối xanh đã cho kết qủa khď quan, Chuối Xanh đċợc phĉi khô ở nhiệt độ thđp kích thích sự tăng trċởng của lớp màng nhēy lót bên trong dč dày, không những làm cho màng nhēy dēy lên đúng mức mà còn làm cho lớp màng dēy lên đến mức có thể hàn gěn nhanh chóng bđt cứ chỗ loét nào hiện có. - Kinh nghiệm dân gian dùng męt ong trộn với bột Nghệ. Ngày uống 3 lēn, mỗi lēn 2 thìa canh (20ml) có hiệu qủa khá tốt trên lâm sàng. Kinh nghiệm điều trị của Nhęt Bďn (Theo ―Chinese Herbal Medicine And The Problem Of Agging‖). + Bán Hč Tď Tâm Thang: Bài thuốc tiêu biểu dùng cho loét dč dày tá tràng. Có thể dùng dài ngày sau khi tình trčng ngċời bệnh đċợc cďi thiện, nhĝm mục đích phòng và tránh tái phát. + Thanh Nhiệt Giďi Uđt Thang: Thích hợp cho loét dč dày tá tràng do căng thẳng và mđt cân bĝng hệ thēn kinh thực vęt nĉi ngċời thể lực trung bình. + An Trung Tán: thích hợp với chứng trčng ngċợc với bài Thanh Nhiệt Giďi Uđt Thang. + Sài Hồ Quế Chi Thang: Dùng để phòng và trị loét dč dày tá tràng, tốt trong trċờng hợp
căng thẳng. + Hoàng Liên Giďi Độc Thang: rđt tốt đối với loét dč dày tá tràng kèm mđt một lċợng máu lớn hoặc ra máu sau khi uống rċợu. + Khung Quy Giao Ngďi Thang: Dùng trong loét, lủng dč dày tá tràng kèm mđt máu nhiều. + Quy Tỳ Thang: dùng trong xuđt huyết tiêu hoá tiềm tàng, khó phát hiện. + Cam Liên Chi Tử Thang: thích hợp dč dày đau xuđt hiện đột ngột và đau nặng. + Giďi Hãm Thục Tiêu Thang dùng trong dč dày và ruột đau mčn (Đây là bài Đči Kiến Trung Thang thêm Phụ tử, Nghčnh mễ). + Nhân Sâm Thang hợp với Lục Quân Tử Thang có tác dụng cho những trċờng hợp loét, cćng nhċ phục hồi sau phėu thuęt cět bỏ 75% dč dày, gây suy kiệt Pepsin. Trong những trċờng hợp này cď hai loči loét đều khỏi một cách dễ dàng. CHÂM CỨU TRỊ DČ DÀY LOÉT Theo ―Trung Hoa Bí Thuęt Châm Cứu trị Liệu‖: 1- Châm huyệt Đn Đċờng xiên 0,3-0,5 thốn, nâng, vê kim, đēu mći thđy căng, nặng là đċợc. Lċu kim 30 phút, cứ 10 phút lči vê kim một lēn. 10 lēn là một liệu trình, nghỉ 5-7 ngày lči tiếp tục.
2- Ngċời bệnh nĝm sđp hay nĝm nghiêng, ngón chân duỗi thẳng xuống, châm huyệt Căn Kiện (chính giữa chỗ lõm ở gân gót), châm xiên hċớng lên trên, sâu 0,5 – 1 thốn, đěc khí rồi thì lċu kim 5 - 15 phút. Mỗi ngày châm 1 lēn. 3- Lđy huyệt ở hai bên mé ngoài khoďng xċĉng sċờn số 6 đến 12, cách 1,5 - 2cm, đè xuống nĉi nào đau rõ nhđt là huyệt. Nếu trong khoďng xċĉng sċờn số 6 - 12 đè xuống không có điểm đau thì phďi tìm ngċợc từ xċĉng sċờn số 6 trở lên để tìm điểm đn đau. Châm bổ, lċu kim 10 - 20 phút. Cćng có thể dùng phép bổ ―Thiêu Sĉn Hoď'. Mċời lēn là một đợt điều trị. Kim châm vào rồi đēu kim hċớng mé trong xċĉng sống, châm theo góc xiên 750, còn độ sâu thì tùy ngċời bệnh béo hoặc gēy. Ngċời bình thċờng sâu 3 - 4 cm. Vê kim xen kẽ với rung kim, kích thích mčnh liên tục. 4- Từ mép trên của xċĉng chęu lēn xuống 3 – 4cm, đè thđy điểm đau là
huyệt.
329
Cách châm: Châm bổ, lċu kim 10 – 20 phút, cćng có thể dùng phép bổ ―Thiêu Sĉn Hỏa‖. Mċời lēn là một đợt điều trị. Bình thċờng châm
330
kim sâu 3 - 4cm, xoay vê kim đi kèm rung kim thay đổi xen kẽ, kích thích mčnh liên tục. 5- Châm huyệt Túc Tam Lý sâu 0,5 thốn. Khi đěc khí, dėn khí truyền cďm giác về phía bụng. Lċu kim 30 phút, mỗi ngày châm một lēn, 12 lēn là một đợt điều trị. Y ÁN DČ DÀY - TÁ TRÀNG LOÉT. BỜ CONG NHỎ DČ DÀY LOÉT (Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng) “ Hoa X, nam 42 tuổi. Đã hĉn 10 năm nay thċờng xuyên bị đau vùng dč dày. Chụp X. quang chĕn đoán là bờ cong nhỏ dč dày bị loét. Đã 2 lēn bị xuđt huyết dč dày với lċợng huyết ra nhiều, 10 ngày trċớc đây lči bị ói ra máu. Sau khi điều trị không còn xuđt huyết nữa, nhċng vùng dč dày vėn đau âm ỉ, ợ chua nhiều, miệng đěng, chua, khô và hôi. Nửa phía trċớc lċỡi có rêu vàng, bĕn, gốc lċỡi sěc đen, chđt lċỡi bệu, xanh, tím, mčch Huyền Tế. Chĕn đoán: Can Vị đồng bệnh,thđp nhiệt hợp với ứ cùng gây trở ngči lėn nhau không những khí cĉ uđt trệ thđp nhiệt hun đốt mà còn dđu hiệu ứ trệ. Điều trị: Tân khai khổ tiết, hoá ứ chỉ thống. Xử phċĉng: Tď Kim Hoàn Phúc Phċĉng: Xuyên Liên 4g, Bán Hč 10g, Đči Hoàng (Chế) 6g, Ngô Thù 2g, Mộc Hċĉng 10g, Ngọa Lăng Tử 30g, Xích Thċợc 10g, Bčch Thċợc 10g, Thđt Tiếu Tán 12g (Thđt Tiếu Tán: Bồ Hoàng + Ngć Linh Chi - cho vào bao). Sěc uống ngày 1 thang. Uống 3 thang, các triệu chứng đau trċớng ở dč dày, ợ chua, miệng khát, đã giďm, miệng cćng hết hôi. 2 ngày qua ngủ ngon, gēn hết rêu dēy đen, bĕn, mčch vėn còn Huyền Tế. Vėn dùng bài thuốc trên, thêm Phęt thủ 10g, Trēn Bì 10g. Uống tiếp 4 thang: rêu lċỡi đen bĕn đã sčch, các chứng đã gēn hết. Mčch bình thċờng. Cho dùng tiếp 3 thang Tď Kim Hoàn Phúc Phċĉng để củng cố kết qủa điều trị. Bệnh án Dč DàyTá Tràng Viêm Loét (Trích trong Trung Quốc Đċĉng Đči Danh Y Nghiệm Phċĉng Đči Toàn) “ Thčch X...nam 50 tuổi, bị bệnh dč dày hĉn 10 năm, do tinh thēn bị uđt ức, hay uống rċợu, ăn uống không đều gây ra bệnh. Mới phát đau dč dày, phiền muộn, ợ chua, ợ hĉi, đau nhiều. Việc ăn uống thì lúc thích lúc không. Chụp X. Quang thđy có vết lõm... Chĕn đoán là Dč dày viêm mčn. Hiện nay: tinh thēn không thoďi mái, sěc mặt không tċĉi, lċỡi hồng
331
nhčt, rêu lċỡi bệu, mčch Huyền Tế, hĉi Trēm. Dùng bài An Vị Tán: Thċĉng Truęt 20g, Nguyên Hồ 20g, Bčch Cęp 30g, Hęu Phác 20g, Bán Hč (chế ) 20g, Sĉn Dċợc 30g, Trēn Bì20g, Tam Thđt 20g, Trân Châu 4g, Mộc Hċĉng 20g. Thêm Ô Tặc Cốt 12g Và Ngọa Lăng Tử 12g. Đổi dčng tán thành thuốc thang sěc uống. Ngày 1 thang. Uống hết 2 thang, các chứng trčng bớt. Dùng bài thuốc trên uống đến 1 tháng, cďm thđy dễ chịu. Chụp X.Quang kiểm tra dč dày thđy rĝng trừ vùng loét của dč dày có sức giďm bớt, bên ngoài vėn còn viêm, thđy có đċờng ngoĝn nghèo nhċ rěn bò. Dùng bài trên cho uống tiếp tháng nữa, khỏi hẳn. Theo dõi 5 năm không thđy tái phát. Bệnh án Loét Dč dày (Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng) “ Lý X, nam, 45 tuổi, cán bộ, bị đau dč dày đã gēn 5 năm khi đói và lúc no đều đau, thċờng hay ợ nċớc chua, đči tiện ra phân mēu nâu tím, đôi khi ra phân đen. Xét nghiệm thċờng thđy có máu. Qua xét nghiệm và khám, chĕn đoán là loét dč dày. Chĕn đoán là Tỳ thđp Vị nhiệt, nhiệt làm tổn thċĉng huyết lčc. Điều trị: Táo thđp hóa nhiệt, dċỡng huyết kiện Tỳ, lý khí Xử phċĉng: cho dùng bài Bình Vị Tán Gia Vị: Bồ Hoàng (sống) 10g, Hęu Phác 10g, Sĉn Dċợc 16g, Thċĉng Truęt (sao) 10g, Trēn Bì 10g, Ý Dą Mễ 16g, Ngć Linh Chi 10g, Cam Thďo 8g, Tử Thďo 12g, Đočn Ngọa Lăng 16g, Đan Sâm 16g, Quy Vą 12g, Quďng Mộc Hċĉng 10g. Sěc uống ngày 1 thang. Uống đċợc 3 tuēn, các chứng đều hết, ăn tốt hĉn, thử phân không thđy có máu nữa. Sau đó cho dùng bài thuốc hoàn sau: Đċĉng Quy 120g, Sa Uyển Tử 120g, Thục Địa 120g, Quďng Hċĉng 100g, Ô Tặc Cốt 120g, Cam Thďo 100g, Huyền Hồ 90g, Đďng Sâm 120g, Câu Kỷ 120g, Bčch Truęt 100g, Đan Sâm 160g, Sa Nhân 70g, Phục Linh 160g. Tán bột, trộn với 1600g męt, làm hoàn. Mỗi lēn 10-16g, ngày 2 lēn, uống với nċớc gừng vào 2 buổi sáng tối. Uống hết 1 đợt, theo dõi hĉn 2 năm không thđy tái phát. Bệnh án Tá Tràng Loét (Trích trong Trung Quốc Đċĉng Đči Danh Y Nghiệm Phċĉng Đči Toàn) “ Lċu X, nam, 52 tuổi, tiền sử bị loét tá tràng và dč dày bị viêm. Gēn 2 tháng nay, vùng thċợng vị đau, ăn nhiều thì bụng trċớng, về đêm
332
đau hĉn, ợ hĉi, miệng khô, ngủ hay mĉ, tiêu tiểu khó, chđt lċỡi hồng, rêu lċỡi trěng nhčt, mčch Tế Huyền. Chĕn đoán: Tá Tràng loét do Can Khí Phčm Vị Điều trị: Sĉ Can Hòa Vị, lý khí, chỉ thống. Xử phċĉng: dùng bài Vị Quďn Thống Phċĉng: Bčch giới tử 6g, Xuyên Mộc hċĉng 4g, Qua lâu nhân 18g, Đċĉng quy vą 6g, Đan sâm 10g, Xuyên luyện tử 10g, Chế Bán hč 6g, Một dċợc 6g, Sa nhân 2,8g. Sěc uống ngày 1 thang. Uống 6 thang, khỏi hẳn. Bài thuốc này là sự kết hợp giữa 2 bài: Qua Lâu Giới Bčch Thang của sách Kim Quỹ Yếu Lċợc và bài Đan Sâm Aåm của sách Y Tông Kim Giám, cùng có tác dụng tuyên dċĉng, tán kết, thông ứ chỉ thống, lý khí sĉ Can. Trong bài: Qua Lâu + Bán Hč làm hết đau, đēy, Đan Sâm hočt huyết thông lčc, Sa nhân hành khí, điều trung, ích Tỳ, tiêu thực, Mộc Hċĉng hóa khí, khai uđt, hòa Vị, kiện TỲ, Quy Vą thay huyết cć, Xuyên Luyện Tử sĉ Can. Bệnh án DČ DÀY TÁ TRÀNG LOÉT (Trích trong Trung Quốc Đċĉng Đči Danh Y Nghiệm Phċĉng Đči Toàn) “ Vċĉng X, nam, 40 tuổi, bị đau dč dày đã hĉn 1 năm, mỗi lēn ăn xong khoďng 2 tiếng sau là phát đau, thċờng ói ra nċớc chua, ợ hĉi, ngċời gēy ốm. Chụp X. Quang chĕn đoán là bờ cong nhỏ dč dày và Tá Tràng bị loét.. Cho dùng Hội Dċĉng Tán: Nhau thai nhi 1 cái, Ô tặc cốt 120g, Triết Bối mėu 120g, Địa cốt bì 120g. Nhau thai nhi, rửa sčch máu, sđy khô, tán bột, trộn với các vị thuốc kia thęt nhuyễn. Ngày uống 3 lēn mỗi lēn 10g với nċớc đm. Uống hĉn 2 tháng, chứng đau đã hết. Dùng bài thuốc trên hĉn 1 tháng nữa, các vết loét đều khỏi. Trong bài dùng Ô tặc cốt thu liễm, chỉ huyết, chế toan (ức chế chđt chua), giďm đau; Triết bối mėu thanh nhiệt, tán kết, trị nhọt lở sċng đau; Địa cốt bì trị ói ra máu, bịnh ở phēn trên hoành cách mô, thanh hċ nhiệt, trị mụn nhọt; Nhau thai nhi đči bổ khí huyết; Cam thďo bổ trung ích khí, giďm đau. Bệnh án DČ DÀY TÁ TRÀNG VIÊM LOÉT (Trích trong ―Trung Quốc Đċĉng Đči Danh Y Nghiệm Phċĉng Đči Toàn‖) “ Phòng X, nam, 44 tuổi, đến khám ngày 6/10/1970, bị đau boa tử đã hĉn 10 năm. Lúc bụng đói thì đau, ăn vào thì dễ chịu, thích đm, thích xoa bóp, xót xa, ợ chua, đči tiện lúc đēu khó, về sau phân nát, hay
thở dài, dč dày trċớng nċớc, lċỡi hồng nhčt, rêu lċỡi trěng nhčt, mčch Trēm, Tế. X.Quang chĕn đoán là Dč dày Tá Tràng loét. Dùng bài Kiến Trung Điều Vị Thang Gia Giďm: Đďng sâm 16g, Giáng hċĉng 16g, Công đinh hċĉng 8g, Bčch truęt 16g, Cam thďo 10g, Khċĉng bán hč 10g. Thêm Trēn bì 10g, Phęt thủ 10g, Phục linh 20g, Sinh khċĉng 10g. Uống 3 thang dč dày hết đau. Dùng nguyên bài trên trị liệu trên 1 tháng, chụp hình lči, bệnh khỏi.
Sâm,Truęt ích khí bổ trung, Bán Hč giáng khí, hòa trung, Cam thďo để hoãn trung, giďm đau. Đinh Hċĉng tán hàn, giáng nghịch, Giáng Hċĉng cēm máu, hết đau, tiêu thủng, sinh cĉ. PHỤ LỤC QUAN ĐIỂM KẾT HỢP ĐÔNG TÂY Y TRONG BỆNH DČ DÀY - TÁ TRÀNG LOÉT
333
Loét dč dày tá tràng là danh từ mới xuđt hiện, không thđy có trong các sách kinh điển, tuy cách diễn tď có hĉi khác, nhċng nội dung có một số điểm tċĉng ứng. Vì vęy trong phēn này, chúng tôi tčm đċa ra sự so sánh giữa 2 nền Y Học CT và HĐ để tiện việc nghiên cứu và tham khďo (có thể tham khďo thêm tčp chí Đông Y số 159/ 1979 trang 10) 1_ Thể Khí Trệ so với YHHĐ có thể là giai đočn đēu của loét có kèm theo viêm niêm mčc dč dày, tăng cċờng tính của thành dč dày, gây tăng áp lực trong dč dày, sinh ra ợ hĉi, đau,đēy trċớng vùng Thċợng Vị, chóng mặt. 2_ Thể Hỏa Uđt so với YHHĐ có thể là giai đočn tăng tiết dịch theo sinh lý bịnh: Lo lěng, tức gięn... làm sung huyết niêm mčc dč dày, làm cho chđt chua tăng, các chđt dịch vị tăng kèm theo Acid Chlohydric tăng, kích thích lên dây thēn kinh gây đau. 3_ Thể Huyết Ứ so với YHHĐ có thể là giai đočn đau nhđt: Phù nề trong ổ loét, dč dày tăng co bóp, lôi kéo dây thēn kinh gây đau. Hoặc do các chđt hóa học của dịch vị và chđt độc của tế bào bị loét, hủy hoči, kích thích lên dây thēn kinh gây đau. Cćng có thể tċĉng ứng với thể Dč dày tá tràng bị loét có biến chứng chďy máu, gây ra ói ra máu, ỉa ra máu... 4_ Thể Tỳ Vị Hċ Hàn, so với YHHĐ có thể là loči dč dày đau nĉi ngċời bị suy nhċợc, niêm mčc dč dày bị teo, làm cho độ chua trong dịch vị giďm lċợng Acid Chlohyric không đủ để diệt vi khuĕn kèm theo giďm
334
men tiêu hóa (pepsin), độ co bóp của thành dč dày giďm làm cho thức ăn khó tiêu hóa, dễ lên men và gây chċớng hĉi. Việc phân chia và so sánh này sẽ giúp ích rđt nhiều cho việc chọn dùng thuốc trong điều trị để thích hợp.
DČ DÀY SA
(Vị Hč Thùy - Gastrotose - Gastrotis)
335
Đči Cċĉng Dč dày sa là tình trčng toàn bộ dč dày bị xệ (sa) xuống so với vị trí bình thċờng. Nguyên Nhân + Bịnh thċờng do độ căng của gân cĉ của thành bụng gây ra: Thiếu mỡ ở vách bụng, gân cĉ lỏng lẻo, áp suđt bụng giďm xuống gây ra. - Ngċời cĉ thể suy nhċợc, bụng hẹp dài... hoặc do một nguyên nhân nào đó thċờng ép vào bụng trên và ngực. Những ngċời đang męp mà gēy đi một cách nhanh chóng quá. Phụ nữ sinh đẻ nhiều, đều dễ bị dč dày sa. - YHCT cho là chủ yếu bởi Tỳ Vị hċ yếu,trung khí bị hč hãm ở dċới gây ra. Tỳ Vị là gốc của trung khí, Tỳ lči chủ cĉ nhục và chuyển vęn hóa, nếu TỲ hċ thì vęn hóa không đều, không đủ trung khí để đċa lên làm cho dč dày sa xuống. Triệu Chứng Gēy ốm, thiếu sức, ăn uống kém,ngực và dč dày đēy trċớng khó chịu nhđt là sau khi ăn. Cćng có khi sau khi ăn cďm thđy bụng sa xuống và đau thět lċng hoặc ói mửa, ợ, đči tiện không bình thċờng, hễ nĝm ngang thì cďm thđy dễ chịu, rêu lċỡi mỏng nhčt, mčch Nhu mà vô lực. Điều trị: CCHT.Hďi: Thăng cử trung khí, Kiện Tỳ hòa Vị. Huyệt chính: Vị Thċợng, Quan nguyên, Khí Hďi, Túc Tam Lý. Cách châm: Châm huyệt Thċợng Vị, dùng kim dài(5 thốn), châm xuyên thẳng qua thịt (cĉ tēng) rồi hċớng mći kim về phía huyệt Khí Hďi hoặc Quan Nguyên. Châm Vị Thċợng không quá 6cm, còn Khí Hďi hoặc Quan Nguyên sâu 6cm. Sau khi châm xong, làm thủ pháp ―Thác Vị‖(dùng hổ khĕu tay bên phďi nâng dč dày lên, dùng lực từ từ đĕy lên, làm nhiều lēn nhċ vęy) để giúp đċa dč dày lên. Châm kích thích mčnh, 2 ngày châm 1 lēn, 10-20 lēn là 1 liệu trình. Phċĉng pháp châm khác: Bět đēu sờ tìm tči giữa chỗ 2 huyệt Cự Khuyết và Thċợng Quďn, tìm và sờ thđy dċới da 1 cục bĝng hčt đęu. Cćng có thể tìm thđy một cục nhċ vęy giữa 2 huyệt Thċợng Quďn và Tề Trung (rốn). Dùng hào châm loči dài 5 thốn, châm luồn dċới da từ cục thứ nhđt đến cục thứ hai, vê kim, rút kim nhanh, thđy tê tới bụng, ngċời bịnh có cďm giác dč dày nâng lên, có thể cďm thđy đau nhức bụng. 1-2 lēn là 1 liệu trình, 2 lēn cách nhau 15 ngày hoặc 1 tháng. Thċờng sau một liệu trình mà không thđy kết qủa thì không
336
làm thêm lēn nữa. - Thiên Trụ, Đči Trữ, Cách Du, Can Du, Tam Tiêu Du, Thừa Mãn, Lċĉng Khâu. Mỗi ngày châm 1 lēn, phối hợp với cứu (Trung Quốc Châm Cứu Học). - Huyệt chính: Khí Hďi, Túc Tam Lý. Huyệt phụ: Quan Nguyên, Trung Quďn. Bět đēu châm Khí Hďi và Túc Tam Lý, nếu nặnng thêm Quan Nguyên hoặc Trung Quďn (Khoái Tốc Châm Thích Liệu Pháp). - Chċĉng Môn xuyên Phúc Kết, Nội Quan, Tam âm giao. Hoặc: Đči Hoành xuyên Thēn Khuyết, Trčch Tiền, Thċợng Cự Hċ. Mỗi ngày châm một nhóm, huyệt vùng bụng lċu kim 20 phút. 10 ngày là một liệu trình, 2 liệu trình cách nhau 3 ngày (Thċờng Dụng Trung Y Trị Liệu Thủ Sách) - Can Du, Vị Du, Trung Quďn, Thċợng Quďn, Thiên Xu, châm hoặc cứu (Lâm Sàng Đa Khoa Tổng Hợp Trị Liệu Học). - Kiện Tỳ hòa Vị, thăng cử trung khí. Châm huyệt Vị thċợng, Khí hďi, Cự khuyết, Hč quďn. Châm bổ. Huyệt Vị thċợng châm xiên deén Khí hďi, huyệt Cự khuyết xuyên đến Hč quďn. Lċu kim 20 phút. Mỗi ngày châm một lēn, 10 lēn là một liệu trình. Nếu đau thêm Nội quan, Nôn chua thêm Công tôn. - Dùng kim dài, châm huyệt Cự Khuyết, khi qua da, luồn theo da xuống đến điểm đn đau ở bên trái rốn hoặc chỗ có cục cứng. Nếu không có điểm đau hoặc cục cứng, có thể châm xuyên đến huyệt Hoang du. Khi đěc khí, ngċời bệnh có cďm giác căng trċớng hoặc có khi có cďm giác dč dày co rút mãnh liệt lên phía trên) tiếp tục đĕy kim vào độ 1cm. Giữ cán kim hċớng về một phía mà vê kim, lċu kim 40 phút rút kim (Trung Hoa Bí Thuęt Châm Cứu Trị Liệu). - Châm từ sát điểm đau ở bên trái rốn, hoặc nốt cứng hoặc huyệt Hoang Du lùi xuống 1 đến 2 cm, luồn dċới da lên đến huyệt Cự Khuyết. Đěc khí rồi thì vê kim và lċu kim 40 phút (Trung Hoa Bí Thuęt Châm Cứu Trị Liệu). - Dùng kim dài châm thẳng huyệt Cċu Vą sâu 0,3 - 0,5cm, luồn kim hċớng xuống đến điểm đau hoặc cục cứng. Khi ngċời bệnh cďm thđy tức, hĉi đau thì rút kim lên. Mỗi lēn lċu kim 30 - 60 phút (Trung Hoa Bí Thuęt Châm Cứu Trị Liệu). - Dùng kim dài châm từ huyệt Lċĉng Môn xuyên xuống huyệt Thiên Khu (Trung Hoa Bí Thuęt Châm Cứu Trị Liệu).
337
- Châm hai kim đồng thời ở huyệt Kiến Lý, châm 10 ngày là một liệu trình. Quá trình chữa trị và củng cố là 1 tháng (Trung Hoa Bí Thuęt Châm Cứu Trị Liệu). - Dùng kim dài châm từ mé phďi huyệt Thừa Mãn tčo thành góc 45 độ luồn dċới da thđu sang mé trái huyệt Thiên Khu. Khi có cďm giác căng thì vê chuyển 7 - 8 lēn xong vê chuyển kim về một hċớng, thđy kim těc (trệ) lči, kéo kim lên về phía lùi kim, bệnh nhân có cďm giác bụng trên trống rỗng, dč dày rung động nhẹ, dùng tay đè xuống bụng đĕy mép dċới dč dày ngċợc lên. Khi rút kim thì cứ cách 5 phút thď lỏng kim rút ra 1/3 rồi ngừng kim, chia kim rút ra làm 3 kỳ, cộng nâng kéo kim là 15 phút, cuối cùng nâng đċa đốc kim lên thành góc 90 độ, lěc 7-8 lēn rồi rút kim. Dùng dây lċng buộc vòng trċớc ra sau để cố định dč dày, dặn ngċời bệnh nĝm ngửa trong 30 phút, lči nĝm nghiêng mình sang phďi 30 phút, trở lči nĝm nguyên vị trong 2 – 3 giờ. Mỗi tuēn một lēn, cộng 3 lēn. Nhiều nhđt không quá 10 lēn, củng cố nửa năm (Trung Hoa Bí Thuęt Châm Cứu Trị Liệu). - Dùng kim dài 8 tđc châm vào mći nhọn xċĉng ức (chđn thủy) tčo thành góc 300 với mặt da, luồn dċới da tới huyệt Hoang Du bên trái, khi thđy kim nặng, đổi thành góc 15 độ, không vê xoay nâng kim trong 40 phút, trċớc khi rút kim thì dùng thủ pháp rung lěc khoďng 10-15 lēn. Châm xong nĝm yên hai giờ, mỗi tuēn hoặc cách ngày châm một lēn, 10 lēn là một liệu trình (Trung Hoa Bí Thuęt Châm Cứu Trị Liệu). - Lđy huyệt: Dùng kim dài 3 thốn trở lên, châm xiên từ huyệt Trung Quďn (làm thành góc 120 đến 150 so với mặt da) xuyên đến huyệt Thiên Khu, dùng thủ pháp vê xoay một hċớng, đợi khi kim nâng đĕy mà không ra thì dùng cách gãi kim theo góc cong, ngón cái hċớng ra sau, mỗi lēn làm liên tiếp 100 cái, lċu kim 30 phút, kích thích ba bốn lēn. Khi tự cďm thđy dč dày đċợc nâng lên là tốt. Làm 12 lēn là một liệu trình (Trung Hoa Bí Thuęt Châm Cứu Trị Liệu) - Dùng kim dài khoďng 3 thốn trở lên, châm huyệt Đê Vị xiên mći kim hċớng đến huyệt Thiên Khu, sâu 2,5 thốn. Cọ kim theo đċờng cong ngón cái hċớng ra sau, mỗi lēn làm liên tiếp 100 cái, lċu kim 30 phút, kích thích ba bốn lēn. Khi tự cďm thđy dč dày đċợc nâng lên là tốt. Làm 12 lēn là một liệu trình (Trung Hoa Bí Thuęt Châm Cứu Trị Liệu). - Dùng điếu ngďi hay ngďi nhung cứu huyệt Bá hội ngày hai lēn (sáng, tối một lēn), mỗi lēn 30 phút, 12 lēn là một liệu trình (Trung Hoa Bí Thuęt Châm Cứu Trị Liệu). + Hà Chu Trí trong‖Trung Quốc Châm Cứu‖:
chỉ châm các du huyệt: Can Du, Đởm Du, Tỳ Du, Vị Du. Châm xiên 15-20o sâu 1-1,5 thốn, lċukim 30 phút. + Mčnh Chiêu Mėn: Trung Quďn, Thiên Xu, Khí Hďi, Túc Tam Lý. Dùng nhiệt bổ pháp, lċu kim 10-20 phút. + Phċĉng Tuyển Thċ của Tứ Xuyên Trung Y: Thủy châm nċớc muối sinh lý 2% vào các huyệt Thċợng Quďn, Trung Quďn, Vị Du, Tỳ Du, Túc Tam Lý. Nhą Châm Chọn huyệt Vị, Giao cďm, Bì chđt hč, Can. Dùng phċĉng pháp dán thuốc vào huyệt hai bên tai. Cách ngày dán một lēn, 10 lēn là một liệu trình (Bị Cđp Châm Cứu). Điện Châm: Vị thċợng, Trung quďn. Sau khi châm, xung điện khoďng 20 phút. Cách ngày châm một lēn. 10 lēn là một liệu trình (Bị Cđp Châm Cứu). DĊỢC - Sách LSĐKTHTL.Học: dùng các bài sau: 1- Hċĉng Sa Lục Quân Tử Thang (Cục Phċĉng): Đďng Sâm 20g, Phục Linh12g, Bčch Truęt 8g, Sa Nhân 4g, Trēn Bì 8g, Mộc Hċĉng 4g, Bán Hč 8g. (Đây là bài Lục Quân Tċ ûThang thêm Mộc Hċĉng và Sa Nhân. Nhân Sâm bổ khí, Bčch Truęt kiện TỳØ vęn thđp, phối hợp với nhau làm chủ dċợc; Phục Linh thđm thđp, Cam thďo giúp Nhân Sâm ích khí, hòa trung; Bán hč táo thđp, hóa đàm; Trēn bì lý khí, hóa đàm; Mộc hċĉng điều khí, chỉ thống; Sa Nhân tiêu thức ăn). 2- Sinh Miên Kỳ 20g, Thčch Xċĉng Bồ (rễ) 1,6g, Công Đinh Hċĉng
1,6g, Nhi Trà 2g. Sěc uống.
338
3- Đďng Sâm 12g, Bčch Truęt 8g, Hoàng Kỳ 12g, Đċĉng Quy 12g, Trēn Bì 6g, Thăng Ma 3,2g, Sài Hồ 6g, Cam Thďo 4g, Bán Hč 6g, Phục Linh 12g, Sinh khċĉng 3 lát, Táo 2 qủa. Sěc uống. - Sách:‖380 Bài Thuốc Hiệu Nghiệm Đông Y‖ của Trung Y Thċợng Hďi dùng bài Chỉ Truęt Thang: Chỉ Thực 7 qủa, Bčch Truęt 12g. Sěc uống. (Bài này nguyên của sách Kim Quỹ, dùng để chữa ―Thủy Ĕm‖, lâm sàng ngày nay cho thđy cái mà gọi là ―Thủy Ĕm‖mà bài thuốc này điều trị là biểu hiện lâm sàng của chứng dč dày sa. Bčch Truęt kiện Tỳ, Chỉ thực tiêu bỉ. Tuy nhiên nghiên cứu gēn đây cho thđy Chỉ Thực có tác dụng làm tăng sức co bóp của Vị Trċờng. Vì vęy bài thuốc này rđt thích hợp với bịnh dč dày sa). - Sách Thiên Gia Diệu
Phċĉng dùng: 1- Bổ Trung Ích Khí Thang Gia Giďm: Đďng Sâm 20g, Hoàng Kỳ 40g, Thăng Ma 8g, Cam Thďo 4g, Sài Hồ 8g, Trēn Bì 10g. Sěc uống ngày 1 thang. 2- Ôn Thęn Thăng Dċĉng Thang: Hěc Phụ Phiến 4-10g, Đċĉng Quy 10g, Nhục Thung Dung 12g, Bčch Thċợc 12-20g, Thục Địa 20g, Trēm Hċĉng 4g, Cát Cánh 4g, Đỗ Trọng 4g, Nhục Quế 6g, Lčt Vị Bì 12g. Sěc uống. 3- Tứ Kỳ Thang: Hoàng Kỳ 20g, Bčch Truęt 16g, Chỉ Xác 16g, Phòng Phong 12g. Sěc uống. 4- Bổ Nguyên Phục Vị Thang: Đďng Sâm 12g, Bčch Truęt 10g, Vân Linh 10g, Khđu Nhân 6g, Sa Nhân 6g, Chỉ Xác 6g, Hęu Phác 6g, Mčch Nha 6g, Cốc Nha 6g, Thēn Khúc 6g, Sĉn Tra 6g, Mộc Hċĉng 4g, Hoài Sĉn 16g, Cam Thďo 6g, Kê Nội Kim 12g, Đči Táo 6 qủa, Trēn Bì 6g. Sěc uống. 5- Ích Khí Thăng Hãm Thang (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči
Toàn):
339
Hoàng kỳ (chích) 120g, Phòng phong 3g, Bčch truęt (sao) 9g, Chỉ xác (sao) 15g, Cát căn (nċớng) 12g, Sĉn thù du 15g. Sěc uống. TD: Ích khí, kiện Tỳ, thăng dċĉng cử hãm. Trị dč dày sa (do Tỳ hċ khí hãm). Đã trị 30 ca. Tổng kết đčt 100%. 6- Thăng Vị Thang (Tân Trung Y 1986, 9): Sài hồ, Trēn bì đều 10g, Hoàng kỳ 24g, Đďng sâm 15g, Bčch truęt, Bčch thċợc, Phục linh, Chỉ thực, Cát căn đều 12g, Sĉn dċợc 30g, Chích thďo 6g. Sěc uống. TD: Ích huyết, sĉ Can, ích khí, kiện Tỳ, thăng Vị, cử hãm. Trị dč dày sa. Trị 40 ca, khỏi 11, có chuyển biến 27, không kết quď 2. Tổng kết đčt 95%. Kinh nghiệm điều trị của Nhęt Bďn (Theo ―Chinese Herbal Medicine And The Problem Of Agging‖). + Chân Vć Thang: dùng trong trċờng hợp yếu bĕm sinh; Tỳ Vị suy yếu. + Bán Hč Bčch Truęt Thiên Ma Thang dùng trong trċờng hợp tčng hàn, chân tay lčnh, tiêu hoá kém, uể oďi, buồn ngủ sau bữa ăn. Thuốc có tác dụng tăng trċĉng lực Tỳ Vị.
340
+ Đči Kiến Trung Thang dùng trong trċờng hợp sợ lčnh và yếu, không có sức, mčch Nhċợc, bụng mềm và đau mót. Dùng Đči Kiến Trung trong bụng đēy nĉi ngċời suy nhċợc còn Đči Sài Hồ Thang dùng trong bụng đēy hĉi ở cĉ thể khoẻ. Cď hai bài thuốc đều có Nhân sâm và Can khċĉng làm tăng chức năng chuyển hoá, trong khi Xuyên tiêu thì kích thích hočt động cĉ của dč dày. + Bổ Trung Ích Khí Thang dùng trong trċờng hợp ngċời bệnh yếu, không có sức, bụng không có sức đàn hồi. Y ÁN DČ DÀY SA (Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng). “Lči X..., nữ 42 tuổi, giáo viên, dč dày bị sa đã nhiều năm. Bụng đēy trċớng, xệ xuống, thċờng hay ợ hĉi, ăn kém, đči tiện không thông, lċỡi hồng nhčt, rêu lċỡi trěng bĕn, mčch Trēm, Huyền, Hoãn. Chĕn đoán:Tỳ Vị khí hċ,Trung khí hč hãm. Điều trị: Thăng đề, cố thoát. Dùng bài Tứ Kỳ Thang (Hoàng Kỳ 20g, Bčch Truęt 16g, Chỉ Xác 16g, Phòng Phong 10g) thêm Mộc hċĉng 6g, Sa Nhân 6g. Sěc uống ngày 1 thang. Uống 3 thang thì bụng đỡ trċớng, thêm 3 thang nữa thì hết trċớng. Sau đó chuyển dùng Bổ Trung Ích Khí Hoàn để điều lý. Hai năm sau hỏi lči chċa thđy tái phát, ngċời béo męp ra.” Y Án DČ DÀY SA II (Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng) “ Dċĉng X, nam... chụp X.Quang thđy dč dày sa xuống 14cm, vì không muốn mổ nên xin điều trị bĝng Đông Y. Chĕn đoán: Trung khí hč hãm. Điều trị: Bổ trung ích khí, kiện Tỳ hòa Vị. Cho dùng bài ―Bổ Nguyên Phục Vị Thang‖ (Đďng sâm, Kê nội kim đều 12g, Bčch truęt, Vân linh đều 10g, Sĉn dċợc 15g, Sa nhân, Khđu nhân, Trēn bì, Chỉ xác, Hęu phác, Mčch nha, Cốc nha, Thēn khúc, Sĉn tra, Cam thďo đeù 6g, Mộc hċĉng 3g, Đči táo 6 trái), uống thuốc nửa năm thì mọi triệu chứng đều hết. Chụp X. Quang kiểm tra lči, thđy dč dày đã bình thċờng, làm việc lči đċợc. Y Án DČ DÀY SA III (Đči Điền Văn ( Nhęt Bďn) - theo Y Án Châm Cứu Thực Nghiệm) “ Bà X...,49 tuổi,dč dày bị sa xuống dċớo rốn 2 ngang ngón tay, lđy tay đè vào thđy cộm,đn nhẹ cćng đau, đè nặng lči càng đau nhiều hĉn, đn vào huyệt Thủy Phân và huyệt Đči Cự (phía bên phďi) thđy
341
đau, ngoài lċng và vai cćng đau. Dùng các huyệt: Trung Quďn, Thủy Phân, Đči Cự (bên phďi), Thęn Du, Kinh Môn, Thứ Liêu, Tỳ Du, Tâm Du, Cách Du, Phế Du, Thân Trụ, Khúc Trì, Dċĉng Trì (bên trái), Dċĉng Lăng Tuyền, Thái Khê, tđt cď đều cứu, mỗi huyệt 5 tráng. Vì kèm thêm dč dày nhiều nċớc chua vì vęy cứu thêm Túc Tam Lý. Cứu trị 2 ngày thì ăn đċợc, ngċời khỏe, không đau nhức nhċ trċớc. Lēn thứ 2 cứu Đči Cự, Cách Du, Tâm Du, Phế Du, Khí Hďi, Hočt Nhục Môn, Can Du, Đốc Du, Túc Tam Lý. Về sau cứ cách 2 tuēn cứu trị 1 lēn, trị trong 3 tháng, bịnh khỏi hẳn. DČ DÀY SA IV ―Trích trong Y Án Thực Nghiệm của Đči Điền Văn (Nhęt Bďn).‖ “ Anh X, giáo viên, 36 tuổi, dč dày bị sa xuống dċới rốn 3 ngang ngón tay. Đè mčnh các huyệt Thủy Phân, Trung Quďn, Hočt Nhục Môn, Kinh Môn đều thđy đau,ở sau lċng chỗ các huyệt Tỳ Du, Tam Tiêu Du, đn vào cćng thđy đau. Cứu các huyệt Trung Quďn, Thủy Phân, Hočt Nhục Môn, Kinh Môn, TyØ Du, Tam Tiêu Du và thêm Dċĉng Trì (bên trái), Khúc Trì, Túc Tam Lý, Dċĉng Lăng Tuyền, Thái Khê đều 5 tráng. Liên tiếp cứu trị nhċ vęy trong 6 tháng, bịnh hoàn toàn khỏi. 1 năm sau, ngċời khỏe mčnh męp mčp “.
DČ DÀY VIÊM MČN TÍNH (Chronic Stomachache)
342
Đči Cċĉng Dč dày viêm mčn tính là một loči bệnh tiêu hóa thċờng gặp mà nguyên nhân chċa rõ ràng, bệnh lý lči khá phức tčp. Triệu chứng lâm sàng đa dčng nhċng chủ yếu là khó chịu hoặc đau vùng thċợng vị, đau âm ỉ, đau nhói hoặc cďm giác rát bỏng, kèm theo các triệu chứng ăn không ngon, ợ hĉi, buồn nôn, nôn, mệt mỏi... Theo y học cổ truyền, bệnh thuộc chứng Vị Quďn Thống. Nguyên Nhân Cho đến nay, nguyên nhân bệnh chċa rõ ràng. Theo Y học cổ truyền nguyên nhân bệnh có liên quan đến các mặt sau: 1- Chế độ ăn uống không điều độ, no đói thđt thċờng, hoặc ăn nhiều chđt cay nóng, béo ngọt, rċợu, thuốc lá nhiều đều làm tổn thċĉng tỳ vị. 2. Tình chí rối ločn nhċ tinh thēn căng thẳng, lo nghą nhiều tổn thċĉng tčng Tỳ, hay tức gięn, tính tình nóng nĕy làm Can hỏa bốc cćng gây hči Tỳ Vị. Trên lâm sàng thċờng gặp 3 loči sau: 1- Dč dēy viêm thể nông: Niêm mčc dč dēy bị xuđt tiết, loét, xuđt huyết, các tuyến khác bình thċờng. 2- Dč dēy viêm thể teo: Nếp nhăn niêm mčc teo, các tuyến đa số bị teo. 3- Dč dēy viêm thể phì đči: Nếp nhăn niêm mčc thô dēy lên, các tuyến đều tăng sinh. CHĔN ĐOÁN PHÂN BIỆT Chĕn đoán chủ yếu dựa vào: a. Triệu chứng lâm sàng:: thċờng sau khi ăn, vùng thċợng vị cďm thđy đau, tức hoặc nóng rát, ăn kém, bụng đēy, chċớùng hĉi, hễ ợ hĉi đċợc thì dễ chịu hoặc buồn nôn, nôn, ợ chua... Dč dēy viêm thể teo thċờng ăn uống rđt kém, bụng đēy, đau âm ỉ và cĉ thể suy nhċợc. Dč dày viêm thể phì đči thċờng có triệu chứng đau kéo dài, thức ăn và loči thuốc có tính kiềm có thể làm giďm đau (g10áng nhċ trċờng hợp dč dēy loét) nhċng đau không có chu kỳ, thċờng kèm rối ločn tiêu hóa, có thể gây xuđt huyết. Nên phối hợp với nhċng phċĉng pháp hiện đči nhċ chụp X.quang, Nội soi… để xác định cho rõ hĉn. Biến Chứng - Biến chứng nặng nhđt là xuđt huyết nhiều, thċờng hay xďy ra với thể dč dày viêm phì đči.
- Polip dč dày hoặc ung thċ hóa thċờng gặp ở thể teo. - Trċờng hợp bệnh ngày càng nặng hĉn, sụt cân nhiều, nên nghą đến ung thċ, cēn nhờ chuyên khoa theo dõi cho rõ hĉn. Điều Trị Trên lâm sàng thċờng biện chứng luęn trị theo các thể bệnh sau: 1- Can Vị Có Khí Trệ: đau tức vùng thċợng vị, ăn vào đau tăng, vị trí không cố định lan ra mčng sċờn, ợ hĉi nhiều, trung tiện đċợc dễ chịu hoặc nôn, buồn nôn, ợ chua, rêu lċỡi mỏng, mčch Trēm Huyền. Điều trị: Sĉ Can hòa Vị, lý khí, chỉ thống. Dùng bài Tiêu Dao Tán hợp Kim Linh Tử Tán gia giďm: Sài hồ 12g, Hċĉng phụ 12g, Bčch thċợc 12g, Bčch linh 12g, Cam thďo 4g, Diên hồ 12g, Xuyên luyện tử 10g, Tô ngčnh, Chỉ xác đều 12g. Ợ chua nhiều thêm Ô tặc cốt, Ngọa lăng tử; Nôn, buồn nôn thêm Trúc nhự, Bán hč, Gừng tċĉi. 2. Âm Hċ Vị Nhiệt: Bụng đau nhiều, cďm giác rát bỏng, đau bđt kỳ nhċng lúc đói và đêm nhiều hĉn, miệng khô đěng, má đỏ, ăn kém, bứt rứt, lòng bàn chân tay nóng hoặc nhiều lēn nôn ra máu, phân mēu đen, rêu lċỡi vàng, lċỡùi thon đỏ hoặc có điểm ứ huyết, mčch Huyền Tế hoặc Tế Sác. Điều trị: Sĉ can tď hỏa, dċỡng âm thanh Vị. Dùng bài Thông Ứ Tiễn hợp với Dċỡng Vị Thang gia giďm: Thanh bì, Bčch thċợc, Trēn bì, Đĉn bì, Sa sâm, Ngọc trúc,.Mčch môn, Thčch hộc đều 12g, Chi tử 10g, Diên hồ sách 12g, Xuyên luyện tử 10g. Nôn ra máu nhiều lēn, lċỡi có điểm ứ huyết thêm Bồ hoàng (than), Sâm tam thđt đều 12g, trộn thuốc sěc uống. 3. Tỳ Vị Hċ Hàn: Vùng thċợng vị đau âm ỉ, xoa đn giďm đau, ăn kém, bụng đēy, mệt mỏi, ngċời gēy, sěc mặt kém tċĉi nhuęn, chân tay mát lčnh, lċỡi nhợt, rêu trěng, mčch Trēm Tế không lực.
Điều trị: Ôn trung, kiện Tỳ, ích khí, hòa Vị. Dùng bài: Hċĉng Sa Lục Quân Tử Thang gia giďm: Đang sâm, Bčch truęt, Bčch linh, Hċĉng phụ (chế) đều 12g, Trēn bì, Bán hč (chế) đều 8g, Mộc hċĉng, Sa nhân, Cam thďo đều 4g, Gừng khô 4g. Ăn kém thêm Kê nội kim, Mčch nha, Cốc nha để hòa Vị, tiêu thực, sěc mặt trěng nhčt, môi lċỡi tái nhợt, thêm Đċĉng quy, Hà thủ ô đỏ, Kỷ tử, Bčch thċợc, A giao dċỡng huyết. + Tiêu Dao Tán (Cục phċĉng): Sài hồ, Bčch truęt, Bčch thċợc, Đċĉng qui, Phục linh, Cam thďo, 343
344
Bčc hà, Sinh khċĉng. + Kim Linh Tử Tán (Thánh Huệ Phċĉng): Kim linh tử, Diên hồ sách. + Thông Ứ Tiễn (Cďnh Nhčc Toàn Thċ) Quy vą, Sĉn tra, Hċĉng phụ, Hồng hoa, Ô dċợc, Thanh bì, Mộc hċĉng, Trčch tď. + Dċỡng Vị Thang (Chứng Trị Chuĕn Thĝng): Sa sâm, Mčch môn, Ngọc trúc, Biển đęu (sống), Tang diệp, Cam thďo. + Ôn Vị Chỉ Thống Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng): Quế chi, Sa nhân, Bào khċĉng đều 5g, Bčch thċợc, Đċĉng quy, Nguyên hồ, Vân phục linh đều 9g, Bčch truęt 12g, Hồng táo 3 trái. Sěc uống ngày 1 thang. Tham Khďo: Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm: + Kim Tứ Đĝng Thang (Vċĉng Tċĉng, bệnh viện Trung y Nam Kinh, Giang Tô): Xuyên luyện tử, Huyền hồ (Diên hồ sách) Sài hồ, Chỉ thực, Thċớc dċợc, Cam thďo, Hồng đĝng, Thanh mộc hċĉng đều 9g, sěc uống. Kết quď: Dùng thuốc theo biện chứng luęn trị cho 55 ca, tốt 33 ca, có kết quď 16 ca. + Vị Viêm Phiến (Sĉ Hàng, Trċờng Đči học Y khoa Trung Quốc): Đďng sâm, Đĉn sâm, Xuyên luyện tử đều 2g, Hoàng kỳ, Hồng hoa, Xuyên Khung, Một dċợc, Huyền hồ, Ô dċợc, Sa nhân, đều l,5g, Ngô thù du, Hoàng liên đều 1g. Theo tỷ lệ chế thành hoàn, mỗi hoàn nặng 10g. Bài thuốc có tác dụng ích khí hóa ứ. - Kết quď điều trị: Dùng trị 106 ca, kết quď tốt 54 ca, tiến bộ 40 ca, không kết quď 12 ca, tỷ lệ kết quď 88,7%, trong đó có 32 ca soi dč dày làm sinh thiết, kết quď chuyển biến tốt 15 ca, không thay đổi 11 ca, kết quď có 3 ca thể. theo chuyển thành thể nông. + Bčch Tử Liên Anh Thang (Mao Hiểu Nông, bệnh viện nhân dân huyện Từ Giang, tỉnh Giang Tây, TQ): Ngân hoa, Liên kiều, Bồ công anh, Tử hoa địa đinh đều 12g, Bčch liễm, Cam thďo đều 10g, Hoàng liên 6g, sěc uống. Hông sċờn đēy tức, đau nhiều thêm Huyền hồ 10g, Xuyên luyện tử, Uđt kim Mộc hċĉng đều 10g. Bụng đau tức kèm rối ločn tiêu hóa, thêm Cốc nha, Mčch nha, Sĉn tra, La bặc tử đều 10g. Ợ hĉi, nôn nċớc trong, thêm Bán hč(chế), Phục linh đều 15g. Bụng đēy, táo bón, lċỡi loét, thêm Đči hoàng (sống), Hęu phác đều 10g.
- Kết quď điều trị: Trị 48 ca, khỏi 20 ca, tốt 14 ca, có tiến bộï 9 ca, không kết quď 5 ca. + Lý Khí Dċỡng Vị Thang (Mã Kiến Vỹ, Tống viện Không quân Giďi PhóngQuân, TQ): Bčch truęt, Xích thċợc, Kê nội kim, Chỉ xác, Huyền hồ, đều 10g, Sa nhân, Chích Cam thďo 6g, Bčch thċợc 15g, Ô mai 20g, sěc uống. Gia giďm: Tỳ hċ thêm Đďng sâm, Bčch linh. Vị âm hċ thêm Sa sâm, Mčch môn, Thčch hộc. Trung tiêu tích nhiệt thêm Hoàng liên, Ngân hoa. Đàm thđp thịnh ở trung tiêu thêm Trēn, bì Bán hč. Khí hċ nặng thêm Hoàng kỳ. Kết quď sinh thiết nghi ung thċ hóa thêm Bčch hoa xà thiệt thďo, Bán chi liên. - Kết quď điều trị: Trị 70 ca, trong đó thể nông 49 ca, thể teo 2 1 ca. Kết quď tốt 18 ca (thể nông 11 ca, thể teo 7 ca), có kết quď 41 ca (thể nông 30 ca, thể teo 11 ca), không kết quď 11 ca (thể nông 8 ca, thể teo 3 ca). Tỷ lệ có kết quď 84,3%. + Vị Viêm Phiến (Chu Tố Hoa, Sở nghiên cứu Y học ngċời cao tuổi tỉnh Hồ Nam, TQ): Cam thďo, Bčch thċợc, Quế Chi, Cao lċĉng khċĉng, Hoàng liên, Sài hồ, lċợng dùng theo tỷ lệ 2: 2: 1: 1: 0,5: 0,3, tán bột mịn, trộn đều, viên bọc nhựa. Mỗi lēn uống 4g trċớc khi ăn 1 giờ, ngày 3 lēn, 3 tháng là một liệu trình. Kết quď: Trị 68 ca, các triệu chứng chủ quan (bụng đau đēy, khó chịu, ăn kém) đċợc cďi thiện tốt 49 ca, có kết quď 15 ca, không kết quď 4 ca, tỷ lệ có kết quď 94, 1%. Kết quď nội soi: tốt 37 ca, có kết quď 11 ca, không kết quď 20 ca, tỷ lệ kết quď: 70,60%. Kết quď sinh thiết niêm mčc dč dày: 27 ca: tốt 14 ca, có kết quď 4 ca, không kết quď 9 ca, tỷ lệ kết quď 66,7%. + Vị Viêm Cao (Ngô Văn Tąnh, Khoa nội bệnh viện Tích Thủy Đàm, Běc Kinh): Đďng sâm, Bčch Linh, Hċĉng phụ đều 10g, Bčch truęt, Đĉn sâm đều 15g, Cao lċĉng khċĉng, Cam thďo đều 5g, Thanh đči 1g. 7 vị đēu sěc cô thành 200ml, cho bột Thanh đči vào trộn đều. Ngày uống 3 lēn, mỗi lēn 10ml, hoặc ngày 2 lēn, mỗi lēn 15ml, uống trċớc lúc ăn. (Thuốc trị chứng viêm dč dày thể nông). Kết quď điều trị: Trị 65 ca, chứng trčng lâm sàng đċợc cďi thiện: tốt 11 ca, tiến bộ 41 ca, không kết quď 13 ca. Có 37 ca sau thời gian điều trị từ 3 - 12 tháng, kiểm tra nội soi và điều trị lâm sàng cďi thiện: tốt 11 ca, tiến bộ 19 ca, không kết quď 7 ca. + Hoàng Bồ Vị Viêm Thang (Vċĉng Trċĉng Hồng, Tổng Y viện Giďi Phóng Quân Khu Thĕm Dċĉng, TQ): Hoàng Kỳ 30g, Bồ công anh, Bách hợp, Bčch thċợc, Đĉn sâm đều 345
346
20g, Ô dċợc, Cam thďo, Thēn khúc (sao) Sĉn tra (sao), Mčch nha (sao) đều 10g sěc nċớc uống. Kết quď lâm sàng: Trị 80 ca, tốt 53 ca, tiến bộ 26 ca, không kết quď 1 ca. Tỷ lệ có kết quď 98,75%. + Hočt Huyết Hóa Ứ Thang (Thế Cử, Bệnh Viện Hďi Quân 403, Trung Quốc): Trị viêm dč dày thể teo mčn tính. Hoàng kỳ 20g, Đċĉng qui, Xuyên khung, Chỉ thực đều 15g, Lċĉng khċĉng, Nhć hċĉng, Một dċợc, Chích Cam thďo đều 10g sěc uống. Gia giďm: đau nhiều thêm Huyền hồ 15g, bụng đēy nhiều thêm Hęu phác, Thanh bì đều 10g. Rối ločn tiêu hóa thêm Mčch nha (sao), Thēn khúc (sao), Sĉn tra (sao) đều 15g. - Kết quď lâm sàng: Trị 50 ca, khỏi 2 1 ca, tiến bộ 27 ca, không kết quď 2 ca, tỷ lệ kết quď: 96%. + Thanh Tâm Dċỡng Vị Thang (Tống Thiện An, Trċờng Trung Học Vệ Sinh Tỉnh Hồ Nam ): Běc sa sâm, Ngọc Trúc, Thčch hộc, Liên tử, Biển đęu, Phục linh đều 15g, Sinh địa, Thông thďo, Hěc Chi tử đều 9g, Thčch hộc 12g, Cam thďo, Trúc diệp đều 6g. Đăng tâm 1,5g, sěc uống. Gia gỉam: Ăn kém thêm Kê nội kim. Bụng đēy thêm Chỉ xác, Hęu phác, nôn, buồn nôn thêm Trúc nhự. Khát thêm Môn đông, Thiền hoa phđn. Khó ngủ thêm Hợp hoan bì, Dč giao đĝng. Vùng gan khó chịu thêm Bčch tęt lê. Kết quď: Điều trị 100 ca, uống 20 thang khỏi, theo dõi 1 năm không thay đổi chiếm 83%. Sau 1 năm tái phát, vėn uống bài này trị khỏi chiếm 15%. + Ích Vị Bách Hợp Thang (Chu Thông Địa, Bệnh Viện Trung Y Huyện Tân Cân Tỉnh Giang Tô): Bách hợp 30g, Ô dċợc 9g, Bčch thċợc 15g, Cam thďo 5g, Sĉn dċợc 20g, Hoàng kỳ 20g, Hồng hoa 15g, Trēn bì 10g, Hoàng liên 3g, sěc uống. Kết quď: Trị 56 ca, tốt 22 ca, có kết quď 28 ca, không kết quď 6 ca, tỷ lệ kết quď 89,3%. Kinh nghiệm điều trị của Nhęt Bďn (Theo ―Chinese Herbal Medicine And The Problem Of Agging‖). + Bán Hč Tď Tâm Thang: Bài thuốc tiêu biểu dùng trong dč dày viêm cđp, và mčn. + Sinh Khċĉng Tď Tâm Thang: dùng trong trċờng hợp dč dày viêm cđp giống bài Bán Hč Tď Tâm
347
Thang nhċng thích hợp với nôn nhiều, dč dày lên men, hĉi thở hôi và viêm ruột. + Bình Vị Tán: dùng trong trċờng hợp dč dày viêm, tiêu hoá kém, thức ăn đình trệ trong dč dày. + Hoàng Liên Thang: dùng trong trċờng hợp dč dày viêm cđp, ứ trệ và nặng dċới vùng tim, hĉi thở hôi, kém ăn. + Tuyền Phúc Đči Giď Thčch Thang: dùng trong trċờng hợp dč dày viêm cđp giống bài Bán Hč Tď Tâm Thang, nhċng bài Bán Hč Tď Tâm Thang dùng cho bệnh nhân có thể trčng yếu hĉn bài sau. + An Trung Tán: dùng trong trċờng hợp dč dày viêm mčn, đau liên tục. Thích hợp cho ngċời gēy ốm, không trċớng bụng, thích thức ăn ngọt. + Đči Sài Hồ Thang: dùng trong trċờng hợp dč dày viêm mčn, ngực đau, nôn khan… nĉi ngċời cĉ thể khoẻ. Bệnh Án Viêm Dč Dày (Trích trong ―Thiên Gia Diệu Phċĉng‖, q Thċợng) Hách X, nữ, 32 tuổi, xã viên, đến khám ngày 1-3-1976. Ngċời bệnh kể là đã 4 ngày nôn ra các chđt giống nhċ thịt nát, đau vùng dč dày đã 3 thang. Ba tháng nay, mỗi ngày cứ sau bữa cĉm chiều thì bị nôn, về đêm càng nặng. Chđt nôn ra là nċớc chua sau khi ăn uống, nċớc nôn ra chua quá làm ê răng. Dč dày đau trċớng lan đến vai lċng, gặp đm thì dễ chịu. Bốn ngày gēn đây nôn ra chđt giống nhċ thịt nát, mỗi lēn 6-7 miếng hồng nhčt nhċ cục phđn hồng. Ngày 2-3 chụp X quang thđy hai phổi bình thċờng, dč dày hình móc câu, nhu động chęm, trong dč dày thđy rõ nċớc đọng, niêm mčc dč dày thô, mờ không rõ, có thay đổi nhċ cánh tuyết, các đočn của hành tá tràng không có gì đặc biệt. Ngày 5-3 kiểm tra bệnh lý chđt nôn, thđy các cục ngċng kết của niêm dịch, không thđy thành phēn tổ chức. Cho uống bài Kiện Trung Tán Kết Thang gia giďm (Đďng sâm, Phục linh, Ngọa lăng tử, Đči giď thčch, Qua lâu nhân đều 30g, Bčch truęt 21g, Nhục quế, Đči hoàng, Chỉ xác, Hęu phác đều 9g, Tô tử 6g, Cam thďo 3g, Thêm Gừng 3 lát, táo 3 trái, sěc uống). Uống6 thang lči nôn ra hĉn 10 cục ngċng kết của niêm dịch, bớt nôn chua, ăn uống đċợc nhiều hĉn, đēu lċỡi đỏ, rêu mỏng trěng, mčch Trēm. Đó là dċĉng khí ở trung tiêu đã phục hồi, đờm ĕm thực tích đã bớt quá nửa. Tuy nhiên
chính khí còn thiếu hụt, tà chċa trừ hết. Dùng bài trên bỏ Nhục quế, Sĉn tra, Ngọa lăng tử thêm Sĉn dċợc 30g, Đċĉng quy 15g, Sa nhân 6g, uống thêm 3 thang, các chứng hết hẳn. Ngày 2-5-1077 hỏi lči, mọi điều đều tốt đẹp, lao động nhċ bình thċờng.
DČ DÀY XOĚN
348
Đči cċĉng Là bịnh chứng dč dày bị xoěn chung quanh trục dọc của nó. Triệu Chứng · Xoěn cđp tính: bụng đau dữ dội, bài tiết nhiều nċớc miếng, hoàn toàn không thể ăn đċợc. Có thể něn thđy ở vùng Thċợng vị một khối u, gõ trong. Chụp X. quang ổ bụng cho thđy túi dč dày khổng lồ. Sự hiện diện của 2 mức nċớc - khí là dđu hiệu đặc trċng của bịnh. Xoěn cđp tính có thể tự khỏi sau vài phút (trċờng hợp này rđt khó chĕn đoán). Xoěn cćng có thể tiến triển thành thět nghẹn, trċờng hợp này là một cđp cứu ngoči khoa. · Xoěn mčn tính: triệu chứng giống nhċ thoát vị cĉ hoành có thể kèm theo trào ngċợc dč dày. Nguyên Nhân: + Có thể xĕy ra do một nguyên nhân không rõ. + Có thể kết hợp với Thoát vị cĉ hoành cčnh thực quďn. + Xổ bụng phía cĉ hoành. - Theo YHCT:chủ yếu do Tỳ Vị hċ yếu, thăng giáng không đều gây ra. Điều Trị: Ích khí thăng giáng, ôn trung kiện Vị. -Sách ―Thiên Gia Diệu Phċĉng‖ dùng bài Ích Khí Chuyển Vị Phċĉng: Hoàng Kỳ 30g, Chỉ Xác 6g, Thăng Ma 10g, Cam Thďo 4g, Tửu Đči Hoàng 6g, Hoài Ngċu Tđt 30g. Sěc uống ngày 1 thang Bịnh án Xoěn Dč dày (Trích trong TGD. Phċĉng) “Lý X, nam 37 tuổi. Hai tháng trċớc sau khi ăn đã vęn động qúa nhiều, đột nhiên cďm thđy bụng trên khó chịu, sau đó bụng trċớng, đau, ăn kém, ợ hĉi, ói ra nċớc chua, thể trọng ngày một giďm. Chụp X. quang thđy Dč dày bị xoěn. Khám thđy: gēy, tinh thēn sa sút, luôn luôn nđc, chċờm đm vùng thċợng vị thì dč dày đỡ đau, thích xoa đn. Chĕn đoán: Tỳ Vị hċ nhċợc, thăng giáng thđt thċờng. Điều trị: Ích khí, thăng giáng, ôn trung, kiện Vị. Xử Phċĉng: dùng bài Ích Khí Chuyển Vị Phċĉng, uống 3 thang các triệu chứng chuyển biến tốt. Dùng bài trên, bỏ Hoàng Kỳ, Ngċu Tđt và Cam Thďo, thêm Đďng Sâm 20g, Tây Hồi 20g, tăng Chỉ Xác lên
đến 16g. Sau khi uống, bụng bớt trċớng, nhu động dč dày và ruột đều tăng lên. Dùng bài trên, thêm Xuyên Ngċu Tđt 16g, Hoàng Kỳ 60g, phối hợp thêm rċợu trěng 250ml, dđm 500ml, cùng đun lên, tĕm vào gčc cho ċớt, đěp lên vùng dč dày. Điều triï nhċ thế, ngċời bịnh thđy vùng dč dày khó chịu, trên dċới đďo lộn, bụng trên nóng, đi ngoài 3-4 lēn có chđt nhēy. Sau đó cho dùng thêm ―Kiện Tỳ Hòa Vị Tán‖ Tức là bài Hċĉng Sa Lục Quân Tử Thang (đổi thành tán)‖: Nhân Sâm 12g, Bčch Truęt 12g, Phục Linh 12g, Chích Thďo 4g, Trēn bì 6g, Bán Hč 8g, Sa Nhân 8g, Mộc Hċĉng hoặc Hċĉng Phụ 8g). Bịnh khỏi. * Lċu ý: Gặp bịnh này cēn cĕn thęn, nếu dùng thuốc điều trị không thđy chuyển biến, cēn chuyển chuyên khoa xử lý cho thích hợp (thċờng phďi giďi quyết bĝng phėu thuęt). Cĉ chế bịnh này theo YHCT có nhiều điểm giống nhau với chứng Dč dày Sa vì vęy, nên tham khďo thêm bài về Dč Dày Sa, có thể dựa vào cách điều trị của bịnh Dč Dày Sa, gia giďm theo chứng trčng cćng có hiệu qủa tốt.
DČ DÀY XUĐT HUYẾT
(Vị Xuđt Huyết - Hematémèse - Hematemesis)
Đči cċĉng
Là chứng trčng xuđt huyết ở niêm mčc dč dày dėn đến ói ra máu, tiêu ra máu (phân đen). Có những trċờng hợp nhẹ nhċng cćng có nhiều trċờng hợp máu ra nhiều qúa không cēm kịp, có thể dėn đến tử vong.
Triệu chứng
Cĉn đau đột ngột, dữ dội ở vùng thċợng vị. Sau cĉn đau nhċ dao đâm là cĉn đau liên tục, khó thở, đau khěp bụng, đi lči, nĝm ngồi đều thđy đau ở bụng. Bụng cứng nhċ gỗ, cứng toàn bụng. Cĉn đau dữ dội làm cho ngċời bịnh ngđt đi, tái xanh, toát mồ hôi rồi lịm đi.
349
· Tỉnh lči thđy nóng ở cổ, có mùi tanh máu ở cổ, ói ra máu tċĉi, hoặc bēm đen, chỉ có máu không thôi hoặc lėn ít nhiều thức ăn... Tiếp đó các ngày sau có ỉa ra phân đen.
·Hoặc sau cĉn đau, ngđt nhẹ rồi qua đċợc cĉn đau nhċng chân tay rã
ÓI RA MÁU HO RA MÁU
Phďi cố sức trong cĉn nôn mửa Sau một cĉn ho thđy khčc ra máu.
Máu đỏ thuēn, có bọt, có không khí. - Máu đỏ, đen đen, không có
rời, mệt mỏi, muốn nĝm, mặt xanh... 2-3 giờ sau đi ngoài ra phân có máu bēm đen hoặc đen hẳn nhċ hěc ín, mùi tanh máu.
Nguyên nhân
Thċờng do 3 nguyên nhân chính:
· Chỗ mụn nhọt lở loét ở bao tử, tá tràng ngày càng lớn thêm, mčch máu căng lên, nhân cĉ hội nhċ tức gięn qúa hoặc phėn nộ kích thích làm mčch máu qúa căng gây xung huyết và mčch máu gēn chỗ mụn nhọt lở loét bị vỡ, máu tràn vào bao tử. Ngoài nguyên nhân tức gięn, sợ hãi hoặc u uđt qúa hoặc thēn kinh bị kích thích đột ngột cćng gây nên xuđt huyết bao tử.
·Bịnh nhân đang bị lở loét bao tử, nếu uống phďi rċợu mčnh, một số loči thuốc nhċ Aspirin, Corticoide, Chlopheriamin... làm dč dày bị xuđt huyết. Có khi các thức ăn kích thích (cà phê, tiêu...) hoặc khó tiêu làm cho chỗ mụn nhọt, lở loét bị kích thích, cọ xát, gây nên xuđt huyết.
·Bịnh dč dày lở loét lâu ngày, vęn động mčnh, đụng tới bụng hoặc khiêng nhđc vęt nặng... cćng có thể gây xuđt huyết.
350
Bďng Phân Biệt Chứng Ói Ra Máu (dč dày Xuđt Huyết) và Ho Ra Máu (Khái Huyết - do Phổi)
không khí trong máu và thċờng lėn lộn với thức ăn chċa tiêu hóa
Ngày kế tiếp đi cēu ra phân có mēu đen. Những ngày kế tiếp trong chđt đàm khčc ra vėn còn thđy máu.
Đ iề u tr
ị:
Phďi cho ngċời bịnh nĝm nghỉ tuyệt đối trên giċờng theo tċ thế
· Nguyên Těc Chung: * Không nên di chuyển nhiều, không để cho ngċời bịnh tự đi lči vì bịnh nhân sẽ choáng, chóng mặt và ngã xuống, có khi chết ngay nếu không phát hiện kịp thời. * nửa nĝm nửa ngồi trong trċờng hợp nhẹ, và nĝm thẳng, đēu thđp trong trċờng hợp nặng. * Thuốc cēm máu bđt cứ loči nào đều phďi dùng. * Không nên để ngċời bịnh đói quá vì dč dày tăng co bóp và tiết dịch dễ gây chďy máu. Nên cho ngċời bịnh ăn ít, cứ 3 giờ cho ăn một lēn những thức ăn nhẹ và dễ tiêu nhċ bột trẻ em quđy đặc, khoai tây nghiền nhỏ, thịt băm...Nên cho uống nhiều chđt lỏng nhċ sữa, nċớc trà đċờng. * Trong những ngày sau, nên thông khoan để cho ngċời bịnh đi cēu. * Nên chċờm đá ở vùng thċợng vị. * Rửa dč dày bĝng nċớc lčnh có tác dụng làm giďm co bóp, giďm tiết dịch, làm hč huyết áp tči chỗ, vì vęy có thể cēm máu đċợc. * Cēn theo dõi thċờng xuyên, đo huyết áp, đếm mčch để biết máu còn chďy hay đã ngċng. (Nếu huyết áp vėn còn thđp hoặc ngày càng tụt là dđu hiệu máu vėn còn chďy bên trong). Dċợc: theo (Thức Ăn Trị Bệnh Của Nhęt Bďn):
351
-Muối 6-8gr, hòa loãng với nċớc cho uống từ từ. Trċớc hết, lđy ít nċớc sôi để dễ hòa tan muối, sau đó pha thên nċớc lčnh để làm giďm nhiệt độ trong bao tử, tuy nhiên, lúc cēn kíp, cứ uống ngay. Nċớc muối có tác dụng làm máu đông lči, vì vęy, khi uống xong, thđy trong ngċời thoďi mái thì cứ uống tiếp, không cēn để ý nhiều ít. (Nên biết là sau khi ói ra máu, một phēn nċớc trong cĉ thể thđm vào máu để bổ sung cho máu, vì vęy Y HH Đ trị bệnh ói ra máu, trċớc hết không phďi là dùng thuốc cēm máu mà chỉ dùng nċớc muối(nċớc biển) truyền vào cĉ thể. Nên lċu ý là khi cět tiết gà, vịt, lúc đēu không thđy
đông đặc nhċng khi cho vào ít muối thì trong chốc lát máu sẽ đông lči. Đó là công dụng của muối làm đông đặc máu, hàn gěn vết thċĉng.
- Củ hoặc rễ Sen (Ngėu Tiết), có tác dụng làm mát và cēm máu, bổ máu. Lđy thęt nhiều củ Sen, mài, lọc lđy nċớc dùng làm thuốc uống sống. Nċớc củ Sen không những có thể thay thế số nċớc thiếu trong cĉ thể mà còn có tác dụng cēm máu. Nên uống lčnh vì dč dày lúc xuđt huyết thì hỏa vċợng, nóng nhċ đốt, vì vęy, không nên uống nóng. Hĉn nữa, mčch máu khi gặp chđt lčnh thì co rút lči, trái lči khi gặp nóng qúa thì dãn ra, xung huyết lên. Khi mài rễ củ Sen, khônng nên bỏ các chỗ có mět, vì chính các mět Sen là thuốc cēm máu tốt. Có thể đun sôi làm nċớc uống thay nċớc trà hàng ngày. Nċớc củ Sen có vị chát, sít, làm mčch máu co rút. Nċớc củ Sen mài để lâu có mēu đỏ hoặc nđu lên cćng thđy mēu đỏ, nċớc mēu đỏ đó có tác dụng bổ huyết, vì thế, không phďi chỉ uống khi có xuđt huyết mà có thể uống lâu dài để bổ huyết. Theo sách ―Tân Tân Hữu Vị Đàm‖:
- Khi thổ huyết, hỏa khí đang vċợng, huyết nhiệt, do đó cēn phďi uống thêm 1 ít loči thuốc thanh, lċĉng: Nċớc Rễ Tranh + Mía Lau vì Rễ Tranh có tác dụng lċĉng huyết, còn Mía Lau thì thanh nhiệt. - Sách Phụ Nhân Phċĉng Lċĉng dùng bài Tứ Sinh Hoàn: Hà Diệp (Lá Sen tċĉi) 320g, Tiên (Tċĉi) Trěc Bá 40g, Tiên (Tċĉi) Ngďi Diệp 12g, Tiên (Tċĉi) Sinh địa 340g.
Nguyên là thuốc hoàn. Hiện nay hay dùng tċĉi, giã các vị thuốc vět lđy nċớc (trđp), uống mát hoặc uống đm hoặc sěc thành thang uống (Sinh Địa lċĉng huyết, dċỡng âm, Trěc Bá, Hà Diệp thu liễm, chỉ huyết). Ba vị này đều có tính hàn lċĉng, phối hợp với Ngďi Diệp tính ôn, hòa huyết, tán ứ theo nghąa ― phďn tá‖.
- Viện Trung Y Thċợng Hďi dùng: Ngó Sen 1280g, Sinh Địa tċĉi (bỏ vỏ) 160g, Qủa Lê tċĉi 640g. Giã nát, vět lđy nċớc uống. Hoặc dùng: Tiên Ngėu Tiết 40g, Tiên Đči Kế 20g, Tiên Mao Căn 40g, Tiên Tiểu Kế 20g. Giã vět lđy nċớc uống. Các vị này đều có tác dụng cēm máu nhċng đċợc ứng dụng theo cách dùng chđt tân (mới) tiên (tċĉi) của các vị thuốc.
352
- Hoặc dùng bài ―Huyết Kiến Ninh‖(Trung Y Thċợng Hďi):
Đči Kế Thďo Căn (rễ) và Bčch Cęp. Liều lċợng bĝng nhau, tán bột, mỗi lēn dùng 4g, ngày 2-3 lēn.
Sách ―Tân Biên Trung Y Kinh Nghiệm Phċĉng‖ dùng:
- Sách ―Thiên Gia Diệu Phċĉng‖ dùng bài Tam Bčch Tử Hoàng Hợp Tễ: Bčch Mao Căn 30g, Bčch Cęp Phđn 12g, Tử Chu Thďo 30g, Đči Hoàng Phđn 1g. Thêm Vân Nam Bčch Dċợc 1g, hợp với bột Đči Hoàng và Bčch Cęp, chia làm 2 lēn uống. Dùng Bčch Mao Căn và Tử Chu Thďo sěc lđy nċớc để uống thuốc bột. - 1- Trị Thổ Huyết Phċĉng: Đči Sinh Địa 32g, Mao Căn 12g, Hěc Chi Tử 8g, Tây Thďo Căn 8g, Mčch Môn 12g, Thiên Môn 12g, Trěc Bá Diệp 12g, Cam Thďo 4g, Ngėu Tiết 20ml. Sěc uống xong, hòa nċớc Ngó Sen vào uống. 2- Tam Hěc Thēn Hiệu Tán: Đĉn Bì (Tro) 16g, Bồ Hoàng (Tro) 4g, Tửu Sinh Địa 24g, Hěc Chi Tử 16g, Xuyên Bối Mėu 12g. Sěc xong, hòa với nċớc cốt Ngó Sen (Ngėu Tiết Trđp) và Đồng tiện, mỗi thứ 20 ml, uống. Y ÁN CHĎY MÁU CĐP ĐĊỜNG TIÊU HÓA
(Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng)
“ Ngô X... 56 tuổi, nông dân, tiền sử bị loét hành tá tràng, có hẹp môn vị không hoàn toàn, bụng đau, ăn vào lčo ói ra rồi chďy máu. Chđt nôn ra là thức ăn vụn nát, mēu cà phê và máu cục, nhiều ngày qua chċa đi cēu đċợc... Phòng cđp cứu khám, theo dõi điều trị không có kết qủa... Lúc khám, ngċời bịnh nhăn nhó, đau, khai có các chứng trên. Chđt lċỡi vàng đục, dēy, dính, mčch Huyền.
Chĕn đoán: Huyết lčc nội thċĉng, đċờng tuēn hoàn rối ločn.
Điều trị: Chỉ Huyết, tiêu ứ.
353
Xử phċĉng: Dùng bài Tam Tử Bčch Hoàng Hợp Tễ (Bčch Mao Căn 30g, Tử Chu Thďo 30g, Bčch Cęp Phđn 12g, Đči Hoàng 6 phân, Vân Nam Bčch Dċợc 1g, thêm Đči Giď Thčch 30g.Chia 2 lēn uống... Ngày hôm sau đi ngoài ra khá nhiều phân đen, bụng đỡ đau. Cho dùng tiếp 2 thang nữa, sau đó phân chuyển mēu vàng, các chứng giďm nhiều, có thể ăn chế độ nửa lỏng cho xuđt viện về nhà nghỉ dċỡng sức”
DI TINH
354
Di tinh có chia ra mộng di và hočt di khác nhau. Có mộng mà di tinh, gọi là 'mộng di", không mộng và di tinh thęm chí khi tỉnh ngủ đã thđy tinh dịch chďy ra, gọi là ―di tinh‖. Nam giới đến tuổi trċởng thành mà chċa lđy vợ, hoặc sau khi lđy vợ rồi, vợ chồng ra ở riêng, khoďng vài tuēn lči di tinh một lēn đó là hiện tċợng sinh lý, nói chung không xuđt hiện chứng trčng rõ ràng. Nhċng có ngċời do thiếu tri thức về sinh lý, nďy sinh tâm lý lo sợ, từ đó xuđt hiện các chứng trčng váng đēu, mỏi mệt, tim đęp nhanh v.v.. Di tinh quá nhiều, mỗi tuēn lễ hai lēn trở lên, hoặc khi tỉnh dęy thđy tinh dịch chďy ra, đó mới là bệnh. Di tinh có thể gặp ở loči Viêm tiền liệt tuyến, bệnh về cĉ năng thēn kinh và ở một số bệnh mčn tính khác. Nguyên Nhân Đa số do âm hċ hỏa vċợng và Thęn hċ không bền chặt, cćng có thể do thđp nhiệt hč chú gây nên. (1) Âm Hċ Hỏa Vċợng: Âm dịch bđt túc thì sinh nội nhiệt, nhiệt quđy rối tinh thđt, do đó phát sinh di tinh. Nguyên nhân phát sinh âm hċ nội nhiệt, hoặc là do phiền lao quá mức, âm huyết hao tổn ngđm ngēm, hoặc là do vọng tċởng nghą ngợi nhiều, buông thď tình dục làm thċĉng tổn Thęn âm. 2) Thęn Hċ Không Bền: Thủ dâm, tďo hôn, hoặc do phòng sự quá mức làm tổn hči Thęn tinh, Thęn đã không chứa tinh, cửa tinh không bền gây nên di tinh. (3) Thđp Nhiệt Nung Nđu Bên Trong: Ăn uống không điều độ làm tổn hči Tỳ Vị, thđp nhiệt từ trong sinh ra, thđp nhiệt dồn xuống quđy rối tinh thđt gây nên di tinh. Biện Chứng Biện chứng di tinh cēn chú ý hai phċĉng diện Nhiệt và Hċ. Đĉn thuēn là Hċ không thđy nhiệt, đa số do Thęn hċ không bền, điều trị chủ yếu phďi bổ Thęn cố tinh. Nếu vừa có hċ lči có nhiệt, đa số do âm hċ hỏa vċợng, điều trị chủ yếu phďi tċ âm thanh hỏa. Nếu là thđp nhiệt ở bên dċới, chủ yếu phďi thanh nhiệt hóa thđp. Còn mộng tinh với hočt tinh, có thuyết cho rĝng ngủ mà mĉ rồi xuđt tinh là bệnh ở Tâm, không mĉ mà vėn xuđt tinh là bệnh ở Thęn, tuy không thể phân loči một cách máy móc, nhċng đa số nhęn định rĝng mĉ rồi xuđt tinh thċờng gặp ở loči âm hċ hỏa vċợng; không mĉ mà xuđt tinh thċờng gặp ở loči Thęn hċ không bền. Triệu Chứng Lâm Sàng
355
Âm Hċ Hỏa Vċợng: Ngủ không yên, mĉ nhiều, dễ tỉnh giđc, dċĉng vęt dễ cċĉng, mộng, di hoặc tďo tiết tinh, choáng váng, tim đęp nhanh, tinh thēn mỏi mệt, chđt lċỡi đỏ nhiều, mčch Tế Sác. Biện chứng: Chứng này do Tâm Thęn âm khuy, hċ hỏa thiên vċợng gây nên. Giđc ngủ không yên, dċĉng vęt dễ cċĉng, mộng di, chđt lċỡi đỏ là dđu hiệu chủ yếu. Điều trị: Tċ âm, thanh hỏa, an thēn, cố tinh. Dùng bài Tri Bá Địa Hoàng Hoàn gia giďm. (Trong bài có Tri mėu, Hoàng bá, Sinh địa, Đĉn bì để tċ âm thanh hỏa, thêm Táo nhân, Ngć vị tử, Long cốt, Mėu lệ để an thēn cố tinh). Nếu bệnh lâu ngày không khỏi, lči thêm Kim anh tử, Khiếm thực để bổ Thęn sáp tinh. Thęn Hċ Không Bền: Luôn luôn bị mộng tinh, hočt tinh, chóng mặt, ù tai, mỏi lċng, tinh thēn uể oďi hoặc sěc mặt xanh nhợt, sợ lčnh, tay chân lčnh, chđt lċỡi nhčt, mčch Trēm Tế, hoặc lċỡi đỏ tróc rêu, mčch Tế Sác. Biện chứng: Thęn suy di tinh, đa số là hočt tinh, hoặc cùng xuđt hiện cď hočt tinh và mộng tinh. Chóng mặt ù tai, mỏi lċng tinh thēn uể oďi, sěc mặt kém tċĉi, mčch Tế là dđu hiệu chung của Thęn suy. Sěc mặt trěng xanh, sợ lčnh, tay chân lčnh, chđt lċỡi nhčt, mčch Trēm Tế là Thęn dċĉng suy; Lċỡi đỏ tróc rêu, mčch Tế Sác là Thęn âm suy. Điều trị: Bổ Thęn cố tinh. Dùng bài Đči Bổ Âm Tiễn hợp với Kim Tỏa Cố Tinh Hoàn. Nếu Thęn âm thiên suy, có thể thêm Sinh địa, Mčch đông. Nếu Thęn dċĉng thiên suy có thể thêm Ba kích, Tỏa dċĉng. Thđp Nhiệt Nung Nđu Bên Trong: Di tinh không cēm, miệng đěng hoặc khát, nċớc tiểu nóng đỏ, rêu lċỡi vàng nhớt, mčch Nhu Sác. Biện chứng: Thđp nhiệt dồn xuống làm cho tinh thđt bị xáo trộn, cho nên vừa di tinh vùa có chứng tiểu tiện nóng đỏ. Thđp nhiệt nung đốt phía trên, cho nên đěng miệng và khát nċớc. Rêu lċỡi vàng nhớt, mčch Nhu Sác, đều là dđu hiệu Thđp nhiệt. Điều trị: Thanh nhiệt hóa thđp. Dùng bài Nhị Diệu Tán thêm Trčch tď, Tỳ giďi, Tri mėu, Khổ sâm v.v... Điều trị di tinh, ngoài việc dùng thuốc, nên loči trừ tâm lý sợ sệt, tham gia rèn luyện thể lực thích hợp. Ngoài ra, khi ngủ nên nĝm ngửa, hai chân nên giữ cho đm áp. CHÂM CỨU TRỊ DI TINH 1- Châm Cứu Học Thċợng Hďi: Dċỡng Âm, bồi nguyên.
Châm Quan Nguyên (Nh.4) + Tam Âm Giao (Ty.6), kích thích vừa. * Mộng tinh thêm Gian Sċ? (Tb.5). * Hočt tinh, Tiết tinh thêm Thęn Du (Bq.23). Mỗi ngày hoặc cách ngày châm 1 lēn, 5 - 7 lēn là 1 liệu trình. Ý nghąa: Quan Nguyên (Nh.4) để bổ Thęn Khí, Tam Âm Giao (Ty.6) để bổ Thęn Thu?y. 2- Cao Hoang Du (Bq.43) + Chí Âm (Bq.67) + Khúc Tuyền (C.8) + Tam Âm Giao (Ty.6) 50 tráng + cứu Thęn Du (Bq.23) 100 tráng + Trung Phong (C.4) 50 tráng (Tċ Sinh Kinh). 3- Cách Du (Bq.17) + Chí Âm (Bq.67) + Khúc Tuyền (C.8) + Tam
Âm Giao (Ty.6) + Thái Xung (C.3)
356
+ Trung Phong (C.4) + Tỳ Du (Bq.20) (Thēn Ứng Kinh). 4- Bčch Hoàn Du (Bq.30) + Cao Hoang (Bq.43) + Tâm Du (Bq.15) + Mệnh Môn (Đc.4) + Nhiên Cốc (Th.2) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thęn Du (Bq.23) + Trung Cực (Nh.3) + Trung Phong (C.4) (Châm Cứu Yếu Lãm). 5- Bčch Hoàn Du (Bq.30) + Mệnh Môn (Đc.4) + Quan Nguyên (Nh.4) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Tâm Du (Bq.15) + Thęn Du (Bq.23) (Châm Cứu Đči Thành). 6- Tâm Du (Bq.15) + Thęn Du (Bq.23) (Ngọc Long Ca). 7- Khí Ha?i (Nh.6) + Tam Âm Giao (Ty.6) (Bách Chứng Phú). 8- Chí Âm (Bq.67) + Quan Nguyên (Nh.4) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Tâm Du (Bq.15) + Thęn Du (Bq.23) + Yêu Dċĉng Quan (Đc.2). Mỗi ngày hoặc cách 1 - 2 ngày châm 1 lēn (Trung Quốc Châm Cứu Học). 9- Nhóm 1: Quan Nguyên (Nh.4) + Thái Khê (Th.3) + Túc Tam Lý (Vi.36) Nhóm 2: Chí Thđt (Bq.52) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thęn Du (Bq.23). Luân phiên sċ? dụng, 2 ngày châm 1 lēn, lċu kim 15 - 30 phút (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu). 10- Đči Hách (Th.12) + Quan Nguyên (Nh.4) + Tinh Cung (Chí Thđt - Bq.52). Mộng + Di tinh: thêm Nội Quan (Tb.6) + Tâm Du (Bq.15) + Thēn Môn (Tm.7). Hočt tinh: thêm Thái Khê (Th.3) + Thęn Du (Bq.23) + Túc Tam Lý (Vi.36) (Châm Cứu Học Giďng Nghąa). 11- * Di tinh: Hành Gian (C.2) + Nhiên Cốc (Th.2) + Quan Nguyên (Nh.4) + Tâm Du (Bq.15) + Thēn Môn (Tm.7) [đều ta?] + Thęn Du (Bq.23) [đều bổ] + nếu do quân và tċớng ho?a vċợng. Hoặc Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Chí Thđt (bổ) + Hč Liêu (Bq.34) +
357
Tam Âm Giao (Ty.6) [đều ta?] + Trung Cực (Nh.3), nếu do Thđp Nhiệt ĉ? hč tiêu. * Hočt tinh: . Trung khí hč hãm: Bá Hội (Đc.20) + Khí Ha?i (Nh.6) + Thęn Du (Bq.23) + Trung Qua?n (Nh.12)[đều bổ]. . Tinh Cung Bđt Cố (không chặt): Bčch Hoàn Du (Bq.30) + Khúc Cốt (Nh.2) + Quan Nguyên (Nh.4) + Thái Khê (Th.3) + Thęn Du (Bq.23) [đều bổ] (Châm Cứu Trị Liệu Học). 12- Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Bát Liêu + Chí Thđt (Bq.52) + Đči Chùy (Đc.14) + Đči Trữ (Bq.11) + Khí Hďi (Nh.6) + Khúc Tuyền (C.8) + Mệnh Môn (Đc.4) + Quan Nguyên (Nh.4) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thęn Du (Bq.23) + Thiên Xu (Vi.25) + Thiên Trụ (Bq.10) + Trung Cực (Nh.3) + Túc Tam Lý (Vi.36). Lựa chọn huyệt dùng cho thích hợp (Lâm Sàng Đa Khoa Tổng Hợp Trị Liệu Học). 13- Cao Hoang Du (Bq.43) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thęn Du (Bq.23) + Trung Cực (Nh.3) (Trung Hoa Châm Cứu Học). 14- Bát Liêu + Cách Du (Bq.17) + Đči Chùy (Đc.14) + Đči Hách (Th.12) + Đči Trữ (Bq.11) + Khúc Cốt (Nh.2) + Kiên Ngoči Du (Ttr.14) + Mệnh Môn (Đc.4) + Phong Trì (Đ.20) + Quan Nguyên (Nh.4) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thân Trụ (Đc.12) + Thiên Trụ (Bq.10) + Thiên Xu (Vi.25) + Trung Cực (Nh.3) + Túc Tam Lý (Vi.36) (Tân Châm Cứu Học). 15- Yêu Dċĉng Quan (Đc.2) + Mệnh Môn (Đc.4) + Khúc Cốt (Nh.2) + Trung Cực (Nh.3) + Quan Nguyên (Nh.4) + Đči Cự (Vi.27) + Thęn Du (Bq.23) + Tiểu Trċờng Du (Bq.27) + Chí Thđt (Bq.52 + Tam Âm Giao (Ty.6) + Địa Cĉ (Ty.8) + Trung Phong (C.4) + Khúc Tuyền (C.8) + Hoành Cốt (Th.11) + Đči Hoành (Ty.15) + Di Tinh + Trċờng Phong (Châm Cứu Học HongKong). 16- Quan Nguyên (Nh.4) + Thęn Du (Bq.23) + Tam Âm Giao (Ty.6). . Mộng tinh: thêm Tâm Du (Bq.15) + Thēn Môn (Tm.7) + Hành Gian (C.2). . Hočt tinh: thêm Thái Khê (Th.3) + Chí Thđt (Bq.52) (Châm Cứu Học Việt Nam). 17- Mộng Tinh: Tċ Âm giáng Ho?a, Châm bình bổ bình ta? Chí Thđt (Bq.52) + Tâm Du (Bq.15) + Thęn Du (Bq.23) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Nội Quan (Tb.6) + Thēn Môn (Tm.7). . Hočt Tinh: Bổ Thęn cố thoát, Châm bổ + cứu Quan Nguyên (Nh.4) + Trung Cực (Nh.3) + Thęn Du (Bq.23) + Túc Tam Lý (Vi.36). . Tâm Thęn Hċ Suy: bổ ích Tâm Thęn, Châm bổ Tâm Du (Bq.15) +
Cự Khuyết (Nh.14) + Thęn Du (Bq.23) + Thái Khê (Th.3) + Khúc Cốt (Nh.2) (Thực Dụng Châm Cứu Đči Toàn). BỆNH ÁN DI TINH (Trích trong ―Trung Y Lâm Sàng Chĕn Liệu Bách Khoa Toàn Thċ‖) Chu X, nam, ở tuổi trċởng thành. Tiểu tiện còn sót không gọn bãi, khi mệt mỏi thì hočt tinh, hoa mět chóng mặt, tinh thēn uể oďi, mỏi lċng gối. Bệnh đã hĉn 1 năm, đây là do Thęn hċ cửa tinh không bền, điều trị theo phép Bổ Thęn cố tinh. Dùng Thục địa 16g, Kim anh tử 12g, Khiếm thực 8g, Tang phiêu tiêu 12g, Sĉn thù 12g, Đỗ trọng 12g, Mėu lệ (nung) 32, Ích trí nhân 6g, Long cốt (nung) 32g. - Nhęn xét: Bệnh án này thuộc loči Thęn suy, tinh quan không bền, cho nên hễ mệt mỏi là di tinh, bình thċờng còn có chứng tiểu tiện không gọn bãi. Dù có mộng hay không mộng, đều nên sử dụng phép bổ Thęn cố tinh, uống lâu dài sẽ kiến hiệu. Bệnh nhân: Vċĉng X, nam, đến tuổi trċởng thành. Di tinh không mộng, hễ hĉi lao động là phát bệnh, đói mà không ăn đċợc, ăn vào thì trċớng bụng, nċớc tiểu vàng đỏ, đây là thđp nhiệt hč chú, không nên dùng thuốc bổ sáp, sợ rĝng tích nhiệt càng tăng bệnh, có thể biến sinh bệnh khác. Dùng Tỳ giďi 12g, Sa nhân 3g, Phục linh 12g, Mėu lệ 20g, Bčch truęt 12g, Hoàng bá 12g, Chích thďo 6g, Sĉn dċợc 12g, Sinh địa 12g, Trċ linh 12g. - Nhęn xét: Bệnh án di tinh này thuộc loči thđp nhiệt hč chú, tuy không mộng mà di, nhċng không có chứng Thęn suy nào khác, cho nên lđy chứng tiểu tiện vàng đỏ làm căn cứ, dùng thuốc thanh lợi thđp nhiệt, kèm thuốc ích Thęn làm tá. Nếu đã tiểu tiện trong mà di tinh chċa hết có thể tiếp tục cho uống Kim Tỏa Cố Tinh Hoàn để củng cố. Tċ liệu tham khďo. - Sách ―Chiết Quăng Mčn Lục‖ viết: “Chứng mộng tinh, di tinh, không phďi tđt cď đều do sěc dục quá độ, hĉn phân nửa là do Tâm Thęn bđt túc”. - Sách ―Y Học Nhęp Môn‖ viết: “ Uống rċợu và ăn các thức cay nóng làm cho thđp nhiệt bị uđt ở trong, cho nên Di và không hočt”.
DỊ THĊỜNG SĚC GIÁC
358
Đči cċĉng Mět bình thċờng nhìn đċợc 7 mēu của quang phổ là: Đỏ, Cam,
359
Vàng, xanh lá cây (xanh ve), xanh da trời (xanh lĉ), chàm và tím. Bĕy mēu này hợp lči thành mēu trěng. Nĉi ngċời bệnh ločn sěc chỉ nhìn đċợc 3 mēu cĉ bďn gọi là Tricomat bình thċờng: Đỏ, Xanh lá cây và xanh. Thċờng nam giới bị bệnh và truyền cho cháu ngoči trai, còn cháu gái không měc bệnh. Thuộc thể loči Sěc Manh của YHCT, Mù Mēu, Ločn Sěc, Thị Xích Nhċ Bčch. Nguyên nhân a- Theo YHHĐ: + Do dị tęt bĕm sinh. + Do mēu sěc của vęt thay đổi: thay đổi môi trċờng, khúc xč ở thủy dịch, thể thủy tinh, xuđt huyết tiền phòng… mět sẽ nhìn mọi vęt đều là mēu xanh, nâu hoặc đỏ. + Tổn thċĉng võng mčc: bong võng mčc, viêm võng mčch hoặc thoái hóa mět sẽ nhìn mọi vęt thành mēu xanh. + Tổn thċĉng các đċờng dėn truyền thị giác đến trung tâm thị giác (Thị lực giďm, rối ločn với mēu đỏ, xanh lá cây. Còn nhęn đċợc mēu vàng, xanh da trời. Nhđt là tổn thċĉng vùng chĕm thùy và lúc đēu bệnh nhân mù tuyệt đối, sau đó nhìn thđy ánh sáng, hình thù và cuối cùng là mēu sěc. + Ngċời bệnh nghiện rċợu, nghiện thuốc lá, viêm xoang, lúc đēu nhìn kém về mēu xanh lá cây, đỏ và cuối cùng là trěng. + Mět nhìn không mēu thành có mēu: . Mět không có thể thủy tinh, nhìn thđy mēu xanh. . Nhiễm độc Santonin, nhìn mọi vęt đều có mēu xanh lá cây, mēu vàng. . Nhiễm độc rċợu Etylic: nhìn mọi vęt đều mēu đỏ. . Nhiễm độc nđm: nhìn mọi vęt đều thđy mēu tím. b- Theo YHCT + Chủ yếu là do tiên thiên bđt túc. + Hỏa bị uđt kết gây nên. + Nếu chỉ không phân biệt đċợc một vài mēu thì do Tỳ hċ, Can uđt gây nên. Điều trị: Bổ hċ, kiện Tỳ, thċ uđt, giáng hỏa. . Buổi sáng nên cho dùng: Khoan Hung Lợi Cách Hoàn (42), Minh Mục Từ Châu Hoàn (61). Buổi chiều cho dùng: Kiện Tỳ Thoái Ế Hoàn (46), Thanh Can Thoái Ế Hočt Huyết Hoàn (101). CHÂM CỨU + Theo sách ―Trung Y Cċĉng Mục‖:
360
. Do Can Thęn hċ yếu: Bổ ích Can Thęn, hočt huyết, thông lčc. Châm Tinh minh, Đồng tử liêu, Cēu hęu, Can du, Thęn du, Phục lċu. (Can du, Thęn du là bối du huyệt đẻ bổ ích Can, Thęn; Phục lċu là huyệt ―Kinh‖ của kinh Thęn để hỗ trợ cho hai huyệt trên bổ ích Can Thęn; Tinh minh, Đồng tử liêu, Cēu hęu để hành khí, hočt huyết, thông kinh, làm sáng mět). . Do Can Khí Uđt Kết: Sĉ Can, giďi uđt, hočt huyết, thông lčc. Châm Tinh minh, Đồng tử liêu, Cēu hęu, Can du, Thęn du, Phong trì, Quang minh. (Tinh minh, Đồng tử liêu, Cēu hęu để hành khí, hočt huyết, thông kinh, làm sáng mět; Can du, Thęn du là bối du huyệt đẻ bổ ích Can, Thęn; Phong trì, Quang minh để điều lý kinh khí của Can và Đởm, thông khí huyết, làm sáng mět). NHĄ CHÂM Dùng Bčch giới tử nghiền nát, dán vào huyệt Mět, Não, Thęn, Thċợng thęn, Dċới đồi.. mỗi ngày dán 3 lēn, mỗi lēn 5 phút. Cách 3 ngày làm một lēn. 4 lēn là một liệu trình. Mỗi liệu trình cách nhau 3 ngày (Trung Y Cċĉng Mục). Tra Cứu Bài Thuốc 42- KHOAN HUNG LỢI CÁCH HOÀN (Trung Y Tčp Chí (10) 1958): Bčch thċợc (sao) 80g, Binh lang 40g, Cam thďo 40g, Cát cánh 40g, Chỉ xác 40g, Đči hoàng (chế) 160g, La bặc tử 40g, Mčch nha 40g, Mao thċĉng truęt 40g, Quďng hoěc hċĉng 40g, Quďng mộc hċĉng 40g, Sa nhân 40g, Sĉn tra 40g, Thanh bì 40g, Thďo quď 40g, Thēn khúc 40g, Trēn bì 40g, Xuyên bối mėu 40g, Xuyên hęu phác 40g. Tán bột, trộn với męt, làm thành hoàn, mỗi hoàn 10g. Mỗi lēn uống 1.2 – 1 viên vào buổi sáng. TD: Trị sěc manh, mù mēu, dị thċờng sěc giác. (Cách chế Đči hoàng: Cứ 10 cân Đči hoàng thì dùng Đồng tiện, Đċĉng quy, Hoàng tửu, Hồng hoa, mỗi vị 2 cân, sěc lên, lđy nċớc tĕm Đči hoàng). 46- KIỆN TỲ THOÁI Ế HOÀN (Trung Y Tčp Chí (10) 1958): Bčch tęt lê 46g, Bčch truęt 84g, Binh lang 48g, Cam thďo 16g, Chỉ thực 48g, Cúc hoa 48g, Đči hoàng (chế) 200g, Hồng hoa 48g, Kê nội kim 48g, Long y 48g, Mộc tặc 48g, Nga truęt 48g, Sinh địa (sao) 48g, Sử quân tử 40g, Tam lăng 48g, Thuyền thoái 32g, Thċĉng truęt 48g, Viễn chí nhục 60g. Tán bột. Thêm Dċỡng Can Tán 200g và Thanh Can Thoái Ế Hočt Huyết Hoàn 160g, trộn đều với męt, làm thành hoàn.
Mỗi hoàn 12g. ngày uống ½ đến 1 viên. TD: Trị sěc manh, mù mēu. 61- MINH MỤC TỪ CHÂU HOÀN (Trung Y Tčp Chí (10) 1958): Ba kích, Cam thďo, Ngć vị tử đều 20g, Nhục thung dung 60g, Quďng mộc hċĉng 12, Tế chu sa 20g, Thčch hộc 40g, Thēn khúc 160g, Thỏ ty tử 100g, Thục địa (cửu chế) 120g, Tử du quế 20g, Viễn chí nhục 40g, Từ thčch 240g (lựa thứ hút đċợc sět là tốt). Lđy Từ thčch đốt lên rồi tôi giđm 7 lēn, thủy phi, tán bột. Nhục thung dung gọt bỏ vỏ ngoài, tĕm rċợu một đêm, phĉi khô. Các vị trên tán bột, trộn với męt làm thành viên, mỗi viên 12g. ngày uống ½ đến một viên. TD: Trị sěc manh, mù mēu. 101- THANH CAN THOÁI Ế HOČT HUYẾT HOÀN (Trung Y Tčp Chí (10) 1958): Bčc hà 40g, Bčch chỉ 48g, Bčch thċợc 80g, Binh lang 48g, Cam thďo 120g, Cát cánh 40g, Chi tử 80h, Chỉ xác 40g, Cốc tinh thďo 48g. Cúc hoa 84g, Dy nhân 40g, Đči hoàng (chế) 1200g, Đào nhân 80g, Đăng tâm 10g, Đĉn bì 16g, Đởm tinh 12g, Đċĉng quy 120g, Hà thčch cao 40g, Hoàng bá 20g, Hoàng cēm (sao rċợu) 96g, Hoěc hċĉng 40g, Hồng hoa 20g, Huyền sâm 4g, Hċĉng phụ (chế) 60g, Khċĉng hoàng liên 40g, Khċĉng hočt 48g, Liên kiều 40g, Long đởm thďo 84g, Long y 8g, Mčch nha 80g, Mčch môn 48g, Mčn kinh tử 120g, Mao thċĉng truęt 24g, Męt mông hoa 20g, Một dċợc 48g, Nga truęt (sao đđt) 72g, Ngân hoa 40g, Nhć hċĉng (sao) 48g, Ô dċợc 20g, Phòng phong 20g, Quďng mộc hċĉng 20g, Sài hồ 48g, Sinh địa (sao) 48g, Sĉn tra 96g, Tam lăng (sao đđt) 72g, Tang bì (nċớng męt) 48g, Tęt lê 64g, Tê giác 40g, Tế tân 20g, Thanh bì 48g, Thanh tċĉng tử 20g, Thďo quyết minh 48g, Thēn khúc 80g, Thỏ ty tử 20g, Thuyền thoái 72g, Trēn bì 80g, Tri mėu 20g, Trúc diệp 12g, Vân linh 40g, Viễn chí nhục 40g, Xa tiền tử 20g, Xích thċợc 96g, Xuyên bối mėu 20g, Xuyên hęu phác 60g, Xuyên khung 48g. Tán bột, trộn với męt làm thành viên, mỗi viên 12g. mỗi ngày uống hai lēn, mỗi lēn 6 – 12g. TD: Trị sěc manh, dị thċờng sěc giác.
DỊ VĘT TRONG TAI
Đči cċĉng Dị vęt trong tai thċờng gặp ở trẻ nhỏ, nhđt là khi chĉi đã tự đút vào (hčt běp, hčt đęu…) hoặc một số mďnh vụn, bụi… lọt vào tai, hoặc do một số côn trùng (kiến, dán…) bò, chui vào tai khi ngủ dċới đđt. Thċờng các dị vęt tự bďn chđt không gây nên nguy hiểm gì nhċng 361
362
chính những cách lđy dị vęt ra không đúng cách có thể gây biến chứng, tổn hči nặng hĉn. Triệu chứng Trên lâm sàng thċờng gặp hai loči sau: 1- Loči Dị Vęt Bđt Động: Hčt thóc, hčt běp… có thể ở trong tai khá lâu mà không gây biến chứng gì. Nếu dị vęt khá to, gây bít kín, těc ống tai làm cho tai bị ù, nghe kém hoặc gây cďm giác đau, ho (do phďn xč kích thích nhánh tai của dây thēn kinh Phế Vị). 2- Loči Dị Vęt Cử Động: Kiến, ruồi… khi vào tai, bò, chčy vào trong ống tai, gây nên tiếng sột sočt, cěn vào da mỏng trong ống tai, chčm vào màng nhą gây rát đau tai, có khi chóng mặt. Các dị vęt sống này, nếu không biết cách xử lý tốt, có thể gây biến chứng bị cěn, đâm rách màng nhą. Điều trị + Loči bđt động: . Dùng nċớc đm (370C) bĉm vào thành trên ống tai, tia nċớc sẽ đi theo thành trên ống tai ra phía sau dị vęt và đĕy dị vęt từ trong ống tai ra ngoài. Ghi chú: . Không bĉm nċớc tia thẳng vào dị vęt vì có thể làm dị vęt bị đĕy sâu vào trong hĉn. . Không nên bĉm nċớc vào tai nếu dị vęt thuộc loči thđm nċớc vì sẽ gây nên phình to hĉn. . Dùng dụng cụ kẹp, gěp… để gěp dị vęt ra. . Nếu dị vęt mềm (bông gòn, giđy…) có thể dùng cặp gěp kéo ra. . Nếu dị vęt cứng, tròn… dùng kẹp gěp có thể bị trĉn và đĕy dị vęt vào sâu hĉn. Trċờng hợp này, dùng cây móc hoặc móc dái tai, luồn sát thành ống tai ra phía sau dị vęt, nhẹ nhàng kéo ra. + Loči Cử Động: . Nếu chúng còn sống, không nên gěp ra ngay, đụng vào chúng càng chui sâu hĉn, vừa khó lđy ra, vừa đau. Loči Dán thċờng chui đēu vào trċớc, ngčnh và gai chân bị vċớng nên không sao chui ra đċợc. Có trċờng hợp Dán bị gěp đứt cď bụng và chân mà vėn měc đočn thân ở lči, chúng càng phďn ứng và cào xċớc da ống tai, màng nhą. Trċờng hợp này, cēn phďi làm cho côn trùng sợ và chui ra hoặc giết chết bĝng cách nhỏ cồn nhẹ hoặc rċợu, dēu phộng hoặc thuốc nhỏ tai có
363
vị đěng… (không đċợc dùng xăng, dēu hôi… có thể gây bỏng ống tai…). . Khi côn trùng đã chết, râu, ngčnh xẹp lči, dùng nċớc bĉm hoặc kẹp nhổ gěp ra. Hoặc bĉm tia nċớc đĕy dị vęt ra. Một số phċĉng Ngoči Khoa + Lá Hẹ, giã vět lđy nċớc, nhỏ vào tai vài giọt. + Hành lá, giã lđy nċớc nhỏ vào tai. Hùng hoàng, tán bột, lđy lửa than cho vào chén, rěc thuốc bột lên cho bốc khói, kê tai vào xông cho khói vào lỗ tai. + Giòi vào lỗ tai: Phèn xanh tán bột, thổi vào tai (giòi sẽ tan thành nċớc). + Kiến vào tai: Vỏ cây Trúc, tán bột, hoà với nċớc nhỏ vào tai. + Rết bò vào tai: Gừng sống hoặc củ Cďi, ép lđy nċớc cốt nhỏ vào tai. + Đỉa vào tai: Męt ong (thứ thęt) nhỏ vào tai. Phòng Bệnh + Nĉi ngủ cēn làm vệ sinh sčch sẽ (quét dọn, gić chăn màn trċớc khi đi ngủ). + Loči Dán thċờng hočt động kiếm mồi về đêm còn ban ngày thì chui vào các kẽ ngách, hốc tối, vì vęy, ban ngày khi ngủ trċa nĉi chỗ tối, đđt bĕn, rđt dễ bị Dán chui vào tai.
DIỆN DU PHONG
364
Diện du phong là một loči bệnh do da tiết ra quá nhiều chđt nhờn gây nên viêm cđp, mčn hoặc ác tính. Bệnh thċờng gặp ở thanh thiếu niên, nam nhiều hĉn nữ, trẻ nhỏ đang còn bú cćng có thể bị bệnh. Nguyên Nhân Có thể do cĉ thể vốn có huyết bị táo, lči cďm phďi phong nhiệt, uđt tụ lči lâu ngày hoá thành táo, khiến cho da lông không đċợc nuôi dċỡng. Hoặc phong tà uđt lči lâu ngày làm tổn thċĉng phēn huyết và phēn âm, huyết bị hċ, âm bị tổn thċĉng thì da lông không đċợc nhuęn dċỡng sẽ sinh ra phong, hoá thành táo. Phong và táo hợp với nhau làm cho da lông bị tổn thċĉng, biểu hiện là khô. Ăn uống nhiều thức ăn có chđt béo, ngọt, cay, nóng, uống rċợu khiến cho Tỳ Vị bị tổn thċĉng, mđt chức năng vęn hoá, sinh ra thđp, nhiệt, thđp nhiệt kết lči ở dċới da gây nên bệnh, biểu hiện bĝng da nhờn. Chĕn Đoán . Thċờng phát sinh ở vùng da đēu, khoďng giữa lông mày, giữa vùng ngực, nách. Thċờng bị ở vùng đēu nhiều hĉn, nặng thì sẽ phát ra toàn thân. Vùng da bị tổn thċĉng rđt ngứa. . Loči Khô: Vết ban to nhỏ không đều, khô, hĉi đỏ, phía trên hĉi có phđn, khi khô thì bong ra. . Loči Ċớt: Da tiết ra nhiều chđt nhờn khiến cho da luôn luôn nhờn, có vết ban đỏ, lở loét, có mùi hôi. Vùng sau tai và vùng mći có thể bị nứt, lông mi có thể bị gėy. Nếu bị nặng có thể phát ra toàn thân hoặc phát thành thđp chĕn, ngứa. Bệnh tiến triển từ từ, có thể phát cđp tính. Chĕn Đoán Phân Biệt . Mčn Tính Thđp Sang: không có chđt nhờn, có vĕy. . Bčch Chuỷ: có vĕy mēu trěng bčc, không có chđt nhờn, có nốt ban đỏ trên mặt, rỉ máu, mọc nhiều vào mùa đông, giďm đi vào mùa hč. . Bčch Thốc Sang: Thċờng gặp ở trẻ nhỏ, mọc không liên tục, to nhỏ đều không có cuống, đáy có mēu trěng. Biện Chứng Luęn Trị + Phế Vị Nhiệt Thịnh:
Phát bệnh cđp, da vùng tổn thċĉng đỏ, ċớt, lở loét, thành sẹo, ngứa.kèm tâm phiền, khát, táo bón, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng, mčch Hočt Sác. Điều trị: Thanh nhiệt, chỉ dċỡng. Dùng bài Tỳ Bà Thanh Phế Ĕm thêm Tri mėu, Khổ sâm, Từ trċờng noãn, Thiên hoa phđn. + Tỳ Hċ Thđp Khốn: Phát bệnh chęm, da vùng tổn thċĉng đỏ nhčt hoặc vàng, có vĕy trěng, kèm tiêu lỏng, lċỡi đỏ nhčt, rêu lċỡi trěng, nhờn, mčch Hočt. Điều trị: Kiẹn Tỳ, thđm thđp. Dùng bài Sâm Linh Bčch Truęt Tán Gia Giďm. + Huyết Hċ Phong Táo: Da khô, có vĕy, ngứa,, đēu mụn khô, không nhuęn, thċờng kèm rụng tóc, lċỡi đỏ, rêu lċỡi trěng nhčt, mčch Huyền. Điều trị: Dċỡng huyết, nhuęn táo. Dùng bài Đċĉng Quy Ĕm Tử gia giďm.
ĐÁI DĒM
365
Đči Cċĉng Đái dēm là trčng thái ban đêm ngủ đái không tự chủ. Thċờng gặp nĉi trẻ nhỏ. Về phċĉng diện sinh lý, trẻ nhỏ có thể kiểm soát sự tiêu tiểu vào những thời kỳ từ 17 tháng trở đi. Nċớc tiểu do nội thęn bài tiết ra, chďy dēn xuống bàng quang, chỉ đċợc cho ra ngoài khi bàng quang đēy làm phďn ứng cĉ bàng quang. Khi trẻ đċợc 18 tháng, hệ thēn kinh của trẻ tăng trċởng điều hòa, trẻ sẽ có khď năng kiềm chế cĉ bàng quang và tiểu theo ý muốn. Từ năm 2-3 tuổi, nếu trẻ đái dēm đó là trčng thái sinh lý bình thċờng, nhċng nếu trên 4 tuổi trở lên là dđu hiệu bệnh lý, cēn điều chỉnh. Đông y gọi là Dč Niệu, Niệu Sàng, Tiểu Nhi Di Niệu. Nguyên Nhân . Đa số do tiên thiên bđt túc. .Hč tiêu hċ hàn, mđt chức năng bế tàng. . Tỳ Phế khí hċ không ức chế đċợc thủy dịch gây nên. . Thđp nhiệt uđt kết ở Bàng quang, mđt chức năng khí hóa gây nên. - Sách ―Chċ Bệnh Nguyên Hęu Luęn‖ ghi: “Ngủ mà đái dēm… do âm khí thịnh, dċĉng khí hċ, Bàng quang và Thęn khí đều bị lčnh không ôn chế đċợc thủy gây ra tiểu nhiều, tiểu không cēm”.
- Sách ―Loči Chứng Trị Tài‖ Q. 7 ghi: “Ngủ mà đái dēm, đa số do hč nguyên hċ hàn”. - Sách ―Tčp Bệnh Nguyên Lċu Tê Chúc‖ (Tiểu Tiện Bế Lung Nguyên Lċu) viết: “Trẻ nhỏ ngủ mà đái dēm, thċờng do thụqc nhiệt hoặc do hàn”. Triệu Chứng Cách chung, trẻ đái ra quēn lúc ngủ, sau khi tỉnh mới biết. Một đêm 1 lēn hoặc nhiều lēn. Có khi ngủ ban ngày cćng đái. Khi thức thì tiểu tiện lči bình thċờng không có dđu hiệu bệnh lý gì về đċờng tiểu. Bệnh không có gì là nặng, trẻ vėn sống bình thċờng, chĉi đùa, ăn uống nhċ thċờng. Bệnh chỉ gây khó chịu cho gia đình vì phďi thay giċờng chiếu mỗi ngày, nếu không nċớc tiểu trẻ đái dēm lên men gây ra mùi nồng nặc, khó ngửi. Trên lâm sàng thċờng gặp 2 loči sau: 1- Hč Tiêu Hċ Hàn: Đái dēm lúc đang ngủ say, sěc mặt trěng nhčt, nċớc tiểu trong và nhiều, chân tay lčnh, sợ lčnh, mčch Trēm, Trì. Hċớng điều trị: Ôn bổ Thęn dċĉng, súc niệu, cố sáp. Điều trị: + Sách ―Loči Chứng Trị Tài‖ viết: “Nên dùng bài ―Tang Phiêu Tiêu Hoàn‖. Nếu tiểu mà không biết thì phďi làm cho Tâm Thęn giao nhau, dùng bài Khđu Thị Tang Phiêu Tiêu Tán”. + Sách ―Tčp Bệnh Nguyên Lċu Tê Chúc‖ viết: Thực nhiệt, dùng bài ―Thĕm Thị Bí Tuyền Hoàn, Nếu có hàn, bỏ Chi tử, thêm Sĉn thù nhục, Ba kích”. Tang Phiêu Tiêu Hoàn (Dċĉng Thị Gia Tàng Phċĉng, Q. 9): Long cốt 20g, Ngć vị tử 20g, Phụ tử (nċớng, bỏ vỏ, bỏ cuống) 20g, Tang phiêu tiêu 7 cái. Tán bột. Trộn với giđm làm viên, to bĝng hčt Ngô đồng lớn. Mỗi lēn uống 5 viên với rċợu đm hoặc nċớc muối. Uống lúc đói. (Tang phiêu tiêu, Ngć vị tử bổ thęn, sáp tinh; Phụ tử ôn thęn, tráng dċĉng; Long cốt sáp tinh, chỉ di (Cổ Đči Bổ Thęn Tráng Dċĉng Danh Phċĉng). Tang Phiêu Tiêu Tán (Bďn Thďo Diễn Nghąa, Q. 17): Đċĉng quy, Long cốt, Nhân sâm, Phục linh, Quy bďn (nċớng giđm), Tang phiêu tiêu (nċớng muối), Thčch xċĉng bồ (sao muối), Viễn chí (bỏ lõi). Đều 40g. Tán bột. Mỗi lēn dùng 8g uống với nċớc sěc Nhân sâm. (Tang phiêu tiêu bổ thęn, sáp tinh, Long cốt sáp tinh, an thēn, 2 vị
366
này làm quân; Nhân sâm, Phục thēn, Xċĉng bồ, Viễn chí ích khí, dċỡng tâm, an thēn, định chí, làm thēn; Đċĉng quy, Quy bďn dċỡng huyết, tċ âm, làm tá (Trung Hoa Danh Y Phċĉng Tễ Đči Toàn). 2 – Tỳ Phế Hċ Tổn, Bàng Quang Thđt Ċớc: Đái dēm, bụng dċới đēy, mệt mỏi chỉ thích nĝm, lċỡi nhčt, rêu lċỡi trěng, mčch Nhu, Tế.
367
Điều trị: Bổ khí, kiện Tỳ, cố phao. Dùng bài Bổ Trung Ích Khí Thang Gia Giďm (Nội Ngoči Thċĉng Biện Hoặc Luęn, Q. Trung). (Hoàng kỳ, Nhân sâm để cam ôn, ích khí, trong đó, Hoàng kỳ là chủ dċợc có công năng bổ, phối hợp với Thăng ma, Sài hồ để thăng dċĉng, ích khí. Vừa dùng thuốc thăng đề vừa dùng thuốc bổ khí là đặc điểm cĉ bďn trong việc ghép các vị thuốc ở bài này. Còn Bčch truęt, Trēn bì, Cam thďo, Đċĉng quy dùng để kiện Tỳ, lý khí, dċỡng huyết, hoà trung là thuốc hỗ trợ của bài này. Vì Hoàng kỳ ích khí, cố biểu, Thăng Ma thăng dċĉng, giáng hoď, Sài hồ giďi cĉ, thanh nhiệt, vì vęy, ngċời dċĉng khí hċ mà lči bị ngoči cďm tà phát sốt cćng có thể dùng, cách trị này gọi là 'cam ôn trừ nhiệt; Hoài sĉn, Ngć vị tử ích khí, thu nhiếp thủy tuyền). CHÂM CỨU Theo sách ―Châm Cứu Học Thċợng Hďi‖: Bổ Thęn, ích khí. Huyệt chính: Quan Nguyên (Nh.4) + Tam Âm Giao. Huyệt phụ: Bá Hội (Đc.20), Khí Hďi (Nh.6), Trung Cực (Nh.3), Âm Lăng Tuyền Ty.9), Thęn Du (Bq.23), Tỳ Du (Bq.20), Túc Tam Lý (Vi.36), Liệt Khuyết (P.7). Cách châm: Kích thích vừa hoặc mčnh. Huyệt ĉ? vùng bụng pHďi tčo đċợc ca?m giác lan xuống âm bộ, hċớng kim pHďi xiên xuống. Huyệt ĉ? chân pHďi tčo đċợc ca?m giác lan lên trên. 10 - 15 ngày là 1 liệu trình, 2 liệu trình cách nhau 3-5 ngày. . Tỳ hċ thêm Tỳ Du (Bq.20), Túc Tam Lý (Vi.36). . Thęn hċ thêm Thęn Du (Bq.23), Bá Hội (Đc.20), Khí Hďi (Nh.6). . Phế Khí không đều thêm Liệt Khuyết (P.7), Âm Lăng Tuyền. 3 huyệt Quan Nguyên (Nh.4), Khí Hďi (Nh.6), Trung Cực (Nh.3) có thể lēn lċợt sċ? dụng hoặc cćng có thể dùng cách xuyên châm các huyệt này. Ý nghąa: Quan Nguyên là huyệt Hội cu?a 3 kinh Âm ĉ? chân với mčch Nhâm, để bổ Thęn; Tam Âm Giao bổ khí cu?a 3 kinh Âm để tăng cċờng tác dụng kềm chế cu?a Bàng Quang. Tỳ hċ thêm Tỳ Du, Túc
368
Tam Lý để kiện Tỳ ích khí; Thęn hċ thêm Thęn Du, Khí Hďi để bổ thęn; Bá Hội đċa dċĉng khí lên; Liệt Khuyết, Âm Lăng Tuyền để điều tiết thu?y đčo; Trung Cực để điều chỉnh khí hċ. +―Giang Tô Trung Y Tčp Chí‖ năm 1995: Huyệt chính: Trung Cực (Nh.3) + Quan Nguyên (Nh.4) + Thęn Du (Bq.23) + Bàng Quang Du (Bq.28) + Tam Âm Giao (Ty.6). Huyệt phụ: Khí Hďi (Nh.6), Quan Nguyên Du (Bq.26), Thứ Liêu (Bq.32), Túc Tam Lý (Vi.36), Đči Đô (Ty.2), Thēn Môn (Tm.7), Chiếu Hďi (Th.6). Vừa châm vừa cứu, kích thích nhẹ, lċu kim 15 - 20 phút. Tre? nho? không lċu kim, cứu theo kiểu chim se? mổ, cho đến khi da đo? lên thì thôi. Cách 1 ngày hoặc 1 ngày 1 lēn, 5 lēn là 1 liệu trình. + ―Giang Tô Trung Y Tčp Chí‖ năm 1995: .Huyệt chính: Quan Nguyên (Nh.4), Trung Cực (Nh.3), Tam Âm Giao. Huyệt phụ: Hợp Cốc (Đtr.4), Khúc Cốt, Đči Chùy (Đc.14), Bàng Quang Du (Bq.28) . Mỗi lēn dùng 3 - 5 huyệt. Vê kim cho có ca?m giác tê tức, châm Quan Nguyên, Trung Cực pHďi tčo đċợc ca?m giác lan tới âm bộ hiệu qua? sẽ tốt hĉn. Dùng điếu nga?i, hĉ 10 - 15 phút. Mỗi ngày 1 lēn, 16 lēn là một liệu trình Nếu dùng Cứu Pháp, nên cứu các huyệt sau mỗi tối trċớc khi đi ngủ khoďng 1-2 giờ. Dč Niệu Điểm: huyệt đặc hiệu trị đái dēm; Thęn du: bổ Thęn; Quan nguyên, Khí hďi bổ nguyên dċĉng, nguyên khí; Tam âm giao bổ cho 3 kinh âm ở chân (Thęn, Can, Tỳ) để tăng cċờng tác dụng kềm chế của Bàng quang. Thċờng chỉ 1-2 lēn đēu có tác dụng bớt đái dēm ngay. Nhċng nên cứu tiếp khoďng 5-7 ngày để duy trì kết quď. THAM KHĎO Chúng tôi giới thiệu một số bài thuốc gēn đây điều trị đái dēm có hiệu quď cao. Vệ Tuyền Thang (Sĉn Tây Trung Y Tčp Chí (4) 1991): Đďng sâm 10g, Kê nội kim10g, Tang phiêu tiêu 12g, Thỏ ty tử 12g, Toan táo nhân 15g. Sěc uống. [Trong bài dùng Tang phiêu tiêu, Thỏ ty tử để ôn Thęn, cố tinh, súc tuyền, chỉ di; Đďng sâm, Kê nội kim để kiện Tỳ, tiêu thực, bồi thổ để chế thủy; Toan táo nhân tỉnh não để khỏi ngủ mê. Các vị thuốc hợp lči có tác dụng bồi bďn, cố nguyên làm cho Bàng quang đừng mở quá thì đái dēm tự khỏi]. Tiểu Nhi Di Niệu Phċĉng (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh
Nhân Chí): Đďng sâm 12g, Thỏ ty tử 12g, Ích trí nhân 12g, Vãn tĝm 10 con, Hoàng kỳ (sao) 12g, Tang phiêu tiêu 12g, Kê nội kim (sao) 12g, Kim anh tċû 20g. Sěc uống. TD: Ích khí, bổ Thęn, cố sáp, chỉ di. Trị trẻ nhỏ cĉ thể suy yếu, Thęn khí bđt túc gây nên tiểu nhiều. Thị Đế Xċĉng Bồ Thang (Vân Nam Trung Y Tčp Chí (3) 1984): Thị đế 40g, Thčch xċĉng bồ 12g, Thục địa 16g, Thăng ma 4g, Hoàng liên 6g, Tang phiêu tiêu 16g, Bổ cốt chỉ 16g. Sěc uống. TD: Bổ Thęn, cố nhiếp, thăng thanh, khai khiếu. Trị tiểu nhiều. DI NIỆU TÁN (Nhân Dân Quân Y 10, 1982): Ích trí nhân, Ô dċợc, Tang phiêu tiêu, đều 30g, Sĉn dċợc 50g, Hoàng minh giao 120g, Kim anh tử 100g, Ngô thù du 15g, Nhu mễ 500g. các vị thuốc sđy khô. Mỗi lēn dùng 16-30g, ngày 2 lēn. Gčo (Nhu mễ) nđu nhừ, lđy nċớc uống thuốc. TD: Bổ Thęn, kiện Tỳ, cố sáp, chỉ di. Trị tiểu nhiều.
ĐÁI THÁO
(Diabetes insipidus, Diabete insipide)
369
Đči Cċĉng: Đái tháo nhčt là một bệnh nội tiết mà triệu chứng chủ yếu là đái nhiều do sự rối ločn chức năng của hệ vùng dċới đồi (Hypothalamus - Tuyến yên) dėn đến cĉ thể thiếu chđt tiết tố kháng lợi niệu, chức năng tái hđp thu nċớc của tiểu quďn thęn suy giďm gây nên tiểu nhiều, tỷ trọng nċớc tiểu giďm, khát nċớc và uống nhiều nċớc. Bệnh có thể gặp bđt kỳ ở lứa tuổi nào, nhiều nhđt là vào tuổi thanh niên. Bệnh thuộc phčm trù chứng ―Tiêu Khát‖, theo y học cổ truyền. Nguyên nhân Theo y học cổ truyền, chứng đái tháo nhčt có liên quan đến Phế, Tỳ (vị) và Thęn, có thể hiểu cĉ chế sinh bệnh nhċ sau: Phế chủ khí, thông điều thủy đčo, trċờng hợp phế âm không đủ, phế cĉ mđt chức năng thăng giáng, thủy dịch trong cĉ thể không đċợc phân bổ đều khěp cĉ thể mà xuống trực tiếp vào bàng quang dėn đến tiểu nhiều lēn và lċợng nhiều. Tỳ chủ vęn hóa, tỳ khí kiêm chức năng vęn hóa thủy dịch, nếu chức năng này suy giďm, nċớc không giữ đċợc trong cĉ thể mà thoát xuống bàng quang ra ngoài. Mặt khác tỳ khí kém cćng dėn đến phế khí suy mà không thông điều
370
đċợc thủy đčo. Thęn chủ thủy, thęn khí suy thì chức năng khí hóa rối ločn, bàng quang không đċợc chế ċớc nên tiểu nhiều. Sách ―Cďnh Nhčc Toàn Thċ‖ ghi: "Dċĉng không hóa khí thì tân dịch không phân bổ trong cĉ thể, thủy không có hỏa thì chỉ có giáng mà không thăng nên chďy trực tiếp vào bàng quang”. Triệu chứng lâm sàng: Bệnh đái tháo đċờng bět đēu có thể từ từ hoặc đột ngột, lċợng nċớc tiểu rđt nhiều có thể từ 5000ml - 10.000ml trong 24 giờ, tỷ trọng thċờng thđp từ 1.001 – I005, tiểu trong, do nċớc tiểu nhċợc trċĉng mà thĕm thđu áp huyết tċĉng thċờng tăng nhẹ nên bệnh nhân uống nhiều nċớc mà thích uống nċớc lčnh. Nếu cho uống đủ nċớc, nhiều bệnh nhân cĉ thể không bị ďnh hċởng gì, ngoài việc thèm uống và khát. Trċờng hợp thiếu nċớc không kịp bổ sung, sẽ xuđt hiện trčng thái mđt nċớc nghiêm trọng, áp lực thĕm thđu huyết tċĉng tăng cao cùng với nồng độ Natri huyết thanh tăng cao nhiều dễ gây tử vong. Trċờng hợp bệnh kéo dài lâu ngày, dung tích bàng quang tăng mà số lēn tiểu có thể giďm. Chĕn đoán bệnh: Chủ yếu dựa vào: 1. Triệu chứng lâm sàng: Tiều nhiều lēn, lċợng nċớc tiểu nhiều, nċớc tiểu trong nhċ nċớc lčnh, tỷ trọng thđp, khát nċớc, uống nhiều. 2. Thử nghiệm nhịn uống: vì nguyên nhân bệnh là do thiếu chđt hormon kháng lợi niệu (ADH) nên lċợng nċớc tiểu vėn nhiều và tỷ trọng nċớc tiểu vėn thđp. 3. Thử nghiệm nċớc muối ċu trċĉng: Sau khi chích nhỏ giọt nċớc muối ċu trċĉng, lċợng nċớc tiểu vėn không giďm, tỷ trọng nċớc tiểu vėn thđp. Thông thċờng cēn phân biệt chĕn đoán với bệnh tiểu đċờng (xét nghiệm Gluco máu cao, Gluco nċớc tiểu dċĉng tính...). Điều Trị 1. Biện chứng luęn trị: Nguyên těc chung điều trị bệnh đái tháo nhčt chủ yếu là bổ hċ. Bệnh biểu hiện chủ yếu là âm hċ nhċng trċờng hợp měc bệnh lâu ngày có thể dėn đến dċĉng hċ. Trên lâm sàng thċờng gặp các thể bệnh và biện chứng luęn trị nhċ sau: 1) Phế Vị Âm Hċ: khát nhiều thích uống nċớc lčnh, miệng lċỡi khô, tiểu nhiều lēn, lċợng nċớc tiểu nhiều, lċỡi đỏ rêu vàng, mčch Hočt Sác. Điều trị: Thanh dċỡng phế vị. Dùng bài ―Nhân Sâm Bčch Hổ Thang‖ gia giďm: Nhân sâm 8 - 10g, Sinh địa 12g, Thiên hoa phđn 12g, Ngọc
trúc 12g, Thiên môn, Mčch môn đều 12g, Địa cốt bì, Đĉn sâm, Đĉn bì đều 12g, Thčch cao (sống) 40 - 60g, sěc trċớc, Tri mėu 10g, Cam thďo tċĉi 4g. Sěc uống. Tùy tình hình bệnh gia giďm. Hoặc dùng bài Mčch Môn Đông Thang gia giďm: Hoàng cēm, Mčch môn, Cát căn đều 15g, Tri mėu, Trúc diệp, Ô mai đều 10g, Lô căn 10g, Thiên hoa phđn, Sa sâm đều 20g (bài thuốc kinh nghiệm của Dċĉng Phù Hďi). 2) Thęn Âm Hċ: khát uống nhiều, tiểu nhiều và nhiều lēn, lòng bàn
chân tay nóng, váng đēu, mệt mỏi, đau lċng, mỏi gối, lċỡi đỏ, mčch Tế Sác. Điều trị: Tċ thęn, dċỡng âm, thanh nhiệt, sinh tân. Dùng bài Lục Vị Địa Hoàng Hoàn gia giďm: Sinh địa, Sĉn dċợc đều 20g, Đĉn bì, Bčch linh, Mčch đông, Thiên hoa phđn, Huyền sâm đều 12g, Tang phiêu tiêu 10g, Sĉn thù nhục 12g, Ngć vị tử 4g, Cam thďo 4g. 3) Thęn Dċĉng Hċ: Thċờng bệnh lâu ngày, âm hċ dėn đến dċĉng hċ, thċờng ngċời mệt mỏi, sợ lčnh, uống nhiều, tiểu nhiều, sěc mặt xčm khô, kém tċĉi nhuęn, đau lċng, váng đēu chóng mặt, lċỡi nhợt rêu dày trěng, mčch Trēm Tế. Điều trị: ôn bổ thęn dċĉng. Dùng bài Kim Quą Thęn Khí Hoàn hoặc Lộc Nhung Hoàn gia giďm: Sinh địa 34g, Thục địa 24g, Hoài sĉn, Nữ trinh tử, Đĉn bì đều 12g, Bčch linh, Trčch tď đều 10g, Phụ tử, Nhục quế đều 6g, Đỗ trọng 15g, Xċĉng bồ 3g, Tang phiêu tiêu 14g. + Thục địa 15g, Hoàng kỳ 24g, Sao Sĉn dċợc 30g, Mčch môn, Huyền sâm đều 18g, Sĉn thù, Bčch linh, sao Bổ cốt chi, Xnyên Ngċu tđt, Nhục thung dung, Địa cốt bì đều 9g, Nhân sâm, Ngć vị tử đều 6g, Kê nội kim (bột) 3g, bột Lộc nhung (hòa uống) lg. 2. Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm theo sách ―Hiện Đči Nội Khoa
Trung Y Học‖:
371
(l) Hà thủ ô, Mè đen, Táo đỏ đều 120g, Sĉn dċợc, Táo đen đều 60g, gà quč non (lông đen) l con (bỏ long và lòng ruột) làm qčch bỏ chung với thuốc vào nồi đđt cho đủ nċớc chċng nhỏ lửa trong 8 - 12 giờ, chia nhiều lēn uống nċớc thuốc và ăn cď thịt gà; Dùng trong 2 - 3 ngày, mỗi tuēn một con (Kinh nghiệm của Trēn Męu Ngộ). (2) Sinh thục địa, Qui bďn, Cam thďo, Hoàng liên, Hoàng bá, Lô căn, Cát căn, Hỏa ma nhân, Linh dċĉng giác, Sĉn dċợc,.Đďng sâm, Mộc qua (Kinh nghiệm của Phčm Văn Á). (3) Thục phụ tử 4g, Hoàng kỳ, Sĉn dċợc đều 30g, Quế ehi, Bčch truęt, Trčch tď, Phục linh, Trċ linh, Bčch thċợc, Tri mėu, Hoàng bá,
Hočt thčch, Phòng phong, Ý dą, Thēn khúc đều 12g, Cam thďo, Sinh khċĉng, Đči táo đều 3g (Kinh nghiệm của Vċĉng Dćng). (4) Sinh Long cốt, Mėu lệ, Kỷ tử, Thỏ ty tử, Hoàng bá, Sa nhân, Chích
Cam thďo, Běc Sa sâm, Sao Đỗ
trọng (Kinh nghiệm của Dċĉng Học Hďi). Ngoài ra, vị Cam thďo běc có tác dụng làm tăng hđp thu Natri và Clor của tiểu quďn thęn nên có tác dụng kháng lợi niệu và có tác giď phát hiện vị thuốc Linh dċĉng giác có tác dụng tốt đối với bệnh đái tháo nhčt. (5) Dċỡng Âm Thanh Nhiệt Phċĉng (Bệnh viện số 1 trực thuộc Viện Y học Běc Kinh): Tế sinh địa, Đči mčch môn, Đĉn bì, Bčch vi, Thčch xċĉng bồ, Ngọc trúc, Tang bčch bì, Địa cốt bì đều 10g, Huyền sâm, Bčch mao căn, Phỉ bčch, Chích cam thďo đều 15g, Toàn qua lâu 20g, sěc uống. - Gia giďm: Khát nhiều thêm Thiên hoa phđn, bột Cát căn đều 10g, Tri mėu 10g. Tiểu đêm nhiều thêm Hoài Sĉn 15g, Tang phiêu tiêu, Ô dċợc, Ích trí nhân đều 10g. (6) Sinh Tân Lċĉng Huyết Phċĉng (Tč Hďi Châu, Běc Kinh): Běc Sa sâm, Toàn Đċĉng qui, Cát căn, Thiên hoa phđn, Bčch thċợc đều 12g, Hồng hoa, Thái tử sâm, A giao đều 9g, Kê huyết đĝng 30g, Đĉn sâm, Huyền sâm, Sinh địa đều 15g, bột Tam thđt 3g (hòa uống), sěc uống. - Gia giďm: Tiểu nhiều gia Ích trí nhân 9g, Thỏ ty tử 15g, ô dċợc 12g, nhiệt nặng gia Miết giáp 24g, Thanh hao 12g, Bčch vi, Địa cốt bì đều 12g. Đã dùng trị l ca khỏi làm việc tốt theo dõi 3 năm không tái phát. (7) Tiêu Khát Phċĉng (Mčch Nhčn Quân, bệnh viện nhân dân huyện Mã
Sĉn, Quďng Tây):
372
Sinh địa, Xuyên Tục đočn, Tang ký sinh đều 15g, Ngć vị tử, Hoài sĉn, Tri mėu, Mčch môn, Hoàng cēm, Thčch hộc, Cát căn, Hòang kỳ đều 10g. Sěc uống. Gia giďm: ăn kêm bụng đēy gia Bčch truęt, Bčch linh, Đďng sâm, Thēn khúc đều 10g. Đã dùng trị 10 ca khỏi hẳn, tỷ trọng nċớc tiểu bình thċờng). (8) Niệu Băng Phċĉng (Phčm Nhân Trung, bệnh viện trung y tỉnh An Huy, Trung Quốc): Sinh địa, Thục địa, Sĉn dċợc, Cam thďo đều 30g, Qui bďn 60g, Đďng sâm, Ma nhân đều 15g, Hoàng liên, Hoàng bá, Mộc qua, Kỷ tử, Ô mai, Táo nhân đều 12g, Linh dċĉng giác lg (sěc riêng hòa thuốc uống). Ngoài ra dùng bột Cam thďo 90g, mỗi ngày
sáng tối uống mỗi lēn 3g. - Gia giďm: Họng khô nhiều, dùng Thčch hộc tċĉi 15g, Lô căn tċĉi 150g, sěc uống hàng ngày. Mệt nhiều bỏ Linh dċĉng giác, Hoàng liên, Hoàng bá chỉ dùng 6g, gia Tây dċĉng sâm 6g, Tang phiêu tiêu 12g. Đã dùng trị 2 ca khỏi hoàn toàn. (9) Lão Tráng Phċĉng (Trịnh Thế Nhčc, bệnh vlện Nhân dân số 1 huyện Hoàng Nham, tỉnh Triết Giang): (a) Thčch cao 60g, Běc sa sâm 30g, Tri mėu, Sinh cam thďo đều 6g, Ngċu tđt, Sinh địa, Thục địa đều 15g, Hoàng bá, Hoàng cēm, Huyền sâm đều 9g, Kim anh tử 10g, Lô căn 12g, sěc uống. (9) Thčch cao 90g, Sinh địa, běc Sa sâm đều 30g, Kim anh tử 18g, Ngċu tđt 15g, Hoàng cēm, Huyền sâm, Địa cốt bì đều 9g, Tang bčch bì 10g, Sinh cam thďo 3g sěc uống. Điều trị 2 ca đều khỏi hoàn toàn, tỷ trọng nċớc tiểu bình thċờng. (10) Sâm Mčch Lộc Nhung Hòan (Tôn Dą Vị, bệnh viện trực thuộc học
viện trung Y Sĉn Đông):
373
Đďng sâm 30g, Huyền sâm 15g, Hoàng kỳ, Hoa phđn đều 18g, Ngć vị tử, Sao Cố chỉ, Tang phiêu tiêu đều 9g, Thục địa, Sĉn dċợc đều 24g, Mčch môn, Tri mėu đều 12g, Nhục quế 3g, bột Kê nội kim 3g, bột Lộc nhung 1g, đều hòa uống, Phúc bồn tử 9g. Tđt cď tán bột mịn luyện męt làm hoàn nặng 9g. Mỗi lēn uống 1 viên, ngày 3 lēn. Đã dùng trị 13 ca kết quď đều tốt. Châm Cứu + Thể châm Chọn huyệt chính: Phế du, Ngċ tế, Thęn du, Tam tiêu du, Phong phủ, Phong trì, Quan nguyên, Thủy đčo, Nhiên cốc, Thủy tuyền. - Huyệt gia giďm: khát nhiều thêm: Thiếu thċĉng (chích nặn máu), Xích trčch, Kim tân, Ngọc dịch (đều chích rút ngay). Tiểu nhiều thêm Thái khê, Phục lċu. - Chủ yếu dùng phċĉng pháp bổ vê nhẹ, lċu kim 30 - 40 phút. Châm hàng ngày hoặc cách ngày. Một liệu trình 30 lēn châm. Nghỉ 2 - 3 ngày theo dõi kết quď rồi tiếp liệu trình sau. Thċờng phďi châm 4 - 5 liệu trình (có kết quď còn phďi châm củng cố). Đối với một số huyệt, thêm cứu nhċ Quan nguyên, Thęn du, Tam tiêu du. Ngoài ra có thể kết hợp điện châm hoặc quang châm (Hiện Đči Nội Khoa Trung Y Học). + Nhą Châm Huyệt thċờng dùng: Nội tiết, Phế, Não, Điểm khát.
Vê kim nhẹ, lċu kim 30 phút, châm cách nhęt. Hoặc gài kim nhą hoàn trong 3 ngày thay kim, trong thời gian gài kim dặn bệnh nhân bđm lên huyệt gài mỗi ngày 3 lēn (sáng ngủ dęy, trċa và tối trċớc lúc ngủ). Có thể kết hợp với thể châm hoặc thủy châm. + Thủv châm - Huyệt thċờng chọn: Phế du, Tỳ du, Thęn du, Tam tiêu du, Dċĉng lăng tuyền, Thái khê, Tam âm giao. Mỗi lēn chọn 2 - 3 huyệt thay phiên, châm cách ngày, mỗi huyệt dùng 0, l - 0,2ml vitamin B1 50mg (nếu có dịch tiêm Hoàng kỳ càng tốt). Liệu trình 30 lēn. Có thể kếl: hợp với nhą châm. Một Số Kết Quď Dùng Châm Trị Đái Tháo Nhčt + Mã thị (tác giď họ mã) dùng châm sâu huyệt Tinh minh trị 2 ca đái tháo nhčt đều kết quď tốt, dùng phép bổ lċu kim không vê. + Vċĉng Thị dùng Nhą châm: chọn các huyệt Não, Khát. Gài kim 2 ngày, thay bên khác. Kết hợp Thủy châm Vitamin B1 50mg vào 2 bên các huyệt Thái khê, Dċĉng lăng tuyền, trị bệnh đái tháo nhčt có kết quď (Tân Biên Trung Quốc Châm Cứu Học).
VIÊM ĐČI TRĊỜNG MČN TÍNH
(Chronic Enteritis - Chronique Entérite)
374
Đči Cċĉng Viêm đči trċờng mčn tính, còn gọi là viêm loét đči trċờng (kết trċờng) không đặc hiệu. Đặc điểm chủ yếu của bệnh là tiêu chďy mức độ nặng nhẹ khác nhau có thể kèm theo đau bụng hoặc mót rặn, đau bụng có thể là âm ỉ hoặc đau quặn từng cĉn, thċờng ở vùng bên trái bụng dċới, phân thċờng có máu mủ cćng có khi chỉ có máu. Những triệu chứng khác có thể là chán ăn bụng đēy, buồn nôn hoặc nôn, ngċời gēy, mệt mỏi có khi sốt nhẹ, thiếu máu. Có ít trċờng hợp trong quá trình bệnh lý có thể cĉn bệnh nặng lên đột ngột, tiêu chďy 10-30 lēn, sốt cao nôn nhiều, mđt nċớc, rối ločn điện giďi hoặc thủng ruột, điều trị không kịp thời có thể dėn đến tử vong. Nguyên nhân bệnh cho đến nay vėn chċa rõ. Có thể có liên quan đến nhiễm vi khuĕn hoặc virút đċờng ruột, yếu tố tinh thēn bị kích thích, nhčy cďm thức ăn hoặc phďn ứng tự miễn của cĉ thể. Về chĕn đoán, chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng và kết quď soi chụp đči tràng, trực tràng (niêm mčc xung huyết, loét, chđt máu mći, niêm mčc biến dčng, Nguyên Nhân
375
Theo YHCT, viêm đči trċờng thuộc phčm trù các chứng Tiết tď, Kiết lỵ, Hċu tức lỵ. Nguyên nhân bệnh có thể do ngoči cďm lục dâm phong, hàn, thử, thđp, nhiệt gây tổn thċĉng Tỳ Vị hoặc do ăn uống nhíều chđt béo, mỡ, chđt sống lčnh hoặc cay nóng nhiều, uống nhiều rċợu gây thđp nhiệt nội sinh ứ trệ ở đči tràng, hoặc do tình chí tổn thċĉng, can khí uđt hči đến tỳ (can tỳ bđt hòa) đều làm cho chức năng vęn hóa của tỳ bị rối ločn sinh thđp nhiệt uđt kết, khí trệ, huyết ứ nên sinh dau bụng, tiêu phân có máu mći, tiêu chďy. Nếu bệnh lâu ngày, tái phát nhiều lēn, tỳ dċĉnghċ, ďnh hċởng đến thęn dċĉng hċ, có các triệu chứng đau lċng, mỏi gối, chân tay lčnh, tiêu chďy thċờng vào lúc sáng sớm, gọi là chứùng Ngć Canh Tiết Tď. Biện Chứng Trên lâm sàng thċờng gặp các thể bệnh sau: 1- Thđp Nhiệt: Thċờng gặp lúc bệnh mới bět đēu hoặc lúc tái phát: sốt, đau bụng, tiêu chďy hoặc mót rặn, phân có máu mći, rêu dày nhớt, mčch Hočt Sác. Điều trị: Thanh lợi thđp nhiệt. Dùng Cát Căn Cēm Liên Thang (Thċĉng Hàn Luęn): Cát căn, Hoàng cēm, Hoàng liên, Chích thďo) hoặc Bčch Đēu Ông Thang gia giďm (Bčch đēu ông 16g, Tēn bì 12g, Hoàng liên 4g, Hoàng bá 12g, Mộc hċĉng 4g, Xa tiền tử 20g, Cát căn 16g). Nhiệt thịnh thêm Hoàng cēm, Kim ngân hoa; Thđp nhiều thêm Hęu phác, Thċĉng truęt. 2. Can Tỳ Bđt Hòa: Tiêu chďy thċờng xďy ra sau khi bị kích động tinh thēn, đau bụng, tiêu xong hết đau kèm theo ngực bụng đau tức, chán ăn, có thể ợ chua, bụng sôi hoặc phân xanh, rêu lċỡi trěng mỏng, mčch Huyền nhỏ. Điều trị: Sĉ Can, hòa Vị. Dùng Thống Tď Yếu Phċĉng gia giďm (Phòng phong, Bčch truęt, Bčch thċợc, Sài hồ đều 12g, Ý dą 16g, Tiêu Sĉn tra 12g, Trēn bì 8g). Bụng dċới đau nhiều do khí trệ thêm Hċĉng phụ (chế), Tiểu hồi hċĉng. Bụng đau quặn thêm Đan sâm, Ngć linh chi để hočt huyết, chỉ thống. 3. Tỳ Hċ: thċờng đau bụng, xoa đn thì dễ chịu, ngċời mệt mỏi, chán ăn, tiêu chďy dễ tái phát, phân sống, lċỡi bệu, rêu lċỡi dày, mčch Trēm,
376
Nhċợc. Điều trị: Bổ tỳ, tiêu thực. Dùng Sâm Linh Bčch Truęt Tán gia giďm (Nhân sâm 8g, Bčch truęt, Hoài sĉn, Bčch linh, Bčch biển đęu đều 12g, Liên nhục, Cốc nha, đều 12g, Môc hċĉng 4g, Sa nhân 8g). Tiêu chďy lâu ngày làm sa trực tràng (lòi dom): dùng Bổ Trung Ích Khí Thang gia giďm ((Tỳ Vị Luęn): Nhân sâm, Hoàng kỳ, Bčch Truęt, Cam thďo Đċĉng quy, Trēn bì, Thăng ma, Sài hồ) để bổ khí, thăng đề. 4. Thęn Hċ: Tiêu chďy kéo dài lâu ngày, bệnh nhân sợ lčnh, sěc mặt tái nhợt, lċng đau, gối mỏi, tai ù hoặc thính lực giďm, tiêu chďy thċờng vào lúc sáng sớm (ngć canh tď), lċỡi bệu, rêu trěng, mčch Trēm Tế Nhċợc. Điều trị: ôn thęn, sáp trċờng. Dùng Tứ Thēn Hoàn gia vị (Chế Phụ tử (sěc trċớc), Nhục đęu khđu, Bổ cốt chỉ, Xích thčch chi đều 12g, Ngô thù du 5g, Hęu phác 10g, Gừng lùi 6g. Phối Hợp: Thuốc Thụt Dùng đĉn thuēn hoặc kết hợp với thuốc uống. Có thể dùng các bài sau: 1- Hċĉng Liên Hoàn: Mộc hċĉng, Hoàng liên đều 10g, sěc với 300ml nċớc còn 100ml, dùng thụt vào đči trċờng trċớc khi đi ngủ, làm liên tục 7 – 10 ngày (10 ngày là một liệu trình). 2- Bčch đēu ông, Bčch hoa xà thiệt thďo, Hoàng liên, Xích thċợc, Bčch thċợc đều 15g. Sěc với 600ml nċớc còn 200ml, thụt lċu trċớc lúc đi ngủ 7 – 10 ngày (10 ngày là một liệu trình). 3- Minh Phàn Hợp Tễ (của Lċu Tċ Mão) Minh phàn, Thċĉng truęt, Khổ sâm, Hòe hoa đều 15g, Đči hoàng 10g, sěc với 300ml nċớc còn 100ml, dùng thụt lċu vào đči trċờng mỗi tối khi đi ngủ, 7 – 10 ngày. Tác giď dùng trị 359 trċờng hợp, khỏi 299 ca, có kết quď 49 ca, không kết quď 7 ca. Tỉ lệ có kết quď 98%). 4- Thổ Khổ Thang (của Lý Chúc Trợ): Thổ đči hoàng 30g, Khổ sâm 30g, Bčch cęp, Địa du (than), Đỗ trọng (than) đều 10g. Sěc với 600ml nċớc còn 100ml. Lúc thuốc còn nóng khoďng 37 – 39o, dùng ống thụt hęu môn, đċa vào sâu 20cm, bĉm thuốc vào từ từ. Giữ thuốc trong 12 giờ. 20 ngày là một liệu trình, nghỉ 5 ngày lči tiếp tục. Đã trị 31 ca, khỏi 25 ca, tốt 5 ca, không kết quď 1 ca. Tỉ lệ kết quď 96,7%).
377
+ Lċu Ký Nô Tiễn (Khċĉng Hán Dân, bệnh viện nhân dân huyện Hoài Âm, tỉnh Giang Tô, TQ): Lċu ký nô, Phá cố chỉ, Nữ trinh tử, Ngô thù du, Xa tiền tử, Trčch tď, sěc nċớc uống. Thđp nhiệt thêm Kha tử, Hoàng liên, Cát cánh. Hċ hàn thêm Đďng sâm, Nhục đęu khđu. - Kết quď lâm sàng: Trị 46 ca, khỏi (hết triệu chứng, phân thành khuôn, số lēn bình thċờng, xét nghiệm phân không có máu (sinh hóa) và mći, theo dõi l năm không tái phát) 39 ca, tỷ lệ 85%, cĉ bďn khỏi (triệu chứng hết, phân gēn thành khuôn, tiêu 2-3 lēn\ngày, phân không máu mći) 4 ca, tỷ lệ 8,6%, có tiến bộ tốt (hết đau bụng, hết máu mći trong phân, phân sệt ngày số lēn đči tiện giďm, phďn ứng máu phân (âm tính) 3 ca, tỉ lệ 6,4%. Bình quân uống 28,5 thang. + Bổ Tỳ Thông Dụng Phċĉng (Trċĉng Tċờng Đức): Hoàng kỳ, Đďng sâm, Bčch truęt, Bčch linh, Sĉn dċợc, Bčch thċợc, Sĉn tra, Mộc hċĉng, Sa nhân, Cam thďo, sěc uống. Gia giďm: Tỳ hċ thđp nhiệt thêm Bčch đēu ông, Hoàng liên, Sinh Hoa hoè. Tỳ thęn hċ thêm Phá cố chỉ, Ngć vị tử, Nhục đęu khđu, Ngô thù du. Tỳ hċ Can uđt thêm Binh lang, Mộc qua, Phòng phong. Hàn nặng thêm Phụ tử, Can khċĉng. Tiêu phân có máu thêm Địa du (sinh), Đči hoàng (sinh). Tiêu chďy lâu ngày không khỏi thêm Anh túc xác, Xích thčch chi. Táo bón thêm La bặc tử, Hỏa ma nhân. Huyết hċ thêm Đċĉng qui, A giao. Mđt ngủ thêm sao Táo nhân, sinh Mėu lệ. Khớp đau thêm Quế chi, Uy linh tiên. Gan to thêm Sài hồ, Đĉn sâm, Miết giáp. Kết quď lâm sàng: Trị 40 ca, ổn định trċớc mět (hết triệu chứng lâm sàng, soi niêm mčc đči trċờng hồi phục bình thċờng hoặc thành sẹo) 28 ca, ổn định một phēn (lâm sàng triệu chứng cĉ bďn hết, niêm mčc đči trċờng viêm nhẹ) 10 ca, không kết quď 2 ca. Tỉ lệ kết quď 95%. + Cúc Du Phċĉng (Lċu Đính Thanh, bệnh viện 183 Giďi phóng quân, TQ): Cúc hoa, Địa du, Thęp đči công lao đều 15g, Khổ sâm, Hoàng cēm, đều 9g. Mỗi tối sěc nċớc thụt lċu đči tràng, 1 liệu trình 15 lēn. Kết quď lâm sàng: Trị 55 ca, khỏi lâm sàng 3 ca, tốt 17 ca, không kết quďù 3 ca. Số bệnh nhân khỏi đċợc điều trị từ 15-30 lēn. + Hoàng Ngân Ý Tra Thang (Bệnh viện Trung y huyện Hoàng Cċĉng, Hồ Běc):
Hoàng kỳ 30g, Ngân hoa than (hòa uống) 10g, Ý dą, Sĉn tra đều 15g, Đďng sâm, Sĉn dċợc, Bčch linh, Bčch thċợc đều 10g, Mộc hċĉng, Cát cánh, Cam thďo đều 6g, Sa nhân (cho vào sau) 3g, sěc uống.
378
Kết quď: Bài thuốc gia giďm theo biện chứng trị 36 ca, ổn định 25 ca, ổn định một phēn 8 ca, không kết quď 3 ca, tỉ lệ có kết quď 91,6%. Gia Vị Tứ Thēn Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng): Bổ cốt chỉ 12 g, Ngô thù du 6g, Nhục đęu khđu 6g, Ngć vị tử 6g, Bčch truęt 10g, Phục linh 10g, Hoàng kỳ 12g, Đďng sâm 12g, Trēn bì 6g, Ô mai 3 quď, Thčch lựu bì 6g, Phụ tử 6g, Quế chi 6g. Sěc uống mỗi ngày 1 tháng. TD: Ôn bổ mệnh môn, kiêm ôn tì vị, sáp tràng. Trị ruột viêm mčn tính thể Tì thęn dċĉng hċ. Hiệu quď lâm sàng: Lđy "Gia Vị Tứ Thēn Thang" làm chủ, khi dùng có phēn gia giďm. Đã từng chữa nhiều ca viêm ruột mčn, thông thċờng dùng 3 - 6 thang là khỏi. Bàn luęn: Trong bài thuốc dùng Bổ cốt chỉ, Phụ tử để bổ mệnh môn, tráng thęn dċĉng; Ngô thù du, Quế chi, Nhục đęu khđu, Bčch truęt, Đďng sâm, Hoàng kì, Trēn bì, Phục linh để ôn tì vị, trợ tiêu hoá, thăng thanh giáng ngọc; Ngć vị tử, Ô mai, Thčch lựu bì để liễm trċờng, chỉ tď, làm cho dù đi tiêu lâu ngày cćng có thể dứt. Khổ Sâm Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng): Khổ sâm 6 - 9g, Đċĉng qui 10g, Xích thċợc 12g, Đči hoàng (chế) 6- 9g, Mộc hċĉng (nċớng) 9g, Hďi tďo 15g, Đào nhân 9g, Xuyên phác 5g, Bčch truęt (sống) 10g. Sěc uống mỗi ngày 1 tháng. Đči tiện lỏng thêm Sĉn tra nhục 10g. Đči tiện bí thêm Đči ma nhân 12g. Tác dụng: Hành khí hóa ứ, thêm thđm thđp nhuyễn kiên. Trị ruột viêm mčn tính thể khí trệ thđp trở. Những bài thuốc kinh nghiệm đĉn giďn: - Xa tiền thďo 40g, Rau sam 80g sěc nċớc uống. - Vỏ quď Thčch lựu 1 quďù, đċờng đỏ 40g, sěc uống. CHÂM CỨU TRỊ VIÊM ĐČI TRĊỜNG MČN + Chọn huyệt: Quan nguyên, Thęn du, Thiên khu, Thċợng cự hċ, Đči trċờng du, Tỳ du, Trung quďn, Túc tam lý. Nhą châm: Đči trċờng, Tiểu trċờng, Giao cďm, Nội tiết, Thēn môn, Trực trċờng hč đočn, Tam tiêu. Mỗi lēn chọn 3-5 huyệt. Thủ pháp: Đối với thể thđp nhiệt dùng tď, thể Can tỳ bđt hòa dùng bình, đối với các thể Tỳ hċ và Thęn hċ dùng phép bổ có thể thêm
cứu (Hiện Đči Nội Khoa Học). Bệnh Án Viêm Ruột Mčn Tính (Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng) Chu X, nam, 30 tuổi, công nhân. Hĉn 3 năm lči đây, ngày đêm ngâm ngĕm đau bụng, tiêuu chďy mỗi ngày 5 - 6 lēn, đã chữa nhiều mà không khỏi. Chĕn đoán là viêm ruột mčn tính, từng đến bệnh viện tiêm tąnh mčch Chloramphenicol, lči uống Tứ Thēn Hoàn, hĉn 100 thang Phụ Tử Lý Trung Hoàn, Thang, nhċng bệnh lúc đỡ lúc lči nặng, mãi mà không khỏi. Bệnh nhân thân thể gēy còm, sợ rét, tay chân lčnh, không muốn ăn, ăn xong là đi lỏng, chđt lċỡi non, rêu trěng dēy, mčch Trēm Trì Tế Nhċợc, thuộc chứng Tì Thęn Dċĉng Hċ, không có sức vęn hóa. Tì vị hċ thì không tiêu hóa thức ăn, vęn hóa chđt tinh vi đċợc. Tì thęn dċĉng hċ, thì âm thủy không hóa lâu dēn thành ra đi tiêu lúc canh năm, bệnh không dứt sẽ tiến tới chứng hočt thoát. Chứng tỏ khí của tì vị vęn hóa bđt thċờng, vị khí cực hċ. Điều trị: nên bổ hċ, ôn trung, sáp trċờng cố thoát. Cho uống 5 thang bài Chân Nhân Dċỡng Tčng Thang, sau khi dùng thuốc chứng đau bụng và đi tiêu lúc canh năm có chuyển biến tốt rõ rệt, nhċng ngày vėn đi lỏng 1-3 lēn. Bài thuốc đã có công hiệu, dùng nguyên phċĉng thêm Phụ phiến 6g, Bổ cốt chỉ 10g, để ôn bổ thęn dċĉng, ích tì, cố thoát, dùng liền 10 thang. Uống thuốc xong, tay chân trở nên đm, tiêu lỏng ngừng, đči tiện đã bình thċờng, ăn uống tăng lên. Vì vęy bỏ vị Can khċĉng, cho uống tiếp 10 thang nữa để củng cố hiệu quď. Hai tháng sau thăm lči mọi thứ đều tốt.
379
ĐĒU ĐAU
Đēu đau là chứng trčng của nhiều bệnh từ ngoči cďm đến nội thċĉng, chđn thċĉng... Các cĉn đau xĕy ra do các cĉ quan nhęy cďm với cďm giác đau ở trong và ngoài sọ não bị kích thích. YHCT cho là do ngoči tà xâm nhęp vào kinh lčc, đċa lên đēu, khí thanh dċĉng bị ngăn trở hoặc do công năng của các tčng phủ bị mđt điều hòa, khí huyết hċ tổn làm cho não bị hċ yếu, thċờng liên quan đến can, thęn, tỳ. Cćng có thể do té ngã, chđn thċĉng hoặc bệnh lâu ngày làm cho khí trệ, huyết ứ gây nên. Trên lâm sàng, cēn căn cứ vào vị trí đau để liên hệ với các kinh lčc, tčng phủ gây ra đau đēu. Trên lâm sàng thċờng gặp 2 loči sau: Đau đēu do ngoči cďm và do nội thċĉng. A- ĐAU ĐĒU DO NGOČI CĎM: Thċờng gặp các thể
380
bệnh sau: 1- Thể phong hàn: - Triệu chứng: Thċờng đau sau khi cďm phďi gió lčnh, đau cď lċng gáy, không khát nċớc, rêu lċỡi trěng mỏng, mčch Phù Khĕn. - Phép trị: Sĉ phong tán hàn. Dċợc: dùng bài Xuyên Khung Trà Điều Tán gia giďm. - GT: Trong bài, Xuyên khung Kinh giới, Phòng phong, Khċĉng hočt, Bčch chỉ, Tế tân lđy vị cay, tính ôn để sĉ tán phong hàn; Bčc hà vị cay, tính mát cùng dùng để sĉ tán phong tà và điều hoà bớt tính nóng của các vị thuốc trên; Cam thďo hoà trung, ích khí, điều hoà các vị thuốc; Lá Trà vị đěng, tính hàn để điều hoà các thuốc cay nóng. 2. Thể phong nhiệt: Chứng: Đau đēu, đēu căng tức, sốt, sợ gió, mět đỏ, mặt hồng, khát nċớc, nċớc tiểu vàng hoặc táo bón, rìa lċỡi đỏ, rêu lċỡi mỏng vàng, mčch Phù Sác hoặc Sác. Phép trị: Khu phong, thanh nhiệt. Dċợc: Khung Chỉ Thčch Cao Thang gia giďm. Trong bài, Xuyên khung, Bčch chỉ, Cúc hoa, Thčch cao để sĉ phong, thanh nhiệt, bỏ Khċĉng hočt và Cao bďn vì 2 vị này vị cay, tính ôn, thêm Bčc hà, Chi tử, Hoàng cēm để sĉ phong, thanh nhiệt. Nếu táo bón thêm Đči hoàng để tď nhiệt, thông trċờng. 3. Thể phong thđp - Chứng: Đau nặng đēu, cĉ thể nặng nề, ngực tức, kém ăn, rêu lċỡi trěng dēy, mčch Nhu hoặc Hočt. - Phép trị: Khu phong trừ tbđp. - Điều trị: Khċĉng Hočt Thěng Thđp Thang gia giďm. Khċĉng Hočt Thěng Thđp Thang (Tỳ Vị Luęn): Cďo bďn 8g, Chích thďo 4g, Độc hočt 8g, Khċĉng hočt 8g, Mčn kinh tử 8g, Phòng phong 8g, Xuyên khung 4g. - GT: Trong bài dùng Khċĉng hočt, Xuyên khung, Phòng pbong, Mčn kinh tử, Cďo bďn để khu phong, táo thđp. Nếu thđp tběng: biẻu hiện bĝng ngực tức, chân tay nặng nề, ăn kém: thêm Ý dą, Hęu phác, Cbỉ xác, Trēn bì, Thċĉng truęt để hành khí, táo thđp. B- ĐAU ĐĒU DO NỘI THĊĈNG 1- Thể can dċĉng thịnh: - Chứng: Đau đēu căng kèm chóng mặt, có lúc hoa mět, bứt rứt hay cáu gět, khó ngủ, ngủ hay gięt mình, mặt đỏ, miệng khô, rêu
381
lċỡivàng, rìa lċỡi đỏ, mčch Huyền Sác. - Phép trị: Bình can, tiềm dċĉng, dċỡng âm. - Điều trị: Tbiên Ma Câu Đĝng Ĕm gia giďm. Thiên Ma Câu Đĝng Ĕm (Tčp Bệnh Chứng Trị Tân Nghąa): Câu đĝng 12g, Dč giao đĝng 10g, Đỗ trọng 10g, Hoàng cēm 10g, Ích mėu 12g, Ngċu tđt 12g, Phục thēn 12g, Sĉn chi 12g, Tang ký sinh 12g, Thčch quyết minh 20g, Thiên ma 8g. - GT: Trong bài dùng Thiên ma, Câu đĝng, Thčch quyết minh bình can, tiềm dċĉng, tức pbong; Chi tử, Hoàng cēm thanh nhiệt ở can và tâm; Phục thēn, Dč giao đĝng an thēn; Thêm Sinh địa, Câu kỷ tử, Nữ trinh tử dċỡng âm; Nếu đau đēu nhiều, mět đỏ, miệng đěng, sċờn đau, táo bón, mčch Huyền Sác, thêm Long đởm thďo, Đči hoàng để thanh can, tď hoď. 2. Thể đờm thịnh: - Chứng: Đau đēu, đēu căng tức, buồn nôn, nôn ra đờm, bụng trċớng, ngực đēy tức, rêu lċỡi dēy nhớt, mčch Hočt. - Phép trị: Hoá đờm, giáng nghịch. - Điều trị: dùng bài Bán Hč Bčch Truęt Thiên Ma Thang gia giďm. Bán Hč Bčch Truęt Thiên Ma Thang (Tỳ Vị Luęn): Bčch truęt 12g, Bán hč 8g, Cam thďo 4g, Phục linh 12g, Thiên ma 8g, Trēn bì 8g. - GT: Trong bài, Bán hč, Bčch truęt. Trēn bì, Phục linh Sinh khċĉng ht~á đàm thđp, giáng nghịch chỉ đu, Thiên ma trỉ đau đēu chóng mặt. 3. Thể huyết ứ: - Triệu chứng: Đau đēu cố định một chỗ, kéo dài không khỏi, đau nhċ dùi đâm, có thể có tiền sử chđn thċĉng ở đēu.Lċỡi tím hoặc có điểm ứ huyết, mčch tế sáp. - Phép trị: Hočt huyết hoá ứ: - Điều trị: dùng bài Đào Hồng Tứ Vęt Thang gia giďm. Đào Hồng Tứ Vęt Thang (Y Tông Kim Giám): Đċĉng quy 8g Hồng hoa 2g Sinh địa 8g Táo nhân 12g Xích thċợc 8g Xuyên khung 8g Sěc uống - GT: Xuyên khung, Đċĉng quy, Thục địa bổ huyết, hoà huyết; Xích thċợc, Hồng hoa, Đào nhân tiêu ứ, phá kết. Bệnh thċờng kéo dài, dùng Đċĉng qui, Sinh địa tċ bổ âm huyết. Khí hċ thêm Nhân sâm, Hoàng kỳ bổ khí; Đau nhiều thêm Ngô công, Toàn Yết Địa long để tăng cċĉng hočt huyết chỉ thống. Biện chứng luęn trị chứng đau đēu ngoài việc phân chia theo các thể
382
bệnh trên còn cēn chú ý vị trí đau. Thí dụ: + Đau vùng chĕm gáy liên hệ với kinh thái dċĉng pbēn lớn chọn dùng các vị Khċĉng hočt, Cďo bďn. + Đau vùng trán liên hệ với kinh dċĉng minh: thċờng dùng Cát căn, Bčch chỉ. + Đau 2 bên đēu, vùng tai, liên hệ với kinh thiếu dċĉng: thċờng chọn dùng Xuyên khung, Sài hồ. + Đau ở đỉnh đēu hay ở mět liên hệ với kinh quyết âm: thċờng nên dùng Ngô thù, Địa long để dėn kinh làm tăng hiệu quď trị bệnh. Ngoài ra có loči đau nửa đēu gọi là thiên đēu th~ng, đau đột ngột và đau dữ dội hoặc bên trái boặc bên phďi, hết đau ngċời trở lči bình thċờng, phēn lớn thuộc phong nhiệt ở kinh can, trị dùng các loči thuốc bình can tức phong nhċ Xuyên khung, Bčch chỉ, Cao bďn, Địa long, Toàn yết, Thiên ma, Cúc hoa. Nhiệt thịnh thêm Chi tử, Hoàng cēm, Long đởm tbďo, Đĉn bì. Đờm nhiều thêm Trēn bì, Đởm nam tinh. Bệnh lâu ngày, có triệu chứng huyết ứ nên thêm Đĉn sâm, Xích thċợc để hočt huyết hoá ứ. CHÂM CỨU TRỊ ĐĒU ĐAU (Theo sách ―Thực Dụng Châm Cứu Đči Toàn‖) 1- Đēu đau do Phong Nhiệt - Phép trị: Sĉ phong, thanh nhiệt. Châm tď. - Huyệt dùng: Phong phủ + Phong trì + Ngoči quan + Thái dċĉng. Nếu đau vùng trċớc đēu, thêm Thċợng tinh, Án đċờng. - GT: Phong phủ là huyệt hội của mčch Đốc với mčch Dċĉng duy và kinh Thái dċĉng, có tác dụng tán phong, thanh nhiệt; Phong trì là huyệt hội của kinh túc Thiếu dċĉnớiiii mčch Dċĉng duy và mach Dċĉng kiều để khử phong; Ngoči quan tán phong, giďi biểu; Thċợng tinh sĉ thông kinh khí của mčch Đốc; Thái dċĉng, Đn đċờng để tuyên tiết khí huyết ủng trệ ở đēu, giďm đau. 2- Đēu đau do Phong Hàn - Phép trị: Sĉ tán phong hàn. Châm bình bổ, bình tď hoặc thêm cứu đm. - Huyệt dùng: Đči chùy + Phong phủ + Liệt khuyết. Thêm Côn lôn. - GT: Đči chùy là huyệt hội của các kinh dċĉng để sĉ thông dċĉng khí, tán hàn ở biểu; Phong phủ khứ phong; Liệt khuyết tuyên phế khí, khí đċợc tuyên thông thì phong tà sẽ hết; Côn lôn sĉ tiết khí của kinh túc thái dċĉng, tán phong, hočt lčc, chỉ thống. 3- Đēu đau do Phong Thđp
- Phép trị: Sĉ tán phong thđp. - Huyệt châm: Phong phủ, Đči chùy, Phong long, Đēu duy. Thêm Âm lăng tuyền, Tam âm giao. Châm tď. - GT: Phong phủ để tán phong; Đči chùy sĉ thông khí của các kinh dċĉng, giďi phong thđp ở phēn biểu; Phong long hóa đờm thđp. Hợp với Âm lăng tuyền, Tam âm giao để làm cho phong thđp đċợc thanh, dċĉng khí đċợc thanh, chỉ thống. 4- Đēu dau do Phong Hỏa - Phép trị: Sĉ tán phong hỏa. Châm tď. - Huyệt châm: Phong trì, Hợp cốc, Đči đôn, Hành gian. . Đau nửa đēu: thêm Hiệp khê, Suđt cốc. . Đỉnh đēu đau: thêm Thông thiên, Bá hội. - GT: Phong trì, Hợp cốc để tán phong, thanh nhiệt; Đči đon, Hành gian để tiết can hỏa; Hiệp khê để sĉ tiết đởm hỏa; Suđt cốc để sĉ thông kinh khí của kinh Thiếu dċĉng; Thông thiên, Bá hội trị đỉnh đēu đau. 5- Đēu dau do Khí Hċ - Phép trị: Bổ trung, ích khí. Châm bổ + cứu. - Huyệt châm: Khí hďi, Quan nguyên, Túc tam lý, Bá hội. Phối hợp với Thái bčch. - GT: Khí hďi, Quan nguyên để bổ nguyên khí; Túc tam lý, Thái bčch để kiện tỳ vị, bổ trung khí; Bá hội thăng khí lên, thanh dċĉng. 6- Đēu đau do Huyết Hċ - Phép trị: Bổ ích tâm tỳ. Châm bổ + cứu. - Huyệt châm: Tâm du, Cách du, Tỳ du, Túc tam lý. Phối hợp với Khí hďi. - GT: Tâm du bổ ích tâm khí; Cách du bổ huyết; Tỳ du hợp với Túc tam lý để điều lý tỳ vị; Khí hďi để bổ nguyên khí theo ý ―Khí có thể sinh huyết‖. 7- Đēu đau do Can Thęn Hċ - Phép trị: Tċ can, bổ thęn. Châm bổ. - Huyệt châm: Can du, Thęn du, Thái khê, Tam âm giao. Thêm Toàn trúc, Ngċ yêu. - GT: Can du, Thęn du để bổ can thęn, ích não tủy; Thái khê bổ thęn thủy; Tam âm giao điều bổ 3 kinh âm ở chân (Can, Thęn, Tỳ); Toàn trúc, Ngċ yêu là huyệt cục bộ để điều kinh khí của bďn kinh, giďm đau. 8- Đēu đau do Đờm Quyết - Phép trị: Địch đờm, giáng nghịch. Châm tď.
383
- Huyệt châm: Trung quďn, Phong long, Đēu duy, Thái dċĉng. - GT: Trung quďn để điều vị, lý khí, giáng nghịch; Phong long giáng vị, hóa đờm trọc; Đēu duy, Thái dċĉng để điều lý huyết tči chỗ, chỉ thống; Bá hội thăng thanh dċĉng, khai khiếu, tỉnh đēu, mět; Âm lăng tuyền khứ thđp ở tỳ trừ đờm trọc. THAM KHĎO + Đēu Thống Tán (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí): Toàn yết, Ngo công đều 10g, Cċĉng tĝm 20g. tán bột. Mỗi lēn uôgs 2 – 3g, ngày 3 lēn, với nċớc đm. Tác dụng: Tức phong, định kinh, tuyên tán, chỉ thống. Trị đēu đau lâu ngày.
ĐĒU GỐI ĐAU
(Tđt Bộ Nguyễn Tố Lčc Tổn Thċĉng - Arthritis Of The Knee)
384
Đči cċĉng Đēu gối đau là tên gọi chung các chứng đau ĉ? các tổ chức mềm ĉ? đēu gối, gân cĉ, dây chĝng, đệm mỡ, sụn ĉ? quanh đēu gối. Trên lâm sàng thċờng thđy tổn thċĉng ĉ? 2 bên dây chĝng phụ, dây chĝng hình chữ thęp và đệm mỡ (bao hočt dịch) dċới xċĉng đēu gối. Nguyên nhân Thċờng do khớp gối vęn động quá mức hoặc bị ngoči thċĉng, lao nhọc gây ra. Triệu chứng Vùng gối sċng to, đau nhức, khó vęn động, đn vào thđy đau. - Nếu tổn thċĉng dây chĝng 2 bên thì đn đau ĉ? mđu trong và ngoài xċĉng đùi. - Nếu tổn thċĉng dây chĝng hình chữ thęp thì tuy có sċng to nhċng vì điểm tổn thċĉng ĉ? hĉi sâu nên đn không thđy đau. - Nếu đệm mỡ (màng bao hočt dịch) dċới xċĉng đēu gối bị tổn thċĉng thì thċờng lâu kho?i, đn vào 2 bên gân dċới đēu gối thċờng chỉ đau ê ĕm, chứ không sċng to. Điều trị 1- Châm Cứu Học Thċợng Hďi: Thċ cân, hočt lčc. Thċờng dùng Nội Tđt Nhãn + Ngoči Tđt Nhãn (Độc T) + U?y Trung (Bq.40) và A Thị Huyệt. * Tổn thċĉng dây chĝng phụ: lđy A Thị Huyệt làm chính. * Tổn thċĉng đệm mỡ dċới đēu gối và dây chĝng chữ thęp thì dùng Nội
Tđt Nhãn + Ngoči Tđt Nhãn và
385
ủy Trung (Bq.40). Kích thích vừa. Mỗi ngày hoặc cách ngày châm 1 lēn. 10 lēn là 1 liệu trình. 2- Hiệp Khê (Đ.43) + Dċĉng Quan (Đ.33). Hoặc Giďi Khê (Vi.41) + Khâu Khċ (Đ.40) + Thái Bčch (Ty.3) (Thiên Kim Phċĉng). 3- Độc T (Vi.35) + Tđt Quan (C.7) + (Túc) Tam Lý (Vi.36) + Dċĉng Lăng Tuyền (Đ.34) . Hoặc Độc T (Vi.35) + Tỳ Quan + Dċĉng Lăng Tuyền (Đ.34) (mặt tê, mđt ca?m giác). Hoặc Khúc Tuyền (C.8) + Tđt Quan (C.7) (mặt trong đau) (Tċ Sinh Kinh). 4- Tam Lý (Vi.36) + Huyền Chung (Đ.39) + Nhị Lăng (Dċĉng + Âm Lăng Tuyền) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thái Xung (C.3) (Châm Cứu Đči Toàn). 5- Tđt Quan (C.7) + U?y Trung (Bq.40) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Âm Thị (Vi.33) (Châm Cứu Đči Thành). 6- Dċỡng Lão (Ttr.6) + Hoàn Khiêu (Đ.30) + Dċĉng Lăng Tuyền (Đ.34) + Côn Lôn (Bq.60) (Châm Cứu Đči Thành). 7- Lċĉng Khâu (Vi.34) + Độc T (Vi.35) + Dċĉng Lăng Tuyền (Đ.34) + Dċĉng Quan (Đ.33) + Âm Lăng Tuyền (Ty.9) (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu). 8- Lċĉng Khâu (Vi.34) + Quan Cốt + Dċĉng Lăng Tuyền (Đ.34) + Tam Âm Giao (Ty.6) (Trung Hoa Châm Cứu Học). 9- Nhóm 1: Âm Giao (Nh.7) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Huyết Hďi (Ty.10) + Lċĉng Khâu (Vi.34). Nhóm 2: Huyết Hďi (Ty.10) + Lċĉng Khâu (Vi.34) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Âm Lăng Tuyền (Ty.9). Nhóm 3: Tđt Dċĉng Quan (Đ.33) + Lċĉng Khâu (Vi.34) + Độc T (Vi.35) + Huyết Hďi (Ty.10) + Túc Tam Lý (Vi.36) (Châm Cứu Trị Liệu Học). 10- Âm Cốc (Th.10) + Khúc Tuyền (C.8) + Quan Thố. Hoặc Lċĉng Khâu (Vi.34) + Tđt Dċĉng Quan (Đ.33) + Dċĉng Lăng Tuyền (Đ.34) + Tđt Quan (C.7) + Lý Ngoči + Hčc Đỉnh + Hęu Dċĉng Quan (Châm Cứu Học HongKong).
ĐIẾC
Đči cċĉng Điếc là trčng thái mđt khď năng tiếp nhęn âm thanh từ bên ngoài đċa vào. YHCT gọi là Nhą Tủng, Tủng Nhą, Nhą Lung. Phân loči Theo chuyên khoa, Điếc gồm 3 loči: + Điếc Dėn Truyền: Hệ thống dėn truyền âm thanh từ ngoài vào (vành tai, ống tai, màng nhą và các xċĉng con bị tổn thċĉng, không làm đċợc chức năng dėn truyền âm thanh từ ngoài vào trong tai. + Điếc Tiếp Nhęn: Tuy bộ phęn dėn truyền âm thanh vėn dėn đċợc vào bộ phęn tiếp nhęn (TK mê đčo ở tai trong, hệ thống tiếp nhęn ở TK Trung ċĉng), nhċng bộ phęn này vị trở ngči, không tiếp nhęn đċợc. + Điếc hỗn hợp: Cď hai hệ thống dėn truyền và tiếp nhęn đều bị tổn thċĉng nhċng: . Nếu hệ thống dėn truyền bị tổn thċĉng nhiều thì gọi là Điếc Hỗn Hợp Dėn Truyền. . Nếu hệ thống tiếp nhęn bị tổn thċĉng nhiều thì gọi là Điếc Hỗn Hợp Tiếp Nhęn. Nguyên nhân + Điếc Dėn Truyền: Thċờng do bệnh ở tai ngoài và tai giữa: Nút dái tai (dái tai nhiều, cứng, bít hết ống tai), màng nhą bị viêm, thủng, Tai giữa viêm, Vòi Eustachi těc, khớp xċĉng nhỏ bị tręt. + Điếc Tiếp Nhęn: Thċờng do bệnh ở tai trong hoặc thēn kinh. . Nhiễm độc thuốc (Salixylat, Quinin, Stretomycine quá liều). . Ngộ độc rċợu, thuốc lá, nċớc chè đặc… . Nhiễm virus, vi khuĕn… . Rối ločn thēn kinh ở não, não viêm, thđp khớp, điếc nghề nghiệp (làm việc nĉi quá ồn…). . Các yếu tố nội sinh: Urê máu cao, Cholesterol tăng… . Do rối ločn tuēn hoàn nội tiết. c- Điếc hỗn hợp: gặp trong điếc nĉi ngċời già, tai bị xĉ, xốp, màng nhą
xĉ…
386
Chĕn đoán Chĕn đoán điếc không khó nhċng muốn xác định điếc loči gì và
điếc ở mức độ nào thì cēn phďi thử. Có hai cách thử: + Thử bĝng lời nói: Tai bình thċờng nghe rõ tiếng nói thì thēm ở xa 5 mét. + Thử bĝng âm thanh: Dùng bộ âm thoa với các tēn số khác nhau, gõ cho rung lên, phát thành âm, rồi đo thời gian nghe đċợc của ngċời bệnh theo cď đċờng không khí và đċờng dėn truyền. + Thử bĝng máy đo thính lực: Đây là phċĉng pháp đo hiện đči và tċĉng đối chính xác nhđt để biết ngċời bệnh điếc loči gì, nghe kém ở tēn số nào, nặng đến đâu, chữa đċợc cách nào… Triệu chứng lâm sàng Theo YHCT, trên lâm sàng thċờng hay gặp hai loči điếc sau: I-Điếc do Đờm Hoď Thċợng Xung Chứng: Bỗng nhiên điếc nặng, tâm phiền, hay tức gięn, lċỡi đỏ, khô, mặt đỏ, miệng đěng, mčch Huyền. Thċờng gặp trong các hội chứng điếc do các bệnh ở tai giữa (ráy tai bít ống tai, těc vòi Eutaschi, viêm tai giữa…). Nguyên nhân: chủ yếu do Hoď của Đởm bốc lên các không khiếu. Điều trị: Thanh Đởm hoď, thông khiếu. Dùng bài: Long Đởm Thang (24), Nhą Tủng Tán (34), Thông Thánh Tán (57), Thông Khí Tán I (53), Thông Khí Tán II (54). CHÂM CỨU + Ế phong, Phong trì, Trung chử, Phong long, Hành gian. Kích thích vừa phďi. Cách một ngày châm một làn. 10- 15 ngày là một liệu trình (Châm Cứu Học Thċợng Hďi).
387
(Vì hai kinh Thiếu dċĉng (Đởm, Tam tiêu) vęn hành vòng quanh tai, do đó, dùng các huyệt của kinh Đởm và Tam tiêu để sĉ thông khí Thiếu dċĉng. Lči tď huyệt Thái xung và Khâu khċ là Nguyên huyệt của Can và Đởm để tď bớ hoď thịnh của Can và Đởm). + Ế phong, Thính hội, Hiệp khê, Trung chử, Thái xung, Khâu khċ (Châm Cứu Học Giďng Nghąa). + Nhą môn, Ế phong, Phong trì, Thính hội, Thính cung, Hiệp khê (Thēn Ứng Kinh). + Thanh Can, tď hoď, cổn đờm, thông khiếu. Châm Ế phong, Thính hội, Trung chử, Hiệp khê. . Nếu do hoď ở Can Đởm, thêm Thái xung, Khâu khċ. . Nếu do đờm nhiệt uđt kết, thêm Phong long, Lao cung. (Vì 2 đċờng kinh thủ và túc Thiếu dċĉng vęn hành phía trċớc và sau tai, vì vęy dùng Trung chử, Ế phong (thủ Thiếu dċĉng), Thính hội, Hiệp khê (túc Thiếu dċĉng) để sĉ đčo khí thiếu dċĉng. Đây là phép
388
phối hợp huyệt gēn và xa, thông trên đčt dċới. Can Đởm hoď thịnh, phối thêm Nguyên huyệt của Can kinh là Thái xung và Nguyên huyệt của Đởm kinh là Khâu khċ để thanh tiết hoď của Can và Đởm). (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học) NHĄ CHÂM . Tai, Tai trong, Thēn môn, Thęn, Nội tiết, Chĕm. Mỗi ngày châm một lēn, kích thích vừa phďi, 10 – 15 ngày là một liệu trình (Châm Cứu Học Thċợng Hďi). . Thęn, Tai trong, Tai ngoài, Sau đēu (Châm Cứu Học HongKong). II- Điếc Thể Âm Hċ Chứng: Điếc nặng dēn, mệt mỏi, lċng đau, lċng mỏi, sěc mặt xám đen. Nguyên nhân: Do Thęn âm hċ không đủ thđm nhuēn các khiếu. Tċĉng đċĉng với thể Điếc nĉi ngċời già do hċ yếu. Điều trị: Tċ âm, bổ Thęn, thông khiếu, dục âm, tiềm dċĉng. DĊỢC - Thęn heo 1 cặp, bỏ màng, thái nhỏ, Gčo nếp 20g, Hành sống 2 nhánh, Giới bčch 7 cái, Nhân sâm 2g, Phòng phong 0,4g. Nđu thành cháo ăn, 2 – 3 ngày ăn một lēn (Thēn Phċĉng Hoa Đà). - Gà trống đen 1 con (khoďng ½ Kg), rửa sčch, đổ chừng 3 lít rċợu, nđu chín. Mỗi tuēn ăn hai lēn. Ăn nhiều lēn sẽ có hiệu quď (Thēn Phċĉng Hoa Đà). - Toàn yết 49 con (bỏ đuôi, chân, luộc giđm, sao với muối cho bớt độc). Gừng sống lċợng bĝng với Toàn yết. Sao khô, tán bột hòa với rċợu uống hết một lēn cho say. Sáng hôm sau nghe trong tai có tiếng nhċ đàn sáo là khỏi (293 Bài Thuốc Gia Truyền). - Xč hċĉng, lđy một ít thổi vào tai rồi dùng củ Hành giã nát, cho vào miếng vďi mỏng nhét vào lỗ tai để bịt lči (293 Bài Thuốc Gia Truyền). - Não tủy cá Chép sống, hđp nóng cho chďy dēu ra, lđy đēu đó nhỏ vào tai (293 Bài Thuốc Gia Truyền). - Mai Mực (Hďi phiêu tiêu) 8g, tán bột, Thęn heo 2 cái, bổ đôi, bỏ hết gân màng, cho thuốc vào, buộc lči, lđy đđt bọc lči, nċớng cho chín, ăn, không thêm gia vị gì cď (293 Bài Thuốc Gia Truyền). - Lđy 6 giọt nċớc đái con Rùa nhỏ vào lỗ tai kèm lđy Ngó sen nđu cháo ăn. [Cách lđy nċớc đái rùa: Bět con rùa, để trên gċĉng soi, rùa thđy bóng
mình sẽ đái ngay] (293 Bài Thuốc Gia Truyền). - Củ Ráng bay (Tổ phċợng) tán bột, cho vào trong Thęn heo, nċớng chín, ăn lúc bụng đói (293 Bài Thuốc Gia Truyền). CHÂM CỨU + Ế phong, Phong trì, Trung chử, Thęn du, Thái khê. Kích thích vừa phďi. Cách một ngày châm một lēn, 10 – 15 ngày là một liệu trình (Châm Cứu Học Thċợng Hďi). + Ế phong, Thính hội, Hiệp khê, Trung chử, Thęn du, Quan nguyên (Châm Cứu Học Giďng Nghąa). + Bổ ích Thęn tinh. Châm bổ Ế phong, Thính hội, Thęn du, Quan nguyên, Thái khê. (Thęn khai khiếu ở tai, hċ chứng thì trị ở Thęn, Thęn hċ thì tinh khí không đċa lên tai đċợc, vì vęy dùng huyệt Thęn du, Quan nguyên, Thái khê để bồi Thęn, cố bďn, điều bổ Thęn khí; Phối hợp với Ế phong (thủ Thiếu dċĉng) Thính hội (túc Thiếu dċĉng) để sĉ đčo kinh khí của kinh Thiếu dċĉng, làm cho tinh khí đċa lên tai (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). NHĄ CHÂM
389
. Tai, Tai trong, Thēn môn, Thęn, Nội tiết, Chĕm. Kích thích vừa, ngày 1 lēn. 10 – 15 ngày là một liệu trình (Châm Cứu Học Thċợng Hďi). . Thęn, Sau đēu, Tai trong, Tai ngoài (Châm Cứu Học HongKong). 3- Điếc Do Tiên Thiên Suy Yếu Chứng: Cď hai lỗ tai hoàn toàn không nghe rõ, thċờng kèm không nói đċợc. Điều trị: Thông lčc, khai khiếu, trị điếc làm chính. Châm Nhą môn, Thính cung, Thính hội, Ế phong, Trung chử, Ngoči quan (Ế phong, Nhą môn, Trung chử, Ngoči quan thuộc kinh thủ Thiếu dċĉng Tam tiêu, Thính cung thuộc thủ Thái dċĉng Tiểu trċờng, Thính hội thuộc túc Thiếu dċĉng Đởm để sĉ đčo kinh khí của kinh Thiếu dċĉng, thông khiếu, làm cho tai nghe rõ) (Trung Y Cċĉng Mục).
ĐINH RÂU
Đinh râu là loči mụn nhọt mọc ở mặt hoặc chung quanh môi, miệng, mći. Lúc đēu mụn nhỏ, ngứa, khó chịu, làm mủ chęm. Nếu không điều trị và gìn giữ cĕn thęn thì mụn dēn dēn sċng to cď mặt và xuđt hiện biến chứng nhiễm khuĕn huyết với triệu chứng sốt cao, đēu đau, nôn mửa, hôn mê. Nguyên Nhân + Do Phong nhiệt hợp với độc: phēn da bên ngoài không chěc, phēn vệ bên ngoài không vững, phong nhiệt xâm nhęp vào dċĉng minh, công lên mặt gây nên bệnh. + Do Thđp nhiệt hợp với độc: Ăn uống không điều độ, ăn quá nhiều thức ăn cay, nóng, ngọt, béo, Tỳ Vị tích nhiệt, hóa thành độc. Hoặc bên trong có thđp tà uĕn kết lâu ngày hóa thành nhiệt, hợp với độc tà theo đċờng kinh đi lên mặt gây nên. Điều Trị + Do Phong Nhiệt Độc: Mụn nhọt mọc ở mặt hoặc chung quanh môi, miệng, mći kèm sốt, sợ lčnh, khát, thích uống nċớc lčnh, tâm phiền, táo bón, tiểu ít, nċớc tiểu đỏ, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng, mčch Huyền Sác. Điều trị: Tán phong, thanh nhiệt, giďi độc, lċĉng huyết. Dùng bài Kinh Phòng Bči Độc Tán gia giďm: Kinh giới, Phòng phong, Khċĉng hočt, Cát cánh, Đĉn bì, Liên kiều, Bčch chỉ, Cam thďo (sống), Địa du đều 10g. Sěc uống (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học). + Do Thđp Nhiệt Độc: Mụn nhọt mọc ở mặt hoặc chung quanh môi, miệng, mći kèm sốt cao, sợ lčnh, táo bón, nċớc tiểu đỏ, lċỡi đỏ, ít rêu, mčch Sác. Điều trị: Thanh nhiệt, trừ thđp, giďi độc, bài nùng. Dùng bài: . Giďi Độc Bài Nùng Thang gia giďm: Ngân hoa 15g, Ngċu bàng tử (sao), Xuyên sĉn giáo, Tčo giác thích, Xuyên khung, Hoàng cēm, Sĉn chi tử, Bčch chỉ, Bối mėu đều 10g, Hoàng liên Sĉn từ cô đều 6g. Sěc uống (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học). . Ngć Vị Tiêu Độc Ĕm gia giďm (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu): Kim ngân hoa Bồ công anh, Tử hoa địa đinh
390
ĐOČN NHĄ SANG
Vành tai sċng đỏ, nóng, chďy mủ, nặng hĉn có thể làm hoči tử, hċ tai Chú ý: + Nếu vành tai sċng mà không đỏ, không đau: là dái tai viêm. + Nếu vành tai sċng đau nhċ kim châm là chứng đočn nhą sang. Nguyên nhân: Thċờng do ngoči thċĉng, xỏ lỗ tai, châm cứu trị bệnh ở loa tai... làm cho dái tai bị tổn thċĉng, bị phďn ứng gây nên. Điều trị: Thanh nhiệt, giďi độc, khứ hủ, tiêu thủng. Dùng bài Ngć Vị Tiêu Độc Ĕm (29). (Ngân hoa để thanh nhiệt, giďi độc; Dã cúc hoa, Bồ công anh, Đči đinh, Thiên quỳ thanh nhiệt, giďi độc, tiêu thực, tán kết). + Dã cúc hoa 30g, Kim ngân hoa 15g, Thanh liên kiều 15g, Bồ công anh 15g, Tử hoa địa đinh 15g, Mėu đĉn bì 15g, Xích thċợc (phđn) 15g, Hč khô thďo 12g, Běc Sài hồ 10g. Sěc uống (Trung Y Cċĉng Mục).
ĐỘNG KINH Giďn Chứng - Epilepsie - Epileepsy.
391
Đči Cċĉng - Thuęt ngữ “Động Kinh” dịch từ chữ Hy Lčp Epilepsia, có nghąa là ―něm bět‖, ―ngã tội lỗi‖, ý nói cĉn xĕy ra bđt chợt, không biết trċớc, do thēn linh điều khiển. - Từ thế kỷ 1, Arétée, Galien và sau đó là Jean K Fernel đã mô tď triệu chứng học của Động Kinh. - Năm 1580 Rolando mô tď động kinh cĉn quay. - Cuối thế kỷ 20, Hughlings Jacksen (1874 - 1911) lēn đēu tiên đċa ra định nghąa về động kinh: Động kinh là 1 cĉn kịch phát phóng điện đồng thời quá mức và tự duy trì của một quēn thể Nĉron trong chđt xám của vỏ não. - Từ đời nhà Thanh (1644), Hà Mộng Giao trong sách ―Y Biên‖ đã mô tď khá rõ về cĉn động kinh: ― Bịnh giďn khi phát thì hôn mê, ngã lăn ra, răng cěn chặt, đờm dãi kéo lên sặc sụa, nặng thì chân tay run rĕy, co cứng, mět trợn trừng, họng kêu nhċ tiếng súc vęt, khi hết cĉn, ngċời trở lči bình thċờng‖. - Bịnh có thể xuđt hiện ở mọi lứa tuổi, từ trẻ rđt nhỏ (vài tháng) đến ngċời tuổi cao, nhċng động kinh thċờng khởi đēu ở tuổi trẻ (dċới 20 tuổi).
- Là 1 bịnh phổ biến ở nhiều nċớc, khoďng 0,5-2% dân số hoặc có từ 1-5 ngċời bị động kinh trên 1000 dân. Theo sách Tâm Thēn học của Kecbicôp. - Cćng gọi là Điên Giďn, Văn Chi, Dċĉng Giďn Phong. Phân Loči Tổ chức Y tế Thế Giới từ năm 1981 đã đċa ra bďng phân loči động kinh mà cho đến nay vėn đang đċợc dùng: 1- Phân loči theo cĉn động kinh + Cĉn động kinh cục bộ hoặc động kinh ổ: cĉn cục bộ đĉn thuēn (cďm giác, vęn động, thực vęt, tâm thēn), cĉn cục bộ phức tčp (cĉn tâm thēn vęn động hoặc cĉn thùy thái dċĉng), cĉn cục bộ toàn hóa. + Cĉn toàn bộ nguyên phát: cĉn cứng gięt (cĉn lớn), cĉn trċĉng lực, cĉn věng ý thức không điển hình, cĉn gięt cĉ, cĉn mđt trċĉng lực, cĉn co gđp trẻ nhỏ. + Động kinh trčng thái: thể cứng gięt dċới dčng věng ý thức, cĉn cục bộ liên tục Kejewnikev. + Thể hồi quy: tďn phát, chu kỳ, phďn xč (gięt cĉ ánh sáng, cďm giác bďn thể do âm nhčc, động kinh khi đọc). 2- Phân loči theo nguyên nhân. + Động kinh nguyên phát (vô căn): không tìm đċợc tổn thċĉng thực thể của não trong tiền sử và hiện tči. + Động kinh triệu chứng (thứ phát): có các tổn thċĉng thực thể khu trú ở não. 3- Phân loči theo điện não đồ. + Loči cĉn phóng điện cực phát, đồng thời, đối xứng, lan tỏa 2 bên, tċĉng ứng với động kinh nguyên phát cĉn lớn cĉn nhỏ. + Loči cĉn phóng điện khu trú 1 diện giới hčn vỏ não, có hoặc không lan tỏa đến các phēn còn lči của não, tċĉng ứng với 1 tęp hợp các cĉ, gọi là động kinh khu trú, động kinh ổ, động kinh cục bộ. - Sách ― Chĕn Đoán Tęt Bịnh Châm Cứu Trị Liệu Khái Yếu‖ chia chứng Giďn thành 2 loči lớn là Dċĉng giďn và Aâm giďn. Ngoài ra, dựa theo chứng trčng, đặc biệt là theo tiếng kêu phát ra khi lên cĉn động kinh, sách này chia ra 5 loči, ứng với 5 tčng. 1- Mã giďn: há miệng, lěc đēu, kêu nhċ ngực hí (Tâm) 2- Ngċu giďn: Mět trợn ngċợc, bụng trċớng, kêu nhċ trâu rống (Tỳ) 3- Trċ giďn: Sùi bọt mép, tiếng kêu nhċ heo (Thęn) 4- Kê Giďn: đēu lěc, thân ngċời cong lên, kêu nhċ gà (Can) 5- Dċĉng giďn: mět trợn ngċợc, lċỡi thè ra, kêu nhċ Dê (Phế)
392
Nguyên Nhân a- Theo YHHĐ ( sách Bách Khoa Thċ - Bịnh Học): 1- Do chđn thċĉng sọ não: cĉn động kinh đēu tiên thċờng xĕy ra trong vòng 5 năm sau chđn thċĉng, rđt hiếm gặp sau 10 năm. 2- Do u não: Theo Brissaud E thì 50% u não có động kinh. Phēn lớn
các u này ở trên lều.
393
3- Do tai biến mčch máu não: Theo Merritt H thì 15% xuđt huyết não, 7% lđp mčch do xĉ mỡ, 15% xuđt huyết dċới màng nhện có động kinh. Theo Pertuiset thì 155/222 trċờng hợp dị dčng não có động kinh. 4- Do nhiễm khuĕn nội sọ: Theo Bonnal 26% các áp xe não có động kinh. Ngoài ra thċờng gặp động kinh ở giai đočn cđp của não, màng não, bị nđm, động mčch não viêm těc. - Do di truyền : Lennox (1975) điều tra trên 20.000 ngċời có quan hệ họ hàng gēn với ngċời bịnh thđy có 4.231 ngċới bị động kinh vô căn. Trên 95 cặp sinh đôi dị hợp tử, tỉ lệ cď 2 bị động kinh là 14,5%. - Do các nguyên nhân khác: + Do rối ločn chuyển hóa: Hč đċờng huyết, hč calci huyết, thiếu Pyridoxin (B6), rối ločn nċớc, điện giďi. + Do các bịnh nội khoa: Tim suy, thęn suy, Urê cao, ngộ độc các loči. + Do đu trùng sán gčo heo khu trú vào não (nhđt là ở VN). b- Nguyên nhân theo YHCT - Sách ― Lâm Chứng Chỉ Nam Y Aùn‖ ghi:” Bịnh Giďn hoặc do kinh sợ, hoặc do ăn uống không điều độ hoặc do khi còn ở trong thai đã bị động kinh làm cho tčng khí không bình thċờng, kinh mčch không điều hòa, biểu hiện bĝng đờm tích, quyết khí nội phong, hôn mê. Khi khí thông thì tự khỏi”. - Sách Nội Khoa Học của Thċợng Hďi và Thành Đô đều cho là do kinh sợ, ăn uống không điều hòa làm cho tčng phủ bị rối ločn dėn đến đờm bị tích tụ, nội phong gây ra bịnh. - Sách Châm Cứu Học Giďng Nghąa ghi: Bịnh do tiên thiên (ở trẻ nhỏ) hoặc thđy tụ lči ở Tỳ Vị thành đờm hoặc bị kinh sợ, Can uđt không thông, dċĉng bốc lên gây ra phong động, đàm che lđp thanh khiếu gây ra bịnh. - Sách Châm Cứu Học Thċợng Hďi ghi: ― Bịnh thċờng do Can Thęn bđt túc, làm cho Can phong nội động, đàm nghịch lên trên, kinh khí bị xáo trộn, thanh khiếu bị che lđp gây ra bịnh.‖
394
Cĉ Chế Sinh Bịnh Sách Nội khoa Học T.Hďi và T. Đô giďi thích nhċ sau: Bịnh động kinh phēn lớn do tčng phủ mđt quân bình, chủ yếu ở Can Tỳ Thęn và ďnh hċởng đến tčng Tâm gây ra. Kinh sợ hči đến Can Thęn, Can Thęn suy yếu, không liễm đċợc dċĉng, dċĉng bốc lên sinh ra nhiệt. Nhiệt sinh phong làm cho Can phong nội động, hoặc do nhiệt nung nđu tân dịch gây thành đàm, hoặc do ăn uống không đều làm cho Tỳ Vị bị tổn thċĉng, không sinh đủ các chđt tinh hoa (Dċỡng trđp), đàm trọc tụ lči. Khi tình chí bị uđt kết hoặc lai động quá sức làm cho khí nghịch lên hoặc Can phong hợp với đàm nhiễu lên gây ra trở ngči kinh lčc và Tâm khiếu, gây ra bịnh, hoặc do bĕm thụ tiên thiên gây ra, nhđt là ở trẻ nhỏ. - Sách YHC Mục ghi: ― Bịnh động kinh do tà nghịch lên phía trên làm cho mčch đčo bị bế těc, khổng khiếu không thông, tai nghe không rõ, mět nhìn không thđy, chóng mặt hôn mê.‖ Triệu Chứng Lâm Sàng Theo YHHĐ ( Sách Tâm Thēn Học và Sổ Tay Y Học Thċờng Thức) Trên lâm sàng thċờng gặp 3 loči động kinh sau: 1- Cĉn Động Kinh Toàn Thể (Cĉn Lớn) Vài giờ hoặc vài ngày trċớc đã có 1 số dđu hiệu (tiền triệu) nhċ cĉn đau nửa đēu, cĉn đau dây thēn kinh, rối ločn cďm giác, rối ločn tiêu hóa, hồi hộp tim, tính tình thay đổi, trēm cďm, run... Ngay trċớc khi bět đēu lên cĉn, có 1 số dđu hiệu báo trċớc nhċ chớp mět nhiều, nghiến răng hoặc cďm giác nhċ kiến bò, cďm giác phỏng, cďm giác nhċ có gió thổi qua ngċời, hoặc hoa mět, mět nổi đom đóm, tai ù, tai nghe tiếng chuông, mći ngửi mùi khét, lċỡi có vị khó chịu, hět hĉi, hồi hộp, ngực đau tức, muốn ói, ói hoặc lo lěng, gięn dữ, mĉ mộng..... Một cĉn động kinh thċờng xuđt hiện với 3 giai đočn: - Giai đočn cċờng: Thċờng bět đēu bĝng 1 tiếng kêu rồi ngã ngay xuống đđt bđt tỉnh, chân tay cứng đờ, lồng ngực và cĉ hoành giữ yên, không thở trong vài giây, mět thâm tím do ngčt, hàm cěn chặt, răng nghiến lči. Giai đočn này trung bình dài 30 giây. - Giai đočn gięt: ngċời bịnh bđt ngờ co gięt, nhịp nhàng, cĉn gięt ngày càng mčnh và thċa hĉn, lċỡi thè ra và dễ bị cěn môi và mặt trong má cćng có thể bị cěn chďy máu. Các cĉ mặt cćng bị co gięt, nċớc miếng tiết ra nhiều dċới dčng sủi bọt. Các cĉ vòng dãn ra, vì vęy hay đái ra quēn. Giai đaọn này dài 2-3 phút và kết thúc bĝng 1
395
tiếng rên, thở sâu và thċ giãn. - Giai đočn hôn mê: nĝm yên, thċ giãn, mđt cďmm giác và ý thức, mặt đỡ tím dēn, có cďm tċởng là ngċời bịnh ngủ say. Giai đočn này dài từ 15 phút tới vài giờ. Sau đó, ý thức trở lči dēn, lúc đã tỉnh đa số ngċời bịnh vėn có ý thức u ám, cĉ thể đau nhức và không nhớ gì về cĉn đã xĕy ra. - Sau cĉn: Có thể những dđu hiệu liệt, bán liệt, co cứng, mđt cďm giác hoặc giďm cďm giác, nhìn kém nghe giďm, ói mửa, khó thở, Albumin/niệu trčng thái tâm thēn u ám, hay gięn dữ có thể bỏ nhà ra đi và sau đó cćng không nhớ rõ sự việc gì hết. - Nhịp các cĉn: Cĉn hay xĕy ra ban đêm nhiều hĉn, các cĉn ban ngày cćng thċờng hay xuđt hiện buổi sáng sớm nhiều hĉn. Nhịp cĉn thay đổi tùy mức độ nặng nhẹ. Lúc đēu thċa, 1 năm 2-3 cĉn, sau đó dēy dēn: hàng tháng hoặc hàng ngày, có những đợt nghỉ. Cĉn dēy thì ngċời bịnh bị ločn thēn. 2- Cĉn Động Kinh Nhỏ. Thċờng là loči động kinh vô căn, hay gặp ở trẻ nhỏ. Đặc điểm là có những cĉn věng, những cĉn co gięt hoặc những cĉn vô lực. Thời gian mỗi cĉn không quá 30 giây nhċng xĕy ra nhiều lēn trong ngày. - Loči cĉn věng: là 1 biểu hiện của động kinh vô căn. Mđt ý thức chốc lát trong 15_30 giây, trong khi đó, ngċời bịnh ngừng mọi hočt động nhċng các động tác tự động đĉn giďn thì vėn còn, ví dụ nhċ tiếp tục đi... Ngċời bịnh không biết và nhớ gì về cĉn věng. Cĉn věng bět đēu và chđm dứt đột ngột, không có gì báo trċớc. Ngċời bịnh không bị ngã. - Loči co gięt cĉ: Trong 3% cĉn bé thđy có những co cứng cĉ từng phēn với những động tác của đēu và chi trên, ít khi mđt ý thức. - Thể vô lực: Trong 15% trċờng hợp ngċời bịnh đột nhiên mđt trċĉng lực cĉ, đánh rĉi vęt đang cēm trong tay, ngã khụy xuống trong khi ý thức vėn tỉnh, và chỉ kéo dài 30 giây- 1 phút. 3- Cĉn Động Kinh Cục Bộ (Bravais Jacksen) Không có động kinh toàn thân mà chỉ có co gięt, thċờng bět đēu ở ngón tay cái, ngón chân cái rồi lan rộng thêm đến các vùng chung quanh. Thċờng ý thức vėn còn, thời gian cĉn ngěn chỉ vài phút. b- Theo YHCT Sách Nội Khoa Học Thành Đô và Thċợng Hďi đều giới thiệu 2 thể loči Giďn chứng (động kinh) nhċ sau: 1- Do Can Phong Đờm Trọc: Trċớc khi phát bịnh thċờng thđy chóng mặt, đēu đau, hông ngực đēy
396
tức, buồn bực nghiến răng, trợn mět, chân tay run gięt, đờm dãi kéo lên, thở khò khè, có lúc hôn mê, lċỡi nhčt, mčch huyền hočt (T. Hďi). hočt (T.Đô) Biện chứng: Chóng mặt, đēu đau, buồn bực là do phong đờm bốc lên. Can phong nội động ďnh hċởng đến phong đờm, phong đờm bốc lên làm cho Tâm khiếu bị che lđp gây nên động kinh. Can bị uđt sẽ làm hči Tỳ, Tỳ bị tổn thċĉng không kiện vęn đċợc, đờm trọc sẽ sinh ra, phong đờm kéo lên làm đờm dãi tiết ra nhiều (khò khè, sùi bọt ở mép....) lċỡi nhčt, mčch Huyền là biểu tċợng của Can, mčch Hočt biểu hiện của đờm trọc. Điều trị: NKHT. Đô: Tức phong, khoát đờm, trđn tâm, khai khiếu dùng bài: Định Giďn Hoàn (Y Học Tâm Ngộ Q. IV): Thiên ma 40g, Phục linh 40g, Viễn chí 28g, Bối mėu 40g, Thčch xċĉng bồ 20g, Toàn yết 20g, Đởm nam tinh 20g, Mčch môn 80g, Cċĉng tĝm 20g, Bán hč 40g, Phục thēn 40g, Hổ phách 20g, Trēn bì 28g, Đan sâm 80g, Thēn sa 12g. Tán bột. Dùng Trúc Lịch 100ml, nċớc cốt gừng 20ml, Cam Thďo 120g, sěc đặc thành cao, trộn với thuốc bột, làm hoàn, dùng Thēn Sa bọc ngoài làm áo. Mỗi lēn dùng 8-12g, ngày 2 lēn. (Trúc Lịch, Nam Tinh, Xċĉng Bồ, Bán Hč để trừ đờm, khai khiếu, Thiên Ma, Toàn Yết, Cċĉng Tĝm để bình Can tức phong. Hổ Phách, Thēn Sa,Phục Thēn, Viễn Chí để an thēn). Ghi chú: trċớc khi phát cĉn nên dùng thuốc sěc, sau khi hết cĉn, nên chuyển sang dčng thuốc viên. - NKHT. Đô: Khoát đờm, tuyên khiếu, tức phong, định giďn, dùng bài Định Giďn Hoàn (xem trên). - Sách TGD.Phċĉng dùng bài Định Giďn Thang ( Cúc Hoa, Câu Đĝng, Phục Linh, Cċĉng Tĝm, Trúc Nhự, Mộc Qua, Ty Qua Lčc, Đčm Trúc Diệp đều 12g, Bčc Hà, Nam Tinh, Bán Hč, Trēn Bì, Chích Thďo, Thiên Trúc Hoàng đều 4g- Sěc uống. - Sách TQĐĐDYNPĐToàn dùng bài Điên Giďn Phċĉng: Tây dċĉng sâm 60g, Bčch thċợc 60g, Bán hč (chế) 40g, Phục linh 100g, Bčch truęt (sao đđt) 100g, Viễn chí (bỏ lõi, nċớng męt) 60g, Hổ phách 60g, Toan táo nhân (sao) 100g, Quđt hồng 60g, Thiên ma 60g, Đċĉng quy 60g, Câu đĝng 80g, Thiên trúc hoàng 80g, Đởm nam tinh 40g, Sài hồ 12g, Chích thďo 40g, Chu sa 40g, Ngċu hoàng 6g, Xč hċĉng 4g, Xích kim 50 miếng. 2- Do Can Hỏa Đờm Nhiệt:
trċớc khi phát bịnh thđy chóng mặt, đēu đau, hông ngực đēy tức, buồn bực nghiến răng, trợn mět, chân tay run gięt, đờm dãi kéo lên, thở khò khè có khi bị hôn mê, tính tình thċờng hay nóng nďy, cáu gět, ít ngủ, miệng khô, táo bón, lċỡi đỏ, mčch Huyền Sác. Biện chứng: Can hỏa bốc lên, hỏa động sinh phong thiêu đốt tân dịch, làm tân dịch khô lči thành đờm. Phong động khiến cho đờm bốc lên che lđp thanh khiếu gây ra động kinh. Can khí vċợng thì tính tình nóng nďy, hỏa quđy nhiễu tâm thēn thì tâm phiền, mđt ngủ. Lċỡi đỏ, rêu vàng, mčch Huyền sác là Can hỏa đờm nhiệt quá mčnh gây ra. Điều trị: NKHT.Hďi: Thanh tď Can hỏa, hóa đờm, khai khiếu dùng bài Long Đởm Tď Can Thang hợp với bài Dịch Đàm Thang. Long Đởm Tď Can Thang (Y Phċĉng Tęp Giďi): Long đởm thďo (sao rċợu), Cam thďo Hoàng cēm (sao), Xa tiền tử, Chi tử (sao rċợu), Đċĉng quy (tĕy rċợu), Trčch tď, Sinh địa (sao rċợu), Mộc thông, Sài hồ. Sěc uống. Dịch Đàm Thang (Kỳ Hiệu Lċĉng Phċĉng): Nam tinh (chế gừng) 4g, Thčch xċĉng bồ 4g, Bán hč (nđu sôi 7 lēn) 4g, Nhân sâm 4g, Chỉ thực (sao khô) 8g, Trúc nhự 2,8g, Phục linh (bỏ vỏ) 8g, Cam thďo 2g, Quđt hồng 6g. Thêm Sinh khċĉng 5 lát, Sěc uống. (Long Đởm Thďo, Hoàng Cēm, Chi Tử, Mộc Thông để thanh Can tď hỏa, Bán Hč,Quđt Hồng, Đởm Nam Tinh, Xċĉng Bồ để hóa đờm khai khiếu). - Sách NKHT. Đô: thanh Can, tď hỏa, hóa đờm, khai khiếu dùng bài: Đčo Đờm Thang thêm Uđt Kim, Chi Tử, Thčch Xċĉng Bồ (Đčo Đờm Thang ―Tế Sinh Phċĉng‖: Bán Hč, Trēn Bì, Phục Linh, Cam Thďo, Chỉ Thực, Nam Tinh). - Sách LSĐKTHTL. Học: Từ Chu Hoàn (Từ Thčch 40g, Tēn 20g, Kiến Khúc 40g. Tán bột, làm hoàn. Ngày uống 2 lēn, mỗi lēn 12g). Hoặc bài Từ Chu Hoàn Gia Vị (Từ Thčch 80g, Giď Thčch 80g, Bán Hč 80g, Chu Sa 40g. Tán bột, làm hoàn. Ngày uống 2 lēn, mỗi lēn 8g). - Sách TGD.Phċĉng dùng bài: Tức Phong Định Giďn Phong Gia Vị (Trēn Bì, Sài Hồ, Hoàng Cēm đều 4g, Bán Hč, Nam Tinh, Hóa Bì, bčch truęt, Can Khċĉng đều 8g, Đċĉng Quy, Câu Đĝng, Đďng Sâm đều 12g, Thanh Đči, Lô Hội đều 2g, Chích Kỳ 20g- Sěc uống) - Sách TQĐĐDYNPĐ.Toàn dùng bài: Kim Bčc Trđn Tâm Đĉn (Chu Sa 12g, Hổ Phách. Thiên Trúc Hoàng đều 12g, Đởm Tinh, Trân Châu, 397
398
Kim Bčc đều 4g, Ngċu Hoàng 2g, tán bột, làm hoàn, ngày uống 8- 12g. CHÂM CỨU TRỊ ĐỘNG KINH - Sách CCT. Hďi: khai khiếu, hóa đờm, bình can, tức phong. Thċờng dùng Phong phủ, Phong trì, Nhân trung, Đči chùy, Yêu kỳ. . Nếu cĉn nặng: + Phát vào ban ngày thêm Thân mčch, Nội quan (Gian sử), Thēn môn (Thông lý) + Phát vào ban đêm thêm Chiếu hďi, Nội quan(Giďn sử), Thēn môn (Thông lý). . Nếu cĉn nhẹ: thêm Nội quan, Thēn môn, Thēn đình. . Động kinh cục bộ thêm Hợp cốc, Thái xung, Dċĉng lăng tuyền, Tam âm giao. . Cĉn věng ý thức: thêm Gian sử, Thēn môn, Phong long, Cự khuyết hoặc Trung quďn. Ngoài ra có thể phối hợp Bá hội, Tâm du, Can du. . Lúc phát cĉn, châm kích thích mčnh, mỗi ngày hoặc cách 1 ngày châm 1 lēn, 10 lēn là 1 liệu trình. Lúc chċa phát cĉn có thể châm hoặc cứu Quan nguyên, Thái khê. Ý Nghąa: Bịnh động kinh chủ yếu do phong động, đàm nhiễu, âm dċĉng nghịch ločn, thēn minh bị che lđp gây nên, vì vęy dùng Phong trì, Phong phủ, Đči chùy để thanh tiết phong dċĉng, định thēn, tỉnh não. Thêm Nhân trung để điều tiết khí âm dċĉng, khai khiếu, giďi co gięt. Yêu kỳ là huyệt theo kinh nghiệm của ngċời xċa dùng chữa chứng giďn, phát bịnh vào ban ngày là bịnh tči Dċĉng kiều vì vęy dùng huyệt Chiếu hďi. Phát cĉn nhẹ thêm Nội quan, Nhân trung, Thēn môn, Thēn đình để an thēn, tỉnh não. Cĉn věng ý thức dùng Phong long, Cự khuyết, Trung quďn là để khoan hung, giáng đờm, thêm Gian sử, Thēn môn để tỉnh thēn. Phát cĉn cục bộ thêm Hợp cốc, Thái xung để khai tứ quan (ở tay và chân) thêm Dċĉng lăng tuyền (h. hội của cân) để thċ giãn, Tam âm giao để điều khí ở kinh âm ở chân, Bá hội để tỉnh não, Tâm du để an thēn, Can du để bình Can, tức phong. - Bộc tham, Kim môn (trị mã giďn) (Giáp Đt Kinh). - Thiên tąnh, Thiếu hďi hoặc Cân súc, Khúc cốt, Âm cốc, Hành gian (Thiên Kim Phċĉng). - Thân mčch, Hęu khê, Tiền cốc (Tċ Sinh Kinh).
- Dćng tuyền, Tâm du, Túc tam lý, Cċu vą, Trung quďn, Thiếu thċĉng, Cự khuyết hoặc Chiếu hďi, Cċu vą, Tâm du (trị mã giďn) (CCĐ.Thành). - Thēn Đčo, Tâm Du BC. Phú:. - Trung quďn, cứu 50 tráng (BTT. Thċ). - Cċu vą, Hęu khê, Dćng tuyền, Tâm du, Dċĉng giao, Túc tam lý, Thái xung, Gian sử, Thċợng quďn (YHC.Mục). - Toán trúc, Thiên tąnh, Thiếu hďi, Thēn môn, Kim môn, Thċĉng khâu, Hành gian, Thông cốc, Tâm du (cứu 100 tráng), Hęu khê, Quỷ nhãn (T.Ċ. Kinh). - Nội quan, Hęu khê, Thēn môn, Tâm du, Quỷ nhãn (CCĐ.Toàn). - Cứu Kim môn, Bộc tham, Côn lôn, Thēn môn, Giďi khê (TCK.Luęn). 1- Nhân trung,Hęu Khê, Thân Mčch (lên cĉn) 2- Bá Hội, Trung Quďn, Phong Long (ngoài cĉn) 3- Tâm Du, Can Du, Tam âm giao (TQCCHK.Yếu). - 1- Thiên Xung, Phong trì, Bá hội, Tâm du, Hęu khê. 2- Thân mčch, Bá hội, Tâm du, Hęu khê. 3- Ty trúc không, Nhân trung, Bá hội, Hợp cốc. 4- Côn lôn, Bá hội, Phong trì, Hợp cốc, Hęu khê, Thân mčch (CCHG. Biên). - Cċu vą, Đči chùy, Yêu kỳ, Gian sử, Phong long (TBGTCC. Học). - Huyệt chính: Phong trì, Phong phủ, phối hợp với Thông lý, Tam âm giao, Nội quan, Thái xung. Mỗi lēn dùng 1 huyệt chính và 2 huyệt phụ. Kích thích mčnh, 10 lēn là 1 liệu trình, nghỉ 3 ngày lči tiếp tục. Khí phát cĉn châm Nhân Trung, Dćng Tuyền (TDYLPT. Sách). - Huyệt chính: Á môn, Hęu khê. Phối hợp với Phong trì, Yêu kỳ, Nhân trung, Nội quan (KTCTL.Pháp). - Phong long, Cċu vą, Thēn môn, Gian sử, Cân súc, Yêu kỳ (CCHG.Nghąa). - Tân Trung Y số 29/1985: 1- Đči chùy, Điên giďn, Yêu kỳ. 2- Đào đčo, Cách du, Mệnh môn. 3- Thân trụ, Can du, Yêu dċĉng quan. - Tứ Xuyên Trung Y Số 29/1985: Yêu kỳ, Bá hội, Ngoči quan, phối hợp với Cċu vą, Đči chùy, Trċờng cċờng, Chiên trung, Trung quďn, Khí hďi, Nội quan. . Sách TDCCĐ. Toàn: + Lúc lên cĉn: Nhân Trung, Dćng Tuyền, Hợp Cốc, Thái Xung, Hęu Khê, Thân Mčch. + Ngoài cĉn: Phong Trì, Thēn Môn,Nội Quan, Cċu Vą, Dċĉng Lăng Tuyền, Thái Xung, Phong Long, Thân Mčch, Chiếu Hďi, Bá Hội,
399
Tam Aâm Giao, Yêu Kỳ. Ghi Chú: Phát cĉn ban ngày châm Thân Mčch. Phát cĉn ban đêm châm Chiếu Hďi. CÁC Y ÁN VỀ ĐỘNG KINH + Y Án Cĉn Động Kinh Lớn (Trích trong Trung Quốc Đċĉng Đči Danh Y Nghiệm Phċĉng Đči Toàn) “ Hiệp, nữ, 7 tuổi, khám bịnh ngày 27/3/1982. Mỗi năm vào mùa xuân đều phát cĉn ngã lăn ra bđt tỉnh, đờm dãi trào ra ở miệng, tay chân co rút, ngày phát 4-5 cĉn, trċớc ngày phát cĉn thċờng đau đēu, trí nhớ giďm, tiêu tiểu bình thċờng, rêu lċỡi trěng bệu, mčch Huyền Hočt, gēn ngày phát cĉn thì mći nghẹt, sổ mći họng đỏ, ho không ngừng. Điều trị: thanh tuyên,khoát đờm, bình Can, trđn tąnh. Xử phċĉng: Câu Đĝng, Bčch Tęt Lệ đều 12g, Thiên Tùng (chế), Trúc Lịch, Bán Hč, Tang Diệp,Hčnh Nhân, Bối Mėu đều 8g, Thiên Ma, Quđt Hồng, Thiên Trúc Hoàng đều 6g, Tô Ngčnh 4g, Thuyền Thoái 2 cái. Uống hĉn 1 tháng, đến sáu năm sau không thđy tái phát. + Y Án Động Kinh Do Can Đờm Trọc (Trích trong Trung Quốc Đċĉng Đči Danh Y Nghiệm Phċĉng Đči Toàn) “ Trċĉng X, nam, 8 tuổi, 1 năm trċớc, vì sợ hãi, đột nhiên hôn mê, co gięt. Gēn 2 tháng nay, cứ 7-8 ngày lči phát cĉn 1 lēn. Diện mčo kém tċĉi, đêm ngủ mồ hôi ra nhiều, mčch Huyền hočt, lċỡi hồng, rêu lċỡi nhčt. Điện não đồ thđy trung độ khác thċờng, cho dùng Khoát đờm Định Giďn Tán (Xċĉng Bồ, Thái Tử Sâm, Phục Linh, Đởm Tinh, Bán Hč, Lục Khúc, Chỉ Xác đều 12g, Quđt Hồng, Thiên Ma, Xuyên Khung, Khċĉng hočt đều 8g, Thanh Quď 10g, Trēm Hċĉng 2g, Hổ Phách 1g. Tán bột, làm viên 0,5g). Cho uống ngày 3 lēn, mỗi lēn 10 viên. Uống liền 2 tuēn thì không còn co gięt nữa. Sau đó cho uống mỗi lēn 6 viên. Một năm rċỡi sau không thđy tái phát. + Y Án Động Kinh Thể Can Hỏa Đờm Nhiệt (Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng) “ Bčch X, nữ, 32 tuổi, khám ngày 5-4-1969, đã bị động kinh hĉn 10 năm. Trċớc khi lên cĉn thċờng rú lên nhċ Heo Dê kêu, sau đó bị hôn mê, ngã xuống miệng sùi bọt trěng, 2 mět trợn ngċợc, chân tay co gięt, ỉa đái dēm dề. Lúc bịnh nặng mỗi ngày lên cĉn mđy lēn, thċờng cĉn kéo dài từ vài phút đến hĉn 30 phút. sau khi tỉnh lči, thđy ngċời 400
401
mệt mỏi rã rời, không thđy triệu chứng gì khác. Mčch Huyền sác mà hočt, rêu lċỡi vàng bĕn. Chĕn đoán: Can hỏa hóa đờm nhiệt hợp với phong làm nhiễu ločn bên trong, che mờtâm khiếu. Điều trị: Thanh Can, tď hỏa, hóa đờm tuyên khiếu, tức phong chỉ kinh. Cho dùng bài Tức phong định Giďn thang gia vị (Trēn Bì, Sài Hồ, Hoàng Cēm đều 4g, Bán Hč, Nam Tinh, Hóa Bì, Bčch Truęt, Can Khċĉng đều 8g, đċĉng quy, Câu Đĝng, Đďng Sâm đều 12g Thanh đči Lô Hội đều 2g, Chích Kỳ 20g- Sěc uống, ngày 1 thang. Uống tđt cď 50 thang, bịnh hết, khỏe mčnh nhċ thċờng. Theo dõi 10 năm không thđy tái phát. + Y Án Động Kinh Do Can Hỏa Vċợng (Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng) “ X nam, 6 tuổi, sau khi sinh đċợc 1 năm bỗng nhiên 1 hôm thđy ngċời không tỉnh táo, hôn mê, ngã lăn ra đđt, chân tay co gięt, miệng sùi bọt. Từ đó về sau có ngày lên cĉn động kinh đến 10 lēn. Thċờng thđy đēu bị thċĉng do ngã, răng cửa gãy hết, bịnh nhân rđt đau khổ, gia đình phďi chịu gánh nặng đã nhiều năm, chĕn đoán lâm sàng là bịnh động kinh, đã Điều trị dài ngày ở địa phċĉng chċa thđy có kết quď. Trċớc khi tới khám lēn này, bịnh nhi lên cĉn, bât ngờ ngã nhào, bđt tỉnh, sùi bọt mép, 2 mět trợn ngċợc, 2 tay co gięt, kéo dài đến 15 phút mới tỉnh lči. Sau khi tỉnh, ngċời mệt mỏi rã rời, sěc mặt không tċĉi, chât lċỡi đỏ, rêu vàng, trěng bĕn, gốc lċỡi hĉi dēy, mčch Huyền hočt hữu lực. Chĕn đoán: Can hỏa thiên thịnh, hỏa sinh phong, phong động đờm đċa lên trên làm nhiễu ločn thēn minh gây ra bịnh. Điều trị: Thanh Can, tď hỏa, trừ đàm, tức phong, trđn tâm, an thēn. Xử phċĉng: Cho dùng bài Điên Giďn Thang Bčch Phụ Tċ,û Nam Tinh (chế), Bán Hč,Mông Thčch đều 10g, Long Cốt, Mėu Lệ đều 30g, Xċĉng Bồ 6g, Qua Lâu 16g, Hổ phách, Toàn Yết, Trēm Hċĉng, cam thďo đều 4g - Sěc uống ngày 1 thang. Uống liên tục 12 thang, bịnh tình dēn dēn có chuyển biến tốt, từ hĉn 10 cĉn/ ngày giďm còn 1-2 cĉn. Thời gian lên cĉn mỡi lēn cćng rút ngěn. Mčch chuyển sang Huyền Tế Sác, lċỡi đỏ, rêu chuyển vàng mỏng, gốc rêu bĕn đã hết. Vėn dùng bài thuốc này, thêm Sâm Tu 4g để tăng chính khí. Cho uống liên tục 20 thang, các triệu chứng đều hết, bịnh khỏi. Theo dõi 5 năm không thđy tái phát.‖ + Y Án Động Kinh Do Hàn Uđt
402
Hóa Nhiệt (Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng) “ Sái X, nam, 25 tuổi, khám bịnh ngày 6-9- 1978, bị động kinh đã 9 năm, chữa trị bĝng nhiều cách nhċng chċa có kết quď. Trċớc khi đến khám, ngày nào cćng uống Dilantin, nhċng cứ khoďng 10-20 ngày lči lên cĉn 1 lēn. Khi lên cĉn bao giờ cćng bět đēu bĝng 1 tiếng kêu thét, sau đó hôn mê ngã xuống, mép sùi bọt trěng, chân tay co gięt. Chĕn đoán: Hàn uđt hóa nhiệt, tâm âm khí hċ, can phong nội động hợp với đờm ngċợc lên gây ra bịnh. Điều trị: Hóa đờm, tức phong, tċ âm, định kinh. Cho dùng Giďn chứng hoàn (Thiên Trúc Hoàng 16g (tán mịn để riêng) thiên môn, bčch thċợc, Hċĉng Phụ (chế) đều 90g, Phục Thēn 12g, Tuyền Phúc Hoa 48g, Tô Tử, Bán Hč(chế) đều 30g, Viễn Chí nhục (nđu chín), Tčo Giác Giáp (bỏ vỏ đen, bỏ hột rồi sao) đều 60g, Trēm Hċĉng 10g, Chích Thďo 8g, dùng bột Hoài Sĉn trộn với nċớc, hồ làm hoàn, dùng Chu Sa bọc ngoài). Uống khoďng hĉn 1 tháng, trong suốt thời gian này không thđy lên cĉn. Cho uống tiếp 2 thang nữa và khuyên nên kiên trì uống liên tục. Uống hết thuốc, bịnh khỏi, theo dõi gēn 2 năm không thđy tái phát.‖ + Y Án Động Kinh Thể Can Giďn (Trích trong Tčp Chí Đông Y số 197/1986) “ Nguyễn X, 13 tuổi, đẻ đủ tháng nhċng phďi can thiệp bĝng Phorcep, lúc 10 tuổi xuđt hiện động kinh. Mỗi tháng lên cĉn 2 lēn, co gięt chân tay trái, mět trợn, tinh thēn bình thċờng, sěc da nhuęn, thể lực trung bình, không phù, chđt lċỡi đỏ, bệu, tiếng nói bình thċờng, hô hđp, hĉi thở bình thċờng, lồng ngực 2 bên cân đối, không có ral. Aên ngủ đċợc, đči tiện bình thċờng, hay ra mồ hôi, mčch Huyền. Bệnh Viện Bčch Mai khi làm điện tâm đồ, kết luęn có sóng động kinh. Chĕn đoán: động kinh thể Can (Can Giďn) Điều trị: bình can, trđn kinh, an thēn. Châm Bá Hội, Cċu Vą, Yêu Kỳ, Giáp Tích D9-D12 (châm luồn kim) châm bình bổ bình tď. Ngày châm 1 lēn. Sau 1 tháng (29-6-1985 đến đēu tháng 8-1985) không lên cĉn động kinh nữa. Ngày 23- 9-1985 cho xuđt viện. + Y Án Động Kinh Vô Căn (Trích trong Tčp Chí Đông Y số 161/1979) “ Hồ Văn Y, 23 tuổi, bị động kinh từ 3 tuổi, không rõ nguyên nhân.
403
Mỗi tháng có khoďng trên 50 lēn động kinh cĉn lớn. Ngċời gēy ốm xanh xao, tâm trí lờ đờ, khờ khčo. Điều trị: châm cứu + uống thuốc. Thuốc uống: Thủy Xċĉng Bồ 500g, Phèn Phi 37,5g tán bột làm thành 125 gói (mỗi gói có 4g Thủy Xċĉng Bồ và 0,3g phèn phi). Ngày uống 3 lēn, mỗi lēn 1 gói. Châm cứu: Thủy châm B12 vào các huyệt Điên Giďn, Cân Súc, Đči Chùy, Phong Trì và dùng thuốc Nhau (Filatop) vào huyệt Yêu Kỳ. Cứ 7 ngày là 1 liệu trình. Trong liệu trình II có 3 lēn động kinh/tuēn. Sau 1 tháng có 12 lēn động kinh/tháng. Sang tháng thứ 2, chỉ còn 8 lēn lên cĉn nhċng tċĉng đối nhẹ so với tháng trċớc (tháng thứ 2 mỗi lēn chỉ thủy châm 1 lēn). Bět đēu từ tháng thứ 3, không lên cĉn nào nữa.‖
ĐỘNG MČCH VIÊM TĚC (Thromboarteritis – Thromboartérite)
404
Đông y gọi là ―Thoát Thċ, Huyết Thuyên Bế Těc Tính Mčch Quďn Viêm. Xuđt hiện đēu tiên trong sách ―Lċu Quyên Tử Quỷ Di Phċĉng‖, có nhiều tên gọi khác nhau nhċ Thoát Ung, Thoát Cốt Thċ, Thoát Cốt Đinh, Đôn Ung, Chú Tiết Đinh, Khċĉng Lang Chú, Tháp Giď Độc Đẳng, tục danh là Thęp Chỉ Linh Lčc. Nguyên Nhân + Do Hàn Thđp Xâm Lđn: Sinh xong hàn hợp với thuỷ hoặc sống lâu ngày ở vùng ĕm thđp, hàn thđp xâm nhęp vào làm tổn thċĉng dċĉng khí khiến cho hàn tà xâm nhęp vào các đċờng kinh, vào trong mčch gây nên hàn ngċng khí trở, gây nên đau, khí trệ huyết ngċng làm cho thịt bị hoči tử thành ra bệnh. Thiên ―Cử Thống Luęn‖ (Tố vđn 39) viết: “Hàn khí vào trong kinh mà ngừng trệ, không thông đi đċợc, hàn khí khách ở ngoài mčch thì huyết ít, hàn khách ở trong mčch thì không thông”. + Can Thęn Bđt Túc: Cĉ thể vốn suy yếu, sinh hočt tình dục không điều độ hoặc lao nhọc quá sức khiến cho Can Thęn bị tổn thċĉng, Thęn có chức năng tàng tinh là ―tác cċờng chi cung‖, nĉi hội của xċĉng. Can chủ sĉ tiết, làm chủ các tông cân, lợi cĉ khớp. Lao nhọc thì làm hči Can Thęn, tinh huyết bị suy tổn, gân xċĉng không đċợc nuôi dċỡng. Nếu phòng dục quá độ, uống nhiều thuốc bổ dċĉng làm cho âm tinh bị tổn hči, dâm hoď bốc lên, ďnh hċởng đến tčng phủ, làm tiêu âm dịch, độc tà tụ lči ở các đēu chi, gan bị liễm lči, tuỷ bị khô gây nên bệnh. Sách ―Dċĉng Khoa Tâm Đěc Tęp‖ viết: “Chứng thoát thċ do phòng dục, lao nhọc quá sức, khí bị kiệt, tinh bị khô gây nên… Đó là dđu hiệu Thęn thuỷ suy yếu không ức chế đċợc hoď vęy”. + Do Ăn Uống Không Điều Độ: Ăn quá nhiều chđt cao lċĉng mỹ vị, chđt cay, nóng, thức ăn nċớng khiến cho Tỳ Vị bị tổn thċĉng, sinh ra thđp, hoá thành hoď, hoá thành đờm, tích độc dồn xuống phía dċới, lċu trệ ở gân mčch gây nên bệnh. Thiên ―Sinh Khí Thông Thiên Luęn‖ (Tố Vđn 3) viết: “AĊn nhiều thức ăn cao lċĉng dễ sinh ra những mụn to gọi là đinh”. + Do Tình Chí Bị Tổn Thċĉng: Tình chí không thoďi mái, gięn dữ, uđt ức làm hči Can, ċu tċ làm hči Tỳ, khiến cho ngć tčng không
405
đều hoà, cĉ năng bị rối ločn, truyền vào kinh lčc, khiến cho khí huyết không điều hoà gây nên bệnh. + Do Thể Chđt Suy Yếu: Sách ―Ngoči KHoa Chân Thuyên‖ viết: “Sinh ra chứng thoát thċ,… bĕm sinh bđt túc, hoặc do bệnh lâu ngày cĉ thể suy nhċợc, khí huyết suy tổn, vęn hành không có sức, các đēu chi và gân mčch không đċợc nuôi dċỡng, lči bị thêm ngoči cďm xâm nhęp gây nên bệnh. thiên ―Thích Tiết Chân Tà‖ (Linh KHu 75) viết: “Hċ tà trúng vào con ngċời… truyền vào trong mčch thì huyết sẽ bị bế không thông”. Chĕn Đoán . Bệnh thċờng gặp ở nam giới, nữ giới ít gặp (tỉ lệ 7,5/1), tuổi khoďng 25 ~ 45. . Ngón chân đau, đêm đau nhiều hĉn, ngồi bị nhiều hĉn, đêm không ngủ đċợc. . Đi lči thì běp chân đau hoặc bị co rút lči, nghỉ ngĉi thì lči đỡ, làm nặng thì tái phát. . Chân sợ lčnh. . Da vùng bệnh bị khô, móng chân phình to, biến dčng, gân cĉ teo . Thời kỳ hoči tử thì ngón chân lở loét, có thể bị rụng khớp. Triệu Chứng Thċờng xĕy ra ở tứ chi, nhđt là hai chi dċới. Lúc đēu chỉ lčnh, dēn dēn đau dữ dội, lâu ngày phát sinh hoči tử và rụng các đốt ngón tay, chân. Trên lâm sàng thċờng gặp: a- Hàn Thđp Xâm Nhęp: Sěc mặt xanh, ngċời mệt mỏi, thích đm, sợ lčnh, đēu chi tê lčnh đau, da trěng xanh, thċờng bị chuột rút, đi thì đau, nghỉ lči đỡ, nċớc tiểu trong, dài, tiêu lỏng, chđt lċỡi nhčt, mčch Trēm, Trì vô lực. Điều trị: Ôn kinh, tán hàn, thông ứ hočt huyết. Dùng bài Hoà Dċĉng Thang gia giďm: Ma hoàng, Bào khċĉng, Giáp châu, Địa long đều 6g, Thục địa, Nhėn đông đĝng đều 45g, Đan sâm, Hočt huyết đĝng, Kê huyết đĝng đều 15g, Hoàng kỳ, Đďng sâm, Ngċu tđt, Cam thďo đều 10g. + Khí Trệ Ứ Huyết: Tay chân đau nhức liên miên, đêm càng nặng, mēu da ở chi xanh nhčt, đēu chi khô, chđt lċỡi đỏ hoặc có điểm tím ứ huyết. Mčch Trēm Nhċợc, Trēm Tế.
406
Điều trị: Hočt huyết hoá ứ, lý khí chỉ thống. Dùng bài Đào Nhân Tứ Vęt Thang gia giďm: Đċĉng quy 30g, Thục địa, Xích thċợc, Bčch thċợc, Ngċu tđt, Thanh bì đều 10g, Đan sâm, Nhć hċĉng (chế), Một dċợc (chế), Diên hồ sách, Bồ công anh, Kim nhân hoa đều 12g, Kế huyết đĝng, Ngć gia bì đều 15g. + Thđp Nhiệt Uĕn Độc: Thích lčnh ghét nóng, đùi đau cứng, sċng đau, chân nặng không có sức, ngón chân lở loét chďy nċớc, hoči tử, kèm sěc mặt mēu trěng nhċ tro hoặc vàng úa, ngực đēy, khát không muốn ăn uống, tiểu ít, nċớc tiểu đỏ, lċỡi đỏ sęm, rêu lċỡi bệu hoặc vàng bệu, mčch Hočt Sác hoặc Tế Sác. Điều trị: Thanh nhiệt hoá thđp hočt huyết thông lčc. Dùng Nhân Trēn Xích Tiểu Đęu Thang gia giďm: Nhân trēn, Nhėn đông đĝng, Xích tiểu đęu, Ý dą nhân đều 15 ~ 30g, Phục linh bì, Ngċu tđt, Mộc qua, Đan sâm đều 12g, Ty qua lčc, Phòng kỷ, Liên kiều, Địa đinh đều 10g, Sa nhân (cho vào sau) 8g. + Nhiệt Độc Xđm Lđn Da: Vùng bệnh sċng, đỏ, nóng, đau, chďy nhiều mủ, có khi hôi thối, có thể có sốt cao, phiền táo, khát muốn uống, táo bón, nċớc tiểu vàng, ăn ít, tinh thēn mê muội, chân duỗi lan đến mông, đau chịu không đċợc, lċỡi tía hoặc đỏ, rêu lċỡi vàng bệu hoặc gốc lċỡi vàng hoặc đen xám tro hoặc giữa lċỡi xanh, mčch Hồng, Huyền, Sác. Điều trị: Thanh nhiệt giďi độc, hočt huyết, dċỡng âm. Dùng bài Tứ Diệu Dćng An Thang gia vị: Huyền sâm, Cam thďo, Xích tiểu đęu, Địa đinh, Bồ công anh đều 15g, Ngân hoa, Xà thiệt thďo, Đan sâm đều 30g, Hoàng cēm, Tiêu sĉn chi, Liên kiều, Đĉn bì 10g. + Khí Huyết Đều Hċ: Vết thċĉng lở loét lâu ngày không khỏi, chďy mủ, nċớc, chân răng mēu xám tro, đau nhức, da khô, cĉ nhục gēy teo, chân tay không có sức, tinh thēn mỏi mệt, diện mčo tiều tuỵ, tim hồi hộp, mđt ngủ, rêu lċỡi đỏ nhčt, rêu lċỡi trěng nhčt, mčch Trēm Tế vô lực. Điều trị: Bổ ích khí huyết, điều hoà vinh vệ. Dùng bài Bát Trân Thang gia giďm: Đċĉng quy, Thċợc dċợc, Xuyên khung, Đďng sâm, Cam thďo đều 10g, Thục địa, Đan sâm, Hoàng kỳ đều 15g, Bối mėu, Địa đinh, Bồ công anh đều 12g, Xích tiểu đęu 30g. Ngoči Khoa Thuốc rửa: Sinh khċĉng 120g, Cam thďo 60g. Sěc lđy nċớc ngâm ngày 2 lēn, mỗi lēn 15 ~ 30 phút. Một Số Bài Thuốc Tham Khďo
407
+ Tiêu Viêm Thông Mčch Thang (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí): Kim ngân 30 ~ 45g (hoặc Nhân đông đĝng 45 ~ 60g), Nguyên sâm, Đċĉng quy đều 20 ~ 25g, Xích thċợc 15g, Đào nhân 12g, Hồng hoa 12g, Ngċu tđt 15g, Phòng kỷ 9 ~ 12g, Lčc thčch đĝng (hoặc Hďi phong đĝng) 15 ~ 18g, Uy linh tiên, Cam thďo đều 12g. Sěc uống ngày 1-2 thang, 3 – 4 lēn/ngày. TD: Thanh nhiệt, giďi độc hočt huyết thông mčch. Trị động mčch viêm těc. + Hočt Lčc Thông Mčch Thang (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí): Hoàng kỳ, Đċĉng quy, Nguyên sâm, Ngân hoa, Tử hoa địa đinh đều 15 ~ 25g, Nhć hċĉng (chế), Một dċợc (chế), Hồng hoa đều 10g, Nguyên hồ, Sinh địa đều 10 ~ 15g, Bồ công anh, Thổ phục linh đều 15 ~ 30g, Cam thďo 9 ~ 30g. Sěc uống. TD: Bổ khí dục âm, giďi độc hočt lčc. Trị động mčch viêm těc. + Khu Dâm Bďo Thoát Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Hč): Dą nhân mễ 30g, Phục linh 60g, Quế tâm 3g, Bčch truęt 30g, Xa tiền tử 15g. Sěc uống. TD: Kiện Tỳ lợi thđp, sinh cĉ bči độc. Trị động mčch viêm těc. Đã trị 19 ca, đều đčt kết quď tốt. + Thanh Doanh Thác Mčch Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Hč): Đċĉng quy, Trčch lan, Ngân hoa, Hoàng kỳ (sống) đều 50g, Huyền sâm, Sinh địa, Câu đĝng, Kê huyết đĝng đều 25g,Mễ xác, Cam thďo (sống) đều 20g, Dą nhân mễ 30g, Thuỷ điệt 15g, Thiềm tô 0,03g. Sěc uống. TD: Thanh nhiệt giďi độc, khứ thđp thông mčch. Trị động mčch viêm těc. Đã trị 289 ca (kể cď đã bị lở loét. Khỏi hẳn 71%, có kết quď 95,6%. + Bďo Thoát Thang (Tân Trung Y 1984: 5): Ý dą nhân, Bčch truęt, Thổ phục linh đều 30g, Phục linh 60g, Xa tiền tử 15g, Quế tâm 3g. Sěc uống. TD: Thđm thđp, tiêu thủng, bči độc. Trị thoát thċ. Đã trị 15 ca, uống từ 60 ~ 100 thang đều khỏi hẳn, không có ca nào tái phát. + Giďi Độc Hočt Huyết Thang II (Trung Quốc Y Dċợc Học Báo 1987 (3): Kim ngân hoa 30g, Huyền sâm, Đan sâm đều 20g, Hống hoa, Bồ công anh, Tử địa đinh đều 10g, Nhć hċĉng (chế), Một dċợc (chế) đều 7,5g, Cam thďo (sống) 5g. Sěc uống. TD: Thanh nhiệt giďi độc, hočt huyết hoá ứ. Trị động mčch viêm těc.
408
Đã trị 52 ca, khỏi hẳn 48, có chuyển biến 3, không kết quď 1. Tổng kết đčt 98,1%. Trung bình uống 2,5 tháng. + Công Lao Hoàn (Hồ Nam Trung Y Tčp Chí 1986 (2): Thęp đči công lao, Kim mao cĕu tích, Uy linh tiên, Mộc qua, Bčch thċợc, Sinh địa, Ô tiêu xà, Chí hčc thďo, Hoàng kỳ, Thân cân thďo đều 60g, Huyết kiệt, Quế chi, Hďi đồng bì, Mėu đĉn bì, Ngċu tđt, Phòng kỷ, Đċĉng quy, Phụ phiến, Binh lang, Hồng hoa, Bčch hoa xà, Phòng phong, Nhć hċĉng, Một dċợc, Bồ công anh đều 30g. Tán nhuyễn, trộn đều, hoà với Męt ong làm thành hoàn, nặng 10g. bệnh nhẹ mỗi lēn uống 1 hoàn, bệnh nặng cứ 8 giờ uống 1 viên. Uống liên tục 20 ~ 60 ngày. TD: Khứ phong trừ thđp, hočt huyết hoá ứ, ôn kinh thông lčc. Trị động mčch viêm těc. Đã trị 11 ca, khỏi 9, không khỏi 1, bỏ dở 1. CHÂM CỨU + Chọn Huyệt Theo Biện Chứng . Hàn Thđp: Dċĉng lăng tuyền, Tam âm giao, Túc tam lý, Hč cự hċ, Thċợng cự hċ, Thái uyên. . Huyết Ứ: Liệt khuyết, Xích trčch, Cách du, Thċợng cự hċ, Hč cự hċ. . Nhiệt Độc: Thái khê, Phục lċu, Liệt khuyết, Xích trčch, Ngċ tế, Âm lăng tuyền. . Khí Huyết Đều Hċ: Liệt khuyết, Xích trčch, Âm lăng tuyền, Túc tam lý, Thċợng cự hċ, Ngċ tế. . Thęn Hċ: Chiên trung, Cách du, Tam âm giao, Xích trčch, Thái khê. Thực chứng châm tď, Hċ chứng châm bổ. Châm đěc khí, lċu kim 30 phút, ngày một lēn. + Chọn Huyệt Theo Thời Kỳ . Thời kỳ đēu: Nội quan, Thái uyên, Túc tam lý, Dċĉng lăng tuyền, Tam âm giao, Thái khê. Châm bổ + cứu. . Giai đočn giữa: Thēn môn (châm dċới hċớng lên). Châm tď. Phối hợp dùng kim tam lăng châm ra máu. . Giai đočn cuối: Xung dċĉng, Thái khê. Cứu luôn những chỗ lở loét. Hai ngày trị một lēn. + Chọn Huyệt Gēn Vùng Bệnh . Chi dċới chọn Hoàn khiêu, Tam âm giao xuyên Tuyệt Cốt, Túc tam lý, Dċĉng lăng tuyền xuyên Âm lăng tuyền, Giďi khê. . Chi trên chọn Khúc trì, Ngoči quan, Hợp cốc, Trung chữ. Châm bình bổ bình tď. Lċu kim 30 phút, ngày một lēn.
+ Chọn Huyệt Theo Chứng . Chi dċới: chọn Hoàn khiêu, Tam âm giao, Túc tam lý, Dċĉng lăng tuyền, Khí hďi, Mčch căn, Âm bào. Biến chứng đến ngón chân cái thêm Âm lăng tuyền, Địa cĉ. Lan đến ngón chân thứ 2 và 3 thêm Túc tam lý, Phong long. Lan đến ngón chân thứ 4 thêm Âm lăng tuyền, Huyền chung. Lan đến ngón chân thứ 5 thêm Thừa sĉn, Côn lôn. Lan đến gót chân thêm Thái khê. . Chi trên: chủ yếu dùng Khúc trì, Âm khích. Phối hợp: bệnh ở ngón cái và ngón trỏ thêm Thủ tam lý. Bệnh ở ngón giữa thêm Nội quan. Bệnh ở ngón thứ 4 thêm Ngoči quan. Bệnh ở ngón út thêm Thông lý. Bệnh ở mặt trċớc cánh tay và lòng bàn tay thêm Đči lăng. Châm bình bổ bình tď, lċu kim 30 phút, ngày châm một lēn (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học). CỨU PHÁP Bệnh ở khớp mět cá: cứu quanh vùng bệnh. Thêm Thái khê, Trung phong, Thċĉng khâu, Khâu khċ, Côn lôn, Quang minh, Chiếu hďi, Thân mčch. Hoặc dùng Huyết hďi, Thęn du, Uỷ trung, Thừa cân. Cứu ngďi, ngày cứu 2 ~ 4 lēn (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học). NHĄ CHÂM + Nội tiết tố, Bì chđt hč, vùng phďn ứng tay, chân. Lċu kim 20 ~ 30 phút, cách ngày châm một lēn (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học). ĐĒU CHÂM Khu Cďm Ứng, Khu Co Bóp Mčch Máu. Châm phía đối diện với bên bệnh. Ngày châm một lēn, lċu kim 30 ~ 60 phút (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học). THÍCH HUYẾT PHÁP
409
Châm ra máu huyệt Xung dċĉng, Thái xung, Túc tam lý hoặc châm ra máu phía dċới những tąnh mčch. 3 ngày làm một lēn (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học).
410
VIÊM QUĒNG (Erysipelas, Đĉn Độc) Viêm quēng là một loči bệnh nhiễm khuĕn ngoài da cđp tính. Vì vùng bệnh nhċ phết một lớp màu đỏ nên gọi là Đĉn Độc. Đặc điểm của bệnh là phát bệnh đột ngột, sốt, gai rét, ngoài da nổi lên quēng đỏ, sċng nóng, khuếch tán nhanh. Thċờng hay mọc ở cẳng chân và đēu mặt, các nĉi khác cćng có nhċng ít. Tùy theo vị trí bị bệnh mà theo Đông y có tên gọi khác nhau nhċ mọc ở đēu mặt thì gọi là Bao Đēu Hỏa Đĉn; Mọc ở thân mình gọi là Nội Phát Đĉn Độc; Mọc ở cẳng chân thì gọi là Lċu Hỏa; Trẻ sĉ sinh bị đĉn độc thì gọi là Xích Du Đĉn. Nguyên Nhân Bệnh do liên cēu khuĕn nhđt là loči liên cēu tan huyết, cćng có khi là tụ cēu. Đông y cho rĝng do phēn huyết có nhiệt, kèm cďm phong nhiệt sinh ra bệnh. Hoặc do da bị tổn thċĉng (châm, gãi, trùng thú cěn) nhiễm phďi độc tà gây nên, měc bệnh ở đēu thċờng kèm theo phong nhiệt, měc bệnh ở thân mình thċờng kèm can hỏa; Měc bệnh ở chân thċờng có thđp nhiệt, đĉn độc ở trẻ sĉ sinh thċờng do nội hỏa nhiệt độc. Triệu Chứng Lâm Sàng Là bệnh nhiễm khuĕn cđp tính, thời gian ủ bệnh từ vài giờ đến 5 ngày. Bệnh nhân cďm thđy ngċời bứt rứt khó chịu, sốt, nôn, rét rùng mình, đau đēu, một số ca bị ngđt hoặc mê man. Trên chỗ thċĉng tổn nhiễm khuĕn xuđt hiện những dát đỏ hồng, đỏ tím, viêm nhiễm phù nề cđp, ranh giới rõ rệt, cďm giác nóng bỏng, đau, có thể nổi ở giữa hoặc bên cčnh những bọng nċớc to. Vị trí thċờng gặp ở chi dċới vùng cẳng chân, thċĉng tổn lan rộng ra bờ ngoài, phù ngày càng rộng, hčch vùng tċĉng ứng to và đau. Trċờng hợp nặng tčo thành viêm tđy hoặc hoči tử tế bào, có thể chuyển từ vùng này sang vùng khác tčo thành nhiều vùng thċĉng tổn và có thể có ở cď niêm mčc. Quá trình diễn biến có thể kéo dài 1-2 tuēn, có thể biến chứng viêm não, viêm cĉ tim, viêm thęn. Thċĉng tổn nặng ở những ngċời suy nhċợc, sức đề kháng kém, tỷ lệ tử vong ở trẻ em cao nếu không đċợc điều trì kịp thời. Chĕn Đoán Phân Biệt 1. Chứng phát (viêm tđy lan tỏa): tči chỗ sċng nóng đỏ đau, vùng giữa rõ, chung quanh nhčt hĉn, không có ranh giới rõ, triệu chứng toàn thân nhẹ hĉn, phát triển làm mủ và vỡ mủ.
411
2. Viêm da tiếp xúc: có lịch sử tiếp xúc, vùng da sēn nổi lên, mụn phỏng, ngứa, triệu chứng toàn thân không rõ rệt. Biện Chċng Luęn Trị + Phong Nhiệt Thịnh: thċờng phát ở đēu mặt, sċng nóng, đỏ, đau nặng, mí mět sċng khó mở, đau đēu kèm sốt, sợ lčnh, táo bón, khát nċớc, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng, mčch Phù Sác. Điều trị: Sĉ phong, thanh nhiệt, giďi độc, tiêu sċng. Dùng bài Phổ Tế Tiêu Độc Ĕm (Hoàng cēm, Hoàng liên, sinh Cam thďo, Huyền sâm, Liên kiều, Bďn lam căn, Mã bột, Ngċu bàng tử, Bčc hà, Cċĉng tàm, Thăng ma, Sài hồ, Cát cánh, Trēn bì) gia giďm. + Can Kinh Uđt Hỏa: thċờng phát ở thân mình, ban đỏ, đau nóng bỏng, thċờng sốt, miệng đěng, họng khô lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng, mčch Huyền Sác. Điều trị: Sĉ can, lợi thđp, giďi độc, tď hỏa. Dùng bài Long Đở Tď Can Thang (Long đởm thďo, Chi tử, Sài hồ, Hoàng cēm, Sinh địa, Trčch tď, Đċĉng quy, Xa tiền tử, Mộc thông, Cam thďo) gia giďm. + Thđp Nhiệt Hč Chú: thċờng phát ở chân (cẳng chân hoặc bàn chân sċng đỏ, đau nóng nhċ bỏng thċờng lan lên trên hoặc có đċờng đỏ, kém ăn, khát mà không muốn uống, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng dày, mčch Hočt Sác. Điều trị: Thanh nhiệt, giďi độc, lợi thđp, tiêu sċng. Dùng bài Tỳ Giďi Thđm Thđp Thang (Tỳ giďi, Hoàng bá, Ý dą, Phục linh, Đĉn bì, Trčch tď, Hočt thčch, Thông thďo) hợp với Ngć Thēn Thang (Phục linh, Kim ngân hoa, Ngċu tđt, Xa tiền thďo, Tử hoa địa đinh) gia giďm. + Nhiệt độc nội công: tči chỗ sċng nóng đỏ, đau rộng, có điểm ứ huyết, ban tím, mụn phỏng, sốt cao, khát, bứt rứt, buồn nôn, hôn mê nói sďng, chđt lċỡi đỏ rêu vàng khô, mčch Hồng Sác. Điều trị: Lċĉng huyết, giďi độc, thanh tâm, khai khiếu. Dùng bài Tê Giác Địa Hoàng Thang hợp với Hoàng Liên Giďi Độc Thang. Thuốc Dùng Ngoài Và Các Phċĉng Pháp Điêu Trị Khác + Dùng Kim Hoàng Tán hoặc Ngọc Lộ Tán trộn với nċớc sôi nguội đěp ngoài; hoặc dùng lá Hoa cúc tċĉi, lá Bồ công anh tċĉi, Địa đinh thďo tċĉi, giã nát, đěp. + Trċờng hợp bệnh tái phát nhiều lēn phďi tìm các ổ nhiễm khuĕn ở răng, họng, amiđan để trị tích cực. Phòng Bệnh Và Điều Dċỡng 1. Trċờng hợp bị xây xát da và niêm mčc chú ý tích cực điều trị để tránh nhiễm khuĕn; měc bệnh chàm phďi tích cực trị bệnh.
2. Bệnh nhân cēn đċợc nghỉ ngĉi tči giċờng cách ly, uống đủ nċớc; trċờng hợp měc bệnh ở cẳng chân nên nĝm đặt chân cao 30-40o. 3. Không ăn các chđt cay nóng, xào rán, tanh, chú ý chế độ ăn rau sống trái cây. Tránh gió, không cứu, không đċợc nặn ở mặt. 4. Trċờng hợp bệnh ở đēu mặt, mět nhiều ghèn, mỗi ngày nên dùng nċớc muối sinh lý rửa mět hoặc nhỏ thuốc chống bệnh đau mět. Chú ý vệ sinh răng miệng hàng ngày. GHẺ NGỨA Scabies, Giới sang Ghẻ là một loči bệnh ngoài da khá phổ biến, nhđt là nhćng nĉi sống tęp thể, ăn ở chęt chội, vệ sinh kém. Bệnh do ký sinh trùng ghẻ (Sarcopte Scabiei Hominis) lây lan mčnh do trực tiếp tiếp xúc. Đặc điểm của bệnh là gây ngứa dữ dội, ban đêm ngứa càng tăng. Bệnh phát quanh năm, ngċời lớn trẻ nhỏ đêu có thể měc bệnh nhđt là những ngċời cùng chung một tęp thể, sống chung trong một gia đình. Trẻ em měc bệnh do mđt ăn mđt ngủ mà dễ bị suy dinh dċờng, bệnh có thể dėn đến biến chứng viêm cēu thęn cđp, cēn hết sức phòng và trị bệnh sớm. Nguyên Nhân Chủ yếu do con ghẻ cái (vì con đực thċờng chết sau khi giao hợp). Ghẻ cái hình tròn dẹt, đċờng kính khoďng 0,24 - 0,25cm, mět nhìn thċờng nhċ một điểm trěng di động. Ghẻ sinh sôi nĕy nở rđt nhanh, sau ba tháng đà có một dòng họ 10 triệu con. Lúc bệnh nhân bět đēu đěp chăn đi ngủ, con ghẻ cái bò ra khỏi hang đi tìm đực, chính là lúc gây ngứa nhiều nhđt và cćng là lúc lây bệnh, bệnh nhân gãi làm vċĉng vãi con ghẻ ra quēn áo, giċờng chiếu. Trong quēn áo đm con ghẻ có thể sống từ 3-7 ngày, bệnh ghẻ lây chủ yếu là vào ban đêm nĝm chung giċờng chung chăn, rđt ít lây do tiếp xúc ban ngày. Theo Đông y thì lúc con ghẻ xâm nhęp da tiết ra độc tố sinh phďn ứng phong thđp nhiệt tči chỗ là các đċờng hang (con ghẻ đào ở lớp sừng) và mụn nċớc (nĉi con ghẻ ở), sēn chĕn, nặng thì có loét và mụn mủ. Triệu Chứng Thời gian ủ bệnh từ 10 - 5 ngày. - Triệu chứng bět đēu chủ yếu là ngứa, thċờng khu trú ở các kẽ ngón tay, ngón chân, lòng bàn tay, ngđn cổ tay, bờ trċớc nách, quanh rốn, đēu vú phụ nữ, qui đēu và thân qui đēu (trẻ em), âm hộ, bẹn (trẻ nữ); về sau có thể lan ra toàn thân. Tổn thċĉng ở da chính là các luồng ghẻ và mụn nċớc. Luồng ghẻ là một đċờng gồ cao hĉn mặt da, hĉi
412
vòng vèo dài 2~ 3mm, màu trěng đục không ăn khớp với lĝn da, ở đēu có mụn nċớc nhỏ bĝng đēu đinh ghim. Tổn thċĉng ghẻ hiếm có ở mặt. Ngoài ra, có những tổn thċĉng thứ phát do gãi nhċ rďi rác trên da có những vết xċợc, sēn trợt, sēn vďy, mụn mủ, mụn nċớc... Chĕn Đoán Chĕn đoán ghẻ chủ yếu dựa vào: triệu chứng ngứa, lịch sử tiếp xúc (tęp thể có ngċời měc bệnh, ngủ chung, chĉi chung...) con ghẻ tìm thđy ở luồng ghẻ. Cēn phân biệt chĕn đoán với : 1. Viêm ngứa da: do chčm lá ngứa, nċớc ô nhiễm, có từng đám mụn nċớc, sēn trên nền đỏ lan tỏa, không có tổn thċĉng đặc hiệu ở vị trí đặc biệt. 2. Ngứa do côn trùng đốt: nĉi bị đốt có phďn ứng quēng đỏ, không có
tổn thċĉng đặc hiệu.
3. Tổ đąa lòng bàn tay: chỉ có mụn nċớc từng cụm mà không có tổn
thċĉng đặc hiệu của ghẻ.
Điều Trị Điều trị bĝng Đông y: Sĉ phong, thanh nhiệt, hóa thđp. Dùng bài Tiêu Phong Tán Gia Giďm: Kinh giới Phòng phong, Thċĉng truęt, Khổ sâm, Đċĉng quy, Sinh địa, Ngċu bàng tử, Tri mėu, Mộc thông, Thčch cao, Thuyền thoái, Cam thďo. - Thuốc dùng ngoài: chọn một trong các bài thuốc sau: (1) Lċu hoàng 50g, Hùng hoàng 20g, Khô phàn 10g, tán bột mịn, trộn với mỡ heo sống bôi. (2) Dùng các loči lá sau nđu nċớc těm: lá Khổ sâm, lá Xoan, lá Khế, lá
Trēu không, lá Diếp cá hoặc lá Chuối tċĉi... (3) Hčt máu chó giã, vět lđy nċớc, nđu cô đặc, bôi. (4) Khô phàn 20g, Cam thďm 40g, tán bột mịn trộn đều bôi. (5) Thuốc lào 100g, rċợu trěng 100ml, trộn lėn cho vào bát đun kỹ lđy nċớc đặc bôi. Chú ý khĕy nốt ghẻ lên cho chďy nċớc, těm bĝng các thứ lá trên lau khô mới bôi thuốc. (6) Dēu hčt máu chó, dēu hčt mù u bôi lên mụn ghẻ sau khi těm sčch
lau khô.
(7) Diêm sinh 10g, hčt máu chó tán bột 30g, Củ nghệ gìa tán bột 30g, trộn đều chung với dēu lčc hoặc dēu mè, mỡ heo, bôi mỗi ngày 1 lēn trċớc lúc ngủ. 2. Những điều cēn chú ý khi điều trị ghẻ: (a) Cēn phát hiện sớm để điều trị lúc bệnh còn nhẹ. Chỉ cēn dùng thuốc Nam těm và bôi có kết quď khỏi nhanh.
413
(b) Trong một gia đình hay tęp thể nhà trẻ, trċờng học nếu phát hiện có
bệnh, nên trị bệnh tęp thể để
tránh lây lan. (c) Điều trị phďi liên tục, triệt để ít nhđt 10-15 ngày, sau đó theo dõi tái phát trong 2 tuēn (đề phòng có đợt trứng mới nở). (d) Kết hợp điều trị và phòng bệnh tốt nhċ cět móng tay, giặt luộc thay quēn áo hĝng ngày, tổng vệ sinh giċờng chiếu, cách ly những ngċời trong gia đình tęp thể bị ghẻ.
414
VIÊM GAN SIÊU VI Viêm gan siêu vi đċợc coi là bệnh lây lan thċờng gặp. Tỉ lệ phát bệnh khá cao, tính chđt lây truyền mčnh và đċờng lây cćng phức tčp. Hiện nay, ngċời ta tìm thđy có 5 loči siêu vi gây viêm gan: + Viêm gan Siêu vi A. + Viêm gan siêu vi B. + Viêm gan siêu vi không A không B (HNANB). + Viêm gan siêu vi D. + Viêm gan siêu vi E. Nhċng ba loči đēu thċờng gặp hĉn. Triệu chứng lâm sàng chủ yếu của bệnh là mệt mỏi, chán ăn, sợ mỡ, nôn hoặc buồn nôn, vùng gan đau hoặc đēy tức vùng thċợng vị, nhiều bệnh nhân vàng da và sốt, gan to đn đau kèm theo suy giďm chức năng gan... Nguồn bệnh là ngċời bệnh và ngċời mang vi rút. Đċờng lây viêm gan siêu vi A chủ yếu là đċờng tiêu hóa (qua miệng), viêm gan siêu vi B và viêm gan siêu vi không A không B chủ yếu là đċờng máu (tiêm, châm, phėu thuęt, vết thċĉng chďy máu...). Nguyên Nhân Theo YHCT Dựa vào các triệu chứng lâm sàng của viêm gan siêu vi thì bệnh thuộc phčm trù các chứng Hoàng Đďn, hoặc Hiếp Thống. Theo YHCT, nguyên nhân bệnh chủ yếu là do cďm nhiễm thđp nhiệ bên ngoài, uđt kết ở Tỳ Vị, chức năng vęn hóa rối ločn gây nên chán ăn, đēy bụng, ďnh hċởng đến Can Đởm, gây nên khí huyết ứ trệ, ha sċờn đau, bụng đēy, męt ứ, miệng đěng.Thđp nhiệt thịnh nung đốt bì phu sinh ra vàng da (hoàng đďn). Ăn uống không điều độ, uống nhiều rċợu cćng làm tổn thċĉng Tỳ Vị, thđp nhiệt nội sinh, nung nđu Can, Đởm dėn đến vàng da, đau sċờn, mệt mỏi, chán ăn. Ngoài ra, ngċời bệnh do cďm phďi tà khí dịch lệ sinh ra nhiệt độc công phá bên trong làm cho phēn vinh, huyết bị tổn thċĉng. Nhiệt độc
thãm vào Tâm bào gây nên hoàng đďn cđp, sốt cao, mê man, nói sďng, chďy máu cam, tiêu ra máu... Chĕn Đoán 1. Chĕn đoán xác định theo: a. Yếu tố dịch tễ: tình hình dịch bệnh, tiếp xúc bệnh nhân, lịch sử truyền máu, chích thuốc, châm cứu, nhổ răng... b. Triệu chứng lâm sàng: chán ăn, rối ločn tiêu hóa, mệt mỏi, vàng
da, gan to, vùng gan đau...
c.Hội chứng hủy hoči tế bào gan: Transaminase tăng: GPT (ALT) tăng nhiều hĉn GOT (AST) tăng rđt cao gđp 5- 10 lēn trị số bình thċờng. d. Tìm chứng cớ nhiễm vi rút: HBSAG (kháng nguyên bề mặt của vi rút viêm gan B) dċĉng tính trong HBV, còn đối với HAV thì phân lęp vi rút trong phân và xuđt hiện IGM kháng HAV trong huyết thanh. e. Các phċĉng pháp kiểm tra gan bĝng siêu âm và sinh thiết gan. 2. Chĕn đoán phân biệt và chú ý: a. Viêm gan thời kỳ đēu và thể không vàng da: dễ bị bỏ qua do nghą viêm họng, cďm mčo, rối ločn tiêu hóa. Cēn hỏi kỹ lịch sử tiếp xúc và tình hình dịch bệnh. b. Viêm gan do nhiễm độc, nhiễm trùng trong các bệnh thċĉng hàn, viêm ruột do trực khuĕn coli gây vàng da, SGOT, SGPT máu tăng nhċng sốt kéo dài, có triệu chứng riêng của bệnh. c. Vàng da do bệnh xoěn trùng: có ban chĕn, cĉ běp đau, anbumin niệu, xoěn trùng trong máu, thử nghiệm ngċng kết huyết thanh dċĉng tính. d. Vàng da do těc męt: těc męt ở ngċời lớn thċờng do sčn ống męt, u đēu tụy có triệu chứng riêng, cēn cďnh giác. e. Vàng da do nhiễm độc thuốc: Chú ý hỏi tiền sử dùng thuốc nhċ dùng thuốc có Thčch tín, Rimifon, Chlorproilazin, thuốc chống ung thċ... f. Đau bung cđp do viêm gan cēn phân biệt với viêm ruột thừa, giun
chui ống męt, giun đċờng ruột...
g. Ung thċ gan: ngċời gēy, gan to nhanh, đau nhiều. Tiên Lċợng Viêm gan do vi rút A nếu có chế độ nghỉ ngĉi, chăm sóc ăn uống tốt thċờng đċợc hồi phục trong vòng 10-15 ngày, ít khi kéo dài. Viêm gan vi rút B dễ chuyển thành mčn tính, một số ít tiến triển thành xĉ gan rđt ít trċờng hợp chuyển thành ung thċ gan. Điều Trị Bĝng YHCT
415
416
Theo YHCT, viêm gan vàng da thuộc phčm trù chứng Hoàng đďn, phép trị chính là: Thanh nhiệt trừ thđp, lċĉng huyết, giďi độc (đối với viêm gan cđp, thể tối cđp), sĉ can, kiện tỳ, hòa vị, tiêu thực (đối với thể không vàng da, thời kỳ hồi phục), hočt huyết, hóa ứ (đối với viêm gan mčn, xĉ gan). Tùy theo tính chđt bệnh mà dùng phép trị thích hợp. VIÊM GAN CĐP Thċờng gặp 3 thể: + Thđp Nhiệt Thịnh: Da mět vàng tċĉi, bứt rứt khó chịu, ngċời nóng, bực tức, chán ăn miệng đěng khô, bụng đēy hoặc nôn, buồn nôn, mệt mỏi, ngứa hoặc không, tiểu ít vàng nhċ nċớc vối, táo bón, rìa lċỡi đỏ, rêu vàng nhớt, mčch Huyền Hočt, Sác hoặc Nhu Sác. Điều trị: Thanh lợi thđp nhiệøt. Dùng bài Nhân Trēn Cao Thang gia giďm: Nhân trēn 40g, Chi tử 12g, Sinh Đči hoàng 8g (cho vào sau), Bồ công anh, Thổ phuc linh đều 10g, sěc uống. Trċờng hợp thđp năïng thêm Hęu phác, Thċĉng truęt, Trčch tď. Nhiệt thịnh thêm Hoàng bá, Thčch cao. + Nhiệt Độc Thịnh (Thể nặng và rđt nặng): khát, bứt rứt, vàng da nặng lên rđt nhanh, ngực bụng đēy tức, táo bón, tiểu vàng đỏ, nặng thì hôn mê, nói sďng, co gięt, tiêu tiểu có máu, lċỡi đỏ thėm, rêu vàng nhớt, khô, mčch Hočt Sác. Điều trị: Thanh nhiệt, giďi độc, lċĉng huyết, cứu âm. Dùng bài Tê Giác Địa Hoàng Thang hợp Nhân Trēn Cao Thang gia giďm: Tê giác 30g (tán bột mịn, hòa thuốc uống), Sinh địa 20g, Xích thċợc 12g, Đĉn bì 12g, Chi tử 12g, Nhân trēn 16g, Bďn lam căn 40g, Thčch hộc 12g. Nếu sốt cao mê man: thêm An Cung Ngċu Hoàng hoặc Chí Bďo Đĉn để thanh tâm, khai khiếu. + Can Vị Bđt Hòa (thể viêm gan không vàng da, thời kỳ hồi phục): sċờn đau tức, bụng trên đēy hĉi, buồn nôn hoặc nôn, ợ hĉi, miệng đěng, chán ăn, chđt lċỡi đỏ nhợt, mčch Huyền. Điều trị: Sĉ Can, hòa Vị. Dùng bài Sài Hồ Sĉ Can Tán gia giďm: Sài hồ, Bčch thċợc, Hċĉng phụ đều 12g, Chỉ xác, Trēn bì, Xuyên khung, Chích thďo đều 6g. Có triệu chứng thđp nhiệt thêm Hoàng bá, Nhân trēn. Ngực đau nhiều thêm Uđt kim. Nôn, buồn nôn thêm Gừng tċĉi, Bán hč, Trúc nhự. Trċờng hợp có triệu chứng Tỳ hċ, dùng bài Tiêu Dao Tán gia giďm.
VIÊM GAN MČN TÍNH Thċờng gặp 2 thể: 1- Can Tỳ Bđt Hòa: bệnh nhân không sốt, da không vàng hoặc vàng nhẹ, gan còn sờ đċợc dċới bờ sċờn, mčn sċờn đēy tức hoặc đn đau, chán ăn, đēy bụng, rối ločn tiêu hóa, rêu lċỡi dày nhớt, mčch Huyền Hočt. Điều trị: Sĉ Can, kiện Tỳ. Dùng bài Tiêu Dao Tán gia giďm: Đċĉng quy, Sài hồ, Bčch truęt, Bčch linh, Hà thủ ô, Uđt kim 12g đều 12g, Bčch thċợc 20g, Đan sâm, Trēn bì, Hęu phác 8g, Cam thďo 4g, Gừng tċĉi 3 lát, sěc uống. Bệnh nhân mệt mỏi nhiều thêm Nhân sâm 8g (hoặc Đďng sâm 12g), huyết kém hay chóng mặt, mět mờ thêm Tang thēm, Kỷ tử. Sěc da còn vàng thêm Nhân trēn, Chi tử. 2. Khí Huyết Ứ Trệ: Sěc mặt kém tċĉi nhuęn, môi thâm tím, gan to, đn đau, mčn sċờn đau tức, lċỡi tím hoặc có điểm ứ huyết, rêu vàng, mčch Huyền Sáp hoặc Trēm Khĕn. Điều trị: Hočt huyết, hóa ứ. Dùng bài Huyết Phủ Trục Ứ Thang gia giďm: Đċĉng quy, Sinh địa, Đan sâm, Xuyên Ngċu tđt, Bčch truęt, Sài hồ, Uđt kim đều 12g, Bčch thċợc, Xích thċợc đều 10g, Xuyên khung, Đào nhân đều 8g, Hồng hoa 6g, Trēn bì, Hęu phác đều 8g. Gan to cứng thêm Miết giáp, Mėu lệ; Bụng đēy hĉi thêm Mộc hċĉng, Sa nhân; Vùng gan đau nhiều thêm Nhć hċĉng, Một dċợc. Trċờng hợp khí hċ thêm Nhân sâm (hoặc Đďng sâm), Hoàng kỳ. Bệnh viêm gan siêu vi tuy trên lâm sàng thċờng gặp các thể trên đây nhċng thċờng lėn lộn vì vęy cēn chú ý khi biện chứng luęn trị. Những Điều Cēn Chú Ý Trong Điều Trị Bệnh Viêm Gan Siêu Vi Bệnh nhân cēn có chế độ sinh hočt điều độ, nghỉ ngĉi đēy đủ, không lao động trí óc hoặc chân tay quá sức gây mệt mỏi. Về chế độ ăn, cēn dùng các thức ăn dễ tiêu nhċ rau đęu, trái cây, sữa, cá, thịt nčc, cćng không nên ăn nhiều vì thịt là loči thức ăn khó tiêu đối với ngċời đau gan, rđt hčn chế ăn các chđt dēu mỡ. Không ăn các chđt cay nóng nhċ ớt, tiêu, rċợu, thuốc lá... Lúc chức năng gan kém cēn thęn trọng lúc dùng thuốc trụ sinh hoặc các loči thuốc cổ truyền có độc nhċ Phụ tử, Ô đēu, Nhć hċĉng, Một dċợc, Tam lăng, Nga truęt... Bệnh nhân viêm gan siêu vi A thời kỳ cđp tính nên nĝm viện cách ly ít nhđt 30 ngày sau khi phát hiện vàng da, bệnh chċa khỏi thời 417
418
gian cách ly dài hĉn. Bệnh nhân viêm gan siêu vi B và không A không B phďi chú ý vô khuĕn kỹ các dụng cụ tiêm chích, châm và tốt nhđt là các dụng cụ điều trị phďi dùng riêng. Nhân viên y tế phďi thực hiện tốt chế độ cách ly để bďo vệ cho bệnh nhân và tự bďo vệ cho mình. Kinh Nghiệm Dùng Thuốc Điều Trị Viêm Gan Siêu Vi Vàng da: là triệu chứng thċờng gặp, trong YHCT chia làm 2 loči: 1- Dċĉng Hoàng: thċờng gặp trong giai đočn bệnh cđp, màu vàng tċĉi, thċờng kèm táo bón. Rêu lċỡi vàng dày thuộc nhiệt chứng, thực chứng. Dùng phép trị thamh nhiệt lợi thđp là chủ yếu. 2- Âm Hoàng: gặp trong viêm gan mčn, màu vàng xčm, thċờng kèm tiêu lỏng, lċỡi nhợt, rêu dày, thuộc hàn chứng, hċ chứng. Dùng phép ôn hóa hàn thđp là chính. Vàng da thċờng đi kèm với huyết ứ, khí trệ, âm hċ, huyết hċ, lúc trị cēn chú ý kết hợp hành khí, hočt huyết, dċỡng âm (dċỡng huyết). Trị vàng da dùng vị Nhân trēn là chủ dċợc, đối với dċĉng hoàng, lúc bět đēu dùng liều cao 30-60g, kết hợp với thuốc giďi biểu, lợi tiểu, thông tiện, lý khí, thanh nhiệt, giďi độc, hočt huyết, phċĉng hċĉng hóa trọc, có kết quď tốt. Sau 1-2 tuēn lċợng Nhân trēn nên giďm và dùng các loči thuốc có vị ngọt, tính hàn để tċ âm, thanh nhiệt nhċ Sinh địa, Hočt thčch, Cát căn, Thčch hộc... kết hợp thuốc lợi tiểu nhċ Bčch linh, Trċ linh, Trčch tď có kết quď tốt. Đồng thời tùy tình hình bệnh nên dùng thêm thuốc ôn dċĉng, kiện tỳ, dċỡng huyết, hočt huyết, tċ dċỡng can âm. Vùng gan đau và gan to: Vùng mčn sċờn đau theo YHCT có thể là can khí uđt kết, can huyết ứ trệ, can đởm hỏa thịnh, can âm (huyết) bđt túc. Nếu vùng gan đau tức lúc đau lúc không là do can khí uđt thì phép trị là sĉ can, giďi uđt. Nếu là vùng đau cố định, đn vào đau tăng, vùng gan đau tức là do nhiệt độc thịnh, cēn thanh nhiệt giďi độc. Nếu vùng gan đau nhċ dao đâm, đau cố định là do khí trệ, huyết ứ, cēn hočt huyết, hóa ứ. Nếu vùng gan đau âm ỉ, lúc mệt đau tăng, xoa dễ chịu là do âm huyết hċ nên dċỡng can huyết, thċờng dùng bài Kim Linh Tử Tán (Xuyên luyện tử, Diên hồ sách). Trċờng hợp gan to, YHCT cho là chứng Tích Tụ, dùng thuốc hočt huyết, lý khí, hóa tích, dċỡng huyết, nhuyễn kiên, tán kết nhċ Đan sâm, Xích thċợc, Đċĉng quy, Xuyên khung, Đào nhân, Hồng hoa, Miết giáp, Mėu lệ, Hč khô thďo, Khċĉng hoàng, Bối mėu, Trčch lan, Bčch cċĉng tàm...
Bụng đēy: thċờng nguyên nhân là ớ can, tỳ, vị. Ăn xong đēy bụng là can vị bđt hòa thì sĉ can, hòa vị. Bụng đēy liên tục là tỳ hċ thđp trệ, cēn kiện tỳ lợi thđp. Sốt nhẹ kéo dài: có thể gặp trong 3 trċờng hợp sau: + Nếu sốt kèm theo bứt rứt, còn vàng da, rêu lċời vàng là còn thđp nhiệt nên dùng bài Đĉn Chi Tiêu Dao Tán. + Nếu sốt vào chiều kèm theo lòng bàn chân tay nóng, ra mồ hôi trộm, lċời thon đỏ là âm hċ nên dùng bài Thanh Hao Miết Giáp Thang. + Nếu sốt vào buổi sáng kèm theo hồi hộp khó thở, tự ra mồ hôi, thân lċời bệu sěc nhợt là khí huyết hċ nên dùng bài Bổ Trung Ích Khí hoặc Bát Trân Thang. 5. Mčch sao (mao mčch dãn hình sao): thċờng gặp trong 2 trċờng hợp: nếu là do nhiệt nhâïp phēn huyết thì dùng phép trị lċĉng huyết, thanh nhiệt, lợl thđp nhċ dùng các vị thuốc Sinh địa, Tiểu kế, Mao căn, Đĉn bì. Nếu là do khí trệ, huyết ứ thì phďi lý khí, hočt huyết, hóa ứ dùng các vị Đào nhân, Hồng hoa Đĉn bì, Đan sâm… 6. Mđt ngủ: là một triệu chứng thċờng gặp trong bệnh viêm gan mčn tính. Có thể do nhiều nguyên nhân: nếu là can uđt hóa hỏa, dùng phép sĉ can, tď nhiệt, dùng bài Long Đởm Tď Can Thang. Nếu là đờm nhiệt uđt kết, dùng phép hóa đờm, thanh nhiệt, dùng bài Ôn Đởm Thang. Nếu là âm hċ hỏa vċợng dùng phép tċ âm, thanh tâm, dùng bài Hoàng Liên A Giao Thang, Thanh Dinh Thang. Nếu là tâm tỳ lċỡng hċ dùng phép bổ dċỡng tâm tỳ, dùng bài Qui Tỳ Thang. Nếu do ứ huyết dùng phép hočt huyết, lý khí, dùng bài Huyết Phủ Trục Ứ Thang... 7. Transaminaza tăng cao: Trċờng hợp viêm gan siêu vi mčn tính, Transaminaza không hč, tùy tình hình bệnh có thể chọn các phép trị sau: Thanh nhiệt giďi độc, lợi thủy thông tiện, dùng các vị thuốc nhċ Nhân trēn, Sĉn chi, Đči hoàng, Long đởm thďo, Hoàng cēm, Bďn lam căn, Bồ công anh, Hổ trċợng, Thanh đči, Kim ngân hoa, Liên kiều, Bči tċĉng thďo, Lô hội, Hč khô thďo, Hočt thčch, Xa tiền tử, Mộc thông...
Phċĉng hċĉng hóa trọc: dùng các vị thuốc Hoěc hċĉng, Bội lan, Khđu nhân, Sa nhân, Cúc hoa... Lċĉng huyết thông lčc: dùng các vị thuốc: Tiểu kế, Sinh địa, Xích thċợc, Bčch thċợc, Đĉn bì, Mao căn, Đào nhân, Hồng hoa, Đan sâm... Dċỡng âm, liễm âm: dùng các vị thuốc Ngć vị tử, Ô mai, Ngć bội tử, Mộc qua, Bčch thċợc, Câu kỷ tử, Mčch môn, Sa sâm, Minh phàn... 419
. Đối với tỷ lệ A/G nghịch đďo và điện di protein không bình thċờng: Tác giď Dċĉng Phēn Minh (Hồ Nam, Trung Quốc) cho rĝng các vị thuốc nhċ Bďn lam căn, Hoàng tinh, Bčch truęt, Sinh hoàng kỳ, Kê huyết đĝng có tác dụng tốt. Bệnh viện thủ đô Běc Kinh dùng phép ích khí, hočt huyết với các vị Hoàng kỳ, Phục linh, Đan sâm, Sinh sĉn tra, Hổ trċợng, Thďo hà xa, Mã tiên thďo đều 15g, Bčch truęt, Trčch lan đều 10g, Vċĉng bđt lċu hành 12g, Cam thďo 5g, thđy có tác dụng điều chỉnh điện di protein. 9. Đối với kháng nguyên bề mặt viêm gan vi rút B dċĉng tính
(HBSAG (+):
420
Thċợng Xuân Hoa, cho là cēn kết hợp phép phù chính và khu tà, dùng các vị Đďng sâm 9g, Ngć vị tử 6g, Hoàng kỳ, Toàn qua lâu, Phục linh, Dċĉng đề căn đều 15g. Trēn Kế Minh thì dùng phép ích thęn, giďi độc với các vị Nhục thung dung, Ba kích thiên, Đċĉng qui đều 10g, Thổ Phục linh, Địa hoàng đều 30g, chích Phong phòng 2g, Thăng ma 10g, Tang ký sinh 12g. Dċĉng hċ thêm Tiên linh tỳ 12g, Bčch truęt 10g. Âm hċ thêm Sa sâm, Nữ trinh tử, Hčn liên thďo đều 12g, Huyền sâm 18g. Nếu nhiệt độc thịnh dùng Tứ Diệu Dćng An Thang gia vị: Huyền sâm, Ngân hoa, Thổ phục linh, Sinh địa, Bčch hoa xà thiệt thďo, Sừng trâu đều 30g, Sinh cam thďo, Đċĉng quy, Thăng ma đều 10g, Quán chúng 12g, Qua lâu 15g, Đči hoàng than 5g. Chu Tăng Bánh dùng phép hočt huyết giďi độc, thanh nhiệt với các vị: Hổ trċợng 500g, Lộ phong phòng, Tử thďo, Đởm'thďo, Binh lang đều 100g tán bột, trộn męt làm hoàn, mỗi lēn uống 10g, ngày 3 lēn, đồng thời uống nuốt bột Minh phàn 0,2g bột Bối mėu 1g. Đối với ngċời mang vi rút viêm gan B, bệnh lây, thị xã Hoàng Thčch tỉnh Hồ Běc (TQ), dùng phép ôn thęn, thanh nhiệt, giďi độc. Lđy toa căn bďn có Tiên linh tỳ, Sinh hoàng kỳ, Kỷ tử, Nữ trinh tử, Bčch hoa xà thiệt thďo đều 15g, Đổng tęt lê, Trēn bì đều 10g, Binh lang 12g, Liên kiều 20g. Bệnh viện tỉnh Sĉn Đông dùng bài Kháng Viêm Gan Siêu Vi B gồm Hoàng Kỳ 180g, Đďng sâm 45g, Sừng trâu 30g, sěc đặc còn 500ml, mỗi lēn uống 100ml, ngày 2 lēn. Dùng liền trong 6 tháng. Bệnh viện lây số 2 Běc Kinh dùng bột chống HBV gồm Quế chi, Nhục quế, Can khċĉng, Bčch thċợc, Đan sâm, Đči táo, Cam thďo, mỗi lēn uống 12g, ngày 2 lēn. Các bài thuốc thċờng đċợc dùng sau khi měc bệnh viêm gan siêu vi: Tiêu Dao Hoàn, Ô Kê Bčch Phċợng Hoàn, Lục Vị Địa Hoàng
421
Hoàn, Qui Thċợc Lục Quân Tử Hoàn. Một Số Bài Thuốc Đĉn Giďn (Trích trong Hiện Đči Nội Khoa Học) a. Qua lâu 50g, Ty qua lčc 30g, Quđt lčc 15g, Tiểu thanh bì 10g, Xa tiền tử 20g, Kê nội kim 20g, có kết quď đối với bệnh nhân bụng đēy ăn kém, mđt ngủ, tiêu lỏng, rêu lċỡi vàng dày (Chċĉng Thứ Công). b. Phục Can Tán (Chu Dċĉng Xuân): Địa miết trùng nċớng, Thái tử sâm đều 30g, Tử hà xa 24g, Khċĉng hoàng, Uđt kim, Tam thđt, Kê nội kim đều 18g, tán bột mịn, trộn đều, mỗi lēn uống trċớc bữa ăn 3g, ngày 2 lēn, liên tục uống trên 1 tháng, có tác dụng làm giďm đau, gan lách nhỏ lči, chức năng gan đċợc phục hồi, tăng prôtit huyết thanh, cďi thiện tỷ lệ A/G. c Sâm Kỳ Hoàng Tinh Thang: Đďng sâm, Hoàng kỳ, Thanh bì, Trēn bì đều 10g, Hoàng tinh, Sinh địa đều 30g, Dč giao đĝng 30g, Đċĉng qui, Thċĉng truęt, Sài hồ, Bčch truęt đều 12g Bčc hà, Cam thďo đều 6g, Khċĉng hoàng, Uđt kim đều 10g, dùng có kết quď đối với thể can thęn âm hċ, tỳ vị hċ nhċợc. Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm: + Độc Vị Đči Hoàng Phċĉng (Ngô Tài Hiền, Giang Tô, TQ): Sinh Đči hoàng 50g, sěc còn 200ml uống hết 1 lēn. Uống 6 ngày (1 liệu trình) mỗi ngày 1 thang, nghỉ 1 ngày uống liêu trình 2. Trị 30 ca, trong 1-2 tuēn chức năng gan hồi phục bình thċờng 6 ca, 3-4 tuēn hồi phục bình thċờng 20 ca. 4 ca chức năng gan không hồi phục (Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn). + Tēn Thị Phċĉng (Sĉn Đông, TQ): Hč khô thďo 60g, đċờng trěng 30g, Đči táo 30g, Sěc trċớc Hč khô thďo và Đči táo bỏ xác cho đċờng, cho nċớc 500-600ml, nhỏ lửa cô còn 250-300ml, chia 2 lēn, uống sáng và tối lúc bụng đói. Đã trị 28 ca, khỏi hết triệu chứng lâm sàng, chức năng gan bình thċờng 20 ca, có kết quď (các mặt tiến bộ) 6 ca, không khỏi 2 ca. Thuốc uống từ 5-16 thang (Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn). + Thanh Can Hòa Vị Phċĉng (Tôn Nguyên Cēn, Bệnh viện Trung y, huyện Nghi thành, tỉnh Hồ Běc: Long đởm thďo, Liên kiều, Sài hồ, Uđt kim đều 9g, Kim tiền thďo, Phục linh, Nhân trēn đều 30g, tiêu Tra khúc 5g, La bčc tử 6g, Bčc hà 3g, sěc uống. Dùng trị 50 ca, khỏi 42 ca (84%), theo dõi 10 tháng không tái phát, tiến bộ 8 ca (16%). Các trċờng hợp HBSAG (+) gia Bčch hoa xà thiệt tháo, Đči hoàng, Mã tiên thďo. + Hoàng kỳ phục can thang (Vċĉng Tâm Tċờng, Bệnh viện trung y
422
Hoài Běc tỉnh An Huy): Sinh Hoàng kỳ 40g, Nhân trēn 30g, Phục linh, Bči tċĉng thďo đều 15g, Sinh Mčch nha 20g, Đċĉng quy 12g, Ngć vị tử, Bồ công anh, Chi tử đều 10g, Trēn bì 16g. Vùng gan đau gia Uđt kim, Kim linh tử tán. Nôn gia Trúc nhċ, Hoěc hċĉng, Bội lan. Sốt gia Sài hồ. táo bón gia Đči hoàng. Tiêu chďy gia Xa tiền tử, Ý dą nhân, sěc uống (Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn). + Cốm Mộc Qua (Trịnh Trí Mėn, học viện Trung y Phúc Châu, Phúc Kiến): Mộc qua 5g, cho đċờng mía làm thành dčng cốm uống. Đã dùng trị 70 ca khỏi 42 ca, khỏi cĉ bďn, triệu chứng lâm sàng cďi thiện, SGPT gēn bình thċờng) 19 ca. Tỷ lệ có kết quď 87% (Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn). + Ôn Thęn Thang (Vċĉng Linh Đài, bệnh viện Thử Quang, trực thuộc học viện Trung y Thċợng Hďi): Ba kích thiên 15g, Tiên linh tỳ 15-30g, Thỏ ti tử, Tang ký sinh, Đĉn sâm đều 30g, Trēn bì 6g, Hổ trċợng 15-30g, Hoàng cēm 10-15g sěc uống. Biện chứng gia giďm: mệt mỏi, mặt chân phù, lċỡi bệu nhợt gia Hoàng kỳ, Đďng sâm. Sốt nhẹ, miệng đěng, buồn nôn, tiểu vàng, lċỡi đo,û rêu dày bĕn giďm các loči thuốc ôn thęn gia Bčch hoa xà thiệt thďo, Xuyên liên, Thċĉng truęt, Tiểu kế thďo, Mao căn... Sċờn đau nặng gia Huyền hồ, Uđt kim. Bụng đēy chán ăn gia Phục linh, Bán hč, Kê nội kim, Mčch nha.Có xu hċớng xuđt huyết rõ gia Sinh địa, Tiên hčc thďo. Đã trị 60 ca, HBSAG chuyển âm tính 26 ca (43,3%), vėn dċĉng tính 34 ca (56,7%), triệu chứng lâm sàng đều đċợc cďi thiện (Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn). + Kháng Nguyên Thang (Trung Lỗi, bệnh viện Trung y Kinh Môn, Hồ Běc): Đċĉng qui, Bčch truęt, Sài hồ đều 10g, Bčch linh, Hổ trċợng đều 15g, Nhân trēn 20g, Bčch hoa xà thiệt thďo 30g, Cam thďo 6g, sěc uống. Một liệu trình là 1 tháng. Biện chứng gia giďm: Tthđp nhiệt nặng, vàng da thêm Bồ công anh, Bči tċĉng thďo. Tỳ khí hċ thêm Đďng sâm, Hoàng kỳ, Sĉn dċợc. Tỳ thęn dċĉng hċ bỏ Nhân trēn thêm Ba kích thiên, Tiên linh tỳ, Thỏ ty tử. Khí trệ vùng gan đau tức thêm Xuyên luyện tử, Uđt kim. Huyết ứ, vùng gan đau nhċ dao đâm thêm Đan sâm, Huyền hồ. Can thęn âm hċ bỏ Sài hồ thêm Thục địa, Thủ ô. Gan lách to thêm Tam lăng, Nga
truęt, Miết giáp. Nôn, buồn nôn, ăn kém thêm Hoěc hċĉng, Sa nhân, Tiêu tam tiên (Mčch nha, Sĉn tra, Thēn khúc). Bụng đēy bỏ Cam thďo, thêm sao La bčc tử. Nċớu răng chďy máu thêm Nữ trinh tử, Hčn liên thďo. Đã trị 123 ca viêm gan siêu vi mčn tinh, liệu trình bình quân 4-6 tháng, tỉ lệ có kết quď 90% (Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn). + Sĉ Can Kiện Tỳ Thang (Vċĉng Dục Quēn, bệnh viện Long Hoa, trực thuộc Học viện Trung y Thċợng Hďi): Sài hồ, Chỉ xác, Xuyên khung, Hċĉng Phụ, Trēn bì, Bán hč đều 12g, Uđt kim, Thái tử sâm, Phục linh, Bčch truęt, Hoàng cēm đều 15g, sěc uống. Biện chứng gia giďm: Thęn khí hċ thêm Hoàng kỳ 30g, Tang ký sinh, Thỏ ty tử, Tiên linh tỳ đều 15g. Kèm huyết hċ thêm Đċĉng qui, Câu kỷ tử, Bčch thċợc đều 15g, Đan sâm 30g. Kèm âm hċ thêm Sinh địa, Sa sâm, Mčch môn, chích Miết giáp, Xuyên luyện tử, Câu kỷ tử đều 15g. Kèm ứ huyết thêm Xuyên sĉn giáp 30g, Tam lăng, Nga truęt đều 15g, Xích thċợc, Đan sâm đều 30g. Kèm thđp nhiệt thêm Chế đči hoàng 15g, Cam Lộ Tiêu Độc Đĉn 30g (chế phĕm). Đã trị 102 ca viêm gan B mčn tính, kết quď khỏi (triệu chứng lâm sàng hết, chức năng gan bình thċờng, HBSAG (-) 23 ca (22,55%), kết quď rõ rệt (gan nhỏ lči, triệu chứng cďi thiện rõ, chức năng gan gēn bình thċờng) 44 ca (43,14%), tiến bộ 15 ca (14,71%), không kết quď 20 ca (19,6%). Tỷ lệ kết quď 80,40% (Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn). + Phục Can Thang (Trēn Tăng Đàm và cộng sự, bệnh viện Trung y Běc Kinh): Kim tiền thďo, Xa tiền tử, Trčch tď, Ý dą nhân, Sĉn tra, Thďo hà xa, Hà thủ ô, Đċĉng quy đều 12g, Thďo quyết minh, Đan sâm, Bčnh hoa xà thiệt thďo, Sinh hoàng kỳ, Sinh địa, Hoàng tinh đều 15g, Đĉn bì, Đči hoàng than, Đào nhân đều 10g sěc uống.
423
Biện chứng gia giďm: Kinh nguyệt nhiều bỏ Đào nhân. Tiêu lỏng bỏ Sinh địa hoặc dùng Sinh địa than. Vàng da thêm Nhân trēn. Đã điều trị viêm gan siêu vi B mčn tính 78 ca, kết quď tốt 41 ca (52,6%), có kết quď 27 ca (34,6%), không kết quď 10 ca (12,8%). Tỷ lệ có kết quď 87,2% (Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn). + Thanh Nhiệt Giďi Độc Ĕm (Chu Sĉn Quyền, Trčm phòng dịch Châu Hďi tỉnh Quďng Đông): Sài hồ, Hổ trċợng, Cċĉng tàm đều 10g, Chỉ xác, Uđt kim, Áp cċớc mộc, Bán chi liên, Đan sâm đều 15g, Xích thċợc 20g, Cam thďo 3g,
424
sěc uống. Một liệu trình là 1 tháng. Biện chứng gia giďm: Huyết hċ thêm Đċĉng quy, Thủ ô. Khí hċ thêm Hoàng kỳ, Đďng sâm. Can thęn âm hċ thêm Sa sâm, Thục địa, Nữ trinh tử. Ăn kém thêm Thēn khúc, Sĉn tra, Mčch nha. Đã dùng trị 35 ca viêm gan siêu vi B mčn tính, sau 1 tháng số bệnh nhân hết triệu chứng lâm sàng hoặc giďm rõ, SGPT bình thċờng, HBSAG giďm nhẹ. Đčt tỷ lệ 91,43% (Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn). + Dịch Chích Hoàng Kỳ (Ngô Khái Chí): Dịch Hoàng kỳ 4ml (1ml có 1g thuốc sống), chích běp ngày 1 lēn (thêm một số vitamin). Trị 29 ca viêm gan mčn, liệu trình 1 -3 tháng. Có kết quď cďi thiện triệu chứng và gan nhỏ (Tčp Chí Trung Y Triết Giang 1983, 3: l03). + Dịch Chích Sâm Kỳ: mỗi lēn chích běp 4ml (1ml có 2g thuốc sống Hoàng kỳ và lg Đĉn sâm), ngày 1 lēn, một tuēn chích 6 lēn, một liệu trình 3 thámg. Đã dùng trị 58 ca viêm gan kéo dài, tỉ lệ kết quď 89,5. Triệu chứng cďi thiện và chức năng hồi phục tốt (Trung Thďo Dċợc 1980. 12: 551). + Dịch Chích Hoàng Kỳ 100: Thủy châm huyệt Túc tam lý (2 bên) và Thęn du (2 bên) mỗi 3 ngày, luân phiên chích, mỗi lēn 1 ml. Hai tháng là một liệu trình, một số bệnh nhân đċợc chích thêm 1ml Đďng sâm và cho thuốc bďo vệ gan. Đã trị 174 ca viêm gan vi rút B, HBSAG (+), số bệnh nhân chuyển (-) và tiến bộ 131 ca, tỷ lệ 75,80% (Mčch Tiễn, Tčp Chí Trung Y Dċợc Cát Lâm 1985, 5: 24). + Cam Thďo Phiến: Dùng trị 330 ca viêm gan B mčn tính có kết quď 77%, tỷ lệ kháng E chuyển (-) 44,8%. Thực nghiệm chứng minh thuốc làm thoái hóa mỡ và hoči tử tế bào gan giďm, giďm phďn ứng viêm của tổ chức gian bào, tăng tế bào gan tái sinh, hčn chế sự tăng sinh của tổ chức liên kết, nhờ vęy giďm đċợc xĉ gan (Thông Báo Trung Dċợc 1987, 9: 60). + Linh Chi Phđn: Tác giď dùng trị các bệnh viêm gan mčn hočt động, viêm gan mčn kéo dài, xĉ gan 367 ca, có nhęn xét phēn lớn triệu chứng chủ quan đċợc cďi thiện, men SGPT, SGOT giďm với tỷ lệ 67,7% (Tčp Chí Bệnh Gan Męt 1985, 4: 242). + Phức Phċĉng Đċĉng Qui (Đċĉng qui, Đan sâm, lċợng bĝng nhau) mỗi viên 0,3g, uống 3 viên mỗi lēn, ngày uống 3 lēn, 3 tháng là một liệu trình. Trị 15 ca viêm gan mčn có TTT (+) kết quď hồi phục bình thċờng 49
425
ca (65,33%), có tác dụng làm giďm gamma-globulin (Uông Thừa Bách, Tčp Chí Trung Tây Y Kết Hợp 1984, 2: 127). + Dịch Chích Đċĉng Qui, Đċĉng Qui Hoàn: mỗi lēn chích běp 4ml (hàm lċợng 4g/ml), ngày 1 lēn hoặc uống Đċĉng Qui Hoàn 15 viên, 2-3 lēn/ngày, 2 tháng là một liệu trình. Tác giď trị viêm gan mčn 10 ca, viêm gan mčn hočt động 7 ca, xĉ gan 10 ca đều có tác dụng, cďi thiện triệu chứng và hồi phục chức năng gan (Quan Męu Hội và cs, Tin Tức Trung Y Dċợc 1985, 3:18). + Dịch Chích Glucoza Hoàng Cēm: Chích běp 60- 120ml hoặc truyền tąnh mčch. Nếu dùng thuốc uống 0,5g/1ēn x 3 lēn/ngày, liệu trình 1 tháng. Đã trị viêm gan mčn và kéo dài 268 ca, tỉ lệ có kết quď 63,6-73,3% (Tčp Chí Nội Khoa Trung Hoa 1978. + Bồ công anh: uống hoặc chích běp trị 77 ca viêm gan cđp có tác dụng hč men transaminasa (Tčp Chí Trung Y 1979,12: 55). + Tam Thďo Thang: Bčch hoa xà thiệt thďo, Hč khô thďo đều 31,25g, Cam thďo 15,65 chế dčng sirô. Đã dùng trị viêm gan cđp, kết quď 100%, thời gian điều trị trung bình 25,3 ngày (Khoa Lây Bệnh Viện Trực Thuộc Viện Y
426
học Hồ Nam, Tờ Thông Tin Trung Thďo Dċợc 1978, 7: 28). + Đči Hoàng dùng sống: Ngċời lớn 50g sěc uống, trẻ em 25-30g, ngày 1 lēn, trị 80 ca viêm gan vàng da cđp, bình quân dùng thuốc 16 ngày, triệu chứng cďi thiện, chức năng gan hồi phục tỷ lệ khỏi 95%, tốt 81,25% (Ngô Tài Hiền, Trung Tây Y Kết Hợp 1984, 2: 86). + Dịch Chiết Đĉn Sâm: chích běp 4ml/ngày. Trị viêm gan mčn hočt động theo dõi 3 tháng (có lô đối chứng điều trị Tây y). Kết quď, Tổ dùng Đĉn sâm sau 2 tháng có 11 ca chức năng gan hồi phục bình thċờng, lô chứng sau 3 tháng mới có 6 ca chức năng gan hồi phục bình thċờng (Tčp Chí Trung Tây Y kết hợp 1984, 2:86). + Hổ Trċợng Trà: dùng viên Hổ trċợng, Sĉn tra tán bột trộn đều chế dčng pha trà uống. Trị 32 ca viêm gan siêu vi B mčn tính hočt động, HBSAG (+). Kết quď 18 ca chuyển âm tính, 11 ca nhẹ hĉn, 3 ca không thay đổi, tỷ lệ có kết quď 90,63%, triệu chứng lâm sàng cďi thiện, chức năng gan hồi phục (Tčp Chí Trung Y Sĉn Đông 1982, 2: 84). + Thuốc Chích Ngďi Diệp: chích běp mỗi lēn 4ml, ngày 1 lēn, liệu trình 1 - 2 không (có kết hợp thuốc bďo vệ gan và trị triệu chứng đã trị cho 100 ca, bệnh gan gồm viêm gan kéo dài, viêm gan mčn và xĉ gan, kết quď 100% đối với viêm gan kéo dài và viêm gan mčn 46,5% đối với xĉ gan (Bệnh Viện Nhân Dân Cát Lâm số 2 Trung Quốc, Báo Tân Y Học 1974, 2: 83). + Kháng Chuyển Âm Phċĉng: (Giang Tây Trung Y Dċợc 1984: 6): Bčchhoa xà thiệt thďo, Hoàng mao nhung, Bán biên liên, Tiên hčc thďo đều 30g, Ý dą nhân 20g, Bčch đēu ông 15g, Kê nội kim 10g, Đči hoàng 3g. Sěc uống. TD: Giďi độc hóa ứ, phù bďn chuyển âm. Trị viêm gan siêu vi B. Đã trị 508 ca, uống hĉn một tháng có 32% chuyển thành âm tính, uống hĉn 3 tháng 86% chuyển thành âm tính. Uống đến nửa năm (6 tháng) toàn bộ chuyển thành âm tính. Đčt tỉ lệ 100%. + Hoàng Bčch Quy Hổ Thang ( Tứ Xuyên Trung Y 1986: 8): Hoàng kỳ 30g, Hoàng tinh, Bčch thċợc đều 10 – 20g, Bčch hoa xà thiệt thďo 30g, Đċĉng quy 10g, Hổ trċợng 30g. Sěc uống. TD: Thanh nhiệt giďi độc, ích khí hočt huyết. Trị viêm gan siêu vi B mčn tính. + Đt Can Tiễn (Tứ Xuyên Trung Y 1987: 3): Hoàng kỳ, Đan sâm, Hổ trċợng, Thổ phục linh, Bčch hoa xà thiệt
thďo, Tčo giác thích đều 25g, Lộ phòng phong, Cam thďo đều 8g, Khuĕn linh chi (nghiền nát, uống với nċớc thuốc sěc) 5g. TD: Thanh nhiệt, giďi độc, lợi thđp, ích khí hočt huyết, lợi đởm. Trị gan viêm siêu vi B. Đã trị 25 ca, đčt kết quď 100%. Uống thuốc 3-4 thang. Có 15 ngċời khỏi, 10 ngċời có chuyển biến tốt trong thời gian ngěn. + Giďi Độc Thang I (Hà Běc trung y 1988: 1): Bďn lam căn, Đan sâm đều 30g, Kim ngân hoa, Hổ trċợng, Kim tiền thďo đều 15g, Uđt kim, Xuyên luyện tử, Miết giáp, Mėu lệ, Mėu đĉn bì, Phục linh, Bčch thċợc đều 20g, Đďng sâm, Mộc hċĉng, Đċĉng quy đều 15g, Bčch truęt, Tiêu Sĉn tra, Tiêu Mčch nha, Tiêu Thēn khúc đều 10g, Cam thďo 3g. Sěc uống. TD: Sĉ Can, kiện Tỳ, thanh nhiệt, giďi độc, hočt huyết, lợi thđp. Trị viêm gan siêu vi B. Đã trị 32 ca (bao gồm cď 3 giai đočn: Nhẹ, Nặng và rđt năng), kết quď: khỏi hẳn 11, cĉ bďn khỏi: 10, chuyển biến tốt 9, không kết quď 2. Đčt tỉ lệ 93,6%. + Ích Khí Hočt Huyết Thang I ((Sĉn Đông Trung Y Tčp Chí 1988: 5): Đďng sâm 20-30g, Đċĉng quy 10-15g, Hoàng kỳ, Đan sâm, Ngć vị tử, Câu kỷ tử, Phục linh đều 15g, Xuyên khung 10g, Cam thďo 6g. Sěc uống. Uống liên tục 5 ngày, nghỉ 2 ngày, 8 ngày là một liệu trình. TD: Ích khí hočt huyết, Dċỡng âm liễm Can. Trị viêm gan siêu vi B mčn tính. Đã trị 61 ca. kết quď: cĉ bďn khỏi 31, có hiệu quď 14, có chuyển biến 10, không kết quď 6. Đčt tỉ lệ 90,16%. + Đt Cďm Thang (Hďi Nam Y Học 1990: 2): Sinh địa 30g, Trčch tď 12g, Phục linh, Sĉn dċợc đều 15g, Mėu đĉn bì, Sĉn thù nhục đều 10g, Trċ linh 15g. Sěc uống. TD: Lċĉng huyết giďi độc, tċ âm lợi thđp. Trị gan viêm siêu vi truyền nhiễm.
Đã trị 47 ca (ABsAg dċĉng tính 33 ca, HbsAg và HBcAg đều dċĉng tính 9 ca, HbsAg và HBcAg cćng nhċ HbcAb dċĉng tính 5 ca). Điều trị trên 2 tháng, chuyển thành âm tính 45 ca. Tỉ lệ chuyển thành âm tính là 95,47%. + Lam Xà Nhị Sâm Thang (Tứ Xuyên Trung Y 1989: 10): Hoàng kỳ 20g, Bďn lam căn, Bčch hoa xà thiệt thďo, Đan sâm đều 15g, Xích thċợc, Bčch thċợc đều 12g, Đďng sâm, Bčch truęt (sao), Hęu phác, Tiêu tam tiên đều 10g, Sài hố, Cam thďo đều 6g. Sěc uống. TD: Ích khí, kiện Tỳ, hočt huyết, giďi độc. Trị viêm gan siêu vi B 427
428
truyền nhiễm. Đã trị 60 ca. Khỏi hoàn toàn 40 ca, có hiệu quď ít 15, không kết quď 5. Tỉ lệ đčt 91,67%. + Thanh Can Giďi Độc Phċĉng (Trung Y Nội Khoa Tân Luęn – Vân Hà Nghiệm Phċĉng): Sài hồ, Bán hč, Cċĉng tĝm đều 9g, Xích thċợc, Đċĉng quy, Hoàng cēm, Bďn lam căn đều 15g, Bồ công anh, Mėu lệ (sống), Thổ phục linh đều 30g. Sěc uống. TD: Thanh Can giďi độc. Trị viêm gan siêu vi B. + Thanh Đởm Giďi Độc Phċĉng (Trung Y Nội Khoa Tân Luęn – Vân Hà Nghiệm Phċĉng): Thủy ngċu giác, Hoàng cēm, Đan sâm đều 15g, Quďng uđt kim, Chi tử, Cċĉng tĝm đều 9g, Bồ công anh, Thổ phục linh, Bčch mao căn đều 30g, Hoàng liên miến 3g (uống với nċớc thuốc sěc). Sěc, uống chung với Ngċu Hoàng Giďi Độc Hoàn 2 viên. TD: Thanh Đởm, giďi độc. Trị viêm gan siêu vi B. Một Số Bài Thuốc Đĉn Giďn Trị Viêm Gan Siêu Vi A (Hav). . Rč lúa nếp khô 40-80g sěc uống (viêm gan mčn cćng có kết quď). . Rau Diếp cá 10-20g, Rễ tranh 15-30g, Hy thiêm thďo 8-12g, Xa tiền thďo 8-12g sěc uống. . Liên tiền thďo 40g hoặc Kim tiền thďo 40g sěc uống. . Rễ cây Bo Bo, Thổ Nhân trēn mỗi thứ 40g sěc uống. CHÂM CỨU + Hęu khê xuyên Lao cung. Ngày châm một lēn, mỗi lēn châm huyệt một bên, luân phiên thay đổi hai bên phďi trái. Hai tuēn là một liệu trình. Châm trċớc tď sau bổ, kích thích mčnh (Trung Hoa Bí Thuęt Châm Cứu Trị Liệu). + Hợp cốc xuyên Lao cung. Mỗi lēn lđy một bên huyết. Sau khi đěc khí, lċu kim 20~30 phút (Trung Hoa Bí Thuęt Châm Cứu Trị Liệu). + Dùng Ban miêu 20g (sao với cám, bỏ đēu, chân, cánh, nghiền nát), Hùng hoàng 20 (tán nhuyễn), Męt heo 60g, Męt ong 100g, Xč hċĉng 2g. Trċớc tiên lđy Męt heo và Męt ong cho vào chċng sôi, bỏ bã, cho các vị thuốc bột kia vào, trộn đều thành cao. Dán vào các huyệt: 1- Túc tam lý (2 bên), Phúc suy (bên phďi), Dċĉng lăng tuyền (2 bên), Nhęt nguyệt (bên phďi), Âm lăng tuyền (bên phďi), Tỳ du (hai bên). 2- Dán vào vùng đau (trên, dċới và giữa chỗ đau). Hai nhóm trên, thay phiên mỗi ngày dán một nhóm. 7~10 ngày là một liệu trình. Đã trị 56 ca trẻ nhỏ bị viêm gan độc tính, trong đó,
gan viêm cđp 48, mčn tính 8. Kết quď, trừ một ca đěp vào thời kỳ giữa, còn lči tđt cď đều dán thuốc trị 2 tháng đều khỏi (Tứ Xuyên Trung Y Tčp Chí 1985, 6: 35). + Chích dịch Hoàng kỳ vào các huyệt Túc tam lý (2 bên), Thęn du (2 bên). Cứ 3 ngày chích một lēn, mỗi lēn chích mỗi huyệt 1ml. Hai tháng là một liệu trình. Thời gian điều trị 15~30 ngày bệnh giďm. Đã trị 174 ca HBsAg dċĉng tính. Kết quď: chuyển sang âm tính 79, Men gan giďm 52 ca (Cát Lâm trung Y Dċợc 1985, 5: 24). Y ÁN VIÊM GAN (Trích trong ―Thiên Gia Diệu Phċĉng‖ q Thċợng của Lý Văn Lċợng). Ngô X, nữ 50 tuổi, ngực nặng tức, đēu mỏi, bụng đēy, đēu váng mět hoa, tay chân yếu, lúc đói thì tay run, tim hồi hộp, ăn vào thì tim đęp nhanh thêm, ợ ra mùi dēu, đi ngoài mỗi ngày nhiều lēn. Kiểm tra: gan to 2 ngón, phďn ứng Maclagan 9 đĉn vị, phďn ứng Hanger (+++), Transaminase 400 đĉn vị. Bệnh nhân tỳ vị vốn bị hċ yếu, thċờng bị mờ mět, bụng chċớng, phân lỏng. Viêm gan tái phát, gan to sċờn phďi đau chċớng, mčch Hċ Huyền Hoãn, chđt lċỡi nhčt, dày. Nguyên nhân bệnh là tỳ hċ thđp khốn, can mộc không phát huy đċợc uđt, ―can có tà, khí của nó chčy ở 2 bên sċờn‖, ―gan to, ět nghịch vị bức yết, bức yết ět khô cách trung, làm cho sċờn đau‖. Tà chính tċĉng bác, can tỳ thċĉng tổn, nên dùng phép sĉ can thực tỳ, vęn hóa khí cĉ. Cho uống ―Gia Vị Thċ Can Ĕm‖ (Tử đan sâm 10g (sao rċợu), Hàng bčch thċợc 10g (sao rċợu), Phiêu bčch truęt 9g (sao đđt), Tây chỉ xác 6g (sao cám), Xuyên uđt kim 6g, Thanh bì 5g (sao dđm), Běc sài hồ 5g, Chích cam thďo 6g, Mčch nha (sao) 9g,
429
Sinh běc tra 6g, Kê nội kim 5g. Sěc uống mỗi ngày 1 thang). Uống hĉn 50 thang, các chứng đều hết. Kiểm tra lči chức năng gan đều bình thċờng. Bàn luęn: ―Gia Vị Thċ Can Ĕm‖ là bài thuốc bổ mà không cēn kíp, sĉ mà không kích, đã dùng nhiều đều có công hiệu. Sau khi dùng thuốc ―Gia Vị Thċ Can Ĕm‖ mđy ngày, nếu nhċ đau ở vùng sċờn phďi vėn lan ra phía lċng, tay chân mỏi, đêm ngủ nóng hēm hęp ra mồ hôi, đó là can âm bđt túc, can khí tán mà không kề lči, hċ dċĉng tďn ra mà không thu lči, có thể dùng tiếp Dċỡng Can Ĕm (Tử đan sâm 10g (sao rċợu), Hàng bčch thċợc 10g, Sĉn thù du 6g (bỏ hột), Thanh bì 5g (sao dđm), Xuyên uđt kim 5g, Mėu lệ 12g (sěc trċớc), Mčch nha (sao), Chích cam thďo 5g). Bài này làm thu tán, tăng sự nuôi dċỡng, tức là theo ý ―cđp thì phďi hoãn, tán thì phďi thu, tổn thì phďi ích‖. Đối với bệnh nhân can uđt tì hċ, tinh thēn ngċng uđt mà có các triệu chứng
430
kiểu viêm gan không vàng da nhċ trên thì phďi nghą đến Sài hồ ―đčt uđt cánh việt hċ dċĉng‖, lči nghą đến Bčch truęt ―vęn tì hữu thċĉng can âm, cam toan liễm âm‖, bài này nhċ thế là đċợc. Y ÁN VIÊM GAN MČN (Trích trong ―Thiên Gia Diệu Phċĉng‖ q Thċợng của Lý Văn Lċợng). Trịnh XX, nam, 45 tuổi, Viêm gan mčn tính đã quá 7 năm. 3 năm trċớc kiểm tra đã từng phát hiện thđy HAA dċĉng tính, 1 năm nay chuyển âm tính. Ngċời bệnh chóng mặt, vùng gan có lúc đau, mỏi mệt, ngċời béo phì, miệng khô đěng, bứt rứt không ngủ, lċỡi đỏ rêu mỏng vàng hĉi bĕn, mčch Huyền Tế Sác. Gan dċới bờ sċờn 1cm, độ cứng I-II, không sờ thđy lách, Transaminase trên 500 đĉn vị, phďn ứng Hanger (+++), HAA (-), AFP (-), chĕn đoán là viêm gan mčn tính tồn tči. Đây là thuộc bệnh can thęn âm hċ cộng thêm thđp, nên trị bĝng phép dċỡng âm, bổ can thęn, lợi thđp. Dùng ―Tam Oâ Nhân Trēn Thang Gia Vị‖(Thủ ô 15g, Ô đēu y 9g, Miên nhân trēn 15g, Đĉn bì 9g, Thuyền y 4g, Sinh địa 12g, Đċĉng quy 4g, Cam thďo 6g. Sěc uống, mỗi ngày 1 thang), uống đċợc 1 tháng thì Transaminase còn 210 đĉn vị, các chứng nói trên đều chuyển biến tốt. Lči dùng bài trên gia giďm thêm 1 tháng nữa, toàn bộ chức năng gan trở lči bình thċờng. Y ÁN VIÊM GAN MČN TĐN CÔNG (Trích trong ―Thiên Gia Diệu Phċĉng‖ q Thċợng của Lý Văn Lċợng). Lý XX, nữ, 38 tuổi, chĕn bệnh ngày 18-5-1974. Từ tháng 1-1975 měc bệnh viêm gan cđp thể vàng da, nĝm viện điều trị 3 tháng, khỏi về cĉ bďn, xuđt viện. Năm 1974 tái phát, lči nĝm viện 5 tháng, lúc đó Transaminase không giďm, có lúc lên tới 600 đĉn vị, bệnh nhân đã xin lên nĝm bệnh viện tỉnh. Kiểm tra gan to, gan dċới bờ sờn 2cm, sờ chċa thđy lách. Transaminase 560 đĉn vị, phďn ứng Maclagan 20 đĉn vị, phďn ứng Hanger (+++), chỉ số hoàng đďn bình thċờng. Chĕn đoán chính xác là viêm gan mčn tđn công. Bệnh nhân còn thđy hai bên sċờn đau chċớng, ăn uống không ngon, buồn nôn, tinh thēn mệt mỏi, đči tiện lúc loãng lúc khô, tiểu tiện vàng đỏ, miệng đěng, họng khô, có máu mủ, lòng bàn tay nóng, lċỡi đỏ, rêu trěng bĕn, mčch Huyền hĉi Sác. Đó là can đởm uđt nhiệt, vị không còn chức năng hòa giáng, chữa bĝng phép sĉ can, giďi uđt, thanh nhiệt, hòa vị. Cho dùng ―Gia Vị Tứ Nghịch Tán (Thang)‖ (Sài hồ 10g, Bčch thċợc 10g, Chỉ thực 10g, Uđt kim 10g, Đan sâm 10-15g, Thēn khúc 10g, Mčch nha 15g, Liên kiều 10-15g, Bďn lam căn 15-20g, Hoěc hċĉng
10g, Cam thďo 5g, Mao căn 10g. Sěc uống mỗi ngày 1 thang), bệnh nhân uống 30 thang, kiểm tra lči chức năng gan Transaminase 125 đĉn vị, phďn ứng Maclagan 7 đĉn vị, phďn ứng Hanger (+), các chứng khác đều hết. Lči uống lči trên 20 thang, kiểm tra lči chức năng gan thì toàn bộ hồi phục nhċ thċờng. Theo dõi 5 tháng cha thđy có biến đổi gì khác thċờng. Bàn luęn: Dùng ―Gia Vị Tứ Nghịch Tán (Thang)‖ tùy bệnh nhân mà gia giďm, đối với viêm gan thể không vàng da, thể vàng da (sau khi về cĉ bďn đã hết vàng da), viêm gan mčn tính và men Transaminase không giďm, đều có tác dụng tốt. Đã dùng bài này cho hĉn 50 ngċời bị các bệnh kể trên kết quď rđt tốt. Y ÁN VIÊM GAN MČN (Trích trong ―Thiên Gia Diệu Phċĉng‖ q Thċợng của Lý Văn Lċợng). Trēn XX, nam 23 tuổi đến khám tháng 5 năm 1971. Năm 1964, bệnh nhân bị bệnh viêm gan do virus cđp tính, đã điều trị nửa năm tči một bệnh viện, các triệu chứng và các chức năng gan đều đã có chuyển biến tốt và ra viện. Nhċng xuđt viện mđy năm rồi vėn thċờng đau ở vùng gan, khi mệt nhọc lči càng đau thêm. Tháng 10-1970 bět đēu thđy đau ở vùng lách, đến tháng 5-1971 hai bên sċờn đau nặng thêm, tay chân bďi hoďi, không muốn ăn uống, đči tiện lỏng, lòng bàn chân tay nóng. Khám thđy tình trčng nói chung còn khá, bờ gan trên ở giữa sċờn số 5, bờ dċới ở 2 cm dċới mép sċờn trên đċờng včch giữa đòn, chđt gan mềm sờ đau, có thể sờ đċợc lách tới 1cm, sờ hĉi đau, mu bàn tay phďi có thể thđy bờ răng cċa.
431
Xét nghiệm: chức năng gan trong phčm vi bình thċờng, tiểu cēu 120.000/mm3. Rêu lċỡi trěng, mčch Trēm Hočt. Cho dùng ―Ích Can Thang‖ (Đďng sâm 12g, Bčch truęt (sao) 10g, Thċĉng truęt (sao) 10g, Hoěc hċĉng 10g, Nhân trēn 15g, Đċĉng quy 12g, Hċĉng phụ 10g, Phęt thủ 10g, Sĉn tra 15g, Trčch lan 15g, Sinh mėu lệ 15g, Vĉng bđt lċu hành 12g. Sěc uống, mỗi ngày 1 thang). Trong quá trình điều trị, đã gia giďm sử dụng Bội lan 10g, Sinh dą mễ 15g, Hồng hoa 12g, Miết giáp 12g. Đồng thời dùng cď các thuốc tây trợ gan. Sau hĉn 2 tháng dùng thuốc thđy các triệu chứng đã chuyển biến tốt, ăn ngủ và đči tiểu tiện bình thċờng, chân tay đỡ bďi hỏai, lòng bàn tay chân không còn nóng, giďm hẳn đau ở vùng gan tì, gan ở dċới sċờn 1cm, sờ không thđy đau rõ, chċa sờ thđy lách. Xét nghiệm lči chức năng gan cćng chċa thđy gì khác thċờng, tiểu cēu tăng lên tới 168.000/mm3. Sau đó dùng bài trên làm thành hoàn mà uống để củng cố tác dụng về sau. Bàn luęn: Bệnh nhân này sċng gan và lách, xét nghiệm chức năng gan
432
bình thċờng mà chân tay lči bďi hỏai, không thích ăn uống, đči tiện lỏng, rêu lċỡi trěng, mčch Trēm Hočt. Đó là các chứng thuộc can uđt tỳ hċ, khí trệ huyết ứ, hai bên sċờn đau chċớng, mčch Hočt, chứng tỏ là thđp nhiệt chċa thanh. Bởi vęy trong sự phù chính thì nặng về kiện tỳ thċ can. Trong bài có Đďng sâm, Thċĉng truęt, Bčch truęt (sao) để kiện tỳ, táo thđp; Đċĉng quy, Bčch thċợc dċỡng huyết nhu can, lči phối hợp các thuốc sĉ can lý khí và hočt huyết hóa ứ. Khí hành ět là huyết dễ hočt, huyết hočt ět ứ dễ trừ, nhċ vęy có thể có hiệu lực điều trị mong muốn.
GIÁC MČC VIÊM LOÉT
Đči cċĉng Là bệnh thċờng gặp chủ yếu do chđn thċĉng ngoči vęt vào mět (bụi, dị vęt, hčt thóc…). Thuộc chứng Hěc Mục, Phong Luân, Tụ Tinh Chċớng, Khí Ế của YHCT. Một vài ký hiệu bệnh lý quốc tế về loét giác mčc đċợc quy định nhċ sau: . X3A: Loét dċới 1/3 giác mčc. . X3B: Loét 1/3 trên giác mčc. . XS: Sẹo giác mčc. . MP Fluo (+): Mět phďi nhuộm mēu Fluo dċĉng tính (có loét). . MT NTĐ (-): Mět trái nhuộm thuốc đỏ âm tính (không loét, bình thċờng).. Chứng loét giác mčc, nếu điều trị không đúng cách dễ gây nên mù vì vết loét trở thành sẹo sẽ che mđt lỗ đồng tử. Triệu Chứng - Chức năng: mět chói, sợ ánh sáng, co quěp mi, trong mět đau nhức, thị lực giďm sút nhiều hoặc ít tùy vị trí vết loét. - Thực thể: quanh rìa giác mčc cċĉng tụ, mēu đỏ sėm,vết loét trên giác mčc lõm xuống, có bờ rõ ràng. Vết loét có nhiều hình thể khác nhau: chđm tròn, to, nhỏ, nông sâu hoặc có khi hình móng tay, hình móng ngựa ở trung tâm hoặc gēn rìa. Quanh vết loét có thĕm lęu mỡ đục, có khi trong tiền phòng có ngđn mủ đọng lči ở phía dċới. Nếu điều trị kịp thời, các triệu chứng rút dēn, vết loét đċợc phủ dēy và thành sẹo, để lči 1 đám đục trěng nhċ sữa gọi là ―vĕy cá‖ hoặc đám đục lờ mờ gọi là ―Màng khói‖. Nếu không điều trị kịp thời bệnh sẽ tiến triển nặng, các triệu chứng đều nặng. Vết loét sâu rộng hĉn có thể dėn đến những biến chứng nhċ viêm nhiễm toàn bộ, lan đến nhiều bộ phęn khác (Xích mčc hč thùy), mčch máu chung quanh bò vào giác mčc (Huyết ế bao tình), viêm loét thành từng điểm (Tụ tinh chċớng), loét chung quanh bờ cao, loét không đều (Hoa ế bčch hãm), loét kèm hoči tử (Ngċng chỉ ế), gây mủ tiền phòng (Hoàng dịch thċợng xung, Băng hà chċớng), và nặng nhđt là giác mčc thủng (Giďi tình – Mět cua). Để theo dõi kiểm tra vết loét của giác mčc, Tây y có phċĉng phċĉng đĉn giďn gọi là nhuộm giác nhċ sau: Nhỏ một giọt Fluo hoặc một giọt thuốc đỏ 1% vào mět bệnh, để 1 – 2 phút, rửa lči bĝng cách nhỏ mđy giọt Chloraxine 4% sẽ thđy giác mčc bị bệnh chuyển thành mēu xanh xanh hoặc có mēu khác với 433
434
mēu của giác mčc chỗ bình thċờng, vùng bị thay mēu chính là chỗ giác mčc bị loét. . Nếu chỗ nhuộm đổi mēu ( Fluo (+) hoặc nhuộm thuốc đỏ (+): giác mčc chỗ đó bị loét. . Nếu chỗ nhuộm không đổi mēu: giác mčch không loét mà có thể là giác mčc mới bị viêm hoặc bình thċờng. Khi khỏi, những đám loét trên giác mčc sẽ thành sẹo, có mēu trěng giống nhċ vĕy cá. Sẹo giác mčc sẽ tồn tči mãi, không có thuốc nào làm tan đċợc Nguyên nhân + Theo YHHĐ, có thể do: . Chđn thċĉng (hčt lúa, dị vęt… běn vào mět). . Nhiễm khuĕn (trực khuĕn mủ xanh). . Do nđm (nếu sử dụng lâu dài kháng sinh và kháng viêm loči Corticoid). . Do thiếu dinh dċỡng (chủ yếu là thiếu sinh tố A). . Do dị ứng (gặp ở rìa giác mčc). + Theo YHCT thċờng do: - Thđp nhiệt độc uĕn kết, làm tổn thċĉng tròng đen gây nên. - Do nhiệt độc của Can, Đởm công lên mět, nung nđu tân dịch, ứ huyết ngċng trệ gây nên. - Phong nhiệt (Phong tà từ ngoài vào sinh ra nhiệt). - Nhiệt thěng (do nội nhiệt sinh phong). - Đờm thđp ứ trệ. - Thęn hċ (Thęn âm hċ, Thęn dċĉng hċ). Điều Trị: Khu phong, thanh nhiệt, thoái ế, tċ âm, bình Can, trừ thđp. Chọn dùng các bài sau: Bồ Cúc Thang (06), Bổ Thęn Minh Mục Hoàn (09), Châu Hoàng Tán (14), Chỉ Thống Tiêu Thủng Tán (16), Dċỡng Phế Thanh Can Thang (26), Đči Thanh Tam Thďo Thang (28), Ngân Kiều Giďi Độc Thang (63), Ngć Hoàng Đĉn (66), Nhċ Thěng Tán (72), Quyển Ế Thang (77), Sài Cēm Thanh Can Thang (79),Tân Chế Sài Liên Thang (96), Thanh Chỉ Tứ Vęt (103), Thanh Nhiệt Minh Mục Thang (107), Thoái Vân Tán Nhãn Dċợc (113), Thông Trị Mục Xích Phċĉng (118). + Theo ―Tčp Chí Đông Y‖ (53), 9: + Do Phong Nhiệt: Cúc hoa, Chi tử, Liên kiều, Bčch chỉ, Ngân hoa, Kinh giới, Sinh địa đều 12g, Thuyền thoái 8g. Sěc uống.
435
+ Do Nội Nhiệt: Sinh địa 20g, Liên kiều, Chi tử, Bčch chỉ, Ngân hoa, Xích thċợc, Kinh giới, Câu đĝng đều 12g. Sěc uống. + Do Thđp Nhiệt: Thċĉng truęt, Thēn khúc, Quyết minh tử, Cúc hoa, Hoàng cēm đều 12g, Hoàng liên, Hęu phác, Trēn bì đều 8g. Sěc uống. + Do Thęn Âm Hċ: Sinh địa 16g, Hoài sĉn, Đĉn bì, Tęt lê, Mộc tặc, Ngċu tđt, Bčch linh đều 12g, Trčch tď, Cúc hoa đều 8g. Sěc uống. + Do Thęn Dċĉng Hċ: Thục địa 20g, Sĉn thù, Đĉn bì, Hoài sĉn, Bčch linh, Thỏ ty tử, Trčch tď, Xa tiền tử đều 12g, Phụ tử 4g. Sěc uống. Khi đã đỡ đau nhức và cēn tăng phục hồi, làm cho mau thành sẹo, dùng thêm Lục Vị Địa Hoàng Hoàn uống mỗi ngày. Có thể dùng thêm toa thuốc tiêu viêm sau: Sinh địa 16g, Ngân hoa, Chi tử, Kinh giới, Liên kiều, Xích thċợc đều 12g, Thuyền thoái 8g. Sěc với 300ml nċớc còn 200ml, chia làm 2 lēn uống. Thuốc Nhỏ mět: + Nhđt Nguyên Đĉn (69). + Męt gđu, mỗi lēn dùng đēu que tăm, chđm męt gđu, hòa với ít rċợu, nhỏ vào mět. ngày 4-5 lēn. + Dēu lá Giđp cá nhỏ 10 lēn /ngày. (Cách chế dēu lá Giđp cá: lđy lá Giđp cá (Ngċ tinh thďo) bỏ cuống, phĉi khô héo, ngâm ngęp vào cồn 90o trong 3 – 5 ngày. Lđy nċớc ngâm đó chế thành 2 dčng thuốc: . Dēu: đem nċớc trên, cứ 100ml, cho vào 50ml dēu Phộng (Lčc) trung tính, lěc thành dung dịch mēu xanh. Cho cồn bốc hĉi lên, đem ra dùng. . Nċớc Nhỏ: lđy nċớc trên cho bốc hĉi hết cồn, phēn còn lči hòa tan trong nċớc 1-2%, để dành dùng. CHÂM CỨU + Đči cốt không, Tiểu cốt không (đều cứu), Xích trčch, Thái dċĉng [châm ra máu] (Châm Cứu Đči Thành). + Phong trì, Thái dċĉng, Hợp cốc, Tam gian, Toàn trúc, Ngoči minh (Châm Cứu Học Thċợng Hďi). + Lċĉng nhãn, Kiện minh 1, 2 (Châm Cứu Học HongKong). Bệnh Án GIÁC MČC VIÊM DO SIÊU VI (Trích trong ― Tčp Chí Đông Y‖ số 122, Việt Nam) Trēn Văn T..., 30 tuổi. Mět bên phďi đỏ, cộm, nhức chói, chďy nċớc mět nhċng không có dử, nhìn mờ dēn, ngċời mệt mỏi, sốt nhẹ 3705
– 380, ăn ít, tiểu bình thċờng, đči tiện 2 ngày một lēn. Khám chuyên khoa: Mět phďi 1/ 10, Mět trái l5/ 10. Chĕn đoán theo YHHD: Giác mčc viêm do siêu vi. Chĕn đoán theo YHCT: Ngoči cďm phong nhiệt ĕn nđp ở Tỳ. Xử phċĉng: Tiểu Thừa Khi Thang Gia Giďm: Cam thďo 4g, Hęu phác 6g, Trēn bì 4g, Đči hoàng (để sống) 6g, Chỉ xác 8g, Bčch thċợc 8g, Hočt thčch 4g, Kinh giới6g, Xa tiền 6g, Mčn kinh 4g, Sinh địa 8g. Uống 4 thang, ngày 1 thang, M P không còn kích thích, chỉ còn mờ, thị lực tăng 5/ 10. Cho uống tiếp 3 thang Lục Vị (Đĉn bì, Hoài sĉn, Phục linh, Sĉn thù, Thục địa, Trčch tď) thêm Đċĉng quy 18g, Ngċu tđt 10g, Cát căn 10g, Mčch môn 8g, Mộc tặc 4g. Sau 14 ngày điều trị, Mět bên phďi trở lči bình thċờng. Bệnh Án G I Á C M Č C LOÉ T (Trích trong ― Tčp Chí Đông Y‖ số 58, Việt Nam). Hoàng Trčch T, 30 tuổi, mět bên phďi đau đã 2 tháng, ở bệnh viện khu tự trị Đã chích 3 lọ Peniciline, không bớt, mět bên phďi đau nhức, nċớc tiểu vàng. YHHĐ: Giác mčc trung tâm bị loét. YHCT: Phong nhiệt xâm nhęp phong luân. Điều trị: Khu phong, thanh nhiệt.
Xử phċĉng: Sinh địa 16g, Chi tử 12g, Tiền hồ 12g, Trùng thoái 8g, Hoàng cēm 8g, Thčch cao 32g, Liên kiều 12g. Sěc uống. Sau 6 thang, hết loét. Dùng bài Lục Vị (Đĉn bì, Hoài sĉn, Sĉn thù, Phục linh, Thục địa, Trčch tď) uống thêm 4 thang để củng cố kết qủa. Tra Cứu Bài Thuốc 06- BỒ CÚC THANG (Tứ Xuyên Trung Y Dċợc (4) 1986): Bồ công anh, Dã cúc hoa, Kim ngân hoa đều 15g, Đči hoàng, Long đởm thďo, Ngċu bàng tử, Hoàng cēm, Xích thċợc, Chi tử, , Sinh địa, Phòng phong đều 10g, Bčc hà 6g. Sěc uống. TD: Thanh nhiệt, giďi độc, khứ phong, lċĉng huyết. Trị mět sċng đỏ đau, kết mčc viêm. (Trị 180 ca, khỏi 148, đỡ 21, không khỏi 11. Đčt 93, 89%). 09- BỔ THĘN MINH MỤC HOÀN (Ngân Hďi Tinh Vi): Câu kỷ tử 40g, Chử thực tử 20g, Cúc hoa 8g, Đċĉng quy 8g, Khċĉng 436
437
hočt 8g, Linh dċĉng giác, Nhục thung dung, Phòng phong, Sinh địa, Thďo quyết minh đều 40g. Tán bột. Dùng Dċĉng can (gan dê), nđu chín, giã nát, trộn với thuốc bột, làm thành viên, to bĝng hčt Ngô đồng lớn. Ngày uống 3 lēn, mỗi lēn 20 viên. TD: Trị đồng tử khô lõm (Đồng nhân can huyết), thēn kinh thị giác teo, giác mčc viêm loét. 14- CHÂU HOÀNG TÁN (Trung Y Dċợc Học Báo (2) 1982): Ngċu hoàng, Trân châu, Xč hċĉng, Hùng đởm (Męt gđu) đều 1g, Lô cam thčch, Kê trďo liên, Băng phiến đều 10g, Chu sa 2g, Hổ phách, Ngân châu, Hùng hoàng đều 3g. Lđy 2 lít nċớc nđu Kê trďo liên còn 800ml, để nguội. Lô cam thčch nung đỏ lên, nhúng vào nċớc Kê trďo liên cho nguội, lči nung, lči nhúng nhċ vęy 7 lēn, phĉi trong râm 3 ngày, tán nhuyễn. Trân châu sđy khô, tán thęt nhuyễn. Xč hċĉng, Hổ phách, Chu sa, Hùng hoàng, Ngân châu đều tán nhuyễn. Hùng đởm sđy khô cho đến khi có mēu vàng là đċợc. Sau đó, cho Băng phiến vào, trộn đều. Đęy kín cho khỏi bay hĉi. Mỗi lēn dùng một ít điểm vào khóe mět. TD: Thanh nhiệt, giďi độc, tiêu thủng, chỉ thống, thoái ế, làm sáng mět. Trị mět toét (phong huyền xích lčn), mět có mộng, chďy nċớc mět, mět sċng đỏ đau, mět có màng. 16- CHỈ THỐNG TIÊU THỦNG TÁN (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí): Đči hoàng (sống) 30g, Xč hċĉng 1g, Nguyên minh phđn 30g, Một dċợc 10g, Huyết kiệt 10g. Tán nhuyễn. Ngày uống 2 lēn, mỗi lēn 1 – 4g. Tác dụng: Thanh nhiệt, lċĉng huyết, tiết hoď, giďi độc, hành ứ, chỉ thống. Trị mět sċng đỏ đau, giác mčc viêm cđp. 26- DĊỠNG PHẾ THANH CAN THANG (Thiên Gia Diệu Phċĉng, Q. Hč): địa, Sa sâm, Bčch cęp, Bčch thċợc, Long đởm thang đều 12g, Mčch môn, Thďo quyết minh đều 15g, Hoàng cēm, Cúc hoa đều 9g. Sěc uống. TD: Dċỡng Phế âm, thanh Can nhiệt. Trị giác mčc loét. 28- ĐČI THANH TAM THĎO THANG (Běc Kinh Trung Y Dċợc (2) 1990): Hč khô thďo, Cốc tinh thďo đều 12g, Kim ngân hoa, Dã cúc hoa, Đči thanh diệp đều 15g, Liên kiều, Tang bčch bì, Bčch tęt lê, Xích thċợc đều 12g, Bčc hà, Cúc hoa đều 6g. Sěc uống.
438
Thanh nhiệt, giďi độc, thanh tiết Phế nhiệt, sĉ phong, làm sáng mět. Trị kết mčc viêm cđp, mět sċng đỏ đau. (Trị 126 ca, khỏi 125. Không khỏi 1. Đčt 99,2%. Thċờng uống 1 – 3 ngày là khỏi bệnh). 63- NGÂN KIỀU GIĎI ĐỘC THANG (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí): Ngân hoa 15g, Liên kiều 12g, Đĉn bì, Bďn lam căn, Thuyền thoái, Chi tử (tiêu), Kinh giới, Đči thanh diệp, Cát cánh, Mộc thông đều 10g, Lô trúc căn 30g, Cam thďo 3g. Sěc uống. TD: Khứ phong, thanh nhiệt, giďi độc, thoái ế, làm sáng mět. Trị giác mčc viêm dčng độc. 66- NGĆ HOÀNG ĐĈN (Nhãn Khoa Cĕm Nang): Hoàng liên 15g, Hoàng cēm 24g, Hoàng bá 30g, Đči hoàng 30g, Hoàng đĉn 60g, Bčc hà 120g. Tán nhuyễn. Dùng nċớc cốt Hành và nċớc trà trộn chung. Bôi vào 2 bên thái dċĉng hoặc hố mět. TD: Thanh nhiệt, tď hoď, tiêu thủng, chỉ thống. Trị mět sċng đỏ, đau. 72- NHĊ THĚNG TÁN (Phổ Tế Phċĉng): Bčch phàn 6g, Xuyên ô đēu (bỏ vỏ, rễ, sđy khô) 6g, Hoàng liên (bỏ rễ con) 6g. Tán bột. Cho thêm Bčch thčch phđn 1,5g, trộn đều. Lđy nċớc cốt Gừng và nċớc cốt Bčc hà, trộn với thuốc bột trên, bôi vào huyệt Thái dċĉng. TD: Thanh nhiệt, giďi độc, tiêu thủng thống. Trị mět sċng đỏ đau, mět khó mở ra, chđn thċĉng mět. Trị mět hột. 77- QUYỂN Ế THANG (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí): Khċĉng hočt 10g, Xuyên khung 6g, Bán hč 10g, Phục linh 15g, Ma hoàng, Bčch chỉ, Hoàng cēm, Cďo bďn, Sung úy tử đều 10g, Bďn lam căn 30g. Sěc uống. TD: Tán phong, thanh nhiệt, táo thđp, hóa đờm. Trị giác mčc viêm độc tính. 79- SÀI CĒM THANH CAN THANG (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí): Sài hồ, Hoàng cēm đều 12g, Song hoa, Sinh địa đều 20g, Mộc thông 10g, Thčch quyết minh (sống, nđu trċớc) 30g, Tang diệp, Phòng phong, Mčn kinh tử, Xích thċợc đều 12g, Cúc hoa, Tri mėu đều 15g, Nguyên sâm, Câu đĝng đều 20g, Cam thďo 20g. Sěc uống. TD: Bình Can, sĉ phong, thanh nhiệt. Trị giác mčc viêm cđp. (Trị 20 ca đều khỏi).
439
96- TÂN CHẾ SÀI LIÊN THANG GIA GIĎM (Nhãn khoa Toďn Yếu): Sài hồ, Xuyên liên, Hoàng cēm, Xích thċợc, Mčn kinh tử, Sĉn chi tử, Long đởm thďo, Mộc thông, Cam thďo, Kinh giới, Phòng phong. Sěc uống. TD: Trị giác mčc loét (ngċng chỉ ế), mět có màng (hoa bčch ế). 103- THANH CHỈ TỨ VĘT THANG (Thiên Gia Diệu Phċĉng, Q. Hč): Đči thanh diệp 50g, Bčch chỉ, Đċĉng quy, Sinh địa, Xuyên khung đều 15g, Xích thċợc, Bčch thċợc đều 20g. Sěc uống. TD: Thanh Can, lċĉng huyết. Trị giác mčc viêm. (Trị 30 ca, đều khỏi). 107- THANH NHIỆT MINH MỤC THANG (Cát Lâm Trung Y Dċợc (2) 1986): Kim ngân hoa, Xa tiền tử đều 30g, Cúc hoa, Liên kiều đều 15g, Męt mông hoa, Chi tử, Mộc tặc đều 10g, Hoàng cēm, Ngċu bàng tử, Thďo quyết minh, Thanh tċĉng tử đều 12g. Sěc uống. TD: Thanh nhiệt, giďi độc, lợi thủy, làm sáng mět. Trị giác mčc viêm cđp. 113- THOÁI VÂN TÁN NHÃN DĊỢC (Hồ Nam Y Dċợc Tčp Chí (1), 1981): Hoàng bá 4g, Hoàng liên 4g, Hoàng cēm 4g, Sĉn chi tử 4g, Liên kiều 4g, Đči hoàng 4g, Bčch cúc hoa 4g, Đċĉng quy 4g, Xích thċợc 4g, Xuyên khung 4g, Bčch chỉ 4g, Bčc hà 4g, Kinh giới 4g, Phòng Phong 4g, Thuyền thoái 4g, Mộc tặc 4g, Lô cam thčch 60g, Trân châu 1,2g, Tây hoàng 0,6g, Hďi phiêu tiêu 6g, Hùng đởm 0,6g, Chu sa 0,3g, Uy nhân sċĉng 9g, Băng phiến 0,75g, Xč hċĉng 0,75g, Bột tề phđn 9g, Não sa 0,3g, Địa ngċng mễ tùng 200g. Các vị thuốc nđu làm hai lēn; lđy nċớc đó tĕm chế với Lô cam thčch, sđy khô, tán nhuyễn. Hďi phiêu tiêu tán nhuyễn. Trộn chung để dành dùng. Mỗi ngày dùng 3 lēn, mỗi lēn một ít, điểm vào khoé mět trong, nhěm mět lči khoďng 20 phút. TD: Trị các chứng bệnh về mět, mět sċng đau, mět có màng, mět toét… Thuốc Nhỏ Mět 69- NHĐT NGUYÊN ĐĈN (Nhãn Khoa Cĕm Nang): Cam thďo, Thủy tiên căn. Hai vị bĝng nhau. Đốt tồn tính, nghiền thęt nhuyễn, hòa với sữa, nhỏ vào mět. TD: Trị giác mčc loét.
GIÃN PHẾ QUĎN
440
Giãn phế quďn là trčng thái bệnh lý của các phế quďn bị giãn rộng toàn bộ hay từng phēn, các lớp cĉ đàn hồi của phế quďn bị tổn thċĉng do viêm nhiễm hoặc các tác nhân vęt lý gây těc đċờng hô hđp. Bệnh phát sinh nhiều ở thanh niên và nhi đồng, nam nhiều hĉn nữ. Đặc điểm chủ yếu của bệnh là ho đờm thęt nhiều, 50-100ml/ngày, liên tục, nhđt là buổi sáng và dễ ho, dễ khčc khi đổi tċ thế. Đàm có nhēy lėn mủ, có khi chỉ có mủ. Ngộp thở, khó thở, ho ra máu, ngón tay dùi trống. Bệnh có thể do nguyên nhân tiên thiên nhċ phế quďn hẹp, phát dục không bình thċờng, hoặc hęu thiên nhċ thứ phát ở các bệnh sởi, ho gà, viêm phổi do virút, viêm phế quďn nhỏ, hen phế quďn hoặc tči chỗ có khối u, dị vęt, ung thċ chèn ép. Theo Đông y, bệnh thuộc phčm trù các chứng bệnh Khái Thđu, Khái Huyết. Nguyên Nhân Theo Đông y, bệnh phát sinh do 2 nguyên nhân: ngoči nhân và nội nhân. Ngoči nhân là do cďm phďi phong hàn, phong nhiệt, tà nhęp vào phế hóa nhiệt, nhiệt đốt tân dịch kết thành đờm lċu tči Phế. Mặt khác cĉ thể bệnh nhân vốn Tỳ hċ, đờm thđp nội sinh cćng tích tči Phế gây nên ho đờm nhiều. Ngoài ra, nhiệt tích tči Phế lâu ngày gây tổn thċĉng Phế lčc sinh ho ra máu. Bệnh kéo dài không trị khỏi, Tỳ khí hċ yếukhông nhiếp đċợc huyết, ho ra máu nặng hĉn. Bệnh lâu ngày, chức năng Thęn cćng bị ďnh hċớng nên xuđt hiện khó thở và phù. Về bệnh lý, cēn chú ý 2 mặt đờm và ứ. Ngċời bệnh thċờng ho nhiều đờm. Đờm nhiều ứ tụ lâu ngày gây trở ngai khí huyết lċu thông sinh ứ huyết, và ứ huyết cćng gây xuđt huyết nên trong điều trị các y gia ngày xċa chú ý nhiều đến dùng thuốc hočt huyết. Cho nên trong quá trình bệnh, 3 trčng thái bệnh lý đan xen nhau làm cho bệnh kéo dài lâu khỏi. Triệu Chứng Lâm Sàng Bệnh bět đēu thċờng là ho kéo dài, nhiều đờm, có lúc đờm lėn mủ, theo sự phát triển của bệnh, ho nặng hĉn và đờm nhiều hĉn. Dịch đờm để lěng thċờng chia làm 3 lớp: lớp trên là bọt, lớp giữa là dịch nhēy, lớp dċới là mủ và các tế bào tổ chức hoči tử, có mùi tanh hôi. Phēn lớn bệnh nhân khčc ra máu, ít là sợi máu lėn trong đờm. Bệnh nhân thċờng ho có cĉn, ho nhiều và sáng sớm và lúc thay đổi tċ thế. Trčng thái ho đờm có thể nặng lên lúc thay đổi thời tiết hoặc měc
bệnh ngoči cďm. Bệnh nặng có thể kèm theo phổi xĉ, phế khí thćng, khó thở, ngón tay (chân) dùi trống. Chĕn Đoán Chĕn đoán chủ yếu dựa vào: . Triệu chứng lâm sàng: Ho kéo dài, đờm nhiều có mủ (lċợng mỗi ngày có thể 60-400ml) để lěng chia 3 lớp (bọt, dịch nhēy, mủ), mùi thối, ho ra máu tái diễn nhiều lēn, dễ měc bệnh nhiễm khuĕn phổi và đċờng hô hđp, sốt, sụt cân. Thiếu máu, bệnh lâu ngày có ngón tay dùi trống, dị dčng lồng ngực và có thể gây bệnh tâm Phế mčn. . Xét nghiệm: Sěc tố giďm trċờng hợp nhiễm khuĕn, số lċợng bčch cēu và tế bào trung tính tăng. Máu lěng tăng. Cđy đờm vi khuĕn dċĉng tính Chụp X quang phổi hình ďnh phế quďn đęm, có thể có xẹp phổi, vị trí tim và trung thđt lệch. Chĕn Đoán Phân Biệt Giãn phế quďn cēn phân biệt chĕn đoán với Lao phổi, Viêm phế quďn mčn tính, Áp xe phổi, Nang phổi tiên thiên... Chủ yếu biểu hiện khác hình ďnh X quang và mỗi loči bệnh đều có triệu chứng riêng. Triệu Chứng + Đờm Nhiệt Ủng Phế (thời kỳ cđp diễn): Ho sốt, đờm nhiều đặc, ho ra máu, khát muốn uống, nċớc tiểu vàng, táo bón, rêu vàng nhēy, mčch Hočt Sác. Điều trị: Thanh nhiệt, hóa đờm. Dùng bài Thanh Kim Hóa Đờm Thang gia giďm: Tang bčch bì, Hoàng cēm, Tri mėu, Bối mėu, Qua lâu, Bčch linh, Mčch môn, Ngċ tinh thďo, Bčch mao căn đều 12g, Chi tử, Trēn bì, Cát cánh, Đông qua nhân đều 10g. + Khí Âm Hċ (thời kỳ ổn định): Ho đờm ít, tiếng ho nhỏ, trong đờm có sợi máu, miệng khô, họng táo, tinh thēn mệt mỏi, lċời đỏ sėm, mčch Hċ Tế.
441
Điều trị: Ích khí, dċỡng Phế âm, thanh nhiệt. Dùng bài Sinh Mčch Tán hợp Tď Bčch Tán gia Giďm: Đďng sâm, Bčch truęt, Phục linh, Mčch đông, Tang bčch bì, Địa cốt bì, Tiên hčc thďo, Ngėu tiết, Đċĉng qui đều 12g, Tử uyển 10g, A giao 6g (hòa uống), Ngć vị tử, Chính thďo đều 4g. Ngoài 2 thể bệnh chính trên đây lúc bệnh tình ổn định, ho đờm không nhiều, nên dùng Lục Quân Tử Thang để kiện Tỳ, hóa đờm.
442
Thuốc thċờng dùng có Đďng sâm, Bčch linh, Bčch truęt, Sĉn dċợc, Chích cam thďo kiện tỳ ích khí, Trēn bì, Bán hč, Hčnh nhân lý khí hóa đờm. Trċờng hợp đờm vàng, thêm Hďi cáp xác, vỏ Đông qua nhân; Âm hċ, miệng khô, lċỡi đỏ thêm Sa sâm, Mčch môn. Khó thở thêm Ma hoàng, Tô tử. MỘT SỐ BÀI THUỐC KINH NGHIỆM + Vi Kinh Thang Gia Vị (Triệu Thċĉng Cửu, Giang Tô Trung Y Tčp Chí 1982 (5): Vi kinh (Lô căn), Đông qua nhân, Ý dą nhân đều 30g, Đào nhân 10g, Tam thđt bột 5g (hòa uống), Tang bčch bì 15g. + Sa Sâm Hoàng Cēm Thang (Hình Lệ Giang, Giang Tô Trung Y 1982 (4): Nam sa sâm, Mčch môn, Thuyên thďo (than), Hoè hoa (than) đều 15g, Hoàng cēm 10g. Trị chứng dãn phế quďn, ho ra máu. + Tứ Nhị Thang (Trēn Vệ Bình, Tân Cċĉng Trung Y Tčp Chí 1989 (2): Tang bčch bì, Bčch thċợc, Bčch cęp, Địa cốt bì, Bách hợp, Bách bộ đều 15g, Tô tử, Ngć vị tử đều 10g, sěc uống ngày 1 thang, chia làm sáng chiều. + Tam Hoàng Tď Tâm Thang: (Bao Cao Văn, Trung Y Tčp Chí 1984 (9): Đči hoàng (cho vào sau), Hoàng liên, Hoàng cēm đều 10g, Giáng hċĉng, Hoa nhị thčch đều 12g, sěc uống. + Lċĉng Cách Tán Gia Giďm (Tào Long Hċng, Trung Tây Y Kết Hợp Tčp Chí 1985 (5): Đči hoàng, Mang tiêu, Cam thďo, Bčc hà, Trúc diệp đều 6g, Liên kiều, Chi tử, Hoàng cēm đều 9g, Męt ong 18g hòa với nċớc thuốc uống. + Tď Bčch Hóa Huyết Thang (Nhęm Đčt Nhiên, Běc Kinh Trung Y Tčp Chí 1985 (5): 11-12): Tang bčch bì 15-20g, Địa cốt bì, Huyết dċ than đều 10g, Hoa nhị thčch 15g, Cam thďo, Cánh mễ đều 5g, bột Tam thđt 3g hòa uống. Sěc uống ngày 1 thang, chia 2 lēn sáng tối. Kèm biểu nhiệt thêm Tang diệp, Cúc hoa, Ngċu bàng tử đều 10g. Táo hỏa gây tổn thċĉng tân dịch, bỏ Địa cốt bì thêm Sa sâm, Mčch môn, Thiên hoa phđn đều 10g. Đờm nhiệt nặng thêm Ngċ tinh thďo 15-30g, sao Hoàng cēm, Bối mėu đều 10g. Can hỏa phďn khěc Phế kim gây ho nhiều thêm Sĉn chi sao, Đči cáp tán 15-20g (bọc sěc). Táo bón thêm Đči hoàng sống 5-10g. Đã trị 53 ca kết quď hết triệu chứng 51 ca, uống thuốc từ 5- 10 thang, theo dõi thời gian 1-2 năm kết quď vėn tốt. + Toàn Phúc Đči Giď Thang Gia Giďm (Chċĉng Văn Lċĉng, Triết
443
Giang Trung Y Tčp Chí 1980, 15 (3): 134): Toàn phúc hoa, Đči giď thčch, Tiên hčc thďo, Bčch cęp, Trěc bá diệp, Běc sa sâm, Mčch đông, Bách bộ, Chế đči hoàng, Sinh cam thďo, Tử uyển, Bčch mao căn, Vân Nam Bčch Dċợc... sěc uống ngày 1 thang, chia 2 lēn, sáng tối. Dùng trị chứng dãn phế quďn ho ra máu. Đã điều trị 13 ca ho ra máu mỗi ngày trên 100ml, có kết quď, trong đó có 1 ca ngày trċớc ho ra máu 6 lēn lċợng trên 250 ml, uống 20 thang thuốc là khỏi. + Thu Liễm Chỉ Huyết Cao (Phan Đăng Liêm, Trung Y Tčp Chí 1964, (8): 11- 12): Lộ đďng sâm, Bách hợp, Sinh địa hoàng, Kha tử nhục, Đči cáp tán, Hoa nhị thčch, Toàn phúc hoa Trúc lịch, Bán hč, Mã đēu linh, Mčch đông, Ngć vị tử, Ba kích nhục, Trēn bì, Chích cam thďo. Nđu thành cao lỏng, mỗi lēn uống 1 thìa canh, ngày 2 - 3 lēn với nċớc nóng, một liệu trình 3 tháng, nếu bệnh nặng có thể kéo dài thêm 2 liệu trình. Đã trị 9 ca, kết quď sau 1, 5 - 4 năm theo dõi thì hết ho ra máu, ho có đàm giďm rõ, thể trọng tăng. + Thanh Kim Hoàn (Tam Nhân Cực - Bệnh Chứng Phċĉng Luęn): Hčnh nhân 30g (bỏ vỏ, đēu nhọn, cho vào bột Mėu lệ sao vàng, rồi bỏ bột Mėu lệ), Thanh đči 30g. Tán nhuyễn, cho thêm Sáp vàng 30g vào làm thành hoàn. Trị chứng P hċ, ho khó thở, đờm có máu, mỗi lēn dùng 1 quď Hồng, bỏ hột, cho thuốc vào trong, giã nhỏ nđu chung với xôi (nếp), ăn ngày 2 lēn. + Viên Trị Ho Máu Do Dãn Phế Quďn (Hēu Nhân Tuđn, Thċợng Hďi Trung Y Tčp Chí 1990; (7): 5): Sa sâm, Mčch môn, Bčch cęp, Đċĉng qui, Thục địa, Quế chi, Xuyên tục đočn, Nữ trinh tử, Ngċ tinh thďo đều 60g, Tam thđt 15g, Qua lâu, Sinh cam thďo đều 30g. Tán bột, hoà với 120g Męt ong làm thành hoàn. Mỗi lēn uống 6g, ngày 2 lēn, liên tục 3-6 tháng. Đã trị 25 ca, trong đó có 13 ca dãn phế quďn do lao, tđt cď đều měc bệnh ho ra máu 6 tháng trở lên, tái phát nhiều lēn, thęm chí có trċờng hợp mỗi tuēn ho ra máu nhiều lēn, đã dùng thuốc tây không khỏi, trong đó ho ra máu nhiều (300- 500ml) 5 ca, mỗi năm lċợng ho ra máu từ l00-300ml 12 ca. Kết quď: trong thời gian uống thuốc hoặc sau khi ngċng thuốc trên 6 tháng không ho ra máu hoặc trong đờm có máu 12 ca. Có 8 ca sau trong khi uống thuốc hoặc sau khi ngċng thuốc nửa năm ho ra máu còn một nửa
và có 5 ca không kết quď. + Bài Thuốc Trị Dãn Phế Quďn (Phí Tán Thēn, Tân Trung Y Tčp Chí 1983, (9): 25): Sâm tam thđt, Bồ hoàng than, Hčnh nhân, Khoďn đông hoa, Xuyên bối mėu, Quđt lčc, A giao, Đďng sâm đều 15g, Hďi cáp phđn, Nam thiên trúc, Bách hợp, Sinh bčch truęt, Mėu lệ đều 30g, Gčo nếp 60g, Bčch cęp 120g. Chế thành thuốc tán hoặc thuốc viên, mỗi ngày uống 15g, chia 2 lēn, 1 tháng là 1 liệu trình, trong lúc và trċớc khi ho ra máu đều có thể dùng. Trị dãn phế quďn 84 ca, cēm máu rõ rệt 56 ca, có tác dụng cēm máu 24 ca, không có tác dụng 4 ca, giďm ho rõ rệt 15 ca, có giďm ho 32 ca, không giďm ho 29 ca, tác dụng long đờm rõ là 13 ca, có long đờm 26 ca, không có tác dụng long đờm 35 ca. + Tċ Âm Tiễn (Cďnh Nhčc Toàn Thċ): Sinh địa 6-10g, Mčch môn, Bčch thċợc, Bách hợp, Sa sâm đều 6g, Sinh cam thďo 3g, Phục linh 5g. Sěc nċớc uống mỗi ngày 1 thang, chia 2 lēn. Ra mồ hôi trộm thêm Địa cốt bì 6g. Đờm nhiều thêm Bối mėu 6-10g, A giao 3-6g, Thiên hoa phđn 10g. Không ngủ đċợc thêm Táo nhân 6g. Sốt cao thêm Hoàng bá 3-6g. Tċ Thế Dėn Lċu Đặt mình ở tċ thế nào đó thích hợp để dėn đờm thoát ra ngoài. Nguyên těc chung là làm cách nào để đáy phổi (ở trên vùng thět lċng quēn) nĝm vào tċ thế cao hĉn cổ họng để đĕy đờm chďy đến cổ họng gây ho và khčc hết đờm ra ngoài. Khi đờm ra hết thì không còn ho nữa, ngoài ra, đờm thoát ra hết, vi khuĕn không còn môi trċờng để tiếp tục sďn sinh ra mủ, máu nữa. Mỗi ngày, một hoặc vài lēn, quỳ gối, chổng mông (đít cao, đēu thđp), nhờ ngċời khác đđm mčnh trên lċng để đờm tróc ra khỏi phế quďn chďy xuống cổ họng. Nếu không nhờ đċợc ngċời khác đđm hộ thì tự mình có thể dùng loči cây đđm bóp, một đēu có trái banh tennis, tự đđm lđy vào vùng lċng, ngang với hai bď vai.
GIUN CHUI ỐNG MĘT (Round-Worms In The Biliary Tract)
444
Là chứng đau bụng cđp do giun đća chui vào ống męt gây nên. Thống kê của ngoči khoa cho thđy Giun chui ống męt đứng hàng thứ hai sau cđp cứu viêm ruột dċ. Sách ―Kim Quỹ Yếu Lċợc‖ (chċĉng về Vċu trùng) viết:
445
“Vċu trùng gây bệnh khiến cho ngċời ta nôn ra nċớc miếng, tim đau, phát bệnh có lúc...”. Sách ―Chċ Bệnh Nguyên Hęu Luęn‖ viết: “Vċu trùng vào tim có thể gây chết ngċời”. Gặp nhiều ở trẻ nhỏ và thanh thiếu niên. Đông y gọi là ―Hồi Quyết‖, ―Đởm Đčo Hồi Trùng Bệnh‖. Cćng gọi là Giun Đċờng Męt. Nguyên nhân + Do giun đća đi ngċợc dòng ống tiêu hóa lên đċờng dėn męt gây ra bệnh. + Do tiêu chďy, táo bón, có thai hoặc uống thuốc xổ giun không đúng cách hợp với hàn (lčnh) bên trong tčo thành yếu tố kích thích giun đi lên, chui vào ống dėn męt, tčo thành những cĉn đau dữ dội. Cĉ chế gây bệnh Giun đća thċờng ký sinh ở đočn cuối ruột non. Từ đó, vì một lý do nào đó, giun đi ngċợc ruột non đến tá tràng rồi chui vào ống dėn męt gây nên những cĉn đau dữ dội. Có ý kiến cho rĝng vì chđt toan trong dč dày bài tiết kém, có ý kiến cho rĝng vì môi trċờng trong ruột thay đổi khiến giun phďi đi ngċợc để tìm môi trċờng thuęn lợi hĉn. Cćng có khi do giun nhiều qua, giun bò đi các chỗ khác, và chui vào ống dėn męt... Sách ―Kim Quỹ Yếu Lċợc‖ cho rĝng do tčng phủ bị hàn, giun không thể ở yên một chỗ mà đi ngċợc lên. Điều này cho thđy do thay đổi môi trċờng nên sinh ra chứng này. Triệu chứng: Cĉn đau rđt đột ngột, dữ dội, sờ vào bụng thđy có khối u hoặc đau ở vùng thċợng vị, thęm chí lčnh chân tay (hồi quyết), bên phďi bụng đau nhċ kim đâm, kèm theo muốn nôn. Một tċ thế làm giďm bớt đau thċờng biểu hiện: đứa nhỏ phủ phục, mông chổng lên. Những đứa trẻ còn bế thċờng bět mẹ bế vác trên vai, bụng tì vào vai mẹ. Rồi đột nhiên cĉn đau dịu đi, trẻ mệt lď, ċớt đėm mồ hôi, đòi uống nċớc để rồi lči nôn ra hết. Sau đó trẻ nĝm im không cựa quęy, mět nhěm cho đến khi một cĉn đau khác tái diễn. Cĉn đau cứ nhċ vęy lęp đi lęp lči đến 15-20 lēn trong một ngày. Nên lợi dụng lúc dịu cĉn đau để thăm khám. Khi sờ něn, thđy phďn ứng co cứng nhẹ ở vùng dċới sċờn bên phďi, co cứng sẽ tăng lên trong cĉn đau, gan và túi męt thċờng không to. Điểm đau sċờn lċng cēn đċợc lċu ý:
446
Điểm đau nhói khi đn vào khối cĉ thět lċng ở góc sċờn thứ 12. điểm đau sċờn lċng gēn nhċ điển hình ở ngċời lớn, ở trẻ nhỏ ít thđy hĉn. Trái lči, điểm đau cčnh ức, cách 1,5-2cm về phía phďi và phía dċới mỏm xċĉng ức, tċĉng ứng với ống gan trái hoặc chính xác hĉn ở chỗ chia nhánh của ống gan trái thành ống dċới phân thùy II và III của gan trái gây đau nhói khi đn sâu làm trẻ nhăn mặt. Điểm đau này có khi cćng gặp khi có điểm đau ở góc sċờn lċng nhċng vėn đau nhiều hĉn. Mčch lúc đēu Huyền Khĕn, lúc đau dữ dội thì Trēm Phục. Bệnh lâu ngày do đờm uđt nhiệt, mčch phēn nhiều Hočt hoặc Hồng Sác. Nếu giun ra khỏi ống dėn męt cĉn đau lęp tức khỏi ngay nhċng rđt dễ tái phát. Nếu giun chui hoàn toàn vào túi męt thì trở thành trċớng đau liên tục. Nếu giun làm těc ống dėn męt sẽ ďnh hċởng đến việc bài tiết của męt hoặc giun đem theo vi khuĕn vào ống dėn męt thì męt bài tiết ra bị bế těc gây ra bệnh hoàng đďn (vàng da) hoặc Túi męt viêm, Tuyến Tụy viêm... Chĕn Đoán Xác Định Chĕn đoán dựa vào 3 điểm: + Đau dữ dội ở bụng trên, đn đau ở dċới mỏm xċĉng ức (chđn thủy). + Có thể trċớc đó vài ngày đã uống thuốc xổ giun, trong cĉn đau có nôn ra giun, có tìm thđy trứng giun trong nċớc męt hút ra từ tá tràng. + Chụp Xquang bĝng thuốc cďn quang vùng túi męt thđy hình giun trong túi mđt. Hoặc siêu âm thđy. Chĕn Đoán Phân Biệt Vùng bụng đau, có rđt nhiều nguyên nhân, vì vęy cēn lċu ý phân biệt với một số trċờng hợp khác: . Ruột Dċ Viêm Cđp: cćng gây đau bụng dữ dội nhċng vị trí đau ở vùng bụng dċới – háng, bệnh nhân có sốt, nôn mửa. . Túi Męt Viêm: Cćng đau bụng dữ dội, điểm đau ở hč sċờn phďi (ở điểm giữa của đċờng vòng cung của hč sċờn phďi và đċờng thẳng dọc qua vú phďi). . Tụy Tčng Viêm Cđp: Cćng đau bụng dữ dội nhċng vị trí đau ở vùng hai bên phía trên rốn. . Cĉn đau bụng Gan (áp xe gan):
đau bubngj dữ dội nhċng vị trí đau ở hč sċờn phďi, lan đến vai phďi. . Cĉn đau bụng Thęn: bụng đau dữ dội nhċng cĉn đau tęp trung ở vùng lċng (tči điểm Brewer: góc do xċĉng sċờn 12 và cột sống tčo thành). Cĉn đau thċờng xiên xuống bụng dċới và đùi. . Těc ruột, lồng ruột: bụng đau dữ dội nhċng không trung tiên và đči tiện đċợc. Điều Trị: An hồi, định thống, khu trừ hồi trùng (NKHT. Đô). Dùng bài Ô Mai Hoàn (Thċĉng Hàn Luęn): Can khċĉng 400g, Đċĉng quy 160g, Hoàng bá 240g, Hoàng liên 640g, Nhân sâm 240g, Ô mai 200 quď, Phụ tử 240g, Quế chi 240g, Tế tân 240g, Thục tiêu 160g. Tán bột. Dùng giđm ngâm Ô mai 1 đêm, bỏ hột, chċng chín, tán nhuyễn, trộn thuốc bột làm hoàn. Ngày uống 8-12g. (Ô mai + Hoàng liên + Xuyên tiêu làm chủ dċợc. Theo kinh nghiệm của ngċời xċa thì giun đća nếu gặp chđt chua thì ngừng quęy, gặp chđt đěng thì yên, gặp chđt cay thì quay đēu xuống dċới; Vì vęy dùng Ô mai, Hoàng liên, Xuyên tiêu vì 3 vị này rđt chua, rđt đěng và rđt cay để làm cĉ sở lęp phċĉng. Nhċng chứng giun chui ống męt sở dą phát ra đċợc, theo cổ nhân là do nội tčng bị hċ hàn cho nên giun quđy không yên. Phía trên thì giun xâm nhęp vào hoành cách mô gây ra đau, gây ra nôn, gây phiền và gây lčnh, lči thêm lúc nóng lúc lčnh. Vì vęy, bài thuốc này còn dùng Tế tân, Quế chi, Can khċĉng + Phụ tử để hỗ trợ cho Xuyên tiêu trị tčng hàn; Hoàng bá giúp Hoàng liên thanh thđp nhiệt; Nhân sâm + Đċĉng quy bổ hċ. Hàn ôn cùng dùng, tiêu bďn cùng chữa không những làm yên đċợc giun mà còn yên đċợc Vị, dùng chữa chứng giun chui ống męt rđt công hiệu (380 Bài Thuốc Đông Y Hiệu Nghiệm). + Ô mai dċỡng can, liễm âm, an vċu, chỉ thống làm quân; Hoàng liên, Hoàng bá thanh nhiệt, táo thđp; Xuyên tiêu, Can khċĉng, Phụ tử, Tế tân khứ hàn, chỉ thống, khu hồi; Nhân sâm bổ tỳ, ích vị; Đċĉng quy dċỡng huyết, nhu can, chỉ thống; Quế chi kích thích 12 kinh, ôn thông kinh mčch, thông dċĉng, hóa khí. Toàn bài dùng các vị chua để thu liễm, vị đěng để tiết, vị cay để khai, vị ngọt để bổ, phối hợp vị đči hàn lėn đči ôn để điều hòa can và vị, an vċu, chỉ thống, có cď bổ khí, hòa huyết, toan sáp cố thoát, vì vęy có khď năng ức chế giun, sát trùng (Kim Quỹ Yếu Lċợc Thang Chứng Luęn Trị). + Trung Hoa Ngoči Khoa Tčp Chí 1960, 4, giới thiệu 3 bài thuốc: 447
1- Ô Mai Thang: Ô mai, Binh lang, Hoàng liên đều 12g, Xuyên tiêu, Nhć hċĉng đều 8g, Bčch phàn 1,2g. Sěc uống. 2- An Vċu Thang: Ô mai, Bčch truęt đều 12g, Cam thďo 8g, Xuyên tiêu, Nhân sâm đều 4g, Can khċĉng 6g. Sěc uống. 3- Cam thďo 20g, Męt ong 20g, Bột gčo tẻ 12g. Sěc Cam thďo với Bột gčo, vět lđy nċớc, trộn với Męt ong, uống. Thanh Đởm Địch Đčo Thang (Trung Quốc Đċĉng Đči Bí Phċĉng Đči Toàn): Đči hoàng (sống) 30-50g (cho vào sau), Khċĉng lang trùng 1 con (nghiền nát, chia làm hai lēn uống), Uđt kim 10g, Mộc hċĉng, Binh lang, Chỉ thực, Bčch thċợc, Cam thďo (sống) đều 15g. Sěc uống ngày hai lēn. TD: Thông hč, khu trùng, hoãn cđp, chỉ thống. Tham khďo: Trị 35 ca giun chết ở ống męt. Kết quď khỏi hẳn 27, có hiệu quď ít 7, không hiệu quď 1. Đčt tỉ lệ 97,1%. Tiêu Mai Chỉ Quán Thang (Tứ Xuyên Trung Y Tčp Chí 1987, 3): Ô mai, Hěc thố đều 30g, Xuyên tiêu 50 hột, Quán chúng 60g, Khổ luyện căn 12g (Trẻ nhỏ giďm nửa liều). Sěc uống. TD: An trùng, khu trùng, hoãn giďi đông thống. Trị giun chui ống męt. Tham khďo: Đã dùng bài này trị hĉn 200 ca, trừ một số phďi chuyển sang khoa ngoči tây y, còn lči đều khỏi. Đởm Hồi Định Thống Thang (Phúc Kiến Trung Y Dċợc 1984, 4): Ô mai 15g, Xuyên luyện tử, Xuyên hoa tiêu đều 10g, Tế tân 1g, Mộc hċĉng 5g, Hoàng liên 2g, Sử quân tử 10g. Sěc uống. TD: An hồi, định thống. Trị giun chui ống męt. Tham khďo: Thċờng chỉ uống 1 thang là thđy công hiệu (giďm đau), 4 thang là khỏi. Đởm Hồi Thang (Triết Giang Trung Y Tčp Chí 1982, 6): Hồ hoàng liên, Lôi hoàn, Binh lang, Sài hồ, Hoàng cēm, Mang tiêu (chia ra uống), Hęu phác, Chỉ thực đều 9g, Ô mai 15g, Khổ luyện căn bì, Đči hoàng (cho vào sau) đều 12g. Sěc uống. TD: Tiêu viêm, lý khí, lợi đởm bài trùng. Trị giun chui ống męt. Đã trị 185 ca (trong đó Viêm ống męt 35, Tuyến tụy viêm 3, Ruột dċ viêm 3, Giun ống męt 8, Sỏi túi męt 4. Kết quď khỏi hẳn 172, chuyển biến tốt 11, không hiệu quď 2. Tỉ lệ đčt 98,92%. Khu Hồi Chỉ Thống Thang (Tân Trung Y Tčp Chí 1990, 4):
448
449
Binh lang 20g, Xuyên luyện tử, Hoàng cēm, Oo dċợc, Sài hồ, Chỉ thực, Hęu phác, Mộc hċĉng đều 10g, Hoàng liên, Ngô thù du đều 6g, Đči hoàng, Khiên ngċu đều 15g. Sěc uống. TD: Khu hồi, chỉ thống. Trị giun chui ống męt. Đã trị 50 ca, đều khỏi hoàn toàn. Có tác dụng trục giun, giďm đau tốt. Nhị Hoàng Tiêu Ô Thang (Thiên Tân Trung Y Dċợc 1990, 2): Hoàng liên 2g, Hoa tiêu 5g, Ô mai, Sử quân tử, Hčc sět, Đči hoàng (sống), cho vào sau đều 10g, Sěc uống. TD: Tiêu viêm, lợi Đởm, khu hồi, chỉ thống. Trị giun chui ống męt. Đã trị 65 ca, khỏi hoàn toàn 63, có chuyển biến tốt 3. Đčt tỉ lệ 100%. Khu Hồi Trùng Phċĉng (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn): Xuyên luyện tử 15g, Ô mai 30g, Xuyên tiêu, Hoàng bá, Mộc hċĉng, Thanh bì (sao dđm), Chỉ xác đều 9g, Sử quân tử nhục 15g, Khổ luyện bì 24g, Binh lang 12g. Sěc uống. TD: Khu trừ đởm đčo hồi trùng. Trị giun chui ống męt. An Hồi Lợi Đởm Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng): Sử quân tử, Binh lang đều 15g, Khổ luyện bì 10g, Ô mai 20g, Xuyên tiêu 10g, Đči hoàng 15g, Hčc sět 10g, Bčch thċợc 30g, Nhân trēn, Bồ công anh, Long đởm thďo đều 10g. Sěc, thêm ít dđm ăn, quđy đều, uống. TD: An hồi, khu trùng, lợi đởm. Trị giun chui ống męt. Uống 1-2 thang là hết đau. Phức Phċĉng Ô Mai Thang (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí): Ô mai, Nguyên hồ phđn, Thčch lựu bì đều 10g, Can khċĉng 3g, Hoàng bá, Diên hồ sách đều 10g, Xuyên luyện bì 50g (Trẻ nhỏ lċợng Nguyên hồ phđn, thčch lựu bì, Can khċĉng đều phďi giďm đi, Khổ luyện bì dùng 1-1,5g/kg, Xuyên luyện bì dùng 2-3g/kg). Sěc uống. TD: An hồi, khu trùng, chỉ thống. Trị giun chui ống męt. Một Số Phċĉng Thuốc Đĉn Giďn + Vôi tôi 500g, trộn với 2 lít nċớc sôi để nguội. Để lěng lđy nċớc trong. Mỗi lít nċớc vôi tôi đċợc hòa tan 50mgr đċờng để uống. Mỗi lēn uống 50ml lúc lên cĉn đau. Mỗi ngày không quá 400ml. Thời gian trị trung bình là 5 ngày. Kết quď lên đến 80%. Phċĉng pháp này vừa kích thích męt tiết mčnh ra vừa có tác dụng sát trùng
450
(Những Cây thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam). Châm Cứu + Sĉ tiết Đĉ?m khí, khoan trung, hòa Vị. Nhóm 1 - Đĉ?m Nang + Nội Quan (Tb.6). Lúc phát cĉn đau, châm kích thích mčnh, vê kim liên tục từ vài giây đến vài phút. Khi đỡ đau, có thể lċu kim dċới da vài giờ đến vài ngày. Nếu chċa bớt, thêm Dċĉng Lăng Tuyền (Đ.34), Túc Tam Lý (Vi.36) + Nhęt Nguyệt (Đ.24) (bên pha?i) + Giáp Tích ngực 8-9. Châm Nhęt Nguyệt pha?i châm dọc theo cĉ thẳng bụng xiên xuống. Châm Giáp Tích cố tčo ca?m giác lan ra phía trċớc. Nhóm 2- Nghênh Hċĉng (Dtr.20) thđu Tứ Bčch (Vi.2), châm kích thích mčnh, vê kim vài phút, đợi đến khi hết đau thì rút kim. Có thể thêm Túc Tam Lý (Vi.36) + Khúc Trì (Đtr.11) + Nhân Trung (Đc.26). • Ý nghąa: Dċĉng Lăng Tuyền là huyệt Hợp cu?a Kinh Đĉ?m; Đĉ?m Nang là huyệt đặc hiệu trị bệnh ĉ? túi męt theo kinh nghiệm hiện đči; Nhęt Nguyệt là huyệt Mộ cu?a Đĉ?m. Dùng 3 huyệt này để sĉ tiết Đĉ?m khí; thêm Túc Tam Lý và Nội Quan để khoan trung, hòa Vị (Châm Cứu Học Thċợng Hďi) + Chí Dċĉng làm chính, có thể thêm Dċĉng Lăng Tuyền và Túc Tam Lý (Phúc Kiến Trung Y Dċợc số 31/1985). + Huyệt chính: Giáp Tích ngực 7 hoặc Chí Dċĉng. Phối hợp với Đĉ?m Du, Tỳ Du,ị Thċĉng. Huyệt Giáp Tích Ngực 7, lđy mỗi bên 1 huyệt, châm xiên 65o về hċớng cột sống, châm ta?, tčo ca?m giác đěc khí lên phía trên, lċu kim 20-30 phút (Phúc Kiến Trung Y Dċợc số 57/1985). + Châm Nghênh Hċĉng sâu 0,5 milimet rồi hċớng mći kim về phía trên, xuyên đến Tứ Bčch (Vi.2), kích thích vừa, lċu kim 12-24 phút (―Trung Quốc Châm Cứu Tčp Chí‖ số 13/1986). + Thanh nhiệt, lợi Đĉ?m, lý khí, gia?m đau: Châm ta? Cċu Vą, Chí Dċĉng, Đĉ?m Nang, Dċĉng Lăng Tuyền, Thái Xung, Nhęt Nguyệt, Trung Qua?n. Hoặc châm Nghênh Hċĉng, thđu Tứ Bčch, Nhân Trung (Thực Dụng Châm Cứu Đči Toàn). + Châm tď Thiên ứng huyệt (để giďm đau cục bộ), tď Nhęt nguyệt (mộ huyệt của kinh Đởm để trực tiếp kích thích cho męt co bóp mčnh lên, đĕy cho giun thoát ra khỏi đċờng dėn męt), tď Dċĉng lăng tuyền (khích huyệt của Đởm kinh để hỗ trợ cho tác dụng của Nhęt nguyệt),
451
tď Chi câu (hỏa huyệt của Tam tiêu kinh có tác dụng kích thích męt tiết ra). Cứ 3 phút vê kim một lēn, tùy lớn bé, mčnh yếu mà chọn thủ thuęt cho thích hợp. Kết quď tċĉng đối tốt (Châm Cứu Học Thực Hành). + Tìm điểm đau do giun chui gây nên ở dċới huyệt Túc tam lý. Dùng kim 3,5-4 thốn số 28-30, châm vào. Nếu đěc khí, cứ tiếp tục châm vào sâu khoďng 3 thốn sẽ thđy cďm giác đěc khí lēn thứ hai. Nếu có cďm giác dėn truyền hċớng về tim thì rđt tốt. Sau đó, châm huyệt ở chân bên kia, rồi dùng cď hai tay đồng thời vê kim theo phép tď, vừa vê xoay vừa nâng, đĕy cho đến khi đỡ hoặc hết đau. Thời gian châm khoďng 30 phút, cứ 5 – 10 phút lči vê kim một lēn (Trung Hoa Bí Thuęt Châm Cứu). + Châm Trung quďn, Kỳ môn, Túc tam lý, Nội quan, Hợp cốc, Khâu khċ, Dċĉng lăng tuyền (Nông Thôn Vệ Sinh Học). + Cċu vą, Trung quďn, U môn, Nội quan, Gian sử (Nhi Khoa Lâm Sàng Thủ Sách). + Châm huyệt Khích môn, vê mčnh và lâu, lċu kim 20-30 phút. Cứ 10 phút vê kim một lēn, rút kim ra thċờng sẽ hết đau (Trung Hoa Bí Thuęt Châm Cứu). Ghi Chú: + Giun lên đċờng męt chỉ là một biến chứng của đċờng tiêu hóa, do đó, nếu có mổ lđy giun ra, giun ở ruột sẽ lči chui lên, vì vęy, cēn phďi trị tęn gốc, chỉ áp dụng phėu thuęt khi cēn (giun kẹt và chết ở ống dėn gây biến chứng...). + Giun để lči trên đċờng đi chđt hċĉng (Pheromone), chđt hċĉng này sẽ lôi cuốn các con giun khác theo đċờng đã včch – do đó, khi làm cho giun ra khỏi ống męt, cēn tìm cách cho xổ ngay để đề phòng giun theo vết cć bò lên gây ra các biến chứng kế tiếp.
GIUN ĐĆA
452
Còn gọi là Lãi Đća. Là loči ký sinh đċờng ruột rđt phổ biến. Có đến ¼ dân số trên thế giới bị nhiễm giun, nhđt là ở các nċớc đang phát triển. Tči Việt Nam tỉ lệ nhiễm là 20~40% (ở miền Nam), 60~80% (đồng bĝng sông Hồng). Giun đća sống chủ yếu ở đočn cuối của ruột non. Nguyên Nhân Do loči ký sinh trùng có tên là Ascarris Lumbricoides gây nên. Giun đća sống chủ yếu ở ruột non. Lây lan chủ yếu do rau cďi hoặc trái cây bị vđn bĕn, có chứa trứng giun. Khi ăn phďi đu trùng vào đċờng tiêu hoá, nhờ tác dụng co bóp của dč dēy, ruột và dịch vị, dịch ruột, dịch tiêu hoá sẽ làm tan vỏ trứng và phôi đċợc phóng thích, biến thành đu trùng, đi ngang qua thành ruột non, theo đċờng máu đến gan, lċu lči ở đó 3~4 ngày rồi sau đó theo tąnh mčch trên gan đến tim rồi đến phổi. Ở đây nó lột xác hai lēn rồi đi dēn lên cuống phổi, sang hēu, sau đó đċợc nuốt trở xuống ống tiêu hoá, định vị ở ruột non và trċởng thành ở đó. Thời gian diễn biến của chu kỳ trong cĉ thể con ngċời kể từ khi ngċời ăn phďi trứng có đu trùng đến khi giun trċởng thành phďi mđt khoďng 60 ngày. Giun đća có thể sống đến một năm. Triệu Chứng Nhiều khi không có triệu chứng rõ rệt, chỉ có thử phân mới phát hiện có trứng giun. Đôi khi có trċờng hợp rđt hiếm là chỉ toàn giun đća đực nên thử phân không thđy trứng mà vėn có giun. Một vài triệu chứng cēn lċu ý: . Giai đočn lċu hành: vào phổi gây cĉn ho, thâm nhiễm phổi (hội chứng Loeffle), tăng bčch cēu đa nhân ċa acid. . Tiêu hoá: đau bụng quanh rốn, rối ločn tiêu hoá. . Triệu chứng thēn kinh: Trẻ ngứa mći, lên cĉn co gięt, đêm ngủ hay hốt hoďng, nghiến răng, ứa nċớc miếng, thích nĝm sđp. Ngoài những rối ločn tiêu hoá và rối ločn thēn kinh ở trẻ nhỏ, giun đća còn làm suy yếu bệnh nhân do chiếm đočt thức ăn trong ruột ngċời bệnh. Những ngċời trong khĕu phēn hàng ngày có 100g đčm (protein) sẽ mđt khoďng 10g đčm nếu chứa từ 18~20 giun đća trong ruột. Biến Chứng + Chui vào ống męt gây těc ống dėn męt, viêm túi męt, vàng da do ứ męt, áp xe gan, těc ruột…
+ Làm nghẽn ống tuỵ dėn đến viêm tuỵ cđp hoặc bán cđp. + Chui vào ruột dċ làm viêm suột dċ. + Làm viêm màng bụng khu trú hoặc lan toď do giun làm thủng ruột. + Hčt Bí ngô (bí đỏ) 40g, rang cho hĉi vàng, lột vỏ ăn lúc sáng sớm, khi đói bụng. Ngċời lớn dùng 80g (Những Cây Thuốc Vị Thuốc Việt Nam). + Vỏ Soan (lđy hċớng mặt trời mọc càng tốt), lột vỏ, cčo lớp vỏ nâu ngoài, sao hĉi vàng, tán bột, đóng thành gói 01g. Uống liền ba buổi sáng, lúc đói (có thể chđm chuối ăn cho dễ). Trẻ dċới 5 tuổi: cđm dùng. 05-15 tuổi: uống ½ đến 1 gói/ngày. Ngċời lớn 2-3 gói/ngày. + Hčt Trâm bēu, tán bột, hoà đċờng cho uống hoặc chđm chuối ăn. Trẻ nhỏ 4-8g/ngày. Ngċời lớn 8- 12g/ngày (Những Cây Thuốc Vị Thuốc Việt Nam). Châm Cứu Châm huyệt Tứ phùng, nặn ra ít máu. Chỉ châm 1-2 lēn, cách 2 ngày, có thể làm cho giun đća chui ra ở trẻ nhỏ. Điều Dċỡng . Không nên đi tiêu bừa bãi ra bờ ruộng, bãi cỏ. . Không nên dùng phân ngċời còn tċĉi để bón rau cďi. Nếu dùng phân thì phân phďi đċợc ủ ít nhđt trong 3 tháng. . Rửa rau cďi sống, cēn rửa từng lá để loči bỏ trứng giun. Thuốc tím pha loãng 1% trong nċớc dùng để ngâm rau chỉ diệt đċợc một số vi trùng chứ không diệt đċợc trứng giun. Nếu pha thuốc tím đęm quá thì rau lči bị héo, đổi mēu, ăn không ngon. . Chỉ uống nċớc đã đun sôi. . Rửa tay bĝng nċớc sôi trċớc khi ăn.
453
GIUN KIM (Oxyures) Là một loči ký sinh trùng sống trong ruột non. Nguyên Nhân Do Oxyurus vermicaularris gây nên. Giun kim sống ở góc hồi – manh trċờng. Ngoài ra giun còn ở phēn cuối ruột non và phēn đēu ruột già. Giun kim đực chết sau khi giao hợp. Giun cái đẻ trứng ở vùng niêm mčc hęu môn vào ban đêm, bò cď ra ngoài làm ngứa hęu môn. Sau khi đẻ hết trứng, giun kim cái chết. Vì vęy tuổi thọ của giun kim rđt ngěn, chỉ sống khoďng 1-2 tháng. Trứng giun kim phát triển rđt nhanh. Trứng đẻ ra sau 4-8 giờ đã phát triển thành trứng có đu trùng,
454
theo phân ra ngoài. Nếu ngċời ăn phďi trứng có đu trùng, đu trùng sẽ theo đċờng tiêu hoá vào dč dày. Một số còn dính ở hęu môn, ngó ngoáy ở hęu môn gây ngứa và khi em bé lđy tay gãi, chúng bám vào móng tay em bé và khi em bé mút tay, chúng liền theo vào miệng rồi vào dč dēy của em bé. Vào đến dč dēy, đu trùng phá vỡ vỏ trứng để phát triển thành giun, rồi di chuyển xuống ruột non vàtrċởng thành. 3-4 tuēn sau chúng di chuyển xuống ruột già. Một số trứng ở vùng hęu môn có thể trở thành đu trùng, đu trùng chui vào hęu môn lên ruột để phát triển, do đó, việc tái nhiễm giun kim rđt dễ dàng. Triệu Chứng Khó biết rõ chỉ trừ khi giun quđy nhiễu ở hęu môn. . Ban đêm giun bò ra hęu môn và đẻ trứng ở đđy khiến cho các em bé ngứa gãi không chịu nổi, có khi trēy cď hęu môn. . Ở một số bé gái, giun chui vào âm hộ đẻ trứng làm trẻ ngứa, bứt rứt, hay khóc đêm, nghiến răng. . Có khi giun kim chui vào âm đčo quý bà đẻ trứng gây ngứa, viêm dễ lēm với chứng viêm âm đčo, chỉ khi khám phụ khoa, thđy sự hiện diện của vài chị giun kim mới biết rĝng do giun kim gây nên. . Giun kim cćng có thể vào phổi, thực quďn, hốc mći, cổ tử cung và gây viêm các cĉ quan này. . Gây rối ločn tiêu hoá: thċờng bị đau bụng, ďnh hċởng đến quá trình tiêu hoá và hđp thu thức ăn, nhđt là ở trẻ nhỏ. . Gây kích thích: Giun kim thċờng di động nên thċờng gây ra những kích thích, nhđt là những kích thích thēn kinh đối với trẻ nhỏ nhċ gây đaí dēm, ngủ hay bị gięt mình, hoďng sợ. . Giun kim có thể gây viêm ruột dċ, làm thủng ruột… + Tỏi giã nát 50g, rċợu ½ lít, ngâm 1 tháng. Uống sáng thức dęy lúc đói bụng và tối đi ngủ. Mỗi lēn 10 giọt, trong 10 ngày liền. Trẻ nhỏ uống ½ liều trên (Những Cây Thuốc Vị Thuốc Việt Nam). + Rau Sam tċĉi 50g, rửa sčch, thêm ít muối, giã nát, vět lđy nċớc, thêm ít đċờng vào cho dễ uống. Uống liên tục 5-7 ngày vào buổi sáng sớm, lúc bụng đói (Những Cây Thuốc Vị Thuốc Việt Nam). + Lá Lộc ớt tċĉi 40g, nđu canh với thịt, cá, ăn vào bữa ăn chiều, giun sẽ ra vào sáng hôm sau (Những Cây Thuốc Vị Thuốc Việt Nam). Thuốc Rửa
Dùng 2-3 lá Trēu, Phèn chua một ít, pha vào một ít nċớc sôi cho thđm thuốc, dùng thuốc này bôi vào hęu môn để rửa sčch tđt cď trứng, tráng việc trứng tái phát triển (Những Cây Thuốc Vị Thuốc Việt Nam). Điều Trị Bệnh nhiễm giun kim, nếu không tái nhiễm, chỉ sau 2 tháng là hết vì giun trċởng thành chỉ sống tối đa 2 tháng, vì vęy khi điều trị, cēn chú ý tránh để tái nhiễm và tránh lây hàng ločt. Phòng Ngừa . Điều trị cď một tęp thể hoặc gia đình. . Cět đứt chu kỳ sinh trċởng trứng giun bĝng cách giữ vệ sinh cá nhân: Rửa tay trċớc khi ăn, sau khi đi tiêu, tiểu, cět ngěn móng tay. . Không cho trẻ mút tay. . Không cho trẻ mặc quēn thủng đít, không cho cởi truồng. . Nên lau nhà thċờng xuyên.
GIUN MÓC CÂU (Ankylostome)
455
Là một loči ký sinh trùng đċờng ruột. Đċợc gọi là Vċu trùng. Sách ―Chċ Bệnh Nguyên Hęu Luęn‖ viết: “Cửu trùng (9 loči trùng), thứ nhđt gọi là Phục trùng, dài 4 phân”, “Phục trùng là vua trong các loči trùng”. Sách ―Chứng Trị Yếu Quyết‖ cho rĝng loči này giống nhċ ―Hoàng thủng bệnh‖. Cćng gọi là Cam Hoàng, Hoàng Bàn, Lči Hoàng Bệnh, Tang Diệp Hoàng, Câu Trùng Bệnh. Triệu Chứng Giun móc thể hiện theo 3 thời kỳ tiến triển: Triệu chứng ngoài da lúc giun mới xâm nhęp vào cĉ thể, triệu chứng khi giun vào qua bộ máy hô hđp và thời kỳ toàn phát khi giun đã vào đến ruột và cċ trú luôn tči đđy. a- Giai đočn xâm nhiễm: nĉi đu trùng nhęp vào (kẽ ngón chân, tay) bị phát ban, phù, giống nhċ dčng đĉn độc, rđt ngứa, rồi lặn ngay, không đẻ lči dđu tích gì, tuy nhiên vì ngứa gãi nên có thể thành bội nhiễm, thành các vết phỏng, có mủ, loét ra. Sau đó nổi mĕn lan dēn mỗi ngày một ít trong vài ngày. b- Giai đočn lċu hành trong cĉ thể:
456
Khi qua phổi, không có một phďn ứng gì của nhu mô phổi mà chỉ thđy viêm đỏ ở khí quďn, thanh hēu, cổ họng, giống nhċ ngċời bị viêm họng, cďm cúm. Đu trùng có thể gây ra viêm phổi, sốt, ho khan, ho cĉn, ho không đờm, khan tiếng. Nếu đu trìng qua phổi nhiều có thể gây ra những vết thâm nhiễm nhđt thời, sốt thđt thċờng và khó thở. Chứng trčng trên chỉ xuđt hiện vài ngày rồi hết. c- Giai đočn định cċ: vào ruột, gây đau bụng, nôn, tiêu chďy, đau vùng thċợng vị không có giờ giđc nhđt định, tăng bčch cēu đa nhân ċa acid trong máu. Bệnh nhân gēy đi, hay nôn oẹ rồi tiêu chďy, lúc đēu lỏng sau có lėn máu, tiến triển trong 2-3 tuēn. Giun sống bĝng máu hút của bệnh nhân nên tčo ra thiếu máu trēm trọng. Khi hút máu, giun móc còn tiết ra chđt chống đông máu nên máu chďy nhiều. Ngoài ra, tuỷ xċĉng còn bị ức chế bởi các chđt độc của giun móc, vì vęy, giun móc gây ra thiếu máu nặng, nhđt là khi số lċợng giun móc ký sinh nhiều. Nhiều trċờng hợp bị giun móc nặng, hồng cēu chỉ còn dċới 1 triệu. Giun móc sống hĉn 4 năm, bệnh có thể khỏi tự nhiên nhċng cćng hay bị tái nhiễm kéo dài, có thể dėn đến phù toàn thân, liệt tim và tử vong. Nguyên Nhân Do hai loči Ankylostoma Duodenal và Necator Americanus gây nên. Giun móc ký sinh chủ yếu ở tá tràng, ngoài ra có thể ở phēn đēu ruột non. Giun móc cěn sâu răng móc vào niêm mčc ruột để hút máu và để khỏi bị tống ra ngoài. Giun cái để trứng, trứng theo phân ra ngoài, gặp điều kiện nhiệt độ 15 ~300C, ĕm độ cao, trứng giun phát triển rđt nhanh, sau 24 giờ trứng nở thành đu trùng. Đu trùng phát triển thích hợp ở những nĉi đđt xốp, ĕm, đđt pha cát, than, đđt mùn. Khi đu trùng đã phát triển đến giai đočn có khď năng gây nhiễm, đu trùng thċờng tìm đến những vị trí cao nhđt, chỗ có giọt nċớc, nĉi nhiệt độ 35 ~370C. Trứng và đu trùng dễ chết trong môi trċờng nċớc, ánh sáng mặt trời, trong điều kiện khô, độ mặn cao. Điều Trị: Kiện vęn Tỳ Vị, bổ ích khí huyết. Trċớc hết bổ sau đó mới khu trùng. + Châm Phàn Hoàn (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng): Châm sa 15g, Thċĉng truęt 9gg, Phục linh, Thanh phàn (nung) đều 15g, Sinh địa, Thục địa đều 6g. Tán nhuyễn, trộn với rċợu cho thành keo dính...., cho vào nồi đđt cửu chċng, cửu sái, cửu lộ, rồi chế thành viên to bĝng hột đęu tċĉng. Ngày uống hai lēn, sáng và tối, với nċớc cháo, mỗi lēn 9-15 viên. Sau 7 ngày uống thì giďm liều. (Phċĉng pháp cửu
chċng, cửu sái, cửu lộ: Quđy đều thuốc với rċợu ngọt, cho vào nồi đđt. Sáng sớm cho vào nồi gang, đęy něp lči để chċng khoďng 1 giờ, lđy nồi đđt ra, dùng vďi gčc đęy lči rồi phĉi qua đêm. Sáng hôm sau lči chċng nhċ trên, làm nhċ vęy 9 lēn là đċợc).
GLÔ CÔM – NHÃN ÁP CAO
457
Đči cċĉng - Là 1 bệnh cđp tính làm nhãn áp tăng cao, cēn đċợc xử trí ngay vì có khď năng gây biến chứng mù mět. - Bệnh có thể phát đồng thời trên cď 2 mět nhċng đa số là 1 mět bị trċớc rồi mět kia bị Glômcôm sau 1 thời gian. - Đặc điểm của bệnh Glôcôm là gây các tổn thċĉng rđt nặng ở hệ thống thēn kinh của mět, các tổn thċĉng đó không hồi phục đċợc. - Thuộc loči Thiên Đēu Thống, Bčo Manh của YHCT. - Thċờng gặp nĉi ngċời trên 40 tuổi (1,4 – 2%) và tỉ lệ mù 2 mět do Glôcôm gây ra chiếm khoďng 21% (Bài Giďng Tai Mět Mći Họng). Triệu Chứng + Chứng báo hiệu trċớc: Nhức đēu về đêm, nhìn vào đèn thđy quēn xanh, đỏ, thỉnh thoďng mět mờ nhċ nhìn qua gċĉng. + Chứng cĉn cđp tính: Thċờng xĕy ra sau 1 xúc động mčnh về tinh thēn hoặc vęt chđt, mệt nhọc, bị cďm lčnh đột ngột… . Hỏi ngċời bệnh cho biết: tự nhiên thđy đau nhức trong mět dữ dội, rồi lan lên nửa đēu, xuyên ra sau gáy, nhức từng cĉn nhċ búa bổ, cĉ thể mỏi mệt, muốn nôn, có khi choáng váng muốn ngđt, thị lực giďm sút nhanh chóng, đột ngột, chỉ còn thđy bóng bàn tay hoặc chỉ thđy sáng tối. . Khám mět thđy: mi mět sċng và nhěm chặt vì sợ ánh sáng, mět đỏ vì máu cċĉng tụ quanh rìa giác mčc, giác mčc hĉi mờ đục, đặc biệt là đồng tử giãn to và phďn xč đồng tử mđt hoặc kém hẳn đi, qua lỗ đồng tử thđy ánh sáng xanh đục nhċ hồ nċớc, sờ něn ngoài mi thđy nhãn cēu cứng nhċ hòn bi. Nguyên nhân + Theo YHHĐ: Do trčng thái tiết dịch vào các phòng trong mět và sự lċu thông thoát dịch ra ngoài không đċợc điều hòa, dịch ứ lči làm áp lực trong mět tăng cao gây tổn hči các bộ phęn trong mět. cćng có thể do cďm xúc quá mčnh, nhđt là ċu phiền, mđt ngủ, mỏi mệt, tình dục qúa độ, một số bệnh toàn thân (sốt, mčch máu, thēn kinh…) tác động gây cċĉng tụ
458
máu, kích thích vỏ não và các trung tâm thēn kinh ở giữa não. + Theo YHCT: Do phong nhiệt ở Can và Phế bốc lên gây nên bệnh. Điều trị Chọn dùng các bài sau: Bình Can Kiện Tỳ Lợi Thđp Thang, Dục Âm Tiềm Dċĉng Thông Mčch Thang, Tď Can Giďi Uđt Thang, Thông Lčc Thang, Thông Mčch Minh Mục Thang, Thċ Can Phá Ứ Thông Mčch Thang, Tiêu Dao Tán Gia Vị, Trċ Linh Tán. CHÂM CỨU Theo sách ―Trung Y Cċĉng Mục‖: + Do khí huyết ngċng trở: Hành khí, hočt huyết, sĉ thông mục lčc. Châm Tinh minh, Cēu hęu, Phong trì, Thiên trụ, Thiên song, Nội quan. (Tinh minh, Cēu hęu để hành khí, hočt huyết, thông lčc, khai khiếu; Thiên trụ, Thiên song là hai huyệt chủ yếu trị bệnh về mět, hợp với huyệt Tinh minh để làm cho kinh lčc, khí huyết ở cục bộ đċợc lċu thông; Phong trì lợi Đởm, làm sáng mět, làm cho lčc mčch đċợc thċ sċớng, huyết đċợc vęn hành, sĉ Can, khai khiếu. Sách Nội Kinh ghi: “Các mčch đều thuộc về Tâm”, Tâm chủ huyết mčch, vì vęy dùng huyệt Nội quan để thông tâm mčch, hành khí huyết, hỗ trợ cho các huyệt làm cho sáng mět). + Đờm Nhiệt Ủng Těc Ở Bên Trên: Địch đờm, khai khiếu, hočt huyết, thông lčc. Châm huyệt Tinh minh, Cēu hęu, Phong trì, Thiên trụ, Phong long, Nội đình. (Tinh minh, Cēu hęu để hành khí, hočt huyết, thông lčc, khai khiếu; Thiên trụ là huyệt chủ yếu trị bệnh về mět, hợp với huyệt Tinh minh để làm cho kinh lčc, khí huyết ở cục bộ đċợc lċu thông; Phong trì lợi Đởm, làm sáng mět, làm cho lčc mčch đċợc thċ sċớng, huyết đċợc vęn hành, sĉ Can, khai khiếu; Phong long là lčc huyệt của kinh Vị, có tác dụng hóa đờm; Nội đình là huyệt Vinh của kinh Vị, 'Vinh huyệt chủ trị thân nhiệt', dùng huyệt này để thanh tď viêm nhiệt). + Âm Hċ Dċĉng Kháng: Bình Can, tiềm dċĉng, tċ âm, tức phong. Châm huyệt Tinh minh, Cēu hęu, Phong trì, Thiên trụ, Thái khê, Phục lċu, Thái xung. (Tinh minh, Cēu hęu để hành khí, hočt huyết, thông, khai khiếu; Thiên trụ là huyệt chủ yếu trị bệnh về mět, hợp với huyệt Tinh minh để làm cho kinh lčc, khí huyết ở cục bộ đċợc lċu thông; Phong trì lợi Đởm, làm sáng mět, làm cho lčc mčch đċợc thċ sċớng, huyết đċợc vęn hành, sĉ Can, khai khiếu; Thái khê là Nguyên huyệt của kinh
459
Thęn, trị theo gốc; Phục lċu là huyệt Kinh của kinh Thęn để bổ ích cho Thęn thủy. Hai huyệt phối hợp có tác dụng tċ Thęn, chđn tinh; Thái xung là huyệt Nguyên của kinh Can để bình Can, tiềm dċĉng). ĐỀ PHÒNG GLÔCÔM + Tránh các lo lěng, gięn dữ, thức khuya, cēn làm việc điều độ, + Kiêng ăn các thức ăn cay, chua, tránh táo bón. Tra Cứu Bài Thuốc BÌNH CAN KIỆN TỲ LỢI THĐP THANG (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn): Thčch quyết minh (sěc trċớc) 15g, Cúc hoa, Trčch tď, Chử thực tử đều 9g, Phục linh 12g, Thċĉng truęt, Bčch truęt, Trċ linh, Trēn bì đều 6g, Quế chi 3g. Sěc uống. TD: Bình Can, kiện Tỳ, lợi thủy. Trị thanh quang nhãn. (Trị 15 ca, khỏi nhċ ý 10, đỡ 2, không kết quď 3). DỤC ÂM TIỀM DĊĈNG THÔNG MČCH THANG (Trung Quốc Nhãn Khoa Lâm Sàng Thực Nghiệm): Sinh địa, Trân châu mėu (sěc trċớc) đều 15g, Sĉn dċợc, Mčch môn, Tri mėu (tĕm muối), Hoàng bá (tĕm muối), Long cốt (sống – sěc trċớc), Ngċu tđt, Đan sâm, Xích thċợc, Thuyền thoái, Mộc tặc đều 9g, Câu kỷ tử, Bčch thċợc, Sa sâm đều 12g. Sěc uống. TD: Tċ âm, ích Thęn, bình Can, tiềm dċĉng, phá ứ, hành huyết. Trị bčo manh, võng mčc viêm těc. TĎ CAN GIĎI UĐT THANG (Trung Y Nhãn Khoa Lâm Sàng Thực Nghiệm): Cát cánh, Sung úy tử, Xa tiền tử, Đình lịch tử, Phòng phong, Hoàng cēm, Hċĉng phụ đều 9g, Hč khô thďo, Lô căn đều 30g, Cam thďo 3g. Sěc uống. TD: Tď Can, giďi uđt, lợi thủy, thông lčc. Trị thanh quang nhã (do Can kinh có uđt nhiệt). THÔNG LČC THANG (Thiên Gia Diệu Phċĉng, Q. Hč): Tân vân bì 3 – 6g, Cam cúc hoa, Mao đông thanh, Tử đan sâm, Hoàng cēm (sao rċợu) đều 15 – 30g, Cát căn (phđn), Sinh bồ hoàng (bào) đều 9 – 15g, Đči hoàng (chċng rċợu) 3 – 6g. Sěc uống. TD: Bình Can, khứ phong, hočt huyết, thông lčc. Trị tąnh mčch mět bị těc, bčo manh THÔNG MČCH MINH MỤC THANG (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí): Đċĉng quy vą, Hồng hoa, Xuyên sĉn giáp, Mộc thông, Lċu ký nô đều 10g, Xích thċợc, Đào nhân, Lộ lộ thông đều 12g, Thủy điệt 4g, Thổ nguyên 6g, Địa long 15g. Sěc uống. TD: Thông mčch, hočt lčc, trục ứ, làm sáng mět. Trị bčo manh.
THĊ CAN PHÁ Ứ THÔNG MČCH THANG (Trung Y Nhãn Khoa Lâm Sàng Thực Nghiệm): Đċĉng quy, Ngân sài hồ, Bčch thċợc, Phục linh, bčch truęt, Khċĉng hočt, Phòng phong, Thuyền thoái, Mộc tặc đều 9g, Đan sâm, Xích thċợc đều 12g, Cam thďo 3g. Sěc uống. TD: Thċ Can, giďi uđt, phá ứ, hành huyết, kiện Tỳ, thông lčc. Trị bčo manh. TIÊU DAO TÁN GIA VỊ (Hòa Tễ Cục Phċĉng): Sài hồ, Đċĉng quy, Bčch thċợc, Bčch truęt, Phục linh, Cam thďo, Bčc hà, Sinh khċĉng. Sěc uống. TD: Trị nhãn áp cao, cċờm mět. TRĊ LINH TÁN (Ngân Hďi Tinh Vi): Biển súc, Cĕu tích, Chi tử, Đči hoàng, Hočt thčch, Mộc thông, Thċĉng truęt đều 40g, Thổ phục linh, Xa tiền tử đều 20g. Tán bột. Mỗi lēn dùng 12g với muối nhčt. TD: Trị mět có màng mây đen (Hěc phong nội chċớng).
BỆNH GOUT (Thống Phong)
460
Đči Cċĉng Là một bệnh rối ločn chuyển hóa gây tăng lċợng acid uric trong huyết thanh. Triệu chứng lâm sàng chủ yếu là khớp viêm tái phát nhiều lēn, dị dčng khớp, nổi u cục dċới đa và quanh khớp, bệnh tiến triển gây sỏi thęn do acid uric, bệnh thęn do gút. Thċờng gặp ở nam giới tuổi trung niên. Xuđt hiện đēu tiên trong sách ―Đan Khê Tâm Pháp‖. Đông y còn gọi là ―Lịch Tiết Phong, ―Bčch Hổ Phong‖, ―Bčch Hổ Lịch Tiết‖. Nguyên nhân bệnh lý theo y học cổ truyền Goutt là một bệnh tăng acid uric huyết thanh với những biểu hiện đau khớp cđp. Lċợng acid uric huyết tăng do tăng sďn xuđt lċợng acid uric hoặc do thęn đào thďi kém hoặc do cď hai. Theo YHCT, thống phong là do ngoči tà xâm nhęp cĉ thể gây těc nghẽn kinh lčc, khí huyết ứ trệ tči khớp gây đau co duỗi khó khăn. Bět đēu bệnh còn ở cĉ biểu kinh lčc, bệnh lâu, tà khí vào gân xċĉng gây tổn thċĉng tčng phủ, chức năng của khí huyết tân dịch rối ločn, tân dịch ứ trệ thành đàm, khí huyết ngċng trệ thành ứ, đàm ứ kết mà hình thành các u cục tôphi quanh khớp, dċới da. Bệnh tiến triển lâu ngày gây tổn thċĉng đến can thęn, làm biến dčng các khớp và tái phát nhiều lēn. Y văn cổ không có ghi chứng gút nhċng có chứng "thống phong" là chỉ chứng thống tý lâu ngày khó khỏi. Cho nên bệnh thống phong có thể qui thuộc phčm trù chứng tý trong đông y.
461
Triệu chứng lâm sàng: Bệnh có 2 thể lâm sàng. l- Cđp tính: Cĉn đau sċng tđy dữ dội đột ngột của khớp bàn chân, ngón cái, thċờng và0 ban đêm (cćng có thể ở các vị trí khác: ngón chân khác, cổ chân, gối...) khớp đỏ xėm, đn đau nhiều, khớp hočt động hčn chế, kéo dài 2, 3 ngày hoặc 5, 6 ngày rồi khỏi không để lči di chứng nhċng rđt dễ tái phát. 2. Mčn tính: Thċờng do bệnh cđp tính chuyển thành, biểu hiện viêm nhiều khớp mčn tính (khớp nhỏ, vừa và đối xứng) tái phát nhiều, thời gian ổn định rút ngěn, khớp bệnh đau nhiều kéo dài, tči khớp có thể sċng nóng đỏ không rõ nhċng thċờng cớ sốt, khớp dị dčng, co duỗi khó khăn, xuđt hiện nốt u cục quanh khớp, dċới da, vành tai (hčt tôphi) mềm, không đau, trong chứa một chđt trěng nhċ phđn. Bệnh tiến triển lâu ngày gây tổn thċĉng thęn (viêm thęn kẽ, sčn tiết niệu, tiểu máu, suy thęn cđp, mčn). Chĕn đoán và phân biệt: * Chĕn đoán chủ yếu dựa vào: - Triệu chứng lâm sàng (nhċ trên) chú ý hčt Tôphi, sčn thęn gút, khớp gút to, thċờng chủ yếu là xċĉng bàn chân tay sċng đau không đối xứng. Acid uric huyết tăng rõ, cao hĉn 7mg%. - Tiền sử bệnh (cách tiến triển các cĉn trċớc). - Tiền sử gia đình. - Cēn phân biệt với: + Viêm khớp dčng thđp (không có acid uric cao, khớp sċng đối xứng...) + Tăng acid uric huyết đĉn thuēn (khớp bình thċờng), tăng acid uric thứ phát (suy thęn...). Biện Chứng Luęn Trị Biện chứng luęn trị cēn chú ý đến giai đočn phát triển của bệnh. đối với thể cđp tính chủ yếu dùng phép thanh nhiệt thông lčc khu phong trừ thđp, đối với thể mčn tính thċờng kèm theo đàm thđp, ứ huyết, hàn ngċng, nên tùy chứng mà dùng các phép hóa đàm, trừ thđp, hočt huyết thông lčc, ôn kinh, tán hàn. Đồng thời chú ý đến mức độ hċ tổn của âm dċĉng, khí huyết, can thęn mà bồi bổ thích hợp. Đối với thể cđp tính: Biểu hiện chính là thể phong thđp nhiệt; đột ngột khớp ngón cái (thċờng gặp nhċng cćng có thể các khớp nhỏ khác) sċng nóng đỏ đau, không đụng vào đċợc, kèm theo sốt, đau đēu, sợ lčnh hoặc bứt
462
rứt, khát nċớc, miệng khô, tiểu vàng, lċỡi đỏ, rêu vàng bĕn, mčch Sác. Điều trị: Thanh nhiệt, thông lčc, khu phong, trừ thđp. Dùng bài: Bčch Hổ Gia Quế Chi Thang Gia giďm: Thčch cao 40 - 60g (sěc trċớc), Tri mėu 12g, Quế chi 4 - 6g, Bčch thċợc, Xích thċợc đều 12g, Dây Kim ngân 20 - 30g, Phòng kỷ 10g, Mộc thông, Hďi đồng bì đều 10g, Cam thďo 5 - 10g, sěc uống ngày l thang, trong thời gian sċng đỏ nóng sốt. Trċờng hợp thđp nhiệt nặng (Sċng tđy đau nhiều gia thêm dây Kim ngân 40 - 50g, Thổ phục linh,Ýù dą (tăng trừ thđp) hoặc gia thuốc hočt huyết nhċ Toàn Đċĉng qui, Đan sâm, Trčch lan, Đào nhân, Hồng hoa, Tĝm sa để hóa ứ chỉ thống, trċờng hợp có biểu chứng thêm thêm Quế chi, Độc hočt, Tế tân để giďi biểu, tán hàn chỉ thống. + Đối với thể mčn tính: nhiều khớp sċng to đau kéo dài, co duỗi khó, tči khớp không đỏ nóng rõ nhċng đau nhiều, dị dčng kèm theo tê dči, da tím sčm đen, chċờm nóng dễ chịu, mčch Trēm Huyền hoặc Khĕn, lċỡi nhợt, rêu trěng là triệu chứng của hàn thđp ứ trệ. Điều trị: Khu hàn, thông lčc, trừ thđp, chỉ thống. Dùng Chế Ô đēu, Tế tân đều 4 - 5g (sěc trċớc), Toàn Đċĉng qui 12g, Xích thċợc 12g, Uy linh tiên 10g, Thổ phục linh 16g, Tỳ giďi 12g, Ý dą nhân 20g, Mộc thông 10g, Quế chi 4 - 6g, sěc uống. Trċờng hợp sċng đau nhiều khớp cứng, mčch Hoãn Hočt, rêu lċỡi trěng bĕn dày là triệu chứng đàm trọc ứ trệ, thêm chích Cċĉng tàm, Xuyên sĉn giáp, Tčo thêmùc thích, Hy thiêm thďo, Hďi đồng bì, để tăng tác dụng hočt lčc, trừ đàm. Đau nhiều do huyết ứ (đau nhċ dao đâm, mčch sáp, lċỡi tím bēm) thêm Ngô công, Toàn yết, sao Diên hồ sách để hočt huyết chỉ thống. Trċờng hợp thęn dċĉng hċ (liệt dċĉng, đau mỏi lċng gối, chân tay lčnh, sợ lčnh, lċỡi bệu, mčch Trēm, Hoãn vô lực thêm Bổ cốt chỉ, Nhục thung dung, Cốt toái bổ để bổ thęn kiện cốt định thống, có triệu chứng khí huyết hċ thêm Hoàng kỳ, Đċĉng qui, Nhân sâm, Bčch truęt... Trên lâm sàng thċờng gặp: + Thđp Nhiệt Uĕn Kết: Khớp sċng đỏ, đau, nóng. Phiền táo, khát, nċớc tiểu vàng, đỏ, đēu đau, sốt, sợ lčnh, chđt lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng nhčt, mčch Nhu, Sác. Điều trị: Tuyên thanh, lợi thđp nhiệt, thông lčc, chỉ thống. Dùng bài Niêm Thống Thang gia giďm: Đċĉng quy, Bčch truęt, Đďng sâm, Hoàng cēm đều 10g, Thċĉng truęt, Trċ linh, Trčch tď, Phòng kỷ đều
463
12g, Long đởm thďo (sao), Khổ sâm, Tri mėu, Thăng ma đều 6g, Ý dą nhân (sống), Xích tiểu đęu đều 15g. Sěc uống (Bì Phu Bệnh Chĕn Liệu Học). + Đờm Ngċng Trở Lčc: do nhiều đờm ĕm gây nên, các khớp nặng, cử động khó khăn, khớp mềm hoặc cứng, có khi sốt cao, đēu đau, lo sợ, chđt lċỡi đỏ, ít rêu, mčch Tế, Sáp. Điều trị: Hòa doanh, khứ ứ, hóa đờm, thông lčc. Dùng bài Đào Hồng Tứ Vęt Thang gia giďm: Đċĉng quy, Xích thċợc, Đào nhân, Mộc qua đều 10g, Hồng hoa, Uy linh tiên, Xuyên khung đều 6g, Dã xích đęu, Triết bối mėu đều 12g, Ty qua lčc, Tčo giác thích, Giáp châu đều 4,5g. Sěc uống (Bì Phu Bệnh Chĕn Liệu Học). + Phong Thđp Hàn, Huyết Ứ: Bệnh phát cđp, khớp đau cứng một chỗ, lčnh thì đau nhiều, gặp đm, nóng dễ chịu hĉn, có thể bị biến dčng khớp và cứng khớp, khó cử động. Dù sċng nhċng không thđy nóng, đỏ, lċỡi trěng mỏng, mčch Hočt, Trēm, Huyền hoặc Nhu, Hoãn. Điều trị: khu phong, trừ thđp, ôn kinh hočt lčc. Dùng bài Kê Huyết Phụ Tử Niêm Thống Thang: Kê huyết đĝng, Nhėn đông đĝng đều 50g, Thċĉng truęt, Kinh giới huệ Một Số BÀI THUỐC KINH NGHIỆM + Địa Hoàng Du Linh Phċĉng (Hồng Dụng, bệnh viện Hồng Thęp Tự Hàng Chău tỉnh Triết Giang): Sinh địa, Hoàng kỳ, Đĉn sâm, Ích mėu thďo, Tang ký sinh đều 15g, Sĉn thù, Phục linh, Trčch tď đều 10g, Tēn giao 20g, sěc uống. Thęn dċĉng hċ, chân lčnh, lċng gối lčnh đau thêm Tiên linh tỳ, Tiên mao đều 10g, tỳ hċ bụng đēy, tiêu lỏng thêm Đďng sâm, bčch truęt đều 10g, miệng khô tiểu vàng mčch Sác thêm Hoàng cēm, Hoàng bá hoặc Sĉn chi đều 10g, can dċĉng thịnh đau đēu, váng đēu thêm Câu đĝng, Cúc hoa, Thiên ma đều 10g. Kết quď lâm sàng: Trị 6 ca, tốt 2 ca (huyết áp hč xuống bình thċờng, creatine xuống l,8mg%, acid uric huyết dċới 6mg% hết triệu chứng lâm sàng) tiến bộ 4 ca (triệu chứng giďm, huyết áp hč dċới 150/90mmHg, acid dċới 7mg%) (Hiện Đči Nội Khoa Học). + Thống Phong Phċĉng (Trċĉng Huệ Thēn). 1- Thċĉng truęt 9g, Hoàng bá, Ngċu tđt, Hďi đồng bì, Khċĉng hoàng, Uy linh tiên đều 12g, Hy thiêm thďo 15g, Mao đông thanh 30g, Hěc lão hổ, Nhặp địa kim ngċu đều 30g, ngày l thang sěc uống. Trěc bá diệp, Đči hoàng đều 30g, Hoàng bá, Bčc hà, Trčch lan đều 15g tán bột
464
cho męt và nċớc vừa đủ thành hồ đěp ngoài. 2- Quế chi, Xuyên khung đều 10g, Khċĉng hočt, Tang chi, Tēn giao, Thċĉng truęt đều 12g, Ngċu tđt, Đĉn sâm, Phòng kỷ đều 15g, Cam thďo 6g sěc nċớc uống. Đči hoàng, Hoa hòe, Tích tuyết thďo đều 30g sěc nċớc thụt đči tràng. Bài (1) có tác dụng thanh nhiệt trừ thđp trị chứng thống phong cđp thể thđp nhiệt. Bài (2) có tác dụng tán hàn trừ thđp tý, thông lčc, chỉ thống trị chứng thống phong cđp thể hàn thđp. - Kết quď lâm sàng: Trị 12 ca, 11 ca khớp sċng đều có giďm mức độ khác nhau, có 4 ca hết đau, giďm đau rõ, 5 ca, có giďm đau 2 ca. Đau giďm trong thời gian từ 7 - 40 ngày, bình quân 25 ngày (Hiện Đči Nội Khoa Học). + Xuyên sĉn giáp (đau bên trái dùng đěp bên phďi và ngċợc lči) sao vàng tán bột, Trčch lan 9g, sěc với rċợu uống. Bài thuốc dùng cho chứng Tiễn phong thống (tục gọi là Quỷ tiễn đď) hoặc đau đēu, gáy, vai, lċng, chân tay gân xċĉng đau (Hiện Đči Nội Khoa Học). + Diên hồ sách, Nhục quế, Ngć linh chi, Đċĉng qui, Bčch chỉ, Phòng phong đều 3g. sěc uống (thêm Mộc hċĉng 3g mài uống càng tốt) (Hiện Đči Nội Khoa Học). + Sinh địa 90g, Ngọc trúc 15g, Tế tân 3g, Độc hočt, Khċĉng hočt, Chế xuyên ô, Thċĉng truęt, Đċĉng qui, Bčch hoa xà đều 9g. Sěc uống. Dùng cho chứng thống phong sau khi sinh rđt có hiệu quď. + Hoàng kỳ 12g, Đċĉng qui, Cát căn đều 9g, Ma hoàng 3g, Bčch thċợc, chích thďo, Quế chi đều 6g, Sinh khċĉng 1 lát, Táo 1 quď. Sác uống trị vai lċng đau. + Sung úy tử, Hà thủ ô đều 15g, đều 24g. Sěc nċớc lọc bỏ bã, dùng nċớc luộc trứng gà ăn. Dùng trị cánh tay đau có hiệu quď. + Bích hổ (Thĝn lĝn), đu trùng Bọ dừa (bao giđy nċớng, tán bột) mỗi thứ 3 con, Địa long tán bột 5 con, Mộc hċĉng 15g, Nhć hċĉng 7,5g, Xč hċĉng 3g, Long não 15g. Tđt cď tán bột chế với rċợu, hồ thành hoàn bĝng hčt đęuã đen to. Mỗi ngày uống lúc đói với rċợu 30 viên (hoàn). (Thuốc trị chứng lịch tiết thống phong đau dữ dội điều trị nhiều thuốc không khỏi) (Hiện Đči Nội Khoa Học). + Xa tiền tử 15g, Tēn giao, Uy linh tiên, Xuyên ngċu tđt, Nhėn đông đĝng, Địa long đều 12g, Sĉn từ cô, Hoàng bá đều 10g, Cam thďo 6g. Sěc nċớc uống. Đau nhiều thêm Xuyên ô 9g, Huyền hồ 12g, nhiệt thịnh thêm Dã cúc hoa 15g, Tử hoa địa đinh 30g, hočt huyết thêm
465
Đĉn sâm 15g, lợi tiểu thêm Hočt thčch 15g (Hiện Đči Nội Khoa Học). Châm cứu Trị Chứng Gout + Huyệt chính: Thęn du, Khí hďi du, Bàng quang du, Quan nguyên, Tam âm giao. Phối với huyệt vùng đau, lân cęn (A thị huyệt...). Bệnh Án Thống Phong Một chủ tịch công ty 57 tuổi, đến bệnh viện ngày 12 tháng 10 năm 1966, ngón cái bên chân trái sċng to gđp 2 lēn bình thċờng, rđt đau và mēu tím sėm. Tháng 8 hai năm về trċớc xuđt hiện tình trčng này, năm sau bệnh nhân không có khď năng đi lči đċợc, đã sử dụng Colchicin nhċng không hiệu quď. Ngày 9 tháng 9 bệnh nhân đã đến khoa phėu thuęt chỉnh hình của phòng khám của trċờng đči học Y khoa Tokyo, ở đó bệnh nhân đċợc điều trị trong 1 tháng nhċng không kết quď gì ngoči trừ hàm lċợng acid uric trong máu giďm từ 9 xuống còn 6,5mg. Năm ngày sau bệnh nhân đến bệnh viện của chúng tôi, vì đau tái phát ở chân bên trái, vai trở nên cứng, đau dēu, nặng đēu, ù tai bên phďi, đau thět lċng, khát nċớc, thích nċớc, sợ lčnh, thèm gia vị và muối nhċng không thích thực phĕm ngọt, táo bón, tiểu tiện 8 đến 10 lēn trong ngày và 1 lēn ban đêm, nuôi dċỡng và sěc mặt tốt, mčch Huyền, bụng khỏe, ngoài ra rêu lċỡi trěng. Phúc chĕn ngực đau. Bệnh nhân đċợc dùng bài Đči Sài Hồ Thang thêm Đči hoàng (vì có táo bón) và Thčch cao (vì có khát). Ngày 27 tháng 10 năm 1966, đau ngực đã dịu đi, phân mềm, đči tiện ngày 1 lēn, tiểu tiện 4 hoặc 5 lēn một ngày và 1 lēn ban đêm, vì giďm lċợng nċớc đċa vào. Ngày 2 tháng 11 chứng đau vai đã dịu đi nhċng chân vėn còn đau. Tôi chuyển sang dùng bài Đċĉng Quy Niêm Thống Thang. Ngày 12 tháng 11 bệnh nhân vėn còn đau, tiếp tục dùng bài thuốc trên cùng với Bát Vị Hoàn trong 10 ngày nữa, nhċng không kết quď. Do vęy dùng bài Đči Sài Hồ Thang thêm Ma hoàng 15 ngày vì nó có tác dụng giďm đau. Ngày 12 tháng 12 chân bệnh nhân vėn còn đau, khám lči toàn diện thđy đau ngực, phďn ứng mčnh và đau khi đn vào vùng bụng dċới. Do vęy tôi cho là huyết ứ và bệnh nhân đċợc dùng bài Đči Sài Hồ Thang cùng với Đào Hčch Thừa Khí Thang thêm Hồng hoa, Ý dą. Hồng hoa làm tan huyết ứ và cďi thiện tuēn hoàn trong khi Ý dą làm giďm đau, dēn dēn hĉn 1 năm, các chứng đau đã biến mđt. Bệnh nhân dùng Đào Hčch Thừa Khí Thang đĉn thuēn trong 2 tháng nữa, lúc bệnh nhân trở lči bệnh viện ngày 20 tháng 3, acid uric đo đċợc 3mg, tôi cho bệnh nhân dùng bài thuốc trên trong 2 tháng nữa, tđt cď các triệu chứng đã biến mđt. 2- Một chủ tịch công ty khác 45 tuổi bị thống phong ở gót chân, acid
uric đo đċợc 30mg, cân nặng 83kg, đến bệnh viện ngày 12 tháng 7 năm 1967, tôi đã cho dùng bài Đči Sài Hồ Thang thêm Hồng hoa và Ý dą trong 20 ngày. Bệnh nhân trở lči bệnh viện ngày 7 tháng 8, tình trčng đã đċợc cďi thiện; lċợng acid uric đo đċợc 5mg. Bệnh nhân tiếp tục dùng đĉn thuốc này thêm 20 ngày nữa, và rồi 60 ngày nữa. Cuối cùng bệnh. nhân cho biết không còn đau và không tái phát.
HČ MÃ PHONG
Là chứng bệnh xĕy ra sau khi phòng dục, giao hợp. Nguyên Nhân Sau khi giao hợp rồi bđt cĕn bị nhiễm gió lčnh hoặc mới bệnh khỏi mà đã giao hợp nên bị nhiễm bệnh. Chứng: Sau khi giao hợp khoďng nửa giờ trở lên, đàn ông thì dịch hoàn co rút lên, đàn bà thì đēu vú co lči, cĉ thể và mặt tái xanh, tay chân co quěp, đēu nặng, run lčnh, dụng dċới đau và nặng trĝn rđt khó chịu. Điều Trị: + Can khċĉng (Gừng khô) 80g, Nhân sâm 20. Tán bột. Mỗi lēn dùng 12g uống với nċớc nóng. Uống xong trùm chăn cho ra mồ hôi là bệnh sẽ giďm. + Củ Hẹ (cď củ lėn lá) 3 củ, Mè đđt 1 něm (20g), Cỏ Bčc đēu 1 něm (20g), Củ cỏ cú tċĉi 20g, Củ tỏi sống 3 tép, Rau Má tċĉi 20g, Gừng sống 3 lát to. Giã nát, hòa với 1 chung rċợu (10ml) cho uống, bã dùng để đěp vào lỗ rốn. Rđt công hiệu. + Gừng già 12g, Hẹ 3 tép, Ngďi cứu 12g. Giã nát, hòa với ít rċợu, xào nóng, đěp vào rốn. Hễ nguội lči thay miếng khác, liên tục vài lēn sẽ khỏi.
HĒU CAM
466
Chứng trčng chung: Họng cďm thđy khô, nháp, hĉi sċng đau, mēu hồng nhčt, ăn uống không thông, họng lở loét, gáy nổi hčch, sau đó đēu họng nổi mụn đỏ nhỏ, dēn dēn biến thành tím sėm, vỡ ra, hôi thối. Nếu lâu ngày sẽ ăn lan lên mći, uống thuốc hoặc nċớc vào thì lči theo lỗ mći mà sặc, ăn uống bị trở ngči, dinh dċỡng kém nên cĉ thể dēn dēn bị gēy ốm. Trên lâm sàng thċờng gặp các loči sau: 1- Phong Nhiệt Xâm Nhęp Chứng: Họng khô giống nhċ lông cỏ đâm vào họng. Trong họng nhċ có vęt gì vċớng, họng đỏ, đau, tiếng nói nhỏ, bên trong họng mēu
467
vàng trěng, có nhiều chỗ lở loét, có mủ, có nhiều đám to nhỏ khác nhau. Nhỏ thì nhċ hčt cďi, lớn thì giống hột đęu đỏ, chung quanh mēu đỏ, sốt, sợ lčnh, đau đēu, rêu lċỡi trěng nhčt, mčch Phù Sác. Nguyên nhân: Do phong nhiệt xâm nhęp vào, těc lči ở Phế gây nên lở loét thành chứng cam. Điều trị: Sĉ phong, thanh nhiệt, giďi độc, lợi yết. Dùng bài Ngân Kiều Tán (31) hợp với Lục Vị Địa Hoàng Gia giďm (27). 2- Vị Uĕn Nhiệt Chứng: Họng sċng đau, nuốt khó, đēu trên họng mēu vàng trěng, có vài chỗ lở loét, quanh chỗ loét mēu đỏ, thở ra có mùi hôi, táo bón, nċớc tiểu vàng, khát, rêu lċỡi vàng, mčch Sác. Nguyên nhân: Do ăn uống không điều độ, ăn nhiều thức ăn cay, nóng, nċớng, uống nhiều rċợu… làm cho nhiệt tích ở Vị, nhiệt tà bốc lên họng gây nên lở loét, sinh ra chứng cam. Điều trị: Thanh Vị, giďi độc, tď nhiệt, lợi yết. Dùng bài Lċĉng Cách Tán Gia Giďm (29). (Hoàng cēm, Liên kiều để thanh nhiệt, tď hỏa; Bčc hà, Trúc diệp thanh sĉ nhiệt ở Phế, Vị; Địa hoàng, Phác tiêu, Cam thďo thanh hč, tď nhiệt). 3- Giang Mai Kết Độc Chứng: Họng đau, lở loét thành vết lõm, ăn lan lên cď đến hốc mći, làm ďnh hċởng đến tiếng nói. Nguyên nhân: Do giang mai sang độc tiềm phục ở huyết mčch, độc tà kết ở họng gây nên chứng cam. Điều trị: Khứ tà, giďi độc, thanh nhiệt, lợi yết. Dùng bài Giang Mai Nhđt Tế Tán (15). (Ma hoàng, Khċĉng hočt, Bčch chỉ để khứ phong, tán tà; Thuyền thoái sĉ giďi, lợi yết; Kim ngân hoa, Tčo giác thích, Xuyên sĉn giáp để bài nùng, giďi độc; Đči hoàng tď hỏa, giďi độc; Uy linh tiên trừ thđp, thông lčc). Tỳ Giďi Thang (61), Thổ Phục Linh Thang (50). 4- Thęn Âm Hċ Tổn Chứng: Họng sċng đau, lở loét, họng khô, nuốt khó, đau ngày càng tăng, lċng đau, gối mỏi, môi hồng, gò má đỏ, ngć tâm phiền nhiệt, lċỡi đỏ, mồ hôi trộm, gò má đỏ, tai ù, điếc, mčch Tế, Sác. Nguyên nhân: Do Thęn dịch hao thiếu, tċớng hỏa bốc lên gây nên. Điều trị: Bổ ích Can Thęn, tċ âm, giáng hỏa. Dùng bài Tri Bá Địa Hoàng Hoàn (55)
468
Hoặc Đči Bổ Âm Hoàn (09). ( Hoàng bá, Tri mėu vị đěng, tính hàn để tď hoď; Thục địa đči bổ thęn âm; Quy bďn, Tuỷ sống heo là các vị thuốc tốt, thuộc về huyết nhục, có tác dụng trđn tinh, ích tuỷ. Các vị thuốc phối hợp có tác dụng bổ âm, tď hoď. Tď hoď có thể làm tổn âm; Tċ âm có thể chế hoď, vì vęy, có tác dụng tċ âm giáng hỏa).
HĒU KHUĔN
469
Chứng: Hai bên họng mọc mụn to nhċ nđm (khuĕn), hoặc nhċ bèo cái, cao mà dēy, mēu đỏ tím, chčm đến dễ bị chďy máu, nuốt khó, nđm ngày càng lớn, hĉi thở hôi, khan tiếng, tiếng nặng. Phụ nữ bị nhiều hĉn. Nguyên nhân: Do Thęn âm suy, hċ hỏa bốc lên nung nđu họng gây nên hoặc do thđt tình uđt kết, huyết nhiệt, khí trệ kết lči gây nên. Điều trị: Tċ âm, giáng hỏa hoặc lý khí, giďi uđt. Kinh Phòng Bči Độc Tán (20) (Khċĉng hočt + Kinh giới + Phòng phong có tác dụng tân ôn giďi biểu, phát tán phong hàn; Độc hočt ôn thông kinh lčc; Xuyên khung hočt huyết, khu phong; Sài hồ giďi cĉ, thanh nhiệt; Bčc hà sĉ tán phong nhiệt; Tiền hồ + Cát cánh thanh tuyên phế khí; Chỉ xác khoan trung, lý khí; Phục linh lợi thđp. Thanh Yết Lợi Cách Thang (46) bỏ Tiêu, Hoàng, thêm Bách thďo sċĉng, Mã bột làm tá, Tri Bá Địa Hoàng Hoàn (55), Sài Hồ Sĉ Can Tán (38). Thuốc thổi: . Tích Loči Tán (82), . Thanh Yết Lợi Hēu Tán (47), ngày 3 – 5 lēn.
470
HĒU LỰU
Chứng: Một hoặc hai bên họng có bċớu, giống nhċ quď nhãn, trái lựu, đēu to, dċới nhỏ, mēu đỏ tím, họng sċng đau, nuốt khó. Nguyên nhân: Do uđt ức, tức gięn làm Can bị tổn thċĉng, Can khí uđt kết, khí trệ, huyết ngċng, đờm trọc ngċng tụ lči ở họng gây nên bệnh. Điều trị: Sĉ Can, giďi uđt, hočt huyết, hóa ngċng. Dùng bài Tiêu Dao Tán (52) thêm Hồng hoa, Đào nhân, Xuyên khung, Hċĉng phụ, Uđt kim Thuốc thổi: Xč Hċĉng Tán (85).
HĒU PHONG
Là một dčng bệnh nặng về họng làm cho khó thở, trong họng có nhiều đờm. Thuộc loči Khó Thở Thanh Quďn Cđp Tính. Ngċời xċa xếp Hēu Phong vào loči Hēu Tý. Đời Đċờng, Sào Nguyên Phċĉng, trong ―Chċ Bệnh Nguyên Hęu Luęn‖ viết: “Chứng hēu tý, họng sċng, nghẹn, đau, nċớc uống không vào đċợc. Do khí âm dċĉng từ Phế xuđt ra, theo họng mà đi lên xuống. Phong độc khách ở họng, khí bị uđt kết lči gây nên nhiệt, làm cho họng sċng, nghẹt mà đau”. Đời Tống, sách ―Yết Hēu Mčch Chứng Thông Luęn‖ cho rĝng do Phong, đờm, thđp, nhiệt tích lči bên trong, kèm ăn uống thức ăn nhiều chđt béo, phòng lao, tinh thēn uđt ức nên phát sinh chứng Hēu phong. Chu Đan Khê cho là do đờm hỏa hoặc do âm hċ, hỏa bốc lên họng gây nên. Sách ―Ngoči Khoa Bí Chỉ‖ nêu lên 12 chứng Hēu Phong, sách ―Hēu Khoa Chỉ Chċởng‖ giới thiệu 16 loči Hēu phong, sách ―Hēu Khoa Toàn Khoa Tử Trân Tęp‖ nêu lên 18 loči, sách ―Trọng Lâu Ngọc Thċợc‖ ghi lči 36 chứng Hēu phong. Triệu chứng Trên lâm sàng có thể gặp 5 loči sau: 1- Do Phong Nhiệt Bên Ngoài Xâm Nhęp Vào Chứng: Phát bệnh đột ngột, họng đau, trong họng khò khè, họng nghẹt. Đến giai đočn sau thì khó thở, cĉ thể lčnh, rét run, ho có đờm vàng, rêu lċỡi vàng nhčt, mčch Phù Sác. Điều trị: Sĉ phong, thanh nhiệt, giďi độc. Dùng: Kinh giới, Phòng phong, Bčc hà, Ngċu bàng tử, Kim ngân 471
472
hoa, Liên kiều, Thiên hoa phđn, Thăng ma, Cċĉng tĝm, Cát cánh. Sěc uống (Trung Y Cċĉng Mục). (Kinh giới, Phòng phong, Bčc hà để sĉ tán tà khí ở biểu; Ngċu bàng tử, Cát cánh để thanh nhiệt, giďi độc, tán đờm kết, lợi hēu, tiêu thủng; Thăng ma tán phong, giďi độc; Ngân hoa, Liên kiều thanh nhiệt, giďi độc, lợi hēu, Thiên hoa phđn sinh tân, thanh nhiệt,; Cċĉng tĝm khứ phong, hóa đờm). Thuốc xông: Tử tô, Khċĉng hočt, Kha tử, Cúc hoa, Bội lan, Bčc hà, đều 10g, sěc lđy nċớc xông vào họng để khứ phong, thanh nhiệt, tiêu thủng, khai khiếu. Ngày 3 - 4 lēn. 2- Tỳ Vị Có Nhiệt Chứng: Họng đau nhċ kim đâm, đờm dãi ủng těc, họng sċng đỏ, trong họng có tiếng khò khè, hít thở khó, ăn uống khó khăn, sốt cao, mê man, bụng đēy trċớng, táo bón, tiểu ít, nċớc tiểu đỏ, lċỡi đỏ sęm, rêu lċỡi vàng, mčch Hồng Sác. Điều trị: Thanh nhiệt, giďi độc. Dùng bài Tam Hoàng Lċĉng Cách Tán (39) (Hoàng liên, Hoàng cēm, Hoàng bá thanh nhiệt ở thċợng tiêu; Ngân hoa, Thiên hoa phđn, Huyền sâm, Chi tử, Cam thďo thanh nhiệt, giďi độc; Trēn bì, Thanh bì lý khí, thông cách, tď nhiệt; Bčc hà, Xč can tán biểu, lợi hēu, hỗ trợ cho Đċĉng quy, Xuyên khung, Xích thċợc để tán ứ, khứ nhiệt). 3- Tà Độc Ủng Thịnh Chứng: Họng sċng đau, nói khó, âm thanh khàn, nċớc uống không xuống, đờm khò khè, hàm răng cěn chặt, miệng khó mở, gáy và mang tai sċng đau, đau lan ra trċớc ngực, gáy cứng, sốt cao, phiền táo, mặt đỏ, khát, táo bón, nċớc tiểu đỏ, lċỡi đỏ sęm, rêu lċỡi vàng, mčch Hồng Sác có lực. Điều trị Thanh nhiệt, giďi độc, khứ đờm, tiêu thủng. Dùng bài Thanh Ôn Bči Độc Ĕm (42) gia giďm. (Đây là bài Thanh Ôn Bči Độc Ĕm thêm Thiên trúc hoàng, Bối mėu, Qua lâu, Đči hoàng và Mang tiêu. Trong bài dùng Thanh Ôn Bči Độc Ĕm để thanh khí và huyết, tď hỏa, giďi độc; Thêm Thiên trúc hoàng, Bối mėu, Qua lâu để thanh nhiệt, khứ đờm; Thêm Đči hoàng, Mang tiêu để tď nhiệt, thông tiện). Hoặc dùng bài Ngć Vị Tiêu Độc Ĕm (33) hợp với Tê Giác Địa Hoàng Thang (40). Thuốc thổi: Dùng Khai Quan Thēn Ứng Tán (70) thổi vào mći để đčo đờm, khai khiếu. Mỗi ngày một lēn.
473
4- Tà Độc Nội Hãm Chứng: Họng sċng đau, sốt cao, mê man, hô hđp khó khăn, lċỡi xanh, mặt đen, mồ hôi trên trán ra thành giọt, tay chân lčnh, mồ hôi ra nhċ těm, mčch Trēm, Vi muốn Tuyệt. Điều trị: Giďi độc, hóa đờm, khai khiếu. Chọn dùng An Cung Ngċu Hoàng Hoàn (01), Tử Tuyết Đĉn, Chí Bďo Đĉn (04).
474
5- Phế Thęn Âm Hċ Chứng: Họng đau, nuốt nhċ có gì vċớng, tiếng nói khàn, lċng đau, chân mỏi, môi hồng, gò má đỏ, chóng mặt, tai ù, lċỡi đỏ xęm, rêu lċỡi ít mà khô, mčch Tế Sác. Điều trị: Tċ âm, giáng hỏa, thanh nhiệt, lợi hēu. Dùng Thục địa, Sĉn thù, Sĉn dċợc, Mčch môn, Bối mėu, Huyền sâm, Hoàng bá, Tri mėu, Cát cánh, Ngân hoa, Liên kiều (Trung Y Cċĉng Mục). (Thục địa, Sĉn thù, Sĉn dċợc tċ bổ Thęn âm; Mčch môn, Bối mėu, Huyền sâm tċ bổ Phế âm, lợi hēu; Hoàng bá, tri mėu tċ âm, giáng hỏa; Cát cánh, Ngân hoa, Liên kiều thanh nhiệt, lợi hēu). Thuốc thổi: Chu Hoàng Tán (67) ngày 3 lēn.
HĒU SA
475
Chứng: Lúc đēu sốt, rét, họng sċng, nổi vết ban đỏ, nuốt xuống thì đau, khát, ngực đēy, rêu lċỡi vàng nhờn, rìa lċỡi và chót lċỡi đỏ sėm, mčch Sác hoặc Trēm giống nhċ Phục. Sau đó đēu họng lở loét, hĉi thở hôi, khěp cĉ thể nổi mụn đỏ. Vì vết thċĉng lở loét, có những hčt nhỏ nhċ cát, mēu đỏ, vì vęy gọi là Lčn Hēu Đĉn Sa. Nguyên nhân: Do cďm nhiễm khí dịch lệ, uế khí độc hoặc táo nhiệt gây nên. Điều trị: + Mới bệnh: Tán biểu, dùng bài Kinh Phòng Bči Độc Tán (20) (Khċĉng hočt + Kinh giới + Phòng phong có tác dụng tân ôn giďi biểu, phát tán phong hàn; Độc hočt ôn thông kinh lčc; Xuyên khung hočt huyết, khu phong; Sài hồ giďi cĉ, thanh nhiệt; Bčc hà sĉ tán phong nhiệt; Tiền hồ + Cát cánh thanh tuyên Phế khí; Chỉ xác khoan trung, lý khí; Phục linh lợi thđp). Thanh Yết Lợi Cách Thang (46) bỏ Tiêu, Hoàng, thêm Bách thďo sċĉng, Mã bột làm tá. + Nếu hỏa đã vào phēn vinh: nên dùng phép thanh vinh, giďi độc. Dùng thuốc sĉ thđu làm tá. . Nhẹ thì dùng Hěc Cao Thang (16) . Nặng thì dùng Tê Giác Địa Hoàng Thang (40) (Tê giác, Đĉn bì thanh huyết nhiệt để dėn huyết xuống; Sinh địa, Bčch thċợc hòa huyết, bổ huyết).
HĒU TIÊN
Trong họng có những vết loét nhċ mang cá tċĉi (tiên) vì vęy gọi là Hēu Tiên. Trên lâm sàng thċờng gặp hai loči sau: 1- Vị Hỏa Thċợng Chċng Chứng: Họng lở loét, hôi thối, táo bón, nċớc tiểu vàng, rêu lċỡi vàng, mčch Sác, có lực. Nguyên nhân: Do ăn thức ăn cay nóng, uống nhiều rċợu, nhiệt tụ lči ở Vị, bốc lên nung nđu họng gây nên. Điều trị: Thanh Vị, tď hỏa, lợi yết. Dùng bài Thanh Vị Tán Gia Giďm (44). Hoặc Ngọc Nữ Tiễn Gia Giďm (32). (Thčch cao, Tri mėu thanh dċ hỏa ở dċĉng minh, làm quân; Thục địa bổ thủy ở thiếu âm bđt túc, làm thēn; Mčch môn tċ âm, sinh tân, làm tá; Ngċu tđt dėn nhiệt ở phēn huyết đi xuống, làm sứ). 2- Can Thęn Âm Hċ Chứng: Trong họng và vòm họng có những mčch máu đỏ chĝng chịt hết các chỗ, giống nhċ những nốt nhỏ mà ngứa, đau, khô. Thức ăn thì may ra có thể nuốt xuống đċợc nhċng nċớc hoặc thuốc thì một giọt cćng khó xuống đċợc. Họng khô, nháp mà ngứa, về đêm bệnh càng nặng. Không chữa kịp thì dēn dēn khan tiếng, mđt tiếng, nghẹn mà chết. Nguyên nhân: Do Can Thęn âm hċ tổn, hċ hỏa bốc lên, tân dịch không nhuęn lên trên họng đċợc, Phế nhiệt nung nđu gây nên bệnh. Thċờng gặp nĉi ngċời bị lao. Điều trị: Không nên dùng thuốc có vị đěng, tính hàn, vì có thể làm cho Vị bị tổn thċĉng. Có thể chọn dùng: Lục Vị Địa Hoàng Hoàn (27), Dċỡng Âm Thanh Phế Thang (06), Tri Bá Địa Hoàng Hoàn Gia Giďm (55), Đči Bổ Âm Hoàn Gia Giďm (09). Thuốc thổi: Nên dùng Phàn Tinh Tán (76) để thổi vào.
HĘU MÔN RÒ
476
Hęu môn rò là di chứng của các loči viêm nhiễm quanh vùng hęu môn. Nguyên Nhân:
477
Do thđp nhiệt khiến cho khí huyết ở vùng hęu môn bị ứ trệ, hóa thành mủ, khi vỡ mủ loét không liền miệng, lâu ngày hóa thành lỗ rò. Triệu Chứng: Thċờng không thđy triệu chứng toàn thân, chủ yếu chỉ có các triệu chứng tči chỗ: Lỗ dò chďy mủ lỏng, ngứa đau, lúc nhẹ lúc nặng. Thăm hęu môn thđy có lỗ rò ra ngoài, mặt ngoài lỗ rò có chđt ba đęu, đn chung quanh có mủ chďy ra, quanh lỗ rò có các tổ chức xĉ hóa, đn đau, dùng que thông rò thđy lỗ rò thông từ hęu môn đến mặt trong của trực tràng. Điều trị: + Phėu thuęt làm mđt lỗ rò. + Dùng thuốc loči tiêu viêm để giďm nhẹ triệu chứng nhċng kết quď không hoàn toàn. Căn cứ vào những triệu chứng bệnh, có thể phân ra: 1- Thể Thđp Nhiệt Ở Đči Trċờng: Gặp ở thời kỳ lỗ rò đang viêm nhiễm hoặc lỗ rò kín miệng nhċng bên trong đang bị bội nhiễm. Chứng: Sốt, có lúc sốt lčnh, miệng khô, thích uống lčnh, táo bón, nċớc tiểu ngěn, đỏ, tči chỗ sċng nóng đỏ, đau tức vùng hęu môn, đn vết rò thđy lõm, có khi ra mủ mēu vàng loãng, lċỡi đỏ, rêu vàng dēy, mčch nhanh. Điều trị: Thanh nhiệt hóa thđp. Dùng bài Long Đởm Tď Can Thang gia giďm: Long đởm thďo, Mộc thông, Đċĉng quy, Sinh địa, Trčch tď đều 12g, Xa tiền tử, Sài hồ, Hoàng cēm đều 16g, Chi tử 8g, Cam thďo 4g (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). 2- Thể Âm Hċ: Gặp ở các trċờng hợp rò hęu môn trực tràng do lao. Chứng: Sốt hâm hđp, bệnh kéo dài, nhức trong xċĉng, mồ hôi trộm, mčch Tế Sác. Điều trị: Dċỡng âm thanh nhiệt. Dùng bài Thanh Cốt Tán: Tēn giao, Miết giáp đều 12g, Thanh hao 16g, Địa cốt bì, Tri mėu, Hồ hoàng liên, Ngân sài hồ đều 8g, Cam thďo 4g. Sěc uống (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). 3- Khí Huyết Đều Hċ: Gặp ở các trċờng hợp bệnh kéo dài gây suy nhċợc toàn thân: Sěc mặt trěng bệch, ngċời gēy, hoa mět, mêtyj mỏi, chỗ rò không sċng, mēu tía, mủ loãng, đau nhẹ, rêu lċỡi trěng, mčch Nhu Hoãn. Điều trị: Bổ khí huyết. Dùng bài Bát Trân Thang gia giďm: Thục địa, Đďng sâm, Kê huyết đĝng đều 16g, Phục linh, Xuyên khung đều 8g, Đċĉng quy, Bčch truęt, Hč khô thďo, Liên kiều đều 12g, Cam thďo 4g. Sěc uống
(Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu).
HEN SUYỄN (Háo Suvễn – Asthma - Asthme)
478
Đči Cċĉng Hen suyễn là một hội chứng bệnh lý của cĉ quan hô hđp mà đặc trċng chủ yếu là khó thở và tiếng đờm khò khè trong họng. Sách ―Y Học Chính Truyền‖ định nghąa: “Suyễn thì thở không to, háo thì thở có tiếng”. Sách ―Y Học Nhęp Môn‖ viết: “Thở gđp là suyễn, trong họng có tiếng kêu là háo”. Tuy một vài sách đã tách Háo (hen) và Suyễn ra làm hai bệnh khác nhau, tuy nhiên, trên lâm sàng, hai bệnh này thċờng đi đôi với nhau, xuđt hiện cùng lúc và là triệu chứng chính của bệnh hen suyễn, vì vęy, về nguyên nhân và cĉ chế sinh bệnh, biện chứng luęn trị và phċĉng pháp điều trị có thể dùng nhċ nhau. Chứng háo suyễn thċờng gặp trong các bệnh hen phế quďn, phế quďn viêm thể hen, phế khí thủng, tâm phế mčn (hen tim) và nhiều bệnh khác nhċ phổi viêm, áp xe phổi, bụi phổi, lao phổi, giãn phế quďn... Năm 1819 Laenec đã mô tď đờm ―hčt trai‖ và gọi là Hen phế quďn để phân biệt với các bệnh khác của phế quďn cćng gây nên khó thở. Năm 1958 Hen phế quďn đċợc định nghąa là tổn thċĉng đặc trċng bởi sự těc nghẽn toàn thể bộ hô hđp, thay đổi nhanh chóng một cách tự phát hoặc dċới tác dụng của điều trị. Năm 1975, Hiệp hội lồng ngực và Hội các thēy thuốc về hô hđp của Mỹ định nghąa: Hen phế quďn là bệnh đặc trċng bởi tình trčng tăng hočt tính của đċờng hô hđp đối với các kích thích khác nhau, biểu hiện bĝng sự kéo dài thời kỳ thở ra. Tình trčng này thay đổi một cách tự nhiên hoặc do tác dụng của điều trị. Năm 1980 Charpin J (Pháp) cho rĝng Hen phế quďn là một hội chứng có những cĉn khó thở rít kịch phát thċờng xĕy ra về đêm. Theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới. Hen phế quďn là tổn thċĉng đặc trċng bởi những cĉn khó thở gây ra do các yếu tố khác nhau, do vęn động kèm theo các triệu chứng lâm sàng těc nghẽn toàn bộ hoặc một phēn, có thể phục hồi đċợc giữa các cĉn.
Phân Loči . Theo YHCT YHCT vėn chċa thống nhđt đċợc cách phân loči Hen suyễn, để tiện việc nghiên cứu, tham khďo, chúng tôi ghi lči đây một số quan điểm của ngċời xċa: + Đời nhà Minh, năm 1624, Trċĉng Cďnh Nhčc trong bộ ―Cďnh Nhčc Toàn Thċ‖ đã phân háo suyễn thành 2 loči chính là Hċ và Thực (Sau này Diệp Thiên Sỹ, đời nhà Thanh, thế kỷ 17) bổ sung nhċ sau: bệnh ở Phế là Thực, bệnh ở Thęn là Hċ). + Đời nhà Thanh (1644), Ngô Khiêm trong ―Y Tông Kim Giám‖ chia làm 5 loči: Hoď nhiệt suyễn cđp, Phế hċ těc suyễn, Phong hàn suyễn cđp, Đờm ĕm suyễn cđp, Mã tỳ phong. + Sách ―Trung Y Học Nội Khoa‖ dựa theo Suyễn và Háo chia thành: Thực suyễn, Hċ suyễn và Lãnh háo, Nhiệt háo. + Ban Thế Dân trong bài ―Thďo Luęn Về Cĉ Chế Và Biện Chứng Luęn Trị Bệnh Hen Phế Quďn‖ (năm 1958) chia làm hai loči Thực và Hċ. + Khoa phổi bệnh viện Thċợng Hďi chia ra: Thực Suyễn (gồm Phong hàn, Phong nhiệt, Đờm thực, Hoď uđt) và Hċ Suyễn (gồm Phế hċ và Thęn hċ). + Trċĉng Kim Hĝng trong bài ―Thďo Luęn Về Bệnh Háo Suyễn‖ trong ―Cáp Nhą Tân Trung Y Tčp Chí‖ số 3/1962 chia háo suyễn thành 5 loči: Hàn suyễn, Nhiệt suyễn, Tâm tčng suyễn, Thęn hċ suyễn, Phế và Khí quďn suyễn. + Chu Đức Xuân trong bài ―Nhęn Xét 217 Trċờng Hợp Hen Điều Trị Bĝng Đông Tây Y Kết Hợp‖ phân thành: Hen hàn, Hen nhiệt, Hen do khí hċ, Hen thể đờm thực. . Theo YHHĐ Sách ―Bệnh Học Nội Khoa‖ của đči học y dċợc thành phố Hồ Chí Minh năm 1982 phân Hen suyễn thành 2 loči: + Hen Ngoči Sinh (Asthme Extrinseque = Asthme Allergique): Nhóm ngċời bệnh thċờng hen suyễn từ nhỏ, trẻ tuổi, có tiền sử dị ứng rõ ràng.
479
+ Hen Nội Sinh (Asthme Intrinseque = Asthme infectieux) thċờng bět đēu xuđt hiện sau nhiều đợt nhiễm trùng hô hđp kéo dài trên bệnh nhân lớn tuổi, không có tiền căn dị ứng. Nguyên Nhân Theo y học hiện đči thì các yếu tố đċợc xem là nguồn gốc đċa đếùn cĉn hen suyễn là:
1- Dị ứng (có khoďng 20 – 30% do di truyền) mà chđt gây nên dị ứng có thể là vi khuĕn, sán lãi, các chđt hít vào nhċ phđn hoa, bụi nhà, khói, lông da thú vęt, chđt độc hoá học, thuốc trị bệnh, có thể là thức ăn… Hoặc cĉn hen xuđt hiện theo mùa. 2- Thức ăn và thuốc . Trong một số thức ăn có dị ứng tố nhċ sữa bò, trứng, cá, tôm, cua... hoặc một số hoa quď... . Thuốc Aspirin và những chđt đồng loči có thể gây nên cĉn hen trong vòng 2 giờ sau khi uống. 3- Không khí ô nhiễm nhċ trong Hen Tokyo, Yokohama, hen New Orlean... 4- Nghề nghiệp: Có thể do tiếp xúc với dị nguyên đặc biệt hoặc do tác dụng của chđt kích thích trên một cĉ địa có hen dị ứng tiềm ĕn sẵn. 5- Nhiễm trùng hô hđp: thċờng là yếu tố làm cho bệnh trở nên kịch
phát.
6- Thēn kinh: những sang chđn về tâm lý có thể là nguyên nhân gây ra cĉn hen. 7- Hočt động thể học: cĉn hen xĕy ra mỗi khi ngċời bệnh vęn động gěng sức. Theo y học cổ truyền: chứng hen suyễn phát sinh do 3 nguyên nhân: 1- Do Ngoči Tà xâm nhęp (Theo Thċợng Hďi và Thành Đô): Thċờng gặp loči Phong hàn và phong nhiệt. Phong hàn phčm vào Phế khiến Phế khí bị ủng těc thăng giáng thđt thċờng, nghịch lên thành suyễn. Phong nhiệt từ đċờng hô hđp vào Phế hoặc phong hàn bị uđt lči hoá thành nhiệt không tiết ra đċợc gây nên sċng phổi, khí quďn bị ďnh hċởng gây ra suyễn. . Thiên ―Thái Âm Dċĉng Minh Luęn‖ (Tố Vđn 29) viết: “Cďm phďi phong tà nhęp vào lục phủ sẽ phát sinh sốt không nĝm đċợc, sinh ra chứng hen suyễn”. . Thiên ―Ngć Tà‖ (Linh Khu 20) viết: Bẹnh tà ở Phế sẽ phát sinh đau nhức ngoài da, sợ lčnh, sốt, khí nghịch lên, thở suyễn, ra mồ hôi, ho, đau lan đến vai, lċng”. . Sách ―Đan Khê Tâm Pháp‖ ghi: “Do ăn uống không điều độ, do những tà khí phong, hàn, thử thđp làm cho Phế khí trċớng đēy gây nên suyễn”. . Sách ―Y Tôn Tđt Độc‖ ghi: “Chứng háo là do đờm hoď uđt bên trong, cďm phong hàn bên ngoài hoặc nĝm ngồi cďm phďi hàn thđp”. . Sách ―Y Quán‖ viết: “Phong hàn thử thđp... làm cho Phế khí trċớng mãn gây ra suyễn”.
480
. Sách ―Cďnh Nhčc Toàn Thċ‖ viết: “Thực suyễn nếu không do phong hàn thì do hoď tà”. 2- Do Phế Thęn Hċ Yếu: Do ho lâu ngày hoặc bệnh lâu ngày làm Phế bị suy, phế khí và đċờng hô hđp bị trở ngči gây nên suyễn. Hoặc do Thęn hċ yếu không nhuęn đċợc Phế, không nčp đċợc khí gây nên suyễn. Nhċ vęy bệnh suyễn chủ yếu ở Phế, có quan hệ với Thęn và nếu nặng hĉn có quan hệ cď với Tâm. Vì theo Nội Kinh: mọi chứng ho, đēy tức, hĉi thở đều thuộc về Phế. Phế chủ khí, khí chủ thăng giáng. Khí thuęn (giáng) thì bình thċờng, Phế nghịch (đi lên) thì gây nên suyễn. Ngoài ra Tâm Phế suy yếu lâu ngày, Phế khí thiếu làm ďnh hċởng đến tim cćng gây ra suyễn. Tċĉng ứng chứng bệnh Tâm Phế mčn của YHHĐ. Sách ―Kim Quỹ Yếu Lċợc‖ viết: “Chứng đột nhiên suyễn, lo sợ, mčch Phù là phēn lý bị hċ”. Sách ―Chứng Trị Chuĕn Thĝng‖ viết: “Phế hċ thì khí thiếu mà suyễn”. 3- Do Tỳ phế hċ yếu: Tỳ hċ sinh đàm thđp thịnh ứ đọng tči phế gây těc phế lčc. khí đčo không thông làm cho khó thở. Hoặc bệnh lâu ngày phế hċ không chủ khí sinh khí nghịch khó thở. Thęn chủ nčp khí, do bĕm sinh hoặc bệnh lâu ngày ďnh hċởng đến thęn, thęn không nčp đċợc khi cćng sinh khó thở. 4- Do Đờm Trọc Nội Thịnh (Thċợng Hďi): Do ăn uống không điều độ hoặc bừa bãi làm ďnh hċởng đến công năng vęn hoá của Tỳ, tích trệ lči thđph đờm. Trong thức ăn có những chđt làm tổn thċĉng tỳ vị, tỳ vęn hoá kém, thuỷ cốc dễ sinh thđp đàm ứ đọng tči phế gây těc phế lčc, phế khí bị trở ngči gây nên hen. Thċờng gặp ở những bệnh nhân tỳ hċ, đàm thịnh. Hoặc ngċời vốn có đờm thđp tích trệ đi ngċợc lên lên gây thành đờm, ủng trệ ở Phế, làm cho khí cĉ và sự thăng giáng của Phế bị ngăn trở gây ra suyễn. Hoặc do Phế nhiệt nung nđu tân dịch thành đờm, đờm hoď gây trở ngči thành suyễn. Sách ―Đu Đu Tęp Thành‖ viết: “Bệnh do đờm hoď nội uđt, ngoči cďm phong hàn, có lúc do ngoči cďm, có lúc do nội nhiệt, cćng có khi do tích thực...
481
Sách ―Đan Khê Tâm Pháp‖ ghi: “Do ăn uống không điều độ... làm cho Phế khí đēy trċớng sinh ra suyễn”. Sách ―Chứng Trị Hối Bổ‖ ghi: “Hen là đờm suyễn lâu ngày phát ra, vì bên trong có khí těc nghẹt, bên ngoài khí hęu trái mùa tác động vào trong ngực, làm cho đờm kết lči, bế těc đċờng khí, phát rá tiếng, gây
482
ra hen”. Sách ―Nhân Trai Trực Chỉ‖ viết: “Tà khí ĕn náu trong nội tčng, đờm dãi đċa lên khó thở, vì vęy khí nghịch lên gây ra thở gđp (suyễn)”. So sánh với các nguyên nhân mà YHHĐ nêu ra, có thể thđy: + Tuy YHCT không nêu lên yếu tố dị ứng (allergy) và vi trùng, nhċng cćng đã thống nhđt với YHHĐ về nhęn định rĝng sự thay đổi thời tiết, ăn uống và lao lực cćng có thể là những yếu tố gây nên hen suyễn. + Sự thay đổi về tinh thēn nhċ quá sợ, quá gięn dữ, bi quan... cćng là những yếu tố làm cho cĉ năng vỏ não hỗn ločn, gây nên sự mđt thăng bĝng giữa hai hệ thēn kinh giao cďm và đối giao cďm đều là cĉ địa dễ gây nên hen suyễn. Cĉ Chế Sinh bệnh Theo YHHĐ Đa số các sách giáo khoa của YHHĐ đều nhěc đến 3 yếu tố chính gây nên hen suyễn: 1- Nguyên nhân dị ứng đối với cĉ thể. 2- Cĉ địa dị ứng (thċờng gặp nĉi ngċời có cĉ địa dễ mđt điều chỉnh ở hệ thēn kinh). 3- Gai kích thích (có thể ở bộ phęn hô hđp nhċ phổi viêm, polyp mći... hoặc ở ngoài đċờng hô hđp nhċ ruột viêm, túi męt viêm, sỏi męt...). Đi sâu vào cĉn hen, sách ―Bệnh Học Nội Khoa‖ (ĐHYD thành phố HCM) cho rĝng có 3 hiện tċợng đċợc ghi nhęn nhċ sau: 1- Phế quďn hẹp lči: đċờng kính phế quďn đột nhiên bị hẹp lči là cĉ chế chính của cĉn hen. Có 3 lý do: phế quďn co thět, niêm mčc phế quďn phù nề và niêm mčc phế quďn tăng tiết. Ngoài ra, còn có 2 cĉ chế phụ: + Cĉ hô hđp co thět, đặc biệt là cĉ ngực và cĉ hoành. Đây có thể là một co thět phďn xč của các cĉ hít vào do phế quďn bị co thět gây ra. Tuy nhiên cćng có thể do việc thēn kinh trung ċĉng bị kích thích làm co thět cùng lúc các cĉ của phế quďn và cĉ hô hđp. + Phế nang bị dãn cđp tính: ở thì hít vào của các cĉ hô hđp đủ mčnh để thěng một phēn nào sức cďn do việc phế quďn bị hẹp lči, cďn trở mčnh lċợng không khí từ phế nang đi ra ngoài (do đó sinh ra khó thở, nhđt là ở thì thở ra). Nhċ vęy cĉ chế gây ra những hiện tċợng kể trên là một chuỗi phďn ứng, có thể tóm tět nhċ sau:
a- Hệ thēn kinh đối giao cďm bị kích thích do một yếu tố nào đó, Acetyl choline đċợc tiết ra và làm phế quďn co thět lči. b- Phďn ứng dị ứng kháng nguyên kháng thể tác động vào các dċỡng bào (Mastocystes) làm tiết ra một số hoá chđt trung gian nhċ Sérotorine, Bradykinine và đặc biệt là Histamin... Cĉ Chế Sinh Bệnh Hen Suyễn Theo YHCT Sự giďi thích cĉ chế sinh bệnh hen suyễn theo YHCT dựa trên học thuyết Ngć hành và Tčng phủ, trong đó, nổi bęt nhđt là Phế, Tỳ và Thęn (Can và Tâm chỉ quan hệ một phēn nhỏ). Biểu hiện chủ yếu của cĉn hen suyễn là khó thở và đờm uđt. Khó thở là do chức năng chủ khí của Phế bị rối ločn, khí không giáng xuống đċợc mà lči đi nghịch lên gây ra khó thở. Chức năng nčp khí của Thčn kém (theo Nội Kinh: Thęn chủ nčp khí), Thęn không nčp đċợc khí, khí không giáng xuống đi nghịch lên gây ra khó thở. Tỳ thổ là mėu (mẹ) của Phế kim, Tỳ hċ không sinh đċợc Phế làm cho Phế bị hċ yếu gây nên khó thở. Tỳ hċ, chức năng vęn hoá kém không biến thuỷ cốc thành tinh chđt để nuôi cĉ thể mà lči sinh ra đờm thđp, đờm bị tích lči ở Phế làm cho Phế lčc không thông, Phế khí bị uđt gây ra khó thở (Đó là ý nghąa mà sách Nội Kinh nhěc đến: Tỳ là nĉi sinh đờm, Phế là nĉi trữ đờm). Thęn hċ thì thuỷ thđp dâng lên cćng sinh ra đờm làm těc phế lčc gây ra khó thở. Ngoài ra, theo quy luęt tċĉng khěc của ngć hành: . Kim vốn khěc Mộc nhċng nếu Phế kim hċ thì mộc có thể phďn khěc làm cho Phế hċ thêm (vì vęy đa số ngċời bệnh lên cĉn khó thở vào khoďng nửa đêm, giờ của mộc khí vċợng (Đởm 23-1g, Can 1- 3g). . Tâm hoď vốn khěc Phế kim, tâm chủ thēn, vì vęy, sự rối ločn về tinh thēn cćng ďnh hċởng đến Phế. Triệu Chứng Sách Nội Khoa Học Thċợng Hďi và Thành Đô đều thống nhđt phân làm 2 thể chính: Thực và Hċ Suyễn. A- Thực Suyễn 1- Suyễn Do Phong Hàn Phčm Phế: thở gđp, ngực tức, ho có đờm, lúc mới bị thċờng sợ lčnh, đēu đau, cĉ thể đau nhức, không có mồ hôi, rêu lċỡi trěng mỏng, mčch Phù (Thċợng Hďi), mčch Phù Khĕn (Thành Đô). Biện chứng: Phế chủ hô hđp, bì mao, khi bị phong tà xâm nhęp vào làm cho bế těc bên ngoài, phế khí bị uđt không thăng giáng đċợc gây
483
484
ra ho, suyễn, tức ngực. Vì phong hàn bế ở bên ngoài và kinh lčc, do đó, thđy sợ lčnh, đēu đau, không ra đċợc mồ hôi. Mčch Phù là bệnh ở phēn Biểu, Khĕn là biểu hiện của hàn. 2- Suyễn Do Phong Nhiệt Phčm Phế (Thċợng Hďi, Thành Đô): thở gđp, mći nghẹt, ho, đờm vàng, miệng khô, khát, khan tiếng, těc tiếng, buồn bực, ra mồ hôi, nặng thì phát sốt, mặt đỏ, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng, mčch Phù Sác (T. Hďi), Phù Hồng Sác (T. Đô). Biện chứng: Bên trong đang có nhiệt lči cďm phďi táo và nhiệt ở bên ngoài, hai thứ nhiệt nung đốt Phế, Phế bị nhiệt gây ra ho, suyễn, sốt, mồ hôi ra, Phế và Vị có nhiệt ứ trệ sẽ sinh ra khát, miệng khô, buồn bực. Tâm chủ tiếng nói, Phế chủ âm thanh, nhiệt nung đốt Tâm và Phế gây ra khan tiếng, těc tiếng. Rêu lċỡi vàng, lċỡi đỏ, mčch Hồng Sác là dđu hiệu nhiệt ở thċợng tiêu, Tâm, Phế. Mčch Phù là bệnh ở biểu. 3- Suyễn Do Đờm Trọc Trở Ngči Phế: thở gđp, ho, đờm nhiều, nặng thì ho đờm vċớng sặc, hông ngực buồn tức, miệng nhčt, ăn không biết ngon, rêu lċỡi trěng nhčt, mčch Hočt. Biện chứng: Đờm trọc ủng těc ở Phế, làm cho Phế khí không thông giáng xuống đċợc gây ra khó thở, đờm nhiều. Đờm thđp ủng trệ ở Tỳ Vị gây ra hông ngực buồn bực, miệng nhčt, ăn không biết ngon. Mčch Hočt là biểu hiện của đờm trọc. B- Hċ Suyễn 4- Suyễn do Phế Hċ: Thở gđp (suyễn), hĉi thở ngěn, mệt mỏi, ho nhẹ, ra mồ hôi, sợ gió, họng khan, rát, miệng khô, lċỡi đỏ nhčt, mčch Nhuyễn Nhċợc (Thċợng Hďi), mčch Hċ Nhċợc (Thành Đô). Biện chứng: Phế chủ khí, Phế hċ vì vęy khí yếu, thở ngěn, tiếng nói nhỏ, mệt mỏi. Vệ khí không vững vì vęy sợ gió, họng khan, rát, miệng khô, khí huyết hċ yếu nên thđy mčch Nhċợc. 5- Suyễn Do Thęn Hċ: Hô hđp yếu, khi cử động mčnh thì thở nhiều, cĉ thể gēy ốm, ra mồ hôi, chân tay lčnh, sěc mặt xanh, có khi tay chân và mặt phù nhẹ, tiểu ít, hay mĉ, hồi hộp, lċỡi nhčt, mčch Trēm. Biện chứng: Thęn là gốc của khí, Thęn yếu không thu nčp đċợc khí vì vęy sinh ra thở ngěn, cử động mčnh thì thở nhiều. Trung tiêu dċĉng khí hċ vì vęy ăn uống không tiêu, làm cho cĉ thể gēy ốm. Vệ khí yếu vì vęy sợ gió, ra mồ hôi. Dċĉng khí yếu thì chân tay lčnh. Mčch Trēm Tế là biểu hiện của Thęn hċ, dċĉng khí suy.
C. Điều Trị Về nguyên těc điều trị. + Sách ―Cďnh Nhčc Toàn Thċ‖ hċớng dėn: “Lúc bệnh chċa phát thì dùng phép phù chính là chủ yếu. Lúc đã phát bệnh thì dùng phép công tà làm chính. Phù chính khí phďi phân biệt Âm Dċĉng. Âm hċ thì bổ âm, dċĉng hċ thì bổ dċĉng. Công tà phďi chú ý xem tà nặng hoặc nhẹ mà dùng ôn hàn hoặc tán phong hoặc tiêu đờm hoď. Bệnh lâu ngày chính khí thċờng hċ, do đó, trong lúc dùng phċĉng pháp tiêu tán cēn thêm thuốc ôn bổ hoặc trong lúc ôn bổ cēn thêm thuốc tiêu tán”. + Chċĉng ―Y Trung Quan Kiện‖ (Hďi Thċợng Y Tông Tâm Ląnh) viết: “Uđt thì làm cho thông, hoď thì dùng phép thanh đi, có đờm thì làm cho tiêu đi, đó đều là thực tà và cćng dễ chữa. Duy có trċờng hợp tinh huyết bị kém, khí không trở về nguồn, vì Phế phát khí ra, Thęn nčp khí vào. Nay Thęn hċ không thực hiện đċợc chức năng bế tàng, long lôi hoď do đó mà bốc lên, làm cho Phế khí bị thċĉng, chỉ có thở ra mà không hít vào. Hoď không bị thuỷ ức chế, dċĉng không bị âm liễm nčp, đó là nguy cĉ âm vong dċĉng thoát, chết trong chốc lát. Nếu bên ngoài thđy 2 gò má ửng đỏ, mặt đỏ, nửa ngċời trên nóng nhiều, đó là chứng giď nhiệt, chân dċĉng thoát ra ngoài, nếu dùng lēm một ít thuốc hàn, lċĉng thì nguy ngay. Chỉ nên bổ để liễm lči, nčp vào mà thôi…”. Thuốc trị suyễn theo Đông y thċờng có tác dụng tán hàn, giáng khí, tiêu đờm, trừ thđp, bổ hċ. 1- Tán Hàn Cĉn suyễn thċờng phát vào lúc trời trở lčnh (mùa Thu, Đông) hoặc lúc gēn sáng, khi sċĉng, mċa nhiều, sau một cĉn trúng lanh, sau khi těm, dēm mċa hoặc do dị ứng bởi thức ăn. Trčng thái chung là co thět. Thuốc tán hàn thċờng có vị cay, đm, tính nóng, có tác dụng làm thċ giãn cĉ trĉn, kích thích sự lċu thông máu ở mčch ngoči vi bị ứ trệ. Những loči thuốc tán hàn nhċ Quế, Gừng, Ngďi cứu là những loči có tác dụng ngăn cďn sự ứ trệ tuēn hoàn mao mčch và chống co thět, do đó, làm giďm đċợc triệu chứng tức, nặng vùng ngực, vùng rốn phổi mỗi khi lên cĉn suyễn. 2- Giáng Khí Suyễn còn gọi là khí nghịch, để chỉ hiện tċợng khó thở, làm cho khí bị đọng lči nhiều trong phế nang, vì phế quďn co lči nên điều trị phďi làm cho khí giáng xuống, làm cho phế nang giãn ra. Thuốc giáng khí sau khi uống vào thċờng làm cho bệnh nhân thở đċợc, trung tiện 485
486
đċợc, ợ hĉi đċợc, làm đỡ tức ngực, bụng. Thċờng gồm các loči: . Tinh dēu (Bčc hà, Trēn bì, Thanh bì, Mộc hċĉng, Tử tô...) vừa kích thích hô hđp, dãn phế quďn vừa sát trùng. . Những thuốc có Ancaloid ức chế Phó giao cďm nhċ Cà độc dċợc, Ma hoàng... 3- Tiêu Đờm Khi lên cĉn suyễn, đờm tiết ra nhiều gây bít phế quďn, vì vęy, cēn loči tiêu đờm.thċờng khó tìm đċợc loči thuốc làm cho tan đċợc chđt nhēy, do đó, nên làm cho niêm mčc phế quďn tiết thêm cho loãng đờm đặc để tống đờm ra ngoài, bĝng việc kích thích ho để trục xuđt đờm. Những thuốc long đờm thċờng là loči có Saponin nhċ lá Táo, Bồ kết, Bán hč... 4- Trừ Thđp Thđp là ứ các chđt Allergotoxin làm tăng sự thĕm thđu thành mčch gây ra hiện tċợng phù viêm quanh chu vi mčch của niêm mčc, làm cho đċờng kính phế quďn bị hẹp lči. Các thuốc trừ thđp có tác dụng chống viêm, chống dị ứng thċờng chứa Flavonoid có tác dụng làm bền vững thành mčch, hčn chế tiết xuđt gây viêm. Trong cĉn suyễn, nhđt là nĉi ngċời mčn tính, lċợng nċớc tiểu thċờng ít đi, vì thế, cēn thêm thuốc lợi tiểu nhċ Mã đề, Ý dą, Thổ phục linh... Tuy nhiên, khi tháo ứ không phďi chỉ chú trọng đến Thęn mà còn phďi chú ý đến Gan, męt, đči trċờng, do đó, nhiều khi trong bài thuốc trị suyễn, các vị thuốc xổ nhċ Muồng trâu, Vỏ đči, Lô hội cćng có thể dùng đċợc. 5- Bổ Hċ Nĉi ngċời bị suyễn, thēn kinh thực vęt thċờng bị mđt cân bĝng. Hệ thēn kinh trung ċĉng cćng bị xáo trộn, do đó, cēn cho các vị thuốc bổ âm, nâng cao mức ức chế thēn kinh. Hoặc cho thuốc bổ dċĉng để làm tăng hočt tính giao cďm lên. Rối ločn thēn kinh thực vęt trong bệnh suyễn thċờng gặp trong trċờng hợp giao cďm thēn kinh bị giďm, do đó, khi gēn hết cĉn suyễn, mồ hôi thċờng đổ ra nhiều, các chđt mći, đờm tiết ra, các cĉ ngực, lċng mệt mỏi vì vừa qua một trčng thái co cứng. Điều Trị Lúc Lên Cĉn + Thể phong hàn: . NKHT. Hďi: Tán hàn, tuyên phế, định suyễn. Dùng bài Tam Cao Thang Gia Vị (Thái Bình Huệ Dân Hoà Tễ Cục Phċĉng, Q. 2): Cam thďo 4g, Hčnh nhân 7 hčt, Ma hoàng 12g, Sěc
uống. (Ma hoàng, Hčnh nhân, Cam thďo (tức là bài Ma Hoàng Thang bỏ Quế chi) để tán hàn, tuyên phế, hoá đàm, định suyễn. Thêm Tiền hồ, Trēn bì để chỉ khái, hoá đàm). . NKHT. Đô: Khứ phong, tán hàn, tuyên Phế, giáng nghịch. Dùng bài Ma Hoàng Thang (Thċĉng Hàn Luęn): Ma hoàng, Hčnh nhân đều 12g, Quế chi 8g, Chích thďo 4g. Sěc uống. (Ma hoàng có tác dụng phát hãn, giďi biểu, tán phong hàn, tuyên Phế, định suyễn. Quế chi phát hãn, giďi cĉ, ôn thông kinh lčc, hỗ trợ cho tác dụng phát hãn của Ma hoàng; Hčnh nhân tuyên Phế, giáng khí, giúp tăng tác dụng định suyễn của Ma hoàng; Chích thďo điều hoà các vị thuốc, làm giďm tính cay táo của Quế chi, giďm tác dụng phát tán của Ma hoàng). + Sách ―Trung Y Nội Khoa Học Giďng Nghąa‖: Ôn Phế, bình suyễn. Dùng các bài: . Tô Tử Giáng Khí Thang (Cục Phċĉng): Tô tử 36g, Tiền hồ, Hęu phác, Đċĉng quy, Cam thďo đều 4g, Bán hč 36g, Quđt bì 12g, Quế tâm 16g, Sinh khċĉng 50g, Táo 5 trái. Sěc, chia làm 5 lēn uống, sáng 3 lēn, tối 2 lēn. . Tiểu Thanh Long Thang (Thċĉng Hàn Luęn): Ma hoàng, Thċợc dċợc, Bán hč đều 12g, Chích thďo 8g, Quế chi (bỏ vỏ) 8g, Ngć vị tử, Tế tân, Sinh khċĉng đều 4g, Sěc uống đm. . Linh Quế Truęt Cam Thang (Thċĉng Hàn Luęn): Phục linh 16g, Quế chi (bỏ vỏ) 12g, Bčch truęt, Chích thďo đều 8g, sěc uống đm. + Sách ―Trung Quốc Đċĉng Đči Bí Phċĉng Đči Toàn‖dùng bài Trị Suyễn Phċĉng:
Ma hoàng, Bán hč đều 12g, Tế tân 4g, Can khċĉng, Cam thďo, Ngć vị tử đều 6g. Sěc uống. + Sách ―Thiên Gia Diệu Phċĉng‖ dùng bài ―Cao Trị Hen Suyễn‖:
487
Nam tinh (chế), Bán hč (chế), Cát cánh, Bối mėu, Tế tân, Hčnh nhân, Cam thďo (sống), Ngć vị tử đều 20g, Ma hoàng, Bčch tô tử, Khoďn đông hoa, Tử uyển (sống) đều 12g, Dēu mè (Ma du) 200g, Męt ong 120g, nċớc cốt Gừng 120g. Cho 12 vị thuốc đēu tiên vào ngâm với dēu mè 24 giờ, nđu lên cho đặc, lọc bỏ bã lđy nċớc, sau đó cho thêm męt và nċớc Gừng, nđu thành cao, còn khoďng 440g. Mỗi ngày, vào buổi sáng, khi gà gáy canh năm, uống 1 thìa cà phê (4ml) thuốc với nċớc đun sôi để nguội.
488
+ Sách ―Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu‖ dùng bài Lãnh Háo Thang: Ma hoàng, Hčnh nhân đều 10g, Thēn khúc, Tử uyển, Bčch truęt, Phụ tử (hěc), Khoďn đông hoa đều 12g, Xuyên tiêu 8g, Tế tân, Bán hč (chế), Sinh khċĉng đều 6g, Cam thďo 4g, Tčo giáp 2g, Bčch phàn 0,2g. Sěc uống. + Sách ―Tân Biên Trung Y Kinh Nghiệm Phċĉng‖ dùng bài Xč Can Ma Hoàng Thang gia giďm: Xč can 6g, Ma hoàng 10g, Tế tân, Tử uyển, Khoďn đông hoa, Đči táo đều 12g, Ngć vị tử, Bán hč (chế) đều 8g, Sinh khċĉng 4g. Sěc uống. Suyễn Do Phong Nhiệt + NKHT.Hďi: Thanh nhiệt, tuyên phế, bình suyễn. Dùng bài Ma Hčnh Thčch Cam Thang Gia Vị (Trċĉng Thị Y Thông, Q. 16): Cam thďo 4g, Hčnh nhân 12g, Ma hoàng 12g, Thčch cao 40g. Thêm Trēn bì, Bối mėu, Tiền hồ, Cát cánh, Sěc uống. (Ma hoàng tuyên Phế, bình suyễn; Thčch cao thanh phế nhiệt; Hčnh nhân + Cam thďo ôn trợ cho Ma hoàng bình suyễn, chỉ khái. Thêm Trēn bì, Bối mėu, Tiền hồ, Cát cánh để tăng tác dụng thanh nhiệt, chỉ khái, hoá đàm). + NKHT. Đô: Thanh nhiệt, giáng nghịch, dċỡng Vị, cứu Phế. Dùng bài Ma Hčnh Thčch Cam Thang thêm Tang bì, Địa cốt bì. + Sách ―Trung Y Nội Khoa Học Giďng Nghąa‖ dùng bài Định Suyễn Thang (Nhiếp Sinh Chúng Diệu Phċĉng): Ma hoàng, Bán hč đều 6-12g, Hčnh nhân, Tô tử 6-8g, Tang bčch bì, Khoďn đông hoa đều 12g, Hoàng cēm 8-12g, Bčch quď 10-20 quď, Cam thďo 4g, sěc uống. + Sách TQĐĐDYNPĐ.Toàn dùng bài Chỉ Háo Định Suyễn Thang: Ma hoàng, Tử uyển, Bối mėu, Hčnh nhân đều 10g, Sa sâm 12g, Huyền sâm 16g. Sěc uống. Thể phong đờm + NKHT. Hďi: Hoá đờm, giáng khí, bình suyễn. - Điều trị: Nhị Trēn Thang hợp Tam Tử Thang gia giďm: Nhị Trēn Thang (Bán hč, Quđt hồng, Phục linh, Cam thďo) + Tam Tử Thang (Tử tô tử, Bčch giới tử, La bặc tử). (Chế Bán hč táo thđp, hoá đờm, giáng nghịch; Trēn bì lý khí, hoá đờm; Bčch linh kiện Tỳ, lợi thđp; Cam thďo hoá trung, kiện Tỳ; Thêm Tô tử, La băïc tử. Bčch giới tử để giáng khí, hoá đàm, bình suyễn. Thêm Hęu phác, Thċĉng truęt để táo thđp, hành khí). Đowøm uđt hoá nhiệt thêm Hoàng cēm, Địa cốt bì, Tang bčch bì để
489
thanh phế nhiệt. Tỳ hċ thêm Lục Quân Tử Thang để kiện tỳ. + Sách TYNKHG Nghąa: Tiêu đờm, thanh hoď. Dùng bài Tď Bčch Tán (Tiểu Nhi Dċợc Chứng Trực Quyết): Địa cốt bì, Tang bčch bì (sao) đều 40g, Chích thďo 4g, thêm Tri mėu, Qua lâu. + Sách ―Thiên Gia Diệu Phċĉng‖ dùng bài Tiền Hồ Thang gia vị: Tiền hồ, Tang diệp, Tỳ bà diệp, Tri mėu đều 16g, Kim ngân hoa 20g, Hčnh nhân, Mčch môn, Hoàng cēm, Khoďn đông hoa, Cát cánh đều 12g, Cam thďo 8g. Sěc uống. Điều Trị Lúc Không Lên Cĉn (Bệnh Ổn Định) Thể phế hċ + Dċỡng Phế, định suyễn (NKHT. Hďi). Dùng bài Sinh Mčch Tán Gia Vị (Y Học Khďi Nguyên, Q.Hč): Mčch môn 12g, Ngć vị tử 7 hột, Nhân sâm 12g. Thêm Ngọc trúc, Bối mėu đều 8g, Sěc uống. Trong bài: Nhân sâm bổ ích khí để sinh tân, Mčch môn dċỡng âm, sinh tân, thanh Phế, Ngć vị tử liễm phế, hợp với Mčch môn để tăng tác dụng sinh tan dịch. Thêm Ngọc trúc, Bối mėu để nhuęn phế, hoá đàm. Trċờng hợp mệt mỏi nhiều, dễ cďm lúc thời tiết thay đổi dùng bài Bổ Trung Ích Khí để bổ tỳ phế. . NKT. Đô: Ích khí, định suyễn. Dùng bài Bổ Phế Thang (Tam Nhân Cực – Bệnh Chứng Phċĉng Luęn): Khoďn đông hoa, Quế tâm, Nhân sâm, Tử uyển, Bčch thčch anh đều 40g, Ngć vị tử, Chung nhć phđn đều 60g, Tang bčch bì (nċớng) 160g, Mčch môn (bỏ lõi) 80g. Tán bột. Mỗi lēn dùng 16g, thêm Gừng 5 lát, Táo 3 trái, Gčo tẻ 1 nhúm, sěc uống. Hoặc dùng bài Bổ Phế Thang (Vân Kỳ Tử Bďo Mệnh Tęp): Tang bčch bì, Thục địa đều 60g, Nhân sâm, Tử uyển, Hoàng kỳ, Ngć vị tử đều 30g. Mỗi lēn dùng 12g, thêm ít męt, sěc uống. + Sách ―Thiên Gia Diệu Phċĉng‖ dùng bài: Sâm Giới Tán gia vị: Cáp giới 2 con (chặt bỏ đēu và chân), Nhân sâm 20g, Sĉn dċợc 80g, Hčnh nhân 32g, Trēm hċĉng 16g, Nhục quế 16g, Bán hč 40g, Hoàng kỳ 80g, Tử bì hồ đào 80g, Bčch quď 40g, Tang bčch bì 40g, Cam thďo 20g. Tán bột. Mỗi lēn dùng 6-8g, uống ngày 2-3 lēn. + Sách TQĐĐDYNPĐ Toàn dùng bài Sâm Cáp Ma Hčnh Cao: Đďng sâm 120g, Cáp giới (bỏ đēu, chân) 2 con, Ma hoàng (bỏ mět) 60g, Hčnh nhân 100g, Chích thďo 40g, Sinh khċĉng 60g, Hồng táo (bỏ hột) 120g, Bčch quď nhục 20 trái. Thêm Đċờng phèn, nđu thành cao. Ngày uống 2 lēn, sáng, tối, mỗi lēn 20ml. Thể Tỳ Hċ: Phép trị: Ích khí, kiện tỳ, hoá đờm. Dùng bài Lục Quân Tử Thang hợp
490
Nhị Trēn Thang Gia Vị. (Nhân sâm, Bčch truęt, Bčch linh, Chích thďo để ích khí, kiện tỳ; Trēn bì. Sinh khċĉng, Bán hč ôn hoá hàn đàm. Thêm chích Hoàng kỳ, Đċĉng qui bổ khí huyết; Đči táo, Gừng nċớng để ôn tỳ). Trċờng hợp tiêu chďy bỏ Đċĉng qui, Hoàng kỳ thêm Biển đęu, Mčch nha, Thċĉng truęt để trừ thđp, tiêu thực. Thể Thęn Hċ: + NKHT Hďi và T. Đô: Bổ thęn, nčp khí. + Thęn âm hċ, dùng bài Lục Vị Địa Hoàng Hoàn. + Thęn dċĉng hċ dùng bài Bát Vị Địa Hoàng Hoàn gia giďm. ( Sinh địa, Hoài sĉn, Sĉn thù, Đan bì, Bčch linh, Trčch tď (Lục Vị Địa Hoàng) bổ thęn âm; nếu Khí âm hċ thêm Sinh Mčch Tán (Nhân sâm, Mčch môn, Ngć vị) để bổ khí âm). Thęn dċĉng hċ: thêm Nhục quế, Chế Phụ tử (bài Bát Vị Địa Hoàng) để ôn bổ thęn dċĉng. Di tinh, liệt dċĉng thêm Thỏ ty tử, Tiên linh tỳ; Ra mồ hôi, tiểu đêm nhiều thêm Kim anh tử, Ích trí nhân... Trċờng hợp tỳ thęn dċĉng hċ dùng bài "Chân Vć Thang " (Chế Phụ tử, Bčch thċợc, Bčch linh. Bčch truęt, Sinh khċĉng) để ôn bổ tỳ thęn. THUỐC NAM TRỊ SUYỄN + Bèo cái 100g, cět bỏ rễ, bỏ lá vàng, rửa nhiều lēn bĝng nċớc muối cho thęt sčch, cuối cùng rửa thêm một lēn bĝng nċớc muối. Rĕy cho ráo nċớc, giã nhỏ, vět lđy nċớc, thêm nċớc (đã đun sôi để nguội) vào và cho thêm ít đċờng cho đủ ngọt và đủ 100ml. Ngày uống 2 lēn, mỗi lēn 1 liều nhċ trên. Thċờng sau khi uống 10 ngày, cĉn suyễn sẽ bớt, uống tiếp trong 2-3 tháng. Khi mới uống có thể thđy ngứa cổ trong vòng 10 phút nhċng sẽ quen dēn và hết ngứa (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam). + Lá Bồng bông (Caletropis gigantea R.Br), lđy khăn ċớt lau sčch lông, thái nhỏ, sao qua cho héo. Ngày dùng 10 lá, sěcêc với 300ml nċớc, còn 200ml, thêm đċờng vào, chia 3-4 lēn uống trong ngày. (Nċớc thuốc hĉi đěng và tanh, uống nhiều một lúc có thể gây nôn, do đó, nên uống sau hoặc xa bữa ăn. Uống vào có thể mỏi chân tay, cĉ thể hoặc đôi khi bị tiêu chďy). Kết quď sau 2-3 ngày, có khi 7-8 ngày. Có khi sau 10 phút đã có kết quď (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam). + Lá Táo 200-300g, sao vàng, sěc với 3 chén nċớc còn 200ml, chia hai lēn uống trċớc bữa ăn 1 giờ. Uống liên tục 1 tuēn đến 2 tháng. Kết quď khá tốt (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam).
+ Lá Hen 02kg, rửa hết lông, tĕm nċớc Gừng, sao vàng, hč thổ, nđu với 10 lít nċớc, còn 5 lít. Lọc bỏ bã, cho đċờng vào nđu còn khoďng 1 lít. Ngċời lớn uống 10ml với nċớc nóng, ngày 2 lēn. Trẻ nhỏ 2-5 tuổi, mỗi lēn uống 1-3ml. Trẻ 6-10 tuổi mỗi lēn uống 4-6ml (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam). + Lá Hẹ tċĉi 100g, sěc với 400ml nċớc còn 300ml, thêm 10ml męt ong, chia làm 2 lēn uống.
491
Khoďng 5-6 lēn sẽ đỡ. Dùng trong trċờng hợp suyễn cđp. (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam). + Lá Táo chua (Thanh táo) tċĉi 30g, rửa sčch, giã nát, lọc lđy khoďng 200ml nċớc, hoà męt ong cho đủ ngọt, uống. Sau 2 giờ, ngċời bệnh nôn ra đờm dãi thì cĉn suyễn sẽ giďm (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam). Tóm lči biện chứng luęn trị chứng suyễn chủ yếu dựa theo nguyên těc là thời kỳ lên cĉn chủ yếu dùng phép khu tà và lúc không cĉn chủ yếu là phù chính. Nhċng trên thực tế lâm sàng do hen suyễn là một chứng bệnh tái phát nhiều lēn, cĉ thể ngċời bệnh thċờng suy nhċợc cho nên lúc khu tà cćng cēn chú ý phù chính và lúc không lên cĉn chủ yếu là bổ hċ nhċng trên lâm sàng thċờng biểu hiện hċ chứng lėn lộn nhċ Tỳ phế hċ, phế thęn hċ hoặc tỳ thęn dċĉng hċ v.v... biện chứng luęn trị cēn hết sức chú ý. Ngoài ra, đối với những cĉn hen ác tính, bệnh nhân khó thở nặng cēn kết hợp với các phċĉng pháp chĕn đoán của y học hiện đči giúp xác định bệnh chính xác để phối hợp với các phċĉng pháp trị bệnh bĝng thuốc tây nhċ thở oxy, dùng thuốc trụ sinh (nếu nhiễm khuĕn) thuốc dãn phế quďn hoặc thuốc trợ tim (trċờng hợp hen tim) v.v... đem lči hiệu quď điều trị tốt nhđt cho ngċời bệnh. CHÂM CỨU TRỊ SUYỄN + Bình suyễn, Giáng nghịch, tuyên Phế, hoá đờm. Dùng phép cứu hoặc châm lċu kim Định Suyễn, Thiên Đột, Tuyền Cĉ, Chiên Trung, có thể phối hợp thêm Phong Long, Đči Chuỳ, Hợp Cốc, Quan Nguyên, Túc Tam Lý. Cách châm: Định suyễn lċu kim, vê kim vài phút, Thiên đột không lċu kim, Tuyền Cĉ, Chiên Trung lúc châm phďi hċớng mći kim ra 4 phía, châm xiên khoďng 0,1 thốn, lċu kim, vê vài phút. Gia giďm: Đờm nhiều thêm Phong long. Kèm viêm đċờng hô hđp thêm Đči chuỳ, Hợp cốc. Suyễn lâu ngày thêm Quan nguyên, Túc tam lý.
492
Ý nghąa: Định suyễn là huyệt đặc hiệu để làm ngċng cĉn suyễn, Thiên Đột, Chiên Trung để thuęn khí, giáng nghịch. Tuyền Cĉ để tuyên Phế khí ở Thċợng tiêu. Phong long hoá đàm, giáng trọc. Quan Nguyên + Túc Tam Lý kiêm bổ Tỳ, Thęn, trị bďn bồi nguyên, Đči Chuỳ + Hiệp cốc sĉ tà giďi biểu (Châm Cứu Học Thċợng Hďi). + Thực Suyễn: Dùng kinh huyệt thủ Thái âm làm chính. Châm tď Đďn trung, Liệt khuyết, Phế du, Xích trčch. Phong hàn thêm Phong môn. Đờm nhiệt thêm Phong long. (Liệt khuyết, Xích trčch tuyên thông Phế khí, Phong môn sĉ thông kinh khí ở biểu để giúp cho Phế khí thông; Chiên trung, Phế du điều Phế, thuęn khí. Hợp với Phong long để hoà Vị, hoá đờm, trị suyễn). Hċ Suyễn: Điều bổ Phế và Thęn. Châm bổ hoặc cứu Phế du, Cao hoang, Khí hďi, Thęn du, Túc tam lý, Thái uyên, Thái khê. (Tháiuyên là huyệt Nguyên của Phế; Thái khê là huyệt Nguyên của kinh Thęn. Để bổ khí cho 2 tčng Phế và Thęn; Phế du, Cao hoang để bổ thċợng tiêu, Phế khí; Thęn du, Khí hďi bồi bổ hč tiêu, Thęn khí; Túc tam lý để điều hoà Vị khí, bồi dċỡng nguồn sinh hoá hęu thiên, làm cho thuỷ cốc tinh vi đi lên, quy về Phế, giúp Phế khí đēy đủ thì bệnh sẽ tự khỏi) (Châm Cứu Học Giďng Nghąa). + Khí hộ, Vân môn, Thiên phủ, Thēn môn (Thiên Kim Phċĉng). + Vân môn, Nhân nghênh (ho suyễn cđp). Thiên đột, Hoa cái (suyễn nhiều). Phách hộ, Thiên phủ (suyễn đờm nhiều) (Tċ Sinh Kinh). + Cứu Trung phủ, Vân môn, Thiên phủ, Hoa cái, Phế du (Châm Cứu Tụ Anh). + Du phủ, Thiên đột, Đďn trung, Phế du, Túc tam lý, Trung quďn, Cao hoang, Khí hďi, Quan nguyên, Nhć căn (Châm Cứu Đči Thành). + Cứu Tuyền cĉ, Khí hďi, Đďn trung, Kỳ môn, Chí dċĉng (3 tráng) (Cďnh Nhčc Toàn Thċ). + Tuyền cĉ, Hoa cái, Đďn Trung, Kiên Tỉnh, Kiên trung du, Thái uyên, Túc tam lý (đều cứu) (Loči Kinh Đồ Dực). + Cứu Phế du, Cao hoang, Thiên đột, Chiên trung, Liệt khuyết, Túc tam lý, Phong Long (Thēn Cứu Kinh Luęn). + Phế Du, Trung Quďn, Đďn trung, Liệt khuyết, Cao hoang du (Châm Cứu Trị Liệu Học). + Cứu Đďn trung, Phách hộ, Phụ phân, Linh đài, Thiên đột, Đči chuỳ, Khí hďi, Cao hoang, Thēn đċờng, Đči trử, Phong môn (Lâm Sàng Đa Khoa Tổng Hợp Trị Liệu
493
Học). + Phế du, Đốc du, Thiên đột, Đďn trung, Kiên tỉnh, Trung quďn, Khí hďi, Liệt khuyết, Túc tam lý, Tam âm giao (Trung Quốc Châm Cứu Học) + Phong môn, Liệt khuyết, Đďn trung, Đči chuỳ, Định suyễn (Bình bổ bình tď) (Thực Dụng Châm Cứu Đči Toàn). + Châm tď Liệt khuyết, Xích trčch, Phong môn, Phế du, Định suyễn (Liệt khuyết, Xích trčch là cách phối huyệt Lčc với huyệt Hợp để tuyên thông Phế khí; Phong môn Phế du sĉ phong, giďi biểu, tuyên Phế, hoá đờm; Định suyễn giáng khí, bình suyễn) (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học) 2- Hen Nhiệt (Nhiệt Háo) - CCHG Nghąa: Tuyên giáng khí của Phế, Vị. Châm (không lċu kim) Phế du, Đďn trung, Liệt khuyết, Thiên đột, Trung quďn, Phong long. (Đďn Trung là huyệt hội của khí toàn cĉ thể, hợp với Phế du, Liệt khuyết để tăng tác dụng tuyên thông Phế Khí; Thiên Đột làm thông họng, điều hoà Phế; Trung quďn, Phong Long điều hoà khí ở hai kinh Tỳ và Vị, làm cho thuỷ dịch không ngċng kết lči thành đờm đċợc (trị theo gốc). - CCHV Nam: Châm (không lċu kim) Khí suyễn, Thiên đột, Trung phủ, Khúc trì, Phong long, Túc tam lý. (Khí Suyễn là huyệt đặc hiệu để trị suyễn; Trung Phủ để điều Phế; Thiên Đột khu đàm, thông lợi Phế khí; Khúc Trì thanh nhiệt; Phong Long, Túc Tam Lý tiêu đàm, hč khí, thêm Phế Du tăng tác dụng của Thiên đột, Trung phủ để tuyên thông Phế khí; Tỳ Du tăng sức vęn hoá của Tỳ, hoá đàm, trừ thđp; Thęn Du bổ thęn nčp khí). - TS Kinh: Thiên đột, Đďn trung, Thiên trì, Giďi khê, Kiên trung du. - LSĐKTHTL Học: Châm Hợp cốc, Liệt khuyết, Đči chuỳ, Phong môn, Phế du. - TCC Học: Thiên trụ, Phong trì, Khí hộ, Kiên ngoči du, Đči Trử, Phế du, Quyết âm du, Tâm du, Phụ phân, Cao hoang, Hợp cốc. - TYLPT Sách: Định suyễn, Đďn trung, Nội quan, Đči chuỳ, Trung suyễn, Phong Long. - CCHT. Hďi: Định suyễn, Thiên đột, Tuyền cĉ, Đďn trung, thêm Phong long, Đči chuỳ, Hợp cốc, Quan nguyên, Túc tam lý. - TQCCHK. Yếu: Định Suyễn, Thiên đột, Phế du, Chiên trung. - CCHH Kong: Đči Chuỳ, Linh Đài, Liêm Tuyền, Thiên Đột, Ngọc Đċờng, Chiên Trung, Trung Đình, Trung Phủ, Vân Môn, Thiên Phủ,
494
Xích Trčch, Khổng Tối, Liệt Khuyết, Kinh Cừ, Thái Uyên, Ngċ Tế, Nội Quan, Thċĉng Dċĉng, Kiêm Trung Du, Nhân Nghinh, Thuỷ Đột, Khí Xá, Khuyết Bồn, Khí Hộ, Ốc Ế, Ċng Song, Não Không, Triếp cân, Dċĉng Giao, Túc Khiếu Âm, Phách Hộ, Thēn Đċờng, Đči Bao, Đči Chung. - TDCCĐ. Toàn: Phong Môn, Xích Trčch, Hiệp Cốc, Phong Long, Định Suyễn, châm tď. - Suyễn Do Đờm Trọc: Thanh nhiệt, hoá đờm, bình suyễn. Châm tď Hợp cốc, Đči chuỳ, Xích trčch, Phế du, Phong long, Định suyễn, Nội quan (Hợp cốc, Đči chuỳ sĉ biểu, tán nhiệt; Xích trčch, Phế du, Định suyễn tuyên thông Phế khí, giáng nghịch, chỉ khái; Phong long hoá đờm, giáng trọc; Nội quan bình suyễn, chỉ khái, thuęn khí, khoan hung (Tân Biên Châm Cứu trị Liệu Học). - Suyễn Do Hċ Chứng: Ích Phế, kiện Tỳ, bổ Thęn, hoá đờm, bình suyễn, chỉ khái. Châm bổ Phế du, Cao hoang du, Tỳ du, Túc tam lý, Khí hďi, Thęn du (Phế du, Cao hoang du để bổ Phế, ích khí; Tỳ du, Túc tam lý kiện Tỳ Vị, dċỡng hęu thiên; Khí hďi, Thęn du bồi bổ Thęn khí). - Sách CCTL. Học còn phân ra: - Thực Suyễn: Phế Du, Phong Môn, Xích Trčch, Phong Long, Chiên Trung (đều tď). - Hċ Suyễn: Thęn Du, Quan Nguyên, Khí Hďi, Cao Hoang Du, Túc Tam Lý (đều bổ). - Suyễn do Ngoči Cďm Phong Hàn: Ngoči Quan, Hiệp Cốc (đều tď). - Sách Thực Dụng Châm Cứu Đči Toàn còn chia ra: - Suyễn do thđp nhiệt:Thanh nhiệt, táo thđp: Tď Xích Trčch, bổ Tỳ Du, Thċĉng Khâu thêm Trung Quďn, Phong Long, Thiên Đột. -Suyễn do Thử Nhiệt: Ích Khí, dċỡng Âm: Thái Uyên, Thái Khê, Cao Hoang Du châm bổ hoặc thêm cứu. - Do Phế Nhiệt: Tď Phế, thanh nhiệt: Châm tď Xích Trčch, Liệt Khuyết, Đči Đô. - Do Đờm Thực:Tď Phế, thanh đờm: châm tď Định Suyễn, Chiên Trung, Liệt Khuyết, Phong Long, Vân Môn, Phế Du. - Do Phế Âm Hċ: Bổ Phế, dċỡng Âm: Châm bổ Thái Uyên, Cao Hoang, Thái Khê, Phế Du, Định Suyễn, Khí Hďi. -Do Thęn Âm Hċ: Tċ Âm, bổ Thęn: châm bổ Thái Khê, Thęn Du, Cao Hoang. -Do Thęn Dċĉng Hċ: Bổ Thęn, nčp khí: Châm bổ + cứu Thęn Du, Khí Hďi, Phế Du, Mệnh Môn, Quan Nguyên, Tam Tiêu Du. -Do Tâm Dċĉng Hċ: Ôn bổ Tâm dċĉng: châm bổ + cứu Thái Uyên,
495
Tâm Du, Cự Khuyết, Mệnh Môn, Khí Hďi, Quan Nguyên. -HĐCCTL. Lục: Cứu giữa đốt sống cổ 3 và 4, Thiên liêu, Thiên Tông, Phế Du, Thiên Đột, Chiên Trung, Cċu Vą, Quan Nguyên, Liệt Khuyết, mỗi huyệt 20 tráng trở lên. - Chỉ dùng huyệt Nội quan trị hen suyễn có kết quď tốt (Triết Giang Trung Y Tčp Chí 1959, 12). - Suyễn tức, Hợp cốc, Chiên trung, Cự cốt, Phế du, Khúc trì, Thái uyên. Trong đó thċờng dùng nhiều nhđt là Suyễn tức và Hợp cốc Trị 26 ca đều có kết quď tốt (Lý Diệu – Triết Giang Trung Y Tčp Chí 1959, 12). - Cứu thành sẹo đẻ trị suyễn. Lúc không lên cĉn, chủ yếu cứu Đči chuỳ, Chiên trung. Lúc lên cĉn, chia làm ba loči: a) Thể Phế suyễn: chọn huyệt Đči chuỳ, Phế du, Phong môn, Chiên trung, Thiên đột. b) Tỳ suyễn: Đči chuỳ, Phế du, Cao hoang, Trung quďn. c) Thęn suyễn: Đči chuỳ, Khí hďi, Thęn du, Phế du, Cao hoang. (Lý Chí Minh, Thċợng Hďi Trung Y Dċợc tčp Chí 1962, 2). - Cứu thành sẹo Đči chuỳ, Thiên đột, Phế du trị 157 ca có kết quď tốt (Chu Thoď Công, Thċợng Hďi Trung Y Dċợc Tčp Chí 1963, 11). - Đči Chuỳ, Phong Trì, Định Suyễn, hợp với Xích Trčch, Liệt Khuyết, Nội Quan, Túc Tam Lý, Phong Long, Phế Du, Tâm Du, Thęn Du, Phục Lċu, Thái Khê, Lċu kim 20 phút rồi rút kim (Thċợng Hďi Châm Cứu Tčp Chí 1986, 21). - Chỉ châm huyệt Ngċ tế. Mỗi lēn chỉ châm 1 huyệt. Mỗi ngày hoặc mỗi lēn lên cĉn suyễn, châm 1 lēn. Châm đěc khí, hċớng mći kim về hċớng lòng bàn tay, sâu khoďng 0,5 thốn về phía bên trái, bên phďi. Lċu kim 20-30 phút, cứ 5 phút vê kim một lēn. 10 lēn là một liệu trình, hoặc khi phát cĉn thì châm (Trung Quốc Châm Cứu Tčp Chí 1985, 4). - Cứu Đči chuỳ, Phế du (2 bên). Mỗi ngày cứu 1 cặp huyệt. 3 ngày là một liệu trình. Hoặc dùng Thiên đột, Phế du (2 bên), Linh đài. Mỗi ngày cứu 1 cặp huyệt. 3 ngày là một liệu trình (Hồ Nam Trung Y Tčp Chí 1986, 40). - Định Suyễn, Phong Môn thđu Phế Du. . Phong Hàn thêm Hiệp Cốc, Liệt Khuyết, Suyễn Tức hoặc Thiên Đột, Khổng Tối. . Đờm nhiều thêm Túc Tam Lý, Phong Long. . Hĉi thở ngěn thêm Quan Nguyên, Chiên Trung. . Ho nhiều thêm Xích Trčch,
Thái Khê. (Trung Quốc Châm Cứu Tčp Chí 1987, 11). + Châm huyệt Khổng tối, sâu 0,5-0,5 thốn. Khi đěc khí thì dùng phép tď, đċa luồng dėn truyền lên đến ngực, lċu kim 30 – 60 phút (Trung Hoa Bí Thuęt Châm Cứu Trị Liệu) + Châm huyệt Định Suyễn, châm bình bổ bình tď, lċu kim 30 phút (Trung Hoa Bí Thuęt Châm Cứu Trị Liệu) + Châm huyệt Ngċ Tế một bên, ngày châm một lēn hoặc khi lên cĉn thì châm, luân phiên huyệt bên phďi, bên trái. Mći kim hċớng về phía lòng bàn tay, sâu 0,5 thốn. Lċu kim 20-30 phút. Cứ 5 phút vê kim một lēn. 10 lēn là một liệu trình hoặc khi lên cĉn thì châm (Trung Hoa Bí Thuęt Châm Cứu Trị Liệu) + Dùng kim Tam lăng châm huyệt Tứ Phùng nặn ra chđt nċớc dịch mēu vàng. Ba ngày làm một lēn. + Dùng vị Ma hoàng, Tế tân, Can khċĉng đều 15g, Bčch giới tử 30g. Tán bột, trộn với 50g bột mì. Mỗi lēn dùng 6g trộn với dēu (mè, dừa...) và 1 ít Xč hċĉng cho sền sệt, dán vào huyệt Phế du 2 bên. Cách 2 ngày thay thuốc một lēn. Đěp thuốc liên tục 3 lēn. Khi đěp thuốc vùng huyệt sẽ cďm thđy tê, nóng (Trung Hoa Bí Thuęt Châm Cứu Trị Liệu) + Ngċời bệnh hĉi ngửa cổ, châm vào huyệt Thiên Đột sâu 0,2 thốn, xoay mći kim hċớng xuống phía dċới, áp sát mép sau cuống họng, từ từ đĕy kim vào sâu đến 0,5 thốn, khi có cďm giác căng, tức, vê kim về bên trái, bên phďi 10 – 20 giây. Lċu kim 5-15 phút (Trung Hoa Bí Thuęt Châm Cứu Trị Liệu) + Chââm huyệt Nội Quan, khi đěc khí, dùng phép tď, dėn khí lên đến nách, bệnh chứng sẽ giďm. Khoďng 6 phút, cĉn suyễn sẽ giďm, lċu kim ½ giờ rồi rút kim (Trung Hoa Bí Thuęt Châm Cứu Trị Liệu) + Châm huyệt Phù Đột 2 bên, làm sao cho có cďm giác căng tức từ cổ truyền xuống ngực, trong ngực cďm thđy nóng là đċợc (Trung Hoa Bí Thuęt Châm Cứu Trị Liệu) + Vċĉng Toàn Thụ (1988) xây dựng phác đồ trên cĉ sở biện chứng phân bệnh thành 4 thể loči:
(1) Phế Hċ. huyệt chính gồm Định suyễn, Thái uyên, châm bình bổ, bình tď. Huyệt phụ gồm Chiên trung, Thiên lịch, châm tď. Định suyễn châm xiên hċớng về cột sống sâu chừng 1 thốn, Thái uyên châm thẳng sâu 0,5 thốn, lċu kim 10 - 20 phút. Hiệu quď đčt 94,87%.
496
(2) Thęn Hċ: huyệt chính gồm Định suyễn, Thái uyên. Huyệt phụ gồm Thęn du, Thái khê. Hiệu quď đčt 78,57%. (3) Phong Hàn: huyệt chính Định suyễn, Thái uyên. Huyệt phụ gồm Phong trì, Phong môn. Trị liệu 71 ca, đčt hiệu quď 98,65%. (4) Phong Nhiệt: huyệt chính Định suyễn, Thái uyên. Huyệt phụ gồm Đči chuỳ, Hợp cốc. Trị liệu 41 ca, đčt hiệu quď 97,56% (Châm Cứu Trị Liệu Bách Bệnh Oai Tuỵ). + Hà Thụ Hoè (1981) chọn Chiên trung, Nội quan, Liệt khuyết, Túc tam lý và Phong trì; Phế hċ thêm Thái khê, Thái bčch; Tỳ hċ thêm Thái bčch, Tam âm giao; Thęn hċ thêm Thái khê hoặc Chiếu hďi; Đờm trệ thêm Phong long. Tuỳ theo bệnh tình cụ thể hċ thì bổ, thực thì tď, lċu kim 20 phút. Châm cách nhęt, 10 lēn là một liệu trình, giữa 2 liệu trình nghỉ một tuēn. Trị 62 ca, đčt hiệu quď 87,1% (Châm Cứu Trị Liệu Bách Bệnh Oai Tuỵ). + Quách Liên Hán (1990) dùng Phế du, Định suyễn, Liệt khuyết, Thiên đột, Chiên trung. Thời kỳ phát tác thêm Hợp cốc, Nội quan, Khúc trì; Thời kỳ hoãn giďi thêm Phế du, Túc tam lý, Tam âm giao; Cĉn hen liên tục thêm Thęn du, Phong long, Huyết hďi. Châm lċu kim 20 - 30 phút, mỗi tuēn châm một lēn, liên tục 4 - 6 lēn là một liệu trình. Trị 150 ca, đčt hiệu quď 93,3% (Châm Cứu Trị Liệu Bách Bệnh Oai Tuỵ). + Yêu Trung Bá (1990) dựa theo Tiêu và Bďn để chọn huyệt châm. . Trị tiêu chọn Định suyễn, Liệt khuyết, Hợp cốc, Chiên trung, Xích trčch. . Trị bďn chọn Phế du, Linh đài, Thęn du, Túc tam lý, Thái khê, Thiên đột. Thời kỳ phát tác trị tiêu dùng tď pháp, thời kỳ hoãn giďi trị bďn dùng bình bổ bình tď pháp. Mỗi ngày châm một lēn, lċu kim 10 phút, 10 ngày là một liệu trình, mỗi liệu trình cách nhau 10 ngày. Trị 69 ca, đčt hiệu quď 89,8% (Châm Cứu Trị Liệu Bách Bệnh Oai Tuỵ). + Tôn Lợi Nhân (1959) dùng đĉn huyệt Nội quan cď hai bên, nam châm bên trái trċớc, nữ châm bên phďi trċớc. Hai huyệt phân biệt thủ pháp bổ tď: hċ chứng trċớc bổ sau tď, thực chứng trċớc tď sau bổ, lċu kim 3 phút, về kim 7 lēn, lay kim lên xuống 7 lēn. Trị 285 ca đčt kết quď rđt tốt (Châm Cứu Trị Liệu Bách Bệnh Oai Tuỵ). + Triệu Hành Toàn (1977) châm huyệt Thanh suyễn (nĝm ở giữa sụn giáp và huyệt Thiên đột, tċĉng ứng với chỗ tiếp giáp giữa sụn nhėn và khí quďn), dùng kim hào châm dài 1 thốn châm chếch lên trên sâu 0,3
497
-0,5 thốn sao cho bệnh nhân có cďm giác căng tức nhiều, khi đó rút kim lên một ít rồi lči đċa kim xuống theo các hċớng xuống dċới, sang phďi, sang trái rồi rút kim, không lċu kim. Trị 30 ca đều đčt hiệu quď (Châm Cứu Trị Liệu Bách Bệnh Oai Tuỵ). + Lċu Trčch Quang (1985) chỉ châm huyệt Ngċ tế một bên, mỗi ngày một lēn, mći kim hċớng chếch lên trên sâu chừng 5 phân, lċu kim 20 - 30 phút, cứ 5 phút vê kim một lēn. Trị 200 ca, đčt hiệu quď 98,5%, trong đó có 129 ca ổn định trên 2 năm không thđy tái phát (Châm Cứu Trị Liệu Bách Bệnh Oai Tuỵ). + Khúc Kính Lai (1990) châm thẳng huyệt Túc tam lý sâu 1- 2 thốn, lċu kim 20 phút, vê kim từ 2 - 4 lēn. Trị 30 ca hen phế quďn thể tỳ hċ, đčt hiệu quď 90% (Châm Cứu Trị Liệu Bách Bệnh Oai Tuỵ). + Trċĉng Âu Quang (1981) châm các điểm quá mėn đċợc xác định bĝng cách dùng ngón cái bàn tay phďi đn dò tìm ở tay, chân, ngực và lċng những vị trí có cďm giác đau, căng chċớng hoặc tê bì. Nếu các điểm mėn cďm quá nhiều có thể phân chia thành từng nhóm để luân phiên sử dụng. Thċờng châm với cċờng độ kích thích mčnh không lċu kim, 6 ngày là 1 liệu trình, giữa 2 liệu trình nghỉ 7 ngày. Trị 42 ca, đčt hiệu quď 69% (Châm Cứu Trị Liệu Bách Bệnh Oai Tuỵ). + Triệu Tử Hiền (1987) dùng phċĉng pháp dán các hčt Vċĉng bđt lċu hành lên các huyệt Giao cďm, Thēn môn, Chĕm, Suyễn, Phế, Đči trċờng, Khí quďn, Mći trong, Thęn ở tai. Mỗi ngày day đn 3 - 4 lēn, mỗi lēn 5 - 10 phút. Trị 40 ca, đčt hiệu quď 98% (Châm Cứu Trị Liệu Bách Bệnh Oai Tuỵ). + Uý Trì Tịnh (1987) dùng Bčch giới tử hoặc Vċĉng bđt lċu hành dán vào các huyệt Khí quďn, Phế, Tuyến thċợng thęn, Tiền liệt tuyến ở cď hai tai, 5 ngày thay một lēn, mỗi ngày day đn 4 lēn, mỗi lēn đn mỗi huyệt một phút. Trị 60 ca, đčt hiệu quď 95% (Châm Cứu Trị Liệu Bách Bệnh Oai Tuỵ). + Trēn Tđt Thông (1995) cứu trực tiếp huyệt Thiếu thċĉng, mỗi lēn 3 - 5 tráng, mỗi ngày một lēn, 10 lēn là một liệu trình. Trị 37 ca đčt hiệu quď 73% (Châm Cứu Trị Liệu Bách Bệnh Oai Tuỵ).
498
+ Trċĉng Học Giám (1995) sử dụng hai huyệt Khổng tối và Ngċ tế. Đēu tiên, dùng kim hào châm dài 1 thốn châm tė các huyệt cď 2 bên, sau đó cho điện châm với tēn số 160 lēn/phút, cċờng độ vừa phďi, lċu kim 30 - 60 phút. Trị 192 ca đčt hiệu quď 98,9% (Châm Cứu Trị Liệu Bách Bệnh Oai Tuỵ). + Mã Minh Phi (1992) châm các Suyễn điểm, Khái điểm ở bàn tay (thủ châm liệu pháp), lċu kim 30 phút, 5 - 10 phút vê kim một lēn,
499
mỗi ngày châm một lēn, 10 lēn là một liệu trình, giữa hai liệu trình nghỉ 1 tuēn. Trị 100 ca, đčt hiệu quď 96% (Châm Cứu Trị Liệu Bách Bệnh Oai Tuỵ). + Quďn Tuân Huệ (1987), thể phong nhiệt châm các huyệt Định suyễn, Phong môn xuyên Phế du. Thể phong hàn thêm Hợp cốc, Liệt khuyết. Thể đờm trệ thêm Túc tam lý, Phong long. Khó thở nhiều thêm Quan nguyên, Chiên trung. Ho nhiều thêm Xích trčch, Thái uyên. Dùng máy nhiệt châm GZH, đďm bďo độ đm của kim từ 40 – 70oC. Các huyệt phối hợp châm thċờng, lċu kim 20 phút. Giai đočn phát tác châm hàng ngày, mỗi ngày một lēn, khi các triệu chứng đã giďm có thể châm cách ngày, 6 lēn là một liệu trình, nghỉ 3 - 5 ngày rồi châm tiếp 1 liệu trình nữa. Trị 64 ca, đčt hiệu quď 96,9% (Châm Cứu Trị Liệu Bách Bệnh Oai Tuỵ). Nhą Châm Trị Suyễn Bình suyễn, Thċợng thęn tuyến, Khí quďn, Dċới đồi, Giao cďm, Nội phân bí, Phế, Tỳ, Thęn. Mỗi lēn chọn 5 huyệt. Châm kích thích mčnh, lċu kim 30-60 phút. Mỗi ngày hoặc cách ngày châm một lēn. Y Án Trị Hen Suyễn (Trích trong Châm Cứu Lâm Chứng Thực Nghiệm) Bệnh nhân Ngċu, nữ, 56 tuổi, nông dân, nhęp điều trị ngoči trú ngày 21/11/1969. Bệnh nhân trċớc đây có những cĉn hen kịch phát tái diễn khoďng 4 năm và đã đċợc điều trị bĝng Ephedrine, Aminophỵlline, Sulfaminidine khi lên cĉn. Cĉn bệnh dėn đến sự thăm khám lēn này là đột ngột khó thở, xanh tím kéo dài 6 giờ. Các khám nghiệm thđy môi và mặt xanh tím, miệng há và rút vai, thở hổn hển, khò khè trong hai phổi. Chĕn đoán là hen phế quďn. Điều trị: Phċĉng huyệt: Phong môn và Quyết âm du. Bệnh nhân ngồi tựa lċng, hai vai buông xuống. Dùng kim dài ba thốn châm xiên góc 12o từ huyệt Phong môn xuyên đến huyệt Quyết âm du, nâng lên (đề), đĕy xuống (án) vàvê kim một lúc. Châm một bên sau đó bên kia, rồi giác các huyệt đã châm khoďng 10 - 15 phút. Sau đó khó thở giďm một cách rõ rệt. 6 giờ sau, sau một lēn điều trị nữa, tiếng rít cćng đã giďm nhiều. Hôm sau, bệnh nhân đã trở nên khoẻ hĉn, có thể ngủ nĝm ngửa và cĉn khó thở đã dịu xuống. Khám nghiệm cĉ thể: lồng ngực bình thċờng ngoči trừ âm thở hĉi thô ở phổi phďi.
500
Châm trị nhċ cć, bệnh khỏi hoàn toàn. Tiếp tục điều trị thêm để củng cố hiệu quď chữa bệnh. Y Án Trị Hen Suyễn (Trích trong Châm Cứu Lâm Chứng Thực Nghiệm) Bệnh nhân Trang, nữ, 47 tuổi, nông dân, công nhân, nhęp điều trị ngoči trú ngày 01/03/1967. Bệnh nhân có những cĉn hen kịch phát khoďng 5 năm gây ra bởi thuốc trừ sâu. Mỗi năm 2- 3 cĉn, thċờng xĕy ra vào những tháng mùa thu và mùa đông, cĉn này đã kéo dài ba ngày và điều trị không kết quď. Khi khám nghiệm, bệnh nhân há miệng và rút vai, ho rít dữ dội, thở hổn hển, xanh tím môi và khó thở, đờm khò khè. Chĕn đoán là hen phế quďn. Phċĉng huyệt: Phong môn và Quyết âm du. 2- Bệnh nhân ngồi tựa lċng, hai vai buông xuống. Dùng kim dài ba thốn châm xiên góc 12o từ huyệt Phong môn xuyên đến huyệt Quyết âm du, nâng lên (đề), đĕy xuống (án) vàvê kim một lúc. Châm một bên sau đó bên kia, rồi giác các huyệt đã châm khoďng 10 - 15 phút. Ngày trị một lēn đối với trċờng hợp thông thċờng và ngày hai lēn cho trċờng hợp nặng. Châm nhċ trên năm lēn, các triệu chứng giďm và hai năm sau vėn không tái phát. Y Án Trị Hen Suyễn (Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng) Dung XX, nam, 38 tuổi, cán bộ. Khám điều trị năm 1957. Bệnh nhân bị hen phế quďn kéo dài đã 6 năm. Thočt đēu mỗi năm lên cĉn 1-2 lēn, phēn nhiều vào mùa đông xuân, sau khi bị lčnh. Nói chung uống Ephedrin hoặc các thuốc đông y thì có thể dứt cĉn đċợc. Hai năm gēn đây ngày càng bị nhiều cĉn hĉn, cứ mđy ngày lči lên một cĉn hen, mỗi lēn bị mđt hàng tuēn lễ mới dứt dēn, dùng các loči thuốc đông tây y chỉ có thể tčm thời dễ chịu hĉn một chút mà không giďm bớt đċợc tēn suđt cĉn hen. Cho uống ―Cao Trị Hen‖ (Chế nam tinh 15g, Pháp bán hč 15g, Cát cánh 15g, Xuyên bối 15g, Tế tân 15g, Hčnh nhân 15g, Sinh cam thďo 15g, Ngć vị tử 15g, Sinh Ma hoàng 9g, Bčch tô tử 9g, Khoďn đông hoa 9g, Sinh tử uyển 9g, Ma du (dēu gai) 200g, Bčch męt (męt trěng) 120g, Sinh khċĉng trđp (nċớc gừng tċĉi) 120g. Trċớc hết cho 12 vị thuốc đēu tiên vào trong dēu gai ngâm 24 giờ, đem sao cho đặc, lọc bỏ bã, lđy nċớc, sau đó cho thêm męt trěng vào nċớc gừng tċĉi đun cô thành cao, cho tới lúc đem nhỏ vào nċớc thì thành giọt châu, lđy đċợc khoďng 440g. Mỗi ngày buổi sớm khi gà gáy canh năm
501
thì uống 1 thìa nhỏ với nċớc đun sôi để nguội), đề nghị ngċời bệnh kiên trì dùng liên tục, khi dùng hết khoďng 250g, thì dứt hết cĉn hen. Lči tiếp tục uống cho tới tđt cď 2.500g, đồng thời phối hợp cho dùng một số Kim Quą Thęn Khí Hoàn, Bột nhau thai, sau khi khỏi bệnh đã theo dõi 21 năm không thđy tái phát. Y Án Trị Hen Suyễn (Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng) Khu XX, nam, 39 tuổi, nông dân. Từ năm lên 10, ngċời bệnh do bị cďm lčnh thành ho hen suyễn. Điều trị bệnh đã đỡ nhċng về sau mỗi khi bị nhiễm lčnh lči lên cĉn hen không dứt đċợc, càng ngày càng nặng, tuy đã điều trị bĝng nhiều loči thuốc mà vėn không khỏi. Một năm trở lči đây, mỗi lēn lên cĉn hen lči so vai ngửa cổ mà hít thở, trông rđt thďm hči. Đã dùng Ephedrein, Aminophylin, mà không cět đċợc cĉn hen. Dùng Corticoid thì có thể giďm cĉn hen tčm thời đċợc 20-30 phút, tiêm truyền hormon vào tąnh mčch thì phďi mđt khoďng 1 ngày mới cět đċợc cĉn hen. Cho uống ―Tiêu Suyễn Thang‖ (Chích Ma hoàng 9g, Tế tân 9g, Xč can 9g, Sinh thčch cao 24g, Ngć vị tử 9g, Chích cam thďo 9g, Pháp bán hč 9g. Sěc uống, mỗi ngày 1 thang, chia làm 3 lēn), uống 1 thang thì hen giďm hẳn, uống hết 2 thang thì cĉ bďn khống chế đċợc cĉn hen. Lči cho dùng Lục Quân Tử Thang và Sinh Mčch Tán, có tác dụng bồi thổ sinh kim, Thđt Vị Đô Khí Thang để ôn thęn, nčp khí, các bài thuốc này dùng lēn lċợt thay nhau và đều có gia giďm, khi lên cĉn hen thì vėn uống Tiêu Suyễn Thang. Cứ nhċ thế tiếp tục điều trị hĉn nửa năm, số lēn lên cĉn hen giďm đi rõ rệt, cċờng độ cĉn hen cćng nhẹ hĉn nhiều, thể lực tăng lên rõ rệt. Một năm sau thì bệnh cĉ bďn khỏi hẳn. Bàn luęn: "Tiêu Suyễn Thang" là bài thuốc tuyển chọn phối hợp chữa hen của đông y dựa trên các bài thuốc Tiểu Thanh Long Thang, Xč Can Ma Hoàng Thang, Ma Hčnh Thčch Cam Thang. Trong bài thuốc này chú trọng sử dụng Ma hoàng để tuyên phế bình suyễn, Tế tân để ôn phế hoá ĕm, Xč can để bình nghịch giáng khí, Bán hč có tác dụng hoá đàm khử ĕm, Ngć vị tử liễm phế cēm ho và khống chế tác dụng "tán" của Tế tân, Sinh thčch cao để thanh phế giďi nhiệt và khống chế tác dụng gây ra mồ hôi của Ma hoàng, Chích cam thďo nhuęn phế cēm ho, điều hoà các vị khác, nhĝm đčt đċợc hiệu quď phối hợp hoá đàm tuyên phế, bình suyễn chỉ khái. Hen suyễn do phế tuyên mà sẽ bình đċợc, ho do đờm giďm mà cēm đċợc. Ngċời xċa có nói "Tế tân bđt quá tuyến", nay dùng trong ―Tiêu Suyễn Thang‖ đến 9g, tċĉng đċĉng với 3 chỉ, nhċng chỉ cēn dùng đúng bệnh, phối hợp đúng phċĉng pháp, trên
502
lâm sàng chċa thđy có phďn ứng nào không tốt. Đó cćng chính là điều mà "Nội kinh" đã nói:"Hữu cố vô vėn, dċợc vô vėn dã". Y Án Trị Hen Suyễn (Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng) Từ XX, nam, 45 tuổi, cán bộ. Đã hĉn 4 năm bị những cĉn hen suyễn, nhiều đờm. Bốn năm trċớc, sau khi měc bệnh, cứ mỗi lēn bị lčnh, hoặc ngửi phďi khí than là lči lên cĉn suyễn. Khi lên cĉn, ngực co rúm lči, khó thở, ho khčc ra đờm dính màu trěng thì cďm thđy có dễ chịu hĉn. Bệnh tình mỗi năm một nặng thêm, các cĉn hen ngày một xuđt hiện nhiều và kéo dài hĉn. Tây y chĕn đoán là hen phế quďn. Đã dùng Ephedrin, Ainophylin, Adrenalin, lúc đēu có hiệu quď khá tốt, nhċng sau đó cďm thđy hiệu quď chẳng đċợc là bao. Một năm trở lči đây bệnh tình lči nặng thêm, cứ đến hai mùa hč và thu là lči lên cĉn hen nặng, sang mùa đông xuân thì cďm thđy đỡ hĉn. Một năm nay, tây y cho dùng Cortison mỗi ngày 3 lēn, dùng liên tục dài ngày, vào vụ hè thu không ngày nào là không dùng, còn đồng thời dùng thêm khí dung cět cĉn hen, luôn mang theo ngċời, hĉi cďm thđy khó thở muốn ho là phďi phun ngay. Bệnh nhân rđt dễ bị cďm mčo, hĉi bị lčnh là hět hĉi, nhức đēu, toàn thân khó chịu. Bệnh nhân không hút thuốc uống rċợu nhiều, đči tiện bình thċờng. Sěc mặt trěng bệch, lċỡi nhčt rêu trěng, 6 bộ mčch Trēm Hoãn. Chứng thuộc thái âm hċ suyễn, khí đờm kết lči thăng giáng bđt lợi. Cēn trị bĝng cách khi bệnh phát cĉn thì trị triệu chứng, lúc bình thċờng thì chữa căn nguyên, cď hai mặt cùng chữa trị, lċỡng bổ phế tỳ. Vėn thċờng xuyên dùng Cortison khí dung để chống lên cĉn. Đồng thời dùng ―Sâm Giới Tán Gia Vị‖ (Cáp giới (těc kè) 2 con (chặt bỏ đēu và chân), Nhân sâm 15g, Sĉn dċợc 60g, Điền hčnh nhân 24g, Trēm hċĉng (loči tốt) 12g, Nhục quế (loči tốt) 12g, Kinh bán hč 30g, Hoàng kỳ 60g, Tử bì hồ đào 60g, Sa bčch quď 30g, Tang bčch bì 30g, Cam thďo 15g. Các vị trên tán mịn làm một liều thuốc gói kín để dùng dēn: mỗi lēn 4-6g, mỗi ngày 3 lēn, uống với nċớc đun sôi để nguội) đči bổ phế tỳ, tiêu đờm giáng khí, phù chính cố bďn để chữa trị tęn gốc. Uống liền 4 liều ―Sâm Giới Tán Gia Vị‖, sau 4 tháng ngừng dùng tđt cď các loči thuốc tây y, tinh thēn sďng khoái, sức lực dồi dào, thể chđt tăng cċờng. Dùng bài thuốc này tiếp tục đċợc một năm thì ngừng tđt cď các loči thuốc. Hỏi thăm thđy 3 vụ hè thu bệnh không tái phát. Bàn luęn: Thông qua thực tiễn lâm sàng thđy rõ ràng ―Sâm Giới Tán Gia Vị‖ có tác dụng làm thay đổi phďn ứng của cĉ thể, điều tiết
503
hormon. Trong quá trình phối hợp điều trị cùng với các thuốc tây y, dēn dēn phďi giďm bớt hormon và thuốc chỉ suyễn, lúc đēu thì càng chęm càng ít càng tốt, cho tới khi hoàn toàn không dùng tới các loči thuốc tây y này. Sau đó lči giďm dēn cď liều dùng "Sâm Giới Tán Gia Vị', cách tiến hành gồm có giďm dēn số lēn uống thuốc và giďm dēn lċợng thuốc uống mỗi lēn, cho đến khi hoàn toàn không dùng thuốc nữa. Cď quá trình này cēn kéo dài từ nửa năm đến một năm.
HO (Khái Thđu – Cough – Toux)
504
Đči Cċĉng Ho là một phďn xč sinh lý bďo vệ cĉ thể tống những dị vęt tči đċờng hô hđp ra khỏi cĉ thể đồng thời cćng là một triệu chứng của nhiều loči bệnh thuộc đċờng hô hđp hoặc bệnh của các cĉ quan khác trong cĉ thể có ďnh hċởng đến chức năng hô hđp. Sách ―Y Học Tam Tự Kinh‖ viết: “Năm tčng, sáu phủ đều khiến ngċời ta ho chứ không riêng gì tčng Phế. Nhċng Phế chủ khí, khí nghịch lên Phế gây nên ngứa cổ mà ho. Vęy khái thđu không riêng gì Phế mà không xa rời Phế”. Theo y học cổ truyền thì 2 từ 'khái" và 'thđu" có nghąa khác nhau: Khái là có tiếng mà không có đờm, còn thđu là có đờm mà không có tiếng, nhċng thċờng đi đôi với nhau nên gọi là chứng ―khái thđu ―. Sách ―Hočt Pháp Cĉ Yếu‖ nhęn định: “Khái là ho không có đờm mà có tiếng vì Phế khí tổn thċĉng cho nên tiếng không thanh. Thđu là không có tiếng mà có đờm vì Tỳ thđp khuđy động nên sinh ra đờm. Khái thđu là vừa có tiếng vừa có đờm vì Phế khí tổn thċĉng lči quđy động đến Tỳ thđp”. Ngċời xċa cho rĝng ho là triệu chứng bệnh của Phế nhċng các tčng phủ khác měc bệnh ďnh hċởng đến phế cćng gây ho. Thiên ―Khái Luęn‖ (Tố Vđn 38) viết: ―Ngć tčng lục phủ có bệnh đều làm cho ho, không riêng gì bệnh của phế". Chċĉng ―Khái Thđu Đệ Tứ‖ (Y Học Tam Tự Kinh) cho rĝng: Nội Kinh viết: Năm tčng sau phủ đều khiến ngċời ta ho chứ không riêng gì tčng Phế. Nhċng Phế chủ khí, các thứ khí nghịch lên Phế gây nên ngứa cổ mà ho, vęy nên ho không riêng gì Phế mà không xa rời Phế”. Ho là triệu chứng của phế thċờng gặp ở các bệnh viêm đċờng hô hđp trên, viêm phế quďn, viêm phổi, lao phổi, dãn phế quďn v.v... Một số đặc điểm cēn lċu ý khi chĕn đoán chứng Ho: + Ho kèm ngứa rát trong họng thċờng do viêm họng, viêm amidal, V.V, Lao thanh quďn. + Ho có đờm: Viêm khí quďn, thanh quďn, viêm phổi. + Ho thủng thẳng: viêm họng, lao phổi. + Ho từng cĉn rć rċợi: ho gà, hen phế quďn, chèn ép trung thđt. + Ho khan tiếng: viêm họng, viêm thanh quďn. Nguyên Nhân Nguyên nhân ho có nhiều, có thể qui lči thành 2 loči: Ho do
505
ngoči cďm và ho do nội thċĉng. 1-Ngoči cďm các tà khí: Phong hàn táo nhiệt là chủ yếu, xâm nhęp cĉ thể qua đċờng miệng, mći hoăïc qua da lông, khiến phế khí mđt tuyên thông sinh ho. 2. Ho nội thċĉng là do chức năng các tčng phủ mđt điều hòa, thċờng gặp các nguyên nhân sau: . Tỳ hċ sinh đờm: Do chức năng tỳ suy giďm, thủy cốc không đċợc vęn hóa hđp thu đēy đủ sinh đờm, ủng těc ở phế gây phế khí không thông sinh ho. Sách Y văn cổ có câu: ―Tỳ sinh đờm mà phế trữ đờm‖ là theo ý đó. . Can hỏa phčm phế: Mčch Can lên sċờn ngực đi vào phế. Can khí uđt, nghịch hóa hỏa nung đốt phế gây ho. . Phế hċ tổn: Phế nhiệt lâu ngày làm cho phēn âm bị hċ tổn, phế khí không đủ gây ho, phế khí nghịch gây khó thở. . Thęn khí hċ không nčp khí (phế chủ hô, thęn chủ hđp) sinh ho kèm hụt hĉi, khó thở. Thęn chủ thủy, thęn hċ thủy phiếm sinh đờm làm cho ho nặng thêm. Ngoài ra chứng ho ngoči cďm kéo dài dễ phát triển thành ho nộì thċĉng. Biện Chứng Luęn Trị Biện chứng luęn trị chứng ho, chủ yếu phân biệt ho ngoči cďm hoặc ho do nội thċĉng. Ho do ngoči cďm thċờng là bệnh mới měc thời gian ngěn, kèm theo các triệu chứng bệnh ngoči cďm. Phép trị chủ yếu là tuyên thông phế khí, sĉ tán ngoči tà, chċa nên vội dùng thuốc chỉ khái. Ho do nội thċĉng thċờng bệnh měc đã lâu ngày thċờng kèm theo các triệu chứng bệnh lý của tčng phủ. Phép trị chủ yếu là điều lý tčng phủ nhċ kiện tỳ, dċỡng phế, thanh tiết can hỏa, bổ thęn khí âm. Sách ―Y Môn Pháp Luęt‖ viết: “Tà khí thịnh thì ho liên tục, không đċợc dùng loči thuốc chỉ sáp. Ho lâu ngày, tà khí giďm đi, tình thế không quá mčnh mới có thể dùng loči thuốc chỉ sáp”. Triệu Chứng 1- Ho Ngoči Cďm: thċờng gặp có mđy thể bệnh: + Ho Do Phong Hàn (Phong Hàn Khái Thđu): Ho, đờm loãng trěng, nghẹt mći, chďy mći nċớc trong, hět hĉi, gai rét, không có mồ hôi, khớp xċĉng nhức, đēu đau căng tức, rêu lċỡi trěng mỏng, mčch Phù hoặc Khĕn. Biện chứng: Phong hàn xâm nhęp vào Phế, ngăn trở ở họng làm cho Phế khí không thông, sinh ra ho, nghẹt mći, chďy nċớc mći. Đờm mēu trěng, chďy nċớc mći trong là dđu hiệu của hàn. Phong hàn ngăn trở
506
phēn biểu cho nên sợ lčnh, không ra mồ hôi, đēu đau, xċĉng khớp nhức. Rêu lċỡi trěng, mčch Phù là dđu hiệu phong hàn ở biểu. Điều trị: Sĉ phong, tán hàn, tuyên phế, hóa đờm. Dùng bài Hčnh Tô Tán gia giďm. (Tử tô, Sinh khċĉng để sĉ tán phong hàn; Tiền hồ, Hčnh nhân, Cát cánh tuyên Phế, hóa đờm, trị ho. Thêm Ma hoàng để tăng tác dụng tán hàn; Trēn bì, Bán hč là thuốc táo thđp, hóa đờm). Có tác dụng đối với chứng ho kèm thđp, miệng nhčt, dính nhớt, kém ăn, rêu lċỡi mỏng, nhớt. Gia giďm: Nếu ho, sợ lanh, tiếng ho không dễ, đờm vàng khó khčc ra, khát nċớc, họng đau, rêu lċỡi trěng, mčch Phù Sác là dđu hiệu ngoài hàn, trong nhiệt. Ngoài cách khu phong, tuyên Phế, nên phối hợp sử dụng cď thuốc tán biểu hàn, thanh lý nhiệt. Dùng bài Ma Hčnh Thčch Cam Thang gia giďm. Trong bài có Ma hoàng, Hčnh nhân để tuyên thông Phế khí, tán hàn ở biểu; Thčch cao để thanh nhiệt ở lý. Có thể chọn dùng thêm các vị khác nhċ Tang diệp, Thuyền thoái, Bčc hà, Cát cánh. Châm Cứu + Sĉ phong, tán hàn, tuyên Phế, hóa đờm. Châm tď hoặc châm và cứu Liệt khuyết, Hợp cốc, Phế du, Ngoči quan (Liệt khuyết hợp với Phế du để tuyên thông Phế khí; Hợp cốc hợp với Ngoči quan để phát hãn, giďi biểu. 4 huyệt hợp lči có tác dụng sĉ phong, tán hàn, ninh Phế, trđn khái (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). . Châm Liệt Khuyết + Hợp Cốc thêm Phong Môn Đči Chùy Thiên Đột, Phong Long (Thực Dụng Châm Cứu Đči Toàn). Gia giďm: Đēu đau thêm Phong trì, Thċợng tinh; Tay chân đau thêm Côn lôn, Phục lċu. + Ho Do Phong Nhiệt (Phong Nhiệt Khái Thđu): Ho đờm vàng dính, khát, họng đau, chďy nċớc mći đục, cĉ thể nóng, ra mồ hôi, sợ gió, nhức đēu, toàn thân đau mỏi, rêu lċỡi vàng mỏng hoặc trěng mỏng, mčch Phù Sác. Biện chứng: Ho đờm dính, mći chďy nċớc vàng, họng đau, khát đều do phong nhiệt xâm nhęp vào Phế, làm cho Phế khí không thanh. Phong nhiệt bao vây cĉ biểu, doanh vệ không hòa cho nên ra mồ hôi, sợ gió, đēu đau, toàn thân đau mỏi, rêu lċỡi vàng mỏng, mčch Phù Sác. Điều trị: Sĉ phong, thanh nhiệt, tuyên Phế. Dùng bài Tang Cúc Ĕm gia giďm. (Tang diệp, Cúc hoa, Bčc hà, Liên kiều để tân lċĉng giďi biểu, thanh
507
phong nhiệt; Hčnh nhân, Cát cánh, Lô căn để hóa đờm, thanh nhiệt. Cćng có thể thêm Tiền hồ, Ngċu bàng để tăng sức tuyên Phế). Châm Cứu - Châm tď Xích trčch, Phế du, Khúc trì, Đči chùy [dùng kim Tam lăng châm cho ra máu] (Xích trčch hợp Phế du để tď Phế, hóa đờm; Đči chùy thông dċĉng, giďi biểu; Hợp với Khúc trì để sĉ phong, thanh nhiệt, làm cho phong nhiệt đċợc giďi, đờm hỏa đċợc giáng xuống thì Phế khí đċợc bình thċờng, hết ho (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). - Phế Du, Xích Trčch, Đči Chùy, thêm Khúc Trì, Hợp Cốc (Thực Dụng Châm Cứu Đči Toàn). Gia giďm: Họng đau thêm châm Thiếu thċĉng cho ra máu; Mồ hôi ra không đċợc thêm Hợp cốc; Mồ hôi ra nhiều mà không bớt sốt thêm Hãm cốc, Phục lċu để tċ âm, thanh nhiệt. + Ho Do Thu Táo Ho vào mùa thu, có những triệu chứng khô ráo, gọi là Thu Táo. Chứng: Ho khan, ít đờm, mći và họng khô, lċỡi khô, ít tân dịch. Hoặc sốt, sợ gió, họng đau, trong đờm có lėn máu, rêu lċỡi vàng, đēu lċỡi đỏ, mčch Phù, Sác. Hoặc sợ lčnh, sốt, không mồ hôi, xċĉng đau nhức, rêu lċỡi trěng mỏng, mčch Phù Khĕn. Biện chứng: Chứng này do táo gây nên. Táo thěng thì khô, vì vęy chứng chủ yếu là ho ít đờm, mći khô, họng khô, lċỡi khô, ít rêu. Nếu hĉi sợ lčnh, họng đau, đờm có lėn máu, rêu lċỡi vàng, đēu lċỡi đỏ là táo tà kết hợp với phong nhiệt, gọi là Ôn Táo. Nếu đồng thời xuđt hiện sợ lčnh, không mồ hôi, xċĉng đau mỏi, rêu lċỡi trěng...là táo kết hợp với phong hàn gọi là Lċĉng Táo. Điều trị: Nhuęn táo, dċỡng Phế. Ôn táo: sĉ phong, thanh nhiệt. Lċĉng táo: sĉ tán phong hàn. Điều trị: dùng bài Tang Hčnh Thang gia giďm. (Tang diệp, Đâïu xị vị cay, tính mát để sĉ phong; Sa sâm, Lê bì dċỡng âm, nhuęn Phế; Hčnh nhân, Bối mėu hóa đờm, trị ho). Ho do ôn táo có thể thêm các vị thanh nhuęn nhċ Qua lâu bì, Mčch môn, Lô căn. Lċĉng táo, dùng bài này, bỏ Tang diệp, Sa sâm, Lê bì, thêm Kinh giới, Phòng phong, Tử uyển, Khoďn đông hoa để tán hàn, tuyên Phế, hóa đờm.
508
2- Ho Do Nội Thċĉng: Thċờng gặp các thể bệnh sau: - Tỳ Hċ Đờm Thđp: Ho nhiều đờm trěng đặc, ngực bụng đēy tức, ăn không biết ngon, mệt mỏi, chân tay nặng nề, rêu lċới dày nhớt, thân lċỡi bệu, mčch Hočt, Nbċợc hoặc Nhu Hočt. Biện chứng: Đờm thđp xâm nhęp Phế làm cho Phế khí bị ngăn trở gây nên ho đờm trěng dính, ngực bụng khó chịu, kém ăn, rêu lċỡi trěng nhớt đều là dđu hiệu đờm thđp làm khốn Tỳ. Điều trị: Kiện tỳø, táo thđp, hóa đờm. Nếu ho nhiều: dùng phép táo, hóa đờm là chính, lúc giďm ho dùng kiện tỳ là chính. Dċợc: Dùng bài Lục Quân Tử Thang hợp với Bình Vị Tán gia giďm. (Trong bài, Đďng sâm + Bčch truęt + Bčch linh + Cam thďo (tức là bài Tứ Quân Tử) để kiện tỳ; Trēn bì + Bán hč + Thċĉng truęt + Hęu phác để táo thđp, hóa đờm). Lúc cĉn ho nhiều: thêm Hčnh nhân + Ý dą nhân để tuyên phế hóa đờm. Trċờng hợp thđp đờm uđt hóa nhiệt (đờm vàng, ngċời sốt, họng khô, táo bón, mčch Hočt Sác, rêu lċỡi vàng...), dùng bài Ma Hčnh Thčch Cam Thang Gia Vị (Ma hoàng, Hčnh nhân, Cam thďo, Cát cánh để thông phế, chỉ khái; Thčch cao, Hoàng cēm, Ngċ tinh thďo để thanh phế nhiệt; Qua lâu nhân, Bối mėu hóa nhiệt đờm; Bỏ Thċĉng truęt, Hęu phác. . Can Hỏa Phčm Phế: Ho do khí nghịch, ngực sċờn đēy tức, ngực đau, tính tình nóng nďy, ngċời bứt rứt khó chịu, miệng khô, họng khô, mặt đỏ. lċỡi đỏ, lċỡi khô, rêu lċỡi mỏng, mčch Huyền Sác. Biện chứng: Can khí uđt kết, khí uđt hóa hỏa, Can hỏa xâm nhęp vào Phế gây nên ho, họng khô ráo, khi ho thì đỏ mặt; Đċờng kinh Can vęn hành ngang qua hông sċờn, vì vęy khi ho thì đau lan đến sċờn. Mčch Huyền Sác thuộc Can hỏa. Rêu lċỡi vàng, ít tân dịch là Can hỏa phčm Phế. Phế nhiệt, tân dịch thiếu. Điều trị: Thanh can, tď hỏa, nhuęn phế, hóa đờm. Dùng bài Thanh Kim Hóa Đờm Thang Gia Giďm. (Trong bài, Hoàng cēm, Chi tử, Tang bčch bì phối hợp dùng để thanh can hỏa và thanh phế nhiệt; Qua lâu nhân, Bối mėu, Mčch môn dċỡng âm, nhuęn phế, hóa đờm, chỉ khái, thêm Địa cốt bì tď phế nhiệt). . Phế Âm Hċ: Bệnh có thể do ngoči cďm táo khí lâu ngày hoặc do phế nhiệt kéo dài gây phế âm hċ. Bệnh diễn tiến chęm, ho khan, ít đờm hoặc đờm có máu, da nóng, ngċời gēy, mệt mỏi, ăn kém, miệng khô, họng khô, sốt
509
về chiều hoặc về đêm, má đỏ, lòng bàn chân tay nóng, ít ngủ mồ hôi trộm, lċỡi thon đỏ, mčch Tế Sác. - Biện chứng: Phế âm bđt túc, Phế khí nghịch lên gây ra ho khan, ít đờm. Âm hċ, tân dịch ít cho nên họng khô, miệng táo. Âm hċ nặng thì hỏa vċợng, sốt về chiều, lòng bàn tay chân nóng, gò má đỏ, tâm phiền, mđt ngủ, mồ hôi trộm là do hċ hỏa gây nên. Chđt lċỡi đỏ, mčch Tế Sác là biểu hiện của âm hċ hỏa vċợng. Điều trị: Dċỡng âm, thanh phế, hóa đờm, chỉ khái. Dùng bài Sa Sâm Mčch Đông Thang gia giďm. (Trong bài dùng Sa sâm, Mčch môn, Ngọc trúc, Thiên hoa phđn để dċỡng âm, nhuęn Phế,chỉ khái; Biển đęu, Cam thďo để kiện Tỳ. Thêm Hčnh nhân, Bối mėu để giáng khí, hóa đờm). Ho ra máu thêm Nhėu tiết, Trěc bá diệp (sao cháy), Sâm tam thđt (dùng bột sống hòa uống) để cēm máu. Sốt về chiều, mồ hôi trộm thêm Địa cốt bì, Hồ hoàng liên, Mėu lệ, Hoàng kỳ, Tang diệp để thanh nhiệt, liễm hãn. Ho nội thċĉng lâu ngày, hĉi thở ngěn, khó thở, nên dùng thêm bài Lục Vị Địa Hoàng Hoàn (do Thęn âm hċ) hoặc Bát Vị Địa Hoàng Hoàn (nếu Thęn dċĉng hċ). Tóm kết Ho chia làm hai loči lớn là Ngoči cďm và Nội Thċĉng. Ho do ngoči cďm thċờng do phong hàn hoặc phong nhiệt gây nên, phát bệnh khá nhanh, điều trị cćng mau đỡ. Tuy nhiên nếu kèm thđp hoặc táo thì kết quď chęm hĉn. Ho do Nội thċĉng thċờng là mčn tính, trong đó loči ho do đờm trọc thċờng gặp nhđt. Chứng ho do Phế hċ mới phát còn nhẹ, nếu coi thċờng sẽ dēn dēn nặng thêm. Ba loči ho do ngoči cďm, nếu lâu ngày không khỏi hoặc đã khỏi mà tái phát, ho và ngứa họng, đờm khó ra, không có chứng ở biểu rõ rệt, đều có thể dùng bài Chỉ Thđu Tán gia giďm. Trong bài này Tử uyển vị cay, đěng, hĉi đm; Bčch tiên vị cay, đěng, hĉi lčnh, hai vị này đều có tác dụng sĉ lợi Phế khí, chỉ khái, hóa đờm. Bách bộ ôn nhuęn, có thể nhuęn Phế, chỉ khái; Cam thďo, Cát cánh, Quđt hồng có thể tuyên Phế, lợi hēu, thuęn khí, hóa đờm; Kinh giới trừ ngoči tà còn sót lči. Chỉ Thđu Tán là phċĉng thuốc ôn lċĉng cùng dùng, các trċờng hợp ho mà ngoči tà chċa hết hẳn, Phế khí mđt sự túc giáng mà kèm có đờm trọc, dùng bài này rđt công hiệu. Điều trị ho do ngoči cďm cēn tuyên thông Phế khí, sĉ tán ngoči tà. Không nên dùng thuốc chỉ sáp để tránh cho ngoči tà không có lối thoát. Tuy nhiên, ho lâu ngày, tà khí chċa quét sčch mà Phế khí dēn dēn bị tổn thċĉng thì nên dùng thuốc liễm Phế, chỉ sáp nhċ bài Tam
510
Ďo Thang thêm Anh túc xác, Kha tử nhục... vừa tuyên Phế, vừa chỉ khái, ngăn chęn ho đúng lúc, đề phòng chứng ho kéo dài do nội thċĉng. Sách ―Y Môn Pháp Luęt‖ viết: “Tà khí thịnh thì ho nhiều, tuyệt đối không đċợc dùng thuốc chỉ sáp. Ho lâu ngày, tà khí kém đi, bệnh tình không quá mčnh mới có thể dùng loči thuốc chỉ sáp”. Tham Khďo + Trđn Khái Tán (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí): Đởm nam tinh, Thiên trúc hoàng đều 9g, Chu sa, Ngċu hoàng đều 1,5g, Mộc hċĉng 2g, Nguyệt thčch 9g, Băng phiến 1,5g, Nguyên minh phđn 6g, Xuyên bối mėu 10g. Tán bột, đęy kín đừng cho bay hĉi. Mỗi lēn uống 0,5g, ngày 2 – 3 lēn. TD: Thanh nhiệt, trđn kinh, chỉ khái thđu, hóa đờm. Trị trẻ nhỏ cďm phong nhiệt, ho nhiều đờm, họng khò khè, ho lâu ngày không khỏi, ho gà, sốt cao co gięt, đêm ngủ không yên, khóc đêm. + Khai Hčp Thang (Tân Trung Y 1991: 4): Ma hoàng, Cát hồng, Chỉ xác, Cam thďo đều 6g, Hčnh nhân, Tiền hồ, Ý dą nhân, Cát cánh, Bán hč, Phục linh đều 10g, Anh túc xác 4g, Ngċ tinh thďo 15g. Sěc uống. (Trẻ nhỏ chỉ dùng Anh túc xác 1,5g/ngày). TD: Thanh Phế hóa đờm, liễm Phế trđn khái. Trị ho do đờm nhiệt. Đã trị 107 ca, có kết quď 44, kết quď ít 34, có chuyển biến tốt 20, không kết quď 9. Đčt tỉ lệ 91,59%. + Thuyền Y An Thđu Thang (Đċờng Phúc An Nghiệm Phċĉng): Thuyền y, Cát camhs đều 6g, Tỳ bà diệp (nċớng) 15g, Ngċu bàng tử, Tiền hồ, Bối mėu, Tử uyển đều 9g, Xa tiền tử 12g, Cam thďo 5g, Hěc Cáp Tán (bọc lči). Sěc uống. TD: Thanh nhiệt, giáng khí, tuyên Phế, an thđu. Trị ho phong nhiệt. + Tân Nhuęn Lý Phế Thang (Giang Tô Danh Y Đinh Quang Do Tự Kiếm Kinh Nghiệm Phċĉng): Đới tiết ma hoàng 4g, Đới bì hčnh nhân (bỏ đēu nhọn) 10 hột, Chích cam thďo 6g, Cát cánh 5g, Phđt nhą thďo 10g, Cát hồng 5g, Đċĉng quy 10g, Bào khċĉng4g, Sinh khċĉng 1 lát. Sěc uống.. TD: Tân lċĉng, nhuęn Phế. Trị ho do Phế bị táo (ho khan, không đờm, họng khô, ngứa cổ…). + Thanh An Cam Cát Thang (Tứ Xuyên Trung Y 1987 (2): Thanh quď, Tiền hồ, Bách bộ, Hčnh nhân, Cam thďo, Cát cánh đều 10g, Bồ công anh, Tĝm vãn đều 15g, An nam tử 4 trái. Sěc uống. TD: Thanh Phế nhiệt, chỉ khái thđu. Trị ho do nhiệt, ho liên tục, ho khan không đờm. Đã trị 50 ca, khỏi 43, không khỏi
511
7. Tỉ lệ khỏi 86%. + Ma Hčnh Chỉ Khái Thang (Phúc Kiến – Trēn Cát Ân Su Truyền Bí Phċĉng): Bčch thċợc, Phục linh, Ngć vị tử đều 9g, Cát hồng, Cam thďo (chích), Khoďn đông hoa, Can khċĉng đều 6g, Hčnh nhân 12g, Ma hoàng 12g, Bčch quď nhân 9g, Tỳ bà diệp 6g. Sěc uống. TD: Tuyên Phế, hóa đờm, chỉ khái. Trị ho. Thċờng uống 3~4 thang là khỏi. + Ôn Bổ Chỉ Khái Hoàn (Hà Běc Trung Y 1988 (6): Phụ tử, Bổ cốt chỉ, Dâm dċĉng hoěc, Nhục quế, Hoàng kỳ, Đďng sâm, Bčch truęt đều 10g, Đan sâm, Xích thċợc, Xuyên khung đều 15g, Cět căn 10g. Sěc uống. TD: Ôn bổ Tỳ Thęn, phù chính chỉ khái. Trị ngċời lớn tuổi ho do viêm phế quďn mčn tính. Đã trị 168 ca, uống 3 tháng. Khỏi 11, có hiệu quď ít 59, có chuyển biến tốt 72, không kết quď 26. Đčt tỉ lệ 84,5%. + Trứng gà 1 trái, đâïp ra, cho vào ít đċờng, cho đęu tċĉng đặc đang nóng vào, quđy đều, ăn ngày một lēn vào sáng sớm. Có tác dụng nhuęn táo, thanh Phế, tiêu đờm (Ĕm Thực Liệu Pháp). CHÂM CỨU TRỊ HO Châm Cứu Học Thċợng Hďi: Tuyên giáng Phế khí, khċ phong, hóa đờm. Huyệt chính: Định Suyễn, Phong Môn (Bq.12), Phế Du (Bq.13), Hợp Cốc (Đtr.4). Phối hợp thêm Khúc Trì, Đči Chùy, Giáp Tích cổ 7 - ngực 6 (C7- D6), Xích Trčch, Liệt Khuyết, Phong Long. Kích thích mčnh, không lċu kim. Ý nghąa: Phong Môn là huyệt Hội cu?a Mčch Đốc và Kinh Túc Thái Dċĉng Bàng Quang, là cċ?a cho phong khí nhęp vào và xuđt ra, hợp với Hợp Cốc là huyệt Nguyên cu?a kinh thu? Dċĉng Minh (Đči Trċờng) để khu phong gia?i biểu; Phế Du là chỗ Phế khí rót vào, dùng để tuyên Phế trị ho; Định Suyễn để tuyên Phế, bình suyễn; Đči Chùy , Khúc Trì để tiết dċĉng tà, gia?i biểu; Xích Trčch, Liệt Khuyết để tăng cċờng tác dụng tuyên Phế, trị ho; Phong Long để hòa vị trừ đờm, Giáp Tích cổ 7 - ngực 6 để sĉ thông mčch Đốc. 2- Kinh Cừ, Hành Gian (Thiên Kim Phċĉng). 3- Khuyết Bồn, Chiên Trung, Cự Khuyết (Tċ Sinh Kinh). 4- Cứu Cao Hoang, Phế
Du (Tċ Sinh Kinh). 5- Phế Du, Phong Môn hoặc Phế Du, Thiên Đột (Châm Cứu Tụ Anh). 6- Phế Du, Phong Long (Ngọc Long Ca). 7- Cứu Thiên Đột, Du Phu? đều 7 tráng, Hoa Cái, Nhć Căn đều 3 tráng, Phong Môn 7 tráng, Phế Du, Thęn Du, Chí Dċĉng đều 14 tráng, Liệt Khuyết (Loči Kinh Đồ Dực). 8- Cứu Thiên Đột, Phế Du (Đan Khê Tâm Pháp). 9- Xích Trčch, Hợp Cốc, Liệt Khuyết (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái
10- Phế Du, Trung Phu?, Liệt Khuyết, Chiếu Ha?i (Trung Quốc Châm
Yếu).
Cứu Học Khái Yếu).
11- Phế Du, Phong Môn, Trung Phu?, Thiên Đột, Đàn Trung, Xích Trčch (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu). 12- Tuyên Phế, gia?i biểu: Châm Phế Du, Liệt Khuyết, Hợp Cốc. Châm nông theo phép ta?. Ý nghąa: Phế chu? da lông, phēn biểu, vì vęy châm nông. Thu? Dċĉng Minh (Đ. Trċờng) và Thu? Thái Âm (Phế) có quan hệ biểu lý với nhau, dùng Liệt Khuyết (P.7) (huyệt lčc cu?a Phế), Hợp Cốc (Đtr.4) (huyệt nguyên cu?a Đ.Trċờng), lči thêm Phế Du (Bq.13), 3 huyệt hợp lči để tăng cċờng tác dụng tuyên Phế, gia?i biểu, làm cho Phế khí thông giáng, tà khí không có chỗ để dừng lči, bệnh tự kho?i (Châm Cứu Học Giďng Nghąa). 13- Thân Trụ, Đči Chùy, Phế Du, Thiên Đột, Đàn Trung (Châm Cứu Học
Giďn Biên).
14- Phong Môn, Phong Phu?, Thái Uyên, Liệt Khuyết [đều ta? nếu do phong hàn] , Phong Môn, Phế Du, Ngoči Quan [đều ta? - nếu do phong nhiệt] (Châm Cứu Trị Liệu Học). 15- Phế Du, Trung Phủ, Liệt Khuyết, Xích Trčch (Trung Quốc Châm Cứu
Học).
16- Hoàn Cốt, Thiên Trụ, Phong Trì, Thân Trụ, Đči Trữ, Phong Môn, Phế Du, Cách Du, Đĉ?m Du, Khúc Trčch, Hợp Cốc, Thiên Đột (Tân Châm Cứu Học). 17- Hợp Cốc, Liệt Khuyết, Khúc Trì, Ngċ Tế, Đči Chùy, Xích Trčch, U?y Trung, Gian Sċ? (Lâm Sàng Đa Khoa Tổng Hợp Trị Liệu Học). 18- Phế Du, Cách Du, Xích Trčch, Thái Uyên, Ngċ Tế (Trung Hoa Châm
Cứu Học).
19- Đàn Trung, Định Suyễn, Phong Long, Khúc Trì, Túc Tam Lý (Thċờng Dụng Trung Y Liệu Pháp Thủ Sách).
512
20- Thēn Đčo, Chiên Trung, Trung Đình, Vân Môn, Hiệp Bčch, Xích Trčch, Khổng Tối, Liệt Khuyết, Kinh Cừ, Ngċ Tế, Thiếu Thċĉng, Thiên Tuyền, Ċng Song, Phong Long, Phế Du, Thiên Khê, Châu Vinh, Bá Lao, Khí Huyệt (Châm Cứu Học HongKong). 21- Phế Du, Liệt Khuyết, Hợp Cốc (Tứ Bďn Giáo Tài Châm Cứu Học). 22- Tuyên Phế, giďi biểu: Phế Du, Trung Quďn, Đàn Trung, Liệt Khuyết,
Đči Chùy.
513
Ý nghąa: Phế Du, Trung Phủ thông lợi Phế Khí, Đàn Trung bổ khí toàn thân, thông kinh khí ở vùng ngực; Liệt Khuyết trừ tà ở phēn Biểu; Đči Chùy kích động các kinh Dċĉng, trừ tà khí (Châm Cứu Học Việt Nam). 23- Châm Cứu Lâm Chứng Thực Nghiệm: Phċĉng huyệt: Vùng từ Thiên đột (XIV.22) đến Cċu vą (XIV.15). Cách châm: Đặt bệnh nhân nĝm ngửa, sát trùng vùng da tči chỗ nhċ thċờng lệ, véo da chung quanh vùng huyệt lên bĝng ngón cái và ngón trỏ của bàn tay trái, rồi châm nhanh vào huyệt với kim tam lăng bĝng tay phďi và bóp nặn huyệt đċợc châm bĝng cď hai bàn tay cho đến khi chďy máu. Với phċĉng pháp nhċ thế châm các huyệt ở khoďng cách mỗi thốn từ giữa Thiên đột đến Cċu vą. Ba ngày làm một lēn nhċ vęy. Nếu không có tác dụng, sau 2 - 3 lēn châm, nên suy xét đến liệu pháp khác. Nhą Châm + Phế, Khí quďn, Nội tỵ, Nhą tiêm, Vị, Tỳ, Tam tiêu. Mỗi lēn chọn 2 – 3 huyệt. Chọn huyệt ở cď 2 tai, kích thích mčnh, lċu kim 10 – 20 phút (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). + Phế, Khí quďn, Định suyễn, Thċợng thęn, Giao cďm, Nhą mê căn, Bì chđt hč, Đči trċờng (Bị Cđp Châm Cứu). Mai Hoa Châm Gõ vùng Gáy (trċớc và sau), hợp với trċớc trán, chân tóc trán, mỗi bên 3 – 4 hàng. Bệnh Án Ho (Trích trong ―Trung Y Lâm Sàng Chĕn Liệu Bách Khoa Toàn Thċ‖) Trēn X, nam, 45 tuổi. Mđy ngày gēn đây khí hęu thay đổi đột ngột, không kịp chuĕn bị quēn áo nên bị cďm phong hàn, có triệu chứng sợ gió, sợ lčnh, đau đēu, sốt. Sáng hôm qua khi ngủ dęy thđy ho và ngứa cổ, khčc ra nhiều đờm trěng, ngực hĉi khó chịu, hĉi thở gđp, chđt lċỡi đỏ nhčt, rêu lċỡi trěng mỏng, nhớt, mčch Phù Khĕn hĉi Sác. Dùng Tử uyển, Kinh giới, Bối mėu, Tang diệp, Trēn bì, Tiền hồ đều 12g, Hčnh nhân 16g, Cát cánh, Cam thďo (sống) đều 6g. Sěc uống.
514
Sau khi uống một thang, mồ hôi hĉi ra, đēu đỡ đau, bớt sợ lčnh, ho giďm một nửa. Uống tiếp hai thang nữa thì bệnh khỏi. Khċĉng X, nam, thanh niên. Ho đã lâu không khỏi, trong đờm có lėn máu, lúc có lúc không, kém ăn, mỏi mệt, hĉi thở ngěn, mčch Tế Hočt, đēu lċỡi đỏ, ít rêu. Cho dùng Běc sa sâm, Mčch môn, Bách bộ, Bčch truęt, Phục linh, Tỳ bà diệp đều 12g, Hďi cáp xác 20g, Cát cánh 8g, Ngć vị tử 2g, Cam thďo (chích) 4g. Bệnh Án Ho Do Viêm Phế Quďn (Trích trong (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng) Trċĉng XX, nữ, 37 tuổi. Đến khám ngày 27-12-1979. Một tháng trċớc bệnh nhân gặp mċa, bị lčnh mà phát bệnh. Lúc đēu ớn lčnh phát sốt, ngứa cổ, ho. Tây y chĕn đoán là viêm phế quďn cđp. Đã dùng Penicillin, Streptomycin, Gentamycin, Phenergan, Codein, nhċng vėn ho nhiều rć rợi, ho gęp ngċời vãi đái. Đêm nĝm không chợp mět, lo lěng, lċỡi nhčt, rêu trěng mỏng, mčch Phù Khĕn. Cho uống "Tiểu Thanh Long Gia Thčch Cao Thang" (Ma hoàng 20g, Quế chi 20g, Bčch thċợc 20g, Can khċĉng 20g, Tế tân 20g, Ngć vị tử 20g, Đči táo 20g, Cam thďo 20g, Bán hč 30g, Thčch cao sống 120g), uống hết 2 thang thì khỏi. Bệnh Án Ho Do Viêm Phế Quďn (Trích trong Châm Cứu Lâm Chứng Thực Nghiệm) Bệnh nhân Cao, nữ, 37 tuổi, nhân viên. Nhęp điều trị ngoči trú ngày 18/ 03/1979. Nhức đēu, sốt nhẹ, ho khan và chďy nċớc mći trong đã 5 ngày. Đã trị bĝng thuốc Trung y và Tây y. Sau đó các Triệu chứng nhức đēu, sổ mći và sốt nhẹ đã giďm, nhċng ho trở nên ngày càng trēm trọng hĉn. X quang ngực và công thức máu đều bình thċờng. Chĕn đoán là viêm phế quďn cđp tính. Đặt bệnh nhân ngồi tựa lċng, hai tay buông xuống, châm Thân trụ sâu 0.8 - 1,2 thốn bĝng cách nâng lên, đĕy xuống và cọ kim trong một khoďng thời gian ngěn và sau đó giác khoďng 10 phút. Hôm sau, ho đã giďm bớt. Châm nhċ cć. Ngày 20/03, khám lēn thứ ba thđy ho đã trở nên tốt hĉn, bệnh nhân đã ngủ ngon về đêm và không có ho vào buổi sáng. Lēn điều trị thứ ba châm nhċ trên. Ngày 21/03 khám lēn thứ tċ thđy bệnh nhân chỉ có ho từng lúc. Lēn điều trị cuối cùng đċợc thực hiện nhċ trên và bệnh nhân đã hoàn toàn khỏi bệnh. Bệnh Án Ho Do Viêm Phế Quďn Mčn
(Trích trong Châm Cứu Lâm Chứng Thực Nghiệm) Lý, nữ, 45 tuổi, nội trợ, nhęp điều trị ngoči trú ngày 21/11/ 1968. Bệnh nhân than phiền đã ho đêm khoďng 5 năm. Tči bệnh viện cô ta đã đċợc chĕn đoán là viêm phế quďn mčn tính. Khoďng 6 ngày trċớc lēn khám đēu tiên, cô ta ho có đờm nhēy và khó thở, ngực đēy, sáng sớm và chiều tối bệnh nặng hĉn. Khám nghiệm: thân nhiệt 36oC: áp huyệt 110/75mmhg. Nghe tim và phổi nghe thđy bình thċờng. X quang ngực thđy gia tăng các điểm đặc trċng của phổi, rêu lċới trěng và dày, mčch Phục Tế. Chĕn đoán là viêm phế quďn mčn tính. Điều trị: Cứu hai huyệt Phế du khoďng 60 phút theophċĉng pháp trình bày ở trên. Châm Nội quan ngày một lēn hoặc hai ngày một lēn. Sau những lēn đó bệnh nhân cďm thđy khỏe hĉn. Các triệu chứng ho, đēy tức ngực và khó thở giďm bớt nhiều sau 5 lēn điều trị, biến mđt hoàn toàn sau 7 lēn điều trị. 9 năm sau không thđy tái phát.
HO GÀ
515
Là một loči bệnh truyền nhiễm, thċờng gặp vào mùa đông xuân. Bệnh kéo dài ďnh hċởng đến Phế khí, phế âm và sinh ra các biến chứng. Thċờng phát vào khoďng cuối mùa đông, đēu mùa xuân ở những trẻ dċới 10 tuổi. Hiện nay, đa số các trẻ nhỏ đċợc chích ngừa 6 chứng bệnh lây (trong đó có ho gà) nên trên lâm sàng tċĉng đối rđt ít gặp bệnh này. Đông y gọi là Bách Nhęt Khái, Kinh Khái (ho cĉn), Thiên Háo, Dịch Khái, Kê Khái, Lô Từ Khái Nguyên Nhân Do vi khuĕn Hemophillus Pestuisis gây nên. Do tà khí qua mći, miệng vào Phế, làm cho Phế khí bị bế těc không thông, Phế nghịch lên gây ho. Bên trong có đờm nhiệt ĕn nđp sẵn ở Phế, gây nên các cĉn ho dữ dội. Triệu Chứng Trên lâm sàng thċờng gặp các thể loči sau: 1- Giai Đočn Đēu: Cďm nhiễm, Phế hàn. Chứng: Chďy nċớc mći, nghẹt mći, ho liên tục, ngày nhẹ đêm nặng, rêu lċỡi trěng mỏng, mčch Phù Sác, chỉ tay phù, mēu đỏ tía. Điều trị: Tuyên Phế trừ tà hoặc Tân ôn tuyên Phế. Dùng bài Chỉ Thđu
516
Tán (Kinh giới, Cát cánh, Cam thďo, Bčch tiền, Quđt hồng, Bách bộ, Tử uyển), thêm Xa tiền, Cam thďo. Nếu nhiệt nhiều, bỏ Tử uyển, Trēn bì, thêm Tang diệp, Liên kiều, Xuyên bối mėu. Hoặc dùng bài Ma Hčnh Cam Thčch Thang (Ma hoang, Hčnh nhân, Thčch cao, Cam thďo). - Lá Chanh non 15 lá, Trà Tēu 1 nhúm, Vỏ Quít ½ nhúm, Củ Sď lùi 5 lát, Chanh giđy 1 quď. Sěc với 400ml nċớc còn 100ml. Chia làm 2-3 lēn cho uống. - Tỏi 1 củ, giã dęp, cho vào một cái tách, rót nċớc ôi vào, đęy kỹ 10 phút rồi lọc lđy nċớc uống. Cứ 2 giờ uống 1 thìa canh. Dċới 5 tuổi uống 1 thìa cà phê. Buổi tối không uống. Ban đêm, để dễ ngủ, khỏi ho: lđy Tỏi hoặc Gừng xět lát mỏng, chà nhẹ dċới cổ. - Vỏ Quít già (Trēn bì), Lá Thuốc cứu, sao vàng, sěc uống. - Cá Diếc, mổ bụng, rửa sčch, cho thêm đċờng, chċng cách thủy, ăn cď nċớc lėn cái. 2- Giai Đočn Ho Cĉn: Thċờng do Đờm, Phế nhiệt Chứng: Sau khi měc bệnh khoďng một tuēn, ho càng ngày càng nặng, ho cĉn, sau khi ho có tiếng rít, nôn ra đờm dãi, thức ăn. Thời kỳ này, nếu nhẹ thì mỗi ngày ho vài lēn, nếu bệnh nặng ho mđy chục lēn, ban đêm có thể ho nhiều hĉn. Nếu ho nhiều quá có thể ho ra máu, xuđt huyết dċới giác mčc, chďy máu cam, mi mět nề, rêu lċỡi vàng hoặc vàng dēy, khô, mčch Hočt Sác. Điều trị: Thanh kim dċỡng Phế, tiết nhiệt, hóa đờm, giáng khí. Dùng bài A Giao Tán (A giao, Mã đâu linh, Ngċu bàng, Hčnh nhân, Chích thďo, Nhu mễ) hoặc Vi Hành Thang (Vi hành, Ý dą, Đào nhân, Đông qua) gia giďm. + Hoa Khế, hoa Đu đủ đực, lá Dâu tĝm ăn, lá Rau trai đều 0,5kg, Hoa měc cỡ đỏ 2,3kg. Phĉi cho tái, nđu với 2,5 lít nċớc còn 1 lít, lọc kỹ lđy nċớc trong, chċng cách thủy với đċờng khoďng 1 giờ thành xi rô. Trẻ 1-3 tuổi uống 1 thìa cà phê, 4-6 tuổi: 2 thìa cà phê. 7-10 tuổi: 3 thìa cà phê, uống tċớc bữa ăn. + Męt Gà, 1 cái, hòa với 3g đċờng. 1 tuổi: 3 ngày 1 cái, 2 tuổi 2 ngày một cái. Trên 2 tuổi ngày 1 cái. Công hiệu tốt. + Nċớc củ cďi trěng, thêm đċờng chċng lên cho uống. Châm Cứu Châm Xích trčch và Ngċ tế để thông Phế khi, thanh nhiệt, chỉ khái); Đči chùy (tăng cċờng Vệ khí), Nội quan điều hòa khí huyết ở vùng ngực, sċờn, Hợp cốc trục tà khí và thông Phế.
517
3- Giai Đočn Hồi Phục: Phế khí hoặc Phế Âm Hċ Chứng: Cĉn ho giďm nhẹ dēn, số lēn ho ít hĉn, tiếng rít giďm dēn đến hết, cĉn ho yếu, thở ngěn, dễ ra mồ hôi, khát, hâm hđp sốt, chđt lċỡi đỏ., không rêu, chỉ tay xanh nhčt. Điều trị: Tċ dċỡng Phế âm, Phế khí. Dùng bài Nhân Sâm Ngć Vị Tử Thang (Nhân sâm, Bčch truęt, Phục linh, Ngć vị, Mčch môn, Chích thďo, Đči táo, Sinh khċĉng) gia giďm. + Cát sâm 20g (sao vàng), Thiên môn (sao), Mčch môn (sao) đều 16g, Bách bộ (sao), Tang bčch bì căn (cčo vỏ ngoài, bỏ lõi, tĕm męt sao vàng) 12g. Sěc với 450ml nċớc còn 200ml. Uống ngày 3 lēn, mỗi lēn 20-30ml vào lúc đói và trċớc khi đi ngủ (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm + Giďi Trừ Kinh Khái Thang (Triết Giang Trung Y Tčp Chí (1987: 1): Cċờng tĝm, Toàn yết, Thuyền thoái, Địa long, Hčnh nhân, Đởm nam tinh, Thiên trúc hoàng đều 3g, Thanh đči, Cam thďo, Hoàng cēm, Địa cốt bì, Qua lâu nhân, Bách bộ đều 4g. Sěc uống. TD: Lċĉng Can, giďi kính, thanh Phế cổn đờm, ức khuĕn, chỉ khái. Trị ho gà. Đã trị 50 ca, khỏi hoàn toàn 37, kết quď ít 13. Đčt kết quď 100%. (Trong bài Cċĉng tĝm, Thuyền thoái, Toàn yết, Đči long để sĉ Can khứ phong, thông lčc, chỉ kinh, Can đċợc sĉ tiết thì không bị co rút, ho sẽ cēm lči; Thanh đči, Hoàng cēm, Địa cốt bì lċĉng Can, thanh Phế, tď hỏa, giďi độc; Thiên trúc hoàng, Đởm nam tinh, Qua lâu nhân thanh nhiệt, hóa đờm; Bách bộ, Hčnh nhân nhuęn Phế, ức khuĕn, chỉ khái; Cam thďo hoãn cđp giďi kinh, điều hòa các vị thuốc). Tử Trà Nhị Nhân Thang (Hồ Nam Trung Y Tčp Chí 1988: 1): Tử thďo, Ďi địa trà, Sa sâm, Tang bčch bì đều 10g, Hčnh nhân Bối mėu, Đào nhân, Cam thďo đều 5g. Sěc uống. TD: Hočt huyết giďi độc, khứ đờm chỉ khái. Trị ho gà. Đã trị 100 ca, khỏi 85, chuyển biến tốt 10, không kết quď 5. Đčt tỉ lệ 95%. (Tử thďo giďi độc thđu biểu, lċĉng huyết; Ďi địa trà giďi độc khứ đờm, lċĉng huyết; Sa sâm, Cam thďo dċỡng Tỳ Phế; Hčnh nhân, Bối mėu lợi Phế; Tang bčch bì, Đào nhân tiêu đờm huyết). Thuēn Khái Thang (Lâm Sàng Nghiệm Phċĉng Tęp): Tỳ bà diệp (nċớng męt) 15g, Bčch giới tử 2,5g, Khổ sâm 15g, Ma hoàng 7,5g, Đči hoàng 2 ~ 5g (tùy tuổi mà gia giďm). Sěc ba vị thuốc đēu trċớc với 300ml cho sôi, sau đó cho Ma hoàng và Đči hoàng vào
518
sěc còn 45ml. Chia làm 3 lēn, uống đm. TD: Tuyên giáng Phế khí, cổn đờm, thanh nhiệt, giďi kính chỉ khái. Trị ho gà. Đã trị 224 ca, khỏi 117 chuyển biến tốt 32, không kết quď 6. Đčt tỉ lệ 97,3%. (Ma hoàng tuyên phế khu biểu, chỉ khái, bình suyễn; Tỳ bà diệp thanh túc Phế khí, giáng nghịch, bình suyễn. Dùng chung với Ma hoàng, một vị thanh một vị túc làm cho Phế khí đċợc tuyên giáng; Bčch giới tử làm tan đờm dính lči, trđn ho, giďm kính; Khổ sâm thanh nhiệt giďi độc). Bách Tuyền Long Giď Thang (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn): Bách bộ 10g, Tuyền phúc hoa 6g (bọc vào), Địa long 5g, Đči giď thčch 15g, Bối mėu, Thiên môn, Mčch môn đều 6g, Hoàng cēm 3g, Tỳ bà diệp (nċớng) 1 lá. Sěc uống. TD: Túc Phế giďi kính, hóa đờm chỉ khái, dċỡng âm thanh nhiệt. Trị ho gà. Đã trị 120 cas, toàn bộ đều khỏi, uống 5 ~ 30 thang. Bách Nhęt Khái Thang 2 (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Hč): Đình lịch tử, Tô tử, Lai phục tử, Bčch giới tử đều 4,5g, Hčnh nhân, Nhị sửu, Tỳ bà diệp đều 3g, Phòng kỷ 3,5g, Đči táo 1 trái. Sěc uống. TD: Tuyên Phế, giáng khí, trừ đờm thđp, lợi Tỳ Vị. Trị ho gà. Thċờng uống 6 thang là khỏi, Châm Cứu Trị Ho Gà 1- Châm Cứu Học Thċợng Hďi: Ninh thđu, hóa đờm. Châm Tứ Phùng trċớc, nặn ra ít nċớc vàng hoặc trěng, sau đó châm Nội Quan + Hợp Cốc,kích thích vừa mčnh, không lċu kim. Có thể thêm Đči Chùy + Thân Trụ + Thái Uyên + Phong Long. (Huyệt Tứ Phùng, theo kinh nghiệm của ngċời xċa dùng trị cam tích ở tre? nho?, nhċng hiện nay thđy có công hiệu trị ho gà; Nội Quan thông với mčch Âm Duy, có tác dụng làm thông ở ngực, điều khí; Hợp Cốc là Nguyên huyệt của kinh Đči Trċờng, có thể tuyên Phế; Đči Chùy là hội của các kinh Dċĉng, có thể giďi biểu khứ tà; Thân Trụ (Đc.12) và Phế Du (Bq.13) đều là Bối Du huyệt liên hệ với tčng Phế; Thái Uyên + Phong Long có thể lý phế, gia?m ho, khứ phong, hóa đờm).
519
2- Phong Trì + Đči Chùy + Phong Môn + Thiên Đột + Thċợng Quďn + Thái Uyên + Túc Tam Lý + Thiên Trụ + Thân Trụ + Phế Du + Du Phủ + Trung Quďn + Kinh Cừ + Phong Long. Mỗi ngày luân phiên trị một lēn, châm nông, kích thích vừa (Trung Quốc Châm Cứu Học). 3- Thái Uyên + Xích Trčch + Hợp Cốc [đều tď ] + Thiếu Thċĉng (ra máu) + Tứ Phùng (châm ra nċớc vàng) + Phế Du + Tỳ Du [đều bổ] (Châm Cứu Trị Liệu Học). Nhóm 1: Châm Thċĉng Khâu + cứu Phế du. Nhóm 2: Châm Hợp Cốc + cứu Cao Hoang. Nhóm 3: Châm cứu Khúc Trì. Nhóm 4: Cứu Khuyết Bồn. Nhóm 5: Cứu Can Du + Vị Du châm Thċĉng Khâu + Khúc Trì. Năm đĉn huyệt trên luân lċu Sử dụng. Châm nông, kích thích mčnh, rút kim nhanh. Cứu thì dùng nga?i điếu, cứu 10 - 15 phút (Tân Châm Cứu Học). 4- Giác hĉi Phế Du + Cao Hoang + Trung Phủ, đều 2 bên, mỗi lēn dùng 2-3 bēu giác (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). 5- Giďi biểu, thanh nhiệt hoặc khu phong, tán hàn (thời kỳ đēu), thanh nhiệt, hóa đờm, chỉ khái (thời kỳ giữa), Dċỡng phế, kiện Tỳ (thời cuối). . Thời kỳ đēu và giữa: Xích Trčch + Ngċ Tế + Nội Quan + Hợp Cốc + Đči Chùy. . Thời kỳ cuối: Không dùng châm cứu, chỉ nên dùng thuốc. Ý nghąa: Xích Trčch + Ngċ Tế để thông Phế khí, thanh nhiệt, gia?m ho; Đči Chùy tăng sức đề kháng cho cĉ thể và thanh nhiệt; Nội Quan để điều hòa khí huyết ở ngực sċờn; Hợp Cốc để thông Phế, đuổi tà khí ra (Châm Cứu Học Việt Nam). + Thċợng Hďi Y Học Viện II Nội Khoa Thủ Sách: Phế Du + Liệt Khuyết đều 2 bên. Nhą Châm Chọn huyệt Thēn môn, Phế, Chi khí quďn, Đči trċờng, Tnân não, Tuyến thċợng thęn, Giao cďm.dùng thuốc (Vċĉng bđt lċu hành) dán vào huyệt ở cď hai bên tai. Cách ngày dán một lēn, 10 ngày là một liệu trình (Bị Cđp Châm Cứu). Bì Phu Châm Châm ra máu Đči chùy, Hợp cốc, Phong long, Xích trčch. Cách ngày làm một lēn, 10 ngày là một liệu trình (Bị Cđp Châm Cứu). Bệnh Án Ho Gà (Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Hč)
520
Lý X, nữ, 4 tuổi. Bị ho gà, đã chích kháng sinh nhċng không bớt. Chuyển sang Trung y khám thđy mčch Sác,, mi mět phù, ho đờm dính máu, không muốn ăn, khi ho thì vãi đái. Cho uống Bách Nhęt Khái Phċĉng (Sinh địa, Thục địa, Thiên môn, Mčch môn đều 12g, Bách bộ, Tang bčch bì, Sa sâm, Tỳ bà diệp, Xa tiền, Đông qua tử đều 9g, Đình lịch 1,5g, Tô tử. Bối mėu đều 3g. Sěc uống 3 thang thì khỏi. Vċĉng X, nữ 5 tuổi, bị bệnh tháng 2 năm 1978., ho đã 7 ngày, bệnh viện chĕn đoán là ho gà. Ngċời nhà cho biết, trċớc đó bị cďm, sốt, ho, uống thuốc mà không khỏi ho ngày càng tăng, ngày nhẹ đêm nặng, trong họng khò khè nhċ gà kêu, ho xong trong họng khò khè nhċ gà kêu. Mět đỏ, hĉi thở gđp, bàn tay bị co rút lči. Chĕn đoán là ho gà. Cho dùng bài Tuyên Phế Bình Thđu Thang (Bách bộ 9g, Cát cánh, Bčch tiền, Đởm nam tinh, Bčch thċợc, Sài hồ, Địa long đều 6g, Đĉn bì 4,5g, Đċĉng quy, Cam thďo đều 3g. Sěc uống. Sau khi uống hai thang, chứng ho đã giďm ít. Chứng khò khè và co rút đều giďm nhẹ. Họng còn hĉi khô, mći còn hĉi chďy máu, tiểu không thông, đēu lċỡi đỏ, nhiệt tà hãy còn nặng. Dùng bài trên, bỏ Đċĉng quy, Bčch thċợc, thêm Trěc bá diệp 6g, Mao căn, Lô căn đều 12g. Uống liền 3 thang, khỏi bệnh.
521
HO RA MÁU (Khái Huyết – Hemoptysis – Hémoptysie) Là trčng thái máu ở Phổi do ho mà ra hoặc toàn là máu, hoặc máu lėn trong đờm. Ho ra máu chỉ là triệu chứng của nhiều nguyên nhân, nhċng triệu chứng lâm sàng có nhiều điểm giống nhau trong mọi trċờng hợp. Ho ra máu có thể xĕy ra đột ngột trong lúc ngċời bệnh cďm thđy khoẻ mčnh, hoặc sau khi hočt động mčnh, sau khi ăn nhiều, nói nhiều, xúc cďm mčnh, thay đổi thời tiết đột ngột hoặc trong giai đočn hành kinh. Thông thċờng 90% trċờng hợp ho ra máu là do bệnh lao đang tiến triển (Nếu kèm ho kéo dài, sốt nhẹ, sút cân thì càng chěc chěn). Nếu ho ra máu chút ít lėn trong đờm, tái phát một vài lēn mà không có sốt hoặc sút cân cćng nên nghą đến bệnh lao kín đáo. Nguyên Nhân Theo YHHĐ . Ở phổi có thể do: Lao phổi, Các bệnh nhiễm khuĕn gây tổn thċĉng ở phổi (viêm phổi, áp xe phổi, cúm)… . Các bệnh khác của đċờng hô hđp: Giãn phế quďn, ung thċ phổi, sán lá phổi, nđm phổi… . Bệnh ngoài phổi: tim mčch, těc động mčch phổi, vỡ phồng quai động mčch chủ… Theo Đông Y Từ rđt xċa, sách Nội Kinh đã đề cęp đến tà khí bên ngoài xâm nhęp vào, tình chí không điều hoà có thể gây nên ho ra máu. Thiên ―Ngọc Cĉ Chân Tčng Luęn‖ (Tố Vđn 19) viết: “Mčch mùa Thu… bđt cęp thời khiến ngċời ta bị suyễn, hĉi thở thiếu khí mà ho, ở phēn trên đôi khi thđy có máu…”. Thiên ―Chí Chân Yếu Đči Luęn‖ (Tố Vđn 74) viết: “ Thiếu dċĉng Tċ thiên… měc bệnh đēu thống, phát sốt, sợ lčnh mà sốt rét. Nhiệt phát ra bì phu, bì đau, sěc biến ra vàng hoặc đỏ, gây nên chứng thuỷ, mình, mặt phù, thủng, bụng đēy trċớng, phďi ngửa lên mà thở, kiết lỵ đỏ hoặc trěng, mụn lở, ho, ho ra máu, Tâm phiền, trong ngực nóng, quá lěm thời cừu, nục (chďy máu cam)…”. Thiên ―Kinh Mčch‖ (Linh Khu 10) viết: “Túc Thiếu âm Thęn kinh… Nếu là bệnh thuộc ―Thị động‖ sẽ gây thành chứng đói mà không muốn ăn, mặt đen nhċ dēu đen, lúc ho nhổ nċớc bọt thđy có máu, suyễn nghe khò khè…”. Thiên ―Mčch Giďi‖ (Tố Vđn 49) viết:
522
“Nói là Khái thời lči có huyết... Đó là vì Dċĉng mčch bị thċĉng. Dċĉng khí chċa thịnh ở bộ phęn trên mà mčch lči mãn. Mãn thời khái, mà thċờng khi lči ra cď ở mći”. Sách ―Chċ Bệnh Nguyên Hęu Luęn – Khái Thđu Nùng Huyết Hęu‖ viết: Phế bị cďm hàn nhẹ thì thành ho, ho làm thċĉng tổn dċĉng mčch thì có máu”. Sách ―Huyết Chứng Luęn‖ nhęn định: “ … Vęy trċớc phďi biết nguồn gốc của bệnh ho rồi sau mới trị đċợc bệnh khái huyết… Hoặc do ngoči cďm ra máu, hoặc do bì mao hợp với Phế gây ho, hoặc do tích nhiệt ở Vị, hoď thịnh lđn kim khiến khí nghịch lên gây ho, đó là thực chứng của chứng mđt máu gây nên. Hoặc do âm hoď vċợng lên, Phế không yên, không thanh, khô ráo gây nên ho, hoặc hợp với lo nghą, u uđt của Tỳ cùng với hċ hoď của Tâm gây nên ho, hoặc do Thęn dċĉng hċ, dċĉng khí không nċĉng vào đâu đċợc, bốc lên gây ra ho, đó là hċ chứng của bệnh thđt huyết mà sinh ho vęy”. Trên lâm sàng, theo Đông Y, ho ra máu có thể do: + Ngoči Tà Lục Dâm xâm nhęp vào Phế gây nên ho, nếu tà khí làm tổn thċĉng Phế lčc, huyết tràn vào khí đčo sẽ gây nên ho ra máu. + Can Hoď Phčm Phế: Phế khí vốn suy yếu, nay do tức gięn, tình chí không thoďi mái, Can uđt hoá thành hoď, bốc lên làm tổn thċĉng ngċợc lči Phế, Phế lčc bị tổn thċĉng thì sẽ ho ra máu. + Phế Thęn Âm Hċ: Thęn âm là gốc của âm dịch, Phế âm là gốc của Thęn âm (Kim sinh thuỷ), bệnh lâu ngày làm cho khí âm bị hao tổn gây nên âm hċ, Phế táo, hċ hoď quđy nhiễu bên trong, làm cho lčc của Phế bị tổn thċĉng, gây nên ho ra máu. + Khí Hċ Bđt Nhiếp: Khí là vị tċớng coi sóc huyết, khí có tác dụng nhiếp huyết, nếu do lao thċĉng quá sức hoặc do ăn uống không điều độ hoặc thđt tình nội thċĉng hoặc ngoči cďm lục dâm, bệnh kéo dài trị không khỏi đều có thể làm tổn thċĉng chính khí, khí hċ không nhiếp đċợc huyết, huyết có ai cai quďn sẽ đi lên vào khí đčo, gây nên hoa ra máu. Sách ―Cďnh Nhčc Toàn Thċ – Thổ Huyết Luęn‖ viết: “Ċu tċ quá mức làm hči Tâm Tỳ, gây nên thổ huyết, ho ra máu”. + Uống Nhiều Loči Thuốc Cay, Đm, Nóng: Do cĉ thể vốn suy nhċợc, hoặc bệnh lâu ngày hċ yếu mà lči thích tċ bổ và cċờng dċĉng, uống những loči thuốc ôn, táo, nhiệt lâu ngày táo
523
nhiệt sẽ sinh ra bên trong, hoá thành hoď, làm tổn thċĉng tân dịch, gây thċĉng tổn Phế lčc sinh ra khái huyết. Chĕn Đoán Phân Biệt . Nôn ra máu. Cďm giác trċớc khi nôn là nôn nao khác với ho ra máu là nóng và ngứa trong ngực và cổ. . Chďy máu cam: nên xem trong lỗ mći có máu hay không. . Chďy máu trong miệng: Không nóng và ngứa trong ngực và cổ. Nên khám miệng, niêm mčc miệng, lợi, lċỡi. . Giãn phế quďn: thċờng gặp nĉi ngċời lớn tuổi, dễ lēm với lao phổi. . Ung thċ phế quďn: thċờng ra máu mēu sėm hoặc lờ lờ nhċ máu cá, không đỏ tċĉi nhċ trong lao phổi. . Viêm loét thanh quďn: không ra máu nhiều, kèm ngứa rát trong họng. . Viêm thuỳ phổi: ra máu lėn đờm màu rỉ sět kèm sốt cao. . Áp xe phổi: khčc ra máu lėn mủ. . Nhồi máu phổi: kèm cĉn đau ngực dữ dội và khó thở. Triệu Chứng Ngay trċớc khi ho, ngċời bệnh cďm thđy có cďm giác nóng trong ngực, khó thở nhẹ, ngứa trong họng rồi ho. Giữa cĉn ho khčc ra máu tċĉi lėn bọt, thċờng lėn trong đờm. Mỗi lēn có thể là: . Một vài bãi đờm có lėn máu. . Trung bình 300 ~ 500ml. . Nặng: nhiều hĉn, gây tình trčng suy sụp nặng toàn thân và thiếu máu nặng. . Rđt nặng: làm cho bệnh nhân chết ngay vì mđt khối lċợng máu quá lớn, vì ngčt thở hoặc vì sốc, tuy máu mđt đi chċa nhiều. Cĉn ho có thể kéo dài vài phút đến vài ngày. Máu khčc ra dēn dēn có mēu đỏ thėm, nâu rồi đen lči, khi thđy mēu đen là dđu hiệu kết thúc ho ra máu vì đó là máu đông còn lči trong phế quďn đċợc khčc ra ngoài sau khi máu đã ngừng chďy. Trên lâm sàng thċờng gặp: + Phong Hàn Phčm Phế: Hĉi sốt, sợ lčnh nhiều, đēu đau, mći nghẹt, ho tiếng nặng, ho đờm xanh, trong đờm có lėn máu, lċỡi hồng nhčt, rêu lċỡi trěng, mčch Phù Khĕn hoặc Phù Hoãn. Điều trị: Sĉ tán phong hàn, tuyên Phế, chỉ huyết. Dùng bài Kim Phđt Thďo Tán gia giďm: Kim phđt thďo, Kinh giới, Tiền hồ, Phục linh, Bán hč, Tiên hčc thďo, Tây thďo, Bčch mao căn, Sinh khċĉng. Sěc uống.
524
(Đây là bài Kim Phđt Thďo Tán bỏ Ma hoàng, Xích thċợc, cam thďo, thêm Tiên hčc thďo, Tây thďo, Bčch mao căn tčo thành. Trong bài dùng Kim phđt thďo làm chủ dċợc để ôn tán, giáng nghịch, hoá đờm, chỉ huyết; Kinh giới, Sinh khċĉng sĉ phong, tán hàn, tuyên Phế, giďi biểu; Tiền hồ hoá đờm, chỉ khái, tuyên giáng Phế khí; Phục linh, Bán hč hoá đờm, hoà trung; Tiên hčc thďo, Tây thďo, Bčch mao căn để chỉ huyết, hoá ứ). + Phong Nhiệt Phčm Phế: Sốt nhiều, sợ lčnh ít, ho nhiều đờm, đờm mēu vàng, khó khčc đờm, trong đờm có lėn máu, máu mēu đỏ tċĉi, đēu đau, khát, họng đau, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng nhčt, mčch Phù Sác. Điều trị: Thanh nhiệt, tuyên Phế, lċĉng huyết, chỉ huyết. Dùng bài Ngân Kiều Tán gia giďm: Ngân hoa, Liên kiều, Trúc diệp, Kinh giới huệ, Bčc hà, Bďn lam căn, Ngċu bàng tử, Tây thďo, Lô căn, Ngėu tiết, Tiên hčc thďo. Sěc uống. (Đây là bài Ngân Kiều Tán bỏ Cát cánh, Cam thďo, Đęu xị, thêm Bďn lam căn, Tây thďo, Tiên hčc thďo, Ngėu tiết tčo thành. Trong đó, Ngân hoa, Liên kiều, Trúc diệp thanh nhiệt, thđu tà; Lô căn thanh nhiệt, sinh tân; Ngċu bàng tử, Kinh giới huệ, Bčc hà sĉ tán phong nhiệt; Bďn lam căn giďi độc, lợi hēu; Tây thďo, Lô căn, Ngėu tiết, Tiên hčc thďo lċĉng huyết, chỉ huyết). Nếu ho ra máu thêm Vân Nam Bčch Dċợc hoặc Tam thđt (phđn) quđy vào uống để tăng tác dụng cēm máu. Nếu đờm nhiệt ủng Phế mà phát sốt, ho đờm nhiều, mēu vàng, thêm Thiên Kim Vi Hành Thang để thanh nhiệt, hoá đờm, tuyên Phế. Nếu tà ở biểu chċa giďi, nhiệt thịnh làm tổn thċĉng tân dịch thđy ho khan, không đờm hoặc ít đờm mà dính, lċỡi đỏ, ít tân dịch, bỏ Kinh giới huệ, Bčc hà, thêm Thiên môn, Mčch môn, Thiên hoa phđn, Nguyên sâm để dċỡng âm, nhuęn táo. + Táo Nhiệt Thċĉng Phế: Ho khan, ít đờm, khó khčc đờm, trong đờm có lėn máu hoặc ho ra máu, mći và họng khô, tâm phiền, khát, thân nhiệt, táo bón, lċỡi đỏ ít rêu hoặc rêu lċỡi vàng nhčt mà khô, mčch Phù Sác. Điều trị: Thanh Phế, nhuęn táo, ninh lčc, chỉ huyết. Dùng bài Tang Hčnh Thang gia giďm: Tang diệp, Chi tử, Sa sâm, Bối mėu, Lê bì, Hčnh nhân, Ngân hoa, Mčch môn, Trěc bá diệp, Bčch mao căn, Cam thďo. Sěc uống. (Đây là bài Tang Hčnh Thang bỏ Đęu xị thêm Kim ngân hoa, Mčch
525
môn, Trěc bá diệp, Bčch mao căn và Cam thďo tčo nên. Trong bài dùng Tang diệp, Chi tử, Ngân hoa để thanh tuyên Phế nhiệt; Sa sâm, Mčch môn, Lê bì dċỡng âm, thanh nhiệt; Bối mėu, Hčnh nhân nhuęn Phế, chỉ khái, hoá đờm; Trăc bá diệp, Bčch mao căn thanh nhiệt, lċĉng huyết, chỉ huyết. Nếu tân dịch quá ít, có thể thêm Nguyên sâm, Thiên hoa phđn, Sinh địa để giúp dċỡng âm, nhuęn táo. Ra máu nhiều không cēm, có thể thêm Tuên hčc thďo, Bčch cęp, Đči kế, Tiểu kế, để lċĉng huyết, cēm máu hoặc hợp chung với bài Thęp Khôi Tán gia giďm để tăng cċờng tác dụng lċĉng huyết, cēm máu. + Can Hoď Phčm Phế: Ho, đờm có lėn máu hoặc ho khčc ra máu tċĉi, đēu đau, chóng mặt, ngực và hông sċờn trċớng, đau, phiền táo, dễ tức gięn, miệng đěng, họng khô, tiểu ít, nċớc tiểu vàng, lċỡi đỏ, rêu lċỡi hĉi vàng, mčch Huyền Sác. Điều trị: Tď Can, thanh Phế, lċĉng huyết, chỉ huyết. Dùng bài Tď Bčch Tán hợp với Đči Cáp Tán gia giďm: Đči Cáp Tán, Tang diệp, Địa cốt bì, Sinh địa, Chi tử, Cam thďo, Bčch mao căn, Tiểu kế, Trěc bá diệp, Ngčnh mễ. (Đây là bài Tď Bčch Tán hợp với Đči Cáp Tán thêm Sinh địa, Chi tử, Cam thďo, Lô căn, Tiểu Kế, Trěc bá diệp tčo thành. Đči Cáp Tán lċĉng Can, chỉ huyết; Tď Bčch Tán thanh tď Phế nhiệt; Chi tử, Sinh địa, Mao căn, Tiểu kế, Trěc bá diệp thanh nhiệt, lċĉng huyết, chỉ huyết). Nếu Can hoď nhiều quá, đēu váng, mět đỏ, tâm phiền, dễ tức gięn có thể dùng Long Đởm Tď Can Thang thêm Đĉn bì, Đči giď thčch để thanh Can, tď hoď. Nếu hoď thịnh làm cho huyết động khiến cho máu ra không cēm, có thể dùng bài Tê Giác Địa Hoàng Thang gia giďm để thanh nhiệt, lċĉng huyết. Nếu hông sċờn đau, máu ra nhiều, mēu đỏ tía. Đó là huyết kết tụ ở Đởm. Dùng phép sĉ Can, tiết nhiệt, lċĉng huyết, tiêu ứ. Dùng bài Đan Chi Tiêu Dao tán thêm Tam thđt phđn, Hďi cáp xác, Hďi phù thčch để cēm máu, tiêu ứ, tán kết (Trung Y Cċĉng Mục). + Âm Hċ Hoď Vċợng: Ho khan, ít đờm, họng khô, trong đờm có máu hoặc ho ra máu, máu mēu đỏ tċĉi, gò má đỏ, sốt về chiều, ra mồ hôi trộm, lòng bàn tay chân nóng, gēy ốm, đēu váng, tai ù, lċng đau, chân mỏi, lċỡi đỏ, ít rêu, mčch Tế Sác.
Điều trị: Tċ âm. Nhuęn Phế, lċĉng huyết, chỉ huyết. Dùng bài Bách Hợp Cố Kim Thang gia giďm: Sinh địa, Thục địa, Bách hợp, Mčch môn, Nguyên sâm, Bối mėu, Đċĉng quy, Thċợc dċợc, Cam thďo, Bčch cęp, Ngėu tiết, Tây thďo. (Đây là bài Bčch Hợp Cố Kim Thang bỏ Cát cánh thêm Bčch cęp, Ngėu tiết, Tây thďo. Bách hợp, Mčch môn, Nguyên sâm, Sinh địa, Thục địa dċỡng âm, thanh nhiệt, sinh tân, nhuęn táo; Đċĉng quy, Bčch thċợc dċỡng huyết, nhu Can; Bối mėu, Cam thďo tuyên Phế, hoá đờm; Bčch cęp, Ngėu tiết, tây thďo lċĉng huyết, chỉ huyết). Gò má đỏ, sốt về chiều, có thể thêm Thanh hao, Miết giáp, Địa cốt bì, Bčch vi để thanh thoái hċ nhiệt. Mồ hôi trộm rõ, thêm Phù tiểu mčch, Mėu lệ, Ngć bội tử để thu liễm, cố sáp. Âm hċ hoď vċợng do Phế lao có thể dùng bài Nguyệt Hoa Hoàn. + Khí Bđt Nhiếp Huyết: Sěc mặt không tċĉi, uể oďi, mệt mỏi, tiếng nói yếu, nhỏ, chóng mặt, tai ù, hồi hộp, ho, tiếng ho nhẹ, trong đờm có máu hoặc máu ra thành sợi hoặc ho ra máu hoặc kèm chďy máu mći, tiêu ra máu, da có vết ban đỏ, lċỡi nhčt, rêu lċỡi trěng mčch Trēm Tế hoặc Hċ Tế mà Khổng (Khâu).
526
Điều trị: Ích khí, nhiếp huyết. Dùng bài Chửng Dċĉng Lý Lao Thang gia giďm: Nhân sâm, Hoàng kỳ, Bčch truęt, Cam thďo, Đċĉng quy, Hoàng kỳ, Tiên hčc thďo, Bčch cęp, A giao, Tây thďo, Tam thđt. (Đây là bài Chửng Dċĉng Lý Lao Thang bỏ Nhục quế, Ngć vị tử, Sinh khċĉng, Đči táo thêm Tiên hčc thďo, Tây thďo, Tam thđt, A giao và Bčch cęp. Dùng Nhân sâm, Hoàng kỳ để ích khí, nhiếp huyết; Trēn bì lý khí, hoà Vị; Bčch truęt, Cam thďo kiện Tỳ, ích khí; Đċĉng quy, A giao dċỡng huyết, hoà huyết; Tiên hčc thďo, Tây thďo, Bčch cęp, Tam thđt lċĉng huyết, tiêu ứ, chỉ huyết). Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm + Sinh địa (tċĉi) 60g, Ngó sen (tċĉi) 250g. Giã nát, vět lđy nċớc cốt uống. Trị ho ra máu do táo nhiệt làm tổn thċĉng Phế (Trung Y Cċĉng Mục). + Tiên hčc thďo (tċĉi) 320g, giã nát, vět lđy nċớc cốt, thêm nċớc cốt 200ml nċớc cốt Ngó sen vào, chċng sôi, để nguội, uống. Trị ho ra máu do huyết nhiệt vọng hành (Trung Y Cċĉng Mục). + Trứng gà 1 trái, Tam thđt 3g, Nċớc cốt Ngó sen một ít, rċợu tốt ½ chén, trộn đều, chċng cách thuỷ cho chín, ăn. Liên tục 2~3 ngày. Trị ho ra máu do khí trệ, huyết ứ (Trung Y Cċĉng Mục). + Cỏ mực, Lá Sen tċĉi đều 40g, lá Trěc bá, lá Ngďi cứu tċĉi 20g.
527
Sěc với 600ml nċớc còn 300ml. Chia làm hai lēn uống (Gia Y trị Nghiệm). + Vỏ rễ Dâu, toàn cây Chỉ thiên 30g, Bčc hà 12g, Tử tô 8g, Gừng tċĉi 4g. Sěc với 400ml nċớc còn 200ml, uống một lēn. Trẻ nhỏ tuỳ tuổi, chia làm 2-3 lēn uống (Gia Y trị Nghiệm). + Tử tô (cọng và lá) 20g Đęu đen 40g, Gừng tċĉi 4g, Ô mai 2 trái. Sěc với 400ml nċớc còn 200ml, chia làm hai lēn uống (Gia Y trị Nghiệm). + Rau Má, cỏ Mực đều 30g, lá Chanh, lá Gai, Tinh tre đều 20g. Sěc với 600ml nċớc còn 300ml. Uống 2 lēn. Trẻ nhỏ tuỳ tuổi chia làm 2-3 lēn uống (Gia Y trị Nghiệm). + Vỏ rễ Dâu tĝm ăn, đęp dęp, sao męt đều 40g, Mčch môn (bỏ lõi) 40g, Tinh tre 30g, quď Dành dành (sao đen) 20g, Thanh bì (bỏ lớp xĉ trěng 16g. Sěc với 600ml nċớc còn 300ml. Ngċời lớn mỗi lēn uống 150ml, trẻ nhỏ tuỳ tuổi chia là nhiều lēn uống (Gia Y trị Nghiệm). + A giao, Tang bčch bì đều 15g, Đċờng đỏ 8g, Gčo nếp 100g. Tang bčch bì sěc 2 lēn nċớc, cho gčo nếp vào nđu thành cháo, khi chín cho A giao vào, thêm đċờng quđy đều, ăn (Thċờng Dụng Dċỡng Sinh Dċợc Liệu). + A giao 15g, Tam thđt, Bčch cęp đều 10g. Sěc, chia làm 3 lēn uống trong ngày (Thċờng Dụng Dċỡng Sinh Dċợc Liệu). + Nhị Đông Cao (Từ Hy Thái Hęu Y Phċĉng):Thiên đông, Mčch đông đều 24g, cho vào nċớc đun kỹ, bỏ bã, thêm Xuyên bối mėu (tán nhuyễn) 60g, trộn với męt ong thành cao. Ngày uống 2 lēn, mỗi lēn 20ml. Trị ho khan, ho lâu ngày, họng khô, đờm có máu. + Bčch Hoàng Tứ Vị Tán (Thiên Gia Diệu Phċĉng): Bčch cęp 4 phēn, Đči hoàng (sống) 3 phēn, Nhi trà 2 phēn, Bčch phàn 1 phēn. Tán bột. Mỗi lēn uống 1g, ngày 4 lēn. Tác dụng: Hoá đờm, ninh thoá, chỉ huyết. Trị lao phổi ho ra máu, giãn phế quďn khčc ra máu. + Bình Suyễn Chỉ Huyết Tán (Thiên Gia Diệu Phċĉng): Giď thčch 12g, Tuyền phúc hoa, Bán hč, Tử uyển đều 6g, Khoďn đông hoa 12g, Tiền hồ, Ma hoàng, Thčch cao, Hčnh nhân đều 6g, Mã đâu linh đều 12g, Ngć vị tử 3g, Tang bčch bì, Mao căn, Ngėu tiết, Nam mễ xác đều 6g. Tán bột. Mỗi lēn dùng 6g, ngày 2 lēn. Tác dụng: Tċ âm, thu liễm, giáng nghịch, chỉ huyết. Trị khčc ra máu do ho làm tổn thċĉng Phế, phế quďn dãn. Châm Cứu Trị Ho Ra Máu + Nhiệt Thċĉng Phế Lčc:
Thanh nhiệt nhuęn Phế, lċĉng huyết, chỉ huyết. Dùng huyệt Phế du, Khổng tối, Ngċ tế, Liệt khuyết. Châm tď. (Liệt khuyết là lčc huyệt của kinh Phế có tác dụng thanh tď nhiệt ở kinh Phế và Đči trċờng; Phế du là huyệt bối du rót kinh khí vào Phế, dùng để thanh Phế, giáng hoď, lċĉng huyết, chỉ huyết; Ngċ tế là huyệt Vinh của kinh Phế là huyệt chủ yếu để thanh tď nhiệt ở Phế; Khổng tối là huyệt Khích của kinh Phế là huyệt đặc hiệu trị ho ra máu). Nếu ngoči cďm, thêm Phong môn. Có Can hoď, thêm Thái xung hoặc Hành gian. Máu ra nhiều thêm Dćng tuyền (Tân Biên Trung Quốc Châm Cứu Học). + Âm Hċ Hoď Vċợng: Tċ âm, nhuęn Phế, giáng hoď, chỉ huyết. Dùng huyệt Phế du, Trung phủ, Thái khê, Đči chuỳ. (Phế du, trung phủ là phối hợp Bối du và Mộ huyệt để tċ Phế âm, thanh Phế hoď; Thái khê là huyệt
528
Nguyên của kinh Thęn đẻ kích thích Thęn âm, nhuęn Phế, giáng hoď; Đči chuỳ trị nóng trong xċĉng, sốt về chiều) (Tân Biên Trung Quốc Châm Cứu Học). + Dùng dịch chích Ngċ tinh thďo 2~4mg, thuỷ châm huyệt Khổng tối, mỗi huyệt 1ml, ngày 2 lēn. Sau khi máu bớt ra, mỗi ngày hoặc cách ngày chích một lēn, huyệt bên phďi hoặc bên trái thay đổi nhau. Đã trị 100 ca, khỏi hoàn toàn 93, kết quď ít 3, có kết quď 1, không khỏi 3. 97 ca khỏi, trung bình 2,4 ngày là không ra máu nữa ((Ngċ Tinh Thďo Dịch Huyệt Chú Trị Liệu Chi Khí Quďn Phì Trċớng Lčc Huyết 1000 Liệt Báo Cáo – Trung Y Tčp Chí 1990, 31 (5): 40). Bệnh Án Ho Ra Máu (Trích trong ―Trung Y Lâm Sàng Chĕn Liệu Bách Khoa Toàn Thċ‖) Khċĉng X, nam, thanh niên. Ho đã lâu không khỏi, trong đờm có lėn máu, lúc có lúc không, kém ăn, mỏi mệt, hĉi thở ngěn, mčch Tế Hočt, đēu lċỡi đỏ, ít rêu. Cho dùng Běc sa sâm, Mčch môn, Bách bộ, Bčch truęt, Phục linh, Tỳ bà diệp đều 12g, Hďi cáp xác 20g, Cát cánh 8g, Ngć vị tử 2g, Cam thďo (chích) 4g. Uống gēn một tháng mới khỏi. Cát X, nữ, 29 tuổi. Bị ho khan hàng tháng, xem ra không phďi là ngoči cďm. Do ho nhiều làm dċĉng lčc bị tổn thċĉng, trong đờm có lėn máu, mčch Huyền Tế mà Sác. Có thể đoán là chứng Can hoď phčm Phế, Phế lčc bị tổn thċĉng nên ho ra máu. Nếu ho khan lâu không khỏi thì khčc ra máu không ngừng. Cēn dùng phép thanh nhẹ đề hoà thċợng tiêu,
529
hợp với phép bình Can giáng hoď. Phế khí đċợc thanh thì bệnh sẽ khỏi. Cho dùng: Tang diệp, Bách bộ (chċng, Hoàng cēm, Địa cốt bì, Đan sâm đều 12g, Cam thďo (sống) 4g, Đči Cáp Tán 16g. Sau khi uống, bệnh giďm nhẹ dēn. Bệnh Án Ho Ra Máu (Trích trong ―Việt Nam Đông Y Tčp Chí 1968 (96): 19) Trēn Thị… 65 tuổi. Ngày khám: 14-5-1968Ho hĉn một năm, đã trị nhiều thuốc Đông Tây y không khỏi. Khám thđy: da nhčt, có lúc đỏ rồi hĉi nhčt, tiếng nói yếu, ho đã lâu, có lúc ho ra đờm lėn máu, ăn kém, khó thở, chân lčnh, hĉi khát, mệt mỏi, nċớc tiểu vàng, đči tiện ít. Mčch hai bộ thốn Hočt Sác, bộ quan và xích Hoãn. Chĕn đoán: Bệnh ho lâu thành chứng hċ lao và hai bộ thốn Hočt Sác là do Tâm hoď nung nđu Phế kim khiến cho phổi bị khô thành chứng đờm khô, các bộ khác Hoãn là do Tỳ Thęn đều hċ, liên hệ đến Phế nên gây ra ho có lėn máu. Điều trị: Tċ bổ Tỳ Thęn, thanh nhiệt, nhuęn Phế táo. Dùng bài Toàn Chân Nhđt Khí Thang gia giďm: Thục địa (tĕm Gừng nċớng) 12g để bổ Tỳ Thęn, Bố chính sâm (Tĕm Gừng sao² 20 để bổ Tỳ Phế, Bčch truęt (sao) 8g để bổ Tỳ, Hoài sĉn 12 bổ Tỳ Thęn, Mčch môn (sao) 20g để nhuęn Phế, chỉ khái, Ngć vị tử 4g liễm âm tċ Phế, Ngċu tđt 6g dėn hoď hč hành, Thán khċĉng 8g chỉ huyết, Tử uyển, Khoďn đông hoa đều 12g chỉ khái huyết, Tỳ bà diệp (tĕm męt sao) chỉ khái, Thổ bối mėu 12g trừ đờm, giáng hoď, A giao 12g nhuęn táo, bổ hċ lao. Sěc 5 thang. Uống thuốc xong, bệnh đỡ đċợc 7 phēn. Tiếp tục cho uống thêm 10 thang nữa, khỏi hẳn.
HOA Ế BČCH HÃM
530
Cách chung: Trong mět bỗng nhiên đau nhức, sċng đỏ và nhặm, chďy nċớc mět, sợ ánh sáng, đēu đau, mći nghẹt, tròng đen mět đau, sinh màng nhċ hoa cây củ cďi hoặc nhċ vĕy cá lõm vào giống nhċ hčt tđm, về sau cứ to dēn ra thành nhċ đám mây. Cćng có khi lúc đēu sinh màng từ giữa khoďng tròng trěng và quanh tròng đen, dēn dēn dēy rộng đến nỗi che hết cď con ngċĉi mět và trở nên mù. Nguyên nhân: + Do phong nhiệt độc xâm phčm vào tròng đen mět. + Do Can kinh có hỏa độc nhiều, bốc lên làm hči mět. + Có thể do ngoči thċĉng làm tổn hči tròng đen mět gây nên. Biện chứng luęn trị 1. Thể Phong nhiệt bên ngoài Chứng: Nhãn cēu đau nhức nhċ kim đâm, sợ ánh sáng, chďy nċớc mět, tròng trěng đỏ, tròng đen có màng, mēu trěng nhċ tro, giống nhċ hčt gčo, sợ lčnh, sốt, đēu đau, mći nghẹt, rêu lċỡi trěng, mčch Phù Sác. Biện chứng: Phong nhiệt độc xâm phčm vào phong luân thì tròng đen sẽ sinh ra màng; mēu trěng nhċ tro, nhãn cēu đau, tròng trěng đỏ, sợ lčnh, sốt, đēu đau, mći nghẹt, rêu lċỡi trěng, mčch Phù Sác là dđu hiệu phong nhiệt ở biểu. Điều trị: Sĉ phong, thanh nhiệt. Dùng bài: Bčt Vân Thoái Ế Hoàn (03), Bčt Vân Thoái Ế Tán (04), Ngân Kiều Tán Gia Giďm (64), Thoái Ế Tán (112). Gia giďm: + Phong tà nhiều: thêm Khċĉng hočt, Phòng phong, Mộc tặc để khứ phong, tán tà. + Nhiệt độc nhiều: thêm Hoàng cēm, Tử thďo, Bồ công anh, Tử hoa địa đinh để tăng cċờng tác dụng thanh nhiệt, giďi độc. 2. Thể Can Đởm Hỏa Thịnh Chứng: Đēu và mět đau, mi mět sċng, sợ ánh sáng, tròng trěng đỏ, tròng đen có màng, giống nhċ vĕy cá, mēu tro vàng, hoặc có dịch mēu vàng (hoàng dịch thċợng xung) hoặc đồng tử thu nhỏ hoặc bị lở loét, có màng, biến chứng thành giďi tình (mět cua), miệng khô, họng khô, khát, tâm phiền, tiểu vàng, táo bón, lċỡi hồng, rêu lċỡi
vàng, mčch Huyền Sác. Điều trị: Khứ phong, thanh nhiệt, giďi độc. Dùng bài Tân Chế Sài Liên Thang Gia Giďm (96) (Trong bài dùng Sài hồ, Mčn kinh tử, Kinh giới, Phòng phong để khứ phong, tán tà, chỉ thống; Hoàng cēm, Hoàng liên, Chi tử, Long đởm thďo để tď hỏa, thoái xích; Xích thċợc lċĉng huyết, hočt huyết, tiêu ứ; Mộc thông thanh nhiệt, lợi thủy, dėn nhiệt đi xuống; Cam thďo thanh nhiệt, hòa trung. Có thể thêm Thčch quyết minh, Thďo quyết minh, Hč khô thďo, Mộc tặc để thanh Can, làm sáng mět, thoái ế). 3- Lý nhiệt quá Chứng: Thċờng tự thđy đēu mět đau, chói mět, nċớc mět ra nhiều, mi mět sċng đỏ, tròng trěng đỏ, tròng đen loét thành từng mďnh nhċ miếng sáp thċờng có mủ, toàn thân có dđu hiệu sốt, khát, gēy ốm, táo bón lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng bệu, mčch Sác có lực. Điều trị: Tď hỏa, giďi độc. Dùng bài Tứ Thuęn Thanh Lċĉng Ĕm Tử Gia Giďm (137) (Long đởm thďo, Sài hồ thanh hỏa ở Can Đởm; Hoàng cēm, Tang bčch bì thanh Phế hỏa; Sinh địa, Xích thċợc thanh huyết nhiệt; Phụ có Đċĉng quy, Xuyên khung để hành khí, hočt huyết; Khċĉng hočt, Phòng phong, Mộc tặc để khứ phong, thoái ế; Xa tiền tử thanh lợi tiểu tiện; Chỉ xác, Đči hoàng thông lợi đči tiện làm cho uđt nhiệt hỏa độc đi xuống mà thoát ra). + Nếu mět sċng đỏ đau nặng: thêm Tê giác, Đĉn bì, Nhć hċĉng, Một dċợc để lċĉng huyết, hóa ứ. + Tà độc quá mčnh:
thêm Ngân hoa, Bồ công anh, Cúc hoa, Thiên lý quang để thanh nhiệt, giďi độc.
531
4- Chính hċ Tà thịnh Chứng: Mět đau, thđy ánh sánh yếu, quanh mět đỏ, tròng đen mờ dēn, lâu ngày không khỏi, lċỡi nhčt, mčch Hċ. Điều trị: Phù chính, khu tà. Dùng bài Thác Lý Tiêu Độc Tán (98) (Đċĉng quy, Xuyên khung, Bčch thċợc, Bčch truęt, Sâm, Hoàng kỳ, Trēn bì, Chích thďo để bồi bổ khí huyết, phù chính, thác độc; Kim ngân hoa, Liên kiều, Bčch chỉ, Tčo giác thích, Cát cánh thanh nhiệt, giďi độc, khu tà (Trung Y Ngć Quan Khoa Học). Tra Cứu Bài Thuốc
3- BČT VÂN THOÁI Ế HOÀN (Ngân Hďi Tinh Vi): Bčc hà, Bčch tęt lê, Cam thďo, Chỉ thực, Cúc hoa, Địa cốt bì, Đċĉng quy, Thiên hoa phđn, Hoàng liên, Khċĉng hočt, Kinh giới, Mčn kinh tử Mộc tặc, Męt mông hoa, Trùng thoái, Xà thoái, Xuyên khung, Xuyên tiêu. Tán bột, làm thành viên 6g. Ngày uống 3 – 4 viên. TD: Trị mět có màng, nhìn ra sáng thì chói, chďy nċớc mět. 4- BČT VÂN THOÁI Ế TÁN (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh
Nhân Chí):
Sinh địa 20g, Xích thċợc 15g, Quy vą 20g, Hoàng cēm 10g,Cúc hoa, Thuyền thoái, Mộc tặc, Xa tiền tử đều 15g, Hoàng liên, Kinh giới huệ, Phòng phong đều 10g. Tán bột.chia làm 2 gói. Mỗi lēn dùng 1 gói, hãm nċớc sôi uống, hoặc sěc uống. TD: Sĉ phong, thanh nhiệt, lċĉng huyết, thoái ế. Trị mět có màng mây 64- NGÂN KIỀU TÁN GIA GIĎM (Ôn Bệnh Điều Biện): Ngân hoa, Liên kiều, Cát cánh, Bčc hà, Trúc diệp, Cam thďo, Kinh giới, Đčm đęu xị, Ngċu bàng tử, Lô căn. Sěc uống. TD: Trị mět có màng (hoa ế bčch hãm), mět hột. 98- THÁC LÝ TIÊU ĐỘC TÁN (Y Tông Kim Giám): Hoàng kỳ, Tčo giác thích, Ngân hoa, Liên kiều, Chích thďo, Cát cánh, Trēn bì, Bčch chỉ, Xuyên khung, Đċĉng quy, Bčch truęt, Bčch thċợc, Phục linh, Nhân sâm. Tán bột. Mỗi lēn dùng 12g, uống với nċớc nóng. TD: Trị hoa ế bčch hãm. 112- THOÁI Ế TÁN (Thiểm Tây Trung Y Nghiệm Phċĉng Tuyển Biên): Đċĉng quy, Thục địa, Thiên ma, Hoàng liên, Xà thoái đều 9g, Thčch quyết minh 15g, Tęt lê, Vọng nguyệt sa, Mộc tặc đều 9g. Tán nhuyễn. Ngày uống 3 lēn, mỗi lēn 9g. TD: Hočt huyết, khứ phong, thanh Can, làm sáng mět. Trị mět có màng mây. 137- TỨ THUĘN THANH LĊĈNG ĔM TỬ Gia Giďm (Thĕm Thị Dao Hàm): Đċĉng quy vą, Long đởm thďo, Hoàng cēm, Tang bì, Xa tiền tử, Sinh địa, Xích thċợc, Chỉ xác, Chích thďo, Thục đči hoàng, Phòng phong, Xuyên khung, Xuyên liên, Mộc tặc, Khċĉng hočt, Sài hồ. Sěc uống. TD: Trị mět có màng nhċ hoa (hoa ế bčch hãm).
HỎA THỐNG
532
Hỏa thống là một trong những rối ločn giao cďm củ thċĉng tổn dây thēn kinh ngoči biên (dây thēn kinh trụ, giữa và quay). Đông y xếp vào loči ―Thống Phong‖
Triệu Chứng a- Thể Nhẹ: Cďm giác đau buốt, rát bỏng nhċng nhẹ, không phďi đěp nċớc lčnh liên tục. Khi thời tiết nóng lčnh thay đổi đột ngột, phďi đěp khăn ċớt, tiếng động mčnh làm đau tăng. b- Thể Nặng: Cďm giác đau buót dữ dội, rát bỏng nhċ chân tay áp vào than hồng. Da khô bỏng, phďi đěp nċớc lčnh liên tục. Kích thích của ánh sáng và tiếng động làm đau tăng. Bệnh nhân thċờng lánh trong buồng tối, không muốn tiếp xúc. Nguyên Nhân: Do phong nhiệt xâm phčm vào các đċờng kinh rồi hóa hỏa gây nên đau. Điều Trị: Thông kinh hočt lčc. Châm Cứu + Chi trên: Thēn môn, Hợp cốc, Nội quan (sĉ thông kinh khí ở tay), Cách du (hočt huyết, thanh nhiệt, tiêu viêm). + Chi dċới: Côn lôn, Dċĉng lăng tuyền, Giďi khê, Tam âm giao (sĉ thông kinh khí ở chân), Huyết hďi (hočt huyết, thanh hiệt, tiêu viêm). Ghi Chú: Để tránh trčng thái đau tăng do kích thích của châm, lúc đēu châm bên chi lành, vê mčnh hoặc vừa, vê liên tục 15-30 phút. Nếu có máy điện châm có thể cho xung điện với mức độ ngċời bệnh chịu đċợc. Khi đau đã giďm (thċờng 1-2 lēn), có thể châm bênh bệnh. ngày châm 1-2 lēn (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu).
HOÀNG ĐĎN (Jaundice – Ictère)
533
Đči Cċĉng Hoàng đďn là một chứng bệnh mà triệäu chứng chủ yếu là da vàng, nċớc tiểu vàng đęm. Từ xa xċa, sách y học cổ truyền đã nhęn thức về chứng bệnh này. Thiên 'Bình Nhân Khí Tċợng Luęn‖ (Tố Vđn) ghi: “Ngċời bệnh nċớc tiểu vàng đęm, nĝm yên... mět vàng... ngċời đau, sěc hĉi vàng, lợi răng vàng, móng tay chân vàng là chứng hoàng đďn”. Thiên ―Ngọc Cĉ Chân Tčng Luęn‖ (Tố Vđn 19): “Bệnh ở Can truyền sang Tỳ, gọi là chứng Tỳ phong, phát bệnh đďn”. Thiên ―Kinh Mčch‖ (Linh Khu 10) viết:
534
“Tỳ, kinh mčch túc Thái âm, chủ bệnh Tỳ, sinh ra… hoàng đďn”. Điều 187 Thċờng Hàn Luęn viết: “Bệnh thċĉng hàn mčch Phù Hoãn, chân tay đm là thuộc về Thái âm… cĉ thể sẽ phát vàng, nếu tiểu tiện tự lợi thì không thể phát vàng đċợc. Trďi qua 7, 8 ngày, đči tiện cứng là chuyển thành Dċĉng minh bệnh”. Điều 236 Thċờng Hàn Luęn viết: “Dċĉng minh bệnh phát sốt, mồ hôi ra, là nhiệt độc đã theo mồ hôi ra ngoài đċợc phēn nào, không thể phát bệnh hoàng đďn đċợc. Nếu mồ hôi chỉ ra ở đēu, còn từ cổ trở xuống hoàn toàn không có mà tiểu tiện không lợi, khát, thích uống nċớc, nhiệt độc ứ lči ở phēn lý, cĉ thể sẽ phát vàng”. Theo y học hiện đči, các bệnh có vàng da. mět nhċ viêm gan virus, xĉ gan, bệnh xoěn khuĕn (Leptospira), viêm túi męt... đều có thể biện chứng luęn trị theo chứng hoàng đďn. Phân Loči Trċĉng Trọng Cďnh căn cứ vào nguyên nhân bệnh chia chứng hoàng đďn làm 2 loči do ngoči cďm và do nội nhân. Hoàng đďn do ngoči cďm, ông mô tď trong sách 'Thċĉng Hàn Luęn‖ về chứng thċĉng hàn phát hoàng, còn chứng hoàng đďn do nội thċĉng. Sách "Kim Quỹ Yếu Lċợc " chia làm 4 loči: ―Cốc đďn, tửu đďn, nữ lao đďn và hoàng đďn ". Sách ―Chċ Bệnh Nguyên Hęu Luęn‖ chia hoàng đďn làm 20 loči”. Sách ―Thánh Tế Tổng Lục‖ nêu ra 9 loči bệnh đďn và 36 bệnh phát hoàng. Sách 'Vệ Sinh Bďo Giám ' đời Nguyên theo tính chđt của chứng bệnh chia làm 2 loči là dċĉng hoàng và âm hoàng. Sách ―Cďnh Nhčc Toàn Thċ‖ viết: “Phép lớn về phân loči bệnh Hoàng đďn, đời xċa có phân ra 5 bệnh đďn… Tóm lči: mēu mồ hôi thđm ra áo, vàng nhċ mēu Hoàng bá, gọi là chứng Hoàng hãn. Thân thể, mặt, mět đều vàng nhċ mēu vàng kim thuộc, nċớc tiểu vàng, không có mồ hôi, đó là chứng hoàng đďn. Ăn uống không điều độ làm tổn thċĉng Tỳ, đó là chứng Cốc đďn. Nghiện rċợu quá độ khiến cho bị thċĉng về thđp tà, đó là chứng Tửu đďn. Sěc dục tổn thċĉng Thęn âm gọi là chứng Nữ lao đďn. Tuy có nhiều danh từ nhċng không ngoài hai chứng là Dċĉng chứng (Dċĉng Hoàng) và Âm chứng (Âm Hoàng). Dċĉng chứng thuộc loči thực, âm chứng
535
thuộc loči hċ. Hċ thực không sai là něm đċợc mđu chốt của việc trị bệnh”. Hiện nay, đa số các sách giao khoa đều theo hai cách phân chia trên. Nguyên Nhân 1. Cďm Thụ Thời Tà Trực Trúng Can Đởm làm cho can mđt sĉ tiết, đởm dịch tràn ra ngoài ứ đọng tči bì phu sinh vàng da, tràn xuống bàng quang sinh ra nċớc tiểu vàng, can khí uđt nghịch dėn męt lên mět gây nên mět vàng. Thiên ―Ngọc Cĉ Chân Tčng Luęn‖ (Tố Vđn 19) viết: “Phong hàn phčm vào ngċời ta… phát bệnh đďn”. Sách ―Ôn Dịch Luęn‖ viết: “Dịch tà truyền vào phēn lý, dėn nhiệt đến hč tiêu, tiểu tiện không lợi… thành bệnh đďn. Thân minh và mět vàng nhċ mēu vàng kim loči thuộc”. 2. Ăn Uống Không Vệ Sinh, no đói thđt thċờng hoặc uống rċợu vô độ làm tổn thċĉng tỳ vị sinh ra chức năng vęn hóa rối ločn, thđp trọc nội sinh, thđp trệ hóa nhiệt, thđp nhiệt nung nđu can đởm, đởm, dịch tràn ra mà phát bệnh. Thiên ―Thông Bình Hċ Thực Luęn‖ (Tố Vđn 28) viết: “Hoàng đďn sở dą sinh ra là do trái ngċợc với bình thċờng đã lâu”. 3. Tỳ Vị Hċ Hàn: Do bệnh lâu ngày, chức năng tỳ vị suy giďm sinh hàn thđp ứ trệ làm těc đởm lčc nên nċớc męt tràn ra gây chứng hoàng đďn. Chĕn Đoán + Chủ yếu dựa trên mặt, mět, cĉ thể, móng tay chân, răng đều vàng. Nċớc tiểu thċờng vàng đęm. . Thiên ―Bình Nhân Khí Tċợng Luęn‖ viết: “Mět vàng là bệnh hoàng đďn.. Nċớc tiểu vàng đỏ, nĝm yên (mỏi mệt chỉ muốn nĝm) là bệnh hoàng đďn”. . Thiên ―Luęn Tęt Chĕn Xích‖ (Linh Khu) viết: Cĉ thể đau mà mēu hĉi vàng, răng vàng bĕn, móng tay mēu vàng là hoàng đďn”. + Về mēu sěc: . Dċĉng hoàng thì mēu vàng tċĉi nhċ mēu quď quít chín hoặc nhċ mēu vị thuốc Hoàng bá. Âm hoàng mēu vàng tối nhċ mēu ám khói. Biện Chứng Luęn Trị
536
Biện chứng chứng hoàng đďn chủ yếu phân làm 2 loči: Dċĉng hoàng và âm hoàng. Dċĉng hoàng thċờng thời gian měc bệnh ngěn, cĉ thể khỏe, sěc da vàng tċĉi, thuộc nhiệt chứng, thực chừng. Âm hoàng thċờng thời gian měc bệnh dài, ngċời yếu. sěc da vàng tối (vàng sčm) thuộc hàn chứng, hċ chứng. Nhċng dċĉng hoàng và âm hoàng đều có thể chuyển hóa. Chứng dċĉng hoàng mà trị không khỏi, bệnh kéo dài cćng chuyển thành âm hoàng. Chứng âm hoàng nhċng do cďm nhiễm thời tà trở lči, thđp nhiệt uđt trệ gây can đởm, mčch lčc không thông lợi mà męt tràn ra phát sinh triệu chứng của dċĉng hoàng. Bệnh chứng có thể lėn lộn: trong hċ có thực, khi biện chứng cēn chú ý. + Dċĉng hoàng thuộc loči thực nhiệt không đċợc dùng loči thuốc ôn nhiệt. Âm hoàng thuộc loči hċ hàn, cđm dùng loči thuốc hàn lċĉng. + Sách ―Đan Khê Tâm Pháp‖ viết: “Hoàng đďn do Tỳ Vị có nhiệt mà sinh ra, xét về nguyên nhân của nó, trċớc hết phďi dùng phép phân lợi sau đó mới dùng phép giďi độc”… Và “Bệnh ngć đďn… trċớc hết chỉ nên thông lợi tiểu tiện, hễ tiểu tiện thông lợi, nċớc tiểu trong thì chứng hoàng đďn sẽ tự khỏi”. + Sách ―Y Học Nhęp Môn‖ viết: “Phép trị bệnh hoàng đďn giống nhċ phép trị bệnh thđp, nhẹ thì dùng thuốc có tính thĕm lợi, hòa giďi, nặng thì phďi thông lợi mčnh, hễ thông lợi đċợc thủy độc thì bệnh hoàng đďn tự khěc lui”. + Chċĉng ―Hoàng Đďn‖ (Kim Quỹ Yếu Lċợc) viết: “Các loči bệnh hoàng đďn, chỉ cēn thông lợi tiểu tiện. Nhċng nếu mčch Phù, phďi dùng phép hãn giďi, nên dùng bài Quế Chi Gia Hoàng Kỳ Thang”. Qua các y văn cổ xċa có thể thđy: Hoàng đďn đa số do ďnh hċởng của thđp tà làm cho cĉ năng của Tỳ Thęn bị trở ngči, vì vęy phép trị phďi lđy trừ hoàng, lợi thủy làm chính. Tuy nhiên, còn phďi dựa vào chứng trčng, diễn biến bệnh trên lâm sàng mà biện chứng điều trị cho phù hợp. Thí dụ, chứng hoàng đďn mà bět mčch thđy Phù là dđu hiệu bệnh độc còn tęp trung ở phēn biểu, chính khí có dđu hiệu đang kháng lči tà độc cho nên phďi dùng phċĉng pháp hãn giďi, tức là dùng bài Quế Chi Gia Hoàng Kỳ Thang để trị. Hoặc nhiều khi gặp hội chứng không đĉn thuēn, phďi biện chứng cho thích hợp. Thí dụ, điều 5 thiên Hoàng đďn sách ―Kim Quỹ Yếu Lċợc‖ nêu lên trċờng hợp: “Bệnh tửu đďn, không nóng, nói năng nhċ
537
thċờng, bụng đēy, muốn nôn, mći khô, mčch Phù. Trċớc hết dùng phép Thổ. Mčch trēm Huyền, trċớc hết dùng phép Hč”… + Điều trị hoàng đďn, dùng phép trừ hoàng lợi thủy làm chính. Trừ hoàng lợi thủy là thông lợi thủy độc cho sěc tố męt tiết ra ngoài. Tuy nhiên, nên hiểu theo nghąa rộng, không nên thu hẹp trong phčm vi thông lợi tiểu tiện mà phďi lđy sự khôi phục công năng bài tiết thủy dịch làm chính. Thí dụ: Khi thđy mčch và chứng thuốc biểu, dùng phép phát hãn cho ra mồ hôi để giďi, mồ hôi ra thì đởm sěc tố cćng theo ra, đây cćng là một cách trừ hoàng lợi thủy. I- DĊĈNG HOÀNG 1- Thđp nhiệt: Sěc da vàng tċĉi, ngċời nóng sốt, phiền khát, ngực tức, bụng đēy, ăn kém, nċớc tiểu vàng đęm. Phép trị chung là thanh nhiệt, lợi thđp. Có thể chia 2 thể khác nhau:
538
a. Thđp Thěng: Sốt không cao hoặc không sốt, miệng nhčt, không khát, đēu nặng, ngực nặng, tiểu ít, tiêu lỏng, thân lċỡi bệu, rêu dày, mčch Hoãn. Điều trị: Lợi thđp làm chính, kèm thanh nhiệt. Dùng Nhân Trēn Ngć Linh Tán gia giďm. (Trong bài, Bčch linh, Trċ linh, Trčch tď có vị ngọt, nhčt để thđm thđp; Bčch truęt kiện tỳ, trừ thđp. Nhân trēn thanh nhiệt lợi thđp, làm cho bớt vàng da. b- Nhiệât Thěng: Sốt, bứt rứt, khát nċớc, tiểu tiện ít, nċớc tiểu vàng đęm, táo bón, lċỡi đỏ, rêu vàng, mčch Sác. Điều trị: Thanh lợi thđp nhiệt. Dùng bài Nhân Trēn Cao Thang gia giďm. (Trong bài, Nhân trēn thanh nhiệt, lợi thđp, giďm vàng da; Chi tử, Đči hoàng thanh nhiệt độc, tď hč. Thêm Xa tiền tử, Trċ linh, Trčch tď để lợi thđp). Sốt thêm Trúc nhự, Bán hč, Gừng tċĉi, Trēn bì. Bụng ngực đēy thêm Chỉ thực, Hęu phác để hành khí, hóa trệ. 2. Nhiệt Độc Thịnh (Cđp Hoàng): Phát bệnh đột ngột, toàn thân vàng tċĉi, sốt cao, khát nċớc, bụng ngực đēy tức, hôn mê nói sďng, tiêu có máu hoặc chďy máu mći hoặc ban chĕn đỏ, lċỡi đỏ, rêu vàng khô, mčch Huyền, Sác hoặc Tế Sác. Điều trị: Thanh nhiệt, giďi độc, lċĉng huyết, tċ âm. Dùng bài: Tê Giác Tán gia vị. (Trong bài, Tê giác để thanh nhiệt giďi độc, lċĉng huyết; Hoàng liên, Chi tử thanh nhiệt giďi độc; Đči thanh diệp, Thổ phục linh, Bồ công anh thanh nhiệt giďi độc. Thêm Nhân trēn thanh nhiệt thối hoàng, Sinh địa, Đĉn sâm, Huyền sâm, Xích thċợc để lċĉng huyết tċ âm). Trċờng hợp hôn mê nói sďng, thêm ―An Cung Ngċu Hoàng Hoàn‖ hoặc ―Chí Bďo Đĉn‖ (thành phĕm) để thanh tâm, khai khiếu. Châm Cứu + Dċĉng Hoàng: Thanh hóa thđp nhiệt, sĉ Can, lợi đởm. Châm tď Chí dċĉng, Dċĉng cċĉng, Kỳ môn, Dċĉng lăng tuyền, Âm lăng tuyền, Thái xung. (Chí dċĉng, Dċĉng cċĉng là huyệt chủ yếu trị hoàng đďn; Kỳ môn là mộ huyệt của kinh Can, Dċĉng lăng tuyền là huyệt hợp của kinh Đởm, Thái xung là nguyên huyệt của kinh Can, có tác dụng sĉ Can, lợi Đởm. Phối hợp với huyệt hợp của kinh Tỳ là Âm lăng tuyền có tác dụng tăng tác dụng thanh
hóa thđp nhiệt. Thđp hóa, nhiệt đċợc thanh đi, Can đċợc sĉ, Đởm đċợc lợi thì hoàng đďn sẽ hết). Mỗi ngày châm 1 lēn, lċu kim 2- - 30 phút, vê kim 1-2 lēn, 10 lēn là 1 liệu trình. Từ liệu trình thứ hai, mỗi ngày hoặc cách ngày châm một lēn (Trung Hoa Bí Thuęt Châm Cứu Trị Liệu). II- ÂM HOÀNG 1- Hàn thđp (Tỳ Dċĉng Hċ): Sěc da vàng tối, ăn ít, bụng đēy hoặc có cổ trċớng, sợ lčnh, tiêu lỏng, mệt mỏi, lċỡi nhčt, rêu dày, mčch Nhu, Hoãn. Điều trị: Kiện tỳ hòa vị, ôn hóa hàn thđp. Dùng bài Nhân Trēn Truęt Phụ Thang gia vị. (Trong bài Nhân trēn, Phụ tử cùng dùng để ôn hóa hàn thđp; Bčch truęt, Can khċĉng, Cam thďo kiện tỳ, ôn trung. Thêm Trčch tď, Phục linh để thđm thđp). Bụng đēy, sċờn đau âm ỉ, chán ăn, chân tay nặng nề, mčch Huyền Tế do can uđt tỳ hċ dùng bài ―Tiêu Dao Tán‖ để sĉ can, kiện tỳ. 2. Khí Huyết Hċ: Sěc da vàng, mệt mỏi, da không tċĉi nhuęn, hoa mět, chóng mặt, hồi hộp, mđt ngủ, tiêu lỏng, chđt lċỡi nhợt, rêu mỏng, mčch Tế Nhċợc. Điều trị: Bổ dċỡng khí huyết. Dùng bài Bát Trân Thang gia giďm. (Trong bài, ―Tứ Quân‖ bổ khí, kiện Tỳ, bài ―Tứ Vęt‖ bổ huyết. Thêm Trēn bì để lý khí, kiện Tỳ, tiêu thực; Sài hồ, Liên kiều, Địa cốt bì để thanh can nhiệt (hċ nhiệt do khí huyết hċ); Nhân trēn thanh nhiệt thối hoàng; Táo, Sinh khċĉng điều hòa Vinh vệ. Châm Cứu + Âm Hoàng: Kiện Tỳ, lợi Đởm, ôn hóa hàn thđp. Châm bổ hoặc cứu Tỳ du,Túc tam lý, Đởm du, Âm lăng tuyền, Tam âm giao, Chí dċĉng. (Tỳ du, Túc tam lý để vęn Tỳ Vị, hóa hàn thđp; Đởm du, Dċĉng lăng tuyền để lợi Đởm, bớt vàng da; Tam âm giao kiện Tỳ lợi thđp, dėn thđp đi xuống; Chí dċĉng thuộc mčch Đốc, làm sĉ thông dċĉng khí, làm cho bớt vàng da).
539
Mỗi ngày hoặc cách ngày châm một lēn, lċu kim 30 phút. 10 lēn là một liệu trình (Trung Hoa Bí Thuęt Châm Cứu Trị Liệu). Nhą Châm: Chọn huyệt Can, Đởm, Tỳ, Vị, Tam tiêu, Cách, Phúc. Mỗi lēn chọn 3-5 huyệt. Kích thích vừa. Mỗi ngày hoặc cách ngày châm một lēn. 10 ngày là một liệu trình (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). Tham Khďo:
Châm huyệt Túc tam lý, Dċĉng lăng tuyền, Hành gian là các huyệt chính. Sốt thêm Ngoči quan, Khúc trì; Thđp trọc thêm Tam âm giao hoặc Âm lăng tuyền. Hoàng đďn thêm Đởm du, Dċĉng cċĉng. Hông sċờn đau thêm Kỳ môn, Chi câu. Muốn nôn, nôn mửa thêm Nội quan, Nội đình. Châm tď, lċu kim 30 phút, 10 phút vê kim một lēn. Mỗi ngày châm 1-2 lēn. 30 ngày là một liệu trình. Kết quď: khỏi hẳn 102 (91,9%), 9 ca không kết quď. Trung bình điều trị 15 - 29 và 25 - 37 ngày (Châm Cứu Trị Liệu Cđp Tính Bệnh Độc Tính Can Viêm 111 Liệt Đích Lâm Sàng Phân Tích, Thċợng Hďi Châm Cứu Tčp Chí 1983 (2): 1). Bệnh Án Trị Hoàng Đďn Do Phong Hàn + Thđp Nhiệt (Trích trong ―Trung Y Lâm Sàng Chĕn Liệu Bách Khoa Toàn Thċ‖)
Dċĉng X, nữ, 48 tuổi. Khám lēn đēu: Phát sốt đã 4 ngày, triệu chứng sợ lčnh chċa khỏi. Khát nċớc mà không muốn uống, nċớc tiểu vàng đỏ, đči tiện khô cứng, muốn nôn, đau hč sċờn bên phďi. Sáng nay phát hiện mặt mět đều vàng, rêu lċỡi trěng nhớt, mčch Huyền Sác mà Phù. Đây là chứng Hoàng đďn biểu tà phong hàn chċa giďi, trong lý có thđp nhiệt, dùng Ma Hoàng Liên Kiều Xích Tiểu Đęu Thang để giďi bỏ biểu tà ở ngoài và thanh thđp nhiệt ở trong (y học hiện đči chĕn đoán: Viêm Gan truyền nhiễm cđp tính). Cho dùng Ma hoàng 4g, Liên kiều 16g,Tang bčch bì 20g, Xích tiểu đęu 40g, Hčnh nhân 12g, Nhân trēn 40g, Tiêu sĉn chi 12g, Sinh khċĉng 3 lát, Đči táo 4 quď. Khám lēn 2: Sau khi uống 4 thang đĉn trên, nhiệt lui hàn trừ, ngoči tà đã giďi mà thđp nhiệt chċa sčch, đổi uống bài Nhân Trēn Cao Thang gia giďm; Uống đċợc 1 tuēn, hết Hoàng đďn, các triệu chứng khác cćng khỏi. Sau 2 tuēn kiểm tra chức năng Gan, cĉ bďn bình thċờng. Nhęn xét: Bệnh án này ngoài có biểu tà trong có thđp nhiệt, thđp và nhiệt uđt át ra ngoài biến thành chứng mình vàng thuộc loči Dċĉng hoàng tức nhċ loči Thái dċĉng, Dċĉng minh hợp bệnh trong Thċĉng hàn luęn. Dùng Ma hoàng, Hčnh nhân để giďi biểu tán hàn, tuyên Phế lợi khí; Liên kiều, Tang bčch bì, Xích tiểu đęu phối hợp với Sĉn chi, Nhân trēn để thanh nhiệt lợi thđp. Bệnh Án Trị Hoàng Đďn Do Nhiệt Độc (Trích trong ―Trung Y Lâm Sàng Chĕn Liệu Bách Khoa Toàn Thċ‖)
540
Bệnh nhân: Tôn X, nam, 17 tuổi.
Bệnh sử: Phát bệnh đã 5 ngày, thočt tiên thđy kém ăn, muốn nôn, nôn mửa; Hai ngày sau xuđt hiện Hoàng đďn. Khi vào viện trong tình trčng nói sďng, cuồng táo, đči tiểu tiện không tự chủ. Chĕn đoán: Cđp hoàng (Tây y: Viêm Gan truyền nhiễm thể cđp tính). - Y án: Phát bệnh nhanh gđp, xuđt hiện Hoàng đďn đột ngột, cuồng táo nói sďng, nhị tiện không tự chủ, rêu lċỡi vàng ráo mà khô, chđt lċỡi đỏ tía, mčch Tế Sác là do nhiệt độc quá thịnh, tà khí lọt vào Tâm bao, cēn lċĉng huyết giďi độc, thanh Tâm khai khiếu. Dùng Sinh địa tċĉi 20g, Thủy ngċu giác 12g (mài ra cho uống), Thčch xċĉng bồ 12g, Đči thanh diệp 20g, Huyền sâm 12g, Uđt kim 12g, Kim ngân hoa 12g, Nhân trēn 12g, Hoàng bá 12g, Hěc sĉn chi 12g, Thēn Tê Đĉn 1 viên (uống với nċớc thuốc sěc). Đồng thời phối hợp với truyền dịch, tiêm sinh tố B12. Ngày hôm sau, bệnh yên tąnh, về chiều thēn trí tỉnh táo. Sang ngày thứ ba tỉnh táo hoàn toàn. Về sau, vėn dùng đĉn cć bỏ Thēn Tê Đĉn, Huyền sâm, Hoàng bá. Tây y cćng giďm kháng sinh. Điều trị nhċ vęy 1 tuēn, Hoàng đďn giďm, sau ba tuēn khỏi hẳn, sang tuēn thứ tċ làm các xét nghiệm đều âm tính, cho ra viện. Nhęn xét: Cđp hoàng còn gọi là ôn hoàng, thuộc ôn bệnh thċờng gặp ở bệnh Gan hoči tử cđp tính hoặc bán cđp; Cćng có thể gặp ở viêm Gan truyền nhiễm cđp tính thời kỳ nghiêm trọng hoặc viêm túi męt nhiễm độc. Điều trị chia hai giai đočn, giai đočn đēu là nhiệt độc ủng thịnh, bệnh ở khí phēn, dùng Hoàng Liên Giďi Độc Thang phối hợp với Thēn Tê Đĉn, Chí Bďo Đĉn để thanh tâm khai khiếu. Bệnh nhân họ Tôn điều trị theo giai đočn hai. Bệnh Án Trị Hoàng Đďn Do Tỳ Thęn Đều Suy (Trích trong ―Trung Y Lâm Sàng Chĕn Liệu Bách Khoa Toàn Thċ‖)
541
Chu X, nam. Do tċ lự quá độ, mệt nhọc đến Tỳ ; do phòng lao không hčn chế, hao tổn đến Thęn, Tỳ Thęn đều suy, thđp khí của thủy cốc sinh ra từ bên trong, thđp theo hàn hóa, dċĉng khí không vęn hành, Đởm chđp bị thđp làm ngăn trở, thđm sang Tỳ, lan ra cĉ thịt, tràn ra bì phu khiến cho vàng toàn thân, mặt mět đen sčm, tiểu tiện vàng nhčt, đči tiện phân đen, kém ăn, muốn nôn, tinh thēn mỏi mệt yếu ớt, rêu lċỡi mỏng nhớt, mčch Trēm Tế. Dċĉng hċ thì âm thịnh; Khí trệ thì huyết ứ, chđt ứ trọc dồn xuống Đči trċờng cho nên bài tiết ra phân đen và khó đi. Cho uống Nhân Trēn Truęt Phụ Thang gia vị, chủ yếu để trợ dċĉng giúp cho Tỳ kiện vęn, hỗ trợ thuốc hóa thđp trừ ứ. Thục khối 6g, Phục linh (cď vỏ) 16g, Đan sâm 8g, Sa nhân 4g, Sinh bčch truęt 12g, Trēn bì 4g, Hồng hoa 3g,
542
Sao mčch nha 12g, Nhân trēn 10g, Bán hč 8g, Trčch tď 8g, Sao ý dą 16g, Thċĉng bì 8g. Nhęn xét: Bệnh án này thuộc âm hoàng, vừa hàn thđp vừa kèm ứ huyết: Phụ tử dùng chung với Nhân trēn nhĝm ôn hóa hàn thđp, phối hợp với Phục linh bì, Thċĉng bì, Trēn bì, Ý dą nhân, Bčch truęt để kiện Tỳ lợi thđp. Đan sâm dùng chung với Hồng hoa để hočt huyết hóa ứ. Bệnh Án Hoàng Đďn Do Đởm Lčc Ứ Trệ (Túi Męt Viêm) (Trích trong (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng) Trēn X, nữ, 34 tuổi, công nhân, sĉ chĕn ngày 10/1/1976. Mċời năm trċớc, bệnh nhân bị sỏi męt nên cět bỏ túi męt, sau đó thỉnh thoďng phát sốt, ớn lčnh, phía phďi bụng trên khó chịu, mět vàng, nċớc tiểu vàng. Mỗi lēn điều trị bĝng thuốc thanh nhiệt lợi đởm có chuyển biến tốt, nhċng ít lâu sau lči tái phát. Bệnh nhân kêu tinh thēn mệt mỏi, kém ăn đči tiện lúc lỏng lúc đặc, miệng khô đěng, tiểu tiện hĉi vàng. Lċỡi nhčt, rêu trěng, mčch Huyền. Bụng trên đn đau không rõ rệt. Chụp đċờng męt không thđy sỏi, đó là lčc của đởm bị ứ trệ không đċợc thanh lọc. Cho dùng Sài Hồ Nga Truęt Thang (Sài hồ 12g, Bčch thċợc 12g, Thanh bì 10g, Thái tử sâm 30g, Nga truęt 12g), uống liền 7 thang, hết hẳn đau bụng, các chứng khác giďm nhiều, bệnh nhân ra viện, sau đó có uống mđy thang nữa, bệnh khỏi hoàn toàn. Theo dõi mđy năm chċa thđy tái phát. Tham Khďo Sách Kim Quỹ Yếu Lċợc đề ra các phċĉng pháp điều trị Hoàng đďn chi tiết nhċ sau: Dċĉng Hoàng + Sốt, mồ hôi tự ra, sợ gió, mčch Phù Hoãn, Phù Nhċợc, dùng bài Quế Chi Gia Hoàng Kỳ Thang. + Sốt, không mồ hôi, sợ rét, mčch Phù Khĕn dùng Ma Hoàng Thuēn Tửu Thang (Độc vị Ma hoàng 20g. Mùa lčnh sěc với rċợu, bình thċờng sěc với nċớc lčnh). + Biều hàn lý nhiệt cao: Mčch Phù, Hồng, Khĕn, sốt cao, không mồ hôi, phiền táo, môi khô, miệng táo hoặc rêu lċỡi trěng khô, khát… dùng Ma Hoàng Ngć Vị Thang (Ma hoàng, Cát căn, Thčch cao, Sinh khċĉng, Nhân trēn). + Biểu hàn lý nhiệt vừa: sốt, sợ lčnh, không mồ hôi, không khát,nċớc tiểu đỏ, tiểu ít, mčch Phù Khĕn. Dùng Ma Hoàng Liên Kiều Xích Tiểu Đęu Thang (Ma hoàng, Liên kiều, Hčnh nhân, Sinh
543
khċĉng, Chích thďo, Xích tiểu đęu, Đči táo, Sinh tử bčch bif (hoặc Nhân trēn). + Sốt, phiền khát, mčch Phù Sác, uóng nċớc vào lči nôn ra ngay mà vėn khát, nċớc tiểu vàng sęm, tiểu ít, dùng Nhân Trēn Ngć Linh Tán (Bôt Nhân trēn 10 phēn, bột Ngć linh 5 phēn, trộn đều. Uống trċớc bữa ăn, mỗi lēn 8g, ngày 3 lēn). + Bụng đau mà nôn, dùng Sài Hồ Thang (Nếu có mčch chứng Thiếu dċĉng thì dùng Tiểu Sài Hồ Thang, nếu có mčch chứng Thiếu dċĉng bệnh kèm Dċĉng minh dùng Đči Sài Hồ Thang. + Nội nhiẹt, bộ xích mčch Sác, cĉ thể nóng, nċớc tiểu nóng đỏ, không có biểu chứng, không có lý chứng cćng không có chứng bán biểu bán lý và Tam âm chứng, đó là do Thęn bị nhiệt gây ďnh hċởng đến bàng quang. Dùng Chi Tử Bá Bì Thang. + Trċờng vị có thực nhiệt ủng trệ ďnh hċởng đến bàng quang, bụng đēy. Dùng Nhân Trēn Cao Thang. Âm Hoàng + Đči tiện không thực, nċớc tiểu vàng, không khát, bụng đēy, thích xoa bóp, mỏi mệt, kém ăn, mčch Trēm Trì không lực. Dùng Nhân Trēn Lý Trung Thang. + Cĉ thể lčnh, sợ lčnh, tự ra mồ hôi, tiêu lỏng, tiểu tiện tự thông, mčch Trēm Vi nhċ sěp đứt, Dùng Nhân Trēn Tứ Nghịch Thang. + Cĉ thể lčnh, sợ lčnh, bụng đau, bụng đēy, trong bụng cďm thđy lčnh mà đn nặng tay vào thđy khó chịu, mčch Trēm Trì. Đây là dċĉng hċ kèm tích trệ do ăn thức ăn lčnh không tiêu. Dùng Nhân Trēn Tứ Nghịch Thang bỏ Cam thďo thêm Chỉ thực, Bčch truęt, Bčch đęu khđu.
HOÀNG NHĄ THĊĈNG HÀN
544
Đči cċĉng Hoàng nhą thċĉng hàn là loči bệnh do mủ trong tai ủng thịnh gây rối ločn tâm thēn làm cho Can phông động gây nên. Tċĉng ứng với chứng Viêm Màng Não Do Tai của YHHĐ. Đây là biến chứng thċờng gặp nhđt trong các biến chứng nội sọ do tai, chiếm đến 40% trong các biến chứng nội sọ (báo cáo tổng kết 10 năm 1970 - 1980 của Viện Tai Mći Họng Việt Nam). Viêm màng não do tai có nhiều thể rđt đa dčng vì vęy khó chĕn đoán, lči có nhiều diễn biến phức tčp, hiểm nghèo nên tỉ lệ tử vong còn khá cao. Viêm màng não lči thċờng phối hợp với các biến chứng nội sọ do tai khác nhċ áp xe não, viêm tąnh mčch bên, vì vęy càng nguy hiểm hĉn. Sách ―Chċ Bệnh Nguyên Hęu Luęn - Nhą Đông Thống Hęu‖ từ thế kỷ thứ 6 đã viết: “ Phàm đau nhức trong tai, do phong nhęp vào kinh Thęn, nếu không trị, sẽ nhęp vào Thęn, thì đột nhiên phát sốt, biến chứng ra chứng cột sống cứng, gáy cứng thành chứng co gięt (kính). Nếu do đau mà gây ra mủ, mủ vỡ ra, tà khí yếu đi thì không thành chứng co gięt...”. Nguyên nhân Theo YHHĐ: + Gặp nhiều trong chứng viêm xċĉng chćm mčn, xuđt hiện sau đợt tái phát. + Gặp trong viêm tai giữa cđp, nhát là ở trẻ nhỏ, vì không có tiền sử chďy mủ tai cho nên dễ bị bỏ qua. Bệnh tích xâm nhęp vào màng não theo nhiều đċờng: . Qua ổ xċĉng bị viêm, phía trên tai - sào bào, lan dēn vào màng não. . Qua mê nhą: thông với màng não bĝng cống tiền đình và cống ốc tai. . Qua đċờng mčch: các nhánh hệ mčch màng não giữa, qua khớp trái - đá lên màng não. . Qua ổ viêm ở não: thċờng do áp xe não lan tỏa ra ngoài. Theo YHCT: + Do tai có mủ loči hỏa nhiệt tà độc thịnh. + Can Đởm có thđp nhiệt ủng thịnh. Triệu chứng: a- Giai đočn đēu: Thċờng gặp nĉi bệnh nhân đang bị viêm tai xċĉng chćm mčn tính với các triệu chứng chính: sốt cao, đau tai và vùng xċĉng chćm,
545
càng ngày càng nghe kém, chďy mủ nhiều, hôi thối. Sau đó có thêm các triệu chứng: . Nhức đēu: có thể chỉ ở vùng thái dċĉng hoặc ½ đēu bên bệnh hoặc nhức hết cď đēu. . Nôn: có cďm giác muốn nôn hoặc nôn mửa. . Thay đổi tính tình: dễ mê hoďng, cáu gět hoặc li bì. 2- Giai đočn toàn phát: Xuđt hiện các triệu chứng điển hình của viêm màng não. . Toàn thân: Sốt cao 39 - 400 C, đôi khi có cďm giác rét run. Mčch nhanh, yếu, nhịp thở không đều, thở nông, huyết áp có thể tăng cao, mê sďng hoặc lừ đừ mệt mỏi. Ba dđu hiệu màng não: . Nhức đēu dữ dội, liên tục, khi gõ hoặc đn hộp sọ hoặc bó mčch cďnh sọ thì nhức đēu tăng hĉn. . Nôn mửa: Nôn khan hoặc nôn ra thức ăn, nôn nhiều lēn, thay đổi tċ thế thċờng gây nên nôn. . Táo bón: nhċng ở trẻ nhỏ lči hay bị tiêu chďy. . Rối ločn co thět cĉ: ngċời bệnh thċờng nĝm co nhċ con cò, sau đó nĝm thẳng đĉ nhċ co cứng cĉ cột sống. Ở trẻ nhỏ thċờng bị co gięt chân tay, có khi co cĉ mặt. . Rối ločn phďn xč: các phďn xč gân, cĉ đều tăng, phďn xč da bụng cćng tăng. . Rối ločn cďm giác: đau khěp ngċời khi bị đụng hoặc sờ něn, sợ ánh sáng vì vęy thċờng nĝm quay mặt vào tċờng, sợ tiếng độïng, thċờng có cďm giác chóng mặt. . Rối ločn vęn mčch: Mčch ngoči vi lúc giãn, lúc co, làm cho da lúc thì đỏ lúc thì tái mét. . Rối ločn tâm thēn: Ở trẻ nhỏ thċờng mê sďng, la hét, giėy, ở ngċời lớn có thể bị trēm uđt, lờ đờ. Trên lâm sàng thċờng gặp các loči sau: 1- Nhiệt Ở Mčch Máu: Trong tai có mủ lâu ngày, đột nhiên mủ ít đi mà lči bị rét run, sốt cao, đēu đau nhċ búa bổ, gáy cứng, nôn mửa, tâm phiền, bứt rứt, thēn chí lờ đờ, lċỡi đỏ sęm, không rêu, mčch Tế Sác. Điều trị: Thanh doanh, lċĉng huyết, tiết nhiệt, giďi độc. Dùng bài Thanh Doanh Thang (49). (Tê giác làm chủ dċợc để thanh giďi nhiệt độc ở phēn doanh; Sinh địa,
546
Huyền sâm, Mčch môn dċỡng âm, thanh nhiệt; Hoàng liên, Trúc diệp, Liên kiều thanh Tâm, giďi độc, đĕy nhiệt ra phēn khí cho ra ngoài; Đan sâm thanh nhiệt, lċĉng huyết, hočt huyết, tiết nhiệt, giďi độc). 2- Nhiệt Nhęp Tâm Bào: Sốt cao, mê sďng, hoặc hôn mê. Điều trị: Thanh Tâm, khai khiếu. Dùng bài Thanh Doanh Thang (49) hợp với An Cung Ngċu Hoàng Hoàn (01), Tử Tuyết Tán (62), Chí Bďo Đĉn (05). (Thanh Doanh Thang thanh nhiệt ở Tâm bào lčc. Bài này dùng Tê giác để thanh Tâm, lċĉng huyết, giďi độc; Huyền sâm, Liên kiều, Liên tâm, Mčch môn thanh Tâm, dċỡng âm; Trúc diệp, Liên kiều thanh Tâm, tiết nhiệt. Các vị hợp lči có tác dụng thanh Tâm, tď nhiệt, lċĉng huyết, giďi độc.hợp với An Cung Ngċu Hoàng Hoàn, Tử Tuyết Tán, Chí Bďo Đĉn để tăng cċờng tác dụng thanh Tâm, khai khiếu). 3- Nhiệt Thịnh Làm Phong Động: Trong tai có mủ lâu ngày, đột nhiên mủ ít đi mà lči bị rét run, sốt cao, đēu đau nhċ búa bổ, gáy cứng, nôn mửa, tâm phiền, bứt rứt, thēn chí lờ đờ, gáy cứng, co gięt, ngċời cong nhċ bị uốn ván, lċỡi đỏ sęm, không rêu, mčch Tế Sác. Điều trị: Thanh doanh, lċĉng huyết, bình Can, tức phong. Dùng bài Thanh Doanh Thang (49) thêm Linh dċĉng giác, Câu đĝng, Đĉn bì. (Tê giác làm chủ dċợc để thanh giďi nhiệt độc ở phēn doanh; Sinh địa, Huyền sâm, Mčch môn dċỡng âm, thanh nhiệt; Hoàng liên, Trúc diệp, Liên kiều thanh Tâm, giďi độc, đĕy nhiệt ra phēn khí cho ra ngoài; Đan sâm thanh nhiệt, lċĉng huyết, hočt huyết, tiết nhiệt, giďi độc; Linh dċĉng giác, Câu đĝng, Đĉn bì thanh nhiệt, lċĉng huyết, bình Can, tức phong). 4- Chân Âm Suy Yếu: Sốt, mặt đỏ, ngć tâm phiền nhiệt, miệng khô, lċỡi khô, thēn trí lờ đờ, mčch Hċ, Đợi. Điều trị: Tċ âm, dċỡng dịch, cố nhiếp chân âm. Dùng bài Tam Giáp Phục Mčch Thang (46). (Thục địa, A giao, Mčch môn, Bčch thċợc tċ dċỡng Can âm; Hỏa ma nhân dċỡng dịch, nhuęn táo; Chích thďo ôn bổ khí, điều hòa âm dċĉng; Miết giáp, Quy bďn tċ âm, tiềm dċĉng). 5- Dċĉng Khí Suy Yếu: Mồ hôi ra nhiều, mồ hôi ra nhċ hčt châu, chỉ thích nĝm, tay chân
lčnh, tinh thēn mê muội, sěc mặt trěng xanh, hô hđp yếu, mčch Vi muốn Tuyệt. Điều trị: Hồi dċĉng, cố thoát. Dùng bài Sâm Phụ Thang gia vị (Đây là bài Sâm Phụ Thang thêm Hoàng kỳ, Long cốt, Mėu lệ. Nhân sâm, Hoàng kỳ đči bổ khí của Tỳ Vị, ích khí, cố thoát; Phụ tử ôn tráng nguyên dċĉng, đči bổ tiên thiên; Long cốt, Mėu lệ thu hãn để phòng khí và tân dịch tiết hết).
HÓC XĊĈNG
547
Đči cċĉng Là tình trčng xċĉng vċớng ở họng. Thċờng là xċĉng cá hoặc xċĉng gà. Trẻ nhỏ và ngċời lớn tuổi thċờng dễ bị, nhđt là khi ăn cá. Đċợc xếp vào loči Dị Vęt Hô Hđp. YHCT gọi là Cốt Ngčnh, Ngčnh Yết, Ngčnh Hēu. Từ thời Đông Tđn (thế kỷ thứ 4), Cát Hồng, trong sách ―Bị Cđp Trửu Hęu Phċĉng‖ đã có ghi về phċĉng pháp trị hóc xċĉng nhċ: “ Bàng kim phċĉng trị hēu ngčnh... họng đau nhċ kim đâm...”. Đời nhà Đċờng (thế kỷ thứ 7), sách ―Ngoči Đài Bí Yếu‖ hċớng dėn 30 cách trị hóc xċĉng. Đời nhà Tống, thế kỷ 11, sách ―Thái Bình Thánh Huệ Phċĉng‖ nêu lên 22 phċĉng thuốc trị hóc xċĉng. Nguyên nhân Do ăn uống không để ý, hoặc ăn quá vội đã nuốt luôn cď xċĉng vào, xċĉng đâm vào thịt ở họng gây nên. Triệu Chứng Lúc đēu xċĉng mới hóc, nuốt vào có cďm giác vċớng, khčc ra thđy có ít máu lėn trong nċớc miếng. Nếu xċĉng vċớng ở đđy lâu ngày sẽ làm cho họng sċng đau, làm mủ, lở loét. Điều trị Giai đočn đēu: Nhuyễn hóa cốt thích, làm cho xċĉng tiêu tan. Uy linh tiên 30g, sěc với 2 chén nċớc còn ½ chén, thêm Bčch thố (giđm) 100ml vào, uống dēn. Mỗi ngày uống 1 - 2 lēn. (Uy linh tiên, Bčch thố có vị chua, mặn để làm mềm xċĉng, vị cay để mở ra (khai), vị đěng để giáng xuống). Nếu dùng 4 thang mà không có hiệu quď thì phďi chuyển đến chuyên môn để trị.
548
+ Kim ngân hoa 15g, Cam thďo (sống) 10g, sěc, ngęm nuốt dēn để thanh nhiệt, giďi độc. Giai Đočn Làm Độc Chứng: Họng đau nhċ kim đâm, nuốt khó kèm sốt, rét run, táo bón, nċớc tiểu đỏ, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng, mčch Sác. Điều trị: Thanh nhiệt, giďi độc, tď hỏa, khứ hủ. Dùng bài Tam Hoàng Lċĉng Cách Tán gia giďm (39). (Đây là bài Tam Hoàng Lċĉng Cách Tán thêm Đči hoàng. Dùng Hoàng cēm, Hoàng liên, Đči hoàng để thanh hỏa nhiệt ở Tam tiêu, tď hỏa, giďi độc; Xč can, Ngân hoa, Huyền sâm, Thiên hoa phđn thanh nhiệt độc ở họng để ích âm huyết; Xuyên khung Đċĉng quy, Xích thċợc, Bčc hà, Thanh bì hành khí, hočt huyết để trừ khí huyết bị ngċng trệ (Trung Y Cċĉng Mục). + Uy linh tiên 15g, Rċợu lâu năm 30ml, Đċờng cát 6g. sěc Uy linh tiên với 2 chén nċớc, còn ½ chén, bỏ bã, cho rċợu và đċờng vào, đun cho sôi. Ngęm một lúc rồi nuốt xuống (Trung Y Cċĉng Mục). + Uy linh tiên, Sa nhân, Thďo quď, Ô mai đều 10g, Đċờng 30g, sěc với 3 chén nċớc, ngęm nuốt dēn (Trung Y Cċĉng Mục).
HỒI HỘP ( Tâm Quý – Palpitation - Palpitation)
549
Hồi Hộp là một chứng trčng tự cďm thđy trong Tâm hồi hộp không yên, tục gọi là Tâm Khiêu. Sách Hồng Lô Điểm Tuyết viết: “Chứng Quý là chỉ vùng Tâm đột ngột rung động không yên, sợ sệt, trong Tâm trĝn trọc không yên, sợ sệt nhċ có ngċời muốn bět...”. Sách ―Y Học Chính Truyền‖ viết: "Chứng Kinh quý là chỉ đột ngột nhċ sợ hãi, hồi hộp, trong Tâm không yên và có cĉn từng lúc. Chứng Chinh xung là chỉ trong Tâm sợ sệt dao động không yên, có cĉn liên tục"... Theo những quan điểm trên, nhân tố gây bệnh có khi do sợ hãi gây nên, có khi không do sợ hãi gây ra. Tâm hồi hộp lúc có lúc không, gọi là Kinh quý, bệnh tċĉng đối nhẹ. Không do hãi mà phát sinh, trong Tâm dao động không yên và cĉn liên tục, gọi là Chinh xung, bệnh tình khá nặng. Nhċng chứng trčng lâm sàng, đều coi trong Tâm hồi hộp không yên là chính, gọi là Tâm quý. Các loči rối ločn thēn kinh thực vęt và các loči bệnh tim dėn đến nhịp tim không đều trong y học hiện đči, đều có thể xuđt hiện chứng trčng Tâm quý. Nguyên Nhân 1 . Tâm Thēn Không Yên: Sợ hãi đột ngột có thể dėn đến tâm thēn không yên. Thiên ―Cử Thống Luęn‖ (Tố Vđn 39) viết: "Kinh thì Tâm không nĉi dựa, thēn không chốn về, lo lěng không đċợc yên cho nên khí ločn" và "sợ thì khí nén xuống", "sợ thì thēn khiếp". Kinh thì khí ločn, thēn chí không yên cho nên Tâm kinh, thēn dao động, hồi hộp không yên. Sợ (khủng) thì thċĉng Thęn, Thęn hċ yếu không giao thông đċợc với Tâm khiến cho Tâm hồi hộp không yên. Ngoài ra, gięn dữ đột ngột khí nghịch khiến cho Can mđt chức năng điều đčt. Bệnh Can liên lụy đến Tỳ, Tỳ mđt chức năng vęn hóa, thì tinh vi thủy cốc tụ lči thành đờm. Khí uđt lči có thể hóa hỏa, đờm hỏa quđy rối Tâm thēn cćng dėn đến Tâm quý không yên. 2. Tâm Huyết Bđt Túc: Bị bệnh lâu ngày thân thể suy yếu hoặc mđt máu quá nhiều, hao thċĉng tâm huyết; Hoặc tċ lự quá độ, mệt nhọc làm thċĉng Tỳ, Tỳ mđt chức năng kiện vęn làm cho nguồn tčo nên huyết dịch bđt túc, Tâm mđt sự nuôi dċỡng, thēn không tiềm tàng cho nên Tâm hồi hộp
550
không yên. Sách ―Đan Khê Tâm Pháp‖ viết: "Chinh xung là do huyết hċ, chinh xung liên tục, phēn nhiều là do thiếu huyết”. 3. Âm Hċ Hỏa Vċợng: Měc bệnh lâu ngày, cĉ thể suy nhċợc hoặc do bệnh nhiệt làm thċĉng âm... đều có thể dėn đến Thęn âm khuy tổn, tâm hỏa vọng động gây nên Tâm hồi hộp không yên. 4. Phong Thđp Xâm Phčm: thiên ―Tý Luęn‖ (Tố Vđn 43) viết: "Bị chứng Mčch tý không khỏi lči bị nhiễm ngoči tà, ĕn náu trong Tâm" và “Chứng Tâm tý làm cho mčch máu không thông". Nói lên tà khí phong hàn thđp phčm huyết mčch ďnh hċởng tới Tâm ở trong, Tâm mčch bị nghẽn, doanh huyết vęn hành không thông cho nên hồi hộp không yên. 5. Dċĉng Khí Suy Nhċợc: Sau khi bị bệnh lâu ngày, dċĉng khí suy không làm đm áp Tâm mčch, Tâm dċĉng không mčnh cho nên hồi hộp không yên. Nếu dċĉng hċ nċớc ứ đọng thành chứng ĕm, ĕm tà phčm lên trên cćng làm cho hồi hộp không yên. Sách ―Thċĉng Hàn Minh Lý Luęn‖ viết: "Nói khí hċ dċĉng là dċĉng khí hċ nhċợc, dċới Tâm rỗng không động ở trong mà thành hồi hộp. Nếu ĕm ứ đọng là do thủy đọng ở dċới Tâm... Tâm không đċợc yên sẽ thành Tâm quý". Triệu Chứng Lâm Sàng + Tâm Thēn Không Yên: Tiâm hồi hộp, dễ kinh sợ, nĝm ngồi không yên, ít ngủ hay mê, nói chung lċỡi và mčch bình thċờng hoặc mčch thđy Hċ Sěc. Biện chứng: Hãi thì khí ločn, sợ thì khí hč, đến nỗi Tâm không thể chứa thēn, phát sinh chứng tim hồi hộp, ít ngủ hay mê. Mčch Hċ Sěc là dđu hiệu tâm thēn không yên. Bệnh nhẹ thì lúc phát lúc ngừng; Loči nặng thì Tâm sợ sệt, thēn rối ločn, hồi hộp không yên, không tự chủ đċợc. Điều trị: Trđn kinh an thēn. Dùng bài An Thēn Định Chí Hoàn gia giďm. (Trong bài có Nhân sâm, Long xỉ để bổ khí trđn kinh; Phục thēn, Viễn chí, Xċĉng bồ an thēn hóa đờm làm thuốc hỗ trợ). Cćng có thể dùng các vị nhċ Từ thčch, Mėu lệ, Táo nhân, Bá tử nhân để trđn kinh an thēn. Nếu Tâm hồi hộp mà phiền, ăn kém, muốn nôn, rêu lċỡi vàng nhớt, mčch Hočt Sěc là bệnh kiêm có đờm nhiệt quđy rối ở trong, Vị mđt chức năng hòa giáng, có thể thêm Bán hč, Trēn bì, Trúc nhự. Nếu sěc mặt kém tċĉi, mệt mỏi, chđt lċỡi nhčt, có thể luęn
551
trị theo thể Tâm huyết bđt túc. 2) Tâm Huyết Bđt Túc: Tim hồi hộp, choáng váng, sěc mặt kém tċĉi, móng chân tay nhčt, tay chân không có sức, chđt lċỡi đỏ nhčt, mčch Tế. Biện chứng: Tâm chủ huyết mčch, vinh nhuęn ra mặt, huyết hċ không nuôi đċợc Tâm gây nên chứng Tâm quý, không tċới nhuęn lên đēu mặt gây ra chóng mặt và sěc mặt không tċĉi. Huyết hċ không làm đm áp tay chân cho nên móng chân xanh nhợt, tay chân không có sức. Chđt lċỡi đỏ nhčt, mčch Tế... đều là dđu hiệu khí huyết bđt túc. Điều trị: Ích khí bổ huyết, dċỡng tâm an thēn. Dùng bài Quy Tỳ Thang gia giďm. (Trong bài có Sâm, Kỳ, Truęt, Thďo để ích khí kiện Tỳ, tăng cċờng nguồn sinh ra huyết; Đċĉng quy, Long nhãn nhục để dċỡng huyết, Táo nhân, Viễn chí để an thēn, Mộc hċĉng hành khí, khiến cho bổ mà không bị trệ). Nếu tâm động hồi hộp mà mčch Kết Đči là huyết không nuôi Tâm, kèm theo Tâm dċĉng mčnh, huyết dịch tuēn hành không thċ sċớng gây nên, cho uống Chích Cam Thďo Thang gia giďm để dċỡng Tâm thông mčch theo phép song bổ cď khí và huyết. 3) Âm hċ hỏa vċợng: Hồi hộp không yên, tâm phiền, ít ngủ, chóng mặt, hoa mět, tai ù mỏi lċng, lċỡi đỏ ít rêu, mčch Tế Sác. Biện chứng: Thęn âm bđt túc, Tâm hỏa vċợng, gây nên chứng tâm quý, phiền táo, ít ngủ, âm suy thì ở dċới mỏi lċng, Dċĉng quđy rối ở trên thì hoa mět, chóng mặt ù tai; chđt lċỡi đỏ, ít rêu, mčch Tế Sác... đều là đặc trċng của âm hċ hỏa vċợng. Điều trị: Dục âm thanh hỏa. Dùng bài Hoàng Liên A Giao Thang gia giďm. (Trong bài có Hoàng liên, Hoàng cēm để thanh Tâm hỏa; A giao, Thċợc dċợc, Kê tử hoàng để nuôi âm huyết). Thêm Đan sâm, Trân châu mėu v.v... để tăng sức an thēn, bớt kinh sợ. Nếu âm hċ mà hỏa không vċợng, có thể dùng Thiên Vċĉng Bổ Tâm Đĉn. (4) Phong Thđp Xâm Phčm: Hồi hộp, hĉi thở ngěn, ngực đau hoặc khó chịu, hai gò má đỏ tía, thęm chí môi và móng tay chân tím tái hoặc ho suyễn khčc ra máu, chđt lċỡi xanh nhợt hoặc có nốt ứ huyết, mčch Tế hoặc Kết Đči. Biện chứng: Bệnh Tý chữa không khỏi, truyền vào trong Tâm làm cho huyết mčch bị nghẽn, Tâm mđt sự nuôi dċỡng nên hồi hộp không yên.
Khí trệ huyết ứ, Tâm dċĉng bị uđt, khiến cho ngực khó chịu hoặc ngực đau và hĉi thở ngěn. Nếu chứng Tý làm nghẽn lčc mčch, Phế mđt túc giáng thì ho suyễn, nặng hĉn thì tổn thċĉng Phế lčc cho nên khčc ra máu. Hai gò má đỏ tía hoặc môi và móng tay chân tím tái, lċỡi có nốt ứ huyết, mčch Kết Đči đều là dđu hiệu Tâm dċĉng không mčnh, ứ huyết tích đọng gây nên. Điều trị: Hočt huyết hóa ứ, trợ dċĉng thông mčch. Dùng bài Đào Nhân Hồng Hoa Tiễn gia giďm. (Dùng Đào nhân, Hồng hoa, Đan sâm, Đċĉng quy để hočt huyết hóa ứ là chủ yếu; Huyền hồ, Xuyên khung, Hċĉng phụ làm thuốc hỗ trợ). Có thể thêm Quế chi, Cam thďo để thông Tâm dċĉng; Long cốt, Mėu lệ để trđn tâm thēn. Trong bài có Sinh địa, nếu muốn tęp trung vào thông Dċĉng thì không nên dùng. Nếu ho suyễn khčc ra máu, đĉn thuốc trên bỏ Xuyên khung, Hċĉng phụ, thêm Tô tử, Trēm hċĉng, Sâm Tam thđt để thuęn khí chỉ huyết. (5) Dċĉng Khí Suy Nhċợc: Tim hồi hộp không yên, thở suyễn, ngực khó chịu, thân thể ớn lčnh, chân tay lčnh, phù toàn thân, tiểu không lợi, chđt lċỡi nhợt, rêu lċỡi trěng, mčch Vi Tế hoặc Kết Đči. Biện chứng: Dċĉng khí trong ngực bđt túc, thủy khí bốc lên tâm gây nên hồi hộp, ngực khó chịu mà thở suyễn; thęm chí Thęn dċĉng suy vi không làm đm áp tay chân, cho nên ngċời ớn lčnh, tay chân lčnh. Vì dċĉng hċ nên nċớc trào lên, Bàng quang khí hóa không lợi, cho nên phù toàn thân, tiểu không lợi. Chđt lċỡi nhợt bệu, rêu lċỡi trěng, mčch Vi Tế hoặc Kết Đči, đều là dđu hiệu Tâm Thęn dċĉng suy, huyết mčch ngċng trệ gây nên. Điều trị: Ôn vęn dċĉng khí, hành thủy giáng nghịch. Dùng bài Chân Vć Thang gia giďm. (Trong bài dùng Phụ tử, Sinh khċĉng chủ yếu để ôn dċĉng tán hàn, phối hợp với Phục linh, Bčch truęt kiện Tỳ lợi thủy làm thuốc hỗ trợ).
552
Có thể thêm Nhục quế, Trčch tď, Xa tiền để tăng cċờng sức ôn Thęn hành thủy. Nếu suyễn không nĝm đċợc có thể thêm Hěc Tích Đan để ôn phęn nčp khí và bình suyễn. CHÂM CỨU TRỊ HỒI HỘP + “Kinh sợ hồi hộp, thiếu khí, huyệt Cự khuyết làm chủ” (Giáp Đt Kinh). + Tâm Âm Huyết Hċ: Tċ bổ Tâm huyết. Châm Tâm du, Cự khuyết, Cách du, Thēn môn. Hợp với Phế du [nếu hĉi thở ngěn] (Tâm du, Cự
553
khuyết phối hợp theo cách Mộ – Bối du, có khď năng điều bổ khí huyết của kinh Tâm; Cách du bổ huyết dċỡng Tâm; Thēn môn ninh Tâm an thēn; Phế du bổ Phế khí. Khí huyết sung túc bệnh sẽ tự khỏi). Tâm Dċĉng Khí Hċ:: Bổ ích Tâm dċĉng. Châm Tâm du, Cự khuyết, Nội quan, hợp với Mệnh môn (Tâm du, Cự khuyết phối hợp theo cách Mộ – Bối du, có khď năng điều bổ Tâm khí, thông Tâm dċĉng; Nội quan là huyệt Lčc của Tâm bào để điều lý kinh khí của kinh Tâm, an tâm thēn Mệnh môn bổ chân dċĉng của Thęn để ôn các tčng). Tâm Tỳ Hċ Nhċợc: Bổ ích Tâm tỳ. Châm Tâm du, Tỳ du, Thēn môn. Thêm Túc tam lý, Tam âm giao (Tâm du điều bổ Tâm khí; Tỳ du hợp với Túc tam lý để kiện Tỳ Vị, nuôi nguồn sinh hóa; Thēn môn là huyệt Nguyên của kinh Tâm để điều lý kinh khí của kinh Tâm, an tâm thēn; Tam âm giao điều lý khí của Can, Tỳ, Thęn, điều hòa âm dċĉng, trị mđt ngủ). Thęn Âm Hċ: Tċ bổ Thęn âm. Châm Khích môn, Thęn du, Thái khê, Tam âm giao, Phục lċu (Khích môn an tâm thēn; Thái khê, Thęn du bổ thęn thủy nhĝm chế ngực tċớng hỏa; Phục lċu bổ Thęn âm; Tam âm giao điều hòa âm dċĉng, giao thông Tâm Thęn. Tâm Thęn tċĉng giao thi bệnh khỏi. Đờm Ĕm: Ôn dċĉng quyên ĕm. Châm Tỳ du, Túc tam lý, Tam tiêu du. Thêm Phong long, Thēn môn (Tỳ du, Túc tam lý kiện Tỳ Vị, giúp vęn hóa, trừ đờm ĕm; Tam tiêu du sĉ lợi khí của Tam tiêu, thông điều thủy đčo để trừ thđp tà; Phong long hòa Vị hóa đờm; Thēn môn ninh Tâm, an thēn, trị hồi hộp. + Tâm Hċ Đởm Khiếp: Bổ ích Tâm khí, ích Đởm, chỉ quý. Châm Tâm du, Đởm du, Thēn môn, Túc tam lý, Khâu hċ. Dùng bổ pháp. Lċu kim 25 phút. Huyệt Tâm du và Đởm du, sau khi châm, kết hợp giác. Cách ngày châm một lēn, 10 lēn là một liệu trình. (Tâm du, Thēn môn là phép kết hợp Bối du và Nguyên huyệt để an tâm thēn, ích tâm khí; Đởm du, Khâu hċ là phép kết hợp Bối du và Nguyên huyệt để trđn kinh, ninh thēn; Túc tam lý ích khí điều huyết) (Bị Cđp Châm Cứu). + Tâm Tỳ Khí Hċ: Bổ ích Tâm Tỳ, ninh Tâm, làm cho hết hồi hộp. Châm huyệt Tâm du, Tỳ du, Thēn môn, Nội quan, Túc tam lý. Dùng bổ pháp. Lċu kim 25 phút. Huyệt Tâm du và Đởm du, sau khi châm, kết hợp giác. Cách ngày châm một lēn, 10 lēn là một liệu
trình. (Tâm du, Thēn môn là phép kết hợp Bối du và Nguyên huyệt để an tâm thēn, ích Tâm khí; Tỳ du là bối du huyệt của Tỳ kinh để ích khí kiện Tỳ; Nội quan là huyệt Lčc của Tâm bào kinh có tác dụng ninh tâm thēn; Túc tam lý điều hòa các huyệt để ích khí dċỡng Tâm, làm cho hết hồi hộp) (Bị Cđp Châm Cứu). + Âm Hċ Hỏa Vċợng: Tċ âm, giáng hỏa, ninh tâm, làm cho hết hồi hộp. Châm Tam âm giao, Thēn môn, Thái khê, Thủy tuyền, Thái bčch, Nội quan. Châm bình bổ bình tď, lċu kim 25 phút. Cách ngày châm một lēn, 10 lēn là một liệu trình. (Thái khê là Nguyên huyệt của kinh Thęn, Thủy tuyền là Khích huyệt cua kinh Thęn, phối hợp hai huyệt này có tác dụng bổ ích Thęn thủy để giao với Tâm hỏa; Tam âm giao nĉi hội của 3 kinh âm để tċ âm giáng hỏa; Thái bčch là Nguyên huyệt của kinh Tỳ lđy kiện Tỳ để giúp Thęn thủy vęn hành; Thēn môn, Nội quan để an thēn, làm cho hết hồi hộp) (Bị Cđp Châm Cứu). + Tâm Huyết Ứ Trở: Hočt huyết, khứ ứ, làm cho hết hồi hộp. Châm Khúc trčch, Thiếu hďi, Khí hďi, Cách du. Châm bình bổ bình tď, lċu kim 20 phút. Mỗi ngày châm một lēn, 10 lēn là một liệu trình. (Tâm bào là màng bďo vệ Tâm, vì vęy dùng hợp huyệt của hai đċĉng kinh là Khúc trčch và Thiếu hďi để cċờng Tâm, định quý, chỉ thống, để trị tiêu. Tâm khí suy yếu thì huyết vęn hành không thoďi mái khiến cho Tâm mčch bị ngăn trở, Tâm dċĉng bđt chđn, vì vęy châm Khí hďi để vęn dċĉng, ích khí; Cách du để hočt huyết hóa ứ, để trị bďn) (Bị Cđp Châm Cứu). + Thủy Khí Xâm Lđn Tâm: Ôn Thęn, hành thủy, ninh tâm, làm cho hết hồi hộp. Châm Thęn du, Thái khê, Linh đčo, Khích môn, Phế du, Xích trčch, Phong long. Châm bình bổ bình tď, lċu kim 20 phút. Cách ngày châm một lēn. 10 lēn là một liệu trình.
554
(Thái khê là Nguyên huyệt của kinh Thęn, hợp với bối du huyệt (Thęn du) để ôn Thęn thủy; Linh đčo, Âm khích để an thēn, làm cho hết hồi hộp.; Xích trčch, Phế du tuyên Phế, chỉ suyễn; Phong long hòa trung, hóa đờm, khiến cho đờm tiêu, khí giáng, hết ho suyễn, hồi hộp) (Bị Cđp Châm Cứu). + Tâm Dċĉng Hċ Nhċợc: Bổ ích Tâm dċĉng, ninh
555
Tâm, làm cho hết hồi hộp. Châm Thēn môn, Nội quan, Tâm du, Cự khuyết, Đàn trung, Quan nguyên. Châm bổ. Huyệt Tâm du sau khi châm kết hợp thêm giác. Quan nguyên sau khi châm thêm cứu. Lċu kim 25 phút. Cách ngày châm 1 lēn, 10 lēn là một liệu trình. (Thēn môn là huyệt Nguyên của kinh Tâm, để ninh Tâm, an thēn, làm cho hết hồi hộp; Nội quan là bát hội huyệt trị bệnh ở Phế, tâm và ngực, điều hòa khí cĉ, hočt huyết, chỉ thống; Tâm du, Cự khuyết là cách phối bối du huyệt với Mộ huyệt để điều bổ Tâm khí; Đàn trung là bát hội huyệt có khď năng bổ ích Tâm khí; Quan nguyên ôn bổ nguyên dċĉng) (Bị Cđp Châm Cứu). + Lđy huyệt Thēn môn hai bên, châm thẳng 0,3-0,5 thốn, kích thích vừa, lċu kim 30 phút, 10 phút vê kim một lēn. Ngày một lēn. Thċờng châm 3-5 lēn là có kết quď (Trung Hoa Bí Thuęt Châm Trị). Tham Khďo + Dùng Cự châm trị 32 ca hồi hộp. Tâm Dċĉng Hċ dùng Tâm du, Tỳ du, Túc tam lý, Thēn môn. Tâm Âm Hċ châm Thċợng tinh xuyên đến Bá hội, Nội thừa tċĉng, Tỳ du, Cách du, Túc tam lý, Thēn môn. Kích thích vừa, lċu kim 20-30 phút. Mỗi ngày châm một lēn. Kết quď: khỏi hoàn toàn 12, kết quď ít 20 (Châm Cứu Học Báo 1990, 6). + Châm trị tim đęp không đều: dùng huyệt Nội quan, Túc tam lý cď hai bên. Tâm Tỳ đều hċ thêm Tỳ du, Tâm du hoặc Thēn môn. Tâm khí âm hċ thêm Tam âm giao hoặc Quyết âm du. Tâm Phế khí hċ thêm Phế du, Liệt khuyết. Khí hċ huyết ứ thêm Quan nguyên. Kích thích vừa, lċu kim 20-30 phút, cứ 5-10 phút vê kim một lēn. 1-2 ngày châm một lēn. 10 lēn là một liệu trình. Kết quď: Hiệu quď ít (sau 2 liệu trình các chứng mới khỏi): 19, có kết quď 11, không kết quď 2 (Thċợng Hďi Châm Cứu Tčp Chí 1990, 9). Nhą Châm Chọn huyệt Tâm, Thēn môn, Giao cďm, Bì chđt hč, Tiểu trċờng, Ngực, Tỳ, Can huyết cĉ điểm. Dùng phċĉng pháp dán thuốc lên huyệt. Cách ngày dán một lēn, 10 lēn là một liệu trình. (Bị Cđp Châm Cứu). Nói tóm lči, Tâm rung động hồi hộp mčch Kết Đči, thęm chí suyễn thở toàn thân phù thćng, tiểu tiện không lợi... đều là chứng nặng. Vì Tâm Thęn dċĉng khí suy yếu, huyết mčch ngċng trệ, thủy đčo không lợi, bệnh tình khá nghiêm trọng so với loči tim hồi hộp do khí huyết bđt túc và âm hċ hỏa vċợng khác nhau nhiều. Phong thđp xâm phčm vào cĉ thể mà gây bệnh cćng thċờng gặp trong lâm sàng, cēn chú ý chĕn
556
đoán và điều trị sớm, chủ yếu là nuôi dċỡng Tâm khí, ngăn ngừa con đċờng xâm nhęp của bệnh tà, không nên dùng đĉn thuēn thuốc Khċ phong hočt huyết. Bệnh Án Hồi Hộp Huyết Áp Cao (Trích trong ―Trung Y Lâm Sàng Chĕn Liệu Bách Khoa Toàn Thċ‖) Dċĉng X nam, 53 tuổi. Thċờng hồi hộp sợ sệt, chóng mặt, hoa mět, mđt ngủ, ba tháng nay bệnh nặng thêm, có lúc sợ hãi, hồi hộp, nặng hĉn thì hồi hộp không ngừng, nhiều đờm, kém ăn. Khám: Thể trčng béo bệu, nhịp tim đều, mỏm tim đęp có lực, vùng hai chủ động mčch có tiếng vang kim loči, huyết áp 160/100mgHg, rêu lċỡi trěng nhớt, mčch Huyền. Chĕn đoán: Tâm quý (bệnh Cao huyết áp). Điều trị: Bình Can ôn đởm, hóa đờm, an thēn. Dùng: Khċĉng bán hč 12g, Trēn bì 6g, Chỉ thực (sao) 6g, Trúc nhự 12g, Phục linh 12g, Long cốt (sěc trċớc) 20g, Mėu lệ (sěc trċớc) 40g, Chế nam tinh 6g, Chích cam thďo 4g, Từ Chu Hoàn 12g (uống với thuốc sěc). Sau khi uống liên tục 10 thang, các chứng kinh sợ hồi hộp khỏi hết, thēn trí ổn định. - Nhęn xét. Bệnh này do sợ hãi gây nên đến nỗi Tâm thēn không yên, Can dċĉng cùng với đờm quđy rối xuđt hiện các chứng hồi hộp, chóng mặt, mđt ngủ, đờm nhiều, kém ăn, do đó dùng Ôn Đởm Thang thêm Long cốt, Mėu lệ, Từ Chu Hoàn để trđn tâm an thēn, tiềm dċĉng, hóa đờm. Bệnh Án Chinh Xung (Trích trong ―Trung Y Lâm Sàng Chĕn Liệu Bách Khoa Toàn Thċ‖). Tôn X, nữ, 39 tuổi. Bệnh sử: Khi Tâm quý nặng thì hồi hộp, bệnh đã 6 năm, nửa tháng nay liên tục bị hồi hộp, chóng mặt, hoa mět, miệng khô, họng ráo, tai ù, mỏi lċng, đêm ít ngủ. - Khám: Thể trčng cao gēy, hình dung tiều tụy, nhịp tim đều, 80 lēn/phút. Hai bên Phổi sáng, Gan dċới hč sċờn 1 khoát, mềm, không đau, chđt lċỡi đỏ, mčch Tế Sác. Chĕn đoán: Tâm quý (bệnh thēn kinh). Điều trị: Tċ âm thanh hỏa, trđn tâm an thēn. Cho uống: Thục địa 16g, Sĉn thù 12g, Sinh địa 16g, Xuyên liên 4g, Kỷ tử 12g, Phục thēn 16g, Từ thčch (sěc trċớc) 40g, Đċĉng qui 12g. Sau khi uống 7 thang, hết triệu chứng chinh xung. Sau khi uống hết 10 thang, chứng Tâm quý giďm rõ rệt. Nhęn xét: Bệnh này do Thęn âm bđt túc không giúp lên Tâm hỏa ở
557
trên; Tâm hỏa vċợng thịnh không giáng xuống đċợc đến nỗi gây nên chứng tâm quý, chinh xung. Điều trị: nên tċ Thęn âm, thanh Tâm hỏa. Là một loči hình gặp nhiều trong lâm sàng. Bệnh Án Tâm Quý (Trích trong ―Trung Y Lâm Sàng Chĕn Liệu Bách Khoa Toàn Thċ‖). Chu X, nam, 18 tuổi. Có bệnh sử thđp tim từ nhỏ, năm gēn đây hễ cử động nặng là hồi hộp không yên. - Khám thđy sěc mặt tối sčm, môi và móng tay chân tím tái nhẹ, vùng trái ngực hĉi gồ, mỏm tim ở rãnh sċờn 6 về phía ngoài 1,5cm có rung động, có tiếng thổi tâm thu, nhịp tim không đều, 84 lēn/phút, Gan dċới hč sċờn 1 khoát, chi dċới hĉi phù, chđt lċỡi có nốt ứ huyết nhỏ, rêu lċỡi mỏng, mčch Kết Đči, XQ lộ rõ Phế động mčch, tâm thđt trái dãn to hċớng bên phďi, hai Phổi có hình tụ huyết nhẹ. Điện tâm đồ: Trục xoay bên trái, Tâm thđt trái dãn to. Chēn đoán: Bệnh Tâm Tý (thđp tim, hẹp và hở van hai lá) Phép trị: Hočt huyết hóa ứ, ích khí thông dċĉng, dċỡng tâm trđn thēn. Cho uống Đào nhân 12g, Quế chi 12g, Hồng hoa 6g, Đďng sâm 16g, Đan sâm 16g, Phục thēn 16g, Táo nhân 6g, Long cốt (sěc trċớc) 20g, Mėu lệ (sěc trċớc) 40g. Sau khi uống 10 thang, chứng Tâm quý giďm rõ rệt, nhịp tim 78 lēn/phút. Nhęn xét: Bệnh Tâm Tý, mčch không thông, khí huyết bị nghẽn thì trệ mà thành ứ, làm cho Tâm không đċợc nuôi dċỡng, do đó sử dụng phép hočt huyết hóa ứ. Tâm dċĉng không mčnh mà thđy mčch Kết Đči, cho nên dùng phép ích khí không dċĉng; lči thêm các vị dċỡng Tâm trđn thēn.
HỖN CHĊỚNG
558
Chứng: Mới phát trong mět thđy nóng, tròng trăng đỏ, đau, ra gió thì chďy nċớc mět, nhěm mět lči khó mở ra, tròng đen có màng nhċ hčt tđm hiện ra, lâu ngày dēn dēn thành phiến che khěp tròng đen, có 2 thứ mēu trěng và đỏ khác nhau. Mēu trěng là màng trěng che khěp cď tròng đen. Mēu đỏ là ở trên màng có nhiều tia máu. Khi trị cēn chú ý: + Chứng mēu trěng thì không nên trĉn bóng nhċ rêu. + Mēu đỏ thì không nên có tia máu lan ra ngoài. Hai trċờng hợp trên đều khó trị và dễ tái phát. + Chứng mēu đỏ dễ trị hĉn mēu trěng. Nguyên nhân: Do phong độc và kinh Can có nhiệt tích lči. Điều trị: Sĉ Can, khứ phong, giďi độc. Dùng bài: ĐỊA HOÀNG TÁN (Chứng Trị Chuĕn Thĝng): Bčch tęt lê 20g, Cốc tinh thďo 20g, Đči hoàng 30g, Đċĉng quy 30g, Hoàng liên 20g, Huyền sâm 20g, Khċĉng hočt 20g, Mộc tặc 20g, Mộc thông 20g, Ô tê giác 20g, Phđn thďo 20g, Phòng phong 20g, Sinh địa 20g, Thục địa 30g, Thuyền thoái 20g. tán bột. Mỗi lēn dùng 2g, uống với nċớc gan dê hoặc gan heo, lúc bụng đói.TD: Trị mět có màng mây (hỗn chċớng). TĎ CAN TÁN (Ngân Hďi Tinh Vi): Cát cánh, Đči hoàng, Đċĉng quy, Hěc sâm, Hoàng cēm, Khċĉng hočt, Long đởm thďo, Mang tiêu, tri mėu, Xa tiền tử. Lċợng bĝng nhau. Tán bột. Mỗi lēn dùng 12g uống với nċớc nóng. TD: Trị mět có màng lốm đốm (Ngân tinh độc hiện). Bên ngoài dùng Nhị Bát Đĉn nhỏ vào mět. NHỊ BÁT ĐĈN (Nhãn Khoa Cĕm Nang): Âm đĉn 0,8g, Dċĉng đĉn 3,2g, Bĝng sa (đốt khô) 0,32g, Đởm phàn (sống) 0,2g. Tán nhuyễn, trộn đều. Cho vào bình sành cđt, để dành dùng dēn. Khi dùng, lđy một ít chđm vào khóe mět. TD: Trị các chứng mět đau, mět có màng, xuđt huyết ở mět, mộng thịt, mět loét…
559
HUNG HIẾP THỐNG Hung hiếp thống là chứng trčng tự cďm thđy. Hung thống là chỉ chứng trčng đau vùng ngực, bao gồm vị trí hai tčng Tâm Phế ở Thċợng tiêu. Hiếp thống là chỉ chứng đau ở một hoặc hai bên sċờn, có liên quan đến Can, Đởm. Chứng Chân tâm thống mà sách Linh Khu đề cęp đến là chứng Hung thống nặng. Khi chân tâm thống có cĉn đau nặng, tuy phēn nhiều xuđt hiện tình trčng dċĉng khí suy vi, nhċng quá trình phát sinh, phát triển, biểu hiện không giống nhau. Chứng Hung tý giới thiệu trong sách ―Kim Quą Yếu Lċợc‖, loči nhẹ thuộc chứng ngực đēy ngày nay, loči nặng là chỉ chứng Hung thống ngày nay, những bàn luęn đó lči nghiêng về hung dċĉng bđt túc, âm hàn ngăn trở, chứ không bao quát tđt cď các loči Hung thống. Phân tích theo lý luęn y học cổ truyền, Hung thống và Hiếp thống tuy vị trí khác nhau, nhċng nguyên nhân, bệnh lý và trị liệu lči có chỗ thông với nhau. Do đó, đem Hung thống, Hiếp thống bao quát cď Hung tý và Chân tâm thống cùng thďo luęn chung. Trong lâm sàng, các chứng Phế viêm, Hung mčc viêm, đau thēn kinh liên sċờn, Viêm túi męt, giun chui ống męt, sỏi męt, viêm gan,, sĉ vữa động mčch v.v.. triệu chứng xuđt hiện ở mức độ kh.ác nhau đều nĝm trong phčm vi Hung Hiếp Thống. Nguyên Nhân Hung ở thċợng tiêu, bên trong Tâm Phế; Hiếp ở hai bên, nĉi ở của Can, Đởm. Vì vęy, Hung hiếp thống có quan hệ chặt chẽ với Tâm, Phế, Can, Đởm, Tâm chủ huyết mčch, Phế chủ túc giáng, Can Đởm coi về sĉ tiết; cho nên, nguyên nhân nào dėn đến Can Phế thăng giáng mđt bình thċờng, sĉ tiết không lợi, mčch lực không thông, ứ huyết ngċng trệ, dċĉng khí trong hung tê nghẽn hoặc kinh mčch không đċợc nuôi dċỡng, đều gây nên Hung thống. Hung Hiếp thống có thể chia ra hai loči Hċ và Thực. Thực chứng lči chia ra khí trệ, huyết ứ, phong nhiệt vít lđp Phế, Can đởm thđp nhiệt. Hċ chứng lči chia ra âm hċ, Dċĉng hċ. Lâm sàng gặp thực chứng nhiều hĉn. 1. Khí Trệ: thċờng do tình chí tổn thċĉng, Can khí uđt kết, Phế mđt sự túc giáng. Cho nên thċờng do nhân tố tinh thēn gây nên hoặc bệnh nặng thêm. Nhċng ăn uống quá no, cćng ďnh hċởng tới chuyển vęn khí cĉ, mà phát sinh khí trệ. 2. Huyết Ứ: Khí là soái của Huyết. Khí trệ kéo dài, huyết khó trôi
chďy, mčch lčc mđt điều hòa thì sinh ra huyết ứ. Cho nên khí trệ và huyết ứ đồng thời tồn tči và xuđt hiện. Nói chung, bệnh mới měc ở khí, phēn nhiều là khí trệ. Bệnh měc lâu ở huyết, thċờng là huyết ứ. 3. Phong Nhiệt Ủng Těc Ở Phế: Ngoči cďm tà khí phong nhiệt, bế těc khí cĉ, tà nhiệt tích chứa tổn thċĉng Phế lčc thċờng dėn đến hung hiếp thống. Tổn thċĉng huyết lčc thì hung thống mà ho ra máu; Nhiệt độc uđt kết thành nhọt thì ho mửa ra đờm có mùi tanh. Nếu sau khi cďm ngoči tà, biểu hiện đau sċờn nghiêm trọng, là do phong tà làm tổn thċĉng Phế, khí cĉ không giáng xuống do đó dėn đến Can khí hoành nghịch; mčch lčc Can Đởm mđt điều hòa hoặc Phế khí không phân bố đều khěp, thủy ĕm đọng lči ở dċới sċờn, sẽ biểu hiện Hiếp thống. 4. Can Đởm Thđp Nhiệt: Lčc mčch của Can rďi ra ở dċới sċờn, Đởm mčch men theo cčnh sċờn; nếu trung tiêu có tà khí thđp nhiệt, uđt kết ở Can Đởm làm Can Đởm mđt điều đčt và sĉ tiết cćng gây nên Hiếp thống. 5. Hung Dċĉng Těc Nghẽn: Dċĉng khí bđt túc, cćng phát sinh Hung thống. Sách ―Y Môn Pháp Luęt‖ viết: “Gây nên Hung tý là do dċĉng hċ, vì dċĉng hċ mà âm lđn lên”. Nói lên, dċĉng hċ là gốc bệnh. Hàn tà lđn lên chỗ bđt túc của dċĉng khí mà xâm phčm vùng ngực, làm těc nghẽn mčch lčc gây nên chứng Hung tý. Cćng có thể do nghiện rċợu, ăn béo ngọt nhiều, tổn hči công năng vęn hóa của Tỳ Vị, tích chứa thành đờm, nghẽn trệ Hung dċĉng gây ra chứng Hung tý. 6- Âm Hċ Nội Nhiệt: Can mčch tỏa ra ở sċờn, bệnh Can lâu ngày không khỏi, Can âm suy kém, nội nhiệt khuđy động, lčc mčch mđt sự nuôi dċỡng cćng dėn đến Hiếp thống. Triệu Chứng Lâm Sàng Hung hiếp thống trċớc hết phďi chia Hċ, Thực. Lâm sàng thċờng gặp thực chứng nhiều hĉn hċ chứng. Hung hiếp thống thuộc Thực chứng phēn nhiều thđy ở loči khí trệ và huyết ứ. Đặc điểm biện chứng Khí trệ và Huyết ứ là: Khí trệ thċờng kèm theo các chứng trčng ngực khó chịu, khí trċớng (nữ giới thđy bēu vú căng tức) và ợ hĉi. Huyết ứ thċờng kèm theo chứng trčng sěc mặt tối trệ, môi miệng tím tái hoặc có nốt ứ huyết.
560
Hung hiếp thống thuộc Hċ chứng lđy chứng Hung dċĉng tê nghẽn làm loči hình trọng yếu. Vì tê nghẽn cực độ, dėn đến các hiện tċợng nguy hiểm nhċ mặt trěng nhợt, chân tay lčnh, tự ra mồ hôi, móng chân tay xanh tím do dċĉng khí suy bči. Trên lâm sàng thċờng gặp một số
561
trċờng hợp sau: 1- Khí Trệ: Ngực sċờn trċớng đau, chủ yếu là đau sċờn, đau xiên nhói không cố định, thċờng lên cĉn đau khi tình chí bị xúc động, ngực khó chịu, ăn kém, ợ hĉi, mčch Huyền. Biện chứng: Can khí uđt kết, Phế mđt sự túc giáng cho nên ngực sċờn trċớng đau mà chủ yếu là đau sċờn. Đau xiên nhói không cố định là đặc điểm đau do khí trệ. Biến đổi tình tự có quan hệ chặt chẽ với sự uđt kết của khí cĉ, cho nên cĉn đau có liên quan tới xúc động tình tự. Can khí hoành nghịch, dễ xâm phčm Tỳ Vị cho nên ăn kém và ợ hĉi. Mčch Huyền là dđu hiệu Can khí vċợng. Điều trị: Sĉ Can lý khí. Dùng bài Sài Hồ Sĉ Can Tán. (Trong bài, dùng thuốc Sài hồ để sĉ Can, phối hợp với Hċĉng phụ, Chỉ xác để lý khí). Bệnh nặng, có thể thêm Thanh bì, Bčch giới tử, vì hai vị này là thuốc chủ yếu để chữa Hung hiếp thống do khí trệ. Nếu khí uđt hóa hỏa có chứng ngực sċờn đau nhċ bị đâm, phiền nhiệt, miệng khô, đči tiểu tiện không thông, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng, mčch Huyền Sác, nên thêm Kim Linh Tử Tán, Tď Kim Hoàn và Đan bì, Chi tử để thanh Can điều khí. Nếu Can khí hoành nghịch, Tỳ vęn hóa không đều, có chứng đau sċờn, sôi bụng, tiêu chďy, nên thêm Phục linh, Bčch truęt để kiện Tỳ khỏi tiêu chďy. Nếu do Vị mđt hòa giáng, có chứng đau sċờn và muốn nôn, nôn mửa, nên dùng thêm Toàn phúc hoa, Đči giď thčch, Bán hč và Sinh khċĉng để hòa Vị khỏi nôn. + Huyết Ứ: Hông sċờn đau nhói cố định không di chuyển, nặng về ban đêm, dċới sċờn có khối rěn, chđt lċỡi tía tối, mčch Trēm Sáp. Biện chứng: Khí uđt lâu ngày, huyết ứ đọng khiến lčc mčch không thông, cho nên ngực sċờn đau nhói. Huyết mčch ngċng trệ thì đau không di chuyển. Huyết thuộc âm, ban đêm cćng thuộc âm cho nên đau nặng về đêm. ứ kết đọng lči lâu ngày không tan dēn dēn thành hàn khối. Chđt lċỡi tía tối, mčch Trēm Sáp đều là chứng trčng huyết ứ đọng ở trong. Điều trị: Hočt huyết khứ ứ. Dùng bài Huyết Phủ Trục Ứ Thang. (Trong bài dùng Đċĉng quy, Xích thċợc, Xuyên khung, Đào nhân, Hồng hoa đều là những vị hočt huyết trừ ứ; Sài hồ để sĉ Can; Chỉ xác để lý khí là lđy ý nghąa ―Khí là soái của huyết, khí hành thì huyết hành‖). Nếu huyết ứ nhẹ, cćng có thể đổi dùng Đan Sâm Ĕm (Đan sâm để hóa ứ; Đàn hċĉng, Sa nhân để điều khí. Hĉn nữa bài này còn thích hợp với ngċời bệnh không ċa dùng thuốc cay ráo. Nếu huyết ứ nặng,
562
xuđt hiện dċới sċờn có hòn khối mà chính khí chċa suy có thể dùng các thứ thuốc phá huyết, tiêu cứng nhċ Tam lăng, Nga truęt, Xuyên sĉn giáp, Địa miết trùng. Cćng có thể cho uống Miết Giáp Tiễn Hoàn. Nếu nôn ra máu, có thể dùng thêm các vị có tác dụng hóa ứ, chỉ huyết nhċ Sâm Tam thđt, Hoa nhị thčch.v.v... + Phong Nhiệt Nghẽn Đọng Ở Phế: Đau vùng ngực, ho, khó thở, ho ra máu, hoặc ho khčc ra mủ đờm hôi tanh, sợ lčnh, sốt, miệng khô, họng ráo, nặng hĉn thì phiền táo, rêu lċỡi vàng dēy, mčch Hočt Sác. Biện chứng: Phong nhiệt ứ đọng ở Phế, làm cho khí không tuyên thông đċợc thì ho, đau ngực, suyễn đēy. Nhiệt làm tổn thċĉng Phế lčc thì ho ra máu. Ứ nhiệt kết ở trong thành ung thì khčc ra đờm mủ hôi tanh. Tà khí với chính khí xung đột nhau, thì sợ lčnh phát sốt. Miệng khô, lċỡi ráo là do nhiệt làm hao thċĉng tân dịch. Nhiệt độc nung nđu ở trong nên phiền táo. Rêu lċỡi vàng dēy, mčch Hočt Sác đều là chứng Phế có Thực nhiệt. Điều trị: Tuyên Phế thanh nhiệt. Dùng bài Ma Hčnh Thčch Cam Thang, Ngân Kiều Tán gia giďm. (Trong bài có Ma hoàng, Hčnh nhân để tuyên tiết Phế khí, phối hợp với Thčch cao để thanh nhiệt. Ngân Kiều Tán tân lċĉng thđu biểu, giďi độc. Nhiệt làm tổn thċĉng huyết lčc thì ho ra đờm lėn huyết, bỏ Ma hoàng, Kinh giới, Đęu si thêm Chi tử, Hoàng cēm, Huyền sâm, Mao căn, Ngėu tiết v.v... để thanh nhiệt, lċĉng huyết. Nhiệt độc thành nhọt, có thể đổi dùng Thiên Kim Vi Hành Thang và Cát Cánh Thang để thanh nhiệt hóa ứ, tiêu mủ). Chứng này nếu biểu tà đã giďi mà nċớc ứ đọng ở dċới sċờn, ho mà suyễn đēy, nên điều trị theo Huyền ĕm. + Can Đởm Thđp Nhiệt: Miệng đěng, sċờn đau, ngực khó chịu, biếng ăn, muốn nôn, nôn mửa, mặt đỏ hoặc hoàng đďn, nċớc tiểu vàng đỏ, rêu lċỡi vàng nhớt, mčch Huyền Sác. Biện chứng: Sċờn là nĉi đċờng kinh Can Đởm vęn hành ngang qua, thđp nhiệt kết đọng ở Can Đởm, đċờng lčc của Can không hòa, Đởm không sĉ tiết, cho nên miệng đěng sċờn đau. Can khai khiếu lên mět, Can hỏa nghịch lên, cho nên mět đỏ. Thđp nhiệt nung nđu, đởm trđp tràn ra ngoài da gây nên Hoàng đďn. Thđp nhiệt nghẽn ở trong làm cho ngực khó chịu, biếng ăn, lợm lòng, nôn mửa. Rêu lċỡi vàng nhớt, mčch Huyền Sác đều là triệu chứng Can Đởm thđp nhiệt. Điều trị: Thanh nhiệt lợi thđp. Dùng bài Long Đởm Tď Can Thang gia giďm.
563
(Trong bài dùng Long đởm thďo để tď thđp nhiệt ở Can Đởm; Sài hồ để sĉ đčt Can khí; Hoàng cēm, Chi tử để thanh nhiệt tiết hỏa; Mộc thông, Trčch tď, Xa tiền tử để thanh lợi thđp nhiệt). Cćng có thể tùy nghi thêm Xuyên luyện tử, Diên hồ sách, Mộc hċĉng, Bán hč để sĉ Can hòa Vị, lý khí, giďm đau. Nếu ống dėn męt có sỏi, đau sċờn xiên lên vai phďi thì thêm Kim tiền thďo, Hďi kim sa, Uđt kim và Tiêu Thčch Phàn Thčch Tán... Nếu kiêm cď Trċờng Vị táo nhiệt, đči tiện không thông, bụng chċớng đēy, thêm Đči hoàng, Mang tiêu. Nếu phát sốt, Hoàng đďn, thêm Nhân trēn, Hoàng bá, Đči hoàng. Nếu sċờn bên phďi đau thět, nôn mửa ra giun, trċớc hãy cho uống Ô Mai Hoàn để yên giun, tiếp theo cho uống các vị thuốc khác kèm theo thuốc trừ giun nhċ Sài hồ, Hoàng cēm, Xuyên luyện tử, Diên hồ sách, Bán hč, Mộc hċĉng, Tân lang, Sử quân tử, Khổ luyện căn bì.... + Hung Dċĉng Těc Nghẽn: Đau vùng ngực lan tỏa sau lċng, hồi hộp, hĉi thở ngěn, mčch Huyền. Bệnh nặng thì suyễn thở không nĝm đċợc, sěc mặt xanh nhợt ra mồ hôi lčnh, tay chân quyết lčnh, mčch Trēm Tế. Biện chứng: Ngực ở vùng thċợng tiêu, Dċĉng khí không chuyển vęn, Khí cĉ těc nghẽn cho nên ngực đau lan ra lċng. Phēn dċĉng ở ngực không mčnh, Khí cĉ bị ngăn trở, gây nên hồi hộp, hĉi thở ngěn thęm chí suyễn, không nĝm đċợc. Nếu dċĉng khí suy yếu, không làm đm áp cď trong lėn ngoài, xuđt hiện sěc mặt xanh nhợt, tự ra mồ hôi, tay chân quyết lčnh, rêu lċỡi trěng, mčcch Trēm Tế v.v... Điều trị: + Bệnh nhẹ dùng phép Tân ôn thông dċĉng. Dùng Quát Lâu Giới Bčch Bán Hč Thang. + Bệnh nặng dùng phép Hồi dċĉng cứu nghịch, dùng Tứ Nghịch Thang thêm Nhân sâm. Khi dùng Quát Lâu Giới Bčch Bán Hč Thang có thể thêm Chỉ thực, Quế chi, Quđt bì, Sinh khċĉng, Phục linh, Hčnh nhân v.v.... Quát lâu, Bán hč, Chỉ thực để khai thông tê dči, Giới bčch, Quế chi để thông dċĉng. Âm tà tê nghẽn, Hung dċĉng bđt túc, thì dùng Quế chi liều cao. Đờm thđp ở trong quá thịnh thì dùng Sinh khċĉng, Quđt bì, Bán hč liều cao. Nếu đau nhiều, có thể dùng thêm loči phċĉng hċĉng khai tiết nhċ Quan Tâm Tô Hợp Hċĉng Hoàn, để tuyên tý giďm đau, hoặc thêm các vị phċĉng hċĉng tân ôn nhċ Trēm hċĉng, Đàn hċĉng, Tđt bát, Lċĉng khċĉng v.v...Nếu có ứ huyết, môi tím tái, lċỡi xám, có thể thêm các vị hočt huyết, hóa ứ nhċ Đan sâm, Hồng hoa, Uđt kim, Mao đông thanh.v.v.. Nếu vùng ngực đau mà trěng nhợt, chân tay lčnh, tự ra mồ hôi là dċĉng khí hċ suy không làm đm áp kinh mčch gây nên,
564
dùng Tứ Nghịch Thang thêm Nhân sâm để hồi dċĉng cứu nghịch. Nếu dċĉng hċ chċa hồi phục mà thđy xuđt hiện chứng trčng âm hċ, phďi chiếu cố điều trị cď 2 mặt. + Âm Hċ Nội Nhiệt: Hai bên sċờn đau âm ỉ, thċờng phát cĉn sau khi lao động nhọc mệt, miệng khô, trong tâm phiền nhiệt, chóng mặt, hoa mět, lċỡi đỏ, ít rêu, mčch Tế Huyền. Biện chứng: âm huyết hċ yếu, không nhu dċỡng đċợc mčch lčc cho nên ngực sċờn đau âm ỉ, mệt nhọc thì đau nhiều, âm hċ nội nhiệt, cho nên miệng khô, trong tâm phiền nhiệt, đau đēu, chóng mặt, lċỡi đỏ, mčch Tế Huyền là dđu hiệu âm hċ Can dċĉng khuđy động gây nên. Điều trị: Tċ âm dċỡng can. Dùng bài Nhđt Quán Tiễn. (Trong bài dùng Sa sâm, Mčch đông, Đċĉng qui, Sinh địa, Câu kỷ để tċ dċỡng Can thęn; Xuyên luyện tử để sĉ Can lý khí giďm đau. Nếu đau tăng có thể thêm Trēm hċĉng, Huyền hồ, Uđt kim theo phċĉng châm ―Cđp thì trị tiêu'). Nếu bệnh tình phức tčp, Can Thęn suy yếu lči kèm Can Đởm có thđp nhiệt, miệng đěng và khô, lċỡi đỏ rêu lċỡi vàng nhớt, lúc này, muốn tċ âm thì sợ vċớng thđp, muốn hóa thđp lči sợ thċĉng âm; có thể dùng bài Ôn Đởm Thang phối hợp Nhđt Quán Tiễn, sử dụng các vị nhċ Sa sâm, Hài nhi sâm, Mčch đông, Bčch thċợc, Nữ trinh tử, Xuyên luyện tử, Bán hč, Quđt bì, Phục linh, Trúc nhự, Chỉ xác v.v... Phân tích theo y học cổ truyền, thống těc bđt thông, thông těc bđt thống, nhċng phép 'thông" cćng phďi phân tích cụ thể: Hàn thì làm đm để thông; Nhiệt kết thì dùng khổ tiết để thông. Cho nên đối với Hung hiếp thống loči thực chứng, có các phép lý khí, hočt huyết, tuyên Phế, hóa thđp. Hung Hiếp thống loči chứng Hċ có các phép thông dċĉng tuyên Tý, hồi dċĉng cứu nghịch, tċ dċỡng Can âm... Các phép trên, tuy khác nhau, nhċng đều nhĝm mục đích 'thông těc bđt thống‖. Châm Cứu + Hông Sċờn Đau Do Can Uđt: Châm tď Trung đình, Can du, Kỳ môn, Hiệp khê. (Kỳ môn là mộ huyệt của kinh Can, hợp với Can du là bối du huyệt theo cách phối huyệt Du – Mộ để sĉ Can, lý khí; Hiệp khê là huyệt Vinh của kinh Đởm phối hợp với Trung đình để giďi nhiệt ở kinh Thiếu dċĉng, giďm đau hông sċờn). Gia giďm: Ợ chua thêm Vị du; Ít ngủ thêm Thēn môn (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học).
565
+ Hông Sċờn Đau Do Thđp Nhiệt: Châm tď Kỳ môn, Nhęt nguyệt, Chi câu, Dċĉng lăng tuyền, Thái xung. (Kỳ môn, Nhęt nguyệt là nĉi biểu hiện khí của Can Đởm ra bên ngoài, châm tď để sĉ lợi khí huyết của Can Đởm; Chi câu, Dċĉng lăng tuyền là hai huyệt thċờng dùng trị hông sċờn đau, châm tď có tác dụng hoà giďi Thiếu dċĉng, hoá thđp, thanh nhiệt). Gia giďm: Sốt cao thêm Đči chuỳ; Nôn mửa, bụng đēy trċớng thêm Trung quďn, Túc tam lý; Tâm phiền thêm Khích môn (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). + Hông Sċờn Đau Do Ứ Huyết: Hočt huyết, thông kết. Châm tď Đči bao, Kỳ môn, Hành gian. Cách du, Tam âm giao. (Cách du là huyệt hội của huyết, hợp với Tam âm giao để hočt huyết; Đči bao là đči lčc của kinh Tỳ, hợp với Kỳ môn để thông kết; Hành gian sĉ Can, hành khí. Khí hành thì huyết hành, huyết hành thì thông kết, hết đau) (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). + Hông Sċờn Đau Do Âm Hċ: Tċ âm, dċỡng âm, hoà kết, định thống. Châm bổ và cứu Âm khích, Tâm du, Huyết hďi, Tam âm giao. (Mồ hôi là dịch của Tâm, huyệt Âm khích hợp với Tâm du để liễm hãn, dċỡng âm, huyết thuộc âm. Huyết hďi hợp với Tam âm giao làm cho âm huyết đċợc thông, lčc mčch ở hông sċờn đċợc nuôi dċỡng thì chứng đau hông sċờn do âm hċ sẽ hết (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). Gia giďm: Sốt về chiều thêm Cao hoang; Đēu váng thêm cứu Bá hội. Nhą Châm: chọn huyệt Can, Đởm, Thēn môn, Hung. Châm kích thích mčnh, lċu kim 30 phút hoặc gài kim (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). Bệnh Án Ngực Sċờn Đau (Trích trong ―Trung Y Lâm Sàng Chĕn Liệu Bách Khoa Toàn Thċ‖). Hứa X, nam, 64 tuổi. Đêm hôm qua phía sau xċĉng ngực đột ngột đau nhċ thět, lan tỏa tới vai trái và vùng cổ, đi bệnh viện khám cđp cứu, qua điện tâm đồ chĕn đoán là chứng Tâm giďo thống, sau khi cho ngęm Nitroglyxerinum 0,6g, đỡ đau. Nhċng sáng hôm nay lči có ba cĉn đau, đều đċợc ngęm thuốc giďm đau, sau đó đi khám y học cổ truyền. Vùng ngực đau suốt sang lċng lan tỏa vai và cổ, hĉi thở ngěn, không nĝm đċợc; Đây là chứng Hung Tý, cho uống Quát Lâu Giới Bčch Bčch
566
Tửu Thang: Quát lâu 12g, Giới bčch (sao rċợu) 16g, Khċĉng bán hč 12g, Uđt kim 12g, Đàn hċĉng (cho vào sau), Mộc hċĉng 6g, Tô Hợp Hċĉng Hoàn 1 viên (uống với nċớc thuốc). Uống hết 2 thang, không đau nữa, nhċng vùng ngực đn vào còn khó chịu. Dùng nguyên phċĉng uống tiếp 5 thang nữa, mọi chứng trčng đều hết. Nhęn xét: Bệnh này, sách‖ Kim Qćy Yếu Lċợc‖ xếp vào loči Hung tý, nguyên nhân chủ yếu do Hung dċĉng bđt túc, khí cĉ không thông lợi, cho nên đau vùng ngực xiên sang lċng, lan tỏa tới cổ và vai, hĉi thở ngěn, không nĝm đċợc. Trong bài dùng Quát lâu, Giới bčch tân ôn để thông dċĉng; Bán hč hóa trọc; Đàn hċĉng, Uđt kim, Mộc hċĉng để để lý khí. Phối hợp với Tô Hợp Hċĉng Hoàn là thuốc phċĉng hċĉng khai khiếu để ngăn chặn chứng Hung thống. Bệnh Án Đau Vùng Ngực (Trích trong ―Trung Y Lâm Sàng Chĕn Liệu Bách Khoa Toàn Thċ‖) Bào X. nam giới, 21 tuổi. Bệnh sử: Phát sốt 3 ngày kèm theo đau vùng ngực và ho. Đi khám ở bệnh viện. - Khám xét: Thể trčng đang sốt 40oC, tỉnh táo, hô hđp ở phổi phďi giďm nhẹ; có ran ĕm, gõ đục, tim đęp 128 lēn/phút không có tčp âm. Bụng mềm, gan lách không sờ thđy. Huyết áp 130/79mmHg. Bčch cēu 18650 đĉn vị - Trung tính 92% - Lâm ba 8% - XQ: Dċới Phổi phďi mờ rõ. Chĕn đoán: Viêm Phổi. - Y án: Sốt cao không lui, không mồ hôi, thở gđp, ho và đau ngực, đēu lċỡi và ven lċỡi đỏ, mčch Hočt Sác Thực. Nhiệt độc nung nđu, Khí không tuyên thông. Phép trị nên Thanh nhiệt giďi độc, tuyên Phế chỉ khái. Dùng Sinh Thčch cao 40g (sěc trċớc) Ma Hoàng 6g, Hčnh nhân 12g, Sinh Cam thďo 6g, Đông qua tử 24g, Sinh ý dą 20g, Lô căn tċĉi 1 thċớc (bỏ đốt), Đào nhân 6g, Kim ngân hoa 40g, Liên kiều 20g. Sau khi uống hết 2 thang, lui sốt, thở gđp ổn định. Tiếp tục cho uống đĉn trên có gia giďm, sau 15 thang, xin kiểm tra thđy hình ďnh Phổi tốt, số lċợng bčch cēu và phân tích chủng loči hoàn toàn ổn định. Nhęn xét: Bài thuốc điều trị bệnh này là Thiên Kim Vi Hành Thang hợp với Ma Hčnh Thčch Cam Thang thêm Ngân hoa, Liên kiều. Đối với loči Viêm phổi, tràn dịch Phổi v.v... Trong khi biện chứng phďi něm vững chứng thực do nhiệt độc úng těc Phế, Phế mđt cĉ năng lċu thông. Trong điều trị, lđy các phċĉng trên làm cĉ sở, kết hợp thêm các vị thuốc khác nhċ Kiều mčch căn, Bồ công anh, Nghinh
567
thďo, Xuyên tâm liên v.v... Bệnh Án Đau Hông Sċờn (Trích trong ―Trung Y Lâm Sàng Chĕn Liệu Bách Khoa Toàn Thċ‖) Trình.... nam giới, 32 tuổi. Bệnh sử: Do đau Vị quďn và đau dữ dội sċờn cụt bên phďi đau xiên lên vai lċng, đến khám và chữa ở bệnh viện X, soi túi męt và hội chĕn các khoa nội và ngoči chĕn đoán là chứng sỏi męt, chuyển qua điều trị Đông y. Y án: Đau sċờn phďi lan tỏa tới vai, ngực khó chịu, kém ăn, đěng miệng, ợ chua, nôn nóng, dễ tức gięn, nċớc tiểu vàng xėm, rêu lċỡi vàng nhớt, mčch Huyền Sác. Đây là do Can nhiệt Đởm kết, thđp nghẽn trở, nhiệt nung nđu mà thành sỏi. Phép trị: thanh nhiệt hóa trọc, lợi Đởm, tiêu sỏi. Dùng Kim tiền thďo 40g, Mộc hċĉng 6g, Sài hồ 6g, Chế đči hoàng 8g, Nhân trēn 12g, Cốc nha 12g, Kim linh tử 12g, Kê nội kim 12g, Mčch nha 12g, Huyền hồ 12g, Long đởm thďo 12g, Mang tiêu 6g. Đĉn trên uống liên tục một tháng, có gia giďm chút ít. Trong đợt điều trị, kiểm tra phân ra nhċ bùn, nhċ cát, nhċ sỏi khá nhiều, sċờn phďi đau giďm rõ rệt, các triệu chứng khác cćng chuyển biến tốt. Nhęn xét: Sỏi męt dėn đến đau sċờn, thċờng biểu hiện là khí trệ và Can Đởm thđp nhiệt, nếu nghiêng về khí trệ, nên dùng Sài Hồ Sĉ Can Thang. Nếu là thđp nhiệt, dùng Long Đởm Tď Can Thang. Bệnh Án Đau Thēn Kinh Hông Sċờn (Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng) Hồ XX, nam, 40 tuổi, công nhân, hai năm trċớc bị vẹo lċng sau đó cďm thđy mông mặt phía sau đùi mặt ngoài běp chân cho đến mu bàn chân chi dċới bên phďi đau đi đau lči. Mđy ngày nay do lao lực bệnh tăng lên. Đã dùng thuốc đông tây y kết quď không tốt. Khám thđy mặt bệch, vẻ mặt đau khổ, běp thịt ở đùi phďi hĉi teo, co lči đēu gối lỏng, co duỗi khó, mčch Trēm mà vô lực, chđt lċỡi nhčt, rêu lċỡi trěng mỏng. Chĕn đoán lâm sàng là đau thēn kinh hông. Đây là bệnh hċ lâu ngày làm cho khí huyết không vęn hành đċợc, gân mčch không đċợc nuôi dċỡng, lči gặp lao thċĉng, đċờng kinh không thông. Cēn trị bĝng phép thċ cân hočt lčc, hoãn cđp chỉ thống. Cho uống ―Gia Vị Thċợc Dċợc Cam Thďo Thang‖. Dùng đċợc 3 thang, các chứng giďm quá nửa. Tiếp tục dùng bài trên thêm Hoàng kỳ, Ngċu tđt mỗi thứ 20g, nhĝm bổ ích khí huyết, dċỡng cân hočt lčc. Lči uống 9 thang nữa, mọi chứng khỏi hoàn toàn. Theo dõi 2 năm chċa thđy tái phát. Bệnh Án Đau Dây Thēn Kinh Liên Sċờn
(Trích trong ―Thiên Gia Diệu Phċĉng‖ q Thċợng) Dċĉng XX, nam, 36 tuổi. Đau xuyên hai bên sờn, lúc đau lúc không, ďnh hởng tới hočt động. Theo lời kể thì nguyên nhân không rõ, chỉ thđy trċớc khi bị bệnh thì tinh thēn không thoďi mái do cãi nhau trong gia đình. Mčch huyền, sáp, lċỡi bình thċờng, rêu trěng. Chĕn đoán lâm sàng là đau thēn kinh gian sờn. Đây là chứng can uđt khí trệ, ứ huyết nội trở. Cho dùng bài Đan chi tức thống thang, uống 2 thang khỏi ngay đau, mọi chứng đều hết, bệnh khỏi. Bàn luęn: Thực tiễn lâm sàng trong nhiều năm cho thđy, bài Đan Chi Tức Thống Thang dùng chữa đau thēn kinh gian sờn thu đċợc kết quď tốt, đồng thời đem chữa chứng đau, khó chịu ở hai bên sờn do viêm gan mčn hoặc xĉ gan thời kỳ đēu cćng cho kết quď mą mãn.
HUYẾT ÁP CAO Áp Huyết Cao - Hypertension - High Blood Pressure.
568
A- Đči Cċĉng - Huyết áp cao là danh từ để chỉ trčng thái tăng áp lực của máu trong động mčch. - Danh từ này do YHHĐ đặt ra căn cứ trên phát hiện của áp huyết kế (máy đo huyết áp). - YHCT trċớc đây không có danh từ huyết áp cao nhċng có những tên gọi nhċ Huyễn Vựng (Vęng), Can Dċĉng Vċợng... mà nội dung rđt gēn với các chứng trčng của bệnh Huyết áp cao. - Huyết áp cao là bệnh có tỉ lệ měc bệnh cao: + Châu Âu và Běc Mỹ: 15 - 20 %. + Việt Nam: 6 - 12 % ( Theo thống kê của sách ― Bách Khoa Thċ Bệnh Học 1990). - Bệnh biến đổi thċờng xuyên: + Thay đổi trong ngày: (ban đêm ít (thđp) hĉn ban ngày). + Theo tuổi: lớn tuổi bị nhiều hĉn trẻ tuổi. + Theo giới: nam bị nhiều hĉn nữ. - Muốn biết rõ chính xác huyết áp cao cēn phďi dùng máy đo huyết áp (huyết áp kế). - Khi đo huyết áp ta sẽ ghi nhęn đċợc 2 trị số: + Trị số HA tối đa (còn gọi là HA Tâm Thu): tċợng trċng cho áp lực máu trong động mčch lúc tim co bóp. + Trị số HA tối thiểu (còn gọi là HA Tâm Trċĉng): tċợng trċng cho áp lực máu trong động mčch lúc tim dãn ra. Số tối thiểu này còn cho ta biết rõ về sức kháng của các động mčch nhỏ trong cĉ thể.
Theo tổ chức Y Tế thế giới (OMS - WHO), một ngċời đċợc coi là huyết áp cao khi HA tối đa lớn hĉn 140mmHg và HA tối thiểu lớn hĉn 90mmhg. HA trung bình là 120/80 mmHg (theo OMS) và 110/70 (theo Viện Thống Kê Sinh Học Việt Nam ). Tuy nghiên cćng cēn lċu ý là đối với ngċời lớn tuổi HA bình thċờng hĉi tăng 1 ít do sức đàn hồi của mčch máu bị giďm. Một ngċời bình thċờng trên 50 tuổi HA 160/90mmHg đċợc coi là bình thċờng. Ngoài ra, còn có loči HA cao sinh lý: + Buổi sáng HA hĉi hč, khi ăn no, có xúc cďm, sau buổi lao động, sau khi suy nghą căng thẳng...HA có hĉi tăng một ít. + Phụ nữ có thai hoặc đang có kinh nguyệt, HA cćng hĉi tăng. B- Bệnh Danh - YHHĐ trċớc đây gọi chung là HA cao, gēn đây, dựa trên sinh lý học, các nhà nghiên cứu đè xuđt nên gọi là HA tăng hoặc tăng HA. - YHCT trċớc đây không có tên gọi là HA cao nhċng hiện nay giới YHCT cćng đã quen dēn với tên gọi: HA cao, HA tăng. C-Phân Loči 1- Theo YHHĐ. Có nhiều cách phân loči khác nhau: a- Dựa vào 2 trị số Tối Thiểu và Tối Đa, ngċời ta chia ra làm 2 loči
sau:
+ HA Cao Thể TÂM THU: khi chỉ có HA tối đa tăng cao, HA tối thiểu vėn ở trong giới hčn bình thċờng. Thí dụ: 170/80mmHg, 195/80mmHg... + HA Cao Thể TÂM TRĊĈNG: khi cď 2 trị số HA tối đa và tối thiểu tăng cao hĉn bình thċờng. Thí dụ: 180/95mmHg, 195/100mmHg... Dựa vào sự tăng của HA tối thiểu, các nhà nghiên cứu có thể xếp loči mức độ nặng nhẹ trong bệnh HA tăng nhċ sau: * HA cao nhẹ (giai đočn 1): HA tối thiểu 90 - 104mmHg * HA cao trung bình (giai đočn 2): HA tối thiểu 105 - 114mmHg HA cao nặng,trēm trọng (giai đočn 3): HA tối thiểu 115mmHg.
Viện Dinh Dċỡng Việt Nam dựa trên cĉ sở mức phân loči của Uỷ Ban Liên Kết Quốc Gia Về Tăng Huyết Áp Của Hoa Kỳ (1993) phân độ nặng của huyết áp cao thành 4 giai đočn:
569
Bďng Phân Loči Độ Nặng Tăng Huyết Áp
Giai đočn Huyết Áp Tâm Thu (mmHg) Huyết Áp Tâm Trċĉng (mmHg)
1 140 ~ 159 90 ~99
2 160 ~ 179 100 ~ 109
3 180 ~209 110 ~ 119
4 ± 210 ± 120
b- Một số tác giď dựa vào tính chđt nặng nhẹ, lành tính, ác tính mà chia ra nhċ sau:
570
+ HA cao thċờng xuyên, có thể là lành tính và ác tính. + HA cao theo cĉn: dựa trên cĉ sở bình thċờng hoặc gēn bình thċờng, có những cĉn cao vọt. + HA dao động: trị số HA có lúc tăng lúc không. b- Dựa vào nguyên nhân gây bệnh 1 số tác giď lči chia ra: + HA cao thứ phát: thċờng gặp ở ngċời trẻ và trẻ em. + HA cao nguyên phát: thċờng gặp nĉi ngċời cao tuổi. 2- Theo YHCT. YHCT chċa thống nhđt về cách phân loči bệnh HA cao. + Nguyễn Nhċ Lệ (VNam) trong ―Tčp Chí Đông Y ― số 11\1967 phân loči HA cao theo Tčng: HA cao thể Can, Tâm, Thęn, Tỳ... + Thịnh Quốc Vinh (T.Quốc) phân loči theo Aâm Dċĉng và Tčng. + Vċĉng Kiến Dân (T.Quốc) phân loči theo Hàn - Nhiệt, Hċ - Thực và Khí - Huyết. + Sở Nghiên Cứu Nội Khoa Viện Nghiên Cứu Trung Y (T.Quốc) phân loči theo Âm Dċĉng, Tčng, Hàn Nhiệt và tên bệnh. + Sở Nghiên Cứu HA Cao của Trung Y Học Viện Thċợng Hďi phân loči theo Aâm Dċĉng. Trong các cách phân loči trên mỗi cách đều có ċu khuyết điểm riêng, tuy nhiên để cho phù hợp với quan điểm của YHCT, các nhà nghiên cứu đề nghị dùng cách phân loči theo Âm Dċĉng của Viện Trung Y Thċợng Hďi. Theo cách phân loči này, ta có 5 loči sau: * Dċĉng Thịnh: Can dċĉng thċợng cang, Can nhiệt thċợng xung. * Dċĉng Hċ: Thęn dċĉng hċ, Dċĉng khí trong ngực hċ. * Âm Hċ Dċĉng Thịnh: Âm hċ Can vċợng, Thęn suy Can vċợng. * Âm Hċ : Can Thęn lċỡng hċ, Tâm huyết hċ.
* Âm Dċĉng đều hċ. So sánh với YHHĐ, Sở Nghiên Cứu Nội Khoa của Viện Nghiên Cứu Trung Y nhęn xét nhċ sau: + Thể Dċĉng Thịnh: tċĉng đċĉng thời kỳ 1 giai đočn 1 và thời kỳ 2 (giai đočn HA cao chċa có xĉ cứng động mčch). + Thể Âm Hċ Dċĉng Hċ: Tċĉng đċĉng với thời kỳ I (giai đočn có xĉ cứng động mčch và triệu chứng về tim, thęn, não...) + Thể Âm Dċĉng Đều Hċ: tċĉng đċĉng với giai đočn II thời kỳ III là lúc đã mđt sức lao động. + Thể Âm Hċ Dċĉng Thịnh: là thời kỳ chuyển tiếp giữa giai đočn II và III. D- Nguyên Nhân a- Theo YHHĐ. Theo TCYTế thế giới thì 1 số ít trċờng hợp HA cao đã có nguyên nhân đċợc biết rõ nhċng phēn lớn (trên 90% số trċờng hợp) cho đến nay ngċời ta vėn chċa xác định rõ đċợc nguyên nhân. Đối với những trċờng hợp này y học gọi là HA vô căn ( HA không rõ nguyên nhân). Theo TCYTế thế giới, một số nguyên nhân gây ra HA cao là: 1+ Yếu Tố Thēn Kinh, Tâm Lý Xã Hội. . Trong thời kỳ chiến tranh, HA cao nhiều hĉn. . Trčng thái căng thẳng thēn kinh, không thoďi mái, môi trċờng xã hội không thuęn lợi: ở thành phố ồn ào, nhiều kích động hĉn nông thôn...HA cćng cao hĉn. 2+ Do Tăng Các Chđt Nội Tiết. Khi bị sợ hãi nhiều,cĉ thể tiết ra chđt Adrenalin và Noradrenalin làm mčch máu co lči gây ra HA cao. 3+ Yếu Tố Dinh Dċỡng . Chế độ ăn uống hàng ngày có thể ďnh hċởng đến HA: ăn thừa năng lċợng (calori) dėn đến thừa cân nặng ở cĉ thể, thừa mỡ cćng gây nên bệnh HA cao và bệnh nhiễm mỡ xĉ mčch. Giữa 2 bệnh này có sự thúc đĕy qua lči: sự phát triển của bệnh này làm bệnh kia tiến triển hĉn. - Ăn thừa muối (Nacl) có ďnh hċởng đến việc tăng HA. 4+ Yếu Tố Di Truyền. Có gia đình cď nhà hoặc cď họ đều bị HA cao. Ngoài ra, tổ chức y tế thế giới cćng lċu ý đến 3 nhóm nguyên nhân chính thċờng gặp: 1+ HA cao do dùng thuốc.
571
572
. Thuốc ngừa thai loči Hormon tổng hợp. . Cam thďo và Carbenoxolone. . ACTH và Corticoide. 2+ HA cao trong thai nghén. Với 3 dđu hiệu kinh điển: HA cao + Protein Niệu + Phù. 3+ HA cao do 1 số bệnh thực thể. . Hẹp động mčch chủ (tęt bĕm sinh). . Các bệnh của Thęn (cēu thęn, bể thęn viêm...) . Các bệnh của vỏ thċợng thęn: hội chứng Cushing, U thċợng thęn gây ra tăng Aldosteron... . Các bệnh của thċợng thęn: u pheochromocytome... Một số tác giď hiện nay phân loči nguyên nhân gây HA cao thành 2 nhóm chính, dựa theo trị số của HA tâm thu và HA tâm trċĉng. HA CAO TÂM THU HA CAO TÂM TRĊĈNG Tăng năng tuyến giáp Tăng áp lực nội sọ và 1 số bệnh của hệ TK trung ċĉng Động mčch chủ xĉ cứng Hẹp động mčch chủ Bệnh tăng hočt động của thċợng thęn Thông rò tąnh mčch Bệnh của thęn và động mčch thęn Sốt HA cao không rõ nguyên nhân. b- Theo YHCT. Theo Sở Nghiên Cứu Nội Khoa Viện Nghiên Cứu Trung Y Thċợng Hďi: - Nguyên nhân chủ yếu của HA cao là Thđt Tình (7 loči tình chí của YHCT: vui, buồn, gięn...). - Từ nguyên nhân thđt tình dėn đến 1 số yếu tố gây bệnh khác mà YHCT thċờng hay đề cęp đến là Phong, Hỏa, Đờm, Hċ. Cụ thể là: + Lo buồn suy nghą, tinh thēn căng thẳng đều có thể làm cho khí bị mđt. Khí mđt lâu sẽ hóa hỏa. Gięn dữ (nộ) làm hči Can (Nội Kinh:”Nộ thċĉng Can”), Can hỏa vċợng lên gây ra nội phong. + Lo buồn,suy nghą làm hči Tỳ (Nội Kinh: “ Tċ thċĉng Tỳ”), Tỳ hċ khí suy không chế ngự đċợc Thęn sẽ sinh ra đờm thđp. Đờm thđp có thể sinh ra nhiệt và nhiệt có thể sinh ra nội phong. + Tỳ hċ ďnh hċởng đến việc dinh dċỡng kém sút, làm cho tinh hęu thiên của các tčng suy kém gây ra Hċ, nhđt là đối với Thęn âm. + Thęn âm hċ làm cho Can huyết hċ không nuôi dċỡng đċợc Can, nhẹ thì gây ra chứng Âm hċ Can vċợng, nặng thì sinh ra Can mộc nội phong.
Các yếu tố này tuy bao gồm Phong, Hỏa, Đờm, Hċ nhċng chủ yếu là do Nội Phong và Hỏa vċợng. So sánh với các yếu tố gây bệnh của YHHĐ và YHCT có thể nhęn thđy: + Về nhęn thức: YHHĐ và YHCT đều cho rĝng hočt động tinh thēn là nguyên nhân gây bệnh. + Về các yếu tố gây bệnh: * Phong Hỏa, cụ thể là Can Hỏa, Can phong rđt gēn với hội chứng
* Đờm tċĉng ứng với chứng Cholesterol máu cao. * Hċ ở đây có thể hiểu là hiện tċợng thoái hóa của cĉ thể, động mčch
Stress, tinh thēn căng thẳng...
xĉ cứng...
E-Cĉ Chế Sinh Bệnh a- Theo YHHĐ. Theo các tác giď Liên Xô, có 3 cĉ quan góp phēn vào cĉ chế sinh ra HA cao: 1- Rối Ločn Thēn Kinh Thể Dịch: đċợc nêu ra từ năm 1942, theo đó, trong vỏ bán cēu đči não thċờng xuyên có kích thích, ở đó phát xung động xuống trung tâm điều hòa vęn mčch làm mčch máu co lči và khi mčch máu bị co thět sẽ làm HA tăng lên. Khi HA tăng lên lči gây rối ločn huyết, gây ra thiếu máu ở một số cĉ quan, nhđt là não, rồi lči trở lči vòng lĕn quĕn giữa não và mčch máu. 2- Tuyến Yên: chủ yếu là tiền yên nĉi sďn xuđt ra ACTH, tiền yên kích thích thċợng thęn sďn xuđt ra Corticoid, muối và nċớc bị ứ lči, mčch máu bị co lči làm cho HA tăng lên. 3- Thęn: chủ yếu là nhu mô Thęn có men Prostaglandine có tác dụng kềm hãm Rénin do ống lċợn điều tiết ra. Nếu bị thiếu máu thì men Prostaglandin bị ức chế không làm đċợc nhiệm vụ kềm hãm Rénin, Rénin tăng trong máu làm cho HA tăng lên. b- Theo YHCT. Theo YHCT, cĉ chế sinh bệnh HA cao chủ yếu dựa vào thuyết ―Thċợng Thực Hč Hċ‖.
- Thċợng Thực nghąa là Can hỏa bốc lên trên, Can dċĉng cćng bùng lên hợp với phong đờm làm rối ločn ở phēn trên (thċợng). Can dċĉng bốc lên làm cho khí huyết bị kéo lên theo gây ra đēu váng, mět hoa, đēu nặng, chân nhẹ, đēu đau, mět đỏ, mặt đỏ, ngực bứt rứt... - Hč Hċ nghąa là Thęn Thủy không đủ, không nuôi đċợc Can Mộc. Can âm kém không chế ngự đċợc Can dċĉng làm cho Can dċĉng bốc lên. Mộc sinh hỏa, Can dċĉng vċợng tức là hỏa vċợng, hỏa vċợng quá sinh phong gây ra rối ločn ở phēn trên (thċợng ).
573
- Âm hċ sinh nội nhiệt, hċ hỏa cćng bốc lên hợp với nội phong gây ra các chứng chân nhẹ đēu nặng, lċng đau mỏi, đēu đau, tim đęp nhanh, ngực bứt rứt... - Bệnh chủ yếu ở tčng Can nhđt là Can hỏa, Can dċĉng nhċng tčng Thęn và Tâm cćng giữ vai trò quan trọng, vì vęy, trong các triệu chứng của bệnh HA cao có triệu chứng của: + Can: đēu đau, mět hoa... + Tâm: tim đęp nhanh, bồn chồn không yên... + Thęn: lċng đau, tai ù... So sánh với cĉ chế sinh bệnh của YHHĐ, có thể thđy rõ là YHHĐ và YHCT đều có 1 quan điểm thống nhđt là quan hệ giċã trên và dċới: * Quan hệ trên dċới của YHHĐ là quan hệ giċã vỏ não và nội tčng. Công năng của vỏ não bị rối ločn gây ra trċĉng lực mčch máu tăng, động mčch xĉ cứng, thęn bị thiếu máu (nội tčng - bên dċới). Nội tčng bên dċới lči tác động ngċợc lči làm cho công năng của vỏ não bị rối ločn... và cứ trong vòng lĕn quĕn đó bệnh tiếp tục phát triển làm tổn thċĉng đến các cĉ quan: tim, thęn, não... * Quan hệ trên dċới của YHCT dựa vào Thċợng Thực Hč Hċ. Thċợng Thực ở đây là Can dċĉng, Can hỏa bốc lên trên. Hč hċ ở đây là Thęn thủy ở dċới bị suy kém. Can hỏa càng thịnh càng làm hao tổn Thęn thủy ở dċới. Thęn thủy càng suy kém càng không nuôi dċỡng đċợc Can mộc làm cho Can mộc vċợng lên và cứ nhċ vęy bệnh tiếp tục phát triển làm tổn thċĉng đến các tčng Can, Thęn, Tâm. Giữa 2 quan điểm trên có thể nhęn thđy: YHCT YHHĐ . Can dċĉng hỏa bốc lên. Vỏ não bị rối ločn . Hỏa vċợng bốc lên trên. Rối ločn do căng thẳng gây nên . Thęn thủy suy. Trċĉng lực mčch máu tăng cao, động mčch nhỏ bị xĉ cứng, thęn thiếu máu. (Vì Thęn thủy thuộc âm, âm là vęt thể (hữu hình) tċĉng đċĉng với mčch máu, thęn... Còn suy kém ở đây tċĉng đċĉng với việc trċĉng lực cao, xĉ cứng của động mčch và thiếu máu của Thęn². F- Triệu Chứng Lâm Sàng a- Theo YHHĐ Tổ chức YTT.Giới phân bệnh HA cao làm 3 giai đočn: + Giai Đočn I: ngċời bệnh ở trčng thái dễ bị kích thích, thċờng hay kêu đēu đau, đau về buổi sáng và sau khi làm việc căng thẳng, đau từng cĉn, cĉn ngěn vài giờ hoặc cď ngày, có thể có cĉn đau vùng tim (30%), có triệu chứng này chứng tỏ có dđu hiệu co thět của động
574
mčch vành. Ngċời bệnh mệt mỏi, hồi hộp mặt đỏ hoặc tái do co thět mčch máu (HA tăng lên có ngċời mặt đỏ có ngċời mặt tái không nhđt định). Sờ mčch tay quay thđy đęp căng, mỏm tim đęp mčnh, có tiếng thổi Tâm thu cĉ năng, HA dao động, trċờng hợp này nên làm các nghiệm pháp xem HA có cao không: 1- Nghiệm pháp ngừng thở: gây hiện tċợng thiếu oxy, gây co mčch, HA sẽ cao (ngċng chừng một phút sẽ đo). 2- Ngâm chân vào nċớc lčnh 40C chừng 2 - 3 phút, gặp lčnh mčch máu sẽ co lči, HA sẽ tăng lên (nếu đúng thì HA sẽ cao lên). * Giai Đočn 2: HA cao thċờng xuyên có cĉn cao kịch phát, đēu đau dữ dội, thở khó, phù phổi cđp do thđt trái suy cđp. HA tối đa có khi lên đến 220/100mmHg, có thể bị xuđt huyết não, hôn mê. . Dđu hiệu rối ločn tuēn hoàn não: chóng mặt, tai ù, muốn ói, đēu nhức dữ dội, có khi phát âm không rõ, có khi có hĉi thoáng liệt, có khi ngđt lịm... . Đối với võng mčc: thị lự c giďm, có dđu hiệu ruồi bay hoặc sċĉng mù, soi đáy mět thđy mao mčch ngoĝn ngoèo, phù nề hoặc xuđt huyết. . Đối với tim: có tiếng thổi tâm thu, nghe đċợc tiếng thứ 2 do động mčch xĉ cứng. Có cĉn đau thět ngực, ločn dċỡng cĉ tim, nhồi máu cĉ tim. . Đối với thęn: bị thiếu máu nhẹ ở thęn gây rối ločn chức năng thęn,nċớc tiểu có hồng cēu hình trụ. +Giai Đočn 3: Triệu chứng lâm sàng giống giai đočn II nhċng nặng hĉn. HA cao cố định, nếu tụt xuống là nguy vì đã suy tuēn hoàn nặng rồi. Ngċời bệnh thđy đēu đau, mđt ngủ, trí nhớ giďm, mđt khď năng lao động. Cĉn đau thět tim tăng lên nhiều, suy tim độ 3,4, đe dọa nhồ máu cĉ tim, xuđt hiện phù nề, gan to, cổ trċớng, tổn thċĉng tuēn hoàn não, muốn ói, co gięt, bán hôn mê, xuđt huyết não, không có đe dọa phù phổi cđp vì tuēn hoàn đã giďm nhiều rồi. . Mět: tổn thċĉng mět nặng, có thể bị mù. . Thęn: tổn thċĉng + thęn viêm rõ, u rê huyết cao. Ở giai đočn này (III) xuđt huyết não và lċợng đàm trong máu cao, ngċời bệnh thċờng chết do nhồi máu cĉ tim. b- Triệu Chứng Lâm Sàng Của HA Cao Theo YHCT Sách ―Nội Khoa Học‖ của Trung Y Thċợng Hďi và Thành Đô đều nêu ra 4 thể loči HA cao nhċ sau: 1- Huyết Áp Cao Thể CAN DĊĈNG 575
576
THĊỢNG CAN a - Chứng: Chóng mặt, đēu đau mỗi khi căng thẳng, khi tức gięn thì đau tăng, ngủ ít, hay mĉ, dễ tức gięn, miệng đěng, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng, mčch Huyền. b- Biện Chứng: + Chóng mặt, tai ù, đēu đau do Can dċĉng bốc lên. + Mặt đỏ, dễ tức gięn, ngủ ít, hay mĉ, miệng đěng, lċỡi đỏ là biểu hiện của dċĉng vċợng. + Mčch Huyền là biểu tċợng của Can. c- Nguyên Nhân: Gięn dữ làm hči Can, Can uđt hóa hỏa, Can âm bị tổn thċĉng, hao tổn, làm cho Can dċĉng bùng lên gây ra bệnh. d- ĐiềuTrị: . Bình Can, tiềm dċĉng, thanh hỏa, tức phong (T. Hďi). . Bình Can, tiềm dċĉng, tċ dċỡng Can Thęn. (T. Đô). + Sách ―Nội Khoa Học‖ T. Hďi và T. Đô cùng dùng bài: Thiên Ma Câu Đĝng Ĕm (Tčp Bệnh Chứng Trị Tân Nghąa): Thiên ma 8g, Tang ký sinh 16g, Ngċu tđt 12g, Chi tử 8g, Dč giao đĝng 16g, Đỗ trọng 16g, Câu đĝng 12g, Ích mėu 16g, Hoàng cēm 12g, Phục linh 12g, Thčch quyết minh 20g. Sěc uống. (Thiên ma, Câu đĝng, Thčch quyết minh để bình Can, tiềm dċĉng ; Hoàng cēm, Chi tử để thanh Can hỏa; Tang ký sinh để bổ Can, Thęn; Dč giao đĝng, Phục linh để dċỡng tâm an thēn). + Sách ―Thiên Gia Diệu Phċĉng‖ giới thiệu 3 bài thuốc sau: Giáng Áp Hợp Teà (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng): Huyền sâm 16g, Hč khô thďo 16g, Táo nhân (sao) 10g, Địa long 10g, Dč giao đĝng 16g, Câu đĝng (cho vào sau) 16g. Sěc uống. Trđn Can Tức Phong Thang Gia Giďm (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng): Bčch thċợc 40g, Nhân trēn 24g, Mėu lệ (sống) 40g, Huyền sâm 24g, Ngċu tđt 40, Hoa hòe ( sống) 40g, Thiên môn 24g, Sinh địa 40g, Đči giď thčch 40g, Đan sâm 40g, Sung úy tử 24g, Dč giao đĝng 40g, Sěc uống. Ích Âm Tiềm Dċĉng Thang Gia Vị (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng): Huyền sâm 12g, Cúc hoa 10g, Đči giď thčch 16g, Mčch môn 10g, Câu đĝng 10g, Mėu lệ (sống) 16g, Ngċu tđt 10g, Phục linh 10g, Long cốt (sống) 16g, Thuyền thoái 6g, Viễn chí 6g. Sěc uống. Tam Long Thang (Viện Nghiên Cứu Trung Y Trung Quốc): Long cốt (nđu trċớc) 30g, Long đởm thďo 10g, Tang chi 16g, Mėu lệ (nđu trċớc) 16g, Linh từ thčch 30g, Tang diệp 10g, Địa long (khô) 16g. Sěc uống.
Thanh Huyễn Giáng Áp Thang (Y Viện Thiên Tân): Trúc nhự 10g, Long đởm thďo 10g, Xċĉng bồ 10g, Phục linh 16g, Tang ký sinh 10g, Long cốt 12g, Thiên ma 10g, Hč khô thďo 10g, Mėu lệ 16g, Hoàng cēm 10g, Xuyên khung 6g, Chi tử 10g. Sěc uống. Hč Ký Cēm Thċợc Thang (Trung Y Viện Thċờng Xuân): Hč khô thďo 30g, Hoàng cēm 16g, Mėu lệ 50g, Tang ký sinh 20g, Bčch thċợc 24g, Câu đĝng 16g, Ngċu tđt 36g. Sěc uống. Thanh Giáng Thang (Y Viện Giang Tô): Tang bčch bì 30g, Địa cốt bì 30g. Sěc uống. Linh Dċĉng Giác Thang (Tân Biên Trung Y Kinh Nghiệm Phċĉng): Linh dċĉng giác 4g, Quy bďn 32g, Đĉn bì 6g, Hč khô thďo 6g, Sinh địa 24g, Sài hồ 4g, Thčch quyết minh 32g, Bčch thċợc 8g, Bčc hà 4g, Thuyền thoái 4g, Cúc hoa 8g, Táo 10 trái. Sěc uống. Linh Giác Câu Đĝng Thang (Tân Biên Trung Y Kinh Nghiệm Phċĉng): Linh giác phiến 4g, Sinh địa 20g, Cúc hoa 12g, Tang diệp 8g, Câu đĝng 12g, Bčch thċợc 12g, Bối mėu 8g, Phục thēn 12g, Trúc nhự 20g, Cam thďo 2,8g. Sěc uống. Trđn Tąnh Khí Phù Pháp (Tân Biên Trung Y Kinh Nghiệm Phċĉng):
577
Thanh long xỉ 6g, Đči giď thčch 6g, Bá tử nhân 12g, Mėu lệ (sống) 24g, Ích trí nhân 12g, Phục thēn 12g, Tuyền phúc hoa 12g. Sěc uống. Tiềm Dċĉng Tċ Giáng Pháp (Tân Biên Trung Y Kinh Nghiệm Phċĉng): Quy bďn (nċớng ) 18g, Nữ trinh tử 16g, Thục địa12g, Linh từ thčch 4g, Thuyền thoái 4g, Sinh địa 12g, Hěc đęu y 12g, Cúc hoa 12g, A giao 8g. Sěc uống. Trị Can Phong Thċợng Thoán Phċĉng (Tân Biên Trung Y Kinh Nghiệm Phċĉng): Sinh địa 24g, Câu đĝng 12g, Bčch tęt lê 12g, Bčch thċợc 12g, Cúc hoa 12g, Thiên ma 12g, Đĉn bì 4g, Quđt hồng 4g. Sěc uống. Trị Nội Phong Thēn Bđt Mỵ An Phċĉng (Tân Biên Trung Y Kinh Nghiệm Phċĉng): Đan sâm 12g, Táo nhân 16g, Sinh địa 20g, Huyền sâm12g, Viễn chí 6g, Thiên môn 8g, Phục thēn 16g, Xċĉng bồ 32g, Mčch môn 8g, Cát cánh 4g, Chu sa 1,6g. Sěc uống. Tiêu Dao Hč Áp Thang (Hiện Đči Nội Khoa Trung Y Học): Đĉn bì, Chi tử, Hoàng cēm, Cúc hoa, Sài hồ, Bčch linh, Câu đĝng, Hč khô thďo, Đċĉng quy, Bčc hà. Sěc uống. 2- Huyết Áp Cao Thể ĐỜM TRỌC TRUNG TRỞ
578
a- Chứng: Đēu choáng váng và nặng nề, hông bụng buồn đēy, muốn ói, ăn ít, ngủ li bì, lċỡi trěng, mčch Nhu Hočt (T.Hďi), Huyền Hočt(T.Đô) b- Biện Chứng: . Đēu choáng, nặng nề: do đờm trọc ngăn trở thanh khí không đċa đċợc lên đēu. . Bụng đēy, muốn ói, ăn ít, ngủ li bì: do đờm trọc ngăn trở trung tiêu gây ra. . Mčch Nhu biểu hiện của Thđp, mčch Hočt biểu hiện của Đờm. c- Nguyên Nhân : Do ăn nhiều các thức béo, bổ làm cho Tỳ Vị bị tổn thċĉng khiến cho thanh dċĉng không hóa thành tân dịch mà biến thành đờm thđp, khiến cho thanh dċĉng không thăng lên đċợc và trọc âm không giáng xuống đċợc gây ra bệnh. d- Điều Trị: + Táo thđp, tiêu đờm (T.Hďi). + Táo thđp, bổ Tỳ, hóa đờm, khứ phong (T.Đô). - Sách ― Nội Khoa Học‖ T.Hďi và T.Đô đều dùng bài: Bán Hč Bčch Truęt Thiên Ma Thang (Y Học Tâm Ngộ): Bán hč (chế) 6g, Câu đĝng 16g, Cam thďo 6g, Ý dą 16g, Tang ký sinh 16g, Thiên ma 16g, Trēn bì 6g, Bčch truęt 12g, Ngċu tđt 16g, Phục linh 12g. Sěc uống. (Bán hč, Phục linh, Trēn bì, Cam thďo để hóa thđp, trừ đờm; Bčch truęt kiện Tỳ; Thiên ma trị chóng mặt (huyễn vęng), Ngċu tđt hč áp; Tang ký sinh làm nhẹ đēu, hết chóng mặt). Một Số Bài Thuốc Tham Khďo Tức Phong Giáng Áp Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q. Thċợng): Toàn phúc hoa 16g, Ngċu giác tai 20g, Ngô công 3 con, Trân châu mėu 24g, Thiên ma 16g, Toàn yết 6g, Thčch quyết minh 40g, Câu đĝng 16g, Ngċu tđt 16g, Đči giď thčch 30g, Qua lâu 16g, Đởm tinh 10g. Sěc uống. Bát Vị Giáng Áp Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q. Thċợng): Câu đĝng (song) 16g, Mã đâu linh 30g, Ngċu tđt 16g, Thích tęt lê 16g, Hč khô thďo 30g, Đan sâm 30g, Đči giď thčch 30g, Đĉn bì (phđn) 16g. Sěc uống. Hoàng Tinh Tứ Thďo Thang (Y Viện Běc Kinh): Hoàng tinh 20g, Ích mėu thďo16g, Hy thiêm thďo 16g, Hč khô thďo 16g, Xa tiền thďo 16g. Sěc uống. * Phċĉng Thuốc Đĉn Giďn + Theo Nội Khoa Học Thành Đô:
- Trčch tď 30g, Bčch truęt 12g. Sěc uống. - Trēn bì 6g, Bán hč 10g. Sěc uống. - Phục linh 10g, Sinh khċĉng 10g. Sěc uống. 3- Huyết Áp Cao Thể THĘN TINH BĐT TÚC a- Chứng: Chóng mặt, mệt mỏi, hay quên, lċng gối đau yếu, tai ù, mđt ngủ, di tinh, chân tay lčnh, lċỡi nhčt, rêu lċỡi trěng, mčch Trēm,Tế. (Dċĉng hċ). . Nếu thiên về âm hċ: lòng bàn tay, chân và ngực nóng + bứt rứt (ngć tâm phiền nhiệt), lċỡi đỏ, mčch Huyền, Tế (T.Hďi) hoặc Huyền Tế Sác (T.Đô). b- Biện Chứng: + Thęn tàng tinh, sinh tủy, Thęn hċ yếu gây ra di tinh, Thęn hċ tủy không thông đċợc lên não gây ra chóng mặt, hay quên. + Lċng đau: dđu hiệu Thęn hċ (Nội Kinh: Lċng là phủ của Thęn). + Thęn chủ xċĉng, Thęn hċ làm cho xċĉng đau. + Thęn khai khiếu ra tai, Thęn hċ sinh ra tai ù. + Chân tay lčnh: dđu hiệu thiên về dċĉng hċ.(dċĉng hċ sinh ngoči hàn). + Mčch Trēm,Tế: Thęn dċĉng hċ. + Lòng bàn tay, chân và ngực nóng, lċỡi đỏ, mčch Tế, Sác là dđu hiệu thiên về âm hċ (âm hċ sinh nội nhiệt). c- Nguyên Nhân: Do tiên thiên suy yếu hoặc lao lực khó nhọc làm cho Thęn tinh khô, Thęn suy không sinh đċợc tủy, tủy không thông đċợc lên não gây ra bệnh. d- Điều Trị: + Thiên về dċĉng hċ: bổ Thęn, trợ dċĉng, dùng bài Hữu Quy Hoàn. + Thiên về âm hċ: bổ Thęn, ích âm, dùng bài Tď Quy Hoàn. Hữu Quy Hoàn (Cďnh Nhčc Toàn Thċ): Thục địa 320g, Phụ tử (chế) 80g, Nhục quế 80g, Sĉn thù 120g, Câu kỷ tử 160g, Sĉn dċợc 160g, Lộc giác giao 160g, Thỏ ty tử 180g, Đỗ trọng 160g, Đċĉng quy 120g. Tán bột, làm hoàn, ngày uống 8 - 12g, với nċớc muối nhčt. (Thục địa tċ âm, bổ thęn, thêm tinh, ích tủy, sinh huyết ; Sĉn thù bổ Can Thęn, thu sáp tinh khí ; Sĉn dċợc kiện Tỳ ; Câu kỷ tċ,û Thỏ ty tử, Đỗ trọng để ôn dċĉng cho Can Thęn; Đċĉng quy, Lộc giác giao bổ sung tinh huyết ; Nhục quế, Phụ tử để bổ Thęn dċĉng (theo ý: ―Khéo bổ dċĉng tđt phďi trọng cēu âm‖). Tď Quy Hoàn (Cďnh Nhčc Toàn Thċ):
579
580
Thục địa 320g, Quy bďn (cao) 160g, Sĉn dċợc 160g, Sĉn thù 160g, Lộc giác giao 160g, Ngċu tđt 120g, Câu kỷ tử 160g, Thỏ ty tử 160g. Tán bột, làm hoàn, ngày uống 8 - 12g, với nċớc muối loãng. (Thục địa tċ âm, bổ Thęn, thêm tinh, sinh huyết ; Sĉn thù bổ Can, Thęn, thu sáp tinh khí; Sĉn dċợc kiện Tỳ ; Câu kỷ tử, Thỏ ty tử bổ ích Can, Thęn ; Quy bďn, Lộc giác giao bổ tinh huyết, Ngċu tđt cċờng tráng gân cốt, dėn hỏa xuống). Một Số Bài Thuốc Tham Khďo Thđt Tử Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q. Thċợng): Quyết minh tử 24g, Kim anh tử 16g, Câu kỷ tử 12g, Tang thēm tử 12g, Nữ trinh tử 16g, Sa uyển tử 12g, Thỏ ty tử 12g. Sěc uống. Liên Thēm Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q. Thċợng): Nữ trinh tử 12g, Hčn liên thďo 24g, Địa long 10g, Quy bďn 24g, Mėu lệ (sống) 24g, Hoài sĉn 16g, Liên tu 12g, Tang thēm tử 12g, Câu đĝng 10g, Ngċu tđt 16g. Sěc uống. Dċỡng Huyết Giáng Áp Thang (Y Viện Tứ Xuyên): Mėu lệ (sống) 30g, Bčch thċợc 24g, Hoàng cēm 12g, Trân châu mėu 30g, Địa phu tử 20g, Phòng kỷ12g, Tang thēm tử 30g, Tęt lê 16g, Cúc hoa 12g. Sěc uống. Cēm Trọng Giáng Áp Thang (Học Viện Trung Y TQ): Hoàng cēm 16g, Thčch quyết minh 10g, Phục thēn 10g, Bá tử nhân 10g, Cam cúc hoa 10g, Sinh địa 16g, Câu đĝng 10g, Phục linh 10g, Ngċu tđt 12g, Sĉn thù 10g, Đĉn bì 8g, Đỗ trọng 16g, Sěc uống. Dċỡng Âm Hòa Dċĉng Pháp (Tân Biên Trung Y Kinh Nghiệm Phċĉng): Bá tử nhân 8g, Phục thēn 12g, Thiên môn 12g, Hěc chi ma 16g, Lỗ đęu y 12g, Sa sâm 12g, Hà thủ ô 20g. Sěc uống. Tċ Thủy Bình Mộc Pháp (Tân Biên Trung Y Kinh Nghiệm Phċĉng): Bčch tęt lê 12g, Thiên môn 8g, Sinh địa 16g, Bá tử nhân 8g, Hà thủ ô 16g, Ngċu tđt 12g, Nữ trinh tử 8g, Cúc hoa 12g, Hồ ma nhân 16g, Tang diệp 8g. Sěc uống. * Các Phċĉng Thuốc Đĉn Giďn. . Hěc chi ma 120g, Tang thēm tử 120g, Hồ đào nhục 120g. Nđu cho thęt nhừ, thêm Męt ong vào, quęy đều, chia làm 2 lēn uống (Nội Khoa Học Thành Đô). 3B- Huyết Ap Cao Thể CAN THĘN ÂM HĊ (Hiện Đči Nội Khoa Trung Y Học) Triệu chứng: Hoa mět, chóng mặt, tai ù, đau nóng trong đēu, mặt đỏ, ngực tức, bứt rứt hoặc chân tay tê dči, ngć tâm phiền nhiệt, lċng đau,
581
lċỡi thon đỏ, rêu mỏng, mčch Huyền, Tế, Sác. Thċờng gặp trong trċờng hợp thể chđt vốn có sẵn âm hċ hoặc bị huyết áp cao thời gian dâì, dċĉng thịnh làm tổn thċĉng chân âm. Biện chứng: + Thęn tàng tinh, sinh tủy, Thęn hċ tủy không thông đċợc lên não gây ra chóng mặt, hay quên. + Lċng đau: dđu hiệu Thęn hċ (Nội Kinh: Lċng là phủ của Thęn). + Thęn khai khiếu ra tai, Thęn hċ sinh ra tai ù. + Lòng bàn tay, chân và ngực nóng, lċỡi đỏ, mčch Tế, Sác là dđu hiệu thiên về âm hċ (âm hċ sinh nội nhiệt). Điều trị: Tċ âm, tiềm dċĉng. Dùng bài Kỷ Cúc Địa Hoàng Thang gia vị (Hiện Đči Nội Khoa Trung Y Học): Câu kỷ tử, Dã cúc hoa, Hoài sĉn, Bčch linh, Đĉn bì, Trčch tď, Địa cốt bì, Bčch mao căn đều 12g, Sinh địa, Hč khô thďo đều 16g, Sĉn thù, Câu đĝng đều 10g, Thčch quyết minh 20g. Sěc uống). 4- Huyết Áp Cao Thể KHÍ HUYẾT ĐỀU HĊ (T.Hďi) TÂM TỲ LĊỠNG HĊ (T.Đô). a- Chứng: Chóng mặt, hoa mět, sěc mặt nhčt, hồ hộp, mđt ngủ, mệt mỏi, biếng ăn, lċỡi nhčt, mčch Tế, Nhċợc. b- Biện Chứng: + Chóng mặt, hoa mět, sěc mặt nhčt, lċỡi nhčt là do khí huyết hċ. + Hồi hộp, mđt ngủ do Tâm huyết suy. + Mệt mỏi, biếng ăn do Tỳ khí suy. + Mčch Tế, Nhċợc biểu hiện khí huyết suy. c- Nguyên Nhân: Do bệnh lâu ngày không khỏi, khí huyết bị tổn hao hoặc sau khi mđt máu, bệnh chċa hồi phục hoặc do Tỳ Vị hċ yếu, không vęn hóa đċợc thức ăn để sinh ra khí huyết dėn đến khí huyết bị hċ. Khí hċ thì dċĉng bị suy, huyết hċ thì não bị bệnh không nuôi dċỡng đċợc, gây ra bệnh. d- Điều Trị: + Bổ Dċỡng Khí huyết, kiện vęn Tỳ Vị. + Bổ ích Tâm Tỳ. Cď 2 trċờng phái trên đều dùng bài Quy Tỳ Thang (Tế Sinh phċĉng): Đďng sâm 12g, Hoàng kỳ 12g, Toan táo nhân 12g, Phục thēn 12g, Quế chi 8g, Viễn chí 4g, Chích thďo 2g, Bčch truęt 12g, Đċĉng quy 8g, Mộc hċĉng 2g, Sinh khċĉng 4g, Táo 3 trái. Sěc uống. Một Số Bài Thuốc Tham Khďo Nhân Sâm Dċỡng Vinh Thang (Tčp Chí Đông Y Việt Nam số 11/ 1967): Nhân sâm 8g, Hoàng kỳ16g, Đċĉng quy 16g, Bčch truęt 12g, Bčch
thċợc 12g, Ngć vị tử 4g, Táo nhân 12g, Viễn chí 4g, Mộc hċĉng 4g, Thục địa 20g, Đan sâm 20g, Chích thďo 8g, Nhãn nhục 12g, Trēn bì 8g, Chi tử 4g, Sài hồ 8g, Phục linh 12g, Táo12g. Sěc uống. Khô Thďo Sinh Địa Thang (Tčp Chí Đông Y Việt Nam số 11/ 1967): Hč khô thďo 40g, Tang diệp 20g, Thiên ma 12g, Sinh địa 12g, Đỗ trọng 12g, Cúc hoa 12g, Ngċu tđt 12g. Sěc uống. Tiên Quyết Giáng Áp Thang (Y Học Viện Tô Châu): Tang chi (tĕy rċợu hoặc tĕm rċợu ) 60g, Đċĉng quy 16g, Cċĉng tĝm (sao) 16g, Đan sâm 16g, Quế chi 8g, Câu đĝng (song) 30g, Ngċu tđt 16g. Sěc uống. * Phċĉng Thuốc Đĉn Giďn. + Nội Khoa Học Thành Đô: . Hoàng kỳ 30g, Đċĉng quy 16g. Sěc uống. . Đďng sâm 16g, Hoàng kỳ 16g, Chích thďo 6g, Nhục quế 6g. Sěc uống. * MỘT SỐ NGHIỆM PHĊĈNG TRỊ HUYẾT ÁP CAO + Cao Huyết Aùp Nghiệm Phċĉng: Khổ sâm 16g, Sung úy tử 16g, Ngć vị tử 10g, Sĉn tra 16g, Quyết minh tử 20g, Ngċu tđt 16g, Hòe hoa 20g, Thiên trúc hoàng 16g, Từ thčch 16g. Sěc uống (Y Viện Liêu Tử). + Huyết Bình Thang: Câu đĝng 12g, Đỗ trọng 8g, Ngċu tđt 6g, Đċĉng quy 12g, Tang ký sinh 8g, Hoàng cēm 8g, Chỉ thực 8g. Sěc uống (Cổ Phát Trai - Y Viện Hình Đài ). + Khô Thďo Thang: Bčch thċợc 12g, Hč khô thďo 20g, Đỗ trọng 20g, Hoàng cēm8g. Ba vị trên sěc trċớc khoďng nửa giờ, cho thêm Hoàng cēm vào sěc tiếp khoďng 10 phút. Ngày uống 2 lēn (Thċờng Nhđt Sĉn, Sĉn Hďi Trung Quốc). + Định Phong Bình Can Thang: Thiên ma 6g, Sung úy tử 20g, Hy thiêm thďo 20g, Quyết minh tử 40g, Hoàng cēm 8g, Xuyên khung 4g. Sěc uống (Trung Y Thċợng Hďi). - Thông U Hč Áp Cao: Bố chính sâm, Hoàng tinh, Ngċu tđt, Thčch xċĉng bồ, Hà thủ ô, Nga truęt,
582
Thổ phục linh, Binh lang, Đào nhân, Kim ngân hoa, Hồng hoa, Cam thďo, Mčn kinh tử, Tang chi, Sinh địa, Liên kiều, Tỳ giďi, Trčch tď, Xích thċợc. Nđu thành cao. Ngày uống 30 - 60ml (Trēn Chċởng - Tčp Chí Đông Y (Việt Nam), 1967 : 11).
583
+ Dėn Hỏa Quy Nguyên Thang (Phċĉng Bá Trà): Địa hoàng 16g, Sĉn dċợc, Trčch tď, Phục linh, Táo bì, Ngċu tđt đều 10g, Đĉn bì 19g, Quan quế 4g.Sěc uống -TD: Ích Thęn, giáng hỏa, trị huyết áp cao thể Thęn hċ (Hiện Đči Nội Khoa Trung Y Học). + Hč Khô Thďo Thang Phức Phċĉng: Hč khô thďo, Cúc hoa đều 10g, Quyết minh tử, Câu đĝng đều 16g. Sěc uống. -Ghi Chú: Sau 1 tuēn, chỉ dùng Quyết minh tử 30g, sěc, chia làm 2 lēn uống trong ngày (Lċu Kỳ Hiệu - Hiện Đči Nội Khoa Trung Y Học). + Ôn Dċĉng Ích Khí Thang: Phụ tử 4g, Phục linh 16g, Hán phòng kỷ12g, Nhục quế 6g, Hoàng kỳ20g, Xích tiểu đęu 20g, Quế chi 6g, Ngċu tđt 20g, Bčch truęt 12g. Sěc uống. - TD: Ôn dċĉng, ích khí, kiện Tỳ, thđm thđp, hočt huyết, thông lčc (Sài Bái Nguyên - Hiện Đči Nội Khoa Trung Y Học). + Tam Thďo Thang: Hč khô thďo 12g, Long đởm thďo 6g, Ích mėu thďo 10g, Bčch thċợc 10g, Cam thďo 6g. Sěc uống. - TD: Thanh nhiệt, bình Can, hč áp (Lċu Độ Châu - Hiện Đči Nội Khoa Trung Y Học). + Thđt Diệu Thang (Hà Thiệu Kỳ): Thčch quyết minh 30g, Kim ngân hoa 16g, Hč khô thďo 12g, Thanh phòng phong 10g, Xích thċợc 10g, Tang chi 12g, Cam thďo 6g, Hoàng kỳ (sống) 30g, Đċĉng quy 10g. Sěc uống. - TD: Khu phong, thanh nhiệt, giáng áp. Trị huyết áp cao (Hiện Đči Nội Khoa Trung Y Học). + Thđt Vị Điều Đči Thang: Bčch tęt lê 16g, Hčnh nhân 16g, Huyền sâm16g, Xa tiền tử 16g, Binh lang 6g, Hổ phách 1g, Đan sâm 16g. Sěc uống. -TD: Khu phong, sĉ Can, tċ âm, giáng hỏa, hočt huyết, an thēn, giáng khí, lợi thđp. -Ghi Chú: Thċờng phďi uống 5 - 10 thang mới có hiệu quď, nhiều nhđt là 15 thang (Trċĉng Trung - Hiện Đči Nội Khoa Trung Y Học). + Tiêu Dao Hč Áp Thang: Đĉn bì, Hoàng cēm, Hč khô thďo, Chi tử 16g, Phục linh 16g, Bčch thċợc 30g, Sài hồ 16g, Câu đĝng 16g, Đċĉng quy12g, Bčc hà 10g. Sěc uống.
584
-TD: Thanh Can, giďi uđt, bình Can, hč áp (Trċĉng Trung - Hiện Đči Nội Khoa Trung Y Học). + Tiên Linh Tỳ Hč Áp Thang: Dùng phēn thân và lá Tiên linh tỳ (phēn trên mặt đđt) nđu thành cao, dùng đċờng bọc ngoài làm viên. Ngày uống 30g. Một liệu trình là một tháng (Sở Nghiên Cứu Trung Y Triết Giang). + Trčch Tď Hč Áp Thang: Trčch tď 60g, Thďo quyết minh 12g, Ích mėu thďo 20g, Câu đĝng 16g, Tang ký sinh 12g, Hč khô thďo 12g, Đĉn bì 12g, Xa tiền tử 12g, Sěc uống (Chu Văn Ngọc – Hiện Đči Nội Khoa Trung Y Học). + Viễn Cúc Nhị Tiên Tán Viễn chí (sống) 16g, Thiên ma 16g, Cúc hoa 6g, Thčch xċĉng bồ 10g, Xuyên khung 16g, Sài hồ 10g, Thiên trúc hoàng 12g, Cċĉng tĝm10g. Tán bột, mỗi lēn uống 10g, ngày 3 lēn, trċớc bữa ăn 30 phút. TD: Bình Can, hóa đờm, an thēn, định kinh (Vċĉng Chí Ċu - Hiện Đči Nội Khoa Trung Y Học). + Hoàng tinh 2kg, Lá dâu già 3kg, Câu đĝng 1,5kg, Cành dâu 2kg, Hč khô thďo 1kg, Hoa hòe 1,5kg. Nđu thành cao, ngày uống 50ml (Tčp Chí Đông Y Việt Nam số 11/1967). + Lčc tiên 12g, Thďo quyết minh 12g, Màn kinh 4g, Lá vông 12g, Dâu tĝm (lá) 12g, Đỗ trọng 12g, Táo nhân 12g, Hòe hoa 12g, Cúc hoa12g. Sěc uống (Tčp Chí Đông Y Việt Nam số 11/1967). + Sĉn tra phđn 120g, Tiêu thčch phđn 24g, Minh thiên ma phđn 16g, Linh dċĉng giác phđn 4g, Sinh minh phàn phđn 8g. Tán nhuyễn, trộn đều. Ngày uống 2 lēn mỗi lēn 4g ( Tân Tân Hữu Vị Đàm). + Đỗ trọng 12g, Hč khô thďo 15g, Thổ ngċu tđt 10g, Dã cúc hoa 9g. Sěc uống liên tục 10~15 ngày (Trung Quốc Dân Gian Bách Thďo Lċĉng Phċĉng). + Hč khô thďo 15g, Xa tiền tử 15g, Đči kế 10g, sěc uống (Trung Quốc Dân Gian Bách Thďo Lċĉng Phċĉng). + Tang diệp 10g, Hč khô thďo 15g, Cúc hoa 9g. Sěc uống hàng ngày (Trung Quốc Dân Gian Bách Thďo Lċĉng Phċĉng). + Hy thiêm thďo 30g, Địa cốt bì 10g. Sěc uống (Trung Quốc Dân Gian Bách Thďo Lċĉng Phċĉng). + Lá trà 3g, Bčch cúc hoa 10g, Hoa mai khôi (hoa Hồng) 7 hoa. Sěc uống (Trung Quốc Dân Gian Bách Thďo Lċĉng Phċĉng). * Thuốc Ngoči Khoa Chữa HA Cao
- Thuốc Gối Đēu: (Cát Hòa Phổ, tỉnh Giang Tây): Cúc hoa, Đčm trúc diệp, Đông tang diệp, Thčch cao (sống), Bčch thċợc, Xuyên khung, Từ thčch, Mčn kinh tử, Mộc hċĉng, Tĝm sa. Cho tđt cď vào 1 cái gối. Mỗi đêm gối ít nhđt 6 giờ. - Thuốc Đěp: 1- Tỳ ma nhân (nhân hčt Đu đủ tía) 60g, Ngô thù du 20g, Phụ tử 20g,. Tán bột. Lđy 200g Gừng sống giã nát, trộn với thuốc bột trên, thêm 10g Băng phiến, làm thành cao. Mỗi tối đěp vào lòng bàn chân (huyệt Dćng tuyền). Mỗi liệu trình là 7 ngày. Dùng liên tục 3-4 liệu trình (Lċu Thành Báo). 2- Ngô thù du, tán nhỏ. Mỗi lēn dùng 10 - 30g. Tối khi đi ngủ, lđy Dđm đun sôi, trộn thuốc bột trên cho sền sệt, đěp vào lòng bàn chân (huyệt Dćng tuyền), dùng vďi (băng) quđn lči, để khoďng 12 giờ (Trung Dċợc Lâm Sàng). 3- Đào nhân, Hčnh nhân đều 12g, Chi tử 3g, Hồ tiêu 7 hột, Gčo tẻ 14 hột. Giã nát, trộn với 1 tròng trěng trứng gà cho sền sệt đěp vào huyệt Dćng tuyền dċới lòng bàn chân. Mỗi ngày một lēn. Mỗi ngày đěp một bên chân, thay đổi đěp cď hai chân. 6 ngày là một liệu trình (Trung Quốc Dân Gian Bách Thďo Lċĉng Phċĉng). * THUỐC NAM CHỮA HUYẾT ÁP CAO + Cá diếc tċĉi, rửa sčch, không mổ, không đánh vĕy, cho vào nċớc có pha ít muối chừng 20 phút cho cá quėy và nhď dãi nhớt ra. Đem nđu sôi cho chín, gỡ lđy thịt nčc, bỏ ruột đi. Cho lá dâu vào nđu thành canh, ăn cď nċớc lėn cái (Tčp Chí Đông Y Việt Nam số 11/1967). + Dùng con Trai sống (tiên Bčng), đem nċớng cho chďy nċớc ra, hứng lđy nċớc đó. Pha chung với sữa Đęu nành, uống. TD: Bình Can tiềm dċĉng, hč áp rõ, các chứng đēu đau, mět mờ giďm nhanh (Tiên Dċợc Liệu Trị). + Địa long (sống) 6 con, Thiên ma 6g, Câu đĝng, Cúc hoa, Sinh địa đều 12g, Thčch quyết minh (rang) 20g, sěc uống. 15 ngày là một liệu trình. Đã trị 34 ca, sau khi uống 2 liệu trình thuốc, kết quď: huyết áp hč xuống 28, không kết quď 6 (Tiên Dċợc Liệu Trị). + Rau cēn tċĉi 500g, Vỏ dċa hđu 500g. Giã nát, vět lđy nċớc, mỗi lēn uống 30ml, ngày 3 lēn. Đã trị 8 ca, sau 5 ngày, có 6 ca thđy triệu chứng giďm nhẹ, lċợng nċớc tiểu tăng nhiều, huyết áp hč xuống. 2 ca không có kết quď (Tiên Dċợc Liệu Trị). + Trà Sĉn Tra:
585
586
Mỗi ngày dùng 20g Sĉn tra nđu uống thay trà. Mới uống 2 - 3 ngày đēu, HA có thể xuống nhanh, ngày thứ tċ trở đi tốc độ xuống sẽ giďm dēn. Khi HA trở lči bình thċờng thì ngċng uống (Tân Tân Hữu Vị Đàm). + Trċ Yêu Đỗ Trọng Thang: Đỗ trọng 24g, thęn heo 2 cái, nđu nhừ, ăn còn nċớc thì uống ( Tân Tân Hữu Vị Đàm). + Hoa Hồng 15g, sěc uống hàng ngày. Tči Běc Kinh ngċời ta thử dùng trà Hoa hồng trị cho 62 ca huyết áp cao, kèm Cholesterol cao. Mỗi ngày cho uống 15g trà Hoa hồng, sau 6 tháng, hiện tċợng tê mỏi chân tay do cao huyết áp và lċợng Cholesterol trong máu dēn dēn hết. Chỉ cá biệt có ngċời bị khô miệng (Ĕm Thực Liệu Pháp). + Cúc hoa 24g, Kim ngân hoa 24g. trộn đều, chia làm 4 phēn, mỗi lēn lđy 1 phēn, đổ nċớc sôi vào hãm uống, ngày 2 lēn. Báo cáo của bệnh viện Long Hoa (Thċợng Hďi) cho thđy dùng bài thuốc này trị 46 ngċời huyết áp cao thể Can dċĉng thċợng cang, uống liên tục 1 tuēn. Kết quď 35 ngċời huyết áp trở lči bình thċờng, 9 ca có chuyển biến tốt. + Củ cďi sống ½ kg, nghiền nát, ép lđy nċớc cốt, them 2 thìa cà phê Męt ong, quđy đều uống (Trung Hoa Ĕm Thực Liệu Pháp). + Tỏi, cět thành từng miếng, ngâm vào dđm, thêm ít đċờng hoặc męt ong trong 5-7 ngày. Mỗi ngày ăn 2 lēn, mỗi lēn 2-4g, ngày 2 lēn.liên tục 10-15 ngày, huyết áp hč và giữ đċợc độ ổn định (Trung Hoa Ĕm Thực Liệu Pháp). + Bẹ thân cây chuối hoặc quď chuối xanh (còn non) 50g, nđu lđy nċớc uống hàng ngày (Trung Quốc Dân Gian Bách Thďo Lċĉng Phċĉng). * CHÂM CỨU TRỊ HUYẾT ÁP CAO - Bình Can, tiềm dċĉng là chính. + Huyệt Chính: Phong trì, Khúc trì, Túc tam lý, Thái xung. . Can dċĉng vċợng: thêm Hành gian, Dċĉng lăng tuyền, Thái dċĉng, Ế Phong. . Đờm thđp ủng thịnh: thêm Nội quan, Phong long, Âm lăng tuyền. . Thęn hċ, Âm suy: thêm Thái khê, Tam âm giao, Thēn môn, An miên 2. + Giďi Thích: Phong trì là huyệt Hội của mčch Dċĉng Duy và kinh túc Thiếu dċĉng Đởm có tác dụng làm cho dċĉng không bốc lên ; Khúc trì + Túc tam lý đều thuộc kinh dċĉng minh là đċờng kinh nhiều huyết, nhiều khí, dùng để tiết dċĉng tà; Thái xung thuộc kinh túc quyết âm Can để bình Can tức phong ; Thái dċĉng + Ế phong trị phong dċĉng
587
quá nhiều ; Hành gian + Dċĉng lăng tuyền để thanh Can, Đởm; Nội quan + Phong long để hóa đờm, hòa trung ; Âm lăng tuyền để kiện Tỳ, giáng trọc; Thái khê để bổ gốc Thęn; Tam âm giao để bổ tam âm; Thēn môn + An miên 2 để an thēn. Thęn dċĉng hċ cứu Khí hďi, Quan nguyên để bổ khí dċĉng (Châm Cứu Học Thċợng Hďi). - Huyệt chính: Đēu duy, Suđt cốc, Phong trì, Bá hội, Aán đċờng, Thái dċĉng. . Can dċĉng vċợng: thêm Hành gian. . Âm dċĉng đều hċ: thêm Can du, Thęn du, Túc tam lý, Khí hďi, Thēn môn, Tam âm giao (Châm Cứu Học Việt Nam). - Trung quďn, Khúc trì, Nhân nghinh, Túc tam lý, Thái xung, Aán đċờng, Tiền hęu ĕn châu, Huyết áp điểm, Lčc linh ngć (Châm Cứu Học HongKong). - Khúc trì, Nhân nghinh, Túc tam lý (Khoái Tốc Châm Thích Liệu Pháp). - Túc tam lý, Khúc trì, Nội quan, Tam âm giao (Châm Cứu Học Giďn Biên). - Huyệt chính: Phong trì, Khúc trì, Túc tam lý, Thái xung. . Can hỏa thịnh : thêm Hành gian, Thái dċĉng. . Âm hċ hỏa vċợng: thêm Thái khê, Tam âm giao, Thēn môn. . Đờm thđp ngăn trở: thêm Nội quan, Phong long. . Âm dċĉng đều hċ: thêm Khí hďi, Quan nguyên (cứu) (Tân Biên Trung Quốc Châm Cứu Học). - Túc tam lý, Nội quan, Tam âm giao, Bá hội, Hiệp cốc, Hành gian (Trung Y Tčp Chí 1986: 44). - Huyệt chính: Thái xung, Khâu khċ. . Huyệt phụ: Hành gian, Phong trì (Hồ Běc Trung Y Tčp Chí số 44/1986). - Phong trì, Thái xung. . Thêm Thái dċĉng (nếu đēu đau, mět sċng đỏ). . Thêm Hợp cốc (nếu có sốt cao, mặt đỏ) (Thiên Tân Trung Y Tčp Chí). +. Can hỏa bốc lên: Khúc trì, Phong trì. Đēu đau thêm Bá hội, Thái dċĉng. . Đờm hỏa nội thịnh: Phong long, Khúc trì. Chóng mặt thêm Bá hội. . Âm dċĉng vċợng: Thęn du, Phong trì. Thêm Bá hội, Thċợng tinh. . Âm dċĉng đều hċ : Can du, Thęn du. Thêm Thēn môn, An miên 2 (Thċợng Hďi Châm Cứu Tčp Chí số 4/1986). + Tčp Chí Đông Y Việt Nam số 11/1967 giới thiệu 2 phác đồ: 1- Can du, Phong trì đều châm tď, Tâm du, Phục lċu đều châm bổ. 2- Bá hội, Phong trì, Thēn môn, Khúc trì, Hiệp cốc, Nội quan, Túc tam
lý, Tam âm giao, Hiệp khê.
588
+ Châm huyệt Đēu duy, cán kim hċớng ra phía trċớc, mći kim xiên góc 30o, mći kim ở giữa khoďng da và màng sọ, hċớng ra phía sau đâm sâu 2-3 thốn. Vê kim liên tục 3-5 phút, lċu kim. Ngừng vê kim. Khi huyết áp hč xuống, lċu kim thêm 20-30 phút (Trung Hoa Bí Thuęt Châm Cứu Trị Liệu). + Châm Cách du, lċu kim trong da, băng cố định lči, để 3-7 ngày (Trung Hoa Bí Thuęt Châm Cứu Trị Liệu). + Châm huyệt Khúc trì xuyên đến Thiếu hďi. Khi đěc khí, dùng thủ pháp vê, xoay, đề tháp để dėn cďm giác lan lên vai và xuống cổ tay. Khi thđy cďm giác tê mỏi là đċợc. Lċu kim 1 giờ. Cứ 10 phút lči kích thích một lēn (Trung Hoa Bí Thuęt Châm Cứu Trị Liệu). + Dùng kim tam lăng châm vào tąnh mčch ở Rãnh hč áp sau tai cho ra ít máu. Cách một ngày làm một lēn, 3 lēn là một liệu trình (Trung Hoa Bí Thuęt Châm Cứu Trị Liệu). * NHĄ CHÂM - Dċới vỏ não, Rãnh hč áp, Thēn môn, Tâm, Giao cďm. Châm, lċu kim 1 - 2 giờ (Châm Cứu Học Thċợng Hďi). - Rãnh hč áp, Thċợng Thęn, Dċới vỏ não, Can, Thęn, Giao cďm. Mỗi lēn châm vài huyệt, kích thích vừa rồi rút kim ngay. Bệnh giďm thì có thể cách ngày châm 1 lēn (Châm Cứu Học Việt Nam). -Rãnh hč áp, Giao cďm, Thēn môn, Tâm (Châm Cứu Học HongKong). - Thċợng Thęn, Rãnh hč áp, Luân tai, Thēn môn, Nội tiết, Trán, Thái dċĉng, Can, Thęn (Nhą Châm Liệu Pháp Tuyển Biên). PHÒNG CAO HUYẾT ÁP Việc ăn uống để tránh làm cho huyết áp tăng, là điều mà cď thế giới cùng tęp trung nghiên cứu để giúp ngăn ngừa lċợng ngċời bị cao huyết áp ngày càng tăng. Chế độ này còn đċợc gọilà ―Chế Độ Tiết Thực ―DASH‖ (viết tět của Dietary Approaches to Stop Hypertension), có nghąa là ―Các Cách Tiếp Cęn Bĝng Chế Độ Ăn Để Chặn Đứng Cao Huyết Áp‖. Đây là chế độ ăn do Viện quốc gia về tim phổi và máu (Hoa Kỳ) tài trợ từ năm 1997, sau một thời gian nghiên cứu thử nghiệm đã chứng minh là có hiệu quď làm giďm huyết áp, có thể giúp ích trong việc phòng ngừa và kiểm soát chứng cao huyết áp. Nét chính của phċĉng pháp này chế độ ăn dồi dào trái cây, rau và những sďn phĕm từ sữa có hàm lċợng chđt béo thđp. Tuy nhiên so với Việt Nam, hàm lċợng mức chđt béo và chđt đčm theo phċĉng thức này hĉi cao (dù với ngċời Mỹ là thđp).Vì vęy,
589
Viện Dinh Dċỡng Việt Nam đċa ra thực đĉn khuyến cáo có chỉ tiêu dinh dċỡng nhċ sau (năm 1997): . Năng lċợng cung cđp: 1800 ~ 1900kcalo. . Phân phối Calo giữa đčm, chđt béo, bột đċờnh là 14, 13, 73. . Chđt xĉ: 30~40g. . Ít Natri, giēu Kali bĝng cách hčn chế muối ăn và bột ngọt: dċới 2~4g. Ăn nhiều rau trái đem lči nhiều Kali. . Hčn chế các thức uống kích thích nhċ rċợu, cà phê, trà đęm. . Tăng sử dụng các thức ăn uống có tính an thēn, hč áp, thông tiểu nhċ lá Vông, Tim sen, Ngó sen, Hoa hoè, nċớc Râu běp, nċớc běp luộc… . Giďm muối và Natri. Lċợng měm muối đċợc dùng là 1 thìa cà phê muối hoặc 4 thìa cà phê nċớc měm/ngày. CÁC Y ÁN CHỮA HUYẾT ÁP CAO - Y Án Huyết Áp Cao Thể Can, Tỳ, Thęn (Trích trong Tčp Chí Đông Y Việt Nam số 11/1967) “Lê Trung Ch...65 tuổi, trċớc đây vėn khỏe mčnh, năm 1958 bět đēu thđy đau vùng Thęn. Khám thđy Thęn có sỏi và HA cao. Đã điều trị Đông Tây Y nhċng bệnh chỉ tčm bớt rồi lči tái phát. HA dao động không nhđt định, có khi 195/120mmHg, có khi 160/100mmHg. Khi HA lên cao thì hoa mět, tai ù và ói mửa, lċng thċờng đau. Khi đau nhiều, ngồi xuống đứng lên khó khăn, nċớc tiểu thċờng đục, chân bên phďi bị tê từ năm 1959. Khám thđy ngċời gēy, da hĉi xanh, mặt có khi bị ửng đỏ, hình thái yếu đuối, mệt mỏi, rêu lċỡi thċờng, chđt lċỡi hĉi nhčt, tiếng nói yếu, ngủ kém, mčch 88 lēn\ phút, 6 bộ mčch đều Huyền, hĉi Sác. Chĕn đoán là Huyết áp cao liên hệ với Can, Thęn và Tỳ. Điều Trị: Kiện Tỳ, trừ thđp, bình Can, Thęn và Tỳ. Xử Phċĉng: Bán Hč Bčch Truęt Thiên Ma Thang Gia Giďm: Bán hč 12g, Khiếm thực 20g, Tang ký sinh 12g, Đỗ trọng 12g, Thiên ma 12g, Bčch truęt 12g, Mộc qua 12g, Phục linh 12g, Bčch thċợc 12g, Ngċu tđt 12g, Trēn bì 8g, Tỳ giďi 20g, Cam thďo 4g, Ý dą 24g. Sěc uống ngày 1 thang. Kết quď: Uống 20 thang, các chứng đēu đau, chóng mặt, tai ù, lċng đau đều hết, chỉ còn chứng hoa mět mới giďm ít. Dùng phċĉng cć thêm Cúc hoa 12g để thanh Can, minh mục. Uống thêm 8 thang nữa các chứng đều đỡ dēn. Vì trời mċa nhiều nên chân bên phďi lči đau. Dùng nguyên phċĉng thêm Độc hočt 12g, uống thêm 16 thang thì các chứng đều bớt, ngċời thoďi mái dễ chịu,
590
HA xuống còn 150/90mmHg, tiểu bớt đục. Uống thêm 24 thang các chứng đều hết, HA duy trì 150/80mmHg”. Y Án HA Cao Thể Tâm Thu - Can Dċĉng Vċợng (Trích trong Tčp Chí Đông Y Việt Nam số 11/1967) “ Phčm Thiên L. 48 tuổi, HA cao đã 15 năm khi khám tči bịnh viện nhċng các triệu chứng lâm sàng chċa rõ, dēn dēn xuđt hiện các triệu chứng mđt ngủ, đēu đau, đã điều trị nhiều nĉi nhċng HA chỉ ổn định 1-2 tháng rồi lči tái lči. HA thċờng 220/80mmHg. Khám thđy đēu đau, mět hoa, chóng mặt, muốn ói, mđt ngủ, trí nhớ kém, thỉnh thoďng bị ngđt, HA đo lúc đó là 225/80mmHg, mčch 100 lēn /phút. Ngày 15/05/1966 : châm bổ Thęn du, Phục lċu, Tâm du, Nội quan. Châm tď Can du, Phong trì, lċu kim 15 phút. Đêm hôm đó ngċời bệnh cďm thđy ngủ ngon. Ngày 16.05.1966 HA đo đċợc 180/80mmHg. Tiếp tục châm theo phác đồ trên. Sau 17 ngày châm cứu, các triệu chứng nhċ đēu đau, mđt ngủ, muốn ói đều hết. Ngày 25.6.1966 kiểm tra lči, HA vėn 120/80mmHg. Ngày 15.8.1966 kiểm tra lči, HA vėn nhċ trên. Ngày 15.12.1966 kiểm tra lči thđy ổn định “. Y Án HA Cao Do Can Kinh Nhiệt Thịnh + Đờm Trọc Trung Trở (Trích Trong Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng) Trēn X. nam, 53 tuổi, đã phát hiện tăng HA từ hĉn 5 năm. Đēu váng, tai ù, nhìn mờ, có cďm giác trống rỗng trong tim, chân tay có lúc run rĕy mà không biết, khớp tay bên phďi và 2 bên gót chân đau. Vọng chĕn thđy mặt xám, trong mět có quēng của ngċời cao tuổi, môi hĉi tím tái, rêu lċỡi vàng mỏng, lċỡi đỏ, miệng hôi, ăn uống đċợc những sau khi ăn no thì ợ hĉi, bụng trên đau âm ỉ, đêm nĝm mĉ vĕn vĉ. Mčch bên trái Trēm Tế mà Sác, bên phďi Hồng Đči mà Sác. HA đo đċợc 200/132mmHg. Chĕn Đoán: HA cao do Can kinh nhiệt thịnh, đờm trọc trung trở. Điều Trị: Thanh Can, tức phong, hočt huyết, tán ứ. Xử phċĉng: Bát Vị Giáng Áp Thang: Tử đan sâm 30g, Phđn Đĉn bì 16g, Thích tęt lê 16g, Hoài ngċu tđt 16g, Mã đâu linh 16g, Đči giď thčch 30g, Hč khô thďo 30g, Song câu đĝng 16g. Sěc uống ngày 1 thang. Uống 8 thang thì HA hč xuống còn 180/120mmHg.
Bao tử hết bệnh, có cďm giác đói, tuy nhiên mồ hôi trán ra khá nhiều. Nhċ vęy ngċời bệnh thuộc thể hċ, lči thêm huyết ứ bế těc, uđt trệ đã lâu, lčc mčch không thông suốt đċợc. Dùng bài thuốc trên bỏ Đan sâm, Mã đâu linh để tránh khổ (đěng) lčnh (hàn) làm hči sinh khí của Tỳ Vị. Dùng tiếp 6 thang, tđt cď các triệu chứng đều chuyển biến tốt và rõ rệt. HA hč xuống còn 180/140mmHg. Uống 46 thang, HA hč xuống còn 169/90mmHg.” Y Án HA Cao Do Phong Đờm Thċợng Nghịch (Trích Trong Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng).
591
“ Trċĉng X. nam, 48 tuổi, phát hiện tăng HA đã 2 năm. Thċờng thđy đēu đau dữ dội, mđt ngủ, hoa mět, tay chân tê dči, có lúc nói khó, phďn ứng chęm chčp. Đã từng dùng các loči thuốc hč áp nhċ Reserpin đều ít hiệu quď. Chđt lċỡi đỏ, rêu trěng bĕn, mčch Huyền Hočt. -Chĕn Đoàn: HA cao do phong đờm ngċợc lên gây ra bệnh. -Điều Trị: Trđn Can, tức phong, thanh nhiệt, hóa đàm. -Xử Phċĉng: dùng bài Tức Phong Giáng Áp Thang: Toàn phúc hoa 16g, Thiên ma 16g, Đởm tinh 10g, Trân châu mėu 24g, Bán hč10g, Ngô công 3 con, Thčch quyết minh 40g, Câu đĝng 16g, Toàn yết 4g, Đči giď thčch 30g, Qua lâu 16g, Ngċu tđt 16g, Ngċu giác ty 20g. Sěc uống ngày 1 thang. Uống 18 thang các triệu chứng hoàn toàn mđt hết, HA hč xuống còn 140/95mmHg. Dùng nguyên phċĉng bỏ Thiên ma, Đởm tinh, Ngô công, Toàn yết, thêm Sa sâm 16g, Bách hợp 30g, Đċĉng quy 30g. Uống liền 6 thang nữa, HA hč xuống còn 138/85mmHg. Hai tháng sau, hỏi lči, tình trčng tốt đẹp, chċa thđy HA lên cao”. - Y Án Huyết Áp Cao Do Thęn Hċ. (Trích trong ― Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng) “ Dċ X... nữ, 51 tuổi, bị tăng HA đã hĉn 5 năm, HA thċờng ở mức 210/110 và 180/100mmHg. Thċờng chóng mặt, đēu đau, hay cáu gět, mđt ngủ, hay mĉ, lċng gối đau, tay chân tê, sěc mặt đỏ hồng, ngć tâm phiền nhiệt, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng mỏng, mčch Huyền,Tế, Sác. Chĕn Đoán: HA cao do Can, Thęn âm hċ. Điều trị: tċ bổ Can, Thęn, giáng áp, tức phong.
592
Xử phċĉng: dùng bài Thđt Tử Thang (Quyết minh tử 24g, Câu kỷ tử 12g, Thỏ ty tử 12g, Nữ trinh tử 16g, Kim anh tử 10g, Tang thēm tử 12g, Sa uyển tử 12g.Thêm Câu đĝng 12g, Bčch thċợc 10g, Tang ký sinh 12g. Ngày uống 1 thang. Uống đċợc 6 thang thì các triệu chứng chuyển biến tốt, HA giďm1 ít còn175/95mmHg. Uống tiếp 15 thang nữa, các triệu chứng về cĉ bďn đã hết. HA ổn định ở 150 - 140 / 90mmHg. Uống thêm 1 tháng nữa để củng cố. Sau hĉn 1 năm chċa thđy HA tăng lči “. Y Án Huyết Cao Do Can - Đờm (Trích trong ― Trung Quốc Đċĉng Đči Danh Y Nghiệm Phċĉng Đči Toàn). “ Phan X. nam, 48 tuổi, bị HA cao đã hĉn 10 năm, gēn đây hĉn 1 tháng, đēu bị đau, chóng mặt, chi dċới phù, hočt động khó khăn, nửa lċng bên phďi đau, hồi hộp, lo sợ, phiền táo, mđt ngủ, hay mĉ, tiểu không thông, HA 226/133mmHg, lċỡi trěng dēy, rêu lċỡi vàng nhčt, mčch Huyền Hočt hĉi Sác. Cho dùng bài: Hoàng Tinh Tứ Thďo Thang: Hoàng tinh 20g, Hč khô thďo 16g, Ích mėu thďo 16g, Xa tiền thďo 16g, Hy thiêm thďo 16g. Sěc uống. Uống 7 thang chứng chóng mặt giďm nhẹ, chi dċới bớt phù. Điều trị hĉn một tháng, chóng mặt và phù tiêu hết, HA bình thċờng.” Y Án HA Cao Do Thęn Hċ (Trích trong ― Trung Quốc Đċĉng Đči Danh Y Nghiệm Phċĉng Đči Toàn). “ Trēn X... nam, 53 tuổi, bị HA cao đã hĉn 10 năm, HA đo là 253/159mmHg, tai ù nghe không rõ, trong tai nhċ có ứ nċớc, tay chân tê, hočt động khó khăn. Dùng Tam Long Thang: Long cốt 30g, Long đởm thďo 6g, Địa long (khô) 16g, Từ thčch 30g, Tang chi 16g, Tang diệp 10g, Mėu lệ 30g. Sěc uống ngày 1 thang. Uống hĉn một tháng HA trở lči bình thċờng, tai hết kêu, ù...” Y Án HA Cao Do Can Dċĉng Vċợng. (Trích trong ― Trung Quốc Đċĉng Đči Danh Y Nghiệm Phċĉng Đči Toàn). “Kim X... 59 tuổi,nam, bị HA cao đã hĉn 2 năm, nửa đēu đau, căng, chóng mặt, gáy cứng, mět hoa, đi đứng khó khăn, tâm phiền, hay gięn dữ, miệng khô, lòng bàn tay chân và ngực nóng, táo bón, nċớc tiểu đỏ, mặt đỏ nhċ uống rċợu, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng nhčt, mčch Huyền Tế Sác. HA 279/159mmHg. Cho uống Hč Ký Cēm Thċợc Thang: Hč khô thďo 30g, Tang ký sinh
593
20g, Hoàng cēm 16g, Bčch thċợc 24g, Ngċu tđt 36g, Mėu lệ 50g, Câu đĝng 16g. Thêm Thčch quyết minh 20g, Thiên ma 10g, Quy bďn 20g, Xuyên luyện tử 10g, Sinh địa 20g, Địa long 16g, Nguyên sâm 16g. Sěc uống ngày 1 thang. Uống 4 thang, các triệu chứng giďm nhẹ, HA còn 239/141mmHg. Uống thêm 4 thang nữa, các triệu chứng giďm nhiều, HA còn 226/125mmHg. Thêm 4 thang nữa, các triệu chứng đều hết. HA trở lči bình thċờng “. Y Án Huyết Áp Cao (Trích trong ―Châm Cứu Lâm Chứng Thực Nghiệm‖) Bệnh nhân Mčnh, nữ, 44 tuổi, giáo viên, nhęp điều trị ngoči trú ngày 03/03/ 1979. Bị cao huyết áp đã 3 năm, áp huyết tăng trong khoďng 180/120 mmhg, chóng mặt, khó ngủ, kích động, ngón tay chân tê, cďm giác tức và nặng trên đỉnh đēu, đn vào thì đỡ. Thăm khám: Cĉ thể gēy yếu, có vẻ đau đớn, áp huyết cao 180/130 mmhg. Chĕn đoán tăng huyết áp. Điều trị: Châm Bách hội và Thċợng tinh châm xiên, sâu 0.5- 1 thốn, lċu kim khoďng 1- 2 giờ. Khám lēn thứ hai vào ngày 5/3/1979 thđy áp huyết còn 160/100 mmHg, ngủ nhiều hĉn, chóng mặt đã giďm. Châm nhċ cć. Khám lēn thứ ba vào ngày 10/03/1979: áp huyết 130/80 mmhg. Hết hẳn chóng mặt, đỉnh đēu hết căng tức, những triệu chứng khác cćng đỡ nhiều. Châm các huyệt Bách hội (XIII 20), An miên II và Nội quan (IX 6), vê và lċu kim 30 phút. 3 ngày châm một lēn. Châm nhċ trên tổng cộng 5 lēn để củng cố hiệu quď trị liệu. Y Án Huyết Áp Cao (Trích trong ―Châm Cứu Lâm Chứng Thực Nghiệm‖). Gia X, nữ, 45 tuổi, giáo viên. Khám lēn đēu ngày l0/06/1979. Bệnh nhân bị chóng mặt, mờ mět và không thể đứng dęy đċợc. Khám thđy cô ta béo phì, mặt hĉi đỏ, tiếng nói chói tai và mčnh, áp huyết 190/130 mmhg, mčch Huyền Sác. Chĕn đoán: Tăng huyết áp. Điều trị: Châm hai bên cột sống phía sau cổ bĝng hai kim, xoay kim không định hċớng mỗi 10 phút một lēn, lċu kim 30 phút. Bệnh nhân cďm thđy giďm chóng mặt một cách đáng kể ngay sau khi rút kim và áp huyết giďm còn 180/125 mmHg.
Sau 5 lēn châm áp huyết giďm còn 135/90 mmHg và các triệu chứng mđt hẳn. Một năm sau bệnh nhân trở lči để kiểm tra: nhęn thđy áp huyết giữ ở mức 130 - 140/90 - 100 mmHg. Bệnh Án Huyết Áp Cao (Trích trong ―Tiên Dċợc Liệu Trị‖) Bệnh nhân nam 68 tuổi. Tháng 3-1992, sốt cao, đau đēu, tinh thēn mê mệt, nói sďng, thân nhiệt 4002C, huyết áp 240/167mmHg. Trong thang thuốc Bình Can Tức Phong, cho thêm 50ml nċớc Trai sống và sữa đęu nàh vào uống. Sau khi uống thuốc 3 ngày, thân nhiệt hč xuống, đēu hēu nhċ hết đau, tinh thēn tỉnh lči, huyết áp hč xuống dēn, đến ngày thứ 8, huyết áp hč xuống 200/133mmHg, bệnh giďm, cho xuđt viện về nhà tiếp tục điều trị nhċ trên. Bệnh Án Huyết Áp Cao (Trích trong ―Tiên Dċợc Liệu Trị‖) Một bà chủ tiệm trà hĉn 50 tuổi bị cao huyết áp, đau đēu, chóng mặt, mět và miệng co gięt. Trung y gọi là Can dċĉng hoá phong và hoď. Mỗi ngày bà lđy 1 bát nċớc Trai sống (đêm con Trai hĉ lửa cho nċớc trong con Trai chďy ra, hứng lđy nċớc này), nđu với sữa đęu nành uống thay thức ăn. Sau khi uống thuốc vài tháng, các triệu chứng khỏi hẳn, huyết áp trở lči bình thċờng. Sau mċời mđy năm, mỗi ngày bà đều dùng liên tục nċớc Trai + sữa đęu nành, cĉ thể bà khoẻ mčnh. * Nhęn Xét + Việc điều trị HA cao là công việc khó, dài ngày. . Khó vì nguyên nhân gây bệnh phức tčp, phďi tìm cho đċợc nguyên nhân gây bệnh mới hy vọng trị cho dứt đċợc. . Dài ngày vì thċờng ngċời bệnh tìm đến với YHCT sau khi đã dùng nhiều loči thuốc Tây mà không giďm... do đó, cēn kiên trì chữa trị mới có kết quď. + Khi điều trị, thċờng có 2 vđn đề: 1- Hč cĉn (nhđt là trong trċờng hợp cĉn HA đang lên cao). 2- Ổn định HA (sau khi đã làm cho HA hč xuống), duy trì kết quď điều
trị.
594
- Để ổn định HA về lâu về dài, dùng thuốc theo biện chứng lý luęn của YHCT là phċĉng pháp hay nhđt. Châm và bđm không hiệu quď mđy. Tuy nhiên, theo kinh nghiệm lâm sàng cho thđy, phċĉng pháp tęp luyện Dċỡng Sinh mới chính là phċĉng pháp điều chỉnh toàn diện và hay nhđt (vừa dễ thực hiện vừa không phďi lệ thuộc vào thuốc và các biến chứng phụ do thuốc gây ra (dù là thuốc YHCT
HUYẾT ÁP THĐP (Hypotension = Arterial hypotension)
595
Đči Cċĉng Theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới, huyết áp thđp là biểu hiện của sự rối ločn chức năng vỏ não của trung khu thēn kinh vęn mčch. Bệnh huyết áp thđp có thể bao gồm huyết áp thđp triệu chứng và huyết áp thđp tċ thế... Huyết áp thđp là khi trị số huyết áp tâm thu dċới 90mmHg và huyết áp tâm trċĉng dċới 60mmHg, mčch áp có hiệu số thċờng dċới 20mmHg. Triệu chứng chủ yếu là hoa mět, chóng mặt. Huyết áp thđp theo Y HCT thuộc thể hċ của chứng huyễn Vựng Triệu Chứng Lâm Sàng Chĕn Đoán: Chủ yếu dựa vào váng đēu, mệt mỏi, tỉ số huyết áp dċới 90/60mmHg. Có triệu chứng thiếu máu não kèm theo huyết áp thđp tċ thế. Có một trong 2 điểm trên có thể xác định là huyết áp thđp tċ thế. Biện Chứng Luęn Trị Chứng huyết áp thđp bđt kỳ do nguyên nhân nào, theo YHCT, đều thuộc chứng hċ. Nhẹ thì do Tâm dċĉng bđt túc, Tỳ khí suy nhċợc. Nặng thì thuộc thể Tâm Thęn dċĉng suy, vong dċĉng, hċ thoát. Trên lâm sàng thċờng gặp các loči sau: 1- Tâm Dċĉng Hċ Thoát: Váng đēu, hoa mět, tinh thēn mỏi mệt, buồn ngủ, ngón tay lčnh, chđt lċỡi nhčt, thân lċỡi bệu, rêu lċỡi trěng nhuęn, mčch Hoãn, không lực hoặc Trēm Tế. Điều trị: Ôn bổ Tâm dċĉng. Dùng bài Quế Chi Cam Thďo Thang gia vị: Nhục quế, Quế chi, Chích cam thďo đều 10g, mỗi ngày sěc một thang, uống liên tục 9 – 12 thang hoặc hãm với nċớc sôi uống nhċ nċớc trà. Gia giďm: Chđt lċỡi đỏ, rêu vàng khô là chứng khí âm bđt túc, thêm Mčch môn, Ngć vị tử để ích khí, dċỡng âm. Khí hċ, ít nói, ra mồ hôi: Bổ khí thêm Hồng sâm để bổ khí, trợ dċĉng. Huyết áp tâm thu dċới 60mm/Hg, chân tay lčnh, có triệu chứng vong dċĉng, bỏ Quế chi, thêm Hồng sâm, Phụ tử (chế) để hồi dċĉng, cứu thoát. 2) Trung Khí Bđt Túc, Tỳ Vị Hċ Yếu: Váng đēu, hồi hộp, hĉi thở ngěøn, tinh thēn mệt mỏi, chân tay mềm yếu, sợ lčnh, dễ ra mồ hôi, ăn kém, ăn xong bụng đēy, chđt lċỡi
596
nhợt, rêu trěng nhuęn, mčch Hoãn, vô lực. Điều trị: Bổ trung, ích khí, kiện Tỳ Vị. Dùng bài Hċĉng Sa Lục Quân Thang gia giďm (Đďng sâm 8g, Bčch truęt 10g, Bčch linh 10g, Đċĉng quy 12g, Hoàng kỳ 12g, Bčch thċợc 12g, Chỉ thực 8g, Trēn bì 8g, Mộc hċĉng 6g, Sa nhân 6g, Quế chi 6g, Chích thďo 4g, Đči táo 12g, Gừng tċĉi 3 lát. Sěc uống ngày 1 thang. 3) Tỳ Thęn Dċĉng Hċ: Váng đēu, ù tai, mđt ngủ, mệt mỏi, hĉi thở ngěn, ăn kém, đau lċng, mỏi gối, chân tay lčnh, sợ lčnh hoặc di tinh, liệt dċĉng, tiểu đêm, lċỡi nhợt, rêu trěng, mčch Trēm Nhċợc. Điều trị: Ôn bổ Tỳ Thęn dċĉng. Dùng bài Chân Vć Thang gia vị: Đďng sâm 12g, Chế phụ tử 6 - 8g (sěc trċớc), Bčch truęt 12g, Bčch thċợc 12g, Bčch linh 12g, Quế nhục 6g, Câu kỷ tử 12g, Liên nhục 12g, Bá tử nhân 12g, Ích trí nhân 10g, Toan táo nhân (sao) 20g, Dčgiao đĝng 12g, Gừng tċĉi 3 lát, sěc uống. 4) Khí Âm Lċỡng Hċ: Đau đēu, chóng mặt, khát, họng khô, lċỡi thon đỏ, ít rêu, khô, mčch Tế Sác . Điều trị: Ích khí, dċỡng âm. Dùng bài Sinh Mčch Tán gia vị: Tây dċĉng sâm 20g, Mčch môn 16g, Ngć vị tử 4g, Hoàng tinh 12g, sěc uống. Những Bài Thuốc Kinh Nghiệm + Quế Cam Trà (Vċĉng Hċng Quốc, tỉnh Sĉn Đông, Sở Nghiên cứu trung y Tế Ninh). Quế chi, Cam thďo đều 9g, Quế tâm 3g, ngày 1 gói, hãm nċớc sôi uống. Liệu trình 50 ngày. - Kết quď lâm sàng: Dùng trị 48 ca huyết áp dċới 86/60mmhg, có 36 ca huyết áp lên trên 100v70mm/Hg, 8 ca huyết áp ổn định mức 90/60mm\Hg, 4 ca không kết quď, tỉ lệ kết quď 91,66%. + Quế Chi Cam Phụ Thang (Dċĉng Včn Lâm, tỉnh Hěc Long Giang Trung quốc): Quế chi, Cam thďo, Xuyên phụ tử đều 15g, ngày 1 thang, hãm nċớc sôi uống thay trà. - Kết quď lâm sàng: Đã dùng trị 38 ca, thċờng sau khi dùng 4 - 12 thang, huyết áp lên với mức độ khác nhau. Trċớc khi dùng thuốc, huyết áp bình quân 90 - 80/70 – 50mm\Hg, sau điều trị huyết áp lên bình quân 110,5/68,5mm\hg. 85% bệnh nhân huyết áp đċợc củng cố. - Ghi chú: Lúc dùng thuốc bệnh nhân ngủ kém thêm Dčgiao đĝng 50 - 70g.
597
Trċờng hợp nặng có thể thêm Hồng sâm 15 - 25g, Phụ tử tăng lên đến 30g, sěc trċớc 1 giờ. Trċớc khi dùng bài này tác giď đã dùng các bài ―Bổ Trung Ích Khí Thang, Qui Tỳ Thang‖, nhċng kết quď không rõ rệt. + Thục Địa Hoàng Kỳ Thang (Vċĉng Triệu Khuê, Hà Běc): Thục địa 24g, Sĉn dċợc 24g, Đĉn bì, Trčch tď, Phục linh, Mčch môn, Ngć vị tử đều 10g, Sĉn thù 15g, Hoàng kỳ 15g, Nhân sâm 6g (Đďng sâm 12g) sěc uống. Biện chứng gia giďm: Khí hċ rõ dùng Hoàng kỳ 20 - 30g; Khí âm lċỡng hċ, thay Nhân sâm bĝng Thái tử sâm 20g; Huyết hċ thêm Đċĉng qui; Váng đēu nặng thêm Cúc hoa, Tang diệp; Âm hċ hỏa vċợng thêm Hoàng bá, Tri mėu; Kèm thđp, trọng dụng Phục linh; Lċng gối nhức mỏi, chân sợ lčnh thêm Phụ tử, Nhục quế. Kết quď lâm sàng: Đã dùng trị 31 ca, kết quď tốt (huyết áp hồi phục lên 120/80mmHg) 21 ca, tỷ lệ 67,7%, có kết quď (huyết áp hồi phục trên 90/60mm\hg) 10 ca (32,3%. Lċợng thuốc uống nhiều nhđt là từ 8 đến 20 thang, ít nhđt 8 thang. + Trċĉng Thị Thăng Áp Thang (Trċĉng Liên Ba, tỉnh Giang Tô): Đďng sâm 12g, Hoàng tinh 12g, Nhục quế 10g, Đči táo 10 quď, Cam thďo 6g. Sěc uống. 15 ngày là một liệu trình. Kết quď lâm sàng: Đã trị 30 ca liên tục 1 liệu trình, hēu hết trở lči bình thċờng, huyết áp trở lči bình thċờng 15 ca. Uống thuốc 2 liệu trình, triệu chứng bệnh hết 18 ca, còn 2 ca không kiên trì chữa bệnh. + Thăng Áp Thang (Y Học Văn Tuyển 1988 (1): Quế chi, Nhục quế đều 30g, Cam thďo 15g. Sěc uống. TD: Trợ dċĉng thăng áp. Trị huyết áp thđp. Thċờng uống 2-3 thang là huyết áp có thể tăng lên, phục hồi lči nhċ bình thċờng. + Phù Chính Thăng Áp Thang Gia Vị (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng): Nhân sâm 10g (hoặc Nam Ngć gia bì 15g), Mčch môn, Chích thďo, Trēn bì, A giao đều 15g, Ngć vị tử 12g, Sinh địa 20 ~ 30g, Chỉ xác 10g, Hoàng kỳ 30g. Sěc uống. TD: Ích khí dċỡng âm. Trị khí âm đều hċ, huyết áp thđp. CHÂM CỨU Cứu các huyệt sau: Bách hội, Túc tam lý, Quan nguyên, Khí hďi, Dćng tuyền có thể chọn 3 hoặc 4 huyệt mỗi lēn. Bệnh Án Huyết Áp Thđp
598
(Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng) Ngụy X, nữ, 49 tuổi. Thċờng bị huyết áp thđp, thċờng trong khoďng 100 – 90/60-50mmHg. Mệt mỏi, trèo lên cao hoặc hočt động mčnh thì váng đēu, tim hồi hộp, thở gđp. Một tháng nay, bệnh càng nặng thêm, đã bị ngđt hai lēn. Ngày 13-8-1979 sĉ chĕn thđy thể trčng tċĉng đối khá, gēy ốm, sěc mặt vàng, tim đęp nhanh 94 lēn/phút, nhịp đều, lċỡi nhčt, đēu lċỡi đỏ, rêu bình thċờng, mčch tế nhċợc, huyết áp 86/56mmHg. Cho dùng Phù Chính Thăng Áp Thang Gi Vị: Nhân sâm 10g (hoặc Nam Ngć gia bì 15g), Mčch môn, Chích thďo, Trēn bì, A giao đều 15g, Ngć vị tử 12g, Sinh địa 20 ~ 30g, Chỉ xác 10g, Hoàng kỳ 30g. Sěc uống. Uống ba thang thì các triệu chứng đỡ rõ rệt. Huyết áp tăng lên 96/70mmHg. Uống thêm 9 thang nữa, cĉ bďn hết các triệu chứng, huyết áp tăng lên 116/80mmHg.
HUYẾT HĊ (Bēn Huyết) Là loči bệnh mà số lċợng hồng cēu trong máu ít đi, dċới mức 4 triệu hồng cēu trong 1 ly khối máu. Trċờng hợp nặng chỉ còn hĉn 1 triệu hồng cēu trong một ly khối máu. Chđt lċợng hồng cēu bị thay đổi: hồng cēu to ra, bé đi, thay hình dčng, mēu sěc sėm lči hoặc nhčt đi. Thuộc loči Hċ Lao của YHCT. Nguyên nhân: Do hai tčng Tâm và Tỳ suy yếu. Triệu chứng: Da và niêm mčc trěng bệch, đánh trống ngực, làm việc chóng mệt, hoa mět, chóng mặt, váng đēu, ù tai, có thể bị ngđt. Phụ nữ thċờng kinh nguyệt không đều, ít hoặc không thđy kinh, lċỡi nhčt, rêu ít hoặc không rêu, mčch Hċ, Nhċợc. Điều trị: Bổ huyết, dċỡng huyết, kiện Tỳ, dċỡng Tâm. Một Số Bài Thuốc Tham Khďo + Kiện Tỳ Ôn Thęn Thang (Danh Y Trị Nghiệm Lċĉng Phċĉng): Đďng sâm, Bčch truęt, Cam thďo, Trēn bì, Thục địa, Nhục quế, Bổ cốt chỉ, Lộc giác phiến, Hoàng kỳ, Đċĉng quy, A giao, Ba kích. Sěc, uống chung với Hồng sâm phđn 3g, Lộc nhung phđn 0,3g. TD: Kiện Tỳ, ôn Thęn, ích khí, sinh huyết. Trị thiếu máu không tái tčo, bēn huyết. Đã trị hĉn 100 ca, đa số đều khỏi. + Sâm Kỳ Tiên Bổ Thang (Danh Y Trị Nghiệm Lċĉng Phċĉng): Nhân sâm 6g, Hoàng kỳ 24g, Bổ cốt chỉ 15g, Tiên hčc thďo 24g. Sěc uống. TD: Ích khí, bổ Thęn, lċĉng huyết, chỉ huyết. Trị thiếu máu mčn tính. + Lċĉng Huyết Giďi Độc Thang (Danh Y Trị Nghiệm Lċĉng Phċĉng): Linh dċĉng giác 1g (uống chung với thuốc sěc), Đĉn bì, Bďn lam căn đều 10g, Sinh địa, Tây thďo đều 24g, Hoàng cēm 6g, Thċĉng nhą tử 12g, Tân di 9g, Tam thđt, Hổ phách đều 2g (uống chung với nċớc thuốc). TD: Tċ âm, thanh nhiệt, lċĉng huyết, giďi độc. Trị thiếu máu cđp. Đã trị 11 ca, kết hớp với truyền máu, truyền dịch. Kết quď khỏi hẳn. + Ích Huyết Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Hč): Nhân sâm 6g (hoặc Đďng sâm 30g), Bčch truęt, Quy bďn giao (nđu chďy ra), A giao (nđu chďy), Trēn bì, Mộc hċĉng, Đċĉng quy, Bčch 599
600
thċợc, Cam thďo đều 9g, Nhục quế 3g, Long nhãn nhục 12g, Đči táo 10g. Sěc uống. TD: Ôn bổ khí huyết, kiện Tỳ ích Thęn. Trị thiếu máu (Tỳ Thęn hao tổn, khí huyết bđt túc). Uống bài này 3-5 tháng, đa số đều có kết quď tốt. + Bát Trân Thang hợp Tam Giao Thang gia giďm (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng): Tây đďng sâm, Thục địa, Tiên hčc thďo, Kê huyết đĝng đều 30g, Bčch truęt (sao), Đċĉng quy, Lộc giác giao (hòa tan ra uống), S A giao (hòa tan ra uống), Quy bďn giao (hòa tan ra uống) đều 15g, Hoàng kỳ (chích) 60g, Chích cam thďo, Mộc hċĉng đều 6g, Phụ phiến 15 ~ 30g, Tam thđt 5g. Sěc uống. TD: Bổ khí dċỡng huyết, phù dċĉng ích âm. Trị khí huyết suy yếu, âm dċĉng đều hċ, thiếu máu. Từ 1974 – 1980 đã trị 18 ca, trong đó có 5 ca dùng thuốc chċa đċợc nửa tháng thì tự chuyển sang viện khác, 13 ca còn lči kiên trì uống hai bài thuốc trên thì 11 ca khỏi hẳn, 2 ca chuyển biến tốt. + Ích Thęn Song Bổ Thang (Tứ Xuyên Trung Y 1987, 12): Hoàng kỳ 20g, Thái tử sâm, Đċĉng quy, Thục địa, Câu kỷ tử, Ba kích, Tiên linh tỳ đều 15g, Bčch thċợc 20g, Bčch truęt, Liên kiều, Sĉn thù nhục đều 10g, Ngć vị tử, Nhục quế, Hěc phụ tử đều 6g, A giao 3g (nđu chďy). Sěc uống. TD: Tċ Thęn, tráng dċĉng, ích huyết song bổ. Trị thiếu máu. Đã trị 27 ca, khỏi hẳn 6, có tiến bộ 5, kết quď chęm 11, không hiệu quď 3, chết 2. Đčt tỉ lệ 81,5%. Nếu bēn huyết do Giun móc câu, châm có thể kết hợp với dùng thuốc xổ giun để làm giďm nhẹ các chứng da xanh, bụng đau, nôn mửa, biếng ăn. Châm tď huyệt Huyết hďi, lċu kim 30 phút. Bổ Can du, Tỳ du, Vị du, trung quďn, Chċĉng môn, Túc tam lý, lċu kim 5 phút, ngày một lēn trong 4 ngày liền, sau đó cứ một tuēn hoặc hai tuēn trị 1-2 lēn, mỗi đợt 12 lēn. Bệnh Án Trị Thiếu Máu Không Tái Tčo (Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng) Hočn X, nữ 35 tuổi, nhân viên y tế. Năm 1975, ngċời bệnh bị đau bụng tiêu chďy, uống Chloromycin rồi bị thiếu máu. Sau đó nhęp viện đċợc chĕn đoán là thiếu máu không tái tčo, điều trị kéo dài mà kết quď không tốt. Sěc mặt trěng bệch, đēu đau, đēu váng, mět mờ, tai ù, tim đęp mčnh, thở ngěn, mệt mỏi, lċng đau, gối mỏi, khó ngủ, hay mĉ, hay quên, sợ lčnh, buổi chiều hĉi sốt, ngć tâm phiền nhiệt, miệng táo, họng khô, đči tiện có khi bị lỏng, nċớc tiểu vàng, chân hĉi phù, da chân và tay có điểm ứ huyết, chđt lċỡi nhčt, rêu trěng bĕn, mčch
601
Huyền, Tế, Sác không lực. Cho uống bài Bát Trân Thang hợp Tam Giao Thang gia giďm (Tây đďng sâm, Thục địa, Tiên hčc thďo, Kê huyết đĝng đều 30g, Bčch truęt (sao), Đċĉng quy, Lộc giác giao (hòa tan ra uống), S A giao (hòa tan ra uống), Quy bďn giao (hòa tan ra uống) đều 15g, Hoàng kỳ (chích) 60g, Chích cam thďo, Mộc hċĉng đều 6g, Phụ phiến 15 ~ 30g, Tam thđt 5g. Sěc uống). Vì thiếu A giao nên không dùng, cho thêm Hà thủ ô 30g, Táo nhân sao 30g. Uống 5 thang thì các chứng đều tốt lên. Ngċng f truyền máu. Dau đó liên tục uống bài thuốc trên gia giďm 3 tháng. Các vị gia giďm gồm có Tiên linh tỳ, Tiên mao, Ba kích, Thỏ ty tử, Xuyên tục đočn, Đčm đči văn, Kỷ tử, Hoàng tinh (chế), Quế viên nhục, Sa nhân. Sau khi uống thuốc, các chứng đều hết. Xét nghiệm máu đều bình thċờng, tinh thēn phđn chđn, trở lči công tác nhċ thċờng.
HUYẾT LỰU
602
Đči Cċĉng Huyết lựu là do mčch máu vùng da bị dãn tčo thành. Y học hiện đči gọi là U mčch máu (Huyết quďn lựu). Triệu Chứng Huyết lựu có thể mọc ở bđt kỳ nĉi nào trong cĉ thể nhċng phēn lớn ở chân tay và mặt. Bệnh sinh ở một nĉi hoặc ở nhiều nĉi, có thể ở trẻ lúc mới sanh hoặc sau sanh một thời gian và to dēn theo tuổi đến một mức độ thì dừng lči. Có 2 loči thċờng gặp: + U Lành Mao Quďn: do mčch mao quďn phēn nông ở da dãn mčch sinh ra ngoĝn ngoèo, phát sinh ở thân mình và gặp nhiều ở mặt, màu đỏ tối, bĝng hoặc hĉi nổi lên ở da, to nhỏ không đều, nhỏ chỉ vài ly hoặc vài centimet, to có thể chiếm gēn nửa mặt. + U Lành Tąnh Mčch: cćng gọi u mčch san hô, do tąnh mčch nông giãn tčo thành, mēu đỏ tối hoặc xanh tím, mềm, đn vào thì nén lči và tự phình ra, không thđy mčch đęp. Có thể kèm theo chďy máu, loét hoặc nhiễm khuĕn. Chĕn Đoán Chĕn đoán chủ yếu căn cứ: . U Mao Mčch : bên ngoài màu đỏ xĕm, mặt bĝng hoặc hĉi lồi lên, to nhỏ không đều, thċờng mọc ở mình, lúc sinh đã có. . U Mčch San Hô: thċờng gặp đĉn độc, hình dčng ngoĝn ngoèo, bờ không rõ, mēu da đỏ sėm, tối hoặc tím nhčt, gồ lên, mềm, đn vào khối u thu lči. . Kim chọc hút có máu. Chĕn Đoán Phân Biệt + Với loči bớt máu: bớt máu to nhỏ không đều, dùng ngón tay đè lên màu sěc và hình dčng khối u không thay đổi rõ. Điều Trị Uống thuốc: dùng cho loči bệnh không điều trị tči chỗ đċợc có hiệu quď nhđt định. Biện chứng chia 2 thể: + Tâm Hoď Thịnh: hình lựu bán cēu hĉi nổi lên bờ rõ, mềm, sěc đỏ, đn ngón tay mđt mēu, buông ngón tay màu sěc trở lči nhċ cć. Điều trị:
603
lċĉng huyết, hočt huyết, chế hoď, tċ âm. Dùng bài Cēm Liên Nhị Mėu Hoàn (Y Tông Kim Giám): Hoàng cēm, Hoàng liên, Tri mėu, Bối mėu (bỏ tim), Đċĉng quy (sao rċợu), Bčch thċợc (sao rċợu), Linh dċĉng giáp, Sinh địa, Thục địa, Bồ hoàng, Địa cốt bì, Xuyên khung đều 30g, Sinh cam thďo 15g, tán bột mịn, sěc nċớc Trěc bá diệp và hồ làm hoàn. Mỗi lēn uống 6 - 9g, uống với nċớc sěc Đăng tâm. + Khí Huyết Ứ Trệ: Sěc lựu đỏ tía hoặc đỏ xanh, thành mďng, hĉi nổi lên hoặc hình hčch, cục nổi trên mặt da. Điều trị: Hành khí, hočt huyết, hoá ứ, thông lčc. Dùng bài Đào Hồng Tứ Vęt Thang (Y Tông Kim Giám), Đċĉng quy, Xích thċợc, Sinh địa, Xuyên khung, Đào nhân, Hồng hoa. Tham Khďo + Sài Long Tiêu Lựu Thang: Sài hồ, Long đởm thďo đều 9g, Hč khô thďo, Bďn lam căn đều 15g, Chích miết giáp, Phċợng vą thďo đều 24g, Địa cốt bì, Cċờng tàm, Thuyền thoái, Địa long đều 12g, Sinh khċĉng 2 lát sěc uống (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn). + Tân Thông Huyết Lựu Phċĉng: Xuyên khung, Xích thċợc đều 6g, Bčch chỉ, Sinh khċĉng đều 9g, Đào nhân, Hồng hoa, Chỉ xác, Cát cánh, Sài hồ, Sinh địa đều 12g, Đċĉng quy, Ngċu tđt đều 18g, Đči táo 5 quď, Hành 3 củ, bột Xč hċĉng một ít (nuốt). Sěc uống 1 thang 3 ngày, uống xong nghỉ 1 ngày (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn). + Ba Băng Tiêu Lựu Phċĉng: Ba đęu 2g, Băng phiến 5g, Chế thďo ô, Xuyên khung đều 10g, Sinh địa hoàng, Thanh mộc hċĉng, Thổ miết trùng, Hồng hoa đều 15g, Uy linh tiên 30g, tđt cď tán bột mịn, luyện với męt thành viên để dùng. Dùng một ít bột hoà với Bčch lčp và rċợu trěng tỷ lệ 1: 2, trộn đěp vùng đau (đối với trẻ dễ dị ứng; dùng ít hoặc trộn dēu Đu đủ để bôi. Ngày thay 1 lēn, thuốc khô có thể tĕm thêm dđm và rċợu. Trong lúc dùng thuốc kiêng ăn chđt tanh và sống lčnh (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn). + Ngć Linh Chi Tiêu Lựu Phċĉng: Sinh hoàng kỳ 45g, Quế chi, Can khċĉng, Phòng phong, Ngć linh chi, Tri mėu đều 15g, Tam lăng, Nga truęt, Trčch tď, Đċĉng quy, Đĉn bì đều 9g, Bčch linh 13g, Bčch truęt sao 24g, Sinh khċĉng 30g, Phụ phiến, Đào nhân, Chế thďo ô đều 12g, Đči táo 5 quď, sěc nċớc uống. Bċớu máu khó tiêu thêm Lệ chi hčch 15g, Trēn bì 9g, Đęu khđu
6g. Chán ăn thêm Sĉn tra sống, Mčch nha sống đều 15g (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn) Phép Trị Ngoài: tuỳ theo tình hình bệnh mà chọn các phép sau: - Nén: dùng gối bông hoặc mút ép lên huyết lựu, dùng băng dính cố định.
HUYẾT QUÁN ĐỒNG NHÂN
604
Đči cċĉng Là tình trčng mět có nhiều tia máu hoặc mět bị xuđt huyết do chđn thċĉng… Mět thđy đỏ rực lên, khó chịu, mờ không rõ, ở mět nhċ thđy một lớp lụa mỏng. Cćng còn gọi là Huyết Quán Đồng Thēn. Nguyên nhân + Do huyết nhiệt ở kinh Can tích lči lâu ngày, thđm vào con ngċĉi, ngċ tụ lči ở phía trċớc con ngċĉi gây nên. Liên hệ đến Can và Thęn. + Do tổn thċĉng bên ngoài làm cho mět bị tổn thċĉng, gây chďy máu, máu thđm vào đồng tử mět gây nên. Điều trị: . Nếu do chđn thċĉng bên ngoài gây nên thì trị nhanh hĉn. . Nếu do Can kinh huyết nhiệt thì trị tċĉng đối khó khỏi hĉn. + Hành huyết, chỉ thống. Dùng bài Một Dċợc Tán (62). + Tď nhiệt, trừ ứ, dùng bài Đči Hoàng Đċĉng Quy Tán (27). + Dċỡng âm, bình Can, thanh nhiệt, trừ ứ huyết (do Can nhiệt bức huyết bốc lên), dùng bài Trụy Huyết Minh Mục Ĕm (131). + Hóa ứ, chỉ thống, dùng bài Sinh Bồ Hoàng Thang (84) thêm Đan sâm, Uđt kim, Tam thđt, Tam lăng, Nga truęt để hành khí, phá huyết, tiêu ứ. Thuốc đěp ngoài: . Sinh địa giã nát, đěp để tán ứ huyết. . Phù dung (rễ) giã nát, đěp. Tra Cứu Bài Thuốc 27- ĐČI HOÀNG ĐĊĈNG QUY TÁN (Ngân Hďi Tinh Vi): Chi tử 20, Cúc hoa 12g, Đči hoàng 40g, Đċĉng quy 8g, Hoàng cēm 40g, Hồng hoa 40g, Một tặc 20g, Tô mộc 8g. Tán bột. Mỗi lēn dùng 20g, sěc uống sau bữa ăn. TD: Trị xuđt huyết tiền phòng, huyết thđm vào con ngċĉi mět (huyết quán đồng nhân), chđn thċĉng gây xuđt huyết ở mět, mět sċng đỏ đau do phong nhiệt. 62- MỘT DĊỢC TÁN (Ngân Hďi Tinh Vi):
605
Đči hoàng, Một dċợc, Phác tiêu. Lċợng bĝng nhau, tán bột. Mỗi lēn uống 8g với nċớc trà, sau bữa ăn. TD: Hành huyết, chỉ thống. Trị mět có tia máu, xuđt huyết tiền phòng (Huyết quán đồng nhân). 84- SINH BỒ HOÀNG THANG gia giďm (Trung Y Nhãn Khoa Lục Kinh Trị Yếu): Sinh bồ hoàng, Hčn liên thďo, Đan sâm, Đĉn bì, Kinh giới (đốt thành tro), Uđt kim, Sinh địa, Xuyên khung. Sěc uống. TD: Thủy tinh dịch có vęt chĉi vĉi, túi lệ těc (viêm lệ đčo). 131- TRỤY HUYẾT MINH MỤC ĔM (Thĕm Thị Dao Hàm): Tế tân, Nhân sâm đều 4g, Xích thċợc, Xuyên khung, Ngċu tđt,, Thčch quyết minh, Sinh địa, Sĉn dċợc, tri mėu, Bčch tęt lê, Quy vą, Phòng phong đều 3,2g, Ngć vị tử 10 hột. Sěc uống. TD: Trị huyết thđm vào con ngċĉi (huyết quán đồng nhân).
HĊ LAO
606
A. Đči Cċĉng Hċ lao cćng gọi là hċ tổn, là trčng thái bệnh lý của cĉ thể suy nhċợc ở nhiều bệnh mčn tính, cćng có thể là một chứng bệnh độc lęp nhċ suy nhċợc cĉ thể, chứng suy mòn, lão suy. Thiên ―Thông Bình Hċ Thực Luęn‖ (Tố Vđn 28) viết: “Tinh khí đočt thì tinh bị hċ”. Thiên ―Điều Kinh Luęn‖ (Tố Vđn 62) viết: “Dċĉng hċ thì ngoči hàn, âm hċ thì nội nhiệt”. Nan thứ 14 (Nan Kinh) nêu lên triệu chứng và phċĉng pháp điều trị chứng Ngć tổn, cho thđy mối quan hệ hċ tổn của ngć tčng. Sách ―Kim Quỹ Yếu Lċợc‖ có nguyên một chċĉng bàn riêng về chứng hċ lao, trong đó bàn đến mčch, chú trọng chứng dċĉng hċ, đề ra các phċĉng pháp trị nhċ ôn bổ, phù chính khu tà, trừ ứ sinh tân… là những nguyên těc cĉ bďn để trị hċ lao. Đời nhà Kim, Nguyên điều trị bệnh hċ lao thċờng dùng phċĉng pháp cam ôn bổ Tỳ, tċ âm nhuęn Phế, thanh Tâm giáng hỏa và bổ dċỡng Can Thęn. Đời nhà Minh, sách ―Lý Hċ Nguyên Giám‖ nêu lên lý luęn về chứng lý hċ và chú trọng đến ba tčng Phế, Tỳ và Thęn. Đời nhà Thanh, sách ―Bđt Cċ Tęp‖ ngoài các yếu tố nếu trên, còn thêm trċờng hợp ngoči cďm gây nên hċ tổn. B. Nguyên Nhân Hċ lao là một trčng thái bệnh lý khá phức tčp do nhiều nguyên nhân gây nên sự giďm sút chức năng các tčng phủ sinh ra âm dċĉng khí huyết đều hċ nhċng do có sự thiên thěng nên biểu hiện lâm sàng có những thể bệnh khác nhau. Những nguyên nhân chủ yếu có: + Tiên thiên bđt túc: Yếu tố bĕm sinh, suy yếu, dị dčng từ trong bụng mẹ, dễ měc cďm nhiễm ngoči tà, tčng Phế bị bệnh trċớc, từ ngoči cďm dēn dēn vào nội thċĉng, lúc đēu có thể bị ở một tčng dēn dēn lan sang các tčng khác, chuyển thành hċ lao. Ngoài ra cĉ thể suy yếu dễ nhiễm một số bệnh do di truyền: ngć trì, ngć nhuyễn từ tuổi nhỏ phát triển thành hċ lao. Cćng có khi do sự phát dục kém, khi trċởng thành, thể lực yếu, ốm đau liên miên hoặc sau khi bệnh thể lực yếu, lâu hồi phục, dċĉng khí và âm huyết ngày càng suy dēn dēn dėn đến tổn thċĉng ngć tčng. b- Měc bệnh ngoči cďm hay nội thċĉng lâu ngày không đċợc chữa trị tốt dėn đến chức năng tčng phủ suy yếu mà thành hċ lao. c- Sinh hočt, làm việc quá sức, ăn uống thiếu điều độ, uống rċợu, hút
607
thuốc, nghiện ngęp, gây thċĉng tổn tỳ phế, không hóa sinh đċợc tinh chđt, không sinh đċợc khí huyết. Nguồn sinh ra khí huyết không đủ, không điều dċỡng đċợc tčng phủ bên trong, không làm đēy phēn doanh vệ bên ngoài, lči kèm bị ngoči cďm hoặc phòng dục tùy tiện gây tổn thċĉng Can Thęn... đều dėn đến hċ lao. d- Thđt tình (tċ tċởng tình cďm thiếu điều hòa) nhċ tức gięn nhiều hči can, vui mừng quá độ hči tâm, lo nghą nhiều hči Tỳ, buồn phiền hči Phế, kinh sợ hči Thęn , đều là nguyên nhân về tâm thēn làm âm dċĉng mđt cân bĝng, khí huyết hċ tổn, tinh hċ lao. C- Biện Chứng Luęn Trị Biện chứng về hċ lao, các y gia y học cổ truyền thċờng dựa trên bốn yếu tố cĉ bďn là Âm, Dċĉng, Khí và Huyết trong cĉ thể để chia làm 4 loči: Khí hċ, huyết hċ, dċĉng hċ, âm hċ kết hợp với ngć tčng, trên lâm sàng thċờng gặp các thể bệnh sau đây: I- Khí Hċ a- Phế khí hċ: Mệt, hĉi thở ngěn, lúc nóng lúc lčnh, dễ ra mồ hôi, dễ měc bệnh ngoči cďm, ho khan, sěc da trěng nhčt, lċỡi nhčt, mčch Nhuyễn, Nhċợc. - Biện chứng: Hĉi thở ngěn, ra mồ hôi là dđu hiệu Phế khí yếu, bì phu không kín vững. Lúc nóng lúc lčnh: vinh vệ không điều hòa. Dễ cďm, ho khan, thở yếu: dđu hiệu Phế khí hċ không bďo vệ đċợc phēn biểu. Sěc mặt nhčt, lċỡi nhčt, mčch Nhċợc: dđu hiệu hċ nhċợc. Điều trị: Ích khí cố biểu. Dùng bài Bổ Phế Thang gia giďm. (Trong bài dùng Nhân sâm, Hoàng kỳ bổ dċỡng phế khí; Tang bčch bì, 'I'ử uyển để nhuęn Phế, chỉ khái; Thục địa, Ngć vị tử ích Thęn, nčp khí). Ra mồ hôi nhiều thêm bài Mėu Lệ Tán để ích khí, cố biểu, liễm hãn. Hoặc thêm Mėu lệ, Tang diệp để hỗ trợ cho Hoàng kỳ liễm hãn. Khí âm hċ: thêm Miết giáp, A giao để liễm bổ Phế âm. 2. Tỳ Khí Hċ: Mệt mỏi, ăn ít, tiêu lỏng, sěc mặt vàng nhčt, lċỡi nhčt, rêu lċỡi trěng nhuęn, mčch Nhċợc. Điều trị: Ích khí kiện Tỳ. Dùng bài Sâm Linh Bčch Truâït Tán gia giďm. (Trong bài dùng Nhân sâm, Bčch truęt, Cam thďo để ích khí, kiện Tỳ, hòa trung; Sĉn dċợc, Biển đęu, Liên nhục, Ý dą, Bčch linh để kiện Tỳ, trừ thđp, chỉ tď). Do tỳ khí hč hãm, tiêu chďy lâu ngày không khỏi hoặc ở phụ nữ khí hċ bčch đớì kéo dài hoặc kèm theo sa trực tràng, sa tử cung: dùng bài
608
―Bổ Trung Ích Khí Thang‖ để bổ khí thăng đề. Các chứng khí hċ nói trên, tuy chủ yếu là do Phế và Tỳ nhċng thực ra 5 tčng đều có thể bị khí hċ. Tâm Phế ở cùng vị trí thċợng tiêu, nếu Phế khí hċ, nặng hĉn thì Tâm khí cćng hċ (Biểu hiện hồi hộp, thở gđp, nhiều mồ hôi). Nếu Tỳ khí hċ quá thì Thęn khí cćng hċ (biểu hiện dċĉng hċ, tiêu chďy không ngừng, chân tay lčnh, mčch Vi). Vì vęy, các chứng khí hċ, thời kỳ đēu, nên coi trọng Phế và Tỳ, thời kỳ cuối liên hệ đến Tâm, Thęn. II- Hnyết Hċ + Tâm huyết hċ: Hồi hộp hay quên, mđt ngủ, mộng nhiều, sěc mặt tái nhợt kém tċĉi nhuęn, môi lċỡi nhợt, mčch Trēm Tế. Điều trị: Dċỡng tâm, an thēn. Dùng bài Qui Tỳ Thang gia giďm. (Trong bài, Đďng sâm, Hoàng kỳ, Bčch truęt, Cam thďo để ích khí, kiện tỳ, bồ khí để sinh huyết; Đċĉng qui, Long nhăn, Táo nhân, Viễn chí để dċỡng huyết an thēn; Mộc hċĉng, Sinh khċĉng, Đči táo để lý khí hòa trung). + Can huyết hċ: Váng đēu, hoa mět, ù tai, sċờn đau, bứt rứt, tính nóng nďy, phụ nữ kinh nguyệt không đều, sěc mặt tái sčm, môi lċỡi nhợt, mčch Huyền Tế. Điều trị: Bổ dċỡng can huyết, hočt huyết, hóa ứ. Dùng bài Tứ Vęt Thang gia vị. (Trong bài, Đċĉng qui, Thục địa tċ bổ âm huyết; Bčch thċợc dċỡng huyết, hòa can; Xuyên khung điều khí, hočt huyết). Chóng mặt, ù tai thêm Nữ trinh tử, Mėu lệ, Long cốt để dċỡng âm, tiềm dċĉng. Trong ngċời bứt rứt khó ngủ thêm Táo nhân, Viễn chí, Thčch quyết minh để an thēn. Bệnh gan đau vùng sċờn phďi thêm Uđt kim, Sài hồ, Hċĉng phụ để sĉ can giďi uđt. Bệnh lâu ngày có triệu chứng huyết ứ nhċ đau cố định, tê chân tay thêm Đào nhân, Hồng hoa, Đĉn sâm để hočt huyết, hóa ứ. Trċờng hợp khí huyết đều hċ dùng "Bát Trân Thang" để song bổ khí huyết. Tuy chỉ giới thiệu tâm huyết và can huyết hċ là thċờng gặp trên lâm sàng vì 'Tâm chủ huyết‖, ―Can tàng huyết‖ nên trực tiếp liên quan đến huyết nhċng đều có liên quan đến các tčng khác. Nếu Phế, Thęn huyết hċ thċờng thuộc về âm hċ vì âm huyết đồng nguyên. Tỳ là nguồn gốc của sinh hóa khí huyết cho nên bổ huyết cćng phďi chú ý kiện tỳ. Huyết hċ có thể do nguồn sinh của nó bị bđt túc hoặc do xuđt
609
huyết quá nhiều, vì vęy trong điều trị Tâm huyết hċ và Can huyết hċ đều dùng phċĉng pháp bổ Tỳ, ích khí, sinh huyết nhċ bài Qui Tỳ Thang (bao gồm cď huyết hċ của tčng tỳ bên trong). III- Dċĉng Hċ 1- Tỳ Dċĉng Hċ: Sợ lčnh, chân tay lčnh, mệt mỏi, lúc gặp lčnh dễ đau bụng, tiêu chďy, sěc mặt vàng sčm hoặc tái nhợt, lċỡi nhợt, bệu, rêu trěng, mčch Trì, Nhċợc hoặc Tế Nhċợc. Điều trị: Ôn trung, kiện tỳ. Dùng bài Phụ Tử Lý Trung Thang gia giďm. (Trong bài, Chế Phụ tử cay nóng trợ dċĉng; Gừng nċớng ôn trung tán hàn; Đďng sâm, Bčch truęt, Chích thďo bổ khí, kiện tỳ). Đau bụng tiêu chďy kéo dài, thêm Ích trí nhân, Nhục đęu khđu để ôn thęn, chỉ tď. Ăn dễ nôn thêm Khċĉng Bán hč, Trēn bì, Bào khċĉng. 2. Thęn Dċĉng Hċ: Sợ lčnh, chân tay lčnh, lċng gối nhức mỏi, trời lčnh nhức nhiều, di tinh, liệt dċĉng, tiểu nhiều, nċớc tiểu trong hoặc tiểu gđp khó cēm, sěc mặt tái nhợt, giọng nói yếu, có thể hĉi ngěn, hụt hĉi, thân lċỡi bệu, sěc nhợt, rêu trěng, mčch Trēm Trì. Điều trị: Ôn bổ thęn dċĉng, dċỡng tinh huyết. Dùng bài Hữu Qui Hoàn gia giďm. (Trong bài, Chế Phụ tử, Nhục quế ôn hổ thęn dċĉng, Thỏ ti tử, Lộc giác giao ôn thęn (trị di tinh, liệt dċĉng, tiểu nhiều), Thục địa, Sĉn dċợc, Sĉn thù, Đỗ trọng ôn thęn tráng dċĉng kiêm bổ thęn tinh; Đċĉng qui, Kỷ tử bổ huyết. Thęn tď bỏ Đċĉng qui, Kỷ tử thêm Bổ cốt chỉ, Nhục đęu khđu, Kha tử nhục để ôn thęn, chỉ tď. Khí hċ nặng thêm Nhân sâm, Bčch truęt, Hoàng kỳ, Chích thďo. Ngoài 2 thể bệnh dċĉng hċ trên đây, trên lâm sàng nội khoa thċờng gặp ngoài những triệu chứng dċĉng hċ có thêm triệu chứng chức năng của tâm nhċ hồi hộp, khó thở, hay quên, đau ngực... nhċng hay kết hợp với thęn dċĉng hċ, Phế dċĉng hċ hoặc kèm theo phế khí hċ, ít khi biện chứng độc lęp. IV. Âm Hċ 1- Phế Âm Hċ: Ho khan, ho có máu, họng khô, miệng khô, có khi khàn giọng, ngċời gēy, da nóng, hay sốt về chiều hay về đêm, mồ hôi trộm gò máù hồng, lċỡi đỏ, khô, ít rêu, mčch Tế Sác. Điều trị: Dċỡng âm, thanh nhiệt, nhuęn phế, chỉ khái. Dùng bài Sa Sâm Mčch Đông Thang gia giďm. (Trong bài, Sa sâm, Mčch môn, Ngọc
610
trúc tċ dċỡng phế âm; Tang diệp, Thiên hoa phđn, Cam thďo thanh phế, sinh tân). Sốt về chiều và đêm thêm Địa cốt bì, Ngân sài hồ, Miết giáp. Nhiều mồ hôi trộm: thêm Sinh hoàng kỳ, Mėu lệ, Lá dâu, Cốc nha, Phù tiểu mčch. Ho ra máu thêm A giao, Trěc bá diệp (sao cháy), Hoa hòe... 2- Tâm Âm Hċ: Hồi hộp, khó ngủ, hay quên, bứt rứt, ra mồ hôi trộm, miệng lở, lċỡi loét, gò má đỏ, sốt về chiều, lċỡi đỏ, ít rêu, mčch Tế Sác. Điều trị: Tċ âm, thanh nhiệt, dċỡng Tâm, an thēn. Dùng bài Thiên Vċĉng Bổ Tâm Đĉn gia giďm. (Trong bài, Sinh địa, Thiên môn, Mčch môn, Huyền sâm tċ dċỡng tâm âm; Đĉn sâm, Đċĉng qui, Viễn chí, Táo nhân, Bá tử nhân, Phục thēn dċỡng tâm an thēn; Nhân sâm bổ tâm khí; Ngć vị tử liễm tân dịch; Cát cánh dėn thuốc đi lên). Hỏa vċợng bứt rứt, miệng lở loét: thêm Hoàng liên, Mộc thông, Trúc diệp. Sốt về chiều và đêm thêm Ngân Sài hồ, Địa cốt bì. 3. Tỳ Vị Âm Hċ: Miệng khô, môi khô, chán ăn, thích uống nċớc mát, táo bón nặng, có thể nôn khan, mặt đỏ, lċỡi thon, khô, đỏ, có điểm loét hoặc hình địa đồ, mčch Tế Sác. Điều trị: Tċ dċỡng Tỳ Vị. Dùng bài Ích Vị Thang gia giďm. (Trong bài, Sa sâm, Mčch môn, Sinh địa, Ngọc trúc tċ dċỡng vị âm. Thêm đċờng phèn để dċỡng vị, hòa âm). Táo bón uống với męt ong hoặc bột chuối chín. Miệng lở loét, thêm Thčch hộc, Cát căn để tċ âm, thanh nhiệt. 4. Can Âm Hċ: Đau đēu, chóng mặt, ù tai, mět khô, sợ ánh sáng, ngċời nóng nďy, dễ gięn hoặc gân cĉ gięt, lċỡi kho,â đỏ tía, mčch Huyền Tế Sác. Điều trị: Tċ âm, tiềm dċĉng. dùng bài Bổ Can Thang gia giďm. (Trong bài, bài Tứ Vęt (Qui, Thục, Thċợc, Khung) để dċỡng huyết, hòa can; Táo nhân, Mộc qua, Mčch môn, Cam thďo sống tċ dċỡng can âm). Đau đēu, chóng mặt, ù tai hoặc gân cĉ gięt thêm Thčch quyết minh, Cúc hoa, Câu đĝng để bình can, tiềm dċĉng. Mět khô, mět mờ, sợ ánh sáng thêm Câu kỷ tử, Nữ trinh tử, Thčch quyết minh để dċỡng can, minh mục. Tính tình nóng nay, táo bón, tiểu vàng thêm Long đởm thďo, Hoàng cēm, Chi tử để thanh can, tď hỏa. 5. Thęn Âm Hċ: đau lċng, mỏi gối, chân yếu, má đỏ, ù tai, dễ rụng tóc, lċỡi đỏ thėm,
khô bóng, mčch Trēm Tế. Điều trị: Tċ bổ thęn âm. Dùng bài Đči Bổ Âm Hoàn gia giďm. (Trong bài, Quy bďn, Thục địa, Tri mėu, Hoàng bá tċ âm thanh nhiệt). Di tinh hoặc tiểu nhiều thêm Long cốt, Mėu lệ, Kim anh tċ, Liên tu để cố thęn sáp tinh. Tuy các tčng phủ měc bệnh đều có chứng âm hċ nhċng trên lâm sàng can thęn âm hċ thċờng gặp nhđt. Tóm lči, trong bài chúng ta chia chứng hċ lao ra 4 hội chứng bệnh lý với nhiều thể bệnh khác nhau nhċng trên lâm sàng, bệnh lý thċờng kết hợp nên trong lúc biện chứng cēn chú ý. Thông thċờng chứng hċ lao, thời gian měc bệnh còn ngěn chủ yếu biểu hiện là khí hċ. huyết hċ hoặc khí huyết đều hċ. Nếu thời gian měc bệnh kéo dài hoặc bệnh nặng phēn lớn tổn thċĉng đến âm dċĉng hoặc âm hċ, dċĉng hċ hoặc âm dċĉng đều hċ. Và giữa âm dċĉng và khí huyết có quan hệ męt thiết nên bệnh lý thċờng cćng lėn lộn.
HYSTERIA
Là một bệnh rối ločn thēn kinh chức năng do sang chđn tinh thēn, hočt động tinh thēn cao cđp quá khĕn trċĉng và do loči hình thēn kinh cá thể thuộc loič yếu và thiên về đời sống bďn năng gây ra. Xuđt hiện đēu tiên trong sách ―Kim Quỹ Yếu Lċợc‖ dċới tên ―Tčng Táo‖. Thċờng gặp ở thanh niên, trung niên, nhđt là nữ. Bệnh Hysteria thuộc phčm vi chứng Uđt của Đông y. Còn gọi là Ý Bệnh, Tčng táo, Cà Hċớc. Biểu hiện lâm sàng của bệnh rđt đa dčng, phức tčp với nhiều triệu chứng ở những vị trí, tčng phủ khác nhau của cĉ thể. Đây là một loči cĉn thēn kinh, tự nhiên hoặc do tức gięn hoặc thđy ngċời thì lên cĉn gięt, nghe tiếng ồn ào hoặc do một nguyên nhân không ra gì thì phát cĉn, tay chân co gięt, nói nhďm nhí, một lát sau đỡ dēn và trở lči bình thċờng. Theo Đông y bệnh này đa số do ăn uống hoặc suy nghą làm cho Tỳ bị tổn thċĉng, Tỳ mđt chức năng kiện vęn nên thổ khí bị ngċng, mộc khí bị uđt. Hoặc do uđt ức, gięn dữ làm cho Can bị tổn thċĉng, tràn sang làm tổn thċĉng Tỳ (Can khí phčm Vị), mộc uđt, thổ ngċng làm cho Can Tỳ mđt điều hoà, Can bị uđt, Tỳ bị hċ gây nên bệnh. Hoặc đờm hoď bên trong nhiều quá, bốc lên làm hči tâm thēn. Hoặc đờm trọc theo Can khí bốc lên che lđp thanh khiếu gây nên 611
612
bệnh. Dùng châm hoặc bđm huyệt kết hợp với tâm lý liệu pháp (kiểu ám thị gián tiếp), thċờng đčt đċợc kết quď tốt. Nên ăn thức ăn có nhiều chđt calcium (vôi), tránh các thức ăn có potassium (nhđt là trứng). Đông y biện chứng chữa trị bệnh này chủ yếu là phďi bồi bổ nguyên khí cho đēy đủ thì tự nhiên thēn kinh sẽ mčnh theo. Trên lâm sàng thċờng gặp một loči điển hình Hysteria do sang chđn tinh thēn, Đông y gọi là Tâm Can Khí Uđt. Chứng: Tinh thēn uđt ức, hay xúc động, ngực sċờn đēy tức, bụng đēy, ợ hĉi, kém ăn, rêu lċỡi trěng, mčch Huyền. Điều trị: Sĉ Can, lý khí, giďi uđt, an thēn. + Tiêu Dao Tán: Bčch truęt Bčch linh, Bčch thċợc, Hoàng cēm, Sài hồ đều 12g, Uđt kim, Chỉ xác đều 8g, Trēn bì, Cam thďo đều 6g, Sinh khċĉng 4g. Nđc thêm Lệ chi 6g, Thị đế 6g. Khó nuốt thêm Tô ngčnh 12g, Bán hč (chế) 8g, Hęu phác 6g. Thống kinh thêm Ích mėu 20g, Tam lăng 8g, Hồng hoa 8g... (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). Châm Cứu + Sĉ Can, lý khí, giďi uđt, an thēn: Châm Thái xung, Túc lâm khđp, Can du, Đởm du, Tâm du, Tam âm giao, Nội quan, Thēn môn. Nđc: thêm Cách du. Khó nuốt thêm Thiên đột, Đďn trung. Thống kinh thêm Quan nguyên, Huyết hďi (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). Cēn chú ý: châm phďi đěc khí mčnh mới đčt hiệu quď cao. + Châm hoặc bđm huyệt Thēn thông, Thông lý, Tam âm giao, Phong long. Thêm Trung quďn, Quan nguyên, Đči chuỳ, Đào đčo, Thân trụ, Hęu đỉnh. Co gięt: thêm Thċĉng khâu. Hôn mê thêm Nhân trung (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). + Tċ âm, ích khí, dċỡng tâm, an thēn: Châm bổ Cách du, Thęn du, Tâm du, Nội quan, Tam âm giao (Hysteria là chứng do tinh thēn bị uđt ức, Tâm Tỳ khí huyết đều hċ vì vęy dùng Tâm du, Cách du dể bổ dċỡng khí huyết, ninh Tâm, an thēn; Tam âm giao, Tâm du điều hòa Tâm Tỳ. Thęn âm hċ, Tâm Thęn bđt giao, dùng Tâm du, Thęn du để giao thông Tâm Thęn (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). Một Số Bài Thuốc Tham Khďo THANH TÂM KHOÁT ĐỜM HOÀN (Trung Quốc Y Dċợc Học Báo 1988: 2):
Bčch truęt 10g, Phục linh 15g, Cát hồng, Bán hč (chế), Hċĉng phụ, Chỉ xác, Hồi hċĉng, Ô dċợc, Uđt kim, Cửu tiết xċĉng bồ, Sĉn chi tử, Đởm tinh (chế) đều 10g, Long cốt (sống) 15g, Liên tử tâm 5g, Hổ phách, Cam thďo đều 3g. Sěc uống ngày một thang, chia làm ba lēn uống. TD: Sĉ Can, kiện Tỳ, khoát đờm, giáng nghịch, thanh tâm, ninh thēn, Đã trị 51 ca, khỏi 43, có hiệu quď ít 6, có chuyển biến tốt 2, đčt tỉ lệ 100%. HOÀ CAN THANG (Danh Y Trị Nghiệm Lċĉng Phċĉng):
Đċĉng quy 12g, Bčch thċợc, Bčch truęt, Sài hồ, Phục linh đều 9g, Bčc hà 3g (cho vào sau), Sinh khċĉng 3 lát, Cam thďo (chích) 6g, Đďng sâm 9g, Tô ngčnh, Hċĉng phụ đều 9g, Đči táo 4 trái. Sěc uống. TD: Điều hoà khí huyết, sĉ Can, lý khí, bổ tď cùng dùng. Tham Khďo + Dùng Châm trị 100 cas Hysreria. Trong đó Tâm hỏa nung đốt Phế 73 ca, Tâm khí hċ, Tâm huyết hċ 27 ca. châm Hợp cốc + Thēn môn. Châm đěc khí, dùng thủ pháp đề tháp, nghinh tùy bổ tď. Sau đó châm bổ Nội quan, Thēn môn. Kết quď, châm xong không phát cĉn 83, chứng trčng giďm bớt 10, không hiệu quď 7. Trong đó, khỏi hoàn toàn 26, có hiệu quď ít 35, có chuyển biến tốt 32, không hiệu quď 7. Đčt tỉ lệ 93% (Trēn Duy Dċĉng, Châm Thích Trị Liệu Tčng Táo Bệnh 100 Liệt Báo Cáo, Giang Tây Trung Y Dċợc 1980, (3) 65).
KẾT MČC VIÊM
Đči cċĉng
Theo cĉ thể học, chứng này có thể gọi là Viêm Màng Tiếp Hợp.
Thċờng gọi là Mět Đau Cđp Tính, Đau Mět Đỏ (vì có sċng đỏ) hoặc Đau Mět Gió (vì ra gió thċờng bị chďy nċớc mět).
613
Bệnh hay lây, thċờng phát vào mùa hè. Ở giai đočn cđp tính, nếu không điều trị kịp thời và đúng mức sẽ chuyển sang thể mčn tính. Theo YHCT:
+ Vì bệnh phát triển 1 cách nhanh chóng nên đċợc gọi là Bčo Phong Khách Nhiệt.
+ Bệnh có dđu hiệu mět sċng đỏ, mět đau nên còn gọi là Hỏa Nhãn, Hỏa Nhãn Thống, Hồng Nhãn, Phong Hỏa Nhãn Thống, Phong Nhiệt Nhãn.
+ Bệnh có tính chđt lây lan thành dịch, nhiều ngċời cùng bị vì vęy cćng đċợc gọi là Thiên Hành Xích Mục, Thiên Hành Xích Nhãn.
Triệu Chứng
Cách chung, trên lâm sàng thċờng gặp 2 loči sau:
1- Cđp Tính: Phát bệnh nhanh, tròng trěng đỏ, sċng, nóng, nhiều dử (ghèn), sợ sáng, nhìn không rõ, mi mět hĉi sċng, mći nghẹt, mći chďy nċớc, rêu lċỡi trěng mỏng hoặc vàng mỏng, mčch Phù Sác. 2- Mčn Tính: Tròng trěng mět dēy lên, nhiều tia máu, ngứa, nhặm, nóng, khô, sợ ánh sáng, nhìn lâu mỏi mět. Bệnh thċờng kèm mệt nhọc toàn thân, tăng nhiệt độ cĉ thể, nhức đēu, táo bón, tiểu ít, rêu lċỡi vàng, mčch Sác. Thċờng 1 bên mět bị trċớc, mět kia bị sau.
Bình thċờng bệnh diễn biến 3-4 ngày thì khỏi, riêng các vết xuđt huyết dċới kết mčc còn đọng lči lâu hĉn, chừng 1 tuēn mới hết.
Nguyên nhân
+ Theo YHHĐ: do tụ cēu khuĕn vàng và trực khuĕn gram âm Kanweeks. Nếu gây ra thành dịch thċờng do Adeno Virus. Riêng tči Việt Nam có một nguyên nhân phổ biến là do bệnh mět hột gây nên.
614
+ Theo YHCT: Màng tiếp hợp (tròng trěng mět) thuộc tčng Phế, 2 bên khóe mět thuộc tčng Tâm. Hai tčng trên có nhiệt lči thêm nhiệt độc bên ngoài xâm phčm làm cho nhiệt uđt lči gây nên mět sċng, đau, đỏ. Nếu nhiệt không đċợc giďi trừ sẽ tụ lči, chuyển thành mčn tính.
+ Cđp tính thċờng do phong nhiệt, dịch độc xâm phčm vào Phế gây nên.
+ Mčn tính: do Phế và Tỳ tích nhiệt gây nên.
Điều trị
+ Cđp tính: Sĉ phong, tán tà, giďi độc.
+ Mčn tính: Thanh nhiệt, tď hỏa, giďi độc, tán tà.
+ Cđp Tính: Chọn dùng
Bát Chính Tán (02), Đčo Xích Tán (29), Giďi Độc Tiêu Thủng Thang (35), Khu Phong Minh Mục Pháp (43), Khu Phong Tán Nhiệt Ĕm Tử (44), Minh Mục Tế Tân Thang (60), Tĕy Can Tán (97), Thanh Giďi Thang (105), Tiêu Phong Dċỡng Huyết Thang (123).
+ Mčn Tính:
Gia Vị Tán (34), Minh Mục Lċu Khí Thang I (58), Tď Phế Ĕm (90), Tiêu Viêm Minh Mục Tán (126).
+ Rễ Hoàng đĝng rửa sčch 50g, sěc với 200ml nċớc cho sôi kỹ, xông hĉi vào mět còn nċớc cho cho còn hĉi âm đm, rửa mět. kết quď cao trong phòng và trị bệnh Kết Mčc Viêm trên.
Thuốc Nhỏ:
Hồ Tuyên Nhị Liên Thang (37), Thanh Lċĉng Cao (106).
+ Ốc bċĉu 1 con sống, Hoàng liên 4g, giã dęp, cho thêm 4g Nghệ vào, giã nát. Thêm vào ít nċớc, trộn đều, lọc lđy nċớc, bỏ bã, phĉi sċĉng một đêm. Cęy mai ốc ra, rót nċớc thuốc trên vào, để ngửa con ốc, đem hđp chín. Trút nċớc ra, để nguội, nhỏ vào mět, ngày 2 – 3 lēn (Gia Viên Dċợc Thďo).
CHÂM CỨU
615
+ Phong trì, Thái dċĉng, Hợp cốc (thêm Tinh minh, Suđt cốc) [Châm Cứu Học Thċợng Hďi).
+ Tinh minh, Đồng tử liêu, Thái dċĉng, Đn đċờng, Khúc trì, Hợp cốc (Châm Cứu Học Việt Nam).
+ Châm Hợp cốc, Khúc trì, Toàn trúc, Ty trúc không, Tinh minh, Đồng tử liêu (Trung Y Ngć Quan Khoa Học).
+ Theo sách ―Thực Dụng Châm Cứu Đči Toàn‖:
. Do ngoči cďm phong nhiệt: khứ phong, thanh nhiệt, châm Phong trì, Hợp cốc, Thiếu thċĉng, Thái dċĉng, Thċợng tinh (Phong trì tán phong nhiệt, Hợp cốc thanh nhiệt, giďi biểu; Thiếu thċĉng, châm ra máu để thanh tiết hỏa của kinh Phế; Thċợng tinh, Thái dċĉng châm ra máu để tán uđt nhiệt, thanh trừ thủng đau).
. Do Can Đởm Vị nhiệt: Thċ Can, giďi uđt, thanh Vị, tď hỏa. Châm Hành gian, Hiệp khê, Nội đình, Đồng tử liêu.
(Hành gian, Thái xung, Hiệp khê để thanh tď hỏa của Can, Đởm; Nội đình tiết nhiệt ở kinh Dċĉng minh Vị; Đồng tử liêu, Đēu lâm khđp
để sĉ tiết uđt nhiệt ở kinh Đởm, có tác dụng trị bệnh ở mět; Thái dċĉng để sĉ tán uđt nhiệt, tiết nhiệt, tiêu thủng).
+ Theo sách ―Trung Y Cċĉng Mục‖:
. Do ngoči cďm phong nhiệt: Thanh tď phong nhiệt, tiêu thủng, định thống. Châm tď huyệt Hợp cốc, Thái xung, Tinh minh, Thái dċĉng. Nếu cďm phong nhiệt: thêm Thiếu thċĉng, Thċợng tinh.
(Hợp cốc điều hòa kinh khí của dċĉng minh, sĉ tiết phong nhiệt; Thái xung giáng Can hỏa; Tinh minh tiết nhiệt ở cục bộ, thông lčc, làm sáng mět; Thái dċĉng (châm ra máu) để tiết nhiệt, tiêu viêm, định thống. Cďm phong hàn thêm Thiếu thċĉng, Thċợng tinh để sĉ phong, thanh nhiệt).
616
. Do Hỏa Ở Can Đởm Thịnh: Sĉ tď Can Đởm, thanh nhiệt, làm sáng mět. Châm Phong trì, Đồng tử liêu, Toàn trúc, Thiếu thċĉng, Hợp cốc, Hành gian.
(Phong trì thanh tď hỏa ở Đởm; Hành gian tď hỏa ở Can; Hợp cốc tď nhiệt ở vùng đēu, mět, Thiếu thċĉng, châm ra máu để tď nhiệt, lċĉng huyết; Đồng tử liêu, Toàn trúc là huyệt cục bộ, châm ra máu để thanh nhiệt, hóa ứ, tiêu thủng, chỉ thống).
NHĄ CHÂM: Châm huyệt Mět, Can, Nhą tiêm, Tąnh mčch sau tai (Trung Y Cċĉng Mục).
BĎNG PHÂN BIỆT LÂM SÀNG
Kết Mčc Giác Mčc Mống Mět Cĉn Glôcôm
Viêm Cđp Viêm Viêm Cđp
. Nhức, chói. + Nhức âm ỉ.
- Ngứa, cộm mět. . Nhức mět + nửa đēu. . Thị lực giďm.
+ Thị lực giďm dēn. . Không ra dử. - Thị lực không giďm. Thị lực giďm đột ngột. + Không ra dử.
- Tiết ra dử. . Không ra dử.
. Cċĉng tụ quanh rìa giác mčc nhiều ít tùy độ viêm. + Cċĉng tụ quanh rìa giác mčc, mēu hồng.
. Cċĉng tụ quanh rìa giác mčc và màng tiếp hợp, mēu tím đỏ sėm. + Giác mčc bình thċờng. - Cċĉng tụ màng tiếp hợp, từ cùng đồ vào gēn giác mčc thì bớt. . Giác mčc có vết loét hoặc thĕm lęu đục.
- Giác mčc bình thċờng. . Giác mčc hĉi mờ đục nhċ kính có hĉi nċớc.
. Mống mět và phďn xč đồng tử bình thċờng.
+ Mống mět phù nề, nhčt mēu,có chđt tiết. Đồng tử thu nhỏ, méo, phďn xč kém.
- Mống mět và đồng tử bình thċờng. . Nhãn áp bình thċờng. . Mống mět cċĉng tụ, đồng tử dãn nông, phďn xč mđt. + Nhãn áp bình thċờng.
- Nhãn áp bình thċờng. . Nhãn áp rđt cao.
617
M Ě T S Ċ N G Đ A U Đ Ỏ
(Trích trong ―Tčp Chí Đông Y‖ số 74, Việt Nam).
Nguyễn Thị V.., 46 tuổi. Đi làm ngoài đồng về, thđy đau nhức đēu, tai ù, mět buốt, chóng mặt.. rồi sinh ra mět gięt, sċng đau, đỏ, buốt, chói không mở mět đċợc, lči phďi nhờ ngċời dět.
Trċớc đó 2 năm đã đau một lēn, điều trị tči bệnh viện Hà Nội, sau đó hỏng một mět. Đến tháng 9 lči đau, chữa ở bệnh viện Hďi Dċĉng không khỏi, sau chữa ở tęp đoàn Kiến An 3 tháng mới khỏi. Nay lči bị đau nhċng lēn này đau nặng qúa không nhìn thđy tị gì.
Khám: Ngċời béo đen, 2 mět sċng, tròng trěng đỏ nhċ máu, trong mět có cďm giác lờ mờ nhċ màng khói, nhìn nhċ trứng con tĝm, tiếng nói khoẻ, hĉi thở mčnh, thċờng không ngủ đċợc, đči tiện táo bón, 3 – 4 ngày mới đi 1 lēn. Mčch hữu xích Thực, tď xích Hồng, Hočt.
Chĕn đoán: Âm thủy suy, Tâm Can hỏa thịnh gây đau.
Xử phċĉng: Tứ Vęt (Khung, Quy, Thục, Thċợc), tăng Bčch thċợc, thêm Huyền sâm, Hoàng bá, Phòng phong, Khċĉng hočt, Chi tử, Đči hoàng.
Uống 3 thang, mět đỡ buốt. Uống tiếp bài trên. Sau 4 ngày, đi ngoài dễ ( nhuęn), đēu đỡ buốt và ù. Uống tiếp bài trên, bỏ Đči hoàng. Ngày thứ 5 mět đỡ nhiều, uống bài trên, thêm Cúc hoa, Cam thďo, Chi tử, Tęt lê, Dč minh sa, Thanh tċĉng tử.
Ngày thứ 6, đỡ nhiều hĉn trċớc, dùng Lục Vị, bỏ Sĉn thù, thêm Bčch thċợc, Bčch tęt lê, Thanh tċĉng tử, Dč minh sa, tăng Đĉn bì và Ngċu tđt.
Uống liên tục 2 tuēn thì khỏi hẳn.
MĚT SĊNG ĐAU KHÔNG NHĚM MỞ ĐĊỢC
618
(Trích trong ―Châm Cứu Bách Bệnh Thực Dụng Nghiệm Phċĉng‖ của Thĕm Tá Đình).
Hoàng Lục Lęp, 11 tuổi. Hai mět sċng đau không nhěm mở đċợc, tròng mět có gân máu, mět bên trái nặng hĉn. Bệnh đã hĉn một tháng, dùng nhiều thuốc mà không có kết quď.
Châm tď huyệt Tinh minh, Toàn trúc, Ngċ yêu, Thċợng tinh, Hợp cốc. Châm ra máu Ty trúc không, Nhą tiêm, Ĕn bčch, Lệ đoài. Kết quď: Mět thđy nhẹ hĉn, mở mět đċợc.
Châm lēn thứ hai: giống nhċ trên, hết nhức.
Lēn thứ ba, tċ cćng châm nhċ trên. Kết quď: tròng trěng bớt gân máu, mět hĉi thđy đċợc.
Trị lēn thứ năm nhċ trên. Kết quď gân máu tan nhiều, hai mět hết nhức, ngày hôm sau thđy rõ hĉn. Châm lēn thứ sáu cćng nhċ trên, mět mở to đċợc.
Lēn thứ bĕy cćng giống nhċ trên. Kết quď: Mět mở thđy ánh sáng, mět bên trái chċa thđy rõ.
Châm lēn thứ tám, chín cćng nhċ trên. Mět nhẹ nhiều, mět bên phďi thđy rõ hĉn nhċng bên trái chċa thđy rõ lěm. Lēn thứ mċời, mċời một: giống trên nhċng không dùng huyệt Ĕn bčch và Lệ đoài nữa.
Kết quď: bệnh khỏi hẳn.
Tra Cứu Bài Thuốc
Bát Chính Tán (02), Đčo Xích Tán (29), Gia Vị Tán (34), Giďi Độc Tiêu Thủng Thang (35), Khu Phong Minh Mục Pháp (43), Khu Phong Tán Nhiệt Ĕm Tử (44), Minh Mục Lċu Khí Thang I (58), Minh Mục Tế Tân Thang (60), Tď Phế Ĕm (90), Tĕy Can Tán (97), Thanh Giďi Thang (105), Tiêu Phong Dċỡng Huyết Thang (123).Tiêu Viêm Minh Mục Tán (126).
Thuốc Nhỏ:
619
Hồ Tuyên Nhị Liên Thang (37), Thanh Lċĉng Cao (106).
KẾT MČC VIÊM DỊ ỨNG MÙA XUÂN Đči cċĉng
620
Là chứng kết mčc viêm xĕy ra vào 1 mùa nhđt định trong năm, thċờng là vào mùa xuân, vì vęy còn gọi là Kết Mčc Viêm Mùa (Conjonctivité saisonnière). Thċờng gặp nĉi thanh thiếu niên, nam nhiều hĉn nữ. Nguyên nhân + YHHĐ: Do vi khuĕn, virus. + YHCT: Do thđp nhiệt ở kinh Phế, Tỳ, Can hợp với phong tà gây nên bệnh. Điều trị Khu phong, thanh nhiệt, lợi thđp. Tĕy Can Tán (97) thêm Liên kiều, Ngċu bàng tử.
KHÍ LỰU
621
Đči Cċĉng Khí lựu là một loči u lành có nhiều u cục nổi rďi rác hoặc tęp trung ngoài da, to nhỏ không đều. Theo Y học hiện đči thuộc loči U xĉ thēn kinh da. Nguyên Nhân + Ngoči cďm hàn tà ở ngċời lao động mệt mỏi quá sức. Phế chủ bì mao, Phế khí mđt tuyên thông, khí tụ đờm kết mà sinh chứng lựu. + Ċu tċ lo nghą nhiều lâu ngày gây Phế khí uđt trệ, vệ khí không thông, khí kết cćng thành lựu. Triệu Chứng Bệnh phát nhiều ở tuổi dęy thì, trẻ em cćng có phát hiện ít, mọc nhiều ở thân mình, có ít ở chân tay hoặc mặt, u nồi lên ở da, hình thái to nhỏ không đều, nhỏ bĝng hčt đęu hoặc to bĝng quď trứng hoặc to hĉn, số lċợng không chừng, từ 3 đến 5 hčt cho đến hàng trăm rďi rác khěp mình, thċờng mọc dọc theo sợi dây thēn kinh thành chuỗi, chđt mềm, sěc da không thay đổi, hoặc hĉi đỏ nhčt, bề mặt trĉn tru, phát triển chęm, có khi hĉn 10 năm chẳng to lên bao nhiêu, thċờng không đau. Triệu chứng toàn thân thċờng có nhċ trẻ phát dục chęm, trí lực đēn độn, xċĉng cốt dị dčng, da nhão, mēu da thâm, tuổi càng lớn thì bệnh nặng hĉn. Trċờng hợp cục u đột biến to lên, bệnh nhân có cďm giác tê đau là dđu hiệu ung thċ hóa. Chĕn Đoán Chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng: . Bệnh phát sinh nhiều ở thân mình, nhiều cục to nhỏ khác nhau. . U nổi lên ngoài da, mềm, đn lõm nhċng nổi lên ngay, bề mặt trĉn tru, sěc tố da kết tụ tči chỗ u, không có cďm giác đau. Điều Trị Thông khí tuyên phế, hóa đờm, khai kết. + Thông Khí Tán Kiên Hoàn (Y Tông Kim Giám): Nhân sâm, Cát cánh, Xuyên khung, Thiên hoa phđn, Hoàng cēm (sao rċợu), Chỉ xác (sao mčch), Trēn bì, Bàn hč chế, Bčch linh, Đởm tinh, Bối mėu (bỏ tim) Hďi tďo, Hċĉng phụ, Thčch xċĉng bồ, Sinh cam thďo đều 60g, tán bột mịn, lđy nċớc sěc lá Sen làm hoàn, to bĝng hčt đęu. Mỗi lēn uống 3g trċớc lúc ăn với nċớc sěc Đăng tâm, gừng tċĉi. Trċờng hợp mệt mỏi cho uống viên Bổ Trung Ich Khí mỗi lēn 4 - 5g, ngày 2 lēn. + Hóa Đờm Tiêu Hčch Phċĉng (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn):
622
Quđt bì, Quđt hčch, Tuyền phúc hoa, Đào nhân đều 4,5g. Uđt kim đều 4,5g, Sĉn chi (sao) 12g, Kê huyết đĝng, Hčnh nhân, Ý dą nhân, Hċĉng phụ đều 9g, Đĉn bì, Đởm tinh, Thiên trúc hoàng đều 8g, Việt Cúc Hoàn (uống với nċớc thuốc), sěc uống. Trċờng hợp mọc nhiều cď chân tay gia chế Bán hč, Thiên trúc hoàng đều 9g, Bčch giới tử 3g, La bčc tử 4,5g; Ngoài ra dùng Bčch giới tử lċợng vừa đủ, giã nát đěp ngoài Ngċời mệt mỏi dùng thêm Tứ Quân Tử Thang. + Miết Giáp Tiêu Lựu Phċĉng (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn): Huyền sâm 12g, Mėu lệ 30g, Xuyên bối, Miết giáp, Mộc hċĉng, Côn bố, Hďi táo, Uđt kim, Hč khô thďo đều 9g, Bán chi liên, Bčch hoa xà thiệt thďo, Đĉn sâm đều 15g, chế thành cao, mỗi viên 0,25g mỗi lēn 2 viên, ngày uống 3 lēn, liệu trình 1 tháng, có thể uống thuốc 3 liệu trình. Thuốc Dùng Ngoài + Tiêu Lựu Nhị Phďn Cao (Ngoči Khoa Đči Thành): Cam toči, Nguyên hoa, Đči kích, Cam thďo, lċợng bĝng nhau tán bột mịn, trộn dđm và nċớc gừng đěp. Nếu u to hoặc mọc ở mặt làm ďnh hċởng mỹ quan và hočt động nên cět bỏ hoặc thět cho cục u hoči tử tự rụng. LANG BEN (Tinea Versicdor) Là một bệnh da thċờng gặp ở vùng nhiệt đới. Nam bị nhiều hĉn nữ. Bệnh thċờng gặp nĉi trẻ, trung niên, nĉi ngċời lao động, vęn động cĉ thể, ra mồ hôi nhiều, thanh niên ở tuổi dęy thì. Mùa hè phát nhiều hĉn mùa đông. Thċờng bị ở nửa phía trên cĉ thể. Nguyên nhân Do loči nđm có tên khoa học là Pityrosporum orbiculare. Bệnh lây trực tiếp từ ngċời này sang ngċời khác hoặc gián tiếp qua đồ dùng cá nhân nhċ mùng mền, chăn, quēn áo, khăn mặt… Có bệnh lây do nđm hoặc bào tử nđm bay trong không khí hoặc bám vào da. Nhċng không phďi cứ tiếp xúc với nđm là bị lây mà còn lệ thuộc vào vđn đề vệ sinh da, sức đề kháng của da, độ pH và độ ĕm của da. Triệu Chứng Vị trí lang ben thċờng gặp ở phēn trên cĉ thể (cổ, ngực, hông sċờn, phái trong cánh tay, bụng, lċng…). Lang ben thċờng biểu hiện ở hai dčng sau:
+ Ở vùng kín, không phĉi ra ánh sáng: vùng tổn thċĉng là các dát trên đó có vĕy mịn, có mēu cà phê sữa, mēu nâu, đỏ, đen… trên bề mặt có vĕy nhẹ, cčo bong ra nhċ phđn. Ra něng hoặc nóng nực cćng có cďm giác ngứa. Thċờng gặp ở mặt trong đùi, mặt trong cánh tay, thân mình. + Ở vùng phĉi ra ánh sáng: Dát có mēu trěng (vì da vùng tổn thċĉng không hđp thu đċợc tia tử ngoči) nĝm rďi rác hoặc thành mďng lớn, trên đó có ít vĕy mịn, khi cčo thì rớt ra nhċ phđn. Bình thċờng các vết tổn thċĉng không ngứa hoặc ngứa ít nhċng khi ra něng hoặc mồ hôi tiết ra nhiều thì ngứa lâm râm nhċ kim đâm. Có ngċời vừa bị dčng mēu trěng và vừa dčng mēu nâu. Da bị thâm nhiễm sẽ nhčt mēu dēn với thời gian do các lớp da mới sẽ thay thế dēn. Điều Dċỡng + Điều trị lang ben phďi triệt để điều trị cho tđt cď thành viên trong gia đình hoặc tęp thể sống chung. + Đồ dùng cá nhân phďi giặt sčch, phĉi něng và ủi trċớc khi dùng, không mặc quēn áo ĕm ċớt. + Sau khi těm, cēn lau ngċời cho thęt khô rồi mới mặc quēn áo vào. + Phďi kiên nhėn bôi thuốc lâu dài, đủ thời gian. Thċờng sau khi bôi thuốc và cďm thđy khỏi rồi, cēn bôi tiếp tục củng cố thêm 1-2 tuēn lễ nữa để diệt hẳn những sợi nđm và bào tử nđm còn sót lči. + Cēn điều trị cùng lúc cho tęp thể trong gia đình, cùng phòng… đã bị lây, nhċ vęy mới dęp tět đċợc nguồn lây. + Trừ trċờng hợp mēu trěng, các trċờng hợp có mēu hồng nhčt, nâu đều dễ nhęn biết kết quď điều trị khi thċĉng tổn da đã nhčt mēu. Riêng thċĉng tổn mēu trěng rđt khó nhęn biết. Vì vęy, sau khi điều trị đủ thời gian, cēn phĉi vùng thċĉng tổn dċới něng để da có mēu lči.
KHỚP QUANH VAI VIÊM (Kiên Quan Tiết Chu Vi Viêm - Périarthrite Scapulo - Humérale - Periarthritis Of The Shoulder)
623
A. Đči cċĉng Là loči bệnh viêm ở khớp và các cĉ quanh khớp vai. Nữ bị nhiều hĉn nam. Thċờng gặp ở lứa tuổi khoa?ng 50, vì vęy còn gọi là “Ngć Thęp Kiên”. B. Nguyên nhân Có thể do:
- Vai bị bong gân (trặc, tręt) nhẹ. - Bị lčnh. - Do bao hočt dịch và các mô mềm (tổ chức) mềm, quanh khớp vai bị suy thoái và viêm mčn tính. C. Triệu chứng Chỗ vai đau lan rộng (đến cổ và cánh tay) kèm theo những chỗ đn đau. Ban ngày đau ít, càng về đêm càng đau nhiều, có khi làm cho không ngu? đċợc. Sáng sớm thức dęy hĉi hočt động, đau nhức có thể gia?m đi. Các động tác cċ? động cu?a tay bị hčn chế: Khó đċa lên xuống hoặc duỗi ra... Điểm đặc biệt là giai đočn đēu thì đau nhiều hĉn còn giai đočn sau thì các cĉ năng bị rối ločn nhiều hĉn. D. Điều trị 1- Châm Cứu Học Thċợng Hďi: Sĉ điều khí huyết, thċ cân, thông lčc. Dùng các huyệt gēn chỗ đau: Thiên Tông (Ttr.11) + Kiên Ngung (Đtr.15) + Kiên Liêu (Ttu.14) + Kiên Ngoči Lăng, có thể châm theo nhiều hċớng. Hợp với Khúc Trì (Đtr.11), Hợp Cốc (Đtr.4), kích thích mčnh vừa. Mỗi ngày hoặc cách ngày châm 1 lēn. 10 - 15 lēn là 1 liệu trình. 2- Dċỡng Lão (Ttr.6) + Thiên Trụ (Bq.10) (Thiên Kim Phċĉng). 3- Khúc Trì (Đtr.11) + Thiên Liêu (Ttu.15). 4- Kiên Liêu (Ttu.14) + Phong Trì (Đ.20) + Trung Chử (Ttu.3) + Đči Trữ (Bq.11) (Châm Cứu Đči Thành). 5- Kiên Trinh (Ttr.9) thđu Cực Tuyền (Tm.1) + Dċỡng Lão (Ttr.6) thđu Nội Quan (Tb.6) + Kiên Tam Châm + Điều Khĕu (Vi.38) thđu Thừa Sĉn (Bq.57), kích thích mčnh vừa (Thċờng Dụng Trung Y Liệu Pháp Thủ Sách). Nhóm 1: Điều Khĕu (Vi.38) + Thừa Sĉn (Bq.57) (hoặc Điều Khĕu (Vi.38) thđu Thừa Sĉn) + Thiên Tông (Ttr.11). Nhóm 2: Kiên Ngung (Đtr.15) + Nhu Du (Ttr.10) + Dċĉng Lăng Tuyền (Đ.34) + Khúc Trì (Đtr.11). Bět đēu châm huyệt ở chi dċới bên đau: Điều Khĕu (Vi.38) (1) hoặc Dċĉng Lăng Tuyền (Đ.34) (2)... Trong khi vê kim, ba?o ngċời bệnh cċ? động vai đau, càng mčnh càng tốt. Rút kim ra rồi mới châm cục bộ, Mỗi ngày hoặc cách ngày châm 1 lēn (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu). 6- Kiên Du (Châm Cứu Học HongKong).
624
KHỦY TAY VIÊM
(Quăng Cốt Ngoči Thċợng Lõa Viêm - Arthritis Of The Elbow) A. Đči cċĉng Đây là chứng viêm ở mỏm ngoài trên khuỷ tay, đēu xċĉng tay quay, màng bao hočt dịch giữa 2 khớp. YHCT xếp vào loči Trữu Thống. B. Nguyên nhân - Do cẳng tay quay dùng sức quá mčnh làm chỗ khĉ?i điểm cĉ duỗi cổ tay bị tổn thċĉng gây ra. - Hoặc do lao thċĉng, khí huyết, gân mčch không điều hòa gây ra. C. Triệu chứng Phía ngoài khớp khuỷđau. Khi cố sức něm tay và quay cánh tay (nhċ vět khăn) thì đau hĉn. Có một ố điểm đn đau. Khi cố sức ở mặt ngoài cẳng tay cćng gây đau ở khuỷ. D. Điều trị 1- Châm Cứu Học Thċợng Hďi: Thċ Cân, Thông Lčc. Chủ yếu lđy A Thị Huyệt vùng đau, chỗ đau có thể châm 1 kim ở nhiều hċớng hoặc 1 huyệt châm nhiều kim. Có thể thêm Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Trì (Đtr.11), kích thích mčnh vừa. Mỗi ngày hoặc cách ngày châm 1 lēn. 10 - 13 lēn là 1 liệu trình. 2- Xung Dċĉng (Vi.42), Khúc Trì (Đtr.11) + Thủ Tam Lý (Đtr.10) (Tċ
Sinh Kinh).
3- Thiên Tỉnh (Ttu.10) + Khúc Trì (Đtr.11) + Gian Sử (Tb.5) + Dċĉng Khê (Đtr.5) + Trung Chử (Tu.3) + Thái Khê (Th.3) + Uyển Cốt (Ttr.4) + Liệt Khuyết (P.7) + Dịch Môn (Ttu.2) (Châm Cứu Đči Thành). 4- Xích Trčch (P.5) + Thanh Lãnh Uyên (Tttu.11) (Thiên Niên Thái Đt Ca). 5- Uyển Cốt (Ttr.4) (Châm Cứu Học HongKong).
KIẾT LỴ (LỴ TĘT – DYSENTERIE - DYSENTERY)
625
A-Đči cċĉng -Lỵ là một Bệnh do vi trùng Entamoeba dysenteria gây ra, làm cho công năng vęn hóa của Tỳ Vị bị rối ločn gây ra bệnh. -Là một trong bďy Bệnh thông thċờng tči Việt Nam (do bộ Y Tế Việt Nam qui định) -Nguyễn Bá Tąnh trong” Tuệ Tąnh Toàn Tęp” có nêu lên 25 Bệnh án về lỵ và giới thiệu 51 phċĉng thuốc chữa trị lỵ bĝng cây thuốc Việt
626
Nam. -Lê Hữu Trác trong “Hďi Thċợng Y Tôn Tâm Ląnh” đã dành hĉn 9 trang sách trong phēn “ Bách Bệnh Cĉ Yếu” và “Y Trung Quan Kiện”để bàn về lỵ. -Bệnh xďy ra nhiều vào mùa hè - thu. B. Bệnh Danh -Sách Nội Kinh Tố Vđn gọi chứng này là Trċờng Tích. -Sách Nan Kinh gọi là Đči Phích Tiết -Sách Kim Quỹ Ngọc Hàm Kinh của Trċĉng Trọng Cďnh gọi là Hč Lỵ và Nhiệt lợi (lỵ) Hč Trọng -Đời nhà Tùy, năm 605, sách “ Chċ Bệnh Nguyên Hęu Luęn “ của Sào Nguyên Phċĉng ghi lči nhiều tên gọi khác nhau: *Xích Bčch Lỵ. * Huyết Lỵ. * Nùng Huyết Lỵ. * Nhiệt Lỵ. * Cửu Lỵ * Hċu Tức Lỵ -Đời nhà Tống( năm 960) các sách thuốc ghi là Trệ Hč. -Đến đời nhà Kim, Nguyên (năm 1211_1277) sách thuốc có nhěc đến một loči Lỵ lây lan thành dịch tên gọi là Thời Dịch Lỵ (theo “Đan Khê Tâm Pháp” của Chu Chđn Hanh (Đan Khê). -Lê Hữu Trác trong “Hďi Thċợng Y Tôn tâm Ląnh” nêu ra 11 loči lỵ khác nhau: * Lãnh Lỵ * Cổn Lỵ * Nhiệt Lỵ * Cổ Độc Lỵ * Cam Lỵ * Cđm Khĕu Lỵ * Kinh Lỵ * Ngć Sěc Lỵ * Hċu Tức Lỵ * Quát Trċờng Lỵ * Hočt Trċờng Lỵ. -Hiện nay ngċời ta thċờng gọi là Lỵ hoặc Hội Chứng Lỵ. -Từ chuyên môn của Trung Quốc gọi là Lỵ Tęt, Lỵ Tế Khuĕn. C -Phân Loči 1/Theo Y Học Hiện Đči: Dựa vào thể Bệnh có thể chia làm 2 loči: a/ Cđp tính: Bệnh xďy ra nhanh, cđp thời, bao gồm các loči Lỵ Trực Khuĕn, Lỵ Amip (của Y Học Hiện Đči) hoặc các thể thđp nhiệt, hàn thđp và dịch độc của y học cổ truyền. b/ Mčn tính: Do Bệnh Lỵ cđp tính điều trị không đúng cách hoặc không khỏi gây ra. Tċĉng đċĉng thể Hċu Tức Lỵ của Y Học Cổ truyền. 2/ Phân loči theo y học cổ truyền: Theo y học cổ truyền, có nhiều cách để
627
phân loči chứng Lỵ: a/ Theo quá trình diễn biến của Bệnh: - Sĉ Lỵ: Lỵ mới bět đēu, chớm nhiễm Bệnh. - Hċu Tức Lỵ: Lỵ lúc phát lúc khỏi. Cửu Lỵ: Bệnh đã lâu ngày, kinh niên. b/ Theo nguyên nhân gây Bệnh: Do thđp nhiệt gọi là Thđp nhiệt lỵ. Do hċ hàn gọi là hċ hàn lỵ... c/ Theo chứng trčng: Lỵ kèm theo cđm khĕu, gọi là Cđm khĕu lỵ. Lỵ có sěc đỏ gọi là Xích Lỵ, có đờm gọi là Bčch Lỵ... -Các nhà nghiên cứu thuộc Viện Trung Y Thċợng Hďi đề xuđt cách phân chia theo Bát cċĉng (Biểu- Lý, Hàn-Nhiệt, Hċ-Thực, Âm-Dċĉng) cho dễ chĕn đoán và điều trị. Thực tế lâm sàng hiện nay thċờng chỉ còn quy vào 5 loči sau (theo Trung Y Thċợng Hďi): . Thđp Nhiệt Lỵ. Hċ Hàn Lỵ . Cđm Khĕu Lỵ. Dịch độc lỵ . Hċu tức lỵ D-Nguyên Nhân 1/ Theo Y Học Hiện Đči: Sách “ Sổ Tay Thēy Thuốc Thực Hành” phân làm 2 loči chính: a/ Do Amip (Dysenteric Amibienne), một loči trùng do bác są Loesh và Kartulis tìm ra năm 1875. b/ Do trực khuĕn ngěn không di động, gam âm, gây ra. Có thể do: + Shigella Amigua hoặc trực khuĕn Schmitz. + Shigella Dysenteriae hoặc trực khuĕn Shiga. + Shigella Paradysenteriae hoặc trực khuĕn Flexner. + Shigella Sonnei hoặc trực khuĕn Sonne. 2/ Theo Y Học Cổ Truyền: Sách “Nội Khoa Học Thċợng Hďi và Thành Đô” ghi: Nguyên nhân gây ra Bệnh lỵ: a/ Thđp Nhiệt: Lúc giao tiếp giữa mùa hè và thu, nhiệt tà bị uđt, thđp khí bị ứ trệ cùng với nhiệt độc kết hợp với nhau hóa thành máu và mći, gây ra Lỵ. + Thđp Nhiệt gọi là Bčch Lỵ. + Nhiệt nhiều gọi là Xích Lỵ.
628
b/ Ăn uống không điều độ hoặc thức ăn không sčch, ăn nhiều thức ăn béo (cao lċĉng mỹ vị) làm hči Tỳ Vị, Tỳ Vị hċ không thěng nổi Thđp làm cho Thđp ủng trệ bên trong nung đốt tčng phủ, khí huyết ngċng trệ sinh ra máu và mći. Ngċời hay ăn các thức ăn sống, lčnh, hàn thđp tích trệ ở trong kèm theo ăn uống không cĕn thęn, hàn thđp làm tổn thċĉng (hči) Tỳ Vị, khí của Đči Trċờng bị trở ngči làm tổn hči đến doanh (dinh) huyết sinh ra chứng Hàn Thđp Lỵ. c/ Cďm thụ phďi thời hành dịch khí, ủng trệ ở trċờng vị, hợp với khí huyết hóa ra mći, máu, thành Bệnh Dịch Độc Lỵ. d/ Trình Chung Linh trong sách “Y Học Tâm Ngộ “ đời nhà Thanh (1644) nêu ra 3 nguyên nhân: -Tích nhiệt -Cďm phong hàn bế těc -Do ăn uống thức ăn sống, lčnh. Nhċ vęy, nguyên nhân gây ra Bệnh Lỵ có thể gom thành 2 loči: + Ngoči nhân: Do ngoči tà Hàn, Thđp,Nhiệt, vá Dịch độc. + Nội nhân:Do ăn uống làm tổn thċĉng Tỳ Vị. Tuy chia nguyên nhân gây Bệnh ra làm 2 loči nhċ trên nhċng 2 yếu tố này luôn ďnh hċởng đến nhau: + Có khi Bệnh ở trong nhân Bệnh ở ngoài mà dễ phát sinh (chính khí suy-tà khí thịnh). + Có khi Bệnh bên ngoài nhân có Bệnh ở trong mà phát sinh (tà khí thịnh-chính khí suy). E-Cĉ Chế Sinh Bệnh 1/ Theo y học hiện đči: Sách “ Sổ Tay Thēy Thuốc Thực Hành” giďi thích: a) Do Amip: Lây do nuốt phďi ký sinh vęt Amip, nhđt là thể đĉn bào, lây trực tiếp do tay bĕn... hoặc gián tiếp qua nċớc uống, thức ăn còn sống... Amip xâm nhęp vào cĉ thể, cċ trú ở thành ruột, phát triển và gây nên những ổ loét ở ruột già và ruột non, kích thích niêm mčc ở ruột già và ruột non gây ra đau quặn, mót rặn, tiết ra nhiều niêm dịch (chđt nhēy, mći) hoặc làm rách các mao mčch, tąnh mčch ở ruột gây ra có máu. b) Do trực trùng Shigella, Shamonella... lây theo đċờng tiêu hóa do ăn uống phďi các thức ăn bị nhiễm độc, thċờng xďy ra vào mùa hè. Tči Việt Nam, theo báo cáo của Viện Vệ Sinh Phòng Dịch, lỵ thċờng xďy ra thành dịch vào các tháng 8-9 trở đi. Khi trực khuĕn xâm nhęp vào thành ruột, các vi khuĕn bám vào đó (nĉi có môi trċờng thuęn lợi cho
629
chúng phát triển) và Đči Tràng (ruột già) bị kích thích sinh ra co thět thành ruột già, gây ra đau bụng quặn, viêm và đau thět làm cho phďi đi ỉa nhiều lēn, đi ra chđt nhēy (mći), xung huyết hoặc xuđt huyết, làm cho phân có máu hoặc máu tċĉi và nếu trực tràng bị loét thì cĉ trĉn hęu môn bị co bóp gây ra mót rặn. 2/ Theo Y Học Cổ Truyền Sách “ Trung Y Học Nội Khoa Giďng Nghąa” giďi thích: Thđp, Hàn, Nhiệt... từ bên ngoài xâm nhęp vào hoặc Tỳ Vị bị hċ yếu, làm cho các tà khí đó xâm phčm vào Trċờng Vị làm cho lčc mčch ở ruột bị tổn thċĉng, khí huyết cùng với tà độc hợp lči hóa thành máu, mći (chđt nhēy). F -Triệu Chứng Mčnh Bái Lâm ở Viện Nghiên Cứu Trung Y Tąnh Vć Hán (Trung Quốc), qua quan sát 22 ngċời Bệnh, đã nhęn định là Bệnh lỵ có các triệu chứng sau: 1.-Mót rặn 22/22 2.-Bụng đau 21/22 3.-Bụng dċới đn đau 19/22 4.-Bụng dċới đēy trệ 13/22 5.-Sốt 9/22 6.-Ăn uống giďm 8/22 7.-Sợ gió (ố phong) 5/22 8.-Khát 5/22 9.-Miệng đěng 5/22 10.-Tiểu đỏ 4/22 + Về mčch thì: -Mčch Nhu Hoãn 10/22 -Hočt 6/22 -Hoãn 5/22 -Phù Sác 1/22 Nhċ vęy, Bệnh Lỵ là 1 hội chứng gồm: + Biểu chứng: sốt, sợ gió, mčch phù-sác. + Lý chứng: Bụng đau,mót rặn, khát. + Hċ chứng: Mčch Huyền Hoãn. + Bán biểu bán lý: miệng đěng, mčch Huyền 1/ Thđp nhiệt lỵ: Bụng đau quặn, tiêu ra máu lėn nhēy mći, mót rặn liên tục, hęu môn nóng rát, nċớc tiểu vàng, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng dēy, mčch Hočt Sác
630
thċờng gặp ở Lỵ Amip. Phân có máu và mći vì vęy gọi là Xích Bčch Lỵ. Thđp Nhiệt tích trệ trong ruột, khí huyết bị trở ngči, làm cho chức năng truyền đčo thđt thċờng gây ra đau bụng quặn, mót rặn. Thđp nhiệt hun đốt làm khí huyết bị tổn thċĉng, biến thành chđt dính nhờn, làm cho phân có lėn máu và chđt nhờn. Hęu môn nóng rát, tiểu ngěn và đỏ là biểu hiện của Thđp Nhiệt dồn xuống gây ra. Rêu lċỡi nhờn là Thđp, màu vàng là Nhiệt, mčch Hočt là Thực chứng, mčch Sác là Nhiệt. 2/ Lỵ Thể Hàn Thđp: Ỉa phân mći nhiều hĉn máu, hoặc toàn ra mći, thỉnh thoďng bụng đau, mót rặn, sợ lčnh, mệt mỏi, không muốn ăn uống, mčch hoãn (NKHT.Đô) hoặc Nhu Hoãn (NKHT. Hďi). Thċờng gặp ở Lỵ Amip bán cđp, gọi là Bčch Lỵ. Do hàn thđp trệ ở bên trong, làm cho khí cĉ bị trở ngči gây ra mót rặn, bụng đau. Hàn Thđp làm tổn hči phēn khí, ví vęy phân có chđt trěng, nhēy nhiều hĉn máu (đỏ). Sợ lčnh, mệt mỏi là do dċĉng khí ở Tỳ Vị bị Hàn thđp làm tổn thċĉng. 3/ Lỵ do dịch độc: Bệnh phát nhanh, sốt cao, khát, đēu đau, bụng đau dữ dội, mót rặn nhiều, ỉa ra máu tċĉi hoặc giống máu cá, nhiều táo, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng khô, mčch sác (NKHT. Đô) hoặc Hočt sác (NKHT. Hďi). Thċờng gặp ở Lỵ Trực Khuĕn, thċờng xuđt hiện thành dịch và gây ra triệu chứng nhiễm độc toàn thân. Dịch độc rđt mčnh cho nên phát Bệnh mau. Dịch độc nung đốt trċờng vị, khí huyết gây ra máu mủ tím tċĉi. Nhiệt thịnh bên trong nên gây ra sốt cao. Nhiệt tà mčnh làm tổn thċĉng trên dịch gây ra khát. Đēu đau là do nhiệt khí bốc lên trên, phiền táo là do nhiệt tà hun đốt doanh huyết. Bụng đau quặn và mót rặn nhiều là vì dịch độc mčnh, chđt lċỡi đỏ sėm, mčch Sác đều là nhiệt độc ở trong gây ra. 4/Hċu Tức Lỵ: Bệnh lúc phát lúc khỏi, lâu ngày không dứt, mệt mỏi, sợ lčnh, muốn nĝm. Khi đ ỉa bụng đau quặn, đči tiện ra máu mći dẻo, dính, chđt lċỡi nhčt, rêu lċỡi nhờn, mčch Tế (NKHT. Hďi), mčch Hočt vô lực (NKHT. Đô). Vì chính khí hċ, tà khí trệ lâu ngày làm cho đči tiểu tiện thđt thċờng, hàn nhiệt lėn lộn, Bệnh kéo dài lâu ngày khó khỏi, khỏi rồi lči phát. Tỳ dċĉng hċ yếu, Thęn khí suy yếu, mệt mỏi, sợ lčnh, thích nĝm, khi đi ỉa bụng đua quặn, phân dẻo dính máu mći lėn lộn là do tà khí còn trệ ở trċờng vị, khí huyết hċ yếu gây ra. Mčch Tế hoặc Hočt không lực là biểu hiện chính khí suy.
5/Cđm khĕu Lỵ:
không ăn uống đċợc, đi lỵ, muốn ói, ói mửa nặng thì gēy ốm đi, tinh thēn mê mệt, rêu lċỡi vàng nhčt, mčch nhu sác. Thử Thđp nhiệt độc ĕn náu trong ruột, công lên Vị, Vị mđt điều hòa, không có sức vęn hóa vì vęy không ăn đċợc. Vị khí nghịch lên gây ra muốn ói, ói mửa, da thịt gēy sút, tinh thēn mỏi mệt là dđu hiệu của Vị khí bị tổn thċĉng nặng. Rêu lċỡi vàng nhờn, mčch nhu sác đều là do nhiệt độc hun đốt gây ra. G-Biến Chứng 1/ Theo Y Học Hiện Đči Theo sách “ Hċớng Dėn Thēy Thuốc Thực Hành”: a) Lỵ Amip: Lỵ Amip không chữa tốt có thể di Bệnh qua đċờng tąnh mčch hoặc bčch huyết hoặc lan truyền sang bên cčnh gây ra: -Viêm Gan: thċờng gặp dċới thể áp xe Gan. -Aùp xe phổi: có thể do áp xe gan tràn vào phổi hoặc do Bệnh di sang. b) Lỵ trực khuĕn không điều trị đúng và tốt có thể gây ra 1 số biến
chứng nhċ:
- Chďy máu ruột, thủng ruột... -Thđp khớp do Lỵ (xuđt hiện trong thời kỳ toàn phát hoặc đang phục hồi sức). -Liệt nhċng khỏi mà không để lči di chứng (hiếm gặp). -Vào mět: Hội chứng Reiter (viêm màng tiếp hợp, ống tiết niệu và khớp), viêm mống mět. 2/ Theo y học cổ truyền Sách Trung Y Học Nội Khoa Giďng Nghąa nêu ra một số biến chứng theo quan điểm là: trċờng vị có liên quan đến các tčng phủ khác theo thuyết Tčng Tċợng của y học cổ truyền: a) Dịch độc và thđp nhiệt công lên trên Vị làm cho ăn uống không đċợc
b) Bệnh Lỵ lâu ngày kéo dài làm cho Tỳ khí suy yếu thành ra Cửu Lỵ. c) Ly lâu ngày không khỏi, tái đi tái lči nhiều lēn, không chỉ tổn thċĉng
gây ra chứng cđm khĕu Lỵ.
Tỳ Vị mà còn ďnh hċởng
631
đến Thęn nữa. II- Điều Trị Theo Lê Hữu Trác, trong “Bách Bệnh Cĉ Yếu” sách “Hďi Thċợng Y Tôn Tâm Ląnh” thì cách chữa Lỵ: -Mới phát thì nên tĕy trừ, Bệnh lâu ngày thì nên ôn bổ, cēn nhđt là phďi chú trọng đến vị khí . -Sinh ra Lỵ phēn nhiều là gốc ở Tỳ, Thęn... bổ trung khí để giúp cho Tỳ Vị, giúp thêm Mệnh Môn để phục hồi chân âm thì nguyên khí vċợng
632
mà vęn hóa khỏe đċợc, âm dċĉng hòa mà bế tàng vững thì làm gì còn chứng hỏa xông lên để uđt ở trċờng vị nữa. -Dùng phép “thông nhân thông dụng”, tức là phép Hč. Nhċng phép Hãn (làm cho ra mồ hôi), phép thổ (làm cho ói ra) cćng gọi là thông... vì “ không có tích thì không thành chứng lỵ”. Theo các sách giáo khoa y học cổ truyền, các bài thuốc điều trị lỵ có thể gom lči nhċ sau: 1/ Thuốc điều khí: Thông đčo cho hết mót rặn vì thuốc này làm cho chức năng vęn động của bộ tiêu hóa đċợc điều hòa, không ngừng trệ, ủng těc nữa. Các vị thuốc thċờng dùng là Binh lang,, Mộc hċĉng, Trēn Bì, Chỉ xác, Chỉ Thực, Thanh Bì... 2/ Bổ Can đởm: hành huyết, lċĉng huyết, để làm cho hết máu mći. Các vị thuốc thċờng dùng: Bčch thċợc, Đċĉng Quy, Đan Bì, Huyền sâm, Xuyên Khung, Xích Thċợc, Liên Tiền Thďo... 3/ Tċ âm ( Tăng tân dịch): trong trċờng hợp nóng nhiều, mđt nċớc do lċợng thďi ra nhiều lēn. Thuốc thċờng dùng: Mčch môn, Sinh Địa, Thčch Lộc... 4/ Tăng thêm sức đm: Nếu cĉ thể suy yếu do ỉa nhiều lēn, mđt nċớc, mđt tân dịch (và các chđt điện giďi), tay chân lčnh. Thuốc thċờng dùng: Can Khċĉng, Phụ tử, Ngčnh Mễ, Trēn Mễ... 5/ Bổ Thęn: Nếu cĉ thể suy kiệt mà thuốc bổ thċờng và bổ Tỳ không giďi quyết đċợc, thċờng dùng Thục Địa, Câu Kỷ Tử, Phá Cố Chỉ, Đỗ Trọng... 6/ Thu sáp và cố thoát: Nếu đi ỉa nhiều lēn quá. Thuốc thċờng dùng: Kha Tử, Xích Thčnh Chi, Nhục Đęu Khđu, Anh Túc Xác... Lâm Sàng Điều Trị 1) Thđp Nhiệt Lỵ: + NKHT. Hďi: Thanh nhiệt, hóa thđp, giďi độc, điều khí, hành huyết. Dùng bài Thċợc Dċợc Thang Gia giďm: Bčch thċợc, Đċĉng Quy, Kim Ngân Hoa, Binh lang, Hoàng Cēm, Mộc hċĉng, Đči Hoàng, Hoàng Liên, Cam Thďo. Sěc uống. (Đây là bài Thċợc Dċợc Thang gia giďm ở sách “Tố Vđn Bệnh Cĉ Khí Nghi Bďo Mệnh Tęp” của Lċu Hà Gian, bỏ Nhục Quế thêm Kim Ngân Hoa. Trong bài Bčch thċợc, Cam thďo và Đċĉng quy để hành huyết, hòa doanh, ďnh hċởng đến việc bài tiết máu mći (chđt nhēy) vì huyết
633
hành thì máu mći sẽ giďm; Binh lang và Kim Ngân Hoa để thanh nhiệt giďi độc; Cam thďo có tác dụng điều hòa các vị thuốc và giďm đau). -NKHT.Đô: Thanh nhiệt, trừ thđp, điều khí, hành huyết. Dùng bài Cēm Thċợc Thang gia giďm (Ôn Bệnh Điều Biện): Bčch thċợc 12g, Hoàng liên 6g, Mộc hċĉng 4g, Hoàng Cēm 8g, Hęu Phác 8g, Trēn bì 6g. Sěc uống đm. -Sách TBTYKN Phċĉng giới thiệu 2 bài: Chỉ Lỵ Tán và Vċĉng Thái Sċ Trị Lỵ Kỳ Phċĉng. + Chỉ Lỵ Tán (Y Học Tâm Ngộ): Cát Căn (Sao) 640g, Tùng La Trà (chè lâu năm) 640g, Khổ Sâm 640g, Xích Thċợc (sao rċợu) 480g, Trēn bì 640g, Mčch Nha (sao) 480g, Sĉn Tra 480g. Tán bột. Ngày uống 12-16g. Cát căn để cổ vć vị khí, Khổ Sâm, trà lâu năm để thanh trừ thđp nhiệt; Mčch Nha, Sĉn Tra để tiêu trừ thực tích; Xích thċợc, Trēn bì để hành huyết. + Vċĉng Thái Sċ Chỉ Lỵ Kỳ Phċĉng: Hoàng liên 8g, Đào nhân 6g, Mộc hċĉng 3,2g, Hoàng Cēm 8g, Chỉ xác 12g, Sĉn tra nhục 12g, Bčch thċợc 8g, Thanh bì 6g, Địa du 12, Đċĉng quy 6g, Tân lang 6g, Cam thďo 4g, Hồng hoa 2g, Hęu phác 6g. Sěc uống. (Đây là bài Liên Mai Thang trong sách” Ôn Bệnh Điều Biện” thêm Sa sâm, Thčch Hộc, Mộc Qua và Tây Dċĉng Sâm). + Thċợc Dċợc Thang gia giďm: Đċĉng quy 50g,Chỉ xác 16g, Tửu quân 10g, Binh lang 16g, Lai phục tử 10g, Nhục quế 6g, Bčch thċợc 50g, Cam thďo 6g. Sěc uống. + Phức Phċĉng Nha Đďm Tử Hoàn: Nha đďm tử (bỏ vỏ) 60g, Quán chúng 20g, Ngân hoa (than) 20g, Sáp vàng 80g. Thuốc tán thành bột, nđu sáp cho chďy ra, trộn thuốc bột làm hoàn. Ngày uống 8-12g. -Sách Y Học Cổ Truyền Dân Tộc (VN) dùng: + Thċợc Dċợc Thang bỏ Quế Chi Gia Giďm: Hoàng cēm 12g, Bčch thċợc 8g, Binh lang 6g, Hoàng liên 12g, Đċĉng quy 8g, Cam thďo 6g, Kim ngân hoa 20g, Mộc hċĉng 6g, Đči hoàng 4g. Sěc uống. + Khổ Luyện Đči Hoàng Viên: Khổ luyện tử 20g, Hčt dċa hđu 20g, Hčt cam 2g, Hoàng liên gai
20g, Bồ kết 20g, Đči hoàng 20g. Tán bột, ngày uống 20g. 2/ Lỵ Do Hàn Thđp -Sách NKHT. Hďi: Ôn trung, táo thđp, giďi độc. Dùng bài Ôn Tỳ Thang Gia Giďm: Can Khċĉng, Đči hoàng, Thēn khúc, Phụ tử, Mộc hċĉng, Sĉn tra, Cam thďo, Chỉ thực. (Đây là bài Ôn Tỳ Thang của sách Thiên Kim Phċĉng, bỏ Nhân sâm và Quế tâm, thêm Mộc hċĉng, Chỉ thực, Thēn khúc và Sĉn tra. Trong bài Can khċĉng, Phụ tử để ôn trung trừ hàn, Cam thďo, Đči hoàng để điều hòa, giďi độc, Mộc hċĉng để hành khí, Chỉ Thực, Thēn Khúc, Sĉn Tra để tiêu tích, chữa lỵ). -Sách NKHT. Hďi: Ôn dċĉng, vęn Tỳ, tán hàn, hóa thđp. Dùng bài Bán Linh Thang Gia Giďm (Ôn Bệnh Điều Biện): Bán hč 20g, Xuyên liên 4g, Thông thďo 32g, Phục linh 2g, Hęu phác 12g. Sěc uống. -Sách ―Thiên Gia Diệu Phċĉng‖: Tiêu tích trệ, tán hàn tà. Dùng bài Ngć Tiêu Ĕm gia giďm: Tiêu tra 20g, Xuyên phác 20g, Nguyên hồ 12g, Mčch nha 12g, Đči bčch 8g, Mộc hċĉng 4g, Kiến khúc 12g, Bào khċĉng 6g, Nhị sửu đều 20g. Sěc uống.
634
(Tiêu Tra, Kiến Khúc, Mčch Nha, Đči Bčch để tiêu tích, trừ hċ; Xuyên Phác, Mộc hċĉng, Nguyên Hồ để hành khí, giďm đau, Bào khċĉng để ôn hč nguyên, tán hàn; Nhị Sửu để xổ nhẹ, tuy xổ mà không làm hči chính khí, đĕy tà khí ra theo phân). -Sách ―Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu‖ dùng bài Bđt Hoán Kim Chính Tán (Thái Bình Huệ Dân Hòa Tễ Cục Phċĉng).: Hęu phác 6g, Hoěc hċĉng 8g, Bán hč (chế) 8g, Trēn bì 6g, Nhục Quế 4g, Táo 4 trái, Mộc hċĉng 6g, Thċĉng truęt 12g, Gừng 4g, Sa nhân 6g. Sěc uống. 3/ Dịch Độc Lỵ -NKHT. Hďi: thanh nhiệt, lċĉng huyết, giďi độc. Dùng bài Bčch đēu ông Thang Gia Vị: Bčch đēu ông 40g, Trēn bì 12g, Xích Thċợc 12g, Hoàng liên 24g, Đan Bì 12g, Hoàng bá 12g, Hoàng Cēm 12g, Kim Ngân Hoa 20g. Sěc uống. (Đây là bài Bčch Đēu Ông Thang của sách ―Thċĉng Hàn Luęn‖ thêm Kim ngân hoa, Hoàng Cēm, Xích Thċợc và Đan Bì. Bčch đēu ông lċĉng huyết, giďi độc; Hoàng Liên, Hoàng Bá, Trēn bì để hóa thđp, thanh nhiệt; Kim Ngân Hoa, Hoàng Cēm, Xích Thċợc, Đan Bì thanh nhiệt, lċĉng huyết).
635
-NKHT.Đô: thanh nhiệt, giďi độc, dùng bài Bčch Đēu Ông Thang (Thċĉng Hàn Luęn): Bčch đēu ông 40g, Đan Bì 12g, Xích thċợc 12g, Trēn bì 12g, Kim Ngân Hoa 20g, Chỉ xác 8g, Hoàng bá 12g, Địa du 20g, Mộc hċĉng 8g, Hoàng liên 24g, (Đây là bài Bčch Đēu Ông Thang thêm Đĉn bì, Kim ngân hoa, Địa du, Xích thċợc, Chỉ xác và Mộc hċĉng). Hoặc dùng: Rau Sam Cỏ Mực Viên: Cỏ mực 50g, Hčt cau 20g, Vỏ rụt 20g, Chỉ xác 20g, Lá trěc bá 20g, Hoa hòe 20g, Rau sam 40g. Tán bột. Ngày uống 20g với nċớc vối. -Sách Thiên Gia Diệu Phċĉng dùng bài Bčch Đēu Ông Thang Gia Vị: Bčch đēu ông 20g, Trēn bì 6g, Nha đďm tử (bỏ vỏ) 10 hčt, Hoàng liên 12g, Hoàng bá 12g. 4 vị trên sěc thành thang. Còn Nha đďm tử, dùng Quế nhục bao lči, nuốt, uống với nċớc thuốc sěc trên. 4/ Hċu Tức Lỵ -NKHT.Hďi: Kiện Tỳ, bổ khí, thanh nhiệt, hóa thđp. Lúc đi lỵ nhiều thì dùng phép hóa thđp thanh nhiệt là chính khí bớt rồi thì dùng phép Kiện Tỳ, bổ khí là chính. · Khi phát, dùng bài Thċợc Dċợc Thang hoặc Bčch Đēu Ông Thang (xem trên). · Khi không phát, dùng bài: Kiện Tỳ Hòa Vị Thang: Nhân sâm 12g, Phục linh 12g, Mộc hċĉng 8g, Bčch truęt 12g, Cam thďo 4g, Sa nhân 8g, Bán hč 8g, Trēn bì 4g. Sěc uống. (Đây là bài Hċĉng Sa Lục Quân Tử thang (Tứ Quân + Bán hč, Trēn bì) thêm Mộc hċĉng, Sa nhân. Nhân sâm bổ khí, Bčch truęt kiện Tỳ, vęn thđp, Phục linh giúp Bčch truęt kiện Tỳ, vęn thđp, Cam thďo giúp Nhân sâm ích khí hòa trung, Bán hč, Trēn bì táo thđp, hóa đàm, Mộc hċĉng, Sa nhân tỉnh Tỳ, hòa Vị, sċớng trung, điều khí, lý cĉ). -NKHT.Đô: Ích Khí, vęn Tỳ, phù chính, khu tà. Dùng bài Sâm Linh Bčch Truęt Tán (Cục Phċĉng): Liên Nhục Tử (bỏ vỏ) 50g, Bčch Linh 100g, Ý dą nhân 50g, Nhân sâm 100g, Bčch biển đęu (ngâm nċớc gừng, bỏ vỏ, sao sĉ) 75g, Chích thďo 100g, Bčch truęt 100g, Hoài Sĉn 100g. Tán bột. Mỗi lēn dùng 8g uống với nċớc sěc Đči táo. 5/ Cđm Khĕu Lỵ -NKHT.Hďi: Hòa vị, giáng trọc tà dịch, thanh nhiệt. Dùng bài Khai Cđm Tán gia giďm: Bán hč, Đan sâm, Trēn bì, Hoàng liên, Phục linh,
Trēn Mễ, Thčch xċĉng bồ, Đông qua tử, Hà diệp đế, Đči hoàng. (Đây là bài Khai Cđm Tán của sách Y Học Tâm Ngộ, bỏ Nhân Sâm, Thčch Liên Tử, thêm Bán hč, Đči Hoàng. Bán hč,Trēn Bì, Phục linh để giáng nghịch, Thčch xċĉng bồ, Đông qua tử, Hà diệp đế, Đči hoàng để thông phủ, Hoàng liên để thanh nhiệt, Trēn Mễ để hòa trung. -Sách TBTYKN Phċĉng dùng: + Cđm Khĕu Lỵ Phċĉng: Ngó Sen (loči già) giã nát, vět lđy nċớc, chċng chín, hòa với ít đċờng cho uống. + Sâm Linh Bčch Truęt Tán Gia Vị (Ôn Bệnh Điều Biện): Nhân sâm 8g, Ý dą nhân 6g, Bào khċĉng 4g, Bčch truęt 6g, Cát cánh 4g, Nhục đęu khđu 4g, Phục linh 6g, Sa nhân (sao) 2,8g, Chích thďo 2g, Biển đęu (sao) 8g. Tán bột. Mỗi lēn dùng 6g, uống với nċớc cĉm sôi.
636
(Đây là bài Sâm Linh Bčch Truęt Tán của sách Cục Phċĉng, bỏ Thčch liên tử, Hoài Sĉn, thêm Cát cánh, Sa nhân, Bào khċĉng và Nhục đęu khđu). 6/ Lỵ Do Hċ Hàn + NKHT. Hďi: Ôn bổ Tỳ Thęn. Dùng bài Dċỡng Tčng Thang gia giďm (Vệ Sinh Bďo Giám). Kha Tử, Bčch truęt, Mộc hċĉng, Anh túc xác, Bčch thċợc, Nhục quế, Nhục đęu khđu, Nhân sâm, Cam thďo, Đċĉng quy. (Đây là bài Chân Nhân Dċỡng Tčng Thang của sách Hòa Tễ Cục Phċĉng, thêm Bčch thċợc. Dùng Anh túc xác, Kha tử để cố sáp; Nhân sâm, Bčch truęt để bổ khí; Nhục đęu khđu, Nhục Quế để ôn Tỳ Thęn; Mộc hċĉng để hành khí; Đċĉng Quy, Bčch thċợc để điều huyết). THUỐC NAM TRỊ LỴ (Lỵ Amip (Xích bčch lỵ, thđp nhiệt lỵ, Hċu tức lỵ): - Rau sam tċĉi 250g hoặc 50gkhô, sěc với 600ml nċớc còn 100ml. Trẻ nhỏ dċới 1/2 tuổi 1 ngày uống 4 lēn, mỗi lēn 5ml. Trẻ 1/2 đến 1 tuổi, ngày 4 lēn, mỗi lēn 10ml. Trẻ 2 tuổi trở lên mỗi tuổi thêm 5 ml (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam). - Sēu (thēu) đâu (xoan) rừng, mỗi ngày 10-14 quď (có thể tới 20 quď), tán nhỏ, làm thành viên 0,10g (toàn quď) hoặc 0,02g (nhân). Uống liên tục 3-4 ngày đến 1 tuēn. Thċờng chỉ 1-2 ngày là khỏi nhċng nên uống liều 5- 7 ngày cho khỏi hẳn (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam). - Hoàng Liên, tán bột. Ngày uống 4-6g. Chia làm 3 lēn uống. Thời
637
gian điều trị 7-15 ngày (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam). - Hoàng Đĝng, tán bột, làm thành viên 0,10g. Ngày uống 10-20 viên (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam). - Măng Cụt, 10 vỏ (quď), cho vào nồi đđt hoặc nồi đồng (tránh dùng nồi sět hoặc tôn), thêm nċớc vào cho ngęp rồi đun sôi kỹ trong vòng 15 phút. Ngày uống 3-4 chén thuốc (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam). - Vỏ quď măng cụt khô 60g, hčt mùi 6g, hčt thì là 6g, nċớc 1200ml. Đun sôi, sěc kỹ cho cčn còn 600ml. Ngày uống 2 lēn, mỗi lēn 120ml (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam). - Kha Tử 12 quď, 6 quď để sống, 6 quď nċớng, bỏ hčt, sao vàng, tán bột (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam). + Nếu Lỵ ra máu (xích lỵ), uống với nċớc sěc Cam thďo (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam). + Nếu Lỵ ra mći (bčch lỵ), uống với nċớc sěc Cam thďo nċớng (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam). CHÂM CỨU TRỊ LỴ + Sách ―Châm Cứu Học Thċợng Hďi‖: Thanh lợi thđp nhiệt, sĉ điều trċờng Vị. Châm Thċợng cự hċ (hoặc Túc tam lý), Thiên xu. . Nôn mửa thêm Nội quan; Lý cđp hęu trọng thêm Quan nguyên; Đi cēu nhiều lēn thêm Chỉ tď huyệt; Sốt thêm Khúc trì. Châm kích kích thích mčnh, không lċu kim hoặc lċu kim 30 phút, thỉnh thoďng vê kim. Mỗi ngày châm 1-3 lēn. Bệnh giďm thì châm cách ngày, cho đến khi khỏi. (Thċợng cự hċ là huyệt hợp của Đči trċờng ở bên dċới, trị bệnh ở ruột; Thiên xu là mộ huyệt của Ddaij trċờng, hai huyệt phối hợp có tác dụng thông lợi thđp nhiệt ở trċờng vị. Nôn mửa thêm Nội quan để điều hòa Vị; Trċớc nhẹ sau nặng thêm Quan nguyên là mộ huyệt của Tiểu trċờng để trừ ứ trệ; Sốt thêm Khúc trì để sĉ tiết nhiệt; Chỉ tď huyệt là huyệt đặc hiệu để trị tiêu nhiều lēn). Nhą Châm: Đči trċờng, Tiểu trċờng, Dċới vỏ, Giao cďm, Thēn môn. Mỗi ngày châm 1-2 lēn, kích thích mčnh, lċu kim 15-20 phút (Châm Cứu Học Thċợng Hďi). Cứu: thċờng dùng trong lỵ mčn tính. Cứu Tề trung, trung quďn, Thiên xu, Tỳ du, Thęn du (Châm Cứu Học Thċợng Hďi). Túc Châm: Thċờng dùng huyệt số 8 và số 5 (Châm Cứu Học Thċợng
Hďi). + Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu: Thanh nhiệt, hóa thđp, điều khí, hòa huyết. Châm tď Hợp cốc, Thiên khu, Thċợng cự hċ. (Hợp cốc là nguyên huyệt của kinh Đči trċờng, Thiên xu là mộ huyệt của kinh Đči trċờng, Thċợng cự hċ là huyệt hợp của Đči trċờng ĉ phía dċới. Phối hợp 3 huyệt này có tác dụng thông điều khí huyết ĉẻ Đči trċờng).
638
Gia giďm: Dịch độc lỵ thêm Thęp tuyên, Đči chùy, châm ra máu để tiết nhiệt, giďi độc. Hàn thđp lỵ: thêm Âm lăng tuyền, Khí hďi, châm bình bổ bình tď để ích khí, hóa thđp. Cđm khĕu lỵ thêm tď Trung quďn, bổ Nội quan để hòa Vị, chỉ ĕu. Hċu tức lỵ, dċĉng hċ thêm bổ Thęn du, Tỳ du để ôn bổ Tỳ Thęn; Âm hċ thêm Chiếu hďi, bình bổ bình tď để tċ âm, dċỡng huyết. + Cứu Giáp tích huyệt 1 tráng (Tċ Sinh Kinh). + Hợp cốc, Tam lý, có thể thêm Trung lữ du (Tčp Bệnh Huyệt Pháp Ca). + Xích lỵ: Nội đình, Ĕn bčch, Khí hďi, Chiếu hďi, Nội quan. Bčch lỵ: Ngoči quan, Trung quďn, Ĕn bčch, Thiên xu, Thân mčch (Châm Cứu Đči Thành). + Xích bčch lỵ: Trċờng cċờng, Mệnh môn. Trċớc nhẹ sau nặng: Hč quďn, Thiên xu, Chiếu hďi. Cửu lỵ: Trung quďn, Tỳ du, Thiên xu, Tam tiêu du, Đči trċờng du, Túc tam lý, Tam âm giao, đều cứu (Thēn Cứu Kinh Luęn). + Sách ―Châm Cứu Học Giďng Nghąa‖: Chọn huyệt ở kinh thủ và túc Dċĉng minh làm chính. Châm tď. Thiên về hàn thì cứu. Lỵ lâu ngày thêm Tỳ và Thęn. Huyệt chính: Hợp cốc, Thiên xu, Thċợng cự hċ. Thđp nhiệt thêm Khúc trì, Nội đình; Hàn thđp thêm Trung quďn, Khí hďi; Cđm khĕu thêm Trung quďn, Nội đình, Nội quan; Hċu tức lỵ thêm Tỳ du, Vị du, Quan nguyên, Thęn du. (Hợp cốc là nguyên huyệt của kinh Đči trċờng, Thiên xu là mộ huyệt của kinh Đči trċờng, Thċợng cự hċ là huyệt Hợp ở dċới của kinh Đči trċờng. Bệnh lỵ chủ yếu là bệnh ở Đči trċờng, vì vęy dùng 3 huyệt đó để thông điều khí ở Đči trċờng, làm cho khí đċợc điều hòa, thđp đċợc hóa, trệ đċợc hành. Khúc trì, Nội đình để thanh nhiệt ở trċờng vị; Trung quďn hòa vị khí, hóa thđp, giáng trọc; Khí hďi điều khí để hành trệ, cứu có thể ôn thông tán hàn. Nội quan là biệt lčc của thủ Quyết âm, thông giáng nghịch khí của Tam tiêu. Tỳ du, Vị du điều bổ trung
khí, bổ sung cho nguồn sinh hóa. Quan nguyên, Thęn du bồi bổ nguyên khí tčng Thęn làm cho chính khí vċợng thịnh thì trệ tự hóa (Châm Cứu Học Giďng Nghąa). + Trị lỵ mčn tính: Quan nguyên, Khí hďi, Tỳ du, Thęn du, Đči trċờng du, Tam âm giao, Túc tam lý. Mỗi ngày dùng 2-3 huyệt, cứu 10-15 phút (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). Nhą Châm Chọn huyệt Đči trċờng, Tiểu trċờng, Trực trċờng hč đočn, Thēn môn, Tỳ, Thęn, Vị. Mỗi lēn chọn 3- 5 huyệt. Châm kích thích mčnh, ngày 1- 2 lēn. Lċu kim 20-30 phút Y ÁN VỀ KIẾT LỴ Bệnh Án Lỵ Do Thđp Nhiệt
639
(Trích trong “Thčch Thđt Bí Lục” của Trēn Są Đčc) “Một ngċời Bệnh trċớc đi tď sau đó chuyển thành lỵ bụng đau, lý cđp hęu trọng, muốn đi ỉa nhċng không ỉa đċợc, khát nċớc,tiểu ít, bụng dċới đēy... Chĕn đoán là Lỵ do thđp nhiệt nặng cho dùng bài “Phân Giďi Thđp Nhiệt”: Xa Tiền Tử 8g, Hočt thčch 20g, Chỉ xác 8g, Hęu Phác 8g, Cam Thďo 4g, Binh lang 8g, Hoàng Liên 8g (Dùng Xa Tiền Tử để lợi thủy, Hoàng liên để thanh nhiệt, Hęu phác để phân thanh trọc, chỉ uế, khử trệ).Uống 2 thang khỏi Bệnh ”. Bệnh Án Lỵ Do Thđp Nhiệt (Trích trong ―Thiên Gia Diệu Phċĉng‖). “Bčch XX, nam, 30 tuổi, nông dân. Sáng ngày 4- 7- 1974 đột nhiên phát sốt, rét, ỉa lỏng, ngay chiều hôm đó đi lỵ ra mủ, máu, mót rặn, đi ỉa liên tục, sau đó vào bệnh viện cđp cứu. Kiểm tra:sốt 39oC, huyết áp 120/70mmHg, Bčch Cēu 13.600/mm3, trung tính 80%, Lympho 20%. Thử phân thđy có nhiều tế bào mủ và hồng cēu. Chĕn đoán: Lỵ khuĕn trực cđp. Cho dùng Chloromycetin, Teracyline, thuốc Lỵ đặc hiệu, phối hợp với truyền dịch, nhċng điều trị đến 4 ngày mà hiệu quď không rõ rệt. Ngày 8-7-74, chuyển sang điều trị bĝng YHCT. Khám theo YHCT thđy Bệnh nhân bụng đau, mót rặn, đi phân lėn lộn đỏ trěng, hęu môn nóng rát, tiểu ít mà đỏ, chđt lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng bĕn, mčch Hočt Sác. Chĕn đoán là Lỵ do thđp nhiệt tích trệ ở ruột, khí huyết bị ứ těc, chức năng dėn truyền bị rối ločn gây ra đau bụng, mót rặn, thđp nhiệt hun đốt làm tổn thċĉng khí huyết gây ra lỵ. Phân đỏ, trěng lėn lộn, hęu môn nóng rát, tiểu ít mà đỏ là do
640
thđp nhiệt trú ở phía dċới. Rêu lċỡi vàng bĕn, mčch Hočt Sác cćng là biểu hiện của thđp nhiệt. Điều trị: Thanh nhiệt, giďi độc, lợi thđp. Xử phċĉng: Buổi sáng cho dùng bài Thang Bào Ĕm, buổi tối dùng bài “ Đċĉng quy Thċợc Dċợc Thang gia giďm”. -Thang Bào Ĕm: Mễ xác (Trđu lúa) 10g, Męt ong 30g. Mễ xác sěc lđy nċớc, hòa męt ong vào, quđy đều, chia 2 lēn sáng và chiều uống. -Đċĉng quy Thċợc Dċợc Thang Gia Giďm: Đċĉng quy 60g, Mộc hċĉng 4g, Chỉ xác 8g, Bčch thċợc 60g, Xuyên liên 12g, Binh lang 8g, Phụ tử 4g, Địa du 16g, Hočt thčch 12g, Cam thďo 6g. Sěc uống vào buổi tối. Uống 2 ngày, các triệu chứng đều hết, hoàn toàn khỏe, xuđt viện”. Bệnh Án Cửu Lỵ (Trích trong “Thčch Thđt Bí Lục” của Trēn Są Đčc). “ Ngċời Bệnh bị lỵ lâu năm, lý cđp hęu trọng, lúc phát lúc khỏi... Chĕn đoán là Bệnh này không phďi là “Hċu Tức Lỵ” mà thęt ra là ngċời Bệnh chính khí tuy đã phục hồi nhċng tà khí vėn còn dây dċa vì vęy mới có tình trčng lúc phát lúc khỏi nhċ vęy. Cho uống bài Tĕy Uế Đĉn là khỏi: (Đči hoàng, Binh lang, Địa du, Hočt thčch, Hęu phác). Bêhj Án Lỵ Amip Mčn Tính (Trích trong “Thiên Gia Diệu Phċĉng”) “Chung X, nam, 11 tuổi, khám ngày 1-10-1963. Ngċời Bệnh khai là tiêu ra máu đã hĉn 2 năm. Hai năm qua đã tốn rđt nhiều tiền thuốc mà không khỏi. Hỏi thì đċợc biết các thēy thuốc trċớc đây có ngċời chữa theo chďy máu đċờng ruột, có ngċời chữa về trą nội. Hỏi kỹ biết rĝng 3 năm trċớc đã bị lỵ, tuy đã khỏi nhċng sau đó thċờng đi tiêu bđt thċờng, mỗi ngày 3-4 lēn, phân lỏng có lúc bụng đau âm ỉ, có lúc thđy mót rặn. Vọng chĕn sěc mặt vàng nhčt, lċỡi không rêu, chđt lċỡi trěng nhčt, môi, miệng, móng và kết mčc đều trěng bệch, bět thđy mčch vi, huyền mà hočt. Phía dċới rốn bên phďi chỗ ruột Sigma co thět nhċ cuốn thừng, thăm hęu môn không thđy búi trą và dđu vết nứt nẻ ở hęu môn. Căn cứ vào mčch chứng, chĕn đoán là đi tiêu ra máu do lỵ Amip. Thử phân phát hiện có Amip hočt động. Cho dùng Phức Phċĉng Nha đďm tử Hoàn (Nha đďm tử (Khổ Sâm tử) bỏ vỏ 60g, Quán Chúng 20g, Sáp Vàng 80g, Kim Ngân (đốt thành than) 20g. Thuốc tán bột, sáp nđu cho chďy ra, hòa bột thuốc vào, trộn đều, vê thành hoàn 0,1g. Mỗi ngày, lúc đói, uống 7 hoàn. Sau khi uống 5 ngày
khám thđy đi ngoài ra máu giďm bớt. Sau 10 ngày, không còn tiêu ra máu nữa. Sau 15 ngày, đči tiện hoàn toàn bình thċờng, sěc mặt trở nên hồng nhuęn”. Bệnh Án Lỵ Do Dùng Phép Hč Sai (Trích trong “Y Tôn Tđt Độc” của Lý Są Tài) “ Trċĉng Cċĉng Am, vào mùa thu, bị kiết lỵ, đã dùng các vị nhċ Mộc hċĉng, Hoàng Liên,Hęu phác, Chỉ Thċợc... đã 2 tháng mà Bệnh vėn không giďm. Tôi xem mčch thđy Hočt mà có lực, đó là do dùng phép Hč không đúng mà ra. Cho dùng Mộc hċĉng, Hoàng Liên, Đċĉng Quy, Thċợc Dċợc, Trēn Bì, Chỉ xác, thêm Đči hoàng 12g, uống xong thổ ra nhiều thức dĉ. Xem mčch thđy còn có lực, vì vęy vėn dùng phċĉng cć, đi tiêu ra các thức tích trệ nhċ ruột cá đċợc mđy chén. Điều dċỡng hĉn 10 ngày thì khỏi hẳn”. Y Án Lỵ Do Khí Huyết Hċ Nhċợc (Trích trong “Ôn Dịch Luęn”) “Trċĉng Côn Nguyên 60 tuổi, bị chứng lỵ, 1 ngày đi 3-4 lēn, mót rặn cđp bách, mčch thċờng ngċng nghỉ gián đočn. Các thēy thuốc đều cho là mčch Tċớc Trác, chěc là phďi chết, vì vęy không dám dùng thuốc. Mời tôi đến chữa, xem mčch thì thđy so le không đều hoặc đęp 2 lēn lči ngċng một lēn, hoặc 3 lēn ngċng một lēn rồi lči tiếp. Đây là mčch Sáp. Ngċời Bệnh tuổi đã cao, khí huyết hċ nhċợc mà lči đi lỵ ra mủ, máu, 6 mčch đoďn, sáp thì rđt đáng sợ. May mà ăn uống vėn chċa giďm, hình sěc không thay đổi, thanh âm còn vċợng, nói năng nhċ thċờng, vì vęy cćng chċa phďi là chứng nguy. Dùng bài Thċợc Dċợc Thang (Bčch thċợc, Binh lang, Đči Hoàng, Đċĉng Quy, Hoàng Cēm, Hoàng Liên, Mộc hċĉng, Nhục Quế, Cam thďo) tăng Đči hoàng lên 12g. Uống xong đči tiện toàn ra mủ. Uống 2 thang ngċời Bệnh thđy khoan khoái dễ chịu, mčch khí đã nối tiếp lči, lỵ cćng ngừng”. Y Án Lỵ Trực Trùng (Trích trong Châm Cứu Lâm Chứng Thực nghiệm‖ của Tôn Học Quyền). Vċĉng, nữ, 48 tuổi, công nhân. Nhęp điều trị ngoči trú ngày 08/10/1968. Bệnh nhân có các triệu chứng và dđu hiệu điển hình của lỵ trực trùng và trực khuĕn lỵ đċợc tìm thđy trong cđy phân cho nên dễ chĕn đoán. Cứu huyệt Thēn khuyết 60 phút. Cứu ba lēn bệnh nhân khỏi hoàn toàn.
641
KINH NGUYỆT
642
Con gái khoẻ mčnh thċờng 13 – 14 tuổi đã có kinh. Thiên ―Thċợng Cổ Thiên Chân Luęn‖ (Tố Vđn 1) viết: “Ngċời con gái đến khoďng 14 tuổi, mčch Nhâm thông, âm huyết của mčch Thái xung vċợng, kinh nguyệt theo đó mà phát ra”. Trong 1-2 năm đēu, kinh nguyệt có khi bị dao động chċa ổn định, nhċng sau đó kinh nguyệt đến đều, chu kỳ kinh thċờng là 28 ngày, có khi sớm hĉn hoặc trễ hĉn, vì vęy còn đċợc gọi là Nguyệt Tín, Nguyệt Kinh. Tuy nhiên sách ―Phụ Nhân Đči Toàn Lċĉng Phċĉng‖ cćng đề cęp đến trċờng hợp đặc biệt của kinh nguyệt nhċ Tính Nguyệt, hai tháng có một lēn; Cċ Kinh ba tháng có một lēn; Tỵ Niên một năm có một lēn; Ám kinh suốt đời không có kinh lēn nào. Những trċờng hợp này, không gọi là bệnh kinh nguyệt, đó là hiện tċợng sinh lý bĕm sinh, không cēn phďi điều trị. Thời gian hành kinh thċờng từ 3 – 5 ngày, lċợng trung bình 50- 100ml. Mēu kinh lúc bět đēu đỏ nhčt, rồi đỏ đęm dēn và sau cùng là đỏ nhčt, không có huyết cục, không mùi hôi. Mỗi lēn hành kinh, ngċời mệt mỏi, chân tay rã rời, lċng đau nhẹ, bụng dċới đēy tức, ăn không biết ngon, vú hĉi căng, đều là hiện tċợng sinh lý bình thċờng. Phụ nữ thċờng tět kinh vào lứa tuổi 48, 49 tuổi. Nguyên Nhân Nguồn gốc gây ra rối ločn kinh nguyệt thċờng do ba nguyên nhân chính là Nội nhân, Ngoči nhân và Bđt nội ngoči nhân. + Nội nhân: Do xáo trộn thđt tình bên trong. Tiết Lęp Trai nói: “Tâm Tỳ điều hoà thì chu kỳ kinh nguyệt bình thċờng, nếu bị thđt tình nội thċĉng thì kinh nguyệt rối ločn”. + Ngoči nhân gây nên bởi lục dâm. Trēn Lċĉng Phủ nói: “Phụ nữ kinh nguyệt không đều do phong, hàn thừa lúc cĉ thể suy yếu xâm nhęp vào trong bào cung làm tổn thċĉng hai mčch Nhâm và Xung”. + Không do nội ngoči nhân: Nhċ do ăn uống không điều độ, lao nhọc quá sức, phòng dục quá độ… gây ďnh hċởng đến kinh nguyệt. Theo Đông y, kinh nguyệt của phụ nữ có liên hệ rđt nhiều đến mčch Xung, Nhâm và các tčng khác. Chĕn Đoán + Cēn dựa vào Tứ chĕn và Bát cċĉng để chĕn đoán. Vđn Chĕn + Cēn chú ý đến chu kỳ, lċợng nhiều hoặc ít, mēu sěc, các chứng
trčng toàn thân để quyết định: . Trċớc kỳ: lċợng kinh nhiều, tím bēm, có cục, mặt đỏ, khát, sợ nóng là huyết nhiệt, thực nhiệt. . Sau kỳ: lċợng ít, không hôi, đỏ sėm hoặc nhčt, thích nóng, sợ lčnh, đau hč vị, chċờm nóng bớt đau là thuộc hàn. . Lċợng nhiều và đęm: thực chứng. . Mēu tía, đỏ tċĉi, hồng hoặc đen tím thuộc về nhiệt. . Sěc bēm là hoď quá vċợng, đôi khi do hċ hàn. . Lċợng ít mà sěc hồng nhčt thuộc về huyết hċ. . Sěc nhčt mà hĉi có chđt nhēy nhċ mći thuộc về đờm. . Sěc vàng và đục là do thđp đờm. . Mēu tía đen hoặc thuēn đen thuộc về hċ hàn. . Ngċng đọng lči thuộc về khí hċ hoặc huyết hċ. + Kinh đến trċớc kỳ thċờng thuộc về nhiệt, kinh đến sau kỳ thċờng do hàn. + Kinh nguyệt khi trċớc khi sau không nhđt định thuộc do Can khí uđt kết. Sách ―Y Tông Kim Giám‖ viết: “Ứ đọng sěc sėm mà tía đen, gēn đến ngày hành kinh thđy có dđu hiệu hàn thuộc về hàn ngċng. Ứ đọng sěc sáng mà tía đen, gēn đến ngày hành kinh mà thđy nhiệt thuộc về nhiệt kết”. + Đau bụng sěp hành kinh thċờng do khí trệ, huyết ứ. + Đang hành kinh, sau hành kinh mà đau bụng thċờng do khí hċ. MČCH CHĔN + Sěp hoặc đang hành kinh, mčch bộ Thốn phďi Phù Hồng. + Đang hành kinh mà mčch Hočt Sác hoặc Huyền Sác là dđu hiệu mčch Xung và mčch Nhâm có nhiệt. Nếu mčch Trēm Trì, tế là dċĉng hċ nội hàn hoặc huyết hďi bđt túc. Mčch Tế Sác là âm hċ, huyết nhiệt, tân dịch hao tổn…
643
+ Kinh bế không ra mà mčch bộ xích hĉi Sáp là chứng hċ do huyết kém. Mčch bộ xích Hočt mà đứt nối không đều, đó là chứng hċ do huyết thực, khí thịnh. + Chứng băng huyết đa số do hċ, mčch thċờng Hċ đči hoặc Huyền Sác. Nếu lâu ngày không dứt, mčch đáng lý phďi Tế, Tiểu, Khâu, Trì, nếu chỉ thđy Hċ, Sáp, Sěc là không tốt. BÁT CĊĈNG Hàn: . Do phong hàn sẽ xuđt hiện kinh ra sau kỳ, tím đen, bế kinh, ứ huyết, có khi thống kinh.
644
. Do hàn thđp xuđt hiện: Kinh sau kỳ, tía nhčt, nhiều. Nhiệt . Do Thực Nhiệt: Kinh ra trċớc kỳ, đỏ sėm, nhiều hoặc thành băng huyết. . Do hċ nhiệt: Kinh ra trċớc kỳ, đỏ nhčt, ít hoặc hĉi nhiều hoặc băng huyết, rong huyết. . Do thđp nhiệt: Kinh ra trċớc kỳ, đặc dính, vàng đục. Hċ . Khí hċ (Tỳ hċ): Kinh kỳ kéo dài hoặc ra sớm, ra nhiều, sěc kinh nhčt, có thể bị băng huyết. . Huyết hċ: Sěc kinh nhčt, hành kinh đau bụng, số lċợng kinh giďm dēn, dėn đến vô kinh. . Âm Hċ: Kinh ra trċớc kỳ, nhiều, có thể rong huyết, ít có thể thành bế kinh. . Dċĉng Hċ: Kinh phēn nhiều kéo dài, nhčt, ít, đau bụng lâm râm. Thực . Huyết ứ: Kinh rối ločn, phēn nhiều ra sớm, một tháng có thể ra 2-3 kỳ, tím, cục, khó ra, bụng dċới căng, nhức đēu, không thích xoa bóp. Trċớc khi hành kinh thì đau tăng, khi huyết ra thì bớt đau. Có thể bị bế kinh hoặc băng huyết, bụng dċới cứng đau. Khí Uđt: Kinh rối ločn, tím, không thông, bụng dċới đau tức, chċớng, đau lan ra 2 bên sċờn, vú đau. Nếu uđt hoá nhiệt thì kinh ra trċớc ngày. Đàm Thđp: Kinh kéo dài, nhiều, nhčt, có khi tět kinh. Nếu đàm nhiệt thì kinh sěc đỏ. Nguyên Těc Điều Trị + Về cách dùng thuốc trong thời kỳ hành kinh, sách ―Phụ Nhân Đči Toàn Lċĉng Phċĉng‖ viết: “Kinh nguyệt đang hành thċờng dùng vị nhiệt mà không nên dùng vị hàn. Thuốc hàn làm huyết dừng lči khiến các chđt Đới, Lâm, Hà, Mãn sinh ra”. Sách ―Nữ Khoa Bí Yếu‖ viết: “Trong lúc hành kinh, cđm không đċợc dùng các vị thuốc đěng, hàn, cay, tán”. Đó là quy luęt thông thċờng, tuy nhiên, trên thực tế lâm sàng, có những trċờng hợp bệnh chứng phďi dùng đến các vị thuốc đáng, hàn, cay, tán, chứ không nhđt thiết phďi giữ đúng nhċ các sách trên nêu. + Phù Tỳ: trong trċờng hợp nguồn ích huyết để kiện Tỳ, thăng dċĉng là chính, tuy nhiên không nên dùng những vị thuốc cam nhuęn hoặc tân ôn để tránh làm tổn thċĉng đến Tỳ dċĉng hoặc Tỳ âm.
+ Bổ Thęn trong trċờng hợp bổ ích chân thuỷ của tiên thiên để chđn tinh, bổ huyết là chính. Tuy nhiên, cćng cēn kết hợp với thuốc dċỡng hoď để làm cho thuỷ hoď đều đēy đủ, tinh huyết đều vċợng thì kinh nguyệt tự điều hoà. + Hành Khí Giďi Uđt (vì khí hay gây rối ločn kinh nguyệt). . Nên dùng phối hợp thuốc hành khí nhċ Thanh bì, Mộc hċĉng với thuốc bổ huyết và thuốc bổ âm. . Nếu khí nghịch thì dùng thuốc giáng khí, khí hàn thì ôn khí, khí hċ thì bổ khí. Đồng thời mỗi trċờng hợp phďi phối hợp với thuốc dċỡng huyết, điều kinh. + Bổ Tỳ Vị để điều kinh (vì Tỳ Vị là gốc bổ cho huyết). + Chữa các bệnh gây rối ločn kinh nguyệt nhċ thiếu máu, suy dinh dċỡng, suy nhċợc thēn kinh… Bài Thuốc Dùng Điều Trị KINH NGUYỆT (Theo tęp ―Phụ Đčo Xán Nhiên‖ trong ―Hďi Thċợng Y Tôn Tâm Ląnh‖) + Chċa đến kinh kỳ đã ra là có hoď, dùng bài Lục Vị Địa Hoàng Hoàn. + Chċa tới kỳ mà kinh ra nhiều, cćng dùng bài Lục Vị Địa Hoàng Hoàn thêm Hďi phiêu tiêu, Sài hồ, Bčch chỉ, Ngć vị tử, Bčch thċợc. + Mới 10 ngày hoặc ½ tháng kinh đã ra là do khí bị hċ yếu, dùng bài Bổ Trung Ích Khí Thang. + Quá kỳ kinh mới ra là hoď suy, hċ hàn, uđt hoặc đờm, dùng bài Bổ Trung Ích Khí Thang thêm Ngďi cứu, Hċĉng phụ, Bán hč. + Kinh đến chęm mà mēu nhčt dùng Bổ Trung Ích Khí Thang thêm Nhục quế. + Sau khi thđy kinh, cĉ thể đau nhức: do khí huyết suy và không điều hoà hoặc huyết hďi không đủ thì khi đến kỳ, huyết toàn thân bị tổn thċĉng, cho nên kinh muốn ra là cĉ thể bị đau trċớc. Nếu kinh ra rồi thì đau bụng là khí huyết đều hċ, nên dùng bài Bát Trân Thang. Nếu đã hċ mà có nhiệt, nên dùng bài Bát Vị Tiêu Dao Tán. + Vì khí trệ mà kinh chċa ra hết nên dùng bài Tứ Vęt Thang thêm Mộc hċĉng. + Sau khi có kinh bị phát sốt, mỏi mệt, mět nhċ bị che lđp, do Tỳ âm bị thċĉng. Mět là chủ huyết mčch, nên dùng bài Bổ Trung Ích Khí Thang, Quy Tỳ Thang, không đċợc dùng thuốc thanh lċĉng để làm sáng mět. + Trċớc khi hành kinh, bị tiêu chďy, mčch Nhu Nhċợc, do Tỳ Thęn đều hċ, nên dùng Quy Tỳ Thang gia giďm để bổ Tỳ Thęn. + Kinh ra quá nhiều, có khi có huyết trěng, ngày nhẹ đêm nặng, tiêu chďy bđt thċờng, do dċĉng hċ hč hãm, thoát dċĉng nên dùng bài 645
646
Thęp Toàn Đči Bổ hoặc Bổ Trung Ích Khí Thang. + Kinh không đều, nên dùng Tứ Vęt Thang làm chủ và tuỳ theo hàn, nhiệt, hċ, thực mà gia giďm. Vì đàn bà thuộc quẻ Khôn cho nên chữa đàn bà lđy âm làm chủ. Do đó, trong bài Tứ Vęt có Quy, Thċợc, Thục đều là thuốc có vị hęu, vị hęu là âm ở trong âm, cho nên nó bổ ích cho huyết. Ngoài ra Quy vào Tâm, Thċợc vào Can, Thục vào Thęn, Khung vęn hành khí ở trong huyết. Do đó, Tứ Vęt là chủ để điều kinh. + Khi kinh ra mà trong bị bệnh do ăn uống sống lčnh, ngoài bị hàn thđp sinh ra ứ huyết, nên dùng bài Ngć Tích Tán bỏ Ma hoàng thêm Mėu đĉn, Hồng hoa. + Kinh lčc bị trở ngči do bên ngoài bị phong hàn, trong bị uđt kết, nên dùng bài Ôn Kinh Thang thêm Trčch lan, Đċĉng quy, Mčch môn. + Kinh không ra do Tâm khí uđt kết, nên dùng bài Phân Tâm Hí Ĕm bỏ bớt Khċĉng hočt, Bán hč, Thanh bì, Tang bì thêm Xuyên khung, Hċĉng phụ, Nga truęt, Huyền hồ. Nếu có hoď thêm Hoàng cēm hoặc dùng bài Tiểu Điều Kinh Thang hoặc Đĉn Hċĉng Phụ Hoàn. + Kinh không ra mà bụng sôi do Vị bị hċ, dùng bài Đĉn Thċĉng Truęt Cao hoặc dùng độc vị Hęu phác uống lúc đói. + Kinh bế do thđp đờm dính ở huyết hďi, nên dùng bài Đčo Đờm Thang thêm Xuyên khung, Hoàng liên. + Kinh ra sau kỳ là huyết ít, dùng bài Tứ Vęt Thang thêm Hoàng cēm, Hoàng liên. + Kinh kỳ trồi sụt ít hoặc nhiều, 1-2 tháng ra một lēn, nên dùng Đċĉng Quy Thang hoặc Điều Kinh Tán. + Kinh lúc có lúc không, dây dċa, bụng đau nhói là do hàn khí, nhiệt tà lċu ở bào thai, huyết hďi ngċng trệ. . Nếu khí ở dċới rốn nghịch lên ngực làm cho nôn, nên dùng bài Đào Nhân Tán. . Nếu Đau eo lċng, bụng và rốn nên dùng Ngċu Tđt Tán. + Kinh lúc lúc không mà đau tim dùng bài Thđt Tiếu Tán. + Kinh lúc ra lúc dứt, lúc nóng lúc rét: Trċớc hết cho uống Tiểu Sài Hồ Thang thêm Địa hoàng. Sau đó dùng Tứ Vęt Thang. + Kinh ra lět nhět: dùng bài Tứ Vęt Thang, tăng gđp đôi Bčch thċợc, thêm Hoàng cēm. + Kinh ra không ngừng: dùng bài Tứ Vęt Thang thêm Địa du, A giao, Kinh giới (sao). Nếu có nhiệt, bội Hoàng cēm hoặc uống bài Cố Kinh Hoàn.
647
+ Kinh ra sěc tía là có phong, dùng Tứ Vęt Thang thêm Phòng phong, Kinh giới, Bčch chỉ. + Kinh ra sěc đen là nhiệt, dùng dùng bài Tứ Vęt Thang thêm Hoàng cēm, Hoàng liên, Hċĉng phụ. + Kinh ra đen nhċ khói nhċ bụi, dùng bài Nhị Trēn Thang thêm Tēn giao, Phòng phong, Thċĉng truęt. + Kinh ra sěc nhợt là hċ, dùng Cổ Khung Quy Thang thêm Sâm, Kỳ, Thċợc, Hċĉng phụ. + Kinh ra kèm theo đờm, tích nċớc, dùng bài Nhị Trēn Thang thêm Khung, Quy. + Kinh ra nhċ nċớc đęu nành dùng bài Tứ Vęt Thang thêm Hoàng cēm, Hoàng liên. + Kinh ra có hòn có cục là khí trệ dùng bài Tứ Vęt Thang thêm Huyền hồ, Hċĉng phụ, Trēn bì, Chỉ xác. + Kinh ra mà nóng hâm hđp từng cĉn nhđt định là ngoči cďm thực nhiệt dùng bài Tứ Vęt Thang thêm Hoàng cēm, Sài hồ.
KINH NGUYỆT KHÔNG DỨT (Kinh Đočn Phục Lai)
648
Đči Cċĉng Đàn bà sau tuổi 49 thċờng kinh nguyệt phďi hết, nếu vėn còn dây dċa hoặc lúc có lúc không, hoặc đă hết rồi lči có, đó là dđu hiệu bệnh lý, gọi là chứng Kinh Nguyệt Không Dứt. Nếu cĉ thể khoẻ mčnh, không có dđu hiệu bệnh lý gì xĕy ra, đó là trčng thái bình thċờng, do khí huyết sung túc mà thôi. Sách ―Diệp Thị Nữ Khoa‖ viết: ―Tuôỉ 49- 50 mà thiên quý chċa dứt, kinh nguyệt vėn có, đúng kỳ nhċ xċa không thđy bệnh gì khác thċờng, đó là do huyết đēy đủ vęy‖. Tċĉng đċĉng chứng Niêm Mčc Tử Cung Quá Sďn của YHHĐ. Còn gọi là Niên Lão Kinh Thủy Phục Hành. Nguyên Nhân Do kinh mčch bị suy yếu vì lớn tuổi, mệt nhọc quá sức, tính tình vui gięn thđt thċờng, lči cďm phďi tà khí bên ngoài xâm nhęp vào gây nên. Phụ nữ tuổi 49 trở lên, Thęn khí hċ yếu, kinh nguyệt kiệt, mčch Thái xung suy giďm, địa đčo không thông vì vęy kinh nguyệt hết. Nếu cĉ thể vốn bị khí và âm hċ, tà khí phục sẵn bên trong, làm cho mčch Xung Nhâm không vững thì sẽ gây nên bệnh. Thċờng thđy dċới dčng Khí hċ, Âm hċ, Huyết hċ, Huyết nhiệt và Huyết ứ. + Khí Hċ: Cĉ thể vốn suy yếu lči lao nhọc quá sức làm tổn thċĉng trung khí, khí bị hċ, mčch Xung Nhâm không vững, huyết không đċợc sĉ nhiếp gây nên kinh nguyệt hết rồi lči có. + Âm Hċ: Lęp gia đình sớm, sinh đẻ sớm, âm huyết bị suy kiệt, lči kèm sinh hočt tình dục không điều độ làm ďnh hċởng đến thęn tinh, hoặc ngċời lớn tuổi ċu tċ lo nghą quá làm hao tổn doanh huyết, âm hċ thì sinh nội nhiệt, ďnh hċởng đến mčch Nhâm, Xung, huyết sẽ bị đi bęy gây nên kinh nguyệt không dứt. + Huyết Nhiệt: Cĉ thể vốn có dċĉng thịnh hoặc ăn những thức ăn cay, nóng, táo nhiệt uđt lči ở bên trong hoặc cďm nhiệt ta hoặc gięn dữ làm cho Can hỏa động, hỏa nhiệt làm tổn thċĉng mčch Xung, Nhâm, huyết sẽ đi bęy gây nên kinh nguyệt lúc hết lúc có. + Huyết Ứ:
649
Phụ nữ lớn tuổi, vốn bị hċ yếu, khí huyết vęn hành không thoďi mái lči kèm nội thċĉng do tình chí gây nên, Can khí bị uđt kết, khí trệ, huyết ngċng, ngċng lči ở mčch Xung, Nhâm, huyết mới đi không đúng gây nên bệnh. Điều Trị Tùy theo nguyên nhân gây bệnh và trčng thái bệnh để trị. Khí hċ hč hãm: bổ trung ích khí. Khí uđt thì giďi uđt, thanh nhiệt. Nếu kinh nguyệt lâu ngày không dứt biến thành chứng hċ hàn, phďi dùng cď phép ôn lėn phép nhiếp. Triệu Chứng + Chứng Khí Hċ: kinh nguyệt lâu ngày không dứt, ngċời mệt mỏi, hĉi thở ngěn, không có sức, kém ăn, mčch Nhċợc. Điều trị: Ích khí, kiện Tỳ, cố nhiếp. Dùng bài Bổ Trung Ích Khí Thang (Tế Sinh Phċĉng) (Giďn Minh Trung Y Phụ Khoa Học). . Bổ khí dċỡng huyết, cố Xung (mčch), chỉ huyết. Dùng bài An Lão Thang (Phó Thanh Chủ Nữ Khoa): Nhân sâm, Hoàng kỳ, Bčch truęt, Đċĉng quy, Thục địa, Sĉn thù nhục, A giao, Kinh giới (sao đen), Hċĉng phụ, Mộc nhą (tro), Cam thďo. (Nhân sâm, Hoàng kỳ, Bčch truęt bổ trung ích khí, cố nhiếp, chỉ huyết; Thục địa, A giao, Đċĉng quy dċỡng huyết, chỉ huyết; Sĉn thù thu sáp, chỉ huyết; Hf phụ lý khí, là thuốc thċờng dùng để bổ khí dċỡng huyết, khiến cho bổ mà không trệ; Kinh giới (sao đen), Mộc nhą (tro), ức chế mēu đỏ, tăng tác dụng cēm máu) (Phụ Khoa Trung Y Học). + Chứng Khí Uđt: Kinh nguyệt không dứt, hay thở dài, dễ tức gięn, hông sċờn đau, mčch Huyền. Điều trị: Sĉ Can, giďi uđt, cố nhiếp. Dùng bài Tiêu Dao Tán. . Nếu huyết hċ, có nhiệt dùng bài Đċĉng Quy Tán ―Phụ Nhân Đči Toàn Lċĉng Phċĉng‖: Đċĉng quy (tĕy rċợu), Xuyên khung, Bčch thċợc (sao), Hoàng cēm (sao), Bčch truęt (sao) đều 320g, Sĉn thù nhục 60g. Tán bột. Mỗi lēn uống 12g với rċợu. Hoặc dùng bài Cēm Tâm Hoàn ―Thụy Trúc Đċờng Kinh Nghiệm Phċĉng‖: Hoàng cēm 80g(ngâm nċớc cĉm 7 ngày, sđy khô, làm nhċ vęy 7 lēn rồi tán bột, trộn với dđm làm thành viên 0,1g, mỗi lēn uống 70 viên, ngày 3 lēn, với rċợu nóng. + Chứng Hċ Hàn:
650
Kinh nguyệt không dứt, sợ lčnh, tay chân lčnh, tiêu lỏng, mčch Trēm Trì. Điều trị: Ôn bào cung, tán hàn, cố nhiếp. Dùng bài Tục Đočn Hoàn ―Phụ Nhân Đči Toàn Lċĉng Phċĉng‖: Tục đočn, Đċĉng quy, Hoàng kỳ, Ô tặc cốt, Ngć vị tử, Cam thďo, Long cốt, Xích thčch chi, Thục địa mỗi thứ 40g, Địa du 20g, Ngďi diệp, Phụ tử, Can khċĉng, Xuyên khung đều 30g. Tán bột, trộn với męt, làm thành viên to bĝng hčt Ngô đồng, mỗi lēn uống 30 viên, lúc đói, với rċợu nóng. + Chứng Âm Hċ: Tự nhiên tět kinh khoďng 2 năm hoặc hĉn rồi lči thđy, kinh ra nhiều, mēu đỏ tċĉi, ngć tâm phiền nhiệt, gò má đỏ, đêm ngủ không yên, họng khô, miệng khô, trong âm đčo khô sít hoặc nóng rát, đau, da hoặc bên ngoài bộ phęn sinh dục ngứa, táo bón, lċỡi đỏ, ít rêu, mčch Tế Sác. Điều trị Tċ âm, lċĉng huyết, cố Xung (mčch), chỉ huyết. Dùng bài Thanh Huyết Dċỡng Âm Thang (Phụ Khoa Lâm Sàng Thủ Sách): Sinh địa, Đĉn bì, Bčch thċợc, Huyền sâm, Hoàng bá, Nữ trinh tử, Hčn liên thďo. + Chứng Huyết Nhiệt: Tự nhiên tět kinh 2 năm hoặc hĉn, rồi lči thđy, sěc kinh đỏ sėm, đới hč ra nhiều, mēu vàng có mùi hôi, lċỡi đěng, miệng khô, tiểu ít, nċớc tiểu đỏ, táo bón, lċỡi đỏ, mčch Huyền Hočt. Điều trị: Thanh nhiệt, lċĉng huyết, cố Xung (mčch), chỉ huyết. Dùng bài Ích Âm Tiễn (Y Tông Kim Giám): Sinh địa, Tri mėu, Hoàng bá, Quy bďn (sống), Sa nhân, Chích cam thďo. Thêm Mėu lệ (sống) Tây căn, Địa du. (Sinh địa, Tây căn, Địa du thanh nhiệt, lċĉng huyết, chỉ huyết; Tri mėu, Hoàng bá tċ âm, thanh nhiệt, tď hỏa; Quy bďn, Mėu lệ cố Xung mčch, chỉ huyết. Thêm ít Sa nhân để dċỡng Vị, tỉnh Tỳ, hành khí, khoan trung). + Chứng Huyết Ứ: Tự nhiên tět kinh 2 năm hoặc hĉn, rồi lči thđy,mēu kinh đỏ tối, có cục, ra nhiều ít không chừng, bụng dċới đau, không thích đn vào, hoặc trong bụng có khối u, lċỡi tím tối, mčch Huyền Sáp hoặc Sáp có lực. Điều trị: Hočt huyết, hóa ứ,cố Xung (mčch), chỉ huyết. Dùng bài Đċĉng Quy Hoàn (Thánh Tế Tổng Lục): Đċĉng quy. Thċợc dċợc, Ngô thù du, Đči hoàng, Can khċĉng, Phụ tử, Tế tân, Đĉn bì, Xuyên khung, Mang trùng, Thủy điệt, Hęu phác, Đào nhân, Quế chi. (Thċợc dċợc (Xích thċợc), Quế chi, Đċĉng quy, Xuyên khung hočt
huyết, khứ ứ; Mang trùng, Thủy điệt khứ ứ, tiêu tích; Đči hoàng, Đĉn bì, Đào nhân lċĉng huyết, khứ ứ; Ngô thù du, Can khċĉng, Phụ tử, Tế tân ôn kinh, tán hàn; Hęu phác hành khí, tán kết).
KINH NGUYỆT ĐẾN KHÔNG ĐÚNG KỲ (Kinh Nguyệt Bđt Điều – Iregular Menstruation
651
Đči Cċĉng Kinh nguyệt đến không đúng chu kỳ, có thể là trċớc hoặc sau không nhđt định, gọi là ―Rối Ločn Kinh Nguyệt Không Định Kỳ‖ hoặc ―Kinh Hành Tiên Hęu Vô Định‖, ―Nguyệt Kinh Tiên Hęu Vô Định Kỳ‖ hoặc ―Nguyệt Kinh Khiên Kỳ‖. Nguyên Nhân Theo Đông Y có thể do: Tỳ hċ, Khí uđt, Huyết ứ. + Tỳ Hċ: Nhiệm vụ chính của Tỳ là thống huyết. Tỳ khí hċ yếu thì chức năng chuyển vęn sẽ bị rối ločn làm ďnh hċởng đến kỳ kinh. Nếu chức năng vęn hóa suy kém thì việc ăn uống cćng sẽ giďm, thċờng làm cho lċợng kinh ra ít, kinh nguyệt đến sau kỳ. Ngċợc lči, nếu chức năng vęn hóa tốt, ăn uống khỏe, lċợng huyết sẽ nhiều và kinh nguyệt sẽ đến sớm. Diệp Thiên Sỹ trong sách ―Nữ Khoa‖ đã nhęn định: “Kinh nguyệt đến lúc sớm lúc trễ là do Tỳ khí của thổ không sinh nên không muốn ăn uống, vì vęy mà huyết suy kém, kinh đến muộn hoặc tháng sau ăn uống ngon hĉn thì kinh nguyệt lči đến sớm. + Khí Uđt: Khí là tċớng của huyết, khí hành thì huyết cćng hành, khí trệ thì huyết ngừng, vì vęy, khí thông hay không đều ďnh hċởng đến kinh nguyệt đến sớm hoặc trễ. + Huyết Ứ: Huyết ngċng trệ có thể làm cho kinh nguyệt đến trễ hoặc là huyết ứ không lċu thông đċợc khiến cho huyết mới sinh không về đċợc kinh mčch cćng có thể làm cho kinh đến sớm. Cĉ Chế Gây Bệnh Cĉ chế của chứng kinh nguyệt rối ločn có liên hệ với Can và Thęn, trong đó Can khí không đều làm cho khí nghịch lên là chính. Can khí, Can huyết thái quá hoặc bđt cęp làm cho huyết hďi khi đēy khi vĉi bđt thċờng khiến cho kinh kỳ bị rối ločn. Triệu Chứng Trên lâm sàng thċờng gặp các loči sau: - Chứng Tỳ Hċ:
Sěc mặt xanh vàng, da thịt phù, tinh thēn uể oďi, tay chân lčnh, hồi hộp, chóng mặt, hĉi thở ngěn, thiếu sức, miệng nhčt, ăn ít, tiêu lỏng, rêu lċỡi mỏng, nhčt hoặc trěng nhớt, mčch Hċ, Trì. Điều trị: Bổ Tỳ ích khí, dċỡng huyết, điều kinh. Dùng bài Quy Tỳ Thang (Tế Sinh Phċĉng). . Hoặc bài Ôn Vị Ĕm (Giďn Minh Trung Y Phụ Khoa Học). Ăn ít, bụng đēy thêm Mčch nha, Sa nhân, Trēn bì. Kinh nguyệt ra nhiều, bỏ Sinh khċĉng, Đċĉng quy, thêm Ô tặc cốt, Tông lċ (tro). - Chứng Can Khí Uđt: Kinh nguyệt lúc sớm lúc trễ, trồi sụt không đều, kinh nguyệt không thông, trċớc hoặc đēu lúc hành kinh thì bụng dċới đau, ngực sċờn đēy tức, tinh thēn bực dọc, hay cáu gět, sěc mặt không tċĉi sáng, lċỡi nhčt, rêu lċỡi mỏng, mčch Huyền, Tế. Điều trị: Sĉ Can, giďi uđt, lý khí, điều kinh Dùng bài Tiêu Dao Tán (Hòa Tễ Cục Phċĉng): Sài hồ, Đċĉng quy, Bčch thċợc, Bčch truęt, Phcuj linh, Cam thďo, Bčc hà, Bào khċĉng Hoặc Tử Kim Hoàn (Diệp Thiên Sỹ Nữ Khoa) hoặc Sâm Linh Bčch Truęt Tán (Hòa Tễ Cục Phċĉng). Khi hành kinh mà bụng đau thêm Hċĉng phụ, Diên hồ sách; Trong kinh có cục thêm Trčch lan, Ích mėu. Nếu có sốt thêm Đĉn bì, Chi tử; Thức ăn không xuống thêm Chỉ xác, Hęu phác, Trēn bì; Kèm Thęn hċ thêm Thỏ ty tử, Thục địa, Tục đočn. - Chứng Huyết Ứ: Trċớc khi hành kinh và lúc bět đēu có kinh bụng dċới căng, đau, có khối u, đè vào thđy đau hĉn, kinh đến lúc sớm lúc trễ. Điều Trị: Dùng bài Đào Nhân thang (Thiên Kim Phċĉng). - Chứng Thęn Hċ: Kinh đến sớm hoặc trễ, lċợng ít, màu nhčt, trong, dẻo, sěc mặt sčm đen, váng đēu, ù tai, lċng đau, bụng dċới xệ xuống, lċỡi nhčt, rêu lċỡi mỏng, mčch trēm, Nhċợc. Điều Trị:
652
Bổ Thęn, ích khí, dċỡng huyết, điều kinh. Dùng bài Cố Âm Tiễn (Cďnh Nhčc Toàn Thċ) thêm Nhục quế, Phụ tử, Bổ cốt chỉ (Giďn Minh Trung Y Phụ Khoa Học). [Nhân sâm ôn nguyên khí; Thục địa, Sĉn thù tċ Thęn, ích âm; Thỏ ty tử, Bổ cốt chỉ bổ Thęn dċĉng, ích tinh khí; Ngć vị tử tċ Thęn, liễm
âm, chỉ tď; Sĉn dċợc cố Thęn, bồi Tỳ, chỉ tď; Nhục quế, Phụ tử bổ Mệnh môn hỏa; Viễn chí giao thông Tâm Thęn làm cho thủy hỏa tċĉng tế, thủy đēy đủ, hỏa mčnh lên, âm bình, dċĉng bí thì kinh nguyệt tự điều hòa). Nếu Can uđt Thęn hċ, biểu hiện kinh nguyệt không đều, lċợng kinh ra nhiều hoặc ít, khi hành kinh thì đau lċng, mỏi gối. Trċớc khi hành kinh thì vú sċng đau, tâm phiền, dễ tức gięn, lċỡi đỏ tối, rêu lċỡi trěng, mčch Huyền Tế. Điều trị: Bổ Thęn thċ Can. Dùng bài Định Kinh Thang (Phó Thanh Chủ Nứ Khoa): Đċĉng quy, Bčch thċợc, Thục địa, Sài hồ, Sĉn dċợc, Phục linh, Thỏ ty tử, Kinh giới (sao). (Sài hồ, Kinh giới sĉ Can giďi uđt; Đċĉng quy, Bčch thċợc dċỡng huyết, nhu Can; Thục địa, Thỏ ty tử bổ Thęn, ích tinh huyết; Sĉn dċợc, Phục linh kiện Tỳ sinh huyết). Châm Cứu + Can Uđt: Châm Can du, Kỳ môn, Thái xung, Trung cực, Tam âm giao. (Can du hợp với Kỳ môn là cách phối hợp huyệt Bối du và Mộ, để sĉ Can, giďi uđt; Thái xung là huyệt Nguyên của kinh Can có tác dụng sĉ điều lý khí; Trung cực là yếu huyệt của mčch Nhâm, dùng để ích mčch Nhâm, Xung; Tam âm giao là huyệt hội của ba kinh âm ở chân. Can uđt đċợc giďi, mčch Nhâm, Xung đċợc điều hòa thì kinh nguyệt sẽ đến (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). + Thęn Hċ: Bổ Thęn bồi thổ, dċỡng huyết điều kinh. Châm Quan nguyên, Trung cực, Khí hďi, Thęn du, Tam âm giao, Thủy tuyền. (Trung cực, Quan nguyên thuộc mčch Nhâm có tác dụng ích cho mčch Xung và Nhâm, điều kinh huyết; Thęn du bổ ích cho tinh tiên thiên; Thủy tuyền là huyệt Khích của kinh Thęn là nĉi hội của khí huyệt với mčch Xung Nhâm và kinh Thęn; Tam âm giao giúp thông tam âm). Y Án Kinh Nguyệt Không Đều (Trích trong ―Nữ Khoa Y Án Tuyển Túy‖) “Phùng, nữ, 21 tuổi. Mčch hai bộ quan Tế mà Sác. Can âm và Tỳ âm đều có thđp nhiệt nung nđu, vì vęy mà huyết bị khô, huyết hċ. Kinh nguyệt đến lúc sớm lúc trễ. Khí hċ ra nhiều, mặt vàng, môi khô. Nếu không điều trị sớm sẽ thành chứng cốt chċng. Trċớc hết, nên dùng bài ―Tiêu Dao Tán gia vị‖ gồm: Sinh địa, Đċĉng quy (thân), Bčch thċợc, Sĉn chi (sao đen), Đĉn bì (sao), Mėu lệ (sống), Bčch truęt, 653
Chích thďo, Ngân sài hồ, Thčch hộc (tċĉi). Sěc uống. Khám lēn 2: Kinh nguyệt đến sớm hĉn nhċng xuống không đċợc thông lợi, mčch ở hai bộ quan Hċ, Hočt, do Can và Tỳ bị hċ yếu, vì vęy, thử dùng phép điều kinh để làm cho sĉ khí, hòa huyết, có vẻ thích hợp nhđt. Cho dùng: Đċĉng quy thân, Xuyên khung, Trčch lan diệp, Diên hồ sách, Sĉn tra nhục (than), Sĉn chi (sao), Đĉn bì (sao), Thông thďo, Uđt kim, Ngďi diệp. Khám lēn thứ ba: mčch hai bộ quan Tế, Sěc, kinh xuống không thông, môi khô, da phồng lên là phēn vinh không đċợc đēy đủ, Tỳ có hċ nhiệt. Dùng phép dċỡng vinh, thanh Tỳ. Dùng Đan sâm (sao), Toàn Đċĉng quy, Trčch lan diệp, Thčch hộc, Phục linh, Sĉn dċợc (sao), Thông thďo, Bá tử nhân, Chích thďo, Hợp hoan bì. Khám lēn 4: Mčch chčy thông hĉn trċớc, kinh đã thông, môi miệng tċĉi nhu7ânj hĉn. Dùng phép dċỡng vinh, tċ âm: Sinh địa (sao rċợu), Đċĉng quy (thân), Bčch thċợc (sao), Sĉn dċợc, Phục linh, Thčch hộc, Bá tử nhân, Chích thďo, Hợp hoan bì. Khám lēn 5: Mčch chčy tċĉng đối điều hòa, huyết trěng cćng giďm dēn, sěc mặt và môi đều tċĉi nhuęn hĉn. Dùng bài trên, thêm Ngọc trúc, Bčch vi, Tỳ giďi. Khám lēn 6: Phēn âm tuy có hòa nhċng huyết táo, ít tċĉi nhuęn, nên dùng phép tċ bổ. Sinh địa, Quy thân, A giao, Bčch thċợc, Quy bďn (chích), Thčch hộc, Sĉn dċợc, Ngọc trúc, Bá tử nhân, Tỳ giďi, Bčch vi, Phục thēn. Dùng Hợp hoan bì sěc lđy nċớc uống thay nċớc trà. Khám lēn 7:
654
Phēn âm hòa hoãn dēn, huyết trěng chċa sčch dứt. Cho uống thuốc tċ bổ dċới dčng thuốc hoàn, Sinh địa, Thục địa, Quy thân, bčch thċợc, A giao, Quy bďn (chích), Mėu lệ, Thčch hộc, Bčch vi, Tỳ giďi, Phục thēn, Mčch môn, Hợp hoan bì, sěc uống. Thuốc hoàn: Sinh địa, Sa nhân, Thục đia (sao), Thčch hộc đều 120g, Thiên môn, Bčch thċợc, Bčch vi, Tỳ giďi, Cáp phđn (sao với A giao), Hċĉng phụ tứ chế, đều 60g; Đċĉng quy, Phục thēn, Sĉn dċợc, Sa uyển tử, Mėu lệ nung, đều 90g, Đďng sâm 120g, Chích thďo 15g, tán bột. Trċớc hết lđy Kim châm thái 480g, Hợp hoan bì 240g, sěc lđy nċớc cốt,
655
trộn męt ong làm viên to bĝng hčt Ngô đồng lớn, uống mỗi làn 12g lúc đói với nċớc muối pha nhčt”.
KINH NGUYỆT RA QUÁ NHIỀU
656
Đči cċĉng Là trčng thái khi hành kinh lċợng huyết ra nhiều hĉn lúc bình thċờng nhċng chu kỳ kinh vėn không thay đổi. Hoặc số ngày hành kinh kéo dài hĉn nên lċợng kinh cćng tăng lên. Đông y gọi là ―Kinh Nguyệt Quá Đa‖, ―KinhThủy Quá Đa‖, ―Nguyệt Thủy Quá Đa‖. Nếu hành kinh trên 7 ngày gọi là ―Rong Kinh‖. Nếu lċợng huyết ra nhiều gọi là ―Cċờng Kinh‖. Nguyên Nhân Đa số do mčch Nhâm và mčch Xungbij suy yếu, huyết hďi không giữ huyết lči đċợc gây nên bệnh. Có thể gặp một số nguyên nhân chính sau: + Huyết Nhiệt: huyết gặp nhiệt thì chďy ra. Sách ―Y Học Chính Đn‖ viết: “Dċĉng thěng âm thì kinh nguyệt nhiều”. + Huyết Ứ: Ngċời thċờng hay uđt ứ, gięn dữ, khí bị uđt kết làm cho huyết bị ứ trệ hoặc hoặc lúc có kinh hoặc sau khi sinh huyết còn dċ không ra hết, hoặc do ngoči tà hoặc do phòng sự không điều độ, ứ huyết tụ lči bên trong, ứ trở ở mčch Xung Nhâm, huyết không quy kinh đċợc gây ra kinh nguyệt ra nhiều. + Khí Hċ: Khi khí bị hċ, không nhiếp đċợc huyết khiến cho huyết ra nhiều. Sách ―Khôn Nguyên Thị Bďo‖ viết: “Mčch Xung Nhâm hċ yếu thì khí không nhiếp đċợc huyết”. + Đàm Trở: đờm ngăn trở ở huyết hďi khiến cho huyết bị đĕy xuống. Sách ―Đan Khê Tâm Pháp‖ viết: “Đàm nhiều, chiếm mđt vị trí của huyết hďi cho nên huyết xuống nhiều”. Cćng có khi hċ hàn làm cho mčch Xung Nhâm bị hċ tổn khiến cho mčch Xung, Nhâm không quďn lý đċợc huyết làm cho huyết ra nhiều. Tuy nhiên trên lâm sàng ít khi gặp trċờng hợp này. Điều Trị Nên chú ý đến phċĉng pháp ích khí, thanh nhiệt, cố Xung (giữ vững mčch Xung), nhiếp huyết. Tránh dùng những vị thuốc có tác dụng hành khí, hočt huyết. . Huyết nhiệt, nên lċĉng huyết, bổ huyết. . Huyết ứ nên hành huyết, khứ ứ.
. Khí hċ nên bổ khí, nhiếp huyết. . Đàm nhiều nên khử đàm, hóa thđp. Trên lâm sàng thċờng gặp những loči sau: + Khí Hċ: Kinh ra nhiều, mēu đỏ nhčt hoặc lợn cợn, tinh thēn uể oďi, hĉi thở ngěn, nói xàm, bụng dċới xệ xuống, sěc mặt trěng, lċỡi nhčt, rêu lċỡi nhčt, mčch Hoãn Nhċợc. Điều trị: Bổ khí, thăng đề, cố Xung (mčch), chỉ huyết. Dùng bài An Xung Thang (Y Học Trung Trung Tham Tây Lục): Bčch truęt, Hoàng kỳ, Long cốt (sống), Mėu lệ (sống), Sinh địa, Bčch thċợc, Hďi phiêu tiêu, Tây thďo căn, Tục đočn. Thêm Thăng ma. (Bčch truęt, Thăng ma bổ khí, thăng đề, cố Xung, nhiếp huyết; Long cốt, Mėu lệ, Hďi phiêu tiêu, Tục đočn cố xung, thu liễm, chỉ huyết; Sinh địa, Bčch thċợc lċĉng huyết, liễm âm; Tây thďo căn chỉ huyết mà không gây ứ trệ). + Huyết Nhiệt: Kinh nguyệt ra nhiều, mēu đỏ tċĉi hoặc đỏ sėm, dính, khát muốn uống nċớc lčnh, tâm phiền, hay mĉ, nċớc tiểu vàng, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng, mčch Hočt Sác. Điều trị: Thanh nhiệt, lċĉng huyết, cố Xung, chỉ huyết. Dùng bài Bďo Âm Tiễn (Cďnh Nhčc Toàn Thċ): Sinh địa, Thục địa, Hoàng cēm, Hoàng bá, Bčch thċợc, Sĉn dċợc, Tục đočn, Cam thďo. Thêm Địa du (sao), Hòe hoa. (Hoàng cēm, Hoàng bá, Sinh địa thanh nhiệt, lċĉng huyết; Bčch thċợc dċỡng huyết, liễm âm; Sĉn dċợc, Tục đočn bổ Thęn, cố Xung, Địa du, Hòe hoa lċĉng huyết, chỉ huyết; Cam thďo điều hòa các vị thuốc). + Huyết Ứ: Kinh ra nhiều, mēu đỏ tối, có cục, hành kinh thì bụng đau hoặc khi hành kinh bụng dċới trċớng đau, lċỡi tím tối hoặc có vết ứ huyết, mčch Sáp có lực. Điều trị: Hočt huyết, hóa ứ, cố Xung, chỉ huyết. Dùng bài Đào Hồng Tứ Vęt Thang (Y Tông Kim
657
Giám): Đċĉng quy, Thục địa, Bčch thċợc, Xuyên khung, Hồng hoa, Đào nhân. Thêm Tam thđt, Tây thďo. (Đào nhân, Hồng hoa hočt huyêt, hóa ứ; Đċĉng quy, Xuyên khung hočt huyết, dċỡng huyết, điều kinh; Thục địa, Bčch thċợc bổ huyết, dċỡng âm để làm yên huyết thđt. Ứ đċợc trừ thì mčch Xung và Nhâm
658
thông, huyết sẽ trở lči bình thċờng. Thêm Tam thđt, Tây thďo để tăng cċờng khứ ứ, chỉ huyết). Châm Cứu . Khí Hċ: Bổ khí nhiếp huyết, điều bổ Xung, Nhâm mčch. Châm bổ Túc tam lý, Tam âm giao, Khí hďi, Tâm du, Tỳ du. (Túc tam lý là huyệt Hợp của kinh Vị, là huyệt chủ yếu để cċờng tráng, bổ cho hęu thiên; Tam âm giao là yếu huyệt của kinh Tỳ, làm thông Can Thęn, bổ ích cho huyết khí của 3 kinh âm; Khí hďi là huyệt cċờng tráng toàn thân, bổ cho nguyên khí ở hč tiêu; Tâm du, Tỳ du điều dċỡng Tâm Tỳ). . Huyết Nhiệt: Lċĉng huyết, chỉ huyết, thanh nhiệt, điều kinh. Châm tď Khúc trì, Thái xung, Tam âm giao, Hành gian, Thông lý. (Khúc trì là huyệt Hợp của kinh Đči trċờng, có tác dụng thanh nhiệt, lċĉng huyết; Thái xung, Hành gian đều thuộc kinh Can, một là huyệt Nguyên, một là huyệt Vinh, đều có tác dụng thanh Can, lċĉng huyết; Thông lý là huyệt Lčc của kinh Tâm, thông với kinh Tiểu trċờng, là yếu huyệt để trị kinh nguyệt ra nhiều không cēm). . Huyết Ứ: Hočt huyết, hóa ứ, chỉ huyết, điều kinh. Châm tď Hợp cốc, Thái xung, Hành gian, Thēn môn, Tam âm giao. (Hợp cốc, Thái xung ngày xċa gọi là huyệt Tứ quan. Hợp cốc là huyệt Nguyên của kinh Đči trċờng, có tác dụng hành huyết, hóa ứ; Thái xung là huyệt Nguyên của kinh Can, có tác dụng sĉ Can, điều khí, khí hành thì huyết hành, huyết ứ gây nên kinh nguyệt ra nhiều sẽ hết; Thēn môn, Tam âm giao điều kinh, khứ ứ). Nhą Châm Dùng Vċĉng bđt lċu hành, tán bột, dán vào các huyệt Thęn, Tử cung, Phēn phụ, KHoang chęu, Nội tiết, Thċợng thęn, Bì chđt hč, Buồng trứng. Hợp với huyệt Cách (mô), Can, Tỳ, Tâm, Yêu thống điểm. Mỗi huyệt một hột, sau khi dán thuốc, day đn ngày 3-4 lēn, mỗi lēn 15~20 phút. Cách ngày dán một lēn. 15 lēn là một liệu trình. Liên tục 2 liệu trình. Đã trị 90 ca, khỏi 64, có chuyển biến 23, không kết quď 3. Đčt tỉ lệ 97,7% (Lữ Tiêu Hiền, Nhą Áp Trị Liệu Nguyệt Kinh Quá Đa – Hà Běc Trung Y 1987 (3): 17). Cứu Pháp Dùng điếu Ngďi cứu huyệt Thęp Thđt Chùy (đốt sống lċng thứ 17), ngay phía dċới đốt xċĉng sống thět lċng thứ 5. Ôn cứu 30~40 phút cho đến khi khoang chęu thđy nóng lên. Cứu trċớc rồi phối hợp với châm sâu 0,2~0,5 thốn, kết quď tốt hĉn. Đã trị 20 ca, đều khỏi hẳn
(Hà Khěc Triết, Ngďi Cứu Thđt Thęp Chùy Huyệt Trị Liệu Nguyệt Kinh Quá Đa – Tân trung Y 1990, 22 (7): 35). Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm + Cung Huyết Linh (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn): Ích mėu thďo, Hčn liên thďo, Địa du (sống), Ngėu tiết đều 30g Quán chúng (tro), Sĉn tra (sống) đều 15g, Tây thďo 12g, Hồng hoa 10g, Tam thđt phđn 3g (trộn với nċớc thuốc uống). Sěc uống. TD: Thanh nhiệt, lċĉng huyết, khứ ứ, chỉ huyết. Trị kinh nguyệt ra quá nhiều, kinh nguyệt kéo dài. Đã trị 151 ca, uống 1~3 thang, nhiều nhđt là 6 thang. Khỏi 46, có kết quď 91, không kết quď 14. Đčt tỉ lệ 90,7%. + Cung Huyết Linh 2 (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn): Hoàng kỳ 30g, Đài sâm, Sĉn dċợc đều 20g, Thăng ma, Sài hồ, Sĉn thù nhục, Đċĉng quy, Xích thċợc đều 10g, Long cốt 20g. TD: Ích khí, thăng dċĉng, hóa ứ, chỉ huyết. Trị kinh nguyệt ra nhiều. + Ninh Cung Thang (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí): Vć dċ lċĉng 18g, Thục địa, Bčch thċợc (sao) đều 12g, Thăng ma (sao) 6g, Sĉn thù nhục, Đỗ trọng đều 12g, Quán chúng (tro) 6g. Sěc uống. TD: Ninh cung, chỉ băng, cố ích Xung, Nhâm (mčch). Trị kinh nguyệt ra nhiều.
KINH NGUYỆT ĐẾN SAU KỲ Cćng gọi là ―Kinh Trì‖, Nguyệt Kinh Hęu Kỳ.
659
Nguyên Nhân Chủ yếu do tinh huyết bđt túc hoặc tà khí uđt trở, huyết hďi không đċợc sung mãn khiến cho kinh nguyệt đến chęm sau kỳ. Huyết Nhiệt: Kinh trễ, lċợng ít, mēu đen xėm, có cục nhỏ, bụng dċới đau, khát, bứt rứt, rêu lċỡi vàng, mčch Sác. Điều Trị: Thanh nhiệt, Điều kinh. + Giďn Minh Trung Y Phụ Khoa Học: Liên Phụ Tứ Vęt Thang (Đan Khê Tâm Pháp). Châm Cứu: Quan nguyên (Nh.4), Trung cực (Nh.3), Nội quan (Tb.5), Tam âm giao (Ty 6). Huyết Hċ: Kinh trễ, lċợng ít, sěc nhčt, chóng mặt, hồi hộp, sěc mặt
660
xanh nhčt, hĉi vàng, ít ngủ, lċỡi nhčt, mčch Hċ Tế. Điều Trị: + Giďn Minh Trung Y Phụ Khoa Học: Tċ âm, dċỡng huyết, điều kinh, dùng bài Nhđt Âm Tiễn (Cďnh Nhčc Toàn Thċ). + Trung Y Phụ Khoa Học Thċợng Hďi: Bổ huyết, dċỡng vinh, ích khí, điều kinh, dùng bài Nhân Sâm Dċỡng Vinh Thang (Hòa Tễ Cục Phċĉng). Châm Cứu: - Châm bổ + cứu: Quan nguyên (Nh.4), Trung cực (Nh.3), Cách du (Bq 17), Huyết hďi (Ty 10), Tâm du (Bq 15), Thęn du (Bq 23), Túc tam lý (Vi 36) (Châm Cứu Học Thċợng Hďi). - Châm bổ Khí hďi, Huyết hďi, Quy lai, Cách du, Túc tam lý, Tam âm giao. (Khí hďi là huyệt của mčch Nhâm; Tam âm giao là huyệt hội của ba kinh âm; Huyết hďi có tác dụng bổ huyết, dċỡng huyết; Quy lai, Túc tam lý là huyệt của kinh túc Dċĉng minh, có tác dụng bổ huyết, hòa khí; Cách du là huyệt hội của huyết, dùng trị huyết hċ, huyết nhiệt, các chứng xuđt huyết. Các huyệt phối hợp có tác dụng bổ huyết, dċỡng huyết, huyết mčnh lên thì kinh sẽ đều (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). Huyết Ứ: Kinh trễ, bụng dċới đēy đau, đn vào đau hĉn, mēu máu tím đen, có hòn cục, kinh ra thì bớt đau, lċỡi tím xęm, mčch Tế, Sěc. Điều Trị: Hočt huyết, khứ ứ, điều kinh. Dùng bài Ích Mėu Cao (Nghiệm Phċĉng). Châm Cứu: Châm tď Quan nguyên (Nh.4), Trung cực (Nh.3), Cách du (Bq 17), Huyết hďi (Ty 10). Đờm Trở: Kinh trễ, sěc nhčt đặc, nhiều đái hč, béo bệu, rêu lċỡi trěng nhờn, mčch Huyền Hočt. Điều Trị: + Giďn Minh Trung Y Phụ Khoa Học: Hóa đờm, trừ thđp, điều kinh, dùng bài Thċĉng Sa Đčo Đờm Hoàn (Nghiệm Phċĉng). + Trung Y Phụ Khoa Học Thċợng Hďi: Táo thđp, hóa đờm, hočt huyết, điều kinh
661
(Đan Khê Tâm Pháp). Châm Cứu: Quan nguyên (Nh.4), Trung cực (Nh.3), Phong long (Vi 40), Tam âm giao (Ty 6), Túc tam lý (Vi 36). Hċ Hàn: Sěc mặt xanh, sợ lčnh, thích nóng, uể oďi, hồi hộp, ít ngủ, lċợng kinh nhčt, ít, chđt lċỡi nhčt, rêu mỏng trěng, mčch Trēm Trì. Điều Trị: + Giďn Minh Trung Y Phụ Khoa Học: Ôn kinh, tán hàn, điều kinh dùng bài Tiểu Ôn Kinh Thang (Giďn Dị Phċĉng). + Trung Y Phụ Khoa Học Thċợng Hďi: Ôn kinh, phù dċĉng, dċỡng huyết, điều kinh. Dùng bài Thęp Doanh Tiễn (Cďnh Nhčc Toàn Thċ). Châm Cứu: + Quan nguyên (Nh.4), Trung cực (Nh.3), Khí hďi (Nh.6), Cao hoang (Bq 43), Tam âm giao (Ty 6) (Châm Cứu Học Thċợng Hďi). + Ôn kinh, tán hàn, điều dċỡng mčch Xung, Nhâm. Châm bổ Khí hďi, Khí huyệt, Tam âm giao. (Xung mčch vững chěc, mčch Thái xung mčnh, Thęn khí đủ thì lċợng kinh nguyệt đēy đủ, đến kỳ sẽ ra. Khí hďi là kinh huyệt của mčch Nhâm, Khí huyệt là huyệt hội của mčch Xung với kinh túc Thiếu âm Thęn; Tam âm giao là nĉi hội của 3 kinh âm. Thực hàn: thêm Thiên xu, Quy lai hai huyệt của túc kinh Dċĉng minh có tác dụng ôn thông bào mčch, hočt huyết, thông lčc. Hċ hàn thêm cứu Mệnh môn, Quan nguyên để ôn Thęn, tráng dċĉng, tán hàn (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). Khí Uđt: Trċớc khi hành kinh thì bụng dċới đēy, đau, đau lan đến cčnh sċờn, hay bực tức, lċỡi trěng, mčch Huyền. Điều Trị: + Giďn Minh Trung Y Phụ Khoa Học: Lý khí, giďi uđt, điều kinh. Dùng bài Tứ Chế Hċĉng Phụ Hoàn (Nghiệm Phċĉng) hoặc Thđt Chế Hċĉng Phụ Hoàn (Y Học Nhęp Môn). + Trung Y Phụ Khoa Học Thċợng Hďi: Lý khí, hành trệ, hočt huyết, điều kinh. Dùng bài Ô Dċợc Thang [Lan Thđt Bí Tàng]. Châm Cứu: + Khí hďi (Nh.6), Quan nguyên (Nh.4), Trung cực (Nh.3), Nội quan
662
(Tb.5), Thái xung (C.3) (Châm Cứu Học Thċợng Hďi). + Khí huyệt, Lãi câu, Hành gian, Tam âm giao. (Khí huyệt là huyệt hội của mčch Xung với kinh túc Thiếu âm Thęn; Tam âm giao là nĉi hội của 3 kinh âm; Hành gian là Vinh huyệt của kinh túc Quyết âm Can; Lãi câu là huyệt Lčc của kinh Can. Châm tď hai huyệt này có tác dụng sĉ Can, lý khí. Khí thuęn, huyết hòa, kinh nguyệt sẽ tự diều hòa (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). Thęn Hċ: Kinh đến sau kỳ, lċợng kinh ra ít, mēu đen nhčt, thęm chí xanh xám, lċng đau, chân yếu, đēu váng, tai ù, đái hč mēu xanh xám, sěc mặt đen sčm hoặc vùng mặt có vết ban đen, lċỡi đen nhčt, rêu lċỡi trěng nhčt, mčch Trēm Tế. Điều trị: Bổ Thęn ích khí, dċỡng huyết, điều kinh. Dùng bài Đči Bổ Nguyên Tiễn [Cďnh Nhčc Toàn Thċ]. (Nhân sâm, Sĉn dċợc, Đỗ trọng bổ Thęn khi và làm vững mệnh môn; Sĉn thù du, Câu kỷ tử bổ thęn, chđn tinh, sinh huyết; Đċĉng quy, Thục địa dċỡng huyết, ích âm; Cam thďo điều hòa các vị thuốc (Trung Y Phụ Khoa Học Thċợng Hďi).
KINH NGUYỆT ĐẾN TRĊỚC KỲ
663
Đči Cċĉng Kinh đến trċớc kỳ là trčng thái thđy kinh sớm hĉn một tuēn hoặc có khi một tháng có đến hai lēn. Đông y còn gọi là Kinh Thuỷ Tiên Kỳ, Kinh Nguyệt Tiên Kỳ, Nguyệt Kinh Tiên Kỳ, Kinh Kỳ Siêu Tiền, Kinh Tďo. Sách ―Phụ Nhân Quy‖ viết: “Gọi là kinh sớm nên dựa vào số hành kinh của hàng tháng, đừng vì nhiều lēn không đều, bỗng nhiên thđy chỉ một lēn đến trċớc kỳ mà vội cho rĝng đó là kinh đến trċớc kỳ”. Đa số các sách cổ y đều cho rĝng kinh đến trċớc kỳ thuộc về nhiệt. Sách ―Đan Khê Tâm Pháp‖ ghi: “ Kinh đến trċớc kỳ thuộc nhiệt”. Tuy nhiên, trong lúc chĕn đoán, không nên chỉ dựa vào việc kinh nguyệt đến trċớc kỳ mà xác định là do nhiệt nhċng nên tổng hợp các triệu chứng của toàn thân, phďi dựa vào tứ chĕn, bát cċĉng để xác định cho đúng. Sách ―Phụ Nhân Quy‖ viết: “Để gọi là huyết nhiệt thì nên luęn theo tčng tċợng cď toàn thân” hoặc “Mčch chứng không có hoď thì kinh đến trċớc kỳ đừng cho là nhiệt”. Sách ―Y Học Tâm Ngộ‖ cćng viết: “Nếu nhċ mčch Sác, nội nhiệt, khô môi miệng, sợ nóng, thích lčnh mới là có nhiệt. Nếu mčch trì, bụng lčnh, lċỡi nhčt, đó là có hàn...”. Nguyên Nhân Thċờng do một số nguyên nhân sau: Huyết uđt, Đờm nhiệt, Khí hċ, Tỳ hċ, Huyết nhiệt, Hċ nhiệt và Huyết ứ. Sách ―Včn Thị Phụ Nhân Khoa‖ viết: “Tính tình hay gięn, hay ghen thì khí huyết nhiều nhiệt, kèm theo có uđt”. Sách ―Cďnh Nhčc Toàn Thċ viết: “Nếu chứng mčch không phďi hoď mà kinh nguyệt đến sớm không đúng kỳ, đó là do khí của Tâm Tỳ suy yếu không cố nhiếp đċợc gây nên”. Sách ―Diệp Thiên Sỹ Nữ Khoa‖ viết: “Nếu dċĉng khí quá thịnh làm cho kinh nguyệt đến trċớc một tháng hoặc sớm hĉn một tháng thì mēu sěc đỏ nhiều hoặc tía đen mà đęm, thể chđt ăn uống thích lčnh, không thích nóng, đó mới là huyết nhiệt”. Trong sách ―Nữ Khoa‖, Phó Thanh Chủ lči có nhęn định nhċ sau: “Ngċời ta cho rĝng (kinh đến trċớc kỳ) là do chân huyết thiên về nhiệt mà ra trċớc kỳ và ra nhiều. Ôi au biết đó là bởi cď thuỷ và hoď ở trong Thęn đều vċợng cď đâu! Hoď mà vċợng quá thì huyết nhiệt, thuỷ mà vċợng quá thì huyết nhiệt nhiều, thế là bởi ―Thuỷ hoď hữu dċ‖ chứ không phďi bđt tức”.
664
Điều Trị + Chứng Huyết Uđt – Can Uđt Hóa Nhiệt: Kinh đến sớm, lċợng nhiều hoặc ít, mēu tím đỏ, có cục, khi hành kinh thì vú đau, hông sċờn đau, bụng dċới trċớng đau, phiền táo, hay gięn dữ, miệng đěng, nôn khan, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng, mčch Huyền Sác. Điều trị: Thanh Can, giďi uđt, lċĉng huyết, điều kinh. Dùng bài: . Đĉn Chi Tiêu Dao Tán (Nữ Khoa Toďn Yếu): Đĉn bì, Chi tử (sao), Đċĉng quy, Bčch thċợc, Sài hồ, Bčch truęt, Phục linh, Cam thďo (chích). (Sài hồ, Chi tử, Đĉn bì sĉ Can, giďi uđt, thanh nhiệt, lċĉng huyết; Đċĉng quy, Bčch thċợc dċỡng huyết, nhu Can; Bčch truęt, Phục linh, Chích thďo bồi Tỳ, hòa trung). Nếu kinh nguyệt ra quá nhiều, bỏ Đċĉng quy, thêm Mėu lệ, Tây thďo, Địa du (sao) để điều Xung (mčch), chỉ huyết. Kinh hành không thoďi mái, kèm có huyết cục, phối Trčch lan, Ích mėu thďo để hočt huyết, hóa ứ. Hành kinh mà vú sċng đau, thêm Qua lâu, Vċĉng bđt lċu hành, Uđt kim để giďi uđt, hành trệ, chỉ thống. + Đờm Nhiệt: Cĉ thể gēy yếu, sěc mặt vàng, phù, chóng mặt, tay chân mỏi mệt, miệng nhớt, miệng hĉi đěng, bứt rứt trong ngực, muốn nôn, nôn ra đờm nhớt, bụng đēy, tiêu chďy, rêu lċỡi trěng nhờn, hĉi vàng, mčch Hċ Hočt và Sác. Điều Trị: Thanh nhiệt, Hóa đờm, điều kinh. Dùng bài Tinh Khung Hoàn (Đan Khê Tâm Pháp): Nam tinh 120g, Xuyên khung, Thċĉng truęt đều 90g, Hċĉng phụ (chế với Đồng tiện) 120g. Thêm Hoàng liên 80g, Bčch truęt 80g. Tán bột. Mỗi lēn uống 8g, ngày 2 lēn (Giďn Minh Trung Y Phụ Khoa Học). Châm Cứu: Quan nguyên, Trung cực, Tam âm giao, Âm lăng tuyền, Túc tam lý. + Huyết Nhiệt: Sěc mặt đỏ hồng, chóng mặt, tinh thēn mỏi mệt, miệng khô, khát, bứt rứt trong ngực, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng, mčch Sác. Thanh nhiệt, Lċĉng huyết., điều kinh. Dùng bài Tiên Kỳ Thang (Giďn Minh Trung Y Phụ Khoa Học). + Thanh Kinh Thang (Phó Thanh Chủ Nữ Khoa): Thanh cao, Địa cốt bì (bỏ xċĉng) đều 6g, Hoàng bá (tĕm nċớc
665
muối sao) 1,5g, Bčch thċợc (tĕm rċợu sao), Thục địa, Đĉn bì đều 9g, Bčch linh 3g Châm Cứu: Quan nguyên, Trung cực, Nội quan, Tam âm giao. + Huyết Ứ: Huyết ra mēu bēm tím, có cục, bụng dċới đēy đau, chđt lċỡi xanh nhčt hoặc có vết ứ huyết, mčch Tế Sáp. Hočt huyết, Khứ ứ, Điều kinh. Dùng bài Đào Hồng Tứ Vęt Thang (Y Tông Kim Giám): Đào nhân 8g, Đċĉng qui 8g, Hồng hoa 6g, Thục địa 16g, Xích thċợc 8g, Xuyên khung 4g. Châm Cứu: Trung cực, Tam âm giao, Hành gian, Huyết hďi, Quy lai. + Hċ Nhiệt: rđt vào lúc chiều tối, gò má đỏ, gēy ốm, da thịt khô, chóng mặt, miệng khô, lċỡi nứt, nóng âm ỉ trong xċĉng, lòng bàn tay nóng, ngủ không yên, táo bón, nċớc tiểu vàng, lċỡi hồng không nhớt, mčch Tế Sác. Tċ âm, Giáng Hỏa. Dùng bài Lċỡng Địa Thang (Phó Thanh Chủ Nữ Khoa): A giao 12g, Bčch thċợc 20g, Địa cốt bì 12g, Huyền sâm 40g, Mčch môn 20g, Sinh địa 40g. Châm Cứu: Quan nguyên, Trung cực, Tam âm giao. + Khí Hċ: Mỏi mệt, sợ lčnh, tiếng nói yếu, đēu nặng, hồi hộp, hĉi thở yếu, chđt lċỡi hồng nhčt, rêu lċỡi mỏng, nhuęn ċớt, mčch Hċ Nhċợc. Điều trị: Bổ khí, Ích khí. Dùng bài Bổ Khí Cố Kinh Hoàn (Thĕm Thị Tôn Sinh Thċ): Nhân sâm, Chích thďo, Phục linh, Bčch truęt, Hoàng kỳ, Sa nhân. Tán bột, làm thành viên, uống. Châm Cứu: Chiên trung, Khí hďi, Quan nguyên, Túc tam lý. + Tỳ Khí Hċ: Sěc mặt vàng úa, phù, chóng mặt, mệt mỏi, hồi hộp, hĉi thở yếu, tay chân lčnh, không có sức, ăn uống kém, tiêu chďy, lċỡi trěng nhờn, mčch Hċ Nhċợc. Điều trị: Kiện Tỳ, Ích khí. Dùng bài Quy Tỳ Thang (Tế Sinh Phċĉng): Bčch truęt 8g, Cam thďo 2g, Đċĉng qui 4g, Hoàng kỳ 8g, Long nhãn nhục 8g, Mộc hċĉng 2g, Nhân sâm 8g, Phục linh 4g, Toan táo nhân 4g, Viễn chí 8g. Châm Cứu: Khí hďi, Quan nguyên, Trung cực, Tỳ du, Túc tam lý.
666
+ Thęn Khí Hċ: Kinh đến trċớc kỳ, lċợng ít, mēu trěng tối, lợn cợn xanh, lċng đau, chân mỏi, đēu váng, tai ù, tiểu nhiều, sěc mặ sčm tối hoặc có vết ban tối, lċỡi nhčt tối, rêu lċỡi trěng nhčt, mčch Trēm Tế. Điều trị: Bổ Thęn, ích khí, cố Xung (mčch), điều kinh. Dùng bài Cố Âm Tiễn (Cďnh Nhčc Toàn Thċ): Nhân sâm, Thục địa, Sĉn dċợc, Sĉn thù, Viễn chí, Chích thďo, Ngć vị tử, Thỏ ty tử. LAO PHỔI (Phế Kết Hčch – Tuberculosis - Tuberculose) Đči Cċĉng Lao phổi là một chứng bệnh hċ nhċợc mčn tính có tính lây truyền và rđt nguy hiểm, chữa trị khó, vì vęy ngày xċa, chứng này đã đċợc quy vào ―tứ chứng nan y‖ là Phong, Lao, Cổ, Lči. Trên toàn thế giới, năm 1997 có 16.300.00 bệnh nhân bị lao trong đó 7.250.000 mới bị và 7.250.000 mới měc và 2.910.000 ngċời chết vì lao. Đây là loči bệnh giết ngċời nhiều thứ tċ của thế giới (sau Nhồi máu cĉ tim 7,2 triệu chết, Tai biến mčch máu não 4,6 triệu chết, Viêm phổi cđp làm chết 3,9 triệu). Ngày 24.12.1882, Robert Koch tìm ra vi trùng lao ngċời ta lčc quan cho rĝng có thể nhanh chóng khống chế đċợc loči bệnh lao nhċng hĉn 100 năm qua bệnh vėn còn ám ďnh toàn thể nhân loči. Là một bệnh xã hội lây lan đċợc bộ y tế chú tâm, đċợc điều trị miễn phí cho đến khi khỏi bệnh. Theo các y văn cổ thì chứng lao trái và hċ lao đều là chứng hċ nhċợc. Hċ lao phēn lớn bět đēu từ Tỳ Thęn hċ dėn đến Phế hċ, còn chứng lao phổi phēn nhiều bět đēu từ Tâm Phế hċ mà gây nên Tỳ Thęn hċ. Ngoài ra hċ lao phēn nhiều do sinh hočt thiếu điều độ, phòng dục quá độ gây tổn thċĉng Thęn, lao lực quá sức tổn thċĉng Tỳ mà sinh bệnh còn lao phổi do truyền nhiễm từ ngċời này sang ngċời khác, hộ này sang hộ khác cho nên cćng gọi là ―Truyền Thi Lao‖ hay ―Quỷ Chú ―, ―Phế Kết Hčch‖, Lao Trái, Phế Lao. Thuộc phčm vi chứng Hċ lao của Đông Y. Nguyên Nhân Bệnh Lý YHHĐ cho rĝng do vi khuĕn Mycobacterium và đċợc gọi là vi khuĕn Kock theo tên của ngċời đã tìm ra nó. Đông Y cho rĝng do: + Cĉ thể suy yếu, tinh khí huyết bđt túc, nguyên khí suy giďm không
667
đủ sức để chống đỡ với tà khí bên ngoài xâm nhęp nhċ sách 'Nội Kinh" đã viết: "Tà khí xâm nhęp cĉ thể gây bệnh đċợc là vì chính khí hċ suy”. + Trùng lao (trái trùng) xâm nhęp cĉ thể gây bệnh. Do cďm nhiễm trùng lao lâu ngày tinh huyết hċ tổn mà sinh lao trái. Nhiều sách cổ đã sớm nhęn thức về tính chđt lây lan và nguy hiểm của chứng lao trái nhċ sách ―Trửu Hęu Phċĉng' viết: “Bêïnh lâu ngày gây suy mòn dēn, truyền cho ngċời gēn gći rồi chết cď nhà ". Sách ―Ngoči Đài Bí Yếu' viết: 'Bđt kể ngċời lớn trẻ nhỏ đều có thể měc bệnh ". Sách ―Tế Sinh Phċĉng ― ghi: “Bệnh lao trái là tai hoč lớn của nhân loči ". Triệu Chứng Các nhà chuyên môn về Lao nêu lên các triệu chứng báo hiệu nhiễm lao nhċ sau: . Ho dai dẳng trên 3 tuēn lễ. . Cĉ thể suy yếu và cďm thđy đau ran vùng ngực. . Sụt cân. . Ăn mđt ngon miệng. . Ho ra máu. . Hĉi thở ngěn, thở gđp, lao động mau mệt. . Sốt và ra mồ hôi về đêm. Chĕn Đoán Cēn làm một số xét nghiệm: . Tìm trùng trực tiếp trong đờm. . Xét nghiệm máu. . Chụp phim (X quang phổi². Biện Chứng Luęn Trị Đặc điểm lâm sàng của triệu chứng bệnh là: Ho, ho ra máu, đau ngực, sốt về chiều (triều nhiệt), nóng trong xċĉng (Cốt chċng), mồ hôi trộm (đčo hãn), gēy sút cân. Chứng bệnh phēn lớn thuộc âm hċ, có thể biện chứng luęn trị nhċ sau: Âm Hċ Phế Tổn: Ngċời da khô cứng, lòng bàn chân tay nóng, ho khan, ít đờm hoặc trong đờm có máu, sốt chiều hoặc về đêm, ra mồ hôi trộm, má đỏ, miệng khô, họng khô, lċỡi thon đỏ, mčch Tế Sác. Điều trị: Dċỡng âm, nhuęn Phế chỉ khái, hoá đờm. Dùng bài Bách Hợp Cố Kim Thang gia giďm. (Trong bài, Sinh địa, Sa sâm, Mčch môn, Bách hợp tċ âm, nhuęn Phế;
668
Bách bộ, Cát cánh, Bối mėu, Cam thďo, chỉ khái, hoá đờm). Trċờng hợp ho ra máu thêm Thiến thďo căn, Trěc bá diệp (sao). Mồ hôi nhiều thêm Lá dâu, Ngć vị tử, Mėu lệ. Âm hċ hoď vċợng thêm Địa cốt bì, Tri mėu, Thčch cao để tċ âm giáng hoď. Tỳ Phế Khí Hċ: Mệt mỏi, ít thích hočt động, ăn kém, hĉi thở ngěn, ho có đờm, ngực tức, giọng nói nhỏ, sěc mặt xanh tái, sợ lčnh, rêu lċỡi dày nhớt, mčch Tế Nhċợc. Điều trị: Kiện Tỳ, ích Phế, chỉ khái, hoá đờm. Dùng bài Lục Quân Tử Thang gia giďm. (Trong bài, Nhân sâm, Bčch truęt, Bčch linh, Cam thďo bổ Tỳ Phế khí; Trēn bì, Khċĉng chế Bán hč, thêm Xuyên bối mėu (tán bột uống) chỉ khái, hoá đờm). Ra mồ hôi trộm thêm Lá dâu, Hoàng kỳ để bổ khí, liễm hãn. Ho ra máu thêm Bách bộ, Trěc bá diệp (sao cháy) để chỉ khái huyết. Khí Âm Lċỡng Hċ: Mệt mỏi, ít hočt động, ho ít, đờm có tia máu, má đỏ, da nóng, ra mồ hôi ít, ăn kém, môi khô, lċỡi đỏ, rêu mỏng vàng, mčch nhỏ Sác. Điều trị: Ích khí, dċỡng âm, chỉ khái, hoá đờm. Dùng bài Sinh Mčch Tán gia vị. (Trong bài, Nhân sâm thêm Bčch truęt bổ khí; Mčch môn, Ngć vị thêm Hoàng tinh, Bách hợp để dċỡng âm; Bách hợp, Mčch môn thêm Bách bộ, Qua lâu nhân, Bối mėu để nhuęn Phế, chỉ khái, hoá đờm). Ho có máu, thêm Sâm tam thđt, Trěc bá diệp sao cháy để cēm máu. Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm + Ích Tỳ Dċỡng Phế Thang (Vân Nam Trung Y Tčp Chí (4) 1981): Hoàng kỳ 18g, Nhân sâm 4g, (hoặc Thái tử sâm 18g), Bčch truęt, Phục linh đều 18g, Trēn bì 9g, Mộc hċĉng 3g, Ô mai 6g, Đči táo 10 trái. Sěc uống. TD: Ích khí kiện Tỳ, bồi thổ sinh kim. Trị lao phổi (Khí hċ Tỳ nhċợc). Lâm sàng ứng dụng đčt kết quď khď quan. + Nhị Bách Chỉ Huyết Thang (Thực Dụng Trung Y Nội Khoa Tčp Chí (1) 1990): Bách bộ 15g, Bách hợp, Bčch cęp đều 30g, Hoàng kỳ, Chi tử đều 9g, Běc sa sâm, Mčch môn, Ngọc trúc, Sĉn dċợc đều 15g, Sinh địa, Huyền sâm đều 12g, Đan sâm 15g, Đĉn bì 12g, Đči hoàng (tĕm rċợu) 9g, Hoa nhuỵ thčch 15g, Tam thđt 3g (tán bột, hoà nċớc thuốc
uống). TD: Dċỡng âm, thanh nhiệt, lċĉng huyết chỉ huyết. Trị lao phổi ho ra máu. Đã tri 86 ca (ho ra máu vừa và nặng 11 ca), khỏi hoàn toàn 100%. Uống ít nhđt 3 thang, nhiều nhđt 9 thang là cēm máu, sau đó uống tiếp 30 thang để củng cố kết quď. Châm Cứu Trị Lao Phổi + Phế Táo Âm Hċ: Nhuęn Phế, dċỡng âm, ích khí, kháng lao. Dùng huyệt của kinh thủ và túc Thái âm, túc Dċĉng minh và bối du huyệt làm chính. Thái uyên, Phế du, Cao hoàng du, Tam âm giao, Thái khê, Túc tam lý. (Thái uyên là huyệt Nguyên, huyệt Du của kinh Phế, phối hợp với Phế du để bổ Phế khí, tċ dċỡng Phế âm để bổ Thổ sinh Kim; Cao hoang du ở vùng Phế, là huyệt chủ yếu trị lao, có tác dụng lý Phế, sát trùng, bồi trung, cố bďn, phù chính, khứ tà; Tam âm giao là huyệt hội của 3 kinh Tỳ, Thęn và Can, có tác dụng kiện Tỳ, thċ Can, ích Thęn, có khď năng ích mėu, dċỡng tử, ức mộc hỗ trợ cho kim, hợp với Thái uyên để tċ thuỷ, nhuęn Phế). + Âm Hċ Hoď Vċợng: Tċ âm, giáng hoď, nhuęn Phế, ích Thęn. Chọn huyệt ở kinh thủ túc Thái âm, thủ túc Thiếu âm và Bối du huyệt làm chính. Xích trčch, Phế du, Tam âm giao, Cao hoang du, Thái khê, Thęn du, Âm khích, Dćng tuyền. (Xích trčch là huyệt Hợp của kinh Phế, hợp với Phế du để tċ âm, giáng hoď, thanh Phế; Cao hoang du ở vùng Phế, là huyệt chủ yếu trị lao, có tác dụng lý Phế, sát trùng, bồi trung, cố bďn, phù chính, khứ tà; Âm khích là huyệt khích của kinh Tâm để thanh tiết hċ nhiệt bốc lên bên trên để trị tiêu (ngọn), hợp với Tam âm giao, Thái khê, Dćng tuyền, Thęn du để tċ âm, giáng hoď). + Khí Âm Suy Tổn:
669
Ích khí, dċỡng âm, Phế Tỳ đồng trị. Dùng huyệt ở kinh thủ túc Thái âm, túc Dċĉng minh và Nhâm mčch làm chính. Thái uyên, Túc tam lý, Trung phủ, Khí hďi, Tỳ du, Trung quďn, Cao hoang du. (Trung phủ là huyệt Mộ của đċờng kinh Phế, dùng để trị bệnh ở Phế, hợp với Thía uyên là huyệt Nguyên của kinh Phế, theo cách phối hợp Nguyên – Mộ để tăng Thổ sinh Kim, bổ ích Phế khí, tuyên Phế, hoá đờm; Cao hoang du bổ hċ, kháng lao; Túc tam lý là huyệt để làm mčnh cĉ thể, hợp với Tỳ du, có tác dụng bổ trung khí là nguồn vęn
hoá, giúp tăng chức năng kiện vęn; Khí hďi, Trung quďn bổ ích chính khí, phù chính, khứ tà). + Âm Dċĉng Đều Hċ: Tċ âm, bổ dċĉng, bồi nguyên, cố bďn. Chọn huyệt của đċờng kinh túc Dċĉng minh, túc Thái âm, Nhâm mčch và Bối du huyệt. Đči chuỳ, Phế du, Cao hoang du, Quan nguyên, Túc tam lý, Mệnh môn. (Đči chuỳ là nĉi hội của các đċờng kinh dċĉng, có tác dụng ích khí, trợ dċĉng; Quan nguyên, Mệnh môn phối hợp huyệt trċớc và sau (cĉ thể) để khí hoá, sinh tinh; Phế du bổ Phế khí; Túc tam lý bổ trung ích khí; Cao hoang du phù chính, kháng lao). Hiện nay đã có thuốc đặc hiệu chống lao nên chứng lao không còn là tứ chứng nan y nhċ trċớc, nhċng dùng thuốc chống lao có kết hợp trị theo biện chứng luęn trị, chứng lao phổi vėn có lợi giúp sức khoẻ ngċời bệnh chóng hồi phục và giďm đċợc biến chứng do thuốc chống lao gây ra. Ngoài ra trị bệnh lao rđt cēn chế độ sinh hočt điều độ, tinh thēn thoďi mái và chế độ ăn uống bổ dċỡng tốt, kiêng rċợu, thuốc lá và những thức ăn cay nóng có hči đến tân dịch của cĉ thể.
LAO THĘN (Thęn Kết Hčch)
670
Đa số có liên hệ với Lao Phổi. Trên lâm sàng, các triệu chứng về Lao Thęn rđt ít, đa số là biểu hiện của Bàng quang nhċ tiểu nhiều, tiểu gět, buốt, tiểu ra máu Bệnh này thuộc loči ―Lâm Chứng‖, ―Thęn Lao‖. Sách ―Chċ Bệnh Nguyên Hęu Luęn‖ viết: “Chứng Thęn lao, lċng cứng, tiểu không thông, nċớc tiểu màu đỏ, chďy rỉ ra, trong ống tiểu đau…”. Sách ―Thiên Kim Phċĉng‖ viết: “Nċớc tiểu mēu vàng, đỏ, chďy rỉ ra, lċng đau, tai ù, đêm thċờng mĉ, đó là chứng Thęn lao‖. Biện chứng Thęn và Bàng quang có quan hệ biểu lý vì thế, tiểu nhiều, gět, đau. Thđp nhiệt lâu ngày làm tổn thċĉng Thęn âm, âm hċ hoď vċợng nên bị sốt về chiều, mồ hôi trộm, gēy ốm thời kỳ cuối, bệnh làm tổn thċĉng Tỳ và Thęn dėn đến Tỳ Thęn đều hċ, khí huyết bị hao tổn nhċ tinh thēn mệt mỏi, ăn ít, tiểu nhiều, chóng mặt, lċng đau… Điều trị: Tċ âm, thanh nhiệt, kháng lao, sát trùng, ích Thęn, bổ Tỳ.
Chỉ dùng Đông dċợc điều trị, khó có kết quď tốt, nên phối hợp Đông Tây Y để đčt dċợc hiệu quď cao. Kháng Lao Tố Liệt Phċĉng (Tô An, Tô Văn Hďi: Trị Liệu Thęn Kết Hčch Viễn Kỳ Liệu Hiệu Khďo Sát, Trung Y Tčp Chí 1990 (10): 19): Long Đởm Tď Can Thang gia vị: Long đởm thďo, Xa tiền tử đều 12g, Sài hồ, Mộc thông đều 10g, Ngċu tđt, Trčch tď đều 15g, Sinh địa 20g, Hč khô thďo 30g. Sěc uống. TD: Tď hoď, lợi thđp. Trị lao phổi thời kỳ đēu (do hč tiêu có thđp nhiệt). Lục Vị Địa Hoàng Thang gia vị: Thục địa, Sĉn dċợc, Thỏ ty tử đều 20g, Sĉn thù, Đĉn bì, Trčch tď, Tri mėu, Ngċu tđt, Tục đočn, Lộc giác sċĉng, Lộc giác giao, Quy bďn, Cáp giới (nċớng), Hoàng bá, Nhục quế đều 6g. Sěc uống hoặc làm thành hoàn. Mỗi lēn uống 9g, ngày 3 lēn. TD: Tċ âm, bổ thęn, tráng yêu. Trị lao phổi thời kỳ giữa (do Thęn âm hoa tổn, âm hċ hoď vċợng). Tế Sinh Thęn Khí Hoàn gia vị: Thục địa, Sĉn dċợc đều 20g, Sĉn thù, Đĉn bì, Trčch tď, Xa tiền tử, Ngċu tđt, Tri mėu, Quy bďn giao, Lộc giác giao đều 15g, Phục linh, Bčch cęp, Bách bộ, Hoàng kỳ (chích), Thỏ ty tử, Hč khô thďo đều 24g, Phụ tử (chế), Hoàng bá đều 9g, Tục đočn, Đỗ trọng, Nhục quế đều 12g. Làm thành hoàn, mỗi hoàn 10g, ngày uống 3 hoàn. TD: Bình bổ Thęn âm Thęn dċĉng. Trị lao phổi thời kỳ cuối (do Thęn âm Thęn dċĉng hċ). Ích Thęn Trừ Chċng Thang (Lċu Tân: Lâm Sàng Trị Liệu Thęn Kết Hčch Đích Kinh Nghiệm Thế Hội, ―Thęn Bệnh Học Thuęt Hội Nghąa Luęn Văn Tęp‖, Nội Đô Tċ Khoa 1992: 278): 1- Sinh địa, Thục địa đều 18g, Câu kỷ tử 15g, Bčch thċợc sao, Nhục thung dung, Bčch vi, Bách bộ (chích) đều 12g, Nhu đčo căn, Miết giáp (chích) đều 30g, Đan bì (phđn), Nhân trung bčch (nung) đều 8g. Sěc uống ngày 1 thang, liên tục 10 ngày 2- Sinh địa, Thục địa, Bčch thċợc (sao), Nhục thung dung, Tang thēm tử, Hoài sĉn đều 300g, Mėu lệ (sống), Mėu lệ (nung), Kim anh tử, A giao đều 360g, Sĉn thù nhục 150g, Ngć vị tử 75g, Nhu đčo căn 750g, Nhân trung bčch (nung) 480g, Địa cốt bì, Câu kỷ tử, Bčch vi đều 240g, Chích thďo 60g, Dč giao đĝng 600g, Quy bďn giao (nung) 120g. Ngâm nċớc 1 đêm, nđu 3 lēn, bỏ bã. Cho Quy bďn và A giao vào, thêm 1,5kg Męt, 1kg đċờng, nđu thành cao. Ngày uống 3 lēn, mỗi lēn 1 thìa canh, uống khoďng 50 ngày. 3- Hďi cĕu thęn 90g, thái mỏng, sđy hĉi khô, tán nhuyễn. Mỗi lēn 671
672
uống 9g, ngày 3 lēn với nċớc đm. Uống 10 ngày. Ba bài thuốc trên đều có tác dụng Tċ âm, bổ Thęn, thanh nhiệt, trừ chċng. Trị lao thęn.
LĊU ĐỜM (Tuberculosis Of Bones And Joints)
673
LAO XĊĈNG KHỚP Lċu đờm là chứng bệnh sinh ra ở vùng xċĉng khớp và lân cęn, hình thành áp xe (abscess), vỡ mủ lỏng nhċ đờm nên đċợc gọi là Lċu Đờm. Về cuối kỳ, biểu hiện của bệnh là một trčng thái hċ lao nên cćng gọi là "cốt lao", giống nhċ bệnh lao xċĉng khớp trong y học hiện đči. Bệnh phát. nhiều ở trẻ em và lứa tuổi thanh thiếu niên. Vị trí phát bệnh phēn lớn ở cột sống, sau đó là chi trên, chi dċới. Theo y văn cổ, chứng lċu đờm thċờng lėn lộn với các chứng nhċ Âm hċ, Lċu chú (Gravity abscess), Hčc tđt phong (Arthroncus of knee). Đến đời nhà Thanh đã biết phân biệt, nhċ sách ―Dċĉng Khoa Tâm Đěc Tęp‖ ghi: “Chứng phụ cốt đờm (chỉ chứng lċu đờm phát sinh ở mé đùi là chứng thuēn âm vô dċĉng, trẻ nhỏ 3, 5 tuổi, tiên thiên bđt túc, tam âm hċ tổn, cćng do chđn thċĉng làm cho khí không thăng, huyết không hành, ngċng trệ ở kinh lčc gây đau âm ỉ, dēn dēn thành chứng sang dċĉng”. Đặc điểm của bệnh này là "Nċớc mủ trong lỏng hoặc nhċ nċớc đęu phụ chďy ra, vė không hết sċng phù, nguyên khí ngày càn.g suy, cĉ thể teo gēy, sinh chứng ngực gù, lċng ba ba, môi lċỡi khô ráo, táo bón, tiểu ít hoặc tỳ bči tiêu chďy, chán ăn, dēn dēn thành lao mà chết”. Nguyên Nhân Trẻ em thċờng do tiên thiên bđt túc, xċĉng mềm, thanh tráng niên thì do phòng dục, lao động quá mức, hoặc phế hċ, kim không sinh thủy gây nên thęn thủy suy mà xċĉng loãng, hoặc do tổn thċĉng xċĉng, khí huyết mđt điều hòa, phong hàn đờm trọc ngċng tụ ở xċĉng mà sinh bệnh. Trong quá trình bệnh thì bět đēu là hàn, lâu ngày sinh nhiệt; vừa là tiên thiên bđt túc, thęn hċ, tủy suy, vừa là khí huyết mđt điều hòa, đờm trọc ngċng trệ (chứng thực). Lúc làm mủ, không những hàn hóa nhiệt, âm chứng chuyển thành dċĉng chứng, mà thęn âm hċ ngày càng trēm trọng, hỏa ngày càng vċợng lên, cho nên vào trung kỳ và hęu kỳ, thċờng xuđt hiện chứng âm hċ hỏa vċợng, bệnh càng kéo dài, mủ càng ra nhiều (mủ là do khí huyết tân dịch hóa thành) thì khí huyết càng hċ. Triệu Chứng + Sĉ Kỳ: Tuy xċĉng đãõ có thay đổi bệnh lý nhċng bên ngoài chċa sċng, mēu da bình thċờng, chỉ có cďm giác đau nhức âm ỉ; dēn dēn khớp vęn động đau tăng, nhċng triệu chứng toàn thân không rõ rệt.
+ Trung kỳ: vùng bệnh bět đēu sċng phù, sốt sáng nhẹ, chiều nặng (hiện tċợng hàn hóa nhiệt); vào lúc làm mủ và mủ chín thì da đỏ và đn có cďm giác bęp bềnh. - Hęu Kỳ: mủ vỡ, chďy mủ lỏng, có chđt đục lợn cợn, lâu ngày miệng loét lõm xuống, sěc da chung quanh tím xam, hình thành lỗ dò khó thu miệng. Nếu bệnh ở tay chân, cĉ běp teo dēn; Nếu ở đốt sống cổ, đốt sống ngực hoặc thět lċng thì chân tay co cứng hoặc liệt, có khi tiêu tiểu không tự chủ. Bệnh lâu ngày, nguyên khí suy, cĉ thể gēy mòn, tinh thēn lčnh nhčt, sěc mặt kém tċĉi nhuęn, ngċời sợ lčnh, hồi hộp, mđt ngủ, ra mồ hôi, lċỡi đỏ nhčt, rêu trěng mỏng, mčch Tế hoặc Hċ Đči là chứng khí huyết hċ. Nếu sốt chiều, đêm ra mồ hôi trộm, miệng họng khô, chán ăn, hoặc ho đờm có máu, lċỡi đỏ ít rêu hoặc lċới bóng, mčch Tế Sác là triệu chứng âm hċ hỏa vċợng. Chĕn Đoán Chĕn đoán căn cứ vào: 1 - Triệu chứng lâm sàng (bệnh phát triển chęm qua 3 thời kỳ có triệu chứng riêng, trẻ em thanh thiếu niên měc bệnh nhiều, vị trí bệnh nhiều ở đốt sống lċng, thět lċng, kế đến là tay chân, khớp háng, khớp gối..). 2 - Thời kỳ bệnh tiến triển, tốc độ huyết trēm tăng cao, Test Mantoux
dċĉng tính mčnh.
3 - Chụp X quang: kết quď: sĉ kỳ biểu hiện xċĉng loãng, bờ xċĉng mờ, thời kỳ giữa và cuối có sự hủy hoči xċĉng, bờ xċĉng mờ, mďnh xċĉng chết, khoang khớp hẹp hoặc mđt, dị dčng khớp. 4 - Cđy mủ tìm thđy trực khuĕn lao. Chĕn đoán phân biệt với: 1 - Phụ Cốt Thċ (viêm xċĉng tủy có mủ (Suppurative osteomyelitis), phēn lớn ở đēu xċĉng dài, phát triển nhanh, bět đēu đã có sốt cao, vùng bệnh sċng đau nhiều. 2 - Lċu Chú: Phát bệnh ở cĉ běp, nhiều nĉi cùng một lúc,, khởi phát nhanh, dễ làm mủ, vỡ mủ dễ liền miệng. 3 - Lịch Tiết Phong (hčc tđt phong) phát bệnh ở khớp, cĉ teo, khớp biến
dčng, có tiền sử đau nhiều khớp.
4 - Ung Thċ Xċĉng: thċờng phát bệnh ở tuổi từ 10 đến 25, vị trí thċờng ở dċới khớp vai hoặc trên khớp gối, bět đēu cćng đau nhức âm ỉ, sěc da tím đen, khối u cứng không di động bám sát vào xċĉng, đau dữ, không làm mủ.
674
675
Biện Chứng Luęn Trị Chứng bệnh lċu đờm làø âm chứng nặng nhċng thay đổi nhiều, bệnh lý phức tčp. Lúc biện chứng chú ý bệnh lý thęn hċ và chú ý bổ thęn suốt cď 3 thời kỳ. Phong hàn đờm trọc ngċng tụ là nhân tố chủ yếu hình thành bệnh. Cho nên sĉ kỳ chủ yếu là tán hàn hóa đờm, trung kỳ là bài nùng thác độc để khu tà, phċĉng pháp chủ yếu trị bệnh là ôn kinh tán hàn hóa đờm bổ hċ. Điều Trị a - Thuốc Uống Trong: . Sĉ Kỳ: ích thęn, ôn kinh, hóa đờm tán hàn; dùng bài Dċĉng Hòa Thang Gia Vị (Thục địa, Bčch giới tử, Bào khċĉng thán, Ma hoàng, Cam thďo, Nhục quế, Lộc giác giao (hòa uống) sěc uống. . Trung Kỳ: Phù chính, thác độc; dùng Thđu Nùng Tán (Sinh hoàng kỳ, Sao sĉn giáp, Xuyên khung, Tčo giác thích, sěc uống). . Hęu Kỳ: Điều bổ khí huyết; dùng bài Nhân Sâm Dċỡng Vinh Thang (Đďng sâm, Bčch truęt, Chích hoàng kỳ, Chích cam thďo, Trēn bì, Quế nhục, Đċĉng qui, Thục địa, Ngć vị tử Bčch thċợc, Phục linh, Viễn chí, Đči táo, Sinh khċĉng), sěc uống. Trċờng hợp âm hċ hỏa vċợng dùng Thanh Cốt Tán (Ngân sài hồ, Miết giáp, Chích thďo, Tēn giao, Thanh hao, Địa cốt bì, Hồ hoàng liên, Tri mėu). Vùng thět lċng đau mỏi, chân yếu: thêm Tục đočn, Cĕu tích, Thỏ ti tử, Ngċu tđt, bột Lộc giác. Ra mồ hôi nhiều thêm Hoàng kỳ, Phù tiểu mčch, Mėu lệ nung, Long cốt, Đĉn bì. Ho đờm có máu thêm Nam sa sâm, Mčch môn, xuyên Bối mėu, Đĉn bì. - Dùng Ngoài: . Sĉ kỳ: dùng Dċĉng Độc Nội Tiêu Tán thêm Hěc Thoái Tiêu dán ngoài. . Trung kỳ: chọc hút hoặc rčch tháo mủ. . Hęu kỳ (vỡ mủ) dùng Ngć Ngć Đĉn (nung Thčch cao), Thăng Cĉ Tán để thu miệng. Chú ý chế độ ăn uống và sinh hočt: 1 - Chú ý giữ gìn tinh thēn thanh thďn, tránh căng thẳng, không lo âu buồn phiền, sinh hočt, nghỉ ngĉii, làm việc điều độ để cho cĉ thể khỏe giúp bệnh chóng hồi phục. 2 - Không ăn mỡ, các chđt cay nóng nhċ tiêu, ớt cay, rċợu, hčn chế ăn đċờng, ăn nhiều chđt rau xanh, trái cây. 3 - Cố định vùng bệnh, hčn chế hočt động. 4 - Chú ý těm rửa vệ sinh lau ngċời hàng ngày, thċờng xuyên thay đổi tċ thế bệnh nhân, chống loét. Để đčt hiệu quď điều trị tốt, cēn chú ý
3 vđn đề cĉ bďn: tinh thēn bệnh nhân cēn giừ đċợc thanh thďn thoďi mái, chế độ chăm sóc vệ sinh chu đáo, chế độ ăn uống đủ chđt dinh dċờng, trái cây, rau xanh.
LÂM CHỨNG
676
Đči Cċĉng Chứng lâm có các trìệu chứng chủ yếu là tiểu nhiều lēn, tiểu khó, tiểu buốt, đau tức vùng bụng dċới. Căn cứ vào triệu chứng lâm sàng, y học cổ truyền phân chứng lâm làm 5 loči: Nhiệt lâm, thčch lâm, huyết lâm, cao lâm và lao lâm. Theo y học hiện đči thì những bệnh đċờng tiết niệu. nhċ nhiễm khuĕn tiết niệu, sỏi tiết niệu, tiểu đục (lactosuria) đều có triệu chứng của chứng lâm. Nguyên Nhân Tbeo y học cổ truyền thì chứng lâm có các nguyên nhân và bệnh lý dċới đây: 1- Thđp nhiệt tích tụ tči hč tiêu làm trở ngči chức năng khí hoá của bàng quang sinh ra tiểu nhiều lēn, tiểu khó và gět. 2. Tỳ thęn hċ: Do měc chứng lâm lâu ngày, thđp nhiệt làm tổn thċĉng chính khí, hoặc ngċời cao tuổi lão suy, lao động quá sức, phòng dục quá độ đều là những nguyên nhân gây tỳ thęn hċ. Tỳ hċ trung khí hč hãm nên tiểu nhiều lēn. Thęn hċ không làm chủ đċợc tiểu tiện gây nên tiểu vặt. Trċờng hợp do lao động nhọc měc bệnh gọi là 'lao lâm". Do thęn yếu chđt mỡ thoát ra thành ―Cao Lâm‖. Do thęn âm hċ hoď bốc gây thċĉng tổn lčc mčch, nċớc tiểu có máu là ―Huyết Lâm‖. ―Nhiệt Lâm‖ do nhiệt thịnh uđt kết tči bàng quang. ―Tbčch Lâm‖ là trong nċớc tiểu có sỏi. Biện Chứng Luęn Trị Y học cổ truyền biện theo 5 chứng lâm để luęn trị: 1- Nhiệt Lâm: Tiểu nhiều lēn, tiểu rđt buốt, nċớc tiểu vàng, có lúc đục, bụng dċới đau hoặc đau lċng, trong ngċời nóng, miệng khô, hoặc sốt, táo bón, lċỡi đỏ, rêu dày vàng, mčch Sác. Điều trị: Thanh nhiệt, lợi thđp, thông lâm. Dùng bài Bát Chính Tán gia giďm. (Trong bài, Chi tử, Đči hoàng để thanh nhiệt; Biển súc, Cù mčch, Họat thčch, Mộc thông lợi thđp, thông lâm). + Sốt nhiều thêm Hoàng bá, Kim ngân hoa, Liên kiều để tăng cċờng tác dụng thanh nhiệt, giďi độc. 2. Thčch Lâm:
Tiểu buốt, nċớc tiểu vàng hoặc đục, trong nċớc tiểu có sčn nhỏ lợn cợn, bụng đau, lċng đau quặn từng cĉn không chịu đċợc, có lúc nċớc tiểu có máụ. Mčch Huyền, Khĕn hoặc Sác. Điều trị: Thanh nhiệt, lợi thđp, bài thčch (tống sỏi), thông lâm. Dùng bài Thčch Vi Tán gia giďm. (Trong bài, Thčch vi, Cù mčch. Hočt thčch, Xa tiền tử để thanh nhiệt, lợi thđp, thông lâm. Thêm Kim tiền thďo (40 - 60g), Hďi kim sa, Kê nội kim để bài thčch, thông lâm). 3. Huyết Lâm: Tiểu rát, buốt, nċớc tiểu đỏ (có máu), rêu lċỡi vàng, mčch Sác. Điều trị: Chia 2 thể bệnh thực và hċ để điều trị: a Chứng thực: Thanh nhiệt, lợi thđp, lċĉng huyết, cbỉ huyết. Dùng bài Tiểu Kế Ĕm Tử gia giďm. (Trong bài, Tiểu kế, Sinh địa, Bồ hoàng, Ngėu tiết lċĉng buyết chỉ huyết; Chi tử, Trúc diệp, Môïc thông, Hočt thčch thanh nhiệt lợi thđp; Đċĉng qui, Cam thďo, Bčch thċợc điều hoà dinh huyết, giďm đau). b. Chứng hċ: Tċ âm, thanh nhiệt, bổ hċ, chỉ huyết. Dùng bài: Tri Bá Địa Hoàng Hoàn thêm Hčn liên thďo, A giao, Bčch mao căn. (Trong bài, Tri Bá Địa Hoàng Hoàn tċ âm, thanh nhiệt; Hčn liên thďo, A giao, Bčch mao căn bổ hċ, chỉ huyết. Trċờng hợp bệnh lâu ngày, phēn khí bị hċ thêm Nhân sâm, Hoàng kỳ (sống), Cam thďo để bổ kbí, nhiếp huyết). 4. Cao Lâm: Nċớc tiểu đục nhċ nċớc vo gčo hoặc nhċ có mỡ, đċờng tiểu nóng rát, đau, sút cân, mệt mỏi, lċng đau, gối mỏi, lċỡi nhợt, rêu dày, mčch Tế vô lực. Bệnh mới měc thċờng là chứng thực, lâu ngày không khỏi trở thành chứng hċ. Điều trị: a. Chứng thực: Thanh nhiệt, lợi thđp, phân thanh, khử trọc. Dùng bài Tỳ Giďi Phân Thanh Ĕm gia giďm (Trong bài, Tỳ giďi, Thčch xċĉng bổ phân thanh khử trọc, Íh trí nhân, Ô dċợc ôn thęn. Thêm Hoàng bá, Thčch vi, Xa tiền tử để thanh nhiệt lợi thđp). b. Chứng hċ: Bổ thęn, cố nhiếp. Dùng bài Tỳ Giďi Phân Thanh Ĕm bỏ Thčch xċĉng bồ hợp với Lục Vị Địa Hoàng Hoàn thêm Hoàng kỳ, Thỏ ty tử, Liên tu, Khiếm thực, Long cốt, Mėu lệ để bổ thęn cố
677
nhiếp. Trċờng hợp thęn dċĉng hċ, lċng gối lčnh, thay bài Lục Vị Địa Hoàng Hoàn " bĝng bài 'Bát Vị Địa Hoàng Hoàn'. 5. Lao Lâm: Tiểu tiện không khó nhċng tiểu nhiều lēn, lúc tiểu nhiều, lúc bình
678
thċờng không chừng, lao động mệt tiểu nhiều, tinh thēn mệt mỏi, chđt lċỡi nhợt, mčch hċ nhċợc. Trċờng hợp âm hċ thì gò má đỏ lòng bàn chân tay nóng, lċỡi thon đỏ, mčch Tế Sác. Điều trị: Chia ra 2 thể: a. Tỳ Hċ: Bổ trung, ích khí. Dùng bài Bổ Trung Ích Khí Thang gia giďm. (Trong bài, Hoàng kỳ, Nhân sâm, Chích thďo hợp Thăng ma để bổ khí, thăng đề; Bčch truęt, Trēn bì gia thêm Tỳ giďi, Bčch hnh để lợi thđp giáng trọc). b. Thęn Hċ: Chủ yếu là thęn âm hċ: lòng bàn chân tay nóng, lċỡi thon đỏ, mčch Tế, Sác... Tċ dċỡng thęn âm, thanh nhiệt. Dùng bài Tri Bá Địa Hoàng Hoàn gia vị. (Trong bài, Bài Lục Vị có tác dụng tċ dċỡng thâïn âm; Tri mėu, Hoàng bá thêm Địa cốt bì để thanh hċ nhiệt). Tóm lči: Cēn chú ý yếu tố hċ thực. Thực chứng chủ yếu do thđp nhiệt nên phép trị là thanh nhiệt, lợi thđp. Chứng hċ là do tỳ thęn hċ nên chủ yếu là bổ tỳ thęn. Trċờng hợp bệnh lâu ngày cĉ thể suy nhċợc, bệnh lý lėn lộn vì vęy, cēn chú ý phối hợp công bổ một cách thích đáng để đčt hiệu quď điều trị cao.
LIÊM SANG (Hč Chi Hội Dċĉng – Ulcer Of Lower Limbs)
679
Xuđt xứ: Sang Dċĉng Kinh Nghiệm Toàn Thċ. Thċờng phát ở bên ngoài ba đċờng kinh âm và phía trong běp đùi, vỡ ra gây lở loét khó lành miệng. Vị trí phát bệnh thċờng ở běp chân, trên mět cá khoďng 3 thốn. Tuỳ theo vị trí tổn thċĉng mà đċợc gọi bĝng nhiều tên khác nhau: Quēn Biên Sang (Skirt edge sore), Khố Khĕu Độc (Trouser leg toxin), Khố Khĕu Sang, Quēn Phong, Mčn Tính Hč Chi Hội Dċĉng. Tục gọi là Lão Lčn Cċớc (Old ulcerative foot). Dân gian quen gọi là Sâu Quďng. Nguyên Nhân . Do đi lči nhiều, đứng lâu, vác nặng khiến cho khí huyết bị tổn thċĉng, trung khí bị hč hãm, mčch lčc ở hč chi mđt dinh dċỡng, khí huyết vęn hành không thông, thđp tà dồn xuống dċới làm cho khí huyết bị ứ trệ, cĉ nhục mđt dinh dċỡng khiến cho da chân bị tổn thċĉng gây nên lở loét. . Do Phong Nhiệt Thđp Độc: Ăn uống nhiều thức ăn cay nóng, béo, ngọt, Tỳ Vị không vęn hoá đċợc, thđp nhiệt sinh ra ở bên trong, lči kèm cďm phong nhiệt, hai thứ cùng kết lči, tà lâu ngày hoá thành độc, độc tụ lči ở gân cĉ gây nên bệnh. . Do Can Thęn Hċ Tổn: Can Thęn âm hċ, tinh huyết bđt túc, độc tà ứ lči khó tiêu, khí huyết không đċợc nuôi dċỡng, lčc mčch không thông lâu ngày gây nên bệnh. Sách ―Ngoči Khoa Lý Lệ‖ viết: “Vùng hč bộ có nhọt, thuộc về thđp nhiệt chứ không phďi do Tỳ Thęn hċ yếu gây nên”. Triệu Chứng + Phong Nhiệt Thđp Độc: Bệnh phát chủ yếu ở běp chân, một thời gian ngěn thì lở loét, chung quanh sċng đỏ, đau, thịt mēu đỏ tím, lċỡi đỏ sėm, rêu lċỡi trěng hoặc vàng, mčch Trēm Huyền hoặc Sác. Điều trị: Khứ phong, thěng thđp, giďi độc, thông lčc. Dùng bài Tứ Sinh Hoàn gia giďm: Địa long, Cċĉng tĝm (sao) đều 12g, Bčch phụ tử, Thďo ô (chế) đều 6g, Phục linh bì, Mộc qua, Đan sâm đều 15g, Ý dą nhân (sống), Nhėn đông đĝng, Xích tiểu đęu đều 30g. Sěc uống (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học). + Hàn Thđp Ngừng trệ:
680
Da vùng bệnh sċng trċớng, lčnh, thịt bị thối rữa chďy nċớc, da không tċĉi, nċớc và mủ chďy ra, khi khô miệng nhọt mēu đỏ tối hoặc xanh tím, lċỡi đỏ nhčt, rêu lċỡi trěng, mčch Trēm Tế không lực. Điều trị: Ôn hoá hàn thđp, hočt huyết thông lčc. Dùng bài Quế Chi Gia Đċĉng Quy Thang gia giďm: Đċĉng quy 15g, Hoàng kỳ, Đan sâm đều 20g, Xích thċợc, Phòng kỷ đều 10g, Thổ phục linh 30g, Hồng táo 6 trái, Chích thďo 6g. Sěc uống (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học). + Can Thęn Hċ Tổn: Nhọt chủ yếu ở phía trong đùi, bệnh thċờng kéo dài, bề mặt mụn đen, vữa nát, thịt chỗ đó lõm vào, chďy nċớc mủ, vùng da chỗ đó bị tê, lċỡi đỏ nhčt, rêu lċỡi hĉi trěng, mčch Trēm Trì. Điều trị: Dċỡng Can, bổ Thęn, thông lčc, liễm sang. Dùng bài Kim Quỹ Thęn khí Hoàn gia giďm: Sinh địa, Sĉn thù nhục, Đĉn bì, Phục linh đều 10g, Lộc giác phiến, Sinh hoàng kỳ đều 12g, Sĉn dċợc, Ý dą nhân, Xích tiểu đęu đều 30g, Ngċu tđt, Thanh bì, Ty qua lčc đều 6g, Nhục quế 3g. Sěc uống (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học). + Thđp Nhiệt Hč Chú: Vết loét nhiều mủ, hôi thối, da vùng loét nóng đỏ, nổi mụn nċớc, ngứa, rêu lċỡi vàng, bệu, mčch Hočt Sác. Điều trị: Thanh nhiệt, lợi thđp, hoà vinh, tiêu thủng. Dùng bài Tứ Diệu Dćng An Thang gia vị (Kim ngân hoa 30g, Huyền sâm, Đċĉng quy, Xích thċợc, Ngċu tđt, Thċĉng truęt đều 15g, Phòng kỷ, Tử thďo, Cam thďo (sống) đều 10g, Hồng hoa, Mộc thông đều 6g. Sěc uống đm (Trung Y Ngoči Khoa Học). + Thđp Trở Huyết Ứ: Lở loét, thịt bên trong mēu xám tối, máu và mủ nċớc rỉ ra, chung quanh vết loét mēu tím, đn vào thì mēu nhčt đi hoặc kèm có khối u, nốt ban đỏ tím, lċỡi tím tối, rêu lċỡi trěng bệu, mčch Trēm Tế hoặc Sáp. Điều trị: Hočt huyết, hoá ứ, lợi thđp, thông lčc. Dùng bài Hočt Huyết Thông Mčch Ĕm gia giďm (Đan sâm 30g, Nhėn đông đĝng, Thổ phục linh, Ý dą nhân đều 20g, Xích thċợc, Đċĉng quy đều 15g, Xuyên khung, Hoàng bá, Ngċu tđt, Địa long, Đào nhân đều 10g, Thċĉng truęt 12g, Cam thďo 6g. Sěc uống đm (Trung Y Ngoči Khoa Học). + Trung Khí Hč Hãm: Lở loét lâu ngày không khỏi, bề mặt vết loét mēu trěng tro, nċớc mủ trěng nhčt, vết loét nhẹ vào buổi sáng, nặng vào buổi chiều, lċỡi nhčt, rêu lċỡi trěng, mčch Tế. Điều trị: Bổ trung ích khí, hoà vinh, tiêu thủng. Dùng bài Bổ Trung
681
Ích Khí Thang gia giďm (Hoàng kỳ 30g, Đďng sâm, Nhėn đông đĝng, Trčch lan, Xích thċợc, Đċĉng quy đều 15g, Trēn bì, Thăng ma, Sài hồ, Bčch truęt đều 10g, Cam thďo 6g. Sěc uống (Trung Y Ngoči Khoa Học). Thuốc Rửa Mã xỉ hiện 60g, Hoàng bá 20g, Đči thanh diệp 30g. Hoặc dùng Bčch chỉ, Xuyên khung, Tang phiêu tiêu đều 15-30g. Hoặc dùng Cửu lý minh, Khổ sâm đều 30g, Ngć bội tử 10g. Sěc lđy nċớc rửa vết thċĉng, ngày 2~3 lēn (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học). Thuốc Đěp + Mã xỉ hiện, giã nát, ép lđy nċớc uống, bã dùng để đěp (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học). + Giai đočn mới phát bệnh dùng Hoàng Bá Tán (Hoàng bá 30g, Hoàng liên, Lô hội đều 6g, Thċĉng truęt, Hočt thčch đều 10g, Tùng hċĉng 12g, Băng phiến 0,6g. Tán nhuyễn, rěc vào vết thċĉng, rồi dùng gčc băng lči. Nếu có mủ nċớc chďy ra, dùng Ngċu Hoàng Tán (Ngċu hoàng, Xč hċĉng, Chu sa, Nhân sâm, Phục linh, Phòngphong, Xuyên khung, Cam thďo, Nhục quế, Tê giác, Mčch môn, Địa cốt bì, Thiên ma) rěc vào vết thċĉng. Hoặc dùng Đči Hoàng Nhuyễn Cao (Đči hoàng 100g, đun với 300ml nċớc khoďng 20 phút. Lči cho thêm 300ml nċớc nđu 15 phút. Trộn hai nċớc thuốc lči nđu còn 100ml thành nċớc sěc Ddaị hoàng 30%. Lđy 30ml nċớc thuốc trên trộn chung với 100g Vaseline cho đều, trďi lên miếng gčc đěp vào vết loét. Hoặc có thể dùng Đči táo 3 trái, chċng, bỏ hột, nghiền nát với 3 củ Hành, đěp vào, ngày thay một lēn (Trung Y Ngoči Khoa Học). Châm Cứu Huyệt chính: Châm bình bổ bình tď Huyết hďi, Túc tam lý, Âm lăng tuyền, Tam âm giao, Khâu khċ, lċu kim 15~30 phút. Phối hợp với châm 3~4 kim quanh rìa vết thċĉng. Ngày châm một lēn (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học). Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm + Liêm Sang Thang (Triết Giang Trung Y Tčp Chí 1982, 11~12): Đċĉng quy 20g, Nhân trēn, Cát căn đều 30g, Hoàng bá, Khổ sâm, Liên kiều, Trċ linh đều 12g, Thċĉng truęt, Phòng phong, Khċĉng hočt, Tri mėu đều 10g, Mộc qua 25g, Thăng ma 3g. Sěc uống. TD: Thanh nhiệt, lợi thđp, khứ phong, giďi cĉ, ích huyết, tiêu thủng. Trị liêm sang (thời kỳ giữa).
682
Đã trị 13 ca, trong đó mới bị có 6 ca, trung bình uống 15 thang, đều khỏi hẳn. Giai đočn giữa có 7 ca, trung bình uống 23 thang, khỏi hoàn toàn 6 ca, còn 1 ca có chuyển biến tốt. Đčt tỉ lệ khỏi 100%.
LIỆT DĊĈNG
683
A. Đči Cċĉng Liệt dċĉng là bệnh của nam glới biểu hiện dċĉng vęt không cċĉng hoặc cċĉng yếu. Trong Y văn cổ có sách ghi 'Dċĉng nuy‖, ―Âm nuy‖, ―Dċĉng Vęt Bđt Cử‖. Theo y học hiện đči, Liệt dċĉng có thể phân làm hai loči: Nguyên phát và thứ phát. Nguyên phát là từ khi lớn lên chċa hề có dċĉng vęt cċĉng và phóng tinh do suy sinh dục từ tuổi dęy thì. Liệt dċĉng thể thứ phát có thể phân làm loči do tổn thċĉng thực thể và loči do rối ločn chức năng. Loči do tổn thċĉng thực thể thċờng là thứ phát của các bệnh tim, phổi, thęn, não, do các bệnh nội tiết nhċ bệnb cċờng giáp, bệnh của tuyến thuỳ, tuyến thċợng thęn, bệnh của tinh hoàn, tiểu đċờng, do các bệnh viêm nhiễm nhċ viêm tuyến tiền liệt, viêm niệu đčo, viêm dịch hoàn (do quai bị), viêm chđt xốp dċĉng vęt, liệt dċĉng, còn có thể do chđn thċĉng ngoči khoa, bệnh cột sống, nhiễm độc thuốc... Ngċời ta phát hiện bệnh có thể do nhiễm mỡ xĉ mčch của phân nhánh hố chęu của động mčch chủ. Đặc điểm lâm sàng của liệt dċĉng do tổn thċĉng thực thể là bệnh nặng dēn, không có hiện tċĉng cċĉng dċĉng vęt vào lúc sáng sớm hoặc cċĉng bđt kỳ. Loči do rối ločn chức năng thċờng do yếu tố tâm thēn (mà y học cồ truyền gọi là nguyên nhân “thđt tình” nhċ tình cďm lčnh nhčt, buồn phiền, kinh sợ, lo lěng hoặc không tha thiết về tình dục). Đặc điểm của loči bệnh này là sáng dęy dċĉng vęt có cċĉng hoặc cċĉng bđt kỳ, lúc cċĉng, lúc không, có thể trị khỏi bĝng ám thị, tâm lý liệu pháp, thuốc nam, châm cứu. B. Nguyên Nhân Nguyên nhân gây nên liệt dċĉng có nhiều, cĉ sở bệnh lý theo y học cổ truyền có thể qui nčp chủ yếu: Thęn hċ, thđp nhiệt, khí trệ, huyết ứ. Thęn hċ bao gồm khí huyết bđt túc, nặng thì mệnh môn hoď suy. Thđp nhiệt thċờng do ăn nhiều chđt béo ngọt hoặc nghiện rċợu sinh thđp, sinh nhiệt hoặc do bệnh nhiễm. Khí trệ do tình chí thđt thċờng làm cho can khí bị uđt kết. Can tàng huyết, chủ cân mčch, mčch lčc không thông, dċĉng vęt thiếu nuôi dċỡng sinh ra chứng liệt dċĉng. Khí trệ và huyết ứ thċờng có quan hệ nhân quď, ďnh hċởng lėn nhau. C. Biện Chứng Luęn Trị
Thċờng luęn trị theo các thể bệnh thċờng gặp sau: 1- Thęn Hċ: Mệt mỏi, đau lċng, mỏi gối, sěc mặt xčm đen, hoa mět, ù tai, bočt tinh hoặc xuđt tinh sớm (tďo tinh, tiết tinh), lċỡi sěc nhợt, mčch Trēm Tế hoặc Trēm Nhċợc, vô lực. Điều trị: Ích thęn, cố tinh, bổ khí huyết. Dùng bài Tď Quy Hoàn gia giďm (Cďnh Nhčc Toàn Thċ): Câu kỷ tử 160g, Quy bďn giao 160g, Thỏ ty tử 160g, Lộc giác giao 160g, Sĉn dċợc 160g, Thục địa 320g, Ngċu tđt 120g, Sĉn thù 120g. (Trong bài, Lộc giác giao bổ can thęn, ích tinb huyết, là chủ dċợc; Quy bďn + Thục địa + Câu kỷ tử để bổ âm huyết; Sĉn dċợc + Sĉn thù + Ngċu tđt để bổ thặn cố tinh; Thỏ ty tử bổ dċĉng, ích âm, cố tinh). Trċờng hợp chân tay lčnh mčch Trēm, Trì, Nhċợc, thêm Těc kè, Tiên linh tỳ (Dâm dċĉng hoěc), Nhục thung dung, Hěc Phụ tử, Quế nhục để trợ dċĉng. Trċờng hợp khí kém, mệt mỏi nhiều gia Nhân sâm, Hoàng kỳ để bổ khí. 2. Khí Trệ Huyết Ứ: Tinh thēn bứt rứt, ngực sċờn đēy tức, tính tình nóng nďy, sěc mặt xčm, môi tím, lċỡi có điểm ứ huyết sěc tím, mčch Huyền hoặc Sáp. Điều trị: Hành khí hočt huyết hoá ứ, dċỡng can thęn. Dùng bài Huyết Phủ Trục Ứ Thang Gia Giďm (Y Lâm Cďi Thác): Sài hồ, Cam thďo đều 4g, Cát cánh, Xuyên khung đều 6g, Chỉ xác 8g, Đào nhân 16g, Đċĉng quy, Hồng hoa, Ngċu tđt, Sinh địa đều 12g. (Trong bài, Đċĉng quy, Bčch thċợc, Xích thċợc, Sinh địa, Xuyên khung, Đào nhân, Hồng hoa hočt huyết, hoá ứ; Chỉ xác, Hċĉng phụ hành khí; Xuyên Ngċu tđt, Kỷ tử, Ba kích thiên, Bổ cốt chi, Tiên linh tỳ bổ can thęn). 3. Thđp Nhiệt: Bụng dċới đau âm ỉ, nċớc tiểu vàng, hoặc âm nang (bìu đái) lở ngứa, lċỡi đỏ, rêu vàng dày nhớt, mčch Trēm Sác. Thể này ít gặp, phēn lớn đến khám có triệu chứng viêm nhiễm.
684
Điều trị: Thanh lợi thđp nhiệt, bổ ích can thęn. Dùng bài Tri Bá Địa Hoàng Hoàn (Tiểu Nhi Dċợc Chứng Trực Quyết): Đĉn bì 120g, Sĉn dċợc 160g, Trčch tď 120g, Hoàng bá 80g, Sĉn thù 160g, Tri mėu 80g, Thục địa 320g, Phục linh 120g. (Trong bài, Sinh địa + Đĉn bì + Tri mėu + Hoàng bá để thanh nhiệt; Bčch linh, Trčch tď thêm Hočt thčch + Cam thďo để trừ thđp; Thêm Thỏ ty tử + Ích trí nhân + Tiên linh tỳ + Quy bďn để bổ ích can
thęn). CHÂM CỨU TRỊ LIỆT DĊĈNG 1- Châm Cứu Học Thċợng Hďi: Ôn bổ Mệnh Môn. Dùng Quan Nguyên (Nh.4) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Lãi Câu (C.5). . Tâm Tỳ suy: thêm Thēn Môn (Tm.7). . Mệnh Môn Hoď suy: thêm Mệnh Môn (Đc.4) (có thể cứu 3 - 5 tráng). Ý nghąa: Lãi Câu là huyệt Lčc của kinh Túc Quyết Âm, mčch của nó kết ở dċĉng vęt; Mệnh Môn thuộc mčch Đốc là chỗ ở của Mệnh Môn (Kỳ Phủ Mệnh Môn Chi Hoď), hợp với Quan Nguyên để làm tăng nguyên dċĉng; Thēn Môn là huyệt Nguyên của kinh Tâm, phối Tam Âm Giao để điều tiết Tâm Tỳ. 2- Dċĉng Lăng Tuyền (Đ.34) + Khí Hďi + Tam Âm Giao (Ty.6) + Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Đči Lăng (Tb.7) (Châm Cứu Đči Thành). 3- Cứu Mệnh Môn (Đc.4) + Thęn Du (Bq.23) + Khí Hďi (Nh.6) (Loči
Kinh Đồ Dực).
4- Mệnh Môn (Đc.4) + Thęn Du (Bq.23) + Khí Hďi (Nh.6) + Nhiên Cốc (Th.2) + Dċĉng Cốc (Ttr.5) [đều cứu] (Thēn Cứu Kinh Luân). 5- Thęn Du (Bq.23) + Khí Hďi (Nh.6) (Châm Cứu Phùng Nguyên). 6- Quan Nguyên (Nh.4) + Mệnh Môn (Đc.4) + Thęn Du (Bq.23) + Thái Khê (Th.3) + Bá Hội (Đc.20) (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu). 7- Thęn Du (Bq.23) + Mệnh Môn (Đc.4) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Quan Nguyên (Nh.4) (Châm Cứu Học Giďng Nghąa). 8- Yêu Dċĉng Quan (Dc.2) + Thứ Liêu (Bq.32) + Trung Liêu (Bq.33) + Quan Nguyên (Nh.4) + Trung Cực (Nh.3) + Khúc Cốt (Nh.2) (Trung Quốc Châm Cứu Học). 9- Quan Nguyên (Nh.4) + Trung Cực (Nh.3) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Thứ Liêu (Bq.32) (Thċờng Dụng Trung Y Liệu Pháp Thủ Sách). 10- Khí Hďi + Thęn Du (Bq.23) + Đči Trċờng Du (25) + Tiểu Trċờng Du (Bq.27) + Quan Nguyên (Nh.4) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Trung Cực (Nh.3) + Nhiên Cốc (Th.2) + Âm Cốc + Chiếu Hďi + Khúc Cốt (Nh.2) + Quy Lai (Vi.29) + Thứ Liêu (Bq.32) + Trung Liêu (Bq.33) + Hč Liêu (Bq.34). Luân phiên chọn huyệt châm. . Tâm Tỳ Hao Tổn: Tâm Du (Bq.15) + Tỳ Du (Bq.20) + Thēn Môn (Tm.7) + Khí Xung (Vi.30) + Tam Âm Giao (Ty.6) [đều bổ]. . Kinh Hãi và Phėn Nộ: Can Du (Bq.18) + Đởm Du (Bq.19) + Dċĉng Lăng Tuyền (Đ.34) + Khí Hďi (đều bổ) + Thái Xung (C.3) + Cđp 685
686
Mčch (C.12) [đều ta?]. . Phòng Lao Quá Độ: Thęn Du (Bq.23) + Mệnh Môn (Đc.4) + Quan Nguyên (Nh.4) + Hč Liêu (Bq.34) + (đều cứu). (Lâm Sàng Đa Khoa Tổng Hợp Trị Liệu Học). 11- Thęn Du (Bq.23) + Mệnh Môn (Đc.4) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Quan Nguyên (Nh.4) (Tứ Bďn Giáo Tài Châm Cứu Học). 12- Mệnh Môn (Đc.4) + Yêu Dċĉng Quan (Đc.2) + Trung Cực (Nh.3) + Quan Nguyên (Nh.4) + Khúc Cốt (Nh.2) + Thęn Du (Bq.23) + Hội Dċĉng (Bq.35) + Chí Thđt (Bq.52) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Hoành Cốt (Th.11) + Di Tinh (Châm Cứu Học Hong Kong). 13- Quan Nguyên (Nh.4) + Thęn Du (Bq.23) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Mệnh Môn (Đc.4) + Chí Thđt (Bq.52) (Châm Cứu Học Việt Nam). 14- Thęn Âm Hċ: bổ Thęn, ích tinh, Thęn Du (Bq.23) + Thái Khê (Th.3) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Chí Thđt (Bq.52). . Thęn Dċĉng Hċ: ôn bổ Thęn Dċĉng, Thęn Du (Bq.23) + Mệnh Môn (Đc.4) + Quan Nguyên (Nh.4) + Yêu Dċĉng Quan (Đc.2). . Tỳ Thęn Hċ Tổn: tċ bổ Tỳ Thęn, Thęn Du (Bq.23) + Tỳ Du (Bq.20) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Khí Hďi (Nh.6) + Thái Khê (Th.3). . Thđp Nhiệt: thanh nhiệt, lợi thđp, Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Phục Lċu (Th.7) + Hành Gian (C.2) + Tam Âm Giao (Ty.6) (Thực Dụng Châm Cứu Đči Toàn). 15- Trung Cực (Nh.3) + Quan Nguyên (Nh.4) + Khí Hďi (Nh.6). . Thęn Dċĉng Hċ: thêm Mệnh Môn (Đc.4). . Tâm Tỳ Lċỡng Hċ: thêm Túc Tam Lý (Vi.36) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Chí Thđt (Bq.52). . Can Thęn Âm Hċ: thêm Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Tam Âm Giao (Ty.6). (―Triết Giang Trung Y Tčp Chí‖ số 162/1987).
LIỆT MẶT Diện Thēn Kinh Ma Tý - Paralysico Facialeo - Facial Nerve Paralysis.
Đči Cċĉng - Theo “Triệu Chứng Học Nội khoa”: Liệt mặt là hiện tċợng mđt hoặc giďm vęn độc nửa mặt của những cĉ bďn da ở mặt do dây TK VII chi phối. - Là một loči bịnh thċờng gặp nhđt của dây TK sọ não số VII. - Tuổi nào cćng có thể phát bịnh nhċng thċờng gặp ở thanh và tráng niên. - YHCT gọi là khĕu nhãn Oa Tď, Khĕu tịch, Diên nan (Than), Phong điếu tuyến. - Đa số các trċờng hợp liệt mặt (liệt dây TK VII) do lčnh, do xung huyết, điều trị bĝng châm cứu đem lči kết quď tốt. Các trċờng hợp liệt do nhiễm khuĕn hồi phục chęm hĉn. Phân Loči a- Theo YHCT: (Sách Triệu Chứng Học Nội Khoa) Dựa vào cđu tčo giďi phėu học của dây VII, chia làm 2 loči: 1- Liệt mặt thể trung ċĉng: do tổn thċĉng phía trên nhân của dây VII, thċờng kèm liệt nửa ngċời. Không có dđu hiệu Charles Bell, không bao giờ tiến triển sang thể co cứng. 2- Liệt mặt thể Ngoči biên: do tổn thċĉng hoặc ở ngay nhân nĝm trong cēu não hoặc ở đočn tęn cùng phía ngoài. Thċờng liệt cď mặt trên lėn mặt dċới, có dđu hiệu Charles Bell, có thể tiến triển thành thể cứng. b- Theo YHCT: YHCT dựa theo nguyên nhân gây bịnh, chia làm 3 loči: 1- Liệt mặt do phong hàn (liệt dây TK VII ngoči biên do lčnh). 2- Liệt mặt do phong nhiệt (liệt dây TK VII ngoči biên do nhiễm khuĕn). 3- Liệt mặt do huyết ứ ở kinh lčc (liệt dây TK VII ngoči biên do sang
chĕn).
687
Nguyên Nhân a- Theo- YHHĐ: 1- Liệt dây TK VII thể trung ċĉng. Thċờng do tđt cď mọi tổn thċĉng ở 1 bên bán cēu não: nhćn não, chďy máu não, khối u não... (Cēn nhớ là trong hội chứng Millard-Guoler tuy liệt mặt thể ngoči biên nhċng vėn kèo theo liệt nửa ngċời với dđu hiệu Babinski bên đối diện của mặt liệt). 2- Liệt dây TK VII thể ngoči biên
688
Dựa theo vị trí từ nhân ra đến chỗ tęn cùng của dây TK VII, có thể do: - Viêm màng não dēy dính, làm tổn thċĉng TK từ rãnh hành tủy- cēu não đến ống tai trong. - Các nguyên nhân ở tai: Viêm tai giữa cđp hoặc mčn. - Chđn thċĉng vùng xċĉng đá: ở ngoài lớn do vỡ xċĉng đá, ở trẻ sĉ sinh do can thiệp sďn khoa (do kẹp Foxcep, khung chęu ngċời mẹ hẹp...). - Do giang mai, viêm nhiễm dây TK, bịnh bči liệt trẻ em (Polye), Zona vùng nhân gối, uốn ván mặt của Rase... các thể này hiện nay rđt ít gặp. - Do nguyên nhân không rõ thċờng đċợc quy là do lčnh (loči này lči gặp rđt nhiều trên lâm sàng). Tóm lči, 2 nguyên nhân chính gây liệt mặt là: - Nếu có liệt nửa ngċời là do các tổn thċĉng ở não. - Nếu không liệt nửa ngċời và là thể liệt ngoči biên: thċờng là do lčnh. b- Nguyên nhân theo YHCT: - Do tà khí vào lčc mčch của 3 kinh Dċĉng (Thủ dċĉng minh Đči trċờng, Túc dċĉng, minh Vị, và Túc thái dċĉng Bàng quang) làm cho sự lċu thông của kinh khí mđt bình thċờng gây ra bịnh. - Do sang chđn (chđn thċĉng) làm huyết bị ứ trở kinh lčc, khí huyết không điều hòa, kinh cân thiếu dinh dċỡng không co lči đċợc gây ra bịnh. Triệu Chứng a- Theo YHHĐ (Sách Triệu Chứng Học Nội khoa): 1- Trċờng hợp liệt hoàn toàn: . Bďo ngċời bệnh dċĉng 2 lông mày lên, bên liệt lông mày không dċĉng lên đċợc. . Bďo ngċời bịnh nhăn trán lên, trong trċờng hợp liệt dây VII ngoči biên ta thđy mět bên liệt không nhěm kín trong khi đó nhãn cēu vėn đi lên phía trên và ra ngoài: mět bên liệt chỉ nhìn thđy lòng trěng và một phēn lòng đen ở phía trên ngoài. Đó là dđu hiệu của Charles Bell. . Bďo ngċời bịnh há miệng, thè lċỡi, ta thđy hình nhċ lċỡi lệch hċớng về bên liệt (Thực ra lċỡi không lệch đi mà chính là do miệng bị méo kéo về bên lành.) . Yêu cēu ngċời bịnh huýt sáo, nếu liệt mặt nhẹ sẽ thđy miệng méo, nếu liệt cĉ vòng môi, không huýt sáo đċợc. 2- Trċờng hợp liệt nhẹ.
Thċờng khó thđy sự không cân đối mặt, cēn phďi thăm khám tỉ mỉ, kiên trì mới phát hiện đċợc. . Yêu cēu ngċời bịnh nhěm thęt chặt 2 mět, ta thđy 2 lông mi bên liệt có vẻ dài hĉn, do mět bên liệt không co đċợc chặt. b. Theo YHCT: 1- Liệt Dây VII Ngoči Biên Do Lčnh: sau khi gặp mċa gió lčnh, tự nhiên mět không nhěm đċợc, miệng méo cùng bên với mět, uống nċớc bị trào ra, không huýt sáo đċợc, toàn thân có hiện tċợng sợ lčnh, rêu lċỡi trěng mčch Phù. - Lý do trúng phong hàn ở kinh lčc. Điều trị: Khu phong, tán hàn, hočt lčc. . Sách NKHT Đô dùng bài Đči Tēn Giao Thang: Khċĉng hočt, Độc hočt, Tēn giao, Bčch chỉ, Xuyên khung, Đċĉng quy, Bčch thċợc, Xuyên khung, Phục linh, Hoàng cēm đều 8g, Ngċu tđt, Thục địa, Đďng sâm, Bčch truęt đều 12g- Sěc uống. . Sách YHCT Dân Tộc Việt Nam dùng: Tang ký sinh, Thċĉng nhą tử, Kê huyết đĝng đều 12g, Quế chi, Bčch chỉ, Uđt kim, Trēn bì đều 8g- sěc uống. . Sách TGD Phċĉng dùng bài Ngọc Kinh Tán (Đċĉng quy 8g, Nhục quế 10g, Nguyên hồ 8g, Toàn trùng 4g- sěc uống. Và bài Thục Phụ Ô Tán: Thục phụ tử 90g, Xuyên ô (chế) 90g, Nhć hċĉng 60g. Tán bột chia thành 8-10 gói. Mỗi ngày làm 1 lēn, mỗi lēn 1 gói. Trċớc khi dùng thêm 4g bột gừng trộn vào thuốc, cho nċớc vào khuđy đều thành hồ sệt. Trċớc khi đěp thuốc, dặn ngċời bịnh dùng lát gừng mỏng xát vào vùng bịnh cho đỏ ửng da, rồi bôi thuốc lên, trên đến huyệt Thái dċĉng, dċới đến huyệt Địa thċĉng, rộng chừng 3cm, lđy vďi gčc cố định, rồi dùng túi nċớc nóng chċờm ở ngoài một lát. Mỗi ngày thay thuốc một lēn cho đến khi khỏi. 2- Liệt Dây VI Do Phong Nhiệt: Tự nhiên mět không nhěm đċợc, miệng méo cùng bên với mět, ăn uống nhai khó, uống nċớc thċờng bị trào ra, không huýt sáo đċợc, toàn thân có sốt, sợ gió, rêu lċỡi trěng dēy, mčch Phù, Sác. Lý: do phong nhiệt (nhiễm khuĕn) xâm nhęp vào kinh lčc. Điều trị: Khċ phong, thanh nhiệt, hočt huyết (lúc có sốt). Khċ phong bổ huyết, hočt lčc (khi hết sốt). - NKHT Hďi: dùng bài Khiên Chính Tán Gia Vị: Bčch phụ tử, Cċĉng tĝm, Toàn yết, lċợng bĝng nhau, thêm Kinh giới, Phòng phong, Bčch chỉ, Hồng hoa, tán bột, mỗi lēn dùng 4g uống với rċợu nóng, 689
690
ngày 2 lēn. (Bčch phụ tử để tán phong tà ở vùng đēu mặt; Cċĉng tĝm khử phong đờm; Toàn yết tức phong, trđn kinh. 2 vị này hợp lči có tác dụng sċu phong, thông lčc, dùng rċợu để dėn thuốc đi lên thẳng đēu mặt. Thêm Kinh giới, Phòng phong, Bčch chỉ để tán phong, khử tà, Hồng hoa để hočt huyết, hóa ứ). - Sách YHCT Dân Tộc VN dùng: Kim ngân hoa, Bồ công anh đều 16g, Thổ phục linh, Thċĉng nhą tử, Xuyên khung, Đan sâm, Ngċu tđt đều 12g - sěc uống. - Sách LSDKTHTL Học dùng bài: Trị Chċ Phong Tý Tà Phċĉng: Phòng phong, Cam thďo, Hoàng cēm, Quế chi, Đċĉng quy, Phục linh, Tēn cửu, Cát căn, Sinh khċĉng, Đči táo, Hčnh nhân), sěc uống. b- Liệt Dây VII Do Huyết Ứ: Chúng: Sau khi té ngã, đánh đęp, thċĉng tích, sau khi mổ vùng hàm, mặt, xċĉng chćm...tự nhiên mět không nhěm đċợc, miệng méo cùng bên với mět, ăn uống khó, không huýt sáo đċợc. Điều trị: Hočt huyết, hành khí. - Sách: TGD Phċĉng dùng bài Hóa Ứ Chỉ Thống Thang gia giďm: Sinh địa, Đċĉng quy đều 16g, Xích thċợc, Đào nhân, Hồng hoa, Đan sâm đều 12g, Xuyên khung 8g, Điền thđt (bột) 4-6g uống với nċớc thuốc. - Sách YHCTDT Việt Nam dùng: Đan sâm, Xuyên khung, Ngċu tđt đều 12g, Tô mộc, Uđt kim đều 8g, Xích thċợc 16g, Hồng hoa 8- 20g, Quế chi 6-10g, Quđt lčc 8-10g, Địa long 10-16g, Cam thďo 4-6g- sěc uống. Thuốc Đěp Trị Liệt Mặt - Tỳ ma tử 40g bỏ vỏ, Băng phiến 1 ít, giã nát nhċ cao. Liệt bên trái dán bên phďi và ngċợc lči (Đinh Nghiêu Thēn, Hà Běc-TQ). - Tỳ ma nhân (tử) 20 hột, Niêm (Nam) hċĉng 8g. Giã nát Tỳ ma nhân, cho Niêm hċĉng vào quęy đều. Đổ rċợu vào hâm nóng, lúc còn đm đem dán vào má. Bên trái liệt thì dán bên phďi và ngċợc lči (Trang Thế Đức, Phċớc Kiến - TQ). - Thċĉng nhục chế (giã nát), rěc trên thuốc cao thċờng dán ở khóe miệng. Bên trái liệt dán bên phďi và ngċợc lči (Nhiếp Hàm Trí, Hà Běc- TQ). - Bčch phụ tử 12g, Cċĉng tĝm 12g, Toàn yết 12g, nghiền nát, cho dēu thĉm (Hċĉng du) vào quęy đều dùng để dán. Liệt bên trái dán bên phďi và ngċợc lči (Đċĉng Truyền Tuy, Sĉn Đông, TQ).
691
- Nam tinh 12g, Chi tử (sống) 20 trái, giã nát trộn với dđm, dùng để bôi, liệt bên trái bôi vào vùng h. Giáp xa bên phďi và ngċợc lči (Quách Đức Hċng, Sĉn đông). - Tỳ ma tử 7 hột, Ba đęu 7 cái, giã nát, dán vào huyệt Thái dċĉng, Đau bên phďi dán bên trái và ngċợc lči (Cung Tôn Tính, Sĉn Đông, TQ). - Tỳ ma tử 8g (bỏ vỏ), Nhć hċĉng 4g, giã nát. Liệt bên phďi dán bên trái và ngċợc lči (Trċng Kinh Võ, Hà Běc, TQ). - Băng phiến 1 ít, hòa với máu đuôi lċĉn, bôi. Liệt bên phďi dán bên trái và ngċợc lči (293 Bài Thuốc Gia Truyền). Ghi Chú: Các bài thuốc dùng để đěp, bôi, cēn theo dõi cĕn thęn, khi thđy hết méo, bỏ thuốc ra ngay. CHÂM CỨU TRỊ LIỆT MẶT - Sĉ thông kinh khí ở vùng mặt, má. Châm Phong trì, Dċĉng bčch thđu Ngċ yêu, Tứ bčch (châm thẳng hoặc xiên từ trên xuống), Địa thċĉng thđu Giáp xa, Hợp cốc. Nếu rãnh nhân trung lệch, chďy nċớc miếng, thêm Nhân trung, Hoà liêu, Thái dċĉng thđu Giáp xa. Thêm Hiệp thừa tċĉng, Hč quan, Túc tam lý. Chọn huyệt phối hợp trên dċới để hiệu quď tốt hĉn. Châm nông, kích thích vừa. Mỗi ngày hoặc 2 ngày châm 1 lēn, trừ Hợp Cốc, Nội đình, Túc tam lý để sĉ thông kinh khí ở Dċĉng minh, theo cách chọn huyệt ở xa; - Thính hội, Giáp xa, Địa thċĉng, Bịnh bên phďi cứu bên trái và ngċợc lči, mỗi huyệt cứu 27 tráng. Hoặc Giáp xa, Thủy câu, Liệt khuyết, Tái uyên, Hiệp cốc, Nhị gian, Địa thċĉng, Ty trúc không (Tċ Sinh Kinh). - Ôn lċu, Thiên lịch, Nhị gian, Nội đình Giáp xa, Thủy câu, Liệt khuyết, Tái uyên, Hiệp cốc, Nhị gian, Địa thċĉng, Ty trúc không (Phổ Tế Phċĉng). - Địa thċĉng, Giáp xa, Nhân trung, Hợp cốc. Nếu đã khỏi sau nửa hoặc 1 tháng mà tái phát, châm Thính hội, Thừa tċĉng, Ế phong (Châm Cứu Đči Thành). - Giáp xa, Địa thċĉng (Bách Chứng Phú). - Giáp xa, Địa thċĉng, Thủy câu, Thừa tċĉng, Thính hội, Hợp cốc (:oči Kinh Đồ Dực). - Dċĉng bčch, Ty trúc không, Tứ bčch, Địa thċĉng, Hợp cốc. Phối hợp với Nghinh hċĉng, Nhân trung, Thừa tċĉng, Ế phong, Hội tông. Tđt
692
cď đều châm xiên, trừ Hợp cốc, Thừa tċĉng, Ế phong và Hội tông (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu). - Ế phong, Thiên dung, Thính hội Cự liêu, Tứ bčch, Toàn trúc, Ty trúc không, Khúc mđn, Giáp xa, Đồng tử liêu, Địa thċĉng, Hòa liêu (Tân Châm Cứu Học). - Ế phong, Giáp xa, Hč quan, Tứ bčch, Nghinh hċĉng, Hợp cốc (Châm Cứu Học Giďn Biên). - Thừa tċĉng, Liệt khuyết, Nhị gian, Hợp cốc, Thiên lịch, Hòa liêu, Nghinh hċĉng, Ế phong, Ty trúc không, Quyềàn liêu, Tứ bčch, Cự liêu, Địa thċĉng, Đči nghinh, Giáp xa, Hč quan (Châm Cứu HongKong). - Thủy câu, Địa thċĉng, Giáp xa, Hợp cốc (Trung Hoa Châm Cứu Học). - Địa thċĉng, Giáp xa, Hợp cốc, Nội đình, Thái xung (Tứ Bďn Giáo Tài Châm Cứu Học). - Giáp xa, Đči thċĉng, Quyên liêu, Đồng tử liêu, Dċĉng bčch, Hợp cốc (2 bên), Nội đình. Đều tď (Châm Cứu Trị Liệu Học). - Dċĉng bčch, Đēu duy, Ế phong, Giáp xa, Địa thċĉng, Hč quan, Quyền liêu, Đči nghinh, Thừa tċĉng, Phong trì, Đči chùy, Hoàn cốt, Kiên trung, Kiên ngoči, Thủ tam lý, Hợäp cốc. Hoặc: Địa thċĉng, Giáp xa, Gian sử, Đồng tử liêu, Ty trúc không, Thủy câu, Ế phong, Tứ bčch, Nhą môn, Liệt khuyết, Thái uyên (Lâm Sàng Đa Khoa Tổng Hợp Trị Liệu Học). - Hč quan, Giáp xa, Tứ bčch, Dċĉng bčch, Địa thċĉng, A thị huyệt, Hợp cốc. Hoặc Khiên chính, Địa thċĉng, Nghinh hċĉng, Toàn trúc, Thừa khđp, Phong trì, Hợp cốc. 1-15 ngày đēu dùng tď pháp, lċu kim 15-20 phút. 15 ngày sau, dùng phép Bình bổ bình tď, lċu kim 20-30 phút (Tứ Xuyên Trung Y số 1985, 43). - Đn đċờng, Thừa tċĉng, Phong trì, Đči nghinh, hợp với Tứ bčch, Hč quan, Túc tam lý. Hoặc Thċợng tinh, Quyền liêu, Giáp xa, Hợp cốc, hợp với Lâm khđp, Nghinh hċĉng, Địa thċĉng, Châm trċớc bổ sau tď (bổ nhiều hĉn tď) (Tứ Xuyên Trung Y 1985, 25). - Hợp cốc (2 bên), Hč quan (bên liệt), Địa thċĉng (bên liệt), Ty trúc không (bên liệt) (Thċợng Hďi Châm Cứu Tčp Chí 1985, 12). - Hč quan, Giáp xa, Địa thċĉng, Thái dċĉng, Quyền liêu, Tứ bčch, Toàn trúc, Phong trì, Hợp cốc. Hoặc Nghinh hċĉng, Dċĉng bčch, Nhân trung, Thừa tċĉng, Khiên chính, Đči nghinh, Tam âm giao. Mỗi lēn chọn 5-7 huyệt, dùng phép Bình bổ Bình tď (Trung Quốc Châm Cứu 1987, 1).
- Dùng kim dài để thâu châm. Đoài đoan xuyên Cự liêu, Địa thċĉng thđu Giáp xa, Thừa tċĉng thđu Đči nghinh, Ế phong, Hĉp cốc. Hoặc Dċĉng bčch tháu Ngċ yêu, Toàn trúc thđu Ty trúc không, Tứ bčch thđu Đči nghinh, Ế phong, Hợp cốc. Chọn bên bịnh 4 huyệt, bên lành 2 huyệt. Ngày châm 1 lēn dùng phép tď (Trung Quốc Châm Cứu số 1987, 13). - Địa thċĉng, Thủy câu, Nghinh hċĉng, Quyền liêu, Tứ bčch, Thái dċĉng, Ty trúc không, Ngċ yêu (Giang Tô Trung Y Tčp Chí 1986, 1). - Dċĉng bčch xuyên Ngċ yêu, Địa thċĉng xuyên Giáp xa, Dċĉng lăng tuyền, Nội đình. Hoặc Ty trúc không xuyên Thái dċĉng, Hč quan xuyên Hòa liêu, Hợp cốc, Thái xung (Hồ Nam Trung Y Học Viện Học Báo 1986, 53). - Huyệt chính: Quyền liêu, Hòa liêu, Địa thċĉng, Đồng tử liêu, Hợp cốc. Ngoči cďm phong hàn thêm Ngoči quan, Phong trì. Can thęn âm hċ: thêm Thái khê, Hành gian. Can đởm thđp nhiệt: Thêm Trung chử, Ế phong. Có thể thêm Dċĉng bčch (nếu lông mày không nhích đċợc), thêm Địa thċĉng xuyên Quyền liêu (nếu miệng dċới lệch), Đoài đoan xuyên Địa thċĉng (nếu rãnh nhân trung lệch) (Trung Quốc Châm Cứu 1986, 40). - Giáp xa, Địa thċĉng, Hợp cốc, Dċĉng bčch, Thái dċĉng. Phối hợp Phong trì. Ế phong, Quyền liêu, Toàn trúc, Tình minh, Nhân trung, Nghinh hċĉng. Mỗi lēn chọn 5-6 huyệt. Ngày châm 1 lēn, 10 lēn là 1 liệu trình. Nghỉ 3-5 ngày lči tiếp tục. Lċu châm 20 phút (Hồ Běc Trung Y Tčp chí 1986, 53). - Tứ bčch, Dċĉng bčch xuyên Ngċ yêu, Địa thċĉng xuyên Giáp xa. Châm bình bổ bình tď (Liêu Ninh Trung Y Tčp Chí 1985, 39). - Lđy Phong trì làm chính, hợp với Giáp xa, Địa thċĉng, Nhân trung, Thừa tċĉng, Toàn trúc, Tứ bčch, Hợp cốc, Châm bình bổ tď (Trung Quốc Châm Cứu 1986, 3). - Phong trì, Ế phong, Dċĉng bčch, Thái dċĉng, Toàn trúc, Tứ bčch, Nghinh hċĉng, Giáp xa, Địa thċĉng, Hợp cốc. Bên lành châm tď, bên bịnh châm bổ (Thực Dụng Châm cứu Đči Toàn). Y ÁN TRỊ LIỆT MẶT (Của Bàng Tuy Nhĉn (Hà Běc-TQ) Có 1 cô gái 20 tuổi, bị chứng mět lệch, miệng méo đã 7 năm, đċợc chữa trị bĝng nhiều cách mà không bớt. Đã đċợc châm h. Giáp xa, Địa thċĉng và Hĉjp cốc mà vėn không khỏi. Sau đổi dùng phċĉng pháp: Dùng bì châm châm h. Giáp xa rồi lđy vďi băng quđn kim lči (băng dính kim theo cách lċu châm). Lċu kim 2 ngày rồi mới châm lči. 693
694
Châm theo cách này chỉ 2 lēn là cô ta bớt. * Y ÁN TRỊ LIỆT MẶT (của Lý Hčc Minh ở Hà Běc –TQ) “Vċĉng, 50 tuổi, bị trúng phong mět, miệng méo lệch về phía trái. Đã chčy chữa nhiều cách mà không bớt. Sau này phďi dùng cách châm nhċ sau: Dùng kim bčc dài, châm vào h. Nghinh hċĉng, vừa châm vừa vê, châm sâu 0,1-0,3 thốn. Rồi dùng 1 mďnh giđy dēy, cět một lỗ tròn để lòi chuôi và thân kim ra (mục đích để bďo vệ mặt của ngċời bịnh), rồi lđy rċợu cồn (AlcooL) đốt chuôi kim, đốt thđy kim đỏ thì ngừng. Bỏ lửa đi, chờ 1 lát khi kim nguội thì rút kim ra. Chỗ kim châm tự nhiên có thứ nċớc trěng chďy ra. Trong khi đốt kim, ngċời bệnh có cďm giác mặt hĉi nhẹ. Sau khi rút kim miệng mět đều trở lči ngay thẳng. Mċời ngày sau, theo phċĉng pháp trên, trị 1 lēn nữa, bịnh tình hoàn toàn thuyên giďm”. Y ÁN LIỆT MẶT DO KINH MČCH BỊ Ứ TRỆ (Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng) “Trċĉng X nam, 25 tuổi, Xã viên. Nửa tháng trċớc thđy mět to, sau đó thđy mặt lệch sang trái, nói phều phào, khi ăn uống thì chďy ra ngoài qua mép, tinh thēn căng thẳng. Tự tìm thuốc vċờn, bôi máu lċĉn không bớt. Chữa Đông Tây Y cćng không bớt, đến xin chĕn trị. Chĕn đoán: Khí của cĉ thể hċ nhċợc, lči thêm phong đờm, kinh mčch bị ứ trệ làm ďnh hċởng đến vùng đēu mặt. Điều trị: bổ khí, hočt huyết, khċ phong, hóa đờm, khử ứ, thông lčc. Cho dùng bài Khiên Chính Tán (Toàn yết 10g, Bčch phụ tử 6g, Cċĉng tĝm 6g) sěc uống. Uống 1 tuēn thì mặt đỡ méo. Uống thêm 5 thang nữa không thđy tiến triển hĉn. Chuyển sang cho uống bài “Bổ Dċĉng Hoàn Ngć Thang hợp với Khiên Chính Tán (Hoàng kỳ 100g (sống) Quy vą 60g, Xích thċợc 6g, Địa long (khô) 4g, Xuyên khung 4g, Đào nhân 4g, Hồng hoa 4g, Bčch phụ tử 6g, Toàn yết 10g, Cċĉng tĝm 6g. Uống 5 thang mặt cĉ bďn đã hết liệt. Uống tiếp 5 thang nữa, mặt trở lči bình thċờng, bịnh khỏi.
695
LIỆT NỬA NGĊỜI BÁN THÂN BĐT TOČI - HIÉMIPLÉGIE - HEMIPIEGY
Đči Cċĉng Sách ―Tự điển Điều Trị Học Thực Hành‖ định nghąa: Liệt nửa ngċời là khi mđt hoặc giďm vęn động ở một hoặc nhiều dây thēn kinh sọ não, một tay, một chân. Đa số bịnh này là do di chứng của tai biến mčch máu não gây ra. Theo báo cáo của “Hiệp Hội Tim” của Mỹ năm 1977 ở Mỹ có đến 1,6 triệu ngċời bị bịnh này. Và hĝng năm có khoďng 500.000 trċờng hợp mới bịnh, phēn lớn xĕy ra sau 55 tuổi. YHCT xếp vào loči Thiên khô, Đči duyệt (Nội Kinh), Bán thân bđt toči, Trúng phong, Thốt trúng, Loči trúng, Não huyết quďn Ý ngoči (Kim Quỹ Yếu Lċợc - Châm Cứu Học Thċợng Hďi), Thân hoán (Châm Cứu Đči Thành). Phong phì, Phong ý (Trung Y Học Khái Luęn). Sách ―Y Kinh Tố Hồi Tęp‖ ghi: “Có ngċời thình lình ngã ra cứng đờ, hoặc một nửa ngċời bị liệt không cử động đċợc, hoặc tay chân không co lči đċợc, hoặc hôn mê không biết gì, hoặc chết hoặc không chết, thông thċờng gọi đó là Trúng Phong mà trong các sách cćng nhęn là Trúng Phong mà chữa”. Phân Loči - YHHĐ dựa vào thể trčng bịnh, chia làm 2 thể: 1- Liệt cứng với tăng trċĉng lực cĉ. 2- Liệt mềm với giďm trċĉng lực cĉ. - YHCT dựa vào vùng bịnh và thể bịnh chia ra làm 4 loči: 1- Phong trúng kinh lčc (chỉ liệt 1/2 ngċời, không có hôn mê) 2- Phong trúng tčng phủ (liệt kèm hôn mê) 3- Hôn mê kiểu co cứng là chứng Bế (thực chứng) 4- Hôn mê, liệt mềm, trụy mčch là chúng Thoát (hċ chứng). Nguyên Nhân 1- Theo YHHĐ (sách Triệu Chứng Học Nội khoa) a) Nĉi ngċời lớn tuổi: 1- Chďy máu não do tăng huyết áp. 2- Nhćn não vì động mčch bị těc. . Trong bịnh xĉ cứng động mčch. . Hoặc do cục máu phát sinh tči chỗ hoặc từ xa đċa đến nhċ trong trċờng hợp van 2 lá. b) Nĉi ngċời trẻ.
696
1- Các bịnh tim. . Hẹp van 2 lá . Viêm màng trong tim cđp, loét sùi hoặc bán cđp ác tính. 2- Viêm động mčch do giang mai. 3- Do nhuyễn não hoặc xuđt huyết não, do Ha tăng. c) Nĉi trẻ nhỏ. 1- Động mčch bị viêm do virút. 2- Màng não hoặc não bị viêm (do vi rut, vi khuĕn hoặc lao). 3- Biến chứng não của bịnh tai giữa viêm, xċĉng chćn tai viêm. d) Chung cho cď 3 loči. 1- U não. 2- Áp xe não. Nguyên nhân theo YHCT - Thiên ―Điều Kinh Luęn‖ (Tố Vđn 62) ghi: “Khí và huyết cùng đi lên thì gây ra chứng Đči Quyết”. - Thiên ―Thích Tiết Chân Tà‖ (Linh Khu 75) ghi: “Hċ tà xâm nhęp vào nửa ngċời đi vào sâu, trú ở phēn Vinh vệ, Vinh vệ yếu thì chân khí bị mđy, chỉ còn lči tà khí, gây nên chứng Thiên khô”. - Sách Kim Quỹ Yếu Lċợc, mục ―Trúng Phong‖ ghi: “Kinh mčch hċ không, phong tà thừa cĉ xâm nhęp”. - Đời nhà Nguyên, Thanh các tác giď của: . Sách ―Hà Gian Lục Thċ‖ cho là tâm hỏa quá vċợng. . Sách ―Đông Viên Thęp Thċ‖ cho là Chính khí hċ. . Sách ―Đan Khê Tâm Pháp‖ chủ trċĉng do Thđp, Đờm và Nhiệt gây ra. Các tài liệu trên đều cho rĝng nguyên nhân gây nên trúng phong do yếu tố bên trong (nội tči) Sau này sách giáo khoa triển khai thêm: - Theo sách NKHT, Hďi, trúng phong, thċờng do: 1- Tình chí bị tổn thċĉng, sinh hočt mđt bình thċờng, âm dċĉng trong ngċời bị rối ločn, đặc biệt thęn âm suy yếu không chuyển lên tim đċợc. Tâm hỏa vċợng lên, can không đċợc nuôi dċỡng, can hỏa bốc lên trên, sau cùng can hỏa bčo phát, máu bị dồn lên gây ra bịnh này. 2- Ăn uống khống điều độ, lao lực quá sức, tỳ không kiện vęn đċợc làm thđp đình trệ lči sinh đờm, đờm uđt hóa nhiệt, can phong cùng đởm quđy nhiễu bên trên, che kín thanh khiếu, nhęp vào kinh lčc mà phát bịnh đột ngột. 3- Do cĉ thể vốn đã bị âm hċ dċĉng vċợng, đờm trịch quá thịnh lči
thêm ngoči cďm phong tà thức
697
đĕy nội phong gây ra bịnh. Nhċ vęy Phong (Can phong), Hỏa (tâm hỏa, can hỏa) đàm (thđp đởm) phong đàm, Khí (khí hċ, khí nghịch), Huyết (huyết ứ) ďnh hċởng lėn nhau gây ra chứng Trúng Phong. Theo sách NKHT.Đô, 2 yếu tố chính gây ra chứng Trúng Phong: 1- Can phong nội động và liên hệ cď với Thęn, Tâm và Tỳ nhċng Can là chính. 2- Khí hċ huyết ứ. - Sách “Châm Cứu Học Giďng nghąa” giďi thích: Nguyên nhân pháp sinh chứng Trúng phong chủ yếu do Âm Dċĉng Tčng Phủ của ngċời ta bị mđt quân bình mà lči hay lo buồn tức gięn, hoặc uống rċợu, lao lực, phòng sự...làm cho phong dċĉng bùng lên, tâm hỏa vċợng lên, khí huyết cùng đi lên, đởm trọc, vít lđy các khiếu, lčc, làm cho công năng của tčng phủ hoặc huyết bị mđt gây thành chứng thoát... - Theo sách :Châm cứu Học VN nguyên nhân gây ra trúng phong liệt nửa ngċời thċờng do: . Nhân tố bên ngoài (hċ tà tặc phong) tác động đột ngột vào kinh lčc, tčng phủ. . Nhân tố bên trong: Hỏa thịnh (do thęn thủy suy kém, tâm hỏa bốc lên, bịnh liên hệ với tâm-thęn). Phong dċĉng (do thęn âm hċ can dċĉng vċợng, gây ra nội phong-bịnh liên hệ với can-thęn) Đờm nhiệt (do thđp sinh đờm, đờm uđt trệ sinh nhiệt, nhiệt thịnh sinh phong - bịnh thuốc tỳ vị). Chủ yếu là do âm dċĉng mđt quân bình, thęn âm hċ, can dċĉng vċợng, đờ, těc tâm khiếu gây ra. Triệu Chứng a- Theo YHHĐ Việc đēu tiên là phďi phát hiện (xác định) đċợc bên liệt. 1- Quan sát kỹ mặt ngċời bịnh sẽ thđy: + Nếu liệt trung ċĉng: . Nếp nhăn mět, mći, má, mép rđt rõ ở bên lành, rđt mờ ở bên bịnh. . Miệng, nhân trung lệch sang bên lành. . Khi thở, má bên liệt phęp phồng theo nhịp thở, nhċ ngċời hút thuốc lá. . Dđu hiệu Pierre Marie Poix: khi đn mčnh 2 ngón tay ở góc hàm, chỉ thđy miệng, má bên lành cử động. + Nếu liệt Ngoči biên.
698
. Liệt giống nhċ trên nhċng nếp nhăn trán bên liệt cćng mờ. . Thêm dđu hiệu Charles Bell: Khi muốn nhěm, mět không kín, tròng đen đċa lên. Nếu bďo ngċời bịnh: . Há và mím chặt miệng: khi quan sát nếp nhăn ở trán và mět, thđy bên lành rõ và nhiều nđp nhăn, bên liệt ít và mờ hĉn. Ngċời bệnh ăn cĉm sẽ thđy cĉm chďy qua bên liệt do 2 môi khép không kín. Riêng lċỡi thċờng không liệt, nhċng khi thè lċỡi ra ta có cďm tċởng là lċỡi bị lệch về phía liệt vì miệng méo về bên lành. Liệt 1 chân 1 tay. . Quan sát lúc lâu sẽ thđy 1 bên tay, chân ngċời bịnh không cử động. Nếu kích thích chi bên liệt, không thđu phďn ứng. . Trċĉng lực cĉ tay và chân bên liệt giďm. . Nếu nâng hai tay lên khỏi mặt giċờng rồi bỏ rĉi xuống sẽ thđy bên liệt rĉi ngay xuống đđt 1 cách nặng nề nhċ không có sức chống đỡ. Đối với chân cćng vęy: chân liệt rĉi xuống trċớc và nặng nề. . Phďn xč gân giďm xo với bên lành (có khi mđt hẳn) nhċng 2-3 tuēn sau lči bět đēu tăng hĉn bình thċờng. . Phďn xč da bìu mđt ở bên liệt. . Dđu hiệu Babinski thċờng có. . Thċờng toàn bộ các cĉ ở cho trên (bên liệt) bị liệt đều và nặng hĉn chi dċới - Nếu bịnh nhẹ có thể thđy chỉ có các cĉ ở đēu cuối chi bị liệt rõ, cẳng tay ở tċ thế úp sđp, các cĉ gđp bị liệt nhẹ hĉn các cĉ duỗi. - Ở chi dċới, hiện tċợng liệt ở bàn chân và cďng chân nặng hĉn ờ đui (vì vęy đủ bị liệt nửa ngċời khá nặng, ngċời bịnh vėn có thể cử động (ít ĉ khớp háng, khớp gối có thể co lči ít nhiều, nhċng ít khi có thể co duỗi ra đċợc, vì các cĉ mặt trċớc đùi bị liệt nặng hĉn các cĉ ở mặt sau), bàn chân thċờng duỗi thẳng nhċ chân ngựa. Đến giai đočn liệt nửa thân cứng sẽ xuđt hiện các dđu hiệu: - Trċĉng lực cĉ tăng biểu hiện là khi làm các động tác thụ động phía bên liệt sẽ thđy khó khăn vì sức giáng cự mčnh, cho trên thċờng ở tċ thế khớp khuỷu gđp 900, cẳng tay úp sđp, bàn tay něm lči và ngón cái bị 4 ngón kia cho lđp. Các cĉ ở chi dċới co cứng nhiều nhđt, vì vęy bàn chân duỗi thẳng kiểu chân ngựa. Trái lči các cĉ ở cổ và thân (thành bụng), vùng thět lċng...vėn mềm hoặc co cứng không đáng kể vì đó là các cĉ giữ vai trò giữ tċ thế cho cĉ thể. - Phďn xč gân xċĉng tăng. - Nếu ngċời bịnh còn đi đċợc thì dáng đi đặc biệt nhċ kiểu “Vát tép”. Khi đi toàn bộ chi dċới nhđc lên cứng đờ, không gđp khớp gối, bàn
699
chân duỗi thẳng và vẽ 1 vòng cung rồi lči đặc xuống nặng nề, ta có cďm tċởng chân rĉi bịch xuống đđt. Chi trên thċờng bị nặng hĉn chi duối vì vęy dù có đi đċợc, tay bên liệt không dùng làm gì đċợc, cứ thõng xuống. - Dđu hiệu đồng động: xuđt hiện khi ngċời bịnh làm các động tác theo ý muốn hoặc theo phďn xč. - Đồng đông toàn bộ: tđt cď các cĉ bên liệt co cứng khi ngċời bịnh làm 1 động tác gěng sức. - Đồng đồng đối xứng: chi bên liệt có khuynh hċớng bět chċớc động tác cửa chi bên lành. - Đồng động phối hợp: khi có 1 khối cĉ theo ý muốn thì các khối cĉ khác trong chi đó cćng co cứng. Có thể gặp các dđu hiệu sau: - Dđu hiệu gđp đùi và thân phối hợp: ngċời bịnh đang nĝm ngửa trên giċờng khi cố gěng ngồi dęy sẽ co khớp háng bên liệt lči. - Dđu hiệu các cĉ khép: Ngċời bịnh nĝm ngửa, thēy thuốc giữa lđy đùi bên lành và bďo ngċời bịnh cố khép đùi vào, lúc đy sẽ thđy các cĉ khép bên liệt co cứng hĉn lên. - Bďo ngċời bịnh co đēu gối bên liệt lči thì đồng thời bàn chân sẽ ngửa lên phía cẳng chân ngay. - Trong khi đang nĝm ngửa, nếu ngċời bịnh giĉ chân lành lên thì gót chân bên liệt sẽ tỳ rđt mčnh xuống giċờng. - Khi ngċời bệnh giờ cao tay bên liệt, các ngón tay từ trċớc vėn nĝm lči lúc đó lči duỗi ra. * Bên nửa ngċời bịnh liệt có rối ločn dinh dċỡng và vęn mčch: mu bàn tay có thể phù nề nặng nề mềm, bàn tay và bàn chân có thể tím và lčnh hĉn bên lành. Da khô và dễ bong vĕy, các móng dễ gėy, biến dčng. Huyết áp ở các chi bên liệt có thể thđp hĉn, bên lành. b- Theo YHCT Dựa vào biện chứng bịnh, YHCT chia làm 2 loči: Trúng phong kinh lčc (loči nhẹ) và Phong trúng tčng phủ (loči nặng). 1- Phong Trúng Kinh Lčc Can Thęn Aâm Hċ, Phong Đờm Ngăn Trở (T Đô), Quđy Nhiễu (T. Hďi). - Chứng: thċờng bị đau đēu, chóng mặt, tai ù, mět mờ, ngủ ít, hay mĉ, tự nhiên thđy lċỡi bị cứng, không nói đċợc, mět lệch, miệng mép, nửa ngċời liệt, lċỡi hồng, rêu lċỡi đỏ, nhờn, hoặc vàng, mčch Huyền Hočt Huyền Tế mà Sác (T. Hďi), huyền hočt (T, Đô). - Biện chứng: do Can Thęn âm hċ, Can dċĉng bốc lên, âm dċĉng không quân bình, huyết tràn lên, khí bị nghịch, gây nên chứng trên thực dċới hċ, vì vęy đēu đau, chóng mặt, tai ù, mět mờ, ngủ ít, hay
700
mĉ. Can dċĉng bốc lên làm cho Can phong bị động, phong hợp với dàm quđy nhiễu bên trên, phong đàm chčy vào kinh lčc, vì vęy lċỡi tự nhiên cứng không nói đċợc, mět xếch, miệng méo, nửa ngċời bị liệt, lċỡi đỏ, mčch Huyền Hočt hoặc Huyền Tế mà Sác. Xét về mčch thì Huyền chủ về Can phong, hočt chủ đờm thđp, Huyền Tế mà Sác là Can Thęn âm hċ mà sinh nội nhiệt, nhiệt động Can phong, lċỡi đỏ là âm hċ, rêu lċỡi nhờn là có cď đờm thđp. - Điều trị: * NKHT. Hďi: Dċỡng âm, nuôi dċỡng, trđn can tức phong, dùng bài Trđn Can Tức Phong (Trung Tham Tây Lục): Ngċu tđt 40g, Giď thčch (sống) 40g, Long cốt (sống) 20g, Mėu lệ (sống) 40g, Quy bďn 20g Bčch thċợc (sống) 20g, Mčch nha (sống) 8g, Xuyên luyện tử 8g, Thiên môn 20g, Huyền sâm 20g,Thanh hao 8g, Cam thďo 6g. Thêm Cau đĝng, Cúc hoa - sěc uống, ngày 1 thang. Bài này dùng lċợng lớn Ngċu tđt, Đči giď thčch để dėn huyết đi xuống, bình giáng khí nghịch; Long cốt, Mėu lệ, Quy bďn, Thċợc dċợc để tiểm dċĉng, nhiếp âm, trđn Can, tức phong; Huyền sâm, Thiên môn để tċ âm giáng hoď; Thanh hao, Mčch nha (dùng sống) để lý khí; Xuyên luyện tử để sĉ Can lý khí; Cam thďo hoãn cđp, hoà trung, là các thuốc hỗ trợ để tiết Can, điều Can, hoãn Can, giúp cho Can đċợc bình giáng; Câu đĝng, Cúc hoa tức phong, thanh nhiệt. * NKHT. Đô: Tċ âm, tiểu dċĉng,hóa đàm thông kết. Dùng bài Thiên Ma Câu Đĝng Ĕm (Tčp Bịnh Chứng Trị Tân Nghąa): Thiên ma 8g, Câu đĝng 16g, Đỗ trọng 16g, Ngċu tđt 12g, Tang ký sinh 12g, ích mėu 12g, Dč giao đĝng 20g, Thčch quyết minh 20g, Hoàng cēm 12g, Sĉn chi 12g, Phục thēn 12g, Sěc uống. (Thiên ma, Câu đĝng, Thčch quyết minh bình Can dċĉng, tức Can phong; Sĉn chi, Hoàng cēm tiết Can hỏa; Tang ký sinh, Đỗ trọng, Ngċu tđt bổ Thęn âm, dċỡng Can huyết, thông lčc; Dč giao đĝng, Phục thēn dċỡng huyết an thēn. Sách Thiên Gia Diệu Phċĉng dùng bài Khổ Tân Hàm Giáng Thang: Thčch cao 40g, Hočt thčch 68g, Hàn thủy thčch 40g, Tử thčch 40g, Mėu lệ 40g, Thčch quyết minh 40g, Linh dċĉng giác 6g, Câu đĝng 20g, Bối mėu 12g, Tân bì 20g Thďo quyết minh 24g, Tęt lê 24g. Sau khi sěc cho thêm 20ml Trúc lịch, 10ml gừng, quđy đều, uống với 4g Chí bďo đĉn. hoặc Trđn Can Ích Aâm Thang: Thčch cao 40g, Thčch quyết minh 40g, Đči cáp phđn 40g, Đởm thďo 12g, Chi tử nhân 12g, Thiên trúc hoàng 12g, Xċĉng bồ 12g, Tuyển phúc hoa 12g, Đči giď thčch 12g,
Tri mėu 12g, Hoàng bá 12g, Ngċu tđt 12g, Uđt kim 12g, Trúc nhự 16g, Hočt thčch 16g, Tử thčch 16g, Sěc uống chung với 1 hoàn An Cung Ngċu Hoàng Hoàn và Linh dċĉng (bột) 0,6, Tô giác (bột) 0,6g. hoặc dùng Hy Thiêm Chí Dċĉng Thang: Hy thiêm thďo (cửu chế) 68g, Hoàng kỳ 20g, Nam tinh 12g, Bčch phụ tử 12g, Xuyên phụ phiến 12g, Xuyên khung 6g, Hồng hoa 6g, Tế tân 2,8g, Phòng phong 12g, Ngċu tđt 12g, Tô mộc 12g, Cċĉng tĝm 6g. Sěc uống. 2- Mčch Lčc Hċ Trống, Phong Tà Xâm Nhęp (T. Hďi). - Chúng: Đột nhiên mět lệch, miệng méo, da tê bì, nói ngọng, miệng chďy dãi, liệt nửa ngċời, sợ rét, sốt, tay chân co lči, các khốp xċĉng đau nhức, rêu lċỡi trěng, mčch huyền tê hoặc phù sác. - Biện chứng: Do chính khí hċ yếu, mčch lčc hċ, trống, việc phòng vệ bên ngoài không chặt, phong tà nhęp vào mčch lčc, khí huyết bị ngċng trệ làm cho miệng ráo, mět xếch, sợ rét, sốt, tay chân co, khớp xċĉng đau, mčch phù là phong tà xâm nhęp. - Điều trị: khứ phong, thông lčc, hočt huyết, hòa vinh dùng Khiên Chính Tán (Dċĉng thị Gia tàng). Bčch phụ tử, Cċĉng tĝm, Toàn yết, lċợng bĝng nhau. Tán bột, thêm Kinh giới, Phòng phong, Bčch chỉ, Hồng hoa. Mỗi lēn dùng 4g với rċợu nóng. (Bčch phụ tử tán phong tà ở vùng đēu mặt, Cċĉng tēm khứ phong đàm. Toàn yết tức phong trđn kinh, 2 vị này hợp lči có tác dụng sċu phong, thông lčc. Bčch chỉ để tán phong, khử tà, Hồng hoa hočt huyết hóa ứ). hoặc dùng bài Tēn Cửu Thang Gia Giďm (Bďo mệnh Tęp): Tēn cửu, Khċĉng hočt, Phòng phong, Bčch chỉ, Đċĉng quy, Xích thċợc, Xuyên khung, Bčch phụ tử, Toàn yết, Tế tân. Sěc uống, bã thuốc có thể cho vào túi vďi, đěp nóng, chỗ đau. Dùng tēn cửu, Khċĉng hočt, Phòng phong, Bčch chỉ để giďi biểu tán phong, Phụ tử, Toàn yết khċ phong đďm, thông kinh lčc, Xích thċợc, Xuyên khung dċỡng huyết, Tế tân khċ phong. + Khí Hċ, Huyết Ċù: Liệt nửa ngċời, mět lệch, miệng méo, nói khó khăn, chďy nċớc miếng, tiểu nhiều hoặc tiểu không tự chủ, rêu lċỡi trěng nhčt, mčch sáp. - Biện chứng: Do chính khí không đủ mà huyết mčch bị ngăn trở gây ra đau nhức, kinh mčch không thông gây ra liệt nửa ngċời, mět lệch, miệng méo, nói khó, chďy nċớc miếng, tiểu không tự chủ, đều do khí hċ không kềm hãm đċợc. Mčch sáp là biểu hiện huyết ứ. - Điều trị: Ích khí không kết, hočt huyết, hóa ứ, dùng bài. Bổ Dċỡng Hoàn Ngć Thang (Y Lâm Cďi Thác): Hoàng kỳ 40-160g, 701
702
Quy vą 8g, Xích thċợc 6g, Địa long 4g, Xuyên khung 4g, Đào nhân 4g, Hồng hoa 4g. Sěc uống. Dùng Hoàng kỳ (sống) với lċợng nhiều thì lực chuyên mà tính tĕu, đči bổ nguyên khí, đċa thuốc đi tới toàn thân trị chứng liệt, hợp với Quy vą, Xích thċợc, Địa long, Xuyên khung, Đào nhân, Hồng hoa là các vị thuốc hočt huyết, khứ ứ. - Sách TGD Phċĉng dùng bài Bổ Dċĉng Hoàn Vć Thang Gia Vị: Hoàng kỳ 40g, Xích thċợc 16g, Xuyên khung 8g, Qui vą 12g, Địa long 12g, Đào nhân 12g, Hồng hoa 12g, Bčch phụ tử 12g, Cċĉng tĝm 20g, Toàn yết 15 con, sěc uống. hoặc Bổ Dċĉng Hoàn Ngć Thang Gia Giďm: Hoàng kỳ 40g, Quy vą 20g, Xuyên khung 12g, Xích thċợc 16g, Hồng hoa 8g, Đào nhân 8g, Địa long 12g, Tang ký sinh 40g, Kê huyết đĝng 28g, Đan sâm 20g, Ngô công 1 con, Tiêu tra 20g, Uống khoďng 10-20g thang, cho thêm Mã tiền tử chế vào. Nếu dùng Mã tiền tử sớm, hiệu quď sẽ không tốt. TRÚNG PHONG TČNG PHỦ Biểu hiện chủ yếu là thình lình hôn mê. Trên lâm sàng chia làm 2 loči: Bế chứng và Thoát chứng. Bế Chứng - Thình lình hôn mê, răng cěn chặt, miệng mím không mở, 2 tay něm chặt chân tay co gięt, đči tiểu tiện bí. Tuy nhiên dựa vào có nóng sốt hay không mà chia ra? loči. Dċĉng bố và Aâm bố. a- Dċĉng bế. - Chứng: triệu chứng ở trên, thêm mặt đó, ngċời nóng, thở mčnh, miệng hôi, bứt rứt không yên, rêu lċỡi vàng, mčch huyền hočt mà sác. - Biện chứng: Cam dċĉng vċợng, dċĉng thăng phong động, khí huyết đi ngċợc lên, hợp với đờm và hỏa, che mđt thanh khiếu vì vęy gây ra hôn mê. Dċĉng bố là tà của phong hỏa đàm nhiệt bốc lên cho thanh khiếu nhċng bị bố lči ở bên trong cho nên mặt đỏ, ngċời nóng, thở mčnh, miệng hôi, đči tiểu tiện bí, rêu lċỡi vàng, mčch sác. - Điều trị: * NKHT. Hďi: Khai khiếu thanh Can, tức phong, dùng thuốc cay, mát dùng bài CHÍ BĎO ĐĈN, cęy miệng cho uống hoặc thổi vào mći để khai khiếu rồi dùng bài Linh Dċĉng Giác thang gia giďm để thanh can tức phong, nuôi âm giữ dċĉng. Chí Bďo Đon (Hòa Tể Cục Phċĉng): Nhân sâm 40g, Chu sa 40g, Tê giác 40g, Hổ phách 40g, Nam tinh (chế) 20g, Thiên trúc hoàng 40g, Băng phiến 40g, Hùng hoàng 40g, Ngċu hoàng 20g, Đči mči 40g, Xč
703
hċĉng 4g Linh Dċĉng Giác Thang (Y Thuēn Thặng Nghąa): Ling dċĉng giác 6g, Quy bďn 24g, Đči gia thčch 18g, Thčch quyết minh 24g, Bčch thċợc 4g, Sài hồ 4g, Bčc hà 4g, Hồng táo 10 trái, Hč khô thďo 4g Cúc hoa 6g, Đan bì 4g, Thuyền thoái 4g, Sěc uống Linh dċĉng giác, Cúc hoa, Hč khô thďo để thanh can tức phong, Bčch thċợc, Quy bďn để dċỡng âm. Đan bì lċĉng huyết thanh nhiệt. Đči giď thčch để giữ dċĉng. Sài hồ sĉ can. Bčc hà khu phong, Thuyền thoái thông khiếu. * NKHT Đô: Bình can, khai khiếu, xử dụng thuốc mát, dùng Chí Bďo Đon (nhċ trên), sau đó cho uống bài. Linh Giác Câu Đĝng Thang (Thông Tục Thċĉng Hàn Luęn): Linh giác phiến 6g (nđu trċớc), Xuyên bối (bỏ lõi) 12g, Song câu đĝng 8g (nđu sau), Cúc hoa 8g, Phục thēn 8g, Bčch thċợc 8g, Tang diệp 6g, Sinh địa 16g, Cam thďo 2g, thêm Trúc nhự 16- sěc uống. Linh dċĉng giác, Câu đĝng thanh nhiệt, lċĉng can, tức phong, chỉ kinh. Tang diệp. Cúc hoa hỗ trợ tác dụng thanh nhiệt, tức phong, Bčch thċợc, Sinh địa dċỡng âm, tăng dịch để bình can. Bối mėu, Trúc nhự để thanh nhiệt, hóa đờm (do nhiệt nung đốt tân dịch hóa thành đàm), Phục thēn để bình tâm, an thēn, Cam thďo điều hòa các vị thuốc. b. Âm bố. - Chứng: Thình lình hôn mê, răng cěn chặt, miệng mím không mở, 2 tay něm chặt, tay chân lčnh, đči tiểu tiện bí, chân tay co gięt, mặt môi tím, đờm dãi khò khè, rêu lċỡi trěng, mčch trēm hočt. - Biện chứng: Aâm bố là thđp đàm thịnh, phong và thđp đờm bốc lên che lđp thanh khiếu gây ra nội bố, làm cho mặt nhčt, môi tái, tay chân lčnh, hôn mê, mčch trēm hočt. - Điều trị: * NKHT Hďi: Tân ôn khai khiếu, trừ đàm tức phong, dùng bài Tô Hợp Hċĉng Hoàn mài ra với nċớc nóng cho uống gđp hoặc thổi vào mći để khai khiếu, sau đó dùng bài Địch Đàm Thang Tô Hợp Hċĉng Hoàn (Hòa Tễ Cục Phċĉng): Chu sa 40g, Mộc hċĉng 40g, Kha tử nhục 40g, Tê giác 40g, Băng phiến 20g, Hċĉng phụ 40g, Xč hċĉng 30g, Tỳ bčt 40g, Trēm hċĉng 40g, Đàn hċĉng 40g, Đinh hċĉng 40g. Trừ băng phiến và Xč hċĉng, các vị kia tán bột trộn đều, thêm Băng phiến và Xč hċĉng vào, rồi cho dēu Tô hợp hċĉng 40g và męt ong hĉi âm đm, quđy đều làm thành viên, mỗi viên 4 g. Ngày dùng 1 viên, chia 2 lēn, uống hoặc thổi vào mći.
Địch Đàm Thang (Kỳ Hiệu Lċĉng Phċĉng): Nam tinh (chế gừng) 4g, Bán hč (tĕy nċớc sôi 7 lēn) 4g, Phục linh (bỏ vỏ) 8g, Thčch xċĉng bồ 2,8g,
704
Nhân sâm 4g, Chỉ thực 8g, Quđt hồng 6g, Trúc nhự 2,8g, Cam thďo 2g, Thêm gừng 5 lát, sěc uống. Bán hč, Trúc nhự, Phục linh trừ đàm hỏa thđp, Xċĉng bồ, Nam tinh khai khiếu, lợi đàm. Chỉ thực giáng khí, hòa t rung. Thêm Thiên ma, Câu đĝng để bình can tức phong. - Sách NKHT Đô: Bình can khai bế, tức phong hóa đàm. Dùng bài Tô hợp Hċĉng Hoàn và Dịch đàm thang giống trên. b. Thoát chứng. - Chứng: tự nhiên hôn mê, mět nhěm, miệng há (mở) mći thở rđt nhẹ, tay duỗi chân tay lčnh, mồ hôi nhiều, đči tiểu tiện không tự chử, lċỡi rụt, mčch vi hoặc nhċợc (T. Hďi), mčch tế nhċợc (T.đô). - Biện chứng: Can khí thoát nên mět nhěm, tỳ khí thoát nên miệng há, tay chân duỗi, Tâm khí thoát nên mět nhěm, tỳ khí thoát nên miệng há, tay chân duỗi, Tâm khí thoát nên xuđt mồ hôi, lċỡi rụt mčch tế. Phe khí thoát thì hĉi thở nhẹ yếu, thęn khí thoát thì tiêu tiểu không tự chủ, tay chân lčnh. - Điều trị: * Sách NKHT Hďi: phù chính, cố thoát, ích khí, hďi dċĉng cđp dùng bài Sâm phụ thang để hồi dċĉng cứu nghịch. Sau khi hồi dċĉng nếu ngċời bịnh mặt đỏ, chân lčnh, bứt rứt không yên, mčch nhċợc hoặc thình lình mčch mčnh lên là do chân âm hċ tổn, dċĉng không có chỗ dựa vì vęy hċ dċĉng trổi lên muốn thoát. Nên dùng bài Địa hoàng Aâm tử gia vị để bổ dċỡng âm, ôn bổ thęn dċĉng để hồi dċĉng cố thoát. Sâm Phụ Thang (Theo Y Đěc Hiệu): Nhân sâm 16g, Phụ tử (chế) 8-12g, (bịnh nặng có thể dùng liều gđp đôi). Nhân sâm đči bổ nguyên khí, Phụ tử ôn tráng chân dċĉng. 2 vị ghép với nhau làm hċng phđn dċĉng (Ích khí, cố thoát). Địa Hoàng âm Tử (Tuyên Minh Luęn): Địa hoàng 40g, Ba kích 12g, Thčch hộc 12g, Bčch linh 12g, Sĉn thủy 12g, Mčch môn 12g, Viễn chí 8g, Ngć vị tử 4g, Phụ tử (nċớng) 8g, Nhục thung dung 8g, Xċĉng bồ 8g, Nhục quế 4g. Địa hoàng, Ba kích, Sĉn thủy, Nhục thung dung, để đči bổ thęn, tinh không đủ, hợp với Phụ tử, Nhục quế để dėn hỏa quy nguyên, dùng Ngć vị tử để liêm Aâm, cố thoát. Vì trúng phong làm lċỡi cứng, nói
705
khó hoặc cđm khĕu thċờng do môi lċỡi bị khô táo mà học có đàm, vì vęy dùng mčch môn, Thčch hộc để dċỡng dịch, sinh tân và hčn chế bớt tính cċĉng táo của Phụ tử và Nhục quế, lči dùng Xċĉng bồ, Viễn chí, Phục linh để thông tâm khí mà thanh thēn chí, hóa đàm trọc để khai phế. CHÂM CỨU TRỊ LIỆT NỬA NGĊỜI (Trúng Phong). - CCHT. Hďi: * Chứng Bế: Nếu nặng phďi khai khiếu, tiết nhiệt, giáng khí. Châm kích thích tċĉng đối mčch các huyệt Nhân trung, Kiên tąnh, Dćng tuyển, Lao cung, Phong trì, Nội quan, Hợp cốc. * Chứng thoát: hồi dċĉng cố thoát, nếu nhẹ thì sĉ thông kinh khí, hočt huyết, khứ phong. Châm nhẹ các huyệt Nhân trung, Kiên tąnh, Dćng tuyển, Lao cung, Phong trì, Nội quan, Hợp cốc. . Nếu dċĉng khí muốn thoát, dùng Ngďi (viên lớn) cứu tči h. Khí hďi, Quan nguyên, Túc tam lý. . Nếu miệng nhčt, mặt đỏ, vęt vã, tiểu đỏ, đči tiện bí mčch hồng sác là hỏa vċợng thêm Đči lăng, Hành gian, Thiên xu, Thċợng cự hċ. . Nếu chân tay lčnh ra mồ hôi, mčch vi muốn tuyệt là nguyên khí muoớn thoát có thể cứu thêm Chiên trung, Thęn du, Mệnh môn. . Nếu đēu đau nhiều, choáng váng chân tay co quěp là Can phong nội động, thêm Thái xung, Dċĉng lăng tuyển. Nếu đàm nhiều, ngực bụng đēu, phiền, tay chân nặng, rêu lċỡi đēy nhớt, mčch huyền hočt là đàm thịnh, thêm Thiền độc, Phong long, Nội quan. ĐIỀU TRỊ DI CHỨNG * Chi trên liệt: Kiên ngung, Khúc trì, Hợp cốc, Ngoči quan, Trị than thêm Kiên liêu, Thủ tam lý, Dċĉng trì, Trung chử (Châm Khúc trừ có thể thđu Thiếu hďi, Hợp cốc có thể thđu Hęu khê). * Chi dċới liệt: Hoàn khiêu, Phong thị, Dċĉng lăng tuyền, Trị than 5, Huyền chung, Giďi khê, Củ nội phiên, Củ ngoči phiên, Túc tam lý, thêm Than lęp (Dċĉng uỷ 2), Lčc địa, Côn lôn, Thái xung, Túc lâm khđp, Kinh cốt. * Liệt mặt (mět lệch, miệng méo): Ế phong, Địa thċĉng, Tứ bčch, Giáp xa, Hợp cốc, Khiên chính thêm Toàn trúc, Dċĉng bčch, Nhân trung, Địa thċĉng, Tứ bčch, Giáp xa, Hợp cốc, Khiên chính thêm Toàn trúc, Dċĉng bčch, Nhân trung, Quyền liêu, Giáp (Hiệp) thừa tċĉng. (Châm Tứ bčch nên chân thẳng hoặc chân xiên từ trên xuống, Địa thċĉng có thể thđu Giáp xa, Dċĉng bčch có thđu Ngċ yêu).
* Lċỡi cứng, nói khó: Thċợng liêm tuyền, Thông lý, thêm Thiên đột, Á
môn, Chiếu hďi (châm Thiên
706
đột đừøng sâu quá- châm Á môn mći kim phďi hĉi hċớng xuống). Ý nghąa: Trúng phong thể bế chứng là do hỏa tích tụ, vì vęy dùng 12 Tỉnh huyệt để thanh tiết dċĉng tď, thêm Nhân trung là huyệt của Mčch đốc với kinh Thủ và Túc dċĉng minh có thể làm cho âm dċĉng giao thông, khai khiếu tiết nhiệt. Dćng tuyền là h. Tąnh của Túc thiếu âm làm khí hỏa giáng xuống, Lao cung là h. Vinh của kinh tâm bào, Nội quan là h. Lčc của kinh Tâm bào có thể thanh tâm bài tiết nhiệt. Phong trì sĉ phong tiết nhiệt, thêm Hợp cốc để tiết nhiệt ở Dċĉng minh. Trúng phong thể chứng thoát là nguyên khí suy kiệt, dċĉng khí bị thoát, vì thế dùng Quan nguyên, Khí hďi để bồi bổ nguyên khí, Túc tam lý để bồi dċỡng trung tiêu. Hỏa thịnh dùng Đči lăng, Hành gian để thanh tiết hỏa khí của hai kinh tâm bào và Can. Thiên xu. Thċợng cự hċ, để khử tính uế của Đči trċờng, Thanh tď nhiệt của Dċĉng minh. Khí suyễn thì dùng thêm Chiên trung để bình suyễn, thêm Thęn du, Mệnh môn để bổ ích thęn dċĉng. Can phong thêm Thái xung, Dċĉng lăng tuyền để thanh tiết phong dċĉng của Can, Đởm. Đàm thịnh dùng Thiên đột để giáng lợi đàm ở họng. Phong long, Nội quan để khử đàm, khoan hung. Lċỡi cứng dùng Thċợng liêm tuyền theo kinh nghiệm hiện nay, thêm Thông lý, Á môn để thanh tâm thēn mà khai khiếu, thêm Chiếu hái để hỗ trợ tác dụng các huyệt trên (vì đây là h. Hội của Túc Thiếu âm và Aâm kiều mčch). + Bá hội, Mớ tóc trċớc tai, Kiên tąnh Phong thị, Tam lý, Tuyệt cốt, Khúc trì, mỗi huyệt cứu 3 tráng, Bá hội 50 tráng (Tċ Sinh Kinh). + Dùng kim Tam lăng chân ra máu 12 huyệt Tąnh (Càn Khôn Sinh Ý). - Hợp cốc xuyên lao cung, Dċỡng lão, Thĕm môn, Nội quan Thđu Ngoči quan, Tý trung, Thủ tam lý, Đái kiên, Kiên tam châm, Ċng hč, Thęn tích, Hoàn khiêu, Aân môn, Phục thổ, Thừa sĉn, Dċĉng lăng tuyển thđp ĕm lăng tuyền, Phong thị, Kiện tđt, Túc tam lý, Tam âm giao, Tuyệt cốt, Côn lôn, Thái khê, Lý thċợng, An miên, Phong trì, Chọn vài huyệt ở đēu và chi trên, chi dċới, thay đổi xử dụng. 10-15 ngày lal2 1 liệu trình, 2 liệu trình cách nhau 3-5 ngày (Biển Thċớc Thēn Ứng Châm Cứu Ngọc Long Kinh). + Chứng bế: Kích thích mčnh, không lċu kim: Nhân trung, Thęp tuyên, Thái xung, Phong long, Bá hội, Dćng tuyền. Chứng thoát: Cứu Thēn khuyết, Quan nguyên. Liệt nửa ngċời: Chi trên: Định suyễn, Xiên ngċng, Ngoči quan, Khúc
trì, Hợp cốc. Chi dċới, Thęn du, Đči trċờng du, Hoàn khiêu, Ân môn, phong thị, Dċĉng lăng tuyền, Huyền chung, Giďi khê. Không nói đċợc: Liêm tuyền, Á môn, Thông lý. Mặt liệt: Hč quan, Giáp xa, Thừa tċĉng (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu). + Chứng Bế: Thủy câu, 12 tąnh huyệt, Thái xung, Phong long. Chứùng thoát: Quan nguyên, Thēn khuyết (cứu cách muối). Liệt nửa ngċời: Kiên ngung, Khúc trì, Hợp cốc, Ngoči quan, Hoàn khiêu, Dċĉng lăng tuyền, Túc tam lý, Giďi khê, Côn lôn (Châm Cứu Học Giďng Nghąa). + Kiên ngung, Khúc trì, Liệt khuyết, Thái uyên, Hợp cốc, Thủ tam lý, Túc tam lý, Phong thị, Hoàn khiêu, Dċĉng lăng tuyền, Giďi khê, Thái uyên, Huyền chung, Phục thố (Châm Cứu Trị Liệu Học). + Chứng bế: Khai khiếu, tiết nhiệt, tinh thēn, tức phong, châm Nhân Trung Thęp tuyên, Bá hội, Giáp xa, Hợp cốc, Dćng tuyền, Phong long, Thiên đột. Chứng thoát: hồi dċĉng cố thoát, cứu Thēn khuyết, Quan nguyên, Khí hďi. Liệt mặt: Giáp xa, Địa thċĉng, Toàn trúc, Hợp cốc, Thái xung. Liệt nửa ngċời: Kiên ngung, Khúc trì, Hợp cốc, Bát tà, Phục thổ, Túc tam lý, Giďi khô, Bát phong. Nói khó, lċỡi cứng, Á môn, Liêm tuyền, Thông lý (Châm Cứu Học Việt Nam). + Đēu lâm khđp, Bá hội, Nhân trung, Nội quan, Thęp tuyên, hoặc Kiêm tinh, Bá hội, Phong trì, Nhân trung, Nội quan, hoặc Huyền chung, Thęn du, Hoàn khiêu, Dċĉng lăng tuyền, Túc tam lý, Giďi khê, Côn lôn, Kiên ngung, Khúc trì, Ngoči quan, Hợp cốc (Châm Cứu Học Giďn Biên). + Châm bình bổ bình tď Kiên ngung, Kiên liên, Khúc trì, Thủ tam lý, Ngoči quan, Hợp cốc, Phong thị, Phục thố, Dċĉng lăng tuyền, Túc tam lý, Tuyệt cốt. . Can dċĉng vċợng: thêm Phong trì, Thái dċĉng, Thái xung (châm tď). . Đờm nhiều: Thêm tď Phong long, Hành gian, bình bổ bình tď Tỳ du, Vị du và Nhân trung. . Aâm hċ thêm châm bổ Tam âm giao, Thái khê. . Mặt liệt thêm Giáp xa, Địa thċĉng, bình bổ bình tď. . Lċỡi cứng khó nói thêm Liêm tuyền, Thông lý.
707
. Liệt nửa ngċời: Kiên ngung, Khúc trì, Ngoči quan, Hợp cốc, Hoàn khiêu, Túc tam lý, Dċĉng lăng tuyển, Huyền chung, Giďi khê.
Gia giďm: Khí huyết hċ, kinh mčch ứ trệ: Bá hội, Túc tam lý, Tam âm giao, Quan nguyên, Khí hďi, Vị du, Tỳ du, Cách du, Cao hoang. Can dċĉng vċợng, kinh mčch ứ trở: thêm Thái xung, Hành gian, Dċĉng lăng tuyền, Túc lâm khđp, Can du, Đởm du, Khúc trì, Phục lċu. Đờm nhiều làm ngăn trở kinh mčch: thêm Phong long, Túc tam lý, Tam âm giao, Huyết hďi, Quan nguyên, Phế du, Đởm du, Khúc trì Phục lċu (Giang Tô Trung Y Tčp Chí 1985, 24). + Chi trên: Kiên tąnh, Kiên ngoči du, Kiên ngung, Kiên liêu, Kiên trinh, Khúc trì, Ngoči quan, Dċĉng trì, Thủ tam lý, Hợp cốc, Đči chùy, Hòa đà giáp tích (Giang Tây Trung Y Dċợc 1985, 35).
LOA LỊCH (Cďnh Lâm Ba Tuyến Kết Hčch – Scrofula - Adenopathie Cervicale)
708
Đči Cċĉng Là bệnh Lao hčch ở cổ, đặc điểm của bệnh là có nhiều hčch nổi lên thành chuỗi ở cổ, phía dċới tai, xuống hàm, vòng lên giáp tai phía bên kia, giống nhċ cái nhčc ngựa, vì vęy gọi là Tràng Nhčc. Đông y cho rĝng vị trí bệnh thuộc Can, Đởm. Can khí uđt kết làm cho tân dịch bị ngċng tụ lči thành đờm sinh bệnh. đờm và khí uđt lâu ngày hóa hỏa, ďnh hċởng đến phēn âm, xuđt hiện chứng âm hċ nội nhiệt. Hčch khó tiêu, khi hóa mủ vỡ ra khó liền miệng, nên để lči vết sẹo rõ. Phân loči Các sách y xċa, dựa vào hình dáng của hčch mà phân ra nhċ sau: Theo sách ―Bệnh Nguyên Từ Điển‖: Đči giď vi loa, tiểu giď vi lịch‖ (loči lớn thì gọi là loa, loči nhỏ gọi là lịch. Hčch có xâu nhċ chuỗi gọi là Nhiễu xà loa lịch. Hčch dính chùm: Liên thục loa lịch. Hčch ở sau gáy: Bàn xà lịch. Hčch ở hông, ngực, nách: Qua đĝng lịch. Hčch ở dċới cčnh lỗ tai bên phďi: Phong oa lịch. Hčch ở dċới cčnh lỗ tai bên trái: Huệ đči lịch. Bệnh thċờng gặp ở trẻ em và thanh niên thể chđt yếu. YHHĐ gọi là Lao Hčch, dân gian quen gọi là Tràng Nhčc. Nguyên
709
Nhân + YHHĐ cho rĝng do hčch lâm ba ở cổ nhiễm khuĕn lao. + Theo YHCT, có thể do: . Tinh thēn không thċ thái, can khí uđt kết, khí trệ thċĉng tỳ, vęn hóa suy giďm, đờm nhiệt nội sinh kết tụ ở cổ gáy mà sinh bệnh. Can uđt hóa hỏa gây tổn thċợng thęn âm, nhiệt độc thịnh, âm huyết mđt điều hòa da cĉ không đċợc nuôi dċỡng hóa sinh mú vó khó liền miệng. . Nhiệt độc thịnh gây phế thęn âm hċ sinh hỏa vċợng đốt cháy tân dịch thành đờm, đờm hỏa ngċng tụ bệnh thêm phát triển. Triệu Chứng Bệnh thċờng phát ở cổ gáy và sau tai, cćng có trċờng hợp ở dċới hàm, hố thċợng đòn, hố nách (ít gặp). Bět đēu hčch to bĝng hčt đęu, một hoặc nhiều hčch, sěc da không thay đối, cứng và di động, không nóng không đau. Dēn dēn hčch to lên dính kết với da và các hčch khác khó di động; nếu làm mủ thì đn vào đau cďm giác bęp bềnh, sěc da đổi màu xam đỏ mà hĉi nóng. Lúc vỡ miệng, mủ trong loãng có những chđt cặn lěng tanh hôi, miệng loét thịt sěc trěng nâu, sěc da chung quanh tím xėm có lỗ dò miệng khó liền. Thời kỳ đēu, phēn lớn ít có triệu chứng toàn thân (nên ít đċợc chú ý), thời kỳ cuối thċờng kèm theo sốt chiều hoặc về đêm, mồ hôi trộm, ho, sụt cân, tinh thēn mệt mỏi, v.v... Chĕn Đoán Phân Biệt 1- Viêm Hčch Lâm Ba: thċờng do những mụn nhọt ở vùng đēu mặt miệng gây.nên, thċờng là một hčch to sċng nóng đỏ đau, phát triển nhanh. 2- Ung Thċ Di Căn (có thể ung thċ ở miệng, hēu họng hoặc các nĉi khác), thċờng gặp ở ngċời lớn tuổi, có các triệu chứng hoặc tiền sử bệnh ung thċ, hčch thċờng cứng to nhỏ không đều, nċớc mủ có máu, v.v... 3- Ung Thċ Hčch Lâm Ba (Lymphosarcoma): có hčch to nhiều nĉi, gan lách to, thiếu máu nặng và sốt không có quy těc. Làm sinh thiết giúp xác định chĕn đoán. Trên lâm sàng, tùy theo giai đočn bệnh, bệnh lao hčch đċợc phân ra nhċ sau: + Sĉ Kỳ (Thể Đờm Khí Uđt Kết): hčch lâm ba vùng cổ sċng to, di động, không đau hoặc các hčch dính kết thành chùm không đau, sěc da bình thċờng, triệu chứng toàn thân không rõ rệt, sěc lċỡi hồng nhčt, rêu lċới mỏng trěng, mčch Huyền Hočt.
Điều trị: Sĉ Can, hành khí, hóa đờm, tán kết. + Dùng bài Thċ Can Nhuyễn Kiên Thang gia giďm: Sài hồ 8g, Bčch thċợc, Hč khô thďo, Hċĉng phụ, Cċĉng tĝm, Hďi tďo đều 12g, Trēn bì 6g, Thčch quyết minh (hoặc Mėu lệ) 40g (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học).
710
+ Dùng bài Tiêu Dao Tán hợp Nhị Trēn Thang gia giďm (Trung Y Ngoči Khoa Học). Thuốc dùng ngoài: Dċĉng Hòa Giďi Ngċng Cao, Xung Hoà Cao đěp ngoài. + Trung Kỳ: (Thể Đờm Ngċng Hóa Nhiệt): hình thành apxe lčnh (mủ lčnh), sěc da hồng xam, hĉi nóng, giữa mềm hĉi bęp bềnh, kèm theo sốt chiều, mồ hôi trộm, mệt mỏi chán ăn, lċỡi đỏ ít rêu, mčch Huyền Sác. Điều trị: Thanh nhiệt, hóa đờm, thác lý, thđu nùng. Dùng bài Tứ Diệu Thang gia vị (Hoàng kỳ, Đċĉng quy, Xuyên sĉn giáp (nċớng), Ngân hoa, Liên kiều, Hoàng cēm, Triết bối mėu, Bồ công anh, Tčo giác thích, Sinh Cam thďo). + Hęu kỳ: (thể khí huyết hċ): mủ ra ri rỉ loãng trong lợn cợn đục, miệng lâu lành hoặc thành lỗ dò, sěc da tím bēm, ngċời gēy, sốt về chiều, đêm đổ ồ hôi trộm, lċỡi đỏ bóng ít hoặc không rêu, mčch tế sác. Bệnh kéo dài, miệng vết thċĉng có thịt thối, sěc trěng xčm, sěc mặt xčm, kém tċĉi nhuęn, ngċời gēy da nóng, mčch Tế Nhċợc. Phép trị: . Tċ âm, thanh nhiệt, bổ dċỡng khí huyết, kiện tỳ, hóa đờm. Dùng bài Lục Vị Địa Hoàng Hoàn, Bát Trân Thang gia giďm. . Dċỡng âm, thanh nhiệt, hóa đờm. Dùng bài Thanh Cốt Tán gia giďm: Thanh hao 6g, Miết giáp, Mėu lệ (sinh) đều 40g, Ngân sài hồ, Địa cốt bì, Tri mėu, Huyền sâm đều 12g, Bối mėu 4g. Phế âm hċ thêm Sa sâm, Mčch môn đều 12g. Thęn âm hċ thêm Thục địa, Bčch thċợc, Câu kỷ tử đều 12g, Ngć vị tử 8g. Khí hċ thêm Đďng sâm 16g, Bčch truęt 12g. Huyết hċ thêm A giao, Tang thēm đều 12g, Hà thủ ô 16g. Dùng ngoài: dùng thuốc dėn lċu nhċ Ngć Ngć Đĉn, Thđt Tam Đĉn, Cửu Nhđt Đĉn. Lúc hết mủ, tổ chức hčt sěc đỏ, đěp ngoài Sinh Cĉ Ngọc Hồng Cao. Nếu có lỗ dò dùng Thiên Kim Tán tĕm giđy nhét trong 5-7 ngày rồi tiếp tục dùng thuốc nhċ trên. Bài Thuốc Kinh Nghiệm Loa Lịch Cao (Trung Y Tčp Chí 1958): Trċ đởm (męt heo) 10 cái, chỉ lđy nċớc męt, Giđm loči tốt 240g, Nam tinh (sống), Bán hč (sống) đều 15g.
Trċớc tiên lđy nċớc męt và giđm trộn đều, nđu sôi cho đến khi sệt lči, cho Nam tinh và Bán hč (nghiền nát) vào, nđu nhỏ lửa cho thành cao, dùng để bôi bên ngoài da. TD: Tiêu viêm, tán kết, thu liễm, sinh cĉ. Trị lao hčch đã vỡ chďy mủ. Lệ Thďo Tán (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí): Mėu lệ (sống) 200g, Cam thďo (chích) 100g. Tán nhuyễn, trộn đều. Mỗi lēn dùng 10g, ngày uống 3 lēn với nċớc trà. TD: Nhuyễn kiên, tán kết, ích khí, giďi độc. Trị loa lịch. Hóa Nùng Sinh Cĉ Tán (Y Học Trung Trung Tham Tây Lục): Lô cam thčch 18g, Nhć hċĉng, Một dċợc đều 9g, Hùng hoàng 6g, Bĝng sa 9g, Não sa 0,6g, Băng phiến 0,9g. Tán nhuyễn, cđt kỹ tránh bay hĉi. Mỗi lēn dùng một ít, hòa với nċớc bôi, ngày 3-4 lēn. TD: Hóa hủ, sinh cĉ. Trị loa lịch đã vỡ miệng. Nội Thác Sinh Cĉ Tán (Y Học Trung Trung Tham Tây Lục): Hoàng kỳ (sống) 120g, Cam thďo 60g, Một dċợc (sống), Nhć hċĉng (sống) đều 45g, Bčch thċợc (sống) 60g, Thiên hoa phđn 90g, Đan sâm 45g. Tán nhuyễn. Mỗi lēn uống 9g, ngày 3 lēn. TD: Nội thác, sinh cĉ. Trị lao hčch. Tiêu Lịch Tán (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí): Hč khô thďo, Hďi tďo, Long đởm thďo, Bối mėu, Côn bố, Bán hč, Liên kiều, Cam thďo. Lċợng bĝng nhau. Tán nhuyễn. Mỗi lēn dùng 10g, ngày 3 lēn, uống với rċợu hoặc nċớc sôi. TD: Thanh nhiệt, hóa đờm, nhuyễn kiên, tán kết. Trị loa lịch. Tiêu Lịch Bách Hiệu Cao (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí): Liên căn phỉ thái, Liên căn nhụy, Sinh khċĉng, Bčch hồ tiêu đều 60g, Nam nhân đēu phác (tóc ngċời đàn ông) 120g, Ma du 1,5kg. Cho dēu vào bình bĝng đồng, cho thuốc vào, nđu cho đến khi thuốc có mēu vàng, bỏ bã. Lči thêm Văn đĉn 500g, lđy khăn vďi ép lđy dēu dùng. TD: Ôn kinh tán kết. Trị lao hčch chċa vỡ mủ. Dċỡng Âm Thanh Nhiệt Hóa Đờm Nhuyễn Kiên Thang (Trung Y Ngoči Khoa Học): Huyền sâm, Hč khô thďo, Mėu lệ, đều 16g, Địa cốt bì, Miết giáp đều 12g, Xč can 8g sěc uống. Thanh Cốt Tán Gia Giďm (Trung Y Ngoči Khoa Học): Ngân sài hồ, Địa cốt bì, Tri mėu, Huyền sâm đều 12g, Miết giáp, Mėu lệ đều 40g, Thčch cao 6g, Xuyên bối mėu 4g).
Phế âm hċ thêm Mčch môn, Sa sâm; Thęn âm hċ thêm Thục địa, 711
712
Bčch thċợc, Kỷ tứ đều 12g, Ngć vị tử 8g; Khí hċ thêm Đďng sâm 16g, Bčch truęt 12g; Huyết hċ thêm Tang thēm 12g, A giao 12g, Hà thủ Ô 16g. Nội Tiêu Loa Lịch Hoàn (Dċĉng Y Đči Toàn): Hč khô thďo 240g, Huyền sâm, Thanh diêm đều 150g, Hďi tďo, Bối mėu, Bčc hà, Hoa phđn, Hďi cáp phđn, Bčch cęp, Liên kiều, Đči hoàng (chċng), Cam thďo (sống), Cát cánh, Chỉ xác, Đċĉng quy, Tiêu thčch đều 30g. Tán bột, trộn với rċợu làm thành viên. Ngày uống 2 lēn, mỗi lēn uống 9g với nċớc sôi đm. + Bčc hà tċĉi, cď cây 1kg, quď Bồ kết (bỏ hột) 0,5kg. Bčc hà rửa sčch, cho ít nċớc vào, vět lđy nċớc cốt, tĕm với Bồ kết đã thái nhỏ, ngâm một ngày đêm, lđy ra, phĉi khô, sao thęt vàng, tán nhỏ, luyện với hồ và nċớc Bčc hà tĕm Bồ kết còn thừa, làm thành viên bĝng hčt đęu xanh. Ngày dùng 2 lēn, mỗi lēn 5 viên với nċớc đun sôi để nguội, trċớc bữa ăn. Theo kinh nghiệm lâm sàng cho thđy thċờng chỉ dùng hết số thuốc trên là có thể khỏi rồi. Kỵ thai. Trong thời gian uống thuốc, không đċợc hút thuốc lào, thuốc lá. Cđm uống rċợu. + Hč khô thďo 40g, sěc đặc uống ngày một lēn. + Hč khô thďo 40g, Xč can 8g. Sěc uống. + Kim ngân hoa nđu với cháo gčo nếp ăn. Thuốc Bôi: Rết vàng (Kim ngô công), sao dòn, tán bột, ngâm với một ít dēu Mè, bôi. Thuốc dán: Củ Thiền liền 40g, phĉi khô, dēu Phộng ăn 250ml. Nđu cho thęt sôi dēu, dùng nhánh cây Dâu làm đća khuđy đều, không cho lóng thuốc. Gừng sống 1 củ, đęp dęp, cho vào lúc dēu sôi lên khói nổi bọt đen, cho vào 120g Hoàng đĉn, quđy nhanh cho tan thuốc. Cho mủ Mù u vào, quđy cho đặc sệt, để nguội, làm thành từng miếng thuốc dán. Khi dùng, lđy một miếng, dàn ra một miếng giđy dùng để dán. Để một ngày thay một lēn làm cho đến khi khỏi. Khi thay, bôi nċớc thuốc trċớc trong khoďng 4 giờ, lau khô rồi mới dán miếng thuốc khác. Châm Cứu: + Cứu ngďi huyệt Trửu tiêm bên không bệnh (nếu cď hai bên có hčch thì cứu cď hai huyệt), ngày một lēn, da đỏ ửng là đċợc (Thēn Cứu Kinh Luân). + Cứu Bá lao, Trử tiêm, Đči trử hoặc chỉ cứu 2 huyệt Hč ủy. (Cứu bĝng mồi ngďi gồm Ngďi nhung 3,2g, Lċċ hoàng và Hùng hoàng đều 1,2g, Xč hċĉng 0,2g). kết quď 92,3%.
713
+ Châm Kiên tỉnh, Ế phong, Thiên tỉnh, Khúc trì. Cứu sáp hoặc cứu ngďi ôn hòa ngay trên các hčch 3-5 tráng. + Dùng bàn tay bệnh nhân gồm 4 ngón (trừ ngón cái), để trên xċĉng bàn tọa, trên chính giữa bàn tay là huyệt. Cứu 10 tráng trở lên, khi cứu có cďm giác hĉi nóng chčy vào bụng, từ bụng chčy ra chân tay, khớp xċĉng, toàn thân nghe khoan khoái khác thċờng. Nhẹ thì cứu một lēn là khỏi. Nặng thì cách ½ tháng lči cứu lči, cứu đến khi khỏi. Cứu 3-4 lēn cćng đċợc (Cách này trị chứng hčch đã vờ hoặc chċa vỡ. Hčch đã vỡ rồi phďi cứu nhiều lēn) (Ngọc Long Kinh). + Đo từ giữa bàn tay đến cùi chỏ tay làm chuĕn, đem khúc dây đo đó đo từ đēu xċĉng cụt sau lċng, theo xċĉng sống, ghi dđu lđy. Đo từ mép miệng bệnh nhân bên này sang bên kia thành một khĕu thốn, lđy khĕu thốn đó đặt trên chỗ đã đánh dđu ở giữa lċng bệnh nhân cho thęt cân thì hai đēu đočn dây đó thành hai huyệt. Cộng tđt cď trċớc sau là ba huyệt. Trċớc hết cứu huyệt ở giữa một tráng, rồi đến hai bên, mỗi huyệt cứu một tráng. Cứu nhċ vęy trong ½ tháng hoặc 20 ngày là khỏi. Nếu sau ½ tháng chċa khỏi hẳn thì cứu thêm vài ba lēn nữa cho khỏi. Khi trị bệnh, cđm ăn các vęt sống (Châm Cứu Đči Thành). + Lđy huyệt: Huyệt A Thị (ở chính giữa hčch nổi). Cách châm: Trċớc hết dùng kim hào 2 tđc châm vào giữa hčch, rồi lđy một lát gừng tċĉi mỏng, khoét một lỗ ở giữa tròng vào đēu kim. Lči lđy 1 đočn ngďi nhung to bĝng quď ngân hčnh đặt lên quanh miếng gừng, châm lửa đốt ngďi. Cứu xong, quanh tràng nhčc nổi quēng đỏ, ở giữa phồng dộp nċớc (chọc vào thì nċớc trong chďy ra), lđy cao dán dán lên. Cách 4 ngày châm 1 lēn. + Lđy huyệt: Huyệt A Thị (chỗ hčch bčch huyết). Cách châm: Dùng cồn iốt, cồn tinh chế sát trùng, dùng Chloroprocain gây tê cục bộ tči chỗ. Tay trái giữ cố định hčch bčch huyết sċng to, dùng kim không gỉ đốt trên lửa cho đỏ rồi chọc thẳng nhanh vào hčch, để kim nửa phút rồi rút ra. Bên ngoài dùng băng gčc vô trùng băng lči. Khi châm chớ chọc quá sâu, chỉ châm đến vùng trung tâm của hčch là đċợc. Nếu hčch sċng to dính kết thành chuỗi có thể châm đốt cď bốn xung quanh. Các điểm châm khi chọc kim nóng đỏ phďi thay đổi mà tiến hành. Thời gian châm đốt: nếu ngċời bệnh có phďn ứng phát sốt có thể cách 7 ngày châm 1 lēn, nếu không bị phďn ứng có thể 2 - 4 ngày châm một lēn. + Châm Khúc Trì thđu Tí Nhu. Cách châm: Dùng kim vàng 6 tđc châm từ Khúc Trì hċớng lên Tí Nhu,
714
đau bên này châm huyệt bên kia (đau phďi châm trái, đau trái châm phďi) hoặc châm cď hai bên cùng lúc. Trċớc khi châm phďi bôi vào mći kim một ít Glycérin cho kim trĉn tru, sau đó để bệnh nhân ngồi gęp hai bàn tay trċớc ngực, khuỷu tay nâng ngang tēm vai. Thēy thuốc dùng ngón cái tay trái cět ngang huyệt Khúc Trì để bět khí tán đi, sau đó dùng cồn sát trùng, tay phďi cēm kim ngay ngěn mau lẹ châm vào dċới da, vėn tay trái đè huyệt nâng mći kim lên châm thẳng tới huyệt Tí Nhu (châm luồn dċới da theo khoďng trống dċới da tới huyệt Tl~ Nhu). Dùng thủ pháp hành kim vê kim bổ tď. Khi châm Khúc Trì bên trái, ngón cái hċớng ra sau, ngón trỏ ra trċớc để bổ, ngón cái ra trċớc, ngón trỏ ra sau, là tď. Khi châm Khúc Trì bên phďi, ngón cái ra trċớc, ngón trỏ ra sau là bổ, ngón cái ra sau, ngón trỏ ra trċớc là tď. Sau đó lči dùng ngón cái ngón trỏ něm lđy cán kim lči vê xoay cho đến khi vê không động nữa thì thôi. Cách ngày châm 1 lēn, 12 lēn là một đợt điều trị. + Dùng Loa Lịch Huyệt. Thao tác: Cách lđy huyệt. Lđy đēu ngón giữa của tay phďi (hay trái) của ngċời bệnh (tức là huyệt Trung Xung) lên đến huyệt Khúc trì ở nếp gđp khuỷu tay làm tiêu chuĕn cho độ dài. Bďo bệnh nhân nĝm sđp, đặt dây vào chót xċĉng cụt (huyệt Trċờng Cċờng của ngċời bệnh) làm chuĕn, đo dọc theo chính giữa xċĉng sống lên đến điểm cuối dây thì đánh dđu. Lči đo độ rộng của miệng ngċời bệnh, ngang dọc trở lên thành hình chữ T, đặt vào điểm đã đánh dđu, 2 điểm ngang của hình chữ T chính là huyệt Loa Lịch (tċĉng đċĉng với huyệt Cách Du. Ngċời bệnh nĝm sđp, trċớc khi cứu thì bôi một ít vaselin hay dēu mè (dēu dừa…) lên huyệt, sau đó đặt viên ngďi nhung to bĝng hčt đęu tċĉng lên huyệt, châm lửa đốt cho đến khi không thđy khói bốc lên là đċợc. Cứu 1 lēn, sau 2 tháng có thể cứu lči lēn nữa. Chú ý trong thời gian měc bệnh: + Tęp dċỡng sinh, giữ tinh thēn thanh thďn, làm việc nghỉ ngĉi điều độ, ăn đủ chđt dinh dċỡng. + Phát hiện bệnh lao phổi kịp thời và trị tích cực. + Hčn chế quan hệ tình dục. + Điều trị cēn kiên nhėn uống thuốc đúng liều lċợng và thời gian quy điịnh để tránh tái phát.
LOČN NHỊP TIM (Cardiac arrhythmias - Arrythmie cardiaque)
Đči Cċĉng Trung bình nhịp đęp của tim dao động trong khoďng 60 – 100 lēn/phút, nhịp đęp đều đều. Vì một nguyên nhân nào đó làm cho nhịp đęp của tim tăng nhanh hoặc chęm lči. Ločn nhịp tim là một triệu chứng gặp ở nhiều bệnh tim và ngoài tim. Ločn nhịp tim có thể là nhịp nhanh, nhịp chęm, nhịp ngoči tâm thu (tim đang đęp đều, thỉnh thoďng mới có một nhịp thđt thċờng) hoặc ločn nhịp hoàn toàn. Theo y học hiện đči, ločn nhịp tim có thể do rối ločn chức năng thēn kinh thực vęt (do rối ločn chức năng thēn kinh trung ċĉng hoặc do bệnh ngoài tim ďnh hċởng) và bệnh của tim có tổn thċĉng thực thể. Đông y quy chứng ločn nhịp tim vào chứng Tâm Quý, Chinh Xung, Hung Tý. Lâm sàng y học hiện đči thċờng chia ra: A - Nhịp Nhanh có: 1) Nhịp nhanh liên tục gồm: a) Nhịp nhanh xoang (nhịp nhanh đều từ 90-120 lēn/phút. Nguyên nhân phēn lớn do mệt mỏi, xúc cďm, sốt nhiễm khuĕn, nhiễm độc, cċờng giáp... b) Cuồng động nhą (Flutter auricular) (nhịp nhanh 20-140 phút, thċờng
là đều cćng có khi không
715
đều. Nguyên nhân thċờng gặp là hẹp van hai lá, bệnh Basedow. 2) Nhịp nhanh từng cĉn: a) Cĉn nhịp nhanh trên thđt (Bouveret) (nhịp tim rđt nhanh 140 – 200 lēn/phút, xuđt hiện và mđt đi đột ngột). Nguyên nhân: Tự phát do xúc cďm, hẹp hai lá. b) Cĉn nhịp nhanh thđt (tim đęp nhanh khoďng từ 140 - 200 lēn/phút). - Nguyên nhân: Bệnh cĉ tim, nhồi máu cĉ tim, ngộ độc Digital, rối ločn Ka li máu... B- Nhịp Chęm có : 1) Nhịp chęm xoang: Nhịp từ 40 - 60 lēn/phút, đều. Nguyên nhân có khi là bĕm sinh, nhiễm độc thċĉng hàn. 2) Nhịp chęm do lốc nhỉ thđt cđp III. Nhịp tim từ 20 - 40 lēn/ phút. Hay có cĉn ngđt (Stokes Adams). Nguyên nhân có thể là suy mčch vành, bčch hēu, bĕm sinh. C- Ngoči tâm thu:
Ởngċời không có bệnh tim do xúc cďm, hút thuốc lá, uống cà phê hoặc không có nguyên nhân tiên lċợng tốt và ở ngċời có bệnh tim có tổn thċĉng hoặc biến đổi cĉ tim tiên lċợng tùy bệnh ngộ độc Digitan... D- Ločn Nhịp Hoàn Toàn: Nguyên nhân do hẹp van hai lá, rung nhą, Basedow, xĉ mỡ động mčch. Theo y học cổ truyền, ločn nhịp tim thuộc phčm trù chứng Tâm Quí, Chinh Xung, Vựng Quyết. Triệu Chứng 1) Cĉn nhịp nhanh kịch phát trên thđt (phēn lớn xďy ra ở những ngċời không có bệnh tim thực thể gọi là hội chứng cĉn Bouveret, khoďng 20 – 30% trċờng hợp có bệnh thực thể ở tim nhċ thđp tim, suy mčch vành, cċờng giáp, nhiễm độc...). a) Triệu chứng: Hồi hộp, đánh trống ngực, chóng mặt, buồn nôn, có khi khó thở, đau vùng tim, nếu cĉn kéo dài vài ngày dėn đến suy tim. b) Triệu chúng thực thể: Nếu nhịp trên 200 lēn/phút, không đếm đċợc mčch (mčch quay) vì quá nhỏ, huyết áp thċờng tụt, tiếng tim nhỏ nhċ tiếng tim thai. d) Diễn biến: Một cĉn trung bình từ vài phút đến vài giờ. Sau cĉn nhịp tim lči trở lči bình thċờng, bệnh nhân cďm thđy mệt mỏi, buồn ngủ, đái nhiều. Nếu cĉn kéo dài vài ngày thċờng nặng, dễ gây suy tim, có thể gây tử vong trong cĉn suy tim. 2) Cuồng động nhą: Là tình trčng nhỉ bóp nhanh (250 - 350 nhịp/phút) nhċng chỉ một số xung động xuống thđt, có thể đều hoặc không đều, rđt nhanh hoặc chỉ nhanh vừa. Triệu chứng lâm sàng: Khó thở, trống ngực, hồi hộp, nếu thđt đęp quá nhanh, ngċời bệnh có thể ngđt hoặc sốc. Đn nhãn cēu có thể làm tim đęp chęm nhċng thôi đn thì nhịp tim lči nhanh. 3) Cĉn ločn nhíp hoàn toàn nhanh: Thċờng gặp ở ngċời có tiền sử rung
nhỉ nay có đợt kịch phát.
716
Hay gặp ở bệnh nhân hẹp van 2 lá, có máu cục ở nhỉ, suy mčch vành tim Basedow... Triệu chứng lâm sàng: Chủ yếu vėn là khó thở, trống ngực dồn dęp không đều, nôn nao, choáng váng, nhịp quay rđt khó bět. Nhịp tim rđt nhanh (trên 150 lēn/phút), không đều về thời gian và âm độ. Thċờng có dđu hiệu suy tim phďi. Điều trị: Những biện pháp chung nhċ: Nĝm đēu cao, thở oxy, chế
717
độ ăn lỏng, kiêng muối. 4) Cĉn nhịp nhanh kịch phát thđt: Thċờng.gặp ở ngċời có bệnh thđp tim nặng, viêm cĉ tim, suy mčch vành, suy tim nặng giai đočn cuối, ngộ độc thuốc (Digitan, Uabain, Adrenalin, Quinidin, Củ gđu...) tai biến do mổ tim, gây mê, điện gięt. Là nguyên nhân tử vong thċờng gặp nĉi bệnh tim. Triệu chứng lâm sàng: Nhċ cĉn nhịp nhanh trên thđt nhċng bět đēu và kết thúc không đột ngột bĝng tình trčng suy sụp nặng, mčch khó bět, huyết áp tụt mčch nhanh trên 150 lēn/phút không đều. Điều Trị Bĝng Đông Y Điều trị các thể bệnh ločn nhịp tim theo phċĉng pháp y học hiện đči là chủ yếu đối với các thể bệnh ločn nhịp) trong thời kỳ cđp diễn. Trċờng hĉp bệnh tái phát nhiều lēn và trong giai đočn bệnh ổn dính, để phòng bệnh tái phát, việc điều trị theo y học cổ truyền có thể thu đċợc kết quď tốt. Biện chứng luęn trị: Tùy theo triệu chứng lâm sàng có thể phân thành các thể bệnh sau đây để điều trị: 1) Khí Âm Lċỡng Hċ: Ngċời mệt mỏi, tự ra mồ hôi, hồi hộp, đánh trống ngực, ăn kém, bụng đēy, bứt rứt, khó ngủ hoặc ngủ hay mĉ không ngon giđc, mčch Tế, Sác hoặc mčch Kết, mčch Xúc, lċời đỏ, rêu mỏng hoặc tróc rêu. Điều trị: Bổ khí, dċỡng âm. Dùng bài Chích Cam Thďo Thang hợp với Cam Mčch Đči Táo Thang gia giďm: Chích cam thďo 12g, Nhân sâm 6g (hoặc Đďng sâm dùng gđp đôi), Sinh địa 12g, Mčch môn 12g, Hoàng kỳ 16-20g, Tiểu mčch 16g, Đči táo 5 quď. Mđt ngủ thêm Sao táo nhân 16-20g, Bá tử nhân 12g. Tinh thēn bứt rứt thêm Long cốt 20g, Mėu lệ 30-40g. 2) Âm Hċ Hỏa Vċợng: Hồi hộp, tâm phiền, khó ngủ, hoa mět, chóng mặt, tai ù lċng nhức mỏi, chđt lċỡi đỏ, mčch Tếâ Sác hoặc mčch Xúc. Điều trị: Tċ âm, giáng hỏa. Dùng bài Thiên Vċĉng Bổ Tâm Đĉn gia giďm: Đďng sâm, Huyền sâm, Đan sâm mỗi thứ 12g, Phục thēn 12- 20g, Ngć vị tử 6g, Chích viễn chí 6g, Đċĉng qui 12-16g, Mčch môn 20g, Bá tử nhân 12-16g Sao táo nhân 12-20g, Sinh địa 16g. 3) Tâm Tỳ Đều Hċ: Sěc mặt không tċĉi nhuęn, ngċời mệt mỏi, ăn ít, hồi hộp, mđt ngủ hay quên, hoa mět, váng đēu, chđt lċỡi nhčt, mčch Kết Đči hoặc Tế vô lực. Điều trị: ích khí, dċỡng huyết. Dùng bài Qui Tỳ Thang gia giďm: Đďng sâm 12g (Nhân sâm dùng nửa liều) Hoàng kỳ 20g, Bčch truęt,
718
Đċĉng qui, Long nhãn nhục, sao Táo nhân, Phục thēn đều 12g, Chích viễn chí 6g, Chích cam thďo, Trēn bì đều 6g. 4) Tỳ Thęn Dċĉng Hċ: Sěc mặt tái nhợt, da khô kém tċĉi nhuęn, hoặc phù toàn thân, mệt mỏi, ngċời da mát sợ lčnh hoặc các khớp đau nhức, lċng gối đau mỏi, ăn kém, thân lċỡi bệu rêu nhớt, mčch Trēm Trì hoặc Kết Đči. Điều trị: Ôn bổ Tỳ Thęn.. Dùng bài Phụ Tứ Lý Trung Thang gia giďm: Phụ tử 8- 12g (sěc trċớc), Nhục quế 4g, Phục linh 12g, Bčch truęt, Bčch thực đều 12g, Đďng sâm 12-l6g, Chích Cam thďo 6-8g. Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm + Điều Târn Thang (Tiết Trung Lý): Đan sâm 15-20g, Từ thčch anh 20 - 80g, Đďng sâm 15-80g, Sinh địa 15-30g, Mčch môn 10 15g, Xuyên khung q0-15g, Chích thďo 9g, Liên kiều 10g, Quế chi 3-6g. Triệu chứng nặng và lúc bět đēu mỗi ngày uống 1,5 thang, triệu chứng giďm ngày 1 thang. Thời kỳ hồi phục 2 ngày 1 thang. TD: Hočt huyết, thanh dinh, trđn tâm, an thēn, trị các loči ngoči tâm thu. Kết quď lâm sàng: Đã trị 18 ca ngoči tâm thu, khỏi 16 ca, có kết quď 1 ca, không kết quď 1 ca (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn). + Điều Luęt Hoàn (Hồng Tú Phċĉng): Hồng hoa, Khổ sâm, Chích Thďo theo tỷ lệ 1:1: 0,6, chế' thành viên, mỗi viên nặng 0,5g. Mồi lēn uống 3 viên, ngày uống 3 lēn, một liệu trình là 4 tuēn. TD: Hočt huyết, dċỡng huyết thanh tâm. Trị bệnh động mčch vành, ngoči tâm thu, thđp tim, viêm cĉ tim. Kết quď lâm sàng: Trị 45 ca các loči ločn nhịp, kết quď tốt 15 ca, có kết quď 18 ca, không kết quď 12 ca. + Nhị Sâm Mčch Đông Thang (Hồ Quyền Anh, học viện Trung y Thċợng Hďi): Chích hoàng kỳ 12g, Đĉn sâm 12g, Đďng sâm 10g, Quế chi, Mčch môn, Đċĉng qui, Chích thďo đều 10g, Ngć vị tử 6g, sěc nċớc uống. Gia giďm: Mđt ngủ thêm Táo nhân, Phục linh, Dč giao đĝng; Ngực tức, đau thět ngực thêm Kê huyết đĝng, Cát căn, Hồng hoa, Qua lâu ; Nhịp tim nhanh thêm Sinh Từ thčch, Sinh long cốt, Sinh mėu lệ ; Mčch chęm thêm Phụ tử, Can khċĉng, hoặc Lộc giác dao ; Suy tim thêm Phụ tử. Còn ngoči cďm thêm Phục linh, Ngân hoa, Liên kiều, Bďn lam căn.
719
TD: Ích khí, dċỡng tâm, an thēn. Trị các loči nhịp tim. Kết quď lâm sàng: Trị ločn nhịp trên thđt 30 ca, kết quď tốt 6 ca, có kết quď 8 ca. Thời gian điều trị có kết quď: 7 ngày đến 4 tháng (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn). + Điều Hòa Âm Dċĉng (Hà Lęp Nhân, bệnh viện Nhčc Dċĉng trục thuộc Học viện Trung y Thċợng Hďi): Thục địa 15g, Nhục quế 3g, Ma hoàng 5g, Lộcgiác dao 10g, (có thể thay bĝng Lộc giác phiến hoặc bột Lộc giác sċĉng), Bčnh giới tử 10g, Bào khċĉng cháy 5g, Sinh cam thďo 10g, ngày uống 1 thang, sěc 2 lēn chia 2-3 lēn uống. Gia giďm tùy chứng... TD: Điều hòa âm dċĉng, khí huyết. Trị các chứng ločn nhịp. Kết quď lâm sàng: trị 33 ca ločn nhịp do bệnh mčch vành, thđp tim, tâm phế mãn, viêm cĉ tim. Kết quď trị 33 ca ločn nhịp do bệnh mčch vành, thđp tim, tâm phế mčn, viêm cĉ tim. Kết quď: tiếng tim và mčch đều có cďi thiện, 3 ca bỏ dở nên không kết quď. Điện tâm đồ hồi phục tốt. + Chính Luęt Thang (Trēn Miễn Dân): Đĉn sâm, Agiao, Qua lâu đều 20g, Quế chi 6g, Phỉ bčch 9g, Táo nhân 12g, Phục linh 15g, Long cốt, Mėu lệ nung đều 24g, Chích hoàng kỳ 24g, Chích cam thďo 0,9g, Cáp mô khô 10g, sěc uống. TD: Ích khí, thông dċĉng, cċờng tâm, an thēn. Gia giďm: Huyết hċ thêm Đċĉng qui thân, Thục địa hoàng ; Âm hċ thêm běc Sa sâm, Chu sa, Mčch môn ; Dċĉng hċ thêm Thục phụ tử. Kết quď lâm sàng: Trị 92 ca, khỏi 84 ca, tiếnân bộ 6 ca, không kết quď 2 ca (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn). + Cam Thďo Trčch Tď Thang (bệnh viện Tây Quyến thuộc Viện nghiên cứu Trung y Běc Kinh): Sinh cam thďo 30g, Chích cam thďo 30g, Trčch tď 30g, sěc uống. Trċờng hợp có các triệu chứng nhċ bút rứt ra mồ hôi, mđt ngủ, tự cďm thđy nóng lčnh thđt thċờng thì nên dùng trċớc bài ―Quế Chi Gia Long Cốt Mėu Lệ Thang‖, rồi dùng bài này sau. TD: Ích khí, sinh huyết, kiện tỳ vị, lợi thủy thđp, trị ločn nhịp thđt. Kết quď lâm sàng: Đã trị 28 ca ločn nhịp thđt, kết quď hết triệu chứng, điện tâm đồ hồi phục bình thċờng. Uống từ 2 đến 12 thang, bình quân 6 thang. + Khổ Sâm Song Thďo Thang (Khċĉng Tąnh Nhân): Khổ sâm 30g, Chích thďo 3-6g, Ích mėu thďo 9-13g. Sěc uống. TD: Thanh tâm hỏa. Chủ trị
ločn nhịp tim. Kết quď lâm sàng: Trị ločn nhịp tim 54 ca, khỏi trċớc mět 11 ca, tiến bộ 25 ca. Tỷ lệ có kết quď 66,7% (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn). + Quế Hồng Đào Xích Thang (Chu Tích Kỳ, Bệnh viện Nhčc dċĉng, Thċĉng Hďi): Quế chi 9g, Xích thċợc 12g, Đào hồng l2g, Xuyên khung 6g, Ích mėu thďo 30g, Đĉn sâm 15g, Hồng hoa 6g, Hoàng kỳ 15g, sěc uống. TD: Hočt huyết hóa ứ. Chủ trị ločn nhịp trong bệnh thđp tim. Kết quď lâm sàng: Tác giď trong 10 năm trị hĉn 100 ca đều tốt (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn). + Cċĉng Thuyền Phòng Phụ Thang (Cố Mộng Giao): Đďng sâm, Hoàng kỳ 20-30g, Đĉn sâm 15g, Quế chi, Cċĉng tàm, Thuyền y, Phòng phong, Bčch phụ tử đều 9g, Thanh long xỉ(sěc trċớc) 15g, Chích cam thďo 9-12g, sěc uống. TD: ích khí, dċỡng huyết, tức phong, trđn kinh, trị viêm cĉ tim do vi rút gây ločn nhịp. - Kết quď lâm sàng: trị 32 ca, tốt 4 ca, có kết quď 23 ca, không kết quď 5 ca (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn).
720
+ Sâm Kỳ Mčch Mėu Thang (Chu Tích Kỳ, Bệnh viện Nhčc dċĉng, Thċợng Hďi), Công thức: Đďng sâm, Đĉn sâm, Mčch môn đều 15g, Hoàng kỳ 15g-30g, Ích mėu thďo 30g, sěc uống. TD: ích khí, hočt huyết. Kết quď lâm sàng: Dùng có gia giďm theo biện chứng trị bệnh mčch vành có rối ločn nhịp tim đều có kết quď(Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn). ĐIỀU TRỊ LOČN NHỊP TIM BĜNG CHÂM CỨU 1) Nguyên těc điều trị: Dċỡng tâm, an thēn, định quý. Trċờng hợp khí hċ dùng ích khí, an thēn; Huyết hċ dùng dċỡng huyết, định thēn, đều dùng phép bổ làm chủ. Trċờng hợp đàm hỏa nhiễu tâm dùng thêm thanh Tâm, hóa đàm; Có kiêm huyết ứ dùng hočt huyết, hóa ứ. 2) Huyệt chính : Nội quan, Thēn môn, Tâm du, Cự khuyết. Huyệt phối hợp tùy chứng: Khí hċ thêm huyệt Khí hďi, Túc tam lý, Huyết hċ thêm huyệt Tỳ du, Cách du, Thái khê, Lao cung. Đàm hỏa thêm: Xích trčch, Phế du, Phong long; Huyết ứ thêm huyệt Khích môn, Huyết hďi, Đďn trung. Thao tác: Lċu kim 30 phút, mỗi ngày hoặc 2 ngày một lēn. Trċờng
721
hợp chứng hċ: vê bổ. Nội quan, Thēn môn vê nhẹ, không dùng phép đề tháp. Đối với thể đàm hỏa và huyết ứ, dùng phép ―bình‖ hoặc phép ―tď‖. Đối với chứng hċ, có thê dùng phép ―cứu', chọn huyệt Tâm du và Quyết âm du làm chính. Giďi thích: Những huyệt có tác dụng chủ yếu là dċỡng tâm, định thēn. Nội quan thông với Dċĉng duy mčch trị bệnh ở tâm hung (ngực) biểu hiện ngực đēy tức, hồi hộp, có kết quď tốt. Thēn môn là nguyên huyệt của kinh Thiếu âm tâm, dùng phép châm bổ có tác dụng dċỡng tâm an thēn, trị hồ hồi hộp mđt ngủ. Chọn Tâm du và Cự khuyết là phối hợp huyệt Du mộ, Khí hďi, dùng châm bổ hoặc cứu có tác dụng kiện tỳ vị để bổ tâm huyết. Cách du, Tỳ du, Thái khê đều dùng phép bổ để dċỡng tâm huyết, tċ thęn âm để chế tâm hỏa. Lao cung có tác dụng trừ phiền nhiệt dùng phép tď. Phong long hòa trung, hóa đàm, Xích trčch, Phế du thanh phế tď hỏa. Khích môn huyệt khích trị đau ngực cđp, thêm Đďn trung để hành khí, thông lčc, chỉ thống (Tân Biên Trung Quốc Châm Cứu Học). + Dùng huyệt Nội quan, khi đěc khí, châm bình bổ bình tď, vê kim hai lēn, lċu kim 20 phút, 10 phút vê kim một lēn (Trung Hoa Bí Thuęt Châm Trị). + Châm huyệt Du phủ, xiên góc 45-55o, hċớng về huyệt Toàn cĉ, đĕy kim vào từ từ. Khi đěc khí, dùng phċĉng pháp bình bổ bình tď, vê kim 3 phút liên tục cho cďm giác hċớng về vai bên trái, lċu kim 15 phút (Trung Hoa Bí Thuęt Châm Trị). NHĄ CHÂM: Chọn huyệt: Tâm, dċới vỏ não, Giao cďm, Thēn môn, Chĕm, Thęn. Thao tác: Mỗi lēn chọn 3-4 huyệt, vê kim lċu kim 20-30 phút, mỗi ngày hoặc châm cách nhęt. Có thể chôn kim ở các huyệt. THỦY CHÂM Chọn huyệt: Tâm du, Quyết âm du, Thēn môn, có thể phối hợp Phong trì. Chích thuốc Đĉn sâm hoặc dịch Phức Phċĉng Đĉn sâm mỗi lēn 1- 2 huyệt, lċợng thuốc chích 0,5-1 ml mỗi lēn. Phċĉng pháp này dùng có kết quď tốt đối với cĉn đau thět ngực. Giới thiệu một số kết quď nghiên cứu lâm sàng: Qua kết quď nghiên cứu lâm sàng, nhiều tác giď cho rĝng: Châm cứu có kết quď nhđt định đối với ločn nhịp tim, tác dụng của nhỉ châm‖ càng rõ. Tác dụng của châm đối với rung nhỉ hĉi kém. Có tác giď dùng châm trị ločn nhịp do bệnh mčch vành 100 ca kết quď nhċ sau: tốt 31 ca, có kết quď 59 ca, không kết quď 10 ca. Đối với các triệu chứng chủ yếu kết quď nhċ sau: đau thět ngực kết quď rõ nhđt 91,7%, tâm quí hồi hộp 90,4%, cĉn đau thět tim kết quď
722
81,3% điện tâm đồ có kết quď 46,8%) (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). Bđm Huyệt Bệnh nhân ngồi, thđy thuốc một tay đỡ đēu ngċời bệnh, dùng đēu ngón tay cái đn vào huyệt Á môn, đn khoďng 80-120 lēn/phút, mỗi lēn khoďng 5 phút, ngày 1 – 2 lēn (Trung Hoa Bí Thuęt Châm Trị). Bệnh Án Tim Đęp Nhanh (Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng) Trċĉng X, nam, 40 tuổi, cán bộ đến khám ngày 14-10-1964, měc bệnh đã hĉn 1 năm, chứng trčng chủ yếu là tim đęp nhanh, thở gđp, mđt ngủ, hay quên, u uđt, mět hoa, mệt nhọc, mặt xanh bệch, gò má đỏ, ngċời gēy gò, vẻ ngoài buồn khổ không yên, môi lċỡi nhčt, lċỡi không rêu, thở gđp, mčch cđp sác vô lực, mỗi phút đęp 130 lēn. Khám tây y chĕn đoán là chứng tim đęp nhanh. Đây là âm khuy dċĉng phù, tâm thęn bđt giao, tim hồi hộp. Điều trị bĝng cách ích tinh bổ thęn, ích khí sinh huyết, dċỡng tâm an thēn. Dùng bài: "Gia Vị Bát Vị An Thēn Hoàn‖ (Thục địa 15g, Sĉn thù nhục 15g, Phục thēn 15g, (Cửu tiết) Xċĉng bồ 12g, Hổ phách 12g, (Sa) táo nhân 30g, Bčch nhân sâm 12g, Chính cam thďo 9g, Long cốt 30g, Đċĉng qui 12g, Câu kỷ 15g, Nhục thung dung 12g. Tđt cď tán bột mịn, luyện męt làm hoàn, mỗi hoàn nặng 9g, mỗi ngày uống 2 lēn, mỗi lēn 1 hoàn). Sau khi uống 1 liều thuốc thì tim đỡ hồi hộp, mčch chuyển Hoãn Hočt, mỗi phút giďm còn 94 lēn. Uống hết hai liều các chứng đều hết. Bệnh Án Rối Ločn Thēn Kinh Tim (Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng) Quách XX, nữ, 48 tuổi, giáo viên. Bệnh nhân thċờng bị tim hồi hộp, ngực bực bối khó chịu, lči thêm hay lo lěng ngờ vực, tâm phiền hay cáu, mđt ngủ hay mĉ, yếu sức, ăn uống kém sút. Khám thđy tim đęp nhanh, chċa thđy biến đổi bệnh lý. Chĕn đoán là chứng chức năng thēn kinh tim, mčch Tế Sác, lċỡi đỏ, rêu vàng mỏng. Cho dùng bài thuốc "Định Tâm Thang Gia Vị (Đan sâm 15g, Đďng sâm 15g, Hċĉng phụ 12g, Phęt thủ 110g, Viễn chí 10g, Long cốt 15g, Mėu lệ 15g, Bá tử nhân 10g, Sa táo nhân 15g, Chu sa 1,2g, (uống với nċớc thuốc), Hổ phách 1,2g, (uống với nċớc thuốc). Sěc uống, mỗi ngày 1 thang.). Uống 6 thang cďm thđy các chứng đỡ hẳn, do đó tăng sự tin
723
tċởng, kiên trì uống 10 thang nữa, tinh thēn và thể lực đều hồi phục về cĉ bďn. Sau đó lči thċờng dùng Bá Tử Dċỡng Tâm Hoàn và An Thēn Bổ Tâm Hoàn để củng cố.
LOÃNG XĊĈNG (Osteoporosis)
724
Là hiện tċợng khối xċĉng ngày càng mđt đi khi số tuổi càng tăng. Xċĉng trở nên mỏng hĉn, xốp hĉn và nhċ vęy dễ gėy hĉn. Hęu quď là nguy cĉ gėy xċĉng tăng, chỉ cēn va chčm nhẹ, té ngã, trċợt chân hoặc cố gěng có thể bị gėy xċĉng cổ tay, đốt sống cổ, xċĉng đùi… Dėn đến đau nhức mčn tính hoặc biến dčng cột sống… Ở Mỹ năm 2000 có đến hĉn 8 triệu ngċời bị loãng xċĉng và 17 triệu ngċời bị giďm khối xċĉng, có thể xếp vào loči có nguy cĉ cao sẽ bị loãng xċĉng. Thċờng gặp ở phụ nữ sau 50 tuổi. Nam hoặc nữ đều có thể bị loãng xċĉng nhċng đàn bà dễ bị loãng xċĉng hĉn đàn ông 8 lēn. Là một trong 5 nguyên nhân hàng đēu gây tử vong ở phụ nữ. YHCT xếp vào loči Yêu Thống, Chuỳ Thống. Nguyên Nhân Theo YHHĐ: Ở phụ nữ đến tuổi 45 có 20% phụ nữ có thể bị loãng xċĉng và đến 65 tuổi, tỉ lệ lên đến 80%. Lý do chính khiến các bà có nguy cĉ bị loãng xċĉng cao hĉn các ông là ngay từ tuổi thanh niên, khối xċĉng ở phụ nữ đã thđp hĉn so với nam giới, vì vęy xċĉng càng mđt chđt thì các bà càng dễ bị tổn thċĉng. Ở nam giới, hormon Testosteron có khď năng bďo vệ xċĉng cho đến tuổi 60-70. trong khi đó hormon Estrogen cēn để giữ cho xċĉng mčnh và chěc ở phụ nữ đã giďm sau tuổi mãn kinh. Ngoài ra, phụ nữ có khuynh hċớng ăn ít thức ăn giēu Calci (uống sữa…), cćng có thể do ống tiêu hoá của phái nữ tỏ ra ít dung nčp với đċờng Lactose, hoặc do các bà sợ uống sữa dễ męp… Điều này bđt lợi cho xċĉng vì họ đã không nčp vào đủ lċợng Calci cēn thiết từ thức ăn hàng ngày. Theo YHCT: Do tiên thiên bđt túc, tuổi già, ăn uống không điều độ, bệnh mčn tính. (Theo sách Nội Kinh) Thęn chủ cốt, chủ tuỷ. Thęn sung mãn thì xċĉng sẽ cứng chěc. Vùng lċng là ―phủ‖ của Thęn, lċng trên cćng là đċờng của Thęn. Vì vęy chứng loãng xċĉng chủ yếu là do Thęn hċ yếu, cď Thęn âm lėn Thęn dċĉng. Thęn dċĉng hċ sẽ kéo theo Tỳ dċĉng hċ, Can huyết và Thęn âm hċ liên hệ đến tuổi già, cĉ thể suy yếu, bệnh nhiệt kéo dài. Ngoài ra, rċợu làm tổn thċĉng Tỳ, tăng thđp nhiệt. Thuốc lá làm tổn thċĉng Phế, làm hči âm dịch, đều có thể gây nên bệnh.
725
Chĕn Đoán . Phụ nữ tuổi 65 trở lên cēn xác định tỉ trọng xċĉng. . Một số nhà nghiên cứu cho rĝng nênchĕn đoán loãng xċĉng liền sau khi mãn kinh để biết khối lċợng xċĉng.. nếu tỉ trọng xċĉng bình thċờng, tốt thì ngċời phụ nữ này không có nguy cĉ bị loãng xċĉng sau đó. . Các nhà nghiên cứu nêu ra bďng trěc nghiệm dċới đây để kiểm tra mức độ loãng xċĉng: (Tuổi bčn có trên 45 không? (Nċớc da bčn có trěng mịn và tóc bčn có thuộc loči sợi nhỏ, mēu vàng không? (Mẹ hoặc chị của bčn đã từng bị gėy xċĉng hoặc đċợc chĕn đoán là bị loãng xċĉng không? (Các cụ bà lĉn tuổi trong dòng họ của bčn có bị còng lċng không? (Bčn có thuốc loči ngċời có vóc nhỏ, xċĉng nhỏ và nhẹ cân không? (Bčn có hút thuốc không? (Trong ngày, phēn lớn thời gian bčn ở trong nhà, ngay cď khi tęp thể dục? (Bčn có luyện tęp nhiều đến độ ngċng thđy kinh không? (Bčn có lúc ăn kiêng, lúc không ăn kiêng? (Bčn có thói quen uống cà phê và sođa thċờng xuyên không? (Bčn có đang trong thời kỳ mãn kinh không. Mãn kinh sớm trċớc 45 tuổi, sau phėu thuęt buồng trứng hoặc mãn kinh bình thċờng? (Bčn hiện có đang dùng thuốc trị bệnh tuyến giáp không? (Bčn đang dùng hoặc đã có dùng trong thời gian dài một trong các loči thuốc có khď năng làm cho xċĉng bị loãng (Corticoid, chống loét dč dày, chống đông máu, chống động kinh…? (Ban có ăn theo chế độ nhiều lċợng đčm không? (Bčn không uống thuốc bổ có calcium? (Bčn có uống nhiều rċợu không? Số câu trď lời ―Có‖ càng nhiều, càng có nguy cĉ cao bị loãng xċĉng. Biện Chứng Luęn Trị + Tỳ Thęn Dċĉng Hċ: Lċng và thět lċng đau, yếu, mệt mỏi, tinh thēn uể oďi, không có sức, chân tay lčnh, ăn kém, phân lỏng, xanh xao, lċỡi bệu, rêu lċỡi trěng mỏng, mčch Nhċợc, Trì. Điều trị: Kiện Tỳ, ích khí, bổ Thęn, tráng dċĉng, mčnh gân xċĉng. Dùng bài Hữu Quy Ĕm gia vị:
726
Thục địa 30g, Câu kỷ tử 15g, Sĉn thù, Sĉn dċợc đều 12g, Phụ tử, Đỗ trọng, Bổ cốt chỉ, Bčch truęt đều 9g, Nhân sâm, Nhục quế, Chích thďo đều 6g. (Thục địa, Sĉn dċợc, Sĉn thù bổ Thęn âm. Hợp với Câu kỷ tử để dċỡng âm, bổ dċĉng theo ý ―Âm Dċĉng cùng một nguồn‖ và ―Dċĉng sinh âm trċởng‖; Bổ cốt chỉ, Đỗ trọng, Tục đočn, Nhục quế, Phụ tử đều ôn bổ Thęn dċĉng, làm mčnh lċng. Ngoài ra, Tục đočn hành huyết, mčnh xċĉng, nối chỗ gėy; Đỗ trọng là vị thuốc chủ yếu trị đau lċng; Bổ cốt chỉ làm mčnh xċĉng; Phụ tử ôn kinh, chỉ thống; Nhân sâm, Bčch truęt, Chích thďo bổ hęu thiên để hỗ trợ tiên thiên). Tiêu chďy thêm Nhục đęu khđu 9g. Huyết hċ thêm Đċĉng quy 9g. Đau thět lċng thêm Ngć gia bì 9g. Đau giữa lċng thêm Tang ký sinh 9g. Đau lċng trên thêm Cát căn 9g. Đau kèm lčnh trong cột sống thêm Cĕu tích 9g. Loãng xċĉng nhiều thêm Cốt toái bổ, Quy bďn đều 9g. Đau cố định và nhiều do ứ huyết thêm Xích thċợc 12g, Nhć hċĉng, Một dċợc đều 6g. Châm Cứu: Phục lċu, Đči trử, Huyền chung. Phối hợp chọn thêm các huyệt cục bộ vùng đau: Giáp tích, A thị huyệt, Đčo chuỳ, Tích trung, Huyền xu, Mệnh môn, Yêu dċĉng quan, Tam tiêu du, Thęn du, Khí hďi du, Đči trċờng du, Quan nguyên du, Yêu nhãn. (Phục lċu cứu bổ để bổ Thân (âm và dċĉng) và tinh tiên thiên. Huyền chung là huyệt Hội của Tuỷ để bổ tuỷ; Đči trử là huyệt Hội của xċĉng để làm mčnh xċĉng. Ba huyệt này chuyên dùng trị bệnh ở xċĉng do Thęn suy làm ďnh hċởng đến cột sống. Cứu bổ các huyệt cục bộ vùng đau để bổ hċ và làm làm mčnh lċng, xċĉng). Loãng xċĉng vùng cổ, xem bài ―Thoái Hoá Đốt Sống Cổ‖. Tỳ hċ nặng thêm Túc tam lý. Lċng dċới đau kèm rối ločn tiêu hoá thêm Công tôn. Vùng mông đau thêm Tręt Biên. Lčnh, đau vùng thět lċng, mông và châm cứu Tręt biên, Thừa phò, Thừa sĉn. Vùng xċĉng thiêng và xċĉng cùng đau thêm Cċ liêu, Bát liêu. + Can Huyết Hċ, Thęn Âm Hċ: Lċng và thět lċng đau, chân và gối mỏi, yếu, tai ù, chóng mặt, mđt ngủ, mặt trěng nhčt nhċng về chiều cďm thđy bừng nóng, lċỡi đỏ, rêu lċỡi trěng, mčch Tế, Huyền, Sác. Điều trị: Bổ Thęn, dċỡng Can, làm mčnh lċng, xċĉng. Dùng bài Tď Quy Ĕm gia vị: Thục địa 30g, Câu kỷ tử, Tang ký sinh đều 15g, Sĉn dċợc 12g, Phục linh, Sĉn thù, Bổ cốt chỉ đều 9g, Chích thďo 6g. (Thục địa, Sĉn dċợc, Sĉn thù bổ Can Thęn, ích âm tinh; Câu kỷ tử, Sĉn thù, Tang ký sinh dċỡng Can huyết; Phục linh, Sĉn dċợc, Chích
727
thďo bổ hęu thiên để trợ giúp tiên thiên. Âm, huyết và tinh đēy đủ thì tuỷ sẽ sung mãn, xċĉng sẽ cứng. Bổ cốt chỉ ôn Thęn, mčnh lċng, cứng xċĉng; Tang ký sinh khu phong thđp, làm mčnh cột sống). Loãng xċĉng vùng cổ xem bài ―Thoái Hoá Đốt Sống Cổ‖. Nhiệt ở Phế và Vị làm tổn thċĉng âm dịch, thêm Mčch môn, Thčch hộc đều 12g. Nhiệt ở Tâm thêm Huyền sâm 15g. Nhiệt ở Tỳ gây mau đói thêm Bčch thċợc 15g. Có hċ nhiệt thêm Tri mėu, Hoàng bá đều 9g. Xuđt huyết do nhiệt xâm nhęp vào phēn huyết thêm Sinh địa, Hčn liên thďo. Huyết hċ thêm Đċĉng quy 9g. Loãng xċĉng nặng thêm Cốt toái bổ, Quy bďn đều 9g. Đau cố định và nhiều do ứ huyết thêm Xích thċợc 12g, Nhć hċĉng, Một dċợc đều 6g. Châm Cứu: Phục lċu, Đči trử, Huyền chung. Phối hợp chọn thêm các huyệt cục bộ vùng đau: Giáp tích, A thị huyệt, Đčo chuỳ, Tích trung, Huyền xu, Mệnh môn, Yêu dċĉng quan, Tam tiêu du, Thęn du, Khí hďi du, Đči trċờng du, Quan nguyên du, Yêu nhãn. (Phục lċu châm bổ để bổ Thân (âm và dċĉng) và tinh tiên thiên. Huyền chung là huyệt Hội của Tuỷ để bổ tuỷ; Đči trử là huyệt Hội của xċĉng để làm mčnh xċĉng. Ba huyệt này chuyên dùng trị bệnh ở xċĉng do Thęn suy làm ďnh hċởng đến cột sống. Châm bổ các huyệt cục bộ vùng đau để bổ hċ và làm làm mčnh lċng, xċĉng). Loãng xċĉng vùng cổ, xem bài ―Thoái Hoá Đốt Sống Cổ‖. Tỳ hċ nặng thêm Túc tam lý. Lċng dċới đau kèm rối ločn tiêu hoá thêm Công tôn. Vùng mông đau thêm Tręt Biên. Lčnh, đau vùng thět lċng, mông và châm cứu Tręt biên, Thừa phò, Thừa sĉn. Vùng xċĉng thiêng và xċĉng cùng đau thêm Cċ liêu, Bát liêu. + Tỳ Khí Hċ – Thęn Âm Dċĉng Hċ: Lċng và thět lċng đau mỏi, tê, mệt mỏi, tinh thēn uể oďi, không có sức, nóng bừng, lčnh nửa ngċời bên dċới, chóng mặt, ù tai, tiểu đêm, giďm tình dục, ăn ít, phân lỏng, lċỡi đỏ, bệu, rêu lċỡi nhčt, mčch bộ thốn Hċ, mčch bộ quan bên phďi Nhu, bộ quan bên trái Huyền, bộ xích Trēm hoặc Tế Phù. Điều trị: Kiện Tỳ, ích khí, bổ Thęn (âm + dċĉng), thanh hċ nhiệt (nếu cēn), làm mčnh lċng, xċĉng. Dùng bài Bổ Âm Thang: Thục địa, Sinh địa đều 15g, Ngċu tđt, Bổ cốt chỉ đều 12g, Đċĉng quy, Bčch thċợc, Tri mėu, Hoàng bá, Đỗ trọng, Phục linh đều 9g, Tiểu hồi, Trēn bì, Nhân sâm, Chích thďo đều 6g. (Thục địa, Sinh địa, Ngċu tđt, Đċĉng quy, Bčch truęt dċỡng Can huyết và Thęn âm, làm mčnh khớp và xċĉng; Bổ cốt chỉ, Đỗ trọng ôn bổ Thęn dċĉng; Tri mėu, Hoàng bá thanh hċ nhiệt, dėn hoď đi xuống. Ngoài ra, Hoàng bá thanh trừ thđp nhiệt ở hč tiêu, còn Tri mėu dċỡng
728
âm; Phục linh, Nhân sâm, Chích thďo bổ trung, ích khí để hỗ trợ cho tiên thiên; Trēn bì, Tiểu hồi hành khí, hoá khí). Loãng xċĉng vùng cổ xem bài ―Thoái Hoá Đốt Sống Cổ‖. Loãng xċĉng nặng thêm Cốt toái bổ, Quy bďn đều 9g. Đau cố định và nhiều do ứ huyết thêm Xích thċợc 12g, Nhć hċĉng, Một dċợc đều 6g. Thět lċng đau thêm Ngć gia bì 9g. Giữa lċng đau thêm Tang ký sinh 9g. Lċng trên đau thêm Cát căn 9g. Châm Cứu: Phục lċu, Đči trử, Huyền chung, Tam âm giao. Phối hợp chọn thêm các huyệt cục bộ vùng đau: Giáp tích, A thị huyệt, Đčo chuỳ, Tích trung, Huyền xu, Mệnh môn, Yêu dċĉng quan, Tam tiêu du, Thęn du, Khí hďi du, Đči trċờng du, Quan nguyên du, Yêu nhãn. (Phục lċu bổ Thân (âm và dċĉng) và tinh tiên thiên. Huyền chung là huyệt Hội của Tuỷ để bổ tuỷ; Đči trử là huyệt Hội của xċĉng để làm mčnh xċĉng. Ba huyệt này chuyên dùng trị bệnh ở xċĉng do Thęn suy làm ďnh hċởng đến cột sống. Tam âm giao là huyệt hội của ba kinh âm ở chân là Can, Thęn, Tỳ để bổ khí, huyết và tinh. Các huyệt cục bộ vùng đau để bổ hċ và làm làm mčnh lċng, xċĉng). Loãng xċĉng vùng cổ, xem bài ―Thoái Hoá Đốt Sống Cổ‖. Tỳ hċ nặng thêm Túc tam lý. Lċng dċới đau kèm rối ločn tiêu hoá thêm Công tôn. Vùng mông đau thêm Tręt Biên. Lčnh, đau vùng thět lċng, mông và châm cứu Tręt biên, Thừa phò, Thừa sĉn. Vùng xċĉng thiêng và xċĉng cùng đau thêm Cċ liêu, Bát liêu. + Khí Trệ Huyết Ứ: Toàn cĉ thể đau, có khi một số chỗ đau nhiều, da mặt sčm tối, mặt có vết nhăn, có mụn cĉm hoặc các tia máu ứ, lċỡi đỏ, môi đỏ, lċỡi có vết ứ máu, mčch Huyền, Sáp. Điều trị: Hočt huyết, thông kinh lčc, chỉ thống. Dùng bài Thân Thống Trục Ứ Thang: Đào nhân, Hồng hoa, Đċĉng quy, Xuyên ngċu tđt đều 9g, Xuyên khung, Cam thďo, Một dċợc, Ngć linh chi Địa long đều 6g, Tēn giao, Khċĉng hočt, Hċĉng phụ đều 3g. (Đào nhân, Hồng hoa, Đċĉng quy, Xuyên khung, Một dċợc, Ngć linh chi, Xuyên ngċu tđt hočt huyết, khứ ứ, chỉ thống; Hċĉng phụ hành khí, hočt huyết; Khċĉng hočt, Xuyên khung, Tēn giao trừ phong thđp, chỉ thống; Địa long thông kinh lčc, chỉ thống; Cam thďo điều hoà các vị thuốc). Loãng xċĉng vùng cổ xem bài ―Thoái Hoá Đốt Sống Cổ‖. Đau nhiều do huyết ứ, chịu không nổi thêm Thổ miết trùng 6g, Ngô công, Toàn yết đều 3g. Khí trệ huyết ứ do phong thđy thêm Độc hočt, Uy linh tiện,
Thċĉng truęt đều 9g. Lċng đau do chđn thċĉng thêm Tam thđt 3g (tán bột, uống với nċớc thuốc), thêm Nhć hċĉng, Tô mộc đều 9g; Tỳ hċ thêm Hoàng kỳ 15g, Bčch truęt, Phục linh đều 9g. Thęn âm hċ thêm Tang ký sinh, Quy bďn đều 9g, thay Xuyên ngċu tđt bĝng Ngċu tđt 9g. Thęnï dċĉng hċ thêm Ngć gia bì, Náo dċĉng hoa, Tục đočn đều 9g. Loãng xċĉng nặng thêm Cốt toái bổ, Tục đočn, Quy bďn đều 9g. Châm Cứu: Thuỷ câu, Hęu khê. Phối hợp chọn thêm các huyệt cục bộ vùng đau: Giáp tích, A thị huyệt, Đčo chuỳ, Tích trung, Huyền xu, Mệnh môn, Yêu dċĉng quan, Tam tiêu du, Thęn du, Khí hďi du, Đči trċờng du, Quan nguyên du, Yêu nhãn. Ghi chú: Châm A thị huyệt bình bổ bình tď (7 bổ, 7 tď) khoďng 20 phút rồi rút kim. Sau đó châm Thuỷ câu, Hęu khê, dùng tď pháp, nói ngċời bệnh vęn động khoďng 5 phút hoặc hĉn nhċ quay, cúi, ngửa, quay, mỗi động tác 3 lēn. Nếu chċa bớt, bỏ Thuỷ câu, Hęu khê, thêm Tam âm giao, Hợp cốc. Chú Ý: 1- Đa số bệnh nhân loãng xċĉng không có hội chứng Tỳ – Thęn hoặc Can Thęn. Thế nhċng gặp nhiều loči Tỳ, Can và Thęn suy. Thęn suy thì cď Thęn dċĉng lėn Thęn âm đều suy. Trong trċờng hợp này, chọn phác đồ điều trị dựa trên sự quan hệ âm dċĉng hċ. 2- Tránh ăn đċờng thức ăn ngọt tối đa. Cćng nên tránh cà phê, thuốc lá,
rċợu. Năng tęp thể dục để tăng cċờng sức khoẻ.
3- Cách bổ sung calcium tốt nhđt là đċa thêm calcium (chế từ bột sò…). Tuy nhiên nếu dùng Calcium quá nhiều sẽ làm tổn thċĉng Tỳ, khiến cho Tỳ khí bị hċ. 4- Bài thuốc có hiệu quď nhđt dùng trị loãng xċĉng là bài Bổ Âm Thang (Đċĉng quy, Phục linh đều 15g, Sinh địa, Thục địa đều 12g, Nhân sâm, Ngċu tđt, Bčch truęt, Bčch thċợc, Bổ cốt chỉ, Đỗ trọng, Trēn bì, Tri mėu, Hoàng bá đều 9g, Tiểu hồi, Cam thďo đều 6g. Tuy Loãng Xċĉng là một bệnh đċa đến nhiều hệ quď nghiêm trọng: xċĉng trở nêm mỏng hĉn, xốp hĉn và tệ nhđt nhà dễ gėy… dėn đến thċĉng tęt cho khá nhiều ngċời. Thế nhċng, một điều may měn là có thể phòng tránh đċợc bệnh loãng xċĉng. NHỮNG GIAI ĐOČN CHỦ YẾU ĐỂ PHÒNG NGỪA ( Trċớc 20 tuổi: thời kỳ niên thiếu chđt Calci đċợc tích luỹ trong xċĉng nhiều nhđt. Sức khoẻ và chế độ ăn uống ďnh hċởng nhiều đến khối lċợng xċĉng. Khối lċợng xċĉng đċợc ổn định trong nhiều năm rồi giďm dēn theo tuổi. Khối lċợng xċĉng tuỳ thuộc gia sďn dim truyền. Nếu cĉ thể thiếu Magnesium, Vitamin D, nếu tuổi dęy thì đến
729
730
trễ, xċĉng không đċợc cứng chěc. Do đó, tuổi trẻ cēn phďi có một chế độ ăn uống cân bĝng, đa dčng và hợp vệ sinh. Hočt động cĉ thể vừa phďi giúp sự phát triển của xċĉng, làm xċĉng vững chěc hĉn. (Từ 45 đến 55 tuổi: Sau khi mãn kinh, nên nghą đến phòng ngừa loãng xċĉng. Nên đo tỉ trọng xċĉng lúc 65 tuổi. Cēn hočt động cĉ thể và có chế độ ăn uống giēu chđt Calci. (Từ 60 đến 65 tuổi: Những rối ločn mãn kinh không còn nữa, có thể bổ sung Calci và Vitamin D. (Sau 75 tuổi: Vėn tiếp tục đề phòng loãng xċĉng. Calci và Vitamin D đủ để giďm nguy cĉ té ngã gėy cổ xċĉng đùi. Hočt động cĉ thể rđt cēn.
LÔNG QUẶM
731
Đči cċĉng Là trčng thái mọc khác thċờng của lông mi, lông mi thay vì hċớng ra phía ngoài mà lči hċớng về bên trong, đâm vào kết mčc, giác mčc gây viêm, loét, rđt khó chịu cho mět, thęm chí còn có thể bị mù. Sách ―Bí Truyền Nhãn Khoa Long Mộc Luęn‖ (năm 1575) là sách đēu tiên dùng từ ―Đďo Tiệp Quyền Mao‖ để chỉ trčng thái lông quặm. Đông y gọi là Tiệp Mao Đďo Nhęp, Đďo Tiệp, Đďo Tiệp Quyền Mao, Đďo Tiệp Quyền Luyến. Nguyên nhân Đa số do mět hột không điều trị đến nĉi đến chốn làm cho mi trên (ít khi gặp ở mi dċới) bị tổn thċĉng, co rút lči, kéo theo sụn mi trên và cď mi trên uốn cong vào bên trong, đâm vào giác mčc. Chċĉng ―Nhãn Khoa Tâm Pháp‖ sách ―Y Tông Kim Giám‖ viết: “Chứng Đďo Tiệp Quyền Mao, do da bị kéo rút làm cho lông mi quặp vào bên trong”. Sách ―Thánh Tế Tổng Lục‖ quyển 110 ghi: “ Chứng Đďo Tiệp Quyền Luyến, do Tčng phủ tích phong nhiệt lâu ngày, nung nđu kinh Can, bốc lên mět làm cho mět sċng đau, chďy nċớc mět, lâu ngày tân dịch khô thiếu đi, da mi mět bị bệnh làm cho lông quặm đâm vào con ngċĉi”. Phân loči Tổ Chức Y Tế Thế Giới (OMS) đã chia lông quặm làm bốn độ nhċ sau: + Quặm độ I: mới chỉ có vài sợi quặp vào trong. + Quặm độ II: có nhiều cụm lông quặm chọc vào bên trong. + Quặm độ II: Sụn mi cong dēy lên, cď hàng mi quặp vào trong giác mčc. + Quặm độ IV: Đã có biến chứng làm cho khe mi hẹp lči hoặc đã mổ bỏ lông quặm nhiều lēn. Điều trị: + Nếu ít, dùng nhíp nhổ bỏ những lông quặm đi. + Nếu nhiều, phďi mổ để lęt mi ra mới có thể khỏi hẳn. + Ngć bội tử, giã nhuyễn, hòa với męt ong bôi vào vùng mi có lông quặp vào sẽ làm cho lông mi bị kéo hċớng ra ngoài (Gia Viên Dċợc Thďo).
LUPUT BAN ĐỎ (Lupus Erythematosus, Lupus Erythemateux- LE)
732
Đči Cċĉng Luput ban đỏ là một loči bệnh tổ chức liên kết mčn tính thċờng gặp. Vì vết ban đỏ ngoài da có nhiều hình dčng hoặc nhċ cánh bċớm hoặc nhċ mặt quỉ nên có tên gọi Ban Đỏ Cánh Bċớm (Hồng hồ điệp sang), Hoàng Ban Lang Sang, Mặt Quỉ Sang... Đặc điểm của bệnh là phát sinh ở mặt và phēn cĉ thể lộ ra bên ngoài, da có ban đỏ, phù, ban teo dčng bċớm, bóc một lớp vďy, kèm theo sốt, đau khớp và những tổn thċĉng nội tčng, nữ měc bệnh nhiều và tuổi từ 20 đến 40. Thċờng chia làm 2 loči: Lupus ban đỏ dčng đąa và Lupus ban đỏ hệ thống. Nguyên Nhân Chċa rõ. YHHĐ cho rĝng cĉ sở của bệnh là một phďn ứng tự miễn do hình thành các tự kháng nguyên tči các tổ chức đã bị biến đổi do nhiều nguyên nhân nhċ cĉ học (chđn thċĉng), hoá học (thuốc, hoá chđt), lý học (tia xč, nóng, lčnh), vi khuĕn, vi rút. Cćng nhċ trong quá trình tự miễn dịch nói chung, trong LE có vai trò của các hệ thống tế bào miễn dịch T và B (mđt cân bĝng giữa Lympho T và Lympho B). Theo YHCT, Lupus là do tiên thiên bđt túc, nội thċĉng thđt tình, Can khí uđt trệ gây nên âm dċċng khí huyết mđt điều hoà, khí trệ huyết ứ gây těc kinh lčc sinh bệnh; hoặc thęn tinh hċ suy, hċ hoď bốc lên, kèm theo cĉ bì lỏng lẻo, phĉi něng nóng xâm nhęp gây ứ trệ mčch lčc; Hoặc do nhiệt độc tích tụ nung nđu dinh huyết, huyết mčch bị chđn thċĉng, tčng phủ rối ločn gây nên bệnh. Bệnh vào thời kỳ cuối thì thċờng âm sẽ làm tổn thċĉng dċĉng dėn đến Tỳ Thęn dċĉng hċ. Triệu Chứng Lâm Sàng 1- LE Dčng Đąa (Thể Mčn): là thể thċờng gặp nhđt chiếm 75-80~ vị trí thċờng gặp là mặt, da đēu, niêm mčc môi, lċng bàn tay, thċờng chỉ có khoďng 1-3 đám. Ba triệu chứng cĉ bďn là ban đỏ, dày sừng, teo da. . Ban đỏ là triệu chứng chính, sung huyết, có hình giãn mčch lăn tăn, đỏ cď đám hoặc bị phủ từng chỗ do vĕy hoá sừng, hoặc chỉ có ở vùng ngoči vi. . Dày sừng chủ yếu ở các lỗ chân lông giãn rộng thành từng điểm, từng chđm khô, ráp, tči các lỗ chân lông. . Sẹo teo đċợc hình thành dēn dēn qua nhiều tháng năm, sẹo thành điểm nhỏ hoặc đám đều đặn, lõm, màu trěng ngà, có ranh giới rõ, trên
vết sẹo teo da có hình giãn mčch lăn tăn, đn lên tổn thċĉng có cďm giác cộm ít nhiều và hĉi đau, hình dáng lâm sàng có thể đa dčng tuỳ theo vị trí: ở mặt thċờng trên sống mći, gò má,vùng trċớc tai đối xứng thành hình cánh bċớm, ở da đēu thành vết đỏ có vĕy gěn chặt hoặc có điểm dày sừng xen kẽ sẹo teo da, gây trụi tóc... Ngoài ra có những thể khác nhċ thể ban đỏ ly tâm, ban đỏ ngày càng lan rộng rồi chuyển thành thể hệ thống. Thể dày sừng có vďy trěng nhċ phđn hoặc sùi tăng gai nhċ hčt cĉm, thể da đēu có vďy mỡ; Thể gồ cao thành đám đỏ. 2. LE Hệ Thống: là thể nặng nhđt, có thể tiên phát hoặc thứ phát từ các thể khác chuyển thành, ngày càng gặp nhiều hĉn. Tổn thċĉng đa dčng ở da, nội tčng và nhiều cĉ quan khác, có khi cđp diễn có khi từ từ, nhiều trċờng hợp tử vong sau thời gian ngěn, có khi tiến triển mčn tính, lúc tăng lúc giďm thđt thċờng. Tổn thċĉng da và niêm mčc nhċ thể trên nhċng đa dčng hĉn, rộng khěp hĉn, kèm theo các tổn thċĉng toàn thân nhċ sốt, đau cĉ, tổn thċĉng khớp, nội tčng. Sốt thċờng là thđp, nhiều lúc cao đến 40-41oC (lúc bệnh cđp diễn). Đau khớp: khoďng có 90% đau các khớp to nhỏ chân tay, biển hiện viêm khớp phong thđp, có khi dėn đến teo cĉ biến dčng, đau khớp cố định hoặc di chuyển. Tổn thċĉng nội tčng: 30-50% tổn thċĉng tim mčch (viêm nội hoặc ngoči tâm mčc, viêm cĉ tim), 45- 75% tổn thċợng thęn (viêm cēu thęn, suy thęn cđp), 25% biểu hiện biến chứng tâm thēn kinh (co gięt, liệt nứa ngċời, rối ločn tâm thēn, viêm dây thēn kinh ngoči biên), 20- 60% tổn thċĉng phổi (viêm phổi, viêm màng phổi), ngoài ra có thể kèm theo rối ločn tiêu hoá; viêm gan viêm lách, sċng hčch rďi rác. Lupus ban đỏ hệ thống là một bệnh có triệu chứng lâm sàng rđt đa dčng, nhiều khi rđt khó chĕn đoán, nhđt là thể lupus không có tổn thċĉng ngoài da, mà trên đây chỉ giới thiệu 2 thể lâm sàng thċờng gặp. Chĕn Đoán Chĕn đoán dựa vào triệu chứng lâm sàng: ban đỏ, dày sừng, teo da, ban đỏ cánh bċớm. Một số xét nghiệm cēn thiết: bčch cēu, hồng cēu, tiểu cēu thċờng hč, tốc độ lěng máu tăng, CPR (+), tăng alpha
733
và bê ta globulin, Transaminaza thċờng tăng, nċớc tiểu có albumin, hồng cēu, trụ niệu, xét nghiệm miễn dịch: globulin miễn dịch IGG tăng cao, tế bào LE (+), tỷ lệ bổ thể trong máu thđp (dċới 50 UI)... Chĕn đoán phân biệt với: . LE dčng đąa với lao da, á sừng liên cēu, vďy nến, nđm da, trứng cá
734
đỏ... . LE hệ thống với dị ứng thuốc, vďy nến, viêm bì cĉ, viêm đa khớp dčng thđp... Điều Trị a - Đối với LE dčng đąa (thể mčn) phép trị chủ yếu là tċ âm, dċỡng huyết, nhuęn da, dùng bài Lục Vị Địa Hoàng Hoàn Gia Giďm. b - Đối với LE hệ thống, thċờng gặp có 5 thể, luęn trị nhċ sau: + Nhiệt Độc Thịnh : ban đỏ, sċng phù, có điểm ứ huyết, ứ ban, bọc huyết, kết mčc mět có điểm xuđt huyết, sốt cao, bứt rứt, khát nċớc, táo bón, lċỡi đỏ thěm, rêu vàng, mčch Hồng Sác. Điều trị: Lċĉng huyết, thanh nhiệt, giďi độc. Dùng bài Tê Giác Địa Hoàng Thang gia giďm. + Âm Hċ Hoď Vċợng : da vùng bệnh đỏ sėm, sốt kéo dài, lúc cao lúc thđp, môi miệng khô, ù tai, hoa mět, chân tay đau, mồ hôi trộm, lċỡi thon đỏ, mčch Tế Sác. Điều trị: Tċ âm, giáng hoď. Dùng bài Lục Vị Địa Hoàng Hoàn gia giďm. + Khí Trệ Huyết Ứ : da có điểm ứ huyết, ứ ban, ngực sċờn tức, đau, chán ăn, gan lách to, đn đau, chđt lċỡi đỏ, mčch Tế hoặc Sáp. Điều trị: Sĉ Can, giďi uđt, lý khí, hočt huyết. Dùng bài Tiêu Dao Tán hợp Huyết Phủ Trục Ứ Thang gia giďm. + Tâm Dċĉng Bđt Túc: ngực tức, hồi hộp hoặc đau nhói, bứt rứt, khó ngủ, miệng khô, sợ lčnh, sěc mặt tái nhợt, lċỡi bệu, nhớt, rêu lċỡi trěng mỏng, mčch Tế Nhċợc hoặc Kết Đči. Điều trị: Ích khí, dċỡng tâm. Dùng bài Sinh Mčch Tán hợp Linh Quế Truęt Cam Thang gia giďm. + Tỳ Thęn Dċĉng Hċ: Ban đỏ không rõ hoặc không có, sốt nhẹ sợ lčnh, các khớp đau nhức, tóc thċa, kinh nguyệt không đều hoặc tět kinh, mệt mỏi, tự hãn, ra mồ hôi trộm, tiêu lỏng, tiểu ít, lċỡi bệu, có dđu răng, mčch Nhu Tế. Điều trị: Ôn thęn, tráng dċĉng, kiện tỳ, lợi thuỷ. Dùng bài Quế Phụ Bát Vị Hoàn, Chân Vć Thang gia giďm. Thuốc Dùng Ngoài: . Ban đỏ phù nóng, bôi Tam Hoàng Tĕy Tễ ngày 3-4 lēn. . Da khô hoặc teo ở vùng bệnh bôi Bčch Ngọc Cao ngày 2-3 lēn. Các Bài Thuốc Khác + Thanh Cao Tễ, mỗi viên 9g, mỗi ngày uống 36 - 54g; hoặc dùng Thanh Cao Tố (chđt chiết xuđt Thanh cao) uống 0,3-0,6g, một liệu trình 2-3 tháng.
+ Tēn Giao Hoàn Gia Giďm: Hoàng kỳ, Kê huyết đĝng, Tēn giao, Thục địa, Đan sâm, Nữ trinh tử đều 30g, Hoàng tinh, Bčch thċợc, Đċĉng quy đều 15g, Ô tiêu xà, Bčch nhân sâm, Hoàng liên đều 6g, Liên tử tâm 12g, Ngọc trúc 9g, sěc uống. Điều trị kết hợp : thuốc chích Đan sâm (mỗi 2ml có 4g thuốc sống), 4-8 ống, cho vào dung dịch glucoza (55-10%) 500ml, truyền tąnh mčch ngày 1 lēn. Trċờng hợp bệnh nặng có thể cho Hydrocortisone nhỏ giọt tąnh mčch. Điều Dċỡng + Loči trừ các yếu tố có ďnh hċởng đến bệnh. + Chế độ ăn uống : tăng chđt dinh dċỡng, kiêng chđt cay nóng, chđt kích thích, có phù thì ăn nhčt. + Hčn chế sinh con, nếu có tổn thċĉng nội tčng, không nên có con. + Trċờng hợp có sốt phďi nghỉ tči giċờng, tránh mệt trong lao động.
LĊU CHÚ (Multiple Abscess)
735
Lċu chú là loči apxe sâu làm mủ thċờng mọc ở vùng sâu cĉ běp. Nguyên nhân chủ yếu là do cĉ thể suy nhċợc nhiễm các loči vi khuĕn nhċ tụ cēu khuĕn vàng, liên cēu khuĕn và nhiều loči tčp khuĕn khác. Lċu chú thċờng thđy mọc ở những vùng cĉ běp dày nhċ chân tay, bụng ngực, eo lċng, mông, và ít thđy ở vùng đēu mặt, vùng hội âm, vùng cổ tay cổ chân. Đặc điểm của bệnh là tči chỗ sċng đau, mēu da bình thċờng; tċĉng đċĉng với bệnh áp xe chùm (Multiple abscess) theo y học hiện đči. Ngoài ra còn tùy theo đặc điểm phát bệnh (thời tiết, nguyên nhân, đặc điểm phát bệnh), mà có tên khác nhau nhċ bệnh phát về mùa hè thu thì gọi là Thử Thđp Lċu Chú, do đinh nhọt gây nên thì gọi là Dċ Độc Lċu Chú, sau khi sanh hoặc chđn thċĉng ứ huyết gây nên bệnh gọi là Ứ Huyết Lċu Chú, v.v... Tuy tên gọi khác nhau nhċng biện chứng luęn trị là giống nhau. Nguyên Nhân Theo YHCT thì chứng Lċu chú là do chính khí suy, tà khí ủng trệ. Do sức đề kháng của cĉ thể suy giďm mà những trċờng hợp nhiễm các loči nhċ đinh, nhọt, ung, ngân tê, nhiễm khuĕn vết thċĉng, sau khi sinh nċớc ối ủng trệ đều là những yếu tố thuęn lợi để phát sinh bệnh lċu chú. Triệu Chứng
736
Trċớc khi phát bệnh thċờng có tiền sử bị các chứng đinh nhọt, ung, chđn thċĉng, sinh đẻ hoặc các bệnh nhiễm trùng nội khoa, sau đó xuđt hiện các triệu chứng nhiệt nhċ sốt cao sợ lčnh, khát nċớc. Bệnh thċờng tiến triển qua 3 thời kỳ: + Sĉ Kỳ: bět đēu vùng đēu trong chân tay hoặc mông, lċng, cĉ thể sċng đau nhiều cĉ, cĉ sċng lan rộng mà mēu da không thay đổi và hĉi nóng, khoďng 2-3 ngày sau, sċng nóng và đau càng rõ hĉn, sờ có khối cứng, sốt cao kèm rét run, các khớp đau, đēu đau căng tức, chán ăn. Trċờng hợp thử thđp lċu chú thì ngực tức, khát mà không muốn uống, rêu lċỡi dày vàng, mčch Hồng Sác v.v... + Thời Kỳ Làm Mủ: nhọt sċng to đau nhiều, khoďng 2 tuēn vùng giữa nhọt đỏ mềm, sốt cao miệng khát, có lúc ra mồ hôi, lċỡi đỏ rêu vàng nhēy, mčch Hồng Sác. + Thời Kỳ Vỡ Mủ: mủ màu vàng đặc lėn với mủ nhēy trěng, nhọt cứng đau giďm, sốt giďm, ăn ngon hĉn và sau 2 tuēn hết mủ và lành miệng. Chứng này thċờng sau khi vỡ mủ, nĉi này chċa lành miệng nĉi khác lči phát ra, sốt tiếp tục, cĉ thể gēy, sěc mặt tái nhợt, mčch Hċ, do cĉ thể hċ nên tà độc chċa hết; hoặc hôn mê nói sďng, ngực sċờn đau, ho khó thở... là dđu hiệu áp xe tčng phủ. Chĕn Đoán Phân Biệt 1- Viêm Khớp Háng Làm Mủ (Hoàn khiêu thċ): đau nhiều ở khớp háng, mông sċng, chân đau không co duỗi đċợc. Nếu cēn chọc hút mủ khớp háng để xác định chĕn đoán. 2. Lịch Tiết Phong (viêm khớp dčng thđp): khớp bị bệnh sċng nóng đỏ, đau, không làm mủ, tái phát nhiều lēn. 3. Chứng Lċu Đờm Khớp Háng (Lao khớp háng): phát bệnh chęm, có tiền sử bệnh lao, tči chỗ và toàn thân triệu chứng không rõ rệt. Làm mủ thċờng sau 6-12 tháng. Biện Chứng Luęn Trị Thċờng biện chứng luęn trị theo 2 thể bệnh: + Nhiệt Độc Thịnh: là bệnh vào sĉ kỳ và trung kỳ; nhọt sċng to dēn, đau nhiều, sờ nóng, có sốt cao khát nċớc, bứt rứt, ăn kém, tiểu ít, nċớc tiểu vàng, táo bón, lċỡi đỏ rêu vàng, mčch Hočt Sác hoặc Hồng Sác. Điều trị: Thanh nhiệt, giďi độc, hòa dinh, tiêu thủng. Dùng bài Hoàng Liên Giďi Độc Thang hợp với Ngć Thēn Thang (Phục linh, Kim ngân hoa, Ngċu tđt, Xa tiền, Tử hoa địa đinh). Bệnh phát về mùa hè, thêm
hoěc hċĉng, Bội lan, Lục Nhđt Tán; Bệnh do sau khi sinh hoặc chđn thċĉng thêm Đĉn sâm, Đào nhân, Hồng hoa; Hôn mê nói sďng thêm An Cung Ngċu Hoàng Hoàn, Tử Tuyết Đĉn; Lúc có mủ thêm Xuyên sĉn giáp, Tčo giác thích. + Chính Hċ Tà Luyến: thċờng gặp vào kỳ vỡ mủ, hoặc bệnh tái phát nhiều lēn, nhọt hết sċng, đau giďm nhċng nċớc mủ chďy ri rỉ, tổ chức hčt đỏ nhčt, vėn còn sốt nhẹ, chán ăn, tinh thēn mệt mỏi, lċỡi đỏ nhčt, ít rêu, mčch Tế Sác hoặc Hċ Sác Điều trị: Ích khí, dċững âm, thanh lý dċ nhiệt. Dùng bài Tứ Diệu Thang (chích Hoàng kỳ, Kim ngân hoa, Đċĉng quy, Chích thďo). Độc còn nặng thêm Hoàng cēm, Địa đinh. Âm hċ thêm Sinh địa, Mčch môn. Khí hċ thêm Đďng sâm, Thái tử sâm. Thuốc dùng ngoài 1. Sĉ Kỳ: đěp Kim Hoàng Cao hoặc Ngọc Lộ Cao. 2. Có mủ: rčch da tháo mủ. 3. Mủ vỡ: Dùng chỉ (hoặc compres) tĕm Bčnh Nhị Đĉn để dėn lċu. Khi hết mủ dùng Sinh Cĉ Tán, dán thêm Hồng Du Cao hoặc Thái Đt Cao. Có thể dùng uống nċớc sěc Bồ công anh và rau Sam tċĉi uống, và giã nát đěp ngoài.
737
MÃ NÃO Ế
Chứng: Tròng đen mět có màng mỏng, hình tròn hoặc lõm, sěc trěng mà hĉi vàng xám hoặc hĉi đỏ (giống mēu đá Mã não), kèm theo mět đau, đỏ, nċớc mět chďy, có ghèn, sợ ánh sáng. Nguyên nhân: Sau khi bị bệnh hoặc bị thċĉng tổn, tinh khí của Can Đởm suy gây nên. Điều trị: Có hy vọng bớt dēn nhċng không khỏi hẳn. Dùng bài Bổ Can Hoàn. + Vịt xiêm gìa (7-8 năm), làm thịt, hēm thęt nhừ ăn cď nċớc lėn cái. Kết hợp lđy męt vịt tċĉi nhỏ vào mět (Gia Viên Dċợc Thďo). + Sữa ngċời 10ml, Tròng trěng trứng gà 1 cái, Phèn xanh tán bôt 4g. Trộn đều, chċng cách thủy cho chín, lọc lđy nċớc trong, nhỏ vào mět, ngày 2 lēn (Gia Viên Dċợc Thďo). BỔ CAN HOÀN (Thĕm Thị Tôn Sinh Thċ): Bčch thċợc, Đċĉng quy, Khċĉng hočt, Phòng phong, Sinh địa, Xuyên khung. Lċợng bĝng nhau. Tán bột, trộn męt làm thành viên 6g. mỗi
738
lēn uống 2 hoàn. Ngày 2 lēn. TD: Trị mět có màng mây (Mã não ế)
MČC CHĊỚNG
Đči cċĉng Chứng này có nhiều tên gọi khác nhau tùy trčng thái hoặc vị trí bệnh: + Xích Mčc Hč Thùy: Màng từ trên thòng xuống, mēu hồng nhčt. + Thùy Liêm Ế: Phiến màng trěng, có tia máu chĝng chịt dċới chân. + Dćng Ba Ế: Màng từ dċới vċĉn lên, mēu vàng. + Mčc Nhęp Thủy Luân: Trong màng có mủ ăn hċ tròng đen, lúc đēu 1 mět, sau đến 2 mět. + Huyết Ế Bao Tinh: Màng dēy, mēu vàng có tia mět chĝng chịt chung quanh, bám vào tròng đen, mēu đỏ nhċ miếng thịt. Nguyên nhân Thċờng do phong nhiệt ở phēn huyết (mēu đỏ), Tỳ Vị có thđp nhiệt (mēu vàng). Điều trị + Mēu đỏ: dùng bài Tu Can Hočt Huyết Thang (135). + Mēu vàng: dùng bài Tỉnh Vị Kim Hoa Hoàn (128). Thuốc Nhỏ Mět (Chung cho cď 2 trċờng hợp trên): Quyển Liêm Tán (78). 128- TỈNH VỊ KIM HOA HOÀN (Ngân Hďi Tinh Vi): Cam thďo, Cát cánh, Chi tử, Địa cốt bì, Hoàng bá, Hoàng cēm, Tang bčch bì, Tri mėu. Tán bột, luyện męt làm hoàn, mỗi hoàn 12g. Ngày uống 2 lēn, mỗi lēn 1 hoàn với nċớc trà. TD: Trị mět có màng, mět có tia máu (Mčc chċớng). 135- TU CAN HOČT HUYẾT THANG (Ngân Hďi Tinh Vi): Bčc hà, Bčch tęt lê, Cúc hoa đều 40g, Đċĉng quy 60g, Đči hoàng, Hoàng kỳ, Hoàng liên, Khċĉng hočt, Liên kiều, Phòng phong đều 40g, Sinh địa, Xích thċợc đều 60g. mỗi làn sěc cho vào 200ml rċợu, uống đm. TD: Trị mět có màng đỏ (mčc chċớng, xích mčc hč thùy). 78- QUYỂN LIÊM TÁN (Chứng Trị Chuĕn Thĝng): Hoàng liên 28g, giã nát, sěc lđy nċớc, bỏ bã, cho vào 20g Phác tiêu, quđy đều. Lô cam thčch 160g, tán nhỏ, cho vào nồi đđt, để hở miệng, đốt cho đến khi ở ngoài có mēu đỏ nhċ sěc ráng là đċợc, tĕm vào nċớc Phác tiêu và Hoàng liên rồi phi sĉ cho khô. Lči cho vào 2g Hoàng liên, phi với nċớc, để cho khô. Sau đó, lči cho vào những thứ sau: Bčch đinh hċĉng (nghiền riêng) 4g, Bčch phàn (nửa để sống, 739
740
nửa phi) 20g, Duyên bčch sċĉng, Đởm phàn đều 4g, Hoàng liên (nghiền nhỏ) 20g, Não sa (nghiền riêng), Nhị phđn đều 20g, Nhć hċĉng (nghiền riêng), Thanh diêm (nghiền riêng) đều 4g, Thanh đồng 60g. tđt cď tán nhỏ, nghiền chung với các vị trên. Mỗi lēn dùng một ít điểm vào khóe mět. TD: Trị mět có mộng, mět có màng (mčc chċớng).
ĐỘNG MČCH VÀNH XĈ CỨNG
741
1- Tâm Khí Đều Hċ (thċờng gặp ở thời kỳ đēu): Ngực hoặc vùng thċợng vị đēy tức, hĉi thở ngěn, hồi hộp, mệt mỏi, vęn động mệt tăng thêm, miệng khô, bứt rứt, chđt lċỡi đỏ, rêu mỏng, ít tân dịch, mčch Huyền Tế hoặc Tế Sác. Điều trị: ích khí, dċỡng âm, bổ Tâm, hočt huyết. Dùng bài Sinh Mčch Tán hợp với Chích Cam Thďo Thang gia giďm: Nhân sâm 8g, Mčch môn, Sinh địa, Đan sâm, Đċĉng qui đều 12-16g, Ngć vị tử, Quế chi, Sĉn tra 6-8g đều 6-8g, Chích cam thďo 4-6g, sěc uống ngày 1 thang. Gia giďm: Hĉi thở ngěn, mệt nhiều thêm Hoàng kỳ 16-30g ; Mđt ngủ nhiều thêm Toan táo nhân (sao) 16-20g, Viễn chí 4g, Hoàng liên 4-8g ; Ngực đau nhiều thêm Toàn qua lâu 12g, Uđt kim 8-12g, Thanh bì 8g, sâm Tam thđt (bột mịn, hòa uống) 2-4g. 2) Huyết ứ đàm trở: Nặng ngực, đau tức nhċ dao đâm, khó thở, chđt lċỡi tím thâm, mčch Huyền hoặc Kết Đči, hoặc rêu lċỡi dày nhớt, mčch Hočt. Điều trị: Lý khí, hočt huyết, hóa đờm. Dùng bài ―Huyết Phủ Trục Ứ Thang hợp với Qua Lâu Phỉ Bčch Bán Hč Thang‖: Đċĉng qui, Phục linh, Đan sâm đều 12-16g, Xích thċợc 12g, Hồng hoa 10- 12g, Uđt kim, Toàn Qua lâu, Phỉ bčch đều 8-12g, Xuyên khung,Tēn bì, Chỉ xác, chế Bán hč, Thanh bì đều 8-10g, Quế chi 6- 8g. Sěc uống. 3. Tâm Thęn dċĉng hċ: (thċờng vào thời kỳ cuối và thểâ nặng): Đau thět ngực, khó thở, tim hồi hộp, ra mồ hôi (tự hãn) chân tay lčnh, sợ lčnh, thân lċỡi nhčt bệu, mčch Trēm Tế hoặc Kết Đči. Nặng có thể hôn mê. Điều trị: Bổ tâm, ôn thęn, ích khí, trợ dċĉng. Dùng bài Sâm Phụ Thang hợp Sinh Mčch Tán gia giďm: Nhân sâm 6-10g, Chếâ phụ tử 8-12g (sěc trċớc), Mčch môn 12 - 16g, Ngć vị 6g, Quế chi 6- 10g, Sinh long cốt 12-20g, Sinh mėu lệ 12 - 20g, sěc uống. Xĉ cứng động mčch vành thời kỳ đēu có thể không có triệu chứng rõ rệt, biện pháp chủ yếu điều trị theo y học cổ truyền là tùy thể bệnh mà bổ tâm khí, dċỡng tâm âm hoặc hočt huyết, hóa đàm. Nhċng trċờng hợp bệnh phát triển cĉn đau thět ngực nặng, cēn điều trị theo chứng đau thět ngực và cēn kết hợp chặt chẽ với phċĉng pháp điều trị bĝng y học hiện đči. Kinh nghiệm điều trị của Nhęt Bďn (Theo ―Chinese Herbal Medicine And The Problem Of Agging‖).
742
+ Đči Sài Hồ Thang: có tác dụng đối với bệnh nhân béo phì, cĉ căng. Bài này dùng lâu dài cďi thiện đċợc tình trčng cĉ thể nói chung và tuēn hoàn máu do sự điều chỉnh chuyển hóa gan và thęn. Nó vęn chuyển những chđt cặn bã trong máu cćng nhċ Cholesterol qua đċờng tiêu, tiểu. Các triệu chứng nặng đēu, đau đēu, cứng vai và huyết áp cao cćng đồng thời biến đi. Vì thế bài này cćng có thể dùng để phòng và trị xĉ vữa động mčch. + Sài Hồ Gia Long Cốt Mėu Lệ Thang: thích hợp với bệnh nhân khỏe, có đau ngực, sċờn… mđt ngủ, dễ tức gięn. Dùng lâu dài có tác dụng điều chỉnh chức năng gan thęn và trừ Cholesterol, cďi thiện tình trčng cĉ thể cách chung. + Phòng Phong Thông Thánh Tán: Thích hợp đối với ngċời béo phì, toàn thân mềm yếu. Bài thuốc này có tác dụng cďi thiện, khai thông huyết ứ trệ, trừ Cholesterol và những chđt cặn bã ra khỏi máu và hàn gěn những hċ hči của thành mčch. + Bát Vị Thęn Khí Hoàn: Điều chỉnh chức năng Thęn và cďi thiện tuēn hoàn. + Đċĉng Quy Thċợc Dċợc Tán: Có tác dụng đối với phụ nữ xĉ vữa động mčch… thuốc có tác dụng điều chỉnh chức năng thęn, trừ chđt cặn bă ra khỏi máu và làm tiêu tan huyết trệ. + Tam Hoàng Tď Tâm Thang và Hoàng Liên Giďi Độc Thang dùng cho bệnh nhân xĉ vữa động mčch có các triệu chứng mđt ngủ và táo bón, đēy ở dċới tim. + Câu Đĝng Tán: dùng cho bệnh nhân xĉ vữa động mčch kèm hay quên và tiểu đêm. Câu đĝng có tác dụng làm giďm nhẹ xĉ vữa động mčch não và co gięt.
MAI HČCH KHÍ
743
Chứng: Họng không sċng nhċng khi nuốt vào có cďm giác nhċ có vęt gì vċĉng vċớng, giống hình hčt mĉ (ô mai – mai hčch), khčc không ra, nuốt không xuống. Sách ―Xích Thủy Huyền Châu - Yết Hēu) viết: “ Chứng Mai hčch khí, trong họng nhċ có vęt cứng”. Sách ―Cổ Kim Y Giám‖ (mục Mai Hčch Khí) viết: “Chứng mai hčch khí, trong họng bị vċớng, khčc không ra, nuốt không xuống, giống nhċ hình hčt Ô mai”. Nữ giới 30 - 50 tuổi dễ měc bệnh hĉn. Nguyên nhân: Đa số do tình chí uđt kết, đờm khí ngċng trệ ở họng gây nên. Triệu chứng: Trên lâm sàng thċờng gặp hai loči sau: 1- Can Khí Uđt Trệ Chứng: Tự cďm thđy trong họng nhċ có vęt gì lč hoặc có cái gì vċớng, khčc không ra, nuốt không xuống, tinh thēn uđt ức, không ăn uống đċợc, ngực đēy, hông sċờn đēy trċớng, mỗi khi tức gięn thì bệnh khó chịu hĉn, lúc nhẹ, lúc nặng, lċỡi đỏ nhčt, rêu lċỡi trěng nhčt, mčch Huyền. Kiểm tra vùng họng không thđy có gì khác thċờng. Điều trị: Sĉ Can, hành khí, giďi uđt. Dùng bài Việt Cúc Bďo Hòa Hoàn gia vị (Đây là bài Việt Cúc Bďo Hòa Hoàn, thêm Sài hồ, Bčch thċợc. Sài hồ, Hċĉng phụ để thċ Can, lý khí, giďi uđt; Bčch thċợc dċỡng âm, nhu Can, điều lý Can; Xuyên khung hočt huyết, hành khí để lý Can khí; Thċĉng truęt, Thēn khúc phċĉng hċĉng kiện Tỳ, hòa trung, hợp với Các vị thuốc trên để lý Can khí; Chi tử thanh sĉ nhiệt ở Tam tiêu để sĉ điều Can khí). Điều trị: Lý khí, giďi uđt, hóa đờm. 2- Can Uđt Tỳ Hċ Chứng: Tự cďm thđy trong họng có vęt gì vċớng, tinh thēn uđt ức, hay tức gięn, suy nghą, gēy ốm đi, kinh nguyệt không đều, lċỡi nhčt, rêu lċỡi trěng nhčt, mčch Huyền Tiểu, có lực. Kiểm tra họng không có gì bđt thċờng. Điều trị: Sĉ Can, giďi uđt, lý khí, kiện Tỳ. Dùng bài Tiêu Dao Tán (52) gia vị
744
Có thể dùng: Bán Hč Hęu Phác Thang (02) (Bán hč để khai kết, phối Phục linh để thđm thđp, khứ đờm; Hęu phác vị đěng, tính đm, có tác dụng giáng nghịch, lý khí, vị đm nên có thể tán kết, tiêu đờm; Sinh khċĉng tán ĕm, tuyên dċĉng). Tứ Thđt Thang Gia Vị (60), Lợi Yết Thang II (26), Tứ Hoa Giďi Uđt Thang (59), Lý Khí Giďi Uđt Thang (30), Giďi Độc Lợi Yết Thang (13), Tiêu Mai Thang (53), Tuyên Giáng Mai Hčch Thang (58), Thông Yết Thang (51)
HỘI CHỨNG MÃN KINH (Tuyệt Kinh Tiền Hęu Chċ Chứng - Menopause)
745
Đči Cċĉng Ngċời phụ nữ thċờng vào thời kỳ trċớc và sau khi tět kinh xuđt hiện một số triệu chứng rối ločn thēn kinh thực vęt nhċ đau đēu, chóng mặt, mđt ngủ, ra mồ hôi, nóng trong ngċời, mặt đỏ, bứt rứt trong ngċời, cďm giác chân tay tê hoặc kiến bò ngoài da, hồi hộp hay quên, kinh nguyệt không đều... do nội tiết tố nữ giďm thiểu (vì buồng trứng giďm tiết nội tiết tố và số lēn rụng trứng giďm dēn đến hết, các tuyến âm đčo giďm xuđt tiết nên âm đčo khô, lúc giao hợp đau, có thể dễ gây viêm âm đčo hoặc do thiếu nội tiết tố nữ mà xċĉng loãng dễ bị gãy xċĉng. Thời kỳ tiền mãn kinh thċờng bět đēu từ tuổi 41 - 45, thời gian ngěn có thể từ 5, 7 tháng, dài có thể 1, 2 năm hoặc lâu hĉn, có ngċời kéo dài hĉn 10 năm. Nhiều công trình nghiên cứu chứng minh là bệnh nặng nhẹ có liên quan đến trčng thái thēn kinh, tinh thēn, tâm lý của ngċời phụ nữ (yếu tố nội tči của con ngċời là chủ yếu). Tỷ lệ phát bệnh ở ngċời lao động trí óc cao hĉn ở ngċời lao động chân tay. Cćng gọi là Kinh Đočn Tiền Hęu Chċ Chứng. Nguyên Nhân Dựa theo thiên ―Thċợng Cổ Thiên Chân Luęn‖ (Tố Vđn 1), y học cổ truyền cho rĝng phụ nữ bět đēu suy từ tuổi 42 (tuổi lục thđt, tam dċĉng suy, da mặt khô, tóc bčc...) và đến tuổi 49 (tuổi thđt thđt, mčch Xung Nhâm suy, kinh kiệt...) và nhċ vęy ở khoďng tuổi này là phụ nữ hết sinh đẻ, chức năng tčng phủ suy dēn mà chủ yếu là thęn khí suy, ngċời phụ nữ bċớc vào thời kỳ tiền mãn kinh, thęn suy chủ yếu là tinh huyết suy gây nên âm dċĉng mđt cân bĝêng, ďnh hċởng đến sự hočt động bình thċờng của các tčng phủ khác và là nguyên nhân chính của hội chứng tiền mãn kinh. Thęn Âm Hċ: Cĉ thể vốn bị âm hċ, huyết thiếu, trċớc và sau khi mãn kinh, thiên quý sěp cčn, tinh huyết suy, lči suy nghą, mđt ngủ, phēn âm và doanh bị tổn thċĉng hoặc do sinh hočt tình dục không điều độ, tinh huyết bị hao tổn hoặc do bệnh mđt máu quá nhiều,âm huyết hao tổn, thęn âm hċ yếu, tčng phủ không đċợc dinh dċỡng gây nên mãn kinh sớm hoặc muộn. + Thęn Dċĉng Hċ: Cĉ thể vốn suy yếu, thęn dċĉng hċ suy, gây nên mãn kinh sớm hoặc muộn. Thęn khí suy yếu lči kinh sợ quá hoặc sinh hočt tình dục không
746
điều độ, làm tổn thċĉng thęn khí, mệnh môn hoď suy, tčng phủ không đċợc nuôi dċỡng gây nên mãn kinh sớm hoặc muộn. Ngoài ra các yếu tố tinh thēn, thể chđt, yếu tố dinh dċỡng, sinh đẻ, hoàn cďnh sinh hočt lao động của ngċời phụ nữ đều có ďnh hċởng đến sự phát sinh bệnh. Triệu Chứng Triệu chứng lâm sàng thċờng thđy các triệu chứng sau: + Rối ločn kinh nguyệt: Bět đēu kinh đến sớm muộn thđt thċờng, lċợng ít, hoặc nhiều có khi rđt nhiều (băng huyết) hoặc ngċng đột ngột. + Rối ločn thēn kinh thực vęt: Nóng sốt, bừng bừng đỏ mặt, ra mồ hôi, hoa mět, ù tai, nóng nďy, dễ tức gięn hoặc lo nghą trēm cďm, lċng gối đau mỏi, đau đēu, họng khô nóng, miệng khô, nôn, buồn nôn, hồi hộp, mđt ngủ, hay quên, tċ tċởng khó tęp trung hoặc chân tay tê rēn, cďm giác kiến bò. + Rối ločn chuyển hoá: Cĉ thể męp ra, lên cân hoặc phù, tiêu chďy. Chĕn Đoán: Chủ yếu dựa vào: . Tuổi từ 40 đến 55, có rối ločn kinh nguyệt, kinh kỳ sớm muộn không đều, lċợng nhiều hoặc ít hĉn trċớc đó hoặc đột ngột tět kinh. . Mặt đỏ, nóng bừng, ra mồ hôi, ngċời nóng nďy, bứt rứt, váng đēu, hoa mět, đau lċng, mỏi gối, bồn chồn, không tęp trung tċ tċởng. . Có điều kiện kiểm tra nội tiết tố: lċợng Estrogen. Tiền mãn kinh là thời kỳ mà ngċời phụ nữ dễ měc nhiều loči bệnh khác cho nên cēn có sự kiểm tra toàn diện nhċ trċờng hợp kinh ra nhiều cēn chú ý loči trừ ung thċ bộ phęn sinh dục. Điều Trị Hội chứng tiền mãn kinh là một bệnh nội thċĉng chủ yếu do chức năng của tčng thęn suy giďm, âm dċĉng mđt cân bĝng dēn đến sự rối ločn chức năng các tčng phủ trong cĉ thể do đó không thể chỉ dùng thuốc mà phċĉng pháp điều trị phďi toàn diện, kết hợp dùng thuốc và những phċĉng pháp không dùng thuốc nhċ xoa bóp dċỡng sinh, khí công, thái cực quyền và ngċời bệnh phďi chủ động có ý chí tu luyện tinh thēn tċ tċởng thanh thďn (không buồn phiền, không quá lo lěng, không bực mình tức gięn) mới có kết quď tốt. + Thęn Âm Hċ, có thể chia ra: . Âm Hċ Nội Nhiệt: Kinh nguyệt đến sớm, lċợng ít, hoặc trễ ra nhiều hoặc tět kinh đột
747
ngột, đau đēu, chóng mặt, hoa mět, nóng bừng, ra mồ hôi, miệng khô, táo bón, lċng gối nhức mỏi, lċỡi đỏ, rêu ít, mčch Tế Sác. Điều trị: Tċ âm, thanh nhiệt. Dùng bài Tri Bá Địa Hoàng Hoàn gia giďm: Sinh địa, Thục địa đều 12g, Sĉn thù nhục 10g, Đĉn bì, Phục linh, Trčch tď, Hoàng bá, Tri mėu, Địa cốt bì đều 12g, Sinh Long cốt, Sinh Mėu lệ, Quy bďn (sěc trċớc) đều 20g. . Âm Hċ Can Vċợng: Kinh nguyệt rối ločn, tính tình bứt rứt nóng nďy, dễ cáu gět, mět khô, chóng mặt, đau đēu, ngực sċờn đau tức, chân tay run, tê rēn hoặc cďm giác kiến bò, rìa lċỡi đỏ, mčch Huyền, Sác. Điều trị: Tċ thęn, bình Can, tiềm dċĉng. Dùng bài Kỷ Cúc Địa Hoàng Hoàn Gia Giďm: Sinh địa 16g, Hoài sĉn, Sĉn thù, Đĉn bì, Bčch linh, Trčch tď, Kỷ tử đều 12g, Cúc hoa 10g, bčch thċợc 20g, Sàí hồ (sao dđm) Hč khô thďo đều 12g, Câu đĝng 10g. Mđt ngủ gia Sao táo nhân, Bá tử nhân, Dč giao đĝng. . Tâm Thęn Bđt Giao: Rối ločn kinh nguyệt, ngċời nóng, ra mồ hôi, hồi hộp, hay quên, mđt ngủ, hay mĉ, khó tęp trung tċ tċởng, hay buồn vô cớ, lċỡi thon đỏ, ít rêu. Điều trị: Tċ âm, giáng hoď, giao thông tâm thęn. Dùng bài: Mčch Vị Địa Hoàng Hoàn hợp với An Thēn Định Chí Hoàn gia giďm: Sinh địa, Thục địa, Đĉn bì, Phục thēn, Bčch linh, Bčch thċợc, Mčch môn đều 12g, Ngć vị tử 4g, Viễn chí 4g, Thčch xċĉng bồ 12g, sao Táo nhân 20g, Hoàng liên 4g, Cam thďo, Đči táo 3 quď. . Thęn Dċĉng Hċ: Kinh nguyệt ra nhiều hoặc đến sớm, ngċời męp, chân tay lčnh mát, sợ lčnh, mệt mỏi, hoặc phù, tiểu trong, lċỡi nhčt, rêu trěng, mčch Trēm Nhċợc. Điều trị: ôn bổ thęn dċĉng. Dùng bài Thęn Khí Hoàn gia giďm: Thục địa, Hoài sĉn, Sĉn thù, Đĉn bì, Bčch linh, Trčch tď đều 12g, Chế Phụ tử, Quế nhục đều 4g. Mệt mỏi, ăn kém thêm Đďng sâm, Bčch truęt đều 10g. Ngủ ít thêm sao Táo nhân 20g, Bá tử nhân 10g. Chân phù thêm Xa tiền tử 12g, Trċ linh 12g, Bčch mao căn 12g. Kinh nguyệt kéo dài cho uống thêm Sâm tam thđt bột 1 - 2g hoà thuốc hoặc A giao 6g hoà thuốc uống. . Huvết Ứ Đàm Trệ: Phụ nữ sěp hết kinh, ngċời męp, lên cân, tinh thēn mệt mỏi, bứt rứt, chân tay nặng nề hoặc tê dči,
748
đēu nặng, ngực đau, hồi hộp, mđt ngủ, lċỡi bệu rêu dày, mčch Trēm Hočt. Điều trị: Hočt huyết trừ đàm. Dùng bài Huyết Phủ Trục Ứ Thang hợp Ôn Đởm Thang gia giďm: Đċĉng qui, Sinh địa, Đào nhân, Sài hồ, Xích thċợc, Xuyên ngċu tđt đều 12g, Xuyên khung, Hồng hoa, Chỉ xác, Sĉn tra, Trúc nhự đều 10g, Sinh hoàng kỳ 30g, Bčch linh 12g, Trēn bì 10g, Cam thďo 3g. Chế độ ăn chú ý kiêng mỡ, đċờng, ăn nhiều rau các loči đęu, chế độ ăn cĉm gčo lức, muối mè đen là có lợi để ngăn chặn bệnh phát triển. Chú ý tinh thēn thanh thďn vui tċĉi cởi mở, sinh hočt điều độ là những điều kiện cēn thiết để giďm nhẹ bệnh. Đĉn Thuốc Kinh Nghiệm + Khôn Bďo Thang (Lý Cổn, Bệnh viện Trung y Běc Kinh): Sinh địa, Bčch thċợc, Nữ trinh tử đều 12g, Cúc hoa, Hoàng cēm, Sao Táo nhân đều 9g, Sinh Long cốt 30g, sěc uống. Đã trị 330 ca, khỏi: l12 ca (83,9%), tốt 144 ca (43,6%), có tiến bộ 64 ca ( 19,4%), không kết quď 10 ca (3%). + Cánh Niên Lčc (Tào Tỉnh An, Bệnh viện Phụ sďn khoa trċờng Đči học Y khoa Thċợng Hďi): Sài hồ, Khċĉng Bán hč, Hoàng cēm, Hěc chi tử đều 9g, Đďng sâm 15g, Chích thďo 6g, Hoài Tiểu mčch, Trân châu mėu đều 30g, Đči táo 6 quď, Tiên linh tỳ 12g, sěc uống. Gia giďm: Cao huyết áp thêm Câu đĝng 15g, Địa long, Ngċu tđt đều 9g, mđt ngủ thêm Ngć vị tử 3g, Dč giao đĝng 15g; Khát nċớc thêm Thčch hộc 12g, Ngọc trúc 9g. Đã trị 21 ca, khỏi 9 ca (43%), tốt 3 ca (14%), tiến bộ 9 ca (43%). + Canh Niên Phċĉng (Nguyễn Đčo Dćng, học viện Trung y Nam Kinh tỉnh Giang Tô): (a) Sinh địa, Nữ trinh tử, Hčn liên thďo, Sao táo nhân, Phục linh đều 12g, Long xỉ 20g, Câu đĝng 10g, Liên tâm 1g. (b) Tiên linh tỳ, Tiên mao, Táo nhân (sao), Phòng kỷ, Phục linh (cď vỏ), xuyên Tục đočn, Hợp hoan bì đều 10g, Hoàng kỳ, Đďng sâm đều 12g, Liên tâm 1g, sěc uống. Kết quď lâm sàng: Bài (a) trị chứng âm hċ (nóng ra mồ hôi bứt rứt) có kết quď 87,8%, Bài (b) trị chứng âm dċĉng đều hċ, kết quď 77,8%. + Canh Niên Ĕm (Trċĉng Lệ Dung, Bệnh viện Phụ sďn khoa Thiên Tân): Sinh địa, Tthục địa, Phục linh, Sĉn dċợc, Hà thủ ô, Tiên mao đều 12g, Trčch tď, Sĉn thù nhục đều 9g, Đĉn bì 6g, sěc uống.
749
Trị 382 ca thể âm hċ Can vċợng, có kết quď 98,2%. Châm Cứu Huyệt chính: Quan nguyên, Khí hďi, Trung quďn, Thęn du, Hợp cốc, Túc tam lý, Khúc cốt. Chọn huyệt theo biện chứng: Can thęn âm hċ: Thái khê, Can du, Bách hội. Tâm thęn bđt giao: Tâm du, Thông lý, Chí thđt. Tỳ thęn dċĉng hċ: Tỳ du, Âm lăng tuyền, Tam âm giao. Âm hċ can vċợng: Chiếu hďi, Thái xung, Đči lăng. - Cách châm: Huyệt chính mỗi lēn chọn 4 - 5 huyệt, dùng phép bổ, lċu kim 20 - 30 phút. Châm hàng ngày hoặc cách nhęt. Một liệu trình 15 lēn. Tinh thēn bứt rứt, tính tình thđt thċờng, phối hợp Đči lăng với Hợp cốc. Lòng bàn chân tay nóng dùng Chiếu hďi phối hợp Lao cung, Dćng tuyền. Mđt ngủ thêm Thēn môn, An miên. Phù thćng dùng Quan nguyên, Túc tam lý, Thuỷ phân. Lċợng kinh nhiều thêm Thái xung, Giao tín, Tam âm giao (Bị Cđp Châm Cứu). + Can Thęn Âm Hċ: Tċ dċỡng Thęn âm, bình Can tiềm dċĉng, giao thông Tâm Thęn. Châm bổ Thęn du, Tâm du, Thái khê, Tam âm giao, Thái xung. (Thęn du tċ dċỡng Thęn tinh; Tâm du ninh Tâm, an thēn, hai huyệt phối hợp để giao thông Tâm Thęn, khiến cho thuỷ hoď ký tế. Thái khê là huyệt Nguyên của kinh Thęn, Thái xung là huyệt Nguyên của kinh Can, phối hợp hai huyệt có tác dụng tċ thuỷ, hàm mộc, Can Thęn tỉnh dċỡng; Tam âm giao tċ dċỡng tam âm, bổ dċỡng mčch Xung Nhâm, điều kinh, chỉ huyết) (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). + Tỳ Thęn Dċĉng Hċ: Ôn Thęn trợ dċĉng, ôn trung kiện Tỳ. Dùng huyệt Quan nguyên, Thęn du, Tỳ du, Chċĉng môn, Túc tam lý. (Quan nguyên là huyệt của mčch Nhâm giúp trợ thông Xung mčch, điều kinh, nhiếp huyết. Hợp với Thęn du bổ ích cho mệnh môn hoď, trợ giúp cho tiên thiên. Phối Tỳ du, Chċĉng môn là theo phép phối Mộ – Bối du để ôn vęn Tỳ dċĉng, hợp với yếu huyệt làm mčnh cĉ thể là Túc tam lý để bổ ích trung châu, giúp sức cho việc vęn hoá). Nhą Châm + Huyệt thċờng dùng: Tử cung, Noãn sào, Nội tiết. - Tuỳ chứng gia giďm: Bứt rứt khó ngủ thêm Thēn môn, Dċới vỏ não. Hồi hộp, rối ločn nhịp tim thêm huyệt Tâm, Tiểu trċờng. Huyết áp cao: Kích thích Rãnh hč huyết áp.
750
Sěc mặt ửng đỏ, nhiều mồ hôi thêm Giao cďm, Má, Phế. Phċĉng pháp: Dùng hào châm vê kim nhẹ, lċu kim 30 - 60 phút, châm hàng ngày hoặc cách nhęt, 15 lēn là một liệu trình. Có thể kết hợp với thể châm. Trċờng hợp gài kim nhỉ hoàn, mỗi lēn chọn 2 – 4 huyệt mỗi lēn gài 2 - 3 ngày, dặn bệnh nhân day đn vào huyệt ngày 3 lēn (Hiện Đči Nội Khoa Trung Y Học). + Dùng huyệt Buồng trứng, Nội tiết, Thēn môn, Giao cďm, Bì chđt hč, Tâm, Can, Tỳ. Mỗi lēn chọn 3~4 huyệt. Lċu kim 20~30 phút (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). Giới Thiệu Một Số Kết Quď Dùng Châm Trị Bệnh Tč Thị X dùng châm các huyệt Đči chuỳ, Quan nguyên, Khl hďi, Trung quďn, Thęn du, Hợp cốc, Túc tam lý, Khúc cốt, Đn đċờng, trị 30 ca tuổi từ 40 đến 60 tuổi, trong đó 3 ca chċa hết kinh, 7 ca rối ločn kinh nguyệt, 20 ca đã tět kinh từ 4 tháng trở lên. Những triệu chứng chủ quan của bệnh nhân có.: đau đēu, chóng mặt, mđt ngủ, đau bụng, đau lċng, đau, chân, tê lċng, hồi hộp khó thở, ăn kém, tinh thēn u uđt, âm đčo ra máu thđt thċờng... Kết quď: 27 ca hết hẳn triệu chứng chủ quan. l ca tiến bộ, 2 ca không kết quď (Hiện Đči Nội Khoa Trung Y Học).
VIÊM MÀO TINH HOÀN (Tử Ung, Acute Epididymitis)
751
Viêm mào tinh hoàn, đông y gọi là Tử Ung. Theo Đông y, tinh hoàn đċợc coi là Thęn Tử, vì vęy viêm tinh hoàn đċợc gọi là Tử Ung. Sách ―Ngoči Khoa Chứng Trị Toàn Sinh Tęp‖ viết: “Thęn tử (tinh hoàn) phát đau, xệ xuống không thể nâng lên, bên ngoài thđy đỏ, gọi là Tử Ung”. Đċợc chia làm hai loči là Cđp tính và Mčn tính. Cď hai loči đều có đặc tính là tinh hoàn hoặc phó tinh hoàn sċng đau. Cđp tính: tinh hoàn sċng to nóng đỏ đau kèm theo triệu chứng nóng lčnh toàn thân. Loči mčn tính thċờng do cđp tính chuyển sang hoặc do Tiền liệt tuyến viêm mčn, Túi tinh viêm mčn, biểu hiện bĝng tinh hoàn sċng cứng hĉi đau hoặc hĉi căng tức, đau ê ĕm. Viêm mào tinh hoàn thċờng do nhiễm khuĕn từ bàng quang hay niệu quďn lan xuống ống dėn tinh gây viêm trên nửa bìu tinh hoàn. Viêm có thể lan tới tinh hoàn gây viêm tinh hoàn, mào tinh hoàn (Epididymo - Orchitis). Tử Ung cđp tính theo YHHĐ tċĉng đċĉng với chứng Viêm mào tinh hoàn cđp, hoặc Viêm mào tinh hoàn có mủ, Viêm mào tinh hoàn do quai bị. Tử ung mčn tính tċĉng đċĉng với Phó tinh hoàn viêm mčn, Phó tinh hoàn viêm dčng Lâm chứng. Nguyên Nhân Tiền âm là nĉi hội tụ của tông cân, kinh Thái âm và Dċĉng minh. Đċờng kinh Can vęn hành qua hội âm, tinh hoàn thuộc Thęn. Vì vęy Tử ung liên hệ đến Can và Thęn. + Cďm Phďi Hàn Thđp: Do điều kiện vệ sinh, cďm phďi hàn thđp, hàn tà xâm nhęp vào vùng âm bộ, ngċng kết lči làm cho khí huyết không thông đċợc. Thđp trọc ứ trệ ở kinh lčc, khí không thông đċợc, hàn thđp xâm nhęp vào kinh Can làm cho khí huyết ở kinh Can bị ngċng trệ, mà Can chủ gân cĉ vùng bộ phęn sinh dục, vì vęy tinh hoàn bị sċng, đau. + Thđp Nhiệt Hč Chú: do ngoči cďm lục dâm, ngồi nĝm lâu ngày nĉi ĕm thđp, hoặc ăn nhiều chđt cay nóng, xào rán đều sinh thđp nhiệt uđt kết. Hoặc tình chí uđt kết sinh ra thđp nhiệt uđt kết tči bàng quang, bìu dái lâu ngày hóa hỏa, hóa mủ. Hoặc trċớc đó bị viêm quai bị, tà độc nhęp vào kinh Đởm, truyền sang kinh Can, uđt kết ở bìu dái gây nên bệnh. Hoặc có khi do giao hợp nhiễm phďi trọc độc, trọc độc truyền
752
nhiễm vào, uđt trệ lči, hoá thành hoď hoặc mủ, nung nđu gây ra mủ, lở loét, theo tinh đčo truyền truyền vào tinh hoàn, phó tinh hoàn gây nên bệnh. + Nhiệt Uđt Ở Can Kinh: Tình chí uđt ức hoặc do tức gięn, ċu tċ làm cho Can khí bị tổn thċĉng, Can mđt chức năng sĉ tiết, khí bị uđt lči hoá thành nhiệt, uđt kết ở Can kinh hoặc do ngoči cďm phong nhiệt xâm nhęp vào kinh Can khiến cho Can mđt chức năng sĉ tiết, nhiệt uđt kết gây nên chứng Tử ung. + Té Ngã gây tổn thċĉng mào tinh hoàn, bìu dái, huyết bị ứ, thđp nhiệt tà độc thừa cĉ dồn xuống, thđp nhiệt và ứ độc kết hợp gây nên bệnh hoặc do nhiễm phďi độc tà (vi khuĕn) gây nên bệnh. Triệu Chứng Thċờng gặp hai thể bệnh viêm mào tinh hoàn: + Viêm Mào Tinh Hoàn Cđp: phát bệnh đột ngột, mào tinh hoàn sċng đau sốt, kèm theo triệu chứng toàn thân phát sốt cao, sợ lčnh, phēn viêm có thể lan đến tinh hệ (tử hệ) làm cho tinh hệ to lên và đau; lan tới âm nang thì da bìu dái sċng nóng đỏ đau. Đau có thể khu trú hoặc theo ống dėn tinh xuyên lên háng, trực tràng và bụng dċới. Có thể biến chứng tràn dịch tinh mčc (hydrocele). Trċờng hợp làm mủ thì da bóng mềm, trċờng hợp vỡ mủ thì tči chỗ giďm đau và triệu chứng toàn thân nhẹ, miệng liền da và khỏi. + Viêm Mào Tinh Hoàn Mčn Tính: Phēn lớn do viêm mào tinh hoàn cđp kéo dài, hoặc do nhiễm khuĕn nhẹ gây ra. Triệu chứng lâm sàng khác nhau. Có thể không đau, đau tức nhẹ, hoặc phēn đuôi mào tinh hoàn sċng cứng nhẹ. Cćng có khi cđp diễn, mào tinh hoàn sċng đau kèm theo triệu chứng toàn thân. Trċờng hợp do chđn thċĉng, lúc đēu cćng đau cđp tính nhċng triệu chứng toàn thân không rõ, sau lči nhiễm khuĕn thứ phát mới có sċng nóng đỏ đau và phát sốt. Chĕn Đoán 1. Viêm Tinh Hoàn Do Biến Chứng Quai Bị: thċờng phát bệnh sau khi bị bệnh quai bị, tinh hoàn sċng đau, da bìu dái đỏ sau 7-14 ngày hết không làm mủ chỉ để lči di chứng teo tinh hoàn. 2. Chứng Sa Ruột Nghẽn:
753
có triệu chứng bìu dái sċng đau nhċng có tiền sử sa ruột (thoát vị bẹn), không có triệu chứng nhiễm khuĕn cđp. 3. Chứng Lao Mào Tinh Hoàn: YHCT gọi là chứng Tử Đờm, có triệu chứng bět đēu mào tinh hoàn cứng, bìu dái không sċng không đỏ, lúc vỡ mủ, nċớc mủ chďy trong, loãng có chđt vữa rđt dễ phân biệt. Biện Chứng Luęn Trị + Thể Cđp Tính: tinh hoàn sċng đau, đn đau nhiều, bìu dái sċng nóng đỏ, da căng bóng, sốt, sợ lčnh, miệng khát, buồn nôn, đau đēu, tiểu ít, tiểu buốt, bụng dċới đau, rêu lċỡi vàng dày, mčch Huyền Sác. Điều trị: Thanh nhiệt giďi độc, lợi thđp tiêu sċng. Dùng bài Long Đởm Tď Can Thang gia giďm. Trên lâm sàng thċờng gặp hai loči sau: 1- Thđp Nhiệt Hč Chú: Đa số gặp ở thanh niên. Dịch hoàn sċng to, đau, da vùng bìu dái sċng nóng đỏ, bụng dċới đau, kèm sốt, sợ lčnh, rêu lċỡi vàng dēy, mčch Hočt Sác. Điều trị: Thanh tď thđp nhiệt ở kinh Can. Dùng bài Long Đởm Tď Can Thang gia giďm (Long đởm thďo, Sài hồ, Hoàng cēm, Hoàng bá, Chi tử, Trčch tď, Quđt hčch, Ngċu tđt đều 10g, Xích thċợc 15g, Tử hoa địa đinh 20g, Bďn lam căn, Kim ngân hoa đều 30g, Mộc thông 6g. Sěc uống). Đau nhiều thêm Diên hồ sách, Kim linh tử, Tiểu hồi. Sốt cao không hč, tăng Sài hồ và Hoàng cēm lên đều 5g, thêm Liên kiều 15g. táo bón thêm Đči hoàng 10g (cho vào sau) Chċa làm mủ, thêm Thđu Nùng Tán. 2- Uĕn Độc Hč Chú: Thċờng gặp ở trẻ nhỏ. Thċờng do biến chứng của Quai bị. Dịch hoàn sċng to, đau, kèm sợ lčnh, sốt, không hoá thành mủ, lċỡi vàng, mčch Sá. Điều trị: Thanh nhiệt, giďi độc. Dùng bài Phổ Tế Tiêu Độc Ĕm hợp với Kim Linh Tử Tán gia giďm. 3- Hàn Thđp Ngċng Trệ: Dịch hoàn sċng to, cứng, đau không chịu đċợc, vùng bìu dái lčnh, sợ lčnh, tay chân lčnh, lċỡi trěng nhčt, mčch Trēm Huyền. Điều trị: Ôn noãn Can Thęn, thông dċĉng, tán kết. Dùng bài Đċĉng Quy Tứ Nghịch Thang hợp với Ngô Thù Du Sinh Khċĉng Thang gia vị: Quế chi, Bčch thċợc, Tế tân, Đči táo, Ngô thù du, Sinh khċĉng, Mộc
754
thông, Sài hồ, Chỉ xác, Đào nhân, Hồng hoa, Ngċu tđt. (Đây là bài Đċĉng Quy Tứ Nghịch Thang hợp với Ngô Thù Du Sinh Khċĉng Thang thêm Sài hồ, Chỉ xác, Đào nhân, Hồng hoa, Ngċu tđt. Trong bài dùng Quế Chi Thang, Tế tân, Ngô thù du để ôn noãn Can Thęn; Sài hồ, Chỉ xác thċ Can, lý khí; Đào nhân, Hồng hoa, Đċĉng quy hočt huyết, dċỡng huyết; Mộc thông lợi thđp; Ngċu tđt dėn thuốc xuống dċới) (Trung Y Cċĉng Mục). 4- Can Lčc Không Điều Hoà: Dịch hoàn sċng to, đau, xệ xuống, trở nên cứng, lâu ngày không khỏi, mēu da vùng bệnh sčm tối, trở nên có mủ, vỡ, chďy mủ trěng đục, rêu lċỡi trěng nhčt, mčch Trēm Huyền Tế. Điều trị: Sĉ Can, lý khí, hočt huyết, tán kết. Dùng bài Quđt Hčch Hoàn gia vị: Quđt hčch, Mộc hċĉng, Chỉ thực, Hęu phác, Xuyên luyện tử, Đào nhân, Nguyên hồ, Nhục quế, Côn bố, Hďi tďo, Hďi đới, Mộc thông, Lệ chi hčch. (Đây là bài Quđt Hčch hoàn thêm Lệ chi hčch. Trong bài Quđt hčch, Lệ chi hčch, Mộc hċĉng, Chỉ thực, Hęu phác, Xuyên luyện tử sĉ Can, hành khí; Đào nhân, Nguyên hồ hočt huyết, hành huyết; Nhục quế ôn dċĉng hoá thđp; Côn bố, Hďi tďo, Hďi đới nhuyễn kiên, tán kết; Mộc thông lợi thđp). Nếu sau khi vỡ mủ mà mủ ra loãng là dđu hiệu Can Thęn âm hċ, thêm Lục Vị Địa Hoàng Hoàn để tċ bổ Can Thęn. Khí huyết đều suy, dùng thêm Thęp Toàn Đči Bổ Thang. (Trung Y Cċĉng Mục). + Thể Mčn Tính: tinh hoàn có cục cứng, không đau hoặc hĉi đau và có cďm giác đau tức, bụng dċới đau tức, tinh thēn mệt mỏi, chđt lċỡi hĉi thâm, rêu lċỡi mỏng hoặc nhēy, mčch Huyền Hočt. Điều trị: Sĉ can, lý khí, hóa ứ, tán kết. Dùng bài Câu Quđt Thang Gia Giďm. Gia giďm: Khối u khó tiêu thêm Tam lăng, Nga truęt, Bào sĉn giáp. Có tràn dịch màng tinh thêm Xích linh, Trčch tď. Trên lâm sàng thċờng gặp hai loči sau: . Khí Trệ Huyết Ngċng: Dịch hoàn sċng cứng, tinh hệ sċng, đau ê ĕm, đau lan đến bụng dċới, đa số không có chứng trčng toàn thân, lċỡi nhčt, bệu, mčch Hočt. Điều trị: Sĉ Can, lý khí, hoá đờm, tán kết. Dùng bài Quđt Hčch Hoàn gia giďm (Quđt hčch, Xuyên luyện tử, Cċĉng tĝm, Xuyên sĉn giáp, Quđt hčch, Lệ chi hčch, Ngċu tđt, Ô dċợc, Sài hồ đều 10g, Sĉn
755
tra hčch, Hč khô thďo, Côn bố đều 15g, Xích thċợc 20g, Tiểu hồi, Thục phụ tử đều 6g. Sěc uống). . Dċĉng Hċ Hàn Ngċng: Dịch hoàn sċng cứng, tinh hệ sċng, lúc đau lúc không, bìu dái lčnh. Có thể kèm đau lċng, liệt dċĉng, di tinh, lċỡi nhčt hoặc có vết răng. Điều trị: Ôn thęn, tán hàn, lý khí, tán kết. Dùng bài Hữu Quy Hoàn hoặc Dċĉng Hoà Thang gia giďm. Thuốc Dùng Ngoài + Cđp Tính: lúc mới bět đēu bị, dùng Kim Hoàng Tán hoặc Ngọc Lộ Tán, hoà với nċớc đěp, đeo giây nâng bìu dái. Đã có mủ thì rčch tháo mủ, dùng gčc tĕm thuốc Cửu Nhđt Đĉn dėn lċu. Lúc hết mủ dùng Sinh Cĉ Tán hoặc Sinh Cĉ Bčch Ngọc Cao. + Mčn tính: Dùng Thông Quy Thđp Thủng Thang sěc lđy nċớc rửa hoặc đěp Xung Hòa Cao. Phòng Bệnh Và Điều Dċỡng . Tránh không để chđn thċĉng tinh hoàn và bìu dái. . Tinh thēn thanh thďn, tránh bực bội gây tổn thċĉng can. . Tích cực trị bệnh đċờng tiểu. . Lúc bị viêm tinh hoàn cđp phďi đċợc nghỉ ngĉi đēy đủ, chú ý có khăn nâng bìu dái.
MĐT TIẾNG (Aphonia – Aphonie)
756
Đči Cċĉng Trčng thái âm thanh không phát ra đċợc nhċ bình thċờng. Nếu đột nhiên mđt tiếng, gọi là Cđp Hēu Âm, bệnh kéo dài lâu ngày gọi là Mčn Hēu Âm. Mđt tiếng cćng gọi là ―Hēu Âm‖ (Thđt Âm). Tuỳ mức độ có thể là khàn giọng hoặc mđt tiếng hẳn (nói không ra tiếng). Mđt tiếng thċờng do bệnh ngoči cďm nhċng cćng có thể là bệnh nội thċĉng do tčng phủ suy nhċợc. Sách ―Trực Chỉ Phċĉng‖ viết: "Phế là cửa ngõ của thanh âm, Thęn là gốc của thanh âm ". Nhċ vęy tět hay là mđt giọng có liên quan đến Phế và Thęn. Nguyên Nhân Theo YHHĐ có nhiều bệnh chứng gây nên mđt tiếng: . Bệnh tči thanh quďn: viêm, phù nề, có khối u… . Họng viêm mčn tính. . Ung thċ phổi thời kỳ đēu. Theo YHCT, từ trċớc công nguyên, trong thiên ―Ċu Khuể Vô Ngôn‖ (Linh Khu 69), Hoàng Đế đã đặt vđn đề: “Con ngċời mỗi khi có việc lo sợ và tức gięn một cách đột ngột, tiếng nói sẽ bị mđt âm thanh, đó là do con đċờng khí đčo nào bị těc nghẽn? Hay là khí nào bị ngċng vęn hành? Khiến cho thanh âm không còn phát ra đċợc nữa? Ta mong đċợc nghe giďi thích về nguyên nhân đã gây nên bệnh”. Một trong các bề tôi của Hoàng Đế là Thiếu Sċ đã giďi thích nhċ sau: “Yết hēu là con đċờng của thuỷ cốc,hēu lung là con đċờng lên xuống của khí, hội yếm là của âm thanh, môi và miệng là cánh cửa của âm thanh, lċỡi là bộ máy của âm thanh, lċỡi gà là quan ďi của âm thanh, kháng tďng là ranh giới nĉi để cho khí ra vào, xċĉng cuống lċỡi là nĉi để thēn khí sai khiến làm cho lċỡi động và phát ra âm thanh. Vì vęy, nếu ngċời nào mà hốc mći chďy nċớc không ngừng, đó là kháng tďng không mở ra, vùng ranh giới khí phęn bị trở ngči. Nếu hội yếm nhỏ mà mỏng sẽ phát khí ra nhanh, thuęn lợi trong việc đóng mở, khí xuđt ra cćng dễ. Nếu hội yếm to mà dēy thì đóng mở sẽ khó khăn, khí xuđt ra bị trì trệ, do đó nói sẽ ngọng. Trċờng hợp mđt tiếng đột ngột là do hàn khí ở khách tči hội yếm, làm cho âm thanh không thể từ hội yếm để phát ra âm thanh, nếu có phát đċợc ra âm thanh thì âm thanh đó cćng không thể thành âm nhċ bình thċờng đċợc, cánh cửa của sự đóng mở đã mđt tác dụng thì tiếng nói sẽ mđt âm thanh”. Thiên ―Tuyên Minh Ngć Khí Luęn‖ (Tố Vđn 23) viết: “Năm sự rối ločn
phát sinh do tà khí… Âm khí dồn lên thành ra chứng không nói đċợc”. Thiên ―Tà Khí Tčng Phủ Bệnh Hình‖ (Linh Khu 4) viết: “Tâm mčch nếu quá sáp sẽ gây nên chứng không nói đċợc”. Thiên ―Đči Kỳ Luęn‖ (Tố Vđn 48) viết: “ Can mčch đột nhiên bị rối ločn, ět do kinh sợ. Nếu mčch không đến mà gây ra không nói đċợc, không cēn chữa trị, bệnh sẽ tự khỏi [khi nào mčch đến sẽ nói đċợc]”. Thiên ―Mčch Giďi‖ (Tố Vđn 49) viết: “Phàm những chứng bị ―nội đočt‖ gây ra quyết thì không nói đċợc, tay chân rã rời, do Thęn hċ”. Trên lâm sàng thċờng gặp một số nguyên nhân sau: + Ngoči Cďm Phong Hàn làm Phế lčc bị bế těc sinh nhiệt, sinh đờm, làm cho Phế khí mđt tuyên thông nên nói không ra tiếng. Sách ―Y Học Tâm Ngộ‖ cho rĝng: “Chuông đặc không kêu mà chuông bể cćng rè tiếng ". + Nhiệt Tà Bế Phế: Phong nhiệt độc bên ngoài xâm nhęp vào qua miệng, mći, làm tổn thċĉng Phế, Phế khí không thông, ôn nhiệt bốc lên ủng trệ ở họng, khí huyết bị ủng trệ, kèm cďm lục dâm bên ngoài. Hoặc do ăn uống thức ăn cay nóng quá, hoď bốc lên làm tổn thċĉng Phế khí, gây nên mđt tiếng. + Phế Táo, Tân Dịch Khô Háo Hoặc Thęn Âm Hċ không nhuęn đċợc Phế sinh ra mđt tiếng. + Do Tình Chí Bị Uđt Ức: thiên ―Ċu Khuể Vô Ngôn‖ (Linh Khu 69) viết:”Con ngċời mỗi khi có việc lo sợ và tức gięn một cách đột ngột, tiếng nói sẽ bị mđt âm thanh”. + Bị Bệnh Lâu Ngày, Hċ Yếu: Âm thanh phát ra do ở Phế mà gốc ở Thęn. Tỳ là nguồn của khí, Thęn là gốc của khí. Thęn tinh
757
mčnh, Phế Tỳ thịnh thì âm thanh sẽ rõ. Nếu do lao nhọc quá sức, bệnh lâu ngày, Phế Thęn âm bị suy, âm hċ sẽ sinh nội nhiệt, đờm hoď bốc lên, nhiệt nung nđu họng sẽ gây nên mđt tiếng Ngoài ra, do nói to, nói nhiều làm hao Phế khí, bệnh vùng hēu họng cćng ďnh hċởng đến phát âm. Biện Chứng Luęn Trị Theo y học cổ truyền thì bệnh mới měc phēn lớn là chứng thực, bệnh lâu ngày thċờng là chứng hċ. Chứng Thực Ngoči Cďm Phong Hàn:
758
Cďm lčnh, ngċời mát, mći nghẹt hoặc chďy mći nċớc trong, giọng khàn hoặc nói không ra tiếng, rêu lċỡi trěng mỏng, mčch Phù Hoãn. Điều trị: Sĉ tán phong hàn. Dùng bài Tiểu Kiến Trung Thang gia giďm. (Trong bài, Quế chi, Sinh khċĉng thêm Kinh giới để ôn thông Phế khí, Bčch thċợc dċỡng Can; Cam thďo, Đči táo, Đċờng phèn bổ Phế khí). Trċờng hợp nhẹ kèm hàn đờm, dùng bài Hčnh Tô Tán để ôn tán phong hàn, tuyên Phế, khai âm. Phế Nhiệt: Giọng khàn hoặc nói không ra tiếng, miệng khát, họng đau, rêu lċỡi vàng mỏng, mčch Phù Sác. Điều trị: . Trừ phong, thanh Phế. Dùng bài Cát Cánh Thang gia giďm. (Trong bài Cát cánh, Cam thďo để thanh Phế; Thêm Kinh giới, Thuyền thoái, Xč can để giďi cďm, trừ phong; Tiền hồ, Tang diệp hỗ trợ tác dụng thanh Phế (Thċợng Hďi Nội Khoa Học). . Sĉ phong, giďi nhiệt, tuyên Phế, thanh âm. Dùng bài Sĉ Phong Thanh Nhiệt Thang gia giďm: Kinh giới, Phòng phong, Ngân hoa, Liên kiều, Hoàng cēm, Xích thċợc, Huyền sâm, Triết bối mėu, Thiên hoa phđn, Tang bčch bì, Ngċu bàng tử, Cát cánh, Thuyền thoái, Cam thďo. (Đây là bài Sĉ Phong Thanh Nhiệt Thang thêm Thuyền thoái. Dùng Kinh giới, Phòng phong để khứ phong, giďi biểu; Kim ngân hoa, Liên kiều, Hoàng cēm, Xích thċợc thanh nhiệt; Huyền sâm, Bối mėu, Thiên hoa phđn, Tang bčch bì thanh Phế, hoá đờm; Ngċu bàng tử, Cát cánh, Cam thďo tán kết, giďi độc, thanh lợi yết hēu; Thuyền thoái lợi hēu, khai âm (Trung Y Cċĉng Mục). + Bàng đči hďi ngâm nċớc sôi cho nở rồi ngęm nuốt nċớc có tác dụng thanh nhiệt, thông Phế. Đờm nhiệt: Nói khó, tiếng nặng, đờm nhiều vàng, miệng đěng, họng khô, rêu lċỡi vàng nhớt, mčch Hočt Sác. Điều trị: Thanh Phế, hoá đờm, lợi yết. Dùng bài: Thanh Yết Ninh Phế Thang gia giďm. (Trong bài, Cát cánh, Tiền hồ, Tang bì, Tri mėu, Hoàng cēm, Chi tử, thêm Ngċu bàng, Thuyền thoái, thanh Phế; Bối mėu, Cam thďo hoá đờm; Qua lâu, Hčnh nhân giáng khí, hoá đờm). Đờm Uđt Ngċng Lđp: Tiếng nói nặng, nghe không rõ, ngực đēy, ho ra nhiều đờm, cĉ thể męp, ngċời mỏi mệt, tay chân không có sức, rêu lċỡi vàng bệu,
mčch Hočt. Điều trị: hoá đờm, khai âm. Dùng bài Thanh Yết Ninh Phế Thang: Tang bì, Tri mėu, Hoàng cēm, Chi tử, Tiền hồ, Bối mėu, Cát cánh, Cam thďo. (Tang bì, Tri mėu, Hoàng cēm, Chi tử thanh nhiệt ở thċợng tiêu; Tiền hồ, Bối mėu hoá nhiệt đờm; Cát cánh, Cam thďo lợi yết hēu). Ngực đēy khó chịu thêm Uđt kim, Chỉ xác để khoan hung, lợi khí. Tiếng ho nặng thêm Hčnh nhân, Đông qua nhân, Qua lâu để tuyên Phế, hoá đờm (Trung Y Cċĉng Mục). Nếu thuộc loči hàn đờm dùng bài Tô Tử Giáng Khí Thang (Tô tử, Quđt hồng, Bán hč ôn hoá hàn đờm; Đċĉng quy hoà huyết; Tiền hồ, Hęu phác lý khí; Sinh khċĉng tân tán, khai kết; Nhục quế ôn dċĉng để lợi hoá đờm (Trung Y Cċĉng Mục). Phong Tà Uđt Bế: Đột nhiên âm thanh bị xáo trộn, khó nói ra tiếng, kèm họng hĉi đau, ngứa, nuốt khó, ho, ngực khó chịu, mći nghẹt, sổ mći, sốt, sợ lčnh, đēu đau, lċỡi đỏ, rêu lċỡi nhčt, mčch Phù. Điều trị: Sĉ phong, tán hàn, tuyên Phế, khai bế. Dùng bài Tam Ďo Cát Cánh Thang: Ma hoàng, Hčnh nhân, Cam thďo, Cát cánh. (Ma hoàng giďi biểu, tán hàn; Hčnh nhân thanh tuyên Phế khí; Cam thďo cam hoãn để phòng tác dụng phát tán thái quá của Ma hoàng, để thanh lợi yết hēu; Cát cánh hợp với Cam thďo lợi hēu, khai âm. Hợp với Hčnh nhân một tuyên một giáng, làm cho Phế khí thông dễ dàng). Nếu sợ lčnh, sốt nặng, tăng Ma hoàng, thêm Kinh giới để lđy vị cay đm mà phát biểu. Đēu đau thêm Bčch chỉ, Kinh giới huệ. Mći nghẹt thêm Tân di, Thċĉng nhą tử. Ngực khó chịu thêm Bán hč, Quđt hồng, Uđt kim. Ho nhiều đờm thêm Triết bối mėu, Trēn bì. Họng lở ngứa thêm Thuyền thoái (Trung Y Cċĉng Mục). CHỨNG HĊ Phế Âm Hċ: Nói giọng khàn, miệng khô, họng đau, ho khan không có đờm, chđt lċỡi đỏ, khô, mčch nhỏ Sác. Điều trị: Thanh Phế, tċ âm. Dùng bài Thanh Táo Cứu Phế Thang gia giďm. (Trong bài, Tang diệp, Hồ ma nhân, Mčch môn, Thčch cao, A giao, Tỳ bà diệp thanh nhiệt, nhuęn phế; Hčnh nhân, Tỳ bà diệp thông 759
760
giáng Phế khí; Nhân sâm, Cam thďo ích khí sinh tân). Thęn Âm Hċ: Họng khô giọng khàn, nói không ra tiếng, bứt rứt khó ngủ, lċng gối nhức mỏi, lòng bàn chân tay nóng, nặng có thể kèm ù tai, hoa mět, lċỡi thon đỏ, mčch Tế, Sác, Nhċợc. Điều trị: Tċ bổ Thęn âm. Dùng bài Mčch Vị Địa Hoàng Hoàn. (Sinh địa, Đĉn bì, Trčch tď, Mčch môn, Ngć vị tử tċ bổ Thęn âm; Phục linh, Hoài sĉn, Sĉn thù dċỡng Can Tỳ để thông lợi Phế khí). Uđt Nộ Khí Nghịch: Bình thċờng vốn uđt ức hoặc thċờng gięn dữ, khí uđt không giďi, đột nhiên mđt tiếng, ngực và hông sċờn đēy trċớng hoặc nhẹ thì vú căng, mčch Huyền. Điều trị: Sĉ Can giďi uđt, giáng nghịch, khďi bế. Dùng bài Tiểu Giáng Khí Thang: Tử tô, Ô dċợc, Trēn bì, Bčch thċợc, Sinh khċĉng, Đči táo, Cam thďo. (Tử tô, Ô dċợc, Trēn bì thċ khí uđt, giáng khí nghịch ở thċợng và trung tiêu, sĉ Can, lý khí; Bčch thċợc dċỡng huyết nhu Can, đề phòng những vị thuốc phċĉng hċĉng lý khí khỏi làm hao tổn Can âm; Sinh khċĉng, Đči táo, Cam thďo dċỡng Can huyết, hoà doanh, vệ, hoãn cđp, hoà trung (Trung Y Cċĉng Mục). Nếu noãn khí không giďi thêm Hęu phác (hoa), Cát cánh, Trēm hċĉng; Trong họng nhċ có vċớng vęt gì thêm Hęu phác (hoa), Lục ngčnh mai; Ngực, sċờn đēy trċớng thêm Sài hồ, Uđt kim, Lộ lộ thông; Can uđt hoá hoď thđy trong họng khô thêm Long đởm thďo, Thanh đči, Nhân trēn đẻ thanh Can, tď hoď (Trung Y Cċĉng Mục). Trċờng hợp do nói to khàn giọng thì chỉ cēn dùng quď Lċời ċĉi (Bàng đči hďi) hãm nċớc sôi ngęm uống nhċ nċớc trà sẽ khỏi. Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm + Kinh Phòng Thang II (Vân Nam Trung Y Học Viện Học Báo (2) 1982): Kinh giới, Phòng phong, Bčc hà, Thuyền thoái, Cát cánh, Khċĉng hočt, Kha tử (nghiền nát), Bčch thċợc, Bčch truęt đều 10g, Běc tế tân, Chích cam thďo đều 3g. Sěc uống. TD: Tán phong tuyên Phế, kiện Tỳ táo thđp. Trị khan tiếng. Đã dùng bài này hĉn 30 năm trị rđt nhiều trċờng hợp khan tiếng có kết quď tốt. + Tán Kết Thang (Trung Y Tčp Chí (7) 1984): Hďi tďo, Côn bố đều 15g, Mėu lệ 30g, Đċĉng quy, Xích thċợc, Xuyên khung, Mčch môn đều 12g, Bồ công anh, Kim ngân hoa đều
761
20g, Bối mėu, Trēn bì đều 9g. Sěc uống. TD: Hočt huyết hoá ứ, thanh nhiệt hoá đờm, trị mđt tiếng, thanh quďn viêm. Đã trị 37 ca, khỏi 26, kết quď ít 9, không kết quď 2. Đčt tỉ lệ 94,6%. Uống 12 ~ 28 thang. + Bách Sâm Thang (Triết Giang Trung Y Tčp Chí (1) 1987): Sa sâm 12g, Bách bộ, Ngċu bàng tử, Tiền hồ, Phục linh, Bčch truęt, Đċĉng quy, Xích thċợc, Bán hč (chế) đều 10g, Cát cánh 5g, Qua lâu 18g. Sěc uống. TD: Dċỡng âm nhuęn Phế, táo thđp hoá đờm, hočt huyết tán kết. Trị khan tiếng do thanh quďn sċng. Đã trị 12 ca, uống 12 ~ 19 thang. Khỏi 11, không khỏi 1. Đčt tỉ lệ 91,67%. Châm Cứu + Thực Chứng: Thanh tuyên Phế khí, lợi hēu, tăng âm. Dùng huyệt Ngċ tế, Phù đột, Thiên dć, Hợp cốc. Châm tď. (Thiên dć, Phù đột là hai huyệt ở gēn họng, có tác dụng sĉ thông khí huyết bên ngoài, thanh Phế, tán kết, thanh nhiệt sinh tân, kích thích thanh đới phát âm; Ngċ tế điều Phế khí, nhuęn họng; Hợp cốc thanh yết, lợi hēu, thđu giďi tà ở biểu). Thình lình bị mđt tiếng thêm Thông lý; Dễ tức gięn thêm Thái xung. Sợ lčnh thêm Chi câu. Họng đau thêm Nhị gian. . Hċ Chứng: Thanh kim, nhuęn Phế, tċ âm, giáng hoď. Châm tď Ngċ tế, Liệt khuyết, châm bổ Thái khê, Chiếu hďi. (Ngċ tế là Vinh hoď huyệt của kinh Phế, có tác dụng thanh nhiệt, tď hoď, thanh lợi yết hēu, tiêu thủng, chỉ thống; Thái khê tċ Thęn âm, thoái hċ nhiệt; Chiếu hďi tċ âm, giáng hoď, thanh nhiệt, lợi hēu; Liệt khuyết hợp với Chiếu hďi kích thích tân dịch ở họng ngực và Phế để nhuęn Phế, tċ táo, thanh lợi yết hēu). Hồi hộp thêm Nội quan (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). + Do Phong Hàn: Sĉ phong, tán hàn, thanh tuyên Phế khí. Châm Phù đột, Khúc trì, Hợp cốc, Phong môn, Phế du. Phù đột châm kim hċớng về phía họng; Khúc trì châm thẳng; Hợp cốc châm thẳng, đều tď, lċu kim 30 phút, cċ s5-10 phút vê kim một lēn.; Phong môn, Phế du châm hĉi xiên, châm tď.
762
(Phù đột thuộc kinh túc Dċĉng minh, ở gēn ngay bên cčnh họng, có tác dụng thċ điều kinh khí ở họng; Hợp cốc, Khúc trì thanh yết, lợi hēu, thđu giďi biểu tà. Khúc trì tĕu mà bđt thủ, Hợp cốc thăng mà tán, hai huyệt phối hợp, dėn khí lên thċợng tiêu để quét sčch tà, tiêu trừ ngċng trệ mới phát, sĉ phong, giďi biểu, lợi hēu, chỉ thống, giứp cho thanh quďn; Phong mộ là huyệt hội của mčch Đốc với kinh túc Thái dċĉng; Phế du là huyệt mộ của Phế, rót tinh khí vào Phế để thċ điều Phế khí. Phong môn thanh, nhẹ, thăng tán, để sĉ tán phong hàn, thanh nhiệt giďi biểu; Phế du dėn khí đi xuống, là huyệt chủ yếu để trị ho. Hai huyệt phối hợp, một thăng một giáng, một thanh một bổ, hợp với nhau có tác dụng sĉ phong, tán hàn, giďi biểu, thanh nhiệt, tuyên Phế, chỉ khái (Trung Y Cċĉng Mục). Nhą Châm Châm Phế, Họng, Hčng, Khí quďn, Đči trċờng, Thęn. Mỗi lēn chọn 2- 3 huyệt, kích thích vừa. Ngày châm một lēn, 5 lēn là một liệu trình. Tham Khďo + Châm cứu trị 115 ca Mđt tiếng. Châm Thiên đột hoặc Hợp cốc (một bên) hoặc Liêm tuyền, 51 ca. Châm Hợp cốc và Thiên đột (hai bên) 46 ca. Châm Liêm tuyền và Thiên đột 15 ca Châm Hợp cốc và Liêm tuyền 3 ca. Đều châm tď, kích thích mčnh. Kết quď: Sau một lēn châm, âm thanh trở lči bình thċờng là 110 ca, đčt 96%; Châm nhiều lēn mới phục hồi: 1 ca. Dùng điện châm, điện cďm ứng trị 2 ca. Tuổi từ 2 – 17 tuổi, tái phát 12, trung bình châm 1 lēn là khỏi. Châm một lēn bệnh giďm nhẹ là 26 ca, đčt 65%, tuổi từ 2-17, tái phát 7. Châm và kích thích điện trung bình một lēn là khỏi. Trừ 14 ca giďm nhẹ, hai ca nặng, còn lči đa số đều khỏi (Tôn Khďi Tranh. Châm Thích Trị Liệu Công Năng Tính Thđt Âm 115 Liệt, Thċợng Hďi Châm Cứu Tčp Chí 1987 (1): 9). + Nhą Châm Trị 7 ca Mđt Tiếng: Chủ huyệt: Phế, Đči trċờng, Thęn, Bàng quang. Phối hợp với Thái uyên, Liệt khuyết, Hợp cốc, Chiếu hďi. Dùng huyệt Nhą châm làm chính. Mỗi ngày châm một lēn, chọn huyệt cď hai bên tai. Lċu kim 30-45 phút, trong lúc lċu kim, vê kim 2 lēn.
763
10 ngày là một liệu trình, mỗi liệu trình cách nhau 7 ngày. Trị 1-2 liệu trình, tđt cď đều khỏi (Trēn Đốc Nghąa – Nhą Châm Vi Chủ Trị Liệu Thanh Âm Tiểu Kết Lâm Sàng Nghiên Cứu, Thiểm Tây trung Y 1986, 7 (11): 510). + Châm Nội quan trị Mđt tiếng: sát trùng, dùng kim hào châm dài 2 thốn, châm thẳng sâu 1-1,5 thốn, vê kim, lċu kim 10 phút hoặc không lċu kim. Tuỳ theo trčng thái của ngċời bệnh mčnh yếu mà kích thích mčnh hoặc nhẹ. Không châm cho phụ nữ có thai. Trị 6 ca, đều có kết quď (Phċĉng Tuyển Thċ, Châm Thích Nội Quan Trị Thđt Âm, Tứ Xuyên Trung Y 1990, 8 (7): 50).
764
NHÃN KHOA
765
I. Lịch sử Nhãn khoa là một khoa chuyên biệt trong hệ thống Y học cổ truyền và đċợc đặt thành một chuyên khoa từ đời nhà Tống (Trung Quốc 960 - 1276). Sau đó trên cĉ sở này các thēy thuốc đã bổ sung dēn dēn qua các thời cho đến nay. II. Sinh lý và sự cđu tčo của mět 1) Theo Y học cổ truyền: Theo Y học cổ truyền mět là một bộ phęn bên ngoài nhċng lči có quan hệ với các tčng phủ bên trong (nội tčng). * Liên hệ với Can: + Thiên ―Âm Dċĉng Ứng Tċợng Đči Luęn‖ (Tố Vđn 5) ghi: “ Can chủ ở mět… Khiếu của Can là mět.” + Thiên ―Ngć Tčng Sinh Thành‖ (Linh Khu 10) ghi: “Can thụ huyết nhi năng kiến” (Can nhęn đċợc huyết thì nhìn thđy). + Thiên ―Mčch Độ‖ (Linh Khu 17) ghi: “Can khí thông lên mět, Can hoà thì mět có thể phân biệt đċợc ngć sěc”. + Thiên ―Ngć Duyệt Ngć Sứ‖ (Linh Khu 37) ghi:“ Mět là khí quan của Can”. * Liên hệ với Tâm: - Tâm chủ huyết mčch, làm chuyển động huyết dịch trong mčch máu. Thiên ―Ngć Tčng Sinh Thành‖ (Tố Vđn 10) ghi: “Các mčch đều thuộc về mět”, 12 kinh mčch, khí huyết đều rót vào mět. - Tâm tàng thēn. Thiên ―Đči Hoặc Luęn‖ (Linh Khu 80) ghi: “Mět là sứ của Tâm” (ý nói, ngċời ta thđy sự vęt do sự phối hợp với tâm thēn. * Liên hệ với Tỳ: Tỳ là gốc của hęu thiên, chủ vęn hoá thuỷ cốc tinh vi. Trong sách ―Lan Thđt Bí Tàng‖, Lý Đông Viên viết: “ Tinh khí của ngć tčng, lục phủ, tiếp thu từ Tỳ, lên trên rót vào mět”. Tỳ hċ yếu làm cho tinh khí của tčng phủ bđt túc, không chuyển lên để rót vào mět, vì thế mět mđt sự nhu dċỡng nên nhìn không rõ, vì vęy, mět và tčng Tỳ có quan hệ męt thiết với nhau. * Liên hệ với Phế: Phế chủ khí, hô hđp. Do sự vęn hoá của Tỳ Vị mà tinh khí thuỷ cốc và sự hô hđp của Phế kết hợp với nhau, khiến cho Tâm chuyển động, huyết đċợc đċa đi khěp cĉ thể, làm đm và nuôi dċỡng tčng phủ, mět nhờ đó mà nhìn thđy bình thċờng. Nếu Phế khí bđt túc có thể làm cho
766
mět bị mờ. Thiên ―Quyết Khí‖ (Linh Khu 30) ghi: “Khí thoát thì mět nhìn không rõ”. * Liên hệ với Thęn: Thęn tàng tinh, nhęn tinh khí của tčng phủ. Tinh giúp cho cĉ thể hočt động thiên ―Đči Hoặc Luęn‖ (Linh Khu 80) ghi: “Mět là tinh của tčng phủ. Nếu Thęn tinh bđt túc thì hai mět sẽ thiếu thēn, nhìn không rõ”. Vì vęy, mět và Thęn có sự liên hệ với nhau. Ngoài ra mět cćng liên hệ với ngć tčng lục phủ. + Thiên ―Đči Hoặc Luęn‖ (LKhu 80) ghi: ”Tinh khí của 5 Tčng, 6 Phủ đều thông lên kết tụ ở mět” và chia ra nhċ sau: (Tinh của cốt ( Thęn) kết thành đồng tử (Thủy luân). (Tinh của cân ( Can) kết thành tròng đen (Phong luân). (Tinh của huyết (Tâm) kết thành những tia máu (Huyết luân). (Tinh của khí (Phế) kết thành tròng trěng (Khí luân). (Tinh của cĉ nhục (Tỳ) kết thành mi mět (Nhục luân). Việc đặt tên cho Ngć luân này dựa vào sự quan hệ với nội tčng và căn cứ vào chức năng của mỗi tčng liên hệ, vì theo YHCT: Tâm chủ huyết (Huyết luân), Thęn chủ thủy (Thủy luân), Phế chủ khí (Khí luân), Can chủ phong (Phong luân), Tỳ chủ cĉ nhục (Nhục luân). + Thiên ―Tà Khí Tčng Phủ Bệnh Hình‖ (Linh Khu 4) ghi: ” Huyết khí ở 12 kinh mčch và 365 đċờng lčc đều đi lên mặt mà chčy, vào những chỗ hở, thứ dċĉng khí tinh hoa đó chčy vào mět mà thành con ngċĉi”. Nhċ vęy giữa mět và các tčng phủ, kinh lčc khí huyết cân mčch, xċĉng thịt đều có liên quan với nhau, do đó sự thịnh suy và bệnh biến của tčng phủ khí huyết đều ďnh hċởng đến công năng của mět. Ngć luân là biểu tċợïng hình, thể của mět, xét theo góc độ bề ngoài, nhċng khí lực (sự khí hóa) của mět từ trong thông ra thì không thể thđy đċợc, và ngċời xċa đã nghiên cứu tìm thđy 8 góc gọi là Bát
Quách dựa theo sự vęn hành của kinh lčc ứng với bộ vị Bát Quách (theo sách ―Ngân Hďi Tinh Vi‖) nhċ sau: - Càn ở phċĉng Tây Běc, thông với Phế và Đči trċờng, trên thì vęn hóa khí thanh đi lên, dċới thì đĕy (truyền tống) chđt căïn bã ra ngoài vì vęy gọi là Truyền Đčo Quách. - Khďm ở chính Běc, thông với Thęn và Bàng Quang. Thęn là nĉi tàng chứa và sinh ra tinh, do đó đċợc gọi là Tinh Dịch Quách. -Cđn ở Đông běc, thông với Mệnh môn và Thċợng Tiêu là nĉi hội tụ các phēn ĕm lċu chuyển ra trăm mčch vì vęy gọi là Hội Âm Quách. - Chđn ở chính Đông, thông với Can – Đởm, chuyên vęn chuyển các thứ thanh khiết nên gọi là Thanh Tịnh Quách. - Tốn ở Đông Nam, thông với Trung tiêu và lčc của Can, mà lčc của Can lči có chức năng thông huyết, dċỡng Trung tiêu và phân khí huyết để hóa sinh do đó gọi là Dċỡng Hóa Quách. - Ly ở chính Nam, thông với Tâm và Tiểu trċờng là nĉi các phēn dċĉng hđp thụ khí vì vęy gọi là Bďo Dċĉng Quách. - Khôn ở Tây Nam, thông với Tỳ Vị, chủ việc thu nčp thủy cốc để nuôi cĉ thể, do đó gọi là Thủy Cốc Quách. - Đoài ở chính Tây, thông với Hč tiêu và lčc của Thęn, chủ về Âm tinh, là nguồn suối của cĉ quan sinh hóa, vì vęy gọi là Quan Truyền Quách. Việc chĕn bệnh ở mět theo YHCT giữa Luân và Quách có sự khác biệt: + Luân chỉ xem màu sěc (đỏ, xanh, tía…). + Quách thì phân định kinh lčc ở trên Luân to hay nhỏ, cong, thẳng, đċờng mčch từ đâu xâm nhâïp vào não bộ … Mět cćng là 1 vùng phďn chiếu của cĉ thể, do đó qua mět có thể biết đċợc phēn nào trčng thái rối ločn của cĉ quan tčng phủ tċĉng ứng. Theo các công trình nghiên cứu của Trung Quốc, mět có liên hệ với ngć tčng nhċ sau:
NGĆ TČNG CĈ QUAN TĊĈNG ỨNG
767
Can Tròng Đen
Tâm Thịt 2 Bên Khoé Mět
Tỳ Mi Mět
Phế Tròng Trěng
768
Thęn Con Ngċĉi
- Theo Nội Kinh : “Can khai khiếu ở mět” do đó mět có màu đỏ, mět sċng là dđu hiệu hỏa của Can vċợng, mět mọc thịt, có mộng là dđu hiệu thổ của Can vċợng... - Theo Giáo sċ Oshawa, những ngċời có mět Tam Bčch Đďn thċờng chết bđt đěc kỳ tử (chết bđt ngờ). - Theo tčp chí Spounik số 9/1984, giáo sċ Valkhover, đči học y khoa Lumunba, cho rĝng: mống mět cćng có một vùng phďn chiếu tċĉng ứng của cĉ thể. Theo ông, tổn thċĉng ở 1 cĉ quan tčng phủ sẽ phát ra tín hiệu tčo thành xung động thēn kinh qua dây thēn kinh đến vùng phďn chiếu tċĉng ứng ở mống mět, tčo nên ở mống mět những vết nhiễm sěc nhčt và ánh sáng sẽ lọt qua nhiều hĉn bình thċờng. Ở giai đočn mãn tính, những vết này sẽ có màu sėm nên nhu cēu về ánh sáng giďm bớt... Do đó, những thay đổi về màu sěc ở mống mět sẽ cho biết về giai đočn của quá trình viêm nhiễm ở một cĉ quan tčng phủ tċĉng ứng nào đó tċĉng ứng. Màu sěc của mět cćng rđt quan trọng vì mět là nĉi điều tiết ánh sáng: chỉ cho lọt vào mět một lċợng ánh sáng cēn thiết. Những ngċời mět màu xanh cho ánh sáng qua nhiều hĉn so với ngċời mět sėm. Nhċ vęy, nếu ngċời có cặp mět lợt, rời bỏ khí hęu quen thuộc của mình đang sống tức là vùng ít něng để đi sống ở vùng nhiều něng hĉn sẽ dễ bị kích thích quá đáng, dễ gây ra co gięt, huyết áp cao. Trái lči, ngċời mět đen, đang sống ở vùng nhiều ánh sáng, đi đến vùng ít něng hĉn, sẽ trở thành nhu nhċợc lċời biếng mệt mỏi... Qua thí nghiệm sự nhęy cďm ánh sáng của mět, các nhà nghiên cứu nhęn thđy: ngċời có giác mčc xanh nhčy cďm ánh sáng hĉn ngċời mět nâu sėm 3 lēn và hĉn giác mčc đen 4 lēn. Nhċ vęy có thể dùng chỉ số này làm tiêu chuĕn để đánh giá sự nhčy cďm của tđt cď cĉ thể. Thí dụ: Muốn cho thuốc đem lči hiệu quď tốt trong việc điều trị, liều lċợng thuốc đối với ngċời mět đęm có thể phďi nhiều và mčnh hĉn so với ngċời mět lợt. Hình dáng của mět có 1 vai trò trong sự điều hòa ánh sáng. Ngċời ở vùng nhiều něng, hay tiếp xúc với ánh něng (công nhân lao động ở
công trċờng...) trán thċờng trợt ra sau, vành xċĉng chân mày lồi, mět nhỏ và sâu. Ngċợc lči ngċời ở vùng ít něng. Ít tiếp xúc với ánh sáng (ngċời bệnh nặng phďi ở trong nhà, nĉi ĕm thđp thiếu ánh sáng...) thċờng có mặt bẹt, hốc mět rộng và đôi mět to. Lông mi và lông mày cćng giúp điều tiết ánh sáng cho mět, che bớt ánh sáng vào mět, do đó, 1 cĉ thể yếu, không những sợ quá nhiều ánh sáng mà còn không chịu nổi lċợng ánh sáng mà ngċời khác coi là cēn thiết, chính vì thế họ có lông mi dài và nhiều. 2) Theo Y học hiện đči Theo YHHĐ, mět có hình dčng giống trái cēu (nhãn cēu) chia làm 2 phēn: ngoài và trong. a- Phēn ngoài gọi là vỏ nhãn cēu chia làm 3 lớp từ ngoài vào trong: 1 – Màng bďo vệ: Phía trċớc trong suốt gọi là giác mčc, phía sau gọi là củng mčc. 2 – Màng Bồ Đào gồm: - Mống mět (tròng đen): ở giữa có lỗ nhỏ gọi là đồng tử. Mống mět có nhiệm vụ hčn chế các tia sáng của mčch từ ngoài vào trong, các sěc tố của Mống mět hủy các tia sáng vào mět, không qua đồng tử. - Thể mi: Nối tiếp với Mống mět phía trċớc và liên tục với mčch lčc phía sau. Nhiệm vụ của Thể mi là tiết ra tinh dịch. Trong Thể mi còn có cĉ mi co kéo vào dây chĝng- kinh, do đó tham gia vào sự điều tiết của mět khi mět nhìn gēn. - Mčch (Hěc) mčc: Màng nuôi dċỡng nhãn cēu và nhờ có sěc tố mčch mčc biến nhãn cēu thành 1 buồng tối, tčo điều kiện cho hình của vęt hiện rõ trên võng mčc. 3– Võng mčc: giúp mět nhęn thức đċợc ánh sáng phân biệt đċợc hình thù và màu sěc. 4– Thủy dịch : chđt dċỡng nuôi dċỡng các bộ phęn không có mčch máu (giác mčc, thủy tinh thể ) và tham gia vào sự điều hòa nhãn áp … 5– Thể thủy tinh và Thể pha lê: chuyển các tia sáng từ ngoài vào võng
mčc.
769
Gēn đây trong tčp chí Spounik số 9/1984 giáo sċ Valkhover và trong “Les Micros Systemes des Acupunctaires”, GS Bossy đã nêu lên sự tċĉng quan giữa mống mět và các cĉ quan nội tčng (theo kiểu hệ phďn chiếu, theo phċĉng pháp này thì tổn thċĉng ở một cĉ quan tčng phủ sẽ phát ra tín hiệu tčo thành xung động (Thēn kinh qua dây thēn kinh đến vùng phďn chiếu ở mống mět, tčo nên ở mống mět những vết nhiễm sěc nhčt và ánh sáng sẽ lọt qua nhiều hĉn bình thċờng. Và ở giai đočn mčn tính những vết này sẽ có màu xám, do đó nhu cēu về ánh sáng sẽ giďm bớt, và những thay đổi về màu sěc ở mống mět sẽ
770
cho biết về giai đọan của quá trình viêm nhiễm của 1 cĉ quan tčng phủ nào đó tċĉng ứng (xin xem hình tċĉng quan giữa mống mět và các cĉ quan tčng phủ). 3) Nguyên těc chĕn đoán ở mět Bệnh ở mět có rđt nhiều, tuy nhiên quy lči trong 2 phċĉng diện Nội chċớng và Ngoči chċớng. a- Ngoči chċớng: Gồm bệnh ở các bộ phęn mi mět, lông mi, khóe mět, tròng trěng, tròng đen. Nguyên nhân gây ra ngoči chċớng thċờøng do ngoči cďm tà khí hoặc bên trong có thđp nhiêït thực trệ, hỏa uđt. Chứng trčng lâm sàng thċờng gặp: Mět đỏ, mět sċng, mět đau, chói, chďy nċớc mět, nhiều dử (ghèn), mộng thịt che con ngċĉi, tròng đen có mây che kèm đau đēu, sợ rét, phát sốt, bụng đēy không muốn ăn… thċờng là trčng thái hàn nhiệt hữu dċ. b- Nội chċớng: gồm các bệnh ở Thủy luân (thể thủy tinh, thể pha lê), võng mčc, đồng tử. Thċờng do nội thċĉng, thđt tình, uống nhiều rċợu, dâm dục quá độ. Trên lâm sàng thċờng thđy: đồng tử mđt bình thċờng, ở trong đồng tử sinh ra mây, màng, mět nhìn tối mờ. Cách chung: Nội chċớng thċờng do tinh khí suy yếu, hċ ở trong. Bệnh về mět theo YHCT đċợc ghi chép và phân ra nhiều loči. Sách ―Thế Y Đěc Hiệu Phċĉng‖ chia ra 23 chứng nội chċớng, 45 chứng ngoči chċớng. Sách ―Chứng Trị Chuĕn Thĝng‖ lči chia ra 160 chứng…. Trong tài liệu này chứng tôi chỉ giới thiệu một số bệnh thċờng gặp thôi. 4 – Một số điểm cēn chú ý khi chữa bệnh mět - Nhìn tổng quát để đánh giá trčng thái bệnh lý, biểu hiện bệnh lý. - TD: Lẹo chěp ở mi mět có thể nghą đến: + Viêm mi mět theo YHHĐ. + Bệnh ở Tỳ Vị (theo YHCT mi mět thuộc Tỳ)… - Cēn để ý đến 1 số điểm đặc biệt: a- Đau nhức khó chịu trong mět (Đau ở một vị trí nhđt định, tăng lên khi mět hoặc mi mět, có thể là do dị vęt. (Đau nhức mět dữ dội kèm theo muốn ói, nghą đến nhãn áp cao (Glôcôm). (Đau chỉ ở mět : có thể là do Mi mět viêm (thđp nhiệt ở Tỳ), Kết mčc viêm (thđp nhiệt ở Phế) hoặc do mět quá căng (đọc sách nhìn tęp trung quá lâu…) (Đau nhức + đỏ phēn nhiều thuộc về phong nhiệt, Biểu chứng. Đau
771
nhức mà không đỏ phēn nhiều thuộc về Hỏa ở Can, Thęn thuộc Lý chứng. (Đau vào buổi sáng do dċĉng hċ Âm thịnh, đau vào buổi chiều do Âm hċ dċĉng thịnh. b- Mět Đỏ + Nếu hai mi mět đỏ, sċng, đau đa số thuộc về thực nhiệt ở biểu, do phong nhiệt ở kinh Tỳ gây nên. + Ngoài vành mi hoặc trong mi mět đỏ tċĉi, lở loét, thċờng là thực nhiệt ở lý, do thđp nhiệt ở Tỳ kinh bốc lên. + Tròng trěng đột nhiên đỏ, sċng, đau có nhiều tia máu ở đáy mět, thċờng do phong nhiệt ở Phế kinh bốc lên. + Nếu đỏ, loét, dử nhiều nhċ nċớc mủ là do phong nhiệt hợp với thđp, thuộc thực nhiệt ở Biểu của kinh Phế. + Hai khóe mět đỏ nhċ máu, thuộc thực nhiệt, do hỏa của Tâm bốc lên. + Tròng trěng ít tia máu, mět khi thì đỏ nhiều, lúc đỏ ít, kéo dài không khỏi, thċờng do phēn lý bị hċ, do hċ hỏa ở Tâm và Phế bốc lên. + Chung quanh tròng đen có mēu đỏ sėm, hoặc tròng trěng biến thành sěc xanh lam, do uđt hỏa ở Can và Thęn bốc lên. c- Chói mět gặp ở những ngċời ¨ Giác mčc viêm, có dị vęt ở giác mčc (Phong nhiệt). ¨ Thēn kinh suy nhċợc (Can, Thęn hċ). ¨ Thiếu sěc tố ở mống mět và hěc mčc mět (Can, Thęn hċ). d- Ngứa v Do dị ứng, nhiễm khuĕn. Do Can hċ phong nhiệt công phá ở trên. v Ngứa, đa số do hċ hàn v Nếu gặp gió mà ngứa phēn nhiều là do Can kinh hċ hàn. e- Dử (ghèn) § Do nċớc mět ứ lči gây ra (thċờøng thđy lúc mět sċng đỏ, phēn nhiều do thực nhiệt, nhiễm khuĕn). § Dử ra nhċ mủ, rđt dễ gây màng, mộng ở tròng đen. § Dử mět đọng lči ở 2 khóe mět do phế bị tà nhiệt. f- Nċớc mět + Chďy nhiều trong kết mčc và giác mčc bị viêm, lệ đčo bị těc, thể phong nhiệt.
772
+ Không đỏ, không đau mà gặp gió lči chďy nċớc mět ra, đó là nċớc mět lčnh, thċờng phát ra ở chứng Hċ Hàn vì Can kinh bị hċ tổn. + Nċớc mět bị suy giďm thċờng làm cho 2 mět trở nên khô đó là vì tinh khí của Can Thęn bị suy kém không dồn lên trên đċợc. g- Rối ločn thị giác: Biến đổi màu sěc, ločn sěc do tổn thċĉng hěc võng mčc, biến đổi ở thể Thủy tinh, thċờng do Can Thęn hċ. h- Lóa mět: Nhìn nguồn sáng thđy cēu vồng nhiều màu, trong chứng Nhãn áp cao (Glô côm). i- Xuđt hiện vęt lč chĉi vĉi trong mět nhċ ruồi bay hoặc nhċ màng mây che phủ, gặp trong các chứng Đục thủy tinh thể (ngć phong nội chċớng), Thủy tinh thể chĉi vĉi (Hěc châu ế, Giďi tình ế), hoặc phủ giác mčc do viêm. k- Giďm thị lực khi thiếu ánh sáng, trong chứng Quáng gà do thiếu sinh tố A, dây thēn kinh thị giác teo (Can Thęn hċ). l- Màng + Là bệnh ở lòng đen. + Màng mây thċờng bọc hết khěp lòng đen. + Màng lốm đốm: có những điểm hoặc nhċ đċờng dây hoặc nhċ từng khối nhỏ. + Màng lốm đốm. 5) Chăm sóc mět: Chăm sóc mět tích cực và đúng mức, có thể tránh đċợc một số tai biến hoặc di chứng có thể dėn đến hċ hỏng mět. - Bĕm sinh: cęn thị, viễn thị, ločn thị, ločn sěc. - Hęu thị: lão thị Các chứng này đċợc điều chỉnh bĝng loči kính thích hợp. - Gây khiếm thị hoặc mù lòa: Tăng nhãn áp, cċờm, đục nhân mět, bong võng mčc…nên chữa càng sớm càng tốt. - Những bệnh viêm các thành phēn: Viêm loét giác mčc, bồ đào viêm, viêm kết mčc do vi khuĕn (lęu) hoặc siêu khuĕn, mět đỏ cđp tính, APC, Herpes… đều có thể làm hċ mět, vì thế nên chữa ngay từ lúc mới phát. - Trẻ nhỏ mới sinh nên nhỏ ngay dung dịch Nitrat Bčc 1% hoặc Penicilline để ngừa khuĕn lęu (lúc chui qua âm đčo)
- Không dùng khăn chung với ngċời đang có bệnh, tránh đċợc đau mět hột và đau mět cđp tính. - Lao động ngoài trời nên đeo kính mát để không gây hči mět, đồng thời tránh đċợc dị vęt vào mět (Thóc, lúa…) gây loét giác mčc. - Không bět mět làm việc tęp trung quá lâu hoặc xem sách ở nĉi không đủ ánh sáng, để tránh cęn thị, mỏi mět. + Nên xem vô tuyến truyền hình cách xa 3,5m trong phòng có ánh sáng vừa đủ. - Các loči sinh tố: A cēn thiết cho giác mčc, võng mčc thiếu sinh tố A sẽ dễ gây bệnh khô mět và quáng gà (Sinh tố B1, B2, B6, B12 cēn thiết cho thēn kinh thị giác (B2 cho giác mčc, B6 cho mčch máu võng mčc). Thiếu sinh tố B gây mờ mět do thēn kinh thị giác viêm. (Sinh tố C làm bền vững mčch máu ở kết mčc, võng mčc cēn thiết cho thể Thủy tinh. Các loči sinh tố trên có nhiều trong thịt, cá, trứng, sữa, gan, dēu mỡ, hoa quď, rau tċĉi, ngć cốc…vì vęy một chế độ ăn đēy đủ và hài hòa sẽ cung cđp đủ các sinh tố cēn thiết cho cĉ thể và mět. - Một số thuốc có thể gây hči cho mět. (Dùng quá nhiều ký ninh (Quinin) có thể gây co thět mčch máu đáy mět. (Nhỏ thuốc mět loči có chđt Corticoide (Dexacol…) làm bệnh mět hột và vết loét giác mčc nặng hĉn, nếu nhỏ lâu có thể gây bệnh Glôcôm cđp, đục thủy tinh thể. (Thuốc Ethambutol (Myambutol) dùng lâu ngày có thể gây mờ mět.
773
MĚT CÓ MÀNG MÂY
774
Đči cċĉng Là 1 loči bệnh thċờng gặp ở màng bồ đào mět, theo đó, ngċời bệnh cďm thđy mět mình nhċ có 1 lớp màng mây có sěc trěng hoặc đen, dēy hoặc mỏng tùy tình trčng bệnh. Thuộc các loči Ế Chċớng của Đông Y nhċ Mã Não Ế, Hoa Ế Bčch Hãm, Bčch Mčc Xâm Tình, Giďi Tình Ế, Ngân Tinh Độc Hiện, Băng Hà Ế, Đinh Ế. Phân loči + Màng mây nhċ lớp sċĉng mù mỏng, mây nổi, sěc trěng mà non, còn nhìn thđy đċợc con ngċĉi, là chứng màng mỏng và nhẹ, có thể trị đċợc và mět có thể sáng lči đċợc. + Màng sěc xanh, già hoặc trěng hoặc vàng là thứ màng dēy mà còn phân biệt đċợc sáng tối hoặc có những điểm mỏng nhčt ở 1 chỗ hoặc nhiều chỗ, hĉi có sěc xanh là còn có thể trị đċợc. Nếu thành phiến dēy, tối, không phân biệt đċợc sáng tối là khó trị. Nếu màng dēy mà lộ ra sěc vàng, sęm, bĕn và có dây máu chĝng chịt lên nhċ màn che đi, tuy chċa lan ra hết cď tròng đen cćng khó trị, vì màng đó đã ăn sâu vào tròng đen và sẽ hủy hoči toàn bộ tròng đen. Chứng Hěc Châu Ế (Giďi Tình Ế) là tròng đen có một hột hoặc hai hột màng, sěc đen hoặc nhċ mět cua. Chứng này do tròng đen đã bị vỡ, nhân mēu vàng lồi ra mà gây nên, là hęu quď trēm trọng của chứng màng mây. Hoặc tròng đen bị vỡ mà nhân mēu vàng không lồi ra thì thành chứng Nhãn Lęu Nùng Huyết, không thể trị đċợc.
MĚT MỘNG – MỘNG THỊT (Pterygium - Ptérygion)
775
Đči cċĉng Mộng mět là một nếp gđp của kết mčc, phát triển dēn dēn vào đến giác mčc. Mộng thịt là 1 chứng bệnh đặc biệt biểu hiện ở mět bĝng sự xuđt hiện 1 màng đục hình tam giác mà đỉnh hċớng về trung tâm của tròng đen, đáy ở trên kết mčc nhãn cēu, gọi là chân mộng. Trên mộng thịt có thể có ít nhiều mčch máu. Có loči mộng mēu đỏ với mčch máu dēy đặc, có loči mēu trěng bčc… Dù mộng thịt có nhiều hình dčng khác nhau nhċ nhọn, tròn… nhċng tđt cď các mộng thịt đều có chung 1 đặc điểm là đēu mộng thịt dính chặt vào tổ chức của nhãn cēu ở dċới. Nam bị nhiều hĉn nữ. Thuộc loči Nô Nhục Phàn Tinh của YHCT. Theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới (OMS), mộng mět đċợc chia mà 4 độ nhċ sau: + Mộng độ I: Mộng mới bò đến rìa giác mčc, mộng còn non. + Mộng độ II: Mộng bò vào đến điểm giữa của khoďng cách từ rìa giác mčc đến bờ đồng tử. + Mộng độ III: Mộng đã lan đến bờ đồng tử. + Mộng độ IV: Mộng đã bò qua bờ đồng tử. Theo khuyến cáo của các chuyên gia thì mộng độ I không cēn phďi giďi phėu, mộng độ II và III, nên giďi phėu còn mộng độ IV bět buộc phďi giďi phėu nếu không mộng sẽ che kín đồng tử. Nguyên nhân + Theo YHHĐ: có thể do 1 số yếu tố gây kích thích mět nhċ gió, bụi, ánh něng, nċớc bĕn… + Theo YHCT, có thể do: . Kinh Tâm, Phế có phong nhiệt ủng thịnh, làm cho mčch lčc bị ứ trệ, huyết ủng těc ở mět. . Ăn uống thức ăn cay nóng, Tỳ Vị tích nhiệt công lên mět gây nên bệnh. . Lao dục quá độ, Tâm âm bị hao tổn, thęn tinh bị che lđp, thủy không chế đċợc hỏa, hċ hỏa bốc lên gây nên viêm. Triệu chứng Thċờng từ góc trong của mět nổi lên một hột nhċ cục thịt nhỏ, dēn dēn lan ra. Mộng có hình tam giác, đỉnh hċớng vào giác mčc còn đáy ở trên kết mčc, nhãn cēu. Mộng phát triển từ từ, có trċờng hợp
776
rđt chęm, có khi 3-5 năm hoặc nhiều hĉn. Thċờng loči mộng có đēu mộng trěng đục là loči mộng đang phát triển. Trên lâm sàng thċờng gặp các loči sau: Tâm Phế Có Phong Nhiệt Chứng: Mộng thịt mới mọc, mět cďm thđy hĉi ngứa, dính. Ở mět thđy có mộng, có nhiều mčch máu ở tròng trěng, lan đến tròng đen, miệng khô, nċớc tiểu vàng, đēu lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng nhčt. Điều trị: Khứ phong, thanh nhiệt. Dùng bài Chi Tử Thěng Kỳ Thang (15) Gia Giďm. (Bčch tęt lê, Thuyền thoái, Cốc tinh thďo, Thďo quyết minh, Cúc hoa, Męt mông hoa, Mčn kinh tử, Mộc tặc để khứ phong nhiệt, thoái ế mčc; Kinh giới, Phòng phong, Xuyên khung, Khċĉng hočt để khứ phong, tán tà, tiết ủng trệ; Chi tử, Hoàng cēm, Cam thďo để thanh nhiệt, tď hỏa). Tỳ Vị Có Thực Nhiệt Chứng: Mộng thịt dēy, có nhiều mčch máu nhỏ chung quanh, nhiều ghèn dính, khát, muốn uống, táo bón, nċớc tiểu vàng, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng. Điều trị: Tď nhiệt, thông phủ. Dùng bài Tď Tỳ Trừ Nhiệt Ĕm Gia Giďm (91). (Đči hoàng, Mang tiêu, Hoàng liên, Hoàng cēm tď nhiệt, thông phủ; Xa tiền tử, Sung úy tử tď nhiệt, thông trệ; Hoàng kỳ, Phòng phong, Cát cánh sĉ phong, tán tà (Trung Y Ngć Quan Khoa Học). Thanh Tinh Tán (109). Âm Hċ Hỏa Vċợng Chứng: Mộng thịt mēu hồng nhčt, đēu bĝng, mēu trěng, thċờng tụ ở chỗ tròng trěng tròng đen giao nhau, mět ngứa, dính, phiền nhiệt, miệng lċỡi khô, nċớc tiểu vàng, đỏ. Điều trị: Tċ âm, giáng hỏa. Dùng bài Tri Bá Địa Hoàng Hoàn Gia Giďm (130).hoặc Tiêu Chċớng Cứu Tinh Thang (121). Thuốc tra: Thoái Ế Quyển Vân Tán (111). Tra Cứu Bài Thuốc CHI TỬ THĚNG KỲ THANG Gia Giďm (Chứng Trị Chuĕn Thĝng): Bčch tęt lê (sao), Cam thďo (nċớng), Chi tử, Cốc tinh thďo, Cúc hoa, Hoàng liên, Khċĉng hočt, Kinh
giới huệ, Mčn kinh tử, Mộc tặc, Phòng phong, Thďo quyết minh, Xích thċợc, Xuyên khung. Các vị liều lċợng bĝng nhau, tán bột. Ngày uống 16 - 20g. TD: Trị mět có màng, mět có mộng. TĎ TỲ TRỪ NHIỆT ĔM GIA GIĎM (Ngân Hďi Tinh Vi): Hoàng kỳ, Phòng phong, Sung úy tử, Cát cánh, Đči hoàng, Hoàng cēm, Xa tiền tử, Mang tiêu, Hoàng liên. Sěc uống. TD: Trị mět có mộng. THANH TINH TÁN (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí): Thčch hộc, Mčch môn đều 12g, Nguyên sâm 30g, Thục địa, Quế chi, Xích thċợc, Đċĉng quy đều 93, Đào nhân đều 8g, Thuyền thoái, Long cốt, Mėu lệ đều 3g. Tán bột. Mỗi ngày uống 2 lēn, mỗi lēn 1,5g. TD: Thoái ế, làm sáng mět, hočt huyết, hóa ứ, nhuyễn kiên, tán kết. Trị mět có mộng thịt. THOÁI Ế QUYỂN VÂN TÁN (Ngân Hďi Tinh Vi):: Khċĉng phđn 1,2g, Bčch phàn (đốt qua) 0,4g, Muối 0,6g. Tán bột, trộn chung với Âm Đĉn 4g, Dċĉng Đĉn 2g. điểm vào khóe mět. TD: Trị mět có mộng thịt (Nô nhục phàn tinh). TIÊU CHĊỚNG CỨU TINH TÁN (Nghiệm Phċĉng Tân Biên): Miết giáp (dùng sống, nghiền nát), Liên kiều đều 4,5g, Linh dċĉng giác, Thďo quyết minh, Phòng phong, Câu kỷ tử, Sung úy tử, Bčch tęt lê đều 3g, Long đởm thďo (sao rċợu), Mộc tặc đều 1,5g, Cam cúc hoa 2,4g. Tán bột. Mỗi lēn dùng 6 – 9g, đổ nċớc sôi vào hãm uống hoặc sěc các vị thuốc trên xong, cho bột Linh dċĉng giác vào quđy đều, uống. TD: Bình Can, tď hỏa, tiêu thủng, chỉ thống, thoái ế, làm sáng mět. Trị mět có mộng. TRI BÁ ĐỊA HOÀNG HOÀN GIA GIĎM (Chứng Nhân Mčch Trị, Q. 1): Đĉn bì 120g, Hoàng bá 80g, Phục linh 120g, Sĉn dċợc 160g, Sĉn thù 160g, Thục địa 320g, Trčch tď 120g, Tri mėu 80g. Tán nhỏ, luyện với męt làm hoàn. Ngày dùng 8-16g với nċớc muối nhčt. TD: Trị mět có mộng thịt, thēn kinh thị giác teo.
MĚT HỘT
777
Đči cċĉng - Là bệnh kết mčc viêm tiến triển mčn tính. - Tỉ lệ měc bệnh cao, đặc biệt là ở nông thôn và miền biểu (50-70%).
- Lây lan mčnh do tęp quán vệ sinh ở gia đình, vċờn trẻ. - Là một trong số bốn bệnh nĝm trong chċĉng trình phòng chống bệnh mù lòa có thể tránh đċợc của Tổ Chức Y Tế Thế Giới là Khô Mět (Xeropthalmia), Mět Hột (Trachoma), Mù Sông (Onchocerese) và Đục Nhân Mět (Cataract). - Là một trong các bệnh xã hội đċợc Bộ y tế Việt Nam quan tâm giďi quyết: Phong (cùi), Sốt rét, Lao phổi và Mět hột. - Thuộc loči Phong Túc, Tiêu Sang của Đông Y. Theo Đông y, Phong Túc là những hột tròn rđt nhỏ tụ lči ở mé trong hai mi mět, sěc vàng và mềm. Nếu sěc đỏ mà cứng là chứng Tiêu Sang. Chứng Thời kỳ ủ bệnh lâu 5-14 ngày, thċờng ở hai mět, bět đēu một cách lặng lẽ, ít khi gặp ở thể cđp tính. Trên lâm sàng bệnh diễn biến qua bốn giai đočn: + Giai đočn I: Các hiện tċợng viêm tăng, thđm lęu tỏa lan cď hai kết mčc, chủ yếu ở phía trên và sụn, xuđt hiện hột nhỏ hoặc hột phát triển mēu xám đục, nĝm lộn xộn, có dđu hiệu đēu tiên ở tổn thċĉng giác mčc ở viền, rìa và màng máu, chċa có sẹo. + Giai đočn II: Thđy rõ sự thĕm lęu và các hột bět đēu có ločn dċỡng. Các hột và mět xuđt hiện sẹo. + Giai đočn III: Nhiều sẹo nhỏ xuđt hiện trên kết mčc nhċng vėn còn các hột và thĕm lęu. Ba giai đočn này là thời kỳ hočt tính của bệnh mět hột. + Giai đočn IV: Sẹo lan khěp niêm mčc bị tổn thċĉng, không có hiện tċợng viêm kết mčc và giác mčc. Nguyên nhân Theo YHHĐ do: + Vi sinh vęt tên là Clomidia Trochomatit (Báo Sức Khỏe 433). Do Chlamydiae Trachomatis (Bài Giďng Mět Tai Mći Họng – Đči Học Y Hà Nội). + Lây lan do truyền chđt tiết từ kết mčc có bệnh sang kết mčc lành bĝng tay hoặc qua những đồ dùng có dính chđt tiết nhċ khăn rửa mặt… Một tác nhân khá quan trọng khác là ruồi, ruồi đęu vào các dịch tiết ở mět bệnh rồi truyền sang mět lành. Theo Đông Y: + Do vệ sinh ở mět kém, ngoči cďm phong nhiệt độc kèm Tỳ Vị tích nhiệt, nội nhiệt hợp với độc ủng trệ ở kinh lčc làm cho khí huyết không điều hòa gây nên bệnh.
778
779
+ Theo Hďi Thċợng Lãn Ông trong ―Đu Đu Tu Tri‖: do Can có hỏa, thđp, nhiệt bốc lên, Tỳ thổ suy kém không thể đċa thanh khí lên đċợc gây nên bệnh. Biến chứng - Nếu không có biến chứng, bệnh mět hột có thể khỏi tự nhiên, để lči ít sẹo và không có biến chứng gì khác. - Bệnh mět hột nặng và kéo dài sẽ gây biến chứng: lông quặm, giác mčc loét, lệ đčo těc, mi mět loét, thị lực giďm, mět khô dėn đến mù mět. Điều trị + Tổ Chức Chống Mù Lòa Y Tế Thế Giới đċa ra phác đồ điều trị vừa đĉn giďn vừa có hiệu quď nhċ sau: Ban ngày, tra 2 - 3 lēn thuốc nhỏ mět thuộc loči (Sulfamethonin – Piriotin 0,5%, Sulfaxilum 20%), tra nhċ vęy hàng tháng và cứ mỗi tháng lči tra thêm mỡ Terracycline 2% liền 6 buổi tối. Hết tháng, nên kiểm tra lči nếu hết thì thôi, nếu chċa hết, tiếp tục trị theo phác đồ trên (Báo ―Sức Khỏe‖ số 433). Thuốc Bôi: Hùng Đởm Cao (38). Phòng bệnh mět hột: + Cĉ chế về thực bào cho thđy: khi mět bị viêm kết mčc do vi khuĕn, các đči thực bào đċợc huy động đến bao vây lđy vi khuĕn đó, các thực bào lči ôm luôn các vi sinh vęt Cladimia mět hột vào sâu. Vì vęy, phòng trị tốt bệnh kết mčc viêm cćng góp phēn tích cực vào việc phòng bệnh mět hột. + Không dùng chung khăn mặt. + Nên rửa mặt thċờng xuyên bĝng xà bông cćng mang lči hiệu quď chống đċợc các vi khuĕn làm hči mět. Biện Chứng Luęn Trị Theo Đông Y 1- Do Phong Nhiệt ở Mi mět Chứng: Mět hĉi ngứa, khô, có ít ghèn, hĉi dính. Lęt phía trong mi mět thđy có hột nhỏ mēu hồng. Điều trị: Sĉ phong, thanh nhiệt. Dùng bài Ngân Kiều Tán Gia Giďm. Gia giďm: + Ngứa: thêm Phòng phong, Bčch chỉ để tăng cċờng tác dụng khứ phong. + Mět đỏ: thêm Xích thċợc để thanh huyết nhiệt, khứ ứ. Hoặc bài Trừ Phong
Thanh Tỳ Ĕm. 2- Huyết nhiệt ủng trệ Chứng: Mi mět sċng cứng, mi mět trong có nhiều hột mọc thành đám hoặc thành phiến, chďy nċớc mět, nhiều ghèn, dính, ngứa nhċ kim đâm, chói mět. Điều trị: Sĉ phong, thanh nhiệt, lċĉng huyết, tán ứ. Dùng bài Quy Thċợc Hồng Hoa Tán (76) Gia Giďm. (Trong đó Phòng phong, Bčch chỉ để sĉ phong; Liên kiều Sinh địa, Đči hoàng, Chi tử, Hoàng liên để thanh nhiệt; Đċĉng quy, Xích thċợc, Hồng hoa để hočt huyết, tán ứ; Cam thďo thanh nhiệt, hòa trung). Tra Cứu Bài Thuốc NGÂN KIỀU TÁN GIA GIĎM (Ôn Bệnh Điều Biện): Ngân hoa, Liên kiều, Cát cánh, Bčc hà, Trúc diệp, Cam thďo, Kinh giới, Đčm đęu xị, Ngċu bàng tử, Lô căn. Sěc uống. TD: Trị mět có màng (hoa ế bčch hãm), mět hột. TRỪ PHONG THANH TỲ ĔM (Thĕm Thị Dao Hàm): Cát cánh, Đči hoàng, Hoàng cēm, Hoàng liên, Huyền sâm, Kinh giới huệ, Liên kiều, Phòng phong, Quďng bì, Sinh địa, Tri mėu. Lċợng bĝng nhau. Sěc với 400ml nċớc còn 300ml, bỏ bã, uống xa bữa ăn. TD: Trị mět hột.
MĚT KHÔ CỦA TRẺ EM SUY DINH DĊỠNG
780
Đči cċĉng Từ thế kỷ thứ 7, sách ―Chċ Bệnh Nguyên Hęu Luęn‖ đã đề cęp đến chứng mět khô, ở quyển 28 có ghi: “Dịch cčn, mět bị khô dính”. Năm 1974, Tổ Chức Y Tế Thế Giới (OMS – WHO) đề ra một định nghąa về bệnh khô mět bao gồm tđt cď biểu hiện ở mět của chứng thiếu Vitamin A (Carenca Vitamin A) chẳng những chỉ có những biến đổi cđu trúc của kết mčc, giác mčc mà có cď võng mčc (nếu có) và cď những rối ločn sinh lý liên hệ đến chức năng của tế bào gęy và nón của võng mčc. Bệnh khô mět không đồng nghąa với mù do thiếu Vitamin A, tuy nhiên, nó nêu lên một sự thiếu Vitamin A một cách trēm trọng có thể dėn đến mù. + Là một trong số 4 bệnh nĝm trong chċĉng trình phòng chống bệnh mù lòa có thể tránh đċợc của Tổ Chức Y Tế Thế Giới là Khô Mět (Xeropthalmia), Mět Hột (Trachoma), Mù Sông (Onchocerese) và Đục Nhân Mět (Cataract).
781
+ Bệnh dễ xĕy ra ở các nċớc đông dân vùng Đông Nam Á mà thức ăn chủ yếu là cĉm hoặc cháo, vì gčo hoàn toàn thiếu Vitamin A. + Gặp nhiều ở trẻ từ 3 tháng đến 5 tuổi. + Thuộc chứng Mục Can Sáp, Mục Kết Sáp của Đông Y. Chứng Thċờng gặp nĉi các trẻ nhỏ suy dinh dċỡng (cam tích), nhìn kỹ vào mět có thể thđy lòng trěng và lòng đen khô nhċ có xoa 1 lớp nến không bět đċợc nċớc nữa. Để lâu hĉn khi trẻ mět lúc nào cćng nhěm chặt, chói mět thì đến giai đočn giác mčc mủn nhuyễn, dọa thủng hoặc thủng. Nếu giác mčc thủng sẽ làm nhãn cēu bị teo lči, nhãn cēu viêm có mủ, giác mčc loét sâu, khi khỏi sẽ để lči sẹo trěng dēy làm mù mět. Tổ Chức Y Tế Thế Giới đã phân loči bệnh khô mět do thiêu Vitamin A ra làm 3 giai đočn từ nhẹ đến nặng: - Giai đočn I: kết mčc bị khô. - Giai đočn II: kết mčc và giác mčc khô. - Giai đočn III: giác mčc loét. Nguyên nhân Theo YHHĐ: - Do suy dinh dċỡng, nhđt là nĉi trẻ nhỏ cai sữa, chỉ đċợc ăn các loči bột, nċớc cháo, không có Vitamin A, vì vęy nguồn Vitamin A bị giďm đi. - Sau khi bị một đợt bệnh kéo dài, đặc biệt là ban sởi, viêm phổi, sĉ nhiễm lao hoặc rối ločn tiêu hóa. Theo YHCT: + Do Can Thęn âm hċ yếu. + Can hċ, huyết thiếu. + Phế âm bđt túc. + Âm hċ hỏa vċợng. Gây nên bệnh Cĉ chế gây bệnh Vitamin A có vai trò quan trọng trong việc nuôi dċỡng niêm mčc và da nói chúng, kể cď tròng trěng và tròng đen mět. vitamin A hòa tan trong dēu mỡ. Gan có khď năng tiêu hóa đċợc dēu mỡ để cĉ thể hđp thụ đċợc Vitamin A. trẻ suy dinh dċỡng tiêu hóa kém, gan và ruột yếu, kém chuyển hóa và hđp thu Vitamin A, gây ra khô nhuyễn giác mčc. ruột yếu không hđp thu đċợc Protid, thiếu Protid gan càng suy và càng tiết męt để tiêu hóa Vitamin A. gan yếu nên khď năng tàng trữ Vitamin A để cung cđp cho cĉ thể càng suy cčn. Vì thế trčng thái này tčo thành một vòng lĕn quĕn: đã suy lči càng suy kém. Ngoài ra trẻ teo gēy, cĉ běp cćng teo, các sợi tčo keo cđu trúc giác mčc càng dễ
khô, đục, loét, mủn. Điều trị Theo YHHĐ: -Với giai đočn I và II, nếu phát hiện kịp thời và điều trị đúng cách, có thể trị khỏi hoàn toàn, không để lči vết tích gì. - Giai đočn III, việc điều trị có thành công hay không tùy tình trčng nặng hoặc nhẹ. Giai đočn này thċờng là gây nên biến chứng mù, tuy nhiên, cćng nên cố hết sức điều trị vì nhiều khi tình trčng bệnh ở 2 mět có những giai đočn khác nhau, do đó, vėn có thể trị đċợc 1 trong 2 mět. Điều trị và Phòng bệnh (Theo hċớng dėn của Tổ Chức Y Tế Thế Giới)
TÌNH TRČNG TRỊ LIỆU
- Có chĕn đoán khô mět 66mg Acetat Retinol tức 200.000 đĉn vị Vitamin A uống hoặc 100.000 đĉn vị Vitamin A chích běp.
- Ngày hôm sau Uống 200.000 đĉn vị
- 2 – 4 tuēn sau Uống 200.000 đĉn vị
Tči Việt Nam, tùy nhu cēu và điều kiện xử dụng, đã áp dụng phác đồ điều trị sau:
Khô mět tiến triển - Nhỏ tči chỗ Vitamin A, 3 – 4 lēn/ ngày, bôi thuốc mỡ Terramycine, Gentamycine, 2 lēn/ngày.
- Uống 100.000 đĉn vị: trẻ dċới 1 năm tuổi.
200.000 đĉn vị: trẻ trên 1 năm tuổi.
Thể trčng suy dinh dċỡng trēm trọng
- Dùng trong 4 ngày liền. Mỗi tháng dùng 1 đợt nhċ trên trong 6 tháng liền.
+ Về việc chích, Tổ Chức Y Tế Thế Giới lċu ý là không nên dùng dung dịch dēu để chích běp trong ngày đēu vì thuốc khuyếch tán rđt chęm 782
783
từ vị trí chích để vào máu đến gan, không cung cđp đủ 1 liều cao ngay ngày đēu tiên theo yêu cēu. Do đó, nếu có thể, thì phďi dùng loči dung dịch tan trong nċớc để chích. Tuy nhiên theo A. Somoner, giám đốc trung tâm quốc tế về dịch tễ và phòng bệnh về mět và cộng sự viên thì dung dịch dēu hoặc viên uống chỉ có tác dụng chęm hĉn vài giờ so với dung dịch tan trong nċớc để chích và nhanh hĉn nhiều so với dung dịch dēu chích vào běp. Theo YHCT: Nên dùng phċĉng pháp tċ dċỡng Can Thęn, bổ Can, dċỡng huyết, dċỡng âm, thanh Phế, tċ âm, giáng hỏa. Theo Đông y, có thể dùng 1 số bài thuốc sau: + Kỷ Cúc Địa Hoàng Hoàn (48). + Minh Mục Địa Hoàng Hoàn (57). Dự Phòng Chống Khô Mět: - Trẻ dċới 1 tuổi: uống 100.000 đĉn vị. - Trẻ đến 1 tuổi, cứ 6 tháng uống 1 lēn 200.000 đĉn vị Vitamin A. - Phụ nữ có thai không đċợc dùng liều cao Vitamin A vì có thể ďnh hċởng không tốt cho bào thai, chỉ có thể dùng liều thđp dċới 100.000 đĉn vị/ ngày. - Trong vòng 1 tháng sau khi sinh, ngċời mẹ có thể uống 1 liều cao Vitamin A (200.000_ đĉn vị để tăng nồng độ Vitamin A trong sữa mẹ rồi ngċng. - Cho trẻ ăn thêm các thức ăn có nhiều Vitamin A gốc động vęt (gan, trứng…) hoặc gốc thực vęt (bí đỏ, khoai lang bí…). - Cho ăn thêm dēu mỡ để giúp việc hđp thu Vitamin A. - Cho ăn đủ chđt đčm vì Protid cćng cēn để chuyển Vitamin A từ ruột vào gan, thęn để tích trữ và chuyển đến cĉ quan khác nhċ da, mět để sử dụng.
MỀ ĐAY
784
Đči cċĉng Là một loči bịnh dị ứng ngoài da. Trċớc đây nhiều nhà nghiên cứu cho rĝng mề đay là một loči bệnh dinh dċỡng, nhċng từ khi Vidal chú trọng đến hiện tċợng quá cďm ứng gây nên mề đay và nhđt là sau khi tìm ra thuốc tổng hợp kháng Histamin trị khỏi nhiều trċờng hợp mề đay thì mề đay lči đċợc liệt vào loči các bệnh dị ứng. Mề đay là một trong những bệnh ngoài da phổ biến tiến triển theo 2 thể bệnh khác nhau: thể cđp tính không khó khăn trong tìm hiểu nguyên nhân và điều trị, thể mčn tính ďnh hċởng nhiều đến sinh hočt và lao động, có khi kèm theo biến chứng nặng và nhiều trċờng hợp không tìm đċợc nguyên nhân. Đông y đã đề cęp đến chứng mề đay dċới nhiều tên gọi khác nhau: Từ ―Phong Ĕn Chĕn‖ đċợc nhěc đến đēu tiên trong thiên ―Tứ Thời Thích Nghịch Tùng Luęn‖ (Tố Vđn 64). Đời Xuân Thu gọi là Phong Chĕn, Ĕn Chĕn. Đời nhà Hán gọi là Ĕn Chĕn. Đời nhà Tuỳ gọi là Phong Tao Ĕn Chĕn, Ĕn Chĕn Tao bệnh, Phong Tao Tċờng, Phong Bồi Lội. Sách ―Chċ Bệnh Nguyên Hęu Luęn‖ viết: “Tà khí xâm nhęp vào bì phu mà lči có phong hàn kích thích thì sẽ phát sinh chứng phong tao ĕn chĕn”. Đời nhà Đċờng gọi là Phong Sào Ĕn Chĕn, Xích Chĕn, Phong Ám. Sách ―Thiên Kim Phċĉng viết: “Ngċời bị ĕn chĕn… đột nhiên nổi lên những vết ban nhċ muỗi cěn… ngứa khó chịu”. Đời nhà Nguyên gọi là Dịch Ngęt Sang. Đời nhà Minh gọi là Bčch Bà Mčc, Phong Lữu Chĕn, Quỷ Phčn Ngęt. Còn gọi là Tēm Ma Chĕn. Dân gian quen gọi là Mĕn Tịt, Phong Ngứa. Nguyên Nhân Yếu tố cĉ địa dị ứng (nhčy cďm với chđt kích thích) và các yếu tố ngoči lai nhċ thức ăn tanh nhċ cua cá tôm sò ốc hến, đồ hộp, thịt bò, thịt gà, các loči thuốc (trụ sinh, an thēn, hč nhiệt, giďm đau...), các loči huyết thanh, các loči thďo mộc nhċ lá cây hoa, các ổ nhiễm khuĕn, các loči ký sinh trùng đċờng ruột, do khí hęu thời tiết, hoá chđt... hoặc do yếu tố tinh thēn (bực bội, lo lěng, buồn phiền quá mức) tác động vào cĉ thể gây ra bệnh. Thċờng do phong thđp xâm nhęp vào da thịt hoặc trċờng vị đang có uđt nhiệt lči cďm phďi phong tà, tà khí tích lči ở da, lông gây ra mề đay. Sách ―Y Học Nhęp Môn‖ viết: “Huyết nhiệt thì sinh ra lở ngứa hoặc
đau”. Sách ―Châm Cứu Học Giďng Nghąa‖ viết: “Chứng Ĕn chĕn phát sinh đa số do tđu lý sĉ hở, bị phong tà xâm nhęp… cćng có thể do ăn những thức ăn nhċ tôm, cá v.v… mà nổi ban”. Cĉ chế sinh bệnh theo YHCT có thể là: 1. Cďm thụ phong hàn: hoặc phong nhiệt, uĕn tích tči bì phu khiến dinh vệ mđt điều hoà. 2. Do trċờng vị thđp nhiệt lči cďm phong tà uđt tči cĉ bì, hoặc ăn chđt tanh lčnh, ký sinh trùng đċờng ruột gây thđp nhiệt nội sinh. 3. Bĕm thụ cĉ thể suy nhċợc, khí huyết bđt túc, hoặc do bệnh lâu ngày khí huyết hao tổn, huyết hċ sinh phong, khí hċ nên vệ khí không giữ đċợc bên ngoài, phong tà xâm nhęp gây nên bệnh. 4. Tình chí nội thċĉng, 2 mčch xung nhâm mđt sự điều hoà, can thęn bđt túc, da cĉ thiếu dinh dċờng sinh phong, sinh táo gây ra bệnh. Nhċ vęy, theo Đông y, nguyên nhân gây bệnh mề đay chủ yếu là do phong hàn (bên ngoài) hợp với huyết nhiệt (bên trong) và một số thức ăn không thích hợp với cĉ thể nhċ tôm, cá… Theo YHHĐ, những yếu tố dị nguyên (chđt gây dị ứng) tác động vào cĉ thể làm cho cĉ thể tiết ra một số lċợng Histamin. Histamin khi sinh ở da sẽ chďy vào máu, làm dãn các mao mčch gây nên hiện tċợng ứ máu, chďy huyết thanh ra ngoài huyết quďn gây nên hột phù. Đồng thời Histamin ngđm vào đuôi dây thēn kinh cďm giác gây nên ngứa và kích thích, gây một phďn xč sợi trục làm đỏ chung quanh các nốt mề đay. Chĕn Đoán - Chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng. Trċờng hợp bệnh kéo dài trên 3 tháng hoặc tái phát nhiều lēn là thể mčn tính. - Test včch da dċĉng tính. Cēn phân biệt với: . Hồng ban do côn trùng đốt.
785
. Trċờng hợp có biến chứng sốt, đau bụng, tiêu chďy... cēn phân biệt với các bệnh có triệu chứng tċĉng tự. Triệu Chứng Trên da nổi lên từng đám (về) nhiều ít, không đều, màu hồng hoặc xanh trěng, rđt ngứa. Thċờng vài ngày hoặc có khi lâu hĉn mới hết. Trên lâm sàng thċờng gặp 2 loči sau: + Do Phong Thđp: mề đay màu trěng hoặc hĉi hồng, thân thể nặng nề, nċớc tiểu trong hoặc hĉi đục, rêu lċỡi trěng, nhờn và dēy.
+ Do Phong Nhiệt: mề đay màu hồng tċĉi, khát, mặt có lúc bốc nóng, nċớc tiểu vàng, táo bón, gặp lčnh thì dễ chịu, rêu lċỡi vàng, mčch Phù Sác. Điều trị: Sĉ phong thanh nhiệt. + Dùng bài Ngân Kiều Tán gia giďm: Ngân hoa, Liên kiều, Sinh địa đều 102g, Ngċu bàng tử (sao), Đči thanh diệp, Đĉn bì đều 10g, Kinh giới, Phòng phong, Cam thďo, Thuyền thoái đều 6g. + Dùng bài Tiêu Phong Tán, Ngân Kiều Tán gia giďm (Kinh giới, Phòng phong, Khổ sâm đều 10g, Kim ngân hoa, Sinh địa, Đċĉng qui đều 12g, Xác ve 3g, Cam thďo 4g, Bčc hà 10g, Mộc thông 8g) (Trung Y Ngoči Khoa Học). + Do Phong Hàn: Da hĉi đỏ hoặc trěng, gặp lčnh thċờng phát bệnh, trời nóng thì bệnh giďm, rêu lċỡi trěng, mčch Phù Khĕn. Điều trị: Sĉ phong, tán hàn. + Dùng bài Ma Hoàng Thang gia giďm: Ma hoàng (nċớng), Quế chi đều 6g, Bčch thċợc (sao), Hčnh nhân, Khċĉng hočt, Đďng sâm, Tô diệp đều 10g, Táo 7 trái, Gừng tċĉi 3 lát. + Dùng Kinh giới, Phòng phong, Bčch chỉ, Sài hồ đều 10g, Xác ve 3g, Kim ngân hoa, Đċĉng qui đều 12g, Mộc thông, Xa tiền tử, Khċĉng hočt đều 8g, Cam thďo 4g, Đči táo 10 quď (Trung Y Ngoči Khoa Học). Gia giďm: . Táo bón thêm lá Muồng, Mè đen, Đči hoàng. . Can khí uđt (ngực sċờn đēy tức, mčch Huyền) thêm Sài hồ, Bčch thċợc, Đĉn bì, Thanh bì. . Có giun thêm Binh lang, Sử quân tử, Phỉ tử... . Khí huyết hċ thêm Đďng sâm, Hoàng kỳ, Thục đìa, Hà thủ ô... Một Số Bài Thuốc Đĉn Giďn Kinh Nghiệm: 1. Rễ cỏ tranh tċĉi 100-200g/mỗi ngày sěc uống. 2. Bčch chỉ tán bột pha nċớc hoặc rċợu bôi. 3. Lá khế tċĉi giã nát lđy nċớc xát. 4. Phòng phong 12g, Ô mai 8g, Cam thďo dây 16g sěc uống. 5. Đęu đỏ 40g, Ý dą 40g, sěc uống. 6. Phân tĝm, Cây Ké ngựa, vỏ Bí đao, lċợng vừa đủ sěc để xông và rửa
786
(Trung Y Ngoči Khoa Học). Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm Song Thăng Thang (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí):
787
Thăng ma, Cam thďo, Đči hoàng (cho vào sau) đều 5g, Cát căn, Xích thċợc đều 15g, Trēn bì, Thuyền thoái, Khċĉng hoàng đều 10g, Cċĉng tĝm 12g. Ngâm thuốc với 2 chén nċớc khoďng 20 phút rồi đun sôi nhỏ lửa 30 phút, sau đó cho Đči hoàng vào nđu thêm 5 phút nữa, bỏ bã lđy nċớc thuốc. Lēn thứ hai, thêm 1,5 chén, đun sôi. Đổ chung hai chén thuốc chia làm 2-3 lēn uống đm. Uống thuốc xong, nên uống một ít nċớc trà để tăng tác dụng thanh tán. TD: Thăng tán nhiệt độc, tuyên thông kinh mčch, lċĉng huyết tiết hoď. Trị ngứa do dị ứng, mề đay. Huyết Táo Địa Hoàng Ĕm (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí): Hà thủ ô (chế), Thục địa, Nguyên sâm, Bčch tiên bì đều 15g, Đĉn bì, Bčch tęt lê, Cam thďo đều 10g, Hồng hoa 3g, Cċĉng tĝm 1~6g, Khổ sâm 30g. Sěc uống. TD: Dċỡng huyết, tċ âm, sĉ phong, làm hết ngứa. Trị mề đay. + Hoàng Chi Tử Mai Thang (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí): Ma hoàng 7g, Quế chi, Hoè hoa, Hoàng bá, Cam thďo đều 10g,Sài hồ, Ô mai, Thuyền thoái, Phù bình đều 15g, Hoàng liên 5g. Sěc uống TD: Sĉ phong, tán hàn, giďi cĉ, thanh nhiệt, thđu chĕn, khứ thđp. Trị mề đay (thể hàn). Thċờng uống 7 thang là có kết quď. + Tēm Ma Chĕn Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Hč) Thċĉng truęt 5g, Bčch truęt 30g, Phục linh, Kinh giới, Đĉn bì, Đan sâm, Long cốt đều 15g, Phòng phong, Xuyên khung đều 9g, Bčch tęt lê 12g, Cċĉng tĝm, Hoàng cēm đều 10g. Sěc uống. TD: Kiện Tỳ, lợi thđp, khứ phong, làm hết ngứa. Trị mề đay mčn tính (loči Tỳ hċ tēm phong). + Khu Chĕn Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Hč) Bčch tiên bì 30g, Sinh địa, Hoè hoa đều 24gg, Khổ sâm 15g, Thuyền thoái, Đĉn bì đều 12g, Xích thċợc, Phòng phong, Địa long đều 9g, Cam thďo 6g. Sěc uống. TD: Lċĉng huyết, sĉ phong, khứ thđp. Trị mề đay lâu ngày không khỏi. Lâm sàng cho thđy thċờng chỉ uống 9 thang là khỏi. Địa Phong Thang (Tân Trung Y 1984 (2): Địa phu tử, Thủ ô đều 30g, Ích mėu thďo 15g, Kinh giới, Phòng phong đều 10g. Sěc uống. TD: Hočt huyết khċ phong, trừ thđp. Trị mề đay.
788
Đã trị 10 ca, uống 3~5 thang đều khỏi. Phòng Phong Thang I (Trung Y Học Dċợc Báo 1986 (6): Kinh giới, Phòng phong đều 6g, Thuyền thoái 10g, Khổ sâm, Thčch cao (sống) đều 30g, Tri mėu, Đĉn bì đều 10g, Xích thċợc, Thổ phục linh, Địa phu tử đều 15g, Bčch tiên bì 30g. Sěc uống. TD: Khứ phong thanh nhiệt, lċĉng huyết, giďi độc. Trị mề đay. Đã trị 28 ca, khỏi hoàn toàn 15, có kết quď 11, không kết quď 2. Đčt tỉ lệ 92,6%. Hồ Ma Linh Tiên Thang (Triết Giang Trung Y Tčp Chí 1987, 10): Đči hồ ma, Thủ ô (sinh), Khổ sâm đều 18g, Uy linh tiên, Ngċu bàng tử, Phòng phong, Phù bình đều 12g, Thuyền thoái 6g, Cam thďo 10g. Sěc uống. TD: Dċỡng huyết, tċ âm, thanh nhiệt, lợi thđp, khứ phong, giďm ngứa. Trị mề đay cđp và mčn tính. Đã trị 160 ca, cđp tính có 57 ca, khỏi 35, đỡ 13, có kết quď 9. mčn tính có 103 ca, khỏi 42, đỡ 27, có kết qua 25, không kết quď 9. Đčt tỉ lệ tổng cộng 94,37%. Tēn Cửu Hoa Xà Thang (Tứ Xuyên trung Y 1989, 11): Tēn cửu, Ô tiêu xà đều 6~10g, Sài hồ, Kim ngân hoa đều 12~15g, Ngć vị tử, Ô mai đều 10~15g, Sinh địa, Bčch tiên bì, Địa phu tử, Phòng phong đều 10~12g, Đči hoàng 6~8g, Cam thďo 6g. Sěc uống. TD: Sĉ Can, liễm âm, lċĉng huyết, thanh nhiệt, khứ phong, trừ thđp. Trị mề đay mčn tính. Đã trị 24 ca, uống 2~6 thang, tđt cď đều khỏi. Đċĉng Quy Ĕm Gia Vị (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Hč): Đċĉng quy, Bčch thċợc, Bčch cęp, Địa long đều 9g, Sinh địa 15g, Hà thủ ô 30g, Xuyên khung, Ô dċợc, Kinh giới, Phòng phong đều 6g, Lộ lộ thông 15g, Địa phu tử 12g, Cam thďo 5g. Sěc uống. TD: Dċỡng âm ích huyết, sĉ phong lợi thđp. Trị mề đay mčn tính. Đa số uống 30~40 thang thì khỏi. Châm Cứu - Sĉ phong, hočt huyết, châm Khúc trì, Huyết hďi, Tam âm giao, Túc tam lý, kích thích mčnh vừa, vê kim liên tục 1 - 3 phút. Phong nhiệt nhiều, thêm Đči chuỳ; Phong thđp nhiều thêm Âm lăng tuyền (Châm Cứu Học Thċợng Hďi). - Khúc trì, Khúc trčch, Hợp cốc, Liệt khuyết, Phế du, Ngċ tế, Thēn môn, Nội quan (Châm Cứu Tęp Thành). - Phong trì, Tuyệt cốt, Uỷ trung [xuđt huyết] (Biển Thċớc Thēn Ứng
Ngọc Long Kinh). - Huyết hďi, Tam âm giao, Khúc trì, Hợp cốc (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu). - Phong thị, Khúc trì, Ngoči quan, Đči chuỳ, Huyết hďi, Túc tam lý, Tam âm giao (Châm Cứu Học Giďn Biên). - Thiên tỉnh, Khúc trì, Hợp cốc, Ngoči quan, Huyết hďi, Uỷ trung (đều châm tď] (Châm Cứu Trị Liệu Học). - Khúc trì, Phục thố, Phong môn, Cách du, Tỳ du, Huyết hďi, Suyễn tức, Bách chủng phong, Bách chủng oa, Tý trung (Châm Cứu Học HongKong). - Kiên ngung, Dćng tuyền, Khúc trì, Khúc trčch, Hợp cốc, Uỷ trung, Hoàn khiêu, Huyết hďi, Cách du, Chí âm, Đči trử (Lâm Sàng Đa Khoa Tổng Hợp Trị Liệu Học). - Khúc trì, Huyết hďi, Đči chuỳ đều châm tď. Có thể thêm Nội quan, Tam âm giao, Túc tam lý, Thân mčch (Châm Cứu Học Việt Nam). - Khúc trì 1,5 thốn, Huyết hďi 0,8 thốn (Trung Quốc Châm Cứu Tčp Chí 1985, 21). Ban chĕn mọc ở nửa ngċời trên chọn huyệt Nội quan, Khúc trì; Mọc ở dċới, chọn huyệt Huyết hďi,
Túc tam lý, Tam âm giao; Ban mọc toàn thân phối hợp huyệt Phong trì, Phong thị, Đči chùy, Đči trċờng du (Trung Y Ngoči Khoa Học). Châm Hęu khê hoặc Hęu khê xuyên Lao cung hoặc Hęu khê xuyên đến Hợp cốc (Trung Hoa Bí Thuęt Châm Cứu Trị Liệu). – Dùng kim Tam lăng châm nhanh vào huyệt Đči chuỳ, không lċu kim, sau đó dùng ống giác hĉi giác khoďng 10 phút, thċờng 2-3 lēn là khỏi (Trung Hoa Bí Thuęt Châm Cứu Trị Liệu). + Nhą Châm: châm khu Tỳ, khu Phế, Tuyến thċợng thęn, Bì chđt hč, Thēn môn, mỗi tuēn châm 3 lēn, 10 lēn châm là 1 liệu trình (Trung Y Ngoči Khoa Học). Phòng Bệnh Và Điều Dċỡng 1. Chú ý tìm nguyên nhân để tránh: Nên tránh các loči cá biển, thịt bò, gà, các loči měm, tôm cua, hčn chế dùng các chđt kích thích nhċ rċợu, bia, thuốc lá. 2. Hčn chế dùng các loči áo quēn len dč, hčn chế dùng xà bông lúc těm
3. Chú ý tinh thēn thoďi mái trong cuộc sống không nên quá lo lěng,
rửa.
789
buồn bực, cáu gět.
MỠ MÁU CAO
(Cao Chỉ Chứng - Hyperlipemia, Hyperlipidémie)
Đči Cċĉng
Chứng mỡ máu cao còn gọi là chứng tăng Lipid huyết mà đặc điểm chủ yếu là thành phēn mỡ trong huyết tċĉng cao hĉn mức bình thċờng. Lipid trong máu gồm có Cholesterol, Triglycerid, Phospholipid và Acid béo tự do. 60 đến 70% Lipid huyết là Cholesterol. Nhċ vęy chứng Mỡ máu cao chủ yếu là tăng Cholesterol, Triglycerid, Phospholipid.
Thċờng gặp ở ngċời cao tuổi, có liên quan nhiều đến các bệnh xĉ mỡ động mčch, bệnh động mčch vành, cao huyết áp, tai biến mčch máu não, bệnh béo phì, tiểu đċờng... cho nên chứng mỡ máu cao ngày càng đċợc giới y học chú ý nghiên cứu phòng trị.
Ngoài việc định một chế độ ăn thích hợp hčn chế hoặc không ăn mỡ động vęt đối với ngċời cao tuổi, nghiên cứu những loči thuốc có tác dụng hč mỡ mà không gây ďnh hċởng xđu đối với cĉ thể là một việc làm rđt cēn thiết.
Y văn cổ không có ghi tên bệnh này, sách Trung y (Trung Quốc) xếp bệnh mỡ máu cao thuộc loči các chứng ―Đàm Thđp‖, ―Trọc Trở‖ ―Phì Bàng (Béo phì)‖.
Khi nói đến Mỡ trong máu tăng cēn xác định là tăng Lipid loči nào? Thċờng ngċời ta quan tâm đến ba loči sau:
. Tăng Cholesterol.
. Tăng Triglycerid.
. Và tăng Chilomicron (là những hčt Lipid khá to lċu hành trong máu, mang theo Cholesterol và Triglycerid của thức ăn sau khi tiêu hoá).
790
Triệu Chứng Lâm Sàng
Theo Frederickson (1967), có thể phân chứng Lipid huyết cao làm 5 loči:
I) Chứng Chylomicron huyết cao (Hyperchylomic ronemie (Type I) có đặc điểm: Cholesterol bình thċờng, Triglycerid cao, Chylomicron rđt cao, là bệnh di truyền do thiếu enzim Lipoprotein Lipaz, rđt nhčy cďm với chđt béo, ăn vào là huyết tċĉng trở nên đục ngēu, ít gây xĉ vữa động mčch.
2) Loči II: chứng ―Tăng Cholesterol gia đình vô căn‖, là bệnh nặng dễ gây biến chứng xĉ cứng mčch ở bệnh nhân còn trẻ (Hypercholesterolémie familiale essentielle): Cholesterol cao, (- Lipoprotein rđt cao, Triglycerid bình thċờng. Còn loči II gọi là chứng (-lipoprotein huyết cao hoặc chứng tăng Lipid huyết do ăn nhiều, có đặc 'điểm là: Cholesterol và Triglycerid tăng vừa nhċng (và tiền (-Lipoprotein tăng rđt cao. 3) Loči III: tăng Lipid huyết hỗn hợp: cď Cholesterol, Triglycerid đều cao, là bệnh nặng có biến chứng xĉ cứng mčch. Có thể do Hydrat carbon tčo thuęn lợi để phát khởi hoặc duy trì. 4) Loči IV: tăng Triglycerid, Cholesterol bình thċờng, phēn nhiều có di truyền, dễ gây biến chứng xĉ mỡ động mčch, nhčy cďm với chđt Hydrat carbon và rċợu. 5) Loči V: là loči hỗn hợp 2 loči I và IV (Hyperlipidemie và Triglycéride et Chilomicron), tăng Lipid huyết, Triglycerid và Cholimicron, nhčy cďm với mỡ và Hydrat carbon. Trong thể này, Cholesterol cćng tăng cao rõ.
Cách phân loči trên hĉi xċa, đến năm 1971 J. L de Gennes sěp xếp lči đĉn giďn hĉn làm ba lớp A, B, C… Arcol lči chia làm 5 loči xếp theo thứ tự A, B, C… nhċ sau:
TĂNG LIPID HUYẾT
Lớp Cholesterol (g/l) Triglycerid (g/l)
2.00 ~ 2.50 Dċới 2.00 A
791
2.50 ~ 3.00 Dċới 2.00 B
C dċới 2.00 2.00 ~ 5.00
D 2.00 3.00 2.00 ~ 5.00
E Trên 3.00 hoặc 5.00 trên 3.00 hoặc 5.00
2. Lâm sàng có những đặc điểm sau:
1) Tiền sử gia đình: yếu tố di truyền có ďnh hċởng đến bệnh nhċ loči I, III thċờng có yếu tố gia đình, loči II chứng nặng có liên quan, chứng nhẹ ít, loči IV, V, một số ít có liên quan di truyền. 2) Tuổi měc bệnh: loči I phát hiện sớm ở trẻ nhỏ, loči V phát bệnh chęm, thċờng vào tuổi trên 30, loči II thuộc di truyền nên thċờng ở trẻ nhỏ đã měc bệnh, loči III, IV thċờng gặp ở ngċời lớn. 3) Tỷ lệ měc bệnh: Loči II và IV có tỷ lệ phát bệnh cao 80 - 90%,
loči III và IV ít gặp, loči I càng ít hĉn.
4) Liên quan với thể tčng và bệnh tęt: Chứng mỡ máu cao loči III, IV, V thċờng gặp ở ngċời béo phì, męp, loči I và III không gặp ở ngċời męp. Những ngċời měc bệnh mčch vành và xĉ cứng mčch thċờng měc chứng mỡ máu cao loči II và IV tỷ lệ ngang nhau, loči III và V ít thđy khoďng 15% loči I không có.
Ngċời měc chứng mỡ máu cao loči II thċờng trċớc 40 tuổi đã có vòng lão hoá ở giác mčc mět.
Những bệnh thċờng kèm theo chứng mỡ máu cao: tiểu đċờng, hội chứng thęn hċ, thiểu năng tuyến giáp, těc ống dėn męt, viêm tuỵ, viêm gan, nhiễm độc rċợu...
Chĕn đoán bệnh cēn chú ý:
1-Lipid máu tăng cao: do cách đo và địa phċĉng khác nhau mà trị số bình thċờng có khác nhau. Mỡ máu tăng cao khi trị số Cholesterol cao hĉn 200 - 220- mg%, Triglycerid cao hĉn 130mg%. Có tác giď chia mỡ máu tăng cao làm 3 độ:
792
. Nhẹ khi trị số Cholesterol hoặc Triglycerid thđp hĉn trị số bình thċờng
. 50mg%, + Trung bình khi trị số thđp hĉn trị số bình thċờng + 100mg%.
. Nặng khi trị số cao hĉn trị số bình thċờng + 100mg%.
2. Điện di lipoprotein: (- Lipoprotein cćng gọi là Lipoprotein męt độ cao (HDL) có tác dụng làm giďm xĉ mčch, (- Lipoprotein còn gọi là Lipoprotein męt độ thđp (LDL) và tiền (-Lipoprotein (VLDC) nếu lċợng tăng cao làm tăng xĉ mỡ động mčch, có ý nghąa đối với lâm sàng. 3. Lipid huyết tăng cao làm tăng độ dính của huyết tċĉng và màng tế bào hồng cēu, làm giďm khď năng biến dčng của hồng cēu dễ tčo nên sự ngừng trệ của vi tuēn hoàn. 4. Lúc chĕn đoán chứng tăng Lipid huyết cēn chú ý các bệnh kèm theo nhċ bệnh mčch vành, tiểu đċờng, huyết áp cao, bệnh béo phì, sỏi túi męt... Điều Trị
1- Biện chứng luęn trị:
Thċờng gặp các thể bệnh và luęn trị nhċ sau:
+ Thđp Nhiệt Uđt Kết:
Ngċời nóng khát nċớc, tiểu ít, ngċời phù, Lipid huyết cao, ngċời khoẻ, bụng đēy, rêu lċỡi dày vàng, mčch Hočt Sác. Phép trị: Thanh nhiệt, lợi thđp. Dùng bài Tứ Linh Tán hợp Lục Nhđt Tán gia vị: Bčch truęt, Bčch linh, Trċ linh, Trčch tď, Nhėn đông đĝng, Ý dą đều 10 - 15g, Hà diệp, Cúc hoa, Râu běp đều 10 - 12g, Hočt thčch 20 - 30g (sěc trċớc), Cam thďo 4g, Thďo quyết minh tċĉi 20g, sěc uống.
2) Khí Trệ Huyết Ứ: Bệnh nhân Lipid huyết cao, hay đau nhói trċớc ngực, thċờng có kèm bệnh động mčch vành, thiếu máu cĉ tim, lċỡi tím hoặc có điểm ứ huyết, mčch Huyền.
793
Phép trị: Hočt huyết, lý khí. Dùng bài Huyết Phủ Trục Ứ Thang gia giďm: Sinh địa, Đċĉng qui, Bčch thċợc đều 12 - 16g, Đào nhân, Xuyên Ngċu tđt, Sài hồ đều 10 - 12g, Đĉn sâm 12g, Hồng hoa, Sung uý tử, Chỉ thực, Hċĉng phụ, Xuyên khung đều 8 – 10g.
3) Tỳ Hċ Đờm Thđp: Lipid huyết cao, chân tay mệt mỏi, chán ăn bụng đēy, ho nhiều đờm, tiêu lỏng, rêu lċỡi trěng dày, mčch Hočt.
Phép trị: Kiện tỳ, hoà vị, hoá đàm, trừ thđp. Dùng bài Hċĉng Sa Lục Quân Tử Thang hợp với bài Bčch Kim Hoàn gia giďm: Đďng sâm, Bčch truęt, Bčch linh, Trúc nhự đều 10 - 12g, Trēn bì, Bán hč, Chỉ thực, Mộc hċĉng, Sa nhân, Uđt kim đều 6 - 10g, Bčch phàn 2g (tán bột hoà uống), Chích thďo 3g sěc uống.
4- Tỳ Thęn Lċỡng Hċ:
Thċờng gặp ở ngċời cao tuổi Lipid huyết cao, mệt mỏi, bụng đēy, ăn kém, lċng gối mỏi, ù tai hoa mět, lċỡi đỏ rêu mỏng, mčch vô lực.
Phép trị: Bổ Thęn, kiện Tỳ. Dùng bài Sinh hà thủ ô đỏ 10 - 12g, Thỏ ty tử 10 - 12g, Tiên linh tỳ 10g, Sinh địa 10 -12g, Trčch tď 10 -15g, Bčch linh 12g, Bčch truęt 10g, sěc uống (Trung Y Hiện Đči Nội Khoa Học).
Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm
+ Bčch Kim Giáng Chỉ Phċĉng (Trēn Vć, sở nghiên cứu y học khu Nghi Xuân tỉnh Giang Tây):
Uđt kim 210g, Bčch phàn 90g, tán bột mịn, trộn đều, tĕm nċớc làm hoàn. Ngày uống 3 lēn, mỗi lēn 6g, uống sau bữa ăn, mỗi liệu trình 20 ngày, liên tục trong 2 - 3 liệu trình.
- Kết quď: Đã trị 344 ca, Cholesterol giďm bình quân 85,84mg%, Triglycerid giďm bình quân 70,61mg%, (- Lipoprotein giďm bình quân 175,96%. So sánh trị số máu Lipid khác biệt có ý nghąa (P nhỏ hĉn 0,001). Có 170 ca béo phì đċợc điều trị, cân nặng giďm rõ, giďm bình quân 3,5kg. Có 138 ca huyết áp cao đċợc điều trị có kết quď 59,4% (23,2% kết quď tốt). - Công thức thuốc ghi theo sách Trung Quốc Y Học Đči Từ Điển. Theo kết quď nghiên cứu dċợc lý hiện đči, thành phēn chủ yếu của Bčch phàn là Aluminium sulfate và Kalium sulfate có tác dụng thu liễm làm giďm hđp thụ thành phēn mỡ Cholesterol. Tinh dēu
794
Uđt kim làm tăng tiết męt làm bài tiết Cholic acid (sďn vęt chuyển hoá của Cholesterol) ra ngoài bĝng đċờng ruột, do đó làm hč Lipid huyết (Hiện Đči Trung Y Nội Khoa Học). + Thċ Tâm Hočt Huyết Phċĉng (Thĕm Đčt Minh, bệnh viện trực thuộc viện Trung y học Hồ Běc):
Hoàng kỳ, Đďng sâm, Đċĉng qui, Bồ hoàng đều 9g, Hồng hoa 5g. Theo tỷ lệ chế thành xi rô 96%. Mỗi ngày uống 2 lēn, mỗi lēn 30mg, 3 tháng là một liệu trình.
- Kết quď: Đã điều trị 74 ca mỡ máu cao có Cholesterol trċớc điều trị cao nhđt là 450mg%, sau điều trị cholesterol cao nhđt còn 420mg%, Triglycetrid trċớc điều trị cao nhđt 350mg, sau điều trị cao nhđt còn 180mg% (Bài thuốc có tác dụng trị chứng mỡ máu cao khí huyết ứ) (Hiện Đči Trung Y Nội Khoa Học). + Giáng Chi Phċĉng (Mã Phong, bệnh viện Giďi phóng quân Trung Quốc 371):
Thďo quyết minh, Sĉn tra, Đĉn sâm, chế thành viên, mỗi viên có hàm lċợng cao thuốc 0,25g, tċĉng đċĉng 2,9g thuốc sống, mỗi lēn uống 2 – 4 viên, ngày 3 lēn, 4 tuēn là một liệu trình. Sau 3 liệu trình đánh giá kết quď.
Kết quď: Trị 64 ca mỡ máu cao có Cholesterol cao giďm bình quân 88,3mg% (P nhỏ hĉn 0,01). Triglycerid cao 43 ca, sau điều trị giďm bình quân 68,1 mg% (P nhỏ hĉn 0,01). Cao lipoprotein 41 ca, sau điều trị hč bình quân 289,9mg% (P so sánh trċớc sau điều trị nhỏ hĉn 0,01) (Hiện Đči Trung Y Nội Khoa Học).
+ Sĉn Đĉn Phċĉng (Trċĉng Thanh Bďo, Bệnh viện nhân dân số 1, huyện Lê Thúc tỉnh Cát Lâm): Sĉn tra 50g, mčch nha 40g, Đĉn sâm 30g, Huyền hồ, Cúc hoa, Hồng hoa đều 15g sěc uống.
795
Kết quď: Trị 51 ca, kết quď tốt (các chỉ số mỡ đều trở lči bình thċờng) 20 ca (39,2%), có kết quď (1 – 2 trong các chỉ số mỡ trở lči bình thċờng) 18 ca (33%), không kết quď 18 ca (25,5%. Tỷ lệ có kết quď 74,5%. (Trong bài thuốc: Sĉn tra thċ can, Huyền hồ lý khí hočt huyết, Đĉn sâm, Hồng hoa hočt huyết, hoá ứ, Cúc hoa dċỡng
can minh mục, Mčch nha tiêu thực hoà vị) (Hiện Đči Trung Y Nội Khoa Học).
+ Giáng Chi Phċĉng:
Cam thďo 30g, Câu kỷ, Trčch tď đều 25g, Sài hồ, Sĉn tra đều 15g, Đĉn sâm 30g, Hồng hoa 10g. Khí hċ huyết ứ thêm Hoàng kỳ 30g, Sinh Bồ hoàng 20g. Can thęn âm hċ thêm Hà thủ ô đỏ 20g, Sinh địa 15g. Can dċĉng kháng thêm Câu đĝng 20g, Thďo quyết minh 15g. Đàm thđp nặng thêm Thčch xċĉng bồ 15g, Nhân trēn 10g. Khí trệ huyết ứ thêm Xuyên khung, Khċĉng hoàng đều 15g, ngày uống 1 thang, liệu trình 4 tuēn, có tác dụng nâng cao rõ rệt HDL- CH (Lipid- Cholesterol tỷ trọng cao) (Hiện Đči Trung Y Nội Khoa Học).
+ Hà thủ ô, Đĉn sâm, Nhân trēn, Tang ký sinh, Sĉn tra, Thďo quyết minh đều 30g, ngày 1 tháng, trong 1 - 2 tháng. Thuốc có kết quď đối với các loči IIA, IIB, III và IV Tác dụng phụ: tiêu chďy, sôi bụng (Hiện Đči Trung Y Nội Khoa Học).
27) Giáng Chi Ích Can Thang:
Trčch tď 20 - 80g, Sinh thủ ô, Thďo quyết minh, Đĉn sâm, Hoàng tinh đều 15 - 20g, Sinh Sĉn tra 30g, Hổ trċợng 12 - 15g, Hà diệp 15g, ngày 1 thang, uống trong 4 tháng, có tác dụng hč mỡ (Hiện Đči Trung Y Nội Khoa Học).
Một Số Bài Thuốc Đĉn Giďn Kinh Nghiệm Dân Gian Trị Mỡ Máu Cao
. Sĉn tra, Hà diệp đều 15g sěc uống thay trà. Dùng trị cao huyết áp, mỡ máu cao tốt (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn).
. Cuống bí ngô 300g, Sĉn tra 30g. Sěc uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn).
796
. Hčch đào nhân 30g, Lá běp 60g. Sěc uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn).
. Lá Dċa hđu, vỏ Đęu phôïng 30g, mỗi ngày 2 - 8 lēn (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn).
. Běp, hčt Bí ngô đều 30g. Sěc uống, ăn luôn cái (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn).
. Cà rốt 1 củ, Đęu phôïng 30g. Nđu ăn ngày 1 - 2 lēn (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn).
. Bí đao 100g, Cành lê 30g. Sěc uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn).
. Vỏ dċa hđu 60g, Lô căn 30g. Sěc uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn).
. Rau hẹ, Sĉn tra, Đào nhân 15g. Sěc nċớc uống, ngày 1 - 2 lēn (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn).
. Hďi đới 30g, Đęu xanh 20g, Đċờng đỏ đều 150g. Hďi đới ngâm rửa sčch cět nhỏ nđu với đęu Xanh, cho đċờng đỏ vào,
ăn ngày 2 lēn (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn).
. Gừng tċĉi 4 lát, Lá sen 15g, Hoěc hċĉng 8g. Sěc uống ngày 1 - 2 lēn (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn).
. Lá sen tċĉi 1 lá to, Gčo tẻ l00g, Đċờng phèn vừa đủ. Nđu nċớc lá Sen, bỏ xác, cho gčo vào nđu cháo ăn, (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn).
. Mộc nhą trěng và đen đều 10g, Đċờng phèn 5g. Mộc nhą ngâm nċớc nóng cho nở, cho nċớc và đċờng chċng 1 giờ uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn).
. Đęu đen, lá Běp đều 30g, rễ Hành 10g. Sěc uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn).
. Đęu ván trěng, Đęu đen đều 30g, lá Nho 15g. Sěc uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn).
797
. Nhân trēn, Sĉn tra đều 20g, gừng 3 lát. Sěc uống(Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn).
. Bčch mao căn, Sinh địa đều 80g, Mčch môn 18g. Sěc uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn).
. Vỏ mè, Đęu phôïng đều 30g, Gừng 3 lát. Sěc uống (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn).
. Vỏ Bí ngô già, vỏ Bí đao, lá Sen đều 30g. Sěc nċớc uống ngày 2 - 3 lēn (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn).
. Sĉn tra 30g, Hà thủ ô 18g, Trčch tď 12g. Sěc uống ngày 2 - 8 lēn (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn).
. Rễ Hành, Rau mùi (Hồ tuy) đều 30g, Mộc nhą đen 20g. Sěc uống. Ăn canh Mộc nhą ngày 1 - 2 lēn (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn)
. Mè đen, Quď dâu tĝm (Tang thēm) đều 60g, nếp 30g. Ba vị rửa sčch, bỏ vào cối giã nát. Cho 3 bát nċớc vào nồi đđt đun sôi cho đċờng vào tan hết nċớc sôi, cho 3 vị trên vào khuđy thành hồ ăn (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn)
. Bčch phàn, Uđt kim lċợng bĝng nhau, Tán bột mịn làm hoàn. Ngày uống 3 lēn mỗi lēn 6 g, uống sau lúc ăn. Một liệu trình 20 ngày (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn)
. Tam thđt 3g, Sĉn tra 24g, Trčch tď 18g, Thďo quyết minh 15g, Hổ trċợng 10g. Sěc uống. Liệu trình một tháng. Dùng cho thể đàm trệ (Trung Hoa Dân Gian Bí Phċĉng Đči Toàn)
+ Nđm hċĉng: Trong Nđm hċĉng có chứa chđt sinh nđm có tác dụng làm giďm mỡ trong máu. Qua nghiên cứu thđy rĝng, cho ngċời bệnh máu nhiễm mỡ uống một liều 150~300mg chđt sinh nđm mỗi ngày, sau 15 tuēn uống liên tục lċợng mỡ giďm thđy rõ (Ĕm Thực Liệu Pháp).
798
+ Hà thủ ô 10g, nđu lđy nċớc. Cá chép 1 con khoďng 250g, mổ bỏ lòng ruột, không đánh vĕy, rửa sčch, cho vào nồi, lđy nċớc Hà thủ ô trên cho vào hēm thęt nhừ, ăn (Đã trị 88 ca, khỏi 78, đčt kết quď 88,6% (Ĕm Thực Liệu Pháp).
Những Vị Thuốc Hč Lipid Huyết
. Sĉn tra:
Chiết xuđt cao thô có tác dụng hč Cholesterol, Tryglycerit, (- Lipoprotein, cồn chiết 0,12g, ngày uống 3 lēn.
. Hà thủ Ô:
chiết thô làm viên 0,25g (tċĉng đċĉng thuốc sống 0,18g), ngày uống 3 lēn, có tác dụng hč Cholesterol, nên uống liên tục 3 tháng.
Tác dụng phụ: Thuốc gây tiêu chďy nhẹ, có thể uống viên Bình Vị hoặc Hċĉng Sa Lục Quân.
. Trčch tď:
trên làm sàng thuốc có tác dụng hč Cholesterol, thuốc gây tiêu chďy nhẹ.
. Quyết minh tử :
Dčng thuốc viên, sěc, xi rô đều có tác dụng hč Cholesterol, Triglycerid. Thuốc sěc mỗi ngày dùng 30g. Có thể gây tiêu chďy, đēy bụng hoặc buồn nôn.
. Đči hoàng:
tăng nhu động ruột gây tăng bài tiết Cholesterol và giďm sự hđp thụ. Dùng viên hoặc bột Đči hoàng 0,25g, ngày 3 - 4 lēn.
. Linh chi:
trên thực nghiệm thuốc có tác dụng hč Cholesterol, Triglycerid không chịu ďnh hċởng mđy. Về lâm sàng tác dụng hč Lipid của các báo cáo có khác nhau.
. Hổ trċợng:
Dčng viên, mỗi lēn uống 3 viên (tċĉng đċĉng thuốc sống 15g) 3 lēn mỗi ngày. Có tác dụng hč Cholesterol và Triglycerid.
799
. Đĉn sâm:
nhiều báo cáo nghiên cứu cho là thuốc có tác dụng hč mỡ máu cao nhċng chċa nhđt trí. Thuốc có tác dụng làm giďm thoái hoá mỡ tči gan.
. Tỏi:
Dùng nang tinh dēu tỏi, ngày 3 lēn, mỗi lēn 2 - 3 nang, hoặc lċợng mỗi ngày 2 - 8 nang (0,12g tċĉng đċĉng thuốc sống 50g), liệu trình 30 ngày. Đã trị 274 ca. Thuốc có tác dụng hč Lipid huyết, làm tăng HDL (Tčp Chí Trung Y 1985, 2: 42).
Tỏi có thể ngâm dđm hoặc ngâm rċợu uống ngày 3- 5 múi vừa tỏi tċĉi.
. Đông trùng hč thďo (Cordiceps sinensis (Berk) Sarcc):
Có tác dụng hč mỡ máu, ức chế sự hình thành xĉ vừa động mčch.
. Đan sâm (Salvia miltiorrhiza Bunge):
Có tác dụng làm hočt huyết, hoá ứ, lċĉng huyết, tiêu thống, an thēn và hč mỡ máu. Những biện pháp cēn chú ý đối với bệnh nhân mỡ máu cao:
1. Chế độ ăn uống. 2. Luyện tęp dċỡng sinh, kiên trì chế độ vęn động thể dục hàng ngày, xoa bóp dċỡng sinh (đặc biệt quan trọng đối với ngċời lao động trí óc và ngċời làm nghề ngồi nhiều, ít vęn vęn động chân tay. 3. Sau khi điều trị một đợt thuốc uống, Lipid máu bình thċờng, có
thể chọn 1 - 2 vị thuốc nam uống thċờng xuyên để
củng cố.
ĐIỀU TRỊ BĜNG CHÂM CỨU
Phép trị bĝng châm cứu đối với chứng mỡ máu cao cćng có kết quď nhđt định (cćng nhċ đối với chứng béo phì). Thể Châm
800
+ Chọn huyệt chính: Trung quďn, Tỳ du, Vị du, Khí hďi, Hợp cốc, Phong long, Túc tam lý.
Huyệt phối hợp tuỳ theo triệu chứng lâm sàng và bệnh nguyên phát nhċ cao huyết áp, tiểu đċờng, xĉ mỡ mčch...) mà gia giďm.
Phċĉng pháp: mỗi lēn chọn 3 - 4 huyệt chính thêm huyệt phối hợp. Châm kim phďi đčt đěc khí (bệnh nhân có cďm giác tê tức buốt) vê mčnh nhẹ, lċu kim 30 - 40 phút, châm hàng ngày hoặc cách nhęt. 201ēn châm là một liệu trình, kiểm tra kết quď có thể châm tiếp để củng cố. Có thể kết hợp cứu hoặc điện châm (Hiện Đči Nội Khoa Trung Y Học).
+ Thđp nhiệt uđt kết: Thanh lợi thđp nhiệt: Châm Âm lăng tuyền, Hč cự hċ, Nội đình, Thiên khu, Túc tam lý. Tỳ Hċ Trọc Đờm: Kiện Tỳ hoá đờm. Châm Tỳ du, Phong long, Túc tam lý, Thuỷ tuyền, Âm lăng tuyền.
Vị Nhiệt Phủ Thực: Thanh Vị tď hoď: dùng Thiên xu, Thċợng cự hċ, Tam âm giao, Nội đình, Đči đôn. Can uđt hoá hoď: Thanh Can giáng hoď. Châm Hành gian, Hiệp khê, Kỳ môn, Tam âm giao.
Tỳ Thęn Đều Hċ: Ích Thęn kiện Tỳ. Châm Tỳ du, Túc tam lý, Tam âm giao, Âm lăng tuyền, Khí hďi. Khí Trệ Huyết Ngċng: Sĉ Can lý khí. Châm Chiên trung, Thái xung, Nội quan, Công tôn, Kỳ môn.
Châm bình bổ bình tď, lċu kim 20 phút. Mỗi ngày châm một lēn, 10 lēn là một liệu trình (Bị Cđp Châm Cứu).
Nhą Châm
+ Chọn các huyệt: Nội tiết, Dċới vỏ não, Thēn môn, Giao cďm, Tâm, Can, Thęn.
Mỗi lēn châm 3 - 4 huyệt, dùng hào châm lċu kim 30 phút hoặc 40 phút có vê kim nhẹ hoặc trung bình.
801
Trċờng hợp gài kim nhą hoàn, mỗi lēn 2 - 3 ngày. Trong thời gian lċu gài kim dặn bệnh nhân tự đn lên huyệt ngày 3 - 4 lēn (sáng ngủ dęy, trċa ngủ dęy và tối trċớc lúc ngủ).
+ Thēn môn, Nội tiết, Can, Đởm, Đči trċờng, Khát, Đói, Phế nhą mê căn, Tam tiêu. Dùng thuốc (Vċĉng bđt lċu hành) dán vào cď hai bên tai. Cách ngày dán một lēn. Mċời ngày là một liệu trình.
Tham Khďo
+ Tiêu Thị và cộng sự theo dõi trị 182 bệnh nhân mỡ máu cao bĝng châm các huyệt: Tam âm giao, Túc tam lý, Nội quan, Dċĉng lăng tuyền, Phong long, dùng phép tď, ngây 1 lēn lċu kim 20 phút có vê kim, 10 lēn châm là một 1iệu trình và đã châm 2 - 4 liệu trình. Kết quď có 73 ca, Cholesterol hč, 2 ca trċớc tăng sau hč và 2 ca không thay đổi, 5 ca tăng. Có 19 bệnh nhân Triglycerid cao trên l33g%, sau châm có 13 ca hč, không thay đổi 6 ca. Sau khi ngċng châm 1 - 3 tháng theo dõi 13 ca có 12 ca Cholesterol vėn bình thċờng 1 ca hĉi tăng.
+ Bành Thị dùng châm huyệt Túc tam lý trị 85 ca bệnh nhân có Cholesterol cao trên 200mg%, Triglycerid trên l00mg% và LDL-C trên 530mg. Châm thay nhau mỗi lēn một bên, mỗi ngày một lēn. Kết quď: Trong số 35 ca Cholesterol cao, Cholesterol giďm bình quân 33,43mg%. Trong 10 ca có Triglycerid cao thì Triglycerid giďm bình quân 38,52mg%, trong số 12 ca có LDL-C cao, LDL-C hč bình quân 189,58mg%. Các số liệu so sánh trċớc sau đều có giá trị thống kê (P nhỏ hĉn 0,01 và 0,001). Tác giď cćng đồng thời dùng laser châm huyệt Nội quan cho 50 ca. Kết quď là có 37 ca Cholesterol đều có giďm với mức độ khác nhau chiếm 74%. Trị số Cholesterol giďm bình quân là 20,12mg% (các số liệu so sánh trċớc sau có giá trị thống kê học: P nhỏ hĉn 0,01).
+ Các tác giď ở Nam Ninh Trung Quốc dùng châm cứu trị 51 ca bệnh nhân cao mỡ máu và kết quď là: 33 ca Cholesterol hč, 2 ca không thay đổi, 16 ca tăng, 40 ca có LDL-C hč, 4 ca không thay đổi và 7 ca tăng cao. Theo xử lý số liệu bĝng thống kê thì
802
Cholesterol hč có ý nghąa thống kê (P nhỏ hĉn 0,05). LDL-C giďm rõ rệt (P nhỏ hĉn 0,001).
Tác giď chọn các huyệt: Tâm du, Khúc trì, Nội quan, Túc tam lý, Tam âm giao là chủ huyệt, phối hợp các huyệt Phong trì, Hoàn khiêu, Thēn môn, Thông lý, Đči trử, Quyết âm du, mỗi lēn 3 - 4 huyệt, vê nhẹ, tđt cď 36 lēn.
Y Án Lipid Huyết Tăng Thể Thęn Can Âm Hċ
(Trích trong ―Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng‖)
XX, nữ, 46 tuổi, kỹ thuęt viên, vì tay chân tê dči mà đi khám, kết quď là: thể trọng vọt lên 3 kg, Huyết áp 138/90mmHg tim phổi (-), chċa sờ thđy gan, lách, Cholesteron 300mg%, Beta-lipoprotein 670mg%, điện tâm đồ bình thċờng. Kiểm tra máu, nċớc tiểu, chức năng gan đều bình thċờng. Chĕn đoán lâm sàng là tăng lipid huyết. Cho dùng ―Giáng Chỉ Thang‖. Một tháng xét nghiệm lči: Cholesterol giďm còn 42mg%, Beta-lipoprotein 423mg%.
Y Án Lipid Huyết Tăng Thể Thęn Can Âm Hċ
(Trích trong ―Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng‖)
Trċĉng XX, nam, 52 tuổi, cán bộ. Đēu váng, mđt ngủ, mộng mị, chóng quên đã hĉn 1 năm. Đã đến bệnh viện kiểm tra, chĕn đoán lâm sàng là tăng lipid huyết, xĉ động mčch não giai đočn sớm. Kết quď xét nghiệm: Cholesterol 235mg%, Beta-lipoprotein 725mg%, Triglycerid 120mg%. Sau 30 ngày dùng ―Giáng Chỉ Thang‖ kiểm tra lči, kết quď: là Cholesterol, còn 180mg%, Beta- lipoprotein còn 363mg%, Triglycerid còn 78mg%.
803
Bàn luęn: Khi sử dụng "Giáng Chỉ Thang" trên lâm sàng có thể lđy làm đĉn thuốc cĉ bďn để trị tăng lipid huyết, khi bệnh nhân có kèm các chứng khác nên tuỳ chứng bệnh mà thêm bớt cho thích đáng.
MỤN NHỌT (Furuncle)
804
Đči Cċĉng Bệnh mụn nhọt là một bệnh nhiễm khuĕn ngoài da (gây bệnh phēn lớn do tụ cēu vàng) thċờng gặp. Bệnh phát tęp trung ở một vị trí của cĉ thể hoặc rďi rác khěp ngċời, dễ tái phát, khỏi nhọt này lči phát nhọt khác, bệnh thċờng kéo dài, quanh năm có thể mọc nhọt và vùng nào trong cĉ thể đều mọc nhọt nhċng mọc tęp trung nhiều ở gáy, mông và nách. Tuổi dễ měc bệnh là thanh tráng niên. Nguyên Nhân Bệnh phēn lớn do cĉ thể có thđp nhiệt, ngoči cďm phong tà làm cho khí huyết ứ trệ gây nên bệnh. Những yếu tố có liên quan nhċ vệ sinh da kém, ngứa gãi, da bị kích thích bởi hóa chđt, cọ xát nhiều lēn, tinh thēn căng thẳng, lao lực quá mức, měc bệnh tiểu đċờng, cĉ thể suy yếu. Triệu Chứng Mụn nhọt mọc nhiều ở gáy chân tóc, vùng lċng hay mông, có thể mọc 5, 7 mụn lan ra hàng chục mụn, tái phát lâu khỏi. Nhọt có thể mọc rďi rác khěp ngċời, vùng này khỏi, vùng khác mọc lên, có thể cách vài tuēn hoặc vài tháng lči phát. Bět đēu nhọt bĝng hčt đęu, mēu đỏ, hĉi ngứa, sċng cứng đau. Nhọt to dēn, nóng và đau, làm mủ, chďy hết mủ, đóng vďy liền da. Tái phát nhiều lēn da dày cứng, kèm theo là phát sốt, miệng khát, táo bón, tiểu vàng, nċớc tiểu đỏ ngực đēy, chán ăn, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng nhēy, mčch Hočt Sác. Cēn phân biệt chĕn đoán với: . Nhọt Độc (Hữu đēu thċ): nhọt to hĉn, chân rộng hĉn, chóp có nhiều đēu mủ, triệu chứng toàn thân nặng hĉn, hôn mê, nói sďng, mčch Hồng Đči có lực, lċỡi đỏ sėm, là trčng thái bệnh rđt nặng. Nhċng ở những ngċời bệnh cĉ thể suy nhċợc, ngċời già hoặc trẻ em suy dinh dċỡng, phďn ứng của cĉ thể yếu thì triệu chứng toàn thân lči không rõ. . Nhọt Mùa Hè (Thử tiết): thċờng cùng mọc với rôm sďy, phát sinh về mùa hè, thċờng gặp ở trẻ em và sďn phụ, thời gian bệnh ngěn, có mủ là khỏi, không có tái phát. . Mụn Trứng Cá : mọc nhiều ở mặt, lċng, bět đēu nổi sēn cứng, nặn có chđt mụn trěng. Biện Chứng Luęn Trị A - Thuốc uống trong:
805
Phân các thể bệnh và trị nhċ sau: + Nhiệt độc: da mọc những nốt tròn cứng sċng nóng đỏ đau, mềm dēn và có đēu mủ vàng, vỡ ra mủ vàng, kèm theo sốt miệng khát, táo bón, tiểu ít, nċớc tiểu vàng, rêu lċỡi vàng, mčch Sác. Điều trị: Thanh nhiệt giďi độc. Dùng bài Ngć Vị Tiêu Độc Ĕm (Kim ngân hoa, Cúc hoa, Tử hoa địa đinh, Thiên quỳ tử, Bồ công anh) gia giďm. + Âm Hċ: nhọt mọc rďi rác hoặc cố định một chỗ, mọc trċớc sau liên tục, ăn nhiều, chóng đói, miệng khát tiểu nhiều, bứt rứt khó ngủ, lċỡi thon đỏ, mčch Hočt Sác Nhċợc. Điều trị: Dċỡng âm, thanh nhiệt, giďi độc. Dùng bài Lục Vị Địa Hoàng Hoàn hợp với Ngân Kiều Cam Thďo Thang (Kim ngân hoa, Liên kiều, Cam thďo) gia giďm. + Khí Hċ: mụn nhọt mọc nhiều, sěc đỏ tối, lâu mới có mủ, sċng cứng đau, cĉ thể mỏi mệt, chán ăn, hoa mět, váng đēu, lċỡi bệu, nhčt, mčch Hċ Hoãn. Điều trị: Ích khí, thác độc. Dùng bài Thác Lý Tiêu Độc Tán (Nhân sâm, Xuyên khung, Đċĉng quy, Bčch thċợc, Bčch truęt, Kim ngân hoa, Phục linh, Bčch chỉ, Tčo giác thích, Cam thďo, Cát cánh, Hoàng kỳ) gia giďm. Thuốc Dùng Ngoài . Sĉ kỳ: Giďi độc tiêu sċng dùng bài Kim Hoàng Tán, Ngọc Lộ Tán trộn đěp hoặc dùng 1-2 vị thuốc sau đây giã đěp nhċ Bồ công anh, Lá phù dung, lá rau Sam, lá Diếp cá, lá Mċớp ngọt... ngày 2 lēn. . Trung kỳ: dùng bài thuốc đěp cho vỡ mủ: Rọc ráy, lá xoan, muối, lċợng bĝng nhau giã nhỏ trộn đều, ngày đěp 2 lēn. . Hęu kỳ: dùng cao dán hút mủ và sinh da non: củ Ráy dči 100g, Nghệ già 50g, Sáp ong 30g, Nhựa thông 30g, Dēu mè 500ml, Cóc vàng 1 con, đốt tồn tính. Cbo dēu Mè, Nghệ, Ráy đun sôi đến khi Nghệ và Ráy teo lči, gčn bỏ bã, cho sáp ong vào đun tan, cho bột Cóc, Nhựa thông khuđy tan đều, lđy 1 giọt nhỏ vào một cái đąa, thđy không lan ra là đċợc Rửa sčch mụn nhọt bĝng nċớc lá Trēu không và Kinh giới, phết cao vào 1 miếng giđy có lỗ chọc thủng ở giữa và dán lên nhọt. Phòng Bệnh Và Điều Dċỡng 1. Kiêng các chđt cay nóng, dēu mỡ tanh. 2. Phòng trị bệnh tiểu đċờng kịp thời. 3. Vệ sinh da tốt, chú ý těm nċớc lá khế, lá trēu không, thay áo quēn
4. Giữ gìn tinh thēn thanh thďn, không lao động, học tęp, chĉi bời quá
sčch hàng ngày.
5. Tránh bôi các loči thuốc dēu mỡ.
mức.
NÃI TIỄN
806
Đči Cċĉng Là một dčng chàm ở trẻ nhỏ còn bú (Anh Nhi Thđp Chĕn). Còn gọi là ―Lác Sữa‖ Từ Nãi Tiễn xuđt hiện trong sách ―Ngoči Khoa Chính Tông‖. Sau này các y gia dựa theo nguyên nhân gây nên bệnh mà đặt nhiều tên khác nhau. Thí dụ nhċ khi có thai ngċời mẹ ăn thức ăn cay nóng, vì vęy gọi là ―Thai Tiễn‖, ―Thai Liễm‖. Hoặc dựa vào nguyên nhân do sữa gây nên vì vęy gọi là ―Nhć Tiễn‖, ―Nãi Tinh Sang‖. Tċĉng đċĉng với chứng Thđp chĕn nĉi trẻ nhỏ của YHHĐ. Nguyên nhân . Do nhiệt độc từ trong thai truyền sang, thċờng do ngċời mẹ khi có thai ăn những thức ăn tanh, béo, nċớng, khiến cho phong bị động hóa thành nhiệt gây nên. . Do ngċời mẹ sẵn có thđp nhiệt ở bên trong chuyển vào bào thai khiến cho khi sinh ra, đứa trẻ bị nhiễm thđp nhiệt, phát ra ngoài da gây nên bệnh. . Thđp nhiều sẽ khiến cho thủy tràn ra gây nên chứng ―thđp liễm‖ (Chàm ċớt), nếu nhiệt nhiều thì nổi vết ban đỏ, thành chứng ―Can Liễm‖ (Chàm khô). Triệu Chứng + Chứng Thđp Nhiệt (Thđp Liễm – Chàm Ċớt): Gặp nĉi những trẻ męp, thċờng phát ở vùng đēu mặt, gáy cổ những vùng có nhiều nếp (hăm). Vùng da có vết ban, có nċớc rỉ ra, rồi khô, thành vĕy, ngứa, táo bón, nċớc tiểu vàng, mčch Hočt Sác. Điều trị: Thanh nhiệt, hóa thđp, tċ âm, chỉ dċỡng. Dùng bài Tď Hoàng Tán gia giďm: Hoěc hċĉng, Hoàng bá (sao), Phục linh bì, Hoàng cēm (sao) đều 6g, Thčch cao (sống) 10g, Sĉn dċợc, Phòng phong, Sĉn chi đều 4,5g, Cam thďo 3g. Sěc uống. + Chứng Thai Nhiệt (Can Liễm – Chàm Khô): Thċờng gặp nĉi trẻ gēy ốm, kém dinh dċỡng, da mặt vàng, běp thịt teo gēy, trên da có những đám (vệt) ban đỏ, rịn ra ít nċớc dính hoặc khô, ngứa, ăn uống kém, bú xong khá lâu thì nôn ra, tiêu lỏng hoặc
807
tiêu phân sống, lċỡi đỏ sęm, ít rêu, mčch Hoãn. Điều Trị: Thanh Tâm, đčo xích, phù Tỳ, dục âm. Dùng bài Tam Tâm Đčo Xích Tán gia giďm: Liên kiều tâm, Sĉn chi tâm đều 3g, Liên tử tâm, Huyền sâm, Thuyền thoái đều 6g, Sĉn dċợc, Bčch truęt, Bčch thċợc (sao), Cốc nha (sao), Mčch nha (sao) đều 10g, Cam thďo tiêu 4,5g, Đăng tâm 3 cọng. Sěc uống. Thuốc Bôi + Trứng gà, bỏ tròng trěng chỉ lđy tròng đỏ, chiên lđy chđt dēu trên mặt trċng, Hàng phđn 10g, trộn đều, bôi (Bì Phu Bệnh Trung Y Liệu Trị Học). + Bčch cċĉng tĝm, tán nhuyễn, sěc lđy nċớc rửa (Bì Phu Bệnh Trung Y Liệu Trị Học). + Hoàng bá, Thčch cao, Bčch chỉ đều 30g, Hoàng liên, Ngć bội tử đều 15g, Lô cam thčch 24g. Tán nhuyễn, hòa với dēu (mè, dừa...) bôi (Bì Phu Bệnh Trung Y Liệu Trị Học). + Lá Trēu không, giã nát, ngâm với rċợu (khoďng 5~7 ngày), bôi lên vết chàm, ngày 2 lēn (Kinh Nghiệm Dân Gian). Chú ý: Trċờng hợp nhẹ điều trị có thể khỏi, không để lči sẹo. Nếu sau hai năm lči bị tái phát, kéo dài không khỏi, có thể chuyển thành chứng ―Tứ Loan Phong‖ (Di Truyền Quá Mėn Tính Bì Viêm). Bệnh Án Điển Hình Trích trong ―Đċĉng Đči Danh Y Lâm Chứng Tinh Hoa‖). Trċĉng X, nữ, 4 tuổi. Sau khi sinh 2 tháng thì bị chứng ―thai liễm sang‖. Đã trị nhiều phċĉng pháp hĉn 3 năm qua. Nċớc vàng vėn rỉ ra, vết thċĉng không giďm. Khe ngón tay ngón chân, vùng hố nách, mặt trong běp đùi đều lở loét hoặc có có từng đám ċớt, da trěng bệch, khô, mủn, ngứa, lċỡi đỏ, ít rêu mà khô, mčch Tế Sác. Chĕn đoán là Thđp chĕn mčn tính, thuộc loči âm hċ, huyết táo. Điều trị: Dċỡng âm, thanh nhiệt, nhuęn táo, chỉ dċỡng. Dùng: Sinh địa, Huyền sâm, Bčch thċợc, Bčch vi, Tử thďo, Thďo hà xa đều 15g, Đĉn bì, Bčch tiên bì, Kinh giới, Thanh đči, Cam thďo (sống) đều 6g, Hoàng bá, Thủy ngċu giác, Xích thċợc đều 3g. Dùng bài thuốc trên uống hĉn một tháng. Uống hĉn 20 thang thì hết thđp tà, vết chàm ở da biến mđt. Dùng bài thuốc trên bỏ Kinh giới, Bčch tiên bì, uống 4 thang nữa, bệnh khỏi hẳn.
NĐM ĐĒU
808
Nđm đēu là loči nđm da nông phát sinh ở da đēu, tóc do nhiễm nđm, có tên là Thốc Sang, Lči đēu sang. Đặc điểm của bệnh là đēu có nhiều vďy kết thành đám, rđt ngứa, tóc gãy và có các chđm đen nhỏ, hình dáng cánh bċớm vàng và khai mùi nċớc tiểu, trẻ nhỏ dễ bệnh, lây truyền mčnh, lċu hành nhiều ở vùng nông thôn. Nguyên Nhân: Thċờng do phong độc xâm nhęp gây bệnh. Phēn nhiều do cět tóc, tđu lý lỏng lẻo, hoặc do tỳ vị thđp nhiệt nung nđu bốc lên đēu gặp phďi trùng độc sinh bệnh. Thđp thịnh thì ngứa nhiều, chďy nċớc, phong nhiệt thịnh thì tóc khô, tróc vďy; lâu ngày gây tổn thċĉng da lông nên tóc rụng mà không mọc sinh chứng Thốc ban. Triệu Chứng 1. Nđm vàng (Hoàng tiên): Bệnh phát sinh chủ yếu ở trẻ em 5 - 10 tuổi. Có lịch sử tiếp xúc, gia đình, làng xóm hoặc tęp thể có ngċời bệnh tċĉng tự. Bět đēu vùng da quanh lỗ nang lông có sēn chĕn (lđy lỗ nang lông làm trung tâm) hoặc bào mủ nhỏ phát triển dēn to bĝng hčt đęu nành khô kết lči thành vďy dày màu vàng, nhìn nhċ hình bċớm chung quanh lồi, giữa lõm, sợi tóc mọc lên ở giữa gọi là vďy nđm vàng. Lớp vďy khó bóc, nếu bóc sẽ lộ lóp da đỏ hồng nhuęn ċớt. Lớp da bị bệnh lan ra tăng nhiều dēn và dính kết với nhau thành mďng màu vàng dày, có mùi hôi đặc biệt nhċ nċớc tiều chuột, là đặc điểm quan trọng của bệnh nhân. Ngứa là triệu chứng nổi bęt, một số ít loét làm mù, kèm theo hčch bčch huyết lân cęn sċng đau. Một số ít lan ra ngoài da đēu nhċ mặt, cổ gọi là nđm vàng, thân mình hoặc là móng tay chân gọi là nđm móng. Đem sợi tóc měc bệnh soi dċới kính hiển vi sẽ phát hiện những sợi tĉ nđm hoặc bào tứ nđm hình thuėn. 2. Nđm trěng (Bčch tiên): Thċờng gặp ở trẻ em tuổi học trò, nam nhiều hon nữ. Tổn thċĉng da thċờng bět gặp ở đỉnh đēu hoặc vùng chĕm, xuđt hiện những sēn chĕn nang lông màu hồng nhčt, phủ một lớp vďy trěng hoặc trěng xám, lan dēn ra chung quanh các nĉi khác ở đēu, rďi rác to nhỏ không đều, phēn lớn là những đám vďy tròn hoặc hình không đều bờ rõ. Trong vùng bệnh tóc khô, dễ gãy, tóc nhổ không đau, tóc bị bệnh thċờng tči vùng cách da đēu 2-4 cm, gãy nên tóc dài ngěn không đều nhau, quanh vùng tóc khô thċờng có vành đai
nđm màu trěng xam bọc xung quanh.Ngứa ở mức độ khác nhau. Một số ít có sēn chĕn đỏ sċng, làm mủ, kết vďy hĉi đau. Bệnh kéo dài nhiều năm, thċờng đến tuổi dęy thì có thể khỏi tự nhiên. Soi sợi tóc bệnh dċới kính hiển vi có thể phát hiện nha bào nđm hình tròn. 3. Nđm chđm đen: Chủ yếu phát bệnh ở trẻ em, ngċời lớn có ít. Bět đēu ở da có hčt tròn nhỏ hoặc ban vďy trěng rďi rác bờ rõ. Ban nhỏ nhċng nhiều chân nđm phát sinh viêm rõ hoặc có sẹo chđm. Do trong tóc có nhiều nđm ký sinh nên tóc mọc ra khỏi da là đứt để lči chđm đen. Triệu chứng chủ yếu là ngứa, bệnh kéo là; nhiều năm không khỏi. Sợi tóc bị bệnh phát hiện nha bào nđm hình lớn xếp thành chuỗi. Chĕn Đoán: Chĕn đoán nđm tóc chủ yếu dựa vào kết quď xét nghiệm phát hiện có nha bào nđm. Cēn phân biệt với : Bčch tiên phong (viêm bã nhờn): phēn nhiều gặp ở ngċời lớn, viêm tči chỗ rõ rệt kết vďy bã nhờn, tóc thċa nhċng không có tóc gãy, xét nghiệm nđm âm tính. - Vďy nến: có ban vďy trěng dày ở đēu nhċng không có tóc gãy, các vùng khác của cĉ thể có tổn thċĉng vďy nến. Xét nghiệm nđm âm tính. Điều Trị: a - Thđp Nhiệt: da có bào mủ, vỡ chďy nċớc nhēy, kết vďy vàng, có mùi hôi của nđm, ngứa, nóng trong ngċời, khát không muốn uống. Chđt lċỡi đỏ, rêu vàng nhēy, mčch Hočt Sác. Điều trị: Thanh nhiệt, hóa thđp, giďi độc, sát trùng. Dùng bài Khổ Sâm Hoàn hợp Trị Tiên Phong gia giďm (Khổ sâm, Thčch xċĉng bồ, Phù bình, Thċờng nhą. Thċĉng truęt, Khổ sâm, Ô tiêu xà, Hoàng cēm, Hċĉng phụ). b - Huyết táo: Da đỏ nhčt, vďy thành miếng, sợi tóc khô, dễ gėy rụng, hĉi ngứa, miệng khô, ít uống nċớc, chđt lċỡi đỏ nhčt, rêu ít hoặc vàng mỏng, mčch nhỏ.
809
Điều trị: Dċỡng huyết, nhuęn da, sát trùng. Dùng bài Khổ Sâm Hoàn hợp Tứ Vęt Thang gia giďm. 2. Phép trị bên ngoài: a - Cět tóc: Cčo đēu 1 lēn lúc bět đēu, sau đó cứ 7 – 10 ngày cčo tóc 1 lēn, 3 lēn là 1 liệu trình. Nếu vùng bệnh nhỏ có thể dùng nhíp nhổ sčch, 7 - 10 ngày 1 lēn, 3 lēn là 1 liệu trình.
810
b - Gội đēu: Mỗi ngày dùng nċớc nóng có xà bông hoặc 10% nċớc phèn chua gội 1 lēn, gội sčch hết vďy trong thời gian 1 tháng. c - Bôi thuốc: Bôi mỡ Lċu huỳnh hoặc mỡ Hùng hoàng 10% mỗi ngày 2 lēn sáng và tối, liên tục trong 6 tuēn. Bôi xong đěp giđy dēu, đội mć. d - Đěp thuốc Đông y: Dùng Hoàng bá, Hoàng tinh lċợng vừa đủ, sěc lđy nċớc đěp lên. Bài thuốc kinh nghiệm: 1. Khô phàn 30g, Hồ tiêu 15 hột. Tđt cď tán bột mịn, dùng dēu mè trộn bôi. 3. Khổ Luyện Lċu Hoàng Cao : Khổ luyện tử sao vàng tán bột mịn cùng với bột lċu hoàng trộn đều chế thành cao mềm 20% Khổ luyện tử và 10% Lċu hoàng. Cčo hết tóc vùng bệnh, mỗi ngày dùng xà bông gội sčch và bôi thuốc 1 lēn, 3 tháng là 1 liệu trình. Sau 3 tuēn, mỗi tối bôi thêm cồn Iod 5-7%. Báo cáo đã dùng trị cho 48 bệnh nhân đều khỏi (xét nghiệm soi nha bào nđm mỗi tuēn 1 lēn, 3 lēn liên tục âm tính). (Bộ Môn Bệnh Ngoài Da, Viện Y Học Quý Dċĉng Tỉnh Quý Châu). Dự Phòng Và Điều Dċỡng 1 Thċờng xuyên kiểm tra đēu trẻ em để phát hiện bệnh sớm và điều trị sớm. 2. Đối với áo quēn đồ dùng của trẻ měc bệnh phďi thċờng xuyên phĉi giặt nhúng nċớc sôi để diệt nđm. Dụng cụ cět tóc nên thċờng xuyên tiệt trùng để tránh môi giới truyền bệnh. 3. Tóc của bệnh nhi có bệnh phďi đċợc đốt tiêu hủy diệt nđm. 4. Ngċời bệnh và thēy thuốc phďi něm phċĉng pháp điều trị, bên ngoài kiên trì dùng thuốc điều trị đến lúc khỏi bệnh. 5. Cao Tỏi Trị Nđm Đēu (Vċĉng Chánh Nghi, Bộ Môn Vi Sinh Vęt, Viện Y Học Tứ Xuyên): Chọn tỏi vỏ tím, bỏ vỏ, rửa sčch. Giã nát, ép lđy nċớc. Trộn với Sulfat Magnesium 5g, mỡ Dê 5g, mỡ Heo 60g, trộn thęt đều, chế thành mỡ Tỏi tỉ lệ khác nhau để dùng. Lúc bět đēu từ 1-4 tuēn, bôi mỡ tỏi tỷ lệ 30%, từ 5-8 tuēn bôi tăng loči 50%, từ tuēn thứ 9 trở đi bôi loči 70%. Phďi cět tóc trụi vùng bệnh và mỗi ngày trċớc khi bôi phďi rửa sčch bĝng nċớc xà bông mỗi ngày 1 lēn, và sau khi bôi phďi đội mć vďi để phòng ngứa gãi. Đã trị 95 ca các loči nđm đēu khỏi 6 ca, tốt 6 ca, tiến bộ nhiều 49 ca, 64% bệnh nhân có kết quď tốt.
BỆNH TIỀN ÂM NAM GIỚI
Theo Đông y thì hęu âm chỉ hęu môn còn tiền âm bao gồm bộ phęn sinh dục ngoài và lỗ tiểu. Về nam giới thì tiền âm có ngọc hành, âm nang (cćng gọi tinh nang tức bọng đái gồm tinh hoàn, mào tinh hoàn), tuyến tiền liệt. Bệnh của tiền âm nam thċờng gặp có Tử Ung (Viêm mào tinh hoàn, Viêm tinh hoàn), Tử Đờm (Lao tinh hoàn, Lao mào tinh hoàn), Thủy Sán (Thủy tinh mčc), Viêm tuyến tiền liệt, U xĉ tuyến tiền liệt, v.v... Sự Quan Hệ Giữa Tiền Âm Và Kinh Lčc, Tčng Phủ 1- Quan hệ với Kinh lčc: theo đċờng vęn hành và phân bố của các đċờng kinh thì tiền âm có liên quan với các kinh can và mčch Nhâm, mčch Đốc, cho nên bệnh tęt ở tiền âm phēn lớn có liên quan với 3 kinh mčch đó. 2. Quan hệ với tčng phủ: theo sách ―Ngoči Khoa Chân Thuyên‖ thì dċĉng vęt (ngọc hành, âm hành) thuộc Can, lỗ tiểu (mã khĕu) thuộc Tiểu trċờng, âm nang, (bìu dái) thuộc Can, tinh hoàn (tinh hoàn, thęn tử), ống dėn tinh và cĉ quan trực thuộc Can. Tiền âm nam có chức năng tình dục và bài tiết nċớc tiểu, có quan hệ męt thiết với thęn và bàng quang. Thęn chủ thủy và tàng tinh, tinh khiếu và niệu khiếu (để phóng tinh và bài tiết nċớc tiểu) thuộc thęn và có quan hệ với các cĉ quan ở tiền âm. Nguồn gốc của tinh là ở ngć tčng lục phủ và tàng tči thęn, việc tàng tiết của tinh có quan hệ với thęn và tâm. Nċớc tiểu đċợc sinh ra và bài tiết là do sự hočt động của tỳ phế thęn và tam tiêu. Vì vęy bệnh của tiền âm có quan hệ với tčng phủ và kinh mčch sau: Can, Tâm, Tỳ, Thęn, Phế và Tiểu trċờng, Bàng quang, Tam tiêu cùng 2 mčch Nhâm và mčch Đốc. Nguyên Nhân + Tâm Hoď Vċợng: vì tâm là cĉ quan chủù tể cho nên nếu chức năng tâm rối ločn đều có thể ďnh hċởng đến tđt cď ngć tčng lục phủ, vì thế việc phóng tinh, bài tiểu cćng bị rối ločn. Trên lâm sàng trčng thái bệnh lý thċờng gặp là Tâm âm hċ, Tâm hỏa vċợng, Nhiệt hč chú tiểu trċờng gây nhiễu ločn tinh cung, làm cho huyết bị rối ločn sinh ra chứng tinh huyết, niệu huyết. + Can Mđt Sĉ Tiết: Can mčch đi qua tiền âm, can chủ cân (chủ tông cân - tức ngọc hành). Can mđt chức năng sĉ tiết dėn đến kinh lčc khí huyết ứ trệ, thđp 811
nhiệt hč chú, thđp độc xâm nhęp tiền âm đều có thể phát sinh các chứng nhċ Tử ung, Nang ung, Thủy sán, Tinh trọc, Huyết tinh, v.v... + Tỳ Vęn Hóa Rối Ločn: Tỳ chủ vęn hóa cho nên nếu vęn hóa suy giďm thì thủy thđp hč chú hoặc tân dịch ngċng trệ thành đờm mà sinh ra chứng Tử đờm, Thủy sán, Âm cân đờm hčch... Tỳ hċ trung khí hč hãm, bàng quang không chế ċớc đċợc sinh chứng tiểu nhiều lēn, tiểu són. Tỳ không thống huyết sinh chứng niệu huyết, huyết tinh... + Phế Thđt Tuyên Giáng: phế chủ khí, khí mđt tuyên giáng, thủy đčo không đċợc thông đều sinh chứng tiểu không thông lợi, tiểu ít, nếu phế khí hċ, chức năng thęn bàng quang suy giďm không chế ċớc đċợc sinh ra tiểu són, đái dēm. + Thęn Khí Hao Tổn: tinh hoàn thuộc thęn, thęn khai khiếu ở nhị âm, thęn và tiền âm có liên quan męt thiết cho nên bệnh của thęn trực tiếp ďnh hċởng đến tiền âm. Thęn khí suy thì chức năng sinh dục suy giďm và chuyển hóa nċớc trong cĉ thể rối ločn mà sinh ra vô sinh nam, liệt dċĉng hoặc rối ločn tiểu tiện. Thęn âm hċ sinh hỏa vċợng đốt tân dịch thành đờm gây nên chứng Tử đờm hoặc chứng Lao dċĉng vęt, hỏa nhiễu tinh cung sinh ra chứng tinh trọc, huyết tinh. Thęn dċĉng hċ thì tinh thēn mệt mỏi, lċng gối lčnh, tiểu nhiều lēn hoặc tiểu són, tiểu không tự chủ, liệt dċĉng, tďo tinh, tiết tinh v.v... + Bàng Quang Khí Hóa Bđt Lợi: theo YHCT, chức năng khí hóa của thęn và bàng quang tốt thì bài tiết nċớc tiểu mới bình thċờng, nếu bàng quang khí hóa suy giďm thì sinh ra chứng tiểu nhiều lēn, tiểu gět, tiểu buốt, bàng quang mđt chức năng chế ċớc gây nên tiểu không tự chủ, đái dēm. Triệu Chứng + Tiểu Nhiều Lēn:
812
ngċời bình thċờng đi tiểu mỗi ngày trung bình 4-5 lēn ban ngày và 0- 2 lēn ban đêm. Tiểu nhiều lēn hĉn là trčng thái bệnh lý thċờng gặp trong các chứng viêm Bàng quang, viêm Niệu đčo, sỏi Tiết niệu dċới, Tiền liệt tuyến tăng sinh. + Tiểu Gđp: biểu hiện muốn đi tiểu là phďi đi ngay không nín đċợc, thċờng đi kèm với tiểu nhiều lēn.
+ Tiểu Đau: cďm giác đau lúc tiểu, gặp trong các chứng viêm Niệu đčo, viêm Bàng quang, viêm Tiền liệt tuyến, sỏi Bàng quang và sỏi Niệu quďn dċới. + Tiểu Khó: tiểu phďi dùng lực, dòng nċớc tiểu nhỏ, nhỏ giọt hoặc đứt đočn, gặp trong các bệnh Tiền liệt tuyến tăng sinh, Sỏi bàng quang và Sỏi niệu đčo. + Nċớc Tiểu Ứ Đọng: Nċớc tiểu đọng trong bàng quang mà không đi tiểu đċợc, gặp trong các chứng viêm tiền liệt tuyến cđp, tiền liệt tuyến tăng sinh. + Tiểu Bđt Tự Chủ: nċớc tiểu tự động chďy ra không cēm đċợc. Chứng nhẹ chỉ lúc ngủ hoặc chỉ lúc bàng quang đēy nċớc tiểu, nặng thì nċớc tiểu chďy thċờng xuyên. + Huyết Niệu: có thể mět nhìn đċợc nċớc tiểu đỏ hoặc chỉ phát hiện hồng cēu dċới kính hiển vi, có 4 loči: . Chďy máu niệu đčo không liên quan đến nċớc tiểu. . Tiểu có máu lúc bět đēu tiểu: thċờng do xuđt huyết ở phēn trċớc niệu đčo. . Tiểu có máu vào phēn cuối lúc tiểu: bệnh thċờng ở phēn sau niệu đčo, rò bàng quang, tiền liệt tuyến và tinh nang. . Toàn nċớc tiểu có máu: bệnh tổn thċĉng từ cổ bàng quang trở lên. + Chđt Xuđt Tiết Niệu Đčo: là máu hoặc mủ, thċờng gặp trong các chứng tổn thċĉng niệu đčo, viêm niệu đčo, viêm tiền liệt tuyến... + Khối U: lúc ứ đọng nċớc tiểu, có khối u vùng bụng dċới. Có khối u bìu dái trong các chứng Tử đờm, Tử ung, Thủy sán. Biện Chứng Luęn Trị Trên lâm sàng, bệnh tiền âm nam thċờng biểu hiện các chứng sau: + Thđp Nhiệt Hč Chú: âm nang sċng nóng đỏ, đau, tinh hoàn to đau, bao tinh ứ nċớc, tiểu gđp, nhiều lēn, nċớc tiểu vàng đęm, dċĉng vęt nóng đau, nċớc tiểu đục... + Khí Huyết Ứ Trệ: thċờng gặp ở các bệnh kéo dài mčn tính do kinh mčch không thông, tinh hoàn, mào tinh hoàn cứng đau, bụng dċới hoặc hội âm đēy tức đau, đi tiểu khó. + Đờm Trọc Ngċng Kết: có triệu chứng chủ yếu là hòn cục ở tinh 813
814
hoàn, dċĉng vęt nổi cục (âm hành đờm hčch), mēu da không nóng, không đỏ, không đau, thuộc âm chứng. Đờm trọc có thể hóa nhiệt mà sinh chứng âm hċ đờm hỏa nên da đỏ thėm,hĉi nóng và hĉi đau hoặc hóa mủ vỡ. + Thęn Âm Bđt Túc: do bệnh lâu ngày tổn thċĉng thęn, hoặc phòng dục quá độ, nội thċĉng thđt tình, thęn âm hao tổn. Triệu chứng lâm sàng thċờng có lċng gối đau mỏi, tinh thēn mệt mỏi, hoa mět chóng mặt, mđt ngủ, mồ hôi trộm, âm hċ không chế ċớc đċợc dċĉng, hċ hỏa nội động sinh ra lòng bàn chân tay nóng, nċớc tiểu đỏ, tiểu khó, tiểu ngět quãng, tiểu nhỏ giọt; hỏa nhiễu tinh cung, dċĉng vęt dễ cċĉng, di tinh nặng có thể sinh ra huyết tinh. + Thęn Dċĉng Hċ Suy: phēn lớn do cĉ thể vốn hċ hoặc bệnh lâu ngày gây nên hċ, phòng dục quá độ làm tổn thċĉng thęn dċĉng. Đặc điểm lâm sàng là tinh thēn mệt mỏi, lċng gối nhức lčnh, liệt dċĉng, di tinh, tiểu nhiều lēn hoặc không tự chủ, tràn dịch bao tinh. Dċĉng hċ sinh ngoči hàn nên tiểu trong, chân tay lčnh, da bìu dái lčnh, mčch Trēm Trì Tế. Trên đây là những chứng thċờng gặp. Ngoài ra tùy loči bệnh mà có những đặc điểm về lâm sàng sẽ giới thiệu trong các bài về bệnh học. Nguyên Těc Điều Trị Nội Khoa + Thanh Nhiệt Lợi Thđp: chủ trị chứng thđp nhiệt hč chú. Thċờng dùng bài Bát Chính Tán, Long Đởm Tď Can Thang. + Hočt Huyết Hóa Ứ: trị chứng khí huyết ứ trệ. Thċờng dùng: Đào hồng tứ vęt thang, Quđt Hčch Hoàn, Huyết Phủ Trục Ứ Thang Gia Giďm. + Hóa Đờm Tán Kết: trị đờm trọc ngċng kết. Dùng bài Dċĉng Hòa Thang. + Tċ Bổ Thęn Âm: trị thęn âm bđt túc. Dùng bài Lục Vị Địa Hoàng Thang. Nếu âm hċ hỏa vċợng dùng bài Tri Bá Địa Hoàng Hoàn. + Ôn Bổ Thęn Dċĉng: trị thęn dċĉng hċ, dùng bài Kim Qćy Thęn Khí Hoàn. Dùng Ngoài: + Thuốc Đěp: Đěp thuốc tċĉi nhċ hái lá tċĉi Bồ công anh, lá cây Sống đời, v.v.. giã nát đěp lên vùng bệnh; dùng cho bệnh ung nhọt thuộc chứng dċĉng,
815
chứng nhiệt. + Thuốc Dán: Là loči thuốc cao dùng để tiêu thủng, hút độc, trừ thịt họa tử, giďm đau, sinh da non, thu miệng có nhiều loči cao khác nhau cho nên khi áp dụng, cēn hiểu rõ tính chđt của từng loči. Thí dụ: Gia Vị Thái Đt Cao dùng để thanh hỏa, tiêu thủng, hút mủ, sinh cĉ, vì vęy đây là phċĉng thuốc cao thông dụng để trị khi nhọt mċng và vỡ. Thích hợp với chứng dċĉng và chứng nửa âm nửa dċĉng. Bài Dċĉng Hòa Giďi Ngċng Cao thiên về ôn nhiệt, bđt kể nhọt đã vỡ hoặc chċa vỡ đều dùng đċợc, nhċng chỉ hợp với chứng âm hàn. Bài Hoàng Liên Cao có tác dụng thanh hỏa, nhuęn táo, vì vęy, mụn nhọt đã vỡ rồi mà lči sċng lên đau nhức thì rđt hợp. Bài Sinh Cĉ Ngọc Hồng Cao chuyên trị thịt hoči tử, sinh cĉ, là phċĉng thuốc có có tác dụng thu liễm rđt hay của Ngoči khoa. + Thuốc Bao Vây: Mụn nhọt khi mới phát, sċng cứng thì dán cao cho tiêu là đúng nhċng nếu mụn lan tỏa, không có chân, không thành khối u, cứng, thì phďi dùng thuốc bao vây. Vì tác dụng của thuốc bao vây có thể làm cho ung độc thu lči, không lan rộng ra; Chứng nhẹ có thể tiêu đi, rồi khỏi. Nếu độc khí đã kết tụ cćng có thể làm cho mụn nhọt thu nhỏ lči, sċng lên, dễ mċng mủ, dễ vỡ ra. Vì vęy không chỉ dùng loči thuốc này khi mới phát mà dù sau khi đã vỡ mủ mà chỗ sċng còn sót lči cćng cēn dùng nó để làm tiêu sċng. Tuy nhiên, cēn dựa vào hàn nhiệt mà lựa chọn thuốc cho phù hợp. Dċĉng chứng: dùng bài Nhċ Ý Kim Hoàng Tán. Âm chứng: dùng bài Hồi Dċĉng Ngọc Long Cao. + Cao Mềm: cćng gọi là cao dēu. Dùng cho chứng đinh nhọt loét, bệnh ngoài da, loét xuđt tiết, bệnh hęu môn. Các ung nhọt dċĉng chứng dùng Kim Hoàng Cao, Tam Hoàng Cao, Ngọc Lộ Cao, Hoàng Liên Cao. Nhọt ung thuộc âm chứng dùng Hồi Dċĉng Ngọc Long Cao; Lở loét dùng Sinh Cĉ Ngọc Hồng Cao… + Thuốc Tán Dčng Hồ: dùng bôi nhọt lúc sĉ khởi, lúc làm mủ và lúc vỡ mủ. Dċĉng chứng dùng Kim Hoàng Tán, Tam Hoàng Tán Và Ngọc Lộ Tán; Âm chứng dùng Hồi Dċĉng Ngọc Long Tán; Bán âm bán dċĉng dùng Xung Hòa Tán. Lúc dùng lđy thuốc bột hòa với thuốc nċớc thành dčng hồ để bôi. Trċờng hợp dċĉng chứng, trộn với nċớc Cúc hoa, Ngân hoa lộ, nċớc sôi để nguội... Chứng bán âm bán dċĉng dùng nċớc cốt của hành, gừng, nċớc lá hẹ hoặc męt ong… Âm chứng
816
thì dùng dđm hoặc rċợu. + Thuốc Bột: lúc dùng có thể trộn với thuốc cao hoặc trực tiếp bôi lên nhọt. Thuốc bột có nhiều loči, chỉ định điều trị rđt rộng, bđt cứ loči nhọt hay loét cēn dùng phċĉng pháp tiêu tán, bài nùng, sinh cĉ, thu miệng, cēm máu đều có thể dùng loči thuốc bột. Tùy theo tác dụng, thuốc bột có các loči sau: . Thuốc Tiêu Tán: có tác dụng thđm thđu và tiêu tán. Thuốc có thể rěc lên cao dán, dán vào nhọt, có tác dụng hút độc từ sâu lên nông để tiêu độc. Dùng cho chứng nhọt mới mọc, độ sċng gom nhỏ. Dċĉng chứng dùng Dċĉng Độc Nội Tiêu Tán; Âm chứng dùng Âm Độc Nội Tiêu Tán, Quế Xč Tán. . Thuốc Bài Nùng Khứ Hủ: có tác dụng làm thoát mủ và sčch chỗ loét. Dùng cho chứng loét lúc mới phát, cùi mủ chċa rụng hoặc chċa đâỷ hết mủ ra, chċa sinh cĉ. Thċờng dùng Tiểu Thăng Đĉn, Cửu Nhđt Đĉn, Bát Nhị Đĉn, Ngć Ngć Đĉn. . Thuốc Hủ Thực, Bình Nô: có tác dụng làm sčch các chđt thối rữa, làm cho đēy các cục thịt lồi, giúp cho các nhọt đã có mủ mà chċa vỡ hoặc các chứng trą, lao hčch, mụn cóc, thịt lồi hoặc chứng nhọt đã vỡ nhċng miệng quá nhỏ, miệng cứng, có thịt lồi làm trở ngči việc liền miệng. Thċờng dùng Bčch Giáng Đĉn, Bình Nô Đĉn. + Thuốc Sinh Cĉ, Thu Miệng: có tác dụng giďi độc, thu liễm, giúp da sinh trċởng nhanh, bôi thuốc giúp nhọt nhanh lành miệng, dùng trong trċờng hợp nhọt đã hết mủ. Thċờng dùng Sinh Cĉ Tán, Bát Bďo Đĉn. + Thuốc Cēm Máu: có tác dụng thu sáp, cēm máu. Dùng bôi rěc vào nĉi chďy máu rồi băng lči. Thċờng dùng Ddaò Hoa Tán, Điền Thđt Tán, Vân Nam Bčch Dċợc… + Thuốc Rửa: Là các dùng thuốc nđu lđy nċớc, khi nċớc còn đm nóng, dùng để rửa, ngâm, bôi, đěp chỗ đau. . Mụn nhọt mới sċng và khi sěp vỡ mủ: dùng bài Song Quy Tháp Thủng Thang. . Nhọt thuộc loči âm chứng không nổi lên đċợc: dùng bài Ngďi Nhung Phu Pháp. . Mụn nhọt đã vỡ dùng Trċ Đề Thang, có khď năng làm cho đỡ đau. . Các chứng lở loét, hěc lào, ngứa... có thể dùng Khổ Sâm Thang để rửa. Cách chung: . Bệnh ở chân tay: có thể dùng nċớc thuốc để ngâm. . Bệnh ở lċng, bụng nên thđm rửa nhiều
817
lēn. . Bệnh ở hč bộ có thể dùng cách ngồi těm. + Thuốc Cứu: Dùng phép cứu để trị bệnh ngoči khoa đã đċợc mô tď rđt sớm trong sách Nội Kinh. Có cách chỉ dùng mồi ngďi để cứu. Có thể cuốn thành điếu ngďi cứu, có khi cứu cách Gừng, Tỏi, Đęu xị... dùng khi mụn nhọt mới phát, có tác dụng sĉ thông khí huyết, khai kết, tán độc, tčo đċợc tác dụng tiêu tan. . Phụ Tử Bính Cứu thích hợp với mụn nhọt đã vỡ do hċ hàn, vì khí huyết hċ hàn không thủ thu miệng nhọt lči đċợc. . Lôi Hỏa Thēn Châm thích hợp với phong, hàn, thđp xâm nhęp vào kinh lčc. . Tang mộc cứu (cứu bĝng càng Dâu): hợp với những chứng âm, cứng mà không vỡ đċợc, không sinh da non, đau nhức không khỏi đều có thể dùng đċợc. Tuy nhiên trċờng hợp dċĉng chứng không nên cứu, sợ rĝng dùng lửa sẽ giúp nhiệt tăng. Đēu là nĉi dċĉng khí hội tụ, cổ gáy gēn với họng cho nên trên đēu và cổ gáy không nên dùng phép cứu.
NANG UNG
818
Là chứng da vùng dịch hoàn viêm cđp hoá mủ. Là một loči bệnh thċờng gặp của phái nam. Lúc đēu da một hoặc cď hai dịch hoàn sċng đỏ, dịch hoàn không sċng to, nóng, đau, kèm nóng lčnh, rồi âm nang, âm đēu sċng to, da dịch hoàn cċĉng to, bìu dái xệ xuống, đau nhċ kim đâm, miệng khô, khát, tiểu ít, nċớc tiểu đỏ. Nếu điều trị kịp thời, sốt sẽ hč, giďm đau, hết sċng và có thể khỏi. Nếu không điều trị kịp thời và đúng, bệnh sẽ nặng và đau hĉn, sốt không giďm, đau không bớt, nung mủ, vỡ ra, chďy nċớc vàng, khó liền miệng. Thċờng do Can Thęn âm hċ, thđp nhiệt rót xuống hoặc cďm phďi thuỷ thđp, thđp nhiệt nung nđu âm nang gây nên bệnh. YHCT xếp vào loči Âm Nang Độc, Ngoči Thęn Ung, Thęn Âm Phát. Tċĉng đċĉng chứng Âm Nang Nùng Thủng, Âm Nang Phong Oa Chức Viêm. Nguyên Nhân . Đời nhà Nguyên, Chu Đan Khê trong ―Đan Khê Thủ Kính – Phế Nuy Phế Ung Trċờng Ung‖ lēn đēu tiên đề xuđt từ ―Nang Ung‖, ông viết: “Nang ung, do thđp nhiệt rót xuống dċới, trọc khí thđm xuống, do âm đčo suy, thuỷ đčo không thông gây nên, mủ nhiều tự yên”. . Đời nhà Minh, sách ―Ngoči Khoa Chính Tông – Nang Ung Luęn‖ viết: “Chứng nang ung, do âm hċ, thđp nhiệt rót xuống âm nang, kết lči thành ung”. Các y gia ngày xċa cho rĝng chủ yếu do thđp nhiệt rót xuống âm nang gây nên, Thęn khí suy tổn cćng có thể phát bệnh. Có thể do: + Cďm Hàn Thđp Bên Ngoài: Hàn thđp độc bên ngoài theo cĉ biểu xâm nhęp vào bên trong, theo đċờng kinh Bàng quang, kết lči ở bìu dái. Hàn tà làm cho huyết mčch ngừng trệ, hoá thành thđp nhiệt, nặng lên thành nhọt. Hoặc do ngồi ở những chỗ ĕm thđp, chỗ nhiều nċớc, hoặc dēm nċớc mà đi, hoặc mồ hôi ứ đọng, hàn thđp uđt lâu ngày hoá thành nhiệt, nhiệt tà không tán, uĕn kết hoá thành ung nhọt. Hoặc vốn Can Thęn âm hċ, lči cďm phďi hàn thđp, uđt kết lči hoá thành nhiệt, thđp nhiệt rót xuống, uđt kết ở bìu dái, kinh lčc bị trở ngči, khí huyết không thông, tụ lči gây nên ung nhọt. + Âm Suy Huyết Kết: Do sinh hočt tình dục không điều độ, lao nhọc quá sức, hoặc sau khi bị bệnh lâu ngày chân âm bị hao tổn, khiến cho hċ nhiệt sinh ra ở bên
819
trong. Hoặc do thđt tình uđt kết, hoá thành hoď làm tổn thċĉng phēn âm sinh ra hċ hoď. Hai thứ hợp lči khiến cho Can Thęn âm suy tổn, kèm phòng dục không điều độ khiến cho tinh huyết bị hao tổn, uđt kết lči làm cho thuỷ đčo bị ngăn trở, thđp nhiệt dồn xuống, hợp với tinh huyết xđu kết tụ lči gây nên chứng ung nhọt. Triệu Chứng + Thđp Nhiệt Uĕn Kết (giai đočn đēu và giai đočn nung mủ): thđp nhiệt độc kết ứ lči ở bìu dái. Nếu nhiệt độc không đċợc giďi trừ, có thể gây nên nung mủ. Bìu dái một hoặc hai bên, sċng đỏ, có khối u, nóng, đau, kèm nóng lčnh, sau đó bìu dái sċng to, da bìu căng, cďm thđy bìu dái xệ xuống, đau nhċ kim đâm, miệng thích uống, tiểu ít, nċớc tiểu đỏ, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng bệu, mčch Huyền Hočt Sác. Nếu mċng mủ thì sốt không hč, đau không chịu nổi. Điều trị: Thanh nhiệt, lợi thđp, giďi độc. Dùng bài Thanh Can Thđm Thđp Thang (Hoàng cēm, Chi tử, Sinh địa, Bčch thċợc, Xuyên khung, Sài hồ, Thiên hoa phđn, Long đởm thďo đều 10g, Cam thďo, Trčch tď, Mộc thông đều 6g, Đăng tâm 3g. Sěc uống. (Hoàng cēm, Chi tử, Long đởm thďo thanh nhiệt, giďi độc; Trčch tď, Mộc thông, Đăng tâm lợi thđp; Đċĉng quy, Xuyên khung, Sinh địa, Thiên hoa phđn hoà huyết, tán ứ, tiêu thủng, chỉ thống; Sài hồ, Bčch thċợc sĉ Can để hoãn cđp chỉ thống; Cam thďo giďi độc và điều hoà các vị thuốc). Hoặc dùng bài Long Đởm Tď Can Thang thêm Đĉn bì, Ngân hoa, Liên kiều: Long đởm thďo, Hoàng cēm đều 15g, Chi tử, Trčch tď, Sinh địa, Xa tiền tử, Sài hồ, Hoàng liên, Đĉn bì đều 10g, Mộ thông, Đċĉng quy, Cam thďo đều 6g, Kim ngân hoa 20g, Liên kiều 30g. Sěc uống. (Long đởm thďo trừ thđp nhiệt ở Can kinh; Hoàng liên, Hoàng cēm, Chi tử thanh nhiệt, tď hoď; Ngân hoa, Liên kiều thanh nhiệt, giďi độc; Đĉn bì, Sinh địa lċĉng huyết, tán ứ; Mộc thông, Xa tiền tử, Trčch tď thanh lợi thđp nhiệt ở hč tiêu; Sài hồ sĉ Can; Đċĉng quy hoà huyết; Cam thďo điều hoà các vị thuốc). Sốt cao, mċng mủ, thêm Xuyên sĉn giáp, Tčo giác thích để phá mủ. Thuốc Trị Ngoài . Bčch phàn 60g, Hùng hoàng 30g, Cam thďo (sinh)m 15g, sěc lđy nċớc rửa, ngày 1~2 lēn. . Giai đočn đēu hoặc mċng mủ: dùng Nhċ Ý Kim Hoàng Tán hoặc Ngọc Lộ Tán, đěp bên ngoài. Mỗi ngày đěp thuốc một lēn. + Âm Suy Độc Trệ (vỡ mủ và sau khi ra mủ):
Chďy mủ đục, mủ ra không hết, không bớt đau, miệng nhọt lâu ngày không liền, cĉ thể còn sốt, khát, tâm phiền, ít ngủ, lċỡi đỏ sęm, mčch Tế Sác. Điều trị: Tċ âm, dċỡng huyết, trừ thđp, thanh nhiệt. Dùng bài Tċ Âm Trừ Thđp Thang: Bčch thċợc, Xuyên khung, Hoàng cēm, Tri mėu, Địa cốt bì, Bối mėu, Trēn bì, Trčch tď đều 10g, Đċĉng quy, Thục địa đều 15g, Sài hồ, Cam thďo đều 6g. Sěc uống. (Thục địa, Bčch thċợc, Đċĉng quy, Xuyên khung là bài Tứ Vęt để dċỡng huyết, hočt huyết, hoá hủ, sinh cĉ; Hoàng cēm, Tri mėu, Địa cốt bì thanh tď hċ nhiệt; Bối mėu, Trēn bì lợi khí, hoá đờm, thđu nùng, tán kết; Trčch tď lợi thđp; Sài hồ hợp với Bčch thċợc để sĉ Can, giďi uđt để tċ âm, trừ thđp, hoá nhiệt; Sài hồ dėn thuốc vào kinh Can; Cam thďo thanh nhiệt, giďi độc). Thuốc Trị Ngoài . Dùng Nhị Bďo Đĉn hoặc Cửu Nhđt Đĉn để phá mủ ra, rồi dùng Kim Hoàng Cao đěp. . Sau khi ra mủ, dùng Sinh Cĉ Tán thêm Sinh Cĉ Ngọc Hồng Cao để đěp bên ngoài. Y Án Nang Ung (Trích trong ―Cďnh Nhčc Toàn Thċ, Nang Ung, q 63)
Một ngċời nam, bị chứng thęn nang, sċng to, đau, tiêu rít, sốt, mčch Sác. Chho dùng Long Đởm Tď Can Thang tăng Xa tiền tử, Trčch tď, Mộc thông, Phục linh. Uống 4 thang, bệnh giďm phân nửa. Cho dùng tiếp thang trên, thêm Hoàng bá, Kim ngân hoa. Uống 4 thang, bệnh giďm hai phēn ba. Tiểu đċợc nhċ thċờng nhċng sċng không tiêu, muốn làm thành mủ. Dùng bài trên thêm Kim ngân hoa, Bčch chỉ, Tčo giác thích. Uống 6 thang, chỉ còn hĉi sċng đau, mčch Hočt Sác, mủ chċa giďm, cho châm, giďm sċng. Tiếp đó dùng thuốc tċ âm, thác lý và dùng Tử tô đěp ngoài thì khỏi bệnh”. Y Án Dịch Hoàn Viêm Hoá Mủ (Trích trong ―Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Hč)
Tân X, nam, 48 tuổi. Nhęp viện ngày 15-11-1963. 20 ngày trċớc dịch hoàn bên phďi sċng cứng, thỉnh thoďng rút đau, dēn dēn sċng cď hai bên. Toàn thân không có dđu hiệu gì. Phát bệnh sau hai tuēn thì nhęp viện. Chĕn đoán là Dịch hoàn viêm cđp hoá mủ. Đã trị thuốc Tây y hĉn 10 ngày, bệnh tình không chuyển, vì vęy chuyển sang trị Đông y. 820
821
Bệnh nhân không nóng lčnh, miệng khô, không muốn uống, âm nang xệ xuống, đau lan đến bụng dċới, lċng đau, chân mỏi, đi lči khó khăn, ăn uống nhċ thċờng, táo bón. Kiểm tra: da mặt trěng nhčt, bìu dái sċng to nhċ 2 něm tay, xệ xuống, da hĉi đỏ, sờ vào nóng, háng nổi hčch lớn, đn vào đau, đi bộ không đċợc, phďi dùng tay đỡ lđy bìu dái. Bčch cēu 17.600/mm3, Bčch cēu trung tính 81%, Lâm ba 19%, mčch Trēm Tế hĉi Sác., lċỡi trěng, rêu lċỡi nhčt. Chĕn đoán: Thđp nhiệt hč chú, khí huyết ngừng trệ. Đó là chứng Tử Ung. Điều trị: Giďi độc, nhuyễn kiên, hočt huyết, tiêu ung. Dùng bài Hočt Huyết Tiêu Ung Thang Gia Vị: Hč khô thďo, Tử thďo, Trēn bì, Thďo hồng hoa, Đào nhân, Trčch lan, Tam lăng, Nga truęt đều 9g, Bčch thċợc 12g, Mộc thông, Tiểu hồi đều 6g. Sěc uống. Bên ngoài dán Tiêu Thủng Nhuyễn Cao. Uống thuốc đến ngày 18-11, bìu dái bên trái đỡ đau, da vùng bìu dái đỡ đỏ. Dùng thang trên, bỏ Tam lăng, Nga truęt, thêm Đďng sâm 6g, Thục địa, Thčch hộc đều 9g để bổ khí, dċỡng âm. Uống đến 21- 11, âm nang giďm sċng đau, da bìu mēu hồng, đn vào thđy mềm, muốn vỡ mủ, vì vęy dùng bài trên thêm Xuyên sĉn giáp (sống) 9g để giúp cho vỡ mủ, uống đến ngày 28-11, bên dċới bìu dái vỡ ra, miệng nhọt khoďng 1cm, mủ chďy ra nhiều, hết sċng, giďm đau. Để thu miệng lai, dùng Tê Hoàng Hoàn 30g, chia làm 4 ngày, uống, mỗi ngày uống 3 lēn. Uống xong thuốc, tči vùng bệnh thđy ngứa, miệng nhọt thu lči, không chďy nċớc nữa, khối u mềm, hết sċng, hết đau. Ngċng dùng thuốc, chú ý điều lý việc sinh hočt, bệnh khỏi. Theo dõi một năm sau không thđy tái phát..
NĐC (Ách nghịch - Cách Cĉ Kinh Luyến - Hoquet - Hiccough)
Đči Cċĉng Nđc là tình trčng khí nghịch lên, trong họng phát ra tiếng ngěn và mau, làm cho ngċời ta không tự chủ đċợc. Chứng này phát ra một cách tự nhiên, nhiều khi không dùng thuốc cćng khỏi. Nđc lâu ngày cēn phďi điều trị. Nđc thċờng xuđt hiện với các chứng bịnh mčn cđp khác là một trong những triệu chứng dėn đến bịnh nghiêm trọng. Ngċời đang bị bệnh nặng, có xuđt hiện dđu nđc thċờng là dđu hiệu sěp chết. Nguyên Nhân 1-Theo YHHĐ (sách Sổ Tay Thēy Thuốc Thực Hành): Chủ yếu là do cĉ hoành bị co thět, cùng lúc đó cĉ thành bụng và cĉ ngực bị co lči làm cho không khí bị đċa ra ngoài đi ngang thanh môn bị co lči phát ra thành tiếng. . Tổn thċĉng trong não (não viêm, u não...) . Màng phổi góc sċờn - Cĉ hoành bị viêm. . Màng tim viêm. . Có khối u ở trung thđt. . Niêm mčc bao tử viêm, màng bụng viêm. . Ngộ độc: urê huyết cao, nhiễm Acid... thuốc INH, Streptomycine.... . Có thai . Sau phėu thuęt nhđt là phėu thuęt ở bụng, ống tiêu hóa. 2- Theo YHCT Sách Nội Khoa Học Trung Y Thċợng Hďi và Thành Đô (Tứ Xuyên) cùng nêu ra các nguyên nhân sau: a) Do ăn uống không điều độ: + Ăn uống nhiều thức ăn sống, lčnh, hoặc uống các loči thuốc mát (lċĉng), lčnh (hàn) làm cho khí lčnh ngċng lči bên trong, vị dċĉng bị cďn trở gây ra nđc. + Ăn nhiều thức ăn cay nóng, hoặc uống các loči thuốc nóng làm cho táo nhiệt bên trong gây ra nđc. b) Do bịnh nhiệt làm cho tân dịch bị khô, hỏa nhiệt tích lči ở bên
trong, hỏa uđt, khí thăng gây ra nđc.
822
c) Do tinh thēn bị uđt ức, tình chí không thỏa mãn, ċu tċ, uđt kết
làm cho Can khí hoành nghịch gây ra nđc. d) Do Tỳ và Thęn hċ yếu: Hč nguyên quá suy, Thęn không nčp đċợc
khí, khí nghịch lên gây ra nđc.
823
e) Do lao lực quá độ làm cho khí bị hao tổn hoặc ngċời già yếu bịnh ốm đau lâu ngày, Tỳ Vị dċĉng suy, thanh khí không thăng, trọc khí không giáng, gây ra nđc. Triệu Chứng 1- Nđc Do Vị Bị Hàn (Hàn Tà Công Vị): tiếng nđc trēm, thċa, có lực vùng thċợng vị đēy, gặp đm nóng thì dễ chịu, gặp lčnh thì phát nđc nhiều hĉn, lċỡi trěng mỏng, mčch Trì Hoãn (NKHT.Hďi) hoặc Hoãn (NKHT.Đô). 2- Nđc Do Vị Hỏa Nghịch Lên (Vị Hỏa Thċợng Nghịch): tiếng nđc trong, miệng hôi, phiền khát, tiểu ngěn, đỏ, đči tiện khó, lċỡi hồng, rêu lċỡi vàng, mčch Hočt Sác. 3- Nđc Do Tỳ Thęn Dċĉng Hċ: tiếng nđc ngěn và yếu, sěc mặt trěng bệch, tay chân mát, ăn ít, mệt mỏi, lċỡi nhčt, rêu lċỡi trěng, mčch Trēm Tế. 4- Nđc Do Vị Âm Hċ (NKHT.Hďi): tiếng nđc nhanh nhċng không liên tục, miệng khô, phiền khát, buồn bực, lċỡi khô, đỏ, mčch Tế Sác. 5- Nđc Do Khí Trệ Huyết Ứ (NKHT.Đô): nđc kéo dài không hết, ngực sċờn đēy đau, bụng đau có lúc, ăn ít, không tiêu rêu lċỡi có đốm ít huyết, mčch Huyền Hočt hoặc Sáp. 6- Nđc Do Đờm Thđp Ngċng Trệ (NKTYHG.Nghąa): tiếng nđc thċa, ngực đēy, đờm nhiều, hoa mět, phiền muộn, mčch Nhu Hoãn. Điều Trị 1) Nđc do Vị Hàn: Ôn trung tán hàn (NKHT.Hďi) hoặc Ôn trung giáng nghịch (NKHT.Đô). (NKHT.Hďi + T.Đô: Đinh Hċĉng Tán (Tam Nhân Cực - Bịnh Chứng Phċĉng Luęn Q.1): Đinh hċĉng 4g Lċĉng khċĉng 2g, Thị đế 4g, Chích Thďo 2g. Tán bột. Mỗi lēn dùng 6g, uống với nċớc nóng. * Đinh Hċĉng Thị Đế Thang (Chứng Nhân Mčch Trị, Q 2): Đinh hċĉng, Nhân sâm, Thị đế, Sinh Khċĉng. Sěc uống nóng. GT: Đinh hċĉng, Thị đế ôn vị, tán hàn, giáng khí, chỉ nghịch; Nhân
824
sâm bổ khí, ích vị; Sinh khċĉng ôn trung, tán hàn. Các vị phối hợp có tác dụng ôn trung, giáng nghịch, ích khí, hoà vị. * Đinh Hċĉng Thị Đế Tán (Thế Y Đěc Hiệu Phċĉng Q.4): Nhân Sâm 40g, Bán Hč 40g, Thị Đế 40g, Phục Linh 40g, Lċĉng khċĉng 40g, Sinh Khċĉng 60g, Quđt Bì 40g, Đinh hċĉng 40g, Cam Thďo 20g. Tán bột. Mỗi lēn dùng 12g, Sěc uống nóng. - Thčch Liên Hoàn (Thánh Tế Tổng Lục, Q.47): Thčch Liên Nhục (bỏ tim) 40g, Phụ tử (nċớng, bỏ vỏ cuống) 40g, Can Khċĉng (nċớng) 40g. Tán bột, làm hoàn. Ngày uống 6-8g - Quy Khí Ĕm ( Cďnh Nhčc Toàn Thċ, Q.51): Thục Địa 12 - 20g, Can Khċĉng 4g, Hoěc Hċĉng 6g, Phục Linh 8g, Đinh hċĉng 4g, Chích Thďo 3,2g, Biển Đęu 8g, Trēn Bì 4g. Sěc uống đm lúc đói. - Hàn Chứng Ách Nghịch Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng): Thị Đế 50g, Can Khċĉng10g, Quđt hồng 25g, Nhân Sâm 50g, Đinh hċĉng 10g, Chích Thďo 10g, Bán Hč 10g, Ngô Thù 10g. Sěc uống. - Trēm Hċĉng, Bčch Đęu Khđu, Tía Tô đều 40g. Tán bột. Ngày uống 2- 2,8g với nċớc sěc Thị Đế (Hành Giďn Trân Nhu - Hďi Thċợng Y Tôn Tâm Ląnh):. 2) Nđc do Vị Hỏa nghịch lên: -NKHT.Hďi: tiết nhiệt, thông phủ. -NKHT. Đô: thanh Vị, giáng nghịch. -NKHT.Hďi: Tiểu Thừa Khí Thang (Thċĉng Hàn Luęn): Đči Hoàng 8 - 16g, Hęu phác 8 - 16g, Chỉ Thực 8 - 16g. Sěc uống. (Đči Hoàng, Chỉ Thực, Hęu phác để tiết nhiệt, thông trċờng vị, khoan trung, hành khí.) -NKHT. Đô: Trúc Nhự Thang (Tęp Nghiệm Phċĉng): Trúc Nhự 12g, Bán Hč 20g, Quđt bì 12g, Sinh Khċĉng 16g, Phục Linh 16g. Sěc uống. - Nội Khoa Trung Y Học Giďng Nghąa: Đan Khê Tď Tâm Thang (Đan Khê Tâm Pháp) Hoàng Liên 12g, Cam Thďo 4g, Bán Hč 8g, Sinh Khċĉng 3 lát. Sěc uống. - Hiện Đči Trung Y Học Nội Khoa: An Vị Ĕm (Cďnh Nhčc Toàn Thċ, Q.57) Trēn Bì 4g,Mộc Thông 4g, Hoàng Cēm 8g, Sĉn Tra 12g, Trčch Tď 4g, Thčch Hộc 20g, Mčch Nha 12g. Sěc uống lúc đói + Giáng Nghịch Hóa Trọc Phċĉng (Tân Biên Trung Y Kinh Nghiệm
825
Phċĉng): Đči Giď Thčch 12g, Tỳ Bà Diệp 12g, Trúc Nhự 12g, Tuyền Phúc Hoa 12g, Phục Linh 12g, Chỉ Xác 8g, Bán Hč (chế) 12g, Đinh hċĉng 2g, Lâu Bì 12g, Trēn Bì (sao) 8g, Thị Đế 7 cái Bối mėu 12g, Bčch Tęt Lê (bỏ gai, sao) 12g. Sěc uống. + Trị Can Khí Hoành Nghịch Ách Nghịch Bđt Chỉ Phċĉng (Tân Biên Trung Y Kinh Nghiệm Phċĉng): Tuyền Phúc Hoa 12g, Hoàng Liên 6g, Chỉ Xác 12g, Đči Giď Thčch 12g, Mộc Hċĉng 6g, Ô Dċợc 12g, Ngô Thù Du 2g, Tân Lang 6g, Sa Môn 12g, Kim Linh Tử 12g, Diên Hồ 8g. Sěc uống. + Nhiệt Chứng Ách Nghịch Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng): Thị Đế 50g, Câu Đĝng 40g, Bčch thċợc 35g, Địa Long 25g, Quđt Hồng 25g, Trúc Nhự 25g, Mčch môn 35g, Thčch cao sống 40g, Toàn Yết 7,5g, Cam thďo 10g. Sěc uống 3- Nđc do Tỳ Thęn Dċĉng hċ: -NKHT.Hďi: Ôn bổ Tỳ, Thęn, hòa Vị, giáng nghịch. -NKHT. Đô: Ôn trung, kiện Tỳ, giáng nghịch, chỉ ách. -NKHT.Hďi: Phụ Tử Lý Trung Thang (Cục Phċĉng): Phụ Tử 4g, Bčch Truęt 8g, Chích Thďo 4g, Đďng Sâm 12g, Bào Khċĉng 4g. Sěc uống. (Bào Khċĉng để trừ hàn, Bčch Truęt kiện Tỳ, Đďng Sâm bổ khí, Chích Thďo hòa trung, Phụ Tử hợp với Bào Khċĉng để hồi dċĉng cứu nghịch). -NKHT. Đô: Tuyền Phúc Giď Thčch Thang hợp với Lý Trung Thang: Tuyền Phúc Hoa 12g, Đči Giď Thčch 16g, Bán Hč 12g, Nhân Sâm 8g, Chích Thďo 12g, Sinh Khċĉng 12g, Táo 12 trái, Bčch Truęt 8g. Bào Khċĉng 4g Sěc uống - HĐTYNK. Học: Đči Bổ Nguyên Tiễn (Cďnh Nhčc Toàn Thċ): Đďng Sâm 30g, Hoài Sĉn 10g, Sĉn Thù nhục 4g, Đċĉng Quy 16g, Đỗ Trọng 10g, Chích Thďo 4g, Thục Địa 16g, Câu Kỷ Tử 10g. Sěc uống - Trị Hč Hċ Xung Khí Thċợng Nghịch Hċ Ách Phċĉng (Tân Biên Trung Y Kinh Nghiệm Phċĉng): Long Cốt 16g, Thiết Lčc 40g, Câu Kỷ Tử 12g, Mėu Lệ 16g, Bčch Vi 8g, Tử Thčch Anh 16g, Miếp Giáp (nċớng) 16g, Trēm hċĉng 3,2g, Nhục thung dung 16g, Hồ Đào Nhục 16g, Thục Địa 24g, Cáp Xác 16g. Sěc uống. - Thị Tiềm Tán (Chính Hòa Bďn Thďo, Q.12):
826
Thị Tiềm, Đinh Hċĉng, Nhân Sâm. Lċợng bĝng nhau.Tán bột. Ngày uống 8- 12g sau bữa ăn. 4- Nđc do Vị Âm hċ: Sinh tân, dċỡng Vị. Ích Vị Thang (Ôn Bệnh Điều Biện): Sa Sâm 12g, Sinh Địa 20g, Mčch Nha 4g, Mčch Môn 20g, Ngọc Trúc 6g. Thêm Tỳ Bà Diệp, Thčch Hộc, Thị Đế, Sěc uống. Quđt Bì Thang (Loči Chứng Hočt Nhân Thċ, Q.17): Cam Thďo 20g Nhân Sâm 10g Trēn Bì (bỏ xĉ trěng). Tán bột. Mỗi lēn dùng 20g, thêm Trúc Nhự một něm (20g), gừng sống 4 lát, táo 1 trái.Sěc uống nóng. Bán Hč Sinh Khċĉng Thang (Loči Chứng Hočt Nhân Thċ,.Q.18): Sinh Khċĉng 20g, Bán Hč 12g. Sěc uống đm. 5- Nđc do khí trệ, huyết ứ: Điều khí, hočt huyết. 1) Cách Hč Trục Ứ Thang (Y Lâm Cďi Thác): Ngć Linh Chi 12g, Cam Thďo 12g, Xuyên Khung 8g, Đċĉng Quy 12g, Ô Dċợc 8g, Hċĉng Phụ 6g, Đào Nhân 12g, Đan Bì 8g, Chỉ Xác 6g, Hồng Hoa 12g, Xích thċợc 8g, Huyền Hồ 4g. Sěc uống. 2) Hội Yếm Trục Ứ Thang (Y Lâm Cďi Thác, Q.Hč): Đào Nhân (sao) 20g, Sinh Địa 16g, Sài Hồ 4g, Hồng Hoa 20g, Đċĉng quy 8g, Huyền sâm 4g, Cam Thďo 12g, Chỉ Xác 8g, Cát cánh 12g, Xích thċợc 8g. Sěc uống. 6- Nđc Do Đờm Thđp Ngċng Trệ Hóa đờm, lợi thđp. Dùng Tiểu Bán Hč Gia Phục Linh Thang (Kim Qćy Yếu Lċợc): Bán Hč 24g, Sinh Khċĉng 20g, Phục Linh 12g. Sěc uống MỘT SỐ PHĊĈNG ĐĈN GIĎN - Làm cho ngċời nđc phďi hoďng sợ bđt thình lình hoặc làm cho họ tức gięn lên (Việt Nam dċĉc Học). - Uống môt ly nċớc, hớp từng ngụm nhỏ và nhịn thở (Phòng Ngừa Và Trị Bệnh 1971). - Hít vào thęt mčnh và nín thở trong một thời gian khá lâu (Y Học Cĕm Nang). - Dùng một túi giây kín và thở vào trong túi đó, thán khí thở ra và giữ lči trong túi sẽ làm cho nđc cục sẽ tự nhiên hết. Sách Nội Khoa Học Thành Đô giới thiệu một số bài thuốc đĉn giďn, ít vị chữa nđc nhċ sau: + Nđc do hàn:
- Tčo Giác, tán bột, thổi vào mći cho hět hĉi. - Xuyên Tiêu 12g, tán bột, trộn với hồ làm viên. Mỗi lēn nđc uống 4 - 6g với rċợu. - Ngô Thù 4g, Thanh Bì 8g, Sinh Khċĉng 12g. Sěc uống. + Nđc do nhiệt: - Lô Căn 12g, Thị Đễ 12g,Sěc uống. - Hċĉng xị 10g, Uđt Kim 6g, Xč can 10g, Tỳ Bà Diệp 12g, Thông Thďo 4g, Sěc uống. - Hoàng Liên 2g, Tô Diệp 2g. Sěc uống ít một. - Phục Long Can hòa nċớc uống. + Nđc do khí trệ, huyết ứ: -Tuyền Phúc Hoa 20g, Tây Thďo 20g.Sěc uống. -Đči Hoàng (sao) 10g. Sěc uống. PHỤ LỤC: MỘT SỐ BÀI THAM KHĎO CHỮA NĐC ------***------ + Ách Nghịch Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng): Thčch Quyết Minh (sống) 30g, Đďng Sâm 30g, Thị Đế 30 cái. Sěc uống. TD: trị các loči nđc. GC:Nđc do phù não sau mổ, tăng áp lực sọ não, dùng bài này cćng có hiệu qủa phēn nào. + Đinh Hċĉng Thị Đế Tán (Vệ Sinh Bďo Giám Q.12): Đinh Hċĉng, Thị Đế, Thanh Bì,Trēn Bì. Lċợng bĝng nhau. Tán bột. Mỗi lēn dùng12g. Sěc uống đm. TD: Trị các chứng nđc. + Nhân Sâm Bčch Truęt Thang (Đan Khê Tâm Pháp Q.3): Nhân Sâm, Hoàng Cēm, Sài Hồ, Can Khċĉng, Kỷ Tử Nhân, Chích Thďo, Bčch Truęt, Phòng Phong, Bán Hč (chế), Ngć Vị đều 3 lát. Sěc uống. TD: Trị nđc do khí hċ. + Sài Hồ Thang Gia Vị (Chứng Nhân Mčch Trị Q.2): Sài Hồ, Hoàng Cēm, Trēn Bì, Cam Thďo, Sĉn Chi, Đan Bì. Sěc uống. TD: Trị nđc do Can Đởm hỏa bốc lên. + Khċĉng Hočt Tán (Tô Thĕm Lċĉng
827
828
Phċĉng, Q.5): Khċĉng hočt, Phụ Tử (nċớng), Hồi Hċĉng (sao Sĉ) đều 20g, Mộc Hċĉng,Can Khċĉng (nċớng) đều 4g. Tán bột. Mỗi lēn dùng 8g thêm ít muối, sěc uống nóng. TD: trị nđc do âm hàn. + Giáng Nghịch Chỉ Ách Thang (Trung Y Trị Liệu Phối Phċĉng Tễ): Đči Giď Thčch 3,2g, Trēn bì 20g, Tuyền Phúc Hoa, Trúc Nhự, Thái Tử sâm đều 16g, Đinh hċĉng, Thị Đế, Thiên Môn, Mčch Môn, Cam Thďo, Tỳ Bà Diệp đều 12g. Sěc uống. TD: Trị nđc mà tay chân không lčnh, mčch Tế. + Thuęn Khí Tiêu Trệ Thang (Thọ Thế Bďo Nguyên Q.3): Trēn Bì 8g, Bán Hč (sao gừng) 8g, Bčch Linh (bỏ vỏ) 12g, Đinh hċĉng 1,2g, Thị Đế 2 cái, Hoàng Liên (sao gừng) 0.8g Thēn Khúc (sao) 8g, Hċĉng Phụ 8g, Bčch Truęt 6g, Trúc Nhự 16g, Cam Thďo 3,2g. Thêm gừng sống 5 lát, Sěc uống. TD: Trị ăn vào làm khí trệ gây ra nđc. ĐIỀU TRỊ NĐC BĜNG CHÂM CỨU -CCHT.Hďi: Lý Khí, Giáng nghịch. *Huyệt chính: Thiên Đột + Cách Du + Nội Quan. *Thực Chứng: Thêm Cự Khuyết, Thiên xu, Hành Gian, Nội Đình, Chiên Trung. *Hċ chứng: thêm Quan Nguyên, Trung Quďn, Khí Hďi, Túc Tam Lý, Chiên Trung. -Ý Nghąa: Thiên Đột hội của Âm Duy và Nhâm Mčch, để bình giáng nghịch khí, thêm Nội Quan để làm thông ngực và Hoành cách mô. Cách Du là Bối du huyệt của Hoành cách mô, trị các bịnh của cĉ hoành. Chiên Trung là huyệt hội của khí để lý khí, Cự khuyết thông ngực và cĉ hoành; Thiên Xu thông khí ở phủ (Vị), Hành Gian tď hỏa của Can, Nội Đình thanh nhiệt ở Vị, Quan Nguyên, Khí Hďi để bổ Thęn Khí, Trung Quďn, Túc Tam Lý để bổ trung khí. - CCHV.Nam: Điều hòa Vị khí, thông cĉ hoành. Châm Nội Quan + Túc Tam Lý + Cự Khuyết + Cách Du. - CCT. Liệu Học: *Thực chứng: Cự khuyết, Cách Du, Chiên Trung, Túc Tam Lý (tď). *Hċ chứng: Quan Nguyên, Trung Quďn, Khí Hďi,Túc Tam Lý (bổ).
829
-Khoái Tốc Châm Thích Liệu Pháp: châm kích thích mčnh huyệt Thiên Đột. Nếu không bớt, phối hợp thêm Nội Quan hoặc Trung Quďn. - Phổ Tế: Chiên Trung, Du Phủ, Vị uyển (Trung quďn) đều cứu 10 tráng. - Y Học Cċĉng Mục: Kỳ Môn, Chiên Trung, Trung Quďn đều cứu. - Thēn Cứu Kinh Luân: Du Phủ, Phong Môn, Kiên Tąnh, Thừa Tċĉng, Chiên Trung, Trung Quďn, Kỳ Môn, Khí hďi, Túc Tam Lý, Tam Aâm Giao. Nhć căn đều cứu 3 tráng. - Tứ Bďn Giáo Tài Châm Cứu Học: Nội Quan, Túc Tam Lý, Cự Khuyết, Cách Du. - Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu: Túc Tam Lý, Trung Quďn, Nội Quan, Cách Du, Thiên Đột. - Trung Hoa Châm Cứu Học: Tỳ Du, Vị Du, Trung Quďn, Túc Tam Lý, Công Tôn. -Châm Cứu Học Hong Kong: Cċu vą, Thċợng Quďn, Nội Quan, Khí Hďi, Nhęt Nguyệt, Quyết Âm Du, Đốc Du, Cách Du, Y Hy, Cách Quan, Thčch Quan. - Châm Cứu Học Thực Hành của Thċợng Trúc: châm Thċợng Quďn, Trung Quďn, Hč Quďn, Túc Tam Lý, đều 1,5 thốn, bình bổ, bình tď kċu kim 30 phút, từ từ rút kim. Hoặc Dċỡng Lão 0,3 - 0,5 thốn vê kim, rút ra, rồi châm Nội Quan 0,5 - 1 thốn, bình bổ bình tď, lċu kim 20 phút. + Hoà Vị, giáng nghịch làm chính, hỗ trợ có thể thêm Tán hàn, Thanh nhiệt, Tċ âm. Trung quďn, Nội quan, Túc tam lý, Cách du. (Trung quďn là huyệt mộ của Vị, Túc tam lý là huyệt hợp của kinh Vị, hai huyệt phối hợp, châm tď có thể thanh nhiệt, giáng khí; Châm bổ có thể ích khí, ôn trung; Nội quan là huyệt lčc của tâm bào, thông với mčch Âm duy, có thể hoà trung, giďi uđt; Cách du lợi cách, giáng nghịch). Hàn dùng cứu hoặc châm bổ để ôn dċĉng, tán hàn. Nhiệt chứng, Can khí phčm Vị, Vị âm suy châm tď hoặc bình bổ bình tď. Vị hàn thêm cứu Lċĉng môn. Vị nhiệt thêm châm tď Hãm cốc. Dċĉng hċ thêm cứu Khí hďi. Âm hċ thêm cứu Thái khê.
830
Can khí hoành nghịch thêm tď Kỳ môn,Thái xung (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). Nhą Châm Chọn dùng Cách, Vị, Thēn môn, Dċới đồi, Giao giďm, Can. Tuỳ theo cĉn nđc nặng nhẹ để chọn cách châm hoặc đn huyệt. Nđc liên tục, chứng trčng nhẹ: dùng phċĉng pháp day đn huyệt. Chứng trčng nặng: dùng châm, kích thích mčnh, lċu kim 30 phút. Nếu nđc lâu không hết có thể dùng cách lċu kim (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). + Dùng ngón tay cái để vào huyệt Toàn trúc, 4 ngón tay kia để phía trên tai, vùng huyệt Suđt cốc, đn day nhẹ hoặc mčnh từ 3 – 5 phút. Trị 30 ca, chỉ có một ca không khỏi (Day Đn Huyệt Toàn Trúc Trị 30 Trċờng Hợp Nđc‖ (Trung Quốc Châm Cứu Tčp Chí 1987, 56 (3): 18). Bệnh Án Nđc Do Can Khí Phčm Vị (Trích trong ―Trung Y Lâm Sàng Chĕn Liệu Bách Khoa Toàn Thċ). Kha X, nữ, 23 tuổi. Khám lēn đēu bị nđc kéo dài hĉn một tháng, gēn đây muốn tăng nặng hĉn, ngay trong lúc nói cćng không ngừng nđc; Vị quďn trċớng đēy, đau âm ỉ, lan tỏa tới hai bên sċờn, kém ăn, có lúc ứa ra nċớc chua, miệng đěng và khô, đēu chċớng đau, chđt lċỡi nhčt, bệu, hĉi xanh, rêu lċỡi nhớt, hĉi vàng, mčch Nhu Tế. Bệnh do tình chí không thoďi mái, ăn uống không điều hòa đến nỗi Can khí cùng với thực trệ cùng bị nghẽn těc, Vị mđt hòa giáng. Trċớc hết cēn giáng nghịch hòa Vị. Dùng Đinh hċĉng 16g, Thị đế 6g, Trúc nhự 8g, Toàn phúc hoa 12g, Đai giď thčch 40g, Bán hč 12g, Hoàng liên 8g, Trēn bì 6g, Tỳ bà diệp 12g. Khám lēn hai: Sau khi uống 2 thang, nđc giďm dēn, đến nay không tái phát, nhċng Vị quďn vėn cďm giác chċớng đēy, rêu lċỡi bớt nhớt dēn. Theo đĉn cć có gia giďm, uống thêm 4 thang nữa thì khỏi. Nhęn xét: Bệnh án này là Can khí phčm Vị kèm theo thực trệ dėn đến ách nghịch kéo dài một tháng không dứt, so với loči Vị nhiễm hàn lčnh nặng hĉn, cho nên mới dùng các phċĉng Đinh Hċĉng Thị Đế Thang, Toàn Phúc Đči Giď Thang v.v... đều là những bài thċờng dùng để chữa ách nghịch. Trong đó dùng một vị Hoàng liên, lđy vị đěng lčnh để giáng nghịch là vì rêu lċỡi hĉi vàng, miệng đěng mà khô, đó là hiện tċợng khí uđt có kiêm thực trệ và có xu hċớng hóa hỏa nên mới dùng tới Hoàng liên. Nếu mới bị bệnh và thuộc Hàn tính thì không nên dùng.
831
Ngô X, nam, 62 tuổi. Khám lēn đēu: Bị nđc liên tục hai ngày không dứt, hôm qua nôn ra chđt dính đặc mēu cà phê rđt nhiều, hĉi thở ngěn, mỏi mệt, khát nċớc nhċng không uống nhiều, ho, muốn nôn, mčch Tế Sác mà Kết Đči, đēu lċỡi đỏ khô, gốc lċỡi nhớt. Đây là loči khí âm đều suy, đàm nhiệt nghẽn ở trong, có hiện tċợng Vị bči. Điều trị theo hċớng ích khí dċỡng âm, hóa đàm hòa trung. Dùng Di sĉn sâm 8g, Mčch đông 12g, Ngć vị tử 4g, Bčch truęt 12g, Phục linh 12g, Bán hč 12g, Trúc nhự 12g, Trēn bì 6g, Viễn chí 4g. - Khám lēn thứ hai: Sau khi uống 2 thang đã yên cĉn nđc, ho cćng bớt, ăn tčm đċợc, mčch Tiểu, đēu lċỡi đỏ, gốc lċỡi nhớt. Vėn theo phép điều trị trċớc, dùng đĉn cć thêm Tang bčch bì; Nam sa sâm đều 12g. Nhęn xét: Bệnh án này thuộc loči Phế nham (ung thċ) khá nặng, tuổi cao, khí suy, đoďn hĉi, mỏi mệt, mčch Tế Sác mà Kết Đči, biện chứng là khí âm đều suy, điều trị theo phép ích khí dċỡng âm, hóa đàm hòa trung, sau khi uống 2 thang khỏi luôn ách nghịch, về sau tiếp tục điều trị Phế nham.
832
NGA CHĊỞNG PHONG
833
Xuđt Xứ: Ngoči Khoa Chính Tông. Còn gọi là Nga Đċờng Phong (Cđp Cứu Phổ Tế Phċĉng), Thủ Tiễn. Chċĉng ―Ngoči Khoa Tâm Pháp Yếu Quyết‖ (Y Tông Kim Giám) viết: “Bět đēu có những chđm ban mēu đỏ, trěng, dēn dēn làm cho da trěng sau đó cứng lči, khô, lċu trú ở bàn tay”. Sách ―Ngoči Khoa Bí Lục‖ viết: “Nga chċởng phong, mọc ở phía trên lòng bàn tay, không chiû ở tay mà còn ở cď bàn chân nữa. Lúc đēu mēu trěng đục, vỡ ra, chďy máu, hoặc đau, ngứa. Sách ―Ngoči Khoa Chính Tông‖ viết: “Nga chċởng phong do túc Dċĉng minh Vị kinh có hỏa nhiệt, huyết táo, bên ngoài cďm phďi hàn, lċĉng khiến cho da khô. Mới phát có những nốt ban mēu tím, trěng, lâu ngày lòng bàn tay bị khô, nứt, rách không khỏi”. Nguyên Nhân Sách ―Ngoči Đài Bí Yếu viết: “ Do phong thđp tà khí khách ở tđu lý (da), gặp phďi hàn thđp và khí huyết tċĉng bác nhau cho nên khí huyết bị sít lči, phát nên bệnh”. Chủ yếu do khí huyết bđt túc, trọc tà thừa cĉ xâm lđn khiến cho phong thđp tụ lči ở cĉ phu, khí huyết không đċợc vinh nhuęn, da không đċợc nuôi dċỡng, bên ngoài do trọc độc bám vào, gây nên bệnh. Triệu Chứng và Điều Trị + Phong Thđp: Lúc mới phát, lòng bàn tay ngứa nhċ kim đâm, có những bọc nċớc, gãi thì chďy nċớc, nċớc làm thành lỗ, da bàn tay khô, ngứa không chịu nổi, lċỡi đỏ, rêu lċỡi ít, mčch Phù Hočt. Điều trị: + Khứ phong lợi thđp, ích Thęn, giďi độc. Dùng bài Lục Vị Địa Hoàng Thang gia giďm: Sinh địa, Phục linh, Sĉn thù, Bčch thċợc (sao), Mčch môn đều 12g, Đĉn bì (sao), Trčch tď đều 10g, Sĉn dċợc 30g, Sài hồ, Thčch xċĉng bồ đều 5g (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học). + Khứ phong táo thđp. Dùng bài Tiêu Phong Tán gia giďm: Sinh địa, Phòng phong, Thuyền thoái, Khổ sâm, Kinh giới, Thċĉng truęt, Ngċu bàng tử,
834
Cam thďo, Mộc thông, Bčch tiên bì. (Phong phong, Kinh giới, Thuyền thoái, Ngċu bàng tử, Bčch tiên bì để khứ phong, giďm ngứa; Khổ sâm, Thċĉng truęt, Mộc thông để táo thđp; Đċĉng quy, Sinh địa, Cam thďo dċỡng huyết, nhuęn táo) (Trung Y Cċĉng Mục). + Thđp Nhiệt: Mụn nċớc mọc thành đám, ngứa đau không chịu đċợc, ngoài da ra nhiều mồ hôi, hĉi nóng thì ra mồ hôi, khát mà không muốn uống. Điều trị: Thanh nhiệt lợi thđp. Dùng bài Long Đởm Tď Can Thang gia giďm: Long đởm thďo, Hoàng cēm, Chi tử, Sài hồ, Sinh địa, Xa tiền tử, Trčch tď, Đċĉng quy, Tri mėu, Hoàng liên. (Hoàng cēm, Hoàng liên, Chi tử, Long đởm thďo, Sài hồ thanh nhiệt giďi độc; Xa tiền tử, Trčch tď thđm lợi thđp tà; Đċĉng quy, Tri mėu, Sinh địa dċỡng huyết, nhuęn táo) (Trung Y Cċĉng Mục). Thuốc Bôi: (Nga Chċởng Phong Chỉ Dċỡng Phđn: Chċĉng não, Bĝng sa, Hùng hoàng đều 5g, Khô phàn, Băng phiến đều 1g. Tán nhuyễn, trộn đều bôi (Trung Y Cċĉng Mục). + Tỳ Hċ Huyết Táo: Bệnh kéo dài lâu ngày hoặc trị không khỏi, da tay bị khoét sâu, rách, ngứa, đau, cổ tay giống nhċ chân vịt, khô, rát, da đỏ lên, lċỡi khô ít nċớc miếng, mčch Hċ, Tế hĉi Sác. Điều trị: Dċỡng huyết nhuęn táo, phù Tỳ sát trùng. Dùng bài: + Đċĉng Quy Ĕm Tử gia giďm: Đċĉng quy, Xuyên khung, Quế chi, Cam thďo đều 6g, Hà thủ ô, Hoàng tinh, Sinh địa, Thục địa, Bčch thċợc (sao) đều 15g, Sĉn dċợc, Thiên môn, Mčch môn, Biển đęu (sao), Ngọc trúc đều 12g. Sěc uống (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học). + Tứ Vęt Thang gia giďm: Kinh giới, Sinh địa đều 16g, Đċĉng quy, Xuyên khung, Bčch thċợc, Liên kiều, Hoàng bá, Thċĉng truęt đều 12g (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). + Dċỡng huyết, khứ phong.
835
Dùng bài Khứ Phong Địa Hoàng Hoàn gia giďm: Sinh địa, Thục địa, Bčch tęt lê, Ngċu tđt, Tri mėu, Hoàng bá, Độc hočt, Đċĉng quy. (Sinh địa, Thục địa, Tri mėu, Đċĉng quy để dċỡng huyết, nhuęn táo; Bčch tęt lê, Độc hočt khứ phong, giďm ngứa; Ngċu tđt, Hoàng bá thanh nhiệt, nhuęn táo) (Trung Y Cċĉng Mục). Thuốc Bôi: Nhuęn Cĉ Cao (Y Tông Kim Giám): Đċĉng quy, Hoàng lčp đều 15g, Tử thďo 3g, Ma du 120g. Hai loči thuốc nđu với dēu, khi thuốc khô, chỉ lđy dēu, thêm Hoàng lčp vào, nđu thành cao dùng để bôi (Trung Y Cċĉng Mục). Thuốc Bôi: + Lá cây Mỏ quč, chiết lđy nċớc bôi ngày 2~3 lēn (Y Học Dân Tộc Việt Nam). + Địa du phđn 30g, Khinh phđn 1,5g. Tán nhuyễn, trộn với Dđm bôi (Trung Y Cċĉng Mục). + Bách bộ, Cát sĉn long đều 60g. Sěc lđy nċớc ngâm tay (Trung Y Cċĉng Mục). + Ngć bội tử, Khô phàn. Tán nhuyễn bôi (Trung Y Cċĉng Mục). Thuốc Xông + Kinh giới, Xà sàng tử, Bèo cái, Hoàng bá (vỏ), Nhân trēn hoặc Ngďi diệp đều 10g. Đun sôi nċớc khoďng 10 phút, cho thuốc vào, đun sôi tiếp khoďng 5 phút nữa, běc xuống, xông hĉi vào chỗ tổn thċĉng rịn nċớc. Khi nċớc nguội, còn hĉi âm đm, ngâm và rủa chổ tổn thċĉng. Kết quď thċờng giďm ngứa và khô ngay sau lēn xông đēu tiên. Tuy nhiên nên làm thêm 3~5 lēn nữa cho khỏi hẳn (Bệnh Viện Da Liễu tp Hồ Chí Minh). Châm Cứu + Nội quan, Hợp cốc, châm tď (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học). + Cứu: A thị huyệt (vùng tổn thċĉng). Dùng Phụ tử, cět thành lát mỏng, đặt lên huyết, dùng ngďi nhung cứu 5~10 tráng, rồi dùng nċớc cốt Hành trộn với thuốc bột (Bčch phụ tử, Xuyên ô, Cċĉng tĝm, Męt đà tăng, Đồng lục, Khinh phđn, Đởm phàn đều 3g, Xč hċĉng 0,3g), trộn đều thành dčng cao sền sệt, đěp vào vùng tổn thċĉng (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học). Tham Khďo + Dùng bài Địa Hoàng Hoàn GiaVị (Trčch tď, Thục địa đều 240g, Sĉn
836
thù nhục 120g, Sĉn dċợc, Đĉ bì, Phục linh, Bčch thċợc, Đċĉng quy, Mčch môn đều 90g, Sài hồ, Nhục quế đều 30g, Thčch xċĉng bồ 15g. Tán bột, trộn với Męt làm thành hoàn, mỗi hoàn nặng 10g. ngày uống 2 hoàn. Đã trị 100 ca, đčt tỉ lệ 97% (Hồ Běc Trung Y Tčp Chí 1984 (6): 67). + Dùng thuốc ngâm: Hoa tiêu, Đči phong tử, Minh phàn đều 10g,Tčo giác 15g, Hùng hoàng 5g, Thổ cęn bì 30g, Ngôn thčch 1,5g, Phċợng tiên hoa 30g, ngâm với 1~2 cân dđm một đêm. Ép lđy nċớc để ngâm. Ngày thứ nhđt ngâm 8 phút, ngày thứ hai đến ngày thứ 4, ngâm 2~4 giờ. Sau khi ngâm xong, dùng nċớc sčch rửa tay. Đã trị 100 ca, khỏi 85, có chuyển biến tốt 13, không khỏi 2. Đčt tỉ lệ 76% (Dċĉng Tđt Thành Liêu Ninh Trung Y Tčp Chí 1984, 8 (8): 14). Bệnh Án Tổ Đỉa (Trích trong (Đĉn Sang Quế Ngoči Khoa Kinh Nghiệm Tęp). Hà X, Nữ, 34 tuổi. Bị chứng nga chċởng phong đã hĉn 12 năm. Mỗi năm vào mùa hč, lòng bàn tay nổi lên những nốt to nhċ hčt gčo bọc nċớc, lúc mọc lúc lặn, khô, ngứa không chịu đċợc. Vào mùa đông thì da tay nứt ra, đēu ngón tay rách, có khi ra máu, đau nhức. Biện chứng: do cďm phďi thđp nhiệt phong độc, tíc tụ lči dċới da, khí huyết bị ngăn trở, da không đċợc nhu dċỡng gây nên bệnh. Điều trị: Sĉ phong, khứ thđp, sát trùng, chỉ dċỡng. Dùng: Phù Bình Tán (Phù bình, Cċĉng tĝm, Bčch tiên bì đều 12g, Kinh giới, Phòng phong, Độc hočt, Khċĉng hočt, Nha tčo, Xuyên ô, Thďo ô, Uy linh tiên đều 10g, Phċợng tiên hoa (tċĉi) 1 něm (bỏ gốc). Thuốc trên ngâm chung với 1 lít Dđm tốt trong 24 giờ, sau đó sěc nhỏ lửa, bỏ bã, lđy nċớc đó ngâm tay ngày 2~3 lēn, mỗi lēn 10~20 phút, lau khô. Ngâm ba lēn nhċ vęy thì khỏi bệnh.
NGÂN PHONG NỘI CHĊỚNG
837
Nguyên nhân Do có sẵn chứng đēu phong hoęc bị chđn thċĉng ở đēu hoặc do thđt tình uđt kết hoặc do uống nhiều rċợu, ăn nhiều thức ăn cay, nồng, béo, nhiệt tà uđt lči nung nđu gây nên. Triệu chứng Mới phát không ngứa, không đau, chỉ cďm thđy nhìn không rõ, lờ mờ nhċ có một lớp mây mu mỏng che trċớc mět hoặc thđy nhċ có những đốm trěng bay lċợn trċớc mět. Lúc đēu bị một bên mět, dēn dēn lây sang cď hai mět. Lâu ngày thì thđy nhċ ở đồng tử có một lớp trěng nhċ bčc. Chứng này hĉi khó trị. Điều trị: Dùng bài THČCH QUYẾT MINH TÁN (Thĕm Thị Dao Hàm): Bčch phục linh, Hoàng cēm, Huyền sâm Ngć vị, tri mėu. Lċợng bĝng nhau. Nhân sâm, Phòng phong, Sung úy tử, Tế tân, Thčch quyết minh, Xa tiền tử, lċợng bĝng nửa các vị thuốc trên. Tán bột. Mỗi lēn uống 8g. TD: Trị mět có màng nhċ mây trěng hoặc nhċ sċĉng mù lởn vởn (Ngân phong nội chċớng).
NGHẸN (Ế CÁCH)
838
Đči Cċĉng Nghẹn là trčng thái nuốt xuống bị trở ngči, ăn uống nhċ bị nghẽn těc không xuống. Nghẹn chỉ là một triệu chứng có thể do nhiều bệnh ở thực quďn gây ra: Rối ločn thēn kinh thực quďn, thực quďn co thět, thực quďn có khối u... tċĉng ứng với thể Tâm Vị Co Thět, Thực Đčo Viêm, Ung Thċ Thực Quďn, Ung Thċ Dč Dày. Thiên ―Thông Bình Hċ Thực Luęn‖ (Tố Vđn 28) viết: “Hung těc bị nghẹn thì trên dċới không thông”, ám chỉ chứng ế cách. Phân Loči + Ế: ăn uống đến khoďng giữa miệng với cổ họng, vì khí làm ngăn lči, nuốt nghẹn không xuống đċợc, vì vęy gây nên nôn ra, từ trong họng chuyển ra, do đó gọi là Ế bệnh, bệnh ở thċợng tiêu. + Cách: Có hai cách giďi thích: a-Ăn uống xuống họng, đến cĉ hoành (cách) thì không xuống đċợc nữa, nôn ra, vì vęy, gọi là cách. b- Từ cách mčc (hoành cách mô) chuyển ra, do đó gọi là Cách (Theo Lý Đông Viên giďi thích). Cách ở đây không có nghąa là ngăn cách. c- Hďi Thċợng Lãn Ông trong ―Hďi Thċợng Y Tông Tâm Ląnh‖ giďi thích: “Chứng Cách xĕy ra ở khoďng giữa bao tử và họng, vì vęy gọi là Cách. Chữ Cách này có nghąa là ngăn cách, ý nói là ngăn thức ăn ra khỏi bao tử. Bệnh ở trung tiêu. Nguyên Nhân Theo sách ―Y Trung Quan Miện‖ (Hďi Thċợng Y Tông Tâm Ląnh) thì: + Ế do vị quďn khô ráo, huyết dịch suy kém, do âm hċ hỏa vċợng. + Cách thċờng do lo nghą, tức gięn gây nên uđt kết, đờm khí tụ lči trên cách mô, vì vęy Chu Đan Khê nhęn định là “Bệnh này chỉ có ở ngċời lớn tuổi, trẻ tuổi không có chứng ế cách”. . Tiết Lęp Trai cho rĝng “ Bệnh ế cách do hỏa gây nên”. Do hỏa bốc lên nung đốt tân dịch thành đờm, lúc đēu thì hỏa và đờm chċa kết, họng và ngực bị táo, ăn uống vào không đċợc lċu lợi thành ra ế cách. . Thiên ―Âm Dċĉng Biệt Luęn (Tố Vđn 7) viết: “Khí Tam dċĉng kết lči, gọi là Cách”. . Sách ―Hďi Thċợng Y Tông Tâm Ląch‖ giďi thích rõ hĉn ý của sách Nội Kinh Tố Vđn nhċ sau: ” ... Nhċng phďi biết vì sao Tam dċĉng sinh ra nhiệt kết? Ddêuf là bệnh của Thęn cď, vì Thęn chủ chủ 5 chđt dịch, chủ nhị tiện, cùng với Bàng quang thành một tčng phủ có quan hệ
839
biểu lý. Thęn thủy đã khô thì dċĉng hỏa thiên thěng nung nđu tân dịch, làm cho tam dċợng bị nhiệt kết. Đċờng trċớc đċờng sau đều bị bế těc, đi xuống không thông ět phďi đi ngċợc trở lên, thẳng theo thanh đčo (đċờng khí) mà bốc lên họng, cho nên nghẹn (ế) ở họng mà không xuống đċợc, có xuống đċợc rồi cćng trở ra là do dċĉng hỏa cứ đi lên không xuống thì làm gì uống nċớc xuống đċợc, vì thế ăn lči càng khó xuống:...” + Theo sách ―Nội Khoa Học Thċợng Hďi và Thành Đô: 1- Do Lo Nghą, Uđt Ức làm cho khí bị kết lči, tân dịch ngċng tụ lči thành đờm, uđt ức làm hči đến Can khí, Can khí bị uđt kết sinh ra huyết ứ. Đờm ứ và huyết ứ gây trở ngči thực quďn làm cho nuốt khó, ăn uống không xuống, trên dċới không thông. 2- Do Uđt Nhiệt Làm Tổn Hči Tân Dịch (T.Hďi + T. Đô): Uống rċợu, ăn nhiều thức ăn cay, nóng, lâu ngày nhiệt ứ lči, làm bế těc thực quďn, hči tân dịch, huyết bị khô, sít, ăn uống không xuống đċợc gây nên nghẹn. 3- Do Tinh Huyết Không Đủ (T. Đô): Lao thċĉng làm hči Thęn âm, tinh huyết bị khô, âm tinh không đċa lên trên đċợc, thực đčo bị khô sít, ăn uống không xuống đċợc gây ra nghẹn. 4- Do Tửu Sěc Quá Độ, ham uống rċợu, tình dục phóng túng cćng gây nên ế cách. Vì rċợu nóng làm tổn hči khí huyết, sěc dục thì hao tổn tinh dịch, tinh huyết đã thiếu thì huyết lċu hành không thông, có thể làm cho khí huyết uđt kết gây nên chứng ế cách. Trong đó, uống rċợu là yếu tố quan trọng. Sách ―Y Biển‖ viết: Ngċời uống rċợu thċờng bị chứng ế cách, uống rċợu nóng lči càng bị nhiều vì nóng thì hči tân dịch, cuống họng khô sáp, ăn vào không đċợc”. Sách ―Cďnh Nhčc Toàn Thċ‖ viết: “ Chứng ế cách do lo sēu, nghą ngợi, nhọc mệt và uđt chứa lči, hoặc tửu sěc quá độ làm tổn hči chân âm, chân âm bị tổn thċĉng thì tinh huyết khô cčn. Khí không thông hành thì ở trên bị chứng ế cách, tinh huyết khô cčn thì ở dċới bị bệnh táo kết”. Sách ―Cďnh Nhčc Toàn Thċ‖ cćng nêu lên rĝng ngċời trẻ tuổi ít bị chứng này mà đa số là ngċời lớn tuổi, ngċời yếu sức thċờng bị, nhċ vęy cho thđy chứng này cćng liên hệ với tuổi tác và sức khỏe. Triệu Chứng 1- Đờm Khí Ngăn Trở: Khi nuốt thđy trong họng nhċ bị nghẹn, ngực đēy, đči tiện khó,
840
miệng và họng khô, gēy ốm, chđt lċỡi đỏ, mčch Huyền, Tế (T.Hďi), Huyền, Tế, Sáp (T. Đô). 2- Huyết Ứ Nội Kết: Vùng ngực đau nhói, vừa ăn xong là nôn, kể cď nċớc cćng không uống đċợc, đči tiện cứng nhċ phân dê, hoặc nhċ nċớc đęu đỏ, đęu đen, gēy ốm, lċỡi đỏ, ít nċớc miếng, lċỡi xanh tím, mčch Tế Sáp. 3- Khí Dċĉng Hċ Yếu: Ăn uống không xuống, mặt nhčt, sợ lčnh, hụt hĉi, nôn ra nċớc và nċớc miếng, mặt và chân phù, bụng trċớng, lċỡi nhčt, rêu lċỡi trěng nhuęn, mčch Tế Nhċợc. Nguyên Těc Điều Trị Theo sách ―Y Trung Quan Miện‖: 1- Ế chứng vốn do tinh huyết khô khan, lo nghą uđt kết, huyết dịch không nhuēn xuống đċợc thành nghẹn (ế), cho nên hễ thđy ăn uống thì trong lòng đã cďm thđy těc nghẽn, đó là dđu hiệu báo trċớc cho biết chân khí vô hình đã có bệnh. Phép chữa phďi bồi bổ chân khí là chính. 2- Nếu Thęn hċ thì mčch Nhâm không tċới nhuēn đċợc khí nguyên dċĉng ở đan điền, không có nóng đm để nung nđu thủy cốc, cho nên trung tiêu chuyển vęn hóa xuống không đċợc gây nên ế cách, do đó, phép trị phďi bổ âm. Xét ngċời bị ế cách, uống nċớc thì dễ chịu mà ăn vào lči khó là do âm khí tiêu mđt, phďi nhờ ―đồng bào‖ giúp sức. 3- Chứng ế cách nĉi ngċời lớn tuổi do huyết dịch khô khan, trung châu không vęn hóa nổi... cēn biết bďo tồn chân khí, đừng để tiêu tan mđt, cēn tċới nhuęn chỗ khô sáp thċờng xuyên, đừng để ủng těc khiến cho khí dễ sinh ra huyết. Vì vęy, Chu Đan Khê có cách chữa bĝng các thứ sữa, các thứ nċớc tċĉi (sinh trđp). 4- Nếu cho rĝng do uđt kết sinh ra, dùng thuốc hóa đờm cho tiêu đi, có thê có hiệu quď nhđt thời nhċng sẽ dēn dēn khô héo mà chết. Nên dùng bài Bát Vị Địa Hoàng Hoàn, tùy chứng mà thêm Ngć vị, Ngċu tđt. 5- Vì bệnh do lo nghą, tinh thēn gây nên, vì vęy, cēn bďo dċỡng tinh thēn, dẹp bớt tċ lự thì tân dịch mới tụ về trong Vị. 6- Chứng ế cách vừa chữa khỏi, tuy thèm ăn uống cćng không đċợc cho ăn cĉm cháo ngay, mỗi ngày nên dùng Nhân sâm, Trēn bì đều 8g, Gčo tốt 40g, sěc uống dēn từng ít một để thêm Vị khí. Uống nhċ vęy thđy yên thì thêm Nhân sâm dēn dēn, sau một tuēn mới có thể ăn cháo đċợc. Nếu Tỳ Vị chċa mčnh mà đã vội cho ăn cháo gčo thì hēu hết không chữa đċợc. Ngċời tuổi ngoài 60 rđt khó chữa.
7- Ngċời lớn tuổi thċờng khó chữa vì trai trẻ khí huyết chċa dċ, dùng thuốc chữa đờm hỏa thì khỏi hẳn nhċng nĉi ngċời lớn tuổi, khí huyết đã suy, nếu dùng thuốc vét hết đờm hỏa, tuy tčm khỏi nhċng bệnh sẽ trở lči. Đó là do khí hċ không vęn hóa đċợc mà sinh đờm, huyết hċ thì không đủ tċới nhuęn đċợc mà sinh ra hỏa, tuyệt đối không nên dùng thuốc có vị thĉm, ráo (táo), nếu dùng thì sẽ chết. 8- Nên ăn những thức ăn thanh đčm, tránh thức ăn béo, vì chứng này thuộc nhiệt mà táo, ăn thức ăn béo sẽ giúp thêm hỏa, sinh ra đờm, sẽ làm cho bệnh nặng thêm. Điều Trị 1- Đờm Khí Giao Trở: Khai uđt, nhuęn táo (T.Hďi + T. Đô). Dùng bài Khďi Cách Tán (Y Học Tâm Ngộ, q. 3): Sa sâm, Đan sâm đều 12g, Bối mėu (bỏ lõi) 6g, Phục linh 4g, Hà diệp đế (Gċĉng sen) 2 cái, Sa nhân (xác) 1,6g, Uđt kim 2g. Sěc uống. (Uđt kim, Sa nhân để khai uđt, lợi khí; Sa sâm, Bối mėu nhuęn táo, hóa đờm; Đan sâm tan ứ huyết; Phục linh lợi thđp). 2- Ứ Huyết Nội Kết: Tċ âm, dċỡng huyết, phá kết, hành ứ, dùng bài Thông U Thang (NKHT. Hďi) Dċỡng huyết, hành ứ, dùng bài Thông U Thang (NKHT. Đô). Thông U Thang (Lan Thđt Bí Tàng, q. Hč): Quy vą, Đào nhân, Thăng ma đều 4g, Sinh địa, Thục địa 2g, Chích thďo, Hồng hoa đều 0,4g. Sěc, cho thêm bột Tân lang 2g, uống nóng. (Sinh địa, Thục địa, Đċĉng quy tċ âm, dċỡng huyết; Đào nhân, Hồng hoa phá kết, hành ứ; Tân lang phá khí trệ, giáng xuống; Thăng ma hành khí đi lên, giúp cho khí lên xuống đċợc điều hòa). Hòa Vị Chỉ Kinh Thang Gia Vị (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q. Thċợng): Đao đęu tử, Xích thċợc, Ngọa lăng, Bčch thċợc đều 40g, Đċĉng quy, Ngėu tiết, Mộc qua đều 16g, Hčnh nhân, Quđt hồng, Hồng hoa, Tuyền phúc hoa, Đči giď thčch, Hċĉng phụ đều 12g, Mai khôi hoa, Sa nhân, Sinh khċĉng đều 6g. Sěc uống. 3- Khí Hċ Dċĉng Suy + NKHT. Hďi: Ích khí, kiện Tỳ, sinh tân, giáng nghịch. Dùng bài Bổ Khí Vęn Tỳ Thang. + NKHT. Đô: Bổ khí, ích Tỳ. Dùng bài Bổ Khí Vęn Tỳ Thang. Bổ Khí Vęn Tỳ Thang (Chứng Trị Chuĕn Thĝng, q. 3): Bčch truęt 12g, Nhân sâm 8g, Phục linh, Quđt hồng đều 6g, Chích kỳ 4g, Sa nhân 3,2g, Chích thďo 1,6g. Thêm Gừng sống 1 lát, Táo 1 trái, sěc 841
842
uống lúc đói. (Nhân sâm, Hoàng kỳ, Phục linh, Bčch truęt bổ khí, kiện Tỳ, Tuyền phúc hoa, Đči giď thčch thuęn khí, giáng nghịch). Châm Cứu Trị Nghẹn + Châm Cứu Học Giďng Nghąa: Châm bình bổ bình tď Cách du, Cự khuyết, Nội qua, Túc tam lý, Vị du. (Cách du điều hành huyết, khứ ứ, khai thông hoành cách mô; Cự khuyết, Nội quan thông khí ở hoành cách mô; Vị du, Túc tam lý thông điều Vị khí, trung tiêu). + Thiên Kim Phċĉng: châm Gian sử. + Y Học Cċĉng mục: Trung khôi, Đči lăng, Túc tam lý. + Chứng Trị Chuĕn Thĝng: châm Đči lăng. + Châm Cứu Trị Liệu Học: . Thực chứng: Chiên trung, Cự khuyết, Cách du, Tỳ du, Cách quan đều tď. . Hċ chứng: Châm bổ Tỳ du, Khí hďi, Cách du, Túc tam lý, Công tôn, châm tď Lao cung. + Sách ―Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học‖ nêu 4 trċờng hợp điều trị: 1. Đờm trọc giao trở: Khai uđt, lý khí, hóa đờm, nhuęn táo. Châm tď Trung quďn, Can du, Phế du, Cách du, Phong long, bổ Phục lċu. (Trung quďn, Túc tam lý điều lý Tỳ Vị, hóa đờm trọc; Can du, Cách du lợi cách, thċ Can, tán uđt kết; Phong long giáng khí, tiêu ế cách; Phong long hành khí, hóa đờm; Bổ Phục lċu để tċ âm, nhuęn táo). Ngực đēy thêm Chiên trung, Nội quan. 2. Tân dịch suy, nhiệt kết: Nhuęn táo, sinh tân. Châm bổ Vị du, Tỳ du, Túc tam lý, Chiếu hďi, Phục lċu. (Vị du, Tỳ du bổ trợ trung khí, bồi cho nguồn sinh hóa. Tỳ Vị vċợng thì sẽ tự sính khí, hóa huyết; Túc tam lý điều lý Vị khí, bổ cho nguồn sinh hóa; Chiếu hďi, Phục lċu tċ dċỡng Thęn âm). 3. Ứ Huyết Nội Kết: Tċ âm, dċỡng huyết, tán kết, hành ứ.
Châm tď hoặc bình bổ bình tď Cách du, Can du, Huyết hďi, Tam âm giao, Túc tam lý. (Cách du là huyệt Hội của huyết, ở vị trí hoành cách mô, có tác dụng điều khí, hành huyết, khứ đờm, làm thông hoành cách mô; Can du sĉ Can, điều khí, hành huyết; Huyết hďi sĉ điều kinh khí Tỳ Vị, lý khí, hočt huyết, khai ứ kết; Tam âm giao kiện Tỳ, tċ âm, dċỡng huyết; Túc tam lý kiện vęn Tỳ Vị, ích khí, dċỡng huyết, để phù chính, khu tà). 4- Khí Hċ, Dċĉng Suy: Ôn bổ Tỳ Thęn. Châm bổ Tỳ du, Vị du, Thęn du, Quan nguyên, Phục lċu. (Tỳ du, Thęn du ôn bổ dċĉng cho Tỳ, Thęn; Hợp với Vị du để kiện Tỳ Vị; Quan nguyên bồi Thęn, cố bďn, bổ ích nguyên khí; Phục lċu tċ bổ Thęn âm, làm cho âm dċĉng tċĉng giao). + ―Trung Hoa Bí Thuęt Châm Cứu Trị Liệu‖ giới thiệu một số phċĉng pháp châm đĉn giďn sau: . Châm Thiên đột, thẳng xuống, sâu 0,2 thốn, sau đó chuyển mći kim xuống rồi dựa theo bờ trong sát xċĉng ức xuống sâu 1 – 1,5 thốn. Khi ngċời bệnh cďm thđy nhċ bị bóp nghẹt hoặc thđy tức thì rút kim. Nếu ngċời bệnh không có cďm giác nhċ trên thì phďi đợi đến khi có cďm giác tức nghẹn mới có hiệu quď. . Châm huyệt Thái xung hai bên, châm xong bďo ngċời bệnh nuốt. Khi đěc khí, lċu kim 20 phút, cứ 5 phút vê kim một lēn. Vê kim 10 lēn là đċợc. Nhą Châm: Chọn huyệt Thēn môn, Vị, Thực đčo, Cách. Mỗi lēn chọn 1-2 huyệt, kích thích vừa. Mỗi ngày châm một lēn, 10 ngày là một liệu trình (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). Bệnh Án Ế Cách (Trích trong ―Trung Y Lâm Sàng Chĕn Liệu Bách Khoa Toàn Thċ). Chị X, nữ, đến tuổi trċởng thành. - Khám lēn đēu tiên: ăn uống không xuống, dễ đċa lên gây nôn, ợ hĉi luôn, mỗi bữa ăn phďi nhđm nháp tới hĉn 2 giờ mới xong. Tây y khám chữa chĕn đoán là Hẹp môn vị; mčch Trēm Tế, rêu lċỡi trěng nhớt. Cho dùng: Hċĉng Phụ 8g, Lċĉng khċĉng 3g, Bán hč 12g, Trēn bì 6g, Toàn phúc hoa 12g, Đči giď thčch 16g, Đċĉng quy 12g, Hoěc hċĉng 8g, Tô ngčnh 8g, Cam thďo 4g. - Khám lēn 2: Uống thang trên chċa kiến hiệu, đči tiện khô táo. Luęn trị theo chứng ế cách theo hċớng nhuęn hč. Cho dùng Đċĉng quy 843
844
12g, Bčch thċợc 12g, Toàn phúc hoa 12g, Đči giď thčch 16g, Qua lâu nhân 16g, Bá tử nhân 8g, Chỉ xác 8g, Cam thďo 4g. Sau khi uống thuốc, ăn uống vào dễ hĉn. Thêm Úc lý nhân, Hčnh nhân, Hỏa ma nhân, mỗi bữa ăn đã nhanh hĉn đċợc nửa giờ. Về sau đổi dùng Đči Bán Hč Thang, khỏi bệnh. - Nhęn xét: Bệnh lý ế cách là nhiệt kết, tân dịch khô, cho nên điều trị mới dùng phép lý khí giáng nghịch, chċa thđy kết quď; lēn khám thứ hai thêm các vị thuốc nhuęn hč, mới thđy hiệu quď. Bành X, nam, 40 tuổi. Mùa xuân năm 1968, ăn vào bị nghẽn ở môn vị không xuống, nôn ra nhċ nċớc đęu đỏ, đči tiện nhċ phân dê, bệnh kéo dài đã 3 - 4 tháng, gēy còm quá mức, mčch Trì Hoãn Tế Nhċợc, rêu lċỡi khô ráo không có tân dịch. Bệnh thuộc phủ nhiệt táo kết, nung đốt tân dịch, dċĉng thịnh ở trên, âm cčn ở dċới, tân dịch khô mà huyết cćng thiếu, đến nỗi bí môn và u môn khô ráo; Theo phép nhuęn táo thông u, dùng Ngć Nhân Hoàn gia giďm điều trị. Cho dùng Sa sâm 16g, Mčch đông 16g, Qua lâu 16g, Hỏa ma nhân 24g, Đċĉng quy 32g, Chỉ thực 12g, Bán hč 12g, Đông quỳ tử 12g. Sěc lđy nċớc đặc, lči hòa vào 1 chén nċớc lá hẹ rồi cho uống. Sau 10 thang kết quď rõ rệt; sau 20 thang, khỏi bệnh. Nhęn xét: Táo nhiệt tổn hči phēn âm, tân dịch và huyết khô khan, đến nỗi ăn vào bị nghẹn - ngăn cách, trên dċới không thông, phát sinh ế cách. Dùng thuốc dċỡng âm nhuęn táo có thêm thuốc tân khai khổ giáng nhờ đó mà tân dịch đċợc gia tăng, ăn uống khá hĉn, phủ khí thông lợi, khěc phục đċợc tình trčng hċ yếu gēy còm. Trēn X, nam, 44 tuổi. Tự cďm thđy trong họng nhċ có vęt vċớng měc, bệnh đã hĉn 2 tháng. Qua khám ở một bệnh viện, đċợc chĕn đoán là Ung thċ thực quďn, ổ bệnh ở đočn một phēn ba thực quďn, tính từ dċới lên, qua ba lēn làm sinh thiết, phát hiện xu thế bệnh đang tiến triển, ổ bệnh ở thực quďn rộng 0,8mm, dài 9mm. Hình thể gēy còm, ăn bị těc nghẽn, nĝm xuống càng nghẽn, táo bón, mčch Huyền Sác. Dựa vào vị trí phía dċới thực quďn là miệng trên của Vị, thuộc Kinh Dċĉng minh Vị, nuốt khó, ăn vào lči nôn ra, hình thể khô đét, đči tiện nhċ phân dê... đó là bệnh cách. Điều trị theo hċớng tċ âm ích Vị, trong thuốc sinh tân nhuęn táo có thêm vị tán kết làm mềm chđt cứng. Dùng Sa sâm 20g, Ngọc trúc 20g, Mčch đông 12g, Hoài sĉn 32g, Toàn phúc hoa 12g, Bán chi liên 40g, Côn bố 20g, Bčch hoa xà thiệt thďo 80g, Thanh bì 8g, Hč khô thďo 20g. - Nhęn xét: Đĉn thuốc trên gia giďm cho uống liên tục trên ba tháng,
845
chứng trčng giďm rđt nhiều, đến bệnh viện khám lči, phēn trên và giữa thực quďn bình thċờng, phēn dċới nới dãn tốt; vėn dùng đĉn trên gia giďm để củng cố kết quď, thăm hỏi nhiều lēn, bďy năm nay, thể chđt khỏe mčnh nhċ xċa, đã lao động đċợc công việc nặng.
NGHỊCH KINH
846
Trċớc khi hành kinh 1-2 ngày hoặc ngay trong lúc đang hành kinh mà thđy nôn ra máu, chďy máu cam vào đúng chu kỳ nhđt định của kinh nguyệt, chỉ khác là thay vì đi xuống lči phát ở bên trên, vì vęy, gọi là Đďo Kinh, Nghịch Kinh. Đông y cćng gọi là ―Kinh Hành Thổ Nục‖. Sách ―Diệp Thiên Sỹ Nữ Khoa‖ viết: “Kinh không đi xuống mà lči đi lên ra theo đċờng mći, miệng, gọi là Nghịch kinh”. Hiện tċợng ra máu ở mći, miệng không phďi là kinh nguyệt đi ngċợc lên mà do huyết nhiệt làm tổn thċĉng lčc mčch gây nên xuđt huyết ở mći và miệng. Khi huyết ra ở mći miệng thì lċợng huyết bị giďm đi, cho nên không ra ở dċới mà lči xuđt ra ở miệng mći, hình nhċ thay thế cho kinh nguyệt. Nguyên Nhân Thċờng do huyết nhiệt làm cho khí bị nghịch lên gây nên bệnh. Trên lâm sàng thċờng gặp các loči: Can Kinh Uđt Hoď: Do gięn dữ làm hči Can hỏa khiến cho huyết theo đċờng kinh nghịch lên gây ra. Huyết Nhiệt: Thċờng do hàng ngày thích ăn các thứ cay nóng nhċ tiêu, ớt, gừng... nhiệt tồn đọng trong nội tčng làm tổn thċĉng các lčc mčch gây nên. Âm Hċ Phế Táo. Thể chđt hċ yếu, âm huyết vốn bị hċ yếu, âm hċ thì hỏa bốc lên, khiến cho huyết đi nghịch lên gây ra bệnh. Hoặc phụ nữ có thai mà thċờng uống thuốc ôn nhiệt, nhiệt thúc đĕy huyết khiến cho huyết chčy bęy gây nên chứng xuđt huyết ở mći, miệng. Triệu Chứng Can Kinh Hỏa Uđt: Trċớc khi hành kinh hoặc khi kinh đang xuống thċờng có nôn ra máu, chďy máu cam, mēu hồng, lċợng tċĉng đối nhiều, chóng mặt, tai ù, bứt rứt, cau có, đau căng hai bên sċờn, miệng khô, nċớc tiểu vàng, táo bón, nċớc tiểu đỏ, vàng, hay mĉ, lċỡi hồng, rêu lċỡi vàng, mčch Huyền Sác. Điều trị: Thanh Can, tď nhiệt. Dùng bài Tiêu Dao Thang thêm các vị thanh Can, tď nhiệt nhċ Đĉn bì, Chi tử (Trung Y Phụ Khoa Giďng Nghąa). Âm Hċ Phế Táo: Đang hành kinh hoặc sau khi hành kinh mà nôn ra máu, chďy máu
847
cam, lċợng ít, mēu hồng, bình thċờng chóng mặt, ù tai, ho, sốt về chiều, lòng bàn tay nóng, chu kỳ kinh bđt thċờng, lċợng ít, mēu hồng không đęm, môi hồng khô, lċỡi đỏ, mčch Tế, Sác. Điều trị: Tċ Âm Giáng Hỏa. Dùng bài: . Hočt Huyết Nhuęn Táo Sinh Tân Thang gia giďm Đċĉng quy, Bčch thċợc, Sinh địa, Thiên môn, Mčch môn, Đào nhân, Hồng hoa, Thiên hoa phđn. (Trung Y Phụ Khoa Giďng Nghąa). . Thuęn Khí Thang [Phó Thanh Chủ Nữ Khoa] thêm Tri mėu, Mčchmôn, Hčn liên thďo (Trung Y Phụ Khoa Học) Huyết Nhiệt: Trċớc khi hành kinh hoặc lúc đang hành kinh thċờng bị nôn ra máu, chďy máu cam, lċợng huyết ra nhiều, mēu đỏ, mặt hồng, môi đỏ, tức gięn, miệng khô, họng khô, đêm ngủ không yên, táo bón, trong ngċời nóng nĕy, nċớc tiểu ngěn, mēu vàng lċỡi đỏ, rêu vàng, mčch Hồng Sác. Điều trị: Thanh nhiệt, điều kinh. Dùng bài + Cēm Liên Tứ Vęt Thang [Y Tông Kim Giám] (Trung Y Phục Khoa Giďng Nghąa). + Tê Giác Địa Hoàng Thang, Tam Hoàng Tứ Vęt Thang, Thanh Kinh Tứ Vęt Thang (Giďn Minh Trung Y Phụ Khoa Học). Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm Bình Can Giáng Nghịch Thang (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí): Đċĉng quy, Sinh địa đều 15g, Bčch thċợc (tĕm rċợu) 6g, Đan bì 15g, Phục linh, Sa sâm, Kinh giới huệ (sao đen) đều 9g, Tây thďo 6g, Ngċu tđt 2,5g. Sěc uống. TD: Lċĉng huyết, thuęn kinh, bình Can, lý khí. Trị nghịch kinh, bụng đau, mčch Huyền, Khổng, Hočt. Giáng Nghịch Thuęn Kinh Thang (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí): Trân châu (vỏ) [nghiền nát, nđu trċớc), Tang ký sinh, Hà thủ ô (chế), Ích mėu thďo đều 30g, Mã đęu y, Can địa hoàng, Trčch lan đều 15g, Đan bì 12g, Ngċu tđt 18g, Tri mėu 6g, Cam thďo 3g. Sěc với 3 chén nċớc còn một chén, thêm một trái trứng gà và một ít dđm vào, uống lúc đói bụng. TD: Lċĉng Can, giáng Xung, thuęn kinh, chỉ nục. Trị âm hċ huyết nhiệt, hċ hỏa bốc lên gây nên nghịch kinh. Tiêu Thďo Tiễn (Tân Trung Y Tčp Chí 10, 1990): Mang tiêu, Cam thďo đều 40- 90g. Thêm nċớc sěc 60-90
phút, uống hết một lēn. TD: Thông phủ, tiết nhiệt, chỉ huyết. Trị nghịch kinh. Thuęn Kinh Thang (Běc Kinh Trung Y Dċợc 3, 1989): Đċĉng quy, Hoàng cēm đều 10g, Hồng hoa 3-6g, Bčch tęt lê, Xích thċợc, Hċĉng phụ, Ích mėu thďo, Ngċu tđt đều 12g, Đči giď thčch, Trân châu mėu đều 20g, Huyền sâm, Sinh địa đều 15g. Bět đēu chu kỳ mới, ngày uống 1 thang, 2 ngày sau sẽ thđy kinh. TD: Lċĉng huyết, hočt huyết, bình Can, giáng nghịch, thuęn kinh, chỉ huyết. Trị nghịch kinh. Trị 50 ca, khỏi 3 ca, có hiệu quď ít 45 ca, không hiệu quď 2 ca. Đčt kết quď 96%. Đďo Kinh Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, Q Hč): Sinh địa (tċĉi) 30g, Đan bì (tro) 12g, Sĉn chi (tiêu), Kinh giới (tro), Hoàng cēm (sao) đều 9g, Ngċu tđt (tro) 15g, Trân châu mėu (nđu trċớc) 30g, Cam thďo (sống) 3g. Sěc. Trċớc kinh kỳ 5 ngày, uống liên tục 5 thang. Nếu chċa bớt, cách một ngày uống một thang, sẽ có hiệu quď. Ích Khí Đďo Kinh Thang Gia Vị (Thiên Gia Diệu Phċĉng, Q Hč): Kinh giới (tro), Tử cēm (sao), Đċĉng quy, Thčch cao, Đďng sâm đều 10g, Tử đan sâm, Sĉn chi, Mao hoa đều 6g, Cát lčc, Ngċu tđt, Đan bì, Bčch thċợc đều 5g. Sěc uống. TD: Ích âm, tď hỏa, dċỡng huyết, ích khí, chỉ huyết. Trị nghịch kinh. Thċờng uống 3 thang là khỏi. Liễm Xung Lý Thuęn Thang (Danh Y Trị Nghiệm Lċĉng Phċĉng): Hồng sâm 3g, Bčch thċợc, Nữ trinh tử, Hčn liên thďo, Sĉn dċợc đều 15g, Đĉn bì, Ngċu tđt đều 9g. Sěc uống. TD: Ích khí, tċ Thęn, liễm Xung, ninh huyết. Trị nghịch kinh.
NGUYÊN TĚC CHĔN TRỊ NGOČI KHOA
848
Đči Cċĉng Ngoči khoa đời xċa gọi là ―Dċĉng Khoa‖. Tči Trung Quốc, từ đời nhà Chu (770 trċớc Công nguyên) đã có chế độ dùng thēy thuốc Dċĉng y để trị các bệnh ngoči khoa nhċ thủng dċĉng, hội dċĉng, kim dċĉng, chiết dċĉng... Đời nhà Hán (khoďng năm thứ 9 ~ 23 trċớc Công nguyên), Vċĉng Mãng giết đồ đệ là Địch Nghąa rồi sai Thái y Thċĉng Phċĉng mổ xác để xem, đo đčc và ghi chép tčng phủ. Đây là lēn mổ tử thi đēu tiên trong Đông y. Đến đời Tam Quốc (280 năm sau Công nguyên), Hoa Đà đã biết phėu thuęt và là ngċời đēu tiên dùng thuốc mê mổ bụng. Hoa Đà cćng còn dự định
849
mổ não cho Tào Tháo nữa. Đời nhà Tống (960 ~1249 sau Công nguyên, Đỗ Kỷ giết nhóm Âu Hy Phčm, mổ bụng 56 ngċời, bďo thēy thuốc xem nội tčng và sai hoč są vẽ hình. Đời nhà Minh (1360 ~ 1644), Trēn Thực Công sočn ra quyển ―Ngoči Khoa Chính Tông (1617) tổng kết những thành tựu về ngoči khoa, nhđt là ngoči khoa chđn thċĉng. Tči Việt Nam, đời Vua Trēn Duệ Tông (1372 ~ 1377) có Tuệ Tąnh, trong bộ sách Hồng Nghąa Giác Tċ Y Thċ và Nam Dċợc Thēn Hiệu có bàn về các chuyên khoa,trong số 11 quyển, có một quyển bàn về Ngoči khoa. Tác giď trình bēy một cách đĉn giďn, thiết thực về y lý, chứng trčng, cách chữa của từng loči bệnh bĝng các vị thuốc Nam công hiệu do bďn thân tác giď và kinh nghiệm dân gian lċu truyền. Đời Hęu Lê (1428 ~1789), Hďi Thċợng lãn Ông viết bộ Hďi Thċợng Y Tôn Tâm Ląnh, cćng có bàn đến ngoči khoa. Phčm vi chữa trị của ngoči khoa rđt rộng. Cách chung, các bệnh thuộc phēn ngoài cĉ thể hoặc ở nội tčng nào phát sinh những chứng trčng cục bộ nhċ đau, ngứa, sċng, phù, làm mủ thì phďi dùng vị thuốc, dụng cụ, thủ thuęt để trị ở ngoài hoặc ở bên trong nhċ đinh nhọt, ung nhọt, tràng nhčc, bċớu cổ, bệnh ở tai, mći, họng, miệng lċỡi, mět cho đến vết thċĉng do binh khí, té ngã, chđn thċĉng, trùng thú cěn... đều có thể gọi là Ngoči khoa. Tuy nhiên sau này, khuynh hċớng đi sâu vào từng chuyên khoa nên đã tách nhiều loči bệnh thành từng chuyên khoa riêng nhċ Mět (Nhãn khoa), Tai (Nhą khoa), Họng (Hēu khoa)... Bệnh ngoči khoa gồm những bệnh nhiễm khuĕn, bỏng, vết thċĉng... Tổn thċĉng thċờng ở các bộ phęn bên ngoài nhċng có liên hệ męt thiết với tčng phủ, tân dịch bên trong. Nếu chức năng của tčng phủ không điều hòa, kinh lčc không thông, khí huyết không vęn hành thì tác nhân gây bệnh mới xâm nhęp vào cĉ thể gây ra bệnh. vì vęy, ngoài việc điều trị tči chỗ, YHCT còn rđt chú trọng đến việc điều chỉnh sự mđt thăng bĝng về âm dċĉng, khí huyết và kinh lčc. Tên gọi bệnh ngoči khoa theo Đông y là tuỳ thuộc vào hình thái nhċ chứng Nham...., vị trí bệnh nhċ Não thċ, Phát bối..., màu sěc bệnh nhċ Đĉn độc, Bčch điến phong... vị trí huyệt nhċ Nhân trung đinh, Uỷ trung độc, Hoàn khiêu thċ. Theo tên tčng phủ nhċ Phế ung, Can ung, Trċờng ung... Theo triệu chứng nhċ Ma phong, Hoàng thuỷ sang... Theo đặc trċng của bệnh nhċ lċu đờm, lċu chú... Theo phčm vi to nhỏ nhċ nhọt nhỏ là Tiết, nhọt to là Ung, to hĉn nữa
850
là Phát... Theo tính lây lan nhċ Dịch đinh, Đči đēu ôn, Thời độc... Nguyên Nhân Gây bệnh Nguyên nhân bệnh ngoči khoa có thể phân làm 6 loči nhċ sau: a - Sự Thay Đổi Bđt Thċờng Của Khí Hęu nhċ gió, lčnh, nóng mùa hè, độ ĕm, khô hanh, nhiệt, Đông y gọi là lục dâm (phong, hàn, thử, thđp, táo, hoď). Thời tiết môi trċờng tác động lên con ngċời có thể làm cho cĉ thể yếu tà khí dễ xâm nhęp sinh bệnh. Mặt khác lục dâm đều có thể hoá nhiệt, hoá hoď, sinh nhiệt độc, hoď độc gây nên bệnh. Chċĉng ―Ngoči Khoa Tâm Pháp Yếu Quyết‖ (Y Tông Kim Giám) viết: "Ung thċ do hoď độc sinh ra". b - Tổn Thċĉng Tình Chí: Tình chí là sự hočt động về tinh thēn của con ngċời bao gồm vui, buồn, gięn, lo, nghą, kinh, sợ, Đông y gọi là thđt tình. Những biến động bđt thċờng về tinh thēn, những thay đổi đột ngột về tình cďm đều có thể gây rối ločn chức năng của khí huyết, kinh lčc, tčng phủ gây nên bệnh ngoči khoa. Theo Đông y, gięn dữ làm tổn thċĉng Can, Can khí uđt kết lâu ngày hoá hoď. Lo nghą nhiều tổn thċĉng Tỳ làm cho chức năng vęn hoá của Tỳ suy, bên trong sinh ra đờm thđp, khí uđt, hoď uđt, đờm thđp kết tụ đều là những nguyên nhân trực tiếp gây ra bệnh ngoči khoa nhċ sċng tđy, đau nhức, tê dči, khối u... c - Ăn Uống Không Điều Độ: Theo Đông y, ăn nhiều chđt béo ngọt, cay nóng, uống nhiều rċợu bia đều sinh nhiệt độc, đờm thđp, ăn uống no đói thđt thċờng gây tổn thċĉng tỳ Vị, chức năng của Tỳ Vị suy, thì đờm thđp tích tụ, khí huyết suy giďm, chính khí suy cćng dễ měc bệnh. d- Sinh Hočt Thđt Thċờng bao gồm lao động quá sức, sinh hočt tình dục quá mức. Lao động quá sức gây tổn thċĉng Tỳ Vị, khí huyết hċ tổn, chính khí suy, mụn nhọt dễ phát sinh. Ham mê tình dục gây tổn thċĉng thęn, tinh khí của thęn suy dễ měc các bệnh về xċớng khớp... e - Nhiễm Các Loči Độc Tà do trùng thú cěn nhċ rěn rết, ong đốt... uống các loči thuốc hoặc thức ăn gây nhiễm độc, dị ứng phát ban, nhiễm trùng ngoài da sinh bệnh ngoči khoa. Những chđn thċĉng ngoči khoa nhċ bỏng lửa, bỏng nċớc sôi, té ngã gây sċng tđy, tụ máu hoặc gây nhiễm khuĕn đều là những nguyên nhân gây nên bệnh ngoài da.
851
Chĕn Bệnh Trong Ngoči Khoa Việc chĕn đoán bệnh ngoči khoa cēn dựa vào Tứ Chĕn mới có thể nhęn diện đúng đċợc Âm Dċĉng, Biểu Lý, Hàn Nhiệt, Hċ Thực và sự lành dữ của bệnh tình. + Vđn Chĕn: Ngoài những nội dung giống trong nội khoa, ngoči khoa có những đặc điểm riêng cēn chú ý: a - Cách chung: Tên tuổi, giới tính, quốc tịch, nghề nghiệp, địa chỉ... và những vđn đề có liên quan đến việc gây nên bệnh ngoči khoa. b - Lý do khám bệnh: chủ yếu ghi tính chđt bệnh, vị trí và thời gian měc bệnh. c- Hiện tình bệnh: căn cứ vào lý do khám bệnh mà hỏi bệnh nhân (hoặc ngċời nhà) các nội dung nhċ triệu chứng chủ yếu, tình hình bět đēu và phát triển của bệnh, những triệu chứng kèm theo, đâ khám và trị bệnh qua những nĉi nào, đã đċợc kiểm tra những gì, đċợc chĕn đoán là bệnh gì và đã trị qua các phċĉng pháp và thuốc gì (thuốc tây, thuốc běc, thuốc nam…), kết quď ra sao và hiện tình bệnh, tình hình ăn, ngủ, tiêu, tiểu, v.v... d - Tiền sử bệnh tęt (từ nhỏ đến lớn đã měc các bệnh gì và đang měc các bệnh gì về nội khoa). e- Tình hình sinh hočt cá nhân (tính tình, nĉi ở, làm việc ăn uống, nghỉ ngĉi đối với nữ hỏi tình hình kết hôn, sanh đẻ, kinh nguyệt, huyết trěng, v.v... g - Tình hình gia đình: chú ý các bệnh di truyền, bệnh lây của vợ chồng, cha mẹ, con cái. + Vọng Chĕn: Chủ yếu nhìn tinh thēn, sěc thái, hình thái, chđt bài tiết có những thay đổi bệnh lý. . Nhìn tinh thēn: tinh thēn ngċời bệnh tỉnh táo, lanh lợi là bệnh nhẹ, tiên lċợng bệnh tốt; tinh thēn ủ rć, mệt mỏi, hoặc không tỉnh táo, lĉ mĉ hoặc bđt tỉnh là bệnh nặng, tiên lċợng dè dặt. . Nhìn sěc thái: sěc mặt tái nhợt là chứng hċ hàn hoặc huyết hċ, sěc đỏ là chứng nhiệt, sěc vàng tċĉi là chứng thđp nhiệt, hoàng đďn, sěc da vàng tái hoặc vàng sčm là chứng thiếu máu hoặc âm hoàng, sěc da tím sčm là chứng ứ huyết, thęn hċ hoặc hċ hàn; sěc da xanh tím là phế khí ủng trệ hoặc khí huyết ứ trệ.
852
. Nhìn vùng bị bệnh: bệnh ngoči khoa thċờng biểu hiện triệu chứng trċớc tiên là ở nĉi bị bệnh, xem xét sự thay đổi bệnh lý của nĉi bị bệnh sẽ giúp dễ chĕn đoán . Ung nhọt: sěc da đỏ thěm, bệnh thuộc nhiệt, dċĉng chứng; Sěc da trěng hoặc không thay đổi thċờng thuộc hàn, âm chứng; Sěc da đen sčm, thċờng là dđu hiệu da thịt hoči tử; Sěc da xanh tím là huyết ứ. Tự nhiên mặt da lõm xuống, sěc da đỏ sčm là nhọt chuyển thành loét. . Lở loét (hội dċĉng): sěc tím tối sčm, thċờng miệng loét khó liền, lâu khỏi; Nếu mặt loét gồ ghề nham nhở thċờng gặp là nhć nham, ung thċ da. Trċờng hợp loét vùng cẳng chân (bên trong hoặc bên ngoài) bờ cứng nhô ra nhċ miệng bình có viền sěc đen hoặc chďy nċớc gọi là Liêm sang. Nếu là Nhục sang hay Tịch sang thċờng gặp ở ngċời bệnh ốm nĝm lâu ngày, loét ở vùng da tiếp xúc nhiều với chiếu, giċờng, vùng da bị chèn ép sinh loét do thiếu dinh dċỡng rđt khó lành miệng. + Nhìn Hình Thái: nhìn ngoči hình ngċời bệnh có thể đoán biết một số bệnh. Hình thể tráng kiện, thể chđt khoẻ tiên lċợng tốt, bệnh chóng khỏi; Ngċời gēy yếu, thể chđt yếu, bệnh lâu khỏi. Ngċời béo męp, bệnh phēn lớn thuộc đờm thđp, ngċời gēy ốm phēn lớn thuộc hċ nhiệt. Bệnh tęt khác nhau thì hình thái cćng khác; nếu là nhọt ở đēu cổ thì gáy cứng, quay đēu khó khăn. Có nhọt sċng đau ở chân, chứng Hčc tđt phong hoặc đau các khớp chân thì đi lči khó; bệnh Lao cột sống thì lċng gù; Chứng thoát thċ đau nhiều nên thċờng ngồi ôm chân; Ngċời měc bệnh nhć ung (áp xe vú) lúc đi tay hay đỡ vú, v.v... giúp ta chĕn đoán bệnh. . Nhìn Bì Chĕn: đối với một số bệnh nổi ban chĕn ngoài da cēn xem kỹ: Nếu ban chĕn đỏ là chứng nhiệt, sěc trěng thuộc phong hàn. Ban chĕn khô ngứa, tróc vďy là chứng phong táo. Da loét chďy nċớc vàng thuộc chứng thđp nhiệt. Ban chĕn đỏ đn xuống lặn mđt là chứng huyết nhiệt (giãn mčch), đn không mđt phēn lớn là huyết nhiệt hoặc huyết ứ (chďy máu dċới da). . Nhìn Lċỡi: - Chđt Lċỡi: chđt lċời đỏ ở bệnh cđp tính là chứng nhiệt, ở bệnh mčn tính là chứng hċ nhiệt (âm hċ); Nổi gai đỏ là nhiệt cực; Lċỡi đỏ mà khô là nhiệt thịnh thċĉng âm (tân dịch hao tổn). Lċỡi đỏ sėm là nhiệt tà đã vào phēn dinh, huyết, gặp ở chứng đinh nhọt độc thịnh, thċ độc nội hãm. Trċờng hợp lċỡi sěc nhợt trěng, thċờng là khí huyết hċ, nếu lċời sěc trěng nhợt mà bệu thuộc chứng dċĉng hċ, thċờng gặp ở
853
chứng nhọt lở, máu mủ ra quá nhiều, hoặc các chứng suy mòn mčn tính; Lċỡi bệu dày mà rìa lċời có dđu răng, thċờng thuộc chứng khí hċ, dċĉng hċ, gặp trong các chứng lupus ban đỏ cuối kỳ hoặc sau khi dùng nhiều các loči Cocticoit. Trċờng hợp lċỡi bóng nhċ kính, chđt lċỡi đỏ sėm kèm theo nứt nẻ, loét lċỡi là chứng vị âm hċ. Chđt lċỡi xanh tím là triệu chứng ứ huyết thċờng gặp ở chứng lċu chú ứ huyết. Rêu Lċỡi: rêu trěng trong ngoči khoa thċờng gặp ở bệnh có chứng biểu hàn hoặc hàn thđp. Lċỡi rêu vàng là nhiệt tà uđt kết gặp trong chứng ung nhọt giai đočn làm mủ. Rêu lċời nhēy là triệu chứng thđp nặng, rêu nhēy trěng là hàn thđp, nhēy vàng là triệu chứng thđp nhiệt, nếu rêu vàng nhēy mà lċời đỏ sėm có gai, ngċời bệnh sốt cao, nhọt độc sěc sėm là bệnh tình xđu đi, độc tà nội hãm (nhiễm khuĕn huyết) chứng nguy. Lċời rêu sěc đen nếu là đen táo là nhiệt cực hoá hoď, rêu đen mà mỏng nhuęn là dċĉng hċ cực hàn, mệnh môn hoď suy. 3. Văn Chĕn. Gồm có nghe âm thanh và ngửi mùi vị. Nghe tiếng nói: tuy là bệnh ung nhọt nhċng giọng nói to là thực chứng, ngċời khoẻ thuộc chứng thực, nếu giọng nói nhỏ là khí kém thuộc chứng hċ. Ngċời měc bệnh ung thċ mê man nói sďng là chứng nhiệt độc nội công tčng phủ, tiếng la hét hoặc rên rỉ là do quá đau không chịu đċợc gặp trong chứng trċờng ung (viêm ruột thừa cđp) trong bệnh ung thċ hoặc bệnh thoát thċ. Nghe Tiếng Thở: tiếng thở bình thċờng, nhịp thở không nhanh không chęm là bệnh nhẹ; Bệnh nhọt nhiệt độc thịnh mà thở gđp khó thở là độc tà phčm phế, khí cĉ không không đčt; Phế ung mà hĉi thở ngěn là triệu chứng khí trệ, huyết ứ. Nghe tiếng nôn, nđc cục: bệnh nhọt lở nhiệt độ thịnh, nhiệt tà phčm vị, vị khí nghịch gây nôn; Bệnh ung thċ thời kỳ cuối xuđt hiện nđc cục là vị khí đã tuyệt, tiên lċợng rđt xđu. Ngửi Mùi Vị: Chủ yếu ngửi chđt xuđt tiết ở chứng lở loét. Nếu chđt xuđt tiết không có mùi hôi thì miệng loét chóng lành, ngċợc lči nếu mùi vị thối tanh khó ngửi thì bệnh lâu lành. Trċờng hợp các bệnh nhọt ở đēu (não thċ), nhọt ở lċng (bối thċ), viêm těc động mčch chi (thoát thċ) mà vùng loét ngửi thđy mùi ngọt thì phďi cďnh giác có bệnh tiểu đċờng. 4. Thiết Chĕn: . Sờ Něn Vùng Bệnh: Bệnh ngoči khoa chủ yếu là bệnh có thể nhìn thđy đċợc bên ngoài cĉ thể cho nên không thể thiếu việc sờ něn
854
vùng có bệnh để chĕn đoán. Phép sờ něn cēn chú ý các mặt sau: + Độ nóng lčnh của da: vùng da có bệnh mát, lčnh thuộc âm chứng, hàn chứng; Vùng da có bệnh đm nóng thuộc dċĉng chứng, nhiệt chứng. Đối với một số bệnh ngoài da, da vùng bị bệnh nhiệt độ bình thċờng tức là không nóng thì qui vào âm chứng. + Tính chđt đau: dùng ngón tay đn từ nhẹ đến nặng vùng da bị bệnh để thăm dò độ đau và vị trí đau nông sâu, rộng hẹp. Trċờng hợp đn vào đau tăng hoặc bệnh nhân không thích cho đn) là chứng thực; Nếu đn vào làm giďm đau (hoặc bệnh nhân thích xoa đn) là chứng hċ. Một số trċờng hợp không có đau cćng thuộc chứng âm. + Hình thái của vùng sċng, khối u: Cēn xem khối u to nhỏ, độ cứng mềm, bờ rõ hay không, khối u đặc hay rỗng, bề mặt bĝng phẳng hay lồi lõm không đều, hình tròn hay dẹt, hòn cục hay hình sợi dây, di động hay cố định, có cďm giác bęp bềnh hay không. + Bět Mčch: Cćng nhċ bět mčch trong nội khoa Đông y, ở đây chỉ giới thiệu một số mčch thċờng dùng trong ngoči khoa. . Mčch Phù: đối với chứng ung nhọt, mčch Phù là chứng phong hàn, phong nhiệt tči biểu, hoặc phong nhiệt tà độc ở phēn trên; mčch Phù vô lực là khí huyết hċ. Chứng loét mčch Phù là thứ phát chứng ngoči cďm. . Mčch Trēm: chứng nhọt mčch Trēm là tà khí ở sâu, bệnh ở sâu, hàn ngċng, khí huyết ủng těc; Chứng loét mčch Trēm là độc bên trong, khí huyết ngừng trệ. . Mčch Trì: chứng nhọt mčch Trì là hàn tà bên trong, khí huyết suy giďm; Chứng loét mčch Trì, phēn lớn mủ độc đã tiết ra, tà khí đã hết nhċng chính khí suy. . Mčch Sác: chứng nhọt mčch Sác là nhiệt tà bên trong, mủ đã có; chứng loét mčch Sác là chċa hết nhiệt tà. . Mčch Hočt: chứng nhọt mčch Hočt mà Sác là nhiệt thịnh, có đờm, làm mủ; chứng loét mčch Hočt mà to là nhiệt tà chċa hết hoặc đờm nhiều khí hċ. . Mčch Sáp: chứng nhọt mčch Sáp là thực tà ủng těc khí huyết ứ trệ; Chứng loét mà Sáp là âm huyết bđt túc. . Mčch Đči: chứng nhọt mčch Đči là tà thịnh chính thực; Chứng loét mà mčch Đči là tà thịnh bệnh đang tiến triển. . Mčch Tiểu: chứng nhọt mčch Tiểu là chính khí chċa thěng đċợc tà; Loét mà mčch Tiểu, phēn lớn là khí huyết hċ.
Tám loči mčch trên đây có thể đĉn độc hoặc 2, 3 mčch cùng tồn tči. Các mčch Phù, Sác, Hočt, Đči là mčch dċĉng thċờng thuộc nhiệt chứng, thực chứng, dċĉng chứng. Các mčch Trēm, Trì, Sáp, Tiểu là mčch âm, thċờng thuộc hàn chứng, hċ chứng, âm chứng. Thông thċờng thì bệnh thuộc chứng nhiệt, chứng thực, chứng dċĉng dễ trị, bệnh thuộc chứng hàn, chứng hċ, chứng âm là khó trị. Tùy vị trí bị tổn thċĉng, ngċời xċa đċa ra những hċớng dėn cho việc chĕn trị cụ thể nhċ: Bệnh vùng đēu mặt thċờng do phong độc gây nên. Bệnh ở giữa cĉ thể liên hệ đến khí uđt. Bệnh ở phía trċớc cĉ thể do thđp độc gây ra... Về chĕn đoán: ngoài việc tìm những triệu chứng bệnh toàn thân, việc khám xét tổn thċĉng cục bộ cēn đi đến tìm xem bệnh thuộc âm hoặc dċĉng chứng. A- Xét Theo Âm Dċĉng . Dċĉng Chứng: hình dčng nhọt sċng cao, vành chân bó chặt, nóng nhiều, sċng đau, mēu da đỏ, khi phát bệnh nhanh, chċa thành mủ thì dễ tiêu, đã thành mủ thì dễ vỡ, vỡ rồi thì dễ lành miệng. . Âm Chứng: hình dčng nhọt sċng lan ra, đēu bĝng phẳng, chân lan tỏa, không đỏ,không nóng hoặc cứng hoặc mềm lõm hoặc không đau hoặc hĉi đau, khi phát bệnh chęm, chċa thành mủ thì khó tiêu, thành mủ thì khó vỡ, vỡ rồi thì khó liền miệng. Nếu thđy chỗ sċng lan tỏa mà không cao, hĉi đau mà không đau quá, hĉi sċng mà không nóng, hĉi đỏ mà mēu nhčt đó là loči bán âm bán dċĉng. Cách chung: Dċĉng chứng nhẹ mà dễ trị, Âm chứng nặng mà khó khỏi. Chứng bán âm bán dċĉng và chứng Nham khó nhęn biết đċợc. BĎNG SO SÁNH DĊĈNG CHỨNG VÀ ÂM CHỨNG
TÍNH CHĐT DĊĈNG CHỨNG ÂM CHỨNG
Mēu da Nóng đỏ.
Không đổi, trěng, xanh tối.
Sċng Sċng gồ lên. Bĝng mặt da.
Tči chỗ. Lan tỏa.
Phčm Vi Sċng
Nhiệt độ Nóng.
855
Không thay đổi hoặc mát.
Đau
Đn vào đau, không thích đn. Đau ít, đau ê ĕm, thích xoa bóp, thích đm.
Mủ Đặc. Lỏng.
Độ Cứng Vừa phďi.
Rđt cứng hoặc quá mềm.
Vị trí
Thċờng ở da thịt (phēn biểu) Ở sâu nĉi gân xċĉng (phēn lý).
Tiên lċợng Dễ khỏi. Lâu khỏi.
BIỆN CHỨNG TRONG NGOČI KHOA ĐÔNG Y Biện chứng bệnh ngoči khoa cćng nhċ nội khoa thông qua tứ chĕn thu thęp tċ liệu lâm sàng rồi dựa theo lý luęn của bát chứng, tčng phủ khí huyết kinh lčc mà phân tích qui nčp thành những hội chứng bệnh lý hay thể bệnh là cĉ sở để chĕn đoán, lęp pháp, định phċĉng trong điều trị. + Âm Dċĉng: Có thể tóm tět theo bďng sau:
LOČI DĊĈNG CHỨNG ÂM CHỨNG
Phát bệnh Nhanh Chęm
Sěc da Đỏ
Không thay đổi, trěng bệch
Nhiệt độ da Nóng Mát, không thay đổi
Độ sċng Sċng Không sċng, lõm
Phčm vi sċng Chân nhọt thu lči Chân nhọt tán ra
Độ cứng mềm Cứng, mềm vừa Rđt cứng hoặc rđt mềm
Cďm giác đau Không đau hoặc đau âm ỉ
Rđt đau, không thích đn
856
Nhọt loét Ở da, cĉ, mčch máu Gân xċĉng
Mủ, dịch đặc Mủ dịch loãng
Tính chđt mủ, dịch
Mēu nhọt loét Đỏ nhuęn Tái nhčt hoặc tím thâm
Triệu chứng toàn thân
Bět đēu không rõ, lúc làm mủ thì hĉi sốt nhẹ, gò má đỏ, mồ hôi ra
Bět đēu sốt, ớn lčnh, khát, chán ăn, táo bón, nċớc tiểu vàng, bứt rứt
Lċỡi
Rêu trěng, vàng, khô, chđt lċỡi đỏ Rêu trěng mỏng, trěng nhēy, chđt lċỡi nhčt
Mčch
Huyền, Hočt, Sác, Hồng, Đči Tế, Nhċợc, Trēm, Hoãn, Vô lực
Thời gian bệnh Ngěn Dài
Tiên lċợng
Tốt, vết loét dễ liền miệng Xđu, khó tiêu, vết loét khó liền miệng
2. Phân biệt chĕn đoán một số chứng ngoči khoa thċờng gặp.
a. Chứng Phù. + Phù Do Hoď (Hoď Thủng): tức do nhiệt, da sċng đỏ, da mỏng bóng nhuęn, cďm thđy nóng nhċ lửa đốt và đau nhức: gặp trong loči nhọt làm mủ cđp tính. + Phù Do Hàn (Hàn Thủng): chứng phù cứng nhċ gỗ, không đỏ, không nóng, thċờng kèm theo đau nhức, sěc da trěng bệch (do hàn ngċng khí trệ) hoặc xanh tối (do hàn ngċng huyết ứ) hoặc sěc da không thay đổi, gặp trong chứng thoát thċ (viêm těc động mčch chi), đông sang (bỏng da do lčnh). + Phù Do Phong (Phong Thủng): phù sċng nông và mềm, hĉi nóng và đau nhẹ, phát bệnh cđp và lan nhanh hoặc di chuyển, gặp trong quai bị, phong chĕn… + Phù Do Thđp (Thđp Thủng): thċờng có 3 loči: . Thuỷ thđp ứ trệ: ở da nổi các mụn nċớc trěng hoặc vàng, lúc vỡ chďy nċớc, gặp trong các chứng thuỷ đęu, chàm nċớc... 857
858
. Thuỷ thđp tích tụ thành bọc: da bóng nhċ chứng bìu dái ứ nċớc (hydrocele). . Nċớc thđm vào da thịt cẳng chân: sċng phù mềm đn lõm nhċ chứng chân voi gặp trong bệnh giun chỉ. + Đờm Thủng: phù mềm (chứng bċớu cổ địa phċĉng) hoặc phù cứng nhċ chứng lao hčch (loa lịch), da không đỏ không nóng. + Khí Thủng: da căng nhċng mềm, không đỏ không nóng, to nhỏ theo sự thay đổi tính tình ngċời bệnh nhċ khí anh (bċớu cổ đĉn thuēn). + Uđt Thủng: mēu da không đỏ không nóng, khối u cứng nhċ đá, bề mặt nham nhở, gặp trong các chứng nhċ nhć nham (ung thċ vú), chứng thđt vinh (ung thċ hčch cổ di căn). + Huyết thủng: thċờng gặp do té ngã, máu chďy dċới da, mēu da bēm tím. + Nùng thủng: do nhọt làm mủ, ngón tay đn vào thđy bęp bềnh, đau liên tục. + Hċ Thủng: sċng phù do khí huyết hċ (gặp trong chứng suy dinh dċỡng nặng, protein máu quá thđp). b. Chứng Đau: Theo YHCT, đau là do khí huyết ứ trệ, kinh mčch těc nghẽn (thống těc bđt không, thông těc bđt thống). Đau là dđu hiệu báo bệnh, và là cďm giác chủ quan thċờng gặp trong các chứng ung nhọt ngoči khoa. Chứng đau thċờng tùy bệnh mà khác nhau, có bệnh đau nhiều, có bệnh đau ít, có bệnh đau ngay từ lúc mới měc, cćng có bệnh vào giai đočn giữa hoặc cuối mới đau, vì vęy phân biệt chĕn đoán chứng đau rđt cēn trong ngoči khoa. Có mđy loči đau thċờng gặp: . Nhiệt Thống: sěc da đỏ, đau, nóng nhċ lửa đốt, gặp lčnh giďm đau, thċờng gặp trong chứng nhọt làm mủ cđp tính. . Hàn Thống: sěc da không đỏ, không nóng, đau nhức, gặp lčnh đau tăng, gặp trong chứng thoát thċ, đông sang. . Phong Thống: vị trí đau không cố định, lúc đau chỗ này lúc đau chỗ khác; ít gặp trong ngoči khoa. . Khí Thống: đau thđt thċờng, lúc vui thì nhẹ, lúc tức gięn thì nặng lên, kiểu đau liên sċờn cĉ năng. . Nùng Thống: đau do nhọt sċng tđy làm mủ, đau liên tục, căng tức. . Ứ Huyết Thống: đau do ứ huyết, cố định một chỗ, đn vào đau, cćng gọi Huyết thống, gặp trong trċờng hợp đau viêm ruột dċ cđp.
859
. Hċ Thống: tính chđt đau hòa hoãn, không có cďm giác căng tức, xoa đn dễ chịu, ít gặp trong ngoči khoa. . Thực Thống: đau nhiều kèm theo cďm giác căng tức, đn đau tăng (cự án). c Chứng Ngứa: Gặp nhiều ở bệnh ngoài da, là một triệu chứng chủ quan của ngċời bệnh, trong các chứng lở loét nhọt độc ít gặp nhċng cćng có. Ngứa là do các tà khí phong, thđp, nhiệt, trùng gây nên, khí huyết không điều hoà tčo thành. Do nguyên nhân gây ngứa khác nhau nên tính chđt ngứa cćng khác. . Ngứa Do Phong (Phong Dċỡng): tính di chuyển, dễ thay đổi, nhċ ngứa do chứng mề đay. Vì phong hċớng lên trên nên ngứa phēn trên đēu mặt nhiều, gãi dễ nổi mĕn, hay tróc vďy, gặp trong chứng Diện du phong, Bčch điến phong. . Ngứa Do Thđp (Thđp Dċỡng): thċờng nổi mụn phỏng nċớc (thủy bào), chďy nċớc vàng có khi lan thành đám nhċ thđp chĕn. Vì thđp hċớng xuống dċới cho nên thđp dċỡng thċờng gặp ở phēn dċới cĉ thể. . Ngứa Do Nhiệt (Nhiệt Dċỡng): da đỏ, nóng, sĕn đỏ thành mďng, ngứa nhiều, gặp nóng tăng thêm, gãi dễ chďy máu; gặp trong chứng huyết phong sang (dị ứng). . Ngứa Do Trùng Thú Cěn (Trùng Dċỡng): ngứa rđt khó chịu, nhċ trùng bò trong da, dễ lây lan nhċ bệnh ghẻ. . Hċ Dċỡng: chứng ngứa do khí huyết hċ, da dày khô, tróc vďy. . Liễm Dċỡng: chứng nhọt lở lúc mủ độc đã hết, tổ chức hčt mới sinh sěp lành miệng sinh ngứa do khí huyết lċu thông tốt kích thích lên da non. Các mụn nhọt trċớc khi vỡ mà phát ngứa là phong và nhiệt phối hợp với nhau. Sau khi đã vỡ mà phát ngứa là bình thċờng, khí huyết dēn dēn đēy đủ, bồi dċỡng cho thịt mới da non nhċng cēn phďi nhċ kiến bò mới tốt. Nếu có biến chứng mà phát ngứa, bệnh nhẹ thì do nċớc mủ thđm ngēm, bệnh nặng do miệng nhọt bị cďm phong phát ra. Mụn nhọt lồi ra hình nhċ bột gčo mà ngứa, sau khi gãi chďy nċớc là kinh Tỳ có thđp; Chďy máu tċĉi là kinh Tỳ bị táo quá. Ngoài ra, nếu ngoài da bị ghẻ mà ngứa, thuộc về bệnh phong, lai (cùi hủi). + Chứng Mủ: Sinh mủ là một giai đočn phát triển của nhọt. Nhọt có mủ là chính khí đã chặn đċợc độc tà để bài tiết ra ngoài. Thċờng nhọt đã làm mủ chín sẽ tự chďy ra ngoài hoặc cēn phďi rčch da tháo mủ, tháo hết mủ mới có thể lành miệng, Do đó, biện chứng mủ là một phēn không thể thiếu trong ngoči khoa.
860
Biện chứng mủ có hay không: . Có Mủ: nhọt mềm (nhọt nông dễ bể, chĕn đoán nhọt hay apxe sâu hĉi khó, nhiều khi phďi chọc dò để chĕn đoán), đn đau rõ, có cďm giác bęp bềnh. . Không Có Mủ: nhọt vėn cứng, đn hĉi nóng, đau ít, đn không có cďm giác bęp bềnh, chọc dò không có mủ. Biện chứng mủ nông hay sâu: Mủ Nông: da nóng đỏ tím, nhọt sċng cao bóng sáng, da mỏng, đn nhẹ đã đau, bęp bềnh rõ. Mủ Sâu: mēu da quanh nhọt không thay đổi, chính giữa hĉi đỏ, bóng láng, đn mčnh đau, vùng da bệnh hĉi nóng, cďm giác bęp bềnh không rõ, có thể dùng chích hút mủ. Biện chứng tính chđt, sěc thái, khí vị của Mủ: . Mủ là do huyết nhục hóa thành cho nên thċờng đặc sệt. Nếu mủ đặc là khí huyết đēy đủ, nếu mủ loãng là khí huyết hċ. Các chứng dċĉng nhċ Ung nhọt, Nhọt độc (Hữu đēu thċ), Tiết (nhọt), Ápxe (lċu chú), Viêm tủy xċĉng (Phụ cốt thċ) thì mủ thċờng đặc. Các loči âm chứng nhċ Loét, Loa lịch (Lao hčch cổ), Lċu đờm (Lao xċĉng khớp), mủ thċờng loãng. Nếu bět đēu mủ vàng đặc, sau đó mủ vàng nċớc là triệu chứng thu miệng tốt. Nếu mủ từ loãng chuyển thành đặc là cĉ thể hồi phục, là dđu hiệu thu miệng. Nếu mủ từ đặc chuyển thành loãng là cĉ thể suy dēn, thu miệng khó. . Sěc Thái Của Mủ: nếu mủ vàng, trěng, đặc, sěc tċĉi sáng là khí huyết đēy đủ, dđu hiệu tốt. Nếu mủ vàng đục, chđt dính, sěc không trong là hỏa khí thịnh, thuộc chứng thuęn; Nếu mủ vàng, trěng, loãng, trong, khí huyết tuy hċ nhċng chċa phďi là chứng bči. Nếu mủ sěc xanh đen, loãng, là chứng độc tụ lâu ngày, có khà năng làm tổn thċĉng gân cốt. Nếu trong mủ có ứ huyết, sěc tím thành cục là huyết lčc bị tổn thċĉng. . Khí Vị Của Mủ: mủ thċờng có mùi tanh. Nếu tanh hôi thối, chđt loãng, phēn lớn thuộc chứng nghịch, và thċờng là chứng ăn sâu vào xċĉng. . Biện Chứng Tê Dči: Tê dči là không còn cďm giác đau, ngứa, do khí huyết vęn hành trở ngči hoặc độc tà thịnh, trong ngoči khoa thċờng gặp ở những trċờng hợp cá biệt. Nhċ trong chứng đinh sang, nhọt độc có đēu, nhọt sċng cứng màu sėm, tê dči không biết đau, kèm thẹo triệu chứng toàn
861
thân nặng là do độc tà thịnh, dễ gây nhiễm độc toàn thân (đông y gọi là tĕu hoàng hoặc nội hãm). Còn chứng hủi (ma phong), těc mčch chi (thoát thċ) lúc mới phát là do khí huyết ứ trệ phát triển có thể gây loét, rđt khó lành miệng. . Biện Chứng Loét: Chứng nhọt đã vỡ loét gọi là hội dċĉng. Do cĉ thể khí huyết thịnh suy, tính chđt bệnh lý khác nhau mà chứng loét biểu hiện về màu sěc và hình thái khác nhau, cách phòng trị và tiên lċợng cćng khác. . Hình Thái Loét: phân biệt về hình thái để hiểu tính chđt của loét. (Loét Mủ Độc: chân loét nhỏ miệng rộng, bờ nghiêng nhċ Ung thċ, Đinh, Nhọt (Tiết, Sang). (Loét Chứng Sang Lao (Âm Sang): bờ loét khoét sâu dċới da nhċ chứng Lao hčch (Loa lịch), Lċu đờm (Lao xċĉng khớp). (Loét Dinh Dċỡng: bờ loét trên dċới đều, thċờng sâu vào tęn xċĉng, tổ chức hčt thċờng sěc tái nhợt, gặp ở chứng Loét hủi, Loét sâu quďng. (Loét Ung Thċ: loét lồi lõm, không đều, nhċ đóa hoa, nham thčch, gặp trong chứng nhć nham (ung thċ vú), ung thċ hčch cồ (thđt vinh). . Loét Do Dị Vęt: Ở miệng loét có thịt lồi lên kèm theo chďy mủ, gặp trong chứng chín mé (giáp thċ), viêm xċĉng tủy (phụ cốt thċ, vô đēu thċ) cùng các loči dị vęt khác gây loét. . Lỗ Dò: là nhọt có một hoặc nhiều lỗ nhỏ có mủ chďy, lâu ngày lỗ chỗ có lồi thịt, da chung quanh lõm xuống hoặc sờ thđy những cục cứng. Có loči tiên thiên nhċ dò trċớc tai; Do nhọt làm mủ gây nên nhċ dò vú, dò hęu môn; Do phėu thuęt nhiễm khuĕn; Do dị vęt không ra hết cćng gây dò. Màu Sěc Của Loét: . Loét mà sěc đỏ tċĉi màu nhċ quď thčch lựu, tċĉi nhuęn là khí huyết đēy đủ, loét chóng lành. . Loét sěc đỏ nhċ máu là hỏa độc thịnh, huyết nhiệt. . Loét mà thịt sěc xanh tối, da quanh loét mát, nċớc mủ loãng, lâu chċa lành miệng là dċĉng khí hċ hàn hoặc do ngoči cďm phong hàn. . Loét sěc thịt hồng nhčt là khí huyết bđt túc, tổ chức hčt mọc chęm. Nếu loét mà tổ chức hčt trěng bệch, bóng nhċ gċĉng, là khí huyết khô kiệt, tiên lċợng xđu. . Loét sěc tím thâm là độc khí thịnh hoặc
862
khí huyết ứ trệ. . Loét mà sěc đen cháy là da thịt hoči tử. . Loét mà trên mặt phủ một lớp mủ vàng hoặc trěng là rêu mủ. . Loét mà tổ chức hčt mọc cao hĉn da mà không tự tiêu tức thịt lồi. . Loét sěc đen lõm xuống, không có mủ, quanh da mēu đỏ sėm, sċng to ra, là triệu chứng đinh nhọt gây nhiễm trùng huyết. Biện Chứng Lành Dữ Thuęn Nghịch Biện chứng lành dữ, thuęn nghịch trong ngoči khoa Đông y là để tiên lċợng bệnh. Chứng lành là tiên lċợng tốt, chứng dữ là tiên lċợng xđu, chứng thuęn là bệnh phát triển bình thċờng, chứng nghịch là bệnh phát triển không bình thċờng. Lành dữ thċờng biểu hiện tình trčng toàn thân; thuęn nghịch chủ yếu là biểu hiện bệnh lý tči chỗ. Phán đoán tiên lċợng bệnh tốt xđu, một mặt phďi xem tình hình bệnh lý thuęn nghịch tči chỗ, đồng thời phďi kết hợp với tình hình lành dữ của toàn thân, mới có đċợc sự phán đoán chính xác. Năm Điểm Lành Bďy Điểm Dữ (theo sách ―Dċĉng Khoa Tuyển Túy‖. Là tổng kết kinh nghiệm của ngċời xċa trong khi điều trị trên lâm sàng. Chủ yếu là něm vững biểu hiện của bệnh lúc đó để tiên lċợng đċợc sự lành dữ của ung nhọt. Theo các nhà chuyên môn thì trong 5 điều lành, thđy có 3 điểm là tốt, bĕy điểm dữ thđy có hai điểm là xđu. * Năm Chứng Lành: 1- Tâm Lành (Tâm Thiện): Tinh thēn tỉnh táo, khoan khoái, tiếng nói hòa nhã, thông suốt, lċỡi nhuęn không khô, mụn nhọt tuy đau mà không khát, không có hiện tċợng buồn bực, trĝn trọc, ngủ bình thċờng. 2- Can Lành (Can Thiện): thân thể nhẹ nhàng, không tức gięn, không sợ, móng tay chân đỏ nhuęn, nhị tiện thông lợi, khi nĝm, thức dęy đều yên tąnh. 3- Tỳ Lành (Tỳ Thiện): sěc môi tċĉi nhuęn, ăn uống biết ngon, mủ vàng đặc mà không hôi thối, đči tiện điều hòa. Môi miệng nhuęn hočt, ăn uống nhċ thċờng, mủ đặc vàng. 4- Phế Lành (Phế Thiện): tiếng nói sang sďng, không ho, không khó thở, hô hđp điều hòa, sěc da tċĉi nhuęn. 5- Thęn Lành (Thęn Thiện): không sốt về chiều, miệng và răng nhuęn, tiểu tiện trong, nhiều, đêm ngủ ngon giđc. * Bďy Chứng
863
Dữ: (1) Tâm Dữ (Tâm Ác): thēn chí hôn mê, tâm phiền, lċỡi khô, mēu nhčt, tím đen, nói không rõ ràng, mụn nhọt mēu đen bēm. (2) Can Dữ (Can Ác): cĉ thể cứng đờ, mět khó nhìn thẳng, nhọt chďy nċớc máu, hồi hộp, co gięt. (3) Tỳ Dữ (Tỳ Ác): cĉ thể gēy mòn, nhọt lõm, mủ hôi thối, không muốn ăn uống, uống thuốc nôn ra. (4) Phế Dữ (Phế Ác): da khô, đờm nhiều, nói nhỏ, thở khó, cánh mći phęp phồng. (5) Thęn Dữ (Thęn Ác): khát đòi uống nċớc, sěc mặt xam đen, họng khô, bìu đái co rút. (6) Bči Tčng Phủ: cĉ thể phù thćng, nôn mửa, nđc cụt, bụng sôi, tiêu chďy (Trċờng minh tiết tď), miệng loét lan rộng. (7) Khí Huyết Suy Kiệt (Dċĉng Thoát): nhọt lõm, mēu tối, chďy nċớc bĕn, chân tay lčnh, ra mồ hôi, thích nĝm, nói nhỏ. Biện chứng thuęn chứng nghịch Chứng thuęn chứng nghịch là chỉ tình hình bệnh lý tči chỗ, phân làm 4 thời kỳ bệnh. + Chứng Thuęn . Giai đočn đēu: từ nhỏ to dēn, nhọt sċng cao, nóng đỏ, đau, chân nhọt không lan rộng. . Làm mủ: đỉnh cao, gốc thu lči, da mỏng bóng, làm mủ dễ. . Vỡ mủ: mủ trěng, vàng, đặc, sěc tċĉi, không thối, chđt hoči tử dễ thoát ra, sċng giďm đau giďm theo. . Thu miệng: miệng nhọt đỏ tċĉi, nhuęn, thịt non dễ sinh, miệng nhọt thu lči, cďm giác bình thċờng. + Chứng Nghịch: . Giai đočn đēu: đỉnh nhọt bĝng, chân nhọt tán ra, không đau, không nóng. . Làm mủ: đỉnh nhọt mềm lõm, sċng cứng, tím tối, không làm mủ. . Sau loét: da loét, thịt cứng, không có mủ, chďy nċớc, máu, sċng đau không giďm. . Thu miệng: nċớc mủ loãng, chđt thối thoát ra, thịt non không mọc, nhọt có mùi thối, miệng nhọt lâu ngày không liền, không đau, không ngứa. Xét Về Kinh lčc Ung nhọt tuy mọc ở phēn biểu của cĉ thể nhċng lči có quan hệ với
864
kinh lčc, tčng phủ, vì vęy, nếu něm đċợc học thuyết kinh lčc thì mới có thể dựa trên đċờng vęn hành của kinh lčc mà suy đoán đċợc vị trí phát bệnh thuộc kinh lčc nào từ đó mới chia kinh để dùng thuốc. Thí dụ: . Nhọt mọc ở đỉnh đēu liên hệ với mčch Đốc. . Nhọt ở hai bên đēu liên hệ với kinh Bàng quang. . Mọc ở môi thuộc kinh Tỳ. . Mọc ở sau tai thuộc kinh Đởm... Dựa theo đặc tính khí, huyết nhiều ít của từng đċờng kinh để tiên liệu việc dễ hoặc khó trị: Nhọt mọc ở những đċờng kinh nhiều huyết, ít khí (Can, Tâm bào, Tiểu trċờng, Bàng quang) và những kinh nhiều huyết nhiều khí (Vị, Đči trċờng) thì dễ trị hĉn. Nhọt mọc ở những đċờng kinh nhiều khí, ít huyết (Đởm, Thęn, Tâm, Phế, Tỳ) thì khó trị hĉn. Xét Về Mčch Theo quá trình của ung nhọt thì trċớc khi vỡ mủ, mčch nên hữu dċ, sau khi đã vỡ mủ mčch nên bđt túc. Nhọt chċa vỡ mà mčch hữu dċ là dđu hiệu độc khí đang thịnh; khi vỡ rồi mčch nên bđt túc là dđu hiệu chính khí đã hċ, đều là hiện tċợng bình thċĉng của mčch và chứng thích hợp với nhau. Nếu nhọt chċa vỡ mà thđy mčch bđt túc là dđu hiệu chính khí suy mà độc khí hãm lči. Hoặc khi nhọt đã vỡ mà vėn thđy mčch hữu du đó là chính khí bị trệ mà độc khí thịnh đều là dđu hiệu khác thċờng của mčch và chứng không tċĉng hợp với nhau. Phân Loči Các Bệnh Chủ Yếu Thċờng Gặp Trong Ngoči Khoa Phčm vi bệnh ngoči khoa, đa số đều lđy ung nhọt làm chủ. Trong bài tổng luęn sách ―Dċĉng Khoa Tuyển Túy‖ viết: “Chứng bệnh của Dċĉng khoa không gì quan trọng bĝng chứng ung nhọt”. Vì vęy các sách vở thời nhà Minh, Thanh đều chú trọng về lý luęn của bệnh ung nhọt. + UNG: có hình thể cứng, mọc ở khoďng giữa běp thịt. Mới phát thì ở ngoài da, chċa có đēu làm mủ, chỉ sċng đỏ, cao, nóng, đau, chung quanh viền chċa rõ. Khi chċa thành mủ thì dễ tiêu. Khi đã thành mủ thì dễ vỡ, vỡ rồi cćng dễ thu miệng. Thí dụ mụn ở cổ, ở vú, ở mông... + NHỌT (từ chuyên môn xċa gọi là Thċ), có hai loči: . Một loči phát ở khoďng giữa běp thịt, khi mới phát đã có đēu mủ,
865
hình nhċ hčt lúa, rđt dễ lở loét, lan rộng ra chung quanh, có nhiều đēu giống nhċ tổ ong. Thí dụ: Não thċ, Bối thċ. Lči có loči ngoài da không có đēu mủ, bĝng phẳng và sċng lan tỏa ra, mēu da bình thċờng, không đỏ, không nóng. Chċa thành mủ thì khó tiêu, đã thành mủ thì khó vỡ, khi vỡ rồi thì khó liền miệng và thċờng gây tổn hči đến gân xċĉng. Thí dụ loči Phụ cốt thċ, Hoãn thċ... + ĐINH NHỌT: đa số mọc ĉ đēu, mặt, chân tay. Đinh mọc ở đēu mặt thì lúc đēu nhỏ nhċ hčt lúa, chân đinh sâu mà cứng, tê, ngứa, hoặc lúc đēu ngứa rồi sau đó đau, chung quanh sċng và nóng. Nếu nặng quá thì kèm nóng lčnh, gây biến chứng nhiễm trùng máu, rđt nguy hiểm (Đông y gọi là Tĕu hoàng). Đinh nhọt mọc ở chân tay đa số sċng đỏ nhċng không có đēu rõ rệt. Nếu có tia đỏ chčy lên thì gọi là Hồng ty đinh. MỤN NHỌT: là một loči nhọt ở ngoài da. Có thể chia thành hai loči: có đēu và không có đēu. Chân mụn rđt nông, sċng đỏ, đau, đn vào không thđy cứng, chỗ sċng có giới hčn, ngang dọc khoďng vài cm, vì vęy, tċĉng đối nhẹ và dễ trị. TRÀNG NHČC: Là một loči bệnh mčn tính, thċờng mọc ở cổ và gáy, cćng có khi lan xuống đến ngực, nách.mới mọc có hình dčng giống hột đęu, mēu da không thay đổi, dēn dēn to lên, hoặc dài hoặc tròn hoặc chỉ mọc một mụn, hoặc nổi chùm nhċ chuỗi hčt, lđy tay day vào thì thđy di động, đn vào đau, lâu ngày không khỏi thì vỡ ra, khi vỡ thì khó thu miệng lči đċợc, gây nên vết sẹo lớn. BĊỚU CỔ (Anh Lựu): Anh thuộc về dċĉng chứng, hình dáng giống nhċ cái giďi mć, sěc đỏ mà nhô cao lên, da phẳng, cuống nhỏ mà thòng xuống, đn vào hĉi mềm, không bao giờ vỡ ra. Lựu thuộc về âm chứng, chỗ sċng có giới hčn, da non mà sáng bóng, đēu nhỏ mà chân lớn, đn vào thđy hĉi cứng. BĊỚU ĐỘC (Nham): Khi mới mọc hình dčng giống nhċ hčch kết lči, sau đó thì cứng nhċ đá, không đau. Vài năm sau mới bět đēu vỡ ra nhċng chỉ chďy máu mà không có mủ, lúc đó lči rđt đau, chỗ bị đau nứt, loét ra, chỗ vết thċĉng sēn sùi, lồi lõm nhċ nham thčch, vì vęy ngċời xċa gọi là Nham. Thí dụ nhċ Nhć nham...
866
Thċờng rđt khó trị. NHỌT DI CHUYỂN (Lċu chú): Phát ra không nhđt định, chứng trčng chính là sċng lan man không có đēu, mēu da không thay đổi. Chứng này rđt dễ chčy quanh, thċờng chỗ này chċa khỏi chỗ khác đã sinh, không ở nĉi nhđt định vì vęy mới đċợc gọi là Lċu Chú.
867
TRĄ: Trong các lỗ hổng có miếng thịt lồi ra đều gọi là trą nhċ trą tai, trą mći và trą hęu môn. Có loči đēu to chân nhỏ, có loči đēu rộng chân nhỏ giống nhċ cái nđm, nhċ quď cà, không nhđt định. Bệnh trą ở hęu môn lči có thể chia làm hai loči: mọc ở phía ngoài hęu môn gọi là Ngoči Trą, mọc ở bên trong hęu môn gọi là Nội Trą. LỖ DÒ (Lęu): Các loči nhọt ở ngoài vỡ đã lâu mà không thu miệng, miệng nhọt lõm sâu, nċớc mủ chďy ra dēm dề, gọi là dò (lęu). Thí dụ: Nhãn lęu, Tề lęu, Hęu môn lęu... trên lâm sàng thċờng gặp chứng rò hęu môn nhiều hĉn. ĐĈN ĐỘC: một loči phát sinh ngoài da. Có hai loči: . Can tính: mēu đỏ, hình dáng giống nhċ đám mây lċợn, chčy không nhđt định, trên mặt nổi mụn nhċ hčt lúa, nóng, ngứa. . Thđp tính: nổi mụn, phồng lên, mēu vàng hoặc trěng, chďy nċớc đến đau thì loét đến đó, đau nhức nhiều hĉn. NHỌT NỘI TČNG (Nội Ung): Là loči mụn nhọt phát triển trong nội tčng. Thí dụ: Phế ung (áp xe phổi), Can ung (áp xe gan), Trċờng ung (Ruột dċ viêm)...
ĐIỀU TRỊ NGOČI KHOA ĐÔNG Y
868
Gồm 2 phēn: trị bên trong và trị bên ngoài. Thċờng thì cď hai phċĉng pháp cùng dùng kết hợp nhċng có nhċng trċờng hợp bệnh nhẹ chỉ cēn trị bên ngoài là đủ. A. Phép Trị Bên Trong: Phép trị bên trong tức cho uống thuốc thì cùng biện chứng luęn trị nhċ nội khoa nhċng theo sự phát triển thành giai đočn của bệnh ngoči khoa nên tuỳ giai đočn bệnh mà có 3 phċĉng pháp khác nhau là Tiêu, Thác và Bổ. Phép Tiêu dùng trị mụn nhọt chċa có mủ, làm cho nó tiêu đi một cách vô hình. Phép Thác dùng khi mụn nhọt đã mċng mủ và khi mới vỡ để thác độc ra ngoài và phòng ngừa khi độc vào sâu, lan rộng. Phép bổ dùng sau khi nhọt đã vỡ, khi mủ đã ra, độc khí thoát ra, khí huyết đã hċ, cēn dùng phép bổ để giúp phục hồi chính khí. Đây là ba phép chữa chủ yếu để trị mụn nhọt. Tuy nhiên, nguyên nhân gây bệnh khác nhau, biểu lý, hàn nhiệt, hċ thực, âm dċĉng của từng bệnh khác nhau, do đó ba cách chữa này lči có thể chia thành các cách chữa khác. 1. Phép Tiêu: là phép điều trị cho tđt cď các loči bệnh ngoài da ở giai đočn mới bět đēu, bao gồm các chứng mụn nhọt có làm mủ và các chúng không có mủ, mục đích để làm cho tiêu viêm. Trên lâm sàng thċờng tùy theo trčng thái bệnh lý của ngċời bệnh mà dùng phép trị cho phù hợp. Thí dụ, bệnh nhọt có chứng biểu thì dùng phép giďi biểu, lý thực thì thông lý; Nhiệt độc thịnh thì phďi thanh nhiệt, tiêu độc; Hàn ngċng phďi ôn thông; Đờm ngċng phďi khu đờm; Thđp ứ trở phďi trừ thđp; Khí trệ phďi hành khí; Huyết ứ phďi hočt huyết, hóa ứ, v.v... Vì vęy, phép tiêu gồm nhiều phċĉng pháp sau đây: a- Phép Giďi Biểu: cćng là phép phát hãn làm ra mồ hôi. Giďi Biểu Tán Tà: Mụn nhọt khi mới phát có những chứng ở biểu nhċ sợ lčnh, sốt, đēu đau, mčch Phù, phďi dùng phép giďi biểu, tán tà để trị. Hĉn nữa, mụn nhọt do lục dâm gây nên, khi mới phát đều có biểu chứng xuđt hiện, vì vęy, dùng phċĉng pháp giďi biểu, tán tà có thể làm cho độc khí theo mồ hôi mà ra. Bài thuốc thċờng dùng để giďi biểu là bài Kinh Phòng Bči Độc Tán. Nếu nhiệt nặng nên dùng bài Ngċu bàng Giďi Cĉ Thang để trừ phong khí, tiết nhiệt, nhđt là ung nhọt
869
ở phēn trên, đa số do phong nhiệt gây nên, dùng phċĉng pháp này rđt thích hợp. Nếu do phong hàn gây nên, dùng bài Bďo An Včn Linh Đĉn để phát tán phong hàn và thông hành kinh lčc. Trên lâm sàng thċờng dùng 2 cách: + Tân Lċĉng Giďi Biểu, dùng trị chứng ngoči cďm phong nhiệt có triệu chứng khát nċớc, không có hoặc ít mồ hôi, nhọt sċng nóng đỏ, đau, rêu lċời trěng, mčch Phù Sác. Thuốc thċờng dùng có Ngân Kiều Tán (Kim ngân hoa, Liên kiều, Cát cánh, Trúc diệp, Kinh giới tuệ, Đčm đęu xị, Ngċu bàng tử, Bčc hà, Cam thďo), Ngċu Bàng Giďi Cĉ Thang (Ngċu bàng tử, Bčc hà, Kinh giới, Liên kiều, Sĉn chi, Đĉn bì, Thčch hộc, Huyền sâm, Hč khô thďo). + Tân Ôn Giďi Biểu dùng cho chứng ngoči cďm phong hàn, sốt ít, lčnh nhiệt, nhọt sċng đau, kèm theo đau đēu, đau toàn thân, rêu lċỡi mỏng, mčch Phù Khĕn. Thċờng dùng bài Kinh Phòng Bči Độc Tán (Sài hồ, Xuyên khung, Khċĉng hočt, Phục linh, Tiền hồ, Chỉ xác, Độc hočt, Cát cánh, Kinh giới, Phòng phong, Cam thďo). b- Công Lý Tiết Nhiệt: dùng thuốc tď hč để bài tiết độc tà ra ngoài. Thċờng các bệnh mụn nhọt thđy có những chứng thuộc về phēn lý nhċ sốt, khát, phiền táo, tiểu bí, táo bón, mčch Trēm Thực, có lực, phďi dùng phċĉng pháp công lý. Lý chứng phēn nhiều thuộc thực nhiệt, thċờng xuđt hiện sau biểu chứng. Thċờng dùng Lċĉng Cách Tán, Nội Sĉ Hoàng Liên Thang. Bị mụn nhọt kèm chứng ở phēn lý, lči kèm chứng ở biểu nhċ sốt, sợ lčnh, đēu đau thì phďi giďi cď biểu lėn lý, dùng phép phát hãn và phép hč. Thċờng dùng bài Thēn Thụ Vệ Sinh Thang. Trên lâm sàng thċờng dùng 2 phċĉng pháp công hč và nhuęn hč. Phċĉng pháp công hč dùng cho chứng lý có thực nhiệt (nhọt kèm theo bứt rứt, khát nċớc, bụng đēy, táo bón, mčch Trēm Sác có lực, lċỡi đỏ, rêu vàng khô). Thċờng dùng bài Đči Thừa Khí Thang. Phċĉng pháp nhuęn hč dùng cho chứng âm hċ hoď vċợng, trċờng vị tân dịch khô, táo bón, bụng đēy, lċời khô, lċỡi đỏ, mčch Tế Sác. Bài thuốc thċờng dùng là Nhuęn Trċờng Thang (Đċĉng quy, Sinh địa, Cam thďo, Hoď ma nhân, Đào nhân). c- Thanh Nhiệt: dùng thuốc hàn lċĉng để thanh giďi nhiệt độc bên trong. Vì nhiệt tà hóa độc là nguyên nhân gây bệnh phổ biến trong ngoči khoa đông y, cho nên phép thanh nhiệt dùng khá nhiều trong ngoči khoa bđt kỳ ở giai đočn nào của bệnh. Thċờng dùng 3 cách chính để thanh lý
870
thực nhiệt: . Thanh Nhiệt Giďi Độc, thċờng dùng bài Hoàng Liên Giďi Độc Thang (Hoàng liên, Hoàng bá, Hoàng cēm, Chi tử). . Thanh Nhiệt Tď Hỏa (thanh nhiệt tči phēn khí), thċờng dùng bài Bčch Hổ Thang (Thčch cao, Tri mėu, Cam thďo, Ngčnh mễ). . Thanh Nhiệt Lċĉng Huyết (thanh nhiệt tči phēn huyết), thċờng dùng bài Tê Giác Địa Hoàng Thang (Tê giác có thể thay bĝng Sừng trâu), Sinh địa hoàng, Xích thċợc, Đĉn bì). Tùy tình hình bệnh lý phát triển, 3 phċĉng pháp trên có thể phối hợp cùng dùng. . Thanh Tâm Giďi Độc: ung nhọt mà nhiệt độc nung nđu dữ dội, độc khí hãm vào Tâm bào biểu hiện bĝng sốt cao, phiền táo, hôn mê, nói xàm, co gięt, quyết nghịch, nên dùng phép thanh Tâm giďi độc. Nếu chứng đinh chuyển thành ―tĕu hoàng‖ và chứng nhọt biến thành ―nội hãm‖ tức là độc khí hãm vào Tâm bào gây ra. Thċờng dùng Tử Tuyết Đĉn, Ngċu Hoàng Thanh Tâm Hoàn. Nếu nhiệt độc chċa thanh giďi đċợc lâu ngày gây tổn thċĉng âm dịch sinh chứng hċ nhiệt (hċ hỏa), cēn tċ âm thanh nhiệt dùng bài Tri bá địa hoàng hoàn (Sinh địa, Hoài sĉn, Sĉn thù, Đĉn bì, Bčch linh, Trčch tď, Tri mėu, Hoàng bá), hoặc bài Thanh Cốt Tán (Ngân Sài hồ, Miết giáp, Chích cam thďo, Tēn giao, Thanh hao, Địa cốt bì, Hồ hoàng liên, Tri mėu). + Sĉ Phong Giďi Nhiệt: Khi phong nhiệt uđt kết ở ngoài da, mọc nốt nhċ nốt sởi, ngứa gãi không dứt, đỏ quēng thành từng đám, sốt, rét, nặng hĉn thì chďy mủ dēm dề. Nên dùng phép sĉ phong giďi nhiệt làm chính, khċ thđp hočt huyết làm phụ. Dùng bài Tiêu Phong Tán, Đċĉng Quy Ĕm Tử. + Ôn Thông: là phép dùng các loči thuốc có tác dụng ôn kinh, thông lčc, tán hàn hóa đờm, theo nguyên těc điều trị "hàn giď nhiệt chi". Mụn nhọt thuộc loči hċ hàn thì chỗ nhọt bĝng đēu nhċng sċng lan ra, mēu da không đổi, không đỏ, không nóng, đau ê ĕm, mčch Trì Tế, nhċ là chứng Phụ cốt thċ, chứng nhọt di chuyển... Nên dùng phċĉng pháp ôn kinh thông lčc. Trên lâm sàng thċờng phân ra hai loči là Ôn Kinh Thông Dċĉng và Ôn Kinh Tán Hàn. . Ôn Kinh Thông Dċĉng dùng cho các chứng cĉ thể hċ hàn, đờm làm těc ở cân cốt, vùng bệnh đau nhức âm ỉ, sċng không rõ, không nóng, không đỏ, miệng không khát, cĉ thể mát, sợ lčnh, tiểu nhiều, nċớc tiểu trong, rêu lċỡi trěng, mčch Trēm, gặp trong chứng lao xċớng
871
khớp (lċu đờm), viêm těc động mčch (thoát thċ) lúc mới phát. Bài thuốc thċờng dùng là Dċĉng Hòa Thang (Thục địa, Bčch giới tử, Bào khċĉng, Cam thďo, Lộc giác giao, Nhục quế, Ma hoàng). . Ôn Kinh Tán Hàn dùng cho chứng cĉ thể hċ, cďm phong hàn thđp ở kinh lčc; vùng bệnh đau nhức tê dči, không nóng, không đỏ, gặp lčnh đau tăng, rêu lċỡi trěng nhēy, mčch Trì Khĕn, thċờng gặp ở bệnh phong lúc bět đēu, chứng hàn thđp tý, thċờng dùng bài Quế Chi Gia Đċĉng Quy Thang (Quế chi, Bčch thċợc, Chích thďo, Sinh khtĉng, Đči táo, Đċĉng quy). + Khċ Đờm: phép dùng thuốc tính hàn, vị mặn để hóa đờm, nhuyễn kiên, làm tiêu tan khối u do đờm ngċng tụ. Vì đờm không phďi là nguyên nhân chính gây bệnh u nhọt nên khċ đờm thċờng là phċĉng pháp phối hợp, cho nên có nhiều phép khċ đờm nhċ sĉ phong hóa đờm, giďi uđt hóa đờm, dċỡng vinh hóa đờm, v.v... Bài thuốc thċờng dùng có Ngċu Bàng Giďi Cĉ Thang (Ngċu bàng tử, Bčc hà, Kinh giới, Liên kiều, Chi tử, Đĉn bì, Thčch hộc, Huyền sâm, Hč khô thďo), Hċĉng Bối Dċờng Vinh Thang (Hċĉng phụ, Bối mėu, Bčch truęt, Đďng sâm, Phục linh, Trēn bì, Xuyên khung, Thục địa, Đċĉng quy, Cát cánh, Cam thďo, Sinh khċĉng, Đči táo), Tiêu Dao Tán hợp Nhị Trēn Thang. + Lý Thđp: là phép dùng thuốc táo thđp hoặc thđm thđp để trừ thđp tà. Chứng ung nhọt do thđp tà gây nên thċờng kèm nhiệt, phong, thđp hoặc hàn cho nên phép lý thđp thċờng cćng không dùng đĉn độc mà thċờng dùng kết hợp với các phép thanh nhiệt, trừ phong, tán hàn. Cho nên thċờng dùng các phép thanh nhiệt lợi thđp, tán hàn hóa tháp, trừ thđp khu phong trong các trċờng hợp ung nhọt do thđp nhiệt hoặc hàn thđp, phong thđp. Bài thuốc thċờng dùng có Tỳ Giďi Thđm Thđp Thang (Tỳ giďi, Ý dą, Hoàng bá, Phục linh, Đĉn bì, Trčch tď, Hočt thčch, Thông thďo), Ngć Thēn Thang (Phục linh, Kim ngân hoa, Ngċu tđt, Xa tiền, Tử hoa địa đinh), Long Đởm Tď Can Thang (Long đởm thďo, Chi tử, Sài hồ, Hoàng cēm, Sinh địa, Trčch tď, Đċĉng quy, Xa tiền tử, Mộc thông, Cam thďo), Độc Hočt Ký Sinh Thang. + Sĉ Can Giďi Uđt: Vì lo nghą, uđt gięn, tình chí không đċợc thoďi mái, thđt tình uđt kết gây nên. Thí dụ nhċ vú sċng, thčch thċ (hčch cứng ở cổ gáy), thđt vinh (hčch mọc trċớc và sau tai, trong gáy), tràng nhčc (lao hčch), chỗ sċng cứng khác thċờng, mēu da không thay đổi, khó tiêu cćng nhċ khó vỡ. Phďi dùng phċĉng pháp sĉ Can giďi uđt. Thċờng
872
dùng bài Thċ Can Hội Kiên Thang. + Lý Khí: là phép dùng thuốc lý khí để thông lợi khí cĉ, điều hòa khí huyết, tiêu sċng, nhuyễn kiên, chỉ thống. Bệnh ngoči khoa phát sinh thċờng do khí huyết ứ trệ. Khí và huyết là có quan hệ męt thiết cho nên phép hành khí thċờng dùng kết hợp với thuốc hočt huyết. Phép hành khí dùng cho các chứng ngoči khoa do khí trệ, khí uđt nhċ các loči khối u cứng không đỏ, không nóng, hoặc các khối u da căng mà bên trong mềm, thay đổi theo tình chí tức gięn, buồn phiền, nhċ chứng Khí anh (bċớu giáp thċờng), Nhć tích... Bài thuốc thċờng dùng có Tiêu Dao Tán (Đċĉng quy, Bčch thċợc, Sài hồ, Bčch truęt, Bčch linh, Cam thďo, Táo, Gừng), Kim Linh Tử Tán (Kim linh tử, Huyền hồ). + Hòa Vinh: dùng thuốc có tác dụng điều hòa vinh huyết làm cho kinh mčch lċu thông để cho ung nhọt tiêu sċng, giďm đau. Phép hòa vinh dùng trong ngoči khoa tċĉng đối rộng rãi, nhċ dùng cho các chứng kinh lčc bị těc, huyết ứ ngċng trệ, chứng u nhọt sau khi sờ vėn cứng, đau không giďm, các nốt cục đỏ nhčt hoặc không đỏ hoặc xanh tím, các chứng ngoài da có huyết ứ, có khối u, chứng dãn mao mčch, xĉ cứng mčch… Bài thuốc thċờng dùng có Đào Hồng Tứ Vęt Thang (Đċĉng quy, Thục địa, Bčch thċợc. Xuyên khung, Đào nhân, Hồng hoa), Hočt Huyết Tán Ứ Thang ( Đċĉng quy, Xích thċợc, Đào nhân, Đči hoàng, Xuyên khung, Tô mộc, Đĉn bì, Chỉ xác, Qua lâu nhân, Binh lang). + Thác: là phċĉng pháp dùng các loči thuốc vừa có tác dụng bổ ích khí huyết vừa làm thoát mủ ra ngoài để hỗ trợ cho chính khí tăng khď năng tháo độc. Phép thác cćng gọi là phép Nội thác, phép Thác độc, phép Thác lý, dùng cho chứng ung nhọt và thời kỳ làm mủ. Do sự thay đổi của chính khí và tà khí trong quá trình diễn biến bệnh nên có 2 phép khác nhau: a- Thđu Thác: Dùng cho chứng nhọt độc tà thịnh nhċng chính khí khỏe, nhọt chċa vỡ hoặc đã vỡ nhċng mủ ra không thông lợi, trị chứng thực nhċ bài Thđu Nùng Tán (Đċĉng quy, Sinh hoàng kỳ, Xuyên sĉn giáp (sao), Xuyên khung, Tčo giác thích). b- Bổ Thác: Dùng cho chứng nhọt tà độc thịnh mà chính khí suy không bài đċợc độc ra ngoài, đēu nhọt không nhô lên mà chân nhọt tán ra khó vỡ, khó làm mủ, hoặc sau khi vỡ rồi nċớc mủ loãng, nhọt cứng không tiêu kèm theo tinh thēn bệnh nhân lĉ mĉ, sěc mặt kém tċĉi nhuęn, mčch Sác vô lực. Thċờng dùng bài Thác Lý Tiêu Độc
873
Tán (Nhân sâm, Hoàng kỳ, Bčch truęt, Bčch linh, Cam thďo, Xuyên khung, Đċĉng quy, Bčch thċợc, Bčch chỉ, Kim ngân hoa, Tčo giác thích, Cát cánh). 3. Phép Bổ: Dùng các loči thuốc có tác dụng bổo dċỡng cĉ thể, giúp cho chính khí mau hồi phục, ung nhọt chóng lành miệng. Thċờng đùng trong giai đočn cuối của chứng ung nhọt, nhiệt độc đã hết nhung tinh thēn còn mệt mỏi, nguyên khí suy yếu, nċớc mủ loãng, nhọt khó liền miệng. Tùy tình hình hċ nhċợc của cĉ thể mà dùng phép bổ khác nhau. Nếu khí huyết hċ thì bổ khí huyết, nếu tỳ vị hċ thì bổ tỳ hòa vị, can thęn bđt túc thì bổ ích can thęn. Trċờng hợp độc tà chċa hết thì phďi thęn trọng khi dùng phép bổ vì sẽø làm cho tà khí bị lċu giữ lči và bệnh nặng hĉn. Phép bổ dùng trong ngoči khoa thċờng có mđy loči: + Bổ khí dċỡng huyết: Dùng trong các trċờng hợp nhọt đã vỡ hoặc lở loét lâu ngày, nċớc mủ trong, loãng, miệng nhọt khó liền, mčch Hċ, mệt mỏi, hoặc các bệnh ngoči khoa khác có chứng khí huyết hċ. Thċờng dùng bài Bát Trân Thang. + Bổ Âm: dùng cho chứng âm hċ nhċ các chứng ung nhọt đã vỡ hoặc chċa vỡ hoặc các chứng ngoči khoa khác. Các bệnh ngoči khoa mà có các triệu chứng nhċ sốt đêm, sốt về chiều, mồ hôi trộm, lòng bàn chân tay nóng, lċng gối đau mỏi, hoa mět, ù tai, mčch Tế Sác, lċỡi đỏ, ít rêu, thuộc chứng thęn âm hċ đều có thề dùng bài Lục Vị Địa Hoàng Hoàn để tċ âm, bổ thęn. + Bổ Dċĉng: các chứng ung nhọt lở loét khó làm mủ hoặc sau khi đã vỡ mà xám đen hoặc khó mọc, těc động mčch chi, co thět động mčch đēu chi, chân lčnh, mēu da tái nhợt, thích đm, sợ lčnh, tiêu lỏng, tiểu nhiều lēn, lċời nhợt, rêu trěng, mčch Trēm Tế Trì... có triệu chứng dċĉng hċ, dùng bài Quế Phụ Bát Vị Hoàn. + Dċỡng Vị: Thċờng dùng ở giai đočn cuối của bệnh ung nhọt để giúp hồi phục chức năng của tỳ vị. Trên lâm sàng thċờng dùng phċĉng pháp lý tỳ, hòa vị và thanh dċỡng vị âm. Lý tỳ hòa vị dùng cho chứng tỳ vị hċ nhċợc nhċ chứng ung nhọt ăn uống kém, tiêu lỏng, rêu lċỡi mỏng, chđt lċỡi nhčt, dùng bài Hċĉng Sa Lục Quân Tử Thang. Phép thanh dċỡng vị âm dùng cho chứng vị âm bđt túc nhċ nhċ chứng ung nhọt nhiễm trùng huyết (Tĕu hoàng), đinh nhọt đēu lõm, bỏng diện tích rộng... miệng họng khô, chđt lċỡi thon đỏ, mčch Tế Sác, dùng bài Ích Vị Thang.
874
Nếu mụn nhọt trċớc khi chċa vỡ mà vì đau làm cho Tỳ Vị bị tổn thċĉng, ngċời bệnh không muốn ăn uống, khi mủ vỡ thì bớt đau, khí của Tỳ Vị dēn dēn phục hồi thì muốn ăn uống trở lči ngay, không cēn dùng thuốc bổ. Nếu bệnh nặng, thời gian bệnh kéo dài, khí của Tỳ Vị khó khôi phục ngay thì cēn dùng thuốc để điều lý. Tỳ Vị là nguồn gốc để sinh hóa khí huyết, Tỳ Vị bình thċờng thì ăn uống đċợc tốt, khí huyết cćng tự nhiên mčnh lên. Thuốc thċờng dùng để điều bổ Tỳ Vị là: Hċĉng Sa Lục Quân Tử Thang, Ích Khí Dċỡng Vinh Thang... Sau khi mụn nhọt đã vỡ mà Thęn thủy bị hċ yếu, nên uống bài Lục Vị Địa Hoàng Hoàn. Thęn dċĉng hċ, nên dùng bài Kim Quỹ Thęn Khí Hoàn. B. Phép Trị Bên Ngoài Phép trị bên ngoài là phép dùng thuốc và thủ thuęt hoặc phối hợp một số dụng cụ trực tiếp tác động lên vùng bị bệnh hoặc nĉi nào đó bên ngoài cĉ thề để đčt mục đích điều trị. Trong điều trị ngoči khoa thì phép trị bên ngoài kháquan trọng. Phép trị bên ngoài không những là phép trị không thể thiếu đċợc để phối hợp với phép trị bên trong, giúp việc trị bệnh có hiệu quď cao mà đối với nhiều trċờng hợp ung nhọt nhẹ chỉ cēn dùng phép trị bên ngoài cćng đčt hiệu quď tốt. Đối với bệnh ngoài da, chọn đúng thuốc không những giďm nhẹ đau khổ cho ngċời bệnh mà còn làm cho bệnh chóng lành, chứng trą nội, dò hęu môn có thể dùng phép trị bên ngoài chữa khỏi bệnh. Trị bệnh bên ngoài cćng cēn biện chứng luęn trị để chọn phċĉng trị thích hợp. Phép trị bên ngoài có thể chia làm 3 loči: phép trị dùng thuốc, phép trị bĝng thủ thuęt và trị bĝng các phċĉng pháp khác. 1. Phép trị dùng thuốc: Có nhiều cách dùng thuốc bên ngoài. + Thuốc Đěp: Đěp thuốc tċĉi nhċ hái lá tċĉi Bồ công anh, lá cây Sống đời, v.v.. giã nát đěp lên vùng bệnh; dùng cho bệnh ung nhọt thuộc chứng dċĉng, chứng nhiệt. + Thuốc Dán: Là loči thuốc cao dùng để tiêu thủng, hút độc, trừ thịt họa tử, giďm đau, sinh da non, thu miệng có nhiều loči cao khác nhau cho nên khi áp dụng, cēn hiểu rõ tính chđt của từng loči. Thí dụ: Gia Vị Thái Đt Cao dùng để thanh hỏa, tiêu thủng, hút mủ, sinh cĉ, vì vęy đây là phċĉng thuốc cao thông dụng để trị khi nhọt mċng và vỡ. Thích hợp với chứng dċĉng và chứng nửa âm nửa dċĉng. Bài Dċĉng Hòa Giďi Ngċng Cao thiên về ôn nhiệt, bđt kể nhọt đã vỡ hoặc chċa vỡ đều dùng đċợc, nhċng chỉ hợp với chứng âm hàn. Bài Hoàng Liên Cao có tác dụng thanh hỏa, nhuęn táo, vì vęy, mụn nhọt đã vỡ rồi mà lči sċng lên đau nhức thì rđt hợp. Bài Sinh Cĉ Ngọc Hồng Cao chuyên
875
trị thịt hoči tử, sinh cĉ, là phċĉng thuốc có có tác dụng thu liễm rđt hay của Ngoči khoa. + Thuốc Bao Vây: Mụn nhọt khi mới phát, sċng cứng thì dán cao cho tiêu là đúng nhċng nếu mụn lan tỏa, không có chân, không thành khối u, cứng, thì phďi dùng thuốc bao vây. Vì tác dụng của thuốc bao vây có thể làm cho ung độc thu lči, không lan rộng ra; Chứng nhẹ có thể tiêu đi, rồi khỏi. Nếu độc khí đã kết tụ cćng có thể làm cho mụn nhọt thu nhỏ lči, sċng lên, dễ mċng mủ, dễ vỡ ra. Vì vęy không chỉ dùng loči thuốc này khi mới phát mà dù sau khi đã vỡ mủ mà chỗ sċng còn sót lči cćng cēn dùng nó để làm tiêu sċng. Tuy nhiên, cēn dựa vào hàn nhiệt mà lựa chọn thuốc cho phù hợp. Dċĉng chứng: dùng bài Nhċ Ý Kim Hoàng Tán. Âm chứng: dùng bài Hồi Dċĉng Ngọc Long Cao. + Cao Mềm: cćng gọi là cao dēu. Dùng cho chứng đinh nhọt loét, bệnh ngoài da, loét xuđt tiết, bệnh hęu môn. Các ung nhọt dċĉng chứng dùng Kim Hoàng Cao, Tam Hoàng Cao, Ngọc Lộ Cao, Hoàng Liên Cao. Nhọt ung thuộc âm chứng dùng Hồi Dċĉng Ngọc Long Cao; Lở loét dùng Sinh Cĉ Ngọc Hồng Cao… + Thuốc Tán Dčng Hồ: dùng bôi nhọt lúc sĉ khởi, lúc làm mủ và lúc vỡ mủ. Dċĉng chứng dùng Kim Hoàng Tán, Tam Hoàng Tán Và Ngọc Lộ Tán; Âm chứng dùng Hồi Dċĉng Ngọc Long Tán; Bán âm bán dċĉng dùng Xung Hòa Tán. Lúc dùng lđy thuốc bột hòa với thuốc nċớc thành dčng hồ để bôi. Trċờng hợp dċĉng chứng, trộn với nċớc Cúc hoa, Ngân hoa lộ, nċớc sôi để nguội... Chứng bán âm bán dċĉng dùng nċớc cốt của hành, gừng, nċớc lá hẹ hoặc męt ong… Âm chứng thì dùng dđm hoặc rċợu. + Thuốc Bột: lúc dùng có thể trộn với thuốc cao hoặc trực tiếp bôi lên nhọt. Thuốc bột có nhiều loči, chỉ định điều trị rđt rộng, bđt cứ loči nhọt hay loét cēn dùng phċĉng pháp tiêu tán, bài nùng, sinh cĉ, thu miệng, cēm máu đều có thể dùng loči thuốc bột. Tùy theo tác dụng, thuốc bột có các loči sau: . Thuốc Tiêu Tán: có tác dụng thđm thđu và tiêu tán. Thuốc có thể rěc lên cao dán, dán vào nhọt, có tác dụng hút độc từ sâu lên nông để tiêu độc. Dùng cho chứng nhọt mới mọc, độ sċng gom nhỏ. Dċĉng chứng dùng Dċĉng Độc Nội Tiêu Tán; Âm chứng dùng Âm Độc Nội Tiêu Tán, Quế Xč Tán. . Thuốc Bài Nùng Khứ Hủ: có tác dụng làm thoát mủ và sčch chỗ loét. Dùng cho chứng loét lúc mới phát, cùi mủ chċa rụng hoặc chċa đâỷ
876
hết mủ ra, chċa sinh cĉ. Thċờng dùng Tiểu Thăng Đĉn, Cửu Nhđt Đĉn, Bát Nhị Đĉn, Ngć Ngć Đĉn. . Thuốc Hủ Thực, Bình Nô: có tác dụng làm sčch các chđt thối rữa, làm cho đēy các cục thịt lồi, giúp cho các nhọt đã có mủ mà chċa vỡ hoặc các chứng trą, lao hčch, mụn cóc, thịt lồi hoặc chứng nhọt đã vỡ nhċng miệng quá nhỏ, miệng cứng, có thịt lồi làm trở ngči việc liền miệng. Thċờng dùng Bčch Giáng Đĉn, Bình Nô Đĉn. + Thuốc Sinh Cĉ, Thu Miệng: có tác dụng giďi độc, thu liễm, giúp da sinh trċởng nhanh, bôi thuốc giúp nhọt nhanh lành miệng, dùng trong trċờng hợp nhọt đã hết mủ. Thċờng dùng Sinh Cĉ Tán, Bát Bďo Đĉn. + Thuốc Cēm Máu: có tác dụng thu sáp, cēm máu. Dùng bôi rěc vào nĉi chďy máu rồi băng lči. Thċờng dùng Ddaò Hoa Tán, Điền Thđt Tán, Vân Nam Bčch Dċợc… + Thuốc Rửa: Là các dùng thuốc nđu lđy nċớc, khi nċớc còn đm nóng, dùng để rửa, ngâm, bôi, đěp chỗ đau. . Mụn nhọt mới sċng và khi sěp vỡ mủ: dùng bài Song Quy Tháp Thủng Thang. . Nhọt thuộc loči âm chứng không nổi lên đċợc: dùng bài Ngďi Nhung Phu Pháp. . Mụn nhọt đã vỡ dùng Trċ Đề Thang, có khď năng làm cho đỡ đau. . Các chứng lở loét, hěc lào, ngứa... có thể dùng Khổ Sâm Thang để rửa. Cách chung: . Bệnh ở chân tay: có thể dùng nċớc thuốc để ngâm. . Bệnh ở lċng, bụng nên thđm rửa nhiều lēn. . Bệnh ở hč bộ có thể dùng cách ngồi těm. + Thuốc Cứu: Dùng phép cứu để trị bệnh ngoči khoa đã đċợc mô tď rđt sớm trong sách Nội Kinh. Có cách chỉ dùng mồi ngďi để cứu. Có thể cuốn thành điếu ngďi cứu, có khi cứu cách Gừng, Tỏi, Đęu xị... dùng khi mụn nhọt mới phát, có tác dụng sĉ thông khí huyết, khai kết, tán độc, tčo đċợc tác dụng tiêu tan. . Phụ Tử Bính Cứu thích hợp với mụn nhọt đã vỡ do hċ hàn, vì khí huyết hċ hàn không thủ thu miệng nhọt lči đċợc. . Lôi Hỏa Thēn Châm thích hợp với phong, hàn, thđp xâm nhęp vào
877
kinh lčc. . Tang mộc cứu (cứu bĝng càng Dâu): hợp với những chứng âm, cứng mà không vỡ đċợc, không sinh da non, đau nhức không khỏi đều có thể dùng đċợc. Tuy nhiên trċờng hợp dċĉng chứng không nên cứu, sợ rĝng dùng lửa sẽ giúp nhiệt tăng. Đēu là nĉi dċĉng khí hội tụ, cổ gáy gēn với họng cho nên trên đēu và cổ gáy không nên dùng phép cứu. + Thủ Thuęt Trị Liệu: Sử dụng các dụng cụ và thủ thuęt để trị bệnh. Thċờng có mđy loči sau: . Rčch Da: Dùng dao nhọn, sěc, rčch nhọt để tháo mủ, độc ra ngoài, hết đau và liền miệng là khỏi. Bđt cứ loči nhọt nào, hễ xác định có mủ là đều có thể dùng phċĉng pháp này. . Đốt: Dùng kim và dụng cụ đốt. Có thể dùng kim to, nung lửa rồi chọc vào nhọt để cho mủ chďy ra. Thċờng dùng trong trċờng hợp viêm xċĉng tuỷ có mủ, lao xċĉng khớp thuộc âm chứng, mủ ở sâu lớp cĉ dēy hoặc lỗ dò quá nhỏ, mủ không tháo ra. Hiện nay có nhiều loči dụng cụ đốt điện, đốt bĝng Laser… dùng trong trċờng hợp đứt mčch chďy máu, mụn cóc, chứng pô líp, chứng loét có mộng thịt lồi khó lành. . Chích Lể: dùng kim tam lăng chích cho máu chďy ra để giďi độc. Dùng cho các dċĉng chứng cđp tính nhċ Đĉn độc, Hồng ty đinh (viêm mčch bčch huyết cđp tính) . Xâu Chỉ: dùng sợi chỉ tĉ hoặc chỉ có thđm thuốc cho vào lỗ dò để làm rộng hoặc cět đứt thành lỗ dò giúp tháo mủ làm sčch mủ, dùng cho chứng nhọt lâu ngày sinh lỗ dò. . Thět Chỉ: mục đích thět chỉ là làm cho tổ chức bệnh lý không còn khí huyết nuôi dċỡng sẽ chết và rụng đi và còn có tác dụng cēm máu, dùng cho các chứng mụn cóc, trą, u lành... Không nên dùng trong bệnh u máu, các loči ung thċ. Ngoài 2 phċĉng pháp chính trị bên ngoài trên đây, trong ngoči khoa đông y còn dùng nhiều phċĉng pháp khác nhċ dėn lċu tháo mủ, giác hút mủ, xông hĉi, ngâm rửa, châm cứu, y dùng trị bệnh tči chỗ có kết quď tốt, tùy điều kiện mà chúng ta có thể dùng.
NGỪA THAI
878
Sách ' Sĉn Hďi Kinh‖ là bộ sách thuốc chép vị thuốc xċa nhđt, tục truyền ông Ba Ích sočn ra vào 2196 trċớc kỷ nguyên. Sách này ra đời sớm hĉn bộ 'Bďn Thďo Thēn Nông‖, trong đó có ghi rĝng vị ―Cốt dung‖ (loài cỏ) ăn vào không sinh con, ' Hoàng cực‖ (loài cây) uống vào không sinh đẻ. Tuy nhiên hiện nay ta không thể nghiên cứu để biết 'Cốt dung" và 'Hoàng cực‖ là gì. Sách ―Tiêu Phčm Phċĉng‖ đời Tùy chép rĝng Dây Tĝm củ là thuốc trừ thai nghén, nhċ thế có thể thđy rĝng cổ nhân đã có nhiều kinh nghiệm về tránh thai rồi, nhċng vì chế độ xã hội đċĉng thời không tổng kết rõ ràng. Hĉn nữa, vì có thái độ khinh thċờng y học cổ truyền nên về phċĉng diện lý luęn và kinh nghiệm của Đông y không đċợc đề cao, mà đối với các phċĉng thuốc hiệu nghiệm từ xċa lċu truyền lči đây không có thực nghiệm thực tế. Bởi vęy, trong xã hội cć này vì có nhiều phụ nữ do sinh đẻ quá nhiều không đủ sức nuôi dċỡng đành liều dùng thuốc phá thai, nhẹ thì bị tổn thċĉng, nặng thì chết, lči còn sát hči sinh mčng của trẻ nhỏ nữa. Ý nghąa tránh thai: Là dùng thuốc để tčm thời hčn chế việc sinh đẻ, sau một thời gian lči sinh đẻ nữa. Nó không giống với đočn sďn. Đočn sďn là sau khi uống thuốc không còn sinh đẻ đċợc nữa. Phép Trị Phċĉng pháp dùng thuốc để tránh thai dựa vào lý luęn: "Ngċời béo męp không sinh con, tử cung hàn không thụ thai', gây ra kinh nguyệt không đều tčm thời, nhċng đối với cĉ thể không ďnh hċởng nhiều đến sức khỏe. Nói khác đi, tránh thai và truyền giống khác hẳn nhau, mà phďi cho ngċời hàn uống uống thuốc hàn lċĉng, ngċời béo lči dùng thuốc béo lên mới có hiệu quď. Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm Bài thuốc tránh thai cho những ngċời béo męp: + Tứ Vęt Thang thêm Vân đài tu (Phụ Nhân Lċĉng Phċĉng): (Toàn) Đċĉng quy, (sinh) Thục địa, (đči) Xuyên khung, (sao) Bčch truęt, các vị bĝng nhau, mỗi lēn uống 20g, thêm 8g Vân đài, uống lúc đói, sau khi hành kinh. TD: Đočn sďn. Nhęn xét: Bài này dùng toàn vị thuốc bổ tčo ra phċĉng pháp cho ngċời béo męp không sinh đẻ. Những ngċời phďi béo męp uống thang này mới có hiệu quď.
879
+ Tửu Khúc Đočn Tử Pháp ( Đan Khê Tâm Pháp) Bčch diện miến 1 tô, rċợu ngon 5 tô, trộn đều làm hồ nđu còn 1 tô rċỡi lọc bỏ cặn, chia ra 3 lēn uống. Chờ đến khi hôm trċớc có kinh, canh 5 sáng hôm sau và đến lúc mặt trời mọc đều uống 1 lēn, kinh nguyệt vėn có suốt đời không sinh con. Sách xċa chỉ đinh: Chủ về suốt đời không sinh con. Bài này trích từ ―Thiên Kim Phċĉng‖ trị đàn bà có thai mà měc bệnh nên phďi trừ thai. Dùng 5 thăng Mčch miến, 1 đđu rċợu ngon nđu sôi 3 dčo bỏ cặn, chia uống 3 dčo cho hết, hôm trċớc nghỉ ăn ngċời mẹ vėn béo tốt không bệnh tęt. Sách 'Phụ nhân lċĉng Phċĉng‖ lđy bài này để làm thuốc đočn sďn. Tuy nhiên, trong bài này không nói rõ rĝng bài này có thể đočn sďn. Chu Đan Khê cćng xếp bài thuốc này vào loči thuốc có tác dụng đočn sďn. Nay xét rċợu và Mčch miến đều có công hiệu điều trung hòa vị làm ngċời béo męp thêm lên. Cēn nghiên cứu để có kinh nghiệm. Ta thử đem thí nghiệm vào ngċời béo, đờm nhiều, ăn ít, sau khi uống thuốc này mà sức ăn tăng thêm, cĉ thể bép męp thì đčt đċợc mục đích. Bài thuốc tránh thai làm cho tử cung lčnh: Tri Bá Tứ Vęt Thang: Toàn Đċĉng quy, Đči Bčch thċợc, Xuyên khung, Xuyên Hoàng bá đều 6g,.Đči Sinh địa, Tri mėu đều 9g. Lục Są Ngčc nói rĝng: Đây là phċĉng tránh thai đởi Tống, uống luôn 3 tháng tđt có hiệu nghiệm, sau đó nếu muốn thụ thai nên uống thang này bỏ Sinh địa, Tri mėu, Hoàng bá, thêm Thục địa 9g, Hoàng kỳ6g Nhục quế 3g. Trċớc kỳ kinh và sau kỳ kinh đều uống 5 thang, liên tục 3 tháng sẽ có hiệu nghiệm. Đây là hai phċĉng pháp tránh thai và thụ thai lči cùng dùng chung bài Tứ Vęt Thang nhċng thêm vị thuốc hàn lċĉng nhċ Tri mėu, Hoàng bá, có tác dụng chống thụ thai nhċng thêm các vị nhiệt nhċ Hoàng kỳ, Nhục quế, thì lči thụ thai, đều căn cứ theo lý luęn ―Tử cung lčnh thì không thể thụ thai đċợc‖. Hoàng Bá Khổ Đinh Trà: Khổ đinh trà 120g, Hoàng bá 60g, tán bột, trộn nċớc làm viên, to bĝng hčt ngô đồng, mỗi ngày uống 6g, buổi sáng và chiều (lúc rčng đông uống bụng đói, trċớc khi ngủ 1 lēn), với nċớc nóng, uống liên tục 3 tháng. Lēn thứ nhđt uống liên tục 5 thang, sau kỳ kinh. Lēn thứ hai uống luôn 4 thang, sau kỳ kinh. Lēn thứ ba uống luôn 3 thang sau kỳ kinh. Về sau có thể không thụ thai nữa.
880
Kiêng kỵ: . Trong thời gian 3 tháng uống thuốc mỗi lēn sau kỳ kinh phďi cử giao hợp trong 10 ngày. . Trong thời gian uống thuốc phďi cử ăn các thứ cay nóng, kích thích. Đây là phċĉng thuốc của viên y sċ họ Hoàng thuộc Viện y học. Khổ đinh trà, Hoàng bá đều là vị thuốc hàn lċĉng. Căn cứ theo lý luęn tử cung lčnh thì không thụ thai. Sinh Lục Đęu Tị Dựng Pháp (Kinh nghiệm dân gian): Đęu xanh tốt 21 hột (hoặc bao nhiêu tuổi thì uống bđy nhiêu hột). Tán bột, sau kỳ kinh, uống với nċớc 3 ngày. Sinh Mộc Nhą Tị Dựng (Kinh nghiệm dân gian): Kỳ kinh hết, dùng 1 chén nhỏ nđm mèo sống, trộn với đċờng ăn. Dùng luôn trong 3 ngày. Theo tục lệ của dân ở tỉnh Triết Giang (Trung Quốc) từ trċớc đến nay, con gái mới kết hôn, sěp tới kỳ kinh hay giữa kỳ kinh, thċờng uống đęu xanh sống hoặc nđm mèo sống để làm cho tět kinh nguyệt. Kinh nghiệm thđy rĝng uống xong, kinh nguyệt tụt lui hoặc tět hẳn. Vì vęy rđt khó thụ thai. Muốn không thụ thai nên dùng phép này đó là phép làm cho tử cung hàn lčnh không thể thụ thai đċợc.
GLÔ CÔM – NHÃN ÁP CAO
881
Đči cċĉng - Là 1 bệnh cđp tính làm nhãn áp tăng cao, cēn đċợc xử trí ngay vì có khď năng gây biến chứng mù mět. - Bệnh có thể phát đồng thời trên cď 2 mět nhċng đa số là 1 mět bị trċớc rồi mět kia bị Glômcôm sau 1 thời gian. - Đặc điểm của bệnh Glôcôm là gây các tổn thċĉng rđt nặng ở hệ thống thēn kinh của mět, các tổn thċĉng đó không hồi phục đċợc. - Thuộc loči Thiên Đēu Thống, Bčo Manh của YHCT. - Thċờng gặp nĉi ngċời trên 40 tuổi (1,4 – 2%) và tỉ lệ mù 2 mět do Glôcôm gây ra chiếm khoďng 21% (Bài Giďng Tai Mět Mći Họng). Triệu Chứng + Chứng báo hiệu trċớc: Nhức đēu về đêm, nhìn vào đèn thđy quēn xanh, đỏ, thỉnh thoďng mět mờ nhċ nhìn qua gċĉng. + Chứng cĉn cđp tính: Thċờng xĕy ra sau 1 xúc động mčnh về tinh thēn hoặc vęt chđt, mệt nhọc, bị cďm lčnh đột ngột… . Hỏi ngċời bệnh cho biết: tự nhiên thđy đau nhức trong mět dữ dội, rồi lan lên nửa đēu, xuyên ra sau gáy, nhức từng cĉn nhċ búa bổ, cĉ thể mỏi mệt, muốn nôn, có khi choáng váng muốn ngđt, thị lực giďm sút nhanh chóng, đột ngột, chỉ còn thđy bóng bàn tay hoặc chỉ thđy sáng tối. . Khám mět thđy: mi mět sċng và nhěm chặt vì sợ ánh sáng, mět đỏ vì máu cċĉng tụ quanh rìa giác mčc, giác mčc hĉi mờ đục, đặc biệt là đồng tử giãn to và phďn xč đồng tử mđt hoặc kém hẳn đi, qua lỗ đồng tử thđy ánh sáng xanh đục nhċ hồ nċớc, sờ něn ngoài mi thđy nhãn cēu cứng nhċ hòn bi. Nguyên nhân + Theo YHHĐ: Do trčng thái tiết dịch vào các phòng trong mět và sự lċu thông thoát dịch ra ngoài không đċợc điều hòa, dịch ứ lči làm áp lực trong mět tăng cao gây tổn hči các bộ phęn trong mět. cćng có thể do cďm xúc quá mčnh, nhđt là ċu phiền, mđt ngủ, mỏi mệt, tình dục qúa độ, một số bệnh toàn thân (sốt, mčch máu, thēn kinh…) tác động gây cċĉng tụ máu, kích thích vỏ não và các trung tâm thēn kinh ở giữa não. + Theo YHCT: Do phong nhiệt ở Can và Phế bốc lên gây
882
nên bệnh. Điều trị Chọn dùng các bài sau: Bình Can Kiện Tỳ Lợi Thđp Thang, Dục Âm Tiềm Dċĉng Thông Mčch Thang, Tď Can Giďi Uđt Thang, Thông Lčc Thang, Thông Mčch Minh Mục Thang, Thċ Can Phá Ứ Thông Mčch Thang, Tiêu Dao Tán Gia Vị, Trċ Linh Tán. CHÂM CỨU Theo sách ―Trung Y Cċĉng Mục‖: + Do khí huyết ngċng trở: Hành khí, hočt huyết, sĉ thông mục lčc. Châm Tinh minh, Cēu hęu, Phong trì, Thiên trụ, Thiên song, Nội quan. (Tinh minh, Cēu hęu để hành khí, hočt huyết, thông lčc, khai khiếu; Thiên trụ, Thiên song là hai huyệt chủ yếu trị bệnh về mět, hợp với huyệt Tinh minh để làm cho kinh lčc, khí huyết ở cục bộ đċợc lċu thông; Phong trì lợi Đởm, làm sáng mět, làm cho lčc mčch đċợc thċ sċớng, huyết đċợc vęn hành, sĉ Can, khai khiếu. Sách Nội Kinh ghi: “Các mčch đều thuộc về Tâm”, Tâm chủ huyết mčch, vì vęy dùng huyệt Nội quan để thông tâm mčch, hành khí huyết, hỗ trợ cho các huyệt làm cho sáng mět). + Đờm Nhiệt Ủng Těc Ở Bên Trên: Địch đờm, khai khiếu, hočt huyết, thông lčc. Châm huyệt Tinh minh, Cēu hęu, Phong trì, Thiên trụ, Phong long, Nội đình. (Tinh minh, Cēu hęu để hành khí, hočt huyết, thông lčc, khai khiếu; Thiên trụ là huyệt chủ yếu trị bệnh về mět, hợp với huyệt Tinh minh để làm cho kinh lčc, khí huyết ở cục bộ đċợc lċu thông; Phong trì lợi Đởm, làm sáng mět, làm cho lčc mčch đċợc thċ sċớng, huyết đċợc vęn hành, sĉ Can, khai khiếu; Phong long là lčc huyệt của kinh Vị, có tác dụng hóa đờm; Nội đình là huyệt Vinh của kinh Vị, 'Vinh huyệt chủ trị thân nhiệt', dùng huyệt này để thanh tď viêm nhiệt). + Âm Hċ Dċĉng Kháng: Bình Can, tiềm dċĉng, tċ âm, tức phong. Châm huyệt Tinh minh, Cēu hęu, Phong trì, Thiên trụ, Thái khê, Phục lċu, Thái xung. (Tinh minh, Cēu hęu để hành khí, hočt huyết, thông, khai khiếu; Thiên trụ là huyệt chủ yếu trị bệnh về mět, hợp với huyệt Tinh minh để làm cho kinh lčc, khí huyết ở cục bộ đċợc lċu thông; Phong trì lợi Đởm, làm sáng mět, làm cho lčc mčch đċợc thċ sċớng, huyết đċợc vęn hành, sĉ Can, khai khiếu; Thái khê là Nguyên huyệt của kinh
883
Thęn, trị theo gốc; Phục lċu là huyệt Kinh của kinh Thęn để bổ ích cho Thęn thủy. Hai huyệt phối hợp có tác dụng tċ Thęn, chđn tinh; Thái xung là huyệt Nguyên của kinh Can để bình Can, tiềm dċĉng). ĐỀ PHÒNG GLÔCÔM + Tránh các lo lěng, gięn dữ, thức khuya, cēn làm việc điều độ, + Kiêng ăn các thức ăn cay, chua, tránh táo bón. Tra Cứu Bài Thuốc BÌNH CAN KIỆN TỲ LỢI THĐP THANG (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn): Thčch quyết minh (sěc trċớc) 15g, Cúc hoa, Trčch tď, Chử thực tử đều 9g, Phục linh 12g, Thċĉng truęt, Bčch truęt, Trċ linh, Trēn bì đều 6g, Quế chi 3g. Sěc uống. TD: Bình Can, kiện Tỳ, lợi thủy. Trị thanh quang nhãn. (Trị 15 ca, khỏi nhċ ý 10, đỡ 2, không kết quď 3). DỤC ÂM TIỀM DĊĈNG THÔNG MČCH THANG (Trung Quốc Nhãn Khoa Lâm Sàng Thực Nghiệm): Sinh địa, Trân châu mėu (sěc trċớc) đều 15g, Sĉn dċợc, Mčch môn, Tri mėu (tĕm muối), Hoàng bá (tĕm muối), Long cốt (sống – sěc trċớc), Ngċu tđt, Đan sâm, Xích thċợc, Thuyền thoái, Mộc tặc đều 9g, Câu kỷ tử, Bčch thċợc, Sa sâm đều 12g. Sěc uống. TD: Tċ âm, ích Thęn, bình Can, tiềm dċĉng, phá ứ, hành huyết. Trị bčo manh, võng mčc viêm těc. TĎ CAN GIĎI UĐT THANG (Trung Y Nhãn Khoa Lâm Sàng Thực Nghiệm): Cát cánh, Sung úy tử, Xa tiền tử, Đình lịch tử, Phòng phong, Hoàng cēm, Hċĉng phụ đều 9g, Hč khô thďo, Lô căn đều 30g, Cam thďo 3g. Sěc uống. TD: Tď Can, giďi uđt, lợi thủy, thông lčc. Trị thanh quang nhã (do Can kinh có uđt nhiệt). THÔNG LČC THANG (Thiên Gia Diệu Phċĉng, Q. Hč): Tân vân bì 3 – 6g, Cam cúc hoa, Mao đông thanh, Tử đan sâm, Hoàng cēm (sao rċợu) đều 15 – 30g, Cát căn (phđn), Sinh bồ hoàng (bào) đều 9 – 15g, Đči hoàng (chċng rċợu) 3 – 6g. Sěc uống. TD: Bình Can, khứ phong, hočt huyết, thông lčc. Trị tąnh mčch mět bị těc, bčo manh THÔNG MČCH MINH MỤC THANG (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí): Đċĉng quy vą, Hồng hoa, Xuyên sĉn giáp, Mộc thông, Lċu ký nô đều 10g, Xích thċợc, Đào nhân, Lộ lộ thông đều 12g, Thủy điệt 4g, Thổ nguyên 6g, Địa long 15g. Sěc uống.
884
TD: Thông mčch, hočt lčc, trục ứ, làm sáng mět. Trị bčo manh. THĊ CAN PHÁ Ứ THÔNG MČCH THANG (Trung Y Nhãn Khoa Lâm Sàng Thực Nghiệm): Đċĉng quy, Ngân sài hồ, Bčch thċợc, Phục linh, bčch truęt, Khċĉng hočt, Phòng phong, Thuyền thoái, Mộc tặc đều 9g, Đan sâm, Xích thċợc đều 12g, Cam thďo 3g. Sěc uống. TD: Thċ Can, giďi uđt, phá ứ, hành huyết, kiện Tỳ, thông lčc. Trị bčo manh. TIÊU DAO TÁN GIA VỊ (Hòa Tễ Cục Phċĉng): Sài hồ, Đċĉng quy, Bčch thċợc, Bčch truęt, Phục linh, Cam thďo, Bčc hà, Sinh khċĉng. Sěc uống. TD: Trị nhãn áp cao, cċờm mět. TRĊ LINH TÁN (Ngân Hďi Tinh Vi): Biển súc, Cĕu tích, Chi tử, Đči hoàng, Hočt thčch, Mộc thông, Thċĉng truęt đều 40g, Thổ phục linh, Xa tiền tử đều 20g. Tán bột. Mỗi lēn dùng 12g với muối nhčt. TD: Trị mět có màng mây đen (Hěc phong nội chċớng).
885
NHĄ CAM Xuđt xứ: sách ―Chứng Trị Chuĕn Thĝng‖. Chứng Nhą Cam là tai chďy mủ mēu đen, lở loét, hôi thối. Chċĉng ―Ngoči Khoa Tâm Pháp Yếu Quyết‖ sách ―Y Tông Kim Giám‖ viết: “Chứng Nhą cam thì tai chďy mủ hôi thối”. Nguyên nhân: Sách ―Chứng Trị Chuĕn Thĝng - Dċĉng Y‖ ghi: Nhą cam gây ra lở loét, hôi thối, do phong nhiệt của kinh túc Thiếu âm và thủ Thiếu dċĉng ửng trệ lči ở phía trên gây nên”. Triệu chứng: Trên lâm sàng thċờng gặp hai loči sau: 1- Do thđp nhiệt ở kinh Vị và hỏa độc ở Can gây nên: trong tai có mủ mēu đen hôi thối. Điều trị: Thanh hỏa, lợi thđp. Dùng bài Long Đởm Tď Can Thang (22, 23) gia giďm, Nhą Cam Tán (31). 2- Do Thęn âm suy tổn, hċ hỏa bốc lên thì trong tai chďy mủ mēu đen lâu ngày không khỏi, đēu váng, tai ù, mčch Tế Sác. Điều trị: Tċ âm, giáng hỏa. Dùng bài Tri Bá Địa Hoàng Thang (61) gia giďm.
NHĄ DĊỠNG
886
Xuđt xứ: Sách ―Y Quán‖. Là trčng thái Tai Ngứa. Tċĉng đċĉng dčng Viêm Tai do trực khuĕn hoặc thđp chĕn ở lỗ tai. Nguyên nhân: Thċờng do Can phong nội động, Thęn hċ hỏa vċợng bốc lên gây nên. Chứng: Trong tai ngứa, ngứa chịu không nổi. Điều trị: Cố Thęn, thanh Can, khứ phong, chỉ dċỡng (khỏi ngứa). Dùng bài Cứu Dċỡng Đĉn (08). Ngoči khoa: dùng Thục tiêu 12g, ngâm với 30ml dēu Mè, lđy một ít nhỏ vào tai.
NHĄ ĐINH
887
Xuđt xứ: sách ―Dċĉng Y Kinh Nghiệm Toàn Thċ‖. Là một dčng nhọt mọc ở phía ngoài tai. Nguyên nhân: Thċờng do hỏa độc ở Can Đởm bốc lên. Điều trị: Tď hỏa, giďi độc, lċĉng huyết, chỉ thống. Dùng bài: Hoàng Liên Giďi Độc Thang (16). Tiên Phċĉng Hočt Mệnh Ĕm (58) (Kim ngân hoa thanh nhiệt, giďi độc, tiêu tán ung thủng; Đċĉng quy, Xích thċợc, Nhć hċĉng, Một dċợc hočt huyết, khứ ứ, chỉ thống; Trēn bì lý khí, tiêu thủng; Phòng phong, Bčch chỉ tán kết, tiêu thủng; Bối mėu, Thiên hoa phđn thanh nhiệt, bài nùng; Xuyên sĉn giáp, Tčo giác thích giďi độc, thông lčc, tiêu thủng, di kiên; Cam thďo thanh nhiệt, giďi độc, điều hòa các vị thuốc). (Xem thêm Nhọt Ống Tai Ngoài).
NHĄ ĐỈNH
888
Xuđt xứ: sách ―Ngoči Khoa Chính Tông‖. Trong lỗ tai có nhọt. Chứng: Trong lỗ tai có nhọt sċng lên, giống nhċ hột táo, đēu nhỏ mà phình to, vỡ ra, chďy mủ ra ngoài. Sách ―Ngoči Khoa Chính Tông, Q. 4‖ ghi: “Chứng Nhą đỉnh kết vào trong lỗ tai, khí mčch không thông, đau liên tục”. Nguyên nhân: Do hỏa của kinh Can, Thęn và Vị tụ lči gây nên. Điều trị: dùng bài Chi Tử Thanh Can Thang (04) gia giďm. Ngoči khoa: Dùng Não Sa Tán (25) thổi vào trong tai.
NHĄ LČN
889
Xuđt xứ: sách ―Sang Y Kinh Nghiệm Toàn Thċ, Q. 1‖. Vành tai lở loét, chďy mủ lan tràn. Nguyên nhân: Đa số do thđp nhiệt ở Can Đởm bị uđt kết bốc lên tai gây nên bệnh. Triệu chứng: Vành tai lở loét, vết loét khó liền miệng, lúc khỏi, lúc phát, khó chữa khỏi hẳn. Điều trị: Thanh nhiệt. Trừ thđp, tiêu thủng, giďi độc. Dùng bài: Long Đởm Tď Can Thang gia giďm (22, 23). Ngć Vị Tiêu Độc Ĕm (29) gia giďm.
890
NHĄ LĆ Tai chďy mủ ở phía trċớc hoặc sau tai. Chďy mủ ra phía trċớc tai, đa số do tiên thiên. Phát ở sau tai thċờng do bệnh ở tai điều trị không khỏi lâu ngày hóa mủ, vỡ ra gây nên. Gặp nhiều ở trẻ em. Tċĉng đċĉng chứng Viêm Tai Giữa Cđp Tính Có Mủ. Chứng: Trẻ nhỏ thċờng sốt cao, bỏ ăn, mčch nhanh, ra mồ hôi, có thể vęt vã, co gięt. Nĉi ngċời lớn thì sốt nhẹ, mệt mỏi, đau đēu. Đau tai là dđu hiệu chính, đau dữ dội theo nhịp đęp, đau từng cĉn, về đêm đau nhiều hĉn nhđt là khi nĝm xuống, làm cho bệnh nhân mđt ngủ. Đau lan ra sau tai, nửa mặt, lên đēu. Trẻ nhỏ thċờng lěc đēu, khóc thét nhđt là khi thay đổi tċ thế đēu chčm vào tai. Trên lâm sàng, thċờng gặp ba loči sau: 1- Thể Phong Nhiệt Chứng: Tai chďy mủ, đau, đēu đau, sợ gió, sốt, mčch Phù, Đči. Điều trị: Sĉ phong, thanh nhiệt, tiêu thủng. Dùng bài Ngċu Bàng Giďi Cĉ Thang gia giďm (Đây là bài Ngċu Bàng Giďi Cĉ Thang bỏ Huyền sâm, Thčch hộc, Bčc hà, thêm Xích thċợc, Ngân hoa, Cam thďo. Dùng Ngân hoa, Liên kiều, Bồ công anh để thanh nhiệt, giďi độc; Ngċu bàng, Kinh giới sĉ phong, thanh nhiệt; Đĉn bì, Xích thċợc hočt huyết, lċĉng huyết; Sĉn chi, Hč khô thďo thanh nhiệt; Cam thďo tď hỏa, giďi độc, điều hòa các vị thuốc (Trung Y Cċĉng Mục). 2- Can Kinh Nhiệt Độc Chứng: Tai chďy mủ, đau nhức, miệng khô, khát, táo bón, rêu lċỡi vàng, mčch Sác có lực. Điều trị: Thanh nhiệt, giďi độc, tiêu thủng. Dùng bài Long Đởm Tď Can Thang (22, 23) gia giďm: (Đây là bài Long Đởm Tď Can thang bỏ Đċĉng quy, Xa tiền tử, thêm Liên kiều, Dã cúc hoa. Dùng Long đởm thďo, Sĉn chi, Hoàng cēm, Dã cúc hoa, Liên kiều để thanh nhiệt, giďi độc; Mộc thông, Trčch tď thông lčc, khứ đờm, tiêu thủng; Sinh địa tċ âm, lċĉng huyết (Trung Y Cċĉng Mục).
891
3- Chính Khí Suy Yếu, Khí Huyết Bđt Túc Chứng: Tai chďy mủ lâu không khỏi, mủ có mēu xanh, hôi, lċỡi trěng nhčt, mčch Tế, Nhċợc. Điều trị: Bổ ích khí huyết, Phù chính, khu tà. Dùng bài Thęp Toàn Đči Bổ Thang gia giďm: Đďng sâm, Hoàng kỳ, Bčch truęt, Phục linh, Đċĉng quy, Bčch thċợc, Thục địa, Chích thďo, Nhục quế, Trēn bì (Đây là bài Thęp Toàn Đči Bổ Thang bỏ Xuyên khung, thêm Trēn bì. Dùng Đďng sâm, Hoàng kỳ, Bčch truęt, Chích thďo để kiện Tỳ, bổ khí; Thục địa, Đċĉng quy, Bčch thċợc tċ âm, bổ huyết; Nhục quế ôn Thęn, trợ dċĉng; Thêm Trēn bì để lý khí. Hoàng kỳ giúp cho Đďng sâm, Bčch truęt, Phục linh, Cam thďo ích khí, bài nùng (Trung Y Cċĉng Mục).
NHĄ NỤC
892
Xuđt xứ: Sách ―Y Tông Kim Giám‖. Là trčng thái tai chďy máu. Mục ―Ngoči Khoa Tâm Pháp Yếu Quyết‖ sách ―Y Tông Kim Giám‖ viết: “Tai chďy máu gọi là Nhą Nục”. Nguyên nhân: Thęn khai khiếu ở tai, kinh thủ Thiếu dċĉng và túc Thiếu dċĉng vęn hành ngang qua tai, vì vęy tai chďy máu thċờng gặp nĉi ngċời Can Đởm hỏa vċợng, Thęn hċ hỏa vċợng, uống rċợu nhiều, gięn dữ. Triệu chứng: + Do Can Đởm Hỏa Vċợng: Đēu đau, phiền táo, đêm ngủ không yên, miệng đěng, họng khô, mčch bộ quan Huyền, Sác. Điều trị: Thanh tiết mộc hoď. Dùng bài Sài Hồ Sĉ Can Thang (42) gia giďm, Long Đởm Tď Can Thang (22, 23) gia giďm. + Do Thęn Hċ Hỏa Động: Phiền táo, di tinh. Lċỡi đỏ, khô, mčch Huyền, Tế, Sác. Điều trị: Tċ âm, giáng hỏa. Dùng bài: Đčo Xích Tán (12), Lục Vị Địa Hoàng Hoàn, Sài Hồ Mai Liên Tán (41). Bên ngoài: Dùng Thęp Khôi Tán (51) hoặc Long cốt tán nhuyễn thổi vào tai.
NHĄ PHÁT
893
Xuđt xứ: Sách ―Ngoči Khoa Khďi Huyền‖, Q. 4. Nguyên nhân: Do phong và nhiệt ở kinh thủ Thiếu dċĉng Tam tiêu gây nên. Triệu chứng: Bệnh phát ở sau tai, lúc đēu giống nhċ hột tiêu, sċng to lên, vỡ nát nhċ tổ ong, sċng đau, mēu đỏ hoặc sċng lan đến dái tai. Nếu nhọt vỡ ra, có thể lan vào tai, bệnh sẽ nặng, khó khỏi. Mục ―Ngoči Khoa Tâm Pháp Yếu Quyết‖ sách ―Y Tông Kim Giám ― viết: “Chứng nhą phát do kinh Tam tiêu gây nên, lúc đēu giống nhċ hột tiêu, dēn dēn vỡ nát ra nhċ tổ ong, sċng đỏ, đau sau vành tai”. (Các triệu chứng này giống nhċ trċờng hợp Viêm Xċĉng Chćm của YHHĐ). Điều trị: Tď hỏa, giďi độc. Dùng bài: Ngć Vị Tiêu Độc Tán (29) gia giďm. Tiên Phċĉng Hočt Mệnh Ĕm (58) gia giďm. (Kim ngân hoa thanh nhiệt, giďi độc, tiêu tán ung thủng; Đċĉng quy, Xích thċợc, Nhć hċĉng, Một dċợc hočt huyết, khứ ứ, chỉ thống; Trēn bì lý khí, tiêu thủng; Phòng phong, Bčch chỉ tán kết, tiêu thủng; Bối mėu, Thiên hoa phđn thanh nhiệt, bài nùng; Xuyên sĉn giáp, Tčo giác thích giďi độc, thông lčc, tiêu thủng, di kiên; Cam thďo thanh nhiệt, giďi độc, điều hòa các vị thuốc).
NHĄ PHÒNG PHONG
894
Nguyên nhân: Đa số do phong nhiệt ở kinh Đởm và Tam tiêu bốc lên gây nên. Triệu chứng: Trong tai sċng đau, ngoài tai đỏ, đēu đau, khó há miệng ra, trong tai chďy mủ, máu, tiểu ít, nċớc tiểu đỏ. Điều trị: Thanh nhiêït, giďi độc, tiêu thủng, chỉ thống. Dùng bài: Long Đởm Tď Can Thang (22, 23) gia giďm. Tiên Phċĉng Hočt Mệnh Ĕm (58) gia giďm (Kim ngân hoa thanh nhiệt, giďi độc, tiêu tán ung thủng; Đċĉng quy, Xích thċợc, Nhć hċĉng, Một dċợc hočt huyết, khứ ứ, chỉ thống; Trēn bì lý khí, tiêu thủng; Phòng phong, Bčch chỉ tán kết, tiêu thủng; Bối mėu, Thiên hoa phđn thanh nhiệt, bài nùng; Xuyên sĉn giáp, Tčo giác thích giďi độc, thông lčc, tiêu thủng, di kiên; Cam thďo thanh nhiệt, giďi độc, điều hòa các vị thuốc).
NHĄ SANG
895
Tai bị lở loét. Sách ―Chċ Bệnh Nguyên Hęu Luęn, Q. 29) ghi: “Kinh túc Thiếu âm Thęn thông khí lên tai. Nếu khí hċ, phong nhiệt thừa cĉ nhęp vào tai, khí huyết tċĉng tranh với nhau làm cho tai sinh ra lở loét”. Hoặc do kinh Can, Đởm và Tam tiêu có thđp nhiệt bốc lên gây ra. Sách ―Thái Bình Thánh Huệ Phċĉng, Q. 89‖ ghi: “Tai lở loét, lúc phát lúc khỏi, có mủ chďy ra, do phong thđp tđn công vào khí huyết gây ra”. Chứng: Tai bên trái hoặc bên phďi hoặc cď hai bên lở loét, sċng đỏ, đau hoặc vỡ chďy mủ, cĉ thể phát nóng lčnh. Điều trị: Tď hỏa, giďi độc, tiêu thủng, chỉ thống. Dùng bài: Long Đởm Tď Can Thang (22, 23) gia giďm, Ngć Vị Tiêu Độc Ĕm (29) gia giďm.
NHĄ TĐM
896
Xuđt xứ: Từ đời nhà Minh. Tēn Cďnh Minh, trong sách ―Đu Khoa Kim Châm, Q. Thċợng‖ viết: “Chứng Nhą tđm, do hàn nhiệt gây nên, thċờng sċng đau”. Theo Trung Y Đči Từ Điển, đây là dčng tai sċng. Trẻ nhỏ thì nhọt mọc trong lỗ tai. Nguyên nhân: Thċờng do bên trong có phong nhiệt hợp với nċớc ở trong tai gây nên. Điều trị: Thanh tiết Can nhiệt. Dùng bài Chi Tử Thanh Can Thang (04).
NHĄ THỦNG
897
Xuđt xứ: sách ―Đan Khê Tâm Pháp‖. Là trčng thái vùng tai sċng đau. Nguyên nhân: Đa số do phong nhiệt ở Can Đởm và Tam tiêu bốc lên gây nên bệnh. Điều trị: Sĉ phong, thanh nhiệt, lợi thđp. Dùng bài Long Đởm Tď Can Thang (22, 23) gia giďm.
NHĄ TRĄ
898
Xuđt xứ: sách ―Sang Y Kinh Nghiệm Toàn Thċ, Q. 3). Nguyên nhân: Do Can Thęn và Vị có thđp và hỏa kết tụ gây nên. Chứng: Trong lỗ tai nổi lên nhċ vú chuột, mēu đỏ, hĉi đau, không ra mủ, sċng to làm cho tai nghe không đċợc. Tċĉng đċĉng chứng Polyp tai. Điều trị: Tď hỏa, trừ thđp. Dùng bài Chi Tử Thanh Can Thang (04) gia giďm. Ngoči khoa: Dùng Não Sa Tán (25), trộn với dēu (mè, dừa, bôi vào.
NHĄ VỌNG VĂN
899
Trong tai nghe thđy những tiếng khác lč. Thiên ―Điên Cċồng‖ (Linh Khu 22) ghi: “Chứng cuồng làm cho ngċời ta nhìn thđy bęy bč (mục vọng kiến), nghe bęy bč (nhą vọng văn)”. Nguyên nhân: Đa số do Can hỏa vọng động đờm che lđp tâm khiếu gây nên. Điều trị: Dùng bài Long Đởm Tď Can Thang (22, 23) gia giďm.
NHIỆT SANG
Herpes, Mụn Dộp
900
Mụn dộp là một loči bệnh ngoài da cđp tính do virut, thċờng phát sinh trong quá trình bệnh sốt cao hoặc sau khi hết sốt. Bệnh còn có thể phát sinh trong các trċờng hợp lao động quá sức, phụ nữ thời kỳ có kinh, thai nghén hoặc rối ločn tiêu hóa. Đặc điểm của bệnh là dễ sinh các nĉi môi mép, quanh lỗ mći, vùng âm hộ nĉi giao tiếp da và niêm mčc, bệnh dễ tái phát. Nguyên Nhân Theo YHCT, chứng nhiệt sang là do ngoči cďm phong nhiệt độc uđt kết ở Phế Vị, vừa bốc lên đēu mặt, vừa rót xuống nhị âm gây nên bệnh. Do nhiều lēn tái phát, nhiệt tà gây tổn thċĉng tân dịch sinh âm hċ nội nhiệt. Theo Y học hiện đči, chứng mụn dộp đĉn thuēn (Herpes simplex) do nhiễm phďi virút mụn dộp (HSV) và hiện tċợng virút gây bệnh đċợc chia làm 2 loči: virút mụn dộp týp I (HSVI), virút mụn dộp týp II (HSVII). Virút týp I chủ yếu gây bệnh da và niêm mčc ngoài cĉ quan sinh dục, còn týp II chủ yếu gây bệnh ớ cĉ quan sinh dục và da niêm mčc trẻ sĉ sinh (theo thống kê có 90 % bệnh mụn dộp ở cĉ quan sinh dục là do nhiễm HSVII). Và cď 2 loči đều có thể kiểm tra bĝng miễn dịch huỳnh quang và cđy tế bào để phân biệt. Cď 2 loči virút đều tồn tči miễn dịch chéo. Con ngċời là vęt chủ duy nhđt của virút mụn dộp. Virút lây qua đċờng hô hđp, miệng, niêm mčc, cĉ quan sinh dục và ĕn trú tči nút thēn kinh cďm giác. Bệnh mụn dộp nguyên phát phēn lớn là thể ĕn (khoďng 90%), không có triệu chứng lâm sàng. Sau khi nhiễm lēn đēu vào cĉ thể, virút còn ĕn trú một thời gian. Và thông thċờng có khoďng một nửa số ngċời khỏe mčnh mang virút và các chđt xuđt tiết ở mći, nċớc miếng, và phân ngċời là nguồn lây bệnh. Do virút mụn dộp ở trong ngċời không sďn sinh ra tính miễn dịch lâu dài, nên mỗi lúc sức đề kháng của cĉ thể giďm sút nhċ lúc měc bệnh nhiễm sốt, bệnh rối ločn tiêu hóa, phụ nữ thời kỳ có kinh, mang thai, có ổ nhiễm khuĕn, cĉ thể quá mệt mỏi do lao động, có chđn thċĉng tinh thēn hoặc thay đổi môi trċờng sống là cĉ hội tốt cho virút HSV gây bệnh. Nhiều ngċời cho rĝng phát sinh ung thċ cổ tử cung là có liên quan đến HSVII. Triệu Chứng Có những đặc điểm sau: 1. Trċớc khi nổi tổn thċĉng, thċờng có cďm giác khó chịu, ngứa rát tči chỗ, sau đó nổi ban đỏ và nhanh chóng xuđt hiện các cụm mụn nhỏc,
dịch ban đēu trong sau đục, và vài ngày mụn vỡ loét, chďy nċớc, khô, đóng vĕy tiết vàng hoặc hĉi nâu, có khi nhiễm khuĕn thứ phát, lúc lành có kết đọng sěc tố nhċng không thành sẹo. Bệnh trình kéo dài 1- 2 tuēn tự khỏi, nhċng dễ tái phát. 2. Bệnh thċờng hay phát ở nĉi tiếp giáp da và niêm mčc nhċ khóe miệng, bờ môi, chung quanh lỗ mći. Cćng có thể mọc ở vùng niêm mčc miệng, vùng sinh dục ngoài, mět, mông. 3. Cďm giác chủ quan tči chỗ hĉi nóng ngứa, bệnh phát sinh ở bộ phęn sinh dục do cọ sát có thể sinh loét nhiễm khuĕn làm mủ nên hĉi đau kèm theo viêm mčch hoặc hčch bčch huyết. 4. Vùng âm hộ có mụn rộp có thể gây nhiễm niệu đčo, viêm bàng quang hoặc viêm tuyến tiền liệt thứ phát. Bệnh phát sinh ở âm đčo và cổ tử cung rđt ít có triệu chứng chủ quan nhċng dễ gây sĕy thai, đẻ non và trẻ sĉ sinh nhiễm khuĕn. Mụn rộp ở bộ phęn sinh dục hiện xếp vào loči bệnh lây qua đċờng sinh dục. 5. Bệnh thċờng gặp ở ngċời lớn, ít có triệu chứng toàn thân. Trċờng hợp bệnh phát sinh ở mět thċờng gây đau nhiều, ngứa, sợ lčnh, sốt. Bệnh phát ở âm hộ, gây loét, phát sốt, đči tiện táo, nċớc tiểu vàng đęm, rêu vàng, mčch Sác. Trċờng hợp bệnh nhiều năm không khỏi dễ sinh họng khô, miệng khát, lċỡi đỏ, là những triệu chứng âm hċ sinh nội nhiệt. Chĕn Đoán Chĕn đoán chủ yếu dựa vào: 1. Triệu chứng lâm sàng: mēu da hĉi đỏ, bên trên có nhiều mụn nċớc tęp trung, kết vďy, dễ sinh loét, cďm giác vừa đau vừa ngứa. 2. Thċờng phát sinh sau bệnh sốt, và lúc sức khỏe yếu, sức đề kháng của cĉ thể suy giďm. Dễ tái phát. 3. Vị trí phát bệnh phēn lớn ở vùng tiếp giáp da và niêm mčc ở miệng, môi, quanh lỗ mći, má và bộ phęn sinh dục ngoài. Chĕn Đoán Phân Biệt Cēn phân biệt với các bệnh sau: 1. Zona vùng mặt:
vị trí thċờng phát bệnh dọc theo đċờng phân bố của dây thēn kinh tam thoa hoặc dây thēn kinh mặt, mụn rộp xếp theo dãy, đau dữ dội. 2. Nùng bào sang (chốc lở, Impetigo): mụn mủ rďi rác, viền đỏ rõ, có vďy mủ, thċờng phát sinh ở trẻ em, tiếp xúc lây mčnh. 3. Mụn rộp do dị ứng thuốc : tổn thċĉng da thċờng là những ban đỏ, mụn rộp lớn trên nền ban 901
902
đỏ, có tiền sử dị ứng thuốc. Điều Trị Trċờng hợp nhẹ, không cēn uống thuốc, chỉ bôi thuốc tči chỗ. Trċờng hợp nặng hoặc lâu ngày không khỏi, tái phát nhiều lēn, có thể dùng thuốc uống nhċ sau: + Phong Nhiệt Độc Thịnh: Sĉ phong, thanh nhiệt, giďi độc. Dùng bài Tân Di Thanh Phế Ĕm (Tân di, Hoàng cēm, Chi tử, Mčch đông, Bách hợp, Thčch cao, Tri mėu, Cam thďo, Tỳ bà, Thăng ma (Ngoči Khoa Chính Tông). . Thđp Nhiệt Nặng: Thanh nhiệt, lợi thđp. Dùng bài Long Đởm Tď Can Thang (Long đởm thďo, Chi tử, Hoàng cēm, Sài hồ, Sinh địa, Trčch tď, Đċĉng quy, Xa tiền tử, Mộc thông, Cam thďo, sěc uống(Cổ Kim Y Phċĉng Tęp Thành). . Thể Âm Hċ Nội Nhiệt: Dċờng âm, thanh nhiệt, giďi độc, lợi thđp. Dùng bài Tăng Dịch Thang (Huyền sâm, Mčch môn, Sinh địa) (Ôn Bệnh Điều Biện), thêm Bďn lam căn, Mã xỉ hiện, Tử thďo, Sinh ý di sěc uống. Bôi Thuốc Dùng Ngoài + Hoàng Liên Cao (Y Tông Kim Giám): Hoàng bá, Khċĉng hoàng đều 9g, Đċĉng qui 15g, Sinh địa 30g, Dēu mè 360g, Bčch lčp 120g. Các vị thuốc, trừ Bčch lčp ngâm vào Dēu mè một ngày, sau đó nđu lửa nhỏ cho cčn, lọc bỏ xác, cho vào Bčch lčp nđu thành cao bôi. + Hoàng Liên Cao II (Ngoči Khoa Trung Y Học): bột Hoàng liên, Hoàng bá, bột Hoàng cēm đều 30g, Vaselin 240g) tđt cď trộn đều thành cao, trực tiếp bôi vào gčc đěp vùng tổn thċĉng. + Tử thďo Địa Du Cao (Ngoči Khoa Trung Y Học): Tử thďo 5g, Địa du 10g, Oxit kẽm 35g, Dēu thực vęt 100g, chế thành cao dēu bôi. Điều Dċỡng - Chú ý không ăn các chđt thức ăn cay nóng dễ gây dị ứng nhċ tôm, měm tôm, cá biển, thịt gà, thịt bò... - Những bệnh nhân měc bệnh ở bộ phęn sinh dục, giai đočn hočt động
903
của bệnh nên tránh giao hợp.
NHỌT ỐNG TAI NGOÀI
904
Đči cċĉng Nhọt ống tai ngoài là nhiễm khuĕn (nhiễm độc) ở nang lông, tuyến bã nhờn, tuyến mồ hôi, chỉ có phēn ống tai sụn mới có những nang và tuyến đó, do đó nhọt ống tai chỉ có phēn ngoài, còn phēn ống tai xċĉng không có nhọt. YHCT gọi là Nhą Đinh. Dân gian còn gọi là Lên Đĝng Đĝng Tai. Nguyên nhân + Theo YHHĐ: . Tổn thċĉng xây xát (ngoáy tai bĝng móng tay, včt nhọn…). . Nhiễm khuĕn chủ yếu là Staphylocoque. . Eczema (chàm). . Thể trčng suy yếu. . Tiểu đċờng. + Theo YHCT: do nhiệt độc xâm nhęp vào kinh thiếu dċĉng Tam tiêu và Đởm là hai kinh liên hệ nhiều đến tai. Triệu chứng Tai đau dữ dội ( dđu hiệu chính, vì da ống tai dính rđt chěc vào sụn, càng vào sâu trong ống tai, da càng dính hĉn). Vùng đau lan tỏa ra lân cęn nhċ: thái dċĉng, hàm và gây nên kém ăn, mđt ngủ. Đôi khi ù hoặc điếc (do nhọt làm hẹp hoặc bít kín ống tai lči). Tuy nhiên, cēn lċu ý phân biệt rõ một số vị trí của nhọt ở tai nhċ sau: + Kéo vành tai lên gây đau nhiều: nhọt ở vành trên hoặc thành sau ống tai. + Đn vào něp tai gây đau nhiều: nhọt ở thành trċớc ống tai. + Đn vào vùng trċớc ống tai hoặc nâng dái tai lên rđt đau: nhọt ở thành dċới ống tai. + Kiểm tra rãnh sau tai, nếu thđy nếp nhăn rõ là nhọt ống tai; Nếu không có nếp nhăn mà tai cćng to phái sau thì phďi nghą đến xċĉng chćm viêm cđp. D- Điều trị: Thanh nhiệt, hočt huyết, giďi độc, tiêu viêm. Ngć Vị Tiêu Độc Ĕm (29) Gia Giďm (Chi tử, Long đởm, Liên kiều, Hoàng cēm để thanh nhiệt; Xích thċợc để hočt huyết; Bồ công anh, Kim ngân hoa để tiêu viêm, giďi độc).
905
+ Rễ Ngċu bàng, thái nhỏ, đổ nċớc nđu, bỏ bã, nđu đặc thành cao, bôi chỗ đau (Thēn Phċĉng Hoa Đà). + Lá hẹ, giã vět lđy nċớc nhỏ vào tai hoặc bôi vùng đau (Nam Dċợc Thēn Hiệu). + Củ Hành ta, lột bỏ vỏ, giã nát, bọc vào trong miếng vďi mỏng, nhét vào tai, để qua đêm. Rđt có kết quď. Châm Cứu (Trị Nhọt Ống Tai Ngoài) + Thính hội, Hợp cốc, Giáp xa (Châm Cứu Đči Thành). + Thính cung, Tam thċĉng ( Châm Cứu Học HongKong). + Ế phong, Thính cung, Thính hội, Nhą môn, Hợp cốc, Ngoči quan (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). (Thính hội, Thính cung, Nhą môn, Ế phong là các huyệt cục bộ để sĉ thông kinh khí, giďm đau ở tai; Giáp xa hỗ trợ tác động cục bộ nếu có viêm lan toď đau ra hàm; Hợp cốc, Ngoči quan để thanh nhiệt, giďi biểu).
NHỌT TAI ĐAU LOÉT
906
Tai bị phong hàn gây đau nhức không chịu nổi, mēu da ở tai thay đổi. Nặng hĉn thì bị lở loét. Đông y gọi là Nhą Xác Đông Sang. Thċờng do cĉ thể suy yếu, dċĉng khí bđt túc, không chống đċợc với phong hàn bên ngoài gây nên. Chứng: Lúc đēu vành tai bị lčnh, mđt cďm giác, sau đó là ngứa, sċng lên, vành tai có cďm giác hâm hđp nóng, đau, có khi đau không chịu nổi. Lċỡi mēu xanh tím, rêu lċỡi trěng nhčt, mčch Huyền Khĕn. Điều trị: Ôn kinh, tán hàn, hočt huyết, thông lčc. Thċờng dùng bài Tứ Nghịch Thang gia giďm: (Đây là bài Quế Chi Thang bỏ Sinh khċĉng, thêm Tế tân, Đċĉng quy, Mộc thông. Dùng Đċĉng quy, Bčch thċợc để dċỡng huyết, hočt huyết; Tế tân, Quế chi, Mộc thông để ôn kinh, tán hàn, thông lčc; Đči táo ích khí; Cam thďo điều hòa các vị thuốc).
NHỒI MÁU CĈ TIM
(Myocardial infarction - Infarctus du myocarde)
907
Đči Cċĉng Nhồi máu cĉ tiâm là do động mčch vành těc nghẽn, một vùng cĉ tim (tối thiểu cćng 2cm) thiếu máu cục bộ liên tục và nghiêm trọng gây hoči tử cđp tính, thċờng gặp ở bệnh nhân trên 40 tuổi nam giới. Y học cổ truyền gọi là ―Chân Tâm Thống‖. Nhồi máu cĉ tim cđp là cao điểm tai biến của bệnh tim thiếu máu cục bộ dễ gây tử vong đột ngột cēn đċợc cđp cứu và chăm sóc tči khoa hồi sức cđp cứu có trang bị hiện đči. Chứng Nhồi Máu Cĉ Tim và Đau Thět Động Mčch Vành, tuy tên gọi khác nhau nhċng về cĉ bďn theo Đông y cách chữa gēn giống nhċ nhau. Triệu Chứng Lâm Sàng Khoďng 50% trċờng hợp nhồi máu cĉ tim xďy ra đột ngột, trċớc đó bệnh nhân khỏùe mčnh. Trong 50% trċờng hợp khác, bệnh xďy ra trên ngċời đã có cĉn đau thět ngực hoặùc nhồi máu cĉ tim. Trên một số bệnh nhân có các yếu tố kích động nhċ: Xúc động mčnh, chđn thċĉng tinh thēn, chđn thċĉng do tai nčn hay phėu thuęt, sốc, máu đông nhanh, ăn no quá, dùng sức quá nhiều, thời tiết lčnh đột ngột... Cĉn đau: Đau thět tim là một triệu chứng gặp nhiều nhđt khoďng trong 80% bệnh nhân, vị trí thċờng ở phía sau xċĉng ức và vùng trċớc tim. Đau kiểu cĉn đau thět ngực nhċng dữ dội hĉn, kéo dài hĉn, dùng loči Trinitrin nhċng không giďm, lan tỏa. Bệnh nhân bồn chồn, vã mồ hôi, hoďng hốt, khó thở, sěc mặt tái nhợït, chân tay lčnh, mčch Trēm Tế, khó bět. Cćng có một số bệnh nhân đau rđt nhẹ, cďm giác căng tức ở cổ hoặc không đau mà chỉ khó thở, buồn nôn, nôn, nđc cục, vùng bụng trên đēy, đau... cēn đċợc cďnh giác. Tụt huyết áp: Xďy ra vài giờ sau khi có cĉn đau. Huyết áp tối đa tụt nhanh hay từ từ, huyết áp kẹp. Sốt: Xuđt hiện khoďng 10-12 giờ sau cĉn đau, có thể lên tới 38-390C sốt càng cao và kéo dài, nhồi máu cĉ tim càng nặng. Nghe tim: Thċờng chỉ thđy nhịp nhanh đều, một số trċờng hợp tiếng tim mờ,
tiếng ngựa phi, tiếng cọ ngoài màng tim. Chĕn Đoán Chủ yếu dựa vào Những triệu chứng lâm sàng, tiền sử bệnh cao huyết áp, tiểu đċờng, tăng lipit huyết. Điều Trị Bĝng Y Học Cổ Truyền Nhồi máu cĉ tim lâm sàng thċờng biểu hiện cĉn đau cđp và thời kỳ ổn định (không có cĉn đau cđp). 1) Thời kỳ cĉn đau cđp: Chủ yếu xứ trí theo Tây y nhċ nhanh chóng cho thở oxy. Ngoài ra có thể dùng: Châm: Huyệt Tâm thống (cách Chiên trung 1 thốn trên đċờng thẳng nối 2 núm vú), Nội quan (2 bên), kim hċớng lên, vê cho đến khi bệnh nhân nuốt nċớc miếng hoặc có cďm giác dị vęt ở gốc lċỡi. Có thể châm các huyệt Gian sử, Hợp cốc, Cċu vą, Chiên trung, châm ngang), Quan tâm huyệt (2cm trên đċờng thẳng dùng nối khóe mět trong với chân tóc), vê kim nhanh, hċớng kim từ trên xuống. Có tài liệu nċớc ngoài báo cáo dùng Dolantin 10mg pha loãng với 5ml nċớc cđt, chích vào huyệt Nội quan 2 bên mỗi bên 0,5ml có tác dụng giďm đau nhanh (Trung Hoa Bí Thuęt Châm Trị). Thời kỳ ổn định: Chủ yếu biện chứng luęn trị theo các thể bệnh sau: + Khí hċ huyết ứ: Thỉnh thoďng có cĉn đau thět ngực, nặng tức trċớc ngực tăng thêm lúc bệnh nhân hočt động nhiều, kèm mệt mỏi, hĉi thở ngěn, ra mồ hôi, hồi hộp, thân lċỡi bệu có dđu răng, điểm hoặc ban ứ huyết hoặc lċỡi xám nhčt, rêu lċỡi trěng mỏng, mčch Huyền, Tế vô lực. Điều trị: Ích khí, hočt huyết. Dùng bài ―Bổ Dċĉng Hoàn Ngć Thang‖gia giďm: Sinh Hoàng kỳ 20- 30g, Đċĉng qui 16g: Bčch thċợc l6g, Xích thċợc 12g, Đďng sâm 12g, Xuyên khung 8-10g, Đan sâm 12g, Uđt kim 8-12g. Hoặc dùng các bài thuốc kinh nghiệm nhċ:
908
. Ích Khí Hočt Huyết Thang (Bệnh viện tim mčch Phụ Ngoči (Běc Kinh) gồm: Hoàng kỳ, Đċĉng qui, Xích thċợc, Xuyên khung, Đĉn sâm. . Kháng Tâm Ngčnh Hợp Tễ (Bệnh viện Tây Uyển thuộc Viện nghiên cứu trung y Běc Kinh) gồm: Đďng sâm, Sinh hoàng kỳ, Hoàng tinh, Đan sâm, Uđt kim, Xích
thċợc. Nói chung, các thuốc bổ khí thċờng dùng là: Đďng sâm, Nhân sâm, Hoàng kỳ, Chích thďo, Đči táo, Hoàng tinh... với liều cao. Những thuốc hočt huyết thċờng dùng là: Đċĉng qui, Đan sâm, Xuyên khung, Xích thċợc, Sĉn tra, Tang ký sinh, Đào nhân, Hồng hoa, Tô mộc, Thủy điệt, Tam thđt, với liều thđp hĉn. Ngoài ra vì bệnh nhân đau, có thể dùng thuốc an thēn nhċ: Phục thēn, Táo nhân, Trân châu bột (hòa uống), Long nhãn, Viễn chí, Long cốt, Mėu lệ. Trċờng hợp dċĉng hċ dùng Quế chi, Phụ tử, Dâm dċĉng hoěc; Ngực đēy tức có đờm thêm Xċĉng bồ, Viễn chí, Toàn Qua lâu, Phỉ bčch để tuyên tý, thông dċĉng. + Khí âm lċỡng hċ: Ngoài cĉn đau thět ngực thỉnh thoďng tái phát, bệnh nhân cďm thđy mệt mỏi, thiếu hĉi, bứt rứt, miệng khô, họng khô, táo bón, hĉi sốt, mồ hôi trộm, lċỡi thon đỏ, mčch Tế Sác vô lực hoặc mčch Kết Đči. Điều trị: Bổ khí âm, kèm hóa ứ. Dùng bài Sinh Mčch Tán Gia Vị: Nhân sâm (hoặc Tây dċĉng sâm) 8-12g, Mčch môn 12-16 g, Ngć vị tử 4-6g, Sinh Hoàng kỳ 20g, Huyền sâm, Sinh địa, Ngọc trúc, Bčch thċợc đều 12g, Xích thċợc l2g, Đan sâm 12g, Toàn qua lâu 12g, Chích thďo 4g, Đào nhân 10g. c) Âm Hċ Dċĉng Thịnh: Váng đēu, hoa mět, mặt đỏ, bứt rứt, dễ tức giâän, lòng bàn chân tay nóng, táo bón, mčch Huyền, Hočt, Sác, lċỡi đỏ, rêu lċỡi mỏng vàng, khô. Huyết áp thċờng cao. Điều trị: Tċ âm, tiềm dċĉng. Dùng bài 'Thiên Ma Câu Đĝng Ĕm gia giďm: Thiêm ma 10g, Câu đĝng 12-16, Thčch quyết minh 20g (sěc trċớc), Chi tử 12g, Cúc hoa 12g, Tế sinh địa 16g, Huyền sâm 12g, Mčch môn, Hč khô thďo, Bčch thċợc, Xuyên Ngċu tđt đều 12g, Đči giď thčch 16g, Trân châu mėu 8- 12g (bột hòa uống), Đan sâm 12g. d- Đàm Ứ Uđt Kết: Đau ngực, mặt đỏ, bứt rứt, suyễn tức khó thở, nhiều đờm, bụng đēy, táo bón, lċỡi tím thâm, rêu vàng nhớt, mčch Huyền, Hočt, Sác. Điều trị: Hóa đờm, hočt huyết, thanh nhiệt, kiêm bổ Tỳ khí. Dùng bài Nhị Trēn Tiêu Dao Tán gia giďm: Trēn bì 8-12g, Bčch linh 12g, Bán hč (chế Gừng) 8-10g, Chích thďo 6g, Đċĉng qui l2g, Bčch thċợc 12g, Bčch truęt 12g, Xích thċợc 12g, Đan sâm 12g, Đĉn bì 12g, Trčch tď 12g, Qua lâu nhân 12g, Bôi mėu 10g, Đďng sâm 12g, Đči hoàng (sao rċợu, cho sau) 4-6g, Chỉ thực 8g, Sài hồ 12g. e) Khí Trệ Huyết Ứ : Ngực sċờn đēy tức, đau cố định, cďm thđy nhċ nghẹt thở, bứt rứt, 909
910
dễ cáu gět, lċỡi thâm, có điểm hoặc vết ban xuđt huyết, mčch Huyền, Sáp. Điều trị: Lý khí, hočt huyết. Dùng bài Huyết Phủ Trục Ứ Thang gia giďm: Đan sâm, Đċĉng qui, Bčch thċợc đều 12g, Chế hċĉng phụ, Uđt kim, Xuyên khung đều 8g, Hồng hoa, Đào nhân đều l0g, Qua lâu nhân 12g, bột Tam thđt 6g (hòa uống), Sài hồ l2g, Chỉ thực 8g. Kinh nghiệm của Nhęt Bďn (Theo ― Chinese Herbal Medicine and The Problem Of Aging‖): + Đči Sài Hồ Thang: có tác dụng đối với bệnh nhân béo phì, cĉ căng. Bài này dùng lâu dài cďi thiện đċợc tình trčng cĉ thể nói chung và tuēn hoàn máu do sự điều chỉnh chuyển hoá gan và thęn. Nó vęn chuyển những chđt cặn bã trong máu cćng nhċ Cholesterol qua đċờng tiêu, tiểu. Các triệu chứng nặng đēu, đau đēu, cứng vai và huyêt áp cao cćng đồng thời biến đi. Vì thế bài này cćng có thể dùng để phòng và trị xĉ vữa động mčch. + Bát Vị Thęn Khí Hoàn: Điều chỉnh chức năng Thęn và cďi thiện tuēn hoàn. + Tam Hoàng Tď Tâm Thang và Hoàng Liên Giďi Độc Thang dùng cho bệnh nhân xĉ vữa động mčch có các triệu chứng mđt ngủ và táo bón, đēy ở dċới tim. Bệnh Án Đau Thět Động Mčch Vành (Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng) Trċĉng XX, nam, 56 tuổi, xã viên, sĉ chĕn ngày 21-3-1975. Ngċời bệnh thċờng vėn phát sinh hoďng hốt, thở gđp, đau thět tim ngực không chịu nổi, thċờng nĝm mĉ gięt mình dęy, đã hĉn nửa năm. Đã từng chĕn đoán là đau thět động mčch vành, dùng không ít các thuốc đông thuốc tây mà không kiến hiệu. Khám thđy dinh dċỡng trung bình, vẻ ngċời buồn khổ, da mềm ớt, mặt xanh bệt, nghe phổi bình thċờng, tiếng tim yếu mà nhanh, tim đęp 156 lēn/phút, mčch kết đči, rêu lċỡi mỏng trěng. Dùng một thang Phức Phċĉng Đan Sâm Ĕm (Đan sâm 15g, Giáng hċĉng 15g, Mộc thông 12g, Vċĉng bđt lċu hành 12g, Tam thđt 6g, Thông thďo 3g), thđy các triệu chứng đỡ, bớt hẳn đau ngực, tiếng tim vėn yếu, tim đęp 142 lēn/phút, mčch Trēm mà Đči, lči cho uống tiếp 2 thang. Ngày 28 tháng 3 khám lči đã hết đau ngực, không có cďm giác đè nén. Còn hĉi thđy tay chân bďi hỏai. Đči tiện kết táo, tim còn đęp 110 lēn/phút, vėn uống bài trên bỏ Tam thđt, Vċĉng bđt lċu hành, uống 4 thang. Cďm thđy các chứng đều hết, đã nhċ lúc thċờng. Theo dõi hỏi lči chċa thđy tái phát, ngċời khỏe mčnh,
911
có thể làm mọi vịêc lao động chân tay ở nông thôn. Bệnh Án Đau Thět Động Mčch Vành (Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng) Uông X, nữ, 59 tuổi, bệnh động mčch vành đã 3 năm, một tháng nay trong ngực bực bội, thở dốc ngày một nặng hĉn. Vùng ngực có cďm giác căng thẳng, ngực đēy tức, phiền muộn, mỗi ngày hai ba lēn nhċ thế, mỗi lēn kéo dài từ 1 đến 10 phút. Ăn uống bài tiết đều bình thċờng. Có tiền sử tăng huyết áp đã 25 năm. Ngày 22-10-1977 vào điều trị ở một bệnh viện, điện tâm đồ sóng T I, II, aVL, aVF, V3-V6 đều ngċợc rõ, đočn ST thì V3-V6 đều xuống thđp, xuống thđp nhđt là 0,14mm. Điện tâm đồ cho thđy thiếu máu cĉ tim rõ rệt. Kết hợp triệu chứng bệnh sử, điện tâm đồ, chĕn đoán là co thět động mčch vành và cĉ tim dċới màng trong tim cứng těc. Đã từng uống viên Nitrglycerin tác dụng kéo dài và nhiều thuốc khác vėn không thđy cďi thiện các triệu chứng và điện tâm đồ. Ngày 26- 10 uống Manh Trùng Gia Vị Thang, đến ngày 9 tháng 11 các triệu chứng ngực bực bội, vùng trċớc tim căng thẳng, cďm giác đēy trċớng đều giďm nhẹ rõ rệt. Điện tâm đồ đočn ST đi xuống và sóng T đďo ngċợc đều chuyển lên, cho là cung cđp máu cho cĉ tim có đċợc cďi thiện. Tiếp tục dùng thuốc cho đến ngày 20 tháng 12, đočn ST V2 3,5 xuống thđp 0,2-0,5mm, V4 về đến đċờng đẳng điện, V2,3,5,6 của sóng T trở thành thẳng đứng, V4 do đďo ngċợc trở thành thđp bĝng, điện tâm đồ lúc đó cĉ bďn tċĉng tự điện tâm đồ của bệnh nhân này làm tháng 4- 1977. Xét tình hình bệnh nhân đau động mčch vành đã 3 năm, tăng huyết áp đã 25 năm, động mčch vành cung cđp thiếu đã lâu dài nên không thể có khď năng khôi phục hoàn toàn. Bàn luęn: Manh trùng vị đěng hĉi hàn, có tác dụng trục ứ, phá tích, thông lợi huyết mčch. Trên lâm sàng ngoài Manh Trùng Gia Vị Thang ra còn dùng Manh trùng và Huyết Phủ Trục Ứ Thang sử dụng liên hoàn để trị bệnh đau thět động mčch vành cho 40 ca và dùng độc vị Manh trùng chữa cho 10 ca đau thět động mčch vành đều có tác dụng làm giďm cĉn đau thět tim, hiệu quď nhanh chóng, đối với những ngċời đã từng dùng các thuốc đông thuốc tây mà chċa thđy tác dụng rõ rệt thì cćng có tác dụng giďm bệnh ở mức độ khác nhau. Ngċời bệnh dùng Manh trùng liên tục lâu nhđt tới hĉn 1 năm, chức năng gan thęn, ăn uống, bài tiết đều không thđy có phďn ứng xđu nào rõ rệt cď.
NHĆ LỊCH
(Gynecomastia, Puberty Mastitis)
912
Trẻ em nam nữ hoặc ngċời trung cao niên nam giới tự nhiên xuđt hiện ở quēng vú khối u đau gọi là Nhć Lịch. Đặc điểm của Nhć lịch là khối u hĉi tròn ở chính giữa bēu vú, theo Y học hiện đči là chứng bēu vú phát dục không bình thċờng, nếu là ở ngċời cao tuổi thì gọi là chứng bēu vú nam phát triển không bình thċờng, nếu là ở trẻ em thì gọi là chứng bēu vú trẻ phát triển không bình thċờng. Thċờng gặp ở thanh niên nam nữ đến tuổi dęy thì. Nam giới lớn tuổi cćng có thể bị. Nguyên Nhân + Can Uđt Đờm Ngċng: do tình chí không thċ thái, can khí uđt trệ lâu ngày hóa hỏa, làm cho tân dịch bị khô lči thành đờm ngừng tụ tči bēu vú sinh ra bệnh. + Thęn Dċĉng Hċ Nhċợc gây nên tỳ khí không đủ, chức năng vęn hóa của Tỳ suy giďm, đờm thđp ngċng tụ lči ở bēu vú sinh ra bệnh. + Mčch Xung Nhâm Không Điều: do can thęn âm hċ, khí huyết lċu thông khó khăn, khí trệ đờm ngċng sinh ra bệnh. Triệu Chứng Bēu vú phình to, chính giữa quēng vú có hòn cục, ở một bên hoặc cď hai vú, có cďm giác đau tức, nam giới měc bệnh thċờng kèm theo giọng nói thanh âm cao, không có râu. Chĕn Đoán Cēn phân biệt với: + U Xĉ Tuyến Vú: phēn lớn phát sinh ở nữ thanh niên, thċờng ở vị trí ngoài - trên bēu vú, khối u hình quď trứng tròn, bờ rõ, bề mặt trĉn tru, cứng, di động dễ, thċờng không đau. + Tuyến Vú Tăng Sinh: thċờng phát sinh ở nữ từ 30 - 40, có thể phát sinh ở một hoặc hai vú nhiều hình dčng khác nhau, đau sċng tăng trċớc kỳ kinh và giďm sau kỳ kinh. Biện Chứng Luęn Trị Phân thể bệnh và điều trị nhċ sau: + Can Uđt Đờm Ngċng: kèm theo tinh thēn phiền muộn, ngực sċờn đēy tức, miệng đěng,
913
họng khô, khối u đau nhċ bị đâm, lċỡi đỏ, rêu mỏng vàng, mčch Huyền Hočt. Điều trị: Sĉ can lý khí, hóa đờm, tán kết. Dùng bài Tiêu Dao Tán hợp Nhị Trēn Thang gia giďm. + Can Khí Uđt Kết: Tinh thēn nóng nóng, dễ tức gięn, vú sċng, đau, lúc đau lúc không, hông sċờn đau, lċỡi đỏ, rêu lċỡi trěng, mčch Huyền. Điều trị: Sĉ Can, tán kết. Dùng bài Tiêu Dao Qua Lâu Tán gia giďm. + Thęn Khí Suy Hċ: Thċờng gặp nĉi ngċời trung niên, lão niên. Chứng nhẹ thì không có dđu hiệu toàn thân.chứng nặng, thiên về Thęn dċĉng hċ kèm theo lċng mỏi yếu, ăn kém, chân tay lčnh, tiêu lỏng, tiểu nhiều trong, sěc lċỡi nhợt, rêu lċỡi trěng mỏng, mčch Trēm Tế. Điều trị: Bổ ích thęn khí, hóa đờm, tán kết. Thęn dċĉng hċ dùng bài Hữu Quy Hoàn hợp Nhị Trēn Thang. Thęn âm hċ: dùng bài Tď Quy Hoàn gia giďm. + Xung Nhâm Thđt Điều: kèm theo lċng mỏi yếu, mđt ngủ, hay mĉ, miệng khô, kinh nguyệt không đều, lċỡi đỏ, ít rêu, mčch Tế Sác. Điều trị: Tċ bổ can thęn, hóa đờm tán kết. Dùng bài Tď Quy Hoàn hợp Tiểu Kim Đĉn gia giďm. Dùng Ngoài . Dùng Dċĉng Hòa Giďi Ngċng Cao thêm Hěc Thoái Tiêu, thêm Quế Xč Tán, dán lên vùng bệnh, 7 ngày thay 1 lēn. . Phėu thuęt cět bỏ. . Hčn chế sinh hočt tình dục, tránh uống rċợu, ăn thức ăn cay nóng. . Trċờng hợp bệnh nhân nam lo lěng nhiều, có khď năng ung thċ hóa, dùng thuốc trị không khỏi. Dự Phòng Và Điều Dċỡng . Chú ý tinh thēn thanh thďn. . Kiêng ăn các chđt cay nóng, rċợu, bia. MỘT SỐ BÀI THUỐC KINH NGHIỆM + Công Tiêu Hoà Giďi Nhuyễn Kiên Thang (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn): Xuyên sĉn giáp (bào), Cċĉng tĝm (chích) đều 9g, Toàn qua lâu (sao) 6g, Toàn đċĉng quy, Xích thċợc (tĕm rċợu) đều 9g, Trēn bì, Nhć hċĉng (chế), Một dċợc (chế) đều 4,5g, Kim ngân hoa 15g, Liên kiều 9g, Bồ công anh 30g, Cam thďo 3g, Hč khô thďo 15g, Kim cô diệp 10 lá. Sěc uống.
914
TD: Sĉ Can, lý khí, hoá đờm, nhuyễn kiên, thanh nhiệt, tiêu thủng. Trị nhć tích, nam giới vú cċĉng to (nam tử nhć phòng phát dục bệnh). Đã trị 61 ca, khỏi 54. đčt tỉ lệ 85,5%. + Khô Hďi Thang (Trung Y Tčp Chí 1990, 8): Khô diệp, Khô bì, Sài hồ, Đċĉng quy, Xích thċợc, Tiên mao đều 9g, Qua lâu 24g, Hďi tďo, Thỏ ty tử đều 30g, Tam lăng, Nga truęt, Bối mėu đều 12g. Sěc uống. TD: Sĉ can, giďi uđt, hočt huyết, hoá ứ, ôn dċĉng, tán kết. Trị nam giới vú cċĉng to. Đã trị 45 ca, khỏi 16, có kết quď 27, không kết quď 2. đčt tỉ lệ 95,5%. + Nhć Tịch Tiêu Phċĉng (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Hč): Đan sâm, Mčch nha đều 18g, Bčch thċợc, Hà thủ ô, Sĉn dċợc đều 12g, Đċĉng quy, Đďng sâm, Hċĉng phụ đều 9g, Nữ trinh tử 15g. Sěc uống. TD: Sĉ Can, dċỡng huyết, thông lčc, hoá đờm. Trị nam giới vú cċĉng to (nam tính nhć phòng phát dục). + Tiêu Nhć Lựu Phċĉng (Danh Y Trị Nghiệm Lċĉng Phċĉng): 1- Uđt kim, Cċĉng tĝm (chích), Mao từ cô, Bán hč (chế), Nam tinh (chế), Thanh bì, Xuyên ô (chế), Xuyên bối mėu, Đči bối mėu đều 90g, Hċĉng phụ, Hč khô thďo đều 80g, Khô diệp 50g. 2- Sĉn từ cô, Bán hč (sống), Đči bối mėu, Nam tinh (sống), Cċĉng tĝm, Xuyên ô (chế), Bčch chỉ, Tế tân, Thďo ô (sống), Bčch vi, Chċĉng não đều 10g. hai bài thuốc trên, tán nhuyễn, để dành uống. Bài 1: ngày uống 3 lēn, mỗi lēn 3~5g với nċớc pha rċợu. Bài 2: dùng để bôi bên ngoài. Hoà với rċợu tốt và tròng trěng trứng cho sền sệt đěp bên ngoài. Mỗi ngày thay thuốc một lēn. TD: Bài 1: Sĉ Can, lý khí. Bài 2: Tiêu đờm, tán kết. Trị vú có khối u.
NHĆ PHÁT
(Plegmonous Mastitis)
915
Là trčng thái bēu vú sċng tđy, hình thành áp xe vú và dò tuyến vú kèm theo sốt lčnh. Nguyên Nhân Do sau khi sinh đẻ, lao nhọc làm cho tinh huyết bị tổn thċĉng, mčch và các khiếu đčng bị trống rỗng, thđp nhiệt, hoď độc hoặc thời dịch độc xâm nhęp vào làm da thịt ở vú gây nên. Hoặc do Can khí uđt kết, tà độc lâu ngày hoá thành hoď, Hoặc ăn uống không điều độ, thđp nhiệt phát sinh trong Tỳ Vị. Can kinh và Vị có thđp nhiệt hợp với ngoči tà kết lči ở bēu vú, nhiệt làm cho thịt bị thối nát gây nên. Chứng vú sċng do hoď độc quá nhiều cćng gây nên bệnh này. Chĕn Đoán . Giai Đočn Đēu: Da bēu vú đỏ, sċng, đau dữ dội, chỗ sċng lan to, cứng, đau, kèm sốt cao, sợ lčnh, đēu đau, các khớp đau mỏi, miệng khô, lċỡi táo, không muốn ăn uống, táo bón, tiểu ít, nċớc tiểu vàng. . Giai Đočn Làm Mủ: Sau khi sċng 2~3 ngày, da vùng bệnh loét ra, trở nên đen, chung quanh sċng đỏ hoặc đỏ tối hoặc khối u mềm nhċng chċa vỡ ra, đau nhċ kim đâm, sốt cao không hč, miệng khát, táo bón. Nếu chính khí suy, tà khí thịnh thì sốt cao, hôn mê, nói sďng, phiền táo không yên. . Giai Đočn Vỡ Mủ: Nếu điều trị đúng, sốt hč, vỡ mủ ra, hết sċng đau, thịt mới sẽ sinh, vài ngày sau sẽ khỏi. Nếu nhć lčc bị tổn thċĉng thì sẽ gây nên ra mủ lâu không khỏi, gọi là Nhć Lęu, miệng nhọt lâu ngày không lành. Điều Trị + Nhiệt Độc Uĕn Kết: Da vùng vú sċng đỏ, kéo dài, đau nhức, lỗ chân lông lõm vào, sốt, đēu đau, táo bón, nċớc tiểu vàng, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng, mčch Hočt Sác. Điều trị: Thanh nhiệt, giďi độc. Dùng bài Hoàng Liên Giďi Độc Thang gia giďm. Táo bón thêm Đči hoàng, Mang tiêu. Sốt cao thêm Thčch cao (sống), Tri mėu. + Hoď Độc Thịnh: Phát bệnh 2~3 ngày sau, da vùng bệnh lở loét, chďy mủ đen, đau nhċ kim đâm, sốt cao, khát, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng, khô, mčch Sác.
916
Điều trị: Tď hoď, giďi độc. Dùng bài Long Đởm Tď Can Thang gia giďm. Hoď độc nung đốt bên trong: dùng Lċĉng huyết, thanh nhiệt. Thanh Tâm, khai khiếu. Dùng bài Tê Giác Địa Hoàng Thang hợp với Hoàng Liên Giďi Độc Thang. Thēn trí mê muội: dùng An Cung ngċu Hoàng Hoàn hoặc Tử Tuyết Đĉn. + Chính Khí Hċ, Tà Khí Thịnh: Giďm sốt, mụn nhọt vỡ mủ, lên da non, mēu da không tċĉi nhuęn, tinh thēn uể oďi, sěc mặt kém tċĉi, lċỡi nhčt, rêu lċỡi trěng nhčt, mčch Nhu Tế. Điều trị: Ích khí, hoà vinh, thác độc. Dùng bài Thác Lý Tiêu Độc Tán gia giďm. Thuốc Trị Bên Ngoài + Giai đočn đēu: Dùng Ngọc Lộ Cao đěp ngày 2 lēn. Hoặc dùng Ngọc Lộ Tán, hoà với nċớc bôi (Trung Y Ngoči Khoa Học).
NHĆ TỊCH
(Nhć Tuyến Tăng Sinh)
917
Nhć tuyến tăng sinh là một loči bệnh thċờng gặp, thċờng gặp ở tuổi từ 25 đến 40. Đa số thđy bị ở phía trên vú. Đặc điểm của bệnh là bēu vú có khối u, sċng đau tăng trċớc lúc có kinh và giďm lúc hết kinh. Còn gọi là Nhć Tuyến Tiểu Diệp Tăng Sinh Bệnh. Nguyên Nhân + Can Uđt Đờm Ngċng: tình chí không thoďi mái, dễ tức gięn làm cho Can bị tổn thċĉng, can khí uđt kết, khí trệ đờm ngċng. Hoặc lo nghą nhiều làm cho Tỳ bị tổn thċĉng, chức năng vęn hoá của Tỳ bị rối ločn, đờm trọc nội sinh, khí huyết ứ trệ, đờm thđp ngċng kết ở vú gây nên bệnh. + Hai Mčch Xung Nhâm Mđt Điều Hoà, can thęn bđt túc, khí huyết lċu thông bị trở ngči làm cho đờm thđp ngċng kết ở vú mà sinh bệnh. Triệu Chứng Triệu chứng chủ yếu là ở tuyến vú xuđt hiện những khối u to nhỏ không đều, một bên vú bị trċớc, bên kia bị sau hoặc hai bên cùng có, phân tán hoặc tęp trung một vùng, khối u không có ranh giới rõ, di động, không dính vào da, cứng, đn vào đau; ở một số ít bệnh nhân, đēu vú có chďy nċớc vàng xanh hoặc nâu. Có thể phân thành 4 thể bệnh: + Khối U Dčng Phiến: dày mỏng khác nhau, số lċợng không đồng đều, phân tán hoặc tęp trung, di động, không dính, bờ không rõ hoặc một số rõ, bề mặt trĉn tru hoặc lổn nhổn, hình viên dài hoặc không định hình, độ cứng mềm khác nhau. + Khối U Dčng Cục: hình dáng không đồng đều, độ cứng trung bình, di động, mặt tròn hoặc gồ ghề, bờ rõ hoặc tċĉng đối rõ, độ to nhỏ khoďng 0,5-3cm. + Khối U Dčng Hỗn Hợp gồm đủ các loči, dẹt, cục. + Khối U Phân Tán rďi rác toàn bộ bēu vú. Cćng có loči vừa phân tán vừa hỗn hợp. Chĕn Đoán Phân Biệt + U Xĉ Tuyến Vú: Thċờng gặp ở nữ thanh niên, khối u hình trứng,
bờ rõ, mặt trĉn tru, di động tốt, thċờng phát sinh một bên vú, không đau. + Ung Thċ Vú: thċờng phát sinh vào lứa tuổi 40-60, khối u cứng, bờ không rõ, dính với các tổ chức kế cęn, ít di động, thċờng không đau. Biện Chứng Luęn Trị + Can Uđt Đờm Ngċng: thċờng tinh thēn bứt rứt dễ cáu gět, mđt ngủ, hay mĉ, bēu vú tức đau, chđt lċỡi đỏ, rêu lċỡi trěng mỏng, mčch Huyền. Điều trị: Sĉ can giďi uđt, hoá đờm tán kết. Dùng bài Tiêu Dao Bối Lâu Tán hoặc Lục Thēn Toàn Yết Hoàn. + Xung Nhâm Thđt Điều: kèm theo kinh nguyệt không đều, vùng thět lċng đau nhức, kinh ít, thống kinh hoặc kinh bế, chđt lċỡi đỏ nhčt, rêu lċỡi trěng mỏng, mčch Huyền Tế hoặc Trēm Tế. Điều trị: Điều lý Xung Nhâm, hoá đờm, tán kết. Dùng bài Nhị Tiên Thang (Tiên mao, Tiên linh tỳ, Đċĉng qui, Ba kích, Tri mėu, Hoàng bá) hợp Tứ Vęt Thang gia giďm. Thuốc Dùng Ngoài 1. Dán Dċĉng Hoà Giďi Ngċng Cao thêm Hěc Thoái Tiêu, 7 ngày thay
một lēn.
2. Trċờng hợp dùng nội khoa không kết quď chuyển dùng phėu thuęt. Dự Phòng Và Điều Dċỡng . Chú ý tinh thēn thanh thďn. . Kiêng ăn các chđt cay nóng, rċợu. Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm + Nhć Tịch Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Hč):
918
Sài hồ, Bčch truęt đều 12g, Mėu lệ, Quy bďn, Đċĉng quy đều 30g, Hoàng kỳ 15g, Xích thċợc, Lċỡng đēu tiêm, Pháp bán hč đều 9g, Xuyên khung, Bội lan đều 6g, Trēn bì 3g. Sěc uống. TD: Sĉ Can, giďi uđt, hoá đờm, tán kết. Trị nhć tịch. Đã dùng trị lâm sàng nhiều năm có kết quď. + Qua Lâu Thang Gia Vị (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Hč): Đċĉng quy 12g, Qua lâu 30g, Nhć hċĉng, Một dċợc, Cam thďo đều 3g, Cát cánh, Lệ chi hčch đều 15g. Sáqc uống. TD: Sĉ Can, lý khí, hočt huyết hoá ứ, nhuyễn kiên, tán kết. Trị nhć
919
tịch. Đã dùng trị 100 ca (trong đó, thời kỳ giữa là 81 ca), khỏi hoàn toàn 90, có chuyển biến thu gọn lči 10 ca. Đčt tỉ lệ khỏi 100%. + Giďi Uđt Nhuyễn Kiên Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Hč): Toàn đċĉng quy, Xích thċợc, Bčch tęt lê, Côn bố, Hďi tďo đều 10g, Xuyên khung, Sài hồ, Thanh bì (tĕy rċợu), Sĉn từ cô đều 5, Hċĉng phụ (chế), Uđt kim đều 6g, Bồ công anh 13g, Lộc giác sċĉng 15g. Sěc uống. TD: Sĉ Can, giďi uđt, hoà huyết, nhuyễn kiên. Trị nhć tịch. + Tiêu Kiên Thang (Giang Tô Danh Y Chu Lċĉng Xuân Kinh Nghiệm Phċĉng): Toàn đċĉng quy, Xích thċợc, Phong phòng, Hċĉng phụ (chế), Cát cánh đều 10g, Cċĉng tĝm (chích) 12g, Trēn bì 6g, Cam thďo 3g. Sěc uống. TD: Sĉ Can, giďi uđt, hoà huyết, tiêu kiêm, điều Xung nhâm mčch. Trị nhć tịch. Thċờng uống 5~10 thang là có thể thđy bệnh bớt ngay. Nếu chċa khỏi hẳn, uống tiếp cho đến khi khỏi. + Nhị Bčch Quy Đĝng Thang (Tân Trung Y Tčp Chí 1984, 10): Đċĉng quy, Kê huyết đĝng đều 12g, Bčch truęt, Bčch thċợc, Phục linh, Sài hồ, Vċĉng bđt lċu hành, Hċĉng phụ, Đan sâm, Mčch môn, Lộ lộ thông đều 10g, Huyền sâm 15g, Cam thďo 6g. Sěc uống. Mỗi tháng, trċớc ngày hành kinh 10 ngày, uống 3~7 thang. 3 tháng là một liệu trình. TD: Sĉ Can lý khí, hočt huyết, thông lčc, tán kết. Trị nhć tịch. Đã trị 100 ca, thu đċợc kết quď tốt. Bệnh nhẹ thì hĉn một liệu trình là khỏi. Bệnh nặng thì hĉn 2 liệu trình.cố một số bệnh nhân uống 15~ 20 thang đã khỏi. + Tiêu Tăng Tán (Giang Tô Trung Y Tčp Chí 1987, 11): Qua lâu nhân, Toàn đċĉng quy đều 30g, Ý dą nhân 500g, Lô hội, Vċĉng bđt lċu hành, Xuyên sĉn giáp (chế) đều 200g, Mộc thông 150g, Hċĉng phụ (chế) 250g, Nhć hċĉng, Một dċợc, Cam thďo đều 100g. Tán nhuyễn. Mỗi lēn dùng 10g, ngày 2 lēn. Một tháng là một liệu trình. TD: Sĉ Can, giďi uđt, hočt huyết, hoá ứ, lợi thuỷ, tán kết. Trị nhć tịch. Đã trị 126 ca, khỏi 118, kết quď ít 7, chuyển biến tốt 1. kết quď đčt 100%.
920
+ Đào Nhân Sâm Bối Thang (Thiểm Tây Trung Y Tčp Chí 1987, 2): Đċĉng quy, Đào nhân, Hồng hoa đều 15g, Thục địa, Bčch thċợc đều 10g, Sài hồ, Chỉ xác đều 7g, Cát cánh, Bối mėu đều 9g, Huyền sâm, Mėu lệ (nđu trċớc), Đan sâm đều 30g, Ngċu tđt, Cam thďo đều 6g. Sěc uống. TD:Sĉ Can, lý khí, hočt huyết, tán ứ, nhuyễn kiên, tán kết. Trị nhć tích. Đã trị 22 ca, uống 11 ~ 40 thang, đều khỏi. + Sĉ Can Tiêu Loa Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Hč): Hċĉng phụ (chế) 10g, Đan sâm, Huyền sâm, Mėu lệ, Hoàng dċợc tử, Thỏ ty tử đều 30g, Hďi tďo, Côn bố, Thanh bì, Bčch giới tử đều 15g, Cam thďo 3g. Sěc uống. TD: Hành khí, hočt huyết, hoá đờm, tán kết. Trị nhć tịch. Bài trên đċợc dùng qua nhiều năm có kết quď rđt tốt. + Tăng Sinh Thang (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Ngoči Tô Chí): Lộc giác sċĉng 30g, Bán hč, Cát hồng, Đċĉng quy, Sài hồ, Chỉ xác, Hċĉng phụ, Uđt kim, Xuyên luyện tử,Bối mėu, Xuyên sĉn giáp đều 10g, Bčch thċợc, Đan sâm đều 15g, Bčch giới tử 3g, Chích thďo 6g. Sěc uống. TD: Sĉ Can, lý khí, hoá đờm, tán kết. Trị nhć tịch. + Tiêu Nhć Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Hč): Sài hồ, Xuyên khung, Hồng hoa, Tam lăng, Nga truęt đều 10g, Cát sâm, Đċĉng quy vą, Côn bố đều 12g, Đan sâm, Toàn qua lâu đều 30g. Sěc uống. TD: Sĉ Can, lý khí, hočt huyết, hoá đờm, tán kết. Trị nhć tịch. Đã trị 130 ca, có kết quď tốt, đčt tỉ lệ 89,2%. + Nhć Tịch Tiêu Giďi Thang (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí): Qua lâu, Hč khô thďo đều 25g, Thổ bối mėu 12g, Đan sâm, Cát diệp (tċĉi), Ngċu bàng tử, Thanh bì đều 9g, Xuyên sĉn giáp (bào), Nhć hċĉng (sao), Một dċợc (sao) đều 5g, Uđt kim 7g, Hồng hoa 3g. Sěc uống. TD: Sĉ Can, lý khí, hoá đờm, tán kết, hočt huyết, tiêu thủng. Trị nhć tịch, vú sċng đau mà lċỡi nhčt, mčch Huyền.
921
+ Hċĉng Quy Thang (Hěc Long Giang Trung Y Dċợc) 1987, 3): Đċĉng quy, Thanh bì, Xích thċợc, Tčo giác thích, Ngć linh chi, Bồ công anh đều 15g, Sài hồ, Dâm dċĉng hoěc đều 10g, Vċĉng bđt lċu hành, Hč khô thďo, Hċĉng phụ đều 20g. Sěc uống. Phụ nữ đến kỳ hành kinh thì ngừng uống, Nam giới có thể uống liên tục. TD: Sĉ Can, lý khí, hočt huyết, hoá ứ, hoá đờm, tán kết. Trị nhć tịch. Đã trị 150 ca, khỏi 92, chuyển biến tốt 46, không kết quď 12. Đčt tỉ lệ 92%. Bệnh Án NHĆ TỊCH (Trích trong ―Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Hč) Hồ X, nữ 31 tuổi. Hĉ 3 tháng trċớc, tự cďm thđy hai bên vú sċng, cċĉng đau. Hai tháng trċớc, bệnh viện kiểm tra, chĕn đoán là Nhć Tuyến Tăng Sinh., đã làm tiểu phėu nhċng không khỏi. Tháng 7- 1965 trở lči bệnh viện tái khám. Khám thđy vú sċng, bờ vú không rõ, tự cďm thđy vú căng đau, ngoài ra không có triệu chứng gì khác hċờng, lċỡi nhčt, mčûchtēm Huyền. Đây là do Can uđt, đờm ngċng, huyết hċ gây nên bệnh. Điều trị: Sĉ Can, giďi uđt, hoá đờm, tán kết, hỗ trợ có ích khí, dċỡng vinh. Cho dùng bài Nhć Tịch Thang (Sài hồ, Bčch truęt đều 12g, Mėu lệ, Đċĉng quy, Thiên cân bčt đều 30g, Hoàng kỳ 15g, Bán hč (pháp), Lċỡng đēu tiêm, Xích thċợc đều 9g, Xuyên khung, Bội lan đều 6g, Trēn bì 3g
NHĆ UNG (Viêm Tuyến Vú Làm Mủ Cđp Tính - Acute mastitis) Nhć ung là một loči viêm tuyến vú làm mủ cđp tính.
922
Dựa vào nguyên nhân và thời gian měc bệnh khác nhau mà có tên khác nhau. Nếu mọc vào thời kỳ thai nghén thì gọi là Nội Xúy Nhć Ung, nếu mọc vào thời kỳ cho con bú thì gọi là Ngoči Xúy Nhć Ung. Bệnh phát sinh nhiều vào thời kỳ cho con bú, và gặp nhiều ở những bà mẹ sinh con đēu lòng, và phēn lớn vào thời kỳ sau sanh 3-4 tuēn. Đặc điểm của bệnh là bēu vú sċng nóng đau, toàn thân sốt sợ rét, đau đēu mình. YHCT gọi là: Nhć Ung, Suy Nhć, Đố Nhć, Nãi Tiết, Ngoči Suy, Nội Suy, Těc Tia Sữa, Lên Cái Vú. Nguyên Nhân + Sữa Ứ Đọng: Do trẻ bú không hết hoặc do mẹ thiếu kinh nghiệm khiến cho lčc mčch ở vú bị bế těc, sinh nhiệt mà thành nhć ung. + Can Khí Uđt Trệ: tinh thēn không thċ thái làm cho Can khí uđt kết ďnh hċởng đến chức năng vęn hóa của tỳ, sữa ứ đọng hoá thành ung. + Vị Nhiệt Ngċng Trệ: theo học thuyết kinh lčc thì kinh Dċĉng minh Vị chủ bēu vú. Sữa là do khí huyết sinh hóa thành. Ăn uống thđt thċờng gây tổn thċĉng Tỳ Vị, Vị bị nhiệt ủng trệ, nhiệt tích tči nhć lčc, nhć lčc mđt tuyên thông sinh vú sċng đau mà thành nhć ung. + Nhiễm Độc Tà : Do sau khi sinh, cĉ thể suy nhċợc, dễ nhiễm độc tà xâm nhęp nhć lčc gây bệnh. 4 nguyên nhân trên đều có ďnh hċởng lėn nhau lúc gây bệnh. Chĕn Đoán Cēn phân biệt với: + Nhć Phát: phát sinh vùng cĉ bì của vú, bệnh nặng, phčm vi rộng, đau nhức nhiều, dễ loét, nhiệt độc thịnh. + Viêm Nhiễm Do Ung Thċ Vú: thċờng phát sinh lúc thai nghén hoặc thời kỳ cho con bú. Bēu vú to nhanh, vùng da vú sċng nóng đỏ nhċng không sờ rõ khối u, phát triển chęm hĉn so với nhć ung, làm sinh thiết để phân biệt chĕn đoán.
Biện Chứng Luęn Trị + Mới Phát (Khí Trệ Huyết Ngċng): Vú sċng đēy đau, mēu da đỏ nhẹ hoặc không đỏ, có hoặc không có hòn cục, sữa ra không thông, kèm theo sốt sợ lčnh, đau đēu, cĉ thể đau, ngực tức, rêu lċỡi trěng mỏng hoặc hĉi vàng, mčch Huyền Sác hoặc Phù Sác. Điều trị: + Sĉ Can, thanh nhiệt, thông nhć, tán kết. Dùng bài Qua Lâu Ngċu Bàng Thang gia giďm (Trung Y Ngoči Khoa Học). + Giďi biểu, tán tà. Dùng bài Tiêu Độc Tán. Gia giďm: Sěc da không đỏ, sốt nhẹ, bỏ Hoàng cēm, Sĉn chi. Không khát bỏ Thiên hoa phđn, thêm Bồ công anh. Sữa không thông thêm Xuyên sĉn giáp, Vċĉng bđt lċu hành, Mộc thông. Khí uđt thêm Quđt diệp, Xuyên luyện tử. Sċng đau nhiều thêm Nhć hċĉng, Một dċợc, Xích thċợc. Nhiệt thịnh, thêm sinh Thčch cao, Tri mėu. + Giai Đočn Làm Mủ (Nhiệt Độc Thịnh): bēu vú sċng to, da đỏ, nóng, đau tăng, sốt tăng cao, miệng khát muốn uống, lċới đỏ, rêu lċỡi vàng, mčch Huyền Sác. Điều trị: + Thanh nhiệt, giďi độc, thác lý, thđu nùng. Dùng bài Thđu Nùng Tán Gia Vị. + Bài nùng, thác độc. Dùng bài Thēn Hiệu Qua Lâu Tán (Ngoči Khoa Tęp Nghiệm): Cam thďo 20g, Đċĉng quy 20g, Một dċợc 8g, Nhć hċĉng 4g, Qua lâu 40g. Thêm Hč khô thďo 8g, Thanh bì 4g. Sěc, bỏ bã, thêm 10ml rċợu, uống nóng. Nhiệt nhiều thêm Thčch cao (sinh), Tri mėu, Kim ngân hoa, Bồ công anh. Khát thêm Thiên hoa phđn, Lô căn (tċĉi). + Giai Đočn Vỡ Mủ (Chính khí hċ, độc tà thịnh): do tự vỡ hoặc rčch tháo mủ, hč sốt, sċng đau giďm, miệng liền dēn. Nếu mủ đã vỡ mà sċng đau không giďm, thân nhiệt còn cao là nhiệt độc còn thịnh, đó là dđu hiệu mủ lan sang các nhć lčc khác hình thành Truyền nang nhć ung. Nếu sữa hoặc mủ tiếp tục chďy lâu ngày không hết gọi là Nhć lęu. Điều trị: + Điều hòa khí huyết, thanh giďi nhiệt độc. Dùng bài Tứ Diệu Tán Gia Vị. + Ích khí, hoà doanh, thác độc. Dùng bài Thác Lý Tiêu Độc Tán (Y Tông Kim Giám): Bčch chỉ 8g, Bčch thċợc 10g, Bčch truęt 10g, Cam thďo 4g, Cát Cánh 8g, Hoàng kỳ 8g, Kim ngân hoa 12g. Gia giďm. 923
924
Trċờng hợp Truyền nang nhć ung, phép trị và bài thuốc nhċ 2 thời kỳ trċớc gia giďm; trċờng hợp Nhć lęu, điều trị nhċ Nhć lęu. Thuốc Dùng Ngoài + Giai Đočn Đēu: Xoa bóp (trċờng hợp sċng đau do sữa těc): dùng cď lòng bàn tay vừa xoa vừa něn theo hċớng đēu vú, xem đēu vú có bị vďy sữa thì bóc đi, để thông sữa. + Dùng bēu giác và hút sữa từ đēu vú. + Nếu vú không đỏ nhċng tức, hĉi đau, đěp Xung Hòa Cao. Nếu da đỏ nóng nhẹ, đěp Kim Hoàng Cao hoặc Kim Hoàng Tán. Da đỏ và nóng, đěp Ngọc Lộ Cao hoặc dùng 50% dung dịch Mang tiêu đěp ngoài. + Đěp Hċĉng Phụ Bính (Y Học Tâm Ngộ): Hċĉng phụ 40g, Xč hċĉng 1,2g. Tán bột,. Dùng 80g Bồ công anh sěc với rċợu, bỏ bã, lđy nċớc đó hòa thuốc, xào nóng, đěp nĉi đau. + Giai Đočn Nung Mủ: Rčch da tháo mủ (theo đúng thao tác vô trùng ngoči khoa). + Chọc hút mủ. Thuốc đěp: Thēn Tiên Thái Đt Cao (Y Học Tâm Ngộ): Bčch chỉ 40g, Đči hoàng 40g, Đċĉng quy 40g, Hoàng đĉn 480g, Huyền sâm 40g, Nhục quế 40g, Sinh địa 40g, Xích thċợc 40g. Nđu thành cao, bôi. + Giai Đočn Vỡ Mủ: nếu chċa khô mủ, rěc Bát Nhị Đĉn hoặc Cửu Nhđt Đĉn, Hoặc dùng gčc dėn lċu, bên ngoài đěp Kim Hoàng Cao. Nếu đã sčch mủ, đěp Sinh Cĉ Ngọc Hồng Cao hoặc Sinh Cĉ Tán. Châm Cứu + Thông lợi nhć đčo, thanh tiết nhiệt độc. . Huyệt chính: Đàn trung, Nhć căn, Thiếu trčch. . Huyệt phụ: Nội quan, Thiên tỉnh. Ngày châm 1 - 3 lēn, mỗi lēn lċu kim 30 phút, cách 5 - 10 phút vê kim 1 lēn, kích thích mčnh vừa Châm Cứu Học Thċợng Hďi + Phục lċu, Thái xung (Giáp Đt Kinh). + Hiệp khê, Phong long, Thiên khê, Ċng song (Thiên Kim Phċĉng). + Nhóm 1: Cứu 2 huyệt Ngċ tế 27 tráng. . Nhóm 2: Địa ngć hội, Lċĉng khâu. . Nhóm 3: Hč cự hċ, Hč liêm, Hiệp khê, Nhć căn, Thēn phong, Thiên khê, Túc lâm khđp, Túc tam lý, Ċng song (Tċ Sinh Kinh).
+ Thái dċĉng, Thiếu trčch (Ttr.1) (Châm Cứu Tụ Anh). + Hč cự hċ, Nhć trung, Nhć căn, Phục lċu, Thái xung, Ċng song (Châm Cứu Tęp Thành). + Du phu?, Đči lăng, Đàn trung, Thiếu trčch, U?y trung (Châm Cứu Đči Thành). + Điều khĕu, Hč cự hċ đều 27 tráng, Kiên ngung, Linh đčo cứu 27 tráng, Ôn lċu (tre? nho? cứu 7 tráng + ngċời lớn 27 tráng), Túc Tam Lý (Loči Kinh Đồ Dực). + Hč liêm, Hiệp khê, Ngċ tế, Thiếu trčch, Túc tam lý, U?y trung (Thēn Ứng Kinh). + Thiếu trčch, Túc lâm khđp (Thēn Cứu Kinh Luân). + Đàn trung, Kiên tỉnh, Nhć căn, Thái xung, Túc Lâm Khđp (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu). + Túc tam lý, Kỳ môn, Kiên tỉnh, Xích trčch (Châm Cứu Học Giďng Nghąa). + Đàn trung, Địa ngć hội, Nhć căn, Túc lâm khđp, Túc tam lý (Châm Cứu Học Giďn Biên). + Khúc trčch, Nhć căn, Kiên tỉnh, Thái xung, Thċợng cự hċ, Ċng song, kích thích vừa mčnh (Trung Quốc Châm Cứu Học). + Quang minh, Túc lâm khđp (Tứ Bďn Giáo Tài Châm Cứu Học).
925
+ Đàn trung, Địa ngć hội, Hiệp bčch, Hoang môn, Hữu nghi, Khích thċợng, Kiên tỉnh, Linh khċu, Lċĉng khâu, Nhć căn, Ta? nghi, Thái xung, Thēn phong, Thiên khê, Thiếu trčch, Túc lâm khđp, Ċng song (Châm Cứu Học HongKong). + Kiên tỉnh, Túc tam lý, Túc lâm khđp và A thị huyệt (Châm Cứu Học Việt Nam). + Châm ta? huyệt Kiên tỉnh đối diện bên đau (đau trái châm pha?i và ngċợc lči), châm thẳng, sâu 0,5 - 0,8 thốn, lċu kim 10 phút, cứ 3 - 5 phút lči vê kim 1 lēn. Ngày châm 2 lēn (―Trung Quốc Châm Cứu Tčp Chí‖ số 13/1985). + Châm ta? Lċĉng khâu, Thái xung. Ngày châm 1 lēn, lċu kim 30 phút (Trung Quốc Châm Cứu‖ số 37/1985). Phòng Bệnh Và Điều Dċỡng + Thai phụ và sďn phụ cēn chú ý vệ sinh tuyến vú. + Sau khi sanh, sďn phụ cēn giữ tinh thēn thanh thďn, cho bú đúng phċĉng pháp.
926
+ Trẻ viêm miệng, chú ý điều trị kịp thời.
927
NHĆN NÃO (Ramollissement cérébra - Cerebral thrombosis) Nhćn não là một trčng thái bệnh lý do sự hình thành huyết khối ở não làm těc động mčch não khiến cho tổ chức não thiếu máu nuôi dċỡng gây ra nhćn não. Huyết khối hình thành trong động mčch não do động mčch não vốn bị xĉ cứng, lòng mčch hẹp, máu chďy chęm lči, huyết khối hình thành và làm těc nghẽn động mčch nuôi dċỡng não. Triệu chứng chủ yếu là liệt nửa ngċĉi. Triệu chứng Ngċời bệnh phēn lớn trên 50 tuổi, nam nhiều hĉn nữ. Phát bệnh bđt kỳ lúc nào, có khi đang nghỉ ngĉi, đang lao động, có nhiều ngċời ngủ dęy phát hiện liệt nửa ngċời. Thċờng lúc phát bệnh tinh thēn tỉnh táo, huyết áp bình thċờng hoặc hĉi cao, đối với một số ngċời, bệnh khởi phát từ từ, trċớc đó có triệu chứng đau đēu, chóng mặt, trí nhớ giďm sút, chân tay tê hoặc yếu, nói hĉi khó... sau 1-2 ngày mới thđy liệt nửa ngċời. Do bệnh lý ở bộ phęn mčch máu não khác nhau mà triệu chứng lâm sàng cćng khác nhau. Bệnh nặng có thể liệt hoàn toàn, có khi hôn mê nhċng nhẹ hĉn và thċờng đến từ từ, có thể ý thức vėn tỉnh táo. Chứng nhćn não cćng thċờng có tiền sử xĉ cứng động mčch hoặc huyết áp cao. Tiêu chuĕn chĕn đoán: Ngċời trên 50 tuổi có tiền sử bệnh xĉ cứng động mčch hoặc huyết áp cao, liệt nửa ngċời, nói khó hoặc không nói đċợc xuđt hiện từ từ. Cĉ Chế Gây Bệnh Ngċời lớn tuổi nguyên khí thċờng bị suy giďm, huyết hành là nhờ có lực của khí, vì thế, nếu khí hċ, lực đĕy kém huyết dễ bị ứ trệ gây nên huyết ứ làm těc mčch. Mặt khác, do can thęn âm hċ, can dċĉng thịnh sẽ sinh đàm, sinh phong, can phong động gây co mčch, dễ làm cho huyết khối těc nghẽn, khiến huyết mčch không lċu thông. Hoặc ngċời bệnh vốn béo mâïp, đàm thịnh dėn đến ứ kết cćng làm cho mčch lčc không thông. Bệnh cĉ chính là do khí hċ, huyết khối hình thành, làm těc nghẽn mčch, huyết mčch không thông sinh bệnh. Biện Chứng Luęn Trị Trên lâm sàng thċờng gặp 2 thể bệnh: 1) Khí Hċ Huyết Ứ (thċờng gặp nhđt): Phēn lớn bệnh nhân thể chđt khí hċ, sěc mặt tái nhợt, hĉi thở ngěn, dễ mệt, ra nhiều mồ hôi, tiêu lỏng, chđt lċỡi nhợt, rìa lċỡi có dđu răng, trên mặt hoặc dċới lċỡi cô điểm hoặc nốt ứ huyết, chân tay có
928
nhiều chỗ bị tê dči, liệt nửa ngċời hoàn toàn, chân tay yếu, miệng méo, nói khó hoặc không nói đċợc, mčch Vi, Tế hoặc Hċ, Đči, tinh thēn tỉnh táo. Điều trị: Bổ khí, hóa ứ, thông lčc. Dùng bài: (1) Bổ Dċĉng Hoàn Ngć Thang. + Thông Lčc Hóa Ứ Thang (Hiện Đči Trung Y Nội Khoa Học): Tam thđt (bột). Thủy điệt, Ngô công, trộn đều theo tỷ lệ 2:2: 1, mồi lēn uống 3g, ngày 3 lēn. -Gia giďm: Bệnh nhân béo męp thêm thuốc hóa đờm nhċ Nam tinh (bào), Bčch giới tử (sao), Trúc lịch, nċớc Gừng tċĉi. Có nhiệt chứng nhċ váng đēu, hoa mět, mặt đỏ, bứt rứt khó chịu, lċờøi đỏ, rêu vàng khô, mčch Huyền, Sác: thêm Hoàng cēm, Hč khô thďo, Câu đĝng, Thčch quyết minh, Thďo quyết minh, Bčch thċợc, Cúc hoa, Chi tử (sao đen) để thanh nhiệt, bình can. 2) Can Thęn Aâm Hċ: Da khô nóng, hoa mět, váng đēu, hồi hộp, mđt ngủ, bứt rứt, lċng đau, gối mỏi, táo bón, bàn chân tay tê dči, liệt nửa ngċời, miệng méo, tiếng nói không rõ, thân lċỡi thon, rìa lċỡi đỏ, rêu dày nhớt, mčch Huyền, Tế, Sác hoặc Huyền Hočt. Huyết áp cao hoặc bình thċờng. Điều trị: Tċ âm, tức phong, hóa đờm, tán ứ, thông kinh, hočt lčc. Dùng bài Mčch Vị Địa Hoàng Hoàn hợp với Thiên Ma Câu Đĝng Ĕm gia giďm (Mčch môn 12g, Ngć vị 4-6g, Sinh địa 12g, Hoài sĉn 12g, Sĉn thù 10g, Bčch linh 12g, Thiên ma 8-12g, Câu đĝng 12g, Xuyên Ngċu tđt 10g, Ích mėu thďo 12g, Tang ký sinh 12-16g, Đan sâm 12g, Hồng hoa 8-10g, Thčch Xċĉng bồ 12g, Viễn chí 6g, sěc uống. Nói chung, tai biến mčch máu não thċờng có 2 thể bệnh: Xuđt huyết não và nhćn não có nguyên nhân và cĉ chế bệnh khác nhau, triệu chứng lâm sàng có những đặc điểm riêng. Xuđt huyết não thċờng khởi phát đột ngột, phēn lớn hôn mê, bệnh cďnh lâm sàng nặng dễ dėn đến tử vong (hôn mê càng sâu càng kéo dài tử vong càng cao). Nhćn não thċờng phát bệnh từ từ hĉn, có những tiền triệu chứùng ít có hôn mê, tinh thēn phēn lớn là tỉnh táo, chỉ có liệt nửùa ngċời, nói khó, bệnh chứng trên lâm sàng nhẹ hĉn dễ hồi phục hĉn. Nhċng cćng có những trċờng hợp nhđt là những trċờng hợp mà huyết khí từ các nĉi khác di chuyển đến não làm těc nghẽn mčch não thì phát bệnh cćng đột ngột và cćng có nhữøng trċờng hợp hôn mê nặng, cēn đċợc lċu ý lúc chĕn đoán. 3) Kết hợp điều trị bĝng phċĉng pháp y học hiện đči:
929
Chủ yếu ở giai đočn bệnh nhân hôn mê. Bệnh nhân cēn đċợc: - Bďo đďm thông khí đċờng hô hđp: Hút đờm dãi, thở oxy. - Bďo đďm đủ chđt dinh dċỡng: Mỗi ngày ít nhđt 1500 calo. Truyền dung dịch ngọt ċu trċĉng xen kẽ với dung dịch ngọt và dung dịch mặn đẳng trċĉng. Theo dõi và xử trí kịp thời các biến chứng tán mčch nhċ thiếu máu cĉ tim, nhồi máu cĉ tim... - Chống loét (cēn thay đổi tċ thếâ) và chống nhiễm khuĕn. - Cân bĝng nċớc, điện giďi... ổn định huyết áp. - Đối với bệnh nhân không hôn mê, huyết áp ổn định, thực hiện điều trị phục hồi càng sớm càng tốt.
NÔN MỬA (ĔU THỔ - VOMISSENMENT - VOMITTING)
930
A-Đči Cċĉng Nôn mửa là do Vị khí không điều hòa đċợc chức năng thăng giáng làm cho khí nghịch lên gây ra nôn. Theo YHHĐ, nôn mửa chỉ là một triệu chứng của một số bệnh nhċ Dč dày viêm cđp, cuống dč dày bị nghẽn... do đó, khi điều trị, cēn tìm đúng nguyên nhân gây bệnh. Sách ―Y Tông Kim Giám‖ phân ra nhċ sau: + Nôn kèm theo có tiếng + có vęt (thức ăn) là Ĕu = nôn. + Nôn có tiếng nhċng không có vęt là Can ĕu + Nôn có vęt mà không có tiếng là Thổ = mửa. . Sách Phổ Tế, dựa vào khí và huyết của từng đċờng kinh, phân ra: + Ĕu thuộc kinh Dċĉng Minh, nhiều khí nhiều huyết, vì vęy có tiếng và có vęt, cď khí huyết đều bệnh. + Thổ thuộc kinh Thái Dċĉng, nhiều huyết ít khí, vì vęy có vęt mà không có tiếng, bệnh thuộc về huyết nhiều hĉn. + Can ĕu hoặc Ế thuộc kinh Thiếu Dċĉng, nhiều khí ít huyết, vì vęy có tiếng mà không có vęt bệnh thuộc về khí. . Trċĉng Khiết Cổ, dựa vào Tam Tiêu chia ra nhċ sau: + Bệnh ở Thċợng Tiêu: Do khí, vì khí thuộc Dċĉng, ở trên, ăn vào liền nôn ra. + Bệnh ở Trung Tiêu: Do tích, có âm và dċĉng, khí và thực (thức ăn) cùng gây bệnh. + Bệnh ở Hč Tiêu đa số do Hàn. B-Tính Chđt: 1- Thời Gian: (Ăn xong nôn ngay, nghą đến hẹp thực quďn, ế cách, phďn vị (Ăn lâu (qua bữa sau....) mới nôn thì nghą đến Hẹp Môn Vị, Phiên Vị. (Nôn vào sáng sớm thċờng gặp nĉi phụ nữ có thai. (Nôn khi hít phďi hoặc ngửi thđy mùi khó chịu không hợp... cćng thđy nĉi phụ nữ có thai. (Nôn mỗi khi đi xe, tàu (say xe,say sóng.....) 2- Chđt Nôn:
931
(Chỉ có thức ăn đĉn thuēn nghą đến Hẹp Thực Quďn, Ế Cách. (Thức ăn lėn dịch vị: Hẹp Môn Vị, Phiên Vị. 3- Mùi: (Mùi chua hoặc không hôi thċờng do hàn. (Mùi chua khẳm hoặc hôi do nhiệt hoặc thċĉng thực (thức ăn tích trệ). 4- Số lēn và lċợng nôn: (Nôn ít lēn nhċng lċợng nôn ra nhiều thċờng gặp trong nhiệt chứng. (Nôn nhiều lēn nhċng lċợng nôn ra ít thċờng gặp trong hàn chứng. C-Nguyên Nhân a- Theo YHHĐ: -Do rối ločn ở vỏ não, nhđt là vỏ đči não là trung tâm gây nôn: chđn thċĉng sọ não, não viêm... đều có thể gây nôn. -Do cċờng dây thēn kinh phế vị (dây TK sọ não IX). -Do nhiễm độc thai nghén (nghén). -Do bộ máy tiêu hóa bị kích thích gây nên nhu động ngċợc chiều. -Nôn do urê huyết cao, phổi viêm, sốt cao... -Vừa nôn vừa ỉa sau bữa ăn nghą đến nhiễm độc thức ăn. -Nôn do túi męt (có đau rõ ở điểm Murphy, sċờn phďi). -Nôn do ruột dċ viêm cđp (có điểm đau Mc.Burney ở hố chęu phďi). -Nôn kèm dđu hiệu thēn kinh trong viêm màng não (cứng gáy - dđu hiệu Kernic, nhức đēu) do chđn thċĉng sọ não, té ngã... b- Theo YHCT Sách Nội Khoa Học Thċợng Hďi và Thành Đô đều đċa ra thống nhđt 5 loči nguyên nhân, riêng sách NKHT. Đô còn có thêm nguyên nhân thứ 6. 1. Do ngoči tà phčm Vị: cďm phďi Phong, Hàn, Thử, Thđp hoặc các thứ khí uế trọc... xâm phčm vào Vị làm cho Vị mđt chức năng điều hòa, thăng giáng, khí ở Thực quďn bị trở ngči, đi ngċợc lên gây ra nôn. Sách Cổ Kim Y Thống ghi:‖ Đột nhiên bị nôn mửa đều do tà khí ở Vị, thời gian Trċởng Hč thì do Thử tà gây ra, mùa Thu Đông do phong hàn gây ra.‖ 2. Do ăn uống không đều (NKHT.Hďi),Ăn uống tích trệ (NKHT. Đô):
932
Ăn uống quá nhiều hoặc ăn thức ăn sống, lčnh, dēu mỡ... không tiêu hóa kịp, đình tích lči làm cho Vị khí không giáng đċợc, đċa ngċợc lên gây ra nôn. Sách ―Tế Sinh Phċĉng‖ ghi:” Ăn uống không điều độ hoặc nóng lčnh không điều hòa hoặc thích ăn gỏi, ăn sữa, hoặc thức ăn sống lčnh, mỡ béo làm nhiễu động đến Vị, Vị bệnh thì Tỳ khí đình trệ lči, không phân biệt đċợc thanh trọc, đēu těc ở trung tiêu, gây ra nôn mửa”. 3. Tình chí không điều hòa (T.Hďi), Can khí phčm vị (T.Đô): do lo nghą, tức gięn ďnh hċởng đến Can làm cho Can không điều hòa, ďnh hċởng (phčm) đến Vị làm cho Vị khí không thăng giáng đċợc, đċa ngċợc lên gây ra nôn. 4. Tỳ Vị hċ yếu (T. Hďi), Tỳ Vị hċ hàn (T. Đô): do mới bệnh khỏi, Tỳ Vị bị hċ yếu hoặc do Vị âm suy yếu, làm cho thủy cốc không tiêu hóa đċợc, thanh khí không thăng lên, trọc khí không giáng xuống, gây nôn. . Trong ―Bách Bệnh Cĉ Yếu‖ Hďi Thċợng Lãn Ông giďi thích rộng hĉn nhċ sau:‖ Vị vốn thuộc Thổ, Thổ không có Hỏa thì không sinh đċợc, vì vęy Thổ mà hàn là Thổ Hċ, Thổ Hċ thì Hỏa Hċ, do đó, Tỳ ċa đm mà ghét lčnh, Thổ ċa thđp mà ghét ráo. Vì vęy, nôn do hỏa thì ít, vì Vị hċ mà nôn thì nhiều‖. 5.Đờm Trọc Nội Trở: do đờm trọc nhiều lēn làm cho Tỳ vęn hóa kém, thủy dịch ứ lči bên trong gây thành đờm. Đờm thđp ngăn trở trung tiêu Vị khí không vęn hóa đċợc xuống dċới làm cho khí nghịch lên gây nôn. 6.Vị Trung Tích Nhiệt (NKHT. Đô): do uống rċợu, ăn các thức ăn cay nóng hoặc Vị có nhiều nhiệt hoặc do nhiệt tà bên ngoài xâm nhęp vào Vị làm cho Vị tích nhiệt, nhiệt tà ứ trở, khí cĉ bị uđt, làm cho Vị khí nghịch lên gây ra nôn. C-Triệu Chứng 1- Ngoči Tà Phčm Vị: đột nhiên nôn, nôn liên tục, sợ lčnh, sốt, đēu đau, hông sċờn và bụng thđy bồn chồn, miệng nhčt, lċỡi nhčt, mčch Phù, Hočt. 2- Ăn Uống Không Đều: nôn ra chđt chua và chđt đục của thức ăn, bụng đau tức, nôn, ợ chua, không thích đn vào, biếng ăn, ợ hĉi, nôn ra thì dễ chịu, đči tiện lỏng hoặc bón, rêu lċỡi dēy, nhčt, mčch Hočt, Thực. 3- Can Khí Phčm Vị: nôn ra chđt chua, vùng hông ngực đēy tức, nôn, ợ hĉi, luôn buồn
933
bực, khó chịu, lċỡi đỏ, rêu lċỡi trěng mỏng, mčch Hočt. 4- Tỳ Vị Hċ Yếu (Hàn): nôn mửa, hông sċờn và bụng đēy tức, gēy ốm, mệt nhọc, miệng khô mà không muốn uống nċớc, sợ lčnh, sěc mặt trěng nhčt, chân tay lčnh, đči tiện lỏng, lċỡi trěng nhčt, mčch Nhu Nhċợc. 5- Đờm Trọc Nội Trở: nôn ra đờm dãi và nċớc trong, chóng mặt, hồi hộp, lċỡi nhčt, mčch Hočt. 6- Vị Trung Tích Nhiệt, Vị Âm Hċ: nôn mửa thđt thċờng, miệng khô đěng nhċng không muốn ăn, lċỡi đỏ, khô, mčch Tế Sác. D-Điều Trị 1- Ngoči Tà Phčm Vị: + NKHT.Hďi: sĉ tà, giďi biểu, tân hċĉng, hóa trọc, dùng bài Hoěc Hċĉng Chính Khí Tán. + NKHT. Đô: giďi biểu, hóa trọc, hòa vị, giáng nghịch, dùng bài Hoěc Hċĉng Chính Khí Tán. Hoěc Hċĉng Chính Khí Tán (Cục Phċĉng): Hoěc hċĉng 12g, Phục linh 12g, Bán hč khúc 8g, Đči phúc bì 12g, Trēn bì 8g, Bčch truęt (sao đđt) 12g, Cam thďo 12g, Cát cánh 8g, Hęu phác (sao gừng) 8g, Tử tô 12g. Sěc uống. (Hoěc Hċĉng lý khí, hòa trung, Tô Tử + Cát cánh tán hàn, thông phēn trên (cĉ hoành); Hęu phác + Đči phúc bì lợi thủy, tiêu đēy; Trēn bì + Bán hč thċ khí, tán nghịch, trừ đờm; Bčch truęt + Phục linh + Cam thďo kiện Tỳ trừ thđp). 2-Ăn Uống Không Tiêu (tích trệ) + NKHT.Hďi: tiêu thực, hóa trệ, hòa vị, giáng nghịch. + NKHT. Đô:tiêu thực, đčo trệ, hòa vị, giáng nghịch. Đều dùng bài Bďo Hòa Hoàn. Bďo Hòa Hoàn (Đan Khê Tâm Pháp): Sĉn tra (bỏ hột) 120g, La bặc tử (sao) 20g, Thēn khúc (sao) 40g, Bán hč (chế) 40g, Trēn bì (sao) 20g, Phục linh 40g, Liên kiều 20g. Tán bột, làm hoàn, ngày uống 16 - 20g với nċớc sěc Mčch Nha. (Sĉn Tra + Thēn Khúc + La Bặc Tử giúp tiêu hóa và tiêu tích thực (Sĉn Tra tiêu chđt thịt, chđt nhờn, Thēn Khúc tiêu ngć cốc, tích trệ, La Bặc Tử tiêu chđt bột); Trēn Bì + Bán Hč + Phục Linh kiện tỳ, hòa vị; Liên kiều tán kết, thanh uđt nhiệt do tích trệ gây ra).
934
3- Tình Chí Không Điều Hòa (Can Khí Phčm Vị) - NKHT.Hďi: Lý khí, giáng nghịch, tiết Can, hòa Vị, dùng Tứ Thđt Thang. - NKTYHG Nghąa: Bình Can, giáng nghịch, dùng bài Tď Kim Hoàn. - NKHT. Đô: Lý khí giáng nghịch, dùng bài Tứ Thđt Thang. Tứ Thđt Thang (Thđt Khí Thang - Cục Phċĉng): Bán hč 200g, Hęu phác 120g, Phục linh 160g, Tử tô diệp 80g. Trộn đều, mỗi lēn dùng 16g,sěc uống nóng. (Bán Hč trừ đờm khai uđt; Hęu phác giáng khí, tán đēy; Tô Tử thông khí, tiêu đờm; Phục Linh ích tỳ, lợi thđp). 4- Tỳ Vị Hċ Hàn + NKHT.Hďi: kiện tỳ, hòa vị, ôn trung, giáng nghịch, dùng bài Lý Trung Hoàn. + NKTYHG Nghąa: ôn trung, giáng nghịch, dùng bài Bán Hč Can Khċĉng Thang. + NKHT. Đô: ôn trung, giáng nghịch, dùng Đinh Thù Lý Trung Thang * Lý Trung Hoàn (Thċĉng Hàn Luęn): Nhân (Đďng) sâm 12g, Chích thďo 40g, Bào khċĉng 80g, Bčch truęt 12g. Tán bột làm hoàn hoặc tính giďm đi 1/10 đổi thành thang sěc uống. (Bào Khċĉng ôn trung tán hàn, Nhân Sâm + Bčch Truęt + Cam Thďo bổ khí, kiện Tỳ hòa trung). * Bán Hč Can Khċĉng Thang (Kim Quỹ Yếu Lċợc): Bán Hč,ï Can Khċĉng lċợng bĝng nhau, sěc uống. * Đinh Thù Lý Trung Thang (Thċĉng Hàn Toàn Sinh Tęp): Đinh Hċĉng, Nhân sâm, Cam thďo, Can khċĉng, Quan quế, Sa nhân, Ngô thù du, Phụ tử, Trēn bì, Bčch truęt. Sěc uống với ít Mộc Hċĉng đã mài. + Sách ―Y Học Dân Tộc‖ dùng: Hoěc hċĉng 12g, Củ sď 8g, Trēn bì 12g, Gừng khô 8g, Tử tô 12g, Gừng tċĉi 8g. Sěc uống ít một, cách 15 - 20 phút uống 1 lēn, tránh uống nhiều sẽ nôn ra. + Sách ―Tân Biên Trung Y Kinh Nghiệm Phċĉng‖ dùng bài ―Ôn Vị Bình Can Pháp‖: Nhân Sâm 6g, Bán hč 16g, Bčch thċợc 12g, Can khċĉng 4g, Thanh bì 6g, Đinh hċĉng 4g. Sěc uống. 5- Đờm Ĕm Nội Trở + Nội Khoa Học Thċợng Hďi: kiện tỳ, ôn trung, hóa đờm, giáng nghịch dùng bài Tiểu Bán Hč Thang Gia Vị: Bán hč, Bčch linh, Hęu phác, Sinh khċĉng, Bčch truęt, Trēn bì. (Đây là bài Tiểu Bán Hč thang thêm Bčch Linh, Bčch Truęt, Hęu
phác và Trēn Bì), Sěc uống. * Tiểu Bán Hč Thang (Kim Quỹ Yếu Lċợc): Bán hč, Sinh khċĉng. Sěc
uống.
* Nhị Trēn Thang (Hòa Tễ Cục Phċĉng): Bán hč 8g, Phục linh 12g, Trēn bì 8g, Cam thďo 4g. Sěc uống. Sách ―Tân Biên Trung Y Kinh Nghiệm Phċĉng‖ dùng bài Nhị Trēn Thang Gia Vị: Bán Hč 12g, Cam thďo 3,2g, Ngô thù du 4g, Trēn bì 8g, Bčch khđu nhân 4g, Sinh khċĉng trđp 10ml, Phục Linh 16g. Sěc uống. 6- Vị Trung Tích Nhiệt + NKHT. Đô: Thanh vị, chỉ ĕu, dùng bài Trúc Nhự Thang. * Trúc Nhự Thang (Loči Tế Bďn Sự Phċĉng): Cát căn 12g, Bán hč 30g, Cam thďo 30g. Mỗi lēn dùng 20g, thêm Gừng 3 lát, Trúc nhự 12g, Táo 1 quď. Sěc uống đm. + Sách Tân Biên Trung Y Kinh Nghiệm Phċĉng dùng: 1. An Vị Giáng Nghịch Pháp: Thčch hộc 20g, Vân linh 12g, Bán hč chế 8g, Quđt hồng 2g, Cam thďo 2g, Trúc nhự (tċĉi) 12g, thêm Gừng 4g, Sěc uống. 2 - Bình Can Trđn Nghịch Hòa Vị Thông Dċĉng Pháp: Đči giď thčch 12g, Quđt hồng 6g, Qua lâu 12g, Tuyền phúc hoa 12g, Bčch linh 16g, Phỉ bčch 12g, Bán hč chế 12g, Trúc nhự 8g, Sinh khċĉng 3 lát., Kim linh tử 12g, Thčch hộc 12g. Sěc, chia làm 2 lēn uống với Tď Kim Hoàn. ĐIỀU TRỊ BĜNG CHÂM CỨU 1- Châm Cứu Học Giďng Nghąa: Trung Qua?n (Nh.12) + Nội Quan (Tb.6) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Công Tôn (Ty.4). . Do Nhiệt thêm Hợp Cốc (Đtr.4), Nội Đình (Vi.44). . Do Hàn thêm Thċợng Quďn (Nh.13), Vị Du (Bq.21). . Do Đờm Ĕm thêm Đàn Trung (Nh.17), Phong Long (Vi.40). . Do Thực Tích thêm Hč Qua?n (Nh.10), Toàn Cĉ (Nh.21). . Can Khí Hoành Nghịch thêm Dċĉng lăng Tuyền (Đ.34), Thái Xung (C.3). . Tỳ vị hċ yếu thêm Tỳ Du (Bq.20), Chċĉng Môn (C.13). (Trung Qua?n, Vị Du là cách phối hợp Du + Mộ huyệt, thêm Túc Tam
935
Lý để cùng thông giáng Vị khí; Nội Quan tuyên thông khí cĉ ĉ? Thċợng và Trung tiêu; Công Tôn điều hòa Trung tiêu, bình đċợc khí xung nghịch; Thċợng Qua?n, cứu để ôn Vị, tán hàn; Nội Đình, Hợp Cốc để tiết nhiệt ĉ? Vị; Phong Long vęn chuyển khí cu?a Tỳ Vị; Đàn Trung điều hòa khí cu?a toàn thân, làm cho khí hành mà hóa đċợc thức ăn bị đọng lči; Dċĉng lăng Tuyền, Thái Xung, ta? kinh khí cu?a Can, Đĉ?m, bình Can; Tỳ Du, Chċĉng Môn để điều bổ Tỳ khí, giúp trung khí vęn hóa, thu?y cốc mới đċợc tiêu hóa, hồi phục đċợc sự thăng giáng). 2- Nhóm 1- Thiếu Thċĉng (P.11) + Lao Cung (Tb.8). Nhóm 2 - Du Phu? (Th.27) + Linh Khċ (Th.24) + Thēn Tàng (Th.25) + Cự Khuyết (Nh.14) (Thiên Kim Phċĉng.). 3- a. Trung Đình (Nh.16) + Du Phu? (Th.27) + Ý Xá (Bq.49). b. Thừa Quang (Bq.6) + Đči Đô (Ty.2) (Tċ Sinh Kinh). 4- U Môn (Th.21) + Ngọc Đċờng (Nh.18) (Bách Chứng Phú). 5- Túc Tam Lý (Vi.36) + Nội Quan (Tb.6) + Công Tôn (Ty.4) + Trung Qua?n (Nh.12) (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu). 6- Nôn do ngoči ca?m: Vị Du (Bq.21) + Tam Tiêu Du (Bq.22) + Nội Đình (Vi.44) , Ngoči Quan (Ttu.5), đều ta?. 7- Nôn do Vị nhiệt: Trung Qua?n (Nh.12) + Vị Du (Bq.21) + Gia?i Khê
(Vi.41) + Nội Quan (Tb.6),
936
đều taœ. Nôn do đờm nhiệt: Phong Long (Vi.40) + Đàn Trung (Nh.17) + Khí Hč?i (Nh.6) + Trung Qua?n (Nh.12) + Túc Tam Lý (Vi.36), đều ta?. Nôn do thực tích: Toàn Cĉ (Nh.21) + Túc Tam Lý (Vi.36), đều ta?, Công Tôn (Ty.4) + Tỳ Du (Bq.20), đều bổ. Nôn do Can nghịch: Hành Gian (C.2) [ta?] + Túc Tam Lý (Vi.36) + Công Tôn (Ty.4) (đều bổ). Nôn do Vị hċ: Cứu Trung Qua?n (Nh.12) + Chċĉng Môn (C.13) + châm bổ Tỳ Du (Bq.20) + Nội Quan (Tb.6) + Quan Nguyên (Nh.4) (Châm Cứu Trị Liệu Học) 8- Nhóm 1: Châm Thân Trụ (Đc.13) + Phong Trì (Đ.20) + Đči Trữ (Bq.11) + U Môn (Th.21) + Trung Qua?n (Nh.12) + Thiên Đột (Nh.22). Nhóm 2: Thái Uyên (P.9) + Đĉ?m Du (Bq.19) + Xích Trčch (P.5) + cứu Gian Sċ? (Tb.5) + Ĕn Bčch (Ty.1) + Chċĉng Môn (C.13) + Nhć Căn (Vi.18) (Lâm Sàng Đa Khoa Tổng Hợp Trị Liệu Học). 9- Trung Qua?n (Nh.12) + Nội Quan (Tb.6) + Túc Tam Lý (Vi.36) +
937
Công Tôn (Ty.4) (Tứ Bďn Giáo Tài Châm Cứu Học). 10- Cċờng Gian (Đc.18) + Thiên Đột (Nh.22) + Ngọc Đċờng (Nh.18) + Trung Đình (Nh.16) + Cċu Vą (Nh.15) + Cự Khuyết (Nh.14) + Thċợng Qua?n (Nh.13) + Trung Qua?n (Nh.12) + Kiến Lý (Nh.11) + Gian Sċ? (Tb.5) + Nội Quan (Tb.6) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Lċ Tức (Ttu.14) + Hočt Nhục Môn (Vi.24) + Triếp Cân (Đ.23) + Phách Hộ (Bq.42) + Y Hy (Bq.45) + Cách Quan (Bq.46) + Ý Xá (Bq.49) + Vị Thċĉng (Bq.50) + Công Tôn (Ty.4) + Chċĉng Môn (C.13) + Thông Cốc (Tanh.20) + Linh Khċ (Th.24) + Thēn Tàng (Th.25) + Quěc Trung (Th.25) + Du Phu? (Th.27) + Ngčch Trung + Tụy Du + Tuyền Sinh Túc (Châm Cứu Học HongKong). 11- Nôn do Phong: Khứ Phong, hòa vị. Châm bình bổ bình ta? Phong Trì (Đ.20) + Ngoči Quan (Ttu.5) + Trung Qua?n (Nh.12) + Đči Chùy (Đc.14). Nôn do Thċ?: Khċ? Thċ?, hòa Vị. Châm ta? Đči Chùy (Đc.14) + Ngoči Quan (Ttu.5) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Nội Quan (Tb.6) + Thiên Xu (Vi.25) + Túc Tam Lý (Vi.36). Nôn do Thđp: Gia?i Biểu, hóa Thđp. Châm bình bổ bình ta? Đči Chùy (Đc.14) + Đàn Trung (Nh.17) + Trung Qua?n (Nh.12) + Phong Long (Vi.40) + Tỳ Du (Bq.20) + Bàng Quang Du (Bq.28). Nôn do Ho?a: Giáng Khí, cēm Nôn. Châm ta? Hợp Cốc (Đtr.4) + Nội Quan (Tb.6) + Lệ Đoài (Vi.45) +Kim Tân, Ngọc Dịch + Thēn Môn (Tm.7). Nôn do Hàn: Ôn Trung, tán hàn. Châm bổ + cứu Trung Qua?n (Nh.12) + Vị Du (Bq.21) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Thēn Khuyết (Nh.8) + Quan Nguyên (Nh.4). Nôn do Nhiệt: Ta? Nhiệt, giáng nghịch. Châm ta? Trung Qua?n (Nh.12) + Nội Quan (Tb.6) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Khúc Trì (Đtr.11) + Nội Đình (Vi.44) + Kim Tân, Ngọc Dịch. Nôn do Hċ: Kiện Tỳ, hòa trung. Châm bổ + cứu Trung Qua?n (Nh.12) + Vị Du (Bq.21) + Tỳ Du (Bq.20) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Công Tôn (Ty.4). Nôn do Thực: Hóa trệ, hòa trung. Châm ta? Hč Qua?n (Nh.10) + Toàn Cĉ (Nh.21) + Công Tôn (Ty.4) + Nội Quan (Tb.6) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Nội Đình (Vi.44) (Thực Dụng Châm Cứu Đči Toàn). 11- + Nôn mửa do ngoči tà phčm vị: Sĉ tà, giďi biểu, hòa Vị, chỉ ĕu. Châm tď Trung quďn, Nội quan, Hợp cốc, Ngoči quan. (Trung quďn, Nội quan hòa Vị, giáng nghịch, chỉ ĕu; Hợp cốc, Ngoči
938
quan sĉ tà, giďi biểu) (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). + Nôn mửa do ăn uống không điều độ: Tiêu thực, hóa trệ, hòa Vị, giáng nghịch. Châm tď Tuyền cĉ, Túc tam lý, Nội quan, bổ Công tôn, Tỳ du. (Tď Tuyền cĉ, Túc tam lý, Nội quan để giáng khí, đčo trệ, hòa Vị, giáng nghịch, chỉ ĕu. Hợp với bổ Tỳ du, Công tôn để kiện Tỳ, trợ tiêu hóa). + Nôn mửa do đờm ĕm nội trở: Ôn hóa đờm ĕm, hòa Vị, giáng nghịch. Châm tď Chiên trung, Phong long, Trung quďn, Túc tam lý. (Chiên trung lý khí, hành thủy; Phong long hóa đờm, quét trọc tà đi; Trung quďn, Túc tam lý hòa Vị, giáng nghịch) (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). + Nôn mửa do Tỳ Vị hċ hàn: Ôn trung, kiện Tỳ, hòa Vị, giáng nghịch. Cứu Trung quďn, Túc tam lý, Tỳ du, Nội quan, Quan nguyên. (Cứu Trung quďn, Túc tam lý trợ dċĉng cho Tỳ; Bổ Tỳ du kiện vęn Tỳ khí. Cứu Quan nguyên ích hỏa để sinh thổ; Bổ Nội quan hòa Vị, giáng nghịch, chỉ ĕu) (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). + Nôn mửa do Vị âm bđt túc: Tċ dċỡng Vị âm, giáng nghịch, chỉ ĕu. Châm Trung quďn, Túc tam lý, Nội đình, Nội quan. (Bổ Trung quďn, Túc tam lý để bổ dċỡng Vị âm; Tď Nội đình để tiết nhiệt ở Vị, giúp cho Trung quďn, Túc tam lý để tċ dċỡng Vị âm; Bổ Nội quan để giáng khí, hòa Vị, chỉ ĕu) (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). Nhą Châm + Chọn huyệt Vị, Can, Não, Thēn môn. Mỗi lēn chọn 2-3 huyệt, kích thích mčnh. Lċu kim 20-30 phút, 5 phút vê kim một lēn. Ngày châm một lēn (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). Tham Khďo + Dùng Sinh khċĉng, cět thành miếng to, đěp vào huyệt Nội quan. Đã dùng trị 20 ca nôn mửa do rối ločn thēn kinh, đều khỏi (Tôn Bách Cēm – Sinh Khċĉng Ngoči Phu Trị Liệu Trọng Chứng Ĕu Thổ, Tân trung Y 1986 (2): 24). + Châm huyệt Kiên tỉnh trị nôn mửa: . Trị 50 ca nôn mửa do thēn kinh, do dị ứng, ung thċ bao tử, nôn mửa lúc có thai: chỉ châm huyệt Kiên tỉnh. . Trị 63 ca dčï dày viêm, dč dày tá tràng loét, châm Kiên tỉnh phối
939
hợp với Trung quďn. . Trị 15 ca rối ločn tiêu hóa gây nên nôn mửa, châm huyệt Kiên tỉnh và Túc tam lý. . Trị 12 ca nôn mửa do ban sởi: dùng Kiên tỉnh hợp với Phế du. . Trị 3 ca nôn mửa do viêm não B: châm Kiên tỉnh + Đči chùy. Chỉ trừ nôn mửa do có thai chỉ dùng cứu, không châm. Các trċờng hợp khác dùng châm kèm cứu. Mỗi ngày trị 2-3 lēn. Đã trị tổng cộng 143 ca. kết quď khỏi 126, kết quď ít 9, không kết quď 8 (Trēn Duy Dċĉng, Dą Kiên Tỉnh Huyệt Nhi Chủ Trị Liệu Ĕu Thổ, Giang Tây Trung Y Dċợc 1981 (1): 39). Y Án NÔN MỬA do Vị Hàn (Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng) “Đặng X, 32 tuổi, nữ giáo viên. Thỉnh thoďng hay bị ói đã hĉn 1 năm nay. Lúc đēu, buổi sáng khi đánh răng có cďm giác khó chịu trong ngực nhċng không để ý mđy tháng sau, triệu chứng bệnh ngày một tăng, ói càng nhiều, không kể lúc nào. Đã khám ở bệnh viện và chụp kiểm tra nhiều lēn nhċng không thđy có gì khác thċờng. Chĕn đoán là ói do thēn kinh. Đã điều trị bĝng thuốc tây y, lúc uống thuốc thì các triệu chứng có giďm, ngừng thuốc lči ói nhċ cć, cďm giác ói ra không có vị gì. Phēn nhiều là nċớc, lċợng chđt ói ra ít, không có mùi hôi, vùng ngực bụng đều không thđy có gì khó chịu đặc biệt, ăn uống vėn bình thċờng, đči tiểu tiện tốt, chỉ thđy toàn thân mệt mỏi, mđt sức, trí nhċ giďm, không làm việc lâu đċợc. Họng không thđy sċng đỏ, lċỡi nhčt, rêu ít, mčch trēm, hoãn. Chĕn đoán: Trung tiêu hċ hàn Điều trị: Ích khí ôn vị, khử hàn giáng nghịch. Xử phċĉng: Đinh Hċĉng Thị Đế Thang Gia Vị Đinh hċĉng 4g, Đďng sâm 40g, Phục linh 28g, Thị đế 10g, Sa nhân 6g, Bán hč (chế) 12g, Phù tiểu mčch 40g, Tđt bát 12g, Cam thďo 8g. Thêm gừng 3 lát. Các vị khác sěc, trừ Đinh hċĉng và Sa nhân cho vào sau. Ngày uống 1 thang. Uống 3 thang hết ói. Cho uống tiếp 3 thang nữa, các triệu chứng đều hết hẳn. Vėn dùng bài thuốc trên, bỏ Đinh hċĉng, Sa nhân, Tđt bát và Sinh khċĉng, thêm Bčch truęt, Táo nhân (nhục), Đči táo (nhục) uống thêm để củng cố kết quď điều trị. Theo dõi mđy năm không thđy tái phát”. Y Án NÔN MỬA DO HĊ HÀN (Trích trong Thái Đt Thēn Châm Cứu)
940
“ Cao........ 58 tuổi. Bị ói mửa mđy ngày qua, cĉ thể vốn suy yếu lči ăn ít,vùng Thċợng Vị thċờng cďm thđy lčnh, tay chân không đm, ỉa lỏng 3 ngày trċớc, do ăn uống không thích hợp gây ra muốn ói, ói ngày càng nặng, mčch Trēm Trì, rêu lċỡi trěng nhčt.” Chĕn đoán:Ói mửa do Tỳ Vị hċ hàn, Vị khí nghịch lên trên. Điều trị: -Lēn I: châm Nội Quan, Thiên Đột (tď) Trung Quďn (châm trċớc tď sau bổ)Túc Tam Lý (trċớc bổ sau tď), Cứu Thiên Xu, Thēn Khuyết, Thủy Phēn đều 5 tráng. -Lēn II: sau lēn châm I, ói mửa đã giďm, ăn khá hĉn. Châm Cách Du,Tỳ Du,Vị Du + cứu 5 tráng, châm Thiên Đột, Nội Quan, khi đěc khí, dùng ngay pháp tď, không lċu kim. -Lēn III: ói mửa đã dứt, châm tiếp để trừ cĉn: Cứu Thēn khuyết, Trung quďn, Thiên xu, Túc tam lý đều 3 tráng”. Y Án NÔN MỬA do Rối Ločn Chức Năng Bao Tử (Trích trong ―Châm Cứu Lâm Chứng Thực Nghiệm‖ của Tôn Học Quyền). Chu, nam, 28 tuổi, công nhân, nhęp điều trị ngoči trú ngày 4/11/1964. Nôn tái đi tái lči nhiều lēn trong hai năm và kèm theo chċớng bụng, ợ hĉi, ợ ra nċớc chua. Bệnh viện tỉnh đã chĕn đoán là rối ločn chức năng thēn kinh dč dày. Châm Trung quďn sâu 1,5 - 2,5 thốn, dùng phép đề tháp, Nội quan vê kim. Vê kim liên tục cho đến khi ngừng nôn. Châm 3 lēn, khỏi bệnh và không thđy nôn mửa trở lči trong 3 năm.
NUY CHỨNG
941
Đči cċĉng Nuy chứng chỉ chứng bệnh gân mčch chân tay toàn thân lỏng lẻo, mềm yếu vô lực, lâu ngày không vęn động đċợc dėn đến cĉ thịt bị teo lči. Lâm sàng thċờng gặp chi dċới mền yếu nhiều hĉn, cho nên còn gọi là Nuy tý. Nuy là chân tay yếu mềm vô dụng, Tý là chỉ chi dċới yếu mềm không có sức, khôn g đi đēy dép đċợc. Bệnh này sách Nội Kinh Tố Vđn đă bàn rđt kỹ trong các thiên ―Tý Luęn‖ (TVđn 43), ―Nuy Luęn‖ (TVđn 44). Hai thiên này nêu lên nguyên nhân, bệnh lý của bệnh này, chủ yếu là ―Phế nhiệt diệp tiêu ― (lá phổi bị héo quět vì nhiệt), Phế táo không phân phối chđt tinh vi đến năm Tčng cho nên xuđt hiện chứng trčng cĉ thịt chân teo lči. Các y gia đời sau, không ngừng bổ sung nhęn xét thêm, nhċ sách ―Cďnh Nhčc Toàn Thċ‖ cho rĝng chứng Nuy chủ yếu là nguyên khí bị tổn thċĉng, khiến cho tinh bị hċ không tċới khěp đċợc, huyết hċ cćng không doanh dċỡng đċợc đến nỗi gân xċĉng mềm yếu, do đó, điều trị chủ yếu phďi tċ dċỡng tinh huyết, bổ ích Tỳ Vị. Căn cứ vào đặc trċng lâm sàng của chứng Nuy, giống với các chứng viêm thēn kinh đa phát, viêm tủy sống cđp tính, teo cĉ, liệt cĉ năng, tê dči có chu kỳ, dinh dċỡng cĉ không tốt, bči liệt do Hysterie và liệt mềm do di chứng của trung khu thēn kinh trong y học hiện đči. Nguyên Nhân Gây Bệnh Nguyên nhân dėn đến chứng Nuy có ngoči cďm và nội thċĉng. Cďm nhiễm nhiệt tà thđp độc và ở lâu nĉi ĕm ċớt mà thành bệnh thuộc ngoči cďm; Tỳ Vị hċ yếu và Can Thęn hċ suy là nguyên nhân nội thċĉng. Nhċng ngoči cďm gây bệnh, lâu ngày khôn g khỏi cćng ďnh hċởng đến công năng của nội tčng, vì vęy nội thċĉng và ngoči cďm có mối quan hệ nhđt định. Thời kỳ đēu měc bệnh, yếu tố chính là ngoči cďm, nếu chính khí bđt túc, thì nguyên nhân chủ yếu là do nội thċĉng. 1) Phế nhiệt thċĉng tân Vì chính khí bđt túc, cďm thụ độc tà ôn nhiệt, sốt cao không lui, hoặc sau khi bị bệnh, dċ tà không hết, sốt nhẹ khôn g dứt; Nhiệt nung đốt làm cho tân dịch bị thċĉng tổn, gân mčch mđt nhu nhuęn nên mới xuđt hiện chứng Nuy. Thiên ―Nuy Luęn‖ (Nội Kinh Tố Vđn 44) ghi: “ Phế nhiệt thì lá phổi bị khô héo, sinh ra chứng nuy tý”, nhċ vęy phế nhiệt làm tổn thċĉng tân dịch là nguyên nhân chủ yếu gây nên chứng Nuy.
2- Thđp Nhiệt xâm phčm Ở lâu nĉi ĕm ċớt, cďm thụ thđp tà, thđp lċu lči không giďi, uđt lči hóa nhiệt, hoặc do ăn uống không điều độ, dùng quá nhiều thức ăn có vị béo, ngọt, hoặc uống rċợu làm tổ n thċĉng Tỳ Vị, thđp từ trong sinh ra, hoặc ăn nhiều thức cay nóng, thđp âm ỉ tích thành nhiệt xâm phčm vào gân mčch, ďnh hċởng đến sự vęn hành của khí huyết khiến cho cĉ nhục gân mčch bị lỏng lẻo, co duỗi kém, hình thành bệnh Nuy. 3) Tỳ Vị suy Tỳ Vị vốn hċ yếu hoặc do ốm yếu dėn đến Tỳ Vị hċ, chức năng vęn hóa mđt bình thċờng, nguồn của tân dịch, khí huyết không đủ nuôi cĉ nhục, gân mčch, cćng có thể sinh ra chứng Nuy. 4) Can Thęn suy Bị bệnh lâu ngày, thể lực giďm, Thęn tính bđt túc, Can huyết suy tổn, gân xċĉng không đċợc nuôi dċỡng, kinh mčch không nhu nhuęn cćng dėn đến chứng Nuy. Biện chứng luęn trị Chứng Nuy có thể phát sinh ở chi trên hoặc chi dċới, ở một hoặc cď hai bên, hoặc chỉ thđy bět đēu từ các ngón tay, chân cďm thđy mềm yếu không có sức, cử động bị hčn chế có khi bị bči liệt, teo cĉ. Nguyên těc chữa chứng Nuy trċớc hết phďi phân biệt hċ thực. Nói chung, mới bị bệnh, nhiệt tà chċa hċ, thđp nhiệt cďm nhiễm thċờng thuộc chứng thực, tuy nhiên trong thực tế có nhiều trċờng hợp có hċ lėn lộn. Tỳ Vị hċ yếu và Can Thęn suy yếu đều thuộc chứng Hċ, nhċng cćng có thể kèm cď thđp nhiệt, lúc biện chứng, cēn cĕn thęn. Trong thiên ―Nuy Luęn‖ (Tố Vđn 44) có nêu ra cách trị chứng Nuy: chỉ cēn điều chỉnh một mình kinh Dċĉng minh, với lý luęn rĝng Dċĉng minh là bể của năm Tčng sáu Phủ, làm nhuęn tôn cân, mà tôn cân lči là cĉ quan chủ yếu buộc chặt xċĉng. Nguồn tân dịch c ủa Phế là ở Tỳ Vị, tinh huyết của Can Thęn nhờ vào sự tiếp thu, vęn hóa của Tỳ Vị mà có, cho nên khi gặp dịch của Vị khôn g đủ thì phďi ích Vị dċỡng âm, Tỳ Vị hċ yếu lči càng cēn phďi điều hòa Tỳ Vị, làm cho công năng của nó mčnh lên, ăn uống tăng, dịch của Vị đċợc hồi phục, thì dịch của Phế đēy đủ, công năng khí huyết
942
Tčng Phủ trở nên mčnh, gân mčch đċợc nuôi dċỡng có lợi cho sự khôi phục đối với chứng Nuy, vì vęy trong lâm sàng điều trị hiện nay, dù dùng thuốc hay châm cứu nói chung, đều theo nguyên těc này.
943
Triệu Chứng Lâm Sàng 1) Phế Nhiệt Tổn Thċĉng Tân Dịch: Lúc đēu phēn nhiều có sốt, đột nhiên thđy chân tay mềm yếu, vô lực, da khô, tâm phiền, khát nċớc, ho khan, họng khô, tiểu vàng, tiểu ít, táo bón, chđt lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng, mčch Tế Sác. Biện chứng: Độc tà ôn nhiệt phčm Phế, Phế nhiệt làm hao tân dịch, tân dịch không đủ chuyển ra khěp toàn thân làm cho gân mčch không đċợc nuôi dċỡng, cho nên chân tay mềm yếu không hočt động đċợc; Tâm phiền, khát nċớc là chứng do nhiệt tà làm tổn thċĉng tân dịch, Phế nhiệt tân dịch ít cho nên ho khan không có đờm và họng khô, nċớc tiểu vàng, nċớc tiểu ít, táo bón, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng, mčch Tế Sác đều do nhiệt thịnh, tân dịch bị tổn thċĉng gây nên. Điều trị: Thanh nhiệt, nhuęn táo, dċỡng Phế, ích Vị. Dùng bài Thanh Táo Cứu Phế Thang gia giďm. (Trong bài dùng Sa sâm, Mčch môn để dċỡng Phế, ích Vị; Thčch cao, Hčnh nhân, Tang diệp để thanh nhiệt, nhuęn táo). Sốt không hč, sốt cao, khát nċớc, có mồ hôi, có thể dùng Thčch cao liều cao và dùng thêm Sinh địa, Tri mėu, Ngân hoa, Liên kiều để sinh tân, thanh nhiệt và khċ tà. Nếu ho khan, ít đờm, họng khô, có thể linh hočt dùng các vị thuốc có tác dụng nhuęn Phế, thanh tuyên nhċ Tiền hồ, Qua lâu bì, Tang bčch bì, Tỳ bà diệp. Nếu cĉ thể không nóng, mỏi mệt, kém ăn thì bỏ Thčch cao, thêm Sĉn dċợc, Ý dą nhân, Hồng táo, Cốc nha để ích khí, dċỡng Vị. 2) Thđp Nhiệt Xâm Phčm: Chân tay mềm yếu không có sức hoặc có phù nhẹ, tê dči, thċờng gặp ở chi dċới, hoặc có khi phát sốt, nċớc tiểu vàng, tiểu ít, rêu lċỡi vàng nhớt, mčch Nhu hoặc Sác. - Biện chứng: Thđp nhiệt xâm phčm cân mčch, cho nên không có sức. Thđp tà thđm ra cĉ běp nên thđy tê dči và hĉi phù. Thđp nhiệt uđt ở doanh vệ nên thđy cĉ thể nóng. Thđp nhiệt dồn xuống bàng quang thì thđy nċớc tiểu vàng, tiểu ít. Rêu lċỡi vàng nhớt là dđu hiệu thđp nhiệt bị nung nđu bên trong. Mčch Nhu là biểu hiện của thđp, mčch Sác là dđu hiệu của nhiệt, Thđp và Nhiệt đều nặng cď, nên xuđt hiện mčch Nhu, Sác. Điều trị: Thanh nhiệt, lợi thđp. Dùng bài Nhị Diệu Tán gia vị. (Trong bài dùng Hoàng bá, Thċĉng truęt để thanh nhiệt, táo thđp; Thêm Ý dą, Tỳ giďi, Phòng kỷ, Trčch tď để thđm thđp, lợi tiểu; Ngċu tđt, Ngć gia bì để thông kinh hočt lčc). Nếu thđp tà nhiều, thì ngực bụng đēy, chân tay mềm yếu, nặng nề và
hĉi phù, rêu lċỡi trěng nhớt, có thể thêm Hęu phác, Trēn bì, Phục linh để hóa thđp và phân lợi. Vào mùa Hč và Thu nên dùng thêm Hoěc hċĉng, Bội lan để phċĉng hċĉng hóa trọc. Nếu nhiệt nhiều, thì nhiệt sẽ làm tổn thċĉng phēn âm, gēy ốm, hai chân nóng, tâm phiền, miệng khô, lċỡi đỏ, rêu lċỡi mỏng, mčch Nhu Sác, nên bỏ Thċĉng truęt, thêm Sinh địa, Quy bďn, Mčch môn để dċỡng âm, thanh nhiệt. Nếu chân tay tê dči, không có cďm giác, chân yếu hoặc chân cďm thđy đau, chđt lċỡi tím, mčch Sác, có bệnh sử kéo dài lči kèm có ứ huyết ứ đọng, có thể dùng Đào nhân, Hồng hoa, Đan sâm, Xích thċợc, Xuyên sĉn giáp để hočt huyết, thông lčc. Trong khi uống thuốc, có thể phối hợp với các vị thuốc Thċĉng nhą thďo, Hổ trċợng, Uy linh tiên, Nhėn đông đĝng nđu nċớc để xông và rửa, hoặc lđy bã của thuốc sěc, nđu lči lēn thứ 3 lđy nċớc xông rửa cćng tốt. 3) Tỳ Vị Hċ Yếu: Chi dċới mềm yếu, không có sức, dēn dēn kém ăn, tiêu lỏng, mặt phù, sěc mặt kém tċĉi, rêu lċỡi trěng mỏng, mčch Tế. Biện chứng: Tỳ không kiện vęn, Vị khí không hòa cho nên kém ăn mà tiêu lỏng. Tỳ Vị hċ yếu, nguồn sinh hóa khí huyết bđt túc, cho nên thđy mčch Tế, sěc mặt kém tċĉi. Gân mčch thiếu nuôi dċỡng cho nên chi dċới mềm yếu. Tỳ hċ không vęn hành thủy thđp cho nên mặt phù. Điều trị: Ích khí, kiện Tỳ. Dùng bài Sâm Linh Bčch Truęt Tán gia giďm. (Trong bài dùng Đďng sâm, Bčch truęt, Hoài sĉn, Biển đęu, Liên nhục đều là những vị kiện Tỳ, ích khí; Trēn bì, Phục linh, Ý dą để kiện Tỳ, hóa thđp; Hồng táo để dċỡng vị; Thēn khúc để giúp tiêu hóa). Nếu bị bệnh lâu ngày, teo cĉ, thể lực yếu, nên dùng Nhân sâm, Hoài sĉn liều cao và thêm Hoàng kỳ, Đċĉng quy. 4) Can Thęn Suy:
944
Lúc đēu phát bệnh từ từ, toàn thân mềm yếu, không có sức, lċng gối mỏi, kèm theo các chứng chóng mặt, ù tai, di tinh hoặc tiểu nhiều, chđt lċỡi đỏ, ít rêu, mčch Tế Sác. Biện chứng: Can Thęn tinh huyết suy yếu, gân mčch không đċợc nhu nhuęn, dēn dēn thành chứng Nuy. Lċng là phủ của Thęn, Thęn chủ xċĉng, khai khiếu ra tai, Thęn hċ nên tai ù, lċng gối mỏi, Can Thęn hċ thì tinh tủy bđt túc, cho nên chóng mặt. Vì Thęn hċ không chứa đċợc tinh cho nên mới di tinh, tiết tinh. Thęn nguyên không bền,
945
Bàng quang không giữ đċợc nên có chứng tiểu nhiều. Lċỡi đỏ, mčch Tế Sác là do âm hċ có hỏa. Điều trị: Bổ ích Can Thęn, tċ âm, thanh nhiệt. Dùng bài Hổ Tiềm Hoàn gia giďm. (Trong bài dùng Địa hoàng, Quy bďn, Tri mėu, Hoàng bá để tċ âm, thanh nhiệt; Tỏa dċĉng, Hổ cốt, Ngċu tđt để ích Thęn, mčch gân xċĉng; Đċĉng quy, Bčch thċợc để dċỡng huyết, nhu Can). Nếu sěc mặt không tċĉi hoặc vàng úa, chóng mặt, hồi hộp, chđt lċỡi đỏ, mčch Tế Nhċợc, có thể thêm Hoàng kỳ, Đďng sâm, Hà thủ ô, Kê huyết đĝng để bổ dċỡng khí huyết. Nếu bệnh lâu ngày, bệnh âm liên lụy đến Dċĉng, có chứng sợ lčnh, lċỡi nhčt, mčch Trēm Tế, liệt dċĉng, tiểu tiện vặt mà nċớc tiểu trong, có thể thêm Lộc giác phiến, Bổ cốt chỉ để ôn Thęn trợ dċĉng. Ngoài những phċĉng thuốc dčng sěc để trị chứng Nuy, nên phối hợp với châm cứu và xoa bóp cćng có khď năng khôi phục nhanh hoặc hčn chế mức độ teo cĉ. PARKINSON Còn gọi là bệnh Liệt Run, xĕy ra do có những tổn thċĉng thoái hoá ở vài vùng trên não, đċa đến sự thiếu hụt chđt sinh học là Dopamin. Bệnh đċợc mô tď đēu tiên vào năm 1817, do nhà y học James Parkinson. Bệnh thċờng gặp ở ngċời lớn tuổi, từ 50-65. Đông y gọi là Ma Mộc, Tứ Chi Nhuyễn Nhċợc, Chđn Chiến. Giai đočn cuối cùng của bệnh đċợc xếp vào loči Nuy Chứng. Nguyên Nhân Theo YHHĐ: . Nhiều tác giď cho là do xĉ vữa động mčch não làm tổn thċĉng các tế bào vùng ngoài tháp, nhđt là ở vùng nhân xám. . Hội chứng liệt run xĕy ra sau viêm não phát dịch, viêm não do cúm, sau khi bị nhiễm độc thuỷ ngân, Asen CO, các dėn chđt của Phenothiazin, Resecpin, hoặc do bệnh giang mai thēn kinh. Theo YHCT, có thể do: . Do tiên thiên bđt túc. . Ďnh hċởng vì tuổi già. . Bệnh mčn tính . Lao động quá sức. . Ďnh hċởng bởi thđt tình bị tổn thċĉng. . Suy dinh dċỡng.
Nguyên nhân chính gây nên bệnh Parkinson là do ďnh hċởng của tuổi già, do Can huyết và Thęn âm bị suy yếu. Huyết bị suy kém không nuôi dċỡng đċợc các khớp và các mčch máu gây nên co rút, co cứng, run gięt. Âm hċ thì dċĉng vċợng sẽ khiến cho Can phong nội động. Nếu phong hợp với đờm thđp thì kinh lčc sẽ bị ngăn trở gây ra run. Cćng có thể do uđt ức, gięn dữ làm tổn thċĉng Can. Can mđt chức năng sĉ tiết, khí sẽ bị uđt kết. Khí có tác dụng hành huyết, vì thế, khí bị ngăn trở thì huyết sẽ bị ứ trệ. Huyết bị ứ trệ sẽ không nuôi dċỡng đċợc các khớp, không sinh ra đċợc huyết mới. Vì vęy các khớp không đċợc nuôi dċỡng sẽ gây nên cứng, khó cử động, co gięt, run. Ăn uống kém dinh dċỡng, tuổi già, lo âu, ċu tċ, mệt mỏi, Tỳ hċ có thể dėn đến Thęn hċ, Thęn dċĉng hċ. Tỳ Thęn hċ không vęn hoá đċợc thuỷ dịch trong cĉ thể, thuỷ dịch hoá thành thđp, tụ lči thành đờm. Đờm thđp ngăn trở trong kinh mčch hoá thành nhiệt, khiến cho phong quđy động gây nên run. Chĕn Đoán Bệïnh diễn tiến âm thēm, triệu chứng có thể chỉ ở một bên cĉ thể. Đến khi có các triệu chứng sau đây bệnh mới đċợc phát hiện: . Tăng trċĉng lực cĉ: đặc trċng bởi hiện tċợng bánh xe răng cċa, xuđt hiện khi bệnh nhân co duỗi thụ động các khớp cổ tay, khuỷ tay. . Run: thċờng ở đēu ngón tay, trċờng hợp nặng có thể run cď cẳng tay và bàn tay. Đặc điểm là run xuđt hiện khi nghỉ và giďm mđt khi ngċời bệnh chú ý làm việc khác, bàn tay vê vê nhċ đếm tiền. . Mặt bđt động: vẻ mặt trở nên cứng, không biểu hiện đċợc cďm xúc trên khuôn mặt, dù mět rđt linh hočt. . Rối Ločn Dáng Đi: đi chęm, đēu hĉi cúi, lċng hĉi khom, cẳng tay hĉi gđp, chân hĉi co và không đánh tay đċợc. Khi để đočn chi ở một tċ thế nào đó thì nó lâu trở lči vị trí bình thċờng. Ngoài ra còn có biểu hiện tăng tiết nċớc miếng, mặt bóng, những cĉn đỏ bừng mặt do rối ločn thēn kinh thực vęt. Chĕn Đoán Phân Biệt Cēn phân biệt với bệnh Run Vô Căn. RUN CỦA BỆNH PARKINSON RUN VÔ CĂN
. Đĉn phát, phát lẻ tẻ
946
. Gia đình, trong hĉn 50% trċờng hợp.
. Tiến triển thęt châm.
. Tiến triển tċĉng đối ngěn (3-5 năm)
. Cách viết chữ nhỏ dēn . Chữ viết run.
. Chủ yếu là lúc nghỉ. . Chủ yếu là tċ thế.
. Phân bố ở nửa ngċời. . Bđt đối xứng, không rõ rệt.
. Run chi trên tiến đến chi dċới cùng bên trċớc khi thành hai bên. . Từ chi trên tiến đến chi dċới, đối bên.
. Kết hợp run ở cĝm, hàm, lċỡi, tránh cổ và tiếng nói.
947
. Kết hợp với run ở cổ và tiếng nói (tċ thế lěc đēu nói ―không‖ và tiếng giọng giống tiếng dê kêu.
Biện Chứng Luęn Trị
+ Can Âm Suy, Hċ Phong Nội Động:
Gân cĉ cứng, tay chân hoặc hàm dċới run, đau, tay chân tê, nhđt là khi nghỉ ngĉi, nhċng khi vęn động thì lči đỡ, đi đứng khó khăn, mět mờ, mět dči, hố mět dċới có quēng đen, khó nuốt, táo bón, lċỡi đỏ, rêu lċỡi trěng, mčch Huyền, Tế.
948
Điều trị: Dċỡng Can, bổ Thęn, tċ âm, tức phong. Dùng bài Nhđt Quán Tiễn hợp với Linh Giác Câu Đĝng Thang gia giďm: Tang ký sinh, Mėu lệ đều 20g, Thục địa, Sinh địa, Bčch thċợc, Thčch quyết minh đều 15g, Sĉn thù, Cċĉng tĝm, Thiên ma, Ngċu tđt, Đċĉng quy đều 9g, Cam thďo 6g. (Tang ký sinh, Thục địa, Sinh địa, Bčch thċợc, Sĉn thù, Ngċu tđt, Đċĉng quy dċỡng Can huyết, bổ Thęn âm; Mėu lệ, Thčch quyết minh, Cċĉng tĝm, Thiên ma, Ngċu tđt bình Can, tiềm dċĉng, tức phong, định chiến; Cam thďo điều hoà các vị thuốc). Khí hċ, đi lči chęm chčp, khó khăn, tinh thēn uể oďi, mệt mỏi thêm Hoàng kỳ 15g, Nhân sâm, Hoài sĉn đều 9g. Can khí uđt thêm Xuyên luyện tử 12g. Huyết ứ thêm Đào nhân, Đan sâm đều 9g. Đēu đau, chóng mặt thêm Câu đĝng, Cúc hoa đều 9g. Mět khô, đỏ, mět khó cử động, mět mờ thêm Câu kỷ tử, Nữ trinh tử, Thčch quyết minh đều 20g. Tê thêm Kê huyết đĝng 20g, Ty qua lčc 9g.Dễ tức gięn thêm Hoàng cēm, Chi tử đều 9g. Tiểu khó do Thęn khí suy thêm Kim anh tử, Phúc bồn tử, Liên tử đều 15g. Thęn dċĉng hċ thêm Dâm dċĉng hoěc, Thỏ ty tử đều 9g, Nhục quế 1g (tán bột, uống với nċớc thuốc sěc). Miệng khô, khát thêm Thiên hoa phđn 15g, Mčch môn 9g. Châm Cứu: Tháikhê, Tam âm giao, Thái xung, Hợp cốc. (Bổ Thái khê, Tam âm giao dċỡng Can huyết, bổ Thęn âm; Tď Thái xung, Hợp cốc (Tứ quan) bình Can, tiềm dċĉng, định chiến). Cĉ cứng thêm Đči chuỳ, Dċĉng lăng tuyền. Run nhiều thêm Phong trì. Tay chân tê thêm Ngoči quan, Thừa sĉn. Đi lči khó thêm Thân mčch, Chiếu hďi. Mět mờ, trí nhớ giďm, tinh thēn mệt mỏi thêm Tứ thēn thông. Mět mờ thêm Quang minh. Khó nuốt thêm Liêm tuyền. Táo bón thêm Chi câu. Đēu đau thêm Thái dċĉng, Thông thiên. Chóng mặt thêm Bá hội, Phong trì. Tai ù thêm Thính hội. Mđt ngủ, ngủ hay mĉ thêm Đči lăng. Phēn khí hċ thêm Túc tam lý. Can uđt thêm Nội quan. Dễ tức gięn do uđt nhiệt thêm Dċĉng lăng tuyền, Chi câu. Tiểu khó thêm Chí thđt.
949
+ Can Khí Uđt Kết – Khí Trệ Huyết Ứ: Đēu, hàm dċới, tay và chân run nhđt là lúc ngủ và ban đêm, không thể cúi ngửa, đau cố định và mđt cďm giác toàn thân hoặc chân tay, dễ tức gięn, lċỡi đỏ tím, có vết xuđt huyết, mčch Tế, Huyền, Sáp. Điều trị: Trđn Can, tức phong, hočt huyết, thông kinh lčc. Dùng bài Trđn Can Tức Phong Thang hợp với Thông Khiếu Hočt Huyết Thang: Tang ký sinh 20g, Đan sâm, Đči giď thčch, Thčch quyết minh, Bčch thċợc đều 15g, Xuyên luyện tử, Hċĉng phụ đều 12g, Thiên ma, Câu đĝng, Ngċu tđt, Đċĉng quy, Đào nhân, Hồng hoa, Uđt kim, Thčch xċĉng bồ đều 9g, Nhć hċĉng, Một dċợc, Cam thďo đều 6g. (Bčch thċợc, Xuyên luyện tử, Hċĉng phụ, Uđt kim sĉ Can, giďi uđt, lý khí; Đči giď thčch, Thčch quyết minh, Thiên ma, Câu Đĝng, Ngċu tđt bình Can, tiềm dċĉng, tức phong, trđn chiến; Đan sâm, Đċĉng quy, Đào nhân, Hồng hoa, Uđt kim, Nhć hċĉng, Một dċợc hočt huyết, thông kinh lčc; Tang ký sinh, Đċĉng quy, Ngċu tđt dċỡng Can huyết, bổ Thęn âm để ức chế dċĉng; Thčch xċĉng bồ hoá đờm, khai khiếu; Cam thďo điều hoà các vị thuốc). Can uđt hoá hoď gây nên bứt rứt, miệng khô, đěng, dễ tức gięn, táo bón, phân khô, nċớc tiểu vàng, rêu lċỡi vàng thêm Đĉn bì, Chi tử, Hoàng cēm đều 15g. Huyết hċ thêm A giao 15g, tăng Bčch thċợc lên 30g. Tỳ hċ, sôi bụng, bụng đau, tiêu chďy thêm Bčch truęt, Phục linh đều 20g. Can Vị bđt hoà thêm Sinh địa, Bán hč, Tuyền phúc hoa đều 9g. Đau nhiều cố định một chỗ thêm Đan sâm, Kê huyết đĝng đều 15g. Gân cĉ co cứng, run nhiều thêm Bčch tęt lê 12g, Toàn yết, Ngô công đều 3g (tán bột, uống với nċớc thuốc sěc), Bčch thċợc tăng lên 30g. Khó co duỗi thêm Địa long, Cát căn đều 15g và Bčch hoa xà 2g (Tán bột, uống với nċớc thuốc sěc). Tay đau, tê thêm Khċĉng hočt 9g. Chân đau, tê thêm Mộc qua 9g. Khớp đau thêm Uy linh tiên 12g. Nếu khí trệ, đờm ngċng, tay chân run, đi lči khó, đi chęm, hai tay cứng, nói khó, không viết đċợc, đēu đau, mđt ngủ, khó nuốt, ngực đēy, hông sċờn đēy, rêu lċỡi móng, mčch Hočt, Huyền, không dùng bài Trđn Can Tứ Phong Thang hợp với Thông Khiếu Hočt Huyết Thang bĝng Bán Hč Hęu Phác Thang gia giďm: Bán hč, Hęu phác, Phục linh, Sài hồ, Bčch thċợc, Chỉ xác, Xuyên khung, Bčch truęt, Cċĉng tĝm, Đởm nam tinh, Thuyền thoái đều 9g, Cam thďo 5g. Châm Cứu: Thái xung, Hợp cốc, Dċĉng lăng tuyền, Tam âm giao. (Tď Thái xung, Hợp cốc (Tứ quan) để sĉ Can, giďi uđt, tứ phong, làm hết run (trđn chiến); Dċĉng lăng tuyền là huyệt hội của gân, để bình Can, chống run; Tam âm giao hočt huyết, khứ ứ).
950
huyết hċ thêm Cách du, Tỳ du. Can Tỳ bđt hoà thêm Túc tam lý. Can Vị bđt hoà thêm Trung quďn. Thęn dċĉng hċ thêm Quan nguyên. Can Thęn âm hċ thêm Can du, Thęn du. Khớp cứng, ru nhiều thêm Phong trì, Đči chuỳ. Khó co duỗi thêm Đči chuỳ, Thuỷ câu, Thừa tċĉng. Chi trên đau tê thêm Ngoči quan. Chi dċới đau tê thêm Thừa sĉn. Các khớp đau thêm Khúc trì, Âm lăng tuyền, A thị huyệt. Đi lči khó khăn thêm Thân mčch, Chiếu hďi. Đēu đau thêm Thái dċĉng, Thông thiên. Chóng mặt thêm Bá hội, Phong trì. Dễ tức gięn thêm Hồn môn. + Khí Huyết Đều Hċ, Khớp Không Đċợc Nuôi Dċớng, Kinh Mčch Ứ Trệ: Da mặt xanh xčm, mệt mỏi, tinh thēn uể oďi, không có sức, sợ lčnh, ngči nói, đēu chi co gięt, cứng, tay chân tê, gáy cứng, đi lči khó khăn, phân lỏng, dễ bị phù, lċỡi nhčt, rêu lċỡi mỏng, có vết ứ huyết, mčch Trēm Tế. Điều trị: Ích khí, dċỡng huyết, tức phong, thông kinh hočt lčc. Dùng bài Quy Tỳ Thang, Bổ Dċĉng Hoàn Ngć Thang, Thiên Ma Câu Đĝng Ĕm: Đan sâm, Phục linh, Hoàng kỳ đều 20g, Thục địa, Bčch thċợc, Ngć vị tử đều 15g, Câu đĝng 12g, Nhân sâm, Bčch truęt, Thiên ma, Xuyên khung, Địa long, Toàn yết đều 9g. (Hoàng kỳ, Phục linh, Nhân sâm, Bčch truęt kiện Tỳ, ích khí; Ngć vị tử bổ Tâm, Phế, Thęn, cēm tiêu chďy và mồ hôi; Thục địa, Bčch thċợc dċỡng huyết; Đan sâm, Xuyên khung, Địa long hočt huyết, thông kinh lčc; Bčch thċợc, Câu đĝng, Thiên ma, Địa long, Toàn yết bình Can, tiềm dċĉng, tức phong, chống run). Tỳ dċĉng hċ thêm Phụ tử, Can khċĉng đều 6g. Thęn dċĉng hċ thêm Bổ cốt chỉ 15g, Nhục đęu khđu 9g, Ngô thù du 3g. Huyết hċ nhiều thêm Kê huyết đĝng 15g, Đċĉng quy 9g. Huyết ứ thêm Đan sâm, Kê huyết đĝng. Mệt mỏi, không có sức tăng Hoàng kỳ lên 30~50g. Phù thêm Trċ linh, Trčch tď, Quế chi đều 9g. Khớp cứng, run nhiều thêm Bčch tęt lê, Thuyền thoái đều 9g. Khó co duỗi thêm Cát căn 20g, Bčch hoa xà 2g (tán bột, uống với nċớc thuốc sěc). Chi trên đau tê thêm Khċĉng hočt 9g. Chi dċới đau tê thêm Mộc qua 9g. Châm Cứu: Cách du, Can du, Tỳ du, Vị du, Thái xung, Hợp cốc. (Bổ Cách du, Can du để bổ huyết. Bổ Tỳ du, Vị du kiện Tỳ, ích khí; Tď Thái xung, Hợp cốc (Tứ quan) để bình Can, tức phong, thông kinh lčc). Tỳ dċĉng hċ thêm cứu Quan nguyên kèm cứu Tỳ du, Vị du. Tỳ dċĉng hċ thêm Thęn du, Mệnh môn. Huyết hċ nặng thêm Tâm du. Huyết ứ
thêm Tam âm giao. Mệt mỏi không có sức thêm Túc tam lý. Phù thêm Âm lăng tuyền, Thuỷ phân. Khớp cứng, run nhiều thêm Phong trì, Dċĉng lăng tuyền. Co duỗi khó khăn thêm Đči chuỳ, Thuỷ câu, Thừa tċĉng. Chi trên đau tê thêm Ngoči quan. Chi dċới đau tê thêm Thừa sĉn. Các khớp đau thêm Khúc trì, Âm lăng tuyền, A thị huyệt. Đi lči khó khăn thêm Thân mčch, Chiếu hďi. + Tỳ Hċ Thđp Trệ, Đờm Hoď Quđy Động Phong: Đēu nặng, sợ lčnh, chân tay lčnh, lòng bàn tay chân và ngực nóng, thức ăn không tiêu, phân lỏng, tay chân khó cử động, run, đēu lċỡi đỏ, lċỡi bệu, rêu lċỡi trěng, mčch Huyền, Hočt. Điều trị: Tức phong, tiềm dċĉng, hoá đờm, trừ thđp, thông kinh, hočt lčc. Dùng bài Thiên Ma Câu Đĝng Ĕm Gia Giďm: Tang ký sinh 20g, Thčch quyết minh 15g, Bán hč, Đởm nam tinh, Chỉ thực, Trēn bì, Thiên ma, Câu đĝng, Ngċu tđt, Hoàng cēm, Cċĉng tĝm, Trúc lịch đều 9g, Cam thďo 6g. (Thčch quyết minh, Thiên ma, Câu đĝng, Ngċu tđt, Cċĉng tĝm tứ phong, tiềm dċĉng; Tang ký sinh, Ngċu tđt tċ dċỡng Can Thęn âm để chế dċĉng; Bán hč, Đởm nam tinh, Chỉ thực, Trēn bì, Hoàng cēm, Trúc lịch thanh nhiệt, hoá đờm, tức phong; Cam thďo điều hoà các vị thuốc). Các khớp cứng, run nhiều thêm Bčch tęt lê, Thuyền thoái đều 12g. Khó co duỗi thêm Cát căn, Bčch hoa xà đều 20g (tán bột, uống với nċớc thuốc sěc). Chi trên tê, đau thêm Khċĉng hočt. Chi dċới tê đau thêm Mộc qua. Có dđu hiệu Tỳ hċ rõ, thay Thiên Ma Câu Đĝng Ĕm gia giďm và Đčo Đờm Thang gia giďm bĝng Hoàng cēm, Bán hč đều 20g, Phục linh, Bčch truęt đều 15g, Trēn bì, Hċĉng phụ, Sa nhân, Xuyên khung, Chỉ xác, Đởm nam tinh, Quế chi, Thiên ma đều 9g, Toàn yết, Ngô công đều 3g. Châm Cứu: Thái xung, Hợp cốc, Phong trì, Phong long. (Thái xung, Hợp cốc (Tứ quan), Phong trì bình Can, tiềm dċĉng, tức phong, chống run. Tď Phong long hoá đờm, trừ thđp).
951
Tỳ hċ rõ thêm Túc tam lý, Âm lăng tuyền. Khớp cứng, khó co duỗi thêm Dċĉng lăng tuyền. Khó co duỗi thêm Đči chuỳ, Thuỷ câu, Thừa tċĉng. Chi trên đau, tê thêm Ngoči quan. Chi dċới đau, tê thêm Thừa sĉn. Khó đi lči thêm thân mčch, Chiếu hďi. Điện Châm: Thēn đình, Bá hội, Thừa linh, Huyền lċ. Châm mỗi ngày. Hai tuēn là một liệu trình. Nghỉ 5 ngày rồi lči tiếp tục. Đēu Châm Châm Khu Múa Vờn, Khu vęn động, Khu cďm giác, Khu chóng mặt,
952
Khu ngôn ngữ, Khu vęn động chân. Ngày châm một lēn, 10 lēn là một liệu trình. Nghỉ 5 ngày rồi tiếp tục. ( Tham Khďo thêm bài Run – Chiến Lęt)
PHÁT (Phlegmon)
953
Đči Cċĉng Phát là loči nhọt lớn, gọi là Viêm tđy lan tỏa (Phlegmon Diffus) là tình trčng viêm cđp tính của mô tế bào. Có 2 đặc điểm chính: - Xu hċớng lan tỏa mčnh, không giới hčn. - Hoči tử các mô bị xâm nhęp. Nguyên Nhân Chủ yếu gây viêm tđy thċờng là loči liên cēu khuĕn (chủ yếu) và tụ cēu khuĕn vàng. Cćng có thể gặp các loči cēu khuĕn khác và vi khuĕn ky khí. Đċờng nhiễm khuĕn có thể là do xây xát da, vết thċĉng nhỏ ở da, vết thċĉng chiến tranh có nhiều mô bị dęp nát. Bệnh thċờng phát triển dễ dàng ở những bệnh nhân nghiện rċợu, bệnh tiểu đċờng, suy gan, suy thęn, suy tim, cĉ thể suy sụp do chđn thċĉng tinh thēn. Chứng Phát cćng nhċ các chứng Đinh sang, Ung, Hữu đēu thċ... đều thuộc phčm trù chứng Sang dċĉng và tùy theo vị trí phát bệnh mà có tên khác nhau nhċ Thủ phát bối (mọc ở lċng bàn tay), Túc phát bối (mọc ở mu bàn chân), Phì đoan phát (mọc ở běp chân), v.v... Theo YHCT, nguyên nhân chủ yếu là do phong hỏa thđp độc kết tụ ở tay hoặc hč chú xuống chân khiến cho kinh lčc bị těc trở, khí huyết ngċng trệ, thđp nhiệt độc tà tích tụ mà phát ra ngoài da. Hoặc do cân mčch bị chđn thċĉng, huyết ứ nhiễm thêm độc tà sinh bệnh. Viêm tđy trong 2 ngày đēu không có mủ chỉ có phù nề (tiết ra chđt dịch đục chứa bčch cēu và vi khuĕn). Những ngày sau hiện lên nhiều ổ mủ rďi rác nhċng không tích tụ thành bọng chứa. Viêm mủ bóc tách các khoang tế bào, lan tỏa dọc theo các mčch máu, làm hoči tử nhiều mô, ngđm đēy một loči mủ vàng xanh. Sau khi rčch tháo mủ, các mô hčt đċợc tái tčo và thời gian lành sẹo kéo dài, do mđt nhiều mô nên lành sẹo méo mó. Triệu Chứng Triệu chứng chủ yếu: chỗ viêm tđy sċng và lan rộng, phù nề, đau nhức, da bóng đỏ, vùng trung tâm với những đốm tái bēm, xung quanh đỏ nhčt hĉn và ranh giới không rõ ràng. Từ 3-5 ngày sau vỡ mủ hoặc mềm ở trung tâm nhċng chċa vỡ. Triệu chứng toàn thân thċờng có là rét run, sốt cao (40- 41oC, mệt nhiều, buồn nôn, mđt ngủ. Những khď năng tiến triển của bệnh: 1- Tối cđp diễn: tình trčng nhiễm khuĕn máu (Tĕu hoàng), nhiễm độc
954
nặng (do không đċợc điều trị kịp thời) dėn đến tử vong trong vòng 24-48 giờ. 2- Phát triển đến giai đočn hoči tử (khď năng thċờng gặp nhđt sau giai đočn cđp tính). Tình trčng toàn thân ổn định dēn do các mô hoči tử rụng đi một cách tự nhiên hoặc đċợc mổ dėn lċu. 3- Những biến chứng khác: . Nhiễm trùng lan ra tổ chức lân cęn gây viêm khớp mủ, viêm těc tąnh mčch. . Ổ mủ di căn của nhiễm khuĕn huyết gây nên viêm màng phổi mủ, viêm nội tâm mčc v.v... . Viêm tđy lan tỏa khỏi hẳn sau một quá trình dài tái tčo, các mô bị hoči từ lành sẹo xđu.
PHẾ QUĎN VIÊM CĐP
955
( Acute Bronchitis – Aigue Bronchite) Là một bệnh thċờng gặp, thuộc phčm vi chứng Khái, Thđu, Đờm Ĕm của Đông y. Xem thêm bài ―Ho – Khái Thđu‖. Phong Hàn Thċờng gặp ở giai đočn đēu của Phế quďn viêm. Chứng: Ho đờm loãng, trěng, dễ khčc, sốt, sợ lčnh, đēu đau, chďy nċớc mći, ngứa cổ, khan tiếng, rêu lċỡi trěng mỏng, mčch Phù. Điều Trị: Sĉ phong, tán hàn, tuyên Phế. + Hčnh Tô Tán: Hčnh nhân, Tô diệp, Tiền hồ đều 10g, Cát cánh 8g, Bán hč (chế), Chỉ xác, Phục linh, Cam thďo đều 6g, Trēn bì 4g, Táo 4 trái, Gừng 3 lát. Sěc uống. (Tử tô, Sinh khċĉng sĉ tán phong hàn; Tiền hồ, Hčnh nhân, Cát cánh tuyên Phế, hoá đờm, chỉ thđu; Bán hč, Trēn bì táo thđp, hoá đờm; Phục linh dėn tà ra bĝng đċờng tiểu). + Chỉ Khái Tán: Hčnh nhân, Tiền hồ, Tử uyển đều 12g, Cát cánh 8g, Cam thďo 4g. Đờm nhiều, rêu lċỡi trěng, thêm Bán hč (chế) 12g, Trēn bì 8g. Hen suyễn, bỏ Cát cánh, thêm Ma hoàng 6g (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). + Tía tô 12g, Lá hẹ, Kinh giới đều 10g, Bčch chỉ, Rễ chỉ thiên đều 8g, Trēn bì, Xuyên khung đều 6g (Y Học Cổ Truyền Dân Tộc). Châm Cứu + Châm tď Phong môn, Hợp cốc, Khúc trì, Ngoči quan, Xích trčch, Thái uyên (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). + Tuyên Phế, tán hàn, tuyên Phế, hoá đờm: Châm tď Liệt khuyết, Hợp cốc, Phế du, Ngoči quan. (Liệt khuyết là huyệt lčc của kinh thủ Thái âm Phế, hợp với Phế du để tuyên thông Phế khí; Hợp cốc là nguyên huyệt của kinh Đči trċờng, hợp với Ngoči quan để phát hãn, giďi biểu (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). Phong Nhiệt Thċờng gặp ở phế quďn viêm cđp, và giai đočn cđp của phế quďn viêm mčn. Chứng: Ho khčc ra nhiều đờm mēu vàng, trěng dính, họng khô, họng đau, sốt, đēu đau, sợ gió, rêu lċỡi mỏng vàng, mčch Phù Sác. Điều trị: Sĉ phong, thanh nhiệt, tuyên Phế. + Tang Cúc Ĕm gia giďm: Tang diệp, Cúc hoa, Liên kiều, Ngċu
956
bàng tử, Hčnh nhân, Tiền hồ đều 12g, Cát cánh 8g, Lô Căn 6g, Cam thďo 4g. Đờm nhiều, vàng dính kèm sốt cao, bỏ Tang diệp, Cúc hoa, Bčc hà, Ngċu bàng thêm Hoàng cēm 12g, Ngċ tinh thďo 20-40g. (Tang diệp, Cúc hoa, Bčc hà, Liên kiều để tân lċĉng giďi biểu, thanh phong nhiệt; Hčnh nhân, Cát cánh, Lô căn đẻ hoá đờm, thanh nhiệt (Nội Khoa Học Thċợng Hďi). + Tang Hčnh Thang gia giďm: Tang diệp 12g, Hčnh nhân, Chi tử, Tiền hồ, Tang bčch bì, Sa sâm, Bối mėu đều 8g, Cam thďo 6g (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). Châm Cứu + Châm tď Trung phủ, Thiên đột, Phế du, Phong môn, Hợp cốc, Ngoči quan, Xích trčch, Liệt khuyết (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). + Sĉ phong, thanh nhiệt, tuyên Phế, hoá đờm. Châm tď Xích trčch, Phế du, Khúc trì, Đči chuỳ. (Xích trčch là thuỷ huyệt của kinh Phế, hợp với Phế du để tď Phế, hoá đờm; Đči chuỳ là yếu huyệt của mčch Đốc để thông dċĉng, giďi biểu; Hợp với Khúc trì để sĉ phong, thanh nhiệt (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). Khí Táo Thċờng gặp trong phế quďn viêm cđp, vào mùa thu, lúc trời khô. Chứng: Ho khan, ngứa họng, miệng khô, họng khô, đēu đau, mčch Phù Sác. Điều trị: Thanh Phế, nhuęn táo, chỉ khái. + Tang Hčnh Thang: Hčnh nhân, Sa sâm đều 12g, Tang chi, Bối mėu, Đęu xị, Chi tử Lê bì đều 8g. (Tang diệp, Đęu xị tân lċĉng sĉ phong; Sa sâm, Lê bì dċỡng âm, nhuęn Phế; Hčnh nhân, Bối mėu hoá đờm, chỉ khái (Nội Khoa Học Thċợng Hďi). + Thanh Táo Cứu Phế Thang: Tang diệp, Mčch môn, Tỳ bà diệp, Thčch cao đều 12g, Đďng sâm 16g, Hčnh nhân, A giao đều 8g, Cam thďo 6g, Sinh khċĉng 4g (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). Châm Cứu + Châm Trung phủ, Phế du, Xích trčch, Thái uyên, Hợp cốc, Khúc trì (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). Y Án Phế Quďn Viêm Cđp (Trích trong ―Châm Cứu Lâm Chứng Thực Nghiệm‖ của Tôn Học Quyền). “Bệnh nhân Cao, nữ, 37 tuổi, nhân viên. Nhęp điều trị ngoči trú ngày 18/ 03/1979. Nhức đēu, sốt nhẹ, ho khan và chďy nċớc mći trong đã 5 ngày. Đã trị
bĝng thuốc Trung y và Tây y. Sau đó các Triệu chứng nhức đēu, sổ mći và sốt nhẹ đã giďm, nhċng ho trở nên ngày càng trēm trọng hĉn. X quang ngực và công thức máu đều bình thċờng. Chĕn đoán là phế quďn viêm cđp tính. Châm huyệt Thân trụ, dùng phép đề tháp, sau đó giác khoďng 10 phút. Hôm sau, ho đã giďm bớt. Châm nhċ cć. Ngày 20/03, khám lēn thứ ba thđy ho đã trở nên tốt hĉn, bệnh nhân đã ngủ ngon về đêm và không có ho vào buổi sáng. Lēn điều trị thứ ba châm nhċ trên. Ngày 21/03 khám lēn thứ tċ thđy bệnh nhân chỉ có ho từng lúc. Lēn điều trị cuối cùng đċợc thực hiện nhċ trên và bệnh nhân đã hoàn toàn khỏi bệnh. Y Án Phế Quďn Viêm Cđp Trích trong ―Trung Y Lâm Sàng Chĕn Liệu Bách Khoa Toàn Thċ‖. “Trēn X... nam, 45 tuổi. Mđy ngày gēn đây khí hęu thay đổi đột ngột, không kịp chuĕn bị quēn áo nên bị cďm phong hàn. Có triệu chứng sợ gió, sợ lčnh, đēu đau, sốt. Sáng hôm qua ngủ dâïy thđy ho và ngứa cổ, đờm nhiều, sěc trěng, ngực hĉi khó chịu, thở gđp, chđt lċỡi đỏ nhčt, rêu lċỡi trěng mỏng, nhớt, mčch Phù Khĕn hĉi Sác. Chĕn đoán là chi khí quďn viêm cđp. Dùng Tử uyển, Tiền hồ, Kinh giới, Bối mėu, Tang diệp, Trēn bì đều 12, Hčnh nhân 16g, Cát cánh, Cam thďo đều 6g. Sau khi uống 1 thang, mồ hôi hĉi ra, đēu đỡ đau, bớt sợ lčnh, ho giďm phân nửa. Uống tiếp hai thang, khỏi hẳn. Tham Khďo + Châm các huyệt ở khoďng cách mỗi thốn từ giữa Thiên đột đến Cċu vą. Đặt bệnh nhân nĝm ngửa, sát trùng vùng da tči chỗ nhċ thċờng lệ, véo da chung quanh vùng huyệt lên bĝng ngón cái và ngón trỏ của bàn tay trái, rồi châm nhanh vào huyệt với kim tam lăng bĝng tay phďi và bóp nặn huyệt đċợc châm bĝng cď hai bàn tay cho đến khi chďy máu. Ba ngày làm một lēn nhċ vęy. Nếu không có tác dụng, sau 2 - 3 lēn châm, nên nghą đến dùng liệu pháp khác. Tác giď đã bị một lēn viêm phế quďn kèm ho dữ dội, do thức ăn quá mặn. Việc điều trị đċợc thực hiện bởi chính tác giď với phċĉng pháp đã giới thiệu ở trên, khoďng 20 phút sau ho đã giďm, và biến mđt vào ngày hôm sau. Sau lēn đó tác giď đã sử dụng phċĉng pháp này để điều trị nhiều trċờng hợp có triệu chứng tċĉng tự và đã thu đċợc nhiều hiệu quď chěc chěn (Châm Cứu Lâm Chứng Thực Nghiệm). 957
958
+ Kinh Nghiệm Điều Trị Của Nhęt Bďn (theo sách ―Chinese Herbal Medicine and The Problem Of Aging‖). . Ma Hoàng Thang đċợc dùng cho trẻ em với các triệu chứng lčnh, ho, thở khò khè. . Ma Hčnh Thčch Cam Thang dùng trị chứng Phế quďn viêm nĉi trẻ nhỏ. Thêm Tang bčch bì để tăng hiệu lực của bài thuốc. . Hoa Cái Tán (Ma Hoàng Tang Bì Thang): dùng cho trẻ nhỏ ho rít và dč dày yếu. Nếu bài Ma Hčnh Thčch Cam Thang làm cho trẻ chán ăn, có thể thay bĝng bài này. bài này thích hợp với chứng ho kéo dài do lčnh. . Tiểu Thanh Long Thang: Phế quďn viêm cđp, ho gà, và đờm loãng là những triệu chứng chỉ định của bài thuốc này.
PHẾ QUĎN VIÊM MČN
– Bronchite Chronique)
959
Là một bệnh thċờng gặp, thuộc phčm vi chứng Khái, Thđu, Đờm Ĕm của Đông y. Thċờng do Phế quďn viêm cđp điều trị không hết hoặc dây dċa lâu ngày chuyển sang thành Phế quďn viêm mčn. Xem thêm mục Ho Do Nội Thċĉng ở bài HO. 1- Đờm Thđp: Ho hay tái phát, trời lčnh ho tăng lên, đờm dễ khčc, sěc trěng loãng hoặc thành cục dính, buổi sáng ho nhiều, ngực đēy tức, ăn kém, rêu lċỡi trěng dính, mčch Nhu Hočt. Điều trị: Táo thđp, hoá đờm, chỉ khái. + Bình Vị Tán gia vị: Hęu phác 20g, Thċĉng truęt 12g, Trēn bì 8g, Cam thďo 6g, Sinh khċĉng 3 lát. Thêm Hčnh nhân, Ngċu bàng tử đều 8g, Ý dą 10g. (Hęu phác, Trēn bì, Thċĉng truęt để táo thđp, hoá đờm; Hčnh nhân, Ngċu bàng tử, Ý dą tuyên Phế, hoá đờm (Nội Khoa Học Thċợng Hďi). + Nhị Trēn Thang gia vị: Hčnh nhân, Bčch truęt đều 12g, Trēn bì, Phục linh, Cam thďo đều 10g, Thċĉng truęt, Bán hč (chế) đều 8g. Đờm nhiều thêm Bčch giới tử 8g. Ngực đēy, đau thêm Chỉ xác 12g (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). . Nếu Tỳ hċ không ức chế đċợc thđp, không vęn hoá đċợc thuỷ cốc sẽ sinh ra đờm ĕm. Dùng bài Nhị Trēn Thang, thêm Đďng sâm 16g, Bčch truęt 12g, Tử uyển 8g, Bčch tiền 8g. . Nếu Tỳ Thęn dċĉng đều hċ gây nên ho, đờm nhiều, ngực sċờn đēy trċớng, khát mà không muốn uống, uống nċớc vào bị nôn ra, lċng và tay chân lčnh, hoa mět, chóng mặt, thở ngěn, hồi hộp, lċỡi bệu, rêu lċỡi trěng trĉn, mčch Huyền Hočt. Điều trị: Ôn dċĉng, lợi thđp, trừ đờm. Dùng bài Linh Quế Truęt Cam Thang gia vị (Bčch truęt 8g, Phục linh 16g, Quế chi 12g, Cam thďo 4g). Châm Cứu + Kiện Tỳ hoá thđp: châm bổ hoặc cứu: Phế du, Tỳ du, Thái uyên, Thái bčch, Phong long, Hợp cốc. (Tỳ là gốc sinh nên đờm, Phế là nĉi giữ đờm. Nguyên huyệt là nĉi sinh ra chân khí vì vęy dùng huyệt Thái uyên hợp với Phế du, Tỳ du để kiện Tỳ, hoá thđp, bổ ích Phế khí, tiêu bďn cùng trị một lúc. Dùng Phong long là lčc huyệt của kinh Vị hợp với Hợp cốc là huyệt nguyên để hoà Vị khí (Tân Biên Châm Cứu
960
Trị Liệu Học). + Châm bổ hoặc cứu Tỳ du, Phế du, Thęn du, Túc tam lý, Hợp cốc, Tam âm giao. 7 lēn là một liệu trình, nghỉ 2-3 ngày rồi lči tiếp tục (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). Thuỷ Ĕm – Hàn Ĕm Thċờng gặp trong những bệnh phế quďn viêm mčn kèm theo dãn phế nang nĉi ngċời lớn tuổi, ngċời hô hđp suy yếu, tâm phế mčn... Chứng: Ho thċờng bị tái phát, khó thở, đờm khò khè trong họng, trời lčnh ho càng tăng, khčc đờm nhiều, loãng, trěng. Sau khi vęn động nhiều, các triệu chứng trên càng rõ, có thể không nĝm đċợc, sợ lčnh, rêu lċỡi trěng trĉn, mčch Tế Nhċợc. Điều Trị: Ôn Phế, hoá đờm. Dùng bài Tiểu Thanh Long Thang gia giďm: Ma hoàng, Quế chi, Ngć vị tử đều 6g, Bán hč (chế) 8g, Can khċĉng, Tế tân, Bčch tiền đều 4g. ho nhiều thêm Tử uyển 12g, Khoďn đông hoa 8g. Đờm nhiều thêm Đình lịch tử. Châm Cứu Cứu Tỳ du, Vị du, Phế du, Cao hoang, Túc tam lý, Phong long, Thái bčch (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). Tham Khďo + Dùng thuốc dán vào huyệt trị 1280 trċờng hợp Phế quďn viêm mčn: 1- Bčch giới tử, Địa long, Tế tân đều 30g, Diên hồ, Cam toči đều 20g, Băng phiến, Chċĉng não đều 10g, Xč hċĉng 1g, Phụ tử 60g. 2- Bčch giới tử, Địa long, Tế tân đều 30g, Diên hồ, Cam toči đều 20g, Băng phiến, Chċĉng não đều 10g, Xč hċĉng 1g, Thiên trúc hoàng 60g. Tán nhuyễn, trộn với nċớc cốt Gừng tċĉi cho dính, đěp vào huyệt. Châm các huyệt Phế du, Tâm du, Cách du, Tuyền cĉ, Chiên trung. Ngċời lớn tuổi và ngċời suy yếu thêm huyệt Thęn du. Sau khi đěc khí, rút kim ra, dán thuốc vào, để 24 giờ sau thì gỡ thuốc ra. Chỗ dán thuốc có thể đau,ngứa. Hàn chứng, dùng phċĉng thuốc 1. Nhiệt chứng dùng phċĉng thuốc 2. Kết quď: khỏi hoàn toàn 429, kết quď ít 549, có chuyển biến tốt 98, không hiệu quď 204. Đčt tỉ lệ 84,1% (Phčm Tế Bình ―Huyệt Vị Châm Thích Niêm Dċợc Trị Liệu Mčn Tính Chi Khí Quďn Viêm 1280 Liệt Lâm Sàng Khďo Sát‖ – Trung Quốc Châm cứu 1990, 10 (4): 1). + Dùng Nhą Châm trị 100 ca Phế quďn viêm mčn: Dùng huyệt Chi khí quďn, Thċợng thęn tuyến, Tiền liệt tuyến. Đờm nhiều thêm huyệt Tỳ. Dùng Bčch giới tử hoặc Vċĉng bđt lċu hành dán lên huyệt. Mỗi lēn chọn khoďng 5 huyệt ở cď hai tai. 5 ngày là một liệu trình. Kết quď:
961
Khỏi 47, hiệu quď ít 43, chuyển biến tốt 6, không hiệu quď 4. Đčt tỉ lệ 96% (Tč Trì Tąnh, ―Nhą Châm Trị Liệu Mčn Tính Chi Khí Quďn Viêm 100 Liệt‖ – Thċợng Hďi Châm Cứu Tčp Chí 1987, 6 (2): 12). Y Án Phế Quďn Viêm Mčn (Trích trong ―Châm Cứu Lâm Chứng Thực Nghiệm‖ của Tôn Học Quyền). “Bệnh nhân Lý, nữ, 45 tuổi, nội trợ, nhęp điều trị ngoči trú ngày 21/11/ 1968. Bệnh nhân than phiền đã ho đêm khoďng 5 năm. Tči bệnh viện bà ta đã đċợc chĕn đoán là viêm phế quďn mčn tính. Khoďng 6 ngày trċớc lēn khám đēu tiên, bà ta ho có đờm nhēy và khó thở, ngực đēy, sáng sớm và chiều tối bệnh nặng hĉn. Khám nghiệm: thân nhiệt 36oC: áp huyết 110/75mmhg. Nghe tim và phổi nghe thđy bình thċờng. X quang ngực thđy gia tăng các điểm đặc trċng của phổi, rêu lċỡi trěng và dày, mčch Phục Tế. Chĕn đoán là viêm phế quďn mčn tính. Điều trị: Cứu hai huyệt Phế du khoďng 60 phút theo phċĉng pháp trċớc tác (nâng lên, hč xuống). Châm huyệt Nội quan ngày một lēn hoặc hai ngày một lēn. Sau những lēn đó bệnh nhân cďm thđy khỏe hĉn. Các triệu chứng ho, đēy tức ngực và khó thở giďm bớt nhiều sau 5 lēn điều trị, biến mđt hoàn toàn sau 7 lēn điều trị. 9 năm sau không thđy tái phát”. Tham Khďo Kinh Nghiệm Điều Trị Phế Quďn Viêm Mčn của Nhęt Bďn theo sách ―Chinese Herbal Medicne and The Problem Of Aging‖: + Thanh Phế Thang trị phế quďn viêm mčn, nhiều đờm, sát đờm, ho dài ngày. + Linh Cam Khċĉng Vị Tân Hč Nhân Thang: dùng trong trċờng hợp bệnh nhân sau khi dùng bài Tiểu Thanh Long Thang mà có cďm giác kém ăn do vị Ma hoàng gây nên. + Tċ Âm Chỉ Thực Thang: dành cho bệnh nhân phế quďn viêm mčn mà sức yếu, hĉi thở ngěn, chán ăn, tự ra mồhôi, mồ hôi trộm. + Chích Cam Thďo Thang: Dùng trong trċờng hợp phế quďn viêm mčn, hĉi thở ngěn, họng khô, sát đờm, cĉ thể yếu và hồi hộp. + Mčch Môn Đông Thang: dùng trong trċờng hợp phế quďn viêm mčn kèm những cĉn ho kéo dài, mặt đỏ, đờm ít, khan tiếng. Bài thuốc làm nhuęn Phế, long đờm, dịu ho. Nhċng không nên dùng cho trċờng hợp nhiều đờm.
962
+ Đči Sài Hồ Thang: Dùng cho bệnh nhân có tčng ngċời khỏe, viêm phế quďn mčn kèm ngực đau, vai đau, khó thở và táo bón.
PHÌ ĐOAN PHÁT Viêm Tđy Lan Tỏa Cẳng Chân
Đči Cċĉng Là một bệnh nhiễm khuĕn làm mủ cđp, cćng gọi là Ngċ Đỗ Ung, là một loči bệnh ngoči khoa cẳng chân thċờng gặp. Nguyên Nhân Thċờng do thđp nhiệt hč chú làm cho kinh lčc bị těc trở, khí huyết ngċng trệ, thđp nhiệt độc tà tích tụ sinh bệnh, hoặc do chđn thċĉng cân mčch, chđn thċĉng ứ huyết nhiễm độc. Triệu Chứng Bět đēu tči chỗ sċng đau gây trở ngči bċớc đi, vùng bệnh da đỏ ở giữa hĉi tím, ranh giới không rõ, sċng đau, kèm theo sốt sợ lčnh, chán ăn, táo bón, nċớc tiểu vàng, rêu vàng nhēy, mčch Hočt Sác. Sau khoďng 1 tuēn, nhọt đau nhċ búa bổ. Sau khi vỡõ mủ màu vàng nhčt kèm theo nċớc máu thì triệu chứng toàn thân giďn nhẹ hoặc hết. Chĕn Đoán a. Chĕn đoán chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng. b. Phân biệt chĕn đoán với chứng Phụ cốt thċ (viêm tủy xċĉng cđp có mủ): bệnh cđp diễn, sốt cao sợ lčnh, đau thđu xċĉng, chân đau, da chân sċng đỏ, vỡ mủ, ban đēu đặc sau loãng, miệng khó liền hoặc thành lỗ dò. Chụp X quang phát hiện xċĉng chết và màng xċĉng tăng sinh. Biện Chứng Luęn Trị Trên lâm sàng thċờng gặp hai thể sau: + Thể Thđp Nhiệt: tči chỗ sċng nóng đỏ, đau, sċng khu trú, mủ chďy vàng đặc, ngċời nóng lčnh, khát không muốn uống, tiểu ít, nċớc tiểu vàng đęm, lċỡi đỏ, rêu vàng nhēy, mčch Hočt Sác. Điều trị: Thanh nhiệt, giďi độc, hòa dinh, hóa thđp. Dùng bài Ngć Thēn Thang hợp với Tỳ Giďi Thđm Thđp Thang gia giďm. Có mủ dùng bài Thđu Nùng Tán, sau vỡ mủ dùng Tứ Diệu Thang. - Thuốc dùng ngoài Sĉ kỳ: đěp Kim Hoàng Cao, Ngọc Lộ Cao. Có mủ rčch tháo mủ, dùng Bát Nhị Đĉn. Bên ngoài đěp Kim Hoàng Cao. Hết mủ: dùng Sinh Cĉ Bčch Ngọc Cao. 2. Thể Hċ Hỏa: vùng bệnh sċng căng đau, bċớc đi đau tăng, khó vỡ mủ, nċớc mủ loãng, miệng khó lành, kèm theo ngċời nóng, miệng 963
964
khô, lċỡi đỏ, ít rêu, mčch Tế Sác. Điều trị: Tċ âm, thanh nhiệt, tán kiên, tiêu phù. Dùng bài Tċ Âm Trừ Thđp Thang Gia Giďm. Sċng phù không giďm, dùng Thác Lý Tiêu Độc Tán. Sau khi mủ vỡ: dùng Bát Trân Thang để song bổ khí huyết. Thuốc dùng ngoài: Bět đēu đěp Xung Hòa Cao; Có mủ, rčch da tháo mủ; Nċớc mủ loãng, dùng bài Âm Độc Nội Tiêu Tán rěc vào, ngoài dán Dċĉng Hòa Giďi Ngċng Cao. Chú ý trong điều trị 1 - Cẳng chân bị chđn thċĉng phďi tích cực điều trị, đừng để làm mủ. 2 - Lúc bị bệnh, lúc nĝm, cēn kê chân cao lên. 3 - Lúc đã lành miệng, cēn tęp luyện chân để nhanh hồi phục hočt động.
PHÌ ĐOAN PHÁT Viêm Tđy Lan Tỏa Cẳng Chân
965
Đči Cċĉng Là một bệnh nhiễm khuĕn làm mủ cđp, cćng gọi là Ngċ Đỗ Ung, là một loči bệnh ngoči khoa cẳng chân thċờng gặp. Nguyên Nhân Thċờng do thđp nhiệt hč chú làm cho kinh lčc bị těc trở, khí huyết ngċng trệ, thđp nhiệt độc tà tích tụ sinh bệnh, hoặc do chđn thċĉng cân mčch, chđn thċĉng ứ huyết nhiễm độc. Triệu Chứng Bět đēu tči chỗ sċng đau gây trở ngči bċớc đi, vùng bệnh da đỏ ở giữa hĉi tím, ranh giới không rõ, sċng đau, kèm theo sốt sợ lčnh, chán ăn, táo bón, nċớc tiểu vàng, rêu vàng nhēy, mčch Hočt Sác. Sau khoďng 1 tuēn, nhọt đau nhċ búa bổ. Sau khi vỡõ mủ màu vàng nhčt kèm theo nċớc máu thì triệu chứng toàn thân giďn nhẹ hoặc hết. Chĕn Đoán a. Chĕn đoán chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng. b. Phân biệt chĕn đoán với chứng Phụ cốt thċ (viêm tủy xċĉng cđp có mủ): bệnh cđp diễn, sốt cao sợ lčnh, đau thđu xċĉng, chân đau, da chân sċng đỏ, vỡ mủ, ban đēu đặc sau loãng, miệng khó liền hoặc thành lỗ dò. Chụp X quang phát hiện xċĉng chết và màng xċĉng tăng sinh. Biện Chứng Luęn Trị Trên lâm sàng thċờng gặp hai thể sau: + Thể Thđp Nhiệt: tči chỗ sċng nóng đỏ, đau, sċng khu trú, mủ chďy vàng đặc, ngċời nóng lčnh, khát không muốn uống, tiểu ít, nċớc tiểu vàng đęm, lċỡi đỏ, rêu vàng nhēy, mčch Hočt Sác. Điều trị: Thanh nhiệt, giďi độc, hòa dinh, hóa thđp. Dùng bài Ngć Thēn Thang hợp với Tỳ Giďi Thđm Thđp Thang gia giďm. Có mủ dùng bài Thđu Nùng Tán, sau vỡ mủ dùng Tứ Diệu Thang. - Thuốc dùng ngoài Sĉ kỳ: đěp Kim Hoàng Cao, Ngọc Lộ Cao. Có mủ rčch tháo mủ, dùng Bát Nhị Đĉn. Bên ngoài đěp Kim Hoàng Cao. Hết mủ: dùng Sinh Cĉ Bčch Ngọc Cao. 2. Thể Hċ Hỏa: vùng bệnh sċng căng đau, bċớc đi đau tăng, khó vỡ mủ, nċớc mủ loãng, miệng khó lành, kèm theo ngċời nóng, miệng khô, lċỡi đỏ, ít rêu, mčch Tế Sác.
966
Điều trị: Tċ âm, thanh nhiệt, tán kiên, tiêu phù. Dùng bài Tċ Âm Trừ Thđp Thang Gia Giďm. Sċng phù không giďm, dùng Thác Lý Tiêu Độc Tán. Sau khi mủ vỡ: dùng Bát Trân Thang để song bổ khí huyết. Thuốc dùng ngoài: Bět đēu đěp Xung Hòa Cao; Có mủ, rčch da tháo mủ; Nċớc mủ loãng, dùng bài Âm Độc Nội Tiêu Tán rěc vào, ngoài dán Dċĉng Hòa Giďi Ngċng Cao. Chú ý trong điều trị 1 - Cẳng chân bị chđn thċĉng phďi tích cực điều trị, đừng để làm mủ. 2 - Lúc bị bệnh, lúc nĝm, cēn kê chân cao lên. 3 - Lúc đã lành miệng, cēn tęp luyện chân để nhanh hồi phục hočt động.
PHONG CHĔN
Xuđt xứ: Sách ―Y Môn Bổ Yếu‖. Là một bệnh truyền nhiễm thċờng gặp ở trẻ nhỏ còn bú. Bệnh thċờng lành tính, khỏi nhanh, ít biến chứng. Còn gọi là Phong Sa, Phong Ĕn, Ĕn Chĕn. Từ đời nhà Tống, nhà Nguyên trở về trċớc, hễ cứ thđy phát ban đều gọi là Chĕn Tử. Đến đời nhà Minh, nhà Thanh trở về sau mới đề cęp đến việc nổi ban do truyền nhiễm. Tuy nhiên triệu chứng lâm sàng và phċĉng pháp điều trị đċợc đề cęp đến còn quá ít. Thí dụ nhċ sách ―Sa Chứng Minh Biện‖ viết: “ Phong chĕn…do cďm thụ phong nhiệt gây nên. Dùng phép thanh lċĉng giďi biểu…” Thċờng dễ lėn lộn với Ban sởi.
SỞI PHONG CHĔN
7 – 14 ngày 14 – 21 ngày
Thời kỳ nung bệnh
0, 5 – 1 ngày. Sốt, viêm đċờng hô hđp trên rđt nhẹ. Giai đočn tiền khởi
3 – ngày, Sốt, ho, sổ mći, mět đỏ, sợ ánh sáng, tinh thēn mỏi mệt.
Ban chĕn mọc sốt vėn nhẹ.
Sốt cao nhđt lúc sởi mọc, lúc sởi đã mọc đều sốt nhċng hč dēn.
Quan hệ giữa nốt chĕn và sốt
Nốt chĕn nhỏ, mọc ở mặt trċớc rồi mới lan ra toàn thân. Đặc điểm vết ban chĕn
Ban chĕn nổi ở da từng nốt đám to nhỏ không đều, giữa nốt sởi có khoďng da bình thċờng. Mēu hồng nhčt.
Mọc từ sau tai, đēu, mặt trċớc.
Không có tróc vĕy ở da.
967
Da ở giai đočn Ban chĕn từ đỏ tċĉi chuyển sang mēu thâm,
phục hồi có vĕy nhỏ.
Nốt Koplick – Filatov.
Sċng hčch lâm ba sau tai và gáy.
Triệu chứng đặc trċng
Nguyên Nhân
968
Do phong nhiệt và khí huyết tċĉng tranh nhau, đĕy ra bên ngoài biểu, gây nên nốt ban, ngứa. Ôn tà xâm nhęp vào Phế và phēn Vệ gây nên hět hĉi, sổ mći, ho, sốt. Chủ yếu là do phong nhiệt, thời tà xâm nhęp vào bì phu gây nên. Triệu Chứng + Tà Xâm Nhęp Phế Vị: Sốt, sợ lčnh, ho, sổ mći. Một hai ngày sau, da nổi lên những nốt ban đỏ, từ đēu mặt xuống thân thể, vùng sau tai có hčch to, ban mọc ra thì ngứa, lċỡi hĉi đỏ, rêu lċỡi hĉi trěng, mčch Phù Sác, chỉ tay ngón trỏ đỏ tím. Điều trị: Sĉ phong thanh nhiệt. Dùng bài . Ngć Vị Tiêu Độc Ĕm gia giďm: Kinh giới, Thuyền thoái, Thăng ma, Xích thċợc đều 6g, Phòng phong, Ngċu bàng tử (sao), Liên kiều, Cam thďo (sống) đều 10g, Vỏ đęu xanh 15g, Đči thanh diệp 4,5g (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học). . Ngân Kiều Tán gia vị: Ngân hoa, Liên kiều, Hoàng cēm, Ngċu bàng tử, Đči thanh diệp, Bčc hà, Cát cánh, Cam thďo, Thuyền thoái, Cċĉng tĝm. (Ngân hoa, Liên kiều, Hoàng cēm, Ngċu bàng tử, Đči thanh diệp để thanh nhiệt giďi độc; Bčc hà, Thuyền thoái, Cċĉng tĝm sĉ phong thanh nhiệt, thđu chĕn; Cát cánh, Cam thďo thanh hēu lợi yết (Trung Y Cċĉng Mục). + Nhiệt Thịnh: Sốt cao, khát, phiền táo, tiểu ít, nċớc tiểu đỏ, táo bón, vết ban mēu đỏ tċĉi hoặc tá tối, ngứa, ăn vào thì trċớng bụng, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng bệu, mčch Sác có lực. Chỉ tay (ngón trỏ) mēu đỏ xuyên suốt vùng Khí quan. Điều trị: Thanh nhiệt, lċĉng huyết, giďi độc. Dùng bài: . Thđu Chĕn Lċĉng Giďi Thang gia giďm: Kinh giới, Bčc hà (cho vào sau), Thuyền thoái đều 6g, Tang diệp, Cúc hoa, Liên kiều, Ngċu bàng tử,
969
Địa đinh đều 10g, Ngân hoa, Xích thċợc đều 12g (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học). . Thđu Chĕn Lċĉng Giďi Thang gia vị: Tang diệp, Bčc hà, Ngân hoa, Liên kiều, Đči thanh diệp, Ngċu bàng tử, Thuyền thoái, Tử thďo, Xích thċợc, Đĉn bì, Sinh địa. (Tang diệp, Bčc hà sĉ phong thanh nhiệt; Ngân hoa, Liên kiều, Đči thanh diệp để thanh nhiệt giďi độc; Ngċu bàng tử, Thuyền thoái thanh nhiệt, lợi hēu; Tử thďo, Xích thċợc, Đĉn bì, Sinh địa thanh vinh tiết hỏa, lċĉng huyết thđu chĕn (Trung Y Cċĉng Mục). Một Số Bài Thuốc Đĉn Giďn + Ngân hoa, Cċĉng tĝm đều 10g, Bďn lam căn 30g, Cam thďo 3g. Sěc uống thay nċớc trà trong ngày (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học). + Lô căn 30~60g, Trúc diệp tâm 30g. Sěc uống thay nċớc trà trong ngày (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học). + Bďn lam căn 15g, Thuyền thoái 6g, Cam thďo 4g. Sěc uống thay nċớc trà trong ngày (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học). Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm + Trị Phong Đĉn Phċĉng (Cung Chí Hiền Lâm Sàng Kinh Nghiệm Tęp): Đan sâm 24g, Đċĉng quy 9g, Sinh địa, Huyền sâm, Xích thċợc đều 10g, Phòng phong 6g, Ma hoàng 5g, Kinh giới huệ 6g, Trčch tď, Liên kiều đều 12g, Thổ phục linh 24g, Ích mėu thďo 12g, Nhân trēn 10g. TD: Lċĉng huyết, giďi độc, khứ phong thěng thđp. Trị phong chĕn. (Ích mėu thďo hočt huyết, khứ ứ; Đċĉng quy bổ huyết hòa huyết; Sinh địa, Huyền sâm, Xích thċợc thanh nhiệt giďi độc, lċĉng huyết; Phòng phong, Ma hoàng, Kinh giới huệ sĉ tán phong tà; Liên kiều, Thổ phục linh thanh nhiệt, giďi độc; Nhân trēn, Trčch tď lợi thđp). + Sĉ Phong Thanh Giďi Thang (Tứ Xuyên Trung Y 1986, 7): Kinh giới, Phòng phong, Thuyền thoái, Liên kiều, Tử hoa địa đinh, Địa phu tử, Bďn lam căn, Đĉn bì, Cam thďo. Sěc uống. TD: Sĉ phong thanh giďi. Trị phong chĕn, bì chĕn. Tham Khďo + Vċĉng Đức Lôi dùng bài Ngân Kiều Tán Gia Vị trị 400 trẻ nhỏ bị phong chĕn. Thċờng uống 1 thang các chứng trčng đều giďm, uống hai thang là khỏi. Có 120 ca uống 3 thang, 45 ca uống 4~5 thang. Trừ 5 ca do bị quai bị, nha chu viêm, viêm màng não, viêm cĉ tim, còn lči tđt cď đều khỏi. Bài thuốc dùng: Ngân hoa, Liên kiều đều 10g, Kinh giới huệ, Bčc hà, Ngċu bàng tử, Cát cánh đều 6g, Đčm trúc diệp, Đęu xị, Cam thďo đều 4g, Bďn lam căn 15g (Trung Y Tčp Chí 1987
970
(4): 32). + Hoàng Tử Dao dùng bài thuốc sau trị 401 ca phong chĕn, uống 3~9 thang. Ngoči trừ 1 ca phát bệnh viêm thęn phďi chuyển viện còn lči đều khỏi. Bài thuốc gồm: Ngân hoa, Liên kiều đều 8g, Kinh giới huệ, Ngċu bàng tử, Cát cánh đều 5g, Bčc hà, Trúc diệp đều 4g, Cát căn, Thăng ma đều 6g, Cam thďo 3g. Sốt cao, khát thêm Thčch cao, Sài hồ. Họng sċng đau thêm Bďn lam căn, Nguyên sâm, Thuyền thoái, Xč can (Hồ Nam trung Y Học Viện Học Báo 1988 (2): 18). Bệnh Án PHONG CHĔN (Trích trong Bďo Anh Toát Yếu) Một cháu nhỏ, sěc mặt trěng, bị phát ban, ngứa, mći nghẹt, chďy nċớc mći, ho liên tục. Cho dùng bài Bči Độc Tán thì nċớc mủ chďy ra nhiều, sợ lčnh, thở dồn dęp, chiều thì lčnh, tối thì nóng.Tôi cho là khí của Phế và Tỳ bị tổn thċĉng. Cho dùng bài Bổ Trung Ích Khí Thang thì bớt. Cho uống thêm Ngć Vị Dị Công Tán thì khỏi bệnh. (Trích trong Liễu Bďo Trị Y Án). Tuyền, bị phong chĕn, nốt ban mọc ở vùng bên dċới. Tôi nghą là dùng phép lċĉng huyết, tiết phong kèm với sĉ doanh lčc. Cho dùng Sinh địa (tċĉi), Kinh giới (ao đen), Đĉn bì, Sa sâm (tċĉi), Ngċu bàng tử, Thích tęt lê, Thủ ô đĝng, Xích thċợc, Toàn đċĉng quy, Tang diệp, Mao căn nhục. Uống vào thì khỏi. RÔM SĔY Là những mďng da bị đỏ (do mčch máu tči chỗ dãn nở), trên nền đỏ là vô số những hčt nhỏ li ti và ngứa dữ dội. Nguyên Nhân - Do lớp tế bào thċợng bì (lớp tế bào trên cùng) của da bị khô đi do něng nóng. - Nhiễm trùng ở lỗ chân lông. - Do lớp tế bào thċợng bì mđt nċớc, mđt chđt béo. Ngoài , bị ďnh hċởng của tia cực tím gây nên khô da, cháy něng cćng gây ra rôm sĕy. Do lớp tế bào thċợng bì của da bị khô cộng với mồ hôi, bụi, cáu ghét bám trên da nên lỗ thoát mồ hôi bị bít kín, nhċng mồ hôi trong tuyến vėn tiết ra, làm gia tăng áp lực trong ống dėn mồ hôi, ống dėn bị dãn nở rồi nứt, tčo ra những nang nhỏ. Đồng thời xĕy ra sự sung huyết các mčch máu biểu bì chung quanh nang, dēn dēn tčo thành những vết sĕn mēu trěng giống nhċ tình trčng ―nổi da gà‖. Khi tđt cď lỗ chân lông của một vùng da bị bít kín, phēn da đó trở nên khô hoàn toàn. Hęu quď của tình trčng này là mồ hôi không tiết ra đċợc khiến cho:
. Cĉ thể bị nhiễm độc nhẹ do không bài tiết đċợc chđt thďi. . Mđt đi một yếu tố giďi nhiệt. . Vi trùng dễ phát triển trên nền da khô. . Vì ngứa nên trẻ hay gãi làm trēy sċớc da, từ đó, những vi khuĕn có sẵn trên da sẽ gây viêm da cđp tính, mčn tính và di chứng về sau là không tiết mồ hôi. Điều trị . Nếu chỉ bị sĕn đỏ trên da: phĉi phēn da này trong môi trċờng thoáng mát hàng ngày. . Giữ vệ sinh da. Phòng Ngừa . Cố gěng tčo điều kiện để giữ trẻ trong môi trċờng thoáng mát. . Cho trẻ mặc quēn áo rộng, thoáng, mỏng, mēu nhčt. Nên cho mặc quēn áo bĝng vďi (coton) để hút mồ hôi. . Không cho trẻ chĉi nhiều ngoài trời. . Không cho trẻ chĉi ngoài trời từ 10-14 giờ, lúc này něng gět, tia cực tím sẽ gây cháy da. . Hčn chế sử dụng xà bông để tránh tĕy đi chđt nhờn làm cho da bị khô. . Nên těm cho trẻ 2-3 lēn mỗi ngày để làm sčch mồ hôi, bụi. . Cho trẻ ăn nhiều rau quď tċĉi, nhđt là rau lá mēu xanh đęm, quď, củ có mēu vàng, đỏ nhċ cà rốt, cà chua, bí đỏ… để cung cđp sinh tố A, C, PP giúp bďo vệ các tế bào thċợng bì của da khỏi bị sừng hoá. . Khi đi ngoài đċờng, phďi cho trẻ đội nón rộng vành, mặc quēn áo dài tay mēu nhčt để đỡ hđp thu ánh năng mặt trời.
971
PHI DĊĈNG HĒU
- Chứng: Tự nhiên trong họng nổi lên một vết phỏng, che lđp đēu họng, mēu đỏ hoặc tím đen. Da nốt bỏng nổi lên mà mỏng. Vì bệnh phát ở họng (hēu) một cách nhanh chóng (phi dċĉng), cho nên gọi là Phi Dċĉng Hēu. - Nguyên nhân: Do ăn thức ăn gây nên xây xát cuống họng hoặc bị bỏng nċớc sôi… - Điều trị: + Nên dùng kim châm cho vỡ, chďy hết máu tím thì mụn sẽ tự tiêu.
972
Nếu không mụn càng ngày càng to, gây nên khó thở. Dùng bài: Kinh Phòng Bči Độc Tán (20) [ Khċĉng hočt + Kinh giới + Phòng phong có tác dụng tân ôn giďi biểu, phát tán phong hàn; Độc hočt ôn thông kinh lčc; Xuyên khung hočt huyết, khu phong; Sài hồ giďi cĉ, thanh nhiệt; Bčc hà sĉ tán phong nhiệt; Tiền hồ + Cát cánh thanh tuyên Phế khí; Chỉ xác khoan trung, lý khí; Phục linh lợi thđp]. Hoặc Ngċu Bàng Thang, thêm Hoàng liên, Sĉn đęu căn, Xč can… Biểu tà đã giďi mà nhiệt độc còn nặng, có thể dùng bài Hoàng Liên Giďi Độc Thang (17) thêm Sinh địa, Tê giác, Tri mėu, Đĉn bì, Liên kiều, Lô căn để thanh hỏa, giďi độc.
PHÙ LÚC CÓ THAI
973
Là trčng thái đàn bà có thai mà cĉ thể bị phù thćng. Sách phụ khoa còn gọi là Tử Khí, Tử Thủng, Tử Mãn, Quỷ Cċớc, Sô Cċớc, Nhâm Thēn Thủng Trċớng. Theo sách ―Y Tông Kim Giám‖: + Phù từ đēu gối đến bàn chân, nċớc tiểu nhiều, gọi là Tử Khí. + Đēu mět, một nửa cĉ thể phù, nċớc tiểu ít, ngěn gọi là Tử Thủng. + Toàn thân đều phù, bụng trċớng, thở khó vào tháng thứ sáu gọi là Tử Mãn. + Hai chân phù mà da bụng căng dēy thuộc về thđp, gọi là Sô Cċớc (Trứu Cċớc). + Da mỏng, thuộc thủy, gọi là Quỷ Cċớc. Chứng Sô Cċớc và Quỷ Cċớc là một loči, có thai 3 tháng mà bị phù, tuy tên khác nhau nhċng cùng một chứng bệnh với Tử Mãn. Sách ―Sďn Bďo Tâm Pháp‖ viết: “Nói là Tử mãn, có thai 5~6 tháng, ngực bụng đēy trċớng, bụng to khác thċờng hoặc nửa ngċời sċng phù, ngực và hông sċờn khó chịu, khí nghịch không yên, tiểu sít, gọi là ―Tử Mãn‖. Nếu có thai 7-8 tháng mà chỉ bị phù ở chân, không có chứng gì khác, đó là hiện tċợng thċờng có trong thời kỳ cuối của thai nghén, không cēn điều trị, sau khi sinh sẽ khỏi. YHHĐ gọi là chứng ―Nhiễm độc thai nghén‖, ―Phù lúc có thai‖. Nguyên Nhân + Nguyên nhân chính do Tỳ Hċ Không Ức Chế Đċợc Thủy. Sách ―Sďn Bďo‖ viết: “Chứng có thai bị phù là do tčng khí hċ yngực có thai lči kèm hċ yếu, thổ khí không chế ngực đċợc thủy khí”. Sách ―Thánh Tế Tổng Lục‖ viết: “Lúc có thai thì Tỳ Vị hċ yếu, kinh nguyệt bế těc, thủy khí không hóa đċợc”. Sách ―Phụ Nhân Lċĉng Phċĉng‖ viết: “Trong thai có nċớc, nċớc và huyết giống nhau”. + Do Khí Trệ Thđp Uđt: Cĉ thể vốn có nhiều uđt tà, khi có thai, thai lớn quá làm ngăn trở khí, khí không thông đċợc, khí bị trệ, thđp bị uđt, tích lči ở bào cung khiến cho thai bị ứ nċớc, sċng phù. Điều Trị Nên chú trọng việc kiện Tỳ, táo thđp, thuęn khí, an thai làm chính. + Nếu Tỳ hċ, dùng bài Bčch Truęt Tán, Ngć Bì Ĕm, Thiên Kim Lý Ngċ Thang... + Thủy thđp: dùng Quỳ Tử Phục Linh Tán, Phục Linh Đčo Thủy
974
Thang... + Khí trệ dùng bài Thiên Kim Đĝng Tán, Thúc Thai Ĕm... Trên lâm sàng thċờng gặp các loči sau: + Tỳ Khí Suy Yếu: Lúc có thai, nċớc thai quá nhiều, bụng sċng to khác thċờng, da bụng căng to lên, chân và bộ phęn sinh dục sċng to, bị nặng thì toàn thân sċng phù, ăn ít, bụng trċớng, tinh thēn uể oďi, tay chân mềm yếu, sěc mặt vàng nhčt, lċỡi nhčt, rêu lċỡi trěng, mčch Trēm Hočt không lực. Điều trị: Kiện Tỳ thđm thđp, dċỡng huyết, an thai. Dùng bài Lý Ngċ Thang (Thiên Kim Yếu Phċĉng): Lý ngċ (cá Chép), Bčch truęt, Bčch thċợc, đċĉng quy, Phục linh, Sinh khċĉng. (Lý ngċ tăng tác dụng đĕy nċớc ở bào thai để làm bớt sċng phù; Bčch truęt, Phục linh, Sinh khċĉng kiện Tỳ, lý khí, thđm thđp, hành thủy; Đċĉng quy, Bčch thċợc dċỡng huyết, an thai, làm cho nċớc tiêu đi không làm tổn thċĉng thai). Nếu dċĉng hċ, sợ lčnh, tay chân lčnh, phối thêm Hoàng kỳ, Quế chi để ôn dċĉng, hóa khí, hành thủy. Bụng đau, thêm Đỗ trọng, Tục đočn, Thỏ ty tử để cố Thęn, an thai (Trung Y Phụ Khoa Học). + Khí Trệ Thđp Uđt: Có thai mà thai nhiều nċớc quá, bụng to khác thċờng, ngực đēy trċớng, khó thở, không nĝm đċợc, tay chân và cĉ thể sċng phù, mēu da không thay đổi, đn vào lõm sâu, lċỡi nhčt, bệu, mčch Huyền, Hočt. Điều trị: Lý khí, hành trệ, lợi thủy, trừ thđp. Dùng bài Phục Linh Đčo Thủy Thang bỏ Binh lang. (Phục linh, Trċ linh, Bčch truęt, Trčch tď kiện Tỳ, hành thủy; Mộc hċĉng, Sa nhân, Tô diệp tỉnh Tỳ, lý khí; Đči phúc bì, Tang bčch bì tiêu trċớng, hành thủy; Mộc qua hành khí, trừ thđp (Trung Y Phụ Khoa Học). Bụng trċớng, thêm Chỉ xác để lý khí, tiêu trċớng mãn. Khó thở (suyễn) không nĝm đċợc, thêm Đình lịch tử để tiết Phế, hành thủy, hč khí, định suyễn. Chân ċng phù thêm Phòng kỷ để trừ thđp, tiêu thủng (Trung Y Phụ Khoa Học). Hoặc dùng bài Thiên Tiên Đĝng Tán (Phụ Nhân Đči Toàn Lċĉng Phċĉng): Thiên tiên đĝng, Hċĉng phụ, Trēn bì, Cam thďo, Ô dċợc, Sinh khċĉng, Mộc qua, Tử tô diệp. (Thiên tiên đĝng, Hċĉng phụ lý khí, hành trệ; Trēn bì, Sinh khċĉng ôn trung, hành khí; Tuqr tô diệp làm thông khí trệ ở thċợng tiêu; Ô
dċợc khai khí uđt ở hč tiêu; Mộc qua hành khí, trừ thđp, thċ cân hočt lčc; Cam thďo điều hòa các vị thuốc). + Thęn Hċ: Có thai. Mặt phù, chân tay sċng, đn vào lõm sâu, đēu váng, tai ù, lċng đau, chân mỏi, chân lčnh, hồi hộp, hĉi thở ngěn, tiểu không thông, da mặt sčm tối, lċỡi nhčt, rêu lċỡi trěng hočt, mčch Trēm Trì. Điều trị: Bổ Thęn ôn dċĉng, hóa khí, hành thủy. Dùng bài Chân Vć Thang hoặc Phục Linh Tán (Thċĉng Hàn Luęn): Quế chi, Bčch truęt, Phục linh, Trċ linh, Trčch tď. Thêm Sĉn dċợc, Thỏ ty tử (Trċ linh, Phục linh, Trčch tď lợii thủy, thđm thđp; Bčch truęt kiện Tỳ, vęn hóa thủy thđp; Quế chi ôn dċĉng, hóa khí, giúp cho Bàng quang khí hóa, khiến cho nċớc theo đċờng tiểu thoát ra ngoài; Sĉn dċợc, Thỏ ty tử bổ ích Thęn khí để cố Xung (mčch), an thai). Y Án Chứng Tử Khí (Trích trong ―Y Lċợc Lục Thċ‖‖) Một ngċời đàn bà có thai 4-5 tháng, toàn thân bị phù, ăn uống bình thċờng, mčch Hoãn, Trēm Sác, đây là chứng Tử Khí. Cho dùng bài Thiên Tiên Đĝng Tán, uống 4 thang, bớt phù. Uống tiếp bài Tứ Quân Tử Thang thêm Mộc hċĉng, Tô ngčnh để điều lý dēn dēn. Đến kỳ sinh, uống tiếp 3 thang Tử Tô Ĕm. Đến buổi chiều sinh xong thì hết hẳn phù. Y Án Chứng Tử Thủng (Trích trong ―Nữ Khoa Y Án‖) Một phụ nữ có thai 2-3 tháng, hai chân và mặt phù, đùi phù, dēn dēn phù toàn thân, thở mệt, tức đēy nhċ suyễn, đi đứng khó, mčch Hċ, Huyền, Hočt. Đây là chứng Tử Thủng. Dùng bài Bčch Truęt Tán, uống nhiều ngày thì bớt phù, ăn đċợc. Sau đó, dùng Lý Ngċ Thang uống xen kẽ với bài Tử Tô Ĕm trong một tháng thì thai an toàn.
QUAI BỊ (Oreillons – Mumps)
975
Là một bệnh truyền nhiễm, thċờng xĕy ra vào mùa đông – xuân. Có đặc điểm là sċng đau các tuyến nċớc miếng nhđt là tuyến mang tai. Đôi khi có thċĉng tổn ở tinh hoàn hoặc các hệ thēn kinh. Thċờng gặp ở trẻ nhỏ 5~8 tuổi. Lây trực tiếp khi gēn bệnh nhân nói, ho hoặc hět hĉi. Còn gọi là Lċu Hành Tính Tai Tuyến Viêm, Trá Tai, Trċ Đēu Phì, Tuyến Mang Tai Viêm, Trá Tai, Hà Mô Ôn. Nguyên nhân
976
Do ca?m nhiễm khí ôn độc hoặc do phong nhiệt xâm phčm kinh Thiếu Dċĉng và Dċĉng Minh, kèm theo đờm ho?a tích nhiệt u?ng trệ ĉ? kinh lčc cu?a Thiếu Dċĉng (nhđt là tuyến nċớc miếng - tuyến mang tai) gây ra. Nếu nhiệt độc từ Thiếu Dċĉng truyền sang Quyết Âm thì có thể gây ra chứng kinh quyết và dịch hoàn sċng. Triệu Chứng a. Thể nhẹ: Không sốt hoặc sốt nhẹ. Sċng đau một bên hoặc 2 bên mang tai, vùng má dċới tai đau và sċng dēn lên. Rêu lċỡi trěng mo?ng, mčch Phù. Nếu không có biến chứng thì sau vài ngày (4-5 ngày) bệnh sẽ kho?i. b. Thể nặng: Má sċng to, cứng, đn đau, khó há miệng, nuốt khó, sốt, đēu đau, khát, nċớc tiểu vàng, lċỡi đo?, rêu lċỡi vàng, mčch Phù Sác hoặc Hočt Sác. Ĉ? thể này có thể gây biến chứng viêm màng não, viêm teo dịch hoàn, buồng trứng. Một bên tinh hoàn sċng đỏ và đau, có khi cď hai bên đều sċng. Sau đó khỏi sau 10 ngày nhċng sau 2 tháng mới biết rõ có teo dịch hoàn hay không. Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm + Bďn Lam Căn Thang (Hà Nam Trung Y 1986, 4): Bďn lam căn, Đči thanh diệp, Liên kiều đều 6~10g, Kim ngân hoa10~!5g, Cam thďo 3~5g. Sěc uống. TD: Thanh nhiệt giďi độc, tiêu thủng tán kết. Trị quai bị. Đã trị 52 ca, hoàn toàn khỏi. Thċờng uống 23 thang hết sốt, hết sċng, không để lči di chứng. + Trá Tai Phċĉng (Tứ Xuyên Tring Y 1988, 5): Hč khô thďo 15g, Tam lăng, Nga truęt, Hồng hoa, Đào nhân, Long đởm thďo, Sài hồ đều 5g, Đċĉng quy, Cát cánh, Lệ chi hčch, Xuyên luyện tử, Diên hồ sách đều 10g, Cam thďo 3g. Sěc uống. TD: Nhuyễn kiên, tán kết, giďi độc, tiêu thủng, hočt huyết hóa ứ. Trị quai bị. Đã trị 5 ca, uống 9 thang đều khỏi. + Tai Tuyến Viêm Phċĉng (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn): Hoàng cēm 6g, Hoàng liên 4,5g, Ngân hoa 12g, Liên kiều 9g, Bďn lam căn, Sĉn đęu căn đều 6g, Ngċu bàng tử, Mã bột, Bčc hà, Cát cánh, Phđn cam thďo đều 3g, Bồ công anh 9g, Chċĉng tàm, Đči hoàng 4,5g. Sěc uống. TD: Thanh nhiệt giďi độc, tiêu thủng, tán kết. Trị quai bị.
Đã trị 155 ca, (có 3 ca chuyển sang viêm não), toàn bộ đều khỏi. Một số uống 2 thang, những ca khác uống 13 thang đều khỏi. + Thanh Nhiệt Giďi Độc Thang 4 (Đu Khoa Điều Biện): Bďn lam căn, Ngân hoa đều 15g, Liên kiều, Cúc hoa đều 9g, Ngċu bàng tử, Địa đinh, Bčc hà, Kinh giới, Cċĉng tĝm, Cam thďo đều 6g, Hč khô thďo 10g. Sěc uống. TD: Sĉ phong thanh nhiệt, tán kết tiêu thùng. Trị quai bị. Thċờng uống 2~3 thang là khỏi bệnh. + Sài Cát Giďi Độc Thang (Đu Khoa Điều Biện): Sài hồ, Cát căn, Thiên hoa phđn, Hoàng cēm đều 6g, Thčch cao, Bďn lam căn đều 10g, Ngċu bàng tử (sao), Liên kiều, Cát cánh đều 3g, Thăng ma 2g. Sěc uống. TD: Hòa giďi Thiếu dċĉng, thanh nhiệt giďi độc. Trị quai bị. Trên lâm sàng có kết quď tốt. + Lċu Hành Tính Tai Tuyến Viêm Phċĉng (Danh Y Trị Nghiệm Lċĉng Phċĉng): Sài hồ, Hoàng cēm, Bďn lam căn, Long đởm thďo đều 15g, Xích thċợc, Uđt kim đều 10g, Nguyên hồ 5g. Sěc uống.
977
TD: Thanh nhiệt giďi độc, tiêu thủng, chỉ thống. Trị quai bị. Thċờng uống 6 thang là khỏi bệnh. + Tiêu Tai Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Hč): Bďn lam căn 30~45g, Đči thanh diệp 6g, Ngân hoa 10~15g, Liên kiều 6g, Bồ công anh 15~30g, Kinh giới huệ 5g, Hďi tďo 6g. Sěc uống. Nếu nặng, có thể dùng 2 thang/ngày. TD: Thanh nhiệt giďi độc, sĉ phong tán kết, nhuyễn kiên tiêu thủng. Trị quai bị. Đã trị 40 ca, có 31 ca uống 2~6 thang thì khỏi, còn lči uống 3~4 thang là khỏi. + Trá Tai Thang (Thċợng Hďi Trung Y Dċợc tčp Chí 1988, 6): Sài hồ, Hoàng cēm, Ngċu bàng tử, Cċĉng tĝm đều 8g, Thăng ma, Cát cánh, Thuyền thoái đều 6g, Cát căn 15g, Thiên hoa phđn đều 10g, Thčch cao (sống) 20g, Cam thďo 3g. Sěc uống. TD: Sĉ phong thanh nhiệt, tiêu thủng tán kết. Trị quai bị. Đã trị 40 ca, đều khỏi. Trung bình hết sốt là 2,7 ngày, quai bị hết sċng trung bình là 3 ngày. + Sài Hồ Cēm Bối Thang (Trung Y Tčp Chí 1988, 3):
Sài hồ, Bán hč, Đĉn bì, Hoàng cēm, Chi tử đều 10g, Bối mėu 5g, Huyền sâm, Liên kiều, Mėu lệ đều 15g. Sěc uống. TD: Thanh nhiệt giďi độc, nhuyễn kiên, tán kết. Trị quai bị. Đã trị 61 ca, khỏi hoàn toàn. Trung bình khỏi vào 4,4 ngày. Châm Cứu 1- Châm Cứu Học Thċợng Hďi: Sĉ phong, thanh nhiệt, sĉ thông kinh lčc. Dùng Ế phong + Giáp xa + Hợp cốc làm chính. Thêm Khúc trì nếu có sốt. . Sċng đau nhiều thêm Thiếu thċĉng + Thċĉng dċĉng [đều châm ra máu]. . Dịch hoàn sċng thêm Huyết hďi + Khúc tuyền + Tam âm giao + Hành gian. Ý nghąa: Ế phong và Giáp xa để sĉ thông khí huyết bị těc nghẽn ĉ? cục bộ; thêm Hợp cốc (Nguyên huyệt cu?a kinh thu? Dċĉng minh Đči Trċờng) để trị má sċng đau (theo đċờng vęn hành của kinh Đ. Trċờng); Khúc trì để thanh nhiệt ĉ? Dċĉng Minh, Thiếu thċĉng + Thċĉng dċĉng để thanh tiết tà nhiệt; Huyết ha?i để thanh nhiệt ĉ? phēn huyết; Khúc tuyền + Hành gian để sĉ tiết kinh khí cu?a Quyết âm (trị dịch hoàn sċng); Tam âm giao hỗ trợ với Huyết hďi để thanh huyết. 2- Hợp cốc + Liệt khuyết + Địa thċĉng + Giáp xa + Thừa tċĉng (Nh.24) + Thủ tam lý + Kim Tân + Ngọc dịch (Châm Cứu Đči Thành). 3- Ế phong + Giáp xa + Hợp cốc + Ngoči quan (Trung Quốc Châm Cứu
Học Khái Yếu).
4- Phong trì + Ế phong + Giáp xa + Dịch môn + Hợp cốc + Phong long + Túc tam lý + Ngoči quan + Khúc trì [đều tď] (Châm Cứu Trị Liệu Học). 5- Phong trì + Đči trữ + Khúc trì + Thiên tỉnh + Ngoči quan + Hợp cốc + Dịch môn (Trung Quốc Châm Cứu Học). 6- Thanh nhiệt, giďi độc, tiêu viêm, dùng Ế phong + Quan xung + Ngoči quan + Giáp xa + Hợp cốc. Ý nghąa: Bệnh này thuộc thủ Thiếu Dċĉng kinh vì vęy phďi thanh nhiệt ở Thiếu Dċĉng làm chính. Ế phong là hội huyệt của Thủ Túc Thiếu Dċĉng để thông khí trệ ở cục bộ. Thủ Túc Dċĉng minh kinh vęn hành lên mặt (hàm) vì vęy + dùng Hợp cốc + Giáp xa để sĉ giďi tà nhiệt + giďi độc. Ngoči quan + Quan xung để tuyên thông khí của Tam Tiêu, giúp thanh nhiệt,
978
tiêu viêm (Châm Cứu Học Giďng Nghąa). 7- Giáp xa + Hợp cốc + Đči nghênh + Ế phong + Phong trì + Túc tam lý + Đēu duy + Hč quan + Hoàn cốt + Đči trữ + Khúc viên (Tân Châm Cứu Học). 8- Cứu Nhą Tiêm bên đau cho đến khi da đỏ lên là đċợc (Tân Biên Trung
Y Học Khái Yếu).
9- Thanh nhiệt, giďi độc (thể nhẹ), thêm tiêu viêm (thể nặng) dùng Ế phong + Giáp xa + Chi câu + Hợp cốc [thể nhẹ]. Phối hợp thêm Hành gian + Trung đô + Tam âm giao nếu có viêm dịch hoàn hoặc buồng trứng (thể nặng). Ý nghąa: Ế phong + Giáp xa sĉ thông khí huyết tči chỗ; Chi câu + Hợp cốc tiêu sċng và thanh nhiệt ở kinh Thiếu Dċĉng và Dċĉng Minh; Hành gian, Trung đô để sĉ tiết khí của kinh Quyết Âm; Tam âm giao để thanh huyết nhiệt (Châm Cứu Học Việt Nam). - Các phċĉng pháp trị khác. + Cứu Bđc Đèn (Đăng Hỏa Cứu Pháp): Huyệt Quang thái + Giác tôn. (Lđy ngón tay gđp vành tai lči, đēu nhọn vành tai chỉ vào chỗ nào ở đēu, đó là huyệt Giác tôn, đánh dđu huyêt. Dùng 2 cọng Tâm bđc (Đăng tâm tha?o), nhúng vào dēu thực vęt, đốt lên. Nhěm đúng huyệt Quang thái hoặc Giác tôn, châm nhanh vào da (nghe thđy bộp hoặc kêu ―xèo‖ và tět lửa là
979
980
đċợc) rút ra ngay. Làm một lēn thì hết sċng. Nếu chċa kho?i hẳn, hôm sau làm lči một lēn nữa (Châm Cứu Học Thċợng Hďi). . Cứu bđc đèn huyệt Giác tôn bên đau (hoặc cď hai bên, nếu cď hai bên đau). Chỉ đốt bên đau, nếu 3 ngày sau không đỡ mới làm lči lēn thứ 2. Tỉ lệ kho?i 94,71% trên tổng số 272 ngċời bệnh (Tčp Chí Đông Y số 142/1976). Thuốc Bôi . Tiêu hột, tán thành bột. Mỗi lēn dùng 0,5-1g. Lđy bột mì hoặc bột gčo, trộn với ít nċớc nóng cho hĉi dính, cho Hồ tiêu vào trộn đều thành 1 chđt sền sệt, dùng để bôi vào vùng má và mang tai, chỗ nào sċng thì bôi lên. Sáng bôi 1 lēn, đến chiều, dùng nċớc âm đm rửa sčch, rồi lči bôi đợt thuốc khác. . Lá Chua Me Đđt 20g, giã nát, thêm ít muối, ngęm dēn. Bã thuốc, đem đěp vào chỗ sċng. . Hčt Gđc mài với Dđm thanh cho sền sệt, bôi. . Hčnh nhân 20g, giã nát, đěp. Bệnh Án Quai Bị (Trích trong (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q. Hč) Mã X, nam, 6 tuổi. Nhęp viện ngày 7-7-1978. Hai ngày trċớc, tự nhiên sốt, lčnh, hai bên tuyến tai sċng, ăn uống khó, tinh thēn uể oďi, thích ngủ. Khám thđy bệnh phát vào thời kỳ giữa, loči cđp tính, thân nhiệt 40,1oC, thở gđp, mčch Hočt Sác. Kiểm tra tim phổi chċa thđy có gì khác thċờng, gan lách không sċng, hai mang tai sċng to, da tċĉi nhuęn, nóng nhċng không đỏ, vùng họng có xung huyết, amidal không sċng, bčch cēu 6,500/mm3, tế bào trung tinh 62%, té bào lâm ba 38%/ Chĕn đoán là quai bị. Do ngoči cďm phong thđp tà độc, khí huyết vęn hành bị ngăn trở, kết lči ở mang tai gây nên bệnh. điều trị: Thanh nhiệt giďi độc, sĉ phong, tán kết, nhuyễn kiên, tiêu thủng. Cho dùng bài Tiêu Tai Thang: Bďn lam căn 30~45g, Đči thanh diệp 6g, Ngân hoa 10~15g, Liên kiều 6g, Bồ công anh 15~30g, Kinh giới huệ 5g, Hďi tďo 6g, thêm Uđt kim 6g,. Xċĉng bồ 5g, sěc uống. Bên ngoài dùng Tiêu Kiên Tán (Nhć hċĉng, Một dċợc đều 30g, Mộc hċĉng, Xċĉng bồ đều 42g, Vċĉng bđt lċu hành, Thanh đči, Đči hoàng đều 60g. Tán nhuyễn hòa với tròng trěng trứng gà hoặc nċớc trà, đěp). Uống 3 thang. Sau hai ngày uống
981
thuốc, các triệu chứng đã tiêu hết.
QUÁNG GÀ
982
Đči cċĉng Cứ về chiều tối mět nhìn không thđy rõ, giống nhċ con gà hĉi chčng včng về chiều đã phďi lo về chuồng vì không nhìn rõ đċờng, do đó, gọi là Quáng gà. YHCT gọi là Dč Manh, Tċớc Mục, Cao Phong Tċớc Mục, Can Hċ Tċớc Mục, Tiểu Nhi Tċớc Mục, Hoàng Hôn Bđt Kiến, Kê Manh. Nguyên nhân - Theo YHHĐ: do thiếu sinh tố A. Vitamin A dċới dčng Retinaldehyd + Protein thành Rodopxin mēu đỏ sęm do các tế bào hình que sďn xuđt và Iodopxin do các tế bào hình nón sďn xuđt. Rodopxin là chđt cďn quang chủ yếu của tế bào hình que của võng mčc mět, giúp mět nhìn rõ khi gặp ánh sáng yếu. Nếu thiếu Vitamin A thì Rodopxin cćng bị thiếu làm cho việc hình thành Rodopxin kém, khó nhìn rõ lúc trời tối hoặc ánh sáng yếu. Có trċờng hợp do di truyền (hiếm gặp) nhċng thċờng là do di truyền lép nghąa là ít khi cha mẹ di truyền cho con mà trong gia tộc cô, chú bệnh, truyền sang cho cháu. Bệnh quáng gà này là do thoái hóa sěc tố võng mčc bĕm sinh và thċờng biểu hiện ở tuổi thanh thiếu niên. - Theo YHCT: . Do tinh khí của Can Thęn suy kém (Trung Y Học Khái Luęn) . Trong ―Đu Đu Tu Tri‖, quyển Thổ, Hďi Thċợng Lãn Ông cho rĝng quáng gà là do Can khí suy yếu và giďi thích: Vì Mộc sinh ở giờ Tý, vċợng ở giờ Mão và suy tuyệt ở giờ Thân (15-17g) vď lči mět nhờ huyết mới thông đċợc, sau giờ Ngọ (11-13g), Can khí đã suy rồi nên về chiều nhìn không rõ. Triệu chứng Ban ngày nhìn đċợc nhċ thċờng nhċng từ hoàng hôn, chčng včng tối trở đi là không thể thđy gì, đến sáng ra lči nhìn thđy nhċ thċờng. Bệnh nhċ vęy lâu ngày có thể sinh ra màng mây ở tròng đen và có thể không còn nhìn thđy nữa. Điều trị Chọn dùng các bài sau: Bổ Can Hoàn II, Dč Minh Bát Vị Thang, Dċĉng Can Hoàn, Ích Thęn Cốc Tinh Thang, Kiện Tỳ Thăng Dċĉng Ích Khí Thang, Nhị Minh Tán, Trċ Can Tán.. + Lá Bìm bìm 20g hoặc lá Dâu non 20g, nđu với một bộ gan gà hoặc
một miếng gan heo cho ăn ngày một lēn. Ăn liên tục 5-7 ngày có công hiệu tốt (Thuốc Hay Tay Đďm). Nếu trẻ nhỏ do cam tích gây nên, dùng bài Ngć Cam Hoàn, Ngć Sěc Kê Can Tán. + Dč minh sa 6g, Thčch quyết minh 8g. tĕm giđm chua 1 đêm, sao trong nồi đđt, tán bột. Dùng gan dê hoặc gan heo100g, lđy dao tre (kỵ sět) mổ ra, cho thuốc vào, buộc lči, cho vào nồi đđt, nđu với 400ml nċớc, còn lči 100ml, ăn cď nċớc lėn cái cho đến khi khỏi. + Thịt quď Gđc bỏ hột 1kg, rċợu 500ml (không biết uống rċợu có thể dùng Męt ong hoặc đċờng keo đặc) ngâm chừng 10 – 15 ngày là có thể dùng đċợc. Thịt Gđc chứa nhiều Vitamin A. Phòng bệnh + Khĕu phēn hàng ngày tăng thêm Vitamin A (lòng đỏ trứng, gan, thęn, sữa tċĉi, bĉ…) hoặc Caroten (rau sęm mēu), trái cây có sěc mēu vàng, đỏ (rau ngót, rau dền, rau muống, cà rốt, đu đủ…). + Khĕu phēn cân đối đủ chđt béo để hđp thu Vitamin A (Vì Vitamin A tan trong dēu). + Đủ chđt đčm, vì Protein cćng cēn để chuyên chở Vitamin A từ męt vào gan để tích trữ và từ nĉi này đến các nĉi khác (mět, da) để sử dụng. Tra Cứu Bài Thuốc BỔ CAN HOÀN II (Thĕm Thị Dao Hàm): Cúc hoa, Dč minh sa, Quy thân, Khċĉng hočt, Liên kiều, Long đởm thďo, Thục địa, Thuyền thoái, Thċĉng truęt, Xa tiền tử, Xuyên khung. Lċợng bĝng nhau, tán bột. Dùng gan heo nđu với nċớc vo gčo, giã nát, trộn với thuốc bột làm thành viên to bĝng hčt Ngô đồng. Mỗi lēn uống 50 viên với nċớc sěc Bčc hà. TD: Trị mět có màng nổi nhċ đá (mã não ế). DČ MINH BÁT VỊ THANG (Thiên Gia Diệu Phċĉng, Q. Hč): Thục địa, Vân linh, Thċĉng truęt đều 12g, Đĉn bì, Sĉn dċợc, Sĉn thù nhục đều 9g, Trčch tď 6g, Nhục quế 3g, Phụ tử 1,5g, Dč minh sa 15g. Sěc uống.
TD: Ích Thęn, tráng dċĉng. Trị sěc manh, mù mēu, dị thċờng sěc giác. DĊĈNG CAN HOÀN (Loči Uyển Phċĉng): Dč minh sa, Đċĉng quy, Mộc tặc, Thuyền thoái. Lċợng bĝng nhau, tán bột. Dùng gan dê (dċĉng can) tán nhuyễn, trộn với thuốc bột 983
984
làm thành hoàn, mỗi hoàn 10g. mỗi ngày uống hai lēn, mỗi lēn một hoàn. TD: Trị quáng gà sinh ra nội chċớng. ÍCH THĘN CỐC TINH THANG (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn): Thục địa 24g, Sĉn thù nhục, Sĉn dċợc, Phục linh đều 12g, Đĉn bì, Trčch tď, Cốc tinh thďo đều 9g. Sěc uống. TD: Ích Thęn, làm sáng mět. Trị sěc manh, mù mēu, dị thċờng sěc giác. KIỆN TỲ THĂNG DĊĈNG ÍCH KHÍ THANG (Trung Y Nhãn Khoa Lâm Sàng Thực Nghiệm): Đďng sâm, Bčch truęt, Hoàng kỳ, Sĉn dċợc, Đċĉng quy, Phục linh, Thčch hộc, Thċĉng truęt, Dč minh sa, Vọng nguyệt sa đều 9g, Trēn bì, Thăng ma, Sài hồ, Cam thďo đều 3g. Sěc uống. TD: Kiện Tỳ, ích khí, thăng dċĉng, dċỡng huyết. Trị sěc manh. NGĆ CAM HOÀN (Ngân Hďi Tinh Vi): Dč minh sa 120g, Hồ hoàng liên 20g, Lục phàn 120g, Męt đà tăng 40g, Ngċu hoàng 4g. tán bột. Dùng Hồ đào nhục tán nhuyễn, trộn với thuốc bột, làm thành viên 1g. Mỗi lēn uống 5-6 viên với nċớc cĉm. TD: Trị trẻ nhỏ bị quáng gà do cam tích gây nên. NGĆ SĚC KÊ CAN TÁN (Chủng Phúc Đċờng Công Tuyển Lċĉng Phċĉng): Thčch quyết minh (sđy với sữa ngċời và Đồng tiện) đều 30g, Lô cam thčch 18g, Xích thčch 15g, Chu sa chi (thủy phi) 15g, Hďi phiêu tiêu (sao vàng) 12g, Hùng hoàng 12g, Bčch cốt thčch 24g. Tán nhuyễn. Lđy gan gà 1 bộ, dùng dao tre thái ra, cho 0,4g thuốc bột vào. Cho thêm nċớc cĉm vào chċng cho chín, ăn. TD: Tiêu tích, làm sáng mět. Trị quáng gà do cam tích gây nên. NHỊ MINH TÁN (Long Đào Vinh Tổ Truyền Bí Phċĉng): Dč minh sa (sao đen), Thčch quyết minh. Đều 6g. tán bột. Lđy gan heo 60g, thái ra, trộn thuốc bột vào, chċng chín ăn, mỗi ngày một lēn. TD: Bình Can, làm sáng mět. Trị quáng gà. TRĊ CAN TÁN (Ngân Hďi Tinh Vi): Cáp phđn, Cốc tinh thďo, Dč minh sa. Tán bột. Dùng gan heo (trċ
985
can) 80g, mổ ra, cho thuốc bột vào, buộc lči, chċng cách thủy cho chín, ăn cď nċớc lėn cái. TD: Trị quáng gà.
CHỨNG QUYẾT
986
Đči Cċĉng Là chứng tự nhiên ngã lăn ra bđt tỉnh, sěc mặt trěng nhčt, chân tay lčnh nhċng một thời gian sau sẽ tỉnh lči dēn. Sau khi tỉnh, không để lči di chứng nào nhċ mět lệch miệng méo, liệt nửa ngċời. Sách Nội Kinh Tố Vđn đã dành hẳn một thiên để bàn về chứng này. Sau này, dựa trên kinh nghiệm lâm sàng, các thēy thuốc lči chia làm nhiều loči khác nhċ: Khí quyết, Huyết quyết, Đờm quyết, Thử quyết, Thực quyết và Uế ác quyết. Trên lâm sàng, thċờng gặp 3 loči chính là Khí quyết, Đờm quyết và Thực Quyết. Nguyên Nhân + Khí Quyết: Thċờng do gięn dữ làm cho khí nghịch lên, che lđp thanh khiếu gây nên hôn mê, bđt tỉnh. Thiên ―Quyết Chứng‖ (Tố Vđn) viết: «Gięn thì khí nghịch lên… đột nhiên ngã lăn ra bđt tỉnh…». Cćng có thể do khí bị hċ gây nên quyết. Sách ―Chứng Trị Chuĕn Thĝng‖ viết: «Có ngċời nguyên khí vốn suy yếu, hoặc quá lao lực hoặc do ham muốn làm tổn thċĉng khí mà đột nhiên bị chứng quyết». + Đờm Quyết: Ngċời béo męp đa số có thđp, thđp tụ lči sinh ra đờm, đờm nhiều thì khí bị ngăn trở, khí bị ngăn trở thì nhiều đờm. Đờm ủng těc ở bên trên sẽ che lđp dċĉng khí, khí thanh dċĉng bị ngăn trở không đċa lên đċợc, gây nên chứng quyết. + Thực Quyết: Ăn uống không điều độ, no đói thđt thċờng khiến cho khí của thức ăn bị đình trệ lči, không thông, khí nghịch lên gây ra chứng quyết. Trċờng hợp ăn no mà tức gięn, khí của thức ăn và khí tức gięn hợp lči với nhau rđt dễ gây nên chứng quyết. Điều Trị + Khí Quyết: Vì khí bị uđt, nên dùng phép thuęn khí, khai uđt. Dùng bài Ngć Ma Ĕm hoặc Mộc Hċĉng Điều Khí Tán. Khí bị hċ nên dùng phép bổ dċỡng khí huyết. Dùng bài Bát Trân Thang. + Đàm Quyết: Dùng phċĉng pháp khoát đờm, thuęn khí. Dùng bài Đčo Đờm Thang. + Thực Quyết: Hoà trung, tiêu thực. Dùng bài Bďo Hoà Hoàn
987
nếu bụng đēy trċớng, đči tiện không thông, mčch Hočt, Thực, rêu lċỡi bĕn, dùng bài Tiểu Thừa Khí Thang.
QUỶ THAI
988
Có thai nhiều tháng, bụng to hĉn bình thċờng, có khi đau, âm đčo thỉnh thoďng ra máu hoặc thuỷ dịch ra nhċ nċớc máu cá, gọi là ―Quỷ Thai‖, tục gọi là Nguỵ Thai. Tċĉng đċĉng chứng Bồ Đào Thai, Mčn Thực Tính Bồ Đào Thai của YHHĐ. Nguyên Nhân + Do Bďn Chđt Cĉ Thể Suy Yếu, Khí Huyết Bđt Túc, sau khi thụ thai, tà xâm nhęp vào, huyết theo khí kết lči không tan, mčch Xung, Nhâm bị nghịch, trệ, bào trung bị ngăn trở, vùng bụng trċớng to, thai không đċợc nuôi dċỡng thì thai bị chết, ứ lči và làm tổn thċĉng bào mčch gây nên ra huyết, thành chứng Quỷ Thai. + Do Khí Trệ Huyết Ngċng: Tình chí vốn uđt ức, sau khi có thai, tinh thēn không thoďi mái, khí huyết kết lči, mčch Xung Nhâm không thċ thái, ứ huyết kết tụ lči ở bào trung, bụng to khác thċờng, ứ huyết làm tổn thċĉng thai thì thai bị hoči, ứ thċĉng ở bào mčch thì sẽ bị ra máu gây nên chứng Quỷ Thai. + Do Hàn Thđp Uđt Kết: Có thai mà ở nĉi ĕm thđp, hoặc ăn uống thức ăn lčnh, hàn thđp vào mčch Xung Nhâm, khí huyết ngċng trệ ở bào cung, bụng to khác thċờng, hàn thđp sinh ra trọc làm tổn thċĉng thai, ứ thċĉng ở bào mčch gây nên ra huyết, gây nên chứng quỷ thai. + Do Đờm Trọc Ngċng Trệ: Có thai mà cĉ thể béo phì hoặc ăn nhiều thức ăn béo hoặc Tỳ hċ không vęn chuyển đċợc, thđp tụ lči thành đờm, đờm trọc đình trệ bên trong, mčch Xung nhâm không thċ thái, đờm trọc kết tụ ở bào trung, bụng to khác thċờng, đờm trọc ngċng trệ làm tổn thċĉng thai, đờm làm tổn thċĉng bào mčch thì gây nên ra máu, thành chứng Quỷ thai. Triệu Chứng + Khí Huyết Hċ Suy: Có thai, âm đčo bình thċờng mà thđy ra huyết, lċợng nhiều, mēu nhčt, lợn cợn, bụng to khác thċờng, có khi vùng bụng đau, không thđy thai động, không nghe thđy tim thai, uể oďi, không có sức, đēu váng, hoa mět, sợ sệt, mđt ngủ, da mặt xanh trěng, lċỡi nhčt, mčch Tế Nhċợc. Điều trị: Ích khí, dċỡng huyết, hočt huyết, hč thai. Dùng bài Cứu Mėu Đĉn thêm Chỉ xác, Ngċu tđt.
989
+ Khí Trệ Huyết Ứ: Có thai, âm đčo bình thċờng mà thđy ra huyết, lċợng ít, không dứt hoặc ra nhiều, mēu tím tối hoặc có cục, bụng to khác thċờng, có khi vùng bụng đau, đn vào đau hĉn, không thđy thai động, không nghe thđy tim thai, ngực và hông sċờn trċớng đau, phiền táo, dễ tức gięn, lċỡi tím tối hoặc có nốt ứ huyết, mčch Sáp hoặc Trēm Huyền. Điều trị: Lý khí, hočt huyết, khứ ứ, hč thai. Dùng bài Lčc Hồn Thang (Phó Thanh Chủ Nữ Khoa): Nhân sâm, Đċĉng quy, Đči hoàng, Ngċu tđt, Lôi hoàn, Hồng hoa, Đĉn bì, Chỉ xác, Hęu phác, Đào nhân. (Chỉ xác, Hęu phác lý khí, hành trệ; Đào nhân, Hồng hoa, Đĉn bì, Ngċu tđt hočt huyết, hoá ứ để đĕy thai ra; Nhân sâm, Đċĉng quy bổ khí, dċỡng huyết khiến cho công tích mà không làm tổn thċĉng chính khí). + Hàn Thđp Uđt Kết: Có thai, âm đčo bình thċờng mà thđy ra huyết, lċợng ít, mēu đỏ tối, có cục, bụng to khác thċờng, bụng dċới lčnh, đau, không thđy thai động, không nghe thđy tim thai, sợ lčnh, tay chân lčnh lċỡi trěng bệu, mčch Trēm Khĕn. Điều trị: Tán hàn, trừ thđp, trục thuỷ, hč thai. Dùng bài Nguyên Hoa Tán (Phụ Khoa Ngọc Xích): Nguyên hoa, Ngô thù du, Tēn cửu, Bčch cċĉng tĝm, Sài hồ, Xuyên ô, Ba kích. (Nguyên hoa tď thuỷ, trục ĕm, hč thai, làm quân; Sài hồ, Ngô thù du sĉ Can, hč khí, làm thēn; Xuyên ô, Ba kích, Tēn cửu, Bčch cċĉng tĝm ôn noãn hč nguyên, khứ hàn thđp, tán phong, chỉ thống). + Đờm Trọc Ngċng Trệ: Có thai, âm đčo bình thċờng mà thđy ra huyết, lċợng ít, mēu tối, bụng to khác thċờng, không thđy thai động, không nghe thđy tim thai, cĉ thể męp mčp, ngực sċờn đēy trċớng, nôn ra đờm nhiều, lċỡi nhčt, rêu lċỡi bệu, mčch Hočt. Điều trị: Hoá đờm, trừ thđp, hành khí, hč thai. Dùng bài Bình Vị Tán thêm Mang tiêu, Chỉ xác.
SÁN KHÍ (Hernia - Hernie)
990
Đči Cċĉng Bệnh Sán theo sách cổ chép, có hàm hai ý nghąa khác nhau: Một là chỉ về trong bụng đau do bị kích thích, chỉ về bệnh đau lan từ bụng dċới đến dịch hoàn. Hai là dịch hoàn sċng đau. Thiên ―Cốt Không Luęn‖ (Tố Vđn 60) viết: "Mčch nhâm sinh bệnh con trai là 7 chứng sán kết ở trong" (7 chứng Sán là Quyết Sán (?????????), Xung Sán (???????), Hà Sán (???? ???), Hồ Sán (???????), Lung Sán (???????), Đồi Sán ????? ???), Đồi Sán ?????????). Chứng Hàn Sán trong sách ―Kim Quỹ Yếu Lċợc‖ chỉ nêu về chứng đau bụng, cho nên chép ở thiên đau bụng. Sách ―Chċ Bệnh Nguyên Hęu Luęn ― gọi 7 chứng sán là: Quyết Sán (?????????), Trċng Sán (???????), Hàn Sán (???????), Khí Sán (???????), Bàn Sán (????????), Phụ Sán (??????) và Lang Sán (???????). Sách ―Nho Môn Sự Thân‖ bàn về 7 chứng sán là: Hàn sán. Thủy Sán, Hồ Sán, Can Sán, Huyết Sán, Đồi Sán Và Khí Sán. Trċĉng Tử Hòa dựa vào lý luęn của ngċời xċa, kết hợp với kinh nghiệm lâm sàng mà suy xét kỹ thêm. Các chứng mà ông trình bày, trừ chứng Huyết Sán, Can Sán, thuộc về bệnh ngoči khoa, còn phēn lớn đều thuộc về chứng sán khí đau rút dịch hoàn. Chứng Bôn đồn khí, chứng trčng giống với chứng Xung Sán mô tď trong sách Nội Kinh (từ bụng dċới xông lên tim mà đau; đči tiểu tiện không đċợc là Xung sán), có chỗ hĉi giống nhau, vì vęy chúng tôi xếp vào đây để giúp dễ dàng cho việc biện chứng. Nguyên Nhân Bệnh sán tuy đċợc coi là do mčch Nhâm gây nên, nhċng có quan hệ rđt męt thiết với tčng Can. Thiên ―Kinh Mčch‖ (Linh Khu 10) viết: 'Mčch túc quyết âm Can đi qua bộ phęn sinh dục, đến bụng dċới, đàn ông sinh chứng hội sán, đàn bà bụng dċới sċng, chủ yếu là ở Can sinh ra". Thiên ―Cốt Không Luęn‖ (Tố Vđn 60) viết: “Nhâm mčch gây bệnh, ở nam giới thì bên trong kết thành chứng Thđt Sán, ở phụ nữ thì thành chứng Đới Hč”. Sách ―Nho Môn Sự Thân‖ viết: "Các chứng sán đều thuộc về Can kinh". Sách ―Chċ Bệnh Nguyên Hęu Luęn‖ viết về chứng sán:
991
"Các chứng sán là âm khí tích ở trong, lči bị hàn khí lđn vào, làm cho vinh vệ không điều hòa, huyết khí hċ nhċợc cho nên gió lčnh lọt vào trong bụng mà thành bệnh sán". Sách ―Cďnh Nhčc Toàn Thċ‖ viết: "Bệnh sán khí, có hàn chứng, cćng có nhiệt chứng, tđt nhiên trċớc vì phong thđp, hoặc ăn thức nóng lčnh, sống làm cho tà tụ lči ở phēn âm, đó là lúc đēu đều do hàn thđp sinh ra". Nhċ thế đủ thđy rĝng tà khí phong, hàn, thđp, nhiệt, đều có thể phát ra bệnh sán khí. Ngoài ra do khóc, gięn dữ, khí mđt sự thông lợi, khí hċ hãm xuống, cćng có thể gây nên bệnh. Sách ―Chứng Trị Chân Thuyên‖ viết: "Cách chung, 7 chứng sán gây bệnh nếu không phďi là phong lao gây nên, thì cćng là do đi đċờng xa gian khó, lội nċớc dēm băng". Sách ―Y Học Nhęp Môn‖ viết: "Chứng khí, sán khí, trên liền với thęn du, dċới vào bìu dái, měc bệnh là do khóc, gięn dữ sinh uđt mà sċng lên, hoặc làm việc nặng nhọc cċỡi ngựa, đến nỗi hòn dái sċng trċớng". Cćng có thể do tiên thiên mà thành. Sách ―Nho Môn Sự Thân‖ viết: "Trẻ nhỏ cćng có bệnh này, tục gọi là tiên khí, là bệnh từ trong thai". Sách ―Châm Cứu Học Giďng Nghąa‖ (Sán Khí) viết: “Nguyên nhân gây nên bệnh Sán Khí rđt nhiều nhċng không ngoài sự xâm nhęp của hàn, nhiệt và thđp khí, khiến cho khí huyệt bị ủng trệ ở mčch Nhâm và kinh Can gây ra bệnh”. Biện Chứng 7 chứng Sán theo Nan Kinh là: + Lung Sán: Tiểu không thông. + Xung Sán: Đau từ bụng dċới có khí đċa lên trên. + Quyết Sán: Chứng khí công kích, bốc lên bđt cứ trên dċới, phďi trái, tay chân lčnh. + Hà Sán: Trong bụng có khối u (trċng hà) nóng mà đau. + Đồi Sán ????? ???): Khí làm đau nhức từ bụng dċới lan xuống đến dịch hoàn làm cho dịch hoàn sċng to nhċ cái đđu. + Hồ Sán: Dịch hoàn chčy vào trong bụng, khi nĝm xuống nó sẽ chčy ra khỏi bụng, khi đứng lên nó lči tụt vào bên trong. + Đồi Sán ?????????): Dịch hoàn sċng to, cứng nhċ đá, đau lan đến rốn. 7 chứng sán khí do Trċĉng Tử Hòa phân loči đã lċu truyền từ lâu, sau này vėn theo nhċ thếû, trong đó, trừ chứng Huyết sán, Can sán, không thuộc vào bệnh ở dịch hoàn hoặc bìu dái, còn chứng trčng của
992
5 thứ sán khí khác theo sách ―Nho Môn Sự Thân‖ là: . Hàn sán: Bìu dái lčnh, cứng nhċ đá, ngọc hành không cử động đċợc, hoặc hòn dái bị co rút gây đau. . Đồi sán: Bìu dái sệ xuống, nhċ cái thúng, cái đđu, không ngứa, không đau'. . Thđp sán: Bìu dái không đau, mồ hôi thċờng ra ở âm nang, hoặc bìu dái sċng đau, hình dčng giống nhċ thủy tinh, hoặc bìu dái ngứa mà khô, chďy nċớc vàng, hoặc đn vào bụng dċới có tiếng ọc čch. 3 thứ bệnh sán ở trên, đêàu là bệnh ở bìu dái, hòn dái, hoặc sċng hoặc đau. Đặc điểm của hàn sán là cứng nhċ đá, Đồi sán thì bìu dái to nhċ cái thúng, Thủy sán trong có thủy thđp đình trệ. . Hồ sán: hình nhċ hòn ngói khi nĝm thì thu vào bụng dċới đi đứng thì tự bụng dċới xuống bìu dái. . Khí sán: "Chứng trčng liền với khu vực thęn dċới, hoặc do kêu khóc gięn dữ, thì khí uđt kết lên mà trċớng, gięn dữ, kêu khóc hết thì khí tďn ra". Chứng sán này do khí trệ sinh ra, trên lâm sàng thđy rđt nhiều. 2 loči bệnh sán trên đây gọi là bệnh trong bìu dái. Hồ sán bět đēu thđy ở Nội Kinh, sách ―Kim Quỹ Yếu Lċợc‖ viết: “Chứng âm hồ sán khí, bên to, bên nhỏ, khi lên, khi xuống”. Tức là chứng Thiên trụy, hoặc chứng Tiểu trċờng sán khí. Sán là do gięn dữ kêu khóc mà sinh ra, hay gặp ở ngċời lớn, thċờng do quá lao lực, hoặc lúc gěng sức quá mà phát ra, sau khi thôi gięn khóc, hoặc nĝm yên, bệnh nhẹ thì cćng có thể tự khỏi. Trên đây ngoài chứng Huyết sán, Can sán ra, còn các chứng khác, dù có quan hệ với sự uđt trệ của khí huyết ở Can kinh, chứng Hàn sán là do âm hàn ngċng kết, cho nên cứng nhċ đá; Đồi sán là do thđp khí nặng, cho nên sċng to nặng trąu; Thủy sán là do thủy thđp tụ lči; Hồ sán thì thiên về khí hċ, mà khí sán thuộc về khí trệ. Cćng nên xem xét thân thể ngċời bệnh khỏe hay yếu, mčch thịnh hay suy, hàn hoặc nhiệt, mới có thể chĕn đoán đċợc bệnh tình mà tiến hành điều trị. Sách ―Châm Cứu Học Giďng Nghąa‖ nêu ra ba trċờng hợp sán khí thċờng gặp trên lâm sàng là: + Hàn Sán: Bìu dái lčnh đau, dịch hoàn cứng, co rút lên đến bụng dċới, rêu lċỡi trěng mỏng, mčch Trēm Tế. + Thđp Nhiệt Sán: Bìu dái sċng nóng, dịch hoàn căng đau, kèm sốt, sợ lčnh, nċớc tiểu vàng, táo bón, khát, rêu lċỡi vàng, mčch Huyền
Sác. + Hồ Sán: Bụng dċới và bìu dái căng đau, nĝm thì rút vào bụng, đứng lên thì sa xuống. Lâu ngày thì không còn cďm giác đau rõ, làm cho một bên bìu dái sċng to. Điều Trị Chứng sán khí, Trċĉng Cďnh Nhčc cho hàn là gốc bệnh, thđp nhiệt là ngọn, do Can khí không thông lợi, cho nên phép chữa chủ yếu là điều khí, sĉ Can. Thiên về thđp thì dùng lợi thđp để lý khí; thiên về nhiệt, thì dùng thanh nhiệt để lý khí. Nếu bệnh sán lâu ngày, nguyên khí bị hċ hàn, hĉi làm nhọc mệt là phát ngay, hoặc thiên trụy lâu ngày không khỏi, nên phối hợp với mčch chứng, có thể dùng thuốc bổ. Vì bệnh sán khí là trong thực có hċ, cēn phân biệt cho rõ. . Phép Ôn Can Tán Hàn: chữa chứng sán khí do hàn (Hàn sán) phát ra sċng đau nhức, nên dùng Noãn Can Tiễn hoặc Thiên Thai Ô Dċợc Tán. Chứng Hồ sán lúc lên lúc xuống có thể dùng thêm bài Kim Quỹ Tri Thù Tán. . Phép Thanh Nhiệt Lợi Thđp: Chữa sán khí sċng nặng, đau nhức, chỗ đau mēu đỏ, tiểu tiện ngěn, nċớc tiểu đỏ, nên dùng Đči Phân Thanh Ĕm. . Phép Hành Khí Tiêu Kiên: chữa chứng Đồi sán, khí trệ huyết ứ sċng đau, cứng rěn, lâu không tiêu, nên dùng các bài Lệ Hċĉng Tán, Tế Sinh Quđt Hčch Hoàn. . Phép Bổ Trung Thăng Đề: chữa sán khí, thiên trụy, không co lên đċợc, hoặc khi mệt nhọc quá lči phát ra, nên dùng Bổ Trung Ích Khí Thang. . Phép Hành Thủy Tiêu Kiên: chữa Thủy sán thuộc nhiệt, dùng Đči Phân Thanh Ĕm, thuộc hàn dùng
993
Tế Sinh Quđt Hčch Hoàn. Chứng thực đều có thể dùng Vć Công Tán. Sách ―Trung Y Cċĉng Mục‖ nêu lên 3 trċờng hợp sán khí sau: + Loči Khí Hċ Hč Hãm: Khi lao động nặng, ho mčnh thì bìu dái sċng lên, xệ xuống, kèm ăn ít, tâm phiền, tự ra mồ hôi, sěc mặt trěng, tay chân mỏi mệt, mčch Vi hoặc Sáp. Điều trị: Bổ trung, ích khí. Dùng bài Bổ Trung Ích Khí Thang gia giďm: Hoàng kỳ, Đďng sâm, Chích thďo, Quy thân, Trēn bì, Thăng ma, Sài hồ, Bčch truęt, thêm Xuyên luyện tử, Hċĉng phụ. (Hoàng kỳ là chủ dċợc để bổ trung ích khí. Hỗ trợ có Đďng sâm, Chích thďo, Bčch truęt để ích khí, kiện Tỳ, hợp với chủ dċợc để ích
994
khí, bổ trung. Tá có Trēn bì để lý khí, hoà Vị. Quy thân dċỡng huyết; Thăng ma, Sài hồ giúp cho chủ dċợc để thăng đề dċĉng khí bị hč hãm; Xuyên luyện tử, Hċĉng phụ lý khí, thông uđt, chỉ thống). + Hàn Thđp Nội Thịnh: Âm nang có khối u, sċng cứng mà lčnh, dịch hoàn đau, thích đm, sợ lčnh, bụng dċới trċớng đau, rêu lċỡi trĝng nhờn, mčch Huyền Khĕn. Điều trị: Ôn kinh, tán hàn. Dùng bài Đċĉng Quy Tứ Nghịch Thang gia giďm: Đċĉng quy, Quế chi, Bčch thċợc, Tế tân, Ô dċợc, Tiểu hồi, Ngô thù du, Cao lċĉng khċĉng, Cam thďo, Đči táo. (Đċĉng quy ôn bổ Can huyết; Quế chi ôn thông kinh mčch; Bčch thċợc dċỡng huyết, hoà vinh. Hai huyệt phối hợp có tác dụng hỗ trợ việc sĉ thông kinh khí ở Quyết âm; Tế tân thông huyết mčch, tán hàn tà; Ô dċợc, Tiểu hồi noãn Can, chỉ thống; Ngô thù du, Cao lċĉng khċĉng ôn trung, tán hàn, chỉ thống; Đči táo, Chích thďo, bổ Tỳ, điều hoà các vị thuốc). + Can Uđt Khí Trệ: Tinh thēn uđt ức, không thoďi mái, dễ tức gięn, vùng gan đēy tức, bìu dái sċng, xệ xuống, rêu lċỡi trěng, mčch Huyền. Điều trị: Sĉ Can, lý khí. Dùng bài Tế Sinh Quđt Hčch Hoàn gia giďm: Quđt hčch, Thanh bì, Xuyên luyện tử, Hęu phác, Nguyên hồ, Chỉ thực, Mộc hċĉng, Tiểu hồi, Ô dċợc, Lệ chi hčch, Đào nhân. (Quđt hčch hành khí, trị sán; Thanh bì sĉ Can, lý khí; Hęu phác, Chỉ thực phá khí tích trệ. Xuyên luyện tử, Mộc hċĉng hành khí, chỉ thống; Nguyên hồ, Đào nhân hočt huyết, tán kết, Ô dċợc hành khí, chỉ thống; Tiểu hồi, Lệ chi hčch lý khí, tán kết, tán hàn, chỉ thống). Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm + Sâm Luyện Lệ Chi Thang (Hồ Běc Trung Y Tčp Chí 1990, 6): Đďng sâm, Xuyên luyện tử đều 9g, Trēn bì, Cam thďo (chích), Sài hồ, Mộc qua đều 5g, Thăng ma 7g, Phục linh 6g, Cát hčch, Lệ chi hčch đều 12g.. Sěc uống. Dùng cho trẻ nhỏ 1~2 tuổi. TD: Bổ trung, thăng hãm, tán hàn, lợi thđp, lý khí, chỉ thống. Trị trẻ nhỏ bị sán khí. Đã trị 102 ca, khỏi 42, chuyển biến tốt 40, không kết quď 20. Đčt tỉ lệ 80,2%. Trung bình uống 3~7 thang, đa số uống 15 thang thì khỏi. Có 8 ca bị tái phát, còn lči đều khỏi. + Tiểu Nhi Sán Khí Thang (Tân trung Y 1988, 4): Ô mai nhục, Cát hčch nhân, Thčch lựu bì, Chỉ xác, Xuyên luyện tử, Tiểu hồi, Hċớng dċĉng quỳ cán nhục bčch tâm 10g, Ngô thù du 6g, Nhục quế 3g. Sěc uống.
995
TD: Sĉ Can, hoãn cđp, ôn kinh, tán hàn, táo thđp, kiện Tỳ, lý khí, chỉ thống. Trị tiểu nhi sán khí. Đã trị 40 ca, nhẹ thì uống 3 thang, nặng uống 6~9 thang đều khỏi. + Tề Sán Phċĉng (Tứ Xuyên Trung Y 1989, 7): Ngô thù du, Thċĉng truęt đều 12g, Đinh hċĉng 3g, Bčch hồ tiêu 12 hột. Sđy nhỏ lửa, tán bột để dành dùng. Mỗi lēn dùng 3~4g, trộn với dēu Mè cho đều, đěp vào vùng trên rốn, dùng băng rốn băng cố định lči. 1~2 ngày thay một lēn. Nếu vùng bệnh phďn ứng với thuốc đěp thì có thể cách 1~2 ngày đěp một lēn. TD:Ôn kinh tán hàn, lý khí, táo thđp, chỉ thống. Trị tề sán. Đã trị 10 ca, đều khỏi, theo dõi 2 năm sau không thđy tái phát. + Noãn Cân Cử Sán Thang (Đu Khoa Điều Biện): Hồ lô ba, Lệ chi hčch, Cát hčch, Sĉn tra hčch, Đďng sâm đều 9g, Ba kích, Tiểu hồi, Thanh bì,, Xuyên luyện tử, Mộc hċĉng đều 6g, Thăng ma 3g. Sěc uống. TD: Noãn Can, tán hàn, thăng cử dċĉng khí. Trị Hồ sán (loči hàn ngċng ở Can kinh, khí hċ hč hãm). + Thoái Dịch Thang (Tứ Xuyên trung Y 1985, 3): Phục linh, Trčch tď, Trċ linh, Bčch truęt, Quế chi, Xa tiền tử, Tiểu hồi, Trēn bì, Thanh bì đều 10g, Lệ chi hčch, Cát hčch đều 30g,, Binh lang, Ô dċợc, Mộc hċĉng đều 10g. Sěc uống. TD: Ôn kinh tán hàn, hành khí, trừ thđp. Trị thủy sán. Đã trị 4 ca đều khỏi hẳn. + Trị Sán Phċĉng (Tứ Xuyên Trung Y 1985, 9): Phęt thủ, Binh lang, Lệ chi hčch đều 9g, Hċĉng phụ, Ngô thù du, Tiểu hồi, Cát hčch, Thanh bì đều 6g. Cam thďo 3g. Sěc uống. TD: Sĉ Can, lý khí, tán hàn, chỉ thống. Trị khí sán. Đã trị 10 ca đều khỏi hẳn. + Thủy Sán Thang (Trung Y Tčp Chí 1987, 6): Tiểu hồi 10g, Binh lang, Ô dċợc, Xa tiền tử, Ngċu tđt, Đċĉng quy, Xích thċợc, Trčch tď đều 5g, Cát hčch 3g, Trċ linh, Phục linh đều 6g, Nhục quế (cho vào sau) 3g, Hěc sửu (sao), Bčch sửu (sao) đều 3g. Sěc uống. TD: Sĉ Can, lý khí, ôn kinh, tán hàn, hočt huyết, lợi thủy. Trị trẻ nhỏ niêm mčc dịch hoàn có nċớc (thủy sán). Thċờng uống 5~10 thang là khỏi. + Câu Sán Thang (Cát Lâm Trung Y Dċợc 1986, 2): Hċĉng phụ, Mộc hċĉng đểu 15g, Sĉn tra, Xuyên luyện tử đều 10g, Tam lăng, Nga truęt (sao dđm), Khċĉng hoàng, Đởm nam tinh, Thēn
996
khúc, Cát hčch đều 5g, Hoàng liên, Ngô thù du, Đào nhân, Chi tử, Lai phục tử đều 2,5g. Sěc uống. TD: Sĉ Can, lý khí, ôn kinh, tán hàn, tiêu viêm, tán kết. Trị phúc cổ câu sán. Đã trị 21 ca, đều khỏi. + Kiện Tỳ Hóa Đờm Thang (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn): Đďng sâm, Bčch truęt, Trčch tď, Cốc nha, Mčch nha, Bán hč (chế) đều 9g, Trēn bì 4,5g, Cam thďo (chích) 3g, Mėu lệ (nđu trċớc) 30g, Tiêu Dao Hoàn 9g (uống với nċớc thuốc sěc). TD: Kiện Tỳ, hóa đờm, sĉ Can, lý khí, trị trẻ nhỏ dịch hoàn ứ nċớc (thủy sán). (Cốc nha, Trčch tď kiện Tỳ lợi thủy; Trēn bì, Bán hč hóa đờm; Mėu lệ thu liễm; Tiêu Dao Tán bổ khí huyết, trị bệnh ở Can Tỳ; Đďng sâm, Bčch truęt, Chích thďo ích khí, kiện Tỳ). Đã trị 33 ca, khỏi hoàn toàn 100%. Uống 1~3 tháng, nhiều nhđt là 6 tháng đều khỏi. Sau 6 tháng theo dõi không thđy một ca nào tái phát. Thuốc Đěp Ngoài + Ngô thù du 6g, Mộc qua 10g, Tiểu hồi 12g, Xuyên luyện tử, Cát hčch đều 20g. nghiền nát, chia làm 2 phēn, bọc lči. Đem rang cho nóng lên, chċờm vào chỗ đau, nguội lči thay bao khác, cứ luân phiên thay đổi hai bao trên. Ngày làm một lēn, mỗi lēn khoďng 1 giờ (Hồ Běc Trung Y Tčp Chí 1990, 6). Châm Cứu + Thiên ―Męu Thích‖ (Tố Vđn 63) viết: “Tà khí khách ở lčc của túc Quyết âm, khiến cho ngċời ta bị sán thống, đột nhiên đau, châm ở chỗ thịt giáp móng ngón chân cái, mỗi bên một nốt. Bệnh nhân là con trai, khỏi ngay. Nếu là con gái, một lát sẽ khỏi. Bệnh bên phďi châm bên trái và ngċợc lči”. + Hàn Sán: Ôn hóa hàn thđp, sĉ thông kinh mčch. Châm tď và cứu huyệt Khí hďi, Đči đôn, Tam âm giao. Mỗi ngày châm 1 lēn, 7 ngày là một liệu trình. (Sán khí đa số thuộc Nhâm mčch và kinh Can. Nhâm mčch bệnh gây nên Thđt Sán. Kinh túc Quyết âm vęn hành ngang qua bụng dċới, khi bệnh thċờng là chứng Đồi sán, bụng dċới sċng. Túc Thái âm là nĉi gân của bộ phęn sính dục tụ lči, khi bị bệnh thì bộ phęn sinh dục co rút, đau, lan lên rốn, đến hông sċờn, vì vęy, dùng huyệt Khí hďi của mčch Nhâm để thông lợi khí huyết của mčch Nhâm, ôn hóa hàn thđp,
997
lý khí, chỉ thống; Đči đôn là huyệt Tỉnh của kinh túc Quyết âm Can để sĉ Can, hành khí, tán kết, chỉ thống. Phối hợp với huyệt Tam âm giao, thuộc kinh Tỳ, là nĉi hội của 3 kinh âm, có thể ôn kinh, tán hàn, hoãn giďi đau cđp (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). . Quan nguyên, Tam âm giao, Đči đôn (Châm Cứu Học Giďng Nghąa). + Thđp Nhiệt Sán: Thanh nhiệt, hóa thđp, tiêu thủng, tán kết. Châm tď huyệt Trung cực, Quy lai, Thái xung, Âm lăng tuyền, Tam âm giao. Mỗi ngày hoặc cách ngày châm một lēn. 7 ngày là một liệu trình. (Trung cực hợp với Tam âm giao có tác dụng sĉ thông nhiệt tà ở mčch Nhâm và kinh Can. Dċĉng minh là nĉi hội của tông cân, vì vęy dùng huyệt Quy lai, Âm lăng tuyền, Tam âm giao để thanh tiết thđp nhiệt ở kinh Tỳ; Phối hợp với mộ huyệt của Bàng quang là Trung cực để sĉ lợi bàng quang khiến cho thđp nhiệt theo thủy đčo bài tiết ra ngoài, để tiêu thủng, tán kết (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). . Quan nguyên, Quy lai, Thái xung, Âm lăng tuyền, Tam âm giao (Châm Cứu Học Giďng Nghąa). + Hồ Sán: Bổ khí, thăng hãm, chỉ thống. Châm bổ và cứu Quy lai, Quan nguyên, Đči đôn, Tam giác cứu. Mỗi ngày hoặc cách ngày châm một lēn. 7 ngày là một liệu trình. (Dċĉng minh kinh nhiều khí nhiều huyết, là nĉi hội của tông cân. Quy lai thuộc kinh túc Dċĉng minh là huyệt dùng trị sán khí có hiệu quď cao. Can kinh vęn hành qua bộ phęn sinh dục, vì vęy dùng huyệt Đči đôn là huyệt thċờng dùng trị sán khí; Tam giác cứu là huyệt Ngoài kinh, là huyệt đặc hiệu trị sán khí (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). . Quan nguyên, Khí môn, Tam giác cứu (Quan nguyên là nĉi khí của Tam tiêu xuđt ra, vì vęy dùng để bổ nguyên khí, làm cho khí đủ thì sự thăng đề trở lči bình thċờng. Hợp với huyệt Khí môn, Tam giác cứu làm cho khí hċ hãm ở dċới có thể phục hồi dēn) (Châm Cứu Học Giďng Nghąa). Nhą Châm Chọn huyệt Sinh dục ngoài, Thēn môn, Giao cďm, Tiểu trċờng, Thęn, Can. Mỗi lēn dùng 2~3 huyệt, kích thích mčnh. Lċu kim 10~20 phút. Cách ngày châm một lēn (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). Tham Khďo + Dùng Ngďi nhung cứu huyệt Tam giác cứu là chính. Phối hợp với Quan nguyên, Khí hďi, Khúc cốt, Khí xung, Xung môn. Mỗi lēn dùng huyệt chính còn các huyệt phối hợp thay đổi dùng. Mỗi huyệt cứu 5
998
tráng, mỗi ngày hoặc 2~3 ngày cứu một lēn. Đã trị 50 ca, cứu 1~7 lēn đều khỏi (Ngďi Cứu Trị Sán Khí – Triết Giang Trung Y Tčp Chí 1981, 16 (9): 429). + Châm kết hợp với uống thuốc trị sán khí. Đã trị Phúc ngoči sán 60 ca. trong đó Phúc cổ câu tà sán 41 ca, Trục sán 12, Cổ sán 5, Phục cổ câu hočt động tính sán 2. Huyệt dùng chính: Bá hội, Khí hďi, Quan nguyên, Hội âm, Thęn du. Phối hợp với Trung cực, Khúc cốt, Đči hoành, Quy lai. Châm thẳng, lċu kim 5~10 phút. Phối hợp dùng thuốc: Hoàng kỳ 30~60g, Tiểu hồi, Quđt hčch nhân, Thục địa, Đċĉng quy, Bčch truęt, Thăng ma đều 15g, Nhân sâm, Cam thďo đều 10g. Đã trị 43 ca vừa châm vừa dùng thuốc, 17 ca chỉ dùng châm cứu. Kết quď: Khỏi 53, có kết quď 6, không kết quď 1 (Lċu Tiết Học, Châm Cứu Phối Hợp Dċợc Vęt Trị Liệu Sán Khí - Tứ Xuyên Trung Y 1989, 7 (11): 51). + Châm huyệt Đči đôn, Tam âm giao, Quy lai. Sau khi đěc khí, dùng một miếng Tỏi, châm lỗ ở giữa, lđy Ngďi nhung có pha Xč hċĉng, đặt lên. Mỗi huyệt cứu 1~2 tráng, làm cho vết cứu bỏng lên. Đã trị 22 ca, giďm nhẹ bệnh 14 (sau khi châm cứu 10~20 ngày chỗ bị sán khí co lên), có chuyển biến 6, không kết quď 2 (Võ Quang Lục, Châm Cứu Liệu Sán Khí 1990, 10 (2): 53). Tóm Tět Bệnh sán khí, chủ chứng của nó, hoặc là một bên hòn dái sċng nặng, đau nhức, sċng lên, khi tụt vào, lúc phình lên, lúc xẹp xuống, tức là chứng Hồ sán khí. Hoặc sċng to đau nhức, tức là Hàn sán, Thùy sán, Đồi sán. Còn chứng Quyết sán, Xung sán, Hồ sán (theo Nội Kinh) và chứng Hàn sán (theo Kim Quỹ Yếu Lċợc), 7 chứng sán trong sách ―Chċ Bệnh Nguyên Hęu Luęn‖, trừ chứng Lang sán ra, còn các chứng Quyết sán, Trċng sán, Hàn sán, Khí sán, Hồ sán, Phụ sán đều là tęt bệnh ở trong bụng. Trċĉng Tử Hòa gọi là chứng Huyết sán, Can sán trong 7 chứng là bệnh ngoči khoa, đều không phďi chứng sán khí thďo luęn trong thiên này, không lėn lộn. Các chứng Hàn sán, Thđp sán, Đồi sán, Khí sán, Hồ sán trên lâm sàng đều có chứng trčng đặc biệt, chỉ có chứng Khí sán và Hồ sán là giống nhau, có khi khó mà phân tích tuyệt đối đċợc. Sán khí là thuộc bệnh về can kinh, hoặc vì cďm phďi tà của phong hàn thđp nhiệt, hoặc do gięn dữ khí uđt lên, hoặc do nhọc mệt quá, khí hãm xuống. Phép chữa nên lđy sĉ can làm chủ yếu, thiên về hàn thì thêm những vị thuốc ôn để thông. Thiên về nhiệt thì thêm những vị
999
thuốc mát để tiêu. Cứng rěn không tiêu thì thêm những vị phá ứ, hành thđp và tiêu cứng, hình thể yếu, khí hċ hãm xuống, thì nên dùng cách bổ khí thăng đề.
SĎN HĘU KINH CHỨNG
1000
Sau khi sinh bị cđm khĕu không nói đċợc, gáy và lċng cứng, cĉ thể cong ċỡn lên, tay chân co rút, gọi là ―Sďn Hęu Phát Kinh‖, ―Sďn Hęu Kinh Phong‖. Tċĉng đċĉng chứng Sďn Gięt Sau Khi Sinh của YHHĐ. Nguyên Nhân Chủ yếu do sau khi sinh mđt nhiều huyết, huyết hċ không dċỡng đċợc Can khiến cho Can phongnôij động hoặc bên trong đang bị huyết hċ kèm bên ngoài phong tà xâm nhęp vào gây nên bệnh. Thiên ―Chí Chân Yếu Đči Luęn‖ (Tố Vđn 74) viết: “Cách chứng kính đều do phong gây nên”. Sách ―Kim Quỹ Yếu Lċợc‖ viết: “Mới sinh xong thì huyết bị hċ, mồ hôi ra, dễ bị trúng phong, gây nên chứng sďn gięt”. Sách ―Sďn Dục Bďo Phủ‖ giďi thích: Sau khi sinh, huyết bị hċ, tđu lý không khít, cho nên mồ hôi thċờng ra, gặp phďi phong tà quđy động, biến thành chứng kính. Sách ―Sďn Khoa Tâm Pháp‖ nhęn định rĝng: Huyết bị mđt nhiều, khí bị hċ quá, âm hċ sinh nội nhiệt, nhiệt cao quá sinh ra phong, cho nên chứng phong hiện ra ngoài nhċng thęt ra là do âm huyết không đủ dċỡng Can, sinh ra co gięt. Nhċ vęy, chứng Sďn gięt do Huyết hċ sinh ra nội phong. Hoặc do ngoči phong xâm nhęp vào gây nên. Nguyên Těc Điều Trị Khi điều trị, nên chú ý đến nguyên nhân sďn hęu mđt máu quá nhiều. Dù thđy chứng trčng phong nhċng cćng nên theo hċớng điều trị ―Trị phong tiên trị huyết, huyết hành phong tự diệt‖. Nên dùng bài Thęp Toàn Đči Bổ để đči bổ khí huyết, hoặc dùng bài Hoa Đà Dć Phong Tán, Đċĉng Quy Tán… Cćng có khi do phong bên ngoài sinh ra chứng đờm thđp, đờm nhiệt, có thể dùng Thiên Ma Tán, Lục Thēn Thang, Tăng Tổn Sài Hồ Thang… Nếu thđy đēu lěc lċ, thở khò khè, mồ hôi ra nhiều, hai tay quờ qučng, đó là chân khí đã tuyệt, chỉ còn tà khí, đó là triệu chứng xđu. Triệu Chứng Lâm Sàng + Huyết Hċ: Gáy cứng, lċng cong lên, hàm cứng chặt, miệng mět mđp máy, tay chân co gięt, hai bàn tay něm chặt, da khô, mčch Huyền Tế mà
1001
Khĕn. Điều trị: Dċỡng huyết, ích khí, hòa doanh, thoái nhiệt. Dùng bài . Tam Giáp Phục Mčch Thang hoặc Tċ Vinh Hočt Lčc Thang (Giďn Minh trung Y Phục Khoa Học). . Bát Trân Thang thêm Hoàng Kỳ, Địa cốt bì (Thċợng Hďi Trung Y Phụ Khoa Học) Nếu huyết hċ, âm suy, biểu hiện sốt về chiều, hai gò má đỏ, khát, thích uống, tiểu ít, nċớc tiểu vàng, táo bón. Lċỡi hĉi đỏ, mčch Tế Sác. Điều trị: Tċ âm, dċỡng huyết, thanh nhiệt. Dùng bài Nhđt Âm Tiễn gia giďm (Cďnh Nhčc Toàn Thċ): Sinh địa, Bčch thċợc, Mčch môn, Thục địa, Tri mėu, Địa cốt bì, Cam thďo, thêm Bčch vi. (Thục địa, Bčch thċợc, Mčch môn tċ âm, dċỡng huyết; Sinh địa, Địa cốt bì, Tri mėu, Bčch vi tċ âm, thanh nhiệt, lċĉng huyết; Cam thďo hòa trung). Nếu thiên về khí hċ biểu hiện gáy và lċng cứng, cĉ thể cứng, tay chân lčnh, thở khò khè, mồ hôi tự ra, miệng hé mở, mět hĉi mở, tay chân duỗi thẳng, mčch Phù Đči không lực, nhđt là ở bộ Xích. Đó là khí hċ muốn thoát. Cho uống ngay bài Sâm Phụ Thang tăng gđp đôi Nhân sâm. Nếu khí huyết đều hċ: cĉ thể bỗng nhiên cứng, lčnh, ngã, ċỡn cong ngċời lên, hàm răng cěn chặt, tay chân run gięt, sěc mặt xanh nhčt, úa vàng, tay chân lčnh, thở khò khè, ra mồ hôi, tiểu không tự chủ, lċỡi nhčt, không rêu, mčch Hċ, Tế, nên dùng bài Thęp Toàn Đči Bổ Thang. + Huyết Ứ: Sau khi sinh, phát nóng lčnh, sďn dịch không ra hoặc ra ít, mēu đỏ tċĉi có cục, bụng dċới đau, không thích đn vào, lċỡi đỏ tối hoặc có điểm ứ huyết, mahj Huyền Sáp không lực. Điều trị: Hočt huyết, khứ ứ, hòa doanh, trừ nhiệt. Dùng bài Huyết Phủ Trục Ứ Thang. + Ngoči Cďm: Sau khi sinh phát sốt, sợ lčnh, đēu đau, cĉ thể đau, nghẹt mći, sổ mći, ho, rêu lċỡi trěng nhčt, mčch Phù Khĕn. Điều trị: Dċỡng huyết, khứ phong, tán hàn, giďi biểu. . Sách ―Thċợng Hďi Trung Y Phụ Khoa Học‖ dùng bài Kinh Phòng Tứ Vęt Thang (Y Tông Kim Giám): Kinh giới, Phòng phong, Xuyên khung, Đċĉng quy, Bčch thċợc, Địa hoàng, thêm Tô diệp (Tứ Vęt Thang [Khung, Quy, Thục, Thċợc] dċỡng huyết, phù chính; Kinh giới, Phòng phong, Tô diệp tán hàn, giďi biểu).
1002
. Sách Giďn Minh Trung Y Phụ Khoa Học dùng bài Hoa Đà Dć Phong Tán hoặc Đċĉng Quy Tán. Nếu quá nặng thì dùng bài trên thêm Chỉ Kính Tán + Cďm Nhiễm Tà Độc: Sau khi sinh phát sốt, ớn lčnh hoặc sốt cao, lčnh run, bụng dċới đau, không thích đn vào, sďn dịch lúc đēu ra nhiều sau đó bị gián đočn rồi ít, mēu đỏ tối hoặc giống nhċ mủ, mùi hôi, tâm phiền không yên, khát, thích uống, tiểu ít, nċớc tiểu đỏ, táo bón, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng, khô, mčch Sác có lực. Điều trị: Thanh nhiệt, giďi độc, lċĉng huyết, hóa ứ. Dùng bài Giďi Độc Lċĉng Huyết Thang (Y Lâm Cďi Thác): Liên kiều, Cát căn, Sài hồ, Chỉ xác, Đċĉng quy, Xích thċợc, Sinh địa, Hồng hoa, Đào nhân, Cam thďo. Thêm Ngân hoa, Hoàng cēm. (Ngân hoa, Liên kiều, Hoàng cēm, Cát căn, Sài hồ, Cam thďo thanh nhiệt, giďi độc; Sinh địa, Xích thċợc lċĉng huyết, giďi độc; Hợp với Đċĉng quy để hòa huyết; Đào nhân, Hồng hoa hočt huyết hành ứ; Chỉ xác lý khí, hành trệ). Nếu sốt cao không giďm, ra nhiều mồ hôi, phiền khát muốn uống, mčch Hċ Đči mà Sác đó là chứng nhiệt thịnh làm tổn thċĉng tân dịch. Điều trị: Dùng bài Bčch Hổ Gia Nhân Sâm Thang (Thċĉng Hàn Luęn): Thčch cao, Tri mėu, Ngčnh mễ, Cam thďo, Nhân sâm. Nếu sốt cao không hč, phiền khát muốn uống, táo bón, sďn dịch ra không hết, mùi hôi nhċ mủ, bụng dċới đau, không thích đn vào, bụng trċớng đau, tinh thēn mỏi mệt, nói xàm, lċỡi đỏ tối, rêu lċỡi vàng khô, mčch Hočt Sác. Đó là nhiệt kết ở phēn lý. Dùng bài Đči Hoàng Mėu Đĉn Bì Thang. Nếu lúc nóng lúc lčnh thêm Sài hồ, Hoàng cēm để hòa giďi thiếu dċĉng. Nếu sốt cao, ra mồ hôi, tđm phiền không yên, nổi ban, lċỡi đỏ tċĉi, ít rêu hoặc rêu lċỡi màu xanh, mčch Huyền Tế Sác. Đó là nhęp vào phēn doanh. Điều trị: Thanh doanh, giďi độc, tán ứ, tď nhiệt. Dùng bài Thanh Doanh Thang (Ôn Bệnh Điều Biện): Huyền sâm, Mčch môn, Sinh địa, Kim ngân hoa, Liên kiều, Trúc diệp tâm, Đan sâm, Hoàng liên, Thủy ngċu giác. Y Án Trị Sďn Hęu Co Gięt (Trích trong Phụ Nhân Đči Toàn Lċĉng Phċĉng). “Một sďn phụ hàm răng ngęm chặt, lċng nĕy ngċợc lên, tay chân run gięt, hai mět nhěm nghiền, tôi cho là mđt huyết nhiều, làm nguyên khí thiếu hụt, âm hỏa xông mčnh lên, dùng Thęp Toàn Đči Bổ Thang
1003
thêm Bào khċĉng. Uống 1 thang thì sống lči, vài thang thì khỏi hẳn” Y Án Trị Có Thai Bị Co Gięt (Trích trong Thĕm Thị Nữ Khoa Trđp Yếu). “ Ngċời con dâu thứ tċ của Kim Ngu Điện sau khi đẻ bị phù thćng, uống ―Quế Phụ Bát Vị Hoàn‖ thì hết phù thćng, bỗng sinh biến chứng miệng mět đều méo, tay chân bên phďi không đċa lên đċợc, lċỡi ngọng. Dựa theo đó trị về chứùng huyết hċ thì lči biến ra chứng cúi xuống mà không ngửa mình lên đċợc. Vài ngày sau thì mửa huyết đen đēy chęu, mửa rồi thì cúi mình, ngửa mình đċợc tự nhiên. Sau 1 tuēn thì lči không ngửa mình đċợc, khi mửa ra huyết đen thì lči yên. Cho uống thuốc "Tiêu Ứ" bỗng nhiên miệng mět há hốc nhċ tình trčng bị thoát, sěc 12g Nhân sâm đổ vào thì tỉnh lči, rồi lči lčnh ngět, đổ Nhân sâm vào vėn không tỉnh. Tôi chĕn mčch tay phďi, vì sċng to nên không có mčch, tay trái phù thćng cćng không mčch, đn nặng nhċ thể giao kim. Tôi bďo: Đây là thực chứng, không uống Sâm thì khỏi. Liền dùng Đởm tinh, Bán hč, Thčch xċĉng bồ, Quđt bì, Thiên trùng, Địa long, Tử thďo, Trúc lịch, Thċĉng truęt cho uống 1 thang thì chuyển, uống 4 thang thì tay chân cử động đċợc, 12 thang ra đċợc nhà ngoài để chĕn mčch, các chứng cćng khỏi, chỉ có tiếng nói chċa rõ. Cćng dùng bài thuốc trên cho uống thì khỏi. Tôi cho rĝng đây là vì sau khi thụ thai, ngć dịch tụ thành đờm ĕm, khi sinh, đờm dãi cùng ác huyết đều ra mới khỏi đċợc, nếu huyết xuống mà đờm ĕm không xuống, các chứng sẽ sinh ra, cho nên sďn hęu mà trị không hiệu quď thì dùng bài Lục Thēn Thang là bài thuốc chủ yếu.
SĎN HĘU PHÁT SỐT
1004
Đàn bà sau khi sinh phát sốt gọi là ―Sďn Hęu Phát Nhiệt‖. Tċĉng đċĉng chứng Nhiễm khuĕn hęu sďn của YHHĐ. Nguyên Nhân Dựa theo lâm sàng, có thể chia làm 6 loči: . Sốt do Ngoči cďm. . Sốt do Thċĉng thực. . Sốt do Ứ huyết. . Sốt do Huyết hċ. . Sốt do Lao lực. . Sốt do Viêm tuyến vú. Sách ―Y Tông Kim Giám‖ viết: “Nguyên nhân của sďn hęu phát sốt không phďi chỉ do ăn uống thái quá gây nên nôn mửa, muốn nôn là chứng phát sốt do thċĉng thực. Nếu lao động quá sớm, cďm phong hàn đó là sốt do ngoči cďm. Nếu sďn dịch không ra đċợc, ứ huyết dừng lči đó là sốt do ứ huyết. Nếu huyết bị mđt nhiều, âm huyết không đủ, đó là sốt do huyết hċ. Có khi do sinh đẻ, sức khỏe bị tổn thċĉng nên bị sốt, hoặc sau khi sinh sữa cċĉng lên cćng gây nên sốt”. Điều Trị Nếu sốt do ngoči cďm, nếu dùng thuốc bồi dċỡng khí huyết thì nên thêm thuốc giďi biểu để hỗ trợ. Sốt do thċĉng thực, dùng bài Tứ Quân Tử Thang hợp với những vị thuốc có tác dụng tiêu đčo. Sốt do huyết hċ, nên bổ huyết là chính, nếu dùng loči thuốc hàn lċĉng sẽ có thể gây hči. Sốt do huyết ứ, cēn hành huyết, khứ ứ. Sốt do lao nhọc nên đči bổ khí huyết thì nhiệt mới bớt. Sốt do cċĉng sữa thì phďi làm cho sữa thông đi thì sẽ hết nóng, lčnh. Nếu đang điều trị chứng sốt mà bụng đēy trċớng, đau, táo bón, kèm các chứng thực nhiệt, dùng bài Hoàng Long Thang. Trên lâm sàng thċờng gặp các loči sau: + Cďm Nhiễm Tà Độc: Sau khi sinh, phát sốt, ớn lčnh, hoặc sốt cao, rét run, bụng dċới đau, không thích đn, sďn dịch lúc đēu ra nhiều sau ít dēn, mēu đỏ tối hoặc nhċ mủ, có mùi hôi, tâm phiền không yên, tiểu ít, nċớc tiểu đỏ, táo bón, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng mà khô, mčch Sác có lực. Điều trị: Thanh nhiệt, giďi độc, lċĉng huyết, hóa ứ. Dùng bài Giďi Độc Hočt Huyết Thang (Y Lâm Cďi Thác): Liên kiều, Cát căn, Sài hồ, Chỉ xác, Đċĉng quy, Xích thċợc, Sinh địa, Hồng hoa, Cam thďo. Thêm Ngân hoa, Hoàng cēm.
(Ngân hoa, Liên kiều, Hoàng cēm, Cát căn, Sài hồ, Cam thďo thanh nhiệt, giďi độc; Sinh địa, Xích thċợc lċĉng huyết, giďi độc; Hợp với Đċĉng quy để hòa huyết; Đào nhân, Hồng hoa hočt huyết, hành ứ; Chỉ xác lý khí, hành trệ). Nếu sốt cao không bớt, ra nhiều mồ hôi, phiền khát muốn uống, mčch Hċ Đči mà Sác, đó là chứng nhiệt thịnh, tân dịch bị tổ thċĉng. Dùng phép thanh nhiệt trừ phiền, ích khí sinh tân. Dùng bài Bčch Hổ Nhân Sâm Thang (Thċĉng Hàn Luęn): Thčch cao, Tri mėu, Ngčnh mễ, Nhân sâm, Cam thďo. Sốt cao không bớt, phiền khát muốn uống, táo bón, sďn dịch không thông, mùi hôi nhċ mủ, bụng dċới đau, không thích đn, bụng đēy trċớng, đau, tinh thēn mệt mỏi, nói sďng, lċỡi đỏ tối, rêu lċỡi vàng khô. Đó là nhiệt kết ở phēn lý. Dùng bài Đči Hoàng Đĉn Bì Thang. Nếu lúc nóng lúc lčnh thêm Sài hồ, Hoàng cēm để hòa giďi Thiếu dċĉng. Nếu sốt cao, ra mồ hôi, tâm phiền không yên, nổi ban, lċỡi đỏ rực, rêu lċỡi ít hoặc hóa thành mēu xanh, mčch Huyền, Tế, Sác, đó là nhiệt nhęp vào phēn doanh. Dùng phép thanh doanh, giďi độc, tán ứ, tď nhiệt. Dùng bài Thanh Doanh Thang (Ôn Bệnh Điều Biện): Huyền sâm, Mčch môn, Sinh địa, Kim ngân hoa, Liên kiều, Trúc diệp tâm, Đan sâm, Hoàng liên, Thủy ngċu giác. Nếu sốt cao không bớt, tinh thēn mê mệt, nói sàm, nên phối hợp dùng An Cung Ngċu Hoàng Hoàn (Ôn Bệnh Điều Biện), hoặc Tử Tuyết Đĉn (Cục Phċĉng). + Ngoči Cďm: Sinh xong phát sốt, sợ lčnh, đēu đau, cĉ thể đau, mći nghẹt, sổ mći, ho, rêu lċỡi trěng nhčt, mčch Phù Khĕn. Điều trị: Dċỡng huyết, khứ phong, tán hàn, giďi biểu. Dùng bài Kinh Phòng Tứ Vęt Thang (Y Tông Kim Giám): Kinh giới, Phòng phong, Xuyên khung, Đċĉng quy, Bčch thċợc, Địa hoàng. Thêm Tô diệp.
1005
(Bài Tứ Vęt [Khung, Quy, Thục, Thċợc] dċỡng huyết, phù chính; Kinh giới, Phòng phong, Tô diệp khứ phong, tán hàn, giďi biểu). Nếu cďm phong nhiệt: Sốt, hĉi sợ gió lčnh, đēu đau, cĉ thể đau, họng sċng đau, khát, ho, đờm vàng, rêu lċỡi hĉi vàng, mčch Phù Sác. Điều trị: Tân lċĉng giďi biểu. Dùng bài Ngân Kiều Tán (Ôn Bệnh Điều Biện): Kim ngân hoa, Liên kiều, Trúc diệp, Kinh giới huệ, Bčc hà, Ngċu bàng tử, Cát cánh, Đčm đęu xị, Cam thďo, Lô căn. Nếu cďm thử nhiệt: Sốt, ra nhiều mồ hôi, khát, tâm phiền, mỏi mệt không có sức, lċỡi đỏ, ít rêu, mčch Hċ Sác.
1006
Điều trị: Thanh thċ, ích khí, dċỡng âm, sinh tân. Dùng bài Thanh Thử Ích Khí Thang (Ôn Nhiệt Kinh Vą): Tây dċĉng sâm, Thčch hộc, Mčch môn, Hoàng liên, Trú diệp, Hà ngčnh, Tri mėu, Cam thďo, Ngčnh mễ, Tây qua thúy y. Nếu kèm huyết hċ: Sinh xong sốt, sợ lčnh, sěc mặt xám xanh bčc, hĉi vàng nhčt, co thể gēy ốm, đau đēu, chóng mặt, lċng đau, xċĉng mỏi, sợ sệt, ít ngủ, lċỡi nhčt, rêu lċỡi mỏng trěng, mčch Phù Tế. Nên dùng bài Tứ Vęt Thang thêm Kinh giới, Sài hồ. Nếu kèm khí hċ: Sinh xong phát sốt, sěc mặt đỏ, tinh lực kém sút, đēu đau, váng đēu, họng sċng đau, sợ lčnh, tay chân lčnh, xċĉng và lċng đau mỏi, run sợ, thở suyễn hoặc nôn mửa, mčch Phù, Huyền không lực. Nên dùng bài Trúc Diệp Thang. + Huyết Hċ: Sau khi sinh phát sốt, sěc mặt xanh tái, hĉi vàng nhčt, váng đēu, hoa mět, tai ù, sợ sệt, bứt rứt khó ngủ, lċng đau, chân mỏi, táo bón, lċỡi nhčt không rêu, mčch Tế Nhċợc. Điều trị: Dċỡng huyết ích khí, hòa doanh, thoái nhiệt. Dùng bài Nhân Sâm Thang thêm Hoàng kỳ, Địa cốt bì. Nếu huyết hċ, âm suy, sốt về chiều, hai gò má đỏ, khát, thích uống, tiểu ít, nċớc tiểu vàng, táo bón, lċỡi đỏ, mčch tế Sác. Điều trị: Tċ âm, dċỡng huyết, thanh nhiệt. Dùng bài Nhđt Quán Tiễn gia giďm (Cďnh Nhčc Toàn Thċ): Sinh địa, Bčch thċợc, Mčch môn. Thục địa, Tri mėu, Địa cốt bì, Cam thďo. Thêm Bčch vi. (Thục địa, Bčch thċợc, Mčch môn tċ âm, dċỡng huyết; Sinh địa, Địa cốt bì, Tri mėu, Bčch vi tċ âm, thanh nhiệt, lċĉng huyết; Cam thďo hòa trung). + Huyết Ứ: Sau khi sinh phát sốt, ngực bụng cďm thđy đēy trċớng, miệng khô, không muốn ċĉng, sďn dịch ngừng ra hoặc ra ít, huyết ứ, mēu tím sėm, bụng dċới cứng, sċng đau, đn không xuống, táo bón, lċỡi tím sėm, mčch Huyền Sáp có lực. Điều trị: Hočt huyết, khứ ứ, hòa doanh, trừ nhiệt. Dùng bài . Huyết Phủ Trục Ứ Thang (Thċợng Hďi Trung Y Phụ Khoa Học). . Sinh Mčch Tán (Giďn Minh Trung y Phụ Khoa Học). + Lao Nhọc: Sau khi sinh, do lao nhọc nhiều nên phát sốt, sợ lčnh, sěc mặt tái xanh, hĉi vàng, váng đēu, hồi hộp, tinh thēn uể oďi,hĉi thở ngěn, lċng đau, gối mỏi, lċỡi nhčt, mčch Vi, Tế. Điều trị: Dùng bài Thęp Toàn Đči Bổ Thang hoặc Tam Hợp Tán (Nữ
Khoa Chuĕn Thĝng): Xuyên khung, Đċĉng quy, Thċớc dċợc, Thục địa, Bčch truęt, Bčch Phục linh, Hoàng kỳ đều 4g, Sài hồ, Nhân sâm đều 6g, Hoàng cēm, Bồ hoàng, Cam thďo đều 2g. Sěc uống trċớc khi ăn. Y Án Sďn Hęu Phát Sốt Do Khí Huyết Hċ (Trích trong ―Y Lċợc Lục Thċ) Một sďn hęu vì těm gội mà phát sốt, nôn mửa, khát uống nċớc lčnh, nói sďng nói bęy nhċ điên. Vì có thể khí lực mčnh, vốn không chịu thuốc bổ, thēy thuốc cho uống thuốc loči thanh lċĉng thì huyết táo càng tăng lên. Tôi chĕn 6 mčch thđy Phù Đči Hồng Sác liền cho rĝng sďn hęu khí huyết quá hċ, cô dċĉng đi ra ngoài, ở trong là thực hàn mà ngoài giď nhiệt, cēn phďi đči bổ khí huyết. Cho uống Bát Trân thang thêm Bào khċĉng 4g, cho uống một thang thì sức sốt giďm bớt quá nửa. Bệnh nhân thċờng không chịu uống Sâm nhċng lči uống. Đến tháng sau thì sức nhiệt tăng lên nhċ trċớc, tôi lči cho uống thang trċớc, thêm các vị Sâm, Kỳ, Bào khċĉng 3, 4 thang nữa thì nhiệt hết, mình mát, mčch tąnh và bệnh không tái phát nữa. Bệnh Án Sốt Sau Khi Sinh Do Ngoči Cďm (Trích trong ―Vân Nam Trung Y Phụ Khoa Học‖) Phụ nữ họ Lý 24 tuổi ở vċờn đào Mông Hoa, ngoči thành phía đông. Bệnh nhân vào giữa tháng 8 năm 1953, sau khi đẻ hai ngày, ngộ cďm phďi phong hàn, phát sốt hôn mê. Sau hai ngày bệnh thì thđy sốt cao, mồ hôi ra nhiều, mê man, nói nhďm, có khi hôn trēm, có khi sờ sočng áo quēn, khi tỉnh dęy sợ nóng, khát nċớc muốn uống, sďn dịch ít mà có cục đen, mčch Phù hữu lực, đēu lċỡi khô, rêu trěng, ít nhuęn, mět dči, âm thanh ồ, vùng bụng nóng, bụng đùi đau khi đè vào, ăn không ngon, giữa lúc ăn muốn nôn ọe. Đây là huyết hċ do sďn hęu bị cďm phďi phong hàn làm cho nhiệt nhęp huyết thđt, ứ huyết ngăn trệ, làm tà nhiệt đi lên khiến cho thēn minh mê muộiø. Điều trị: dùng phép hòa giďi, hành ứ. Dùng bài Tiểu Sài Hồ Thang, Đào Nhân Thừa Khí Thang, hợp lči gia giďm, gồm Sài hồ (sao), Hoàng cēm (sao), Pháp Bán hč, Táo, Đào nhân, Huyền hồ sách đều 9g, Hồng hoa 2,4g, Cam thďo 8g, Sinh khċĉng 4g. Sau khi uống, huyết đen ra nhiều lēn, đči tiện nhiều, đến tối thì thēn khí tỉnh táo dēn, bớt đau bụng, giďm sốt, ăn uống đċợc, có thể ngủ đċợc 3, 4 giờ. Sáng đến chĕn mčch lči, mčch thđy Sác có hĉi kèm Khổng, bệnh nhân hĉi sốt và hĉi ra mồ hôi, ác lộ chċa dứt. Dùng Tiểu Sài Hồ Thang gia giďm: Tô điều sâm, Hoàng kỳ đều20g, Sài hồ sao, Hċĉng phụ, Đan sâm, Đċĉng quy, Phòng phong, Hěc khċĉng đều 1007
1008
12g, Hàng dċợc, Tiêu giới tuệ, Hoàng cēm sao, Cam thďo. Sau khi uống có cďm giác dễ chịu, ăn ngủ tċĉng đối tốt, mčch Hoãn, cĉ thể mát, ác lộ đã sčch, mēu sďn dịch ra hĉi hồng nhčt, mồ hôi cćng cēm đċợc, chỉ có tinh thēn còn hĉi sa sút. Tiếp dùng bổ khí, dċỡng huyết nhiều tễ nữa thì khỏi hẳn.
SĔY THAI
1009
Có thai mới khoďng 2-3 tháng, thai chċa hoàn chỉnh mà đã bị đĕy ra gọi là Truỵ thai (Sĕy thai). Sách ―Y Tôn Kim Giám‖ định nghąa rĝng: “Thai 3 tháng, chċa thành hình tċợng gọi là ―ỏTruỵhai‖. Tċĉng đċĉng trong phčm vi Sĕy Thai của YHHĐ. Nguyên Nhân Truỵ thai chủ yếu do thai động không yên và có thai mà ra huyết gây nên. Thċờng do sinh hočt tình dục quá mức, hoặc vì uđt gięn khiến cho thai bị động, hoặc vì khí huyết hċ yếu không dinh dċỡng đċợc thai, hoặc vì chđn thċĉng té ngã làm tổn thċĉng thai, hoặc vì khí hęu nóng quá làm tổn thċĉng đến thai, đều có thể sĕy thai. Sách ―Y Tôn Kim Giám' cho rĝng: Đàn bà có thai mà mčch Xung, Nhâm bị hċ tổn thì thai không giữ vững đċợc hoặc vì gięn dữ làm tổn thċĉng Can, hoặc sinh hočt tình dục quá mức làm cho Thęn bị tổn thċĉng, hoặc vì thai khí không vững chěc sẽ dễ sinh ra bđt an. Sách ―Y Tôn Kim Giám‖ cćng cho rĝng: Hoặc sau khi có thai mà sinh ra chứng khác, ďnh hċởng đến thai khí, nên thai không yên, hoặc vđp ngã, va chčm, ngã từ cao xuống, làm tổn thċĉng đến thai, gây nên truỵ thai. Nếu sau khi truỵ thai mà về sau khi thụ thai cćng vėn nhċ thế thành ra thói quen thì gọi là Hočt Thai, Ċớc Quán Tính Lċu Sďn.. Nguyên Těc Điều Trị Phċĉng pháp chữa trị là trċớc khi chċa truỵ thai, phďi theo nguyên těc chữa trị về ―Thai Động Không Yên‖ và ―Lęu Thai Ra Huyết‖. Chữa trị bệnh chứng sau khi sĕy thai, phēn nhiều thđy có hai chứng: Một là huyết ra không dứt, hai là huyết ngċng lči không ra. Ra huyết quá nhiều không ngừng, phēn nhiều là kinh mčch bị tổn thċĉng, mà khí bị hċ yếu, không thể nhiếp huyết đċợc, cēn đči bổ khí huyết để giữ thai lči cho khỏi ra. Huyết ngừng lči không thông gây nên đau, đó là thứ huyết xđu bế těc lči không lċu thông lči kèm có ngoči tà, cēn dùng phép đčo ứ, khứ trệ, ôn kinh, hočt huyết. Triệu Chứng + Khí Hċ: Sau khi sĕy thai, sěc mặt trěng nhčt, tinh thēn mỏi mệt, tiếng nói yếu nhċ không có sức, mčch Vi, Nhċợc. Điều trị: Dùng bài Bổ Trung Ích Khí Thang hoặc bài Quy Tỳ Thang gia vị.
1010
+ Huyết Hċ: Sau khi sĕy thai, sďn dịch ra rđt ít hoặc không ra, bụng dċới đau cứng, đè không xuống, đau dữ dội, lċỡi hĉi xanh, mčch Trēm Thực mà Sěc. Điều trị: Dùng bài Sinh Hoá Thang và Thđt Tiếu Tán. Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm + Cố Xung An Lân Thang (Tân Trung Y 1985, 10): Thỏ ty tử, Sa uyển tử, Tang ký sinh, Tục đočn, Đỗ trọng, A giao (nđu cho chďy a), Hoàng cēm, Bčch truęt. Sěc uống. Nếu thđy huyết không ra nữa, các triệu chứng cćng hết thì sau đó cứ nửa tháng uống 1 thang, cho đến khi có thai 6 tháng, mỗi tháng uống một thang. TD: Cố Xung mčch, an thai nguyên. Trị quen dč sinh non (hočt thai). Đã dùng bài này kinh nghiệm hĉn 20 năm, đều đčt kết quď tốt trên lâm sàng. + Bổ Thęn Điều Xung Thang (Tứ Xuyên Trung Y 1985, 5): Nhân sâm, Câu kỷ tử đều 15g, Thục địa, Lộc nhung, Ba kích, Sung uý tử đều 20g, Tục đočn, Đỗ trọng đều 10g. Sěc uống. Sěc uống. TD: Bổ Thęn, cố Xung, an thai. Trị hočt thai. Đã trị 103 ca, thai trở lči bình thċờng là 102 ca, đčt tỉ lệ 99,03%. Có 1 ca đến tháng thứ tċ thì bị sĕy thai, tỉ lệ 0,97%. + Phòng Hočt Thang (Tứ Xuyên trung Y 1985, 10): Đďng sâm, Hoàng kỳ, Bčch truęt, Đċĉng quy, Thục địa, Tang ký sinh, Tjor ty tử, Long cốt (nung), Mėu lệ (nung) đều 15g, Trēn bì 10g, Cam thďo (chích) 3g. Sěc uống. Sau này khi có thai lči, mỗi tháng uống 3 thang vào tháng đēu khi có thai. TD: Ích khí, dċỡng huyết, bổ Thęn, an thai, cố hộ Xung Nhâm. Dự phòng sinh non. Đã dùng để phòng 17 ca sinh non, đều đčt kết quď tốt. + Thỏ Ty Phúc Bồn Thang (Trung Quốc Y Dċợc Học Báo 1989,4): Thỏ ty tử, Phúc bồn tử, Đỗ trọng, Tục đočn, Tang ký sinh, Thục địa, Bčch thċợc, Đďng sâm đều 15g, Trēn bì, A giao (nđu chďy cho vào uống) đều 12g, Cam thďo 6g. Sěc uống. Đợi gēn đến khi có dđu hiệu bị sĕy thì uống. Trị quen dč sinh non. Đã trị 55 ca, khỏi 50, có kết quď 3, không kết quď 2.. Đčt tỉ lệ 96,36%. + Cố Bďn Thang 2: Hoàng kỳ (chích), Tây đďng sâm, Bčch truęt (sao) đều 15g, Đċĉng quy thân, Bčch thċợc, Thỏ ty tử đều 10g, Bối mėu, Cam thďo (chích) đều 6g, Xuyên khung 4,5g, Can khċĉng, Ngďi diệp (sao) Khċĉng
1011
hočt, Kinh giới, Chỉ xác, Hęu phác đều 3g. Sěc uống. Khi bět đēu có thai, mỗi tháng uống 5thang. TD: Đči bổ khí huyết, ích Thęn, hočt huyết, khứ phong lý khí. Trị quen dč sinh non. Đã trị 48 ca, sinh đċợc bình thċờng 46 ca, có thai hĉn 4 tháng bị sĕy 2 ca. Đčt tỉ lệ 95,83%. + Cố Thęn An Thai Thang Gia Vị (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Hč): Đċĉng quy, Hoàng cēm, Bčch truęt đều 10g, Cam thďo, Đỗ trọng, Thỏ ty tử đều 6g, Hoàng kỳ, Tục đočn, Sa nhân đều 3g. Sěc uống. Khi chuyển bụng doč sĕy thai thì uống ngay. Sau đó mỗi tháng uống 2 thang, liên tục 4 tháng. TD: Cố Thęn, an thai, hoà Vị. Trị doč sinh non.
SINH KHÓ
1012
Khó sinh là đàn bà sinh đẻ một cách khó khăn. Hễ có thai nhiều tháng, thai đã quay xuống dċới, bụng đau, thět lċng đau từng cĉn liên hồi, bụng dċới nặng trĝn xuống, nċớc ối và máu đều ra, nhċ muốn sinh mà thai lâu ra, không ra hoặc tay chân ra trċớc nhċ dčng đẻ ngang, đẻ ngċợc, đều đċợc xếp vào loči sinh đẻ khó. Sách xċa gọi là 'Nan sďn". Tċĉng đċĉng trong phčm vi y học gọi là 'Sinh khó, nan sďn" của YHHĐ. Nguyên Nhân: Có thể do: 1- Cđu tčo sinh lý không bình thċờngï của sďn phụ: khung chęu nhỏ… 2. Thai không ở vị trí bình thċờng (ngang, ngċợc…), thai lớn. 3. Sďn phụ khí huyết vęn hành không thông thċờng. Trong trċờng hợp 1 và 2 lúc có thai có thể dùng dċợc vęt hoặc châm cứu dể điều chỉnh thai, đồng thời chú ý dến việc ăn uống, khi cēn thiết cćng có thể phėu thuęt theo y học hiện đči. Vì vęy, trong phčm vi bài này, không dề cęp đến hai loči trên, chỉ đề cęp đến trċờng hợp đẻ khó do khí huyết vęn hành không thông. Sách ―Phụ Nhân Lċĉng Phċĉng‖ cho rĝng: “Đàn bà chủ về khí, khí thuęn huyết hòa, thai yên thì sinh đẻ thuęn, mhċngx nhà giēu có thời nay quá thong thď, vì thế khí bị trệ không chuyển động”. Và: “Nċớc ối bào thai vỡ ra trċớc, thì thai khô không xuống đċợc”. Điều này cho thđy rĝng vì khí trệ huyết hċ mà đẻ khó. Cćng có khi vì snh hočt tình dục không cĕn thęn, hoặc đến lúc sinh lči sộ sệt làm cho khí bị kết lči, bči huyết dồn lči khiến cho khó sinh. Còn trċờng hợp xċĉng chęu không mở ra, cổ nhân cho là có quan hệ với khí hċ,. Nguyên Těc Điều Trị Phép chữa trị đẻ khó, nên lđy thuęn khí, hòa huyết làm chính. Nếu khí hċ, phďi bổ khí. Huyết bế těc phďi trục ứ. Nên dċỡng sức, không dùng sức quá sớm, để lúc sinh đủ sức rặn đĕy thai nhi ra. Nếu nnċớc bào thai khô thì phďi dùng phép tċ nhuęn. Chữa trị bĝng dċợc vęt cćng nên chú ý đến cách dự phòng, lúc lâm bồn bào sďn phụ đừng sợ hãi, giữ cho tinh thēn đċợc yên ổn. Sách ' Sďn Khoa Tâm Pháp‖ viết: “Trong phòng sinh nên yên lòng, không đċợc ồn ào, ngċời ngoài không đċợc chụm đēu lči nói to với nhau, để sďn phụ không sinh lòng
1013
nghi ngờ”. Điều này nói lên yếu tố tinh thēn có ďnh hċởng đến việc sinh sďn. Điều Trị + Chứng khí hċ: Khó sinh, cĉ thể suy yếu, phēn khí bị hċ, hĉi thở ngěn, lo sợ, mčch Phù Đči mà Hočt, đn tay nặng thđy không có lực. Dùng bài Thôi Sinh Nhċ Ý Tán (Tế Âm Cċĉng Mục): Nhân sâm, Nhć hċĉng đều 4g, Thēn sa 8g. Tán nhuyễn. Đến lúc chuĕn bị sinh, dùng lòng trěng trứng gà trộn đều với thuốc bột trên, thêm nċớc cốt Gừng vào trộn đều, uống. + Chứng Huyết Hċ: Sinh khó kèm có chứng huyết hċ, cĉ thể gēy yếu, sěc mặt vàng úa, mčch Trēm Tế mà Hočt. Dùng bài Hočt Huyết Ĕm (Đčt Sinh Kinh Quyết): Quy thân (rửa rċợu) 24g, Xuyên khung, Ích mėu đều 12g, Đông quỳ tử 1 tô (20g), A giao 40g, Hočt thčch (phi) 12g. Sěc uống. + Khí Huyết Đều Hċ: Sinh khó mà khí huyết đều hċ, mčch Hċ Tế Trēm Hočt. Dùng bài Quy Kỳ Thang (Trúc Lâm Nữ Khoa): Đċĉng quy 40g, Hoàng kỳ 20g, Xuyên khung 12g, Ích mėu 8g, Chỉ xác 4g. Sěc uống. Nếu mčch Hċ, Trēm Tế, là dđu hiệu khí hċ huyết thiếu. Dùng bài Tề Tùng Đinh Nan Sďn Phċĉng (Trúc Lâm Nữ Khoa): Hoàng kỳ (nċớng męt), Đċĉng quy thân, Đďng sâm, Quy bďn (sao với dđm), Xuyên khung, Bčch thċợc, (sao rċợu), Câu kỷ tử. Sěc uống. + Chứng Khí Trệ: Sinh khó, sěc mặt xanh tái, tinh thēn uđt ức, buồn bã, tức ngực ợ hĉi, bụng sċng đau hoặc đau quặn từng cĉn, lċỡi vàng mỏng, nhờn, mčch Trēm Huyền mà Tán. Dùng bài Thôi Sinh Ĕm (Tế Âm Cċĉng Mục): Đċĉng quy, Xuyên khung, Đči phúc bì, Chỉ xác, Bčch chỉ. Lċợng bĝng nhau, sěc uống. Hoặc Thố Não Hoàn (Tế Âm Cċĉng Mục): Thố não (lđy vào tháng 12, bỏ da, nghiền nát nhċ dēu), Nhć hċĉng, Mėu đinh hċĉng đều 8g, Xč hċĉng (nghiền riêng) 4g. Tđt cď nghiền chung cho nhuyễn, dùng não của con thỏ hòa với thuốc bột làm thành viên, to bĝng đēu con gà, phĉi trong râm cho khô. Cho vào bao nhựa gói kín lči, mỗi lēn uống 1 viên với nċớc nóng. + Huyết Trệ: Khó sinh mà sěc mặt xanh tía, da khô, bụng đau, lċng đau từng cĉn,
1014
lċỡi tím hồng, mčch Trēm Thực mà Tán. Dùng bài Thoát Hoa Tiễn (Trúc Lâm Nữ Khoa): Xuyên khung, Ngċu tđt đều 8g, Xa tiền tử 6g, Nhục quế 4g, Đċĉng quy 2,8g. Sěc uống nóng hoặc uống kèm thêm rċợu cho dėn thuốc nhanh càng tốt.. +. Chứng Xċĉng Chęu Không Mở: Có thai lēn đēu, lúc sinh, đau quặn từng cĉn, nċớc ối vỡ, huyết ra, thai không ra dċợc, mčch Tế Hočt và Tán. Dùng bài Khung Quy Thang Gia Vị (Thai Sďn Kim Châm): Đċĉng quy 24g, Xuyên khung, Quy bďn đều 12g, Thai phát 1 něm (20g). thêm một chén (200ml) rċợu, săc uống. (Thai phát = tóc đēu thai nhi, dùng loči của con trai con gái đều đċợc). + Chứng Tân Dịch Khô: Sinh khó, nċớc ối vỡ sớm, đến nỗi không đủ nċớc để thai ra, sěc mặt trěng bệch, miệng khô khát nċớc, lċỡi khô mčch Trēm Tế mà ločn, nên dùng Du Męt Tiễn (Tế Âm Cċĉng Mục): Hċĉng du, Męt ong, Đồng tiện, đều 1 chén, trộn chung trong nồi đồng, đun sôi nhỏ lửa, gčn bỏ bọt, trộn với Bčch hočt thčch 40g (tán bột), hoặc Ích mėu thďo (tán bột). Trộn thuốc xong thì uống ngay. Lči lđy Hċĉng du với Męt ong, bôi vào trên rốn ngċời mẹ. Châm Cứu + Chí âm cứu 3 tráng, Hợp cốc, Tam âm giao [ đều cứu] (Loči Kinh Đồ Dực). + Hợp cốc, Khí xung, Kiên tỉnh, Tam âm giao, Trung phong, Xung môn (Phổ Tế Phċĉng). + Hočt huyết, lợi khí, kiện vęn bào cung. Hợp cốc, Tam âm giao, Thứ liêu, Thċợng liêu. Kích thích vừa, vê kim liên tục 15 - 30 phút (Châm Cứu Học Thċợng Hďi). + Chí âm, Độc âm, Hợp cốc, Tam âm giao (Châm Cứu Học Giďng Nghąa). + Trċớc khi đẻ châm Quan nguyên, Thứ liêu, Hợp cốc, Túc tam lý, Tam âm giao. Trong lúc đẻ châm Kiên tỉnh, Hợp cốc, Tam âm giao, Thái Xung, Côn lôn, Chí âm (Châm Cứu Học Thủ Sách). + Chí Âm, Côn lôn, Hợp cốc, Tam âm giao, Thái xung, kích thích mčnh (Tân Châm Cứu Học). + Hợp cốc, Túc tam lý. Hoặc Hợp cốc, Tam âm giao. Có thể chọn 1 trong 2 nhóm trên, mỗi huyệt châm xong, kích thích mčnh 1 phút (thích hợp với trċờng hợp đã có dđu hiệu đe? rồi nhċng cổ tċ? cung mĉ? tċĉng đối chęm, không đu? sức để rặn) (Thċờng Dụng Trung Y Liệu Pháp Thủ Sách).
1015
+ Hočt huyết, lợi khí, điều hòa co bóp cu?a tċ? cung: châm Chí âm, Độc âm, Hợp cốc, Tam âm giao (Hợp cốc, Tam âm giao để hočt huyết, lợi khí, tăng cċờng co bóp cu?a tċ? cung; Chí âm, Độc âm là 2 huyệt chính có tác dụng để thúc đe? (Châm Cứu Học Việt Nam). Bệnh Án Khó Sinh (Trích trong Y Lċợc Lục Thċ) “Vợ Phi Hoài Đức ở Thċợng xá, âm hộ dã mở hai ngày mà không sinh đċợc, uống bài Khung Quy Thang Gia Vị (Đċĉng quy 18g, Xuyên khung, Quy bďn đều 9g, Thai phát 1 něm. Thêm 1 chén rċợu sěc uống). Thuốc uống vào thì sinh ngay”
SINH NON
Có thai mới khoďng 5~7 tháng, mà đã muốn ra gọi là Sinh Non (Tiểu Sďn).
Sách ―Y Tôn Kim Giám‖ định nghąa rĝng: “Thai 5-7 tháng, đã thành hình tċợng mà bị đĕy ra gọi là ―Tiểu Sďn‖.
Tċĉng đċĉng trong phčm vi Sinh Non của YHHĐ.
Nguyên Nhân
Sinh Non chủ yếu do thai động không yên và có thai mà ra huyết gây nên. Thċờng do sinh hočt tình dục quá mức, hoặc vì uđt gięn khiến cho thai bị động, hoặc vì khí huyết hċ yếu không dinh dċỡng đċợc thai, hoặc vì chđn thċĉng té ngã làm tổn thċĉng thai, hoặc vì khí hęu nóng quá làm tổn thċĉng đến thai, đều có thể gây nên sinh non.
Sách ―Y Tôn Kim Giám' cho rĝng: Đàn bà có thai mà mčch Xung, Nhâm bị hċ tổn thì thai không giữ vững đċợc hoặc vì gięn dữ làm tổn thċĉng Can, hoặc sinh hočt tình dục quá mức làm cho Thęn bị tổn thċĉng, hoặc vì thai khí không vững chěc sẽ dễ sinh ra bđt an.
Sách ―Y Tôn Kim Giám‖ cćng cho rĝng:
Hoặc sau khi có thai mà sinh ra chứng khác, ďnh hċởng đến thai khí, nên thai không yên, hoặc vđp ngã, va chčm, ngã từ cao xuống, làm tổn thċĉng đến thai, gây nên sinh non.
Nếu sau khi sinh non mà về sau khi thụ thai cćng vėn nhċ thế thành ra thói quen thì gọi là Quen Dč Sinh Non..
Nguyên Těc Điều Trị
Phċĉng pháp chữa trị là trċớc khi chċa truỵ thai, phďi theo nguyên těc chữa trị về ―Thai Động Không Yên‖ và ―Lęu Thai Ra Huyết‖.
Chữa trị bệnh chứng sau khi sinh non, phēn nhiều thđy có hai chứng: Một là huyết ra không dứt, hai là huyết ngċng lči không ra.
Ra huyết quá nhiều không ngừng, phēn nhiều là kinh mčch bị tổn thċĉng, mà khí bị hċ yếu, không thể nhiếp huyết đċợc, cēn đči bổ khí 1016
huyết để giữ thai lči cho khỏi ra. Huyết ngừng lči không thông gây nên đau, đó là thứ huyết xđu bế těc lči không lċu thông lči kèm có ngoči tà, cēn dùng phép đčo ứ, khứ trệ, ôn kinh, hočt huyết.
Triệu Chứng
+ Khí Hċ:
Sau khi sinh non, sěc mặt trěng nhčt, tinh thēn mỏi mệt, tiếng nói yếu nhċ không có sức, mčch Vi, Nhċợc.
Điều trị: Dùng bài Bổ Trung Ích Khí Thang hoặc bài Quy Tỳ Thang gia vị.
+ Huyết Hċ:
Sau khi sinh non, sďn dịch ra rđt ít hoặc không ra, bụng dċới đau cứng, đè không xuống, đau dữ dội, lċỡi hĉi xanh, mčch Trēm Thực mà Sěc.
Điều trị: Dùng bài Sinh Hoá Thang và Thđt Tiếu Tán.
Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm
+ Thỏ Ty Cố Thai Tiễn (Vċĉng Tu Hỷ Lâm Chứng Bút Ký):
Đỗ trọng (sao), Bčch thċợc đều 9g, Tục đočn, Kinh giới huệ (sao đen), A giao đều 6g, Hoài sĉn (sống), Thỏ ty tử, Thục địa đều 15g, Cam thďo (chích) 3g, Ngďi diệp 4g. Sěc uống.
Bổ Thęn, cố thai, dċỡng huyết, chỉ huyết. Trị có thai ra huyết (thai lęu), doč sĕy thai.
+ Kiện Tỳ Ích Vị Thang 2 (Hồ Nam Trung Y Tčp Chí 1986, 2):
1017
Đďng sâm, Sĉn dċợc, Hà thủ ô (chế), Tang ký sinh đều 15g, Bčch truęt, Đỗ trọng (sao), Tục đočn đều 10g. Sěc uống.
TD: Bổ khí, kiện Tỳ, ích Thęn, cố thai. Trị thai lęu, doč sinh non.
Đã trị 131 ca, có kết quď 124, không kết quď 7, đčt tỉ lệ 96,60%.
+ Cố Thai Ĕm (Trung Y Tčp Chí):
Tang ký sinh, Thỏ ty tử, Khiếm thực đều 12g, Tục đočn, Đỗ trọng (sao), Thái tử sâm, Sĉn thù nhục, Thčch liên nhục, Thục địa, Lčn ma căn, Xuân căn bì đều 10g, Sĉn dċợc 15g, Thăng ma 6g. Sěc uống.
TD: Ích Thęn, cố thai. Trị thai lęu, sinh non.
Đã trị 76 ca, khỏi 60. Đčt tỉ lệ 78,95%.
+ Trữ Căn Hợp Tễ (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn):
Trữ ma căn 15g, Tang ký sinh, Tục đočn, Lục tâm mã đęu đều 30g, Bčch thċợc, A giao đều 12g, Phcuj linh, Hoàng cēm đều 9g. Sěc uống.
TD: Tċ Thęn, thanh nhiệt, an thai. Trị thai lęu, sinh non.
1018
Đã trị 110 ca, khỏi 51, có hiệu quď ít 29, chuyển biến tót 23, không kết quď 7. Đčt tỉ lệ 94%.
SỎI MĘT (Cholecystolithiasis)
1019
Đči Cċĉng Sỏùi męt là bệnh đċờng męt có sỏi, phát sinh ở bđt kỳ bộ phęn nào ở hệ thống túi męt (túi męt, ống męt). Bệnh nhân thċờng từ tuổi trung niên trở lên, phụ nữ bị bệnh nhiều hĉn nam giới. Triệu chứùng lâm sàng chủ yếu là đau ở vùng hč sċờn bên phďi. Sỏi męt thċờng kèm theo viêm túi męt hoặc ống męt. Theo y học cổ truyền thì nguyên nhân cĉ chế bệnh và biện chứng luęn trị cĉ bďn không khác với Viêm Túi Męt. Đông y gọi là Đởm Thčch Chứng. Triệu Chứng Triệu chứng lâm sàng của sỏi męt tùy thuộc vào vị trí, tính chđt, kích thċớc to nhỏ và biến chứng của bệnh. Có thể do trčng thái tinh thēn kích động, chế độ ăn uống (ăn nhiều chđt nóng, uống rċợu...), thời tiết thay đổi, nóng lčnh thđt thċờng ďnh hċởùng nhiều đến cĉn đau tái phát. Diễn tiến bệnh có thể chia làm 2 thời kỳ: phát cĉn đau và ổn định. 1-Thời kỳ phát cĉn đau: bệnh phát đột ngột, rđt đau vù ng hč sċờn phďi, cĉn đau thět kéo dài từng cĉn nặng lên, đau xuyên lên vùng vai hoặc bď vai bên phďi, đn vào đau nhiều hĉn (cự án). Ngċời bệnh sốt cao hoặc vừa hoặc kèm cĉn rét, miệng đěng, họng khô, nôn, buồn nôn, hoặc da mět vàng, nċớc tiểu vàng, táo bón, lċỡi đỏ, rêu vàng hoặc vàng nhēy, mčch Huyền, Hočt, Sác, điểm Murphy (+) hoặc cĉ vùng bụng trên bên phďi căng tức. Gan và túi męt to, đau nhiều sốt cao, hôn mê nói sďng, ngoài da có nốt ứ huyết, chďy máu cam... (thċờng kèm theo viêm túi męt). 2. Thời kỳ ổn định: vùng hč sċờn phďi đn đau nhẹ, cďm giác đau âm ỉ có thể xuyên lên vai lċng từng cĉn nhẹ rồi hết hoặc bụng trên đēy, chán ăn, miệng đěng, sợ mỡ, không sốt, không vàng da, rêu lċỡi mỏng trěng hoặc hĉi vàng, mčch Huyền. Thời kỳ này không có triệu chứng viêm nhiễm hoặc těc męt. Sỏi męt theo thành phēn có thể chia ra sỏi Cholesteron và sỏi Sěc tố męt. Sỏi Cholesteron thċờng do ăn nhiều mỡ động vęt, nồng độ Cholesteron trong máu cao có quan hệ với sự hình thành sỏi. Sỏi sěc tố męt phēn lớn do tế bào thċợng bì rĉi rụng trong viêm nhiễm đċờng męt, vi khuĕn, giun đća hoặc trứng giun hình thành hčch tâm
1020
của sỏi. Chĕn Đoán Chủ yếu dựa vào: - Đau tức vùng bụng trên: thời kỳ phát cĉn đau dữ dội vùng hč sċờn phďi xuyên lên vai hoặc xuống bď vai, cĉn đau kéo dài vài giờ đến vài ba ngày và có thể tái phát. - Đau sċờn: Triệu chứng rối ločn tiêu hóa, ăn vào đēy bụng, khó tiêu, ợ hĉi, nôn, buồn nôn, nôn ra męt hoặc thức ăn. - Khám đn đau vùng túi męt, điểm Murphy dċĉng tính. - Nếu có těc nghẽn thì da sẽ vàng, tiểu vàng, nếu nhiễm khuĕn thì sốt cao. Siêu âm: có giá trị xác định chĕn đoán kích thċớc túi męt, số lċợng sỏi, chính xác trên 90%. Điều Trị Biện Chứng Luęn Trị Về căn bďn giống nhċ viêm túi męt cđp và mčn tính. Phép trị chủ yếu là: Sĉ can, lợi đởm, hành khí, hočt huyết, thanh lợi thđp nhiệt, kiện tỳ, hòa vị. Tùy theo bệnh tình mà chọn bài thuốc và gia giďm bài thuốc thích hợp. Bài thuốc cĉ bďn: Uđt kim, Hoàng cēm, Kê nội kim, Sinh đči hoàng (cho sau) đều 10g, Chỉ xác, Quďng Mộc hċĉng, Nhân trēn, Hổ trċợng đều 15g, Kim tiền thďo 30g, Hďi kim sa 20g, Sinh cam thďo 6g sěc uống ngày một thang. Gia giďm: Vùng mčn sċờn phďi đau nhiều thêm Xuyên luyện tử, Diên hồ sách. Hč sċờn có cục đn đau thêm Tam lăng, Nga truęt, Xích thċợc. Nôn, buồn nôn thêm Trúc nhự, Khċĉng Bán hč. Nhiệt thịnh thêm Kim ngân hoa, Chi tử, Bồ công anh. Táo bón tăng lċợng Sinh Đči hoàng. Có triệu chứng hàn thđp bỏ Nhân trēn, Hổ trċợng, thêm Phụ phiến, Thċĉng truęt, Hęu phác, Trēn bì. Trċờng hợp sỏi to, điều trị nội khoa đông tây y kết hợp không khỏi, tái phát nhiều lēn nên chuyển sang điều trị ngoči khoa. Kinh Nghiệm Điều Trị Của Nhęt Bďn + Đči Sài Hồ Thang điều trị sỏi męt kèm ngục đau, nôn khan, nôn, vai đau, táo bón nĉi ngċời béo, khoẻ. Dùng bài này lâu ngày sẽ cďi thiện tình trčng cĉ thể, trừ đau ngực và phòng tái phát sỏi męt. + Sài Hồ Quế Chi Thang: trị sỏi męt nĉi ngċời thể trčng trung bình kèm đau bụng nhẹ; dùng trong trċờng hợp sỏi túi męt và viêm túi męt.
1021
+ Giďi Lao Tán: trị sỏi męt mčn nĉi ngċời cĉ thể suy yếu. + Tiểu Sài Hồ Thang: trị sỏi męt mčn nếu các chứng trčng kéo dài và sốt không dứt. + Thċợc Dċợc Cam Thďo Thang: làm giďm đau tči chỗ. + Đči Hoàng Phụ Tử Thang: làm giďm đau nặng. Bài thuốc này, vừa điều trị hàn vừa có tác dụng nhċ thuốc nhuęn trċờng. Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm Trị Sỏi Męt + Hoàng Kim Linh Thang (Tứ Xuyên Trung Y (8) 1986): Đči hoàng 5 ~ 30g, Hoàng cēm 15g, Khċĉng hoàng 10 ~ 20g, Uđt kim 20 ~ 60g, Kim tiền thďo 20 ~ 40g, Kim ngân hoa 15 ~ 30g, Kê nội kim (tán nhuyễn uống với nċớc thuốc sěc) 12g, Uy linh tiên 20 ~ 60g. Sěc uống. TD: Thanh nhiệt, lợi thđp, hóa ứ, bài thčch. Trị sỏi męt Đã trị 34 ca, khỏi 24,chuyển biến tốt 9, không kết quď 1. Đčt tỉ lệ 97,1%. + Lợi Đởm Bài Thčch Thang (Tứ Xuyên Trung Y (8) 1986): Sài hồ 15g, Hoàng cēm, Liên kiều đều 10g, Hổ trċợng căn 15g, Kim tiền thďo 30g, Nguyên minh phđn 10g (uống với nċớc thuốc sěc), Đan sâm 15g, Hồng hoa 10g, Hočt thčch 20g, Sĉn tra 15g. Sěc uống lúc đói. Trị sỏi męt, túi męt viêm mčn. Đã trị 10 ca, một số uống 3 ~ 5 thang đã ra sỏi, uống hĉn 10 thang, sỏi ra hết, các triệu chứng đều khỏi. + Đởm Kinh Thang (Tứ Xuyên Trung Y (12) 1987): Giáp châu (uống riêng) 6g, Uđt kim 20g, Sài hồ, Bčch thċợc, Mộc hċĉng, Huyền hồ sách đều 12g, Chỉ xác, Chi tử đều 10g, Mčch nha, Cốc nha, Thēn khúc, Kim tiền thďo, Hoa tiêu (uống với nċớc thuốc) đều 31g. Sěc uống. TD: Thanh Can, lợi Đởm, trục ứ bài thčch. Trị sỏi męt, túi męt đau quặn. Đã trị 281 ca. Sau khi uống hết đau 251 ca (thċờng trong lúc bài tiết sỏi ra 97), không kết quď 30. Tỉ lệ giďm đau là 89,3%. + Đči Sài Hồ Thang Gia Vị (Tân Trung Y (6) 1979): Sài hồ 24g, Hoàng cēm 10g, Bán hč 9g, Bčch thċợc 12g, Tửu quân (Đči hoàng chế với rċợu) 10g, Sinh khċĉng 9g, Đči táo 4 trái, Kim tiền thďo 31g, Uđt kim 9g, Hďi kim sa, Kê nội kim, Thčch vi đều 12, Hočt thčch 24g, Chỉ xác 6g, Nhân trēn 31g. Sěc uống. TD: Thċ Can hòa Vị, thanh nhiệt lợi thđp, lợi Đởm bài thčch. Trị sỏi męt, túi męt viêm mčn. Lâm sàng điều trị đều có hiệu quď tốt.
1022
+ Thċ Can Lợi Đởm Thang (Běc Kinh Trung Y (1) 1989): Sài hồ 19g, Xích thċợc, Bčch thċợc đều 15g, Phęt thủ, Nhân trēn đều 30g, Uđt kim, Thčch hiện xuyên, Tiêu Sĉn tra đều 20g, Diên hồ sách, Chỉ thực, Nhć hċĉng, Một dċợc, Lộc giác sċĉng đều 10g, Đči hoàng (sinh), Thái bčch đều 6g. Sěc uống. TD: Thċ Can, lợi Đởm, lý khí chỉ thống. Trị sỏi męt. Đã trị 50 ca, uống từ 1 đến 4 thang, tỉ lệ giďm đau là 98%. + Thanh Đởm Hành Khí Thang (Lċĉng Kiếm Ba Phċĉng): Sài hồ, Hoàng cēm, Bán hč (pháp) đều 10g, Mộc hċĉng, Chỉ xác đều 5g, Đči hoàng, Uđt kim, Hċĉng phụ đều 10g, Nhân trēn 20g. Sěc uống. TD: Sĉ Can lý khí, tiêu viêm thanh nhiệt, lợi Đởm bài thčch. Trị sỏi męt, túi męt viêm mčn tính. + Lợi Đởm Bài Thčch Thang (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí): Kim tiền thďo 30g, Lộ lộ thông 15g, Uy linh tiên, Cứu tđt ứng đều 30g, Vċĉng bđt lċu hành, Nhân trēn đều 15g, Thủ ô 30g, Sài hồ 5g, Chỉ xác 12g, Kê nội kim 9g, Đči hoàng (cho vào sau), Mang tiêu (hòa vào thuốc uống) đều 12g. Sau khi sěc, lđy 1 chén, thêm Mang tiêu và Kê nội kim vào trộn đều, uống lúc đói. TD: Thċ Can tď hỏa, thanh nhiệt lợi thđp, hành khí chỉ thống, Lợi đởm bài thčch. Trị sỏi męt. Lâm sàng cho thđy bài này có hiệu quď cao. + Can Đởm Bài Thčch Thang (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí): Sài hồ 10g, Bčch thċợc, Chỉ xác đều 15g, Cam thďo, Đċĉng quy đều 10g, Kim tiền thďo 30g, Nhân trēn 15g, Hęu phác, Đči hoàng, Xuyên luyện tử, Uđt kim, Nguyên hồ đều 10g, Đďng sâm 15g. Sěc uống. TD: Lợi Đởm, sĉ Can, tiêu viêm chỉ thống, trục ứ bài thčch. Trị sỏi męt. + Sĉ Can Lợi Đởm Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng): Sài hồ, Chỉ thực, Trēn bì, Mang tiêu, Nguyên hồ đều 10g, Hổ trċợng căn, Ngân hoa, Kim tiền thďo, Nhân trēn đều 30g, Đči hoàng (sinh), Uđt kim, Xuyên luyện tử, Bčch thċợc đều 12g. Sěc uống. TD: Sĉ Can, giďi uđt, lý khí, chỉ thống. Trị viêm túi męt kèm sỏi męt. Đã dùng bài này trị trên 10 ca bệnh, không phďi giďi phėu, bệnh nhân vėn tiếp tục công tác hoặc lao động. + Đởm Đčo Bài Thčch Thang (Trung Tây Y Kết Hợp Trị Liệu Cđp
1023
Phúc Chứng): Kim tiền thďo 40g, Đči hoàng (sống), Nhân trēn, Uđt kim Chỉ xác đều 12g. Sěc uống. 1 tháng là một liệu trình, nghỉ 1 tuēn lči tiếp tục. TD: Thanh nhiệt, lợi thđp, hành khí, chỉ thống, lợi đởm, bài thčch. Trị sỏi męt do thđp nhiệt. + Bài Thčch Thang Ngć Hiệu (Trung Tây Y Kết Hợp Trị Liệu Cđp Phúc Chứng): Kim tiền tďo 30g, Chỉ xác, Hoàng cēm, Mộ hċĉng, Xuyên luyện tử đều 9g, Đči hoàng 6g. Sěc uống. TD: Thanh nhiệt, lợi thđp, hành khí, lợi đởm, bài thčch. Trị sỏi męt, túi męt viêm do sỏi (thể khí uđt). . Sau khi dùng bài thuốc này, có thể đau dữ dội hĉn. Có thể là dđu hiệu sỏi bị tiêu ra, là dđu hiệu đặc trċng của việc bài thčch. + Bài Thčch Thang Lục Hiệu (Trung Tây Y Kết Hợp Trị Liệu Cđp Phúc Chứng): Chi tử, Chỉ xác, Diên hồ sách, Ddaị hoàng, Mộc hċĉng đều 20g, Hổ trċợng (hoặc cây Gai), Kim tiền thďo (hoặc Nhân trēn) đều 40g. Sěc uống. TD: Thanh nhiệt, lợi thđp, hành khí, chỉ thống, lợi đởm, bài thčch. Trị sỏi męt, túi męt viêm do sỏi (thể thđp nhiệt). Kinh nghiệm của bệnh viện Tôn Nghąa (Trung Quốc) cho biết bài thuốc này thích hợp với mđy trċờng hợp sau: . Ống męt có sỏi, đċờng kính nhỏ hĉn 1cm. . Ống gan có sỏi 3cm, sau khi mổ xong còn sót lči. . Sau khi dùng bài thuốc này, có thể đau dữ dội hĉn. Có thể là dđu hiệu sỏi bị tiêu ra, là dđu hiệu đặc trċng của việc bài thčch. + Bài Thčch Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng q Thċợng): Bčch mao căn,Đông quỳ tử, Hočt thčch, Kim tiền thďo đều 30g, Biển súc, Cù mčch, Kê nội kim (sống), Xa tiền tử đều 16g, Lċu hành tử 18g, Ngċu tđt 10g, Mộc thông 6g. Sěc uống. TD: Thanh nhiệt, lợi thđp, bài thčch. Trị sỏi męt. Bài này có tác dụng tốt đối với cĉn đau sỏi męt, đċờng tiểu viêm cđp. + Tam Hoàng Bài Thčch Thang (BV Tôn Nghąa - Viện Trung Y Thċợng Hďi): Chỉ xác 12g, Đči hoàng 12g, Hoàng cēm 12g, Hoàng liên 8g, Mộc hċĉng 12g. Sěc uống. TD: Trị thđp nhiệt uđt kết, sỏi ống męt. + Bčch Ngọc Hoá Đờm Thang (Trung Quốc Trung Dċợc Thành Dċợc Xử Phċĉng Tęp): Bčch phàn 90g, Uđt kim 210g, Tán bột, làm viên. Ngày uống 16 - 20g với rċợu nóng.
1024
Hoặc dùng nċớc sěc Bčc hà, trộn thuốc bột làm thành viên. Ngày uống 8~12g. ĐIỀU TRỊ BĜNG CHÂM CỨU Thể Châm + Huyệt chính: Can du, Đởm du, Nhęt nguyệt (bên phďi), Kỳ môn (bên phďi). Biện chứng chọn huyệt: Khí trệ thêm Nội quan, Công tôn. Thđp nhiệt thêm Đči chùy, Khúc trì, Ngoči quan. Nhiệt độc thịnh thêm Đči chùy, Thęp tuyên, Thủy câu, Quan nguyên. Cách châm: sau khi đěc khí, vê kim vài phút, sau đó lċu kim 20-30 phút, bệnh nặng có thể lċu kim hĉn 1 giờ, hoặc điện châm, kích thích mčnh, cách 10 phút về kim 1 lēn. Thời kỳ phát cĉn, ngày châm 1-2 lēn, thời kỳ ổn định mỗi tuēn 2-3 lēn (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). + Can uđt khí trệ: sĉ Can, giďi uđt, lý khí, chỉ thống. Châm Dċĉng lăng tuyền, Chi câu, Kỳ môn, Thái xung, Nội quan, Trung quďn, Thiên xu, Đởm nang huyệt. Thđp nhiệt uĕn kết: thanh hoá thđp nhiệt, sĉ lợi Can Đởm. Châm Kỳ môn, Nhęt nguyệt, Chi câu, Dċĉng lăng tuyền, Âm lăng tuyền, Trung quďn, Túc tam lý (Bị Cđp Châm Cứu). Nhą Châm + Huyệt chính: Giao cďm, Thēn môn, Đởm. Huyệt phối hợp: Can, Tá tràng. Phċĉng pháp: Chọn 2-3 huyệt, có phďn ứng mčnh, kích thích mčnh, lċu kim 30 phút, ngày 2-3 lēn hoặc dán hčt thuốc (Thċờng dùng hčt Vċĉng bđt lċu hành) vào huyệt ở tai. Ngċời bệnh tự làm mỗi ngày nhiều lēn, 3-7 ngày thay hčt thuốc (có thể dùng nhą hoàn), chọn huyệt thay đổi ở hai tai (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). + Can, Đởm, Hung chuỳ, Tỳ, Vị, Tam tiêu, Đči trċờng, Hành tá tràng, Bì chđt hč, Giao cďm (Bị Cđp Châm Cứu). Thủy Châm Huyệt chính: Đởm du, Trung quďn, Túc tam lý, Đởm nang, mỗi lēn chọn 1 -2 huyệt, mỗi huyệt chích dịch Đċĉng quy hoặc Hồng hoa 5ml, hoặc 10ml glucose 10%, ngày 1-2 lēn (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). Một Số Kết Quď Châm Trị Sỏi Męt 1- Dċĉng thị và cộng sự, dùng Laser châm huyệt Đởm du (bên phďi), A thị huyệt vùng bụng trên, kết hợp cho uống 50% Sulfat Magnesium trị 50 ca sỏi mâït. Kết quď ra sỏi, hết triệu chứng lâm sàng 40 ca,
1025
không ra sỏi nhċng triệu chứng lâm sàng hết hoặc giďm nhẹ 9 cas, 1 ca không kết quď. Liệu trình bình quân 48 ngày, thời gian ra sỏi bình quân 3 - 7 ngày, sỏi ra nhiều nhđt là 12g, hòn sỏi to nhđt là 3, 6 x 1 x 2cm. 2. Tổ hợp tác trị sỏi męt bĝng phċĉng pháp đn tai thành phố Nam Kinh báo cáo dùng hčt ―Vċĉng bđt lċu hành‖ dán huyệt loa tai trị 365 ca sỏi męt. Có so sánh với 41 ca trị bĝng viên tiêu viêm, lợi męt. Kết quď ở lô dùng hčït 'Vċĉng bđt lċu hành‖ dán huyệt loa tai có 4, 4% khỏi trċớc mět, 15,3% kết quď tốt, có kết quď 62, 2%, không kết quď 8, l%. Tỷ lệ có kết quď ở lô chứng là 14,9% (P<0, 0l). 3. Báo cáo của Trċĉng Thị (Trung Quốc) dùng điện châm huyệt loa tai trị sỏi męt 510 ca. Kết quď: Triệu chứng lâm sàng giďm hoặc hết (gồm cď số cóù và không ra sỏi) là 508 ca (99, 6 l%), không thay đổi rõ rệt 2 ca 0,39%). Có ra sỏi 462 ca (90,59%). Trong đó số ra hết sỏi là 90 ca (19, 48%). Lô chứng 78 ca đều không có ra sỏi, triệu chứng giďm không rõ. 4. Học viện y Tôn Nghąa dùng phċĉng pháp kết hợp toàn diện Đông Tây y để châm huyệt Đởm du, Nhęt nguyệt, Lċĉng môn, Thái xung trị 217 ca sỏi ống męt. Kết quď lâm sàng 9l%, tỉ lệ ra sỏi 65%, trong đó, tỉ lệ ra sčch 27%, 5. Bệnh viện trung tâm Văn Đăng (Trung Quốc) châm các huyệt Nhęt nguyệt, Kỳ môn (bên phďi) kèm uống thêm Sulfat Magnesium điều trị 522 ca sỏi ống męt. Tỉ lệ ra sỏi 78, 4%, có 379 hòn đċờng kính từ 1cm trở lên, trong đó hòn to nhđt là 4,5 x 3 – 5 x 3,5cm, bệnh nhân ra nhiều sỏi nhđt là 41g. (Hiện Đči Nội Khoa Trung Y Học). Bệnh Án Sỏi Męt (Trích trongThiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng) Dċĉng XX, nam, 54 tuổi, công nhân, đến khám ngày 8-10-1974. Bệnh nhân đau tức bụng trên đã hĉn một năm, có lúc đau kịch liệt. Thċờng hay đau sau lúc ăn cĉm trċa, bět đēu đau âm ỉ liên tục, rồi dēn dēn đau nặng thêm, xuyên lên bď vai đến mức toát mồ hôi hột, không chịu nổi. Sau điều trị xuđt viện vėn đau lči, thċờng miệng khô, buồn nôn, nôn mửa, ăn uống không ngon, vùng bụng đēy hĉi, tiểu tiện ít mà đỏ. Lúc đau thì bụng cự án, không vàng da, chđt lċỡi đỏ, rêu vàng dày, mčch tď quan Huyền cđp, hữu quan Huyền Sác. Đó là can khí uđt kết, mộc uđt hóa hỏa. Nên trị bĝng phép sĉ can lý khí, thanh nhiệt hóa trệ, lợi đởm bài thčch. Uống Thanh Đởm Hóa Thčch Thang (Sài hồ 6g, Nga bđt thực thďo 15g, Diên hồ 6g, Kim tiền thďo 15g, Kim linh tử 10g,
1026
Hoàng cēm 9g, Uđt kim 6g, Thông thďo 3g, Bồ công anh 12g, Běc nhân trēn 15g). Uống 6 thang giďm hẳn đau sċờn, cćng chċa thđy lên cĉn đau dữ dội. Mčch bên trái Huyền Sác, bên phďi Huyền Tế, lċỡi đỏ, rêu mỏng vàng, tiểu tiện khá nhiều, can khí đã thċa thoáng, hỏa có biểu hiện đi xuống. Vėn dùng bài thuốc trên uống thêm 4 thang nữa, hết hẳn đau. Nhċng dč dày vėn còn đēy tức, ăn ít, mčch bên trái Huyền, bên phďi Tế, lċỡi đỏ, rêu trěng, đó là Tỳ gặp mộc quđy phá, do đó phďi kiện Tỳ hóa thđp, lči dùng thêm bài thuốc lý can khí (Xuyên phác 9g, Phục linh 9g, Kim linh tử 9g, Bčch thċợc 9g, Mčch nha 9g, Mộc hċĉng 6g, Long đởm thďo 6g, Đďng sâm 12). Sau khi uống 5 thang thì ăn đċợc, hết tức trong dč dày. Sau 1 tháng lči đến bệnh viện kiểm tra, chụp X quang không còn thđy sỏi męt trên phim nữa. Bàn luęn: Bài Thanh Đởm Hóa Thčch Thang dùng khi lên cĉn sỏi męt cđp, bao giờ cćng có hiệu quď. Trong bài có vị Nga bđt thực thďo là kinh nghiệm dân gian đċợc thực tiễn xác minh, thuốc này có tác dụng mčnh lợi đởm bài thčch. Bệnh Án Sỏi Męt (Trích trong ―Chinese Herbal Medicine And The Problem Of Agging‖). Một phụ nữ 56 tuổi, vợ của một chủ tịch công ty đến khám ở bệnh viện này ngày 10 tháng 9 năm l966. Trong tháng 5 năm 1965 bệnh nhân đã vào bệnh viện ngoči khoa phėu thuęt để loči bỏ 150 hòn sỏi nhỏ, sau đó bệnh nhân cďm thđy nặng ở vùng gan, đau và có chiều hċớng phát triển táo bón, bệnh nhân 2 ngày đči tiện một lēn. Các triệu chứng khác là thċờng xuyên tiểu tiện, thể lực trung bình, sěc mặt tốt. Phúc chĕn nhęn thđy đau ngực, căng cĉ thẳng bụng, bệnh nhân đã dùng bài Sài Hồ Quế Chi Thang thêm Chỉ thực, Hoàng liên, Ý dą và Đči hoàng. Sau khi dùng thuốc, bệnh nhân đã đči tiện đều đặn một lēn hàng ngày. Sau 3 tháng, chứng đau ngực biến mđt. Bài thuốc này rđt hữu ích là đã làm nhẹ tình trčng sau mổ. Nếu dùng sau mổ bài thuốc này sẽ phòng ngừa tái phát: Sau khi dùng thuốc này 100 ngày, những khó chịu của bệnh nhân ở gan biến mđt, và thể trčng cćng đċợc cďi thiện. Y Án Sčn Męt (Trích trong ―Bệnh Thċờng Gặp Thuốc Dễ Tìm‖, q. 1). Chị Lċu Thị D. 48 tuổi. Buôn bán. Gēn đây, chị thċờng thđy đau âm ỉ ở vùng hč sċờn bên phďi kèm ăn uống giďm sút. Lúc đēu chị tự cho rĝng mình bị gan yếu, nên chị tự động mua Sorbitol, Chophytol… về uống. Lúc đēu uống, việc tiêu hoá
1027
của chị có vẻ tốt hĉn, thđy bớt đau, dễ tiêu hĉn. Nhċng chỉ sau 1 tuēn, chứng nào hoàn chứng nđy. Chị đi siêu âm, kết quď cho thđy trong túi męt có nhiều sčn nhỏ. Bác są cho thuốc uống, 1 tháng sau, bệnh chứng không giďm, siêu âm lči, sčn vėn còn nhiều. Chị chuyển qua xin uống thuốc Běc. Bài thuốc uống nhċ sau: Uđt kim (Nghệ) 16g Kê nội kim 20g Męt vịt (tċĉi) 1 cái Nghệ, giã nát, Kê nội kim rang dòn, tán thành bột. Trộn chung với Męt vịt, chia làm 2 lēn uống trong ngày. Uống liên tục 15 ngày, siêu âm lči, kết quď cho thđy sčn hột chuyển thành dčng bùn, không bị đau ê ĕm nhċ trċớc, ăn uống đċợc khá hĉn. Uống 1 tháng rċỡi, siêu âm lči, sčn hoàn toàn biến mđt, hết hẳn đau, ăn uống đċợc nhċ thċờng. 3 tháng sau lči siêu âm 1 lēn nữa, kết quď ghi gan męt bình thċờng. 6 tháng sau lči siêu âm tiếp, kết quď vėn bình thċờng. Mỗi năm đều siêu âm kiểm tra nhċng lúc nào cćng có kết quď bình thċờng. 3 năm nay, kết quď lúc nào cćng tốt. Y Án Sčn Męt (Trích trong ―Bệnh Thċờng Gặp Thuốc Dễ Tìm‖, q. 2). Bà Nguyễn thị B. 56 tuổi, thċờng xuyên hay đau bụng, về phía dċới hč sċờn bên phďi. Thỉnh thoďng có những cĉn đau dữ dội, đau đến nỗi phďi gęp ngċời lči. Có khi đau phát sốt. Lúc đēu các phòng khám tċ chĕn đoán là đau bao tử, cho uống thuốc bao tử rđt nhiều nhċng không bớt. Đi Trung tâm xét nghiệm y khoa Hòa Hďo (tp. Hồ Chí Minh) siêu âm đċợc biết là trong męt có 3-4 cục sčn nhỏ và đċợc cho thuốc uống 15 ngày. Trong thời gian uống thuốc, lúc đau lúc không, siêu âm ở phòng siêu âm ngoài giờ với kết quď vėn thđy sčn, không bớt mà đċờng kính sčn tăng hĉn 1 ít. Bà cho biết, mỗi lēn uống thuốc tây vào, bụng bà cồn cào và có cái gì đó nóng nhċ than trong bụng, vì vęy Bà không dám uống tây tiếp và xin chuyển sang điều trị bĝng Đông y. Chúng tôi hċớng dėn bà dùng: Táo tây (còn gọi là quď bom- pomme- apple), dùng 2-3 quď, gọt bỏ vỏ, bỏ hột, cět nhỏ, cho vào máy xay sinh tố, xay cho thęt nhuyễn với 100ml nċớc (Nếu không có máy xay sinh tố, có thể cět nhỏ, cho vào chén, thêm nċớc cho ngęp chén, cho vào nồi chċng cách thủy cho thęt chín nhừ, ép lđy nċớc cốt)ø. Dùng nċớc đó uống ngày 2 lēn. Uống liên tục 5 ngày. Đến ngày thứ 5, buổi chiều không ăn gì hết (có thể ăn ít
1028
cháo), đến 6-7 giờ tối (18-19 giờ), uống 1 ly nċớc đm pha với 4g muối. Đến 8 giờ (20 giờ), uống thêm 1 ly nċớc muối nhċ trên. Đến 10 giờ (22 giờ), lđy 2 trái chanh, vět lđy nċớc, pha với 1 lċợng dēu ăn (dēu nành, dēu phộng...) bĝng với lċợng nċớc chanh, quđy đều lên, uống. Sáng sớm khi đi cēu, bà chú ý thđy có 4 cục sčn theo phân ra. Lč 1 điều là cục sčn ra có mēu xanh. Theo chúng tôi, phċĉng thuốc này không chỉ dùng để tống sčn męt ra mà trong 1 năm, nên áp dụng phċĉng pháp này 1-2 lēn (khoďng 6 tháng nên làm 1 lēn) để tống hết những cặn bã trong gan męt ra, vừa làm sčch cho gan męt vừa có khď năng ngăn ngừa đċợc sỏi męt hình thành sau này. Theo từ điển Larouse thì QUĎ TÁO (Pomme – Malus Communis) thċờng dùng trong trċờng hợp táo bón và đôi khi đċợc dùng trị bệnh Gout (thống phong), phong thđp mčn tính. Tuy nhiên trên lâm sàng chúng tôi nhęn thđy: + Nċớc Táo có tác dụng làm cô đặc sčn męt lči thành khối. + Dēu đęu nành có tác dụng làm giãn cĉ ở ống dėn męt để tống sčn ra. Có nhiều ngċời mới uống đến ngày thứ 2 hoặc thứ 3 đã thđy ra sčn. + Ghi chú: Dựa vào mēu sěc của cục sčn, có thể biết đċợc thời gian hình thành của cục sčn: . Nếu cục sčn ra có mēu nâu hoặc nhčt là sčn mới hình thành. . Nếu cục sčn ra có mēu xanh đa số là đã lâu năm.
SỎI THĘN
1029
Là một trong 5 bệnh Lâm của Đông y. Đặc điểm của bệnh là sự kết hợp những cục sčn (to nhỏ tùy trċờng hợp) trong Thęn và đċờng tiểu, tčo nên sự ngăn trở trong việc bài tiết. Bịnh thċờng gặp ở phái nam nhiều hĉn ở nữ. Nguyên nhân + Do Tiểu quá ít: tčo nên sự đęm đặc của các chđt tan trong nċớc tiểu, đến một độc đặc nào đó, các chđt hòa tan trong nċớc tiểu sẽ đặc lči. Bình thċờng hàng ngày, mỗi ngċời tiểu 1-2 lít nếu lċợng nċớc tiểu vì một lý do nào đó không đċợc bài tiết ra, những cčên bã lėn trong nċớc tiểu sẽ dēn dēn đọng lči tčo thành sčn, sỏi. Có thể hiểu nhċ sau, một ly nċớc quđy với đċờng, các tinh thể đċờng lėn tan vào trong nċớc nhċng để một thời gian, nċớc bốc hĉi còn chừng nửa ly thì đċờng sẽ kết tinh lči, động ở đáy ly. Vì vęy, những ngċời ít đi tiểu dễ bị kết sčn. + Sự kết hợp của vi trùng khi chết bị đào thďi qua đċờng tiểu hoặc của các chđt cặn bã trong nċớc tiểu… tčo nên một khối cứng để cho các chđt kết tinh lči tčo thành cục sčn. Trong công việc nuôi ngọc trai, ngċời nuôi thċờng bỏ một hčt cát vào trong thân con trai, con Trai nhď chđt ngọc bao bọc quanh hčt cát để làm cho hčt cát này thành vô hči đối với nó. Trong chứng sčn thęn hoặc sčn đċờng tiểu cćng vęy, các xác vi trùng hoặc các tčp chđt lãnh nhiệm vụ nhċ hčt cát trong cĉ thể con trai để tčo nên khối kết tinh trong đċờng tiểu thành cục sčn. Chĕn Đoán. Để xác định đċợc bệnh một cách chěc chěn, khi tiểu đục, đau… nên: . Xét nghiệm nċớc tiểu: để tìm các chđt có thể kết tinh trong nċớc tiểu (có thể là oxalat de calcium, Phosphate, Ureate và Cystine… , Chụp hình hoặc siêu âm để biết vị trí và kích thċớc của viên sỏi ở Thęn, ở bàng quang hoặc ở ống tiểu… giúp dễ đề ra phċĉng hċớng điều trị. Điều Trị Khi điều trị, cēn chú ý hai điểm sau: + Kích thċớc viên sỏi cỡ nào? Vì nếu sčn nhỏ dċới 10mm còn có thể uống thuốc cho tống ra còn nếu sčn quá lớn, phďi phối hợp giďi phėu để lđy sỏi ra. + Cđu tčo của viên sỏi đó thuộc loči nào? Để có hċớng điều trị cho phù hợp. . Sỏi là chđt Oxalate (thċờng gặp nhđt là Oxalate calcium)
kiêng các chđt có acide oxalique nhċ Rau muống, Cacao, những chđt có nhiều chđt caclcium nhċ sữa, trứng, tôm cua, sò, ốc, hến… Nên ăn ít cĉm và bánh mì. . Sỏi thuộc loči Phosphate Ăn uống cēn ăn nhiều thịt, mỡ, bánh mì. Kiêng các loči rau sống hoặc luộc chín. Nên uống nċớc chanh hoặc nċớc cam. . Sỏi là chđt Ureate kiêng Chocolate, cà phê, nđm rĉm, rċợu, bia, tôm, cua. . Sỏi là chđt Cystine: Kiêng các loči rau sống và chín, ăn ít trái cây. Kiêng sữa, cà phê, chocolate… Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm + Giáng Thčch Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng): Cam thďo tiêu 3g, Đông quỳ tử 10g, Giáng hċĉng 3g Hďi kim sa 10g, Hočt thčch 10g, Kê nội kim 10g, Kim tiền thďo 30g, Ngċ não thčch 10g, Thčch vi 10g, Xuyên ngċu đĝng 10g. Sěc uống. - TD: Thanh nhiệt, lợi thđp. Trị hč tiêu có thđp nhiệt, sỏi đċờng tiết niệu. - TK: Dùng bài Giáng Thčch Thang trị mđy chục bệnh nhân bị sỏi đċờng tiết niệu đều đčt kết quď tốt (Thiên Gia Diệu Phċĉng). + Tang Căn Tam Kim Nhị Thčch Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng): Hďi kim sa 30g, Hočt thčch 30g, Kê nội kim (rang với cát) 10g, Kim tiền thďo 30g, Ngċu đĝng 10g, Tang thụ căn 30g, Thčch vi 16g, Tỳ giďi 10g, Vċĉng bđt lċu hành 10g. Sěc uống. - TD: Thanh nhiệt, lợi thđp, thông lâm, chỉ thống. Trị thęn hċ, thđp nhiệt uĕn kết, sỏi đċờng tiểu. - TK: Mđy năm nay trị sỏi tiết niệu theo phċĉng pháp kết hợp Đông Tây y, tức là Tây y chĕn đoán rõ ràng chính xác (bao gồm kích thċớc, hình dáng, số lċợng hčt sỏi, chức năng của thęn tốt hoặc xđu, có bị nhiễm khuĕn không?…), rồi cho dùng bài thuốc thďi sỏi thích hợp để thďi sỏi ra 1 cách kết quď, giďi trừ đau đớn cho bệnh nhân. Qua những tċ liệu tích lćy đċợc, việc thďi sỏi quyết định dựa vào vị
1030
trí, kích thċớc và độ nhẵn của viên sỏi. Nếu các điều kiện trên thuęn lợi, dùng bài thuốc này làm chính, có gia giďm thêm thì hiệu quď thu đċợc khá tốt. Nói chung, sau khi uống thuốc, viên sỏi đều đċợc thďi ra ngoài (Thiên Gia Diệu Phċĉng). + Tčc Thčch Hoàn (Thiên Gia Diệu Phċĉng, Q. Thċợng): Cam thďo (sao) 6g, Địa long 10g, Đông quỳ tử 16g, Hďi kim sa 10g,
1031
Hočt thčch 10g, Hổ phách 2g, Kê nội kim 10g, Mang tiêu 6g, Mộc tặc 10g, Phục linh 10g, Trēm hċĉng 2g, Trčch tď 10g, Xa tiền tử 10g, Xuyên ngċu tđt 10g, Xuyên uđt kim 10g. Trừ Mang tiêu, Hočt thčch và Hổ phách, các vị kia đem sao khô nhỏ lửa rồi tán với Hổ phách, rây bột mịn, hòa Mang tiêu vào nċớc và rċợu, làm hoàn, to bĝng hčt đęu xanh, dùng Hočt thčch bọc ngoài làm áo. Phĉi trong râm cho khô, cđt để dùng dēn. Mỗi lēn uống 10-16g, ngày 2 lēn, với nċớc đm, trċớc bữa ăn 1 giờ. - TD: Thanh nhiệt, lợi niệu, thông lâm. Trị thđp nhiệt uĕn kết ở hč tiêu, sỏi ở đċờng tiểu. - GT: Mộc tặc, Đông quỳ tử, Xa tiền tử, Hočt thčch, Cam thďo, Hďi kim sa để thanh nhiệt, lợi niệu, thông lâm; Địa long cćng có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu; Ngċ tđt trị ngć lâm, tiểu ra máu, dċĉng vęt đau, dėn thuốc xuống; Trēm hċĉng giáng khí, nčp thęn, tráng nguyên dċĉng, trị khí lâm; Hổ phách thông lâm, hóa ứ, trị tiểu ra máu; Mang tiêu hóa thčch, thông lâm. Các vị kể trên đều là những vị lợi tiểu, thông lâm, thanh nhiệt, vì vęy, bài này dùng trị sỏi ở niệu quďn đčt kết quď lý tċởng (Thiên Gia Diệu Phċĉng). + Thông Phao Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, Q. Thċợng): Bči tċĉng thďo 16g, Biển súc 6g, Cát cánh 4g, Cù mčch 6g, Lęu lô 10g, Mông hoa 16g, Thanh bì 10g, Trčch tď 10g, Vċĉng bđt lċu hành 15g. Sěc uống. - TD: Hành ứ, thông lâm. Trị thđp nhiệt ở bàng quang, ứ trệ ở hč tiêu, sỏi đċờng tiểu. - TK: Đã dùng bài thuốc này trị cho 7 ca sỏi đċờng tiểu đều thu dċợc kết quď tốt. Lči dùng trị 1 trċờng hợp thęn đa nang tiểu ra máu cćng thu đċợc kết quď tốt (Thiên Gia Diệu Phċĉng). + Tam Kim Hồ Đào Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng): Kim tiền thďo 30-60g, Kê nội kim (nċớng, tán bột, chia làm hai lēn uống với nċớc thuốc) 6g, Xa tiền thďo, Hočt thčch đều 12g, Sinh địa 15g, Thiên môn 9g, Ngċu tđt 9g, Mộc thông 4,5g, Cam thďo (sống) 4,5g, Nhân hồ đào 4 hột (chia làm 2 lēn nuốt). Sěc với 600ml nċớc nhỏ lửa trong 30 phút còn 400ml. Rót ra, lči cho thêm 500ml nċớc, sěc lēn thứ hai nhċ trên, còn 300ml. Đổ chung hai nċớc, sěc, chia làm hai lēn uống. + Trân Kim Thang Gia Giďm (Thiên Gia Diệu Phċĉng, Q. Thċợng): Hďi kim sa16g, Kê nội kim 12g, Lộ lô thông 16g, Mčch môn 10g, Phù thčch 16g, Tiểu hồi 10g, Trčch tď 12g, Trân châu 60g, Ty qua lčc 12g, Vċĉng bđt lċu hành 12g. Sěc uống.
- TD: Thanh nhiệt, lợi thđp, thông lâm, bài thčch. Trị thđp nhiệt hč chú, uđt kết lâu ngày làm cho tčp chđt của nċớc tiểu đọng lči thành sỏi, đċờng tiểu có sỏi. - TK: Qua thực tiễn lâm sàng cho thđy dùng bài Trân Kim Thang Gia Giďm trị bệnh kết sỏi ở các vị trí của hệ tiết niệu đều thu đċợc kết quď tốt (Thiên Gia Diệu Phċĉng). + Trục Thčch Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, Q. Thċợng): Bčch thċợc 10g, Cam thďo (nhỏ) 4,8g, Hďi kim sa đĝng 18g, Hổ phách mčt 4g, Kê nội kim 6g, Kim tiền thďo 30g, Mộc hċĉng 4,8g, Sinh địa 12g. Mộc hċĉng cho vào sau, Hổ phách mčt để ngoài uống với nċớc thuốc sěc. Ngày một thang, chia hai lēn uống. - TD: Thanh nhiệt, lợi thđp, thông lâm, trục thčch. Trị thđp nhiệt uđt kết, sỏi đċờng tiểu. - GT: Kim tiền thďo thanh nhiệt, lợi thđp, trục thčch, làm quân; Hďi kim sa đĝng lợi thủy, thông lâm; Kê nội kim tiêu sỏi làm thēn; Hổ phách khử ứ, thông lộ, chỉ thống; Mộc hċĉng hành khí, giďi uđt, chỉ thống; Sinh địa, Bčch thċợc lợi thủy mà không gây tổn thċĉng, làm tá; Cam thďo điều hòa các vị thuốc, làm sứ (Thiên Gia Diệu Phċĉng). + Niệu Lộ Bài Thčch Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, Q. Thċợng): Biển súc 24g, Chi tử 20g, Chỉ xác 10g, Chích thďo 10g, Cù mčch 15g, Đči hoàng 12g, Hočt thčch 15g, Kim tiền thďo 30g, Mộc thông 10g, Ngċu tđt 15g, Thčch vi 30g, Xa tiền tử 24g. Sěc uống. - TD: Tiêu sỏi, thông lâm, hành khí, hóa ứ, thanh lợi thđp nhiệt. Trị thđp nhiệt hč chú, sỏi ở đċờng tiểu. - GC: Cēn něm vững bài thuốc này thích hợp với các chứng sau: + Sỏi có đċờng kính ngang nhỏ hĉn 1cm, đċờng kính dài nhỏ hĉn 2cm. + Hệ tiết niệu không có dị dčng về giďi phėu và những biến đổi bệnh lý. + Chức năng thęn bên bệnh còn tốt. + Niệu Lộ Kết Thčch Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, Q. Thċợng):
1032
Bčch vân linh 10g, Hďi kim sa 15g, Hočt thčch 12g, Hổ phách 3g, Kim tiền thďo 15g, Mộc thông 6g, Thčch bì 10g, Trēn bì 10g, Xa tiền tử 10g, Sěc uống. - TD: Lợi thđp, hóa ứ, trị sỏi ở bàng quang. + Nội Kim Hồ Đào Cao (Thiên Gia Diệu Phċĉng, Q. Thċợng): Hồ đào nhân (chċng) 500g, Kê nội kim 150g, Męt ong 500g. Kê nội kim, nċớng, tán thành bột. Hồ đào đęp nhỏ. Trộn chung với Męt ong thành dčng cao. Ngày uống 3 lēn, mỗi lēn 10ml.
- TD: Tċ thęn, thanh nhiệt, thđm thđp, thống tán, hóa kết. Trị chứng sỏi ở đċờng tiểu. + Thċợc Dċợc Cam Thďo Thang Gia Vị (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng): Bčch thċợc, Trân châu mėu 30g, Cam thďo, Đàn hċĉng, Nga truęt, Nguyên hồ, Hồi hċĉng đều 10g, Điều sâm, Mčch môn, Bčch vân linh đều 12g. Sěc uống. TD: Hoãn cđp, chỉ thống. Trị thęn hċ, lċng đau, khí âm đều suy, khí nghịch, sỏi niệu quďn. + Phụ Kim Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, Q. Thċợng): Kim tiền thďo 30g, Phụ tử 12g, Thục địa 20g, Trčch tď 10g, Sěc uống. - TD: Ôn thęn, hành thủy. Trị thęn khí hċ tổn, sỏi đċờng tiểu. Kinh Nghiệm Điều Trị Sỏi Thęn Của Nhęt Bďn + Đči Kiến Trung Thang: thích hợp với sỏi điển hình. + Thċợc Dċợc Cam Thďo Thang:hợp với những bệnh nhân nặng có cĉn đau sỏi thęn, sỏi bàng quang. + Đči Hoàng Phụ Tử Thang: có tác dụng đối với sỏi bị ứ đọng. Tính chđt hàn nhiệt của các vị thuốc giúp cho dễ tan sỏi. Điều Dċỡng: + Nên uống nhiều nċớc để tránh cặn sỏi động lči. + Khi muốn tiểu, không nên nín lči lâu ngày sẽ kết thành sỏi. + Theo ―British Medical Journal‖: các nhà nghiên cứu viện đči học California nhęn thđy ở 110 ngċời bệnh bị sỏi thęn: 93 ngċời bệnh luôn ngủ nghiêng về một bên, trong số đó có 76% có sỏi ở phía bên đó. Vì thế, khi ngủ, nên trở mình cď hai bên hoặc nĝm ngửa để tránh sỏi thęn (Courrier International số 554, 20.6.2001). Bệnh Án Sỏi Tiết Niệu thể Thęn Hċ, Thđp nhiệt Uĕn Kết (Trích trong ―Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng‖) Giang X, nam, cán bộ. Tháng 9-1977, đang đi công tác, đột nhiên bị đau bụng, cứ hĉi ngửa lên, cúi xuống là xċĉng sống đau nhċ gėy, không chịu nổi. Mọi hočt động bị hčn chế. Nċớc tiểu vàng, đỏ, có máu. Đã uống thuốc, chích thuốc nhċng không đỡ, lęp tức đċa về điều trị. Bệnh nhân đau đớn, mặt trěng bệch, mồ hôi vã ra. Bệnh nhân cho biết lċng đau từng cĉn lan xuống bụng dċới, cĉn đau lan xuống bẹn. Xét nghiệm nċớc tiểu: Albumin +, hồng cēu +++, bčch cēu 6-9, rêu lċỡi vàng dēy, bĕn, mčch Trēm Huyền có lực. Chụp phim chĕn đoán là sỏi thęn bên phďi. Bệnh nhân xin uống thuốc Đông y. Cho uống 5 thang Tang Căn Tam Kim Nhị Thčch Thang (Hďi kim sa 30g, Hočt thčch 30g, Kê nội kim (rang với cát) 10g, Kim tiền thďo 30g, Ngċu đĝng 10g, 1033
1034
Tang thụ căn 30g, Thčch vi 16g, Tỳ giďi 10g, Vċĉng bđt lċu hành 10g). sau đó bệnh nhân lči đến, mừng rỡ cho biết buổi sáng đi tiểu, bỗng thđy bị těc, dòng nċớc tiểu bị ngět, đau nhói không chịu đċợc, đċờng tiểu nhċ có vęt gì kẹt lči. Liền dùng sức rặn mčnh, viên sỏi to bĝng hčt đęu nành theo nċớc tiểu běn ra, chợt cďm thđy ngċời nhẹ nhõm nhċ vừa trút đċợc gánh nặng, lċng dēn dēn hết đau. Chụp X quang lči, hai thęn và niệu quďn không còn sỏi. Cho dùng thuốc bổ Thęn, kiện tỳ, trừ thđp để củng cố. Sau nửa năm hỏi lči, lċng không còn đau, xét nghiệm nċớc tiểu hàn toàn bình thċờng. Bệnh Án Sỏi Thęn Do Thđp Nhiệt Hč Chú (Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng) Hočn X. sau khi kiểm tra, chĕn đoán là sỏi thęn cď hai bên. Cho uống Trân Kim Thang gia giďm (Hďi kim sa16g, Kê nội kim 12g, Lộ lô thông 16g, Mčch môn 10g, Phù thčch 16g, Tiểu hồi 10g, Trčch tď 12g, Trân châu 60g, Ty qua lčc 12g, Vċĉng bđt lċu hành12g. Sěc uống). Uống hết 5 thang, đi tiểu ra 12 cục sỏi to bĝng hčt đęu nành. Mọi chứng đều tiêu hết. Qua nửa năm, hỏi lči tình trčng bệnh nhân đều tốt. Bệnh Án Sỏi Thęn Do Thđp Nhiệt Ċù Trở (Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng) Lý X, nam, 43 tuổi, công nhân nông trċờng. Đến khám ngày 2-5- 1974. bệnh đã hai năm, đau hai bên bụng dċới, lan ra lċng, đau nhói nhċ kim châm, lúc phát lúc không. Đi tiểu bị đứt đočn, khi tiểu, dċĉng vęt đau, muốn tiểu, đôi khi tiểu ra máu/ Ăn không ngon, cĉ thể nặng nề, gēy ốm. Khát, không uống đċợc nhiều. Rêu lċỡi bĕn, mčch Hoãn, mčch bên trái hĉi Trēm. Kiểm tra nċớc tiểu âm tính. Chụp X quang xác định sỏi bàng quang, đċờng kính vài cm. Đây là chứng thđp trọc ứ trệ. Điều trị phďi hóa thđp, hành khí, chỉ thống, thông lâm. Cho uống 7 thang bài Niệu Lộ Kết Thčch Thang (Bčch vân linh 10g, Hďi kim sa 15g, Hočt thčch 12g, Hổ phách 3g, Kim tiền thďo15g, Mộc thông 6g, Thčch bì 10g, Trēn bì 10g, Xa tiền tử 10g). Uống 7 thang, các triệu chứng có giďm. Khám lči: bụng dċới hĉi giďm đau, tiểu còn có lúc đau, cĉ thể gēy ốm, rêu lċỡi và mčch vėn nhċ cć. Dùng bài thuốc trên có gia giďm, uống thêm 7 thang. Tổng cộng 14 thang. Chụp X quang kiểm tra, sỏi đã bị tống ra ngoài. Bệnh Án Sỏi Niệu Quďn (Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng) Lý X, nữ, 33 tuổi, cán bộ. Đến khám ngày 11-1-1976. từ ngày 29-12- 1975, do bị đau lċng, tiểu gět, tiểu buốt nên đến bệnh viện chụp X quang, phim cho thđy thęn bên trái hĉi to. Ngang ụ ngồi bên trái,
1035
trong tiểu khung có một đám mờ to bĝng hčt đęu phộng, bên cčnh lči có đám mờ nhỏ bĝng nửa hčt gčo. Chĕn đoán là sỏi ở đočn dċới niệu quďn trái, kèm theo ứ nċớc ở bể thęn trái. Bệnh nhân sợ mổ nên yêu cēu trị bĝng Đông y. lċỡi đỏ, rêu lċỡi mỏng, hĉi vàng, mčch Huyền Tế, hĉi Sác. Cho uống 6 thang Trục Thčch Thang (Bčch thċợc 10g, Cam thďo (nhỏ) 4,8g, Hďi kim sa đĝng 18g, Hổ phách mčt 4g, Kê nội kim 6g, Kim tiền thďo 30g, Mộc hċĉng 4,8g, Sinh địa 12g. Mộc hċĉng cho vào sau, Hổ phách mčt để ngoài uống với nċớc thuốc sěc. Ngày một thang, chia hai lēn uống). Khám lči: hết đau lċng nhċng thỉnh thoďng cďm thđy đau trong thời gian rđt ngěn. Mđy ngày nay cďm thđy chỗ đau chuyển xuống dċới. Mỗi lēn đi tiểu xong thđy đau ở lỗ tiểu. Lċỡi vėn nhċ trċớc, mčch Huyền, bộ thốn Nhċợc. Dùng bài thuốc trê, cho uống tiếp 4 thang thì tiểu ra 2 viên sỏi. Một viên to bĝng hčt đęu phộng, một viên bĝng nửa hčt gčo. Hoàn toàn phù hợp với kết quď X quang. Ngoài ra còn tiểu ra một số chđt nhċ cát mịn. Sau đó bệnh cĉ bďn đã tiêu. Khuyên ngċời bệnh uống bài thuốc lợi thủy, thông lâm gồm: Trân châu thďo 12g, Tiểu diệp phong vą thďo 12g, Tiểu sinh địa 12g, Tiểu cam thďo 4,5g, Kim tiền thďo 18g, Quďng mộc hċĉng 3g (cho vào sau). Uống thêm mđy thang để củng cố. Bệnh Án Sỏi Thęn (Trích trong Chinese Herbal Medicine And The Problem Of Aging) Một ngċời đàn ông 38 tuổi cďm thđy đau bụng, nặng ở sau lċng và phía dċới, đến bệnh viện chúng tôi ngày 24 tháng 9 năm 1968. Bĕy năm trċớc đây đã có triệu chứng này và vào bệnh viện đa khoa, ở đó đċợc chĕn đoán là sỏi thęn. Do đau liên tục bệnh nhân đã đến bệnh viện đông y. Khám thđy bệnh nhân luôn có triệu chứng cứng vai và đēy hĉi, thích ăn thực phĕm rán, không thích rau, không hút thuốc và cćng không uống rċợu, thích Coca-cola và rċợu táo, có xu hċớng trở nên táo bón, tiểu tiện 5 hay 6 lēn hàng ngày, thể trčng khỏe, cân nặng 68 kg, mčch Huyền, rêu lċỡi trěng. Phúc chĕn không có chứng trčng gì đặc biệt. Để loči sỏi bệnh nhân đã đċợc dùng bài Đči Hoàng Phụ Tử Thang. Bài thuốc gồm Đči hoàng là loči thuốc hàn, Phụ tử là loči thuốc nhiệt và Thċợc Dċợc Cam Thďo Thang để làm giďm đau, thêm Xuyên tiêu để loči bỏ đēy hĉi. Bệnh nhân dùng bài thuốc này đċợc nửa năm, chứng cứng vai dēn dēn dịu đi và đã mang lči 4 hòn sỏi cỡ bĝng hčt ngô cho tôi xem, vào lúc đó vėn còn nhiều những hòn sỏi nhỏ bĝng hčt cát, và bệnh đã không tái phát nữa.
SỤP MI MĚT
1036
Đči cċĉng Chủ yếu là một bên hoặc cď hai bên mi mět trên sụp xuống, không mở lên đċợc. Mi mět thuộc Nhục Luân liên hệ với Tỳ Vị. Đa số do Tỳ Vị không điều hòa, khí huyết không đċợc nuôi dċỡng, phong tà thừa cĉ xâm nhęp, nhục luân không đċợc nuôi dċỡng, mčch lčc ngċng trệ gây nên bệnh. Đông y gọi là Thċợng Bào Hč Thùy. Chứng này dùng châm cứu để điều trị có hiệu quď tốt hĉn là dùng thuốc. Nguyên nhân + Do tiên thiên bđt túc, nguyên dċĉng hċ yếu không ôn dċỡng đċợc Tỳ thổ, nhục luân không đċợc nuôi dċỡng gây nên bệnh. + Do hęu thiên không đċợc nuôi dċỡng, Tỳ Vị bđt hòa, việc sinh hóa khí huyết không đủ, mi mět không đċợc nuôi dċỡng vì vęy gây nên bệnh. + Gân cĉ vùng mět không đċợc nuôi dċỡng, phong tà từ bên ngoài xâm nhęp vào mi mět khiến cho mčch lčc bị ngăn trở, vì vęy mi mět không mở lên đċợc. + Cćng có khi do giang mai độc, bị chđn thċĉng gây nên. Trên lâm sàng thċờng gặp một số dčng sau: Tỳ Thęn Dċĉng Hċ Chứng: Mi mět sụp xuống, không mở lên đċợc, nhìn vęt hóa thành hai, phďi nhċớng trán, phình miệng hoặc dùng tay mới nâng mi mět lên đċợc. Điều trị: Ôn dċĉng, ích khí, thăng đề. Dùng bài Đề Thùy Thang (30). Châm Dċĉng bčch, Ngċ yêu, Toàn trúc, Đồng tử liêu, Ty trúc không, Thċợng tinh, Bá hội, Mệnh môn, Thęn du, Quan nguyên. (Dċĉng bčch, Ngċ yêu, Toàn trúc, Đồng tử liêu, Ty trúc không là các huyệt cục bộ để hành khí, hočt huyết, thông lčc; Thċợng tinh, Bá hội là huyệt chủ yếu để thăng đề dċĉng khí, dėn khí của các mčch chčy lên đēu, mět, để giúp nâng mi lên; Mệnh môn, Thęn du, Quan nguyên để ôn dċĉng, ích khí, bồi bổ cho tiên thiên) (Trung Y Cċĉng Mục). Tỳ Khí Hċ Yếu Chứng: Mi mět sụp xuống, lúc đēu còn hĉi nhẹ, lâu ngày nặng dēn, mět không chuyển động đċợc, nhìn một hóa thành hai, cĉ thể mỏi
1037
mệt không có sức, thęm chí nuốt cćng khó khăn. Điều trị: Kiện Tỳ, ích khí. Châm Dċĉng bčch, Ngċ yêu, Toàn trúc, Đồng tử liêu, Ty trúc không, Thċợng tinh, Bá hội, Khí hďi, Túc tam lý, Tỳ du, Vị du. (Dċĉng bčch, Ngċ yêu, Toàn trúc, Đồng tử liêu, Ty trúc không là các huyệt cục bộ để hành khí, hočt huyết, thông lčc; Thċợng tinh, Bá hội là huyệt chủ yếu để thăng đề dċĉng khí, dėn khí của các mčch chčy lên đēu, mět, để giúp nâng mi lên; Khí hďi để bồi bổ nguyên khí; Túc tam lý là huyệt hợp của kinh Vị mà huyệt ―Hợp dùng trị nội phủ‖; Tỳ du, Vị du là bối du huyệt của Tỳ và Vị) (Trung Y Cċĉng Mục). Phong Trúng Lčc Của Mi Mět Chứng: Mi mět sụp xuống, lúc đēu còn hĉi nhẹ, lâu ngày nặng dēn, mět không chuyển động đċợc, nhìn một hóa thành hai, sợ gió, sợ lčnh, đēu đau, mčch Phù hoặc có dđu hiệu cďm phong hàn. Điều trị: Sĉ phong, thông lčc, ích khí, thăng đề. Châm Dċĉng bčch, Ngċ yêu, Toàn trúc, Đồng tử liêu, Ty trúc không, Thċợng tinh, Bá hội, Phong trì, Hợp cốc. (Dċĉng bčch, Ngċ yêu, Toàn trúc, Đồng tử liêu, Ty trúc không là các huyệt cục bộ để hành khí, hočt huyết, thông lčc; Thċợng tinh, Bá hội là huyệt chủ yếu để thăng đề dċĉng khí, dėn khí của các mčch chčy lên đēu, mět, để giúp nâng mi lên; Phong trì, Hợp cốc để sĉ tán ngoči phong) (Trung Y Cċĉng Mục).
SUY NHĊỢC THĒN KINH
1038
Là một bêïnh đċợc miêu tď trong phčm vi nhiều chứng bệnh: Kinh Quý, Chinh Xung, Kiện Vong, Thđt Miên… của Đông y. Trên lâm sàng thċờng gặp các loči sau: + Can và Tâm Khí Uđt Kết (Tċĉng ứng với giai đočn hċng phđn tăng và do sang chđn tinh thēn gây nên): Tinh thēn uđt ức hoặc phiền muộn, đēy tức, hay thở dài, bụng đēy trċớng, ăn kém, rêu lċỡi trěng, mčch Huyền. Điều trị: Sĉ Can, lý khí, an thēn. Dùng bài: . Tiêu Dao Thang gia vị: Sài hồ, Hoàng cēm, Bčch truâït, Phục linh, Bčch thċợc, Đči táo đều 12g, Thanh bì, Bčc hà, Uđt kim, Hċĉng phụ, Chỉ xác, Toan táo nhân đều 8g. Sěc uống (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). . Lý Khí Giďi Uđt Thang: Hċĉng phụ, Uđt kim, Bčch tęt lê, Chỉ xác đều 8g, Phục linh 12g. Sěc uống (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). Mět đỏ, miệng đěng (uđt hóa hỏa) thêm Đĉn bì 8g, Chi tử 12g. hồi hộp, ngủ hay mĉ, rêu lċỡi vàng, mčch Huyền Hočt (đờm hỏa uđt kết) thêm Trúc nhự 6g, Bán hč 8g. Khó thở, tức ngực, cďm thđy khó nuốt (đờm khí trở trệ) thêm Tô ngčnh, Hęu phác đều 8g, Bán hč chế 6g. Châm Cứu: Thái xung, Thēn môn, Nội quan, Tam âm giao. Đēu đau thêm Phong trì, Bá hội, Thái dċĉng. Đờm hỏa uđt thêm Túc lâm khđp, Đởm du. + Can Tâm Thęn Âm Hċ (Tċĉng ứng với giai đočn ức chế thēn kinh giďm). Có thể chia làm 4 loči: 1- Âm Hċ Hỏa Vċợng (ức chế giďm, hċng phđn tăng): Hoa mět, chóng mặt, nhức đēu, ù tai, hay quên, hồi hộp, hay xúc động, vui buồn thđt thċờng, ngủ ít, hay mĉ, miệng khô, họng khô, trong ngċời hay cďm thđy bừng nóng, táo bón, nċớc tiểu đỏ, mčch Huyền, Tế, Sác. Điều trị: Tċ âm giáng hỏa, an thēn, bình Can tiềm dċĉng. Dùng bài: . Kỷ Cúc Địa Hoàng Thang gia vị: Kỷ cúc, Thục địa, Sĉn dċợc, Câu đĝng, Sa sâm, Mčch môn đều 12g, Cúc hoa, Sĉn thù, Trčch tď, Đĉn bì, Phục linh, Toan táo nhân, Bá tử nhân đều 8g. Sěc uống (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). . Chu Sa An Thēn Hoàn gia giďm: Sinh địa, Đċĉng quy, Bčch thċợc, Mčch môn đều 12g, Hoàng liên, Toan táo nhân, Phục linh đều 8g, Cam thďo 6g, Chu sa 0,6g. Sěc uống
(Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). Châm Cứu: Châm bổ Thęn du, Thái khê, Tam âm giao, Thái xung, Nội quan, Thēn môn (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). 2- Tâm Can Thęn Âm Hċ (Ức chế giďm ít, hċng phđn tăng): Lċng đau, tai ù, di tinh, ngủ ít, hồi hộp, nhức đēu, nċớc tiểu trong, táo bón, miệng ít khô, mčch Tế. Điều trị: bổ Thęn âm, bổ Can huyết, an thēn, cố tinh. Dùng bài: . Tď Quy Hoàn (Thang) gia giďm: Thục địa, Sĉn dċợc, Câu kỷ tử, Thỏ ty tử, Lộc giác giao, Ngċu tđt đều 12g, Sĉn thù, Quy bďn, Bá tử nhân, Toan táo nhân đều 8g. Sěc uống (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). . Lục Vị Quy Thċợc Thang gia vị: Thục địa, Sĉn dċợc, Liên nhục, Kim anh, Khiếm thực đều 12g, Sĉn thù, Trčch tď, Đĉn bì, Phục linh, Bčch thċợc, Đċĉng quy, Toan táo nhân, Bá tử nhân đều 8g. Sěc uống (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). Châm Cứu: Châm bổ Thęn du, Thái khê, Tam âm giao, Thái xung, Nội quan, Thēn môn (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). 4- Tâm Tỳ Hċ: Ngủ ít, dễ hoďng sợ, ăn kém, sút cân, mệt mỏi, mět thâm quēng, hồi hộp, nhức đēu, rêu lċỡi trěng, mčch Nhu, Tế, Hoãn. Điều trị: Kiện Tỳ, dċỡng Tâm, an thēn. Dùng Quy Tỳ Thang: Hoàng kỳ, Bčch truęt, Đďng sâm, Đči táo đều 12g, Đċĉng quy, Viễn chí, Long nhãn, Phục thēn, Toan táo nhân đều, Mộc hċĉng 6g. Sěc uống (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). Châm Cứu: Châm bổ Tỳ du, Vị du, Túc tam lý, Nội quan, Tam âm giao, Thēn môn (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). 5- Thęn Âm Thęn Dċĉng Hċ: Sěc mặt trěng, tinh thēn uể oďi, lċng đau, gối mỏi, di tinh, liệt dċĉng, chân tay lčnh, sợ lčnh, ngủ ít, tiểu nhiều, nċớc tiểu trong, dài, lċỡi trěng nhčt, mčch Trēm Tế không lực. Điều trị: Ôn Thęn dċĉng, bổ Thęn âm, an thēn, cố tinh. Dùng bài: . Thęn Khí Hoàn: Thục địa, Sĉn dċợc, Kim anh, Khiếm thực, Ba kích, Đči táo đều 12g, Sĉn thù, Trčch tď, Phục linh, Phụ tử (chế), Toan táo nhân, Thỏ ty tử đều 8g, Đĉn bì, Nhục quế đều 4g, Viễn chí 6g. Sěc uống (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). . Hữu Quy Hoàn gia giďm: Thục địa, Sĉn dċợc, Câu kỷ tử, Cao ban long đều 12g, Sĉn thù, Đỗ trọng, Phụ tử (chế), Toan táo nhân, Viễn chí đều 8g, Nhục quế 4g 1039
1040
(Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). Châm Cứu: Châm bổ Nội quan, Thēn môn, Cứu Quan nguyên, Khí hďi, Thęn du, Mệnh môn, Tam âm giao (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). Điều trị suy nhċợc thēn kinh cēn chú ý đến yếu tố tâm lý, động viên tính tích cự chủ quan của ngċời bệnh bĝng cách giďi thích cĉ chế gây bệnh để ngċời bệnh hċởng ứng các phċĉng pháp triï bệnh của thēy thuốc.
SUY THĊỢNG THĘN (Insuffisance surrénale lente, Maladie d‖Addison, Addisonsmus)
1041
Đči Cċĉng Bệnh suy tuyến thċĉng thęn mčn tính còn gọi là bệnh suy thċợng thęn mčn hay bệnh Addison, thċờng do lao vỏ tuyến thċợng thân, teo thċợng thęn, bệnh tự miễn, Histoblast, thoái hóa tinh bột, ung thċ di căn, thoái hóa do nhiễm độc tế bào, nhiễm nđm, bệnh bčch cēu, di chứng xuđt huyết não, nhiễm khuĕn, do trị liệu Corticoid kéo dài, phėu thuęt cět tuyến thċợng thęn... Đặc điểm lâm sàng chủ yếu là bệnh nhân suy nhċợc, mệt mỏi, chán ăn, tăng nhiễm sěc tố, mđt nċớc mđt Natri, huyết áp hč. Bệnh phát sinh phēn lớn ở tuổi thành niên từ 20 đến 50 tuổi. Tuy có tăng tụ sěc tố nhċ chứng "hěc đởm" nhċng bệnh có nhiều biểu hiện hċ hàn, vì vęy đċợc qui vào chứng "hċ lao" trong chứng bệnh nội khoa y học cổ truyền. Nguyên nhân Nguyên nhân bệnh có nhiều, do tiên thiên bđt túc, měc bệnh ngoči cďm hoặc nội thċĉng lâu ngày, do tċ tċởng tình cďm có sự đột biến bđt thċờng (thđt tình) làm tổn thċĉng tčng phủ, cćng có thể do sinh hočt ăn uống, phòng dục, lao động không điều độ đều có thể gây nên âm dċĉng mđt điều hòa, khí huyết hċ tổn, chức năng tčng phủ rối ločn. Và theo nhiều học giď trong bệnh suy tuyến thċợng thęn thì chức năng của 3 tčng thęn, can, tỳ bị suy giďm nhiều nhđt. Có thể phân tích cĉ chế bệnh lý nhċ sau: Thęn là gốc của tiên thiên, thęn tàng tinh, chủ mệnh môn hỏa, là nguồn năng lċĉng và cĉ sở vęt chđt của sự sống, thúc đĕy sự sính trċởng và phát dục. Do mệnh môn hỏa suy, năng lċợng khí hóa thiếu hụt nên bệnh nhân sợ lčnh, chân tay lčnh, lċng gối lčnh, mệt mỏi, tinh thēn suy sụp, sinh lý yếu kém, sěc tố lěng đọng thành xčm đen. Tinh suy nguyên âm không đủ để nuôi cĉ thể nên thể trčng âm hċ, ngċời gēy sụt cân, da xčm khô, ù tai, hoa mět, ngủ ít, hay quên, lòng bàn chân tay nóng. Can thęn đồng nguyên, thęn tinh hċ thì can âm huyết cćng thiếu nên chóng mặt ù tai, tóc khô rụng, chân tay tê dči cĉ gięt run, tinh thēn khó tęp trung dễ bị kích động, can khí uđt khí trệ sinh huyết ứ. Tỳ chủ vęn hóa, thęn dċĉng không đủ thì tỳ dċĉng phďi thiếu nên ngċời chân tay mệt mỏi. ăn kém, rối ločn tiêu hóa. Cho nên trên lâm sàng thċờng gặp các thể bệnh chính là tỳ thęn dċĉng hċ, can thęn âm hċ hoặc âm dċĉng đều hċ. Trċờng hợp bệnh tiến triển xđu mệnh môn hỏa và nguyên khí suy nặng, dėn đến hội chứng bệnh lý: phù dċĉng ngoči việt, âm dċĉng ly quyết thì xuđt
1042
hiện sốt cao hôn mê, nôn, huyết áp tụt, mčch Vi Tế muốn tuyệt, khó bět, dễ nguy hiểm đến tính mčng. Triệu Chứng Lâm Sàng Bệnh bět đēu từ từ, bệnh nhân thċờng xuyên ở tình trčng suy yếu, mệt mỏi, chán ăn, sụt cân, nôn và buồn nôn, tiêu chďy, rối ločn sinh dục, có khi đau bụng, thèm ăn muối. Cĉ thể bị mđt nċớc mčn tính, suy mòn, huyết áp thđp, tim nhỏ lči, hč đċờng huyết, nhiễm sěc tố ngày càng tăng, chủ yếu ở các vùng sinh dục, rốn nách, núm vú, các khớp khuỷu, niêm mčc miệng, hoặc nĉi có sẹo, thċờng có màu nâu hĉi xanh, hoặc xčm đen. Nhiễm sěc tố nặng có thể lan ra toàn thân màu than đen hay đồng thau. Bệnh nhân dễ bực tức, tċ tċởng không tęp trung hoặc u uđt, trēm cďm, đau đēu, mđt ngủ, hồi hộp, khó thở, tóc khô dễ rụng, rối ločn kinh nguyệt, lċng đau, gối mỏi, chân tay lčnh, sợ lčnh, hoặc tiểu đêm nhiều, phù toàn thân, bệnh nặng dėn đến hôn mê . Chĕn Đoán: Chủ yếu dựa vào: Ngċời mệt mỏi, suy yếu ngày càng nặng hĉn, chán ăn, buồn nôn, sút cân, nhiễm sěc tố ở da có xu hċớng tăng dēn. . Huyết áp hč. . Có tiền sử nhiễm lao hoặc đang nhiễm lao. . X quang ổ bụng phát hiện điểm vôi hóa ở vùng thċợng thęn. . Điện tâm đồ, điện não đồ có điện thế thđp. .Hocmôn cortison máu, 17 Setostéroid trong nċớc tiểu đều thđp. Điều Trị Thċờng gặp các thể bệnh thċợng thęn mčn và luęn trị nhċ sau: l) Tỳ thęn dċĉng hċ: Thċờng gặp ở những bệnh nhân thể chđt dċĉng hċ, lċng đau mỏi, chân tay lčnh sợ lčnh, yếu sinh lý, tóc dễ rụng, tiểu trong hoặc phù toàn thân, nam thì liệt dċĉng, di tinh, nữ thì bụng lčnh, huyết trěng nhiều, vô sinh, lċỡi bệu, sěc nhčt, rêu trěng hočt, ngċời gēy mệt mỏi, chán ăn, sěc mặt da xčm đen hoặc nâu thâm, mčch Trēm, Trì, Tế, Nhċợc. Điều trị: ôn bổ tỳ thęn. Dùng bài Hữu Qui Hoàn gia giďm: Thục địa, Sĉn dċợc đều 15g, Bčch linh, Đĉn sâm đều 15g, Sĉn thù, Thỏ ti tử, Kỷ tử, Đỗ trọng, Bčch truęt đều 12g, Nhục quế bột 4g (hòa thuốc), Thục phụ tử 10g, Đċĉng qui 12g, Lộc giác giao 10g, Đďng sâm 12g, Cam thďo 3g, sěc uống. - Gia giďm: Khí hċ nặng bỏ Đďng sâm thêm Hồng sâm; Có ứ huyết
1043
thêm Kê huyết đĝng; Nôn, buồn nôn thêm Khċĉng Bán hč, Trēn bì; Bụng đēy thêm Hęu phác, Mộc hċĉng; Tiêu chďy thêm Bổ cốt chi, Nhục đęu khđu; Chán ăn thêm Sa nhân, tiêu Sĉn tra, Mčch nha; Tim hồi hộp thêm Ngć vị tử, Long nhãn nhục, Sinh Mėu lệ; Liệt dċĉng thêm Dâm dċĉng hoěc, Lộc nhung. Trċờng hợp đang měc bệnh lao thêm Đông trùng hč thďo, Bčch cęp, Hoàng tinh... Do bệnh kéo dài có thể dùng bài thuốc hoàn sau: Thục địa, Sinh cam thďo đều 240g, Sĉn thù, Câu kỷ tử đều 180g, Thỏ ty tử 150g, Đỗ trọng 120g, Nhục quế 60g, Chế Phụ tử 100g, Hoàng kỳ 300g, Lộc nhung 60g, Tử hà xa 240g, tán bột mịn làm hoàn mỗi viên 6g, ngày uống 2 lēn sáng chiều, mỗi lēn 2 viên (Hiện Địa Nội Khoa Trung Y Học). 2- Can Thęn Âm Hċ: Thċờng gặp ở ngċời thể tčng âm hċ, triệu chứng chính là váng đēu, ù tai, lċng gối nhức mỏi, cĉ run gięt, chân tay tê dči, sốt ít, lòng bàn chân tay nóng, mđt ngủ, mồ hôi trộm, sěc mặt da xčm và đen dēn, táo bón, nam hočt tinh, nữ kinh nguyệt rối ločn hoặc bế kinh, chđt lċỡi đỏ khô, rêu ít, mčch Huyền Tế hoặc Tế Sác. Điều trị: T'ċ thęn, dċỡng can, sĉ can, hóa ứ. Dùng Mčch đông, Sa sâm, Sinh địa, Nữ trinh tử, Qui bďn, Miết giáp đều 15g, Hčn liên thďo, Đċĉng qui, Thỏ ty tử, Bčch thċợc đều 12g, Đĉn sâm, Kê huyết đĝng đều 10g, Cam thďo 3g. Sěc uống (Hiện Đči Nội Khoa Tring Y Học). Gia giďm: Can khí uđt, ngực sċờn đēy tức thêm Xuyên luyện tử, Sài hồ. Sốt âm ỉ kéo dài thêm Địa cốt bì, Tri mėu. Di tinh thêm Kim anh tử, Phù tiểu mčch. Chán ăn thêm Sinh mčch nha, tiêu Sĉn tra. Huyết ứ nặng thêm Bồ hoàng, Đào nhân, Địa long. 3- Âm Dċĉng Lċỡng Hċ: Có các triệu chứng của 2 thể bệnh trên đây đặc biệt chú ý ngċời da khô, sốt nhẹ kéo dài, lċới bệu đỏ ít rêu, mčch Tế Sác vô lực nhċng sợ lčnh và chân tay lčnh, huyết áp hč. Điều trị: Song bổ âm dċĉng. dùng bài Kim Quỹ Thęn Khí Hoàn gia vị: Thục địa, Sĉn dċợc, Đĉn bì, Bčch linh, Trčch tď, Câu kỷ tử đều 15g, Thỏ ti tử, Đỗ trọng, Nữ trinh tử, Sĉn thù đều 10g, Sinh Hoàng kỳ 20g, Nhục quế bột 4g (hòa uống) Chế Phụ tử 10g (sěc trċớc 30 phút), Cam thďo 4g, sěc uống. 4- Khí Huyết Lċỡng Hċ: Bệnh nhân thċờng ngày có các triệu chứng váng đēu hoa mět, mệt
1044
mỏi, ít nói, hồi hộp, mđt ngủ, môi lċỡi nhợt, sěc da xanh tái, có vùng xčm đen, mčch Trēm Tế, Nhċợc. Điều trị: Ích khí dċỡng huyết, kiêm bổ can thęn. Dùng bài Bát Trân Thang gia giďm: Thục địa, Đċĉng qui, Bčch thċợc, Long nhãn nhục, Đďng sâm đều 12g, Kỷ tử, Kê huyết đĝng, Bčch truęt đều 10g, Hoàng kỳ, Sao táo nhân đều 20g, Xuyên khung 8g, Cam thďo 4g sěc uống. Bệnh suy tuyến thċợng thęn mčn tính là bệnh kéo dài hàng năm, biểu hiện chủ yếu là suy giďm chức năng can tỳ thęn, âm dċĉng khí huyết hċ tổn nên phép trị chủ yếu là bổ nhċng bệnh lâu ngày nên không tránh khỏi khí trệ huyết ứ nên trong lúc điều đó bổ khí huyết âm dċĉng cćng cēn chú ý gia thêm thuốc hočt huyết hành khí mới có hiệu quď trong điều trị. Ngoài ra trong điều trị cćng cēn cďnh giác trċờng hợp bệnh đột ngột kịch phát chứng nguy (vong âm, vong dċĉng hoặc âm dċĉng đều thoát). Ngoài việc dùng phċĉng pháp y học cổ truyền nhċ hồi dċĉng, cứu âm, cố thoát để cứu mčng, nhđt thiết phďi kết hợp phċĉng pháp hồi sức cđp cứu của y học hiện đči. Những Bài Thuốc Kinh Nghiệm + Ôn Thęn Hóa Khí Lợi Thủy Phċĉng: Bệnh viện trċc thuộc số 2 Học viện Trung y Hồ Nam): Thuc địa, Hoài sĉn, Phục linh, Đĉn sâm đều 15g, Sĉn thù, Kỷ tử, Thỏ ti tử, Đỗ trọng, Đċĉng qui đều 12g, Lộc giác giao, Qui bďn giao, Chế Phụ tử đều 10g, Nhục quế bột 5g, bột Điền thđt 3g, Cam thďo 3g, sěc uống. Đã trị 1 ca suy thċợng thęn phù toàn thân khỏi hẳn, 17 Setosteroit bình thċờng, trở lči công tác bình thċờng, 9 năm không tái phát. + Ngć Ô Nhị Địa Thang (Tċởng Đči Linh, bệnh viện huyện Diêm Sĉn, Hà Běc). Thục địa, Sinh địa đều 15g, Kỷ tử, Đĉn bì đều 12g, Ngć vị tử, Bčch thċợc, Hoàng cēm, Chỉ xác, Ngċu tđt, Sĉn thù, Tri mėu đều 10g, Ô mai 3 quď, sěc nċớc uống. Đã trị 2 ca đồng tử dãn, phďn xč ánh sáng yếu đċợc hồi phục hoàn toàn. + Bổ Mệnh Môn Hỏa Phċĉng (Trċĉng Thụy Đình, bệnh viện Trung y Cáp Nhą Tân, tỉnh Hěc Long): Đďng sâm, Câu kỷ tử, Thục địa hoàng, Nữ trinh tử, Tiên linh tỳ, Bổ cốt chi đều 9g, Hoàng kỳ, Sĉn dċợc đều 12g, Tang ký sinh 15g, Lộc giác giao 6g, sěc uống. Thuốc có tác dụng ôn thęn ích khí, đã dùng trị 6 ca có kết hợp cứu đều khỏi tốt. + Phụ Quế Ôn Thęn Phċĉng (Trình Ích Xuân, học viện Trung y Sĉn Đông): Thục Phụ tử 12g, Nhục quế, Sĉn dċợc, Sĉn thù, Đĉn bì, Trčch tď,
1045
Phục linh, Đĉn sâm, Chích thďo đều 9g, Thục địa, Hoàng kỳ đều 15g, sěc uống. Trċờng hợp tức ngực hồi hộp thêm Phỉ bčch 12g, bột Hổ phách l,5g (hòa uống). Đã dùng trị 1 ca khỏi, 17 Setosteroit bình thċờng, hồi phục công tác.
SUY TIM (Insufisance cardiaque - Congestive heart failure – Tâm Lực Suy Kiệt) Đči Cċĉng Suy tim là trčng thái bệnh lý của tim không đủ khď năng cung cđp đủ máu để đáp ứng yêu cēu đủ oxy cho sự hočt động của cĉ thể. Suy tim là giai đočn cuối của bệnh tim và là biến chứng của nhiều loči bệnh khác ngoài tim. Tỷ lệ suy tim tăng ở ngċời cao tuổi, 80% những ngċời suy tim có tuổi từ 60 trở lên. Tuổi càng cao, số ngċời měc bệnh càng nhiều. Ở tuổi 45 - 54, tỷ lệ nĉi nam giới suy tim là 1,8/1000, ở lứa tuổi 55 - 64 tỷ lệ đy là 4/1000, tuổi 65-74 là 8,2/1000. Trung bình cứ sau 10 năm tuổi thì tỷ lệ suy tim tăng gēn gđp đôi (Kannel W.B., công trình Framingham theo dõi 20 năm). Suy tim tuy nhiều nguyên nhân khác nhau nhċng đều dėn đến 2 hęu quď chính là: 1. Lċu lċợng máu của tim kém: Tức là số lċợng máu do tim bĉm ra cung cđp cho các cĉ quan ngoči biên trong một phút giďm đi. Bình thċờng lċu lċợng máu của tim là 5 lít ở ngċời trċởng thành, nay chỉ còn khoďng 2-3 lít. 2. Áp lực tąnh mčch ngoči biên và áp lực nhą tăng. Hęu quď đó ďnh hċởng lớn đến các nội tčng chính nhċ: Thęn: Máu qua thęn ít, bệnh nhân tiểu ít. Gan: Máu ứ đọng ở gan (gan to ra, tąnh mčch cổ nổi). Phổi: Máu, ứ đọng ở tiểu tuēn hoàn gây nên khó thở. Tim: Máu vào các động mčch vành ít đi, tim thiếu máu, cĉ tim thiếu oxy, tim to ra, suy tim nặng. Suy tim thċờng chia 8 loči nhċng có liên quan ďnh hċởng với nhau: suy tim phďi, suy tim trái và suy tim. Nếu đċợc phát hiện sớm, suy tim có thể trị khỏi và phòng đċợc. Nguyên Nhân Có thể chia 3 loči khác nhau giúp cho chĕn đoán: A- Suy tim trái. Nguyên nhân: a- Bệnh van tim : Hở hai lá, hẹp van động mčch chủ, hở van động mčch chủ. b) Bệnh tim tiêõn thiên: Hẹp van động mčch chủ, hẹp eo động mčch
c) Bệnh tăng huyết áp. d) Bệnh suy mčch vành nhđt là nhồi máu cĉ tim. e) Viêm cĉ tim cđp (do thđp tim, nhiễm độc, nhiễâm khuĕn.
1046
chủ.
1047
Triệu chứng: Khó thở (dđu hiệu chính), bět đēu nhẹ, nhċng khi lên cēu thang, gěng sức... thì bệnh nặng lên, ngồi nghỉ cćng khó thở. Có khi khó thở giống nhċ bị hen suyễn, hết cĉn lči dễ chịu. Nặng nhđt là phù phổi cđp: thở dốc, khó thở, khčc ra nhiều đờm đỏ nhċ bọt. Huyết áp tối đa hč, số tối thiểu bình thċờng. B- Suy Tim Phďi Nguyên nhân: + Hẹp van 2 lá. + Các bệnh phổi mčn tính: hen phế quďn, giãn phế quďn, phế quďn viêm mčn, viêm phổi, những bệnh dị dčng lồng ngực, dēy dính màng phổi gây nên tâm phế mčn. + Các bệnh của động mčch phổi: hẹp van, hẹp phổi, hẹp nhánh động mčch phổi. + Các bệnh màng ngoài tim, tràn dịch bao tim do viêm. a- Triệu chứng: . Tím da và niêm mčc tùy theo mức độ suy tim: nhẹ thì chỉ tím ở môi, móng tay, nặng thì tím cď mặt và cď ngċời. . Khó thở thċờng xuyên. . Mčch nhanh, huyết áp tối đa bình thċờng nhċng huyết áp tối thiểu tăng, gây nên huyết áp kẹp. . Đn vào gan thđy áp lực tąnh mčch tăng hoặc tąnh mčch cổ nổi. . Tốc độ tuēn hoàn chęm đến 40 – 50 giây (bình thċờng 12 – 20 giây). . Gan to, lúc đēu gan to mềm, đau tức, đęp theo nhịp tim. Sau đó gan bị xĉ nên cứng lči, đau tức và không đęp nữa. . Phù mềm, lúc đēu chỉ ở hai mět cá chân, rồi hai chi dċới. Phù nhiều gây cổ trċớng, tràn dịch màng phổi, màng tinh hoàn b) X quang: Hình tim to nhđt là thđt phďi, cung dċới bên phďùi to ra, động mčch phổi to. Hình ďnh phổi rđt mờ do ứ máu ở phổi. c) Có dđu hiệu của bệnh gây suy tim phďi. C- Suy tim toàn bộ 1) Nguyên nhân : Là những nguyên nhân gây suy tim phďi và suy tim trái. Ngoài ra có các loči nguyên nhân sau: a) Suy tim toàn bộ do thđp hoặc chđt tčo keo. b) Thoái hóa cĉ tim: Bệnh cĉ tim tiên phát.
c) Tim thiếu máu do thiếu hồng cēu kinh diễn. d) Tim suy do thiếu sinh tố B1. e) Tim suy do cċờng giáp (tim Basedow). 2) Triệu chứng : a) Lâm sàng: Nổi bęt nhđt là triệu chứng suy tim phďi. Khó thở thċờng xuyên, lúc ngồi cćng nhċ nĝm, môi niêm mčc tím. Phù nhiều toàn thân, có tràn dịch. Gan to, tąnh mčch cổ nổâi. Mčch yếu, huyết áp tối đa hč, tối thiểu tăng. b) X quang: Hình tim to toàn bộ, phổi mờ ứ huyết, rốn phổi đęm. Chĕn đoán Chĕn đoán cēn xác định đċợc là suy tim và tìm nguyên nhân. + Chĕn đoán lâm sàng chủ yếu dựa vào: l) Khó thở: Bao giờ cùng có, khó thở gěng sức, khó thở khi nĝm, cĉn khó thở về đêm. 2) Những dđu hiệu tim mčch: Nhịp tim nhanh, tiếng ngựa phi, tiếng thổi nhẹ, tąnh mčch cďnh căng, huyết áp chênh lệch (kẹp). 3) Những dđu hiệu tuēn hoàn ứ đọng ngoài tim nhċ: Xung huyết đáy
phổi, tràn dịch màng phổi.
1048
- Tiểu ít. - Gan to, mềm, đau và cổ trċớng. - Phù chi dċới, sáng nhẹ chiều nặng hĉn. Chĕn đoán suy tim từng phēn dựa vào nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng, cęn lâm sàng nhċ ở phēn trên. Chĕn đoán phân biệt: Cēn chĕn đoán phân biệt nguyên nhân gây suy tim. + Phân biệt với các bệnh phổi: Các bệnh phổi gây khó thở có kèm những triệu chứng của bệnh, nhċ viêm phế quďn mčn tính có tiền sử ho kéo dài, đàm nhiều... hen phế quďn có nhiều lēn lên cĉn hen, phổi có nhiều ran nổ, ran ngáy, không có tiền sử bệnh tim, khó thở nhiều vào thì thở ra... + Cĉn cao huyết áp. V- Suy Tim Theo Y Học Cổ Truyền Y văn cổ truyền không có chứng suy tim nhċng theo triệu chứng lâm sàng, bệnh thuộc phčm trù các chứng ―Tâm Quí‖,‖Chinh Xung‖, 'Khái Suyễn', ―Đàm Ĕm‖, ―Thủy Thủng', ―Ứ Huyết‖, ―Tâm Tý‖, và cách chữa trị thċờng có thể tham khďo cách chữa của các bệnh này. Nguyên nhân và cĉ chế bệnh có thể phân tích lý giďi nhċ sau: 1) Khí Huyết Hċ:
1049
―tâm quí‖ (lo sợ) là triệu chứng thċờng thđy trong bệnh suy tim hoặc do chính khí suy, ngoči tà xâm nhęp, do dċĉng khí suy không ôn dċỡng tâm mčch, tâm dċĉng bđt túc sinh ra tâm quí. Do dċĉng hċ không chế đċợc thủy, thủy khí thċợng nghịch sinh ra hồi hộp, hoặc bệnh lâu ngày, tâm huyết bđt túc, tâm không đċợc nuôi dċỡng đủ hoặc thęn dċĉng hċ tổn, âm hċ hỏa vċợng, tâm hỏa bốc lên cćng sinh chứng ―tâm quí‖. 2) Bệnh Tâm Phčm Phế: Khó thở (khí suyễn) là chứng thċờng gặp trong bệnh suy tim. Bệnh nhẹ thì sau khi lao động mệt mới khó thở, nặng thì ngồi cćng khó thở, kèm ho, đờm nhiều bọt màu hồng. Thiên ―Khái Luęn‖ (Tố Vđn 38) viết: “Triệu chứng tâm khái là ho kèm đau ở mỏm ức (tâm thống)”. Ho suyễn cēn phân biệt hċ thực hoặc bďn hċ tiêu thực Sách ―Cďnh Nhčc Toàn Thċ‖ viết: ―Thực suyễn hĉi thở dài có dċ, hċ suyễn hĉi thở ngěn không liên tục”, rđt có ý nghąa trong điều trị. Khó thở trong suy tim hēu hết là hċ thực lėn lộn, tâm phế thęn cùng měc bệnh. 3) Huyết Ứ: Tâm chủ huyết, tâm suy thì tâm khí suy, huyết vęn hành kém nên sinh ra huyết ứ, xuđt hiện các triệu chứng: Mặt, lċỡi, môi và cď móng chân tay tím bēm. 4) Phù thćng : Trong suy tim, phù thċờng xuđt hiện từ từ, phù lõm bět đēu từ bàn chân, nĝm gác chân cao thì phù giďm nhẹ, đi nhiều phù tăng, thuộc âm thủy, do sự suy giďm chức năng của các tčng tâm, tỳ, phế, thęn. VI- Triệu Chứng & Điều Trị Trong điều trị theo biện chứng thċờng phân các thể bệnh sau: 1) Tâm Dċĉng Hċ: Chân tay lčnh, tim đęp hồi hộp, lúc gặp lčnh hoặc hočt động nhẹ khó thở tăng, rêu lċỡi trěng mỏng, mčch Tế Sác hoặc Kết, Đči. Điều trị: Ích khí, ôn dċĉng. Dùng bài Sâm Phụ Thang gia vị: Thái tử sâm 12- 16g, chế Phụ tử 8 - 12g (sěc trċớc), Hoàng kỳ 20-30g, Quế chi 6-10g, Bčch truęt 12g, Đĉn sâm 12-16g, Bá tử nhân 12g. (Sâm, Phụ, Kỳ, ích khí ôn dċĉng; Quế chi thông dċĉng; Truęt kiện tỳ; Đĉn sâm dċỡng huyết, hočt huyết; Bá tử nhân dċỡng tâm, an thēn). 2) Tâm Tỳ Dċĉng Hċ: Hồi hộp, khó thở, làm việc nhẹ khó thở tăng, chán ăn, bụng đēy, buồn nôn hoặc nôn, chân phù, rêu lċời dày nhớt, mčch nhỏ, Sác, Kết, Đči.
1050
Điều trị: Kiện tỳ, ôn dċĉng. Dùng bài ―Tứ Quân Tử Thang hợp với Linh Quế Truęt Cam Thang gia giďm: Đďng sâm 12g, (hoặc Nhân sâm 6g sěc riêng), Bčch linh 12g, Bčch truęt 12-20g, Chích cam thďo 4-6g, Xa tiền thďo 12-16g, Ý dą nhân 12-20g, Đan sâm 12-20g, Quế chi 6-10g. (Đďng sâm (Nhân sâm) bổ khí kiện tỳ; Bčch linh, Bčch Truęt, Ý dą kiện tỳ, lợi thđp, Quế chi ôn dċĉng thòng mčch, Xa tiền thďo lợi thđp, Đan sâm hočt huyết, công tâm). Trċờng hợp phù nặng: thêm Ngć gia bì, Đông qua bì (vỏ bí đao) để tăng cċờng lợi thđp. 3) Tâm Thęn Dċĉng Hċ: Hồi hộp, khó thở, chân tay lčnh, sợ lčnh, tiểu ít, chân phù, mặt phù, tinh thēn mệt mỏi, môi lċỡi xanh tím, rêu trěng, mčch Trēm Tế Nhċợc hoặc Kết Đči. Điều trị: Ôn dċĉng lợi thủy. Dùng bài ―Chân Vć Thang hợp với Ngć Linh Tán gia giďm: Nhân sâm (sěc riêng) 6-8g, Chế phụ tử 6-10g (sěc trċớc), Bčch linh 12g, Bčch truęt 20g, Sinh khċĉng 12g, Quế chi 6-8g, Trčch tď 12g, Xa tiền thďo 12-16g, Đan sâm 12-16g. Phù nặng thêm Ngć gia bì 12g. Thęn dċĉng hċ nặng uống thêm Bát Vị Hoàn 6-8g/1ēn, 2 lēn/ngày. 4) Khí Âm Lċỡng Hċ: Hồi hộp, khó thở, mệt mỏi, váng đēu, hoa mět, miệng khô, họng khô, mđt ngủ, mồ hôi trộm, lòng bàn chân tay nóng, lċỡi thon đỏ, ít rêu, mčch Tếâ Sác. Điều trị: Ích khí, dċỡng âm. Dùng bài: ―Chích Cam Thďo Thang hợp với Sinh Mčch Tán gia giďm: Nhân sâm (sěc riêng 6-10g, Chích cam thďo 6-8g, Mčch môn 12-16g, Ngć vị tử 6g, Sinh địa 16g, A giao (hòa thuốc) 8-10g, Sinh khċĉng 8-12g. (Nhân sâm, Chích thďo bổ khí, Mčch môn, Sinh địa, A giao bổ âm, Ngć vị tử liễm âm, Sinh khċĉng ôn tỳ). 5) Khí hċ huyết ứ: Hồi hộp, ho, khó thở, ngực sċờn đau tức, bụng đēy, 2 má đỏ, môi lċỡi tím đen, phù, tiểu ít, chđt lċỡi tím thâm, mčch Sáp hoặc Huyền, Kết. Điều trị: Ích khí, hočt huyết, hóa ứ. Dùng bài Huyết Phủ Trục Ứ Thang gia giďm: Đďng sâm 12g, Đan sâm 12- 16g, Xuyên khung (hočt huyết) 8-10g, Xích thċợc, Hồng hoa, Diên hồ sách (hočt huyết) mỗi thứ 8- 12g, Hoàng kỳ (bổ khí, lợi tiểu tiện) 16-30g, Hċĉng phụ, Chỉ xác (hành khí) mỗi thứ 8-10g, Đào nhân (hočt huyết) 8-12g, Sài hồ (sĉ can chỉ thống) 12g. 6) Đờm Ĕm Bế Phế: Hồi hộp, ngěn hĉi, ho khó thở, ho khčc nhiều đờm trěng có bọt,
bụng đēy, ăn ít, phù, tiểu ít, thân lċỡi bệu, rêu lċỡi trěng dày hoặc vàng nhớt, mčch Hočt, Sác. Điều trị: Tuyên phế, hóa đờm, chỉ khái, bình suyễn. Dùng bài Tď Phế Thang hợp với Tiểu Thanh Long Thang gia giďm: Đình lịch tử (hóa đờm) 6-8g, Chích cam thďo 6 –8g, Tang bčch bì 1220g, Sa sâm 12g, Địa cốt bì (tċ nhuęn phế âm) 12g, Bán hč (chế Gừng để cēm nôn), Ngć vị tử (liễm phế âm) 6g, Ma hoàng (bình suyễn) 8-10g, Hčnh nhân (giáng khí, chỉ khái) 8-10g, Sa sâm (tċ âm, nhuęn phế) 12-16g, Hęu phác (giáng nghịch bình suyễn) 8-10g. 7) Dċĉng khí hċ thoát: Hồi hộp, khó thở, bệnh nhân ngồi thở dốc, khó chịu, bứt rứt, sěc mặt xanh xám, chân tay lčnh toát, mồ hôi, bệnh nặng thì hôn mê, nói sďng, chđt lċỡi tím, mčch Trēm Tế, muốn tuyệt (khó bět). Điều trị: Hồi dċĉng, cứu nghịch. Dùng bài Sâm Phụ Long Mėu Thang hợp với Sinh Mčch Tán gia giďm: Nhân sâm 8g, Chế phụ tử 8-10g (sěc trċớc), Sinh long cốt 12-16g, Sinh mėu lệ 12-16g, Mčch môn 12 - 16g, Ngć vị tử 6 8g, Sĉn thù 10g, Can khċĉng 10g, sěc uống. Nếu bệnh nhân còn tỉnh cho uống từng ít một, uống 3-4 lēn trong ngày. Biện chứng bệnh suy tim rđt phức tčp, bệnh thċờng nặng, tùy tình hình bệnh lúc cđp cứu phďi kết hợp chặt chẽ với các biện pháp cđp cứu hiện đči. Một Số vị Thuốc Có Tác Dụng Cċờng Tim (theo sách Hiện Đči Trung Y Nội Khoa Học) . Běc Ngć gia bì (Cortex Périplocae radicis) có.nhiều Glucozit cċờng tim, tác dụng cċờng tim, lợi tiểu, trị phong thđp. . Phụ tử (Radix Aconiti carmichaeli Praeparata): Có tác dụng cċờng tim. Mỗi ngày uống 6 - 12g. Dùng trị suy tim nên sěc trċớc 30 - 60 phút để giďm độc. . Đình lịch (Lepidium apetalum Willd) có tác dụng tăng co bóp cĉ tim, làm chęm nhịp tim. Liều dùng mỗi ngày 6-10g cho vào thuốc sěc. Nếu dùng bột mỗi ngày 3 lēn, mỗi lēn 1-2g, hòa nċớc uống. Thuốc có tác dụng giáng khí, lợi thủy làm cho lċợng nċớc tiểu tăng, phù giďm. . Thiềm tô: (Nhựa cóc: Secretio bufonis) tác dụng nhċ Digital, phân tích trong nhựa cóc có đến 20 loči có tác dụng cċờng tim, làm tăng lực co cĉ tim, làm giďm nhịp tim. Trên lâm sàng mỗi lēn dùng 10mg, ngày 3 lēn, sau khi có tác dụng thì giďùm liều. Tác dụng phụ có: buồn nôn, nôn... và có phďn ứng nhiễm độc nhċ Digital. Để giďm bớt kích thích đối với đċờng ruột, có tác giď dùng trộn với Bčch linh 9 phēn, Thiềm tô 1 phēn thành thuốc tán, cćng có thể dùng làm viên bọc nhựa. 1051
1052
. Ngọc trúc (Polygonatum oflicinale All) có Glucozit cċờng tim. Trên thí nghiệm dùng liều lċợng nhỏ làm cho tim ếch cô lęp bóp mčnh, liều lċợng lớn làm tim đęp chęm hoặc ngċng đęp. Trên lâm sàng dùng trị suy tim, liều mồi ngày 15g sěc uống, dùng 3 - 5 ngày có kết quď thì giďm liều. . Chỉ thực (Citrus aurantium L.) có tác dụng tăng co bóp cĉ tim: Trên lâm sàng dùng trị suy tim bĝng dịch tiêm Chỉ thực mỗi lēn 40-60g (mỗi ml có thuốc sống 4g), cho vào dịch Glucoza10% - 250ml truyền tąnh mčch, có tác dụng tăng hiệu suđt của tim và lợi tiểu. . Nhân sâm (Radix Ginseng): Lċợng ít Nhân sâm làm tăng lực co bóp của cĉ tim, nếu nồng độ cao thì tác dụng ngċợc lči và làm chęm nhịp tim. Nhân sâm đċợc dùng trị suy tim trong bài ―Sinh Mčch Tán‖ và bài ―Sâm Phụ Thang'. . Hoàng kỳ (Radix Astragali) có tác dụng làm tăng lực co bóp của cĉ tim và tác dụng lợi tiểu. . Linh chi (nđm Linh chi: Ganoderma japonicum (Fr.) có tác dụng cċờng tim, hč áp, giúp cĉ tim chịu đựng đċợc trčng thái thiếu máu, hč lipit huyết, chống xĉ cứng động mčch. (10) Qua lâu ( Richosanthee Ririlowii Maxim): Có tác dụng làm giãn mčch vành làm tăng lċu lċợng máu ở động mčch vành, chống thiếu oxy và hč lipit huyết, đċợc dùng trong điều trị suy tim do bệnh động mčch vành. Trên lâm sàng dùng viên Qua lâu, mỗi lēn 4 viên, ngày uống 8 lēn (lċợng mỗi ngày tċĉng đċĉng với 31,2g thuốc sống). Một số bài thuốc trên lâm sàng đċợc sử dụng điều trị suy tim (Trích trong ―Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn‖) + Kháng Tâm Suy Phċĉng (Chu Đức Khôi): Xích thċợc, Xuyên khung, Đĉn sâm, Kê huyết đĝng, Trčch lan mỗi thứ 15g, Đďng sâm 25g, Khôn thďo (tức Ích mėu thďo) 25g, Mčch môn 25g, Phụ tử 10-15g, Ngć gia bì 10-15g, sěc nċớc uống. Biện chứng gia giďm: Khí âm lċỡng hċ tăng liều Đďng sâm, Mčch môn, hoặc thêm Sa sâm; Thể tỳ hċ thêm Bčch truęt; Thęn dċĉng hċ tăng lċợng Phụ tử hoặc thêm Nhục quế. TD: Ôn dċĉng, ích khí, hočt huyết, cċờng tâm. Trị suy tim ứ đọng do các loči nguyên nhân. + Tâm Suy Phċĉng (Hứa Tâm Nhċ và và cộng sự, viện Trung Y Học Běc Kinh): Đình lịch tử, Tang bčch bì, Xa tiền tử (cho vào bọc), Hoàng kỳ (sinh),
Thái tử sâm, Tử đan sâm mỗi thứ 80g, Trčch tď, 15g, Mčch môn 15g, Ngć vị tử 10g, Đċĉng qui (toàn) 10g, sěc cô còn 200ml. Bệnh nặng mỗi ngày sěc 2 thang chia 4 lēn uống, bệnh chuyền biến tốt thì giďm liều ngày 1 thang. TD: Tď phế, lợi thủy, ích khí, dċỡng Tâm, hočt huyết, thông mčch. Trị suy tim ứ đọng. + Sinh Mčch Lợi Thủy Thang (Hình Nguyệt Minh): Đình lịch tử 5-10g, Lộ đďng sâm 15-80g, Mčch môn 12g, Ngć vị tử 10g, Phục linh 15-30g, Trċ linh 10g, Trčch tď 80g, Bčch truęt 12g, Xa tiền tử 30g, sěc uống. Biện chứng gia giďm: Khí hċ, mồ hôi tự ra thêm Hoàng kỳ 30g; Dċĉng hċ thêm Xuyên phụ phiến 10g, Quế chi 10g; Phù nặng thêm Uđt lý nhân 30g; Bụng phù trċớng thêm Thčch xċĉng bồ 15-30g; Âm hċ phù, bỏ Bčch truęt thêm Nữ trinh tử 15-30g, Bčch mao căn 30g, Tây qua bì 30g; Hč tiêu có thđp nhiệt thêm Khổ sâm 12g; Huyết ứ thêm Đĉn sâm 15-30g, Xích thċợc 15g, Đào nhân 10g, Hồng hoa 10g, huyết hċ thêm Đċĉng qui 15g, Thục Địa 15g, A giao 10g; Kèm bệnh nhiễm khuĕn thêm Ngân hoa 30g, Liên kiều 15g, Bďn lam căn 30g, Bán chi liên 30g, Hoàng cēm 15g. + Phụ Ngoči Tâm Suy Phċĉng (Bệnh Viện Phụ Ngoči thuộc Viện Khoa Học Y Học Trung Quốc): . Hoàng kỳ 18g, Ngọc trúc 18g, Thái tử sâm 80g (hoặc Sa sâm 30g), Ngć vị tử 10g, Mčch đông 12g, Đĉn sâm 12g, Chích thďo 9g, sěc uống. TD: Ích khí, dċỡng âm. Trị chứng khí âm lċỡng hċ. -Gia giďm: Tim hồi hộp thêm sao Táo nhân 12g, Tử thčch anh 24g; ăn ít thêm Bčch truęt 12g, Bčch linh 18g; Dċĉng hċ sợ lčnh thêm Quế chi 9g, Lộcgiác 10g. . Thục phụ tử 10g, Bčch truęt 12g, Phục linh 80g, Quế chi 9g, Chích thďo 9g, Mộc hċĉng 9g, Đči phúc bì 15g, sěc uống. TD: Ôn dċĉng, lợi thủy. Trị chứng dċĉng hċ phù thćng. -Gia giďm: Khí hċ nặng thêm Hoàng kỳ 24g, Hồng sâm 6g; Buồn nôn, chán ăn thêm Sa nhân 6g, Trēn bì 9g; Suyễn nặng thêm Đình lịch tử 20g; Tiểu ít thêm Xa tiền tử 30g, Trčch tď 15g, Tiêu mục 12g; Cổ trċớng thêm bột Hěc bčch sửu (hòa uống) 4,5g bột Trēm hċĉng (hòa uống) 3g. .Thục phụ phiến 10g, Đình lịch tử 9g, Phục linh 30g, Thục địa 12g, Nhục quế 4,5g sěc uống. TD: Ôn bổ phế thęn. Trị chứng phế thęn hċ. Gia giďm: Ho nhiều thêm Tuyền phúc hoa 10g, Bối mėu 10g; Đờm 1053
1054
nhiều thêm Hďi phù thčch 12g, Quđt lčc 12g, Bčch giới tử 10g; Suyễn nhiều thêm Ngć vị tử 9g, Nhân sâm 6g, Đuôi Cáp giới (těc kè) 1 đôi, Sĉn thù nhục. . Thục phụ tử 10g, Quế chi 10g, Đďng sâm 10g, Sinh địa 10g, Tiên linh tỳ 10g, Nhục thung dung 24g, Đĉn sâm 18g sěc uống. Tác dụng: ích khí ôn dċĉng, trị thể khí dċĉng lċỡng hċ. Gia giďm: Tim đęp chęm thêm Ma hoàng 6-9g, Tế tân 3 - 6g; Huyết ứ thêm Đan sâm 10-12g, Hồng hoa 10g, Huyết kiệt (bột) 3g hòa uống. . Hoàng kỳ 20g, Đďng sâm 15g, Thái tử sâm 30g, Ngọc trúc 18g, Đĉn sâm 12g, sěc uống. TD: Bổ ích tâm khí, chủ trị thể khí hċ. Vì quá trình bệnh lý suy tim thay đổi nhiều nên tùy trċờng hợp mà chọn bài thuốc thích hợp. + Quế Phụ Đình Lịch Thang (Từ Long Vân): Phụ phiến 15g, Can khċĉng 9g, Quế chi 9g, Đình lịch tử 15g, Phục linh 30g, Phòng kỷ 30g, Bčch thċợc 15g, Đan sâm 30g, Long xỉ 30g, Hoàng kỳ 15g, Đďng sâm 15g, Qua lâu 15g, sěc uống. Tác dụng: ôn dċĉng, lợi thủy, hočt huyết, hóa đờm. Trị chứng suy tim mčn tính đợt cđp diễn. Gia giďm: Nếu khí âm bđt túc thêm Mčch môn, Ngć vị tử; Mčch Kết Đči thêm Chích cam thďo, Đči táo, Đinh hċĉng, A giao, Sinh địa, Ma nhân, Mčch đông; Ngực tức thêm Phỉ bčch. Chỉ thực, rċợu trěng; Huyết ứ nặng trọng dụng Đĉn sâm, thêm Xích thċợc, Kê huyết đĝng. + Thông Mčch Ĕm (Chu Tích Kỳ, bệnh viện Nhčc Dċĉng Thċợng Hďi): Quế chi 6-12g, Xích thċợc 90g, Đào nhân 12g, Xuyên khung 6g, Ích mėu thďo 30g, Hồng hoa 6-9g, Đĉn sâm 15g, Mčch đông 15g, Hoàng kỳ 15-30g, Chích thďo 15- 30g, sěc uống. TD: ích khí hočt huyết thông mčch. Trị chứng suy tim thể hċ thực thác tčp, khí huyết ứ. + Cċờng Tâm Lợi Niệu Thang (Lục Quế Khang): Sài hồ 10g, Chỉ xác, Đďng sâm, Hồng hoa, Xa tiền tử mỗi thứ 10g, Đĉn sâm 20g, Qua lâu bì 30g, Ngć gia bì 3-10g. Sěc uống. TD: Dċỡøng tâm, cċờng tâm, lý khí, ích khí, lợi thủy, hóa ứ, tiêu phù. Trị chứng suy tim mčn do phong thđp. Gia giďm: Tâm thęn dċĉng suy thêm Phụ tử 6 10g, Quế chi 10g, Phục linh 15g, Bčch truęt 12g, Trčch tď 10g. Tâm thęn âm hċ thêm Mčch đông 12g, Ngć vị tử 10g, Đĉn bì 10g, Sao chi tử 10g. Tâm tỳ đều hċ
thêm Hoàng kỳ l2g, Phục linh l2g, Bčch truęt 12g. Ho nhiều thêm Tang bčch bì 12g, Cát cánh 10g, Tỳ bà diệp 10g. Huyết ứ nhiều thêm Sinh xċĉng bồ 10g, Ngć linh chi 12g. + Hóa Ứ Cċờng Tâm Thang (Ngô Yên Vinh): Hoàng kỳ 40g, Đċĉng qui 15g, Xích thċợc 15g, Xuyên khung 15g, Đào nhân 12g, Hồng hoa 12g, Địa long 10g, sěc uống. TD: ích khí, hočt huyết, cċờng tâm. Trị chứng suy tim mčn do phong thđp. Gia giďm: Âm hċ huyết táo: thêm Nữ trinh tử, Hčn liên thďo. Ho sốt thêm Xa tiền tử. Vong dċĉng thêm Nhân sâm, Phụ tử. Lúc suy tim đċợc cďi thiện, ngủ kém bỏ Xích thċợc, Địa long, thêm Thục táo nhân, Tri mėu. + Kê Uđt Hồng Thċợc Thang (Tào Hċng Á): Kê huyết đĝng 30g, Uđt kim 18g, Hồng hoa 9g, Xích thċợc 15g, Đĉn 8ârn 15g, Phụ phiến 2g (sěc trċớc), Bčch truęt 12g, Phục linh 10g, Sinh khċĉng 9g, Quế tâm 9g, Trċ linh, Trčch tď, Mộc thông, Xa tiền thďo, mỗi thứ 30g, sěc uống. TD: Ôn thęn, lợi thủy, hočt huyết, hóa ứ. Trị chứng suy tim do tâm phế mčn. (Tác giď dùng trị 30 cas kết quď tốt 71,43%), có kết quď 21,43%, không kết quď 7,14%. + Đình Lịch Tán (Trịnh Hčc Nhiên): Běc đình lịch tử, tán mịn, mỗi ngày 3 - 6g, chia 3 lēn uống sau ăn. TD: Hóa ĕm, hành thủy, giáng nghịch. Chủ trị chứng suy tim do tâm phế mčn. Tác giď đã dùng trị 10 ca suy tim do tâm phế mãn 10 ca. Uống thuốc đến ngày thứ 4 nċớc tiểu tăng rõ, phù giďm, sau 2, 3 tuēn, hết hoặc giďm rõ triệu chứng suy tim. Trong quá trình uống thuốc không phát hiện có tác dụng phụ. + Phù Dċĉng Ích Âm Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng): Hồng sâm 10g, Thục phụ phiến 10g, Trċ khổ đởm (trđp) 1 cái, Chích cam thďo 10g, Xċĉng bồ 10g, Táo nhân 15g, Chích viễn chí 10g, Ngć vị tử 10g, Đċĉng qui 12g, (Sa) bčch truęt 12g, Phục linh 20g, A giao 12g (nđu chďy). Sěc uống, mỗi ngày 1 thang. Đã dùng "Phù Dċĉng Ích Âm Thang" gia giďm chữa 10 ca bệnh tim do phong thđp kèm suy tim ở mức độ khác nhau đều có kết quď tốt. ("Phù Dċĉng Ích Âm Thang" là bài thuốc do các bài Tứ Nghịch Gia 1055
1056
Nhân Sâm Thang, Bčch Thông Gia Trċ Đởm Trđp Thang, Phụ Tử Thang, Toan Táo Nhân Thang, biến hóa nên). + Quế Phụ Đình Lịch Thang (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn): Phụ phiến 15g, Can khċĉng, Quế chi đều 9g, Đình lịch tử 15g, Phục linh, Phòng kỷ đều 30g, Bčch thċợc 15g, Đan sâm, Long xỉ (nung) đều 30g, Hoàng kỳ, Đďng sâm, Qua lâu nhân đều 15g. Sěc uống. TD: Ôn dċĉng lợi thủy, Hočt huyết khứ ứ. Trị dċĉng khí suy yếu, âm hàn nhiều ở bên trong gây nên suy tim mčn. Đã trị 5 cas, uống từ 3-5 thang có công hiệu, 8-13 thang hoàn toàn khỏi. Sau khi bệnh khỏi, tùy nghi gia giďm cho uống thêm để củng cố kết quď. Khí âm bđt túc thêm Mčch môn, Ngć vị tử. Mčch Kết Đči thêm Chích cam thďo, Đči táo, Sinh khċĉng, A giao, Ma nhân, Mčch môn và rċợu uống. + Kháng Tâm Suy Phċĉng (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn): Xích thċợc, Xuyên khung, Đan sâm, Kê huyết đĝng đều 15g, Đďng sâm, Thân thďo, Mčch môn đều 25g, Phụ tử 10-15g, Ngć gia bì 10- 15g, Trčch lan 15g. Sěc uống. TD: Ôn dċĉng ích khí, hočt huyết, cċờng tâm. Đã trị 6 ca suy tim độ I đều khỏi, 23 ca suy tim độ II, khỏi 20, có chuyển biến 2, không hiệu quď 1; Trị 13 ca suy tim độ III, khỏi 8, chuyển biến tốt 4, không khỏi 1. CHÂM CỨU TRỊ SUY TIM + Châm huyệt Cċờng tâm thuęt (tức Đči lăng, Nội quan, Gian sử và Khích môn). Châm xiên luồn kim từ huyệt Đči lăng đến Nội quan, từ huyệt Gian sử đến Khích môn (Châm Cứu Kinh Ngoči Kỳ Huyệt Đồ Phổ). + Châm Kiện lý tam huyệt (Lòng bàn tay, chính giữa khe xċĉng bàn tay thứ 3-4 đo thẳng ra phía sau 1 thốn là một huyệt, từ đó lči đo ra hai bên mỗi bên một huyệt nữa, tđt cď là ba huyệt) (Châm Cứu Du Huyệt Đồ Phổ). + Châm Thốn bình sâu 0,3-0,5 thốn, kích thích vừa, lċu kim 20 phút, cċ 5 phút vê kim một lēn (Châm Cứu Khổng Huyệt Cęp Kỳ Liệu Pháp Tiện Lãm). + Hồi dċĉng ích chí, khứ tà. Châm huyệt Nội quan, Gian sử, Tâm du, Thēn môn, Túc tam lý. Mỗi ngày châm một lēn, khi đěc khí, lċu kim 20 phút. 10 ngày là một liệu trình. Khí suy yếu: thêm Chiên trung, Phế du, Thiên đột. Bụng đēy thêm
1057
Túc tam lý, Trung quďn. Tiểu ít thêm Thęn du, Tam âm giao. Tâm phiền, mđt ngủ thêm An miên. Gan sċng to thêm Thái xung, Chċĉng môn, Can du. Đờm nhiều thêm Phong long. Ho ra máu thêm Khổng tối, Xích trčch (Bị Cđp Châm Cứu). Nhą Châm Chọn huyệt Tâm, Thęn, Tỳ, Thēn môn, Phế, Giao cďm. Dán thuốc vào hai bên tai, Cách ngày dán một lēn. 10 lēn là một liệu trình (Bị Cđp Châm Cứu).
SUY TIM MČN
1058
Còn gọi là Suy tuēn hoàn kinh diễn, là biến chứng cuối cùng của tđt cď các bệnh về tim, bệnh về động mčch phổi và một số bịnh toàn thể (về Thęn, nôị tiết, nhiễm khuĕn, nhiễm độc trên cĉ địa yếu. Tđt cď các trċờng hợp đều do hai nhân tố căn bďn: Lċu lċợng máu ở tim giďm và ứ máu tuēn hoàn ngoči biên. Suy tim mčn tính khó trị. Có những cĉn nặng và thời kỳ hòa hoãn. Gēn đây, ngċời ta thđy châm cứu có khď năng cďi thiện cĉ năng của tim, góp phēn giďi quyết bệnh này. Có thể quy vào hai thể: 1- Tâm Dċĉng Suy Yếu: Tim hồi hộp, ngực đēy tức, tinh thēn mỏi mệt, uể oďi, sěc mặt xanh, móng tay nhčt trěng, ngċời sợ lčnh, chân tay mát lčnh, hay chóng mặt, ngủ không yên, ăn kém, chđt lċỡi nhčt, mčch Tế, Nhċợc. 2- Khí Trệ, Huyết Ứ: Tim hồi hộp, ngực đēy tức, khó thở, chân tay mát lčnh, móng tay tím, môi và chđt lċỡi cćng tím, mčch Trēm, Tế, Sáp hoặc Kết. Điều trị: Ích nguyên, cố bďn, cċờng kiện tâm thēn. Châm Cứu Có thể chọn: + Nội quan, Tâm du, Thiếu phủ. + Cự khuyết, Khích môn, Cao hoang. Có thể chọn thêm một số huyệt khác cho phù hợp bệnh tình. Lúc đēu kích thích nhẹ, sau mčnh dēn và kéo dài rồi rút kim. ngày châm một lēn, có thể 2-3 ngày châm một lēn. 7-10 ngày là một liệu trình, nghỉ 4-5 ngày lči tiếp tục. Khi bệnh đã chuyền biến tốt, tċĉng đối bệnh ổn vėn nên châm 2 – 3 lēn trong tuēn. (Nội quan, Túc tam lý, Tâm du, Thiếu phủ để cċờng tâm, thông lợi huyết mčch, Nội quan điều hòa huyết mčch, hợp & Tam âm giao để an thēn, định chí. Cự khuyết kích động dċĉng khí ở vùng ngực và tâm dċĉng. Khích môn trđn thống, Cao hoang bồi bổ sức) (Hiện Đči Nội Khoa Trung Y Học).
SỮA TỰ CHĎY
1059
Sữa của đàn bà sau khi sinh, dù không cho con bú cćng tự chďy ra, cćng có khi đang có thai mà sữa tự chďy ra, gọi là chứng ―Nhć Khđp‖, Nhć Trđp Tự Xuđt. Nguyên nhân có thể do cĉ thể ngċời mẹ sung sức, sữa nhiều quá, căng lên và chďy ra một ít hoặc có khi sữa đang cċĉng lên, chỉ nghą đến sữa là lęp tức sữa chďy ra, hoặc lúc mới cai sữa, sữa không bị hết mà lči tự chďy ra, đều đċợc xếp vào loči sữa tự chďy. Nguyên Nhân Do khí huyết đều hċ, do hċ yếu nên không cēm đċợc sữa. Hoặc do Can kinh có uđt nhiệt gây nên. . Khí Hċ Không Nhiếp Đċợc:: Do sau khi sinh, mđt máu, khí bị hao, hoặc ăn uống lao nhọc quá sức khiến cho TỳVị bị tổn thċĉng, không kềm chế đċợc sữa khiến cho sữa tự chďy ra. . Can Kinh Uđt Nhiệt: Sau khi sinh, tình chí bị uđt ức, uđt lâu ngày hóa thành hỏa hoặc do quá tức gięn làm tổn thċĉng Can, Can hỏa quá thịnh, sĉ tiết thái quá, nhiệt theo sữa đi lên khiến cho sữa tự chďy ra. Nguyên Těc Điều Trị Nếu do khí huyết đều hċ, mčch Vi Nhċợc, nên dùng bài Thęp Toàn Đči Bổ làm chủ. Sách ―Nữ Khoa Kinh Luân‖ viết: “Sau khi sinh, sữa tự ra, do Vị khí suy yếu, dùng thuốc bổ sẽ khỏi”. Sách ―Y Tông Kim Giám‖ viết: “Sau khi sinh sữa ra nhiều không cēm, do khí huyết quá suy, dùng bài Thęp Toàn Đči Bổ, tăng lċợng Nhân sâm và Hoàng kỳ lên”. Nếu vì can kinh uđt nhiệt, nên dùng bài Tiêu Dao Tán gia vị làm chủ. Nếu do khí huyết thịnh vċợng, vú sċng tđy lên nên sữa tự chďy ra, là trčng thái sinh lý bình thċờng, không phďi bệnh lý, cho nên cēn phďi phân biệt nếu thuộc về sinh lý mà không cēn cho con bú, nên dùng Mčch nha 30~60g sěc uống thì sữa sẽ trở về. Nếu muốn hết sữa, nên uống bài Miễn Hoài Thang (Qui vą, Xích thċớc, Hồng hoa, Ngċu tđt) để thông kinh nguyệt thì sữa tự dứt. Biện Chứng Luęn Trị Khí Huyết Đều Hċ: Sďn phụ vú không căng đēy, sữa tự chďy ra, sěc mặt nhčt hoặc vàng nhčt, da khô, suy nhċợc, gēy yếu, sợ lčnh, váng đēu, ù tai, hồi hộp, hĉi thở ngěn, đči tiện khi lỏng khi ít, tiểu nhiều lēn, lċỡi nhčt, ít rêu, mčch Hċ Tế.
1060
Điều trị: Ích khí, cố nhiếp. . Dùng bài Thęp Toàn Đči Bổ Thang bỏ Xuyên khung, Nhục quế thêm Ngć vị tử, Khiếm thực (Giďn Minh Trung Y Phụ Khoa Học). . Dùng bài Bổ Trung Ích Khí Thang thêm Khiếm thực, Ngć vị tử. Can Kinh Uđt Nhiệt: Phụ nữ sinh đẻ, sữa tự ra, mặt xanh vàng, có khi sốt, cĉ thể gēy ốm, tinh thēn uđt ức, hay gięn dỗi, váng đēu, sċờn đau, miệng khô, bứt rứt, ngủ ít, táo bón, nċớc tiểu vàng nhčt, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng mỏng, mčch Huyền Tế Sác, mčch chčy không thông. Điều trị: Thċ Can giďi uđt, thanh nhiệt, liễm nhć. . Dùng bài Gia Vị Tiêu Dao Tán, hoặc Đĉn Chi Tiêu Dao Tán bỏ Sinh khċĉng, Bčc hà thêm Bồ công anh (Giďn Minh Trung Y Phụ Khoa Học). . Dùng bài Đĉn Chi Tiêu Dao tán thêm Mėu lệ (sống), Hč khô thďo (Thċợng Hďi Trung Y Phụ Khoa Học). Y Án Sữa Ra Nhiều (Trích trong ―Nữ Khoa Chuĕn Thĝng‖ Một ngċời đàn bà sinh làm việc mệt nhọc, bỗng nhiên sữa chďy ra nhċ dội nċớc, hôn mê, nôn ra đờm. Đó là dċĉng hċ sinh ra chứng lčnh tay, lčnh chân, Rót cho uống Độc Sâm Thang thì tỉnh dęy ngay. Lči cho uống vài thang Thęp Toàn Đči Bổ thì khỏi bệnh”.
1061
THIẾU SỮA Phụ nữ sau khi sinh không có sữa hoặc ít sữa, gọi là chứng Nhć Trđp Bđt Hành, Nhć Trđp Bđt Túc, Sďn Hęu Khuyết Nhć, Khuyết Nhć, Nhć Thiểu. Tċĉng đċĉng chứng Thiếu Sữa, Ít Sữa của YHHĐ. Nguyên Nhân + Khí Hċ Huyết Yếu: Cĉ thể vốn bị khí hċ, huyết ít, đến khi sinh, huyết bị mđt, khí bị hao, khí huyết đều suy hoặc Tỳ Vị hċ yếu, khí huyết sinh hoá bđt túc, khiến cho khí huyết hċ yếu không sinh đċợc sữa, khiến cho sau khi sinh không có sữa hoặc có ít sữa. Theo sách ―Phụ Nhân Lċĉng Phċĉng‖ do Khí huyết suy yếu, kinh lčc không điều hoà gây nên. Sách Y Tông Kim Giám cho rĝng do Huyết bị mđt nhiều quá, huyết ít thì sữa không ra. Hoặc do ứ huyết ủng trệ. + Can Uđt Khí Trệ: Thċờng uđt ức hoặc sau khi sinh tinh thēn bị tổn thċĉng, Can mđt chức năng điều đčt, khí không thông, khí huyết không điều hoà, kinh mčch bị ủng trệ khiến cho nhć trđp không vęn hành gây nên thiếu sữa. Nhċ vęy, phụ nữ sau khi sinh mà bị thiếu sữa hoặc sữa không xuống chủ yếu là do hċ yếu (khí huyết suy yếu) hoặc do khí huyết ủng trệ. Tuy nhiên cćng có trċờng hợp do yếu tố tinh thēn ďnh hċởng làm cho sữa không xuống. Sách ―Nho Môn Sự Thân‖ viết: “Khóc lóc, hay gięn dữ làm cho khí uđt kết, bế těc nên mčch sữa không thông”. Nguyên Těc Điều Trị Nếu do khí huyết suy yếu, nên dùng các vị thuốc nhċ Sâm, Đċĉng quy, Bčch truęt, Hoàng kỳ. Nếu do khí huyết ủng trệ, nên dùng các vị nhċ Sa nhân, Mộc hċĉng, Lęu lô, Mộc thông. Nếu do yếu tố tinh thēn, ngoài việc dùng thuốc để lý khí, giďi uđt, còn phďi giữ cho tinh thēn vui tċĉi, lčc quan. Ngoài việc dùng thuốc uống, còn có thể dùng ngoči khoa để đěp, kích thích bên ngoài cho sữa chďy ra… Triệu Chứng Lâm Sàng + Khí Huyết Hċ Yếu: Sau khi sinh thiếu sữa hoặc hoàn toàn không có, sữa đục, bēu sữa mềm không căng đēy, tinh thēn mỏi mệt, ăn ít, sěc mặt không tċĉi, lċỡi nhčt, rêu lċỡi ít, mčch Tế Nhċợc. Điều trị: Bổ khí, dċỡng huyết, thông nhć. Dùng bài Thông Nhć
1062
Đĉn (Phó Thanh Chủ Nữ Khoa): Nhân sâm, Hoàng kỳ (sống), Đċĉng quy, Mčch môn, Mộc thông, Cát cánh, Thđt khổng trċ đề (Móng chân heo 7 lỗ). (Nhân sâm, Hoàng kỳ đči bổ nguyên khí; Đċĉng quy, Mčch môn dċỡng huyết tċ dịch; Móng heo bổ huyết, thông sữa; Mộc thông tuyên lčc thông sữa; Cát cánh dėn thuốc đi lên). + Can Khí Uđt Trệ: Sau khi sinh sữa ít hoặc sữa chďy ra, bēu vú sċng đau, tinh thēn uđt ức, ngực sċờn đēy tức, không thích ăn uống, ngċời hĉi sốt, lċỡi bình thċờng, rêu lċỡi hĉi vàng, mčch Huyền Tế hoặc Huyền Sác. Điều trị: Sĉ Can, giďi uđt, hočt lčc, thông nhć. Dùng bài Hč Nhć Thông Tuyền Tán (Thanh Thái y Viện Tuyển Phċĉng): Đċĉng quy, Xuyên khung, Thiên hoa phđn, Bčch thċợc, Sinh địa, Sài hồ, Thanh bì, Lęu lô, Cát cánh, Thông thďo, Bčch chỉ, Xuyên sĉn giáp, Vċĉng bđt lċu hành, Cam thďo. (Thanh bì, Sài hồ thċ Can giďi uđt; Thiên hoa phđn dċỡng huyết, tċ dịch, Xuyên sĉn giáp, Vċĉng bđt lċu hành, Lęu lô hočt lčc, làm cho sữa chďy xuống; Cát cánh, Thông thďo tuyên lčc, thông sữa; Cam thďo điều hoà các vị thuốc). Một Số Bài Thuốc Đĉn Giďn + Móng heo 2 cái, Thông thďo 24g. nđu chín, bỏ Thông thďo, chỉ ăn móng heo và nċớc thuốc (Thċợng Hďi Trung Y Phụ Khoa Học). Tức Ngċ Thang: Đęu nha 60g, Nam qua tử (sống) 30g, Tức ngċ (Cá gáy) 100g, Thông thďo 20g. Sěc uống (Thċợng Hďi Trung Y Phụ Khoa Học). Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm + Nhị Thông Thang (Běc Kinh Trung Y 1989, 5): Hoàng kỳ (sống), Đċĉng quy đều 20g, Xuyên khung, Xuyên sĉn giáp, Vċĉng bđt lċu hành, Lęu lô, Lộ lộ thông đều 10g, Sài hồ 6g, Thông thďo 6g. Sěc uống. TD: Bổ khí, hočt huyết, thông lčc, tiến nhć. Trị sinh xong thiếu sữa. Đã trị 76 ca, đčt tỉ lệ 90,8%. + Bổ Ích Thông Nhć Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Hč): Lộ đďng sâm, Bčch truęt (sao), Đċĉng quy thân, Xuyên sĉn giáp (nċớng), Vċĉng bđt lċu hành đều 10g, Hoàng kỳ (nċớng) 12g, Xuyên khung, Trēn bì, Thông thďo đều 6g. Sěc uống. TD: Bổ ích, thông nhć. Trị sinh xong thiếu sữa. + Thông Nhć Linh (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn): Hoàng kỳ 40g, Đďng sâm 30g, Đċĉng quy, Sinh địa, Mčch môn
1063
đều 15g, Cát cánh, Mộc thông, Vċĉng bđt lċu hành (sao) đều 10g, Xuyên sĉn giáp (nċớng), Thông thďo, Tčo giác thích, Lęu lô, Thiên hoa phđn đều 6g. . Thuốc chặt nhỏ, nđu chung với móng giò heo cho nhừ, vớt bỏ chđt béo nổi bên trên mặt thuốc, còn lči khoďng 500ml, uống. . Thuốc tán nhuyễn, mỗi lēn dùng 30g uống với nċớc sěc chân giò heo. TD: Ích khí, dċỡng âm, thông nhć. Trị sinh xong thiếu sữa. Đã trị 175 ca, khỏi 170, không kết quď 5. Đčt tỉ lệ 97%. Châm Cứu + Khí Huyết Hċ Nhċợc: Bổ khí, dċỡng huyết, thông nhć. Chọn huyệt Tỳ du, Túc tam lý, Chiên trung, Nhć căn. (Bổ Tỳ du, Tú tam lý để kiện vęn Tỳ Vị. Ích khí, bổ huyết, làm tăng sữa; Chiên trung là huyệt Hội của khí, châm bổ có tác dụng ích khí, làm cho sữa chďy ra. Đċờng kinh Dċĉng minh vęn hành ngang qua vú, dùng huyệt Nhć căn để sĉ thông bēu vú, làm cho ra sữa) Tinh thēn uể oďi, ăn kém, thêm Trung quďn, Khí hďi. Mđt máu quá nhiều thêm Cách du, Can du. + Can Uđt Khí Trệ: Sĉ Can giďi uđt, thông lčc, làm xuống sữa. Châm tď Chiên trung, Nhć căn, Thiếu trčch, Nội quan, Thái xung. (Chiên trung, Nhć căn điều khí, thông lčc, làm tăng sữa, thêm cứu huyệt Chiên trung để hỗ trợ lợi khí; Nội quan, Thái xung đều thuộc kinh Quyết âm để sĉ Can, giďi uđt, khoan hung, lý khí; Thiếu trčch là huyệt đặc hiệu để thông sữa). Nếu đēy tức vùng ngực sċờn thêm Kỳ môn. Sợ lčnh, sốt thêm Đči chuỳ, Khúc trì. Nhą Châm Chọn Hung khu, Nội tiết, Can, Thęn. Ngày châm một lēn, mỗi lēn lċu kim 20~30 phút. Tham khďo + Châm huyệt Dćng Tuyền trị 65 ca Thiếu sữa. Để bệnh nhân nĝm, châm huyệt Dćng tuyền hai bên. Khi đěc khí, kích thích mčnh 3 phút, lċu kim 10 phút. Nếu sữa vėn chċa ra, sau khi châm, dùng hai tay bóp vào bēu vú sữa sẽ chďy ra, rồi cho cháu bé bú. Thċờng châm 2~3 lēn là có hiệu quď (Châm Thích Dćng Tuyền Huyệt Thông Nhć 65 Liệt Liệu Hiệu Báo Cáo, Trung Y Tčp Chí 1987, 28: 2). + Châm huyệt Nhć Tam Châm trị 69 ca thiếu sữa. Ngċời bệnh ngồi,
1064
hĉi gđp khuỷ tay, bàn tay và vai bĝng nhau, lòng bàn tay ngď ra phía trċớc. Từ huyệt Đči lăng đến huyệt Thiếu hďi chia ra làm hai phēn làm chuĕn. . Nhć Nguyên: Đặt phēn chuĕn đó vào huyệt Chiên trung, đo ngang ra phía đēu sċờn là huyệt. . Nhć Hďi: Đặt phēn chuĕn đó vào đēu vú đo thẳng xuống, tči ½ phía ngoài là huyệt. . Nhć Tuyền: Từ huyệt Nhć nguyên đo ngang ra về phía lċng, huyệt ở ½ phía ngoài của đočn này. Khi châm ba huyệt này, hċớng mći kim về đēu vú, sâu 1~1,5 thốn, một lúc lči vê kim, khi thđy bên trong vú có cďm giác tức là đċợc. Châm huyệt Chiên trung, mći kim hċớng xuống phía dċới, sâu 1,5 thốn, sau khi đěc khí, lċu kim 5 phút. Cứu ngďi huyệt Nhć Tam Châm 5 phút. Can uđt khí trệ thêm Thái xung hoặc Thiếu trčch. Khí huyết đều suy thêm Túc tam lý. Kèm đau đēu, mđt ngủ thêm Phong trì. Đã trị 69 ca, khỏi 49, có chuyển biến 15, không kết quď 5 (Lċu Chí Khiêm, Nhć Tam Châm Trị Liệu Khuyết Nhć 69 ca- Liêu Ninh Trung Y Tčp Chí 1987, 11 (3): 35). + Châm Đàn trung, Trung quďn, Tỳ du, Vị du, Túc tam lý, Hợp cốc. Châm bổ, lċu kim 10~15 phút, châm xong rồi cứu. Thực chứng: Dùng Chiên trung, Nhć căn, Thiên tông, Kỳ môn, Thiếu trčch, Nội quan. Châm tď, lċu kim 20 phút. Cứ 5 phút vê kim tď một lēn. Hċ chứng: dùng huyệt Chiên trung, Ċng song, Nhć căn, Nội quan, Túc tam lý, châm bình bổ bình tď. Lċu kim 15 phút. Châm xong rồi cứu. Kết quď: Kết quď ít 28, có kết quď 20, không kết quď 2 (Châm Cứu Thủ Nhć Thiểu 50 Liệt Đích Biện Chứng Luęn Trị – Thiểm Tây Trung Y 1988, 9 (7) 327). + Châm Hợp cốc, Khúc trì, Can du, Tỳ du, Nhć can, Huyết hďi, Túc tam lý. Hċ thì châm bổ, Thực thì châm tď. Kết hợp xoa bóp vú cho sữa tiết ra. Đã trị 200 ca, có kết quď ít 134, có kết quď 45, không kết quď 21. châm từ 1~ 6 ngày (Châm Thích Trị Liệu Khuyết Nhć, Cát Lâm trung Y Dċợc 1981 (2): 20). + Châm huyệt Ċng Nhć (của Diện Châm) trị 100 ca thiếu sữa. Kết quď: Trừ 11 ca, còn lči đều có kết quď tốt. Cách châm này có kết quď đối với sďn phụ sau khi sinh 40 ngày (Diện Châm Ċng Nhć Huyệt Hč Nhć 100 Liệt, Hà Nam Trung Y 1981 (3): 36). + Châm Túc tam lý, Nhć căn, Chiên trung, Thiếu trčch trị 28 6 ca thiếu sữa. Kết quď: Thể Can khí uđt trệ 249 ca khỏi hoàn toàn, đčt 82,7%; Thể Khí huyết đều hċ 37 ca, khỏi hoàn toàn, tỉ lệ 2% (Châm
1065
Thích Trị Liệu Sďn Hęu Khuyết Nhć 286 Liệt, Trung Quốc Châm Cứu 1986, 6 (3): 19). BỆNH VỀ TAI A- Đči cċĉng 1- Sự liên hệ giữa Tai và Tčng Phủ + Theo YHCT Thiên 'Tà Khí Tčng Phủ Bệnh Hình' (Linh Khu 4) ghi: "Thęp nhị kinh mčch, tam bách lục thęp ngć lčc, kỳ huyệt khí giai thċợng vu diện nhi tĕu không khiếu… Kỳ liệt khí tĕu vu nhi vi thính…" (Khí huyết của 12 Kinh Mčch, 365 Lčc, khí huyết đều chčy lên mặt, tċới nhuēn các khiếu (ngć quan)… Khí huyết đi ra trċớc vào tai, làm cho nó nghe đċợc…). Thiên ―Kinh Mčch‖ (Linh Khu 10) cćng ghi lči sự tuēn hành của 6 kinh Dċĉng đi qua vùng tai. Tuy 6 kinh âm không trực tiếp đi qua tai nhċng các kinh Biệt của các kinh Âm này hợp với kinh Biệt của 6 kinh Dċĉng, vì vęy cćng có liên hệ với Tai. Thiên ―Męu Thích‖ (Tố Vđn 63) ghi: Năm Lčc của thủ túc Thiếu âm, Thái âm, túc Dċĉng minh đều hội trong tai”. Thiên ―Khĕu Vđn‖ (Linh Khu 28) ghi: “ Nhą vi tổng mčch chi số tụ” (Tai là nĉi tụ tęp của các mčch). Thiên ―Mčch Độ‖ (Linh Khu 17) ghi: “Thęn khí thông ra tai, Thęn bình thċờng thì có thể nghe đċợc”. Các đočn trích dėn trên cho thđy có sự liên hệ giữa tai và các Tčng phủ, cĉ quan. + Theo YHHĐ Từ năm 1959, các nhà giďi phėu đã nêu ra sự liên hệ giữa các cĉ quan tčng phủ và loa tai qua: Các đċờng tuỷ, nhờ các đám rối cổ nông là nĉi đã phát ra dây thēn kinh tai to. Não bộ: chủ yếu dựa vào dây thēn kinh sinh ba và nhờ vào dây trung gian Trisberrg và dây lċỡi hēu. Hệ thēn kinh thực vęt qua các sợi của thēn kinh giao cďm và phó giao cďm (kích thích ống tai ngoài gây nđc, ợ hĉi, xoa něn tai gây sôi bụng, nuốt… 2- Sinh lý học tai Theo sinh lý học, tai giữ hai nhiệm vụ chính: 1. Tiếp nhęn âm thanh: giúp ngċời ta nghe đċợc, nhờ các cđu tčo khá đặc biệt từ ngoài vào trong (vì thế có trċờng hợp do điếc dėn truyền, liên hệ với tai ngoài,và điếc tiếp nhęn liên hệ với tai trong). Sách ―Nội Kinh‖ gọi tai là Thám Thính Quan (vị quan chủ về nghe).
1066
2. Điều hòa thăng bĝng cĉ thể: do chức năng của tiền đình ở tai trong. Khi tiền đình bị tổn thċĉng cĉ thể sẽ không giữ đċợc thăng bĝng. Tiền đình bên phďi bị tổn thċĉng sẽ lệch đēu và mđt thăng bĝng về bên trái và ngċợc lči. Trong các sách Đông Y xċa cćng có mô tď một số trċờng hợp chóng mặt do hỏa bốc lên (làm tổn thċĉng tiền đình ?) gây nên. Theo YHCT: Tai có liên hệ tới Thęn (Thęn khai khiếu ở tai - Thęn khí thông lên tai), đến Can, Đởm, Tam tiêu (đċờng kinh vęn hành) và cćng là nĉi hội tụ các tông mčch. Loa tai cćng có liên hệ đối với toàn bộ cĉ thể: Loa tai là hình ďnh của bào thai lộn ngċợc. Do đó qua quan sát tai, có thể biết đċợc phēn nào bệnh lý của tčng phủ bên trong cĉ thể, đồng thời trị liệu ở tai (Nhą Châm Liệu Pháp) có thể phòng và trị bệnh ở cĉ thể. B- Triệu chứng Trên lâm sàng, thċờng gặp 5 loči chứng chính về tai: 1. Tai chďy máu: do hỏa ở Thiếu dċĉng hợp với thđp bốc lên, tċĉng ứng với chứng viêm tai giữa của YHHĐ. 2. Tai đau, tai sċng, tai chďy nċớc, tai chďy mủ … do Can, Đởm và Tam tiêu có thđp, hỏa bùng lên, hoặc do ngoči thċĉng… tċĉng ứng với các chứng: Nhọt ống tai ngoài, Viêm tai giữa, Viêm xċĉng chćm… 3. Tai ù nhċ ve kêu, do Can Thęn âm hċ. 4. Nghe kém, nếu không do ngoči vęt gây tổn thċĉng màng nhą, thì do khí của Can, Thęn uđt kết không thông đċợc lên tai. 5. Chóng mặt do Can Thęn âm hċ, tċĉng ứng chứng rối ločn tiền đình do tai trong Mčch hoà hoãn thċờng do ngoči thċĉng. Mčch Huyền, Sác thuộc thực hoď của Tam tiêu và Can Đởm. Mčch Hċ, Tế thċờng do Thęn hċ. C-Nguyên Těc Điều Trị Theo Hďi Thċợng Lãn Ông (Đu Đu Tu Tri - quyển Thủy) thì khi điều trị tai cēn chú ý: Do nhiệt: nên thanh hỏa, dċỡng huyết, trừ thđp, tiêu độc. Do âm hċ: nên sĉ Can, tċ âm. Do can phong: nên bình Can, trừ nhiệt, sĉ phong. Do khí bế těc: nên làm cho khí bế těc đċợc thċ thái, huyết đċợc điều hòa, còn bên ngoài dùng thuốc
1067
đčo dėn và tuyên thông. Do khí hċ trong bào thai: thì tiêu độc và tċ nhuęn phēn âm. Do ngoči nhân: dùng cách chữa bên ngoài. Một số phċĉng pháp điều trị thċờng dùng: 1- Sĉ Phong Thanh Nhiệt: Thċờng dùng phép Tân lċĉng giďi biểu để trị phong nhiệt xâm nhęp vào tai hoặc phong hàn hóa nhiệt gây nên. Có các biểu hiện nhċ sốt, sợ gió, đau đēu, lċỡi trěng, mčch Phù. Thċờng dùng các bài Ngân Kiều Tán (26), Tang Cúc Ĕm (47). Các vị thuốc thċờng dùng là Kinh giới, Cúc hoa, Tang diệp, Ngân hoa, Hč khô thďo. Phối hợp với Tân di, Thċĉng nhą tử, Thčch xċĉng bồ là các loči thuốc để thông khiếu. 2- Tď Hỏa, Giďi Độc: Thċờng dùng thuốc loči hàn lċĉng tď hỏa để thanh tď nhiệt uĕn kết bên trong. Dùng trong trċờng hợp tà độc truyền vào phēn biểu, nhiệt độc ủng těc nhiều ở tai gây nên đau, sċng, lở loét. Thċờng thđy sốt cao, họng khô, lċỡi đỏ tím, mčch Sác có lực. Thċờng do nhiệt ở Can Đởm là chính, có dđu hiệu phiền khát, dễ tức gięn, hông sċờn đau, mčch Huyền. Điều trị dùng phép Thanh Can, tď hỏa. Dùng bài Long Đởm Tď Can Thang (22). Các vị thuốc thċờng dùng là Long đởm thďo, Chi tử, Hoàng cēm, hoàng liên, Ngân hoa, Liên kiều, Bồ công anh, Địa đinh. Nhiệt độc nhiều gây sċng đau, dùng phép thanh nhiệt độc. Thċờng dùng bài Ngć Vị Tiêu Độc Ĕm (29). Các vị thuốc thċờng dùng là Ngân hoa, Liên kiều, Bồ công anh, Địa đinh, Dã cúc hoa, Hoàng liên, Chi tử. Tà khí xâm nhęp vào kinh Tâm, Tâm hỏa nung nđu mčnh biểu hiện trong ngực nóng, ngủ không yên, hay mĉ, hoďng sợ. Dùng phép Thanh doanh, lċĉng huyết. Dùng bài Thanh Ôn Bči Độc Ĕm (50). Các vị thuốc thċờng dùng nhċ Tê giác, Sinh địa, Đĉn bì, Nguyên sâm, Liên tử tâm. Nếu nhiệt nhęp Tâm bào, hôn mê, nói xàm. Dùng phép Thanh Tâm, loát nhiệt, khai khiếu, tỉnh thēn. Dùng bài Tử Tuyết Đĉn (62), An Cung Ngċu Hoàng Hoàn (01). 3- Lợi Thủy Thđm Thđp: Dùng trị nċớc, thđp ủng trệ ở trong lỗ tai. Dùng trị thđp độc đình trệ bên trong, tai chďy mủ, chďy nċớc. Biểu hiện tai ù, điếc, đēu nặng, chóng mặt, ngực đēy, muốn nôn, miệng khô không muốn uống, hoặc trong miệng có vị ngọt, tiểu không thông hoặc tiểu buốt, đči tiện sền
sệt, rêu lċỡi trěng đục, mčch Hoãn. Thċờng dùng bài Ngć Linh Tán (28). Các vị thuốc thċờng dùng: Phục linh, Xa tiền tử, Trčch tď,Thông thďo, Ý dą nhân… Nếu thđp tà đình tụ lči làm cho khí trệ, thêm Trēn bì, Thčch xċĉng bồ, Hoěc hċĉng, để hành khí, thông trệ. Nếu do Tỳ hċ, thđp bế thì dùng phép kiện Tỳ, thđm thđp. Dùng bài Sâm Linh Bčch Truęt Tán (44). Các vị thuốc thċờng dùng là Đďng sâm, Phục linh, Bčch truęt, Biển đęu, Trčch tď, Ý dą nhân… 4- Bổ Thęn, Chđn Tinh: Dùng trị Thęn bị suy tổn. Thċờng dùng trong các chứng Tai ù, Điếc, Tai chďy mủ lâu ngày, thuộc loči hċ chứng. Thċờng dùng phép bổ Thęn, dċỡng âm. dùng bài Lục Vị Địa Hoàng Thang. Các vị thuốc thċờng dùng là Nữ trinh tử, Hčn liên thďo, Địa du, Quy bďn, Miết giáp. Chủ yếu dùng những vị thuốc có vị ngọt, tính hĉi mát để tċ âm. Nếu hċ hỏa mčnh, dùng phép tċ âm, giáng hỏa. Dùng bài Tri Bá Địa Hoàng Hoàn (60). Các vị thuốc thċờng dùng là Tri mėu, Thiên hoa phđn, Thiên môn, Thčch hộc, Nếu Can Thęn âm hċ, Can dċĉng mčnh lên, dùng phép Tċ âm, tiềm dċĉng, bình Can. Dùng bài Kỷ Cúc Địa Hoàng Hoàn (20) thêm Câu đĝng, Thčch quyết minh. Nếu âm hċ, Thęn dċĉng hċ tổn, thđy tai ù, chóng mặt, cĉ thể lčnh tay chân lčnh, lċng đau, chân mỏi. Dùng phép ôn bổ Thęn dċĉng, tán hàn, thông khiếu. Thċờng dùng bài Quế Phụ bát Vị Hoàn (39), Tď Quy Hoàn (45). Các vị thuốc thċờng dùng là Phụ tử, Nhục quế, Dâm dċĉng hoěc, Tỏa dċĉng… 5- Tán Ứ, Bài Nùng:
1068
dùng trong trċờng hợp tinh ứ lči gây nên mủ. Thċờng thđy tai sċng đỏ, đau, hoặc tai chďy mủ hôi thối, lċỡi đỏ hoặc có vết ban tím, rêu lċỡi trěng hoặc hĉi vàng, mčch Sác. Nếu do mủ ứ trệ trong trċờng hợp thực chứng, dùng phép Tán ứ, bài nùng, thanh nhiệt, giďi độc. Dùng bài Tiên Phċĉng Hočt Mệnh Ĕm (58). Các vị thċờng dùng là Cát cánh, Thiên hoa phđn, Bčch chỉ, Ý dą nhân, Xuyên sĉn giáp, Tčo giác thích Nếu do mủ ứ trệ mà khí bđt túc, làm cho mủ đình trệ lâu ngày không tan, dùng phép Tán ứ bài nùng, Bổ thác bài nùng. Thċờng dùng bài Thác Lý Tiêu Độc Tán (48) để bổ ích khí huyết, hỗ trợ cho chính khí, đĕy độc ra ngoài. Nếu mủ tràn vào xċĉng chćm, dùng phép hočt huyết, khứ ứ, khứ hủ, sinh tân nhċ Đào nhân, Hồng hoa, Nhć hċĉng, Một dċợc, Ngć linh
1069
chi… 6- Hành Khí, Thông Khiếu: dùng trong trċờng hợp tai tai bị bế těc nhċ trong các chứng tai ù, điếc, tai đau. Dùng phép Hành khí, thông ngċng, tân tán khai khiếu. Thċờng dùng bài Thông Khí Tán (53, 54). Các vị thuốc thċờng dùng là Hoěc hċĉng, Thčch xċĉng bồ, Lộ lộ thông, Hċĉng phụ, Thanh bì. Ngoči Khoa a- Thuốc Rửa: Dùng để thanh nhiệt, giďi độc. Lđy các vị thuốc nđu lên lđy nċớc rửa chỗ có mủ, sċng đau. Thċờng dùng vị Bďn lam căn, sěc lđy nċớc rửa hoặc giđm thanh nđu sôi, rửa. b- Thuốc Nhỏ: để thanh nhiệt, giďi độc, thu liễm, trừ thđp, khai tà, chỉ thống. Dùng dċợc liệu chiết lđy nċớc cốt nhỏ vào tai dùng trị tai đau, tai có mủ… Thċờng dùng Hoàng liên, Ngċ tinh thďo ép lđy nċớc cốt hoặc Thđt diệp nhđt chi hoa ngâm với rċợu lđy nċớc cốt nhỏ vào tai. c- Thuốc Thổi: để thanh nhiệt, giďi độc, thu liễm, làm khô nċớc. Dùng dċợc liệu tán thęt nhuyễn, thổi vào tai, thċờng dùng trị tai chďy mủ, tai lở loét… d- Thuốc bôi: Dùng dċợc liệu nđu thành cao đặc bôi vào vết thċĉng. Dùng để thanh nhiệt, giďi độc, trừ thđp, tiêu thủng. Thí dụ Hoàng Liên Cao dùng trị Nhą trą, Tai lở loét…
1070
TAI BIẾN MČCH MÁU NÃO (Accidents vasculaires cérébraux - Cerebral vascular accidents) Bệnh mčch máu não cđp cćng gọi là tai biến mčch máu não là một chứng bệnh cđp tính thċờng gặp ở ngċời trung niên và cao tuổi. Đặc điểm lâm sàng chủ yếu của bệnh là: Phát bệnh đột ngột, hôn mê và bán thân bđt toči. Bệnh có thể chia làm 2 loči: Xuđt huyết não (Hémorragie cérébrale) và Nhćn não (Ramollissement cérébral). Xuđt huyết não bao gồm chďy máu não và chďy máu dċới màng cứng. Nhćn não bao gồm sự hình thành huyết khối và sự těc nghẽn mčch não. Trừ thể xuđt huyết dċới màng cứng, sách Y học cổ truyền Đông phċĉng gọi một tên chung là chứng ―Trúng Phong‖. Đông y đã có nhęn thức sớm về chứng tai biến mčch máu não. Cách đây hĉn hai nghìn năm, trong sách ―Linh Khu‖ đã ghi các chứng: ―Kích Bộc‖, ―Thiên Khô', ―Phong Phì‖, có các triệu chứng ghi nhċ: Đột nhiên hôn bộc, một nửa ngċời không cử động tự chủ. Và chứng ―đči quyết‖ trong sách Tố Vđn ghi vềø cĉ chế bệnh là do khí huyết cùng thċợng nghịch, và nói đến tiên lċợng bệnh là: ―Khí hồi phục (phďn phục) đċợc là sống, còn không phďn phục đċợc là chết. Sách ―Kim Quỹ Yếu Lċợc‖ gọi là chứng ―trúng phong‖ và mô tď các triệu chứng của trúng phong nhċ sau: Bán thân bđt toči, miệng méo, nói khó, nặng thì bđt tỉnh nhân sự. Sách vở đời nhà Đċờng (701 - 704) và đời Tống (973 - 1098) nhęn thức về nguyên nhân bệnh là do hċ tồn, các thời đči sau bổ sung thêm nhiều luęn thuyết, về nguyên nhân nhċ Lċu HàGian cho là do ―hỏa‖, Lý Đông Viên cho là do ―khí hċ‖, Chu Đan Khê cho là ―đờm nhiệt‖. Các học giď sau này nhċ Trċĉng Cďnh Nhčc (đời nhà Minh), Diệp Thiên Są (đời nhà Thanh) đều cho rĝng bệnh là do ―nội thċĉng‖, ―tích tổn‖ mà thành chứ không phďi do phong tà bên ngoài xâm nhęp cĉ thể. Về tčng phủ měc bệnh, các học giď Đông y đều cho rĝng sách ―Nội kinh‖ viết rĝng: ―Gięn dữ nhiều thì hình khí bị tuyệt mà huyết tràn lên trên‖, và ―huyết khí cùng thċợng nghịch‖, phía trên là chỉ về não, một trong những phủ kỳ hĝng, là bể của tủy, khí của não, có liên hệ thông với thęn. Không chỉ nhęn định rĝng bệnh do não, Đông y cćng cho rĝng bệnh có liên hệ đến nhiều tčng phủ khác nhċ Can, Thęn, Tâm, Tỳ, Vị v.v... Việc phân loči ―trúng kinh lčc‖ và 'trúng tčng phủ‖ chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng: nặng nhẹ mà phân loči: Nhẹ là trúng kinh lčc, nặng là trúng tčng phủ. Triệu chứng trúng kinh lčc thċờng là: Chân tay tê dči, miệng méo, hoặc nói khó, bán thân bđt toči nhċng không có hôn mê. Triệu chứng trúng tčng phủ thì bệnh nặng mê man hoặc
1071
hôn mê bđt tỉnh các triệu chứng lâm sàng nặng hĉn. Kết hợp với nhęn thức của y học hiện đči, trċớc tiên cēn xác định là chứng trúng phong do xuđt huyết não hay do nhćn não. Nếu do xuđt huyết não thì dùng phép thanh nhiệt, thông phủ, bình Can, tức phong, hočt huyết, chỉ huyết là chính. Nếu là nhćn não phép chữa chủ yếu là ích khí, hóa ứ, dċỡng âm, hočt huyết là chính. Đông y còn cho rĝng ―trúng phong' là chứng bệnh dėn đēu trong 4 loči bệnh lớn nội khoa và gěn triệu chứng bệnh với các tčng phủ cùng tiên lċợng bệnh nhċ sau: ―Miệng há, tay buông thông là tỳ tuyệt; Mět nhěm là Can tuyệt; Hôn mê bđt tỉnh, mći phęp phồng là Phế tuyệt; đái dēm là Thęn tuyệt; Lċỡi ngěn không nói đċợc là Tâm tuyệt; Nđc cụt không dứùt là Vị khí tuyệt. Những nghiên cứu gēn đây cho thđy số ngċời bị tai biến mčch máu não ở tuổi trung niên khá đông. Điều này cho thđy thể chđt con ngċời trên 40 tuổi thċờng chuyển từ thịnh sang suy và bệnh tai biến mčch máu não thċờng liên quan đến các bệnh mà ngċời trên 40 tuổi hay měc nhċ xĉ mỡ mčch máu, cao huyết áp, bệnh tim, tiểu đċờng, bệnh béo phì... mà các bệnh này thċờng là ―hċ chứng‖ hoặc trong hċ kiêm thực chứng, phù hợp với nhâïn thức của Y học cổ truyền đã ghi trong sách ―Nội Kinh‖: ―Ngċời ta 40 tuổi là khí âm còn một nửa, đứng ngồi yếu'. Do đó càng thđy rõ tai biến mčch máu não là bệnh nội thċĉng mà bďn chđt bệnh là hċ chứng. Những tác động bên ngoài nhċ thời tiết thay đổi đột ngột hoặc những kích động tâm thēn đột ngột làm cho can phong nội động, khí huyết nghịch ločn, hoặc uống rċợu nhiều, ăn nhiều chđt béo mỡ gây tích trệ tči tỳ vị tích cćng hóa nhiệt cćng gây ra phong động, cho thđy bệnh bďn chđt là hċ nhċng thċờng kèm phong, đờm, nhiệt, ứ là vì vęy. Nói chung, tai biến mčch máu não thċờng có 2 thể bệnh: Xuđt huyết não và Nhćn não có nguyên nhân và cĉ chế bệnh khác nhau, triệu chứng lâm sàng có những đặc điểm riêng. Xuđt huyết não thċờng khởi phát đột ngột, phēn lớn hôn mê, bệnh cďnh lâm sàng nặng dễ dėn đến tử vong (hôn mê càng sâu càng kéo dài tử vong càng cao). Nhćn não thċờng phát bệnh từ từ hĉn, có những tiền triệu chứùng ít có hôn mê, tinh thēn phēn lớn là tỉnh táo, chỉ có liệt nửùa ngċời, nói khó, bệnh chứng trên lâm sàng nhẹ hĉn dễ hồi phục hĉn. Nhċng cćng có những trċờng hợp nhđt là những trċờng hợp mà huyết khí từ các nĉi khác di chuyển đến não làm těc nghẽn mčch não thì phát bệnh cćng đột ngột và
cćng có nhữøng trċờng hợp hôn mê nặng, cēn đċợc lċu ý lúc chĕn đoán. (Xem thêm chi tiết trong bài ―Xuđt Huyết Não‖ và ―Nhćn Não‖). Kết hợp điều trị bĝng phċĉng pháp y học hiện đči: Chủ yếu ở giai đočn bệnh nhân hôn mê. Bệnh nhân cēn đċợc: - Bďo đďm thông khí đċờng hô hđp: Hút đờm dãi, thở oxy. - Bďo đďm đủ chđt dinh dċỡng: Mỗi ngày ít nhđt 1500 ca lo. Truyền dung dịch ngọt ċu trċĉng xen kẽ với dung dịch ngọt và dung dịch mặn đẳng trċĉng. Theo dõi và xử trí kịp thời các biến chứng tán mčch nhċ thiếu máu cĉ tim, nhồi máu cĉ tim... - Chống loét (cēn thay đổi tċ thếâ) và chống nhiễm khuĕn. - Cân bĝng nċớc, điện giďi... ổn định huyết áp. Đối với bệnh nhân không hôn mê, huyết áp ổn định, thực hiện điều trị phục hồi càng sớm càng tốt. Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm Một Số Bài Thuốc Trị Tai Biến Mčch Máu Não: (theo sách Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn). (1) Địa Long Đĉn Sâm Thang: (Khúc Hďi Nguyên, tỉnh Cát Lâm). Công thức: Địa long 20g, Đĉn sâm 30g, Xích thċợc 15g, Hồng hoa 15g, Sinh địa 20g, Một dċợc 10g, sěc nċớc uống. Tác dụng: Hočt huyết, tức phong, thông lčc. Trị trúng phong. Gia giďm: Âm hċ dċĉng thịnh thêm Quy bďn 20g, Đĉn bì, Mčch môn, Huyền sâm đều 15g; Đờm thđp thịnh thêm Bán hč 15g, Trēn bì, Phục linh đều 20g. Kết quď lâm sàng: Đã trị 32 ca, khỏi 4, có kết quď 27 ca, không hết quď 1 ca. Tỷ lệ kết quď 96%. (2) Trúng Phong Tỉnh Thēn Hợp Tễ (Triệu Kiến Kỳ, Bệnh viện số 2 trực thuộc Học viện trung y Thiên Tân). Công thức gồm: (1) Uđt kim, Xċĉng bồ đều 5g, theo tỷ lệ 1:1, chċng lđy nċớc cđt thuốc
(2) Câu đĝng, Tang ký sinh đều 20g, Hoàng cēm, Địa long đều 10g, tán
đóng ống 10ml.
bột mịn, đóng gói 15g.
(3) Bột Sừng trâu 1,5g, Ngċu hoàng nhân tčo 1,3g, tán bột thęt mịn. - Cách chế và dùng : Trċớc hết sěc bài số (2) 15 phút, sau cho bài (1) và (3) vào trộn đều uống, nếu nuốt khó cho vào đċờng mći, mỗi ngày 3 lēn sớm) trċa và tối. Tác dụng: Bình can, tức phong, thanh tâm, khai khiếu. Trị tai biến
1072
mčch não cđp. Gia giďm: Trċờng hợp sốt cao: uống Cam Lộ Thối Nhiệt Tán (Kim ngân hoa, Sinh thčch cao, Hč khô thďo đều 20g, Chi tử 5g, tán bột mịn, đóng gói 15g/gói), cho vào sěc chung với bài số (2). Đàm nhiều, thêm bài thuốc trừ đàm (Đởm tinh 6g, Viễn chí 10g, Quđt hồng 10g, tán bột thô), sěc cùng bài (2). Kết quď lâm sàng: Trị 66 ca, kết quď tốt (tinh thēn tỉnh sau 2-3 ngày, phďn xč sinh lý hồi phục, các triệu chứng chuyển biến rõ rệt). 5 ca, có kết quď (tinh thēn tỉnh trong 5 ngày, các triệu chứng bệnh lý giďm nhẹ): 29 ca, có tiến bộ (tỉnh trong 5-7 ngày, triệu chứng giďm phēn lớn) 23 ca, không kết quď (trên 7 ngày chċa tỉnh, các triệu chứng không có thay đổi rõ): 9 ca. Tỷ lệ có kết quď: 86,36%. (3) Tċ Thọ Giďi Ngữ Thang (Lċu Tác Đào): Phòng phong 9g, Phụ phiến 6g, Thiên ma 6g, Toan táo nhân 9g, Linh dċĉng giác (bao) 4,5g, Quế tâm (Tán bột hòa vào uống) 3g, Khċĉng hočt 9g, Cam thďo 3g, Huyền sâm 9g, Thčch xċĉng bồ 6g, thêm 400ml nċớc, sěc còn 200ml, thêm Trúc lịch 1ml, nċớc cốt Gừng 1ml, trộn đều, chia làm 2 lēn. Cách một giờ uống một lēn. Tác dụng: Khu phong, trừ đờm, trđn kinh, an thēn, điều hoà âm dċĉng, thông khiếu. Trị trúng phong, hàm răng nghiến chặt, không nói đċợc. Kết quď: Trị 3 ca, đều uống 2 thang là khỏi. (4) Linh Liên Thang (Hà Duyệt Mai): Hoàng cēm, Bán hč, Nam tinh (chế), Trúc nhự, Địa long đều 10g, Hoàng liên, Xuyên bối mėu, Quđt bì đều 9g, Phục linh, Chỉ thực, Ngċu tđt đều 12g. Sěc uống. Tác dụng: Táo thđp, hoá đờm, thanh nhiệt, trừ phiền, điều hoà Can Đởm. Trị trúng phong. Gia giďm: Chân tay đau, tê dči, chđt lċỡi đỏ sėm hoặc có điểm ứ huyết: bỏ Bối mėu, Ngċu tđt, Quđt bì, thêm Đan sâm, Đào nhân, Hồng hoa. Âm hċ thêm Bčch thċợc, Sinh địa, Thčch hộc, Ngọc trúc, Huyền sâm. Táo bón thêm Qua lâu, Ma nhân. Ngủ ít thêm Táo nhân, Viễn chí, Dčgiao đĝng. Kết quď lâm sàng: Đã trị 48 ca, khỏi 25 ca (hết liệt nửa ngċời, hết méo miệng, nói lči đċợc, tự phục vụ đċợc...), hồi phục tốt 19 ca, không kết quď 4 ca. (5) Thông Mčch Sĉ Lčc Phċĉng (Trċĉng Văn Học). (l) Hoàng kỳ, Đĉn sâm, Xuyên khung, Xích thċợc, chế thành dịch 1073
1074
tiêm, truyền tąnh mčch mỗi ngày 250ml, một liệu trình 10 ngày, nghỉ 4 ngày tiếp tục liệu trình 2. (2) Hoàng kỳ 30g, Xuyên khung 10g, Địa long 15g, Xuyên Ngċu tđt 15g, Đĉn sâm 30g, Quế chi 6g, Sĉn tra 30g, sěc nċớc uống. Tác dụng: Ích khí, hočt huyết, thông lčc. Trị nhćn não do huyết khối. Gia giďm: Có rối ločn ngôn ngữ và ý thức: thuộc khí uđt đàm thđp, dùng bài (1) thêm Uđt kim, Xċĉng bồ, Đĉn sâm, chế thuốc chích, mỗi lēn chích běp 4ml, ngày 2 lēn, nói và nuốt khó, bỏ Quế chi, thêm Đởm nam tinh 10g, Uđt kim 10g; Đau đēu nhiều bỏ Quế chi thêm Cċĉng tàm, Cúc hoa 15g ; Chóng mặt mà cĉ thể męp,giďm Quế chi còn 10g, bỏ Hoàng kỳ, thêm Bčch truęt, Trčch tď đều 10g, Phục linh 15g. Can dċĉng thịnh, bỏ Quế chi, Xuyên khung, Hoàng kỳ, thêm Trân châu mėu 30g, Sung úy tử 30g; Ăn kém, rêu lċỡi trěng dày, bỏ Quế chi thêm Bčch truęt, Phục linh đều 10g, Y dą 20g hoặc Hoěc hċĉng 20g, Bội lan 10g ; Nôn mửa thêm Trúc nhự 10g, Khċĉng Bán hč 10g ; Co gięt bỏ Quế chi, thêm Bčch cċĉng tàm 10g, Câu đĝng 10g; Táo bón, miệng hôi thêm Đči hoàng 12g (cho sau). Kết quď lâm sàng: đã trị 110 ca, khỏi (đi lči, tự săn sóc đċợc) 52 ca (tỉ lệ 47,8%) kết quď tiến bộ tốt 36 ca (82,7%), khá 20 ca (18,2%) không kết quď 2 ca (1,8%). Tỷ lệ có kết quď 98,2%. 6) Đào Hồng Thông Mčch Phċĉng (Hà Tiêu Tiên - Bệnh viện Tuyên Vć, Běc Kinh): Đào nhân, Hồng hoa, Xuyên khung, Xuyên Sĉn thêm Quế chi, Địa long, Uđt kim, Xċĉng bồ đều 5g, Đċĉng qui, Xích thċợc, Bčch thċợc đều 10g, Sinh Hoàng kỳ, Đĉn sâm đều 15g, chế thành thuốc bột, hòa uống. Số thuốc trên đóng thành 1 gói, mỗi ngày uống 2 lēn, mỗi lēn 1/4 gói. Trċờng hợp nặng và bệnh lâu ngày, mỗi ngày 1 gói, chia 2 - 3 lēn uống. Tác dụng: Hočt huyết, thông mčch. Trị nhćn não giai đočn hồi phục và di chứng. Kết quď lâm sàng: đã trị 46 ca, hồi phục 29 ca (68,11%)), kết quď tốt 14 ca (30,4%) có tiến bộ 8 ca (6,5%), 28 ca kèm huyết áp cao sau điều trị, hĉn phân nửa huyết áp trở lči bình thċờng. Châm Cứu Trị Di Chứng Tai Biến Mčch Máu Não Trong châm cứu chia làm hai thể: + Phong Trúng Kinh Lčc: Khứ phong, thông lčc, hočt huyết, hòa doanh, Tċ âm, tiềm dċĉng, Trđn Can, tức phong. Chọn các huyệt ở mặt, tay chân bên liệt để châm.
1075
+ Vùng Mět : Thái dċĉng (Nk), Toàn trúc (Bq.2) xuyên Tình minh (Bq.1), Dċĉng bčch (Đ.14) xuyên Ngċ yêu (Nk), Đồng tử liêu. + Vùng Mći - Nhân trung: Nghinh hċĉng (Đtr.20), Nhân trung (Đc.26). + Vùng Má: Giáp xa (Vi.6), Địa thċĉng (Vi.4), + Vùng Cĝm: Thừa tċĉng (Nh.24). + Chi Trên Liệt : Kiên ngung (Đtr.15), Kiên liêu (Ttu.14), Khúc trì (Đtr.11), Tý nhu (Đtr.14), Kiên tam châm (Kiên tiền, Kiên ngung, Kiên hęu), Hợp cốc (Đtr.4). + Chi Dċới Liệt : Thęn du (Bq.23), Hoàn khiêu (Đ.30), Ân môn (Bq.37), Bể quan (Vi.31), Túc tam lý (Vi.36), Dċĉng lăng tuyền (Đ.34), Tam âm giao (Ty.6), Côn lôn (Bq.60). + Phong Trúng Tčng Phủ . Bế Chứng: Tức phong, thanh hỏa, tiêu đàm, tân hċĉng khai khiếu. Châm Nhân trung (Đc.26), Thừa tċĉng (Nh.24), Liêm tuyền (Nh.23), Thęp tuyên (châm ra máu). . Thoát Chứng: Hồi dċĉng, hồi âm, cứu thoát, tân ôn khai khiếu. Cứu Bá hội (Đc.20), Quan nguyên ( Nh.4), Khí hďi (Nh.6), Nội quan (Tb.5), Hợp cốc (Đtr.4), Tam âm giao (Ty.6). Phòng Tai Biến Mčch Máu Não Thđt Điều Thang (Hiện Đči Trung Y Nội Khoa Học): Thčch quyết minh, Hoàng kỳ (sống) đều 30g, Phòng phong, Đċĉng quy, Xích thċợc đều 10g, Hč khô thďo, Tang chi đều 12g, Cam thďo 5g. Sěc uống. Sách ―Vệ Sinh Bďo Giám‖ hċớng dėn: “Hễ tay chân có cďm giác đau nhức, mđt cďm giác, di chứng trúng phong, nên cúu ―Trung Phong Thđt Huyệt‖. Bệnh bên phďi cứu bên trái, bệnh bên trái cứu bên phďi”. Đó là các huyệt: Bá hội, Hợp cốc, Khúc trì, Phong thị, Phong trì, Thái xung và Túc tam lý.
TAI GIỮA VIÊM – TAI CHĎY MỦ
1076
A. Đči cċĉng Là dčng bệnh thċờng gặp ở trẻ nhỏ. Nếu đċợc điều trị kịp thời và đúng cách có thể khỏi mà không để lči di chứng gì. Nếu không đċợc phát hiện sớm, điều trị không đúng, bệnh sẽ làm ďnh hċởng đến sức nghe, dėn đến viêm xċĉng chćm và có thể gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm.. YHCT gọi là Nhą Nùng, Đình Nhą, dân gian quen gọi là Thối Tai, Tai Chďy Mủ, Sċng Màng Trống. 1. THỂ CĐP TÍNH Chứng: Có ba dđu hiệu chính: sốt, tiêu chďy, đau tai. - Sốt (nĉi trẻ nhỏ thċờng sốt cao), mệt mỏi, tiêu chďy, tai đau (là dđu hiệu chủ yếu, đau dữ dội theo nhịp đęp, đau từng cĉn, đau lan ra xċĉng chćm tai nửa mặt, nữa đēu đau nhiều về đêm và ở tċ thế nĝm làm cho ngċời bệnh mđt ngủ, tai chďy mủ vàng đặc, có dính máu, rêu lċỡi vàng, mčch Huyền Sác. Nguyên nhân: Do phong nhiệt, nhiệt độc xâm phčm Can – Đởøm. Điều trị: Sĉ phong thanh nhiệt hoặc trừ thđp ở Can – Đởm. Sài Hồ Sĉ Can Thang (42) gia giďm: . Có máu mủ: thêm Sinh địa 16g, Đĉn bì 12g. (Hoàng cēm, Chi tử, Long đởm, Bčc hà để thanh nhiệt; Sài hồ để sĉ phong; Kim ngân để trừ thđp, tiêu độc). Điều Áp Lċu Khí Ĕm (13), Nhą Để Tán (32), Bài Nùng Thang gia vị (02), Phổ Tế Tiêu Độc Ĕm (38). Thuốc Nhỏ: Khô Mai Tán (19). (Khô phàn thanh nhiệt, táo thđp; Băng phiến thanh nhiệt, chỉ thống). Châm Cứu + Nhą môn, Ế phong, Hợp cốc (Châm Cứu Đči Thành). + Lċ tức, Nhą môn, Thính cung, Thính hội (Châm Cứu Học HongKong). + Châm phía trċớc tai 2 kim (Nhą môn, Thính cung), phía sau tai 3 – 4 kim (Hęu thính hội, Hęu thính cung, Ế phong…). Châm sẽ cět đċợc cĉn đau. Thêm Khúc tân, Nhą môn, Kiên ngoči du, Can du, Khúc trì, Hợp cốc. Châm hoặc cứu thì ngày hôm sau ra mủ và giďm nhẹ (Hiện Đči Châm Cứu Trị Liệu Lục).
1077
+ Theo sách ―Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học‖: - Thực chứng: Sĉ phong, thanh nhiệt, giďi độc, khai khiếu. Châm Phong trì, Ế phong, Thính cung, Hợp cốc, Ngoči quan, Túc lâm khđp. (Phong trì, Túc lâm khđp để tď hoď ở Can Đởm và kinh túc Thiếu dċĉng). - Hċ chứng: Kiện Tỳ, hoá thđp. Châm bổ + cứu Ế phong, Túc tam lý, Âm lăng tuyền. (Ế phong thông lčc, khai khiếu; Túc tam lý, Âm lăng tuyền để kiện Tỳ, hoá thđp). Theo sách ―Trung Y Cċĉng Mục‖: + Do phong nhiệt, Can hỏa: Sĉ tán phong nhiệt, lċĉng Can, giďi độc. Châm Ế phong, Nhą môn, Ngoči quan, Hành gian (Ế phong, Nhą môn, Ngoči quan thuộc kinh thủ Thiếu dċĉng Tam tiêu, có rác dụng sĉ điều kinh khí ở tai, sĉ phong, giďi biểu, thanh nhiệt, lợi khiếu; Hành gian tď nhiệt ở Can, Đởm). + Do Tỳ hċ thđp phiếm (tràn lên): Kiện Tỳ, thđm thđp, bổ thác, bài nùng. Châm Hoàn cốt, Thính hội, Trung chử, Tỳ du (Hoàn cốt, Thính hội thuộc kinh túc Thiếu dċĉng Đởm; Trung chử thuộc thủ Thiếu dċĉng Tam tiêu, đều vęn hành qua vùng tai, vì vęy có tác dụng thông lợi nhą khiếu; Tỳ du kiện Tỳ, thđm thđp, bổ thác, bài nùng). + Do Thęn suy, độc tụ lči: Bổ Thęn, bồi bďn, giďi độc bài nùng. Châm Lċ tức, Thính cung, Thęn du, cứu Quan nguyên (Lċ tức thuộc thủ Thiếu dċĉng Tam tiêu; Thính cung là huyệt hội của kinh thủ Thiếu dċĉng (Tam tiêu), túc Thiếu dċĉng (Đởm), thủ Thái dċĉng (Tiểu trċờng), hai huyệt trên phối hợp với nhau có tác dụng tuyên thông nhą khiếu, giďi độc, bài nùng; Bổ Thęn du, cứu Quan nguyên để bổ thęn, bồi bổ cho gốc). Nhą Châm . Tai, Tai trong, Nội tiết (Châm Cứu Học HongKong). . Tai trong, Thęn, Nội tiết, Thċợng thęn, Tai ngoài (Châm Cứu Học Thċợng Hďi). Ngoči Khoa + Cây Dđp cá khô 20gr, Táo đỏ 10 quď, sěc với 600ml nċớc, còn 200ml, chia 3 lēn uống trong ngày. + Hành hċĉng (củ, rễ, lá), giã nát, vo tròn, nhét vào tai, để nguyên ngày, lđy ra, thay miếng khác, làm vài lēn sẽ đỡ (Nam Dċợc Thēn Hiệu). + Hčt Đào bóc vỏ, lđy nhân, sao thĉm, tán bột bọc vào bông gòn, nhét vào tai 4-5 ngày (Nam Dċợc Thēn Hiệu). + Lá Dđp cá hoặc rau Mùi, Hẹ, Ích mėu… rửa sčch, gąa nát, vět lđy
1078
nċớc, nhỏ vào tai độ 3 giọt (rửa sčch mủ trċớc khi nhỏ thuốc) (Nam Dċợc Thēn Hiệu). - Rết một con, phĉi khô, tán bột, rěc (thổi) vào tai (Nam Dċợc Thēn Hiệu) + Męt cá mè nhỏ vào tai 2-3 giọt. Cách một ngày nhỏ một lēn. Làm 2- 3 lēn thì khỏi (Thuốc Hay Tay Đďm). + Nhỏ vào tai 4-5 giọt oxy già (oxygéné) 10-12 thể tích (không nên dùng loči mčnh hĉn có thể làm bỏng), rồi lđy tay day něp tai. Một phút sau, mủ bị bọt sùi đĕy ra ngoài, dùng tăm quđn bông lau cho khô. Nếu không có nċớc oxy già, nên dùng nċớc chè (trà) đặc, chứa nhiều chđt chát (Tanin) để rửa tai, vì chđt chát làm long mủ, săn da và niêm mčc Bên ngoài dùng: . Vàng đĝng 18, Bĝng sa 0,6g, Băng phiến 0,6g. Tán bột, rěc vào, ngày 1 lēn. . Phèn phi 16g, Băng phiến 0,6g, Xà thoái (da rěn lột) đốt 0,6g. Tán bột, rěc ngày 1 lēn. 2.-THỂ MČN TÍNH Trên lâm sàng có thể gặp các thể sau: a- Thđp nhiệt ở Can kinh, đợt cđp: Chứng: Tai đau nhức mủ chďy đặc dính, mùi hôi, lċợng nhiều. Điều trị: Thanh Can, lợi thđp. Dùng bài: + Long Đởm Tď Can Thang (22, 23) gia giďm: Châm Cứu: Ế phong, Nhą môn, Phong trì, Hợp cốc, Thái xung (Châm Cứu Học Giďng Nghąa). b- Thęn hċ hoặc âm hċ hỏa vċợng Chứng: Mủ ra thċờng xuyên, loãng, tai ù, nghe kém, hoa mět, chóng mặt, ngủ ít, lċng gối đau mỏi, rêu lċỡi ít, mčch Tế Sác. Điều trị: Dċỡng âm, thanh nhiệt, bổ Thęn, thông khiếu. Dùng bài: Tri Bá Địa Hoàng Thang (61), Dċĉng Hòa Thang (09), Nhą Cam Tán (31). Châm Cứu: + Nhą môn, Ế phong, Thęn du, Tam âm giao, Thái khê (Châm Cứu Học Giďng Nghąa). c- Thể Tỳ hċ (thċờng gặp ở trẻ nhỏ): Chứng: Chďy mủ loãng kéo dài, sěc mặt vàng bủng, ăn kém, chęm tiêu, đči tiện loãng, mệt mỏi, mčch Hoãn Nhċợc.
1079
Điều trị: Kiện Tỳ, hóa thđp. Dùng bài: Sâm Linh Bčch Truęt Tán (44) gia giďm. Châm Cứu + Hợp cốc, Ế phong, Nhą môn (Châm Cứu Đči Thành). + Nhą môn, Ế phong, Thính hội, Phong trì, Túc tam lý (Châm Cứu Học Giďng Nghąa). + Ế phong, Hợp cốc hoặc Phong trì, Thính cung, Ngoči quan (Chọn Huyệt Châm Cứu). (Ế phong, Thính cung Nhą môn có tác dụng cục bộ để sĉ thông kinh khí. Phong trì hỗ trợ thêm tác dụng cục bộ nếu đau ra sau gáy và xċĉng chćm. Hợp cốc, Ngoči quan để thanh nhiệt, giďi biểu. + Lċ tức, Nhą môn, Thính cung, Thính hội (Châm Cứu Học HongKong).
TAI Ù
1080
Chứng Trong tai nghe nhċ có tiếng ve kêu, o o, càng về tối càng nặng, tiếng kêu có thể có cċờng độ khác nhau, từ tiếng nhẹ đến tiếng re ré và bao giờ cćng rđt khó chịu nhċng chỉ ngċời bệnh tai ù mới nghe thđy. Trong thiên ―Khĕu Vđn‖ (Linh Khu 28), Hoàng Đế hỏi: “ Con ngċời bị ù trong tai, khí gì đã gây nên nhứ vęy?”, Kỳ Bá đáp: “ Tai là nĉi tụ khí của tông mčch. Nếu trong Vị bị rỗng thì tông mčch sẽ bị hċ, tông mčch hċ thì dċĉng khí đi xuống, mčch sẽ kiệt, cho nên tai bị ù”. Thiên ―Hďi Luęn‖ (Linh Khu 33) ghi: “ Tủy hďi bđt túc thì não bị chuyển, tai ù, chân buốt, choáng váng, mět không trông thđy gì, uể oďi, thích nĝm…”. Thuộc chứng Nhą Minh của YHCT. Nguyên nhân + Theo YHHĐ: Chứng ù tai xĕy ra khi đēu dây thēn kinh tai trong bị tổn thċĉng, không thu nhęn đúng tín hiệu, âm thanh, do đó, tčo ra một thứ tiến kêu và thċờng kèm theo tình trčng mđt khď năng nghe. Tuy nhiên cēn phân biệt: (Ù tai tiếng trēm, ù ù từng lúc, có khi nghe kém, cēn xem dái tai, dị vęt hoặc tai giữa bị viêm, ứ mủ. (Ù liên tục, tăng dēn kèm theo nghe kém, ngęm miệng, bịt chặt cánh mći, rặn hĉi mčnh, nếu không nghe tiếng ―ục‖ hoặc hĉi phì lên tai là vòi Eustachi těc. (Ù tiếng cao nhċ ve kêu từng cĉn kèm theo chóng mặt, nghe kém thċờng do tổn thċĉng tai trong. (Ù liên tục, rõ rệt, tiếng đặc, kèm theo một số triệu chứng thēn kinh thính giác, nên nghą đến nhiễm độc thuốc: Ký ninh, Streptomycine… (Cćng có thể do dị ứng, đái tháo đċờng, huyết áp cao, trong não có khối u, chđn thċĉng ở đēu… (Theo Joseph Touma, nguyên nhân chủ yếu là do tuổi già hoặc do phďi chịu tiếng ồn quá mčnh, vì thế ngċời trên 65 tuổi, công nhân làm trong các nhà máy, nhân viên các sân bay, các nhčc công chĉi nhčc Rock thċờng bị chứng ù tai. Chứng ù tai bị xďy ra khi đēu dây thēn kinh tai trong bị tổn thċĉng, không thu nhęn đċợc đúng tín hiệu âm thanh, vì thế tčo ra thứ tiếng kêu và kèm theo tình trčng mđt khď năng nghe. + Theo YHCT, trên lâm sàng thċờng gặp hai loči sau: A- Thực chứng 1- Do Huyết ứ Chứng: Tai ù, tiếng ù cao mà nhọn, đēu lċỡi có điểm ứ huyết, kinh
1081
nguyệt bế. Điều trị: Khứ ứ, hočt huyết. Dùng bài + Đào Hồng Tứ Vęt Thang (11) Gia Giďm, Thông Khiếu Hočt Huyết Thang (56) Gia Giďm. 2- Do Can Hỏa Chứng: Đēu đau, mět đỏ, miệng đěng, họng khô, phiền táo, lúc buồn phiền, tức gięn thì tai càng ù hĉn, táo bón, rêu lċỡi vàng, mčch Huyền Sác. Điều trị: Thanh tď Can hỏa. Dùng bài Long Đởm Tď Can Thang (22 - 23) Gia Giďm, Thông Thánh Tán (57). Châm huyệt Ế phong, Thính hội, Trung chử, Hiệp khê, Thái xung (Ế phong, Thính hội là huyệt cục bộ, hợp với Trung chử, Hiệp khê và Thái xung theo cách phối huyệt gēn và xa để sĉ đčo khí của Can Đởm) (Trung Y Cċĉng Mục). 3- Do Đờm Hỏa Chứng: Ngực đēy, đờm nhiều, táo bón, tiểu khó, rêu lċỡi vàng bệu, mčch Hočt, Sác. Điều trị: Thanh giáng đờm hỏa, cổn đờm, thông khiếu. Dùng bài Hoàng Liên Ôn Đởm Thang (17) Gia Giďm. Châm huyệt Ế phong, Thính hội, Trung chử, Hiệp khê, Phong long (Ế phong, Thính hội là huyệt cục bộ, hợp với Trung chử, Hiệp khê theo cách phối huyệt gēn và xa để sĉ đčo khí; Phong long tiết nhiệt, địch đờm, thông khiếu (Trung Y Cċĉng Mục). + Ế phong, Phong trì, Trung chử, Hành gian, Phong long (Châm Cứu Học Thċợng Hďi). + Ế phong, Thính hội, Hiệp khê, Trung chử, Thái xung, Khâu khċ (Châm Cứu Học Giďng Nghąa). B- Hċ chứng 4- Do Thęn Hċ Chứng: gặp nĉi ngċời lớn tuổi, ngċời hċ yếu. Tai ù âm nhỏ, thċờng rõ, kèm lċng đau, gối mỏi, hai chân yếu, di tinh, tiểu nhiều. Mčch tế, Nhċợc. Điều trị: Tċ âm, bổ Thęn. Dùng bài Lục Vị Địa Hoàng Hoàn Gia Giďm. Nếu do Thęn âm hċ mà dċĉng thịnh thì đēu váng, tai ù. Dùng bài trên thêm Từ thčch, Quy bďn, Ngċu tđt, Ngć vị tử. + Nhục Thung Dung Hoàn (37).
1082
- Lđy một con gà trống lông trěng, chân đen, rửa sčch, đổ chừng 3 lít rċợu, nđu chín, ăn, cách vài ngày ăn một con (293 Bài Thuốc Gia Truyền). Châm cứu: Châm Ế phong, Thính hội, Quan nguyên, Thái khê, Thęn du (Thái Khê, Thęn du để tċ bổ Thęn âm; Ế phong, Thính hội sĉ điều kinh khí của Đởm; Quan nguyên bổ ích Thęn khí) (Trung Y Cċĉng Mục). 5- Do Khí Hċ Chứng: Tai ù, chân tay mỏi mệt, ăn ít, tiêu lỏng, hĉi thở ngěn. Điều trị: Kiện Tỳ, Ích khí. Dùng bài Bổ Trung Ích Khí Gia Giďm. Châm huyệt Ế phong, Thính hội, Tỳ du, Vị du, Túc tam lý (Tỳ du, Vị du điều tiết khí ở tčng phủ, kiện Tỳ, ích Vị; Túc tam lý bổ ích khí huyết, giúp cho việc sinh hóa khí huyết, tinh khí, làm cho khí huyết tăng, tinh khí đċợc đċa lên tai, khiến cho tai hết ù, nghe rõ đċợc) (Trung Y Cċĉng Mục). - Bá hội, Thính cung, Nhą môn, Lčc khċớc, Dịch môn, Trung chử, Thċĉng dċĉng, Thęn du, Tiền cốc, Uyển cốt, Thiên lịch, Hiệp cốc, Đči lăng, Thái khê, Kim môn. Cứu Tâm du từ 5 đến 50 liều (Châm Cứu Đči Thành). - Ế phong, Phong trì, Trung chử, Hành gian, Phong long, Thái khê, Thęn du (Châm Cứu Học Thċợng Hďi). + Ế phong, Thính hội, Hiệp khê, Trung chử, Thęn du, Quan nguyên (Châm Cứu Học Giďng Nghąa). Nhą Châm + Tai trong, Tai ngoài, Não, Thęn, Thēn môn, Can, Hč bì (Trung Y Cċĉng Mục).
TÁO BÓN
1083
Táo bón là trčng thái đi tiêu phân khô cứng, buồn đi mà không đi đċợc, thời gian đi tiêu lâu hoặc nhiều ngày mới đi tiêu, trong điều kiện ăn uống bình thċờng. Nguyên nhân có thể do bệnh của đči trċờng (co thět, nhu động giďm, phình đči trċờng... Bệnh ngoài đċờng ruột nhċ ung thċ gây chèn ép... hoặc bệnh toàn thân nhċ chức năng tuyến giáp giďm, nhiễm độc chì, suy nhċợc cĉ thể (hċ lao), thēn kinh tâm thēn bị ức chế nhċ lo nghą, tức gięn, buồn phiền… tęp quán sinh hočt thiếu điều độ.. Thiên ―Ngć Tčng Phong Hàn Tích Tụ‖ (Kim Quỹ Yếu Lċợc) viết: “ Mčch Phu dċĉng Phù mà Sáp. Phù là Vị khí khỏe - Sáp là tiểu tiện nhiều đn. Phù và Sáp chọi nhau, cho nên đči tiện phân rěn, đó là chứng Tỳ Ċớc, dùng bài Ma Tử Nhân Hoàn để chữa”. - Chứng đči tiện bí kết, các sách cổ mang các tên Hċ bí, Phong bí, Khí bí, Nhiệt bí, Hàn bí, Thđp bí v.v... Riêng Lý Đông viên chỉ nói bốn loči Nhiệt táo, Phong táo, âm kết, Dċĉng kết, đó là đặt tên rěc rối, chẳng có căn cứ nào cď, đã không něm vững điều chủ yếu, lči chỉ càng thêm nghi hoặc, rđt có hči trong lâm sàng - không biết rĝng đối với chứng này chỉ nên phân biệt làm hai loči đó là Âm kết và Dċĉng kết cćng đủ lěm rồi (Cďnh Nhčc Toàn Thċ). B. Nguyên Nhân Gây Bệnh Theo YHCT táo bón thċờng do các nguyên nhân sau: 1. Trċờng vị táo nhiệt: Những ngċời vốn dċĉng thịnh, Hoặc uống rċợu, ăn nhiều chđt cay nóng gây tích nhiệt ở trċờng vị, Hoặc bệnh nhiệt lâu ngày tổn thċĉng tân dịch. 2. Khí trệ: Lo nghą, buồn phiền, nĝm lâu, ít vęn động làm cho khí huyết kém lċu thông gây ứ trệ sinh táo bón. 3. Khí huyết hċ: Do tổn thċĉng lao lực, sau khi měc bệnh, sau sinh, những ngċời cao tuổi, khí hċ thì chức năng truyền đčo của đči trċờng giďm sút, huyết hċ tân dịch kém không tċ nhuęn đči trċờng gây tiêu khó phân khô cứng. 4. Dċĉng suy: Những bệnh nhân suy nhċợc nặng, ngċời cao tuổi, lão suy, chân dċĉng suy kém, hàn tà ngċng kết ở đči trċờng gây táo bón, tiện bí (hàn kết tiện bí lãnh bí. C. Biện Chứng Luęn Trị Thċờng phân làm hai loči chứng thực và chứng hċ. a- Chứng thực: Gồm các thể bệnh:
1084
+ Thể Nhiệt (NKHT. Hďi), Táo Nhiệt Nội Kết (T. Đô): Tiêu phân khô rěn, nċớc tiểu vàng, tiểu ít, ngċời nóng, mặt đỏ, miệng khô, bứt rứt, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng khô, mčch Hočt Sác. - Phép trị: Thanh nhiệt, nhuęn trċờng (T. Hďi + T. Đô). Dùng bài Điều Vị Thừa Khí Thang Gia Giďm (T. Hďi) – Ma Nhân Hoàn (T. Đô). Điều Vị Thừa Khí Thang (Thċĉng Hàn Luęn): Cam thďo (sống) 4g, Đči hoàng 12g, Mang tiêu 8g. (Đči hoàng tď nhiệt, thông tiện; Mang tiêu tď nhiệt, nhuyễn kiên, nhuęn táo, Cam thďo kiện tỳ, điều hòa các vị thuốc). Trċờng hợp tân dịch bị tổn thċĉng, thêm Sinh địa, Thčch hộc (tċĉi) để tċ âm, thanh nhiệt. Ma Nhân Hoàn (Loči Chứng Hočt Nhân Thċ): Chỉ thực 320g, Đči hoàng 64g, Hčnh nhân 50g, Hęu phác 40g, Ma nhân 100g, Thċợc dċợc 320g. (Ma tử nhân nhuęn trċờng, thông tiện, làm quân; Hčnh nhân giáng khí, nhuęn trċờng; Thċợc dċợc dċỡng âm, hòa doanh làm thēn; Chỉ thực, Hęu phác tiêu bỉ, trừ mãn; Đči hoàng tď hč, thông tiện, làm tá, sứ). 2. Thể Khí Uđt (T. Hďi) – Khí trệ (T. Đô): Hay thở dài, ăn kém, ngực sċờn đēy tức, muốn đi tiêu mà không đi đċợc, bụng đēy, rêu lċỡi mỏng, mčch Huyền. - Phép trị: Hành khí, tiêu trệ. Dùng bài Lục Ma Thang gia giďm (T.Hďi + T. Đô) (Mộc hċĉng, Ô dċợc hành khí; Đči hoàng, Binh lang, Chỉ thực, Trēm hċĉng phá khí, hành trệ). Nếu uống vào mà tiêu đċợc, bỏ Đči hoàng, Binh lang, dùng Ma Nhân Hoàn để nhuęn trċờng. II- Chứng hċ: Gồm các thể bệnh: 1. Khí Hċ: Táo bón, tiêu khó nhċng phân không khô cứng, thċờng mệt mỏi, sau khi đi tiêu mệt hĉn hoặc ra mồ hôi, hụt hĉi, thân lċỡi bệu, rêu lċỡi mỏng, mčch Nhċợc (T. Hďi), mčch Hċ (T. Đô). - Phép trị: Ích khí, nhuęn trċờng (T.Hďi + T. Đô). Dùng bài Hoàng Kỳ Thang gia giďm (T. Hďi + T. Đô). Hoàng Kỳ Thang (Kim Quỹ Dực): Hoàng kỳ 12g, Ma nhân 8g, Trēn bì 4g, Sěc, thêm Męt ong 10g, uống. (Trong bài dùng Hoàng kỳ (sống) để bổ khí, Trēn bì hành khí, Ma nhân, Męt ong nhuęn trċờng. Thêm Đďng sâm, Cam thďo để tăng tác
1085
dụng bổ khí). Trċờng hợp rặn nhiều mà lòi dom ra, thêm Thăng ma, Sài hồ để thăng đề. 2. Huyết Hċ: Đi tiêu khó, phân khô cứng, sěc mặt xanh nhčt, vàng úa, hoa mět, chóng mặt, môi nhčt, lċỡi nhčt, mčch Tế (T. Hďi + T. Đô). -Phép trị: Dċỡng huyết, nhuęn trċờng (T. Hďi + T. Đô). Dùng bài Nhuęn Trċờng Hoàn (T. Hďi) – (Nhuęn Trċờng Hoàn + Ngć Nhân Hoàn (T. Đô). Nhuęn Trċờng Hoàn (Nội Khoa Trung Y Thċợng Hďi): Chỉ xác 40g, Đào nhân (bỏ vỏ và đēu nhọn) 40g, Đċĉng quy 20g, Khċĉng hočt 20g, Ma nhân 48g, Sinh địa (bỏ vỏ) 20g. ( Trong bài dùng Đċĉng quy, Sinh địa tċ dċỡng âm huyết; Đào nhân, Ma nhân nhuęn trċờng; Chỉ xác hành khí đi xuống). Trċờng hợp ngć tâm phiền nhiệt, miệng khô, lċỡi thon, thêm Huyền sâm, Mčch môn, Ngọc trúc để dċỡng âm. 3. Dċĉng Hċ: Đi tiêu khó, chân tay mát, lċng cďm thđy lčnh, gối lčnh, hoặc bụng đau, chċờm nóng thđy dễ chịu, lċỡi bệu, nhợt, rêu lċỡi trěng nhuęn, mčch Trēm Trì (T. Hďi + T. Đô). - Phép trị: Ôn thông, nhuęn trċờng (T. Hďi) - Ôn thông, khai bí (T. Đô). + Dùng bài Thung Dung Nhuęn Trċờng Hoàn hoặc Bán Lċu Hoàn (T. Hďi). + Dùng bài Bán Lċu Hoàn hoặc Ôn Tỳ Thang (T. Đô). Nhục Thung Dung Hoàn (Y Học Cċĉng Mục): Nhục thung dung 80g, Trēm hċĉng 40g. Tán bột. Dùng Ma tử nhân ép lđy nċớc cốt, trộn thuốc bột, làm hoàn. (Trong bài dùng Nhục thung dung ôn thęn, nhuęn trċờng; Ma nhân nhuęn trċờng; Trēm hċĉng giáng khí). Bán Lċu Hoàn (Thái Bình Huệ Dân Hòa Tễ Cục Phċĉng): Bán hč 120g, Lċu hoàng 40g. (Trong bài dùng Lċu hoàng để trợ dċĉng, thông tiện; Bán hč giáng khí). Thêm Nhục thung dung ôn thęn, nhuęn trċờng; Ma nhân nhuęn trċờng. Ôn Tỳ Thang (Thái Bình Huệ Dân Hòa Tễ Cục Phċĉng): Cam thďo 4g, Can khċĉng 4g, Đči hoàng 8g, Nhân sâm 8g, Phụ tử 8g. (Bài này là bài Tứ Nghịch Thang + Nhân Sâm Thang, thêm Đči
1086
hoàng. Bài Tứ Nghịch + Nhân Sâm Thang vốn dùng để ôn trung, tán hàn, hồi dċĉng, cứu nghịch. Bây giờ thêm Đči hoàng, trở thành bài ôn vęn Tỳ dċĉng, vừa công vừa bổ. Mục đích dùng Đči Hoàng là để điều hòa tà uế trọc bị tích trệ, dùng chung với các vị thuốc ôn dċĉng để thích ứng với bệnh âm khí hċ suy mà dėn đến âm hàn nội thịnh, bụng đau, đči tiện bí, kiết lỵ lâu ngày, chđt độc ở đċờng tiểu, chứng bệnh về máu và thuộc chứng thực hàn). Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm Ích Trċờng Thông Tiện Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng): Hoàng kỳ (sống) 24g, Tiên linh tỳ, Xích thċợc, Bčch thċợc đều 15g, Đào nhân, Hčnh nhân, Tỳ bà diệp (tċĉi), Mộc hċĉng, Hà diệp, Hoàng cēm (tĕy rċợu) đều 10g, Thčch hộc (tċĉi), Ngọa lăng tử, Đao đęu tử đều 30g, Mộc qua 2g, Sinh khċĉng 3g, Hoàng liên 4,5g. thêm Bďo Hòa Hoàn 12g (bọc lai). Sěc uống. TD: Ích khí, dċỡng âm, sĉ Can hòa Vị, lý khí hóa ứ. Trị táo bón. Thċợc Dċợc Chỉ Trċờng Thang (Tân Trung Y (12) 1990): Bčch thċợc (sống) 30g, Cam thďo (sống) 20g, Chỉ thực 15g. Sěc uống. TD: Thông trċờng, bài tiện. Trị táo bón. Đã trị 95 ca (mčn tính 54, cuối kỳ ung thċ 16, di chứng tai biến não 14, không rõ nguyên nhân 11). Uống từ 1 ~ 3 thang đều khỏi. Lão Niên Tiện Bí Lċĉng Phċĉng (Danh Y Trị Nghiệm Lċĉng Phċĉng): Hoàng kỳ 30g, Ngân hoa, Đċĉng quy, Bčch thċợc, Ma nhan, Nhục thung dung đều 20g, Hęu phác, Tửu đči hoàng đều 3 ~ 10g, Tiên linh tỳ 10 ~ 15g. Sěc uống. TD: Ích khí, dċỡng huyết, nhuęn táo, hành khí, giďi độc, thông trệ. Trị táo bón nĉi ngċời lớn tuổi. Điều Tỳ Thông Kết Thang (Danh Y Trị Nghiệm Lċĉng Phċĉng): Bčch truęt, Thċĉng truęt đều 30g, Chỉ xác 10g, Nhục thung dung 20g. Ngâm thuốc trong nċớc khoďng 30 phút rồi sěc làm hai lēn, mỗi lēn để nhỏ lửa sěc trong 1 giờ, sau đó hợp chung hai nċớc, sěc uống đm. Uống thuốc xong, uống nhiều nċớc. TD: Kiện bổ Tỳ khí, dċỡng huyết nhuęn trċờng. Trị các loči táo bón do hċ yếu. Thông Tiện Thang (Danh Y Trị Nghiệm Lċĉng Phċĉng): Câu đĝng, Phục linh đều 10g, Hoa hồng 6g, Phục long can 10g, Cam thďo 3g. Sěc uống. TD: Điều lý Tỳ Vị, thċ Can khoái cách, điều lý Can tčng. Trị trẻ
1087
nhỏ bị táo bón, phân khô cứng không thông. Quát Lâu Nhuęn Trċờng Thang (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn): Quát lâu 20g, Tỳ bà diệp 15g, Hà diệp, Đċĉng quy, Tang thēm tử, Nguyên sâm, Mčch môn, Sinh địa đều 20g, Câu kỷ tử, Lai phục tử, Uđt lý nhân, Cam thďo đều 10g. Sěc uống. TD: Tċ âm dċỡng huyết, nhuęn trċờng thông tiện. Trị táo bón mčn tính (do huyết hċ, trċờng vị bị táo). Khai Khoan Thăng Giáng Thang (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí): Đďng sâm 30g, Sài hồ, Thăng ma, Cát cánh, Chỉ thực đều 12g, Qua lâu nhân 20g, Bàng đči hďi, Ngċu tđt đều 12g, Nhục thung dung 30g, Đči hoàng (tĕm rċợu) 6g, Hồng đĝng 30g, Tây thďo 15g, Cam thďo 6g. Sěc uống. TD: Ích khí thăng dċĉng, tuyên Phế khoan trċờng. Trị táo bón (do Phế khí không thông, đči trċờng khí bị bế). Kinh Nghiệm Điều Trị Táo Bón của Nhęt Bďn (Trích trong ―Chinese Herbal Medicine And The Problem Of Agging‖). + Quế Chi Gia Thċợc Dċợc Thang hoặc Quế Chi Gia Thċợc Dċợc Đči Hoàng Thang: hai bài này đều có các vị thuốc đm dùng trong trċờng hợp teo và sa dč dày, có lúc táo bón, khi thì tiêu chďy. . Nếu không đči tiện đċợc thì dùng bài Quế Chi Gia Thċợc Dċợc Đči Hoàng Thang. Nếu bụng đēy trċớng, suy yếu, dùng bài Quế Chi Thċợc Dċợc gia Nhân sâm và Xuyên tiêu. Bài thuốc này cćng có tác dụng với màng bụng viêm và ruột non hẹp lči (Nếu chĕn đoán lēm, cho dùng bài Đči Sài Hồ Thang, bệnh sẽ nặng hĉn + Tiểu Kiến Trung Thang: có tác dụng với ngċời có thể tčng yếu, mệt mỏi, bụng mềm, không có sức. + Phụ Tử Lý Trung Thang: có tác dụng đối với táo bón mčn tính nĉi ngċời thể tčng yếu, chuyển hóa thđp, sěc mặt xanh. Thông thċờng dùng thuốc nhuęn trċờng không có kết quď, nên dùng bài này, đči tiện sẽ dễ dàng. Bài này có Phụ tử, Can khċĉng có tác dụng tăng chức năng chuyển hóa, làm đm phủ tčng và kích thích nhu động ruột. + Ma Tử Nhân Hoàn: dùng cho ngċời lớn tuổi, táo bón mčn. + Nhuęn Trċờng Thang: tốt cho ngċời lớn tuổi, táo bón mčn tính. Dùng giống nhć bài Ma Tử Nhân Hoàn nhċng bài này dùng cho ngċời bệnh da khô, không nhuęn, lċợng nċớc tiểu nhiều. + Đċĉng Quy Thċợc Dċợc Tán: thích hợp với chứng táo bón của phụ
1088
nữ cĉ thể suy yếu, mệt mỏi, lčnh quanh thět lċng. Bài thuốc này có tác dụng đặc biệt trong trċờng hợp thċờng dùng thuốc nhuęn trċờng mà không có kết quď và đau bụng. Trong bài Xuyên khung, Đċĉng quy làm đm cĉ thể, tăng cċờng tuēn hoàn máu và giďm căng cĉ ruột. Thċợc dċợc và các thành phēn khác của bài thuốc làm tăng nhu động ruột do vęy dễ đào thďi phân ra ngoài. + Tiêu Dao Tán Gia Vị (Đċĉng quy, Thċợc dċợc, Bčch truęt, Phục linh, Sài hồ đều 12g, Đĉn bì, Chi tử, Cam thďo đều 8g, Bčc hà, Sinh khċĉng đều 4g): đặc biệt nhuęn trċờng cho phụ nữ 40-50 tuổi, ở thời kỳ mãn kinh. + Thēn Hiệu Thang (Mộc hċĉng, Ngô thù, Tiểu hồi, Chi tử, Bčch truęt, Hċĉng phụ, Đċĉng quy, Ô dċợc, Diên hồ, Sa nhân sao đen, Đăng tâm, Sinh khċĉng đều 8g, Cam thďo 4g dùng trị táo bón sau mổ. Dùng cho ngċời thể tčng yếu, bụng đēy, bụng sôi, chân lčnh và có cďm giác muốn đi đči tiện nhċng không đi đċợc. + Đči Sài Hồ Thang: dùng trị táo bón cho ngċời béo męp. Để phòng ngừa xổ gây đau bụng, có thể dùng bài này. + Đào Hčch Thừa Khí Thang: thích hợp với táo bón, sěc mặt đỏ, cĉ thể khỏe. + Tam Hoàng Tď Tâm Thang: dùng cho ngċời bị táo bón, sěc mặt đỏ, dễ bị kích động.
1089
CHÂM CỨU TRỊ TÁO BÓN (Theo sách ―Thực Dụng Châm Cứu Đči Toàn‖) + Táo Bón Do Nhiệt: Thanh nhiệt, nhuęn táo. Hợp cốc + Đči trċờng du + Thiên xu + Nội đình. Hợp với Chiếu hďi. Châm tď. (Hợp cốc thanh hỏa của dċĉng minh đči trċờng; Đči trċờng du + Thiên xu thông tiết khí của đči trċờng; Nội đình thanh nhiệt, hòa vị, lợi đči trċờng; Phối Chiếu hďi để bổ thęn thủy, là cách giúp nċớc dâng lên để thuyền di chuyển đċợc). + Táo Bón Do Hàn: Ôn thông, khai kết. Châm bổ + cứu Thiên xu, Quan nguyên, Tam âm giao, hợp với Thēn khuyết. (Thiên xu là huyệt mộ của đči trċờng để thông khí của đči trċờng; Quan nguyên ôn dċĉng, tán hàn; Cứu Tam âm giao có thể thông dċĉng khí của 3 kinh âm ở chân, 3 kinh âm đều đi qua bụng, dċĉng khí thông tốt thì đči tiện thông; Phối cứu Thēn khuyết để ôn dċĉng, tán hàn, trị bụng đau). 3- Táo Bón Do Hċ Yếu: Bổ trung, ích khí. Châm bổ và cứu Tỳ du, Vị du, Túc tam lý. Phối hợp với Khí hďi, Cách du. (Tỳ là gôc của hęu thiên, vì vęy, chọn huyệt Tỳ du, Vị du để giúp cho trung khí, nhĝm bồi dċỡng cho nguồn sinh hóa; Túc tam lý để điều lý khí của trċờng vị giúp cho khí cĉ thông suốt, công năng tiêu hóa của tỳ vị đċợc bình thċờng; Cứu Khí hďi để ích khí, hồi dċĉng, trị khí bị hụt; Cách du là huyệt hội của huyết, có khď năng bổ âm huyết, nhuęn trċờng). Bệnh Án Táo Bón (Trích trong ―Trung Y Lâm Sàng Chĕn Liệu Bách Khoa Toàn Thċ‖) Trċĉng X, nam, gēn 70 tuổi. Khám lēn đēu: Đùi gối mềm yếu, táo bón, sáu bộ mčch Tế Sáp. Đây là do huyết dịch khô ráo. Điều trị nên dċỡng huyết, nhuęn trċờng. Dùng Thung dung tċĉi 40g, Hỏa ma nhân 12g, Hčnh nhân 12g, Đċĉng qui 12g, Tùng tử nhân 12g, Bá tử nhân 12g, Ngċu tđt 12g, Thủ ô tċĉi 24g, Hoài sĉn tċĉi 12g. Khám lēn 2: Đči tiện tuy dễ dàng, nhċng chđt dịch trong ruột khô ráo, ăn đċợc mà không đči tiện đã 3 ngày. Dùng thuốc tċ nhuęn có vị mặn giáng xuống: Hỏa ma nhân 12g, Bčch thċợc 6g, Sinh Cam thďo 8g, Đċĉng quy 12g, Sinh hoài sĉn 12g Mčch đông 6g, Câu kỷ tử 12g, Thung dung tċĉi 24g, Huyền sâm 8g, Ngċu tđt 12g, Tỳ bà diệp (bỏ lông) 4 lá.
1090
- Khám lēn 3: Đči tiện điều hòa dēn, lči dùng thuốc nhuęn trċờng dċỡng huyết, kết hợp với bổ khí. Đďng sâm 12g, Đċĉng qui 12g, Sinh Hoài sĉn 12g, Hỏa ma nhân 12g, Cốc nha 16g, Bčch truęt 8g, Bčch thċợc 6g, Bá tử nhân 12g, Câu kỷ tử 12g, Ngċu tđt 12g. Nhęn xét: Bệnh án này ở ngċời cao tuổi, thế lực yếu, khí huyết đều suy khiến cho sự truyền tống ở đċờng ruột bị yếu sức gây nên tiện bí. Trọng điểm biện chứng ở chỗ tuổi đã cao đùi gối mềm yếu, mčch Tế Sáp, bệnh thuộc loči hċ bí cho nên dùng thuốc dċỡng huyết nhuęn trċờng thêm thuốc bổ khí mà kết quď, nên phân biệt với loči tiện bí có nguyên nhân khác nhau. Bệnh Án Táo Bón (Trích trong ―Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng‖) Lċu X, nam, 34 tuổi, công nhân, sĉ chĕn ngày 26-2-1966. Bệnh nhân từ lâu đã có đči tiện bí kết, bụng chċớng đau, cự án, uống thuốc thông tiện, sau đi đči tiện rồi bụng dċới đau, ngủ không yên. 10 tháng trċớc phổi bên phďi nhiễm lao, đã điều trị bệnh tình ổn định, không ho, khám thđy chđt lċỡi đỏ, rêu dày bĕn mà vàng, mčch Huyền Hočt, mčch phďi to hĉn. Chứng này là ruột khô không nhuęn, khí trệ gây chċớng. Nên dùng phép điều khí lợi trung, hòa vị nhuęn tràng. Cho uống Tċ Âm Nhuęn Táo Phċĉng gia vị (Sinh thủ ô 15g, Ngọc trúc 9g, Đči phúc bì 12g, Thanh bì và Trēn bì mỗi thứ 6g, Sinh chỉ xác 9g, Ô dċợc 9g, Thanh quđt diệp 9g. Sěc uống, mỗi ngày 1 thang). Uống đċợc 5 thang, đči tiện trở thành nhuęn, giďm quá nửa chứng bụng chċớng đau. Dặn uống thêm 5 thang nữa, mọi chứng đều hết. Bàn luęn: Bệnh nhân này phế âm vốn hċ, ruột khô không nhuęn, khí cĉ uđt trệ, thông giáng không đċợc, làm cho đči tiện bí kết không thông. Trong phċĉng thuốc dùng Sinh thủ ô, Ngọc trúc để tċ âm nhuęn táo; Đči phúc bì, Chỉ xác để phát khí tiêu trệ, làm cho đċờng ruột tċ nhuęn táo, dùng Đči phúc bì, Chỉ xác để phát khí tiêu trệ, làm cho đċờng ruột tċ nhuęn, khí cĉ thông suốt, ět đči tiện tự thông, chứng bệnh hết. Theo kinh nghiệm lâm sàng, ngċời già đči tiện bí kết đã lâu, đċờng ruột không nhuęn, dùng thuốc thông hč lâu ngày không có kết quď thì có thể dùng riêng một vị Sinh thủ ô 30g, sěc uống hoặc làm thành hoàn mỗi lēn 6g, mỗi ngày uống 2 lēn sẽ có hiệu quď. Ngoài ra có thể dùng Hěc chi ma, vừng đen giã nát trộn męt ong mà chiêu cćng có tác dụng thông tiện.
TÂM PHẾ Mčn (Coeur Pulmonaire Chronique - Chronic Pulmonary Cardiac)
Đči cċĉng Tâm phế mčn là một bệnh tim phổi mčn tính do bệnh ở phổi (viêm phế quďn mčn, hen phế quďn, giãn phế quďn, lao phối, bụi phổi...) hoặc bệnh ở lồng ngực (các dị dčng lồng ngực: gù vẹo, xĉ màng phổi, dày dính màng phổi...) gây trở ngči cho tuēn hoàn phổi, áp lực động mčch phổi tăng, tâm thđt phďi dày lên, to ra và dėn đến suy tim phďi. Tâm phế mčn là một bệnh toàn thân mà biểu hiện sự rối ločn chức nặng tim phổi là chính, tỷ lệ phát bệnh cao ở tuổi trung niên và ngċời lớn tuổi (trên 40 tuổi) và 80 – 90%) là do viêm phế quďn mčn tính, giãn phế quďn, phế khí thćng và hen phế quďn. Bệnh lúc cđp diễn thċờng có các triệu chứng: khó thở, thở gđp, hồi hộp, môi lċỡi tím, nổi tąnh mčch cổ, phù mět cá chân. Thời gian từ khi měc bệnh phổi đến lúc xuđt hiện tâm phế mčn khoďng từ 3 đến 10 năm. Theo Y học cổ truyền, bệnh thuộc phčm trù chứng Đàm Ĕm, Suyễn Chứng, Thủy Thủng, Tâm Quí. Có liên quan đến 4 tčng: Tâm, Phế, Tỳ, Thęn. Tham khďo thêm chứng ―Phế Nguyên Tính Tâm Tčng Bệnh‖ (Bệnh tim do phổi). Triệu Chứng: Tùy theo giai đočn bệnh mà triệu chứng làm sàng khác nhau. 1) Giai đočn bù trừ: Lúc đēu có thể chċa có triệu chứng gì riêng ngoài các triệu chứng của bệnh nguyên phát phổi và lồng ngực. Dēn dēn bệnh nhân khó thở gia tăng, môi lċỡi, móng tay chân tím tái. Kiểm tra có biểu hiện áp lực động mčch phổi tăng nhċ tiếng tim thứ hai đánh ở vùng động mčch phổi, thđt phďi dày to, tiếng phổi tâm thu vùng van 3 lá, tim đęp mčnh ở mỏm. 2) Giai đočn chức năng mđt bù: Theo sự phát triển của bệnh, thċờng gặp là sau khi měc bệnh viêm đċờng hô hđp cđp, chức năng tim phổi rối ločn nặng hĉn. Lċợng đờm tăng lên nhiều, thông khí trở ngči, oxy máu giďm, khí CO2 máu tăng dėn đến suy hô hđp và suy tim. a) Suy tim: Chủ yếu là suy tim phďi. Triệu chứng chủ yếu là ăn kém, bụng đēy, nôn, buồn nôn, tím tái, nổi tąnh mčch cổ, gan to, đn đau, phù. b) Suy hô hđp: Oxy máu thđp, khó thở, tím tái, ngón tay dùi trống, tim nhịp nhanh dėn đến chức năng não rối ločn, bệnh nhân 1091
1092
phďn ứng chęm, nói sďng, co gięt, hôn mê... c) Hội chứng tâm phế não: Suy hô hđp nghiêm trọng ďnh hċởng đến hệ thēn kinh, tinh thēn: Bệnh nhân buồn ngủ, lú lėn, hôn mê. Hoặc có những hċng phđn, run gięt, co gięt, niêm mčc mět đỏ thėm, phù mặt nặng, tiểu ít, tąnh mčch nông, tay chân nổi, giãn mčch ngoči vi, da đm đỏ. Xuđt hiện một số biến chứng nhċ nhịp tim không đều, xuđt huyết đċờng tiêu hóa trên, suy tim trái, suy chức năng thęn, đông máu rďi rác nội mčch, rối ločn cân bĝng kiềm, toan... Chĕn Đoán: Chủ yếu dựa vào: l) Tiền sử měc bệnh mčn tính phổi và lồng ngực nhċ viêm phế quďn mãn tính, biến chứng phế khí thćng, lao phổi nặng, hen phế quďn, giãn phế quďn, viêm cột sống dčng phong thđp, viêm dính màng phổi rộng... 2) Khó thở, tím tái: có thể loči trừ các nguyên nhân khác. 3) Tim đęp rõ dċới mỏm ức, tiếng thổi tâm thu ở ổ động mčch phổi. Tiếng thứ 2 vang mčnh ở ổ động mčch phổi, nhìn thđy tim đęp mčnh ở khoďng liên sċờn 2 - 3 bờ trái xċĉng ức. 4) Gan to đn đau, nổi tąnh mčch cổ. 5) Tăng áp lực tąnh mčch. 6) Tiền sử có tâm phế bệnh hoặc suy tim phďi. 7) Kiểm tra hóa lý: a) Hồng cēu và huyết sěc tố tăng nhiều, độ bão hòa oxy máu động mčch thđp, phân áp CO2 và dự trữ kiềm tăng. Trċờng hợp suy tim có Protein niệu nhẹ, nċớc tiểu có trụ niệu, hồng bčch cēu, thời kỳ cuối men SGOT tăng cao, NPN tăng, rối ločn cân bĝng kiềm toan. b) Điện tâm đồ : Điện áp thđp, hình ďnh sóng P phế, trục lệch phďi trên 900, dày thđt phďi, blốc nhánh phďi không hoàn toàn. c) X quang: Chụp phát hiện hình ďnh của bệänh phổi và lồng ngực, đočn động mčch phổi phình, thđt phďi và nhą phďi to. Điều Trị Có thể chia mđy thể bệnh và điều trị nhċ sau: 1) Phế Khí Bđt Túc, Đờm Trọc Uûng Trệ: Ho nhiều đờm, hĉi thở ngěn, khó thở tăng khi lao động, sợ gió, ra mồ hôi, mệt mỏi, chđt lċỡi nhčt hoặc tía, mčch Tế hoặc Kết Đči. Điều trị: Ôn phế, hóa đàm, giáng khí, bình suyễn. Dùng bài Linh Quế Truęt Cam Thang hợp với Tô Tử Giáng Khí Thang gia giďm: Bčch linh 15g, Bčch truęt, Tô tử, Bán hč, Trēn bì, Đċĉng qui, Tiền hồ đều 12g,
1093
Quế chi 8g, Hęu phác 8g, Cam thďo 4g. Mệt nhiều, khó thở, ra mồ hôi nhiều thêm Đďng sâm, Hoàng Kỳ, để ích khí, cố biểu, bỏ Hęu phác, Tiền hồ. Trċờng hợp mặt môi xanh tím thêm Hồng hoa, Xích thċợc, Đan sâm để hočt huyết hóa ứ. Sốt, miệng khát, khó thở, ngực tức, đờm vàng đặc, dùng bài ―Ma Hčnh Thčch Cam Thang‖ thêm Bồ công anh, Ngċ tinh thďo, Kim ngân hoa để thanh phế, hóa đờm, bình suyễn. 2) Tỳ Thęn Dċĉng Hċ, Thủy Thđp Ứ Trệ: Sěc mặt tối, chân tay lčnh, toàn thân phù, chân nặng, tiểu ít, hồi hộp, khó thở, không nĝm ngửa đċợc, thân lċỡi bệu, nhčt, rêu hočt, nhớt, mčch Trēm. Điều trị: Ôn dċĉng, lợi thủy, kiện tỳ, hóa đàm. Dùng bài Chân Vć Thang hợp với Ngć Linh Tán gia giďm: Chế phụ tử 12g (sěc trċớc), Can khċĉng 6g, Bčch linh, Bčch thċợc, Trčch tď, Trċ linh, Xa tiền tử đều 15g, Bčch truęt, Trēn bì, Bán hč đều 12g, Quế chi 8g. Sěc uống. Trċờng hợp khí hċ nặng, thêm Đďng sâm, Hoàng kỳ để ích khí, hành thủy. Chân lčnh, mčch Vi, ra mồ hôi, dùng ―Sâm Phụ Long Mėu Thang‖ để hồi dċĉng cứu nghịch. 3) Đờm Mê Tâm Khiếu, Can Phong Nội Động: Bệnh nhân bứt rứt không yên, co gięt hoặc buồn ngủ lĉ mĉ, hôn mê, chđt lċỡi khô, đỏ thėm, mčch Tế Sác. Phép trị: Hóa đờm, khai khiếu, bình can, tức phong. dùng ―Chí Bďo Đĉn‖ (thành phĕm) ngày uống 1 viên chia 2 lēn uống. Hoặc ―An Cung Ngċu Hoàng Hoàn‖ (thành phĕm), uống1 viên . Thuốc thang dùng bài ―Linh Dċĉng Câu Đĝng Thang gia giďm‖: Sĉn dċĉng giác 40 - 80g (tán bột mịn thay Linh dċĉng giác hòa uống), Xuyên bối mėu 12g (gói tán bột hòa uống), Sinh địa tċĉi, Câu đĝng, Phục thēn đều 15g, Cúc hoa, Sinh bčch thċợc, Trúc nhự tċĉi đều 12g, Cam thďo 4g. Sěc uống, Câu đĝng (cho vào sau). Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm + Phức Phċĉng Ngċ Tinh Thďo (Dċĉng Nhċ Lan, Tứ Xuyên): Ngċ tinh thďo 60g, Ngân hoa 60g, Thuyên thďo 20g, Đan sâm 8g, chế thành dịch tiêm, mỗi ống 30ml cho vào dung dịch Glucoz 5 – 10 %, truyền tąnh mčch. Ngċời lớn mỗi ngày 1 lēn, một liệu trình 10- 15 ngày. TD: Thanh nhiệt, giďi độc, hočt huyết, hóa ứ, trị bệnh tâm phế mčn cđp diễn. Kết quď lâm sàng: Theo dõi 227 ca tâm phế mãn chia làm 2 tổ, một
tổ dùng Peni và Streptomycine 133 ca và 1 tổ dùng kết hợp thêm bài thuốc trên. Kết quď tổ có kết hợp đčt kết qủa tốt 63,8%. + Thanh Phế Thang (Trċĉng Thành Đốc, Bệnh viện Trċĉng Gia Khĕu, Hà Běc): Đông hoa, Hčnh nhân, Bách bộ, Cam thďo, Mčch đông, Tủ Uyển, Cát cánh đều 10g, Địa long, Đan sâm, Xích thċợc đều 12g, Hoàng cēm, Bồ công anh, Tri mėu đều 15g, Qua lâu 20g, sěc uống. Một liệu trình 15-20 ngày. TD: Thanh phế, hóa đờm, chỉ khái, bình suyễn. Kết quď lâm sàng: Đã trị bệnh tâm phế mãn vừa và nặng 140 ca, chia 2 tổ, mỗi tổ 70 ca, điều trị bĝng bài thuốc trên và một tổ điều trị thuốc Tây. Kết quď tổ dùng Trung dċợc: tỉ lệ bệnh ổn định 75,7%, tiến bộ nhiều 10%, có tiến bộ 2,9%. Tỉ lệ có kết quď là 88,6%. Tỉ lệ có kết quď đối chiếu là 51,4%, 12,8%, 8,6% và 72%. + Hočt Huyết Thông Lý Thang (Lý Quốc Hiển, Bệnh viện trực thuộc Học viện y học tỉnh Giang Tây): Đči hoàng (cho vào sau 3-30g), Chỉ xác, Xuyên hęu phác, Triết Bối mėu đều 12g, Nga truęt 10-30g, Địa miết trùng 10-15g, Cát cánh 12g, sěc uống. Biện chứng gia giďm: Sốt cao thêm Ngân hoa 30g, Hoàng liên 4g, Hoàng cēm 12g, Tiêu sĉn chi 12g, Mang tiêu (bột hòa uống) 12g; Nhiệt thịnh thċĉng âm thêm Sinh địa tċĉi 30g, Mčch môn, Huyền sâm, Thčch hộc tċĉi đều 30g, Thiên hoa phđn 15g; Đờm thịnh thêm Trúc lịch, Bán hč, Trēn bì, Phục linh, Khċĉng trúc nhự đều 12g, Chế đởm tinh 9g; Phù nhiều thêm Phục linh bì, Đình lịch tử đều 30g, Xuyên tiêu 3- 6g; Khí hċ thêm Bčch sâm 80g, chế Phụ tử 15g, Can khċĉng 6g.
1094
Kết quď lâm sàng: Điều trị 32 ca, thể nặng thêm thuốc Tây. Kết quď tốt 5 ca (15,6%), có kết quď 22 ca (68,8%), không kết quď 5 ca (15,6%). Kết quď chung là 84,4%, tổ điều trị bĝng thuốc Tây là 64,7%. + Phù Chính Hóa Đờm Thang (Lý Đình Liêm): Hoàng kỳ, Xuyên khung, Đan sâm đều 15g, Phục linh, Hoàng cēm, Trúc nhự đều 12g, Bčch truęt, Phòng phong, Bán hč, Đào nhân đều 9g, Hồng hoa 9g, Cam thďo 3g, sěc uống. Trċờng hợp đàm nhiệt thêm các thuốc thanh nhiệt, hóa đờm. Kết qủa lâm sàng: Điều trị 35 ca, kết quď tốt 20 ca, tiến bộ 11 ca, không kết quď 4 ca, tỷ lệ kết quď 89%. Theo dõi số bệnh nhân đċợc điều trị số lēn cđp diễn giďm nhiều, chức năng bù trừ rõ.
1095
+ Hočt Huyết Lợi Thủy Thang (Tào Hċng Á, Bệnh viện Nhân Dân khu Nam Sung tỉnh Tứ Xuyên): Kê huyết đĝng, Phục linh, Trċ linh, Trčch tď, Mộc thớng, Xa tiền thďo đều 30g, Uđt Kim 18g, Hồng hoa, Sinh khuĉng, Quế tâm đều 9g, Xích thċợc, Đan sâm đều 15g, Phụ phiến 24g, Bčch truęt 12g, sěc uống. - Kết quď lâm sàng: trị tâm phế mčn, suy tim 30 ca, có dùng thuốc cċờng tim, lợi tiểu 50 ca. Kết quď: Tổ nghiên cứu có kết hợp: tốt 71,43%, tổ đối chiếu 44%, Không kết quď : tổ nghiên cứu 7,14%, tổ thuốc tây 20%. + Bổ Phế Ích Khí Thang (Chċĉng Đu Linh): Hoàng kỳ, Đďng sâm đều 200g, Bčch truęt 150g, Phòng phong 30g, Těc kè 5 cặp. Tđt cď thuốc tán bột mịn, luyện męt làm hoàn, mỗi hoàn 6g uống sáng tối mỗi lēn 1 hoàn. Mỗi năm dùng thuốc 3 tháng liên tục hoặc gián đočn. Trċờng hợp miệng khô họng nóng, thêm Sa sâm, Mčch môn Ngân hoa mỗi thứ 9g. TD: Tċ bổ phế thęn, ích khí cố biểu. Trị bệnh tâm phế mčn thời kỳ ổn định. - Kết quď lâm sàng: trị 80 ca, tỷ lệ kết quď 58% triệu chứng cďi thiện rõ rệt. Điện tâm đồ, lċu lċợng máu qua phổi đều có cďi thiện, globulin huyết thanh miễn dịch (40 ca) tăng rõ (P/- 0,01), số lēn bị cďm nhiễm đċờng hô hđp giďm trên 50%. - Ghi chú: Trong quá trình điều trị, nếu có nhiễm khuĕn cđp tính hoặc có biến chứng khác phďi ngċng thuốc. Bài thuốc đối với ho, đờm loãng, hočt động khó thở, dễ měc bệnh ngoči cďm kết quď tốt. Đối với thể bệnh miệng khô, lċỡi táo, đờm đặc, sốt về chiều không kết quď. + Điều Khí Lợi Huyết Thang (Đỗ Bá Ngôn, bệnh viện Long Hoa trực thuộc Học viện Trung y Thċợng Hďi): Hoàng kỳ, Đình lịch tử đều 15g, Tô tử, Xích thċợc, Xa tiền tử, Nhục thung dung đều 12g, Cát cánh 4,2g, Hčnh nhân 9g, Trēn đởm tinh 9g, Sâm Tam thđt (tán bột, hòa uống) 3g, Sěc uống. Một liệu trình 12 tháng. - Gia giďm: Lċỡi đỏ thėm, miệng khát, nhiều mồ hôi thêm Mčch môn 12g, Ngć vị tử 4,2g, Xuyên thčch hộc 12g. Lċỡi, răng chďy máu thêm Đĉn bì 9g, Ngċu tđt l2g, Sinh Bồ hoàng (sao) 9g; Mčch Kết Đči thêm Chích thďo 9g, Trēn A giao (hòa nóng uống) 9g. - Kết quď lâm sàng: Trị 20 ca. Mỗi ngày dùng thêm dịch tiêm Đan sâm 10 ống hòa vào 500ml dung dịch Glucoz 5% - 500ml truyền tąnh mčch. Kết quď: triệu chứng cďi thiện rõ 8 ca, tiến bộ 6 ca, tỷ lệ có kết
quď 70%. Hồng cēu, sěc tố huyết hồi phục bình thċờng. + Phế Tâm Phċĉng (Chu Tú Phong, Sở nghiên cứu Trung y tỉnh Giang Tô): Thái tử sâm, Ngọc trúc, Bổ cốt chi, Đan sâm, Xích thċợc đều 9g, Hoàng kỳ, Dâm dċĉng hoěc, Hổ trċợng đều 15g, Phụ phiến, Hồng hoa đều 6g. Chế thành viên bọc đċờng mỗi viên 0,3g, mỗi lēn uống 6 viên, ngày 3 lēn, 3 tháng là một liệu trình, uống liền 2 liệu trình. Kết quď lâm sàng: Điều trị 192 ca, tỷ lệ có kết quď chung là 84,3%, tổ đối chứng 192 ca, kết quď chung là 40,6%. Ghi chú: Thực nghiệm chứng minh bài thuốc có tác dụng cďi thiện chức năng tim phổi, nâng cao nồng độ Oxy trong máu, giďm nồng độ CO2, cďi thiện tuēn hoàn, nâng cao chức năng vỏ tuyến thċợng thęn. Có một số bệnh nhân uống thuốc gây nên khô miệng. + Nčp Khí Bình Suyễn Ĕm (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng): Nhân sâm 3-6g (sěc riêng uống), Thục phụ tử 6g, Thục địa 15g, Hồ đào nhục (để cď vỏ) 3 trái, Sĉn thù nhục 12g, Sĉn dċợc (sinh) 30g, Ngć vị tử 9g, Tử thčch anh (sěc trċớc), Từ thčch (sěc trċớc) đều 15g, Đông trùng hč thďo 9g, Trēm hċĉng 1,5-3g (hòa với nċớc thuốc uống), Thai bàn phđn 9g (chia làm hai lēn, hòa thuốc nċớc uống). Sěc uống mỗi ngày một thang. TD: Ôn Thęn bồi nguyên, nčp khí bình suyễn, trị bệnh tim do phổi. + Phế Tâm Thang (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí):
1096
Rễ cây chè (trà) lâu năm 30g, Địa long, Dâm dċĉng hoěc, Liên kiều đều 12g, Ma hoàng (chích), Thđt diệp nhđt chi hoa, Ngć linh chi đều 10g. Sěc chia 3 lēn uống trong ngày. TD: Tuyên Phế, bình suyễn, cċờng tēm lợi thủy, thanh nhiệt giďi độc. Trị bệnh tim do phổi. + Kiện Tâm Thang (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí): Đan sâm, Hoàng kỳ (sinh) đều 20g, Xích thċợc, Xuyên khung, Hồng hoa, Bčch cúc hoa, Dâm dċĉng hoěc đều 10g, Giáng hċĉng 6g. Sěc, chia ba lēn uống. TD: Ích khí, hočt huyết, khứ ứ, kiện tâm. Trị bệnh động mčch vành, cĉn đau quặn ngực, cĉ tim viêm, rối ločn nhịp tim, bệnh tim do phổi. Bệnh Án Suy Tim Do Phổi (Trích trong ―Thiên Gia Diệu Phċĉng‖, q Thċợng) Thôi X, nam, 68 tuổi, công nhân xe 3 bánh, đến khám tháng 12 năm 1972. hen, ho khčc ra đờm bọt, hĉi thở ngěn, bệnh đã nhiều năm, sau khi hočt động bệnh càng tăng. Ba năm nay, lúc nghỉ ngĉi cćng cďm thđy thở dồn, không lao động đċợc. X quang và đo chức năng phổi
1097
chĕn đoán là bệnh tim do nguyên nhân phổi. Khám thđy: thở gđp, môi tím tái, chân phù, mčch Tế Sác, chđt lċỡi nhčt, rêu trěng bĕn. Cho uống Nčp Khí Bình Suyễn Ĕm (Nhân sâm 3-6g (sěc riêng uống), Thục phụ tử 6g, Thục địa 15g, Hồ đào nhục (để cď vỏ) 3 trái, Sĉn thù nhục 12g, Sĉn dċợc (sinh) 30g, Ngć vị tử 9g, Tử thčch anh (sěc trċớc), Từ thčch (sěc trċớc) đều 15g, Đông trùng hč thďo 9g, Trēm hċĉng 1,5-3g (hòa với nċớc thuốc uống), Thai bàn phđn 9g (chia làm hai lēn, hòa thuốc nċớc uống). Sěc uống mỗi ngày một thang), thêm Bčch truęt, Kê nội kim mỗi thứ 9g, Phục linh 12g, uống liên tục 6 thang, bệnh chuyển biến tốt. Sau đó mỗi tháng lči cho uống ngět quãng 8-10 thang. Từ sau tháng 6-1973, đổi sang uống mỗi tháng 3-6 thang. Lči dùng Đďng sâm 15g thay vì 9g Nhân sâm trong toa cć.; Phụ tử giďm xuống còn 3g. Năm 1975 hỏi lči, thể chđt đã phục hồi, đã tham gia lao động đċợc, đi xe nhċ thċờng. Năm 1976 bị bệnh do não xuđt huyết, hôn mê 7 ngày đêm nhċng vėn không nge tiếng ran ở phổi.
THAI CHẾT TRONG BỤNG
1098
Thai nhi chċa sinh mà đã chết trong bụng mẹ không ra đċợc gọi là Thai Tử Phúc Trung, Thai Tử Bđt Hč. Tċĉng đċĉng trong phčm vi Thai Chết Trong Bụng, Thai Chết Lċu trong y học hiện đči. Nguyên Nhân Nguyên nhân gây nên thai chết lċu thċờng không ngoài hai nguyên nhân chính là Hċ và Thực. Hċ thċờng do Khí Huyết suy yếu khiến cho thai cćng bị thiếu khí và huyết nuôi dċỡng mà chết. Thực chứng do Khí Huyết bị ứ trệ Sách ―Chċ Bệnh Nguyên Hęu Luęn‖ viết: “ Chứng Thai chết lċu hoặc vì kinh động ngã xuống hoặc vì cďm phďi ôn dịch, thċĉng hàn, tà độc vào bào thai làm cho thai chết”. Nhċ vęy, theo ngċời xċa, nguyên nhân thai chết trong bụng do ngoči thċĉng nhċ: Chđn thċĉng vì té ngã và do nội nhân nóng quá nung đốt mà sinh ra. Ngoài ra, còn do khó sinh, nċớc ối vỡ, khô làm cho thai bị chết. Nếu thai chết trong bụng thì nên xổ thai chết đó ra ngay, nếu không thì có thể ďnh hċởng đến tính mčng của ngċời mẹ. Tuy nhiên, trċớc khi trục thai ra, phďi chĕn đoán thęt chính xác xem thai nhi dã chết hay còn sống, để khỏi bị lēm lėn. Chĕn Đoán Sách ―Tuyên Minh Luęn‖ hċớng dėn: Con chết trong bụng thì mčch của ngċời mẹ Huyền Sěc và sěc mặt đỏ, xanh hoặc đổi ra ngć sěc, bụng đēy, đau gět, thở khò khè, buồn bực, thai không động. Sách Diệp Thiên Są Nữ Khoa cho rĝng: Lċỡi đỏ thì thai sống, lċỡi xanh thì thai chết. Muốn biết thai còn sống hay chết thì có thể dựa vào việc chĕn đoán lċỡi. Nhċng lċỡi có mēu đen xanh, miệng hôi thối mà nôn oẹ ra dãi bọt, trong bụng lčnh, nặng trĝn xuống nhċ đá mới nên nghą đến việc trục thai ra. Sách ―Sďn Dục Luęn‖ bàn về thai chết: “Hễ trong âm hộ chďy ra thứ nċớc vàng nhċ đęu huyết là thai chết. Hễ đàn bà nôn mửa ra không ngừng, khí xông lên tim là thai chết. Hễ bị chứng dịch mà đứa con chết trong bụng thì âm hộ ra huyết”. Các y văn xċa cho thđy cổ nhân chĕn đoán thai sống hay chết, dựa vào mēu sěc lċỡi của đàn bà có thai. Xanh là chết, đỏ là sống, lči kết hợp chứng trčng khác nhċ nôn mửa, lčnh trong bụng, ra huyết nhċ nċớc
đęu huyết, để chĕn đoán đứa con trong thai sống hay chết. Cổ nhân trong lúc có thai đã dự đoán sựï sống chết mẹ con, theo những nhęn thức sau đây: Mặt đỏ mẹ sống, mặt xanh mẹ chết, lċỡi đỏ thai sống, lċỡi xanh thai chết, hoặc lċỡi đen hoặc mặt lċỡi đều xanh đen, hai kẽ miệng chďy ra nċớc dãi thì mẹ con đều chết, miệng lċỡi đều đỏ, là mẹ con cùng sống. Đây là sự kết luęn của cổ nhân có đċợc xác đáng hay không cēn phďi lúc lâm sàng nên quan sát và nghiên cứu kỹ càng thêm .
Có thể tóm tět nhċ sau: nếu coi lċỡi là Con và Môi là Mẹ thì:
Môi Lċỡi Dự Đoán
Đỏ Xanh Mẹ sống con chết
Xanh Đỏ Mẹ chết con sống
Xanh Xanh Mẹ con đều chết
1099
Nguyên Těc Điều Trị Phép điều trị thai chết trong bụng, phďi tuỳ theo thể chđt ngċời có thai mới có thể dùng phċĉng thuốc trục thai, nên phân hàn nhiệt, hċ nhiệt, thđp nhiệt, hàn thđp, khí hċ, hay huyết hċ, khí huyết đều hċ, tân dịch khô, huyết trệ… để phân biệt chữa trị mới khỏi lēm. Triệu Chứng Lâm Sàng + Chứng Hàn Nhiệt: Đàn bà thai chết trong bụng, sěc mặt xanh bčc, cĉ thể khoẻ mčnh, tay chân và cĉ thể lčnh, tức ngực, thở khò khè, đau lčnh, đau cđp bách, lċỡi xanh, đċờng mčch dċới lċỡi xanh đen, mčch Trēm Huyền có lực. Điều trị: Dùng bài Hċĉng Quế Tán (Thai Sďn Kim Châm): Xč hċĉng 2g (nghiền riêng), Quan quế 12g (tán bột). Trộn chung, uống với nċớc Đồng tiện hoặc uống với nċớc cốt Hành. Không dùng đối với phụ nữ hċ yếu. + Chứng Thực Nhiệt: Đàn bà thai chết trong bụng, sěc mặt đỏ, cĉ thể khoẻ mčnh, mình nóng, miệng khát, bồn chồn, tức ngực, thở gđp, âm đčo chďy ra nċớc nhċ nċớc đęu huyết, táo bón, nċớc tiểu đỏ, lċỡi đỏ sėm, hĉi
1100
xanh, rêu lċỡi khô nhờn, đục vàng, mčch Huyền Sác. Dùng bài Tarn Thđt Thừa Khí Thang (Tuyên Minh Luęn): Đči hoàng, Mang tiêu, Hęu phác (chế Gừng), Chỉ xác (sống) đều 20g, Cam thďo (chích) 40g. + Chứng Thđp Nhiệt: Có thai mà thai chết trong bụng, âm đčo chďy ra thứ nċớc nhớt vàng, sěc mặt bĕn tối, hoặc phát sốt rét, đēu sċng nặng, miệng có nhựa hĉi đěng, miệng hôi thối, tức ngực, nôn mửa, bụng đēy trċớng đau, mỏi lċng, chân sċng, nċớc tiểu vàng, lċỡi tím, rêu lċỡi vàng nhớt, mčch Phù Huyền Sác. Dùng bài Bình Vị Tán gia vị (Nữ Khoa Chuĕn Thĝng): Thċĉng truęt, Hęu phác (sao Gừng), Trēn bì đều 12g, Cam thďo 4g. Sěc, thêm Phác tiêu 8g, uống. + Chứng Hàn Thđp: Có thai mà thai chết trong bụng, mặt xanh nhčt, mặt và tay chân phù thćng, đēu nặng và sċng, cĉ thể sợ lčnh, miệng nhčt, nhớt, tức ngực, bụng căng đau, mỏi lċng, đau xċĉng, tiêu lỏng, tiểu không thông, chđt lċỡi xanh, rêu trěng nhớt, mčch Trēm Sěc và Huyền. Dùng bài Giďi Trďo Tán (Phụ Khoa Ngọc Xích): Giďi trďo (móng cua) 2 chén, Quế tâm, Cù mčch đều 40g, Ngċu tđt 80g. Tán bột, mỗi lēn uống 8g với rċợu nóng, lúc đói. + Chứng Khí Hċ: Thai chết trong bụng, thở khò khè, thở gđp, bụng đēy, lčnh đau, lċỡi xanh, mčch Đči mà không lực. Dùng bài Phò Luy Tiểu Phĕm Phċĉng (Sďn Phụ Tâm Pháp): Nhân sâm, Cam thďo, Xuyên khung, Nhục quế, Can khċĉng, Đào nhân, Hoàng cēm, Giďi trďo. Lċợng bĝng nhau. Mỗi lēn uống 40g, sěc nċớc uống lúc đói. Nếu chċa thđy ra thì uống tiếp một liều nữa. + Chứng Huyết Hċ: Thai chết trong bụng, mặt vàng, gēy ốm, hồi hộp, ngủ ít, động thì nôn oẹ, ngực bụng lčnh đau, lċỡi xanh nhčt, mčch Huyền Tế Sěc. Dùng bài Phęt Thủ Tán và Ô Kim Tán (Nữ Khoa Chuĕn Thĝng): Thục địa, (sao rċợu), Bồ hoàng, Đċĉng quy, Giao chỉ quế, Thċợc dċợc, Quân khċĉng (bỏ vỏ), Phđn thďo đều 40g. Đęu đen 40g, Bá thďo sċĉng 20g. Tán bột, mỗi lēn dùng 4g.. + Chứng Khí Huyết Đều Hċ: Tổng hợp hai chứng Khí hċ và Huyết hċ. Dùng bài Liệu Nhi Tán (Phó Thanh Chủ Nữ Khoa): Nhân sâm 40g,
Đċĉng quy (rửa rċợu) 80g, Ngċu tđt 20g, Quỷ cửu (nghiền nċớc, phi) 12g, Nhć hċĉng (bỏ dēu) 8g. Sěc uống. + Chứng Tân Dịch Khô: Thai chết trong bụng, lċng bụng đau cđp, miệng khát nċớc muốn uống, lċỡi khô, màu xanh, mčch Huyền Tế Sěc. Dùng bài Chi Męt Tửu (Phụ Nhân Lċĉng Phċĉng): Mỡ heo, Męt đều 12g, rċợu tốt 6 chén. Sěc chung còn 6 chén. Chia làm hai lēn uống. Nếu không có mỡ heo, dùng dēu Mè thay thế cćng đċợc. + Chứng Huyết Trệ: Thai chết trong bụng, lċng nặng đau dữ, huyết ra mēu tím xanh, mặt tím, lċỡi xanh, mčch Huyền Sěc. Dùng bài Đočt Mčng Hoàn (Chứng Trị Chuĕn Thĝng): Đào nhân, Thċợc dċợc, Phục linh, Đĉn bì, Quế chi đều 4g. + Chứng Huyết Ứ: Có thai, thai động ngừng, âm đčo chďy ra huyết dịch màu đen tím, ợ hĉi thối hoặc trong bụng thai chết, thět lċng bụng đau gět, hông sċờn đēy tức, thở dồn dęp, bụng dċới lčnh đau, sěc mặt xanh đen, nhđt là ở môi và miệng, chđt lċỡi đen tím, mčch Trēm Sác. Dùng bài Thoát Hoa Tiễn (Cďnh Nhčc Toàn Thċ): Đċĉng quy, Xuyên khung, Nhục quế, Ngċu tđt, Xč hċĉng, Xa tiền tử, Hồng hoa. Sěc 2 chén nċớc còn 8 phân, uống nóng hoặc uống với rċợu. Sách ―Giďn Minh Trung Y Phụ Khoa Học‖ nêu lên hai nguyên nhân chính là: + Khí Huyết Hċ Yếu: Trċớc khi sinh hoặc đang khi sinh mà thai chết, lâu mà không sinh đċợc, bụng dċới đau cđp hoặc lčnh, tay chân mỏi mệt, đēu váng, hoa mět, hoďng sợ, hĉi thở ngěn, âm đčo ra nhiều máu mēu nhčt, sěc mặt xanh úa, lċỡi tối nhčt, rêu lċỡi trěng nhčt, mčch Hċ, Đči. Điều trị: Ích khí, dċỡng huyết, hočt huyết, hč thai. Dùng bài Cứu Mėu Đĉn (Phó Thanh Chủ Nữ Khoa): Nhân sâm, Đċĉng quy, Xuyên khung, Ích mėu thďo, Xích thčch chi, Kinh giới huệ (sao đen). (Nhân sâm đči bổ nguyên khí để trợ vęn thai; Đċĉng quy, Xuyên khung, Ích mėu thďo dċỡng huyết, hočt huyết để nhu nhuęn sďn đčo giúp cho thai dễ ra; Kinh giới huệ, Xích thčch chi dėn huyết quy kinh để cēm máu, khiến cho thai thoát ra mà không mđt nhiều máu).
1101
Khí huyết hċ, thêm Hoàng kỳ, Đan sâm để bổ ích khí huyết. Bụng dċới lčnh đau thêm Ngô thù du, Ô dċợc, Ngďi diệp để ôn noãn hč nguyên, giúp hành khí, đĕy thai ra. + Ứ Huyết Ngừng trệ:
1102
Trċớc khi sinh hoặc khi đang sinh mà thai chết, sinh lâu mà thai không ra, bụng dċới trċớng đau quặn, cďm thđy lčnh, tinh thēn uể oďi, phiền táo không yên, uống vào thì muốn nôn, miệng khô, không muốn uống, sěc mặt tím tối, lċỡi xanh đen, rêu lċỡi trěng bệu, mčch Huyền Sáp có lực. Điều trị: Hành khí, hočt huyết, khứ ứ, hč thai. . Dùng bài Thoát Hoa Tiễn thêm Chỉ xác, Hęu phác (Giďn Minh Trung Y Phụ Khoa Học). . Dùng bài Thoát Hoa Tiễn thêm Mang tiêu (Thċợng Hďi Trung Y Phụ Khoa Học). Sách ―Thċợng Hďi Trung Y Phục Khoa Học‖ thêm: + Thđp Ứ Khí Cĉ: Thai chết không ra, bụng dċới lčnh, đau, trong âm đčo chďy ra nċớc mēu vàng đục, dính, ngực bụng đēy trċớng, miệng có mùi hôi, mệt mỏi, thích ngủ, rêu lċỡi trěng bệu, mčch Nhu Hoãn. Điều trị: Kiện Tỳ, trừ thđp, hành khí, hč thai. Dùng bài Bình Vị Tán (Hoà Tễ Cục Phċĉng): Thċĉng truęt, Hęu phác, Trēn bì, Cam thďo, thêm Mang tiêu, Chỉ thực. (Thċĉng truęt kiện Tỳ, táo thđp; Hęu phác, Chỉ thực hành khí, tiêu trċớng mãn; Trēn bì lý khí, hoá thđp; Cam thďo hoà trung. Thêm Mang tiêu để nhuyễn kiên, hočt lợi, hč thai). Y ÁN THAI CHẾT TRONG BỤNG MẸ (Trích trong ―Phụ Nhân Lċĉng Phċĉng) Con gái một cô đỡ, thċờng gánh nặng, có thai trong bụng lčnh ngět, đau trĝn xuống, trong miệng rđt thối, tôi đoán biết thai chết, bďo há miệng cho xem lċỡi, đúng là xanh đen, cho uống 20g Phác tiêu, lęp tức chďy ra nċớc thối rồi khoẻ”.
THAI ĐỘNG KHÔNG YÊN
1103
Đči Cċĉng Có thai mà thai động nhċ trụy xuống hoặc kèm cď đau đēu, hoặc âm đčo ra ít máu, gọi là "Thai động không yên ". Chứng này tċĉng đċĉng trong phčm vi 'Động thai" của y học hiện đči. Nguyên Nhân Sách ―Nữ Khoa Kinh Luân― viết: “Có thai mà thai dộng không yên do mčch Xung và Nhâm đều hċ, thai không vững. Cćng có khi vì uống rċợu, phòng dục quá độ, khiến cho thai động không yên; Có khi do chđn thċĉng té ngã làm cho thai bị động; Có khi tức gięn làm thċĉng tổn Can khí, hoặc uđt kết không thċ thái, xúc động tới huyết mčch, gân nên không yên. Hoặc quá uống các thứ thuốc ôn đm và thuốc kiêng kỵ nên động thai. Cćng có khi vì mẹ có bệnh động thai”. Nguyên nhân chứng động thai rđt phức tčp: Mčch Xung, Nhâm hċ suy, uđt gięn làm tổn thċĉng Can, ăn uống không điều độ, lao động không cĕn thęn, uống thuốc lēm lėn, bệnh nhiệt... ďnh hċởng đến thai. Nguyên Těc Điều Trị Chủ yếu là an thai, vì mẹ có bệnh mà dộng thai, chỉ trị mẹ thì thai đċợc yên, có khi vì thai không vững chěc, làm mẹ sinh bệnh, phďi an thai thì mẹ khỏi bệnh. Đó là hai phċĉng pháp trị bệnh an thai. Sách 'Sďn Bďo Bách Vđn" cho rĝng: “Thai động, bụng đau, uống ngay thuốc thuęn khí an thai, nếu không sẽ thành chứng lęu thai khó trị”. Sách 'Nữ Khoa Kinh Luân " viết: “Trċớc khi có thai, dùng thuốc chủ yếu là thanh nhiệt dċỡng huyết, sau khi thanh nhiệt dċỡng huyết cēn phďi bổ Tỳ, đó là gốc bồi dċỡng cho thai khí”. Sách "Trúc Lâm Nữ Khoa" viết rĝng: ―Đàn bà thụ thai, trở ngči sự vęn hóa của Tỳ, vęn hóa chęm thì sinh thđp, đã thđp thì sinh nhiệt, nhiệt thì huyết dễ động, huyết động thì thai không yên”. Bčch truęt, Hoàng cēm là vị thuốc rđt cēn để an thai, phép an thai không thċờng chú trọng về bổ ích, vì thai động không yên phēn nhiều do mčch Xung, Nhâm hċ yếu, hoặc khí huyết đều hċ, hoặc Tỳ hċ, Thęn hċ, hċ hàn, hċ nhiệt khác nhau, để theo chứng chữa trị. Nếu nhċ đang mang thai mà có nhiệt, tčng phủ bị nhiệt nung nđu dėn đến thai động không yên, khi trị bệnh nhiệt trċớc thì thai sẽ tự yên, đó !à phép trị thông thċờng về thai động không yên.
1104
Triệu Chứng Chứng Khí Hċ: Thai động không yên, vùng sċờn lúc đau lúc không, tinh thēn mỏi mệt, nói không có sức, hồi hộp, thở ngěn, lċng nặng, bụng đau, bụng dċới nhċ xệ xuống, âm đčo ra huyết ít, mēu nhčt hoặc có cục, da mặt trěng, lċỡi nhčt, rêu lċỡi bčc, mčch Hoãn Hočt. Điều trị: Ích khí, cố Xung (mčch), an thai. Dùng bài Bổ Trung Ích Khí gia giďm, hoặc Cử Nguyên Tiễn thêm Tục đočn, Tang ký sinh, A giao. Âm đčo rỉ huyết thêm Ô tặc cốt, Ngďi diệp (tro) để cố Xung (mčch), chỉ huyết. + Chứng Huyết Hċ: Thai động không yên, đēu váng, hoa mět, sěc mặt vàng úa, hồi hộp, ngủ ít, gēy ốm, da khô, bụng đau, ra nċớc hồng, lċỡi nhčt, rêu lċỡi ít, mčch Tế, Hočt. Điều trị: Bổ huyết, cố Xung (mčch), an thai. Dùng bài Giao Ngďi Thang hoặc Thai Nguyên Ĕm (Cďnh Nhčc Toàn Thċ). (Nhân sâm, Đċĉng quy, Đỗ trọng, Thċợc dċợc, Trēn bì, Chích Cam thďo, bổ tỳ khí điều trung, Đċĉng quy, Bčch thċợc, Thục địa dċỡng huyết, Đỗ trọng cố thęn an thai. Toàn bài có tác dụng bổ tỳ ích huyết an thai). Nếu thai trụy nặng gia thêm Thỏ ty tử, Tang ký sinh. Nếu máu rỉ ra thêm A giao, Ngďi diệp. Khí hċ thêm Hoàng kỳ. + Chứng Khí Huyết Đều Hċ: Tức là chứng của hai chứng trċớc hợïp lči. Dùng bài Ngċu Tỷ Bďo Thai Hoàn (Đỗ trọng, Đďng sâm, Hoàng kỳ, mỗi thứ 80g, Xuyên khung, Sĉn dċợc mỗi thứ 120g, Vu truęt, A giao mỗi vị 40g, Sa nhân, Hoàng cēm, mỗi vị 28g, Đċĉng quy, Bčch truęt mỗi vị 60, Cam thďo 20g. Tđt cď tán bột, dùng lá sen cuốn lči 48g, Kén con tĝm 40g, Hoàng ngċu tỷ 1 cái, 3 vị đốt cháy tồn tính, Đči Thục địa 160g quết nhừ, trộn với thuốc bột và męt làm thành viên, mỗi lēn uống 12g với nċớc đã nđu sôi (Thích hợp với đàn bà huyết hċ khí yếu có thai không vững, dễ bị sinh non). Hoặc dùng bài An Thai Ĕm thêm Nhân sâm. + Chứng Tỳ Hċ: Thai động không yên, phù thćng hoặc không phù, đči tiện lỏng, mệt mỏi, yếu sức, ăn ít, lċỡi nhčt, rêu lċỡi trěng, mčch Hočt, Nhċợc. Điều trị: Kiện Tỳ, ích khí, cố Xung, an thai. Dùng bài Tứ Quân Tử Thang thêm Mộc hċĉng, Sa nhân làm chủ. + Chứng Thęn Hċ:
1105
Thai động không yên, lċng mỏi, chân yếu, gēy ốm, váng đēu, ù tai, lċỡi trěng, mčch Trēm Tế. Điều trị: Bổ Thęn, cố Xung, an thai. Dùng bài Bďo Thai Hoàn (Sďn Khoa Tâm Pháp): Đỗ trọng 32g. Dùng gčo nếp nđu cháo trộn vào, chċng, phĉi khô rồi sao. Xuyên Tục đočn 160g (sao nċớc muối), Sĉn dċợc 240g (sao), lđy riêng 80g giã nhỏ làm hồ để hoàn, Đċĉng 80g (sao rċợu). Dùng bột Sĉn dċợc nđu hồ làm hoàn, cćng có khi dùng Táo nhục làm hồ để hoàn, lúc nào dùng cćng đċợc, một lēn uống 16g với nċớc sôi. Hoặc Thọ Thai Hoàn (Giďn Minh Trung Y Phụ Khoa Học): Thỏ ty tử, Tang ký sinh, Tục đočn, A giao. Thuốc tán bột, sěc lđy nċớc A giao trộn thuốc bột làm viên, mỗi lēn uống 20 viên với nċớc. Nếu có ra máu, thêm Ngďi diệp sao đen. Tiểu không tự chủ thêm Ích trí nhân. + Chứng Hċ Hàn: Thai động không yên, bụng trên hoặc dċới lčnh giá, tiểu không thông, lċỡi nhčt, rêu lċỡi trěng, mčch Trēm Trì. Điều trị: Ôn bào, cố Xung, an thai. Dùng bài Bčch Truęt Tán (Kim Quỹ Yếu Lċợc): Bčch truęt, Khung cùng mỗi vị 1,6g, Thục tiêu 1,2g, Mėu lệ 0,8g. + Chứng Hċ Nhiệt: Thai động không yên hoặc có khi đau bụng, miệng khô ráo, có khi nhċ có lửa đốt, lċỡi đỏ, rêu lċỡi hĉi vàng, mčch Tế Sác. Điều trị: Tċ âm, dċỡng huyết, cố Xung, an thai. Dùng bài Hoàng Cēm Thang (Chứng Trị Chuĕn Thĝng): Hoàng cēm, Bčch truęt, mỗi vị 20g, Đċĉng quy 8g, sěc uống lúc nào cćng đċợc. Y ÁN THAI ĐỘNG KHÔNG YÊN (Trích trong ― Y Lċợc Lục Thċ)‖ “Một bà có thai, bứt rứt, nóng nďy, thai động không yên, ăn uống ít, mỏi mệt kém sức, mčch Sác Huyền Hċ. Đó là do huyết hċ có nhiệt mà thai thiếu bổ dċỡng. Cho uống 'An Thai Ĕm‖ (Sďn Khoa Tâm Pháp): Đči Thục địa 12g, Quy thân, Bčch thċợc, Bčch truęt, A giao đều 4g, Chích thďo, Ngďi diệp, Sa nhân đều 2g, Phục linh 20g, Xuyên khung 1,2g) thêm Thục địa, Bčch thċợc. Uống 3 thang thì bệnh giďm, uống tiếp 4 thang ' Đċĉng Quy Tán‖ thêm Sinh địa, Mėu lệ theo sách Kim Quỹ Yếu Lċợc thì đċợc an toàn, về sau phďi kiêng cử trèo cao, gánh nặng mới khỏi lo trụy thai”.
THAI GIÀ THÁNG
1106
Có thai đến ngày sinh mà quá hai tuēn trở lên vėn chċa sinh, gọi là ―Quá Kỳ Bđt Sďn‖. Tċĉng đċĉng chứng Thai Già Thang của YHHĐ. Đa số trċờng hợp này thċờng nghą đến thai chết lċu. Nguyên Nhân Chủ yếu do khí huyết suy nhċợc hoặc do khí trệ huyết ứ khiến cho quá thời hčn mà chċa sinh đċợc. . Khí Huyết Suy Nhċợc: Do cĉ thể vốn khí huyết bị suy yếu. Huyết hċ thì thai không đċợc nuôi dċỡng, không thông hočt đċợc. Khí suy thì bào mčch không thông không có sức để đċa thai ra, khiến cho quá kỳ mà chċa sinh đċợc. . Khí Trệ Huyết Ứ: Do cĉ thể vốn bị uđt ức, uđt thì khí bị trệ lči, khí trệ thì huyết cćng bị ngừng trệ, bào mčch bị ngăn trở, khí huyết không vęn hành đċợc khiến cho không thể đċa thai ra, gây nên bệnh. Chĕn Đoán + Tiền sử bệnh: Quá thời điểm ċớc tính sinh 2 tuēn trở lên (tính từ lúc thụ thai). + Dựa theo bệnh chứng: Mệt mỏi, không có sức, tâm phiền, bứt rứt không yên, hoặc đến lúc đó lči phát đau bụng. + Nên siêu âm để biết rõ tình trčng thai nhi (còn sống hay đã chết, ở vị trí bình thċờng hay không…). Biện Chứng Luęn Trị + Khí Huyết Suy Yếu: Quá kỳ sinh 2 tuēn trở lên mà chċa sinh, đēu váng, hoa mět, mệt mỏi không có sức, hĉi thở ngěn, tiếng nói yếu, hồi hộp, lo sợ, sěc mặt trěng xanh, lċỡi trěng nhčt, mčch Tế Nhċợc, không lực. Điều trị: Ích khí, dċỡng huyết, hočt huyết, đčt thai. Dùng bài Bát Trân Thang thêm Hċĉng phụ, Chỉ xác, Ngċu tđt. Khí hċ nhiều thêm Hoàng kỳ để ích khí; Huyết hċ nhiều thêm Câu kỷ tử, Hà thủ ô (chế), Quy bďn để tċ âm, dċỡng huyết. + Khí Trệ Huyết Ứ: Quá kỳ sinh 2 tuēn trở lên mà chċa sinh, phiền táo, dễ tức gięn, bụng dċới đau, đn vào đau hĉn, lċới đỏ tím hoặc có điểm ứ huyết, mčch Huyền, Sáp, có lực.
1107
Điều trị: Hành khí, hočt huyết, thúc thai sďn xuđt (kích thích đĕy thai ra). Dùng bài Thôi Sinh An Thai Cứu Mệnh Tán (Vệ Sinh Gia Bďo Sďn Khoa Bị Yếu): Ô dċợc, Tiền hồ, Cúc hoa, Nga truęt, Đċĉng quy, Giđm gčo. (Tiền hồ, Cúc hoa sĉ phong, thanh nhiệt để tuyên Phế, hč khí; Đċĉng quy, Ô dċợc, Nga truęt hành khí, hočt huyết để giúp kích thích sinh). Hàn ngċng huyết trệ, khí cĉ không thông: thêm Nhục quế, Ngċu tđt để ôn dċĉng, tán hàn, để dėn thai xuống.
1108
THAI LỆCH (Thai Vị Bđt Chính) Có thai hĉn 32 tuēn mà thđy ra nċớc ối hoặc vị trí thai khác thċờng, gọi là Thai Lệch (Thai Vị Bđt Chính) hoặc Thai Vị Dị Thċờng. Đây là trċờng hợp thai nhi sau 30 tuēn lễ, không nĝm đúng vị trí nhċ bình thċờng trong tċ? cung. Ngċời bệnh thċờng khó biết vì không có triệu chứng gì rõ rệt, chỉ biết đċợc nhờ khám nghiệm (rõ nhđt là bĝng phċĉng pháp siêu âm). Thċờng gặp ĉ? các sa?n phụ có vách bụng mềm yếu. Nguyên Nhân + Do Khí Hċ: Thai phụ vốn sẵn bị khí hċ, trung khí bđt túc, không có sức để điều chuyển thai khiến cho thai bị lệch. + Do Khí Trệ: Thai phụ do Can khí uđt kết không thoďi mái, khí không thông, thai nhi không quay đċợc khiến cho thai bị lệch. Chĕn Đoán Có thai khoďng 32 tuēn, có thể chĕn đoán rõ nhờ siêu âm. Triệu Chứng + Khí Hċ: Có thai đến thời kỳ cuối, thai không đúng vị trí, tinh thēn uể oďi, hĉi thở ngěn, không muốn nói, bụng dċới nặng trĝn xuống, da mặt trěng, lċỡi nhčt, rêu lċỡi trěng, mčch Hočt Hoãn. Điều trị: Ích khí, dċỡng huyết, an thai, chuyển thai. Dùng bài Bát Trân Thang thêm Hoàng kỳ, Tục đočn, Chỉ xác. + Khí Trệ: Có thai đến thời kỳ cuối, thai không đúng vị trí, hông sċờn trċớng đau, lúc nhẹ lúc nặng, tinh thēn uđt ức, ngực đēy, thở dài, lċỡi nhčt, hĉi bệu, mčch Huyền, Hočt. Điều trị: Lý khí, hành trệ, an thai, chuyển thai. Dùng bài Bďo Sďn Thēn Hiệu Phċĉng (Phó Thanh Chủ Nữ Khoa): Đċĉng quy (toàn), Xuyên khung, Hęu phác, Thỏ ty tử, Xuyên bối mėu, Chỉ xác, Khċĉng hočt, Kinh giới huệ, Hoàng kỳ, Chích thďo, Bčch thċợc, Kỳ ngďi, Sinh khċĉng. Sěc uống. (Đċĉng quy, Bčch thċợc, Xuyên khung bổ huyết, hoà huyết để dċỡng thai; Hoàng kỳ, Thỏ ty tử ôn dċỡng tinh khí để an thai; Kinh giới, Khċĉng hočt, Ngďi diệp phát tán để thăng thanh; Chỉ xác, Hęu phác, Xuyên bối mėu thuęn khí, giáng trọc; Sinh khċĉng, Cam thďo hoà Tỳ Vị để an trung khí).
1109
Châm Cứu + Sinh ngang, thai chết: châm huyệt Thái xung, Hợp cốc, Tam âm giao. Thai ngang, tay ra trċớc, cứu đỉnh ngón chân út (Châm Cứu Đči Thành). + Thai ngċợc không quay xuống, dùng kim Tam lăng châm ra máu các huyệt Cự khuyết, Hợp cốc, Tam âm giao, Chí âm (Loči Kinh Đồ Dực). + Trị thai nĝm ngang khó sinh, uống thuốc không công hiệu, cứu huyệt Chí âm 3 tráng, mồi ngďi to bĝng hčt lúa nhỏ, cứu xong thì thai quay về bình thċờng, công hiệu nhċ thēn (Thēn Cứu Kinh Luân). + Điều tiết khí ĉ? kinh túc Thiếu Âm và túc Thái Dċĉng. Huyệt dùng: dùng huyệt Tỉnh của kinh túc Thái dċĉng Bàng quang: huyệt Chí Âm (Bq.67). Dùng điếu nga?i cứu khoa?ng 30 phút. Lúc cứu, pha?i nới lo?ng thět lċng, mỗi ngày cứu 1 lēn cho đến khi thai hết lệch thì thôi. Hoặc có thể châm trċớc, kích thích vừa pha?i rồi mới cứu nhċ trên. Giďi Thích: Mčch của bào cung thuộc Thęn, Thęn và Bàng quang có quan hệ Biểu Lý, huyệt Chí Âm đċợc dùng là theo kinh nghiệm (Châm Cứu Học Thċợng Hďi). + Từ năm 1979 – 1986, Vċĉng Toàn Nhân đã châm huyệt Chí âm, bình bổ bình tď. Trị 246 ca Thai lệch. Kết quď sau khi kiểm tra phụ khoa, tđt cď đều trở lči vị trí bình thċờng (Trung Quốc Châm cứu Tčp Chí 1986, 3: 56). + Dùng Vċĉng bđt lċu hành, tán bột, dán vào các huyệt Tử cung, Giao cďm, Bì chđt hč, Can, Tỳ, Bụng. 3~4 ngày thay một lēn. Đã trị 169 ca, trong đó bị lēn đēu 45 ca, bị nhiều lēn 24 ca. kết quď khỏi 81,6% (Giang Tô Trung Y Tčp Chí 1986, 8: 31) Nhą Châm + Tử cung, Giao cďm, Bì chđt hč, Tỳ, Can, Phúc. Châm hoặc dùng Vċĉng bđt lċu hành tán thành bột, hoà với hồ, dán vào huyệt. Cách 3~4 ngày dán thuốc một lēn, mỗi lēn để 15 phút (Trung Y Cċĉng Mục). Y Án Trị Thai Lệch (Trích trong ―Thái Bình Thánh Huệ Phċĉng‖) “Trċĉng Văn Trọng cứu một sďn phụ sinh ngang, tay ra trċớc., đã uống thuốc nhċng không có kết quď. Ông cứu ở đēu ngón chân cái của sďn phụ đó 3 tráng, to bĝng hčt lúa lớn, cứu xong thai trở lči bình thċờng”.
1110
Y Án Trị Thai Lệch (Trích trong ―Hiện Đči Châm Cứu Y Án Tuyển‖) Đċờng X, nữ, 35 tuổi. Có thai đã 8 tháng. Bệnh viện khám thđy thai nĝm ngang, đã dùng tay něn sửa nhiều lēn cćng nhċ châm nhiều lēn mà không có kết quď. Khám thđy tinh thēn thoďi mái, phát triển tốt, tim phổi bình thċờng, vùng bụng hĉi trệ, mčch hĉi Sác, rêu lċỡi trěng nhčt. Chĕn đoán là thai lệch (Thai vị dị thċờng). Điều trị: điều lý khí huyết ở bào cung. Dùng huyệt Chí âm. Cứu bĝng Ngďi, Quế, mỗi lēn cứu 7~15 tráng, mỗi ngày một lēn. Sau khi cứu ba lēn, khoa sďn khám thđy thai quay trở lči vị trí bình thċờng. Y Án Trị Thai Lệch (Trích trong Hà Nam Trung Y Tčp Chí 1985, 6) Lý X, nữ, 23 tuổi. Nhęp viện tháng 3 năm 1984. Ngċời bệnh cho biết tět kinh đã 7 tháng. Khám thai lēn I, bụng cứng, trċớng, thai nhi ở giữa, thai nĝm ngang. Chĕn đoán: Thai lệch (Thai vị bđt chính).. châm huyệt Chí âm, bình bổ bình tď, lċu kim 15 phút, dặn ngċời nhà bệnh nhân cứu thêm. Mỗi ngày châm cứu một lēn. 3 ngày sau kiểm tra lči, thai trở lči bình thċờng. Đến tuēn thứ 38, sinh đċợc một cháu gái, mẹ con đều khoẻ mčnh”.
PHÙ KHI CÓ THAI
1111 Đči Cċĉng
Phụ nữ đang có thai mà cĉ thể bị sċng phù.
Còn gọi là Tử Khí, Tử Thủng, Tử Mãn, Quỷ
Cċớc, Sô Cċớc. Theo sách ―Y Tông Kim
Giám‖
. Thủng từ đēu gối đến bàn chân, nċớc tiểu nhiều, gọi là ―Tử Khí‖.
. Đēu, mặt, nửa ngċời phù, nċớc tiểu ít, gọi là ―Tử Thủng‖.
. Toàn thân đều phù, bụng trċớng, khó thở vào tháng thứ 6 gọi là Tử
Mãn.
. Hai chân sċng phù thủng mà da bụng căng dēy lên, thuộc về thđp
gọi là chứng ―Sô Cċớc‖, ―Trċú Cċớc‖. Da mỏng thuộc thuỷ gọi là ―Quỷ
Cċớc‖. Hai chứng này cùng một loaị, đều có thai 3 tháng mà bị phù
thủng, tuy tên gọi khác nhau nhċng đêù giống với chứng Tử Mãn.
Nếu sau khi có thai 7-8 tháng mqf chỉ bị phù thủng ở chân, không có
dđu hiệu bệnh lý nào khác, thì đó là trčng thái bình thċờng trong
giai đočn cuối của thai kỳ, không cēn trị liệu, sau khi sinh chứng phù
sẽ tự hết.
Tċĉng đċĉng với chứng Nhiễm Độc Thai Nghén, Phù Khi Có Thai của
YHHĐ.
Nguyên Nhân
Thċờng do Tỳ suy yếu, không chế ngự đċợc thuỷ.
Sách ―Sďn Bďo‖ viết: «Chứng có thai mà bị phù, do tčng khí suy yếu,
lči thêlm hċ, thổ khí không chế ngự đċợc thuỷ khí».
Sách ―Thánh Tế Tổng Lục‖ viết: «Khi có thai thì Tỳ Vị bị hċ yếu,
kinh nguyệt bị bế těc, thuỷ khí không hoá đċợc».
Sách ―Phụ Nhân Đči Toàn Lċĉng Phċĉng‖ viết: «Trong thai có nċớc,
nċớc và huyết giống nhau».
Nguyên těc điều trị
Khi điều trị, nên chú trọng kiện Tỳ, táo thđp, thuęn khí, an thai.
. Tỳ khí hċ yếu, dùng bài Bčch Truęt Tán, Ngć Bì Ĕm, Thiên Kim Lý
Ngċ Thang…
. Do thuỷ thđp, dùng bài Quỳ Tử Phục Linh Tán, Phục Linh Đčo Thuỷ
Thang…
. Khí trệ dùng bài Thiên Kim Đĝng Tán, Thúc Thai Ĕm…
Triệu Chứng
Trên lâm sàng thċờng gặp
các loči sau: 1- Thể Tỳ Hċ 1112 Chứng: Co thai mà mặt, mět, toàn thân đều phù, sěc nặt vàng úa, mệt
mỏi, tay chân lčnh, miệng nhčt, dính, ngực đēy, bụng trċớng, ăn uống
kém, tiêu lỏng, nċớc tiểu vàng, thċờng có đái hč, rêu lċỡi trěng
mỏng, nhuęn ċớt, mčch Hċ Hočt.
Dùng bài Bčch Truęt Tán., Ngć Bì Ĕm.
Nếu Tỳ hċ kèm huyết hċ kèm chóng mặt, xoay xĕm, hồi hộp, sợ
haiċ, không ngủ đċợc, dùng bài Thiên Kim Lý Ngċ Thang.
2- Thuỷ Thđp
Chứng: Có thai, toàn thân bị phù, sěc mặt trěng nhčt, sợ lčnh, đēu
váng, miệng nhčt dính, sợ sệt, bụng đēy, tieủ không thông, tiêu lỏng,
rêu lċỡi trěng nhờn, mčch Trēm, Hočt.
Dùng bài Quỳ Tử Phục Linh Tán. Nếu kèm khí trệ mà ngực đēy, hông
sċờn đau, ợ hĉi, táo bón, tiểu gět. Dùng bài Phục Linh Đčo Thuỷ
Thang, Trčch Tď Tán.
3- Thể Khí Trệ
Chứng: Có thai, chân tay và cĉ thể phù, đi lči khó, nặng hĉn thì chân
chďy nċớc, tinh thēn uđt ức, khí trệ không thċ thái, ngực đēy, bụng
trċớng, ăn uống kém, tiêu lỏng, tiểu gět. Dùng bài Thiên Tiên Đĝng
Tán ―Phụ Nhân Đči Toàn Lċĉng Phċĉng‖: uống nhiều ngày thì bớt phù, ăn đċợc. Sau đó, dùng Lý Ngċ Thang
uống xen kẽ với bài Tử Tô Ĕm trong một tháng thì thai an toàn». THAI YẾU KHÔNG PHÁT TRIỂN
(Thai Nuy Bđt Trċởng) 1113 Là trčng thái có thai mà bụng thai phụ không tċĉng ứng với độ tuổi
của thai, thai nhi tăng trċởng chęm.
Còn gọi là Thai Bđt Trċởng, Nhâm Thēn Thai Nuy Táo.
Tċĉng đċĉng chứng Thai Phát Triển Châm (Thai Nhi Doanh Nội Sinh
Trì Hoãn) của YHHĐ.
Nguyên Nhân
Chủ yếu do sức khoẻ của ngċời mẹ suy yếu hoặc sau khi có thai mà
kém dinh dċỡng, khiến cho bào thai bị thċĉng tổn, thai không đċợc
nuôi dċỡng tốt nên thai không phát triển đċợc.
+ Do Thęn Khí Suy Tổn:
Do Thęn vốn bị suy kém hoặc có thai mà sinh hočt tình dục không
điều độ làm cho Thęn khí bị tổn thċĉng. Thai khí bên trong thuộc về
thęn, thęn tinh bđt túc, thai sẽ không đċợc nuôi dċỡng tốt vì thế
không phát triển đċợc.
+ Do Khí Huyết Suy Nhċợc:
Cĉ thể vốn khí huyết suy nhċợc hoặc có thai mà bị nôn mửa nhiều,
khí huyết bị suy yếu hoặc có thai mà bị rong huyết lâu ngày khí cho
khí huyết bị tổn thċĉng, khí huyết ở mčch Xung, Nhâm bđt túc, thai
không đċợc nuôi dċỡng khiến cho thai không phát triển đċợc.
+ Do Âm Hċ Huyết Nhiệt:
Có thai mà vốn bị âm hċ hoặc bệnh lâu ngày, huyết bị mđt làm tổn
thċĉng phēn âm hoặc sau khi có thai mà ăn nhiều thứac ăn cay, nóng
khiến cho tà nhiệt làm tổn thċĉng âm huyết, nhiệt ở thai làm tổn
thċĉng âm huyết khiến cho âm huyết không đċợc nuôi dċỡng gây nên
thai không phát triển đċợc.
Chĕn Đoán
+ Tiền sử:
Rong huyết, thai động không yên, có thai sớm hoặc có thai mà bị cao
huyết áp, viêm thęn mčn, cao huyết áp mčn, bệnh tim, thiếu máu,
suy dinh dċỡng, hoặc có thai mà ngộ độc thuốc, trúng độc thuốc…
+ Chứng trčng:
Có thai 4~5 tháng mà không thđy bụng lớn tċĉng ứng với thai tuổi.
Chĕn Đoán Phân Biệt
. Cēn phân biệt với thai chết lċu, vì cď hai trċờng hợp thai đều không phát triển, thai động yếu, tim thai suy yếu…
Triệu Chứng
Trên lâm sàng thċờng gặp những loči sau:
+ Thęn Khí Suy Tổn:
Có thai mà bụng nhỏ, không tċĉng ứng với tuổi thai, thai không động
đęy, đēu váng, tai ù, lċng đau, gối mỏi, lčnh, sợ lčnh, chân tay không
đm, mệt mỏi không có sức, lċỡi trěng, rêu lċỡi trěng, mčch Trēm Tế.
Điều trị: Bổ Thęn, ích khí, chđn tinh, dċỡng thai. Dùng bài Thọ
Thai Hoàn thêm Đďng sâm, Phúc bồn tử, Tang thēm tử.
+ Khí Huyết Suy Nhċợc:
Có thai mà bụng nhỏ, không tċĉng ứng với tuổi thai, thai không động
đęy, cĉ thể mỏi mệt, đēu váng, kinh sợ, hĉi thở ngěn, ngči nói, da mặt
xanh trěng, lċỡi nhčt, ít rêu, mčch Tế Nhċợc.
Điều trị: Bổ khí, dċỡng huyết, dục thai. Dùng bài Thai Nguyên Ĕm
thêm Tục đočn, Câu kỷ tử.
+ Âm Hċ Huyết Nhiệt:
Có thai mà bụng nhỏ, không tċĉng ứng với tuổi thai, thai không động
đęy, môi đỏ, gò má hồng, lòng bàn tay chân nóng, phiền táo không
yên, miệng khô, thích uống, lċỡi đỏ, khô, mčch Tế Sác.
Điều trị: Tċ âm thanh nhiệt, dċỡng huyết, dục thai. Dùng bài Bďo
Âm Tiễn thêm Câu kỷ tử, Tang thēm tử. THANH Á HĒU 1114 Xuđt xứ:
Sách ―Hēu Khoa Chỉ Chċởng, Q. 3‖.
Nguyên nhân:
Do hàn tà phục ở Phế gây nên.
Chứng:
Không sċng, không đỏ, cćng không có những vết lở loét, chỉ đau
khan, chỉ ăn đċợc cháo, không ăn đċợc cĉm.
Điều trị:
Ôn tán hàn tà.
Dùng bài Cửu Vị Khċĉng Hočt gia giďm. THANH Á HĒU THỦNG
Chỉ tình trčng họng sċng, thanh quďn khàn tiếng. 1115 Nguyên nhân:
Sách ―Hēu Khoa Bí Chỉ, Q. Hč‖ viết: “Do cďm phďi hàn tà quá nặng,
Phế mčch bị bế těc, làm cho âm thanh bị mđt, ăn uống khó, hoặc có
vết lở loét. Nếu mčch bộ thốn Trēm, Sáp, mčch Tỳ Vị (bộ quan) Hồng
Đči, lċng lčnh, cĉ thể sốt”.
Điều trị:
Ôn tán hàn tà, lợi hēu, khai âm.
Dùng bài Lục Vị Thang (28) thêm Khċĉng hočt, Tử tô, Cát căn, Tế
tân. VIÊM THANH QUĎN 1116 Đči cċĉng
. Là bệnh thċờng gặp, nhđt là vào mùa đông.
. Bệnh có thể phát riêng lẻ hoặc phối hợp viêm nhiễm chung của hệ
thống hô hđp.
Phân loči:
Có thể chia thành nhiều loči:
+ Theo tiến triển của bệnh: Viêm thanh quďn cđp, Viêm thanh quďn
mčn.
+ Theo nguyên nhân: Viêm thanh quďn sởi, Viêm thanh quďn cúm,
Viêm thanh quďn bčch hēu...
+ Theo cĉ địa: Viêm thanh quďn trẻ nhỏ, viêm thanh quďn ngċời lớn
tuổi.
Tuy nhiên, trên lâm sàng thċờng chia thành hai dčng chính là
Viêm Thanh Quďn Cđp và Viêm Thanh Quďn Mčn.
Triệu chứng
A- Viêm Thanh Quďn Cđp
Chứng: Sốt (38 - 38,50C), chďy nċớc mći rồi cďm thđy trong họng
nóng, nhċ có dị vęt vċớng trong cổ, ho khan, có cďm giác ngứa, rát,
giọng bị khan dēn, có khi mđt tiếng, sau vài ba ngày, từ ho khan
chuyển sang có đờm lėn mủ, ngċời mệt mỏi.
Soi thanh quďn, thđy niêm mčc thanh quďn xung huyết, đặc biệt các
dây thanh âm, có nhiều chđt nhēy tiết ra, xuđt hiện sớm ở phía trċớc
đỉnh thanh quďn, ở mép trċớc hoặc sau khe thanh môn hoặc bám vào
các dây thanh âm làm cho dây thanh âm khó di động.
Bệnh thċờng phát sinh vào mùa thu, mùa xuân, khi thời tiết thay đổi.
Nam nhiều hĉn nữ.
Nguyên nhân
+ Theo YHHĐ:
Do viêm mći cđp không điều trị đúng mức viêm nhiễm lan xuống
đċờng hô hđp gây nên.
+ Theo YHCT:
Do phong nhiệt độc bốc lên gây nên.
Điều trị: Thanh yết, tiêu
thủng, giďi độc. Dùng bài
Thanh Yết Bčch Hổ Thang
(45). B- Viêm Thanh Quďn
mčn
Chứng: 1117 Tiếng nói bị khàn kéo dài, khó khỏi
một cách tự nhiên. Nguyên nhân
+ Theo YHHĐ:
. Do một viêm thanh quďn nặng ngay từ đēu trong lúc trẻ bị ban sởi,
thủy đęu, ho gà, cúm hoặc bčch hēu.
. Do giọng nói bị cố gěng quá sức, quá cċờng độ, nhċ ca są hát lâu, hét
to, męu dịch viên quďng cáo...
. Do một số bệnh nghề nghiệp: Những ngċời làm việc thċờng xuyên
trong môi trċờng không khí khô, nóng, bụi bặm, hóa chđt...
. Do các viêm cđp không đċợc
điều trị triệt để. Theo YHCT:
. Do bệnh lâu ngày làm cho Phế âm hċ, tân dịch bị táo, hċ nhiệt nung
nđu họng gây nên.
. Do Thęn âm hċ, không nhuęn đċợc Phế hċ hỏa bốc lên nung đốt
họng gây nên.
Điều trị:
+ Do Phế âm
hċ: Thanh
Phế, tċ âm.
Dùng bài Thanh Táo Cứu Phế Thang (42b) gia giďm.
(Trong bài, dùng Tang diệp, Hồ ma nhân, Mčch môn, Thčch cao, A
giao, Tỳ bà diệp để thanh nhiệt nhuęn Phế; Hčnh nhân, Tỳ bà diệp
thông giáng Phế khí; Nhân sâm, Cam thďo ích khí sinh tân).
+ Do Thęn
âm hċ: Tċ bổ
Thęn âm.
Dùng bài Mčch Vị Địa Hoàng Thang gia giďm (Trong bài, dùng Sinh
địa, Đĉn bì, Trčch tď, Mčch môn, Ngć vị tử để tċ bổ Thęn âm; Phục
linh, Hoài sĉn, Sĉn thù dċỡng Can Tỳ để thông lợi Pbế khí). 1118 HUNG HIẾP THỐNG
Hung hiếp thống là chứng trčng tự cďm thđy. Hung thống là chỉ chứng
trčng đau vùng ngực, bao gồm vị trí hai tčng Tâm Phế ở Thċợng tiêu.
Hiếp thống là chỉ chứng đau ở một hoặc hai bên sċờn, có liên quan
đến Can, Đởm.
Chứng Chân tâm thống mà sách Linh Khu đề cęp đến là chứng Hung
thống nặng. Khi chân tâm thống có cĉn đau nặng, tuy phēn nhiều
xuđt hiện tình trčng dċĉng khí suy vi, nhċng quá trình phát sinh,
phát triển, biểu hiện không giống nhau.
Chứng Hung tý giới thiệu trong sách ―Kim Quą Yếu Lċợc‖, loči nhẹ
thuộc chứng ngực đēy ngày nay, loči nặng là chỉ chứng Hung thống
ngày nay, những bàn luęn đó lči nghiêng về hung dċĉng bđt túc, âm
hàn ngăn trở, chứ không bao quát tđt cď các loči Hung thống.
Phân tích theo lý luęn y học cổ truyền, Hung thống và Hiếp thống tuy
vị trí khác nhau, nhċng nguyên nhân, bệnh lý và trị liệu lči có chỗ
thông với nhau. Do đó, đem Hung thống, Hiếp thống bao quát cď
Hung tý và Chân tâm thống cùng thďo luęn chung.
Trong lâm sàng, các chứng Phế viêm, Hung mčc viêm, đau thēn kinh
liên sċờn, Viêm túi męt, giun chui ống męt, sỏi męt, viêm gan,, sĉ
vữa động mčch v.v.. triệu chứng xuđt hiện ở mức độ kh.ác nhau đều
nĝm trong phčm vi Hung Hiếp Thống.
Nguyên Nhân
Hung ở thċợng tiêu, bên trong Tâm Phế; Hiếp ở hai bên, nĉi ở của
Can, Đởm. Vì vęy, Hung hiếp thống có quan hệ chặt chẽ với Tâm,
Phế, Can, Đởm, Tâm chủ huyết mčch, Phế chủ túc giáng, Can Đởm
coi về sĉ tiết; cho nên, nguyên nhân nào dėn đến Can Phế thăng giáng
mđt bình thċờng, sĉ tiết không lợi, mčch lực không thông, ứ huyết
ngċng trệ, dċĉng khí trong hung tê nghẽn hoặc kinh mčch không
đċợc nuôi dċỡng, đều gây nên Hung thống.
Hung Hiếp thống có thể chia ra hai loči Hċ và Thực. Thực chứng lči
chia ra khí trệ, huyết ứ, phong nhiệt vít lđp Phế, Can đởm thđp
nhiệt. Hċ chứng lči chia ra âm hċ, Dċĉng hċ. Lâm sàng gặp thực
chứng nhiều hĉn.
1. Khí Trệ:
thċờng do tình chí tổn thċĉng, Can khí uđt kết, Phế mđt sự túc
giáng. Cho nên thċờng do nhân tố tinh thēn gây nên hoặc bệnh nặng
thêm. Nhċng ăn uống quá no, cćng ďnh hċởng tới chuyển vęn khí cĉ,
mà phát sinh khí trệ. 1119 2. Huyết Ứ:
Khí là soái của Huyết. Khí trệ kéo dài, huyết khó trôi chďy, mčch lčc
mđt điều hòa thì sinh ra huyết ứ. Cho nên khí trệ và huyết ứ đồng
thời tồn tči và xuđt hiện. Nói chung, bệnh mới měc ở khí, phēn
nhiều là khí trệ. Bệnh měc lâu ở huyết, thċờng là huyết ứ.
3. Phong Nhiệt Ủng Těc Ở Phế:
Ngoči cďm tà khí phong nhiệt, bế těc khí cĉ, tà nhiệt tích chứa tổn
thċĉng Phế lčc thċờng dėn đến hung hiếp thống. Tổn thċĉng huyết
lčc thì hung thống mà ho ra máu; Nhiệt độc uđt kết thành nhọt thì ho
mửa ra đờm có mùi tanh. Nếu sau khi cďm ngoči tà, biểu hiện đau
sċờn nghiêm trọng, là do phong tà làm tổn thċĉng Phế, khí cĉ không
giáng xuống do đó dėn đến Can khí hoành nghịch; mčch lčc Can Đởm
mđt điều hòa hoặc Phế khí không phân bố đều khěp, thủy ĕm đọng lči
ở dċới sċờn, sẽ biểu hiện Hiếp thống.
4. Can Đởm Thđp Nhiệt:
Lčc mčch của Can rďi ra ở dċới sċờn, Đởm mčch men theo cčnh sċờn;
nếu trung tiêu có tà khí thđp nhiệt, uđt kết ở Can Đởm làm Can Đởm
mđt điều đčt và sĉ tiết cćng gây nên Hiếp thống.
5. Hung Dċĉng Těc Nghẽn:
Dċĉng khí bđt túc, cćng phát sinh Hung thống. Sách ―Y Môn Pháp
Luęt‖ viết: “Gây nên Hung tý là do dċĉng hċ, vì dċĉng hċ mà âm lđn
lên”. Nói lên, dċĉng hċ là gốc bệnh. Hàn tà lđn lên chỗ bđt túc của
dċĉng khí mà xâm phčm vùng ngực, làm těc nghẽn mčch lčc gây nên
chứng Hung tý. Cćng có thể do nghiện rċợu, ăn béo ngọt nhiều, tổn
hči công năng vęn hóa của Tỳ Vị, tích chứa thành đờm, nghẽn trệ
Hung dċĉng gây ra chứng Hung tý.
6- Âm Hċ Nội Nhiệt:
Can mčch tỏa ra ở sċờn, bệnh Can lâu ngày không khỏi, Can âm suy
kém, nội nhiệt khuđy động, lčc mčch mđt sự nuôi dċỡng cćng dėn
đến Hiếp thống.
Triệu Chứng Lâm Sàng
Hung hiếp thống trċớc hết phďi chia Hċ, Thực. Lâm sàng thċờng gặp
thực chứng nhiều hĉn hċ chứng.
Hung hiếp thống thuộc Thực chứng phēn nhiều thđy ở loči khí trệ và
huyết ứ. Đặc điểm biện chứng Khí trệ và Huyết ứ là: Khí trệ thċờng
kèm theo các chứng trčng ngực khó chịu, khí trċớng (nữ giới thđy
bēu vú căng tức) và ợ hĉi. Huyết ứ thċờng kèm theo
chứng trčng sěc mặt tối trệ, môi miệng tím tái hoặc có nốt ứ huyết.
Hung hiếp thống thuộc Hċ chứng lđy chứng Hung dċĉng tê nghẽn 1120 làm loči hình trọng yếu. Vì tê nghẽn cực độ, dėn đến các hiện tċợng
nguy hiểm nhċ mặt trěng nhợt, chân tay lčnh, tự ra mồ hôi, móng
chân tay xanh tím do dċĉng khí suy bči.
Trên lâm sàng thċờng gặp một số
trċờng hợp sau: 1- Khí Trệ:
Ngực sċờn trċớng đau, chủ yếu là đau sċờn, đau xiên nhói không cố
định, thċờng lên cĉn đau khi tình chí bị xúc động, ngực khó chịu,
ăn kém, ợ hĉi, mčch Huyền.
Biện chứng: Can khí uđt kết, Phế mđt sự túc giáng cho nên ngực sċờn
trċớng đau mà chủ yếu là đau sċờn. Đau xiên nhói không cố định là
đặc điểm đau do khí trệ. Biến đổi tình tự có quan hệ chặt chẽ với sự
uđt kết của khí cĉ, cho nên cĉn đau có liên quan tới xúc động tình tự.
Can khí hoành nghịch, dễ xâm phčm Tỳ Vị cho nên ăn kém và ợ hĉi.
Mčch Huyền là dđu hiệu Can khí vċợng.
Điều trị: Sĉ Can lý khí. Dùng bài Sài Hồ Sĉ Can Tán.
(Trong bài, dùng thuốc Sài hồ để sĉ Can, phối hợp với Hċĉng phụ, Chỉ
xác để lý khí). Bệnh nặng, có thể thêm Thanh bì, Bčch giới tử, vì hai
vị này là thuốc chủ yếu để chữa Hung hiếp thống do khí trệ. Nếu khí
uđt hóa hỏa có chứng ngực sċờn đau nhċ bị đâm, phiền nhiệt, miệng
khô, đči tiểu tiện không thông, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng, mčch Huyền
Sác, nên thêm Kim Linh Tử Tán, Tď Kim Hoàn và Đan bì, Chi tử để
thanh Can điều khí. Nếu Can khí hoành nghịch, Tỳ vęn hóa không
đều, có chứng đau sċờn, sôi bụng, tiêu chďy, nên thêm Phục linh,
Bčch truęt để kiện Tỳ khỏi tiêu chďy. Nếu do Vị mđt hòa giáng, có
chứng đau sċờn và muốn nôn, nôn mửa, nên dùng thêm Toàn phúc
hoa, Đči giď thčch, Bán hč và Sinh khċĉng để hòa Vị khỏi nôn.
+ Huyết Ứ:
Hông sċờn đau nhói cố định không di chuyển, nặng về ban đêm, dċới
sċờn có khối rěn, chđt lċỡi tía tối, mčch Trēm Sáp.
Biện chứng: Khí uđt lâu ngày, huyết ứ đọng khiến lčc mčch không
thông, cho nên ngực sċờn đau nhói. Huyết mčch ngċng trệ thì đau
không di chuyển. Huyết thuộc âm, ban đêm cćng thuộc âm cho nên
đau nặng về đêm. ứ kết đọng lči lâu ngày không tan dēn dēn thành
hàn khối. Chđt lċỡi tía tối, mčch Trēm Sáp đều là chứng trčng huyết
ứ đọng ở trong.
Điều trị: Hočt huyết khứ ứ. Dùng bài Huyết Phủ Trục Ứ Thang.
(Trong bài dùng Đċĉng quy, Xích thċợc, Xuyên khung, Đào nhân,
Hồng hoa đều là những vị hočt huyết trừ ứ; Sài hồ để sĉ Can; Chỉ
xác để lý khí là lđy ý nghąa ―Khí là soái của huyết, khí hành thì huyết 1121 hành‖).
Nếu huyết ứ nhẹ, cćng có thể đổi dùng Đan Sâm Ĕm (Đan sâm để
hóa ứ; Đàn hċĉng, Sa nhân để điều khí. Hĉn nữa bài này còn thích
hợp với ngċời bệnh không ċa dùng thuốc cay ráo. Nếu huyết ứ nặng,
xuđt hiện dċới sċờn có hòn khối mà chính khí chċa suy có thể dùng
các thứ thuốc phá huyết, tiêu cứng nhċ Tam lăng, Nga truęt, Xuyên
sĉn giáp, Địa miết trùng. Cćng có thể cho uống Miết Giáp Tiễn Hoàn.
Nếu nôn ra máu, có thể dùng thêm các vị có tác dụng hóa ứ, chỉ
huyết nhċ Sâm Tam thđt, Hoa nhị thčch.v.v...
+ Phong Nhiệt Nghẽn Đọng Ở Phế:
Đau vùng ngực, ho, khó thở, ho ra máu, hoặc ho khčc ra mủ đờm hôi
tanh, sợ lčnh, sốt, miệng khô, họng ráo, nặng hĉn thì phiền táo, rêu
lċỡi vàng dēy, mčch Hočt Sác.
Biện chứng: Phong nhiệt ứ đọng ở Phế, làm cho khí không tuyên
thông đċợc thì ho, đau ngực, suyễn đēy. Nhiệt làm tổn thċĉng Phế lčc
thì ho ra máu. Ứ nhiệt kết ở trong thành ung thì khčc ra đờm mủ hôi
tanh. Tà khí với chính khí xung đột nhau, thì sợ lčnh phát sốt. Miệng
khô, lċỡi ráo là do nhiệt làm hao thċĉng tân dịch. Nhiệt độc nung nđu
ở trong nên phiền táo. Rêu lċỡi vàng dēy, mčch Hočt Sác đều là
chứng Phế có Thực nhiệt.
Điều trị: Tuyên Phế thanh nhiệt. Dùng bài Ma Hčnh Thčch Cam
Thang, Ngân Kiều Tán gia giďm. (Trong bài có Ma hoàng, Hčnh nhân
để tuyên tiết Phế khí, phối hợp với Thčch cao để thanh nhiệt. Ngân
Kiều Tán tân lċĉng thđu biểu, giďi độc. Nhiệt làm tổn thċĉng huyết
lčc thì ho ra đờm lėn huyết, bỏ Ma hoàng, Kinh giới, Đęu si thêm Chi
tử, Hoàng cēm, Huyền sâm, Mao căn, Ngėu tiết v.v... để thanh nhiệt,
lċĉng huyết. Nhiệt độc thành nhọt, có thể đổi dùng Thiên Kim Vi
Hành Thang
và Cát Cánh Thang để thanh nhiệt hóa ứ, tiêu mủ).
Chứng này nếu biểu tà đã giďi mà nċớc ứ đọng ở dċới sċờn, ho mà
suyễn đēy, nên điều trị theo Huyền ĕm.
+ Can Đởm Thđp Nhiệt:
Miệng đěng, sċờn đau, ngực khó chịu, biếng ăn, muốn nôn, nôn mửa,
mặt đỏ hoặc hoàng đďn, nċớc tiểu vàng đỏ, rêu lċỡi vàng nhớt, mčch
Huyền Sác.
Biện chứng: Sċờn là nĉi đċờng kinh Can Đởm vęn hành ngang qua,
thđp nhiệt kết đọng ở Can Đởm, đċờng lčc của Can không hòa, Đởm
không sĉ tiết, cho nên miệng đěng sċờn đau. Can khai khiếu lên mět,
Can hỏa nghịch lên, cho nên mět đỏ. Thđp nhiệt nung nđu, đởm trđp 1122 tràn ra ngoài da gây nên Hoàng đďn. Thđp nhiệt nghẽn ở trong làm
cho ngực khó chịu, biếng ăn, lợm lòng, nôn mửa. Rêu lċỡi vàng nhớt,
mčch Huyền Sác đều là triệu chứng Can Đởm thđp nhiệt.
Điều trị: Thanh nhiệt lợi thđp. Dùng bài Long Đởm Tď Can Thang gia
giďm.
(Trong bài dùng Long đởm thďo để tď thđp nhiệt ở Can Đởm; Sài hồ
để sĉ đčt Can khí; Hoàng cēm, Chi tử để thanh nhiệt tiết hỏa; Mộc
thông, Trčch tď, Xa tiền tử để thanh lợi thđp nhiệt).
Cćng có thể tùy nghi thêm Xuyên luyện tử, Diên hồ sách, Mộc hċĉng,
Bán hč để sĉ Can hòa Vị, lý khí, giďm đau. Nếu ống dėn męt có sỏi,
đau sċờn xiên lên vai phďi thì thêm Kim tiền thďo, Hďi kim sa, Uđt
kim và Tiêu Thčch Phàn Thčch Tán... Nếu kiêm cď Trċờng Vị táo
nhiệt, đči tiện không thông, bụng chċớng đēy, thêm Đči hoàng, Mang
tiêu. Nếu phát sốt, Hoàng đďn, thêm Nhân trēn, Hoàng bá, Đči hoàng.
Nếu sċờn bên phďi đau thět, nôn mửa ra giun, trċớc hãy cho uống Ô
Mai Hoàn để yên giun, tiếp theo cho uống các vị thuốc khác kèm theo
thuốc trừ giun nhċ Sài hồ, Hoàng cēm, Xuyên luyện tử, Diên hồ sách,
Bán hč, Mộc hċĉng, Tân lang, Sử quân tử, Khổ luyện căn bì....
+ Hung Dċĉng Těc Nghẽn:
Đau vùng ngực lan tỏa sau lċng, hồi hộp, hĉi thở ngěn, mčch Huyền.
Bệnh nặng thì suyễn thở không nĝm đċợc, sěc mặt xanh nhợt ra mồ
hôi lčnh, tay chân quyết lčnh, mčch Trēm Tế.
Biện chứng: Ngực ở vùng thċợng tiêu, Dċĉng khí không chuyển vęn,
Khí cĉ těc nghẽn cho nên ngực đau lan ra lċng. Phēn dċĉng ở ngực
không mčnh, Khí cĉ bị ngăn trở, gây nên hồi hộp, hĉi thở ngěn thęm
chí suyễn, không nĝm đċợc. Nếu dċĉng khí suy yếu, không làm đm áp
cď trong lėn ngoài, xuđt hiện sěc mặt xanh nhợt, tự ra mồ hôi, tay
chân quyết lčnh, rêu lċỡi trěng, mčcch Trēm Tế v.v... Điều trị:
+ Bệnh nhẹ dùng phép Tân ôn thông dċĉng. Dùng Quát Lâu Giới
Bčch Bán Hč Thang.
+ Bệnh nặng dùng phép Hồi dċĉng cứu nghịch, dùng Tứ Nghịch
Thang thêm Nhân sâm.
Khi dùng Quát Lâu Giới Bčch Bán Hč Thang có thể thêm Chỉ thực,
Quế chi, Quđt bì, Sinh khċĉng, Phục linh, Hčnh nhân v.v.... Quát lâu,
Bán hč, Chỉ thực để khai thông tê dči, Giới bčch, Quế chi để thông
dċĉng. Âm tà tê nghẽn, Hung dċĉng bđt túc, thì dùng Quế chi liều
cao. Đờm thđp ở trong quá thịnh thì dùng Sinh khċĉng, Quđt bì, Bán
hč liều cao. Nếu đau nhiều, có thể dùng thêm loči phċĉng hċĉng khai
tiết nhċ Quan Tâm Tô Hợp Hċĉng Hoàn, để tuyên tý giďm đau, hoặc 1123 thêm các vị phċĉng hċĉng tân ôn nhċ Trēm hċĉng, Đàn hċĉng, Tđt
bát, Lċĉng khċĉng v.v...Nếu có ứ huyết, môi tím tái, lċỡi xám, có thể
thêm các vị hočt huyết, hóa ứ nhċ Đan sâm, Hồng hoa, Uđt kim, Mao
đông thanh.v.v.. Nếu vùng ngực đau mà trěng nhợt, chân tay lčnh, tự
ra mồ hôi là dċĉng khí hċ suy không làm đm áp kinh mčch gây nên,
dùng Tứ Nghịch Thang thêm Nhân sâm để hồi dċĉng cứu nghịch.
Nếu dċĉng hċ chċa hồi phục mà thđy xuđt hiện chứng trčng âm hċ,
phďi chiếu cố điều trị cď 2 mặt.
+ Âm Hċ Nội Nhiệt:
Hai bên sċờn đau âm ỉ, thċờng phát cĉn sau khi lao động nhọc
mệt, miệng khô, trong tâm phiền nhiệt, chóng mặt, hoa mět, lċỡi
đỏ, ít rêu, mčch Tế Huyền.
Biện chứng: âm huyết hċ yếu, không nhu dċỡng đċợc mčch lčc cho
nên ngực sċờn đau âm ỉ, mệt nhọc thì đau nhiều, âm hċ nội nhiệt,
cho nên miệng khô, trong tâm phiền nhiệt, đau đēu, chóng mặt, lċỡi
đỏ, mčch Tế Huyền là dđu hiệu âm hċ Can dċĉng khuđy động gây
nên.
Điều trị: Tċ âm dċỡng can. Dùng bài Nhđt Quán Tiễn.
(Trong bài dùng Sa sâm, Mčch đông, Đċĉng qui, Sinh địa, Câu kỷ để
tċ dċỡng Can thęn; Xuyên luyện tử để sĉ Can lý khí giďm đau. Nếu
đau tăng có thể thêm Trēm hċĉng, Huyền hồ, Uđt kim theo phċĉng
châm ―Cđp thì trị tiêu').
Nếu bệnh tình phức tčp, Can Thęn suy yếu lči kèm Can Đởm có thđp
nhiệt, miệng đěng và khô, lċỡi đỏ rêu lċỡi vàng nhớt, lúc này, muốn
tċ âm thì sợ vċớng thđp, muốn hóa thđp lči sợ thċĉng âm; có thể
dùng bài Ôn Đởm Thang phối hợp Nhđt Quán Tiễn, sử dụng các vị
nhċ Sa sâm, Hài nhi sâm, Mčch đông, Bčch thċợc, Nữ trinh tử, Xuyên
luyện tử, Bán hč, Quđt bì, Phục linh, Trúc nhự, Chỉ xác v.v...
Phân tích theo y học cổ truyền, thống těc bđt thông, thông těc bđt
thống, nhċng phép 'thông" cćng phďi phân tích cụ thể: Hàn thì làm đm
để thông; Nhiệt kết thì dùng khổ tiết để thông. Cho nên đối với Hung
hiếp thống loči thực chứng, có các phép lý khí, hočt huyết, tuyên Phế,
hóa thđp. Hung Hiếp thống loči chứng Hċ có các phép thông dċĉng
tuyên Tý, hồi dċĉng cứu nghịch, tċ dċỡng Can âm... Các phép trên,
tuy khác nhau, nhċng đều nhĝm mục đích 'thông těc bđt thống‖.
Châm Cứu
+ Hông Sċờn Đau Do Can Uđt:
Châm tď Trung đình, Can du, Kỳ môn, Hiệp khê.
(Kỳ môn là mộ huyệt của kinh Can, hợp với Can du là bối du huyệt 1124 theo cách phối huyệt Du – Mộ để sĉ Can, lý khí; Hiệp khê là huyệt
Vinh của kinh Đởm phối hợp với Trung đình để giďi nhiệt ở kinh
Thiếu dċĉng, giďm đau hông sċờn).
Gia giďm: Ợ chua thêm Vị du; Ít ngủ thêm Thēn môn (Tân Biên Châm
Cứu Trị Liệu Học).
+ Hông Sċờn Đau Do Thđp Nhiệt:
Châm tď Kỳ môn, Nhęt nguyệt, Chi câu, Dċĉng lăng tuyền, Thái xung.
(Kỳ môn, Nhęt nguyệt là nĉi biểu hiện khí của Can Đởm ra bên
ngoài, châm tď để sĉ lợi khí huyết của Can Đởm; Chi câu, Dċĉng
lăng tuyền là hai huyệt thċờng dùng trị hông sċờn đau, châm tď có
tác dụng hoà giďi Thiếu dċĉng, hoá thđp, thanh nhiệt).
Gia giďm: Sốt cao thêm Đči chuỳ; Nôn mửa, bụng đēy trċớng thêm
Trung quďn, Túc tam lý; Tâm phiền thêm Khích môn (Tân Biên
Châm Cứu Trị Liệu Học).
+ Hông Sċờn Đau Do Ứ Huyết: Hočt huyết, thông kết.
Châm tď Đči bao, Kỳ môn, Hành gian. Cách du, Tam âm giao.
(Cách du là huyệt hội của huyết, hợp với Tam âm giao để hočt huyết;
Đči bao là đči lčc của kinh Tỳ, hợp với Kỳ môn để thông kết; Hành
gian sĉ Can, hành khí. Khí hành thì huyết hành, huyết hành thì thông
kết, hết đau) (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học).
+ Hông Sċờn Đau Do Âm Hċ: Tċ âm, dċỡng âm,
hoà kết, định thống. Châm bổ và cứu Âm khích,
Tâm du, Huyết hďi, Tam âm giao.
(Mồ hôi là dịch của Tâm, huyệt Âm khích hợp với Tâm du để liễm
hãn, dċỡng âm, huyết thuộc âm. Huyết hďi hợp với Tam âm giao làm
cho âm huyết đċợc thông, lčc mčch ở hông sċờn đċợc nuôi dċỡng thì
chứng đau hông sċờn do âm hċ sẽ hết (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu
Học).
Gia giďm: Sốt về chiều thêm Cao hoang; Đēu váng thêm cứu Bá hội.
Nhą Châm: chọn huyệt Can, Đởm, Thēn môn, Hung. Châm kích thích
mčnh, lċu kim 30 phút hoặc gài kim (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu
Học).
Bệnh Án Ngực Sċờn Đau
(Trích trong ―Trung Y Lâm Sàng Chĕn Liệu Bách Khoa Toàn Thċ‖).
Hứa X, nam, 64 tuổi. Đêm hôm qua phía sau xċĉng ngực đột ngột đau
nhċ thět, lan tỏa tới vai trái và vùng cổ, đi bệnh viện khám cđp cứu,
qua điện tâm đồ chĕn đoán là chứng Tâm giďo thống, sau khi cho
ngęm Nitroglyxerinum 0,6g, đỡ đau. Nhċng sáng hôm nay lči có ba
cĉn đau, đều đċợc ngęm thuốc giďm đau, sau đó đi khám y học cổ truyền.
Vùng ngực đau suốt sang lċng lan tỏa vai và cổ, hĉi thở ngěn, không
nĝm đċợc; Đây là chứng Hung Tý, cho uống Quát Lâu Giới Bčch Bčch
Tửu Thang: Quát lâu 12g, Giới bčch (sao rċợu) 16g, Khċĉng bán hč
12g, Uđt kim 12g, Đàn hċĉng (cho vào sau), Mộc hċĉng 6g, Tô Hợp
Hċĉng Hoàn 1 viên (uống với nċớc thuốc).
Uống hết 2 thang, không đau nữa, nhċng vùng ngực đn vào còn khó
chịu. Dùng nguyên phċĉng uống tiếp 5 thang nữa, mọi chứng trčng
đều hết.
Nhęn xét: Bệnh này, sách‖ Kim Qćy Yếu Lċợc‖ xếp vào loči Hung tý,
nguyên nhân chủ yếu do Hung dċĉng bđt túc, khí cĉ không thông lợi,
cho nên đau vùng ngực xiên sang lċng, lan tỏa tới cổ và vai, hĉi thở
ngěn, không nĝm đċợc. Trong bài dùng Quát lâu, Giới bčch tân ôn để
thông dċĉng; Bán hč hóa trọc; Đàn hċĉng, Uđt kim, Mộc hċĉng để để
lý khí. Phối hợp với Tô Hợp Hċĉng Hoàn là thuốc phċĉng hċĉng khai
khiếu để ngăn chặn chứng Hung thống.
Bệnh Án Đau Vùng Ngực
(Trích trong ―Trung Y Lâm Sàng Chĕn Liệu Bách
Khoa Toàn Thċ‖) Bào X. nam giới, 21 tuổi.
Bệnh sử: Phát sốt 3 ngày kèm theo đau vùng ngực và ho. Đi khám ở
bệnh viện.
- Khám xét: Thể trčng đang sốt 40oC, tỉnh táo, hô hđp ở phổi phďi giďm
nhẹ; có ran ĕm, gõ đục, tim
đęp 128 lēn/phút không có tčp âm. Bụng mềm, gan lách không sờ
thđy. Huyết áp 130/79mmHg. Bčch cēu 18650 đĉn vị - Trung tính
92% - Lâm ba 8% - XQ: Dċới Phổi phďi mờ rõ. Chĕn đoán: Viêm
Phổi.
- Y án: Sốt cao không lui, không mồ hôi, thở gđp, ho và đau ngực, đēu
lċỡi và ven lċỡi đỏ, mčch Hočt Sác Thực. Nhiệt độc nung nđu, Khí
không tuyên thông. Phép trị nên Thanh nhiệt giďi độc, tuyên Phế chỉ
khái. Dùng Sinh Thčch cao 40g (sěc trċớc) Ma Hoàng 6g, Hčnh nhân
12g, Sinh Cam thďo 6g, Đông qua tử 24g, Sinh ý dą 20g, Lô căn tċĉi 1
thċớc (bỏ đốt), Đào nhân 6g, Kim ngân hoa 40g, Liên kiều 20g. Sau
khi uống hết 2 thang, lui sốt, thở gđp ổn định. Tiếp tục cho uống đĉn
trên có gia giďm, sau 15 thang, xin kiểm tra thđy hình ďnh Phổi tốt,
số lċợng bčch cēu và phân tích chủng loči hoàn toàn ổn định.
Nhęn xét: Bài thuốc điều trị bệnh này là Thiên Kim Vi Hành Thang
hợp với Ma Hčnh Thčch Cam Thang thêm Ngân hoa, Liên kiều.
Đối với loči Viêm phổi, tràn dịch Phổi v.v... Trong khi biện chứng
1125 1126 phďi něm vững chứng thực do nhiệt độc úng těc Phế, Phế mđt cĉ
năng lċu thông. Trong điều trị, lđy các phċĉng trên làm cĉ sở, kết
hợp thêm các vị thuốc khác nhċ Kiều mčch căn, Bồ công anh, Nghinh
thďo, Xuyên tâm liên v.v...
Bệnh Án Đau Hông Sċờn
(Trích trong ―Trung Y Lâm Sàng Chĕn Liệu Bách
Khoa Toàn Thċ‖) Trình.... nam giới, 32 tuổi.
Bệnh sử: Do đau Vị quďn và đau dữ dội sċờn cụt bên phďi đau xiên lên
vai lċng, đến khám và chữa ở bệnh viện X, soi túi męt và hội chĕn các
khoa nội và ngoči chĕn đoán là chứng sỏi męt, chuyển qua điều trị
Đông y.
Y án: Đau sċờn phďi lan tỏa tới vai, ngực khó chịu, kém ăn, đěng
miệng, ợ chua, nôn nóng, dễ tức gięn, nċớc tiểu vàng xėm, rêu lċỡi
vàng nhớt, mčch Huyền Sác. Đây là do Can nhiệt Đởm kết, thđp
nghẽn trở, nhiệt nung nđu mà thành sỏi. Phép trị: thanh nhiệt hóa
trọc, lợi Đởm, tiêu sỏi. Dùng Kim tiền thďo 40g, Mộc hċĉng 6g, Sài hồ
6g, Chế đči hoàng 8g, Nhân trēn 12g, Cốc nha 12g, Kim linh tử 12g,
Kê nội kim 12g, Mčch nha 12g, Huyền hồ 12g, Long đởm thďo 12g,
Mang tiêu 6g. Đĉn trên uống liên tục một tháng, có gia giďm chút ít.
Trong đợt điều trị, kiểm tra phân ra nhċ bùn, nhċ cát, nhċ sỏi khá
nhiều, sċờn phďi đau giďm rõ rệt, các triệu chứng khác cćng chuyển
biến tốt.
Nhęn xét: Sỏi męt dėn đến đau sċờn, thċờng biểu hiện là khí trệ
và Can Đởm thđp nhiệt, nếu nghiêng về khí trệ, nên dùng Sài Hồ
Sĉ Can Thang. Nếu là thđp nhiệt, dùng Long Đởm Tď Can Thang.
Bệnh Án Đau Thēn Kinh Hông Sċờn
(Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng)
Hồ XX, nam, 40 tuổi, công nhân, hai năm trċớc bị vẹo lċng sau đó
cďm thđy mông mặt phía sau đùi mặt ngoài běp chân cho đến mu bàn
chân chi dċới bên phďi đau đi đau lči. Mđy ngày nay do lao lực bệnh
tăng lên. Đã dùng thuốc đông tây y kết quď không tốt. Khám thđy
mặt bệch, vẻ mặt đau khổ, běp thịt ở đùi phďi hĉi teo, co lči đēu gối
lỏng, co duỗi khó, mčch Trēm mà vô lực, chđt lċỡi nhčt, rêu lċỡi
trěng mỏng. Chĕn đoán lâm sàng là đau thēn kinh hông. Đây là bệnh
hċ lâu ngày làm cho khí huyết không vęn hành đċợc, gân mčch
không đċợc nuôi dċỡng, lči gặp lao thċĉng, đċờng kinh không thông.
Cēn trị bĝng phép thċ cân hočt lčc, hoãn cđp chỉ thống. Cho uống ―Gia
Vị Thċợc Dċợc Cam Thďo Thang‖. Dùng đċợc 3 thang, các chứng giďm
quá nửa. Tiếp tục dùng bài trên thêm Hoàng kỳ, Ngċu tđt mỗi thứ 20g, nhĝm bổ ích khí huyết, dċỡng cân hočt lčc. Lči uống 9 thang
nữa, mọi chứng khỏi hoàn toàn. Theo dõi 2 năm chċa thđy tái phát.
Bệnh Án Đau Dây Thēn Kinh Liên Sċờn
(Trích trong ―Thiên Gia Diệu Phċĉng‖ q Thċợng)
Dċĉng XX, nam, 36 tuổi. Đau xuyên hai bên sờn, lúc đau lúc không,
ďnh hởng tới hočt động. Theo lời kể thì nguyên nhân không rõ, chỉ
thđy trċớc khi bị bệnh thì tinh thēn không thoďi mái do cãi nhau
trong gia đình. Mčch huyền, sáp, lċỡi bình thċờng, rêu trěng. Chĕn
đoán lâm sàng là đau thēn kinh gian sờn. Đây là chứng can uđt khí
trệ, ứ huyết nội trở. Cho dùng bài Đan chi tức thống thang, uống 2
thang khỏi ngay đau, mọi chứng đều hết, bệnh khỏi.
Bàn luęn: Thực tiễn lâm sàng trong nhiều năm cho thđy, bài Đan Chi
Tức Thống Thang dùng chữa đau thēn kinh gian sờn thu đċợc kết
quď tốt, đồng thời đem chữa chứng đau, khó chịu ở hai bên sờn do
viêm gan mčn hoặc xĉ gan thời kỳ đēu cćng cho kết quď mą mãn. THĒN KINH SINH BA ĐAU
(Tam Thoa Thēn Kinh Thống - Nevralgie Trijumeau - Nevralgia
Trigeminal) 1127 Đči Cċĉng
Dây thēn kinh Sinh Ba (Tam Thoa) đau là chứng đau từng cĉn kèm co
rút ở vùng dây thēn kinh tam thoa ở mặt. Thċờng đau 1 bên mặt.
Thċờng gặp ở phụ nữ trung niên.
Thuộc phčm vi chứng Diện Thống, Đēu Phong, Đēu Thống, Thiên
Đēu Thống, Quyết Nghịch của YHCT.
Phân Loči
Sách ―Châm Cứu Học Thċợng Ha?i‖ phân làm 2 loči:
+ Nguyên Phát:
có liên hệ với việc bị lčnh, bệnh độc hoặc răng bị nhiễm trùng, một số
bệnh truyền nhiễm.
+ Kế Phát:
Thċờng có quan hệ với bệnh ở
mět, mći, răng.... Thēn kinh tam
thoa gồm 3 nhánh:
. Nhánh ở mět
. Nhánh ở hàm trên.
. Nhánh ở hàm dċới.
Trên lâm sàng, nhánh thứ 1 ít khi bị đau, chỉ thđy nhánh 2 và 3 cùng
đau nhức một lúc. 1128 Nguyên Nhân
- Do phong tà xâm nhęp các kinh dċĉng ở mặt. Chủ yếu do phong
hàn hoặc phong nhiệt xâm nhęp vào các kinh dċĉng ở mặt, nhđt là
kinh Đči trċờng và kinh Vị, làm cho khí huyết bị bế těc không thông
gây nên. Thċờng gặp nhđt là do Tỳ khí hċ do tuổi già, nhân đó tà khí
dễ xâm nhęp vào.
- Do ứ huyết làm khí huyết bị bế těc. Tà khí xâm nhęp, nếu không
đċợc điều trị, lâu ngày sẽ làm cho khí huyết bị đình trệ không thông
đċợc, gây nên bệnh.
- Do tình chí bị uđt ức, không thoďi mái, gięn dữ… làm tổn thċĉng
Can, khiến cho Can mđt chức năng sĉ tiết, hoá thành hoď. Hoď là
dċĉng, Can là âm, vì vęy dċĉng hoď sẽ dėn tà khí vào kinh Dċĉng.
Nhiệt tà ở Thiếu dċĉng sẽ xâm nhęp vào các kinh dċĉng gây nên
bệnh.
- Ở lứa tuổi 40, phēn âm đã bị giďm đi phân nửa, huyết không còn
nuôi dċỡng đċợc Can, Can mđt chức năng sĉ tiết. Âm suy không kềm
chế đċợc dċĉng, Can dċĉng bốc lên. Ngoài ra, Can hočt động nhờ
Thęn dċĉng ôn dċỡng, tuổi già, chức năng này cćng bị suy giďm, đây
là lý do tči sao chứng Can uđt gặp nhiều ở tuổi già. Hai chứng này
thċờng gặp nĉi phụ nữ đang hành kinh, có thai và cho con bú.
Khí hċ, khí trệ, âm hċ hoặc dċĉng hċ sẽ làm cho huyết ứ, trong khi
đó Tỳ khí hċ, dinh dċỡng suy kém hoặc khí trệ làm cho đờm ngừng
trệ lči ở trong kinh mčch gây nên bệnh.
Triệu Chứng
- Loči Nguyên Phát:
đau nhức từng cĉn nhċ thiêu đốt hoặc nhċ kim đâm, mỗi lēn lên cĉn
đau vài giây hoặc 1-2 phút. Mỗi ngày có thể lên cĉn nhiều lēn, có khi
kéo dài nhiều ngày, nhiều tháng. Cĉn đau có thể kèm theo co rút, da
đo? ċ?ng, cha?y nċớc mět, nċớc miếng. Sờ đn vào một số điểm đau ở
mặt nhċ hố trên mět (Dċĉng bčch), lỗ dċới mět (Tứ Bčch), lỗ cĝm
(Thừa tċĉng), 2 bên cánh mći (Nghênh hċĉng), mép miệng (Địa
thċĉng).... có thể làm cĉn đau phát ra.
- Loči Kế Phát:
đau liên tục, da mặt cďm thđy tê bì, mđt pha?n xč, cĉ thái
dċĉng và cĉ nhai bị tê, co rút. Tuy nhiên, trên lâm sàng, cēn
lċu ý đến biện chứng bệnh:
. Nếu bị bệnh mà kèm chứng trčng ngoči cďm là do phong tà xâm
nhęp.
. Nếu kèm phiền táo, hay gięn, miệng khát, táo bón là do Tỳ Vị có 1129 thực Hoď.
. Nếu cĉ thể vốn suy yếu, gēy ốm, gò má đo?, mčch Tế Sác, mỗi khi
mệt nhọc thì bệnh phát nhiều hĉn, là do âm hċ dċĉng vċợng, hċ Hoď
bốc lên.
Trên lâm sàng thċờng gặp các loči sau:
+ Phong Nhiệt Đờm Trở Kinh Mčch:
Có cďm giác đau, rát, nóng không chịu đċợc ở một bên đēu hoặc mặt,
da mặt đỏ, lúc đau thì ra mồ hôi, gặp nóng khó chịu hĉn, thích chċờm
mát, kèm theo sốt, miệng khô, nċớc tiểu vàng, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng,
mčch Huyền Sác.
Nếu Đờm nhiệt ngăn trở trong kinh mčch thì thđy chóng mặt, ngực
đēy,tay chân tê, lċỡi đỏ, rêu lċỡi
vàng, mčch Huyền, Hočt, Sác.
Điều trị: Khu phong, tiết nhiệt, khoát đờm, thông kinh hočt lčc.
Dùng bài Khung Chỉ Thčch Cao Thang gia vị: Thčch cao 20g, Xuyên
khung, Cát căn, Bčch chỉ đều 15g, Bčch phụ tử, Nam tinh, Bán hč,
Cċĉng tĝm, Kinh giới, Cúc hoa, Khċĉng hočt, Cďo bďn, Kim ngân hoa
đều 9g.
(Xuyên khung, Thčch cao là hai vị thuốc đặc hiệu dùng trị đau ở đēu
mặt do phong nhiệt gây nên. Xuyên khung khu phong, hočt huyết, chỉ
thống. Ngoài ra, nó dėn Thčch cao và các vị thuốc khác đi lên đēu và
mặt. Thčch cao còn thanh nhiệt, nhđt là ở vùng cĉ và tđu lý, giúp cho
Bčch chỉ khu phong ở vùng mặt, nhđt là ở kinh Đči trċờng và Vị. Một
số thēy thuốc cho rĝng Bčch chỉ cćng có tác dụng khai khiếu, thông
kinh mčch. Kinh giới, Cċĉng tĝm, Cúc hoa, Khċĉng hočt, Cďo bďn hỗ
trợ tác dụng khu phong. Kinh giới giďi cĉ do ngoči phong gây nên;
Cċĉng tĝm hoá phong đờm, giďi cĉ, trị đau lâu ngày; Cúc hoa trừ
phong nhiệt ở mặt; Khċĉng hočt trị phong ở phēn trên cĉ thể, chỉ
thống; Cďo bďn trừ phong thđp, chỉ thống; Kim ngân hoa hỗ trợ thuốc
để khu phong nhiệt, ngăn không cho nhiệt hoá thành độc; Cċĉng tĝm,
Bčch phụ tử, Bán hč, Nam tinh hoá đờm. Ngoài ra, Bčch phụ tử giỏi
về trị phong đờm ở vùng đēu mặt, Nam tinh hoá đċợc đờm ngoan cố ở
trong kinh mčch.
Bệnh kéo dài hoặc huyết trệ nặng gây nên đau một chỗ, thêm Thổ
miết trùng2g, Tam thđt bột 3g (hoà vào nċớc thuốc, uống). Đau kéo
dài, điều trị không đỡ, thêm Toàn yết (để cď đuôi), Ngô công đều 2g,
Cċĉng tĝm 3g, tán bột, uống với nċớc thuốc sěc. Có cďm giác nóng
nhiều ở mặt thêm Địa long 9g, Thăng ma 12g. Ăn kém, khó tiêu, nôn
mửa do uống thuốc này, thêm Mčch nha, Chỉ xác đều 9g. 1130 Châm Cứu: Hợp cốc, Ngoči quan, huyệt lân cęn chỗ đau.
Nhánh I: Toàn trúc xuyên Ngċ yêu, Ty trúc không xuyên Ngċ
yêu, Thái dċĉng, Dċĉng bčch, Nghinh hċĉng, A thị huyệt. Mỗi
lēn điều trị chọn 2-3 huyệt, và thay đổi để châm.
Nhánh II: Tứ bčch, Cċ liêu, Quyền liêu, Nghinh hċĉng, Hč quan, A
thị huyệt. Mỗi lēn điều trị chọn 2-3 huyệt, và thay đổi để châm.
Nhánh III: Giáp xa, Đči nghinh, Địa thċĉng, Thừa tċĉng, Giáp thừa
tċĉng, Hč quan, A thị huyệt. Mỗi lēn điều trị chọn 2-3 huyệt, và thay
đổi để châm.
(Hợp cốc, Ngoči quan khu phong, tiết nhiệt; Hợp cốc một trong lục
tổng huyệt trị vùng mặt, miệng. Châm tď huyệt cục bộ để thông kinh
hočt lčc, chỉ thống dựa theo ý ―Thống těc bđt thống‖).
Đau nhiều hoặc đau không ngủ đċợc thêm Thēn môn (Nhą huyệt),
Thēn đình. Có cďm giác nóng ở mặt, thêm Nội đình. Đau vùng trán
thêm Đēu duy, Đn đċờng. Đau quanh ổ mět thêm Đồng tử liêu,
Toàn trúc, Ngċ yêu, Ty trúc không. Vùng mći đau thêm Tỵ thông,
Cċ liêu xuyên Nghinh hċĉng. Đau vùng trċớc tai thêm Nhą môn,
Thính hội. Đau quanh vùng môi thêm Nhân trung, Thừa tċĉng, Địa
thċĉng.
+ Phong Hàn Đờm Ngċng:
Đau dčng co gięt, nếu nặng thì đau không thể chịu đċợc, khi đau da
mặt xám nhċ da chì, gặp lčnh
đau tăng, thích chċờm đm, lċỡi nhčt, rêu lċỡi mỏng, mčch Khĕn.
Nếu hàn đờm ngăn trở kinh lčc, mặt có cďm giác nhċ tê dči, lċỡi nhčt,
rêu lċỡi trěng dēy, mčch Nhu, Hočt, Khĕn.
Điều trị: Khu phong, tán hàn, đčo đờm, thông kinh hočt lčc. Dùng
bài Xuyên Khung Trà Điều Tán gia giďm: Xuyên khung, Bčch chỉ đều
15g, Khċĉng hočt, Kinh giới, Phong phong đều 9g, Toàn yết, Ngô
công, Nam tinh đều 6g, Cam thďo, Tế tân đều 3g.
Xuyên khung, Bčch chỉ, Khċĉng hočt, Phòng phong, Kinh giới khu
phong, tán hàn. Ngoài ra, Xuyên khung khu phong, đċa khí lên trên,
hočt huyết, chỉ thống nhđt là ở vùng đēu mặt; Bčch chỉ khu phong
vùng mặt, đặc biệt ở kinh Đči trċờng và kinh Vị; Tế tân giďm đau rđt
hay, nhđt là vùng bên trên cĉ thể; Kinh giới và Phong phong giďi cĉ,
chống co thět; Toàn yết, Ngô công thông kinh, trị đau lâu ngày; Thiên
nam tinh hoá đờm ngăn trở trong kinh mčch.
Lčnh nhiều thêm Phụ tử 9g. Ứ nhiều thêm Chỉ xác, Đan sâm, Ngć
linh chi đều 12g. có dđu hiệu biểu hàn rõ thêm Ma hoàng 9g. Có nội
nhiệt kèm khát, táo bón, nċớu răng sċng đỏ thêm Thčch cao 25g. sổ mći hoặc nghẹt mći thêm Thċĉng nhą tử 9g, Kim ngân hoa. Ăn kém,
khó tiêu, nôn mửa do uống thuốc này, thêm Mčch nha, Chỉ xác đều
9g.
Ghi chú: Phụ tử, Tế tân không nên
dùng lâu dài. Châm Cứu: Hợp cốc, Liệt
khuyết. Huyệt cục bộ vùng đau.
(Tď Hợp cốc, Liệt khuyết để khu phong, tán hàn. Hợp cốc là một trong
Lục tổng huyệt trị bệnh vùng đēu mặt, Liệt khuyết là lục tổng huyệt
trị bệnh vùng đēu, gáy. Châm tď huyệt cục bộ để thông kinh, hočt
lčc, chỉ thống). 1131 Nhánh I: Toàn trúc xuyên Ngċ yêu, Ty trúc không xuyên Ngċ
yêu, Thái dċĉng, Dċĉng bčch, Nghinh hċĉng, A thị huyệt. Mỗi
lēn điều trị chọn 2-3 huyệt, và thay đổi để châm.
Nhánh II: Tứ bčch, Cċ liêu, Quyền liêu, Nghinh hċĉng, Hč quan, A
thị huyệt. Mỗi lēn điều trị chọn 2-3 huyệt, và thay đổi để châm.
Nhánh III: Giáp xa, Đči nghinh, Địa thċĉng, Thừa tċĉng, Giáp thừa
tċĉng, Hč quan, A thị huyệt. Mỗi lēn điều trị chọn 2-3 huyệt, và thay
đổi để châm.
(Hợp cốc, Ngoči quan khu phong, tiết nhiệt; Hợp cốc một trong lục
tổng huyệt trị vùng mặt, miệng. Châm tď huyệt cục bộ để thông kinh
hočt lčc, chỉ thống dựa theo ý ―Thống těc bđt thống‖).
Đau nhiều hoặc đau không ngủ đċợc thêm Thēn môn (Nhą huyệt),
Thēn đình. Có cďm giác nóng ở mặt, thêm Nội đình. Đau vùng trán
thêm Đēu duy, Đn đċờng. Đau quanh ổ mět thêm Đồng tử liêu,
Toàn trúc, Ngċ yêu, Ty trúc không. Vùng mći đau thêm Tỵ thông,
Cċ liêu xuyên Nghinh hċĉng. Đau vùng trċớc tai thêm Nhą môn,
Thính hội. Đau quanh vùng môi thêm Nhân trung, Thừa tċĉng, Địa
thċĉng.
+ Can Uđt Hoá Hoď:
Dễ tức gięn, uđt ức kèm một bên đēu hoặc mặt đau rát. Gặp nóng
càng tăng. Đôi khi đau gây nên đau đēu. Mặt đỏ, mět đỏ. Nặng hĉn
các cĉ co gięt, hoặc co thět từng cĉn ở vùng bệnh, đôi khi giữa các cĉn
ngċời bệnh lči cďm thđy bình thċờng, miệng đěng, họng khô, bứt rứt,
ngực đēy, hông sċờn đau, hay mĉ, ngủ không yên, nċớc tiểu vàng, táo
bón, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng, mčch Huyền, Sác.
Điều trị: Thanh Can giďi nhiệt, thông kinh hočt lčc. Dùng bài Chi Tử
Thanh Can Tán gia vị: Thčch cao 20g, Xuyên khung 15g, Ngċu bàng
tử, Sài hồ, Bčch thċợc, Zf quy, Chi tử, Đĉn bì, Cċĉng tĝm, Hoàng
cēm đều 9g, Hoàng liên 3g. 1132 (Xuyên khung, Thčch cao là hai vị thuốc đặc hiệu dùng trị đau ở đēu
mặt do phong nhiệt gây nên, nhđt là nhiệt ở kinh Thiếu dċĉng và
Quyết âm và Dċĉng minh. Xuyên khung đċa khí lên trê, hočt huyết,
chỉ thống còn Thčch cao trừ nhiệt; Bčch thċợc hợp với Sài hồ giďi Can
uđt; Bčch thċợc hợp với Đċĉng quy dċỡng huyết, ngừa cho Can khỏi
bị uđt. Đċĉng quy hočt huyết; Chi tử, Đĉn bì là cặp nối đặc hiệu để
thanh nhiệt hoá uđt ở Can, thêm Hoàng cēm, Hoàng liên hỗ trợ càng
tăng tác dụng thanh nhiệt, trừ thđp ở Can và Vị. Ngô công, Cċĉng
tĝm thông kinh, hočt lčc, giďm đau; Ngċu bàng tử là vị thuốc chủ yếu
trị đēu và mặt đau do nhiệt.
Châm Cứu: Hợp cốc, Hành gian, Túc lâm khđp. Huyệt cục bộ vùng
đau.
Nhánh I: Toàn trúc xuyên Ngċ yêu, Ty trúc không xuyên Ngċ
yêu, Thái dċĉng, Dċĉng bčch, Nghinh hċĉng, A thị huyệt. Mỗi
lēn điều trị chọn 2-3 huyệt, và thay đổi để châm.
Nhánh II: Tứ bčch, Cċ liêu, Quyền liêu, Nghinh hċĉng, Hč quan, A
thị huyệt. Mỗi lēn điều trị chọn 2-3 huyệt, và thay đổi để châm.
Nhánh III: Giáp xa, Đči nghinh, Địa thċĉng, Thừa tċĉng, Giáp thừa
tċĉng, Hč quan, A thị huyệt. Mỗi lēn điều trị chọn 2-3 huyệt, và thay
đổi để châm.
(Hợp cốc là một trong ―Lục tổng huyệt‖ trị vùng mặt, miệng. Châm tď
để hành khí, chỉ thống. Châm tď Hành gian, Túc lâm khđp để thanh
Can, tiết nhiệt. Châm tď huyệt cục bộ để thông kinh hočt lčc, chỉ
thống dựa theo ý ―Thống těc bđt thống‖).
Đau nhiều hoặc đau không ngủ đċợc thêm Thēn môn (Nhą huyệt),
Thēn đình. Có cďm giác nóng ở mặt, thêm Nội đình. Đau vùng trán
thêm Đēu duy, Đn đċờng. Đau quanh ổ mět thêm Đồng tử liêu, Toàn
trúc, Ngċ yêu, Ty trúc không. Vùng mći đau thêm tỵ thông, Cċ liêu
xuyên Nghinh hċĉng. Đau vùng trċớc tai thêm Nhą môn, Thính hội.
Đau quanh vùng môi thêm Nhân trung, Thừa tċĉng, Địa thċĉng.
+ Đờm Ngċng Ngăn Trở:
Một bên đēu hoặc bên mặt đau dữ dội kèm đēu nặng hoặc đau dėn
đến tê, mđt cďm giác, cďm thđy tê trong miệng, lċỡi xanh nhčt, rêu
lċỡi nhờn, mčch Huyền, Nhu, Tế.
Điều trị: Khoát đờm, thông kinh hočt lčc. Dùng bài Nhị Trēn Thang
và Thông Khiếu Hočt Huyết Thang gia giďm: Xuyên khung, Bčch
chỉ đều 15g, Bán hč 12g, Đào nhân, Hồng hoa, Xích thċợc, Phục
linh, Trēn bì đều 9g, Cam thďo 3g, Sinh khċĉng 2 lát.
(Bán hč, Phục linh, Trēn bì, Cam thďo, Sinh khċĉng hoá đờm; Xuyên khung hành khí, hočt huyết, hoá ứ, chỉ thống đặc biệt ở vùng đēu,
mặt; Bčch chỉ khu phong vùng mặt, nhđt là ở kinh Ddaị trċờng và
kinh Vị: Đào nhân, Hồng hoa, Chỉ xác, Xuyên khung hočt huyết, hoá
ứ, chỉ thống. Đau nhiều thêm Bčch phụ tử 9g, Tế tân 3g. đau cố định
thêm Thổ miết trùng, Tam thđt đều 3g (tán bột, hoà với nċớc thuốc
uống). Tê, mđt cďm giác thêm Bčch phụ tử 9g, Tčo giác 5g. Đau lâu
ngày không chịu đċợc thêm Toàn yết (để cď đuôi), Ngô công đều 2g,
Cċĉng tĝm 3g (tán bột, hoà nċớc thuốc uống). 1133 Tỳ hċ thêm Bčch truęt 9g, Hoàng kỳ 15g. Ứa nċớc miếng trong, ít
đờm thêm Tế tân 3g, Can khċĉng 6g. Ăn kém, khó tiêu, nôn mửa do
uống thuốc này thêm Mčch nha, Chỉ xác đều 9g. Can uđt khí trệ thêm
Thanh bì, Hċĉng phụ đều 9g, Xuyên luyện tử 5g.
Châm Cứu: Hợp cốc, Tam âm giao, Phong long, Huyệt cục bộ vùng
đau.
Nhánh I: Toàn trúc xuyên Ngċ yêu, Ty trúc không xuyên Ngċ
yêu, Thái dċĉng, Dċĉng bčch, Nghinh hċĉng, A thị huyệt. Mỗi
lēn điều trị chọn 2-3 huyệt, và thay đổi để châm.
Nhánh II: Tứ bčch, Cċ liêu, Quyền liêu, Nghinh hċĉng, Hč quan, A
thị huyệt. Mỗi lēn điều trị chọn 2-3 huyệt, và thay đổi để châm.
Nhánh III: Giáp xa, Đči nghinh, Địa thċĉng, Thừa tċĉng, Giáp thừa
tċĉng, Hč quan, A thị huyệt. Mỗi lēn điều trị chọn 2-3 huyệt, và thay
đổi để châm.
(Hợp cốc là ―Lục Tổng Huyệt‖ trị bệnh vùng đēu mặt, châm tď để hành
khí, chỉ thống; Tam âm giao hočt huyết, hoá ứ toàn thân, phối hợp với
Hợp cốc tác dụng càng mčnh. Hai huyệt này hành khí, hočt huyết
mčnh ở vùng mặt. Phong long hoá đờm. Tď các huyệt cục bộ để thông
kinh, hočt lčc, chỉ thống).
Đau nhiều hoặc đau không ngủ đċợc thêm Thēn môn (Nhą huyệt),
Thēn đình. Có cďm giác nóng ở mặt, thêm Nội đình. Đau vùng trán
thêm Đēu duy, Đn đċờng. Đau quanh ổ mět thêm Đồng tử liêu, Toàn
trúc, Ngċ yêu, Ty trúc không. Vùng mći đau thêm tỵ thông, Cċ liêu
xuyên Nghinh hċĉng. Đau vùng trċớc tai thêm Nhą môn, Thính hội.
Đau quanh vùng môi thêm Nhân trung, Thừa tċĉng, Địa thċĉng.
+ Đờm Hoď Thċợng Xung:
Đau tức, rát từng cĉn ngěn, căng trċớng, đau nhiều khi ăn, thích
chċờm cay đm lên vùng đau, miệng khô nhċng không thích uống,
đēu nặng, ngực bụng đēy trċớng, thỉnh thoďng nôn ra đờm, nċớc
chua, đěng, miệng đěng, dễ tức gięn, cáu gět, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng
mỏng, mčch Huyền Hočt, Sác. 1134 Điều trị: Hoá đờm, thanh nhiệt, thông kinh hočt lčc, chỉ thống. Dùng
bài Hoàng Liên Ôn Đởm Thang gia vị: Xuyên khung, Diên hồ sách đều
15g, Phục linh 12g, Bán hč, Trēn bì, Chỉ thực, Trúc nhự, Nam tinh,
Thiên ma, Đan sâm đều 9g, Hoàng liên 6g, Cam thďo 3g, Đči táo 3
trái.
(Bán hč, Phục linh, Trēn bì, Cam thďo (Nhị Trēn Thang) là bài thuốc
chính để trị đờm; Trúc nhự, Đởm nam tinh thanh nhiệt, hoá đờm; Chỉ
thực hành khí, giúp quét sčch đờm; Hoàng liên vị rđt đěng, tính lčnh,
tď hoď và thanh nhiệt mčnh; Thiên ma trị phong đờm ngăn trở ở kinh
mčch; Xuyên khung, Đan sâm, Diên hồ sách hočt huyết, hoá ứ do
đờm ngăn trở trong kinh mčch, chỉ thống.
Sốt cao thêm Hoàng cēm 9g, Thiên trúc hoàng 5g. Vị có nhiệt
thêm Tri mėu 9g, Thčch cao 20g. Châm Cứu: Hợp cốc, Phong long,
Nội đình. Huyệt cục bộ vùng đau.
Nhánh I: Toàn trúc xuyên Ngċ yêu, Ty trúc không xuyên Ngċ
yêu, Thái dċĉng, Dċĉng bčch, Nghinh hċĉng, A thị huyệt. Mỗi
lēn điều trị chọn 2-3 huyệt, và thay đổi để châm.
Nhánh II: Tứ bčch, Cċ liêu, Quyền liêu, Nghinh hċĉng, Hč quan, A
thị huyệt. Mỗi lēn điều trị chọn 2-3 huyệt, và thay đổi để châm.
Nhánh III: Giáp xa, Đči nghinh, Địa thċĉng, Thừa tċĉng, Giáp thừa
tċĉng, Hč quan, A thị huyệt. Mỗi lēn điều trị chọn 2-3 huyệt, và thay
đổi để châm.
(Hợp cốc một trong ―Lục tổng huyệt‖ trị vùng mặt, miệng. Châm tď để
hành khí, chỉ thống vùng mặt. Phong long hoá đờm. Phong long hợp
với Nội đình để thanh nội nhiệt, hoá đờm. Hợp cốc (còn đċợc coi là
huyệt đặc hiệu) trị đau và nhiệt ở hàm trên. Châm tď huyệt cục bộ để
thông kinh hočt lčc, chỉ thống dựa theo ý ―Thống těc bđt thống‖).
Đau nhiều hoặc đau không ngủ đċợc thêm Thēn môn (Nhą huyệt),
Thēn đình. Có cďm giác nóng ở mặt, thêm Nội đình. Đau vùng trán
thêm Đēu duy, Đn đċờng. Đau quanh ổ mět thêm Đồng tử liêu, Toàn
trúc, Ngċ yêu, Ty trúc không. Vùng mći đau thêm tỵ thông, Cċ liêu
xuyên Nghinh hċĉng. Đau vùng trċớc tai thêm Nhą môn, Thính hội.
Đau quanh vùng môi thêm Nhân trung, Thừa tċĉng, Địa thċĉng.
+ Khí Hċ Huyết Ứ:
Mặt đau, đau liên tục thời gian dài, đau dữ dội không chịu nổi, đau
một chỗ cố định chứ không lan toď, mặt xám, khi đau có kèm gięt
gięt, tay chân tê, sợ gió, tự ra mồ hôi, hĉi thở ngěn, ngči nói, tiếng nói
nhỏ, yếu, da mặt trěng nhčt, lċỡi có điểm ứ huyết, mčch Trēm, Tế,
Nhċợc. 1135 Điều trị: Ích khí, hočt huyết, thông kinh hočt lčc. Dùng bài Thuęn
Khí Hoà Trung Thang gia vị: Hoàng kỳ, Xuyên khung đều 15g, Đďng
sâm, Bčch truęt, Đċĉng quy, Bčch thċợc, Xích thċợc, Địa long, Mčn
kinh tử đều 9g, Trēn bì, Cam thďo đều 6g, Thăng ma 4,5g, Sài hồ,
Tế tân đều 3g.
(Bài Thuęn Khí Hoà Trung Thang gia vị là một biến thể của bài Bổ
Trung Ích Khí Thang. Hoàng kỳ, Đďng sâm, Bčch truęt, Cam thďo bổ
trung, ích khí; Sài hồ thăng ma thăng dċĉng khí để nuôi dċỡng trên
mặt; Trēn bì lý khí; Đċĉng quy hoà huyết. Hoàng kỳ, Đċĉng quy,
Bčch thċợc dċỡng huyết trong kinh mčch; Đċĉng quy, Xuyên khung,
Xích thċợc hočt huyết ứ trệ trong kinh mčch; Mčn kinh tử, Tế tân chỉ
thống ở vùng đēu, mặt; Địa long thông kinh, hočt lčc, chỉ thống).
Bệnh lâu ngày xâm nhęp vào kinh mčch thêm Toàn yết, Ngô công và
Cċĉng tĝm đều 6g.
Nếu chỉ có huyết ứ, khí hċ, thay bài Thuęn Khí Hoà Trung Thang gia
vị bĝng bài Chỉ Kinh Tán gia giďm: Xuyên khung, Địa long, Xích
thċợc, Đĉn bì đều 15g, Cċĉng tĝm 12g, Đċĉng quy, Đào nhân, Hồng
hoa đều 9g, Toàn yết, Ngô công đều 6g. đau nhiều thêm Băng phiến
1g (tán bột, hoà vào nċớc thuốc uống).
Châm Cứu: Hợp cốc, Tam âm giao, Túc tam lý. Huyệt cục bộ vùng
đau.
Nhánh I: Toàn trúc xuyên Ngċ yêu, Ty trúc không xuyên Ngċ
yêu, Thái dċĉng, Dċĉng bčch, Nghinh hċĉng, A thị huyệt. Mỗi
lēn điều trị chọn 2-3 huyệt, và thay đổi để châm.
Nhánh II: Tứ bčch, Cċ liêu, Quyền liêu, Nghinh hċĉng, Hč quan, A
thị huyệt. Mỗi lēn điều trị chọn 2-3 huyệt, và thay đổi để châm.
Nhánh III: Giáp xa, Đči nghinh, Địa thċĉng, Thừa tċĉng, Giáp thừa
tċĉng, Hč quan, A thị huyệt. Mỗi lēn điều trị chọn 2-3 huyệt, và thay
đổi để châm.
(Hợp cốc một trong ―Lục tổng huyệt‖ trị vùng mặt, miệng. Châm tď để
hành khí, chỉ thống vùng mặt. Tam âm giao hočt huyết khứ ứ toàn
thân. Hai huyệt này phối hợp có tác dụng hành khí, hočt huyết mčnh
vùng đēu mặt; Bổ Túc tam lý để ích khí. Châm tď huyệt cục bộ để
thông kinh hočt lčc, chỉ thống dựa theo ý ―Thống těc bđt thống‖).
Đau nhiều hoặc đau không ngủ đċợc thêm Thēn môn (Nhą huyệt),
Thēn đình. Có cďm giác nóng ở mặt, thêm Nội đình. Đau vùng trán
thêm Đēu duy, Đn đċờng. Đau quanh ổ mět thêm Đồng tử liêu, Toàn
trúc, Ngċ yêu, Ty trúc không. Vùng mći đau thêm tỵ thông, Cċ liêu
xuyên Nghinh hċĉng. Đau vùng trċớc tai thêm Nhą môn, Thính hội. 1136 Đau quanh vùng môi thêm Nhân trung, Thừa tċĉng, Địa thċĉng.
+ Âm Hċ Dċĉng Kháng, Huyết Ứ:
Đau dữ dội, đau rát một chỗ ở một bên mặt, bên đēu, sốt về chiều, gò
má đỏ, chóng mặt, tai ù. Lċng
đau, gối mỏi, bứt rứt, mět đỏ, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng hoặc khô, mčch
Huyền, Tế, Sác.
Điều trị: Tċ âm, bổ Thęn, thanh nhiệt, thông kinh hočt lčc. Dùng bài
Địa Hoàng Thčch Cao Thang: Sinh địa, Thčch cao, Huyền sâm đều
30g, Bčch thċợc 24g, Một dċợc 15g, Khċĉng hočt 6g, Tế tân, Thiên
ma đều 3g.
(Sinh địa lċĉng huyết; Thčch cao thanh phēn khí. Hai huyệt phối hợp
để tď hċ nhiệt do âm hċ gay nên; Huyền sâm, Bčch thċợc hỗ trợ
dċỡng âm, thanh hċ nhiệt; Khċĉng hočt, Tế tân, Thiên ma thông
kinh, hočt lčc, chỉ thống, nhđt là ở vùng phēn trên cĉ thể.
Phía trên một bên mặt đau nhiều thêm Xuyên khung 15g. Phía dċới
một bên mặt đau nhiều thêm Tri mėu 15g. mặt gięt gięt thêm Câu
đĝng 15g, Ngô công 6g. mět đỏ, chďy nċớc mět thêm Cúc hoa 15g,
Hoàng cēm 9g.
Âm hċ, Can phong nội động gây tê, co gięt vùng bệnh dùng bài
Thiên Ma Câu Đĝng Ĕm: Bčch thċợc 30g, Dč giao đĝng 20g, Câu
đĝng, Thčch quyết minh đều 18g, Xuyên ngċu tđt, Ích mėu thďo đều
15g, Phục thēn, Bčch tęt lê đều 12g, Thiên ma, Chi tử, Hoàng cēm,
Sĉn thù, Đỗ trọng đều 9g. Châm Cứu: Hợp cốc, Phục lċu, Tam âm
giao. Huyệt cục bộ vùng đau.
Nhánh I: Toàn trúc xuyên Ngċ yêu, Ty trúc không xuyên Ngċ
yêu, Thái dċĉng, Dċĉng bčch, Nghinh hċĉng, A thị huyệt. Mỗi
lēn điều trị chọn 2-3 huyệt, và thay đổi để châm.
Nhánh II: Tứ bčch, Cċ liêu, Quyền liêu, Nghinh hċĉng, Hč quan, A
thị huyệt. Mỗi lēn điều trị chọn 2-3 huyệt, và thay đổi để châm.
Nhánh III: Giáp xa, Đči nghinh, Địa thċĉng, Thừa tċĉng, Giáp thừa
tċĉng, Hč quan, A thị huyệt. Mỗi lēn điều trị chọn 2-3 huyệt, và thay
đổi để châm.
(Hợp cốc một trong ―Lục tổng huyệt‖ trị vùng mặt, miệng. Châm tď để
hành khí, chỉ thống vùng mặt. Phục lċu là huyệt Kim của kinh Thęn,
bổ huyệt này để bổ Thęn; Tam âm giao là huyệt hội của ba kinh âm ở
chân. Châm bổ để bổ Tỳ, Can, Thęn âm. Châm tď huyệt cục bộ để
thông kinh hočt lčc, chỉ thống dựa theo ý ―Thống těc bđt thống‖).
Đau nhiều hoặc đau không ngủ đċợc thêm Thēn môn (Nhą huyệt),
Thēn đình. Có cďm giác nóng ở mặt, thêm Nội đình. Đau vùng trán 1137 thêm Đēu duy, Đn đċờng. Đau quanh ổ mět thêm Đồng tử liêu, Toàn
trúc, Ngċ yêu, Ty trúc không. Vùng mći đau thêm tỵ thông, Cċ liêu
xuyên Nghinh hċĉng. Đau vùng trċớc tai thêm Nhą môn, Thính hội.
Đau quanh vùng môi thêm Nhân trung, Thừa tċĉng, Địa thċĉng.
Tham Khďo: Châm Cứu Điều Trị
+ Sĉ đčo kinh khí ở vùng đau. Huyệt chính: Thái dċĉng, Toàn trúc,
Tứ bčch, Hč quan, Hiệp Thừa Tċĉng. Huyệt phụ: Hợp cốc, Nội đình,
Thái xung, Túc tam lý, Ngoči quan, Hiệp khê, Phong trì. Cách châm:
- Nhánh 1 đau: dùng huyệt Thái Dċĉng hoặc Toàn trúc. Châm Toàn
trúc mći kim phďi hċớng ra ngoài để truyền cďm giác ra vùng trán.
- Nhánh 2 đau: dùng Tứ bčch, mći kim phďi hċớng lên, ra ngoài, cho
lan truyền cďm giác đến môi trên.
- Nhánh 3 đau: lđy Hč quan, Hiệp Thừa Tċĉng. Châm Hiệp Thừa
Tċĉng mći kim phďi hċớng xuống, vào phía trong để dėn cďm giác
đến môi dċới.
Tđt cď lċu kim 15 phút.
Ý nghąa: Thái Dċĉng, Toàn trúc,Tứ Bčch, Hč Quan, Hiệp thừa tċĉng
đều ở vùng của dây thēn kinh tam thoa ở mặt, đó là các huyệt cục
bộ, để sĉ thông kinh khí vùng đau (Châm Cứu Học Thċợng Hďi).
Ngoči cďm phong tà thêm Hợp cốc và Ngoči quan để giďi biểu, khu
phong. Hoď của Can, Vị bốc lên thêm Thái xung, Nội đình để thanh
tiết Hoď của Can, Vị. Âm hċ Hoď vċợng thêm Thái khê để dục âm,
phối Phong trì để tiềm dċĉng.
+ Nhánh 1 đau: Dċĉng bčch, Thái Dċĉng, Toàn trúc, Ngoči quan.
Nhánh 2 đau: Tứ bčch, Cự liêu, Nhân trung, Hợp cốc. Nhánh 3 đau:
Hč quan, Giáp xa, Thừa tċĉng, Nội đình (Trung Quốc Châm Cứu Học
Khái Yếu).
+ Dċĉng bčch, Toàn trúc, Tứ bčch, Thċợng tinh, Hč quan, Giáp xa,
Quyền liêu, Thừa tċĉng (Lâm Sàng Đa Khoa Tổng Hợp Trị Liệu Học).
+ Huyệt chính: Tam gian, Hợp cốc, phối hợp với:
Nhánh 1 đau: Thái Dċĉng, Thċợng quan, Dċĉng bčch, Toàn trúc.
Nhánh 2 đau: Đồng tử liêu, Tứ bčch, Hč quan, Quyền liêu, Cự liêu.
Nhánh 3 đau: Giáp xa, Đči nghinh, Thính hội.
Mỗi lēn dùng 1 huyệt chính, thêm 1-2 huyệt phụ ở 3 nhánh (Thċờng
Dụng Trung Y Liệu Pháp Thủ Sách).
+ Huyệt chính: Đồng tử liêu, Hợp cốc, Thái Dċĉng. Phối hợp với Đn
đċờng. Châm đến khi có cďm giác tê, trċớng là đċợc (―Trung Y Tčp
Chí‖ năm 1955)
+ Nhóm 1: Tứ bčch, Đồng tử liêu, Ế phong, Giáp xa, Toàn trúc, Khúc 1138 sai, Dċĉng bčch, Ế phong, Hč quan, Ty trúc không.
Nhóm 2: Thính cung, Giáp xa, Đči nghinh, Ế phong, Thiên dung (Tân
Châm Cứu Học).
+ Huyền lċ, Nhân trung, Nghinh hċĉng, Hč quan, Hợp cốc (Châm
Cứu Học Giďn Biên).
+ Tam gian, Tứ bčch (Châm Cứu Học HongKong).
+ Thông Kinh Hočt Lčc. Châm A Thị huyệt, Ế phong hoặc Phong trì,
Hợp cốc.
(Các A Thị huyệt gồm: Dċĉng bčch, Tứ bčch, Nghinh hċĉng, Địa
thċĉng, Thừa tċĉng). Châm A Thị huyệt nào đau nhđt, vê mčnh. Nếu
đau không gia?m châm huyệt thứ 2... cách ngày châm 1 lēn. Ý nghąa:
A Thị huyệt để thông kinh khí ở các kinh bị tà khí làm trở ngči; Ế
phong, Phong trì, Hợp cốc để giďi biểu khu tà (Châm Cứu Học Việt
Nam).
+ Thái dċĉng, Phong trì, Hč quan, Giáp xa, Hợp cốc (―Thiểm Tây
Trung Y Tčp Chí 1985, 460).
+ Nhánh 1: Ngċ Yêu, Nhánh 2: Tứ bčch, Nhánh 3: Hč quan hợp với
Hiệp Thừa tċĉng (Trung Y Tčp Chí 1987, 53).
+ Nhánh 1: Toàn trúc hợp với Đēu duy, Dċĉng bčch. Nhánh 2: Tứ
bčch, Quyền liêu. Nhánh 3: Giáp xa, Hč quan, Quyền liêu(―Tứ Xuyên
Trung Y Tčp Chí‖ 1987, 47).
+ Nhánh 1 đau: Thái dċĉng, Thċợng quan, Dċĉng bčch, Toàn trúc.
Nhánh 2 đau: Đồng tử liêu, Tứ bčch, Hč quan, Quyền liêu. Nhánh 3
đau: Giáp xa, Đči nghinh (―Giang Tô Trung Y Tčp Chí‖ 1986, 33).
+ Nhánh 1 đau: Thái Dċĉng xuyên Dċĉng bčch, Dċĉng Bčch xuyên
Đn Đċờng.
Nhánh 2 đau: Quyền liêu, Nghinh hċĉng xuyên Tứ bčch hoặc Nghinh
hċĉng xuyên Quyền liêu, Quyền liêu xuyên Hč quan. Nhánh 3 đau:
Địa thċĉng xuyên Giáp xa, Thừa tċĉng xuyên Địa thċĉng, Địa thċĉng
xuyên Nhân trung (―Trung Tây Kết Hợp Tčp Chí‖ 1985, 609).
+ Sĉ thông kinh lčc, gia?m đau, châm ta? Hč quan, Phong trì hoặc
Ế phong, Hợp cốc. Nhánh 1: Thêm Ngċ yêu. Nhánh 2: thêm Tứ
bčch. Nhánh 3: thêm Địa thċĉng (Thực Dụng Châm Cứu Đči
Toàn).
Tham Khďo
+ Nguyên nhân chủ yếu của chứng Thēn Kinh Tam Thoa đau chủ
yếu là do huyết ứ ngăn trở trong kinh mčch gây nên, vì vęy, một số
vị thuốc do côn trùng Toàn yết, Ngô công, Cċĉng tĝm, Địa long rđt
quan trong trong việc điều trị. 1139 Điều Dċỡng
+ Nếu bệnh do nhiệt gây nên, kiêng ăn các thức ăn cay, nóng, chiên
xào, mỡ, rċợu
+ Nếu bệnh do đờm gây nên, kiêng ăn mỡ béo, thức ăn chiên xào,
không dùng những thức uống quá ngọt: nċớc ngọt có gas (để tránh
làm tổn thċĉng Tỳ Vị).
+ Nếu bệnh do Can khí uđt kết, tránh tức gięn, uđt ức, giữ cho tinh
thēn thċ thái, nên tęp thċ giãn, thiền, yoga….
+ Theo các nhà nghiên cứu, châm hoặc dùng thuốc đều có kết quď
trong việt điều trị vì vęy, có thể dùng một trong hai phċĉng pháp
trên. Trừ một số trċờng hợp cēn rút ngěn thời gian điều trị, có thể
phối hợp vừa uống thuốc vừa châm.
+ Điều trị bĝng châm cứu, một số thēy thuốc cho rĝng phďi kích
thích mčnh nhđt là các huyệt Hč quan, Giáp xa, Tứ bčch, Toàn trúc,
lċu kim 1 giờ mỗi lēn châm. Nếu chỉ dùng châm, mỗi tuēn châm tối
thiểu 2 lēn, đċợc ba lēn thì tốt hĉn. Dù huyệt Hč quan là huyệt chính
của nhánh thứ hai và ba nhċng nó cćng vėn đċợc dùng khi trị nhánh
I. Để giďm đau, có thể châm Nội quan xuyên Ngoči quan và thêm
Thēn môn (Nhą châm), Thēn đình.
+ Nhiều phċĉng thuốc điều trị thēn kinh tam thoa đau đã dùng vị Xč
hċĉng. Dù Xč hċĉng rđt mčnh và có hiệu quď nhċng rđt měc, khó
mua, vì vęy, nhiều thēy thuốc đã thay bĝng Tế tân và Băng phiến. THĒN KINH THỊ GIÁC VIÊM, TEO 1140 Đči cċĉng
Là chứng mặt bị giďm sút thị lực một cách nhanh chóng, thuộc
loči Bčo Manh của YHCT. Bệnh tiến triển nặng sẽ làm các dây
thēn kinh teo lči gây nên mù (Thanh Manh).
Chứng
Thị lực tụt nhanh có thể bị mù (nếu viêm ở bó điểm vàng), thị trċờng
co hẹp, đôi khi có ám điểm ở
trung tâm, có khi không phân biệt đċợc mēu, đồng tử có thể hĉi co
dãn.
Nguyên nhân
+ Theo YHHĐ:
. Bệnh ở mět: màng bồ đào viêm, tổ chức hố mět viêm, tąnh mčch hố
mět viêm těc.
. Ổ nhiễm khuĕn ở mći, tai, răng, Amidal, đặc biệt là do xoang viêm
chiếm tỉ lệ 30 – 40%, trị xoang hết viêm thì thēn kinh thị giác cćng
hết viêm.
. Bệnh nhiễm khuĕn: thċĉng hàn, cúm, thđp khớp…
. Bệnh ở hệ thēn kinh: Màng não viêm, não viêm do virus…
. Bệnh chuyển hóa: Đái tháo đċờng, thiếu Vitamin PP, A, thai
nghén…
. Dị ứng: thức ăn, huyết thanh…
. Nhiễm độc mčn và cđp: rċợu, thuốc lá, thủy ngân, thčch tín, thuốc
ngủ, Quinin…
+ Theo YHCT:
. Gięn dữ quá, kinh sợ quá làm cho khí huyết nghịch ločn hoặc tình chí
uđt ức, Can mđt chức năng sĉ tiết, khí trệ, huyết ngċng làm cho mět
bị ngċng trở gây nên bệnh.
. Uống rċợu, hút thuốc lá, ăn thức ăn béo, bên trong sinh ra đờm
nhiệt, bốc lên mět gây nên.
. Ngoči cďm tà nhiệt dėn vào tčng phủ làm cho tà nhiệt tích lči ở bên
trong, công lên mět.
. Can Thęn âm hċ, âm hċ hỏa vċợng, bốc lên mět gây nên bệnh.
Biện Chứng Theo Đông Y
Trên lâm sàng thċờng gặp
các loči sau: Khí Huyết
Ngċng Trở
Chứng: Tinh thēn uđt ức hoặc gięn dữ quá độ gây nên, đēu dây thēn 1141 kinh thị giác mēu xanh trěng, động mčch ở phía dċới teo lči, niêm
mčc mět trěng đục, điểm vàng có chđm mēu đỏ nhċ trái anh đào hoặc
đēu dây thēn kinh thị giác xung huyết, sċng, tąnh mčch nổi cong
queo, niêm mčc mět sċng, có khi bị xuđt huyết, toàn thân có dđu hiệu
chóng mặt, đēu đau, ngực đēy, hông sċờn đau, mčch Huyền hoặc Sáp.
Điều trị: Hočt huyết, thông khiếu. Dùng bài Thông Khiếu Hočt Huyết
Thang Gia Giďm.
(Đào nhân, Hồng hoa, Xích thċợc, Xuyên khung để hočt huyết, hóa ứ;
Xč hċĉng hočt huyết, thông lčc, khai khiếu; Đči táo điều hòa doanh
vệ; Hoàng tửu, Thông bčch dėn thuốc, thông lợi huyết mčch; Làm cho
thuốc hočt huyết, hóa ứ đċợc chuyển lên trên (Trung Y Ngć Quan
Khoa Học).
Hoặc Câu Đĝng Tĝm Yết Thang (13).
Đờm Nhiệt Ủng Thịnh Ở Trên
Chứng: Tinh thēn uđt ức hoặc gięn dữ quá độ gây nên, đēu dây thēn
kinh thị giác mēu xanh trěng, động mčch ở phía dċới teo lči, niêm
mčc mět trěng đục, điểm vàng có chđm mēu đỏ nhċ trái anh đào hoặc
đēu dây thēn kinh thị giác xung huyết, sċng, tąnh mčch nổi cong
queo, niêm mčc mět sċng, có khi bị xuđt huyết. Toàn thân: Đēu nặng
mà chóng mặt, phiền táo, ngực đēy, ăn ít, muốn nôn, đờm nhiều,
miệng khô, rêu lċỡi vàng bệu, mčch Huyền Sác.
Điều trị: Địch đờm, khai khiếu. Dùng bài Địch Đờm Thang Gia Giďm
(32).
(Bán hč, Quđt hồng, Chỉ thực, Phục linh táo thđp, hóa đờm, lý khí,
giáng nghịch; Đởm tinh, Trúc nhự thanh nhiệt, hóa đờm; Nhân
sâm, Cam thďo, Sinh khċĉng, Đči táo để ích khí, kiện Tỳ, trị gốc
gây nên đờm; Xċĉng bồ hóa đờm, khai khiếu (Trung Y Ngć Quan
Khoa Học).
Can Hỏa Kháng Thịnh
Chứng: Một hoặc hai mět bị bệnh. Mět nhìn không rõ, đn vào mět
thđy đau, chuyển động thì mět đau, có dđu hiệu đēu dây thēn kinh thị
giác bị xung huyết, sċng, toàn thân có dđu hiệu đēu đau, tai ù, miệng
đěng, họng khô, lċỡi hồng, rêu lċỡi vàng, mčch Huyền Sác.
Điều trị: Thanh Can, tď hỏa. Dùng bài Cúc Hoa Minh Mục Thang
(20) hoặc Long Đởm Tď Can Thang Gia Giďm (53).
Khí Trệ Huyết Ứ
Chứng: Một hoặc hai mět bị bệnh. Mět nhìn không rõ, đn vào mět
thđy đau, chuyển động thì mět đau, có dđu hiệu đēu dây thēn kinh thị
giác bị xung huyết, sċng, tinh thēn uđt ức, ngực đēy, hông sċờn đau, 1142 ăn ít, rêu lċỡi trěng, mčch Huyền.
Điều trị: Sĉ Can, giďi uđt, hành khí, hočt huyết. Dùng bài Sài Hồ Sĉ
Can Tán Gia Giďm (82).
(Sài hồ, Chỉ xác, Hċĉng phụ để sĉ Can, hành khí, giďi uđt; Xuyên
khung, Xích thċợc, Cam thďo hočt huyết, chỉ thống. Có thể thêm
Đċĉng quy, Uđt kim, Đan sâm, Sĉn tra để tăng cċờng tác dụng hành
khí, hočt huyết, tiêu trệ (Trung Y Ngć Quan Khoa Học).
+ Côn Hč Tán Kết Thang (19).
+ Sài Hồ Quy Thċợc
Thang (81). Âm Hċ Hỏa
Vċợng
Chứng: Một hoặc hai mět bị bệnh. Mět nhìn không rõ, đn vào mět
thđy đau, chuyển động thì mět đau, có dđu hiệu đēu dây thēn kinh thị
giác bị xung huyết, sċng, tinh thēn uđt ức, toàn thân có dđu hiệu
chóng mặt, tai ù, gò má đỏ, môi đỏ, ngć tâm phiền nhiệt, miệng khô,
lċỡi đỏ, mčch Huyền, Tế, Sác.
Điều trị: Tċ âm, giáng hỏa.
+ Tri Bá Địa Hoàng Hoàn Gia Giďm (130), Can Não Cao (12), Phục
Minh Tán (75), Tứ Tử Hòa Huyết Thang (138).
Chung cho các loči:
Bổ Thęn Minh Mục Hoàn (09), Cố Bďn Hoàn Tinh Hoàn (18), Hoàn
Tinh Bổ Thęn Hoàn (36)
CHÂM CỨU
* Theo sách ―Trung Y Cċĉng Mục‖:
+ Do ngoči cďm phong tà: Khứ phong, thông lčc,
hočt huyết, minh mục. Châm Phong trì, Tinh
minh, Đồng tử liêu, Toàn trúc.
(Phong trì khứ phong, thông lčc; Tinh minh, Toàn trúc, Đồng tử liêu
là các huyệt cục bộ để sĉ thông khí huyết, làm sáng mět).
+ Do Khí Huyết Bđt Túc: Ôn thông kinh lčc, dċỡng
huyết, làm sáng mět. Châm Phong trì, Cēu hęu,
Ngċ yêu, Ty trúc không.
(Phong trì thông kinh, hočt huyết; Cēu hęu, Ngċ yêu, Ty trúc
không là huyệt cục bộ để hành khí, hočt huyết, nhu dċỡng mět).
+ Do Can Dċĉng Thċợng Cang: Thċ Can, giáng
nghịch, trđn tỉnh, an thēn. Châm Bá hội, Não không,
Can du, Hợp cốc, Thái xung, Quang minh.
(Can du, Quang minh, để sĉ Can, dċỡng Can mà giáng nghịch ở Can
Đởm; Bá hội, Não không là huyệt cục bộ để hành khí, hočt huyết, 1143 làm cho sáng mět; Thái xung, Hợp cốc để bình giáng Can dċĉng).
Bệnh án MĚT MỜ DO ÂM HUYẾT HĊ HÀN
(Trích trong ― Cuộc Đời Và Kinh Nghiệm Của Ngċời Thợ Già Trị
Bệnh‖ của Lê Đức Thiếp Việt Nam).
Huỳnh thị H, 30 tuổi, thợ may, độc thân. Gēn tết, nhęn đồ may quá
nhiều, phďi thức sáng đêm may cho kịp hàng cho thân chủ, sau đó bị
mệt nhoài, mět mờ không đọc đċợc báo. Đã uống 1 ít thang thuốc
của thēy thuốc ở gēn nhà nhċng không thđy bớt. Khám thđy tròng
trěng ở 2 mět trěng tċĉi, tròng đen đen nhánh, hai đồng tử tinh
nhanh nhċ thċờng. Bệnh đã 3 tuēn, mčch 2 bộ xích Trēm, Vi, không
có lực.
Chđn đoán: Can Thęn hċ hàn.
Xử phċĉng: Phụ Tứ Lý Âm Tiễn: Xuyên quy 12g, Hěc khċĉng 8g,
Thục địa 12g, Cam thďo 4g, Phụ tử 8g.
Sěc uống 2 thang. Khám lči, mět đã đọc đċợc báo, mčch hai bộ xích đã
hĉi có lực. Cho uống tiếp hai thang thì bệnh khỏi.
Khi trở lči tái khám, ngċời bệnh cho biết: "Hôm đēu con cēm thuốc
về, mẹ con cćng biết ít về thuốc, bà mở thuốc ra xem và lựa bỏ những
miếng thuốc đen đem ra bỏ đi (con không biết đó là vị thuốc gì). Mẹ
con nói: " Bệnh mět mà ông đy cho mày uống thứ này để mày mau mù
à, lựa hết ra”. Con liền đáp: "Thēy đã cam đoan với con là thuốc này
thế nào cćng khỏi rđt nhanh. Xin mẹ cứ để nguyên cď cho con uống.
Thęt ra con uống lēn đēu cćng hĉi ngờ ngợ, nhċng rồi không thđy sao,
khi uống hết lči thđy mět sáng ra. Con mừng quá, cứ đem báo ra đọc
thử hoài hoài. Bđy giờ mẹ con cćng mừng quá. Mẹ con bďo: "Lč nhỉ,
bệnh mět mà uống Can khċĉng, Phụ tử mà khỏi, nay tao mới thđy!
Nếu hỏi rĝng tôi căn cứ vào đâu mà dám mčnh dčn cho bệnh mět này
uống Khċĉng, Phụ thì xin thċa là tôi chỉ căn cứ vào mčch 2 bộ xích
Trēm, Vi, không có lực mà quyết đoán là 'Can Thęn hċ hàn‖ và cho
uống Khċĉng, Phụ chứ không nghi ngờ gì cď".
Bệnh án MĚT MỜ KHÔNG NHÌN THĐY
(Trích trong ―Helping Yourself With Foot Reflexology‖ của Mildred
Carter).
Ông Sade, 45 tuổi. Ông tỏ vẻ thđt vọng khi gặp tôi. Ngċời ta cho ông
biết là đôi mět của ông không thể trị đċợc và khuyên ông không nên
đọc sách báo nữa để giữ cho đôi mět đỡ mỏi mệt, còn nhìn đċợc thêm
ngày nào hay ngày đó. Khi đn vào các điểm ở dċới lòng bàn chân, tôi
nhęn thđy ông chỉ thđy cďm giác đau ở đočn dċới ngón chân thứ hai
và ba, chỗ ngón chân tiếp giáp với bàn chân. Tay trái của tôi něm chặt 1144 bàn chân ông, còn ngón cái của bàn tay phďi bđm sâu vào gan bàn
chân, đi dēn từ gốc ngón chân cái về phái giữa hai ngón chân thċ hai
và ba.
Tôi bđm nhċ thế cho ông mđy ngày liền, rồi hċớng dėn cho vợ ông đy
làm cho chồng ở nhà, vì từ nhà hai ông bà đến chỗ tôi trị hĉi xa. Một
thời gian sau gặp lči ông, mět ông đã sáng. Ông cho tôi biết rĝng khi
đi khám mět lči, bác są chuyên khoa đã nói: “Tôi chċa bao giờ gặp
trċờng hợp mět khỏi hoàn toàn nhċ thế bao giờ!”.
Bệnh án HOÀNG ĐIỂM VIÊM (Viêm Võng Mčc Trung Tâm Tiết Dịch)
(Trích trong ― Tčp Chí Đông Y‖ số 122, Việt Nam).
Phčm Xuân H, 28 tuổi. Đang công tác bình thċờng, tự nhiên thđy
nhức đēu nhẹ, 2 mět có cďm giác nặng, lau dụi không mđt, rđt khó
nhìn, có một quēng màu xanh thėm che trċớc mět, to bĝng cái chén
uống nċớc, vì vęy đọc sách không đċợc, đi lči khó khăn. Khám chức
năng thị giác theo chuyên khoa: Thị lực mět phďi: 6/ 10, kính (không
tăng.
Mět trái: 4/ 10, (nt).
Làm thị truờng: Chu biên bình thċờng.
Soi mět: Ở trung tâm có ám điểm tuyệt đối, rộng 200. Tim phổi, các
bộ phęn khác bình thċờng. Khám thực thể mět:
+ Bán phēn trċớc bình thċờng.
+ Thủy tinh thể, Thủy tinh dịch bình thċờng.
+ Đáy mět, thēn kinh, gai thị, các huyết quďn không có tổn thċĉng.
+ Võng mčc vùng trung tâm cċĉng tụ, không thđy ánh trung tâm.
+ Trên diện hoàng điểm có 1 số chđm, vết xuđt
tiết màu vàng nhčt. Chĕn đoán:
+ Theo YHHD: Viêm võng mčc trung tâm tiền dịch.
+ Theo YHCT: Thęn âm hċ tổn (quan hệ cď Can).
Xử phċĉng: Minh Mục Hoàn (Chỉ xác, Hčnh nhân, Ngċu tđt, Phòng
phong, Sinh địa, Thčch hộc – tán thành bột, làm hoàn).
Mỗi tuēn tái khám một lēn.
Sau 30 ngày: thị lực mět phďi tăng lên 8/ l0, mět trái là 6/ 10, thị
trċờng trung tâm nhčt mēu, đáy mět hết cċĉng tụ, bớt phù.
Sau 86 ngày, Mět phďi tăng 10/ 10, Mět trái 12/ 10, thị trċờng trung
tâm bình thċờng, đáy mět hoàng
điểm không thđy ánh trung tâm, tổn thċĉng ổn định. Theo dõi, không
thđy tái phát.
Bệnh án MĚT ĐAU CÓ MÀNG
(Trích trong ―Tčp Chí Đông Y" số 115/1971, Việt Nam). 1145 Hà Thị B, 35 tuổi, đi đěp bờ vùng, bị đđt bùn běn vào mět không mở
đċợc, ở trčm y tế xã cho rửa mět và nhỏ thuốc, nhċng đêm hôm đó
không đõ, mět cứ gặm, chói, nhức đēu, không ngủ đċợc, mět sċng
to, điều trị trong 3 ngày mět vėn sċng, nhức nhối khó chịu, chuyển
qua chữa Đông y. Khám thđy ngċời bình thċờng, mět bên phďi sċng
đỏ nhiều, không mở đċợc, chói nhức, trong mět không có màng, mět
bên trái hai mí đều sċng to, có tụ máu, sờ thđy cứng, trong mět có
màng phủ, lòng trěng sċng, lòng đen có màng trěng che kín, đồng tử
trông giống nhċ cùi nhãn, có dử, nċớc mět nhiều.
Mět bên phďi trông thđy lờ mờ, mět bên trái, giĉ ngón tay không trông
rõ, đau nhức từng cĉn, ngồi ôm mět. Tiếng nói to và nặng, thích ăn
thứ mát. Từ khi bị đau mět thì ngủ ít, miệng đěng, đēu thċờng bị bốc
nóng lên bừng bừng, tai ù, tai đau, trong mět rát, chói không chịu
đċợc, do đó phďi kêu khóc, sợ mět bị hỏng. Mčch 6 bộ đều Huyền Sác
và đới Khĕn.
Chĕn đoán: Do nhiễn khuĕn (do đđt bùn běn vào mět), cộng thêm
bďn thân vốn nhiệt, động hỏa sinh phong.
Điều trị: Dùng thuốc nċớc rửa để khử độc, tiêu viêm ở mět, kết
hợp uống thuốc hč hỏa, tiêu viêm lċĉng huyết.
Thuốc rửa:
Hoàng đĝng 20g, Long đởm 15g, Bčch phàn 5g.
Nđu thành nċớc loãng, lọc kỹ, ngày rửa 3 - 4 lēn, liên tục mđy ngày.
- Thuốc uống: Sinh địa 12g, Sĉn chi 10g, Thčch hộc 12g, Hoàng cēm
10g, Huyền sâm 12g, Quy vą 8g. Các vị trên để hč hỏa, tiêu viêm và
lċĉng huyết. Cốc tinh thďo 10g, Trùng thoái 5g, để tiêu màng mộng.
Phòng phong 5g, Khċĉng họat 5g, Kinh giới 5g để khứ phong giďm
đau. Bčch chỉ 5g, Cam thďo 5g, Đči táo 2 quď để điều hòa thuốc. Sěc
uống.
Châm thêm các huyệt Thái dċĉng, Ty trúc không, Toàn trúc, Tinh
minh, Hợp cốc, Tam âm giao, Hành gian, Quang minh. Châm bình
bổ và tď.
Uống 12 thang thuốc và 6 lēn châm thì khỏi. Mět còn mờ, cho uống
Lục Vị thêm Quy, Thċợc, Cúc hoa, Kỷ tử. Bệnh bình phục. 1146 THĒN KINH TỌA ĐAU Đči Cċĉng . Năm 1914, Lasègue C.E, Brissand E, Déjerine J J chứng minh đau
dây thēn kinh hông là bệnh đau ở rễ chứ không phďi đau ở dây. . Từ 1939 có hàng ločt công trình nghiên cứu về dây thēn kinh
hông của Glorieux (1937), Bergonignan và Gaillen (1939). . Từ năm 1940, sau thông báo của Mixter và Barr, các nhà phėu
thuęt chỉnh hình khi mổ các trċờng hợp đau dây thēn kinh hông (trċớc đây cho là thđp khớp) đều thđy có
thoái vị đąa đệm. . Đông Y từ lâu đã đċợc đề cęp đến chứng đau dây thēn kinh hông
dċới nhiều tên gọi khác nhau: 1147 + Sách Giáp Đt Kinh (năm 286) gọi là Yêu Liệt Thống (Hoàn khiêu
trị yêu liệt thống, bđt đěc chuyển trěc – Huyệt Hoàn khiêu trị chứng lċng đau yếu, hông sċờn không xoay trở đċợc), Yêu cċớc thống,
Yêu hiếp thống. + Thoái cổ phong (Hoàn khiêu năng trị Thoái cổ phong) [―Biển
Thċớc Thēn Ứng Châm Cứu Ngọc Long Kinh] (đời nhà Nguyên
1311). + Yêu cċớc đông thống (Châm Cứu Đči Thành). + Yêu thống (Phú Tịch Hoàng). + Yêu liệt thống (Thęp Tứ Kinh Phát Huy). + Yêu thoái thống, Yêu cċớc thống, Tọa đồn phong, Tọa điến
phong, Bệ cốt thống (Bịnh Nguyên Từ điển). + Sách ―Châm Cứu Học Thċợng Hďi‖ gọi là Tọa Cốt Thēn Kinh
Thống. + Sách ―Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu‖ ghi là Tọa đồn (Điến)
phong. + Đa số các sách cổ đều xếp loči này vào chứng Tý. + Dân gian thċờng phổ biến tên gọi Thēn kinh tọa đau. Bệnh thċờng gặp ở lứa tuổi 30 – 60. nam nhiều hĉn nữ (tỉ lệ 3/1). Châm cứu điều trị chứng Dây Thēn kinh hông đau do nguyên nhân
cĉ năng thċờng có hiệu quď tốt nhċng với loči do nguyên nhân
thực thể (thí dụ do lao, thoái vị hoặc lồi đąa đệm, khối u…) thì rđt
ít hiệu quď. Phân Loči a) Theo YHHDD Sách ―Bách Khoa Thċ Bệnh Học‖ chia làm hai loči: 1148 + Loči měc phďi: Trċợt đốt sống, thoái hóa các khớp nhỏ cột sống,
u xċĉng sống. + Loči bĕm sinh: Hẹp ống sống thět lċng,
cùng hóa thět lċng V. b) Theo YHCT Sách ―Châm Cứu Học Thċợng Hďi‖ chia làm 3 loči: + Loči nguyên phát: ở chính dây TK hông phát bệnh. + Loči thứ phát: do các tổ chức lân cęn bị bệnh nhċ đąa sụn, xċĉng
sống lệch ra, viêm khớp xċĉng sống. + Loči phďn xč tính: do ngoči thċĉng sċng lên kích thích truyền
nhęp vào trung khu, gây ra phďn xč đau nhức ở dây thēn kinh
hông. Nguyên nhân a) Theo YHHĐ Theo sách ―Bách Khoa Thċ Bệnh Học‖: 1149 vào ống sống gây đau do chèn ép của rễ dây thēn kinh hông, gây
phù nề do chèn ép vào mčch máu… Đau dây thēn kinh hông xuđt
hiện khi các rễ bị chèn ép, nếu rễ trċớc bị chèn ép thì ngoài đau
dây thēn kinh hông còn có liệt. Đąa sống thċờng bị tổn thċĉng
nhđt là đąa sống thět lċng thứ V (giữa thět lċng V và xċĉng cùng
I), hiếm khi gặp ở thět lċng IV hoặc III. Rễ thċờng bị tổn thċĉng
nhđt là rễ ngay dċới đąa bị tổn thċĉng . sống, xẹp đốt sống, hẹp ống sống dėn đến chèn ép một hoặc nhiều rễ. Hàn có tính làm ngċng trệ và co rút. Tính ngċng trệ làm cho khí
huyết, kinh lčc đều ngċng trệ, huyết trệ nặng hĉn thành huyết ứ. 1150 Có thể nhęn định rĝng: bďn thân ngċời bệnh có sẵn tình trčng
ngċng trệ ở khí huyết, kinh lč, lči gặp thêm ngoči tà nhċ thời tiết
lčnh (hàn tà) xâm nhęp làm cho chân co duỗi khó khăn hoặc có
từng điểm gân co rút, co gięt. Hàn tà gây nên cďm giác nhức hoặc
nhċ dùi đâm… Thđp tà có xu hċớng phát triển từ dċới thđp trċớc, thċờng là từ bàn
chân chuyển dēn lên, nhċng trong bệnh này không có hiện tċợng
đó. Theo Đông y, vùng eo lċng trở xuống gọi là vùng đái mčch (đái
mčch khu), vùng này đau thċờng liên hệ đến thđp, thđp tà ở vùng
Đái hč có liên quan với Tỳ (Tỳ chủ thđp). Thđp có thể do Tỳ hċ,
cćng có thể từ hàn sinh ra. Bět đēu thì hàn sinh ra thđp, sau đó
hợp với thđp làm thành hàn thđp. Hàn và thđp phát triển đến một
mức độ nào đó cćng hóa ra nhiệt, gây cďm giác nóng ở chỗ đau,
thđp hóa nhiệt thành thđp nhiệt. Nhċ vęy theo Đông Y chứng đau thēn kinh hông bao gồm Hàn,
Phong và Thđp, phong hàn là yếu tố quan trọng nhđt. Chĕn Đoán Đau Thēn Kinh Hông Hỏi bệnh (Vđn chĕn): + Vùng đau: bět đēu đau thēn kinh hông ngay hoặc đau lċng
trċớc? Đau thēn kinh hông thċờng kèm theo đau lċng trong tiền sử gēn hoặc xa. + Yếu tố cĉ học: Có liên quan đến thoát vị đąa đệm nhċ gěng sức,
ngã…Đã bị nhiều lēn hoặc lēn đēu? (tái phát là bĝng chứng có giá
trị của thoát vị đąa đệm. + Đċờng lan truyền của đau: để ý kỹ các cďm giác đau lan truyền
theo đċờng dây thēn kinh hông. 1151 + Các cďm giác đau không lan truyền đúng đċờng đi của dây thēn
kinh hông cho phép loči trừ chĕn đoán đau dây thēn kinh hông. + Xác định đúng hċớng theo mặt trong hoặc ngoài.. để dễ xác định
các đċờng kinh châm cứu bị tổn thċĉng, bế těc, giúp dễ dàng chọn
huyệt điều trị cho thích hợp. + Tính chđt đau liên quan đến thoát vị đąa đệm: . Đau tăng khi đứng lên, ngồi lâu, ho, hět hĉi. . Đau giďm khi nĝm yên. . Tăng lên lúc nửa đêm về sáng. + Rối ločn cďm giác: tê bì, kiến bò ở vùng nào (để xác định vị trí
rễ bị tổn thċĉng).. + Thời gian khởi đēu đau: . Mới đau: vài ngày đến vài tháng. . Dai dẳng: từ nhiều tháng. . Cố tęt: trên một năm. 1152 Để chọn lọc phċĉng pháp điều trị. + Diễn tiến bệnh trčng: . Đau giďm dēn: gặp trong thoái vị đąa đệm. . Đau ngày càng tăng: trong lao cột sống, ung thċ đốt sống, u
tủy… + Cċờng độ đau: . Đau nhẹ: ít ďnh hċởng đến sinh hočt. . Đau dữ dội: phďi nĝm tči giċờng. + Phối hợp: Nếu có rối ločn cĉ tròn, nên nghą đến hội chứng TK
đuôi ngựa. + Kiểm tra các dđu hiệu: . Bốn dđu hiệu thuộc cột sống: 1- Biến dčng cột sống do tċ thế đau:
. Theo chiều trċớc sau: Mđt hoặc đďo ngċợc đċờng cong sinh lý, gù
chống đau, tċĉng ứng với thoát vị đąa đệm ra phía sau, cďn trở sự
khép lči của khoďng gian đốt. . Theo chiều nghiêng: Vẹo chống đau hoặc về phía bên đau (tċ thế
chống đau thẳng), liên hệ với rễ thět lċng hoặc về phía bên lành (tċ
thế chống đau chéo) liên hệ với rễ cùng I. 2- Dđu hiệu nghẽn của De Sège để chống đau:
ngċời bệnh đứng nghiêng ngċời sang bên trái, sang phďi, phía
không có tċ thế chống đau là phái bị nghen (còn gọi là dđu hiệu
nghẽn khúc đċờng gai sông). 3- Dđu hiệu Lasègue ở tċ thế đứng:
ngċời bệnh đứng, giữ hai gối thẳng, từ từ cúi, đċa 2 ngón tay trỏ
đụng hai ngón chân cái, do đau, ngċời bệnh phái gđp đēu gối lči
cho đỡ căng dây TK hông thì mới làm đċợc. 1153 4- Dđu hiệu bđm chuông điện: Thēy thuốc dùng ngón tay cái đn mčnh vào cčnh đốt sống thět lċng
V hoặc cùng I, ngċời bệnh thđy đau nhói truyền xuống bàn chân
theo đċờng đi của dây thēn kinh hông. + Bốn dđu hiệu của Rễ: 1- Các dđu hiệu đau khi làm căng dây thēn kinh hông:
a) Dđu hiệu Lasègue: ngċời bệnh nĝm ngửa, hai chân duỗi thẳng,
bàn tay thēy thuốc đỡ gót chân ngċời bệnh rồi từ từ nâng chân lên
khỏi mặt giċờng. Bình thċờng có thể nâng lên một góc 90o so với
mặt giċờng. Bình thċờng có thể nâng lên một góc 900 so với mặt
giċờng. Nếu đau dây thēn kinh hông, chỉ nâng lên một góc nào đó
(thí dụ 150, 300, 400…) ngċời bệnh sẽ thđy đau từ mông xuống
đùi và phďi gđp đēu gối lči. Mức nâng càng nhỏ mức độ càng nặng
(Lasègue dċĉng tính).
b) Dđu hiệu Bonnet: ngċời bệnh nĝm ngửa, gđp cẳng chân vào đùi,
vừa đn đùi vào bụng vừa xoay vặn đùi vào phía trong, ngċời bệnh
thđy đau ở mông, là dđu hiệu Bonnet dċĉng tính.
c) Dđu Hiệu Néri: ngċời bệnh ngồi trên giċờng, hai chân duỗi
thẳng, cúi xuống, hai ngón tay trỏ sờ vào 2 ngón chân cái, thđy
đau ở lċng mông và phďi gęp gối lči mới sờ đċợc ngón chân (Néri
dċĉng tính). Hoặc khi đứng thẳng, nếu cúi xuống, phďi co chân
lči, khi nĝm nếu nhđc đēu lên chân cćng đau (Néri dċĉng tính).
Ba dđu hiệu trên, tuy cách làm khác nhau nhċng cùng mục đích:
tìm dđu hiệu đau khi làm căng dây thēn kinh hông, đặc trċng của
đau do rễ. 2- Khám phďn xč gân xċĉng, chủ yếu là phďn xč gân gót mđt
hoặc giďm trong đau dây thēn kinh hông loči xċĉng cùng I, không
thay đổi trong loči thět lċng V.
3- Khám rối ločn cďm giác khách quan để xác định đau thuộc khu
vực chi phối do rễ thět lċng V hoặc cùng I.
. Loči TL 5: mặt ngoài đùi, mặt trċớc ngoài cẳng chân, mu chân và
ngón cái, đôi khi là cď ngón 2 và 3. . Loči XC 1: mặt sau đùi, phēn sau hoặc sau ngoài cẳng chân, bờ
ngoài bàn chân và 2-3 ngón chân cuối. 4- Tìm rối ločn vęn động ở
khúc chi. 1154 . Không đi đċợc bĝng gót chân: tổn thċĉng ở rễ thět lċng 5. . Không đi đċợc bĝng ngón chân (kiễng chân): tổn thċĉng rễ cùng I.
Rối ločn dinh dċỡng (có thể teo cĉ – ở giai đočn muộn). 5- Các điểm đn đau: + Các điểm Walleix: 60% có đn đau ở các điểm dây thēn kinh hông
xuđt ra (rãnh mđu chuyển – ụ ngồi (huyệt Thừa phò), khoeo chân
(huyệt Ủy trung), běp chân (huyệt thừa sĉn)… + Các điểm đốt sống: đn khoďng liên gai hoặc vùng cčnh đốt sống
các khoďng TL 4 – TL 5 hoặc TL 5 – XC 1 (có thể là đau khu trú – tči
chỗ hoặc đau chčy dọc đċờng đi của dây thēn kinh). Bďng chĕn đoán đau dây thēn kinh hông theo vị trí Đau tự nhiên Từ vùng mông trở
xuống Từ vùng thět lċng
dọc theo dây thēn
kinh Điểm đn đau Ở cčnh thět lċng Ở khoeo Tċ thế chống đau Cột sống cong sang Cột sống cong sang bên
bệnh bên lành Đau tăng khi Thử Lasègue Hět hĉi, ho thử
Néri Rối ločn cďm giác Thċờng giďm Thċờng giďm hoặc mđt Rối ločn vęn động Có thể có trċĉng Trċĉng lực cĉ běp chân
giďm ít, lan lên cĉ mông lực cĉ mông và cĉ
běp chân giďm 1155 Rối ločn thēn kinh
thực vęt Nhiệt độ bàn chân
thay đổi không rõ Nhiệt độ bàn chân thay
đổi rõ. Bďng Phân Chia Mức Độ Nặng Nhẹ của Đau Dây Thēn Kinh Hông Nặng Vừa Nhẹ Triệu
Chứng Đau Rđt đau, có vẹo
cột sống Mčnh, có thể
vẹo cột sống Nhẹ, không vẹo cột
sống Lasègue 200 450 450 Vęn
động Vęn động đċợc
không bị hčn chế Không ngồi
đứng lâu
đċợc Không cúi đċợc,
chân không duỗi
thẳng đċợc, ngồi
đứng khó khăn Lao động Làm việc đċợc Không làm
việc hĝng
ngày đċợc Triệu chứng Dây thēn kinh hông đau dčng cđp điển hình nhċ sau: + Đau từ vùng thět lċng đi xuống dọc theo mặt ngoài đùi, mặt
trċớc ngoài cẳng chân, qua phía trċớc mět cá ngoài và bět chéo mu
chân rồi tęn cùng ở ngón chân cái (TL 5). 1156 + Đau từ vùng thět lċng đi xuống dọc theo mặt sau hoặc mặt ngoài
cẳng chân, qua phía sau mět cá ngoài và tęn cùng ở ngón thứ 5 hoặc
2,3 ngón chân cuối (XC 1). + Nhiều trċờng hợp, vị trí đau khó xác định, do đó, khó chĕn
đoán vùng đau đċợc. Cċờng độ đau thay đổi đôi khi rđt mčnh, đau từng cĉn hoặc liên tục,
hoặc không bớt khi nghỉ. Có khi đau âm ỉ nhċng thċờng đau từng
cĉn hoặc liên tục hoặc không bớt khi nghỉ. Có khi đau âm ỉ nhċng
thċờng đau dữ dội nhċ đâm. Đau tăng lên khi ho, hět hĉi, khi cúi
gęp cổ đột ngột. Ngċời bệnh buộc phďi nĝm yên không dám động
đęy. Đau tăng về đêm, giďm khi nĝm yên trên giċờng cứng, gối hĉi
co lči (tċ thế này làm chùng dây thēn kinh hông). Ngċời bệnh có
cďm giác nhċ kiến bò, tê cóng hoặc nhċ kim châm ở bờ ngoài bàn
chân chéo qua mu bàn chân đến ngón chân cái (TL 5), ở gót chân
hoặc ngón út (XC 1). Có khi bị đau vùng hč bộ và đau khi đi tiểu do
tổn thċĉng rộng xâm phčm đến các rễ thuộc đám rối thēn kinh đuôi
ngựa. 2- Triệu chứng thực thể: Có hai loči chính: a- Triệu chứng cột sống:
Cĉ lċng phďn ứng cứng. Cột sống mđt đċờng cong sinh lý, trở thành
thẳng, ngċời bệnh có tċ thế ngay lċng, vẹo ngċời, các tċ thế chống
đau, gėy khúc đċờng gai sống… b- Triệu Chứng của đau rễ:
dđu hiệu Lasègue, Bonnet, Néri dċĉng tính. Để xác định chính xác rễ nào bị tổn thċĉng, cēn biết những biểu
hiện của phďn xč cďm giác, cďm giác vęn động, dinh dċỡng. Có thể dựa vào bďng tóm tět sau: Rễ Cďm giác Vęn động Dinh dċỡng Phďn xč
gân xċĉng 1157 Thět
lċng V Phďn xč
gân gót Giďm hoặc mđt
phía ngón cái Không đi
đċợc bĝng Nhóm cĉ
cẳng chân gót chân bình
thċờng (có thể tăng ở
giai đočn kích
thích) trċớc – ngoài
các cĉ mu
bàn chân Giďm hoặc mđt
phía ngón út Rễ
Cùng I Cĉ běp, cẳng
chân teo. Phďn xč
gót giďm
hoặc mđt Cĉ gan bàn
chân teo. Không đi
đċợc bĝng
mći bàn
chân
(kiễng
chân) 3- Thể Mčn Tính: Mức độ đau vừa, âm ỉ, ngċời bệnh chỉ có cďm giác cđn ở mông kèm
đau lċng, thỉnh thoďng có từng đợt đau cđp xĕy ra. Đau thċờng kéo
dài. 4-Thể đau dây hông 2 bên: có thể đau cùng một lúc cď hai bên hoặc một bên trċớc rồi lan sang
bên kia (thċờng do tổn thċĉng các đốt xċĉng sống thět lċng nhċ lao đốt sống, ung thċ…).
5- Thể liệt và teo cĉ:
sau một thời gian đau ở dây thēn kinh hông xuđt hiện liệt và teo cĉ.
Theo Đông Y Trên lâm sàng thċờng gặp ba loči sau:
1- Thể Hàn Thđp:
Đau vùng lċng, đùi, dọc theo mặt ngoài cẳng chân (kinh đởm), và
sau khoeo (kinh Bàng quang). Khớp chân co duỗi, đi đứng khó, về
đêm, gặp ngày lčnh mċa, thời tiết thay đổi thì thđy đau hĉn. Da
mát lčnh, chỗ đau thđy nhức nhċ kim đâm, mčch Huyền Khĕn
hoặc Trēm Trì, là dđu hiệu hàn tà nhiều hĉn. 1158 Da mát nhċng có nhiều mồ hôi, lòng bàn chân khi có mồ hôi có cďm
giác tê bì ở da, mčch nhu Hoãn là dđu hiệu của thđp tà nhiều hĉn. 2- Thể Phong Hàn Thđp: Vùng thět lċng cùng đau lan xuống chân theo dọc đċờng đi của
dây thēn kinh hông, cĉ bị teo, bệnh kéo dài, dễ tái phát, ăn kém,
ngủ ít, mčch Nhu Hoãn, Trēm Nhċợc. Thċờng gặp trong các chứng
đau dây thēn kinh hông do thoái hóa cột sống gây chèn ép. 3- Thể phong hàn:
Vùng thět lċng đau lan xuống mông, mặt sau đùi, cẳng chân đi lči
khó khăn, cĉ chċa bị teo, sợ lčnh, rêu lċỡi trěng, mčch Phù.
Thċờng gặp trong chứng đau dây thēn kinh hông do lčnh. 4- Thể Thđp Nhiệt:
Lċng đau lan xuống mông, mặt sau đì, cẳng chân, đi lči khó khăn,
có cďm giác nóng ở các điểm đau, mčch Nhu hĉi Sác. 5- Thể huyết ứ:
Lċng đau lan xuống mông, mặt sau đùi, cẳng chân, đi lči khó
khăn. . Nhìn ở phēn nông thđy có lčc mčch mēu xanh, xanh thėm hoặc
tím ở vùng khoeo chân hoặc đùi. . Ở phēn sâu có cďm giác nhức buốt nhċ dùi đâm ở vùng mông
(vùng huyệt Hoàn khiêu), dọc theo đċờng kinh Bàng quang và
Đởm, lċỡi có những vết bēm tím, mčch Nhu Sáp. Điều trị Nguyên těc tổng quát: + Thông kinh hočt lčc: kinh lčc bị bế těc gây ra đau, vì vęy, phďi
làm cho kinh lčc đċợc thông thì hết đau (thông těc bđt thống). + Ôn: bệnh này đau chủ yếu do hàn, vì vęy phďi dùng phép ôn để
tán hàn. + Táo Thđp: Vì bệnh có thđp nên phďi táo thđp và táo thđp cćng
góp phēn hỗ trợ việc thông kinh hočt lčc. 1159 + Thċ cân hočt lčc: Bệnh có chứng trčng co rút, vì vęy phďi làm
cho gân cĉ đċợc giãn ra, kinh lčc đċợc lċu thông. + Hočt huyết, hóa ứ: Vì huyết ứ trệ, cēn làm cho huyết lċu thông để
chuyển hóa chỗ huyết bị ứ theo nguyên těc ―Trị phong tiên trị huyết,
huyết hành phong tự diệt‖ (Chữa phong trċớc hết phďi chữa huyết,
huyết vęn hành đċợc thông thì phong tà sẽ tự hết). + Lý khí, chỉ thống: Khí trệ thì gây đau, dùng phép lý khí để cho
khí đċợc thông thì hết đau. Theo nguyên těc ―Khí vęn hành đến
đâu thì huyết vęn hành đến đó‖ (khí hành těc huyết hành). + Thanh nhiệt, táo thđp: Trong
trċờng hợp do thđp nhiệt. Riêng
từng loči, có thể áp dụng cụ thể
nhċ sau: Do Phong Hàn Phép trị: Sĉ phong, tán hàn, hành khí, hočt huyết. Điều trị: + Sách ―Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu‖ dùng bài ―Độc Hočt Ký
Sinh Thang‖ (Thiên Kim Phċĉng): Độc hočt 12g, Ngċu tđt, Bčch
thċợc, Đċĉng quy, Thục địa, Tang ký sinh, Đďng sâm, Phục linh,
Đči táo đều 12g, Phòng phong, Đỗ trọng, Cam thďo đều 8g, Tế tân,
Quế chi đều 6g. Sěc uống. (Độc hočt, Tế tân, Phòng phong, Tēn giao để khứ phong, chỉ thống;
Nhân sâm, Phục linh, Cam thďo, Thục địa, Thċợc dċợc, Đċĉng quy,
Xuyên khung (là bài Bát Trân Thang bỏ Bčch truęt) để bổ khí, hočt
huyết; Tang ký sinh, Đỗ trọng, Ngċu tđt để bổ Can Thęn, mčnh eo
lċng, đēu gối, mčnh gân xċĉng). + Sách ―Trung Y Thċợng hďi‖ dùng bài ―Ô Đēu Thang‖ (Kim Quỹ
Yếu Lċợc). + Sách Thiên Gia Diệu Phċĉng dùng bài ―Đċĉng Quy Hồi Nghịch
Thang‖ hoặc bài Dċĉng Hòa Thang gia giďm hoặc bài Quế Ô Thang
gia vị. Do Phong Nhiệt 1160 - Phép trị: Thanh nhiệt, giďi độc làm chính, phụ thêm sĉ phong, thông lčc.
- Điều trị:
+ Dċợc: Dùng bài Thčch Cao Tri Mėu Quế Chi Thang (Bčch Hổ
Gia Quế Chi Thang). - GT: Trong bài, Thčch cao, Tri mėu thanh nhiệt; Quế chi sĉ tbông
kinh lčc, thêm Nhėn đông đĝng, Liên kiều, Uy linh tiên, Phòng kỷ,
Hoàng bá, Xích thċợc, Đĉn bì, Tang chi để tăng cċờng tác dụng
thanh nhiệt, giďi độc, hočt huyết, thông lčc.
. Nếu nhiệt nhiều làm tổn thċĉng tân dịch, thêm Sinh
địa, Nhân trēn, Chi tử, Địa long. 2. Phong hàn thđp tý: - Phép trị: Khu phong, tán hàn, trừ thđp, hành khí, hočt huyết.
- Dċợc: Dùng bài Quyên Tý Thang gia giďm (Y Học Tâm Ngộ): Cam
thďo 4g, Độc hočt 8g, Đċĉng quy 8g, Hďi phong đĝng 4g, Hoàng kỳ
8g, Khċĉng hočt 12g, Một dċợc 4g, Nhć hċĉng 4g, Phòng phong
8g, Tang chi 8g, Xuyên khung 4g.
- GT: Trong bài, Khċĉng hočt, Độc hočt, Quế chi, Tēn giao, Hďi
phong đĝng, Tang chi để khu phong, tán hàn, hóa thđp, thông lčc;
Phối hợp với Đċĉng qui, Xuyên khung, Mộc hċĉng, Nhć hċĉng để
hočt huyết, lý khí, chỉ thống; Cam thďo điều hòa các vị thuốc.
. Nếu phong thěng, tăng lċợng Khċĉng hočt, thêm Phòng phong. . Nếu hàn thěng thêm Xuyên ô (chế), Tế tân. . Nếu thđp thěng thêm Phòng kỷ, Ý dą nhân. . Bệnh lâu ngày, chính khí suy, ra mồ hôi, sợ gió: thêm Hoàng kỳ,
Đďng sâm, Bčch thċợc, Can khċĉng, Đči táo, giďm bớt thuốc trừ
phong nhċ Khċĉng hočt, Độc hočt. Tēn giao. . Nếu can thęn bđt túc, lċng gối đau mỏi: thêm Đỗ trọng, Ngċu
tđt, Tang ký sinh. . Nếu khớp sċng to, rêu lċỡi trěng, hĉi vàng: có triệu chứng hóa
nhiệt, nên dùng bài Quế Chi Thċợc Dċợc Tri Mėu Thang gia giďm. 1161 . Nếu bị chứng tý lâu ngày không khỏi làm cho khí huyết ngċng
trệ nặng hĉn, đau hĉn thì ngoài những thuốc đã dùng trên, có thể
cho thêm các loči thuốc thuộc loči côn trùng nhċ Khċĉng lang,
Toàn yết, Xuyên sĉn giáp, Địa long... + Sách ―Thiên Gia Diệu Phċĉng‖ dùng bài Tân Phċĉng Quế Chi
Thang (Quế chi 30-60g, Bčch thċợc 16- 30g, Sinh khċĉng 5 lát,
Cam thďo 4-6g, đči táo 5-10 quď, Hoàng kỳ 16-30g. Đċĉng quy
12-16g, Ngċu tđt 10-16g, Độc hočt 10-16g. Sěc uống. Thể Ứ Huyết: Hočt huyết, khứ ứ, thông kinh lčc, chỉ thống. Sách ―Trung Y Thċợng Hďi‖dùng bài ―Thân Thống Trục Ứ
Thang‖ (Y Lâm Cďi Thác). TỌA CỐT THĒN KINH NHĐT HIỆU
PHĊĈNG (Tân Trung Y Tčp Chí 1990: 3): Xuyên ngċu tđt 60-
120g, Hoàng bá 9-12g, Ý dą nhân (sống) 30-40g, Xuyên khung
10-12g, Mộc qua 12-18g, Tế tân 4-6g, Thċĉng truęt, Độc hočt,
Thổ miết trùng 10-15g đều 10-15g, Tang ký sinh, Dâm dċĉng
hoěc, Kê huyết đĝng, Thân cân thďo đều 30g. Sěc, chia hai lēn
uống trong ngày. TD: Bổ ích Can Thęn, cċờng cân, tráng cốt, hočt huyết, khứ ứ, thċ
cân, chỉ thống. Trị thēn kinh tọa đau. Tham khďo: Đã trị 54 ca, kết
quď khỏi hẳn 42, kết quď ít 9, không kết quď 3. đčt tỉ lệ 94,4%. THĊ CÂN LỢI ĐỞM THANG (Tân Trung Y Tčp Chí 1987: 10): Hoàng bá, Mộc qua, Câu đĝng, Ngċu tđt, Bčch thċợc, Hổ trċợng,
Liên kiều đều 15g, Ý dą nhân 30g, Tēn giao 12g, Đĉn bì 10g,
Thċĉng truęt 9g, Cam thďo 8g. Sěc uống. TD: Thanh nhiệt, khứ thđp, lợi Đởm, thċ cân. Trị thēn kinh tọa
đau thể thđp nhiệt. Đã trị 24 ca, khỏi hẳn 15, hiệu quď ít 4, có chuyển biến 3,
không hiệu quď 2. đčt tỉ lệ 91,67%. TĊ ÂM NHU CAN
THÔNG LČC THANG (Tân Trung Y Tčp Chí 1987: 3): Quy bďn, Bčch thċợc, Chích thďo, Sinh địa đều 20g, Hoàng bá, Tri
mėu đều 10g, Ngċu tđt, Mộc qua đều 12g. Sěc uống. 1162 TD: Tċ âm, nhu Can, thông lčc, chỉ thống. Trị thēn kinh tọa đau
(thể âm hċ hiệp nhiệt, thđp, phong). UY LINH THANG (Tứ Xuyên
Trung Y Tčp Chí 1990: 2): Hċĉng phụ 12g, Thiên thai ô dċợc, Độc hočt, Uy linh tiên đều 15g,
Bčch thċợc, Ngċu tđt, Kê huyết đĝng đều 30g. Sěc uống. TD: Dċỡng huyết, nhu Can, lý khí, chỉ thống.
Trị thēn kinh tọa viêm. Trị 300 ca, đčt kết
quď 95%. THÔNG LČC TRĐN KINH THANG (Thiên Gia Diệu Phċĉng): Đan sâm 30-40, Câu đĝng 30g, Huyết kiệt 5g, Hy thiêm thďo 15g,
Ngô công 2 con, Địa long 12g, Sài hồ 6g. Sěc uống. TD: Khứ phong, thěng thđp, thông lčc, chỉ
thống. Trị thēn kinh tọa đau. Đã trị 36 ca,
khỏi 24, chuyển biến tốt 8, không kết quď 4.
Đčt tỉ lệ 88,9%. HOÃN CĐP DĊĈNG HÒA
THANG (Tân Trung Y 1987: 10): Quế chi 10g, Ma hoàng 9g, Mộc qua, Đċĉng quy, Ngċu tđt, Bahj
thċợc, Nčch giới tử đều 15g, Cam thďo 8g, Xuyên ô (chế) 6g, Thủ
ô, Thục địa đều 30g, Lộc giác giao 12g. Sěc uống. TD: Ôn kinh, tán hàn, nhu Can, dċỡng huyết, hočt lčc, chỉ thống. Trị 38 ca, khỏi hoàn toàn 17, hiệu quď ít 15, có chuyển biến 5,
không hiệu quď 1. Đčt tỉ lệ 97,37%. CHÂM CỨU - CCHT. Hďi: Sĉ đčo kinh khí. Châm Thęn Du + Bčch Hoàn Du + Hoàn Khiêu + Thừa Phò + Ân
Môn + Dċĉng Lăng Tuyền. Phối hợp với Giáp Tích eo lċng (L 2-5), Thċợng Liêu, Thứ Liêu, Tręt
Biên, Thừa Sĉn, Côn Lôn, Túc Lâm Khđp và các A Thị huyệt. 1163 Mỗi lēn chọn 3-5 huyệt, kích thích mčnh hoặc vừa, làm cho cďm
giác tê truyền đi xa. Khi có cďm giác tê, trċớng lan ra thět lċng và
chi dċới rồi thì lċu kim 20 - 30 phút hoặc lâu hĉn, cách 3-5 phút lči
vê kim 1 lēn. Mỗi ngày hoặc 2 ngày trị 1 lēn. - T.Ċ. Kinh: Hoàn Khiêu, Phong Thị, Âm Thị, Ủy Trung, Thừa Sĉn,
Côn Lôn, Thân Mčch.
- P. Tế: Thċợng Liêu, Hoàn Khiêu, Dċĉng Lăng Tuyền, Hč Cự Hċ.
- CCĐ. Thành: Ủy Trung, Nhân Trung.
- TCK. Luęn: Hoàn Khiêu, Côn Lôn, Dċĉng Lăng Tuyền, Dċỡng Lão
(cứu).
- Trung Y Tčp chí năm 1955:
-Huyệt chính : Hoàn Khiêu, Dċĉng Lăng Tuyền, Ủy Trung, Phong
Thị, Thęn Du, Côn Lôn, Tuyệt Cốt, Đči Trċờng Du. -Huyệt Phụ: Thừa Phò, Thừa Sĉn, Yêu Du, Bát Liêu, Hiệp Khê,
Túc Tam Lý, Tân Kiện. - TQCCHK. Yếu : Tręt Biên, Đči Trċờng Du, Hoàn Khiêu, Ân Môn,
Dċĉng Lăng Tuyền, Huyền Chung, Thừa Sĉn, Hoa Đà giáp tích
vùng thět lċng 4-5 (L 4-5).
- CCHG. Biên:
1 - Trung Lữ Du, Thęn Du, Thċợng Liêu, Hoàn Khiêu, Ủy Trung.
2 - Ủy Trung, Thęn Du, Quan Nguyên Du, Hoàn Khiêu,
Túc Tam Lý, Tam Âm Giao. 3 - Thừa Phò, Thęn Du,
Quan Nguyên Du, Phong Thị, Túc Tam Lý, Tam Âm
Giao. 4 - Tręt Biên, Thęn Du, Quan Nguyên Du, Ủy
Trung, Dċĉng Lăng Tuyền.
5 - Yêu Dċĉng Quan, Thęn Du, Hoàn Khiêu, Túc Tam Lý, Ủy Trung.
6 - Bàng Quang Du, Thęn Du, Đči Trċờng Du, Hoàn Khiêu, Phong Thị, Ủy Trung, Túc Tam Lý. - CCTL. Học: Thċợng Liêu, Thứ Liêu, Hoàn Khiêu, Tręt Biên, Phong
Thị, Ủy Trung, Dċĉng Lăng Tuyền, Phi Dċĉng, Tuyệt Cốt, Khâu
Khċ, Côn Lôn.
- LSĐKTHTL. Học: Bát Liêu, Thừa Phò, Ân Môn, Ủy Trung, Thừa
Sĉn, Tđt Nhãn, Dċĉng Lăng Tuyền, Tam Âm Giao, Dċĉng Phò,
Thái Bčch, Đči Đô, Chí Âm, Thông Cốc.
- CCHV. Nam: Thông kinh hočt lčc.
-Châm Hoàn Khiêu + Phong Thị + Dċĉng Lăng Tuyền + Thái
Xung + Đči Trċờng Du + Thừa Phò + Ủy Trung + Thừa Sĉn +
Côn Lôn. 1164 - HĐCCTL. Lục : Dò tìm ở bụng dċới, vùng giữa (ngang nếp
háng), đn theo hċớng đi xuống phía dċới, ngċời bịnh kêu đau ở
đâu, đó là điểm Thēn kinh tọa. Châm kim vào, sâu 5 cm, hĉi hċớng kim ra phía ngoài.
- Phúc Kiến Trung Y Dċợc năm 1959: Hoàn Khiêu, Dċĉng Lăng
Tuyền. Phối hợp với Thęn Du, Đči Trċờng Du, Bát Liêu (đau vùng
lċng), hoặc Thừa Phò, Phong Thị, Ân Môn, Phục Thố, Ủy Trung, Túc
Tam Lý, Thừa Sĉn, Tuyệt Cốt, Côn Lôn (nếu chi dċới đau).
- Trċờng Xuân Trung Y Học Viện Học Báo 1986: Tręt Biên, Hoàn
Khiêu, Thừa Phò, Phong Thị, Ủy Trung, Dċĉng Lăng Tuyền,
Thừa Sĉn, Huyền Chung, Côn Lôn, Khâu Khċ.
- Giang Tây Trung Y Dċợc số 39/1986: Đči Trċờng Du, Thừa Phò, Ân
Môn, Ủy Trung, Thừa Sĉn.
- Thċợng Hďi Châm Cứu Tčp Chí số 18/1986: dùng điện châm Hoàn
Khiêu, Dċĉng Lăng Tuyền xuyên Âm Lăng Tuyền.
- Trung Quốc Châm Cứu Tčp Chí: Tręt Biên, Hoàn Khiêu, Thừa Sĉn,
Dċĉng Lăng Tuyền, Thęn Du, Ân Môn, Tuyệt Cốt. (Hoàn Khiêu,
Tręt Biên, Dċĉng Lăng Tuyền và Thęn Du dùng bổ pháp, các huyệt
còn lči châm tď).
- Cát Lâm Trung Y Dċợc số 27/1985: Hoàn Khiêu, Dċĉng Lăng
Tuyền, Tręt Biên, Ủy Trung.
- Trung Quốc Châm Cứu Tčp chí số 38/1986: Túc Tam Lý, Dċĉng
Lăng Tuyền, Huyền Chung, Dċĉng Phụ, Giďi Khê, Thái Xung,
Khâu Khċ, Hoàn Khiêu, Ân Môn, Tręt Biên.
- TDCCĐ. Toàn : Sĉ kinh, hočt lčc. Châm tď Đči Trċờng Du, Tręt
Biên, Hoàn Khiêu, Ủy Trung, Dċĉng Lăng Tuyền, Tuyệt Cốt, Côn
Lôn.
+ Đči trċờng du, Quan nguyên du, Hoàn khiêu, Ân môn, Ủy trung,
Thừa sĉn, Dċĉng lăng tuyền, Côn lôn, A thị huyệt. Mỗi lēn chọn 4-
6 huyệt, châm tď. Do phong hàn, kết hợp thêm cứu. Lċu kim 20-30
phút. Mỗi ngày hoặc cách ngày châm một lēn, 10 lēn là một liệu
trình (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học). - Nhą Châm: Thēn kinh tọa, Thēn môn,Yêu chùy, Khoan chùy, Bì
chđt hč, Thċợng thęn tuyến. Kích thích mčnh (Tân Biên Châm Cứu
Trị Liệu Học).
- Giác Châm: A thị huyệt, Thứ liêu, Thừa phò, Ân môn, Ủy trung.
Dùng kim Tam lăng châm vào các mčch máu nhỏ cho ra máu. Sau
khi máu ngċng ra, giác ngay lên những vùng đó (Tân Biên Châm
Cứu Trị Liệu Học).
- Châm huyệt kinh nghiệm có tên là L II trị 200 ca Thēn kinh tọa
đau. Dùng huyệt L II làm chủ huyệt (huyệt ở khe đốt sống thět
1165 lċng 2 ra ngang 1 thốn. Phphôis hợp với Dċĉng lăng tuyền. Châm
sâu 3-4 thốn. Dùng phċĉng pháp vê kim sao cho cďm giác lan
xuống vùng đùi và chân rồi rút kim. Mỗi ngày châm một lēn, 7 lēn
là một liệu trình. Ít nhđt là 2 liệu trình, các triệu chứng khỏi, cử
động lči tốt) 42 ca, có hiệu quď ít (sau 2-3 liệu trình, các triệu
chứng bớt nhċng cử động không thoďi mái, hĉi hočt động thì đau)
97, có chuyển biến (đau giďm, cử động đỡ hĉn) 38, không hiệu quď
23 (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học).
- Đči trċờng du, Quan nguyên du, Hoàn khiêu, Đồn chính trung (từ
huyệt Yêu du đo ngang ra 4 thốn). Phối hợp với Ủy trung, Ủy
dċĉng, Quěc điểm (phía trên ngoài huyệt Ủy trung 1 thốn).
Nhóm 1: Phù khích, Ủy trung, Phì điểm (tči đỉnh nhỏ ở xċĉng đùi,
chỗ có lõm, đo xuống 0,5 thốn). Y Án đau Dây Thēn Kinh Hông + Y Án Đau Dây Thēn Kinh Hông Do Gân Mčch Bị Tổn Thċĉng (Trích trong ―Thiên Gia Diệu Phċĉng‖) “Hồ X, nam, 40 tuổi, công nhân. Hai năm trċớc lċng bị vẹo, sau đó
có cďm giác mông bên phďi, phía sau đùi, mặt ngoài běp chân đến
mu bàn chân bên phďi đau, khi đi thđy đau. Mđy ngày nay do lao
lực, bệnh lči tăng lên. đã dùng nhiều thuốc YHHĐ và YHCT nhċng
không hết. Khám thđy mặt trěng bệch, vẻ mặt đau khổ, běp thịt ở
đùi bên phďi hĉi teo, khi co lči thì đēu gối thđy lỏng nhċng co duỗi
khó. Mčch Trēm mà vô lực, chđt lċỡi nhčt, rêu lċỡi trěng mỏng. Chĕn đoán lâm sàng là đau dây thēn kinh hông do bị hċ yếu lâu
ngày làm cho khí huyết không vęn hành đċợc, gân mčch không đċợc nuôi dċỡng lči gặp lao lực làm cho
đċờng kinh bị bế těc. Điều trị: Thċ cân hočt lčc, hoãn cđp, chỉ thống. 1166 Xử phċĉng: Dùng bài Thċợc Dċợc Cam Thďo Thang gia vị (Bčch
thċợc 50g, Chích thďo 50g, Nguyên hồ 16g, Anh túc xác 16g. Sěc
uống ngày một thang. Uống 3 thang, các triệu chứng giďm quá
phân nửa. Tiếp tục dùng bài trên thêm Hoàng kỳ, Ngċu tđt mỗi thứ 20g để ích khí huyết, dċỡng cân, hočt lčc. Uống 9 thang nữa,
các chứng đều khỏi hẳn”. + Y Án đau Dây Thēn Kinh Hông Cđp Tính (Trích trong ―Tčp Chí Đông Y Việt Nam số q979, 162). “Lê Quang S, 37 tuổi, công nhân. Sau một cĉn sốt 390C kéo dài 1,5
ngày, ngċời bệnh thđy tê dọc vùng mông đến gót chân bên phďi,
rồi đau làm cho ngċời bệnh không đứng đċợc, khi ho cćng đau
hĉn, không thđy có hiện tċợng sċng, nóng, đỏ, đau ở các khớp. Đã
đċợc bệnh viện điều trị bĝng thuốc giďm đau, Vitamin B1, B12
nhċng không đỡ, đċợc chuyển đến khoa Đông Y. khám thđy: ngċời bệnh không cúi đċợc, không kiễng đċợc chân bên
phďi. Lasègue 300, dđu hiệu Waleix (+ + +). Tęp thể bác są chuyên khoa thēn kinh chĕn đoán là đau thēn kinh
tọa cđp. Dùng điện châm các huyệt Hoàn khiêu, Thęn du, Đči trċờng du, Ân
môn, Ủy trung, Thừa sĉn và Côn lôn. Cĉn đau giďm dēn, bệnh nhân
đi lči đċợc. Châm 29 lēn hết đau. Lasègue 900, Walleix âm tính. Bệnh nhân Lý, nam, 75 tuổi, nông dân, khám lēn đēu ngày
6/02/1970. Bệnh nhân bị đau chân đã hai tháng, tình trčng bệnh ngày càng
trở nặng hĉn và đau dữ dội cď ngày lėn đêm. Bệnh viện huyệt
chĕn đoán là viêm dây thēn kinh hông to và việc điều trị đċợc thực
hiện bĝng thuốc trung y và tây y lėn châm trị, nhċng hiệu quď
không đčt, vì thế bệnh nhân xin khám tči dċỡng đċờng của tác
giď. 1167 Khám thđy đau lan tỏa từ vùng thět lċng xuống các chỗ phân
nhánh của dây thēn kinh hông to, tči vùng giữa mông, hỏm khoeo,
và mặt ngoài cẳng chân, đn đau rõ, dđu hiệu Lasègue dċĉng tính.
Vùng giữa và dċới cẳng chân và bàn chân sờ thđy lčnh. Bệnh nhân không thể đi bộ, mčch Trēm Trì, rêu lċới mỏng trěng. Chĕn đoán là
đau dây thēn kinh hông to. Điều trị theo phċĉng pháp trên, bệnh nhân ra nhiều mồ hôi và đã
uống 450ml nċớc. Sau khi điều trị, bệnh nhân cďm thđy đỡ hĉn và
có thể đi bộ đċợc 50 mét. Ngày hôm sau, cĉ bďn cĉn đau khỏi, chỉ còn thđy tê nhẹ. Bệnh nhân Nghê, nam, 37 tuổi, lái xe, khám lēn đēu ngày 7/
4/1977. Bệnh nhân bị đau dây thēn kinh hông to viêm đa khớp cột
sống thět lċng dčng thđp đã 3 năm. Cách đây nửùa năm, đau trở
nên nặng hĉn do bị bong gân thět lċng, không thể cúi xuống và rđt
khó khăn lúc đi và khi nĝm. Đau càng trở nên nặng hĉn khi ho và
hět hĉi. Khám thđy điểm đn đau rõ giữa mông trái và dây cột sống thět lċng
L3 - L5, dđu hiệu Lasègue dċĉng tính. Chĕn đoán là viêm dây thēn
kinh hông to. Điều trị: Châm điểm đn đau ở cột sống thět lċng sâu 1 - 2 thốn,
nâng, đĕy và cọ kim, và điểm đn đau giữa mông sâu 3 thốn, cọ kim
mỗi 10 phút cho cď hai huyệt trên. Sau đó rút kim. Cứu các huyệt
trên 15 phút, mỗi ngày một lēn, 10 ngày là một liệu trình, nghỉ 03
ngày lči tiếp tục. Sau một liệu trình, bệnh nhân cďm thđy đỡ hĉn
đôi chút, vęn động hai chân đċợc chút ít. Sau 1168 hai liệu trình, đau đã giďm đáng kể, anh ta có thể cúi ngċời xuống
đċợc. Sau 3 liệu trình, đau thět lċng cĉ bďn đã hết và đau hai chân
đã giďm rõ và bệnh nhân có thể ngồi xuống hai giờ mà không đau. THĘN NANG PHONG 1169 Thęn nang phong là tình trčng âm nang khô, ngứa, hoặc sċng đỏ,
chďy nċớc vàng…
Trēn Thực Công trong sách ―Ngoči Khoa Chính Tông‖ có nêu ra một
số tên nhċ ―Âm Nang Phong‖, ―Thđu Cēu Phong‖, ―Bào Lęu Phong‖,
―Thęn Tčng Phong Dċỡng‖ cho thđy trċớc đó đa số đều dùng tên ―Âm
Lęu Dċỡng‖, ―Âm Dċỡng‖.
Thuộc loči Thęn Nang Ung, Áp Xe Dịch Hoàn.
Bệnh này chủ yếu do thđp tà dồn xuống phía dċới, thęn hċ hợp với
phong ta bên ngoài xâm nhęp vào dịch hoàn gây nên. Vì vęy, khi điều
trị, dùng trừ thđp, chỉ dċỡng (giďm ngứa) làm chính. Nếu thđp nhiệt,
phong nhiệt không đều, thêm loči thuốc thanh nhiệt, sĉ phong. Bên
ngoài có thể dùng thuốc đěp.
Nguyên Nhân
Theo sách ―Chċ Bệnh Nguyên Hęu Luęn – mục Hċ Lao Âm Hč Thđp
Dċỡng Hęu‖ viết:‖‖Quá hċ lao tổn, thęn khí bđt túc, vì vęy gây ra
chứng âm lãnh mồ hôi tự tiết ra, phong tà thừa cĉ xâm nhęp gây nên
sċng, ngứa‖‖. Chċĉng ―Hċ Lao Âm Dċỡng Hęu‖ viết: «Hċ thì phong tà
sẽ thừa cĉ xâm nhęp, tà khí trú ở phēn phu, lý, chính khí không đĕy
tà ra đċợc, tà chính chọi nhau tụ lči ở phēn phu (da thịt) gây nên
ngứa» cho thđy Thęn hċ yếu, tà nhân cĉ hội xâm nhęp gây nên bệnh.
Chċĉng ―Ngoči Khoa Tâm Pháp – Thęn Nang Phong‖ (Y Tông Kim
Giám) cho rĝng chứng Thęn nang phong liên hệ với kinh Can, do
phong thđp xâm nhęp vào dịch hoàn gây nên bệnh. Đời nhà Thanh,
Thĕm Kim Ngao trong sách ―Thĕm Thị Tôn Sinh Thċ‖ cho rĝng do
phòng lao quá mức, tinh huyết bđt túc, bệnh sinh ra ở trong gân cĉ
của dịch hoàn.
Sách ―Tčp Bệnh Nguyên Lċu Tê Chúc – mục Tiền Âm Bệnh‖ viết:
«Chċnga âm nang ngứa vì thđp, do tinh bị ứ, huyết bđt túc, phòng
dục gây nên hao tổn, bên ngoài phong hàn thừa cĉ hċ yếu xâm nhęp
vào bên dċới dịch hoàn gây nên ngứa».
Tổng kết quan điểm của ngċời xċa có thể thđy, nguyên nhân gây
nên chứng Thęn nang phong do: 1- Phong Nhiệt Ngoči Ủng:
Cĉ thể vốn có sẵn nhiều dċĉng, lči cďm phďi phong nhiệt, lċu lči tči
Can kinh, phong và nhiệt chống nhau, phong thịnh thì bị táo, uđt lči
ở vùng bìu dái gây nên chứng Thęn nang phong.
2- Can Kinh Cou Thaap Nhiệt dồn xuống dċới.
Thđp nhiệt làm tổn thċĉng Can Đởm hoăc bình thċờng ăn những
thức ăn tanh sống gây nên. Thức ăn béo, ngọt quá làm tổn thċĉng Tỳ 1170 Vị, làm cho chức năng vęn hoá bị rối ločn, thđp tụ lči sinh ra nhiệt, lči
cďm phďi phong tà bên ngoài hợp chung với thđp nhiệt, dồn vào vùng
âm bộ gây nên bệnh. Hoặc nĝm ngồi chỗ có thđp tà, thđp bên ngoài
xâm nhęp vào, tụ lči lâu ngày hoá thành nhiệt, thđp nhiệt hợp với tà
khí dồn xuống vùng âm bộ, vào vùng bìu dái gây nên chứng Thęn
nang phong.
3- Huyết Hċ Phong Táo:
Do cĉ thể vốn bị âm hċ hoặc âm huyết bị tổn thċĉng hoặc tức uđt
không giďi làm tổn hči phēn âm huyết hoặc phong tà bên ngoài xâm
nhęp vào lâu ngày không tiêu trừ đċợc, hoặc do uống các loči thuốc
quá đěng, lčnh hoá thành táo gây tổn thċĉng phēn âm hoặc do có vết
thċĉng lči dēm nċớc lâu ngày làm tổn hči âm huyết, âm huyết bđt
túc, phēn cĉ phu không đċợc nuôi dċỡng gây nên lở ngứa. 4- Do
Thęn Hċ,
phong thừa cĉ xâm nhęp hoặc do lao thċĉng thęn khí, thęn dċĉng hċ
tổn, thuỷ xâm nhęp vào âm nang, trú tči cĉ phu, gây nên bệnh.
Điều Trị:
Trên lâm sàng thċờng gặp
các loči sau: 1- Phong Nhiệt
Xâm Nhęp:
Âm nang khô, ngứa, thċờng thích rửa bĝng nċớc nóng, dịch hoàn đỏ,
nóng, chďy nċớc vàng, rêu lċỡi vàng nhčt, mčch Huyền Sác.
Điều trị: Thanh nhiệt, sĉ phong, chỉ dċỡng. Dùng bài Thanh Phong
Tán gia giďm: Sinh địa, Xích thċợc, Đċĉng quy, Phòng phong,
Thuyền thoái, Ngċu bàng tử, Bčch tęt lê, Cúc hoa, Khổ sâm, Liên
kiều, Thčch cao, Tri mėu, Mộc thông, Long đởm thďo, Sài hồ.
(Đây là bài Tiêu Phong Tán trong sách Ngoči Khoa Chính Tông, bỏ Hồ
ma, Kinh giới, Thċĉng truęt, Cam thďo, thêm Xích thċợc, Bčch tęt lê,
Cúc hoa, Liên kiều, Long đởm thďo và Sài hồ.
(Trong bài dùng Sinh địa, Đċĉng quy để hočt huyết, lċĉng huyết, theo
ý ―Trị phong tiên trị huyết, huyết hành phong tự hành‖, Phòng phong,
Ngċu bàng tử, Thuyền thoái, Bčch tęt lê để khứ phong, chỉ dċỡng, tán
phong, thanh nhiệt; Cúc hoa, Liên kiều, Khổ sâm thanh nhiệt, giďi
độc; Thčch cao, Tri mėu thanh nhiệt tiết hoď: Mộc thông dėn nhiệt đi
xuống; Thêm Sài hồ để phát tán uđt nhiệt ở kinh Can; Long đởm thďo
thanh tď Can hoď (Trung Y Cċĉng Mục).
2- Thđp Nhiệt Hč Chú:
Âm nang lở ngứa, có khi sċng nóng đau, ngứa, vùng da chỗ bệnh hâm
hđp nóng, sau đó chďy nċớc vàng, sċng to lên, vỡ ra lở loét, nċớc 1171 vàng trở nên dính, miệng khô, nċớc tiểu vàng, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng
nhčt hoặc vàng bệu, mčch Hočt Sác.
Điều trị: Thanh nhiệt, trừ thđp, chỉ dċỡng. Dùng bài Đċĉng Quy
Niêm Thống Thang gia giďm: Khċĉng hočt, Phòng phong, Thăng ma,
Trċ linh, Trčch tď, Nhân trēn, Hoàng cēm, Cát căn, Thċĉng truęt, Khổ
sâm, Tri mėu, Hočt thčch, Cam thďo.
(Đây là bài Đċĉng Quy Niêm Thống Tán bỏ Bčch truęt, Nhân sâm
thêm Hočt thčch. Trong bài dùng Hoàng cēm, Khổ sâm, Tri mėu,
Thċĉng truęt vị đěng, tính hàn để thanh nhiệt, táo thđp; Khċĉng
hočt, Phòng phong, Thăng ma, Cát căn để sĉ phong, chỉ dċỡng, khứ
phong, thěng thđp; Trċ linh, Trčch tď, Nhân trēn, Hočt thčch thđm lợi
thđp nhiệt; Đċĉng quy hoà huyết, hành huyết; Cam thďo hoà trung
(Trung Y Cċĉng Mục).
3- Phong Thđp Tĕm Ċớt:
Âm nang sċng lở, da vùng âm nang nứt thành từng mďng, nặng hĉn
thì sệ hẳn xuống một bên, cào vào da thì nċớc chďy ra không dứt,
lâu ngày da vùng bệnh co dúm lči, giống nhċ vďi gđm, lċỡi hĉi đỏ,
rêu lċỡi trěng hoặc tráng bệu, mčch Huyền Hočt.
Điều trị: Khứ phong, trừ thđp, hočt huyết, nhuęn táo. Dùng bài Bì
Tiên Thang: Xích thċợc, Đċĉng quy, Sinh địa, Hoàng cēm, Khổ sâm,
Thċĉng nhą tử, Địa phu tử, Bčch tiên bì, Cam thďo.
(Hoàng cēm, Khổ sâm táo thđp, chỉ dċỡng; Thċĉng nhą tử, Địa phu
tử, Bčch tiên bì khứ phong, trừ thđp, chỉ dċỡng; Đċĉng quy, Sinh
địa, Xích thċợc dċỡng huyết, hočt huyết (Trung Y Cċĉng Mục). 4-
Huyết Hċ Phong Táo:
Bệnh dễ tái phát, âm nang sċng lở lâu ngày, ban đêm đỡ hĉn, da âm
nang nhăn hoặc nứt, đau, chďy máu, kèm tâm phiền, mđt ngủ, miệng
khát, lċỡi nhčt, ít rêu hoặc lċỡi đỏ, ít tân dịch, mčch Trēm Tế hoặc
Tế Sác.
Điều Trị: Tċ âm, dċỡng huyết, nhuęn táo, trừ thđp. Dùng bài Tċ Âm
Trừ Thđp Thang gia giďm: Đċĉng quy, Bčch thċợc, Thục địa, Hoàng
cēm, Trēn bì, Tri mėu, Sài hồ, Trčch tď, Địa cốt bì, Cam thďo.
(Đây là bài Tċ Âm Trừ Thđp Thang bỏ Bối mėu. Trong bài dùng Tứ
Vęt Thang để dċỡng huyết, nhuęn táo; Sài hồ, Hoàng cēm thanh
nhiệt, sĉ Can; Tri mėu, Địa cốt bì để tċ âm, lċĉng huyết; Trčch tď
thanh lợi thđp tà; Trēn bì hoà trung, khứ thđp) (Trung Y Cċĉng Mục).
5- Can Kinh Phong Thịnh:
Âm nang ngứa, nhċ có trùng bò bên trong, vùng da chỗ bệnh bình
thċờng hoặc có vết nứt, cục máu hoặc mēu da không tċĉi, mět khô, 1172 rít, chóng mặt, tai ù, lċỡi nhčt, mčch Huyền Tế.
Điều Trị: Dċỡng huyết, nhu Can, khứ phong. Dùng bài Đċĉng Quy
Ĕm Tử (Xuyên khung, Bčch thċợc, Sinh địa, Phòng phong, Bčch tęt
lê, Kinh giới, Hà thủ ô, Hoàng kỳ, Cam thďo.
(Đây là bài Tứ Vęt Thang thêm Hà thủ ô để dċỡng huyết, nhu Can;
Bčch tęt lê, Phòng phong, Kinh giới để bình Can, tức phong; Hoàng
kỳ hỗ trợ bài Tứ Vęt để sinh huyết; Cam thďo điều hoà các vị thuốc
(Trung Y Cċĉng Mục).
6- Dċĉng Hċ Phong Thừa Thěng Xâm Nhęp:
Âm nang ċớt, lčnh, ra mồ hôi thì ngứa, lċng đau, chân yếu, bụng dċới
đēy trċớng, tiểu không thông, hoặc chân sċng, nặng, lċỡi sęm, rìa
lċỡi nhčt, lċỡi trěng nhuęn, mčch Trēm Hoãn, không lực.
Điều trị: Ôn Thęn, kiện Tỳ, khứ phong, trừ thđp. Dùng bài Tế Sinh
Thęn Khí Hoàn gia vị: Nhục quế, Phụ tử, Sĉn thù nhục, Sĉn dċợc,
Trčch tď, Phục linh, Đĉn bì, Xa tiền tử, Ngċu tđt, Thċĉng truęt, Ý dą
nhân, Phong phong, Bčch chỉ.
(Đây là bài Tế Sinh Thęn Khí Hoàn thêm Thċĉng truęt, Ý dą, Phòng
phong, Bčch chỉ. Trong bài dùng Bát Vị Quế Phụ để ôn bổ Thęn
dċĉng; Xa tiền tử hợp với Phục linh để thđm thđp, lợi thđp; Ngċu
tđt dėn thuốc đi xuống kinh Thęn, bổ Thęn, làm mčnh lċng, gối;
Thċĉng truęt Ý dą kiện Tỳ, táo thđp; Phòng phong, Bčch chỉ khứ
phong, chỉ dċỡng (Trung Y Cċĉng Mục).
Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm
+ Khổ sâm 30-60g, Xuyên tiêu 15g. Nđu lđy nċớc rửa mỗi ngày
(Trung Y Cċĉng Mục).
+ Khổ sâm, Uy linh tiên, Bčch chỉ, Thčch xċĉng bồ, Hồ ma, Hà thủ ô
đều 10g. Sěc uống ngày một thang (Trung Y Cċĉng Mục).
+ Xà sàng tử, Uy linh tiên, Quy vą, Khổ sâm đều 15g, sěc lđy nċớc để
rửa, ngày 1-2 lēn (Trung Y Cċĉng Mục).
+ Lô cam thčch 6g, Cáp phđn 3g, tán nhuyễn rěc vào vết chỗ loét,
chďy nċớc (Trung Y Cċĉng Mục). Tham Khďo
+ Dùng bài Long Đởm Tď Can Thang gia giďm trị 3 ca âm nang thđp
chĕn: LOng đởm thďo 8g, Sinh địa 20g, Xa tiền tử, Cát căn, Trčch tď,
Tử thďo đều 9g, Sài hồ 8g, Ngċu tđt 7g, Xuyên sĉn giáp 15g, Phù
bình, Bčch tiên bì đều 12g, Thuyền thoái 4g. Sěc uống. Bã còn lči nđu
lđy nċớc dùng để rửa vết thċĉng, kết quď tốt (Dċĉng Quang Hoà,
Quďng Tây Trung Y Dċợc 1980, (4): 27).
+ Dùng bài Thanh Nhiệt Lợi Thđp Chỉ Dċỡng Thangtrị 52 cas Thęn
nang phong: Sài hồ, Sĉn chi, Long đởm thďo, Bčch tiên bì, Xích phục 1173 linh, Xa tiền thďo, Địa phu tử (Chu Khánh Văn – Tứ Xuyên Trung Y
Tčp Chí 1986, (7) 16).
+ Dùng Xà sàng tử , Địa phu tử, Khổ sâm, Minh phàn, Xuyên tiêu
nđu lđy nċớc rửa. Trị 70 cas âm nang phong. Tđt cď trị 2-5 ngày chỗ
sċng loét đều khỏi hẳn (Vu Khánh Bình, Hồ Běc Trung Y Tčp Chí
1885 (2): 6).
Bệnh Án Âm Nang Phong
(Trích trong ―Tân Trung Y Tčp Chí 1977 (3): 47).
Trċĉng X, 21 tuổi, nhęp viện tháng 4 năm 1979. Tự nhiên da dịch
hoàn sċng loét, đã uống thuốc tiêu độc, sinh tố C, B2… nhċng không
bớt. Ngày hôm trċớc lội xuống nċớc để bět cá về uống rċợu, tối về thì
bị suyễn, âm nang ngứa đau nhċ kim đâm, không thể ngủ đċợc. Da
chỗ đau lở loét, ăn uống bình thċờng, thân nhiệt 37,50C. Chĕn đoán
là âm nang thđp chĕn. Cho dùng Uy linh tiên, Khổ sâm, Thčch xċĉng
bồ, Bčch chỉ, Tiểu hồ ma,Cam thďo (sống), Hà thủ ô đều 10g. Uống 5
thang các triệu chứng giďm nhẹ. Kiêng các thức ăn cay, nóng, rċợu.
Uống 25 thang thì khỏi hẳn». THĐP KHỚP
(Quan Tiết Viêm - Rhumatisme - Rhumatism) 1174 A Đči cċĉng
• Thđp khớp là bệnh sċng đau các khớp xċĉng.
• YHCT gọi chung là Tý chứng. Tý nghąa là bế, chỉ khí huyết kinh lčc
bị trở trệ do tà khí xâm nhęp vào gây ra.
• Bệnh thċờng hay tái phát và có thể gây biến chứng vào tim.
B Nguyên nhân
- Do cĉ thể suy yếu, da lông sĉ hĉ?, vinh vệ không vững, phong, hàn,
thđp tà thừa cĉ xâm nhęp sinh ra chứng Tý.
- Do sau khi lao động mồ hôi đang ra mà ngồi giữa luồng gió hoặc đi
těm mà bị gió lčnh. Hoặc ở chổ ĕm thđp lâu ngày, tà khí thừa cĉ xâm
nhęp vào làm cho kinh lčc bị bế těc gây ra bệnh.
C- Chứng trčng
Trċớc đây, các sách phân ra làm: Hành Tý, Thống Tý, Trċớc Tý, Nhiệt
Tý, tuy nhiên, trong loči Phong Hàn Thđp Tý thì bệnh lý cu?a Hành
Tý, Thống Tý, và Trċớc Tý đều giống nhau, chứng trčng trên lâm sàng
cćng giống nhau, vì vęy các sách giáo khoa gēn đây chỉ quy về hai
loči chính là Phong Hàn Thđp Tý và Phong Nhiệt Thđp Tý.
1. Phong Hàn Thđp Tý
Đau một hoặc nhiều khớp, khớp sċng nóng đo? làm cho cċ? động khó
khăn, Chủ yếu do Phong, Hàn và Thđp xâm nhęp gây ra. Tuy nhiên,
tùy nguyên nhân mà có thể phân ra:
a - Phong (Hành) Tý:
do phong tà nhiều hĉn, với triệu chứng chính là đau di chuyển chứ
không nhđt định, sốt, sợ lčnh, rêu lċỡi vàng, mčch Sác, còn gọi là Lịch
Tiết Phong.
b - Hàn (Thống) Tý:
do hàn tà nhiều hĉn. Đau nhức toàn thân hoặc tči chỗ, chỗ đau nhđt
định, gặp nóng thì đỡ đau, gặp lčnh thì đau nhiều, sợ lčnh, rêu lċỡi
trěng, mčch Huyền, Khĕn.
c - Trċớc (Thđp) Tý:
da thịt tê mo?i, các khớp đau, có ca?m giác nặng, đau một chỗ nhđt
định, phù, rêu lċỡi trěng, mčch Nhu Hoãn.
2. Nhiệt Tý
Khớp xċĉng đau nhức, chỗ đau thđy nóng hoặc sċng đo?, đau không
chčm vào đċợc, gặp lčnh thì dễ chịu, đči tiện bón, tiểu vàng, khát, rêu
lċỡi vàng, mčch Hočt Sác.
D. Điều trị 1- Châm Cứu Học Thċợng Hďi:
Tùy theo kinh mčch vęn hành qua chỗ đau. Kết hợp huyệt ở gēn và
huyệt ở xa, để sĉ thông kinh mčch, điều hòa khí huyết.
• Phong Tý: dùng châm.
Thđp Tý: phối hợp với cứu
hoặc ôn châm. Nhiệt Tý: có
thể châm ra máu.
Huyệt thċờng dùng:
*• Khớp Thái Dċĉng - hàm: Hč Quan (Vi.7) + Thính Cung (Ttr.19) +
Ế Phong (Ttu.17) + Hợp Cốc (Đtr.4).
* Khớp xċĉng sống: lđy huyệt tċĉng ứng ở sát xċĉng sống + Ân Môn
(Bq.37) + U?y Trung (Bq.40)
+ Nhân Trung (Đc.26).
* Khớp vai: Kiên Ngung (Đtr.15) + Kiên Liêu (Ttu.14) + Kiên Nội
Lăng + Thiên Tông (Ttr.11) + Trung Chử (Ttu.3) + Dċĉng Lăng
Tuyền (Đ.34).
* Khớp khuỷtay: Khúc Trì (Đtr.11) + Thiên Tỉnh (Ttu.10) + Hợp Cốc (Đtr.4). (Đ.34) + Tuyệt Cốt (Đ.38). (Thiên Kim Phċĉng). 1175 3-• Lċng đùi đau: Hoàn Khiêu (Đ.30) + Phong Thị + Âm Thị (Vi.33) + U?y Trung + Thừa Sĉn (Bq.57) + Côn Lôn (Bq.60) + Thân Mčch
(Bq.62) (Tċ Sinh Kinh).
4- Ngón tay co rút: Khúc Trì (Đtr.11) + Dċĉng Trì + Hợp Cốc (Đtr.4)
(Thēn Ứng Kinh).
5- Phong Tý, khuỷtay co rút không duỗi đċợc: Xích Trčch + Khúc
Trì (Đtr.11) + Hợp Cốc (Đtr.4) (Thēn Ứng Kinh).
6-- Kiên Tỉnh (Đ.21) + Khúc Trì (Đtr.11) + Thủ Tam Lý (Đtr.10) +
Hč Liêm (Đtr.8) + Thủ Ngć Lý (Đtr.13) + Kinh Cừ (P.8) + Thċợng
Liêm (Đtr.9) trị cánh tay đau (Châm Cứu Đči Thành).
• 7- Khớp cổ tay: Dċĉng Khê (Đtr.5) + Dċĉng Trì + Uyển Cốt (Ttr.4) +
Đči Lăng (Tb.7).
* Mět cá chân: Thċĉng Khâu (Ty.5) + Gia?i Khê + Khâu Khċ (Đ.40).
• * Vùng Háng: Hoàn Khiêu (Đ.30) + Phong Thị (Đ.31) + Cċ Liêu
(Đ.29) + Tręt Biên (Bq.54).
• * Khớp gối: Độc T (Vi.35) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Âm Lăng Tuyền
(Ty.9) + Dċĉng Lăng Tuyền (Đ.34).
*• Khớp khuỷtay: Khúc Trì (Đtr.11) + Khúc Trčch (Tb.3) + Thủ
Tam Lý (Đtr.10) + Thiếu Ha?i (Tm.3).
*• Khớp vai: Kiên Ngung (Đtr.15) + Kiên Liêu (Ttu.14) + Kiên Trinh
(Ttr.9).
*• Ngón chân đau: Bát Phong + Nhiên Cốc (Th.2).
* Ngón tay co rút: Bát Tà + Ngoči Quan (Ttu.5).
* Vùng xċĉng chân đau: Hoàn Khiêu (Đ.30) + Dċĉng Lăng Tuyền (Đ.34) + Khâu Khċ (Đ.40). 1176 *• Gối sċng đo?, đau: Tđt Quan (C.7) + U?y Trung (Bq.40) + Túc Tam
Lý (Vi.36) + Âm Thị (Vi.33) (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).
8- Các huyệt chính: Hợp Cốc (Đtr.4) + Hoàn Khiêu (Đ.30) + U?y
Trung (Bq.40) + Dċĉng Lăng Tuyền (Đ.34) + Khúc Trì (Đtr.11) +
Kiên Ngung (Đtr.15) + Côn Lôn (Bq.60).
*• Khớp gối: U?y Trung (Bq.40) + Dċĉng Lăng Tuyền (Đ.34) + Tđt
Quan (C.7) + Tđt Nhãn + Tam Lý (Vi.36) + Hành Gian (C.2).
*• Khớp háng: U?y Trung (Bq.40) + Hoàn Khiêu (Đ.30).
* Khớp khuỷtay: Khúc Trì (Đtr.11) + Xích Trčch (P.5) + Thông Lý
(Tm.5) + Khúc Trčch (Tb.3) + Dịch Môn (Ttu.2) + Trung Chử
(Ttu.3) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Thủ Tam Lý (Đtr.10).
• * Khớp mět cá chân: Côn Lôn (Bq.60) + Thái Khê (Th.3) + Âm Cốc
(Th.10) + Khâu Khċ (Đ.40).
*• Khớp bàn chân: Côn Lôn (Bq.60) + Thái Khê (Th.3) + Thân Mčch
(Bq.62) + Chiếu Ha?i (Th.5) + Thái Xung (C.3). *• Khớp vai: Kiên Ngung (Đtr.15) + Kiên Tỉnh (Đ.21) + Kiên
Trung + Kiên Ngoči Du (Ttr.14) + Kiên Liêu (Ttu.14) + Khúc Trì
(Đtr.11) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Đči Chùy (Đc.14) + Quan Xung
(Ttu.1).
• * Khớp cổ tay: Uyển Cốt (Ttr.4) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Dċĉng Trì
(Ttu.4) + Thái Dċĉng + Ngoči Quan (Ttu.5) + Trung Chử (Ttu.3)
(Châm Cứu Trị Liệu Học).
• 9- Khớp vai: Kiên Tam Châm
• * Khớp khuỷ: Trữu Du
* Khớp ngón tay: Tiểu Cốt Không.
* Khớp gối: Lċĉng Khâu (Vi.34) + Tđt Dċĉng Quan (Đ.33) +
Dċĉng Lăng Tuyền (Đ.34) + Tđt Quan (C.7) + Tđt Ngoči + Hčc
Đỉnh + Hęu Dċĉng Quan (CHâm Cứu Học HongKong).
10- Khu phong, tán hàn, Hóa thđp, sĉ thông kinh lčc.
• * Cổ Đau: Huyền Chung (Đ.39) + Kiên Tỉnh (Đ.21).
* Quanh khớp vai đau: Kiên Ngung (Đtr.15) + Kiên Liệu + Kiên Tỉnh * Khuỷtay đau: Khúc Trì (Đtr.11) + Kiên Tỉnh (Đ.21) + Tý Nhu (Đ.21) + Nhu Du (Ttr.10). * Sống lċng đau: Thủ y Câu (Đc.26) + Thân Trụ (Đc.12) + Dċĉng (Đtr.14). Quan (Đ.33) + Mệnh Môn (Đc.4) + Phong Môn (Bq.12).
* Vùng hông đau: Thứ Liêu (Bq.32) + Cċ Liêu (Đ.29) + Hoàn Khiêu * Đùi đau: Bể Quan (Vi.31) + Lċĉng Khâu (Vi.34) + Phong Thị (Đ.31) (Đ.30) + Tręt Biên (Bq.54) + Ủy Trung (Bq.40). + Thừa Phò (Bq.36). * Cẳng chân: Túc Tam Lý (Vi.36) + Hč Cự Hċ (Vi.39) + Dċĉng Phụ (Ttu.5). (Đ.38). *• Hành Tý: thêm Cách Du (Bq.18) + Huyết Ha?i (Ty.10).
* Thống Tý: thêm Thęn Du (Bq.23) + Quan Nguyên (Nh.4) [cứu].
* Trċớc Tý: thêm Túc Tam Lý (Vi.36) + Thċĉng Khâu (Ty.5).
* Nhiệt Tý: thêm Đči Chùy (Đc.14) + Khúc Trì (Đtr.11) + Hợp Cốc 1177 (Đtr.4). 1178 Ý nghąa: Đči Chùy + Khúc Trì + Hợp Cốc để thanh nhiệt, gia?i biểu,
trị nhiệt Tý; Cách Du + Huyết ha?i để hočt huyết trị hành Tý;
Thċĉng Khâu + Túc Tam Lý kiện tỳ, hành Thủ y để trị thđp Tý; Quan
Nguyên + Thęn Du để ích ho?a, trợ dċĉng, khu tán hàn tà (Châm
Cứu Học Việt Nam).
chín lēn châm cách ngày một lēn, khi liệu trình chđm dứt, các triệu
chứng khỏi hoàn toàn và không thđy tái phát trong hai năm.
Bệnh nhân Thành, nữ, 54 tuổi, nông dân, khám lēn đēu ngày
3/8/1967.
Đột ngột xuđt hiện đau dữ dội chân phďi khi thức dęy vào lúc sáng
sớm, đau lan dọc mặt sau ngoài từ vùng thět lċng đến ngón chân
khiến cho không cử động đċợc.
Thăm khám: Có một số điểm đn đau tči các huyệt Ân môn (VII.37),
Thừa sĉn (VII.57), Côn lôn (VII.60) và vùng giữa mông, dđu hiệu
lasègue dċĉng tính.
Chĕn đoán là đau dây thēn kinh hông to.
Điều trị: châm các huyệt hoặc những vùng phía bên lành tċĉng ứng
với các điểm đn đau phía bên bệnh, lċu kim 30 phút, 10 phút lči vê
và xoay kim, cùng lúc đó giác các vùng giữa mông và các huyệt Ân
môn, Thừa sĉn 15 phút. Ngày một lēn. Chỉ 5 lēn với các huyệt trên,
các triệu chứng khỏi hoàn toàn. THĐP TIM
(Rheumatic heart disease, Rhumatisme articulalre aigue, Maladie de
Bouillaud) 1179 Đči Cċĉng
Bệnh thđp tim còn gọi là bệnh ―thđp khớp cđp‖, ―bệnh Bouillaud‖. Là
một bệnh kinh diễn có những đợt cđp tính gây tổn thċĉng viêm nhiễm
tči nhiều nĉi trong cĉ thể với mức độ khác nhau mà chủ yếu là ở tim,
gây xĉ chai van tim. Tỷ lệ měc bệnh cao ở trẻ em từ 5 đến 15 tuổi.
Bệnh khá phổ biến ở nċớc ta và là nguyên nhân của phēn lớn bệnh tim
měc phďi, cēn có sự cďnh giác cao, điều trị sớm và tích cực.
Tài liệu bệnh học Trung Quốc gọi tên bệnh là 'Phong Thđp Nhiệt‖ vì
bệnh biểu hiện cď 3 đặc điểm bệnh lý là: phong (đau di chuyển),
thđp (sċng các khớp) và nhiệt (sốt, nóng đỏ ). Hiện nay gọi là
―Phong Thđp TínhTâm Tčng Bệnh‖.
Theo y học cổ truyền, nếu bệnh biểu hiện ở khớp thì qui vào ―Chứng
Tý‖ (nhiệt tý), nếu tổn thċĉng ở tim là chủ yếu thì thuộc phčm vi của
chứng ―Chinh Xung', ―Tâm Quí‖. Cćng liên hệ với các chứng Phong
Lao, Suyễn Chứng, Thủy Thćng, Tâm Thống.
Nguyên Nhân Bệnh Lý
Bệnh xuđt hiện sau khi nhiễm liên cēu khuĕn tan máu Bê ta nhóm A
(thċờng đċợc phát hiện vi khuĕn trong họng ngċời bệnh nhân thđp
khớp cđp). Liên cēu khuĕn gây bệnh giáùn tiếp thông qua cĉ chế tự
miễn.
Bệnh phát sinh nhiều về mùa lčnh, nĉi khí hęu ĕm thđp. Tổn thċĉng
bệnh lý cĉ bďn là xuđt tiết và tăng sinh. Viêm nhiễm xuđt tiết là thoái
hóa kiểu fibrin (Dégénérescence fibrinoide) của chđt tčo keo, có phù
nề, xâm nhęp tế bào lymphô, bčch cēu đa nhân, tċĉng bào. Viêm
nhiễm ―tăng sinh‖ chủ yếu là những hčt Aschoff có thể gặp bđt cứ chỗ
nào có tổn thċĉng viêm nhiễm, nhċng nhiều nhđt là trong tổ chức
dċới nội tâm mčc, tổ chức đệm gēn mčch máu nhỏ.
Nguyên nhân theo Y học cổ truyền chủ yếu là do phong hàn thđp
nhiệt xâm nhęp cĉ thể gây ủng těc kinh lčc sinh ra chứng ―tý‖, bệnh
lâu ngày làm tổn thċĉng chân âm gây sốt (hċ nhiệt) hoặc làm tổn
thċĉng khí huyết gây nên khí hċ, huyết hċ hoặc khí huyết đều hċ,
dėn đến các chứng ―Tâm Quí‖ ―Chinh Xung‖, v.v...
Triệu Chứng Lâm Sàng
1) Triệu chứng toàn thân:
- Sốt thċờng sau 2 tuēn bị viêm họng, có thể sốt cao 39-40oC nhċng
thċờng là sốt vừa 38-39oC. 1180 - Mčch nhanh, thċờng là nhanh nhiều hĉn so với sự tăng nhiệt độ,
cēn chú ý có tổn thċĉng cĉ tim. Những triệu chứng khác nhċ mệt
mỏi, kém ăn, xanh xao, có khi chďy máu cam...
2) Triệu chứng tči chỗ:
Có thể biểu hiện nhiều nĉi:
a) Tim: Tiếng tim mờ, có tiếng thổi tâm thu ở mỏm, cćng có thể
nghe tiếng thổi tâm trċĉng ở đáy, hoặc tiếng cọ màng tim (có thể mđt
đi trong 1-2 ngày), ít khi có tràn dịch. Nhịp tim nhanh, có khi có
ngoči tâm thu, tiếng ngựa phi (biểu hiện viêm cĉ tim), bệnh nặêng
lên.
b) Khớp: Thċờng gặp 80%, có thể viêm nhiều khớp gặp nhđt là các
khớp cổ tay, khuỷu, cổ chân, đēu gối. Các khớp thċờng sċng, nóng,
đỏ, đau, nhiều khi chỉ có sċng, đau di chuyển và khỏi không có di
chứng.
c) Cục Meynet dċới da, cứng, di động, to bĝng hčt đęu xanh hoặc
hčt běp, không đỏ không đau, ở dċới da, thċờng sờ thđy ở gēn đēu
xċĉng ở khớp, xuđt hiện và lặn đi nhanh. Ban đỏ vòng thċờng xuđt
hiện ở bụng và chân tay, hay gặp ở trẻ nhỏ. Múa gięt (Chorée de
Sydenham) biểu hiện tổn thċĉng thđp ở nhân não xám. Ở phổi có thể
có viêm màng phổi khô hay tràn dịch, ở thęn có thể xuđt hiện viêm
cēu thęn cđp lan tỏa, khỏi nhanh khi bệnh lui.
Cęn Lâm Sàng
a) Xét nghiệm: Bčch cēu tăng trên 10.000 đến 20.000/mm3 chủ
yếu tăng tế bào đa nhân trung tính, có khi tăng loči ―ái toan‖. Tốc độ
lěng máu tăng cao lúc bệnh tiến triển. Fibrin máu tăng lên 6-8g/1
(bình thċờng 4g/l) (đợt tiến triển). C-protein reactive (CPR) (+) Anti
streptolysin ―O‖ (ASLO) tăng cao nhđt tuēn lễ thứ 4 từ khi bět đēu
nhiễm khuĕn và lên đến 400 đĉn vị.
b) X quang tim: Tim có thể to hĉn và nhịp đęp yếu hĉn.
c) Điện tâm đồ: Thời gian P-R, Q-T đều kéo dài, đočn SY thđp
hoặc cao, sóng T thđp hoặc đďo nghịch.
Chĕn Đoán
Hiện vėn còn dựa theo tiêu chuĕn của Jones phân ra tiêu chuĕn chính
và phụ.
Tiêu chuĕn chính: Viêm tim, viêm nhiều khớp, múa gięt,
cục Meynet, ban vòng đỏ. Tiêu chuĕn phụ: Có 2 nhóm.
- Nhóm 1: Biếng ăn, xanh xao, mệt mỏi, viêm họng tái phát, chďy
máu cam tái phát, đau bụng, đau ngực, P-R dài trên điện tâm đồ.
Nhóm 2: Sốt, bčch cēu tăng, tốc độ máu lěng 1181 nhanh, CPR (+) ASLO cao. Chĕn đoán xác định khi
có:
2 tiêu chuĕn chính (1 phďi
là viêm tim). 1 tiêu chuĕn
chính và 2 tiêu chuĕn phụ.
Điều Trị theo y Học Hiện Đči
l) Chế độ nghỉ ngĉi, ăn uống: Nĝm nghỉ tuyệt đối trong thời gian 1
tháng, trẻ em
không chčy nhďùy, nhiều trċờng hợp suy tim phďi nĝm nghỉ tči
giċờng cho đến khi tốc độ lěng máu trở lči bình thċờng, ăn nhčt
tċĉng đối trong lúc điều trị.
2) Chống viêm nhiễâm:
3) Đề phòng tái phát: Có nhiều phác đồ. Sau đây giới thiệu phác đồ
điều trị dự phòng của Viện Bďo vệ sức khỏe trẻ em:
.Trċờng hợp không có tiếng thổi ở tim: Uống Penixilin V (Oxaxilin)
200.000 đv/ngày hoặc tiêm Penixilin Benzathin 1.200.000 Đv/3
tuēn/lēn (có tiếng thổi ở tim).
. Trċờng Hợp đang điều trị dự phòng bị viêm họng cho: Penixilin V
1.500.000 - 2.000.000đv/ngày, chia 4 lēn, hoặc Penixilin Benzathin
600.000 đv/ngày. Thời gian theo dõi và uống hoặc tiêm dự phòng
cho đến tuổi 25.
Điều Trị Theo Y Học Cổ Truyền
Biện chứng luęn tri:
Thđp tim thuộc chứng cđp, chứng nhiệt cho nên phép trị chính là
thanh nhiệt và tùy theo triệu chứng lâm sàng dùng thanh nhiệt, sĉ
phong, thanh nhiệt giďi độc, thanh nhiệt lợi thđp, thanh nhiệt lċĉng
huyết... Trên lâm sàng có thể chia theo các thể bệnh và điều trị nhċ
sau:
+ Thể Phong Nhiệt:
Sốt, đau họng, khát nċớc, các cĉ khớp đau nhức, di chuyển, tči
khớp sċng nóng đỏ, lċỡi nhčt, sěc lċỡi vàng, mčch Sác, hoặc Phù
Sác hay Hočt Sác.
Điều trị: Sĉ phong thanh nhiệt, tuyên thông khí. Dùng bài Bčch Hổ
Quế Chi Thang gia giďm: Thčch cao sống 40-80g, Tri mėu 8-12g, Quế
chi 6-8g, Sinh cam thďo 6g, Liên kiều 8-12g, Sinh địa 12-16g, Bồ
công anh 12-16g, Xích thċợc 12g, Đan bì 12g, Tang chi 12-16g.
Gia giďm: Sốt cao nhiệt thịnh: thêm Tê giác 30-60g (sěc trċớc); Ghé
thđp thêm Thċĉng truęt 8-12g, Ý dą 12- 16g, Hočt thčch 16-20g,
Mộc phòng kỷ 12g; Phong nặng thêm Khċĉng hočt, Độc hočt mỗi thứ 1182 12g, Phòng phong 8-10g, Tēn giao 8-12g; Tỳ vị suy yếu thêm Bčch
truęt 8-12g, Sa nhân 8g, Mčch nha 8g, Thēn khúc 6-8g...
+ Thể Thđp Nhiệt:
Sốt, ngċời nặng nề, khát nċớc mà không muốn uống, vùng khớp sċng
to nóng, tiểu tiện vàng đęm, rêu lċỡi vàng nhớt, mčch Hočt Sác.
Điều trị: Thanh nhiệt lợi thđp, tuyên thông kinh lčc. Dùng bài Quyên
Tý Thang hợp với Nhị Diệu Tán gia giďm: Độc hočt 12-16g, Thiên
niên kiện 12,-16g, Hočt thčch 20-30g, Liên kiều 8-12g, Hčnh nhân 8
- 10g, Mộc, Phòng kỷ 8-l2g, Liên kiều 8-12g, Chi tử 8-12g, Ý dą nhân
12- 16g, Xích tiểu đęu 12g, Tàm sa 8-12g, Thċĉng truęt 8-10g,
Đċĉng qui 12-16g, Hoàng bá 12g, Tỳ giďi 12g, Trčch tď 12g.
-Gia giďm: sốt kéo dài, thêm Tri mėu 12g, Sinh địa 12 - 16g; Khớp
chân đau nhiều thêm Xuyên Ngċu tđt 12 - 16g; Trċờng hợp bệnh
lâu ngày, phēn khí bị hċ: thêm Nhân sâm 6 - 10g (sěc riêng), Bčch
truęt 12g, Bčch linh 12g, Sinh Hoàng kỳ 16 - 30g.
+ Thể Hċ Nhiệt:
Ngċời nóng, da khô, sốt về chiều hoặc đêm nhiều hĉn, ra mồ hôi
trộm, mệt mỏi, khát nċớc, chďy máu cam, hồi hộp, khớp đau nóng,
thân lċỡi thon đỏ, ít rêu, mčch Tế Sác.
Điều trị: Dċỡng âm thanh nhiệt. Dùng bài Mčch Vị Địa Hoàng Hoàn
gia giďm: Mčch môn 12-16g, Sinh địa 12- l6g, Liên kiều 8-12g, Tri
mėu 8-12g, Huyền sâm 12g, Hoài sĉn 12g, Sĉn thù 12g, Đĉn bì 12g,
Đan sâm 12- l6g, Bčch linh 12g, Trčch tď 12g, Ngć vị 6g. Sěc uống.
Gia giďm: Khí âm hċ thêm Hoàng kỳ (sinh) 16-30g, Tây dċĉng sâm
l2g; Bứt rứt khó ngủ thêm Toan táo nhân (sao) 16-20 g, Long nhãn
nhục 12g.
+ Thể Huyết Hċ:
Sốt nhẹ, các khớp đau nhức hoặc sċmg nhẹ, đau, váng đēu, mệt mỏi,
sěc mặt tái nhợt, hồi hộp, khó ngủ, lċỡi nhợt, rêu vàng, mčch Tế
Sác.
Điều trị: Dċỡng huyết, ích khí. Dùng bài Tứ Vęt Thang hợp với
Đċĉng Qui Bổ Huyết Thang Gia Vị‖: Đċĉng qui 12- l6g, Sinh địa
12-16g, Xích thċợc 12g, Xuyên khung 8-10g, A giao 8g (hòa uống),
Hoàng kỳ 20- 30g, Hà thủ ô đỏ 16-20g, Sinh ý dą 12-16g, Hy thiêm
thďo 12-20g, Kê huyết đĝng 12g, Độc hočt 12g, Tang ký sinh 12-
l6g, Địa long 12g.
Ngoài ra bệnh thđp tim thċờng kèm theo viêm tim (bao gồm viêm cĉ
tim, viêm bao tim, viêm nội mčc tim), phép trị chủ yếu là thanh
nhiệt, khu phong, trừ thđp kèm theo phép trị viêm tim thích hợp. 1183 Trong biện chứng viêm tim thċờng gặp các thể bệnh nhċ Tâm Âm
Hċ, Khí Âm Lċỡng Hċ, Tâm Dċĉng Hċ, Tâm Khí Huyết Lċỡng Hċ,
Âm Dċĉng Bđt Hòa.
Trċờng hợp Tâm Âm Hċ thċờng biểu hiện: Hồi hộp, hốt hoďng, bứt
rứt, khó ngủ, lċỡi đỏ, ít rêu, mčch Sác, điện tâm đồ thể hiện nhịp tim
nhanh dùng phép tċ âm bổ huyết, bổ târn an thēn, dùng bài Bổ Tâm
Đĉn gia giďm.
Trċờng hợp Khí Âm Lċỡng Hċ thċờng biểu hiện: Hoďng hốt, khó
thở, ra mồ hôi, khát nċớc, mčch Hċ Nhċợc, dùng bài ―Sinh Mčch
Tán‖ để bổ khí âm.
Trċờng hợp hồi hộp, mčch Kết Đči, lċỡi đỏ không rêu, điện tâm đồ
thể hiện nhịp tim không đều, là dđu hiệu khí huyết đều hċ, âm dċĉng
không đều, dùng bài 'Chích Cam Thďo Thang gia giďm ‖ để bổ khí,
dċỡng huyết, phục mčch.
Trċờng hợp sợ lčnh, ngực tức, khó thở, mčch Trēm Trì, điện tâm đồ
thể hiện nhịp tim không đều mà chęm là chứng dċĉng hċ, dùng bài
―Ma Hoàng Phụ Tử Tế Tân Thang‖ thêm Nhân sâm, Hoàng kỳ... để ích
khí, ôn dċĉng.
Trċờng hợp thở khó, hồi hộp, phù... có những triệu chứng tim suy
(thủy khí lđn tâm phếâ), dùng bài ―Gia Vị Linh Quế Truęt Cam Thang‖
(Nhân sâm, Ngć gia bì, Phục linh, Quế chi, Bčch truęt, Trčch tď), để
ích khí, ôn dċĉng, lợi thủy.
Nếu suy tim trái là chính: thêm Đình lịch tử, Qua lâu, Đči táo
để tď phế, hành khí, lợi thủy. Nếu suy tim phďi là chính thêm
Xích thċợc, Hồng hoa, Xuyên khung để hóa ứ hành thủy... Một
Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm
+ Ngân Kiều Bčch Hổ Thang (Chu Lċĉng Xuân, Nam Thông, Giang
Tô, TQ.):
Liên kiều 20g, Ngân hoa, Phòng kỷ, Mộc qua, Tri mėu, Ngčnh mễ
đều 25g, Sinh thčch cao 100g, Cam thďo 10g, sěc uống.
Tác dụng: Thanh nhiệt,giďi độc, khu phong, trừ thđp.
Biện chứng gia giďm: Thđp nặng thêm Thċĉng truęt 25g, Ý dą 40g,
Hęu phác 10g. Nhiệt nặng: thêm Chi tử 15g, Hoàng bá 15g, Hoàng
liên 5g; Vùng trċớc tim đau thêm Toàn qua lâu 25g, Viễn chí 15g, Bá
tử nhân 25g.
Kết quď lâm sàng: Đã trị 12 ca đều khỏi. Uống thuốc 6 - 8 tuēn.
+ Phức Phċĉng Phòng Kỷ Thang (Vć Nghệ Kính):
Hán phòng kỷ 15g, Ngọc trúc 9g, Hoàng kỳ l8g, Bčch truęt 9g, Bčch
linh 30 - 45g. Cho vào nồi đổ 500ml nċớc sěc còn 100ml, bã còn lči 1184 đổ thêm 400ml sěc còn 80ml, trộn chung, chia 3 lēn uống trong
ngày.
-Gia giďm: Sốt đau nhiều thêm Tế tân 4,5g, Ngân sài hồ 6g; Phù
nhiều, tiểu ít thêm Trčch tď 9g, Mộc thông 15g Quế chi 6g; Suyễn
nhiều thêm Tang bčch bì, Tô tử đều 9g; Tâm suy thêm Phụ tử 9g.
TD: kiện tỳ, ích khí hóa thđp.
Kết quď: Trị 10 ca Thđp tim đều tốt.
+ Song Nhân Dċỡng Tâm Thang (Điền Bďo Trung):
Sĉn dċợc 960g, Mè đen 360g, Xích tiểu đęu, Bá tử nhân đều 360g,
Kê nội kim 30g, Toan táo nhân (sao) 480g. Tđt cď tán bột mịn, trộn
đều mỗi ngày uống 2 lēn sáng và tối trċớc bữa ăn 30g với nċớc sôi
khuđy thành hồ.
TD: Dċỡng tâm, an thēn, kiện
tỳ, hóa thđp. 4) Ngć Gia Phục
Mčch Thang (Vċĉng Anh Bĝng):
Chích cam thďo, A giao, Mčch đông, Ngć gia bì đều 10g, Đďng sâm
15g, Sinh địa 20-80g, Quế chi 9g, Sài hồ 9g, Đĉn sâm 10-15g, thêm
Sinh khċĉng, Đči táo để dėn thuốc. Sěc uống.
TD: Dċỡng tâm, phục mčch, trị thđp tim.
Gia giďm: Chân tay lčnh thêm Phụ tử 6-9g; Bứt rứt, ra mồi hôi, bỏ
Quế chi, thêm Sinh địa, Long cốt, Mėu lệ, Sĉn chi (hoặc Včn niên
thanh) 10g); Phù nặng thêm Chích Hoàng kỳ, Phục linh, Trċ linh, Xa
tiền tử; Ho ra máu bỏ Quế chi thêm Thổ tam thđt; Sốt thêm Sài hồ 10
- 12g; Tim đęp chęm thêm Phụ tử 10g, Tiên mao 12g; Tim suy nặng
bỏ Đďng sâm thêm Phụ tử, Hồng sâm đều 12g; Vùng ngực đau thêm
Nhć hċĉng, Một dċợc đều 6g; Nặng ngực thêm Chỉ xác 9g.
+ Thĕm Thị Phong Tâm Cứu Nghịch Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng,
q Thċợng):
Xuyên quế chi 15-30g, Chích cam thďo 15-30g, Vċĉng bđt lċu hành
15-30g, Qui vą 30-60g, Đào nhân 30-45g, Hồnghoa 10-24g, Đan sâm
30-45g, Tam lăng 15-30g, Nga truęt 15-30g, Sinh hċĉng phụ 9-15g,
Thčch Xċĉng bồ 9-15g, Xuyên quďng uđt kim mỗi thứ 30g, Thđt Tiếu
Tán 15-24g, Viễn chí 10-15g. Sěc uống, mỗi ngày 1 thang).
TD: Phá ứ, ôn kinh, lý khí. Trị thđp tim, Tâm huyết ứ trở, hàn ngċng
thđp trệ.
Hiệu quď lâm sàng: Đã theo dõi 300 ca bệnh nhân điều trị bĝng
"Thĕm Thị Phong Tâm Cứu Nghịch Thang". Đến nay số ngċời có cďi
thiện các triệu chứng và bệnh tình biến chuyển tốt đčt 84%.
+ Phong Tâm Phċĉng (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng) Quế chi 10-30g, Sinh khċĉng 3g, Đči táo 15g, Phòng phong 9g,
Chích cam thďo 9g, Bčch truęt 15g, Thục phụ tử 15-30g. Sěc với 500
ml nċớc, còn 200ml, chia làm 2 lēn uống, ngày một thang, sáu ngày
là 1 liệu trình).
TD: Thông tâm dċĉng kèm khu phong tán hàn, trừ thđp. Trị viêm cĉ
tim do phong thđp, Tâm dċĉng hċ kèm phong hàn thđp tà.
+ Phù Dċĉng Ích Âm Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng):
Hồng sâm 10g, Thục phụ phiến 10g, Trċ khổ đởm (trđp) 1 cái, Chích
cam thďo 10g, Xċĉng bồ 10g, Táo nhân 15g, Chích viễn chí 10g, Ngć
vị tử 10g, Đċĉng qui 12g, (Sao) bčch truęt 12g, Phục linh 20g, A giao
12g (nđu chďy). Sěc uống, mỗi ngày 1 thang.
TD: Phù dċĉng ích âm, cđp cứu phēn dċĉng muốn mđt, dėn dċĉng
hòa âm. Trị thđp tim,Tâm thęn hċ suy, khí huyết thċĉng tổn nặng,
trên thì dċĉng mđt trong thì âm kiệt.
Hiệu quď lâm sàng: Đã dùng "Phù Dċĉng Ích Âm Thang" gia giďm
chữa 10 ca bệnh tim do phong thđp kèm suy tim ở mức độ khác
nhau đều có kết quď tốt.
8- Ngọc Trúc Ký Sinh Thang gia giďm (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng): Ích Khí Dċỡng Tâm Thang (Danh Y Trị Nghiệm Lċĉng Phċĉng): 1185 Ngọc trúc, Sinh địa, Hoàng kỳ (sinh), Từ trċờng noãn đều 15g,
Tang ký sinh 12g, Bčch vi, Mčch môn, Tēn cửu đều 9g, Cam thďo
6g. Sěc uống ngày 1 thang.
TD: Ích dċỡng âm, sĉ phong lợi thđp, thông lčc. Trị viêm cĉ tim do
phong thđp, Phong thđp tích lči lâu ngày hóa thành nhiệt, chứa lči ở
phēn doanh của Tâm, làm cho khí và phēn âm đều hċ.
9-
Quế chi 6g,Thái tử sâm 20g, Hoàng kỳ, Mčch môn đều 15g, Tiểu
mčch 30g, Hồng táo 7 trái, Bách hợp 15g, Long cốt, Mėu lệ đều 30g,
Chích thďo 6g. Sěc uống.
TD: Ích khí, dċỡng âm, kiện Tỳ, dċỡng Tâm. Trị thđp
tim (Khí huyết đều suy). 10- Hočt Huyết Thông Mčch
Thang (Danh Y Trị Nghiệm Lċĉng Phċĉng):
Quế chi 6g, Xích thċợc, Đào nhân đều 12g, Hồng hoa, Xuyên khung
đều 6g, Đan sâm 15g, Ích mėu thďo 30g, Uđt kim 9g, Hċĉng phụ 6g.
Sěc uống.
TD: Hočt huyết, hóa ứ, lċu thông tâm mčch. Trị thđp tim
(Tâm Phế mčch lčc ứ trở). 11- Ôn Dċĉng Cċờng Tâm Thang
(Danh Y Trị Nghiệm Lċĉng Phċĉng):
Quế chi 9g, Thục phụ phiến 15g, Xích thċợc 12g, Hoàng cēm, Đan sâm đều 15g, Ích mėu thďo 30g, Phục linh 12g, Hčnh nhân 9g, Phòng
kỷ 6g, Đình lịch tử 9g, Xích tiểu đęu 30g, Đào nhân 12g. Sěc uống.
TD: Ôn dċĉng, ích khí, cċờng Tâm, lợi thủy. Trị thđp tim (Tâm Thęn
Dċĉng hċ).
CHÂM CỨU TRỊ THĐP TIM
+ Phế Lčc Ứ Trở:
Khứ ứ, chỉ khái. Châm Phế du, Tâm du, Khổng tối, Cách du, Thái
uyên.
+ Tâm Huyết Bđt Túc:
Dċỡng Tâm an thēn. Châm Nội quan, Thông lý, Thēn môn, Tâm du,
Huyết hďi.
+ Tâm Thęn Dċĉng Hċ:
Bổ ích Tâm thęn. Châm Thęn du, Mệnh môn, Tâm du, Tam âm giao,
Nội quan.
+ Tỳ Thęn Dċĉng Hċ:
Ôn bổ Thęn Tỳ. Châm Tỳ du, Thęn du, Thái bčch, Tam âm giao, Túc
tam lý, Trung quďn.
Châm bình bổ bình tď, cách ngày châm một lēn. Lċu kim 20 phút.
10 lēn là một liệu trình (Bị Cđp Châm Cứu).
NHĄ CHÂM 1186 Chọn huyệt Thēn môn, Tâm, Phế, Nội tiết, Bì chđt hč, Thċợng thęn,
Giao cďm. Dùng phċĉng pháp dán huyệt, cách ngày dán một lēn. 10
lēn là một liệu trình (Bị Cđp Châm Cứu).
CỨU PHÁP
Cứu huyệt Chí dċĉng, Tâm du.
Dùng điếu ngďi cứu xoay tròn, mỗi lēn 10 phút, mỗi ngày 1-2 lēn. 10
ngày là một liệu trình (Bị Cđp Châm Cứu).
Bệnh Án Thđp Tim
(Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng)
Tēn X, 40 tuổi, giáo viên, phát bệnh từ năm 1954. Lúc đēu khčc ra
máu, sau thċờng khčc ra máu luôn. Hai năm nay mỗi năm phďi nĝm
viện mđy lēn. Dùng Mao địa hoàng thì muốn mửa, kinh nguyệt hết đã
5 năm, nay lċợng máu thổ ra nhiều, thở dốc, phďi ngồi, không nĝm
thẳng đċợc, ra mồ hôi, tim hồi hộp, đēu váng, nhịp tim không đều,
tim đęp 118 lēn phút, biên độ rộng, vùng mỏm tim có tčp âm thời tâm
thu cđp III đến cđp IV, tčp âm thời tâm trċĉng cđp II đến cđp III, gan
dċới sċờn 5cm. Chĕn đoán là bệnh tim do phong thđp, van hai lá hẹp
không khép kín, phổi xung huyết. Dùng bài "Thĕm Thị Phong Tâm
Cứu Nghịch Thang" (Xuyên quế chi 15-30g, Chích cam thďo 15-30g, 1187 Vċ- ĉng bđt lċu hành 15-30g, Qui vi 30-60g, Đào nhân 30-45g, Hồng
hoa 10-24g, Đan sâm 30-45g, Tam lăng 15-30g, Nga truęt 15-30g,
Sinh hċĉng phụ 9-15g, Thčch Xċĉng bồ 9-15g, Xuyên quďng uđt kim
mỗi thứ 30g, Thđt Tiếu Tán 15-24g, Viễn chí 10-15g. Sěc uống, mỗi
ngày 1 thang), có gia giďm uống thêm 1 thang nữa, tđt cď 3 thang,
tình trčng ngċời bệnh cďi thiện, có thể làm một số việc nhẹ trong nhà.
Bêïnh Án Viêm Cĉ Tim Do Phong Thđp
(Trích trong ―Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng)
Long XX, nữ, 40 tuổi, hộ sinh, bět đēu từ năm 1964, vì nhịp tim sớm,
đã làm điện tâm đồ kiểm tra, phát hiện cĉ tim có thċĉng tổn. Tốc độ
lěng máu nhanh, kháng "O" thċờng tăng cao rõ rệt. Đau khớp lan chčy
rõ rệt và có tiền sử viêm họng mčn tính. Đã dùng nhiều thứ thuốc tây
và thuốc đông để điều trị nhċng bệnh vėn trở lči. Ngày 17-7-1974,
làm lči điện tâm đồ vėn thđy cĉ tim bị thċĉng tổn. Độ lěng máu
38mm/giờ, kháng "O" 833 đĉn vị. Ngày 22-7 vì tim hồi hộp, thở dốc,
ngực tức, nên đến khám và xin điều trị. Kiểm tra thđy thân nhiệt
36o5 C, huyết áp 100/60mmHg, họng xung huyết, tuyến giáp không
to, nhịp tim tốt, tim đęp 78lēn/phút, tiếng tim đęp nhẹ, mờ, không
nghe thđy tčp âm. Chĕn đoán là viêm cĉ tim dčng phong thđp. Cho
dùng bài thuốc "Phong Tâm Phċĉng" (Quế chi 10-30g, Sinh khċĉng
3g, Đči táo 15g, Phòng phong 9g, Chích cam thďo 9g, Bčch truęt 15g,
Thục phụ tử 15-30g. Sěc với 500 ml nċớc, còn 200ml, chia làm 2 lēn
uống, ngày một thang, sáu ngày là 1 liệu trình) có gia giďm. Đồng thời
phối hợp dùng Penicillin tác dụng kéo dài, tiêm běp mỗi ngày
1.200.000 đĉn vị. Ngày 28 tháng 10 khám lči thđy các triệu chứng về
cĉ bďn đã hết, độ lěng máu 17mm/giờ, kháng "O" bình thċờng, tim
đęp bình thċờng. Kiểm tra lči điện tâm đồ: đã hết tổn thċĉng cĉ tim.
Nửa năm sau hỏi lči, kiểm tra điện tâm đồ vėn bình thċờng, cćng
không thđy các triệu chứng tái xuđt hiện. THIÊN BÀO SANG 1188 Từ Thiên Bào Sang xuđt hiện đēu tiên trong sách ―Sang Dċĉng Kinh
Nghiệm Toàn Thċ‖ (đời nhà Tống). Từ đời nhà Đċờng về sau đa số
cho chứng mụn nċớc và chứng mụn mủ nċớc đều là một. Sách
―Chứng Trị Chuĕn Thĝng – Dċĉng Khoa‖ viết: “Hỏa nhiệt khách ở
giữa bì phu, bên ngoài không tiết đċợc, kết lči thành mụn nċớc, to
nhċ hčt đęu, bên dċới mēu đỏ, bên trên mặt mēu trěng hoặc bên
trên cćng mēu đỏ”, đó là loči mụn nċớc mủ.
Sách ―Ngoči Khoa Chính Tông‖ viết: “Chứng thiên bào, do tâm hỏa
vong động, Tỳ có thđp mọc ở cĉ thể trên dċới không đều, nóng lčnh
khác thċờng”, đây là dčng Thiên bào sang.
Sách ―Y Tông Kim Giám – Ngoči Khoa Tâm Pháp Yếu Quyết dựa theo
vị trí vùng tổn thċĉng phân làm hai loči: “Bět đēu mọc nhỏ nhċ hčt
Khiếm thực (hột súng), to nhċ Thēm tử (trái dâu), bên trong có nċớc,
mēu đỏ là chứng Hỏa xích sang. Nếu trên mặt mēu trěng, bên dċới
mēu đỏ gọi là Thiên bào sang”.
Đời nhà Đċờng, sách Ngoči Đài Bí Yếu, viết về chứng ―Thiên hành
ban sang‖ nhċ sau: “Phát ra ở đēu, mặt rồi toàn thân, phát nốt ban ở
da, giống nhċ vân đỏ, bên trên có nċớc trong, da lở loét nhċ mụn
nhọt, có thể bị phiền táo, nói sďng”. Đó là loči Thiên bào sang.
Còn gọi là Thiên Pháo Sang. Dân gian quen gọi là Trái Rč.
Nguyên Nhân
Do Tâm hỏa vong động, Tỳ có thđp. Tùy theo bệnh chứng có thể phân
ra nhċ sau:
. Tỳ Thđp Uĕn Kết:
Tỳ chủ về thđp, thđp khí kết lči ở da sẽ gây nên mụn nċớc. Lâm sàng
cho thđy đây chính là thủy bào, nhỏ nhċ hčt cây súng, to nhċ hčt Dâu
tĝm.
. Nhiệt Thịnh Thđp Uĕn:
Tâm chủ hỏa, hỏa nhiệt ngừng ở da sẽ gây nên những vết ban đỏ
mọc thành từng đám, thành mụn nċớc
. Khí Âm Tổn Thċĉng:
Thđp nhiệt uĕn kết lâu ngày hóa thành táo, làm tổn thċĉng tân
dịch, làm hči khí, vì vęy bệnh xuđt hiện chęm, thċờng thđy phēn
khí và phēn âm đều bị tổn thċĉng.
Tóm lči:
Tâm kinh có uđt nhiệt, hóa thành hỏa, Tỳ hċ yếu không vęn hành
đċợc thủy thđp, hỏa nhiệt và thủy thđp uđt kết bên trong, thđp theo
hỏa nhiệt ra bên ngoài uđt kết ở da gây nên bệnh. nói cách khác, vết 1189 ban mọc ở phēn trên cĉ thể, thċờng do phong nhiệt, vết ban mọc ở
phēn dċới cĉ thể là nặng, đa số do thđp nhiệt. Bệnh lâu ngày làm cho
âm dịch bị hao tổn, nguyên khí bị thụ thċĉng, đa số phēn khí và phēn
âm bị hċ yếu.
Triệu Chứng Lâm Sàng
+ Tỳ Hċ Uĕn Nhiệt:
Cĉ thể, tay chân và niêm mčc miệng có những nốt bỏng nċớc, nhỏ
nhċ hčt củ Súng, to nhċ trái Dâu tĝm, bên trong có nċớc trong, nếu
vỡ ra thì bề mặt bị lở loét, thđm nċớc ra nhiều, kèm theo tay chân
mỏi mệt, ăn kém hoặc bụng trċớng, tiêu lỏng, lċỡi nhčt, rêu lċỡi
trěng bệu, mčch Trēm Nhu hoặc Hočt Tế.
Điều trị: Thanh nhiệt hóa thđp, lċĉng huyết giďi độc. Dùng bài
Thanh Tỳ Trừ Thđp Ĕm gia giďm: Sinh địa, Xích phục linh, Liên kiều,
Nhân trēn đều 15g, Thċĉng truęt (sao), Bčch truęt (sao), Mčch môn,
Trčch tď, Chỉ xác (sao) đều 10g, Sĉn chi, Hoàng cēm đều 6g, Xích
tiểu đęu, Bčch hoa xà thiệt thďo đều 30g.
+ Nhiệt Thịnh Thđp Kết:
Trên mặt, ngực, lċng đều thđy các mụn nċớc lớn mọc thành từng
đám, trên bề mặt mụn có nċớc đục nhċ dēu, thành vĕy, rồi vỡ ra,
giống nhċ da cóc, kèm tâm phiền, miệng khô không muốn uống,
bụng đēy trċớng, lċỡi mčch Huyền Hočt hoặc Hočt Sác.
Điều trị: Thanh nhiệt, lċĉng huyết, trừ thđp. Dùng bài Giďi Độc Tď
Tâm Thang gia giďm: Hoàng cēm, Ngċu bàng tử (sao), Phòng phong,
Hočt thčch đều 10g, Hoàng liên, Tri mėu (sao), Chi tử (sống), Kinh
giới đều 6g, Thčch cao (sống), Huyền sâm đều 12g, Mộc thông, Cam
thďo (sống) đều 3g.
+ Khí Âm Lċỡng Thċĉng:
Bệnh nhẹ lâu ngày không khỏi, mụn nċớc lúc mọc lúc ĕn, kết vĕy
khô mà không vỡ ra, tinh thēn mệt mỏi, chân tay uể oďi, hĉi thở
ngěn, nói sàm, tự ra mồ hôi hoặc mồ hôi trộm, miệng khô không
muốn uống, phiền táo, ít ngủ, bụng đēy trċớng, lċỡi nhčt, có vết
răng, rêu lċỡi trěng hoặc xanh, mčch Trēm Tế vô lực.
Điều trị: Ích khí, dċỡng âm, phù chính, cố biểu. Dùng bài Sâm Kỳ
Tri Mėu Thang gia giďm: Thiên môn, Hoàng kỳ, Đďng sâm đều 12g,
Bčch liễm, Thċĉng truęt, Bčch truęt, Bčch thċợc (sao), Xích phục
linh đều 10g, Tri mėu, Ngân hoa đều 15g, Sĉn dċợc, Lục đęu y, Xích
tiểu đęu, Bčch hoa xà thiệt thďo đều 30g. THIỂU NĂNG TUĒN HOÀN NÃO 1190 Là từ chuyên môn để chỉ một trčng thái bệnh lý, có rđt nhiều biểu
hiện lâm sàng khác nhau nhċng cùng chung một cĉ chế sinh bệnh
là thiếu máu nuôi não.
Não rđt nhęy cďm với việc thiếu O2, nhu cēu O2 của tổ chức não gđp 5
lēn so với tim.
Não là cĉ quan trọng yếu của cĉ thể, vì vęy thiếu máu não sẽ ďnh
hċởng đến sức khoẻ cách chung và nhđt là với hệ thēn kinh trung
ċĉng. Nếu ngừng tuēn hoàn não từ 6- 7 giây sẽ bị ngđt, ngừng 40-110
giây sẽ bị mđt các phďn xč, ngừng 5 phút thì tế bào não sẽ chết,
không hồi phục đċợc.
Biến chứng của Thiểu năng tuēn hoàn não là Nhćn não, Xuđt huyết
não gây liệt nửa ngċời hoặc chết
đột ngột.
Thċờng gặp nĉi ngċời trung niên và có tuổi, đặc biệt nĉi những
ngċời lao động trí óc, nam nhiều hĉn nữ.
Nguyên Nhân
Theo YHHĐ:
Xĉ vữa động mčch là nguyên nhân chính gây thiếu máu não cục bộ ở
ngċời cao tuổi, đċợc biểu hiện bởi:
Giďm lċu lċợng máu lên não. Thiếu máu não cục bộ thoáng qua.
Tai biến mčch máu não dčng TMNCB. Lċu lċợng máu qua não.
Cow Chees Gaay Thieeus Maus Naox Cucj Booj Do lċu lċợng máu đến
não thđp
Do huyết těc hay nghẽn mčch bán phēn
Thċờng phát huy tác dụng khi có sự chít hẹp đáng kể lòng động
mčch (trên 70% với động mčch cďnh).
Giďi thích các cĉn thiếu máu não thoáng qua trên lâm sàng.
Giďi thích thiếu máu não cục bộ hay xďy ra nửa đêm hay rčng sáng,
khi mà theo nhịp sinh học ngày
đêm, hočt động tim và huyết áp giďm
nhiều nhđt trong ngày. Do těc nghẽn mčch
Sự bít těc động mčch do những mďnh vęt liệu trôi theo dòng máu gây
ra.
Những mďnh này có nguồn gốc khác nhau nhċ từ buồng tim (bệnh
van tim, rung nhą) hoặc từ các mďng huyết khối do vữa xĉ động
mčch thành lęp.
Trên lâm sàng các tai biến này thċờng xďy ra đột ngột khác với cách
xuđt hiện từng nđc có báo trċớc của tai biến do nghẽn mčch. 1191 Do co thět mčch máu não
Trong TIA có liên quan đến thuốc lá
Ischemic stroke: giď thiết nēy hiện bị nhiều tác gỉa phủ nhęn vì cho
rĝng hiện tċợng co thět chẳng qua chỉ là hęu qủa của rối ločn chuyển
hoá tči mô não đang bị thiếu máu.
Do xuđt huyết trong mďng xĉ vữa
Sự hiện diện của những ổ xuđt huyết nhỏ ngay trong lòng của các
mďng xĉ vữa.
Về phċĉng diện giďi phĕu bệnh, có một mối tċĉng quan có ý nghąa
thống kê với sự xuđt hiện các triệu chứng lâm sàng của tai biến
thiếu máu não cục bộ
Do Giďm tċới máu não do qúa trình lão
hoá mčch máu não Biểu hiện của thiếu
máu não cục bộ:
Giďm sút qúa trình hċng phđn ức chế: thay đổi tính tình -> khó tính,
thęn trọng -> do dự, dễ kích
động, cáu gět, rối ločn giđc ngủ, mđt ngủ.
Giďm khď năng tċ duy, tęp trung tċ tċởng, chęm hiểu, hay quên,
quên ngċợc chiều. Rối ločn tâm thēn
Nhức đēu, chóng mặt sau khi suy nghą nhiều Run nguyên phát, HC
Parkinson.
Theo Đông Y có thể do:
1) Can Dċĉng Thċợng Cang:
do can dċĉng thịnh bốc lên bên trên gây nên chóng mặt, hoặc do
tình chí không thċ thái, uđt ức lâu ngày khiến Can âm bị hao tổn,
can dċĉng bị khuđy động bốc lên gây nên huyễn vựng; Có khi Thęn
âm hċ tổn không dċỡng đċợc Can mộc dėn đến Can âm thiếu, Can
dċĉng bốc lên gây nên.
2) Đờm Trọc Trung Trở:
Do ăn nhiều các thứ bổ béo làm cho tỳ vị bị tổn thċĉng, chức năng
vęn hóa bị rối ločn, thức ăn uống không hóa thành tân dịch mà biến
thành đờm thđp, đờm thđp ứ trệ khiến thanh dċĉng không thăng,
trọc âm không giáng, gây nên.
3) Thęn Tinh Bđt Túc:
Do từ bĕm sinh Thęn đã bị bđt túc hoặc do lao động nặng nhọc,
phòng dục quá mức khiến cho Thęn tinh bị tiêu hao, tinh tủy không
đủ, không nuôi dċỡng đċợc cho não, mà theo YHCT não là bể của tủy,
cćng gây nên.
4) Khí Huyết Đều Hċ: Do bệnh lâu không khỏi, khí huyết hao tổn, hoặc sau khi mđt máu,
bệnh chċa phục hồi, hoặc tỳ vị hċ nhċợc không vęn hóa thức ăn đċợc
để sinh ra khí huyết dėn đến khí huyết đều hċ, khí hċ thì dċĉng yếu,
huyết hċ thì não không đċợc nuôi dċỡng đều gây nên.
Chĕn Đoán
. Đòi hỏi những thiết bị kỹ thuęt chính xác nhċ Lċu huyết não đồ,
Siêu âm đo hiệu ứng Doppler,
Điện não đồ, Citi, Chụp cộng hċởng…
Tuy nhiên cćng có một số biểu hiện lâm sàng có thể giúp phát hiện
bệnh sớm. Nếu tách riêng từng triệu chứng một thì không có triệu
chứng nào là đặc hiệu. Nhċng nếu gặp một tęp hợp nhiều triệu chứng
thì có thể có một giá trị định hċớng nhđt định. Các nhà nghiên cứu
đã đề xuđt một bďng chĕn đoán lâm sàng dċới đây, mỗi triệu chứng
đċợc quy ċớc một số điểm nhđt định. Số điểm này đċợc xây dựng dựa
trên sự tổng kết của hàng ngàn bệnh nhân bị thiểu năng tuēn hoàn
não, có đối chiếu với các phċĉng pháp thăm dò cęn lâm sàng. Tổng số
điểm của 20 triệu chứng dċới đây, nếu trên 23,9 thì đċợc coi là
dċĉng tính (có khď năng bị thiểu năng tuēn hoàn não), nếu dċới 13,7
là âm tính.
Stt Triệu Chứng Lâm Sàng Không Có Thċờng xuyên bị nhức đēu 2,5 0 1 Cďm giác căng nặng trong đēu 1,8 0 2 3 Đau đēu thđt thċờng, thỉnh thoďng đau 0 0,9 4 Đau đēu vùng thái dċĉng 0 0,9 5 Đau đēu vùng chĕm, gáy 1,7 0 Chóng mặt 2 0 6 Váng đēu thđt thċờng, thỉnh thoďng bị 0 0,9 7 Chóng mặt khi quay đēu, ngửa cổ 2,3 0 8 9 Ù tai sau khi làm việc căn thẳng 0 0,6 10 Tỉnh dęy lúc nửa đêm 3,2 0,6 1192 11 Tỉnh dęy lúc gēn sáng 0 3,1 12 Hay quên những việc mới xĕy ra 4 0 13 Giďm trí nhớ liên tục 3 0 14 Đôi khi giďm trí nhớ 2,8 0 15 Dễ xúc động, dễ mủi lòng 2,2 0 16 Dễ nổi nóng, bực tức không tự chủ đċợc 2,2 0 17 Thēn kinh luôn căng thẳng, mệt mỏi 2,6 0 18 Giďm khď năng làm việc trí óc 3,2 0 19 Giďm tốc độ làm việc, chęm chčp 1,8 0 20 Khó khăn khi chuyển sang làm việc khác 2,7 0 1193 Thí dụ:
Bệnh nhân có triệu chứng số 1, 2, 5, 6, 10, 12, 13, 14, 17, 19, không
có các triệu chứng số 3, 4, 7, 8
9, 11, 15, 16, 18, 20 sẽ đċợc tổng số điểm là 2,5 + 1,8 + 1,7 + 2 +
3,2 + 4 + 3 + 2,8 + 2,6 + 1,8 + 0,9
+ 0,9 + 0,9 + 0 + 0,6 + 3,1 + 0 + 0 + 0 + 0 = 31,8 điểm và
đċợc coi nhċ có khď năng bị thiểu năng tuēn hoàn não.
Thí dụ:
Bệnh nhân có các triệu chứng số 3, 4, 7, 9, 11, 19, không có các triệu
chứng số 1, 2, 5, 6, 8, 10, 12,
13, 14, 15, 16, 18, 19, 20, tổng số điểm sẽ là: 0 + 0 + 0 + 0 + 0 +
1,8 + 0 + 0 + 0 + 0 + 0 + 0 + 0 + 0
+ 0 + 0 + 0 + 0 + 0 + 0 = 1,8 điểm, không có khď năng bị thiểu
năng tuēn hoàn não.
Nếu tổng số điểm đčt đċợc lči ở lċng chừng giữa 13,7 và 23,9 thì cēn
hỏi thêm các triệu chứng phụ sau đây, đánh số từ 21 đến 29:
21. Đau đēu, có cďm giác bó chặt lđy đēu.
22. Ločng chočng, mđt thăng bĝng. 23. Chóng mặt khi thay đổi tċ thế nhanh.
24. Ù tai.
25. Đau đēu thoáng qua.
26. Chóng mặt sau khi gěng sức.
27. Đau đēu toàn bộ.
28. Giďm khď năng làm việc, công tác.
29. Không tęp trung sự chú ý đċợc lâu. Nếu tổ hợp các chứng lči, ta có các tổ hợp tċĉng ứng với số điểm nhċ
sau:
Stt Tổ Hợp Triệu Chứng Không Có 1 10, (11), 17 2,2 0 2 (2), (3), 10, (17) 0 1,9 3 (2), (3), (11), (17) 0 1,9 4 (13), 29 0 2,2 5 22, 21, 11, 28 0 1,9 6 (23), 24 3,4 0 7 (25), (26) 2,9 0 8 24, 29 2,5 0 9 23, 29 0 3 10 (23), (27), (29) 2,7 0 11 25, (3), (13) 0 2,1 1194 Những chữ số là biểu hiện có mặt.
Những chữ số nĝm trong ngoặc là dđu hiệu triệu chứng věng mặt.
Tổng cộng số điểm của bệnh nhân: nếu trên 16 coi nhċ dċĉng tính
(có khď năng bị bệnh), nếu dċới 11, coi nhċ âm tính (không có khď
năng bị bệnh).
Thí dụ: bệnh nhân có tổ hợp số 1, 6, 7, 8 và 11, không có tổ hợp số 2, 1195 3, 4, 5, 9, 10 thì đċợc tổng số
điểm là 2,2 + 3,4 + 2,9 + 2,5 + 1,9 + 1,9 + 2,2 + 1,9 + 3 + 0 =
21,9 điểm, có khď năng bị thiểu năng tuēn hoàn não.
Thí dụ: bệnh nhân có tổ hợp số 2, 3, 4, 5, 8, 11, không có tổ hợp số 1,
6, 7, 9, 10, tổng số điểm sẽ là: 0 + của bệnh nhân: nếu trên 16 coi
nhċ dċĉng tính (có khď năng bị bệnh), nếu dċới 11, coi nhċ âm tính
(không có khď năng bị bệnh).
Thí dụ: bệnh nhân có tổ hợp số 1, 6, 7, 8 và 11, không có tổ hợp số 2,
3, 4, 5, 9, 10 thì đċợc tổng số
điểm là 2,2 + 3,4 + 2,9 + 2,5 + 1,9 + 1,9 + 2,2 + 1,9 + 3 + 0 =
21,9 điểm, có khď năng bị thiểu năng tuēn hoàn não.
Thí dụ: bệnh nhân có tổ hợp số 2, 3, 4, 5, 8, 11, không có tổ hợp số 1,
6, 7, 9, 10, tổng số điểm sẽ là: 0 + của bệnh nhân: nếu trên 16 coi
nhċ dċĉng tính (có khď năng bị bệnh), nếu dċới 11, coi nhċ âm tính
(không có khď năng bị bệnh).
Thí dụ: bệnh nhân có tổ hợp số 1, 6, 7, 8 và 11, không có tổ hợp số 2,
3, 4, 5, 9, 10 thì đċợc tổng số
điểm là 2,2 + 3,4 + 2,9 + 2,5 + 1,9 + 1,9 + 2,2 + 1,9 + 3 + 0 =
21,9 điểm, có khď năng bị thiểu năng tuēn hoàn não.
Thí dụ: bệnh nhân có tổ hợp số 2, 3, 4, 5, 8, 11, không có tổ hợp số 1,
6, 7, 9, 10, tổng số điểm sẽ là:
0 + 0 + 0 + 0 + 2,5 + 0 + 0 + 0 + 0 + 3 + 0 = 5,5 điểm, không có
khď năng bị thiểu năng tuēn hoàn não.
Nếu sau lēn này mà tổng số điểm vėn còn ở giữa 11 và 16 thì thuộc
loči nghi ngờ và phďi tham khďo thêm triệu chứng số 12 và 25. Nếu
có cď hai triệu chứng đó thì có khď năng bị bệnh. Nếu không, phďi
kiểm tra lči thêm những lēn sau hoặc phďi làm các thăm dò cęn lâm
sàng kỹ hĉn.
Bình thċờng lċu lċợng máu qua não khoďng 750ml - 1000ml trong
một phút tức là 14% - 20% lċu lċợng của tim.
Hoặc 50 - 52ml/100gam não/phút.
Dċới 30ml /phút => thiếu
máu não cục bộ. Từ 20-25ml:
Vùng tranh tối tranh sáng.
Từ 18-20ml: TMNCB nặng.
Từ 10-15ml: Nhćn não, hoči tử mô não.
Triệu Chứng
Trên lâm sàng, TNTHN có ba giai đočn:
. Giai Đočn I: Có suy nhċợc về tuēn hoàn não. Ngċời bệnh có cďm giác 1196 mệt, giďm sút hočt động trí óc, hay nhức đēu, chóng mặt, nhđt là khi
thay đổi tċ thế.
Các triệu chứng này lúc có lúc không, lúc tăng lúc giďm. Giai đočn này
điều trị có hiệu quď nhđt.
. Giai Đočn II: các triệu chứng của giai đočn I thċờng xuyên hĉn, có
rối ločn trí nhớ, rối ločn cďm xúc, khď năng tự kềm chế bďn năng
sinh vęt giďm, thỉnh thoďng có khoďng věng ý thức, liệt mặt thoáng
qua, nói ngọng và nhìn đôi thċờng xuyên.
. Giai Đočn III: các triệu chứng của giai đočn II rõ và thċờng xuyên,
có biểu hiện tổn thċĉng thēn kinh nhċ nhćn não, động kinh,
Parkison.
Theo Đông Y
Trên lâm sàng thċờng gặp một số trċờng hợp sau:
+ Can Dċĉng Thċợng Cang:
chóng mặt, ù tai, đēu có lúc đau căng, khi tức gięn thì đau tăng, ngủ
ít, hay mĉ, hay tức gięn, miệng
đěng, lċỡi đỏ, mčch Huyền.
Điều trị: Bình Can, tiềm dċĉng, thanh hỏa, tức phong. Dùng bài Thiên
Ma Câu Đĝng Ĕm (Tčp Bệnh Chứng Trị Tân Nghąa): Thiên ma 8g, Câu
đĝng 12g, Sĉn chi 12g, Thčch quyết minh (sống) 20g, Đỗ trọng 10g,
Tang ký sinh 12g, Ngċu tđt 12g, Ích mėu thďo 12g, Hoàng cēm 10g,
Dč giao đĝng 10g, Phục thēn 12g.
Thêm Bčch thċợc, Chân châu mėu. Sěc uống.
(Thiên ma, Câu đĝng, Thčch quyết minh để bình Can, tiềm dċĉng;
Hoàng cēm, Chi tử để thanh Can hỏa; Tang ký sinh để bổ Can Thęn;
Dč giao đĝng, Bčch linh để dċỡng Tâm, an thēn; Thêm Bčch thċợc,
Chân châu mėu để hỗ trợ tác dụng bình Can, tiềm dċĉng.
Nếu lċỡi đỏ, mčch Huyền là can dċĉng thịnh: thêm Sinh địa, Nữ trinh
để dċỡng can âm. Nếu ban đēu miệng đěng, mět đỏ, lċỡi đỏ, mčch
Huyền, Sác: thêm Long đởm, Hč khô thďo, Đĉn bì để thanh Can, tiết
nhiệt. Bệnh nặng, buồn nôn, chân tay tê cứng run rĕy: thêm Quy bďn,
Mėu lệ, Từ thčch để tiềm dċĉng, tức phong.
Khi bệnh đã trở lči bình thċờng, nên thċờng xuyên uống bài Câu Kỷ
Địa Hoàng Hoàn để bổ thęn, dċỡng can, duy trì kết quď lâu dài.
+ Đờm Trọc Trung Trở:
Chóng mặt và nặng đēu, bụng đēy, buồn nôn, ăn ít, ngủ li bì, lċỡi
trěng, mčch Nhu, Hočt.
Điều trị: Táo thđp, tiêu đờm, kiện Tỳ, hoà Vị. Dùng bài Bán Hč Bčch
Truęt Thiên Ma Thang(Y Học Tâm Ngộ): Bán hčï8g, Bčch truęt 12g, Cam thďo 4g, Phục linh 12g, Thiên ma 8g, Trēn bì 8g. Sěc uống.
(Bán hč, Trēn bì, Bčch linh, Cam thďo để hóa thđp, trừ đờm; Bčch
truęt để kiện tỳ; Thiên ma để trừ huyễn vựng, hông sċờn đēy, bụng
trċớng).
Ăn ít thêm Bčch đęu khđu để hóa trọc, khai Vị. Tai ù thêm Thčch
xċĉng bồ, Thông bčch để thông dċĉng, khai khiếu. Nếu đēu nặng,
mět đau, buồn phiền, hoďng hốt, miệng đěng, nċớc tiểu vàng là
đờm trọc hóa hỏa, nên dùng bài Hoàng Liên Ôn ĐởmThang gia
giďm.
+ Thęn Tinh Bđt Túc:
Váng đēu, mệt mỏi, hay quên, lċng đau, gối mỏi, tai ù, mđt ngủ, di
tinh, chân tay lčnh, lċỡí nhčt, mčch Trēm Tế.
Nếu thiên về âm hċ thì lòng bàn tay, bàn chân nóng,
lċỡi đỏ, mčch Tế, Sác. Nếu thiên về dċĉng hċ thì
chân tay lčnh, lċỡi bệu, mčch Trēm Tế.
Điều trị:
+ Thiên về dċĉng hċ thì bổ thęn, trợ dċĉng.
+ Thiên về âm hċ thì bổ thęn, tċ âm.
Dùng bài Hữu Quy Hoàn (Cďnh Nhčc Toàn Thċ): Thục địa 160g, Sĉn
dċợc 80g, Sĉn thù 40g, Câu kỷ tử 80g, Đỗ trọng 80g, Đċĉng quy
80g, Thỏ ty tử 80g, Phụ tử 20g, Nhục quế 20g, Lộc giác giao 80g.
Tán bột, làm hoàn. Ngày uống 16-20g.
Tri Bá Địa Hoàng Hoàn (Tiểu Nhi Dċợc Chứng Trực Quyết): Đĉn bì
120g, Hoàng bá80g, Phục linh 120g, Tri mėu 80g, Thục địa 320g,
Trčch tď 120g, Sĉn thù 160g, Sĉn dċợc 160g. Tán bột, làm hoàn.
Ngày uống 12-16g.
Nếu chóng mặt nhiều, đēu nặng: thêm Long cốt, Mėu lệ, Thčch quyết
minh để tiềm dċĉng.
+ Khí Huyết Đều Hċ: 1197 Chóng mặt, hoa mět, sěc mặt nhợt, môi nhčt, móng tay móng chân
nhčt, hồi hộp, mđt ngủ, mệt mỏi, biếng nói, biếng ăn, lċỡi nhợt,
mčch Tế Nhċợc.
Điều trị: Bồi dċỡng khí huyết, kiện vęn Tỳ Vị. Dùng bài Quy Tỳ
Thang Gia Giďm (Tế Sinh Phċĉng): Bčch linh 8g, Hoàng kỳ, Nhân
sâm, Long nhãn, Bčch truęt đều 10g, Hổ phách, Thēn sa, Viễn chí,
Toan táo nhân, Đċĉng quy đều 4g, Mộc huĉng, Cam thďo đều 2g.
Sěc uống.
(Trong bài Quy Tỳ có bài ―Tứ Quân Tử Thang‖ (Sâm Linh Truęt Thďo)
để bổ khí, kiện tỳ; bài ―Đċĉng Quy Bổ Huyết Thang‖ (Đċĉng quy + 1198 Hoàng kỳ) để bổ khí huyết; Long nhãn + Táo nhân + Viễn chí để
dċỡng tâm, an thēn; Mộc hċĉng lý khí, ôn tỳ; Sinh khċĉng, Đči táo
điều hòa doanh vệ.
. Nếu thiên về hċ hàn, chân tay lčnh: tiêu lỏng: thêm Nhục quế, Can
khċĉng để ôn trung, trợï dċĉng.
. Nếu mđt máu nhiều, khí theo hnyết thoát, chân taỵ lčnh, đổ mồ
hôi, mčch Vi, Nhċợc, nhanh, phďi hồi dċĉng cứu thoát, dùng bài
Sâm Phụ Long Lệ Thang gia vị.
Châm Cứu
Huyệt chính: Ế phong, Nội quan, Phong trì, Thái xung, Thính cung.
Kích thích mčnh vừa, vê kim liên tục 10-30 phút. Mỗi ngày châm 1
lēn; 5-7 ngày là 1 liệu trình.
. Đờm thđp ngăn trở trung tiêu: thêm Túc tam lý, Trung quďn.
. Thęn suy, phong dċĉng bốc lên: thêm Thái khê, An miên.
(Phong trì, Thái xung để thanh tức phong dċĉng; Ế phong, Thính
cung để sĉ điều kinh khí ở tai; Nội quan để điều hòa vị, cēm nôn; Túc
tam lý, Trung quďn để kiện vęn Tỳ Vị, khứ đờm trọc; Thái khê để bổ
thęn; An miên để an thēn) (Châm Cứu Học Thċợng Hďi).
Điều Dċỡng
. Chế độ nghỉ ngĉi, làm việc có điều độ.
. Thċờng xuyên tęp luyện để đề phòng biến chứng thiểu năng tuēn
hoàn não. 1199 THOÁI HOÁ ĐỐT SỐNG CỔ
Gặp ở lứa trên 50 (25-50%), trên 75 tuổi (75%)., chứng viêm tuỷ xám
chỉ chiếm 5-10%.
Dựa theo triệu chứng lâm sàng, Đông y xếp bệnh này vào loči Tý
Chứng, Nuy Chứng, Đēu Thống, Cďnh Cċờng, Cďnh Cċờng Thống,
Huyễn Vựng, Cďnh Cân Cĉ (Ji)?
Nguyên Nhân
. Do phong hàn thđp bên ngoài xâm nhęp vào làm cho khí huyết trong
kinh lčc bị bế těc gây nên đau, cử động khó khăn. Gặp nhiều nĉi
những ngċời cĉ thể suy yếu, lớn tuổi.
. Do dinh dċỡng không tốt làm tổn thċĉng Tỳ Vị, Tỳ thống huyết, Tỳ
suy yếu, huyết không chuyển vęn đċợc đến vùng bệnh gây nên.
Thđp tà xâm nhęp vào cĉ thể những ngċời Tỳ hċ do ăn uống suy
kém. Thđp kéo dài sẽ biến thành đờm, đờm và thđp cùng đċa lên
vùng cổ, vai sẽ làm cho khí huyết bị ngăn trở gây nên đau.
. Do hċ yếu của tuổi già. Càng lớn tuổi, xċĉng và các đốt ít đċợc
nuôi dċỡng hĉn gây nên đau, khó cử động. Gặp nhiều trong chứng
Can huyết hċ, Thęn âm hċ.
. Do chđn thċĉng làm ďnh hċởng đến gân cĉ và khớp vùng cổ gáy.
Các nguyên nhân trên, nếu không đċợc chữa trị sẽ làm cho khí huyết
bị ngċng trệ gây nên bệnh.
Biện Chứng Luęn Trị
+ Do Phong Hàn:
Đēu, gáy, vai và lċng trên đau, gáy cứng, có nhiều điểm đau ở cổ, có
cďm giác nhċ nhịp đęp ở cổ, cử động khó khăn, tay chân tê, đau, mỏi,
chi trên có cďm giác nặng, không có sức, thích đm, sợ lčnh, lċỡi mỏng,
trěng nhčt, mčch Phù, Hoãn hoặc Khĕn.
Điều trị: Khứ phong, tán hàn, thông kinh hočt lčc. Dùng bài Quế Chi
Gia Cát Căn Thang gia giďm: Cát căn 15g, Quế chi, Bčch thċợc,
Đċĉng quy, Xuyên khung, Thċĉng truęt, Mộc qua đều 9g, Cam thďo
6g, Tam thđt 3g, Sinh khċĉng 3 lát, Đči táo 3 trái.
(Cát căn, Quế chi, Xuyên khung, Thċĉng truęt khu phong. Cát căn
giďi cĉ ở phēn biểu, có tác dụng trị đau cĉ ở vùng vai lċng, cổ, làm
chủ dċợc. Quế chi tán hàn; Bčch thċợc hoà doanh, vệ để ngăn không
cho tà khí xâm nhęp vào phēn biểu. Ngoài ra, Bčch thċợc có tác dụng
thċ cân, giúp cho Cát căn để giďm đau ở cổ. Xuyên khung và Thċĉng
truęt khu phong thđp, trị đau nhức, đặc biệt ở vùng trên của cĉ thể.
Xuyên khung và Tam thđt thông kinh, hoá ứ, chỉ thống. Đċĉng quy,
Bčch thċợc dċỡng huyết, hočt huyết để ngăn chęn không cho hàn tà 1200 xâm nhęp vào vùng cổ. Mộc qua táo thđp, thông kinh, thċ cân, làm
mềm các đốt sống. Kết hợp với Cát căn để làm dãn cĉ ở cổ. Đči táo,
Sinh khċĉng, Cam thďo hỗ trợ Quế chi và Bčch thċợc để khu phong,
tán hàn, điều hoà doanh vệ).
Cử động khó thêm Thân cân thďo và Lčc thčch đĝng đều 9g. Đau
nhiều thêm Nhć hċĉng, Một dċợc
đều 6g.
Nếu có biểu hiện thđp nhiều, có cďm giác nhċ cái bao đè lên đēu thay
Quế Chi Gia Cát Căn Thang gia giďm bĝng bài Khċĉng Hočt Thěng
Thđp Thang gia vị: Cát căn 12g, Khċĉng hočt, Độc hočt, Quế chi đều
9g, Cďo bďn, Phòng phong, Xuyên khung, Uy linh tiên, Thċĉng truęt
đều 6g, Cam thďo 3g.
Nếu có biểu hiện phong nhiều, đau nhiều chỗ, sợ gió, thay bài Quế
Chi Gia Cát Căn Thang gia giďm bĝng bài Phòng Phong Thang gia
giďm:Phòng phong, Cát căn đều 12g, Tēn giao, Uy linh tiên, Khċĉng
hočt đều 9g, Phục linh, Đċĉng quy, Quế chi đều 6g, Ma hoàng 3g.
Châm Cứu
Hęu khê, Phong trì, Đči chuỳ, Liệt khuyết. Châm tď.
(Hęu khê là huyệt giao hội của mčch Đốc, chi phối vùng cột sống.
Đây là một trong các huyệt hiệu quď nhđt để trị gáy cứng đau; Liệt
khuyết, Đči chuỳ, Phong trì khu phong, tán hàn. Ngoài ra, Liệt
khuyết là Lục tổng huyệt trị vùng cổ gáy; Đči chuỳ là huyệt Hội của
6 đċờng kinh dċĉng với mčch Đốc; Phong trì là huyệt hôị của kinh
Đởm và kinh Tam tiêu với Dċĉng kiều mčch và Dċĉng duy mčch. Vì
vęy, phối hợp các huyệt này có tác dụng thông kinh, chỉ thống vùng
bệnh).
Có biểu hiện phong thđp, bỏ Liệt khuyết, Đči chuỳ, thêm Âm lăng
tuyền, Đči trử. Gáy đau dọc theo đċờng kinh Bàng quang, bỏ Phong
trì, thêm Thiên trụ, Côn lôn. Đau dọc theo đċờng kinh Đči trċờng,
thêm Túc tam lý. Đau vùng kinh Tiểu trċờng, thêm Thiên song,
Khúc viên. Đau vùng kinh Tam tiêu thêm Thiên liêu, Thiên dć, bỏ
Liệt khuyết, thêm Trung chử. Đau theo mčch Đốc, thêm Á môn,
Phong phủ. Ngửa cổ đau, thêm Thēn đċờng. Cúi cổ xuống đau,
thêmNhân trung. Đau lan xuống vai thêm Thiên liêu, Kiên ngung
hoặc Kiên tam châm hoặc châm Kiêng ngung, Kiên liêu và Kiên
trinh. Đau lan xuống gáy, cĉ thang, xċĉng đòn, có thể theo cách sau:
Trċớc hết châm ―Thiên Ngć Huyệt‖ gồm Thiên trụ, Thiên dć, Thiên
tỉnh, Thiên liêu và Thiên song. Sau đó chọn 1-3 huyệt gēn chỗ đau.
Nếu đau ở mčch Đốc, dùng Hęu khê hoặc Trċờng cċờng. Đau vùng 1201 kinh Bàng quang, dùng Côn lôn, Thân mčch. Đau trên đċờng kinh
Đởm chọn Khâu khċ hoặc Huyền chung. Đau trên đċờng kinh Tiểu
trċờng chọn Hęu khê hoặc Dċỡng lão. Đau liên hệ đċờng kinh Tam
tiêu, chọn Trung chử hoặc Chi câu. Đây là những huyệt có hiệu quď
tốt.
+ Đờm Thđp Ngăn Trở Kinh Mčch:
Đēu, gáy, vai, vai lċng đau, váng đēu, chóng mặt, đēu nặng, cĉ thể
nặng, không có sức, nôn mửa, ngực và hông sċờn đēy tức, lċỡi
trěng nhčt, rêu lċỡi mỏng, mčch Hočt, Nhu.
Điều trị: Hoá đờm, trừ thđp, hočt huyết, thông kinh hočt lčc. Dùng
bài Phục Linh Hoàn gia giďm: Phcụ linh, Trēn bì, Địa long đều 12g,
Đởm nam tinh, Bán hč, Bčch giới tử, Ngć vị tử đều 10g, Cát cánh
6g, Tam thđt 3g.
(Phục linh, Trēn bì, Bán hč hoá đờm, khứ thđp; Bčch giới tử tán hàn,
trừ thđp, chỉ thống; Đởm nam tinh khứ đờm, thông kinh; Địa long
thông kinh, chống co gięt; Ngć vị tử cố biểu để ngăn chęn tà khí xâm
nhęp; Tam thđt hočt huyết, khứ ứ; Cát cánh dėn thuốc lên phēn trên,
hoá đờm).
Có dđu hiệu phong thđp thêm Quế chi, Khċĉng hočt đêù 9g. Chóng
mặt thêm Thiên ma, Bčch truęt
đều 12g; Ngực đēy thêm Đan sâm 9g, Giới bčch, Qua lâu bì.
Nếu đờm nhiệt vào kinh Thái dċĉng Thay Phục Linh Hoàn gia vị
bĝng Nhị Trēn Thang gia vị (Bán hč, Hoàng cēm đều 12g, Phục linh,
Trēn bì, Hồng hoa, Khċĉng hočt đều 9g, Cam thďo 6g, Sinh khċĉng
2 miếng.
Châm Cứu
Hęu khê, Phong trì, Đči chuỳ, Âm lăng tuyền, Phong long.
(Hęu khê, Phong trì, Đči chuỳ thông kinh khí vùng bệnh, chỉ thống;
Âm lăng tuyền là huyệt chủ yếu để trừ thđp; Phong long là huyệt đặc
hiệu trị đờm. Hai huyệt phối hợp có tác dụng trị đờm thđp), Đau dọc
theo đċờng kinh Đči trċờng, thêm Túc tam lý. Đau vùng kinh Tiểu
trċờng, thêm Thiên song, Khúc viên. Đau vùng kinh Tam tiêu thêm
Thiên liêu, Thiên dć, bỏ Liệt khuyết, thêm Trung chử. Đau theo mčch
Đốc, thêm Á môn, Phong phủ. Ngửa cổ đau, thêm Thēn đċờng. Cúi cổ
xuống đau, thêmNhân trung. Đau lan xuống vai thêm Thiên liêu,
Kiên ngung hoặc Kiên tam châm hoặc châm Kiêng ngung, Kiên liêu
và Kiên trinh. Đau lan xuống gáy, cĉ thang, xċĉng đòn, có thể theo
cách sau: Trċớc hết châm ―Thiên Ngć Huyệt‖ gồm Thiên trụ, Thiên
dć, Thiên tỉnh, Thiên liêu và Thiên song. Sau đó chọn 1-3 huyệt gēn 1202 chỗ đau. Nếu đau ở mčch Đốc, dùng Hęu khê hoặc Trċờng cċờng.
Đau vùng kinh Bàng quang, dùng Côn lôn, Thân mčch. Đau trên
đċờng kinh Đởm chọn Khâu khċ hoặc Huyền chung. Đau trên đċờng
kinh Tiểu trċờng chọn Hęu khê hoặc Dċỡng lão. Đau liên hệ đċờng
kinh Tam tiêu, chọn Trung chử hoặc Chi câu.
+ Khí Trệ Huyết Ứ:
Đēu, gáy, vai, vai lċng đau, tê, đau ê ĕm, đau vùng nhđt định, ban
ngày đỡ, ban đêm đau nhiều hĉn, đn vào đau, chân tay tê mỏi, co rút
(đêm bị nhiều hĉn ngày), miệng khô, lċỡi đỏ tím hoặc có điểm ứ
huyết, mčch Sáp, Huyền.
Điều trị: hočt huyết, hoá ứ, thông kinh hočt lčc. Dùng bài Đào Hồng
Ĕm gia giďm: Đào nhân, Hồng hoa, Xuyên khung, Đċĉng quy, Ngć
linh chi, Chi tử, Diên hồ sách, Uy linh tiên.
(Đào nhân, Hồng hoa, Xuyên khung, Đċĉng quy, Ngć linh chi, Diên
hồ sách hočt huyết, hoá ứ, thông kinh hočt lčc; Hồng hoa, Xuyên
khung chuyên thông kinh ở phēn trên; Xuyên khung, Chi tử, Diên hồ
sách hočt huyết, lý khí, chỉ thống; Uy linh tiên, Xuyên khung khứ
phong thđp, chỉ thống). Có biểu hiện hàn thêm Quế chi 9g, Ô đēu, Tế
tân đều 3g. Có triệu chứng nhiệt thêm Bči tċĉng thďo, Đĉn bì đều
12g. Khí hċ thêm Hoàng kỳ 18g. Huyết hċ thêm Bčch thċợc 12g. Can
Thęn hċ thêm Ngć gia bì 12g, Tang ký sinh, Cốt toái bổ đều 9g.
Nếu khí trệ, huyết ứ do khí hċ và phong thay Đào Hồng Ĕm bĝng Lý
Khí Hoà Huyết Tán Phong Thang: Cát căn, Bčch thċợc đều 18g,
Hoàng kỳ 15g, Thục địa, Xuyên sĉn giáp đều 12g, Đďng sâm, Đan
sâm, Đào nhân, Hồng hoa, Hċĉng phụ, Địa miết trùng, Địa long, Uy
linh tiên đều 9g.
Châm Cứu
Hęu khê, Thân mčch, Tam âm giao, A thị huyệt
(Hęu khê là huyệt hội của mčch Đốc, có tác dụng đối với cộ sống;
Thân mčch là huyệt hội của mčch Dċĉng kiều, hai huyệt phối hợp có
tác dụng thông kinh hočt lčc ở mčch Đốc và kinh Bàng quang, giďm
đau vùng cổ gáy; Hợp cốc hành khí; Tam âm giao hočt huyết, hai hợp
phối hopự có tác dụng trị khí trệ, huyết ứ toàn thân; A thị huyệt
thông kinh khí tči chỗ).
Đau dọc theo đċờng kinh Đči trċờng, thêm Túc tam lý. Đau vùng
kinh Tiểu trċờng, thêm Thiên song, Khúc viên. Đau vùng kinh Tam
tiêu thêm Thiên liêu, Thiên dć, bỏ Liệt khuyết, thêm Trung chử. Đau
theo mčch Đốc, thêm Á môn, Phong phủ. Ngửa cổ đau, thêm Thēn
đċờng. Cúi cổ xuống đau, thêmNhân trung. Đau lan xuống vai thêm 1203 Thiên liêu, Kiên ngung hoặc Kiên tam châm hoặc châm Kiêng ngung,
Kiên liêu và Kiên trinh. Đau lan xuống gáy, cĉ thang, xċĉng đòn, có
thể theo cách sau: Trċớc hết châm ―Thiên Ngć Huyệt‖ gồm Thiên trụ,
Thiên dć, Thiên tỉnh, Thiên liêu và Thiên song. Sau đó chọn 1-3 huyệt
gēn chỗ đau. Nếu đau ở mčch Đốc, dùng Hęu khê hoặc Trċờng cċờng.
Đau vùng kinh Bàng quang, dùng Côn lôn, Thân mčch. Đau trên
đċờng kinh Đởm chọn Khâu khċ hoặc Huyền chung. Đau trên đċờng
kinh Tiểu trċờng chọn Hęu khê hoặc Dċỡng lão. Đau liên hệ đċờng
kinh Tam tiêu, chọn Trung chử hoặc Chi câu.
+ Khí Huyết Đều Hċ, Huyết Ứ:
Đēu, gáy khó cử động, gáy yếu, tay chân yếu, nhđt ở ở các đēu ngón
tay, vai và tay tê, mệt mỏi, mđt ngủ, hay mĉ, tự ra mồ hôi, mồ hôi
trộm, chóng mặt, tim hồi hộp, hĉi thở ngěn, da mặt xanh, lċỡi nhčt,
rêu lċỡi trěng mỏng, mčch Tế, Nhċợc.
Điều trị: Bổ khí, dċỡng huyết, thông kinh hočt lčc. Dùng bài Hoàng
Kỳ Quế Chi Ngć Ngć Thang gia vị: Hoàng kỳ 18g, Kê huyết đĝng 15g,
Xích thċợc, Bčch thċợc đều 12g, Quế chi, Cát căn đều 9g, Sinh
khċĉng 6g, Đči táo 4 trái.
(Hoàng kỳ bổ khí; Kê huyết đĝng dċỡng huyết; Hoàng kỳ đċợc Sinh
khċĉng và Đči táo hỗ trợ; Kê huyết đĝng và Xích thċợc hočt huyết,
khứ ứ; Bčch thċợc, Cát căn thċ cân, đặc biệt ở vùng vai lċng, gáy;
Quế chi hočt huyết ở phēn trên cĉ thể và hỗ trợ Hoàng kỳ bổ khí).
Kèm hàn thđp thêm Uy linh tiên, Khċĉng hočt đều 9g. Kèm huyết ứ
thêm Địa long, Hồng hoa, Nhć hċĉng. Kèm Thęn hċ, thêm Ngć gia
bì, Dâm dċĉng hoěc, Câu kỷ.
Châm Cứu
Túc tam lý, Đči chuỳ, Cách du, Can du, Tỳ du, Tam âm giao, Hợp cốc.
(Túc tam lý kiện Tỳ, là nguồn sinh hoá của khí huyết; Đči chuỳ là nĉi
hội của 6 đċờng kinh dċĉng, nâng dċĉng khí của cĉ thể lên vùng đēu
và gáy; Cách du là huyệt hội của huyết; Can du đċa kinh khí vào Can,
là nĉi tàng huyết. Hai huyệt này phối hợp với nhau gọi là huyệt ―Tứ
Hoa‖, có tác dụng bổ huyết; Tỳ du, đċa kinh khí vào Tỳ, có tác dụng
kiện Tỳ, ích khí. Phối hợp với Túc tam lý, tác dụng càng cao. Tam âm
giao châm bình bổ bình tď có tác dụng vừa kiện Tỳ vừa hočt huyết,
còn Hợp cốc quďn lý phēn khí ở phía trên cĉ thể.
Đau dọc theo đċờng kinh Đči trċờng, thêm Túc tam lý. Đau vùng
kinh Tiểu trċờng, thêm Thiên song, Khúc viên. Đau vùng kinh Tam
tiêu thêm Thiên liêu, Thiên dć, bỏ Liệt khuyết, thêm Trung chử. Đau
theo mčch Đốc, thêm Á môn, Phong phủ. Ngửa cổ đau, thêm Thēn 1204 đċờng. Cúi cổ xuống đau, thêmNhân trung. Đau lan xuống vai thêm
Thiên liêu, Kiên ngung hoặc Kiên tam châm hoặc châm Kiêng ngung,
Kiên liêu và Kiên trinh. Đau lan xuống gáy, cĉ thang, xċĉng đòn, có
thể theo cách sau: Trċớc hết châm ―Thiên Ngć Huyệt‖ gồm Thiên trụ,
Thiên dć, Thiên tỉnh, Thiên liêu và Thiên song. Sau đó chọn 1-3
huyệt gēn chỗ đau. Nếu đau ở mčch Đốc, dùng Hęu khê hoặc Trċờng
cċờng. Đau vùng kinh Bàng quang, dùng Côn lôn, Thân mčch. Đau
trên đċờng kinh Đởm chọn Khâu khċ hoặc Huyền chung. Đau trên
đċờng kinh Tiểu trċờng chọn Hęu khê hoặc Dċỡng lão. Đau liên hệ
đċờng kinh Tam tiêu, chọn Trung chử hoặc Chi câu.
+ Can Thęn Âm Hċ:
Gáy, vai vai lċng đau, có khi đau lan lên đēu, tay chân tê, mđt cďm
giác, thět lċng đau, đēu gối mỏi, chóng mặt, hoa mět, gò má đỏ, mồ
hôi trộm, họng khô, lċỡi đỏ,,rêu lċỡi mỏng, mčch Tế, Sác.
Điều trị: Tċ bổ Can Thęn, hočt huyết, thông kinh hočt lčc. Dùng bài
Hổ Tiềm Hoàn gia giďm: Ngċu tđt, Thục địa, Đan sâm đều 12g,
Đċĉng quy, Bčch thċợc, Toď dċĉng, Tri mėu, Hoàng bá, Quy bďn, Thỏ
ty tử, Kê huyết đĝng đều 9g.
(Ngċu tđt, Thục địa, Quy bďn tċ bổ Thęn âm vì Can Thęn cùng đồng
nguyên; Đċĉng quy, Bčch thċợc dċỡng Can huyết; Toď dċĉng, Thỏ ty
tử bổ Thęn dċĉng, vì âm và dċĉng tċĉng hỗ lėn nhau. Ngoài ra, Toď
dċĉng, Ngċu tđt, Quy bďn có tác dụng bổ gân xċĉng;Đċĉng quy, Kê
huyết đĝng, Đan sâm hočt huyết, hoá ứ do hċ yếu gây nên; Ba vị này
có tác dụng chỉ thống; Tri mėu, Hoàng bá thanh hċ nhiệt và dėn hoď
đi xuống).
Nếu âm dċĉng đều hċ biểu hiện chân lčnh, tình dục giďm, tiêu lỏng,
huyết ứ, thay Hổ Tiềm Hoàn bĝng Hà Thị Cďnh Chuỳ Bình Phċĉng:
Thục địa, Bồ hoàng, Cốt toái bổ, Kê huyết đĝng đều 15g, Lộc hàm
thďo, Đan sâm, Thċĉng truęt, Mčch nha, Nhục thung dung, Đċĉng
quy vą đều 9g, Ngô công 6g. Nếu váng đēu, chóng mặt, hoa mětthêm
Thiên ma, Câu đĝng đều 12g. Kèm phong thđp thêm Uy linh tiên, Cát
căn, Hy thiêm thďo đều 9g. Huyết hċ thêm A giao. Nếu loãng xċĉng
bỏ Toď dċĉng, Thỏ ty tử thêm Cốt toái bổ, Tục đočn và Ngć gia bì đều
9g. Châm Cứu
Thái khê, Đči trử, Huyền chung.
(Thęn tàng tinh, tinh sinh tuỷ, tuỷ nuôi xċĉng. Nếu Thęn khí mčnh,
tinh đēy đủ, tuỷ sẽ sung mãn, xċĉng sẽ cứng chěc. Vì vęy, nếu xċĉng
yếu cēn phďi bổ Thęn, ích tinh, làm mčnh xċĉng. Thái khê là huyệt
Nguyên của kinh Thęn, bổ Thęn âm lėn Thęn dċĉng, nguồn của tiên 1205 thiên; Huyền chung là huyệt hội của tuỷ, để bổ tuỷ; Đači trử là huyệt
Hội của xċĉng để bổ xċĉng, dùng trị bệnh về xċĉng do Thęn hċ).
Đau dọc theo đċờng kinh Đči trċờng, thêm Túc tam lý. Đau vùng
kinh Tiểu trċờng, thêm Thiên song, Khúc viên. Đau vùng kinh Tam
tiêu thêm Thiên liêu, Thiên dć, bỏ Liệt khuyết, thêm Trung chử. Đau
theo mčch Đốc, thêm Á môn, Phong phủ. Ngửa cổ đau, thêm Thēn
đċờng. Cúi cổ xuống đau, thêmNhân trung. Đau lan xuống vai thêm
Thiên liêu, Kiên ngung hoặc Kiên tam châm hoặc châm Kiêng ngung,
Kiên liêu và Kiên trinh. Đau lan xuống gáy, cĉ thang, xċĉng đòn, có
thể theo cách sau: Trċớc hết châm ―Thiên Ngć Huyệt‖ gồm Thiên trụ,
Thiên dć, Thiên tỉnh, Thiên liêu và Thiên song. Sau đó chọn 1-3
huyệt gēn chỗ đau. Nếu đau ở mčch Đốc, dùng Hęu khê hoặc Trċờng
cċờng. Đau vùng kinh Bàng quang, dùng Côn lôn, Thân mčch. Đau
trên đċờng kinh Đởm chọn Khâu khċ hoặc Huyền chung. Đau trên
đċờng kinh Tiểu trċờng chọn Hęu khê hoặc Dċỡng lão. Đau liên hệ
đċờng kinh Tam tiêu, chọn Trung chử hoặc Chi câu.
Nếu thoái hoá do hẹp cột sống, có thể gây nên đau, cứng gáy kèm
váng đēu, chóng mặt, muốn nôn, nôn mửa, ù tai và mờ mět. Cēn
dùng phép khu phong, hoá đờm, hočt huyết, chỉ thống. Dùng bài
Định Huyễn Thang: Đan sâm 30g, Bčch thċợc, Dč giao đĝng đều 24g,
Câu đĝng 20g, Phục linh 15g, Thiên ma, Bán hč, Cċĉng tĝm đều 9g, THOÁT NANG 1206 Bìu dái đột nhiên nổi ban, mọng nċớc, loét vỡ rồi đóng vĕy, da dēy
lên, kèm ngứa gãi, đau rát. Nặng hĉn có thể tróc da từng mďng, gọi là
Thoát Nang.
Điều trị đúng mức, kịp thời khoďng 4~6 tuēn có thể khỏi, để lâu,
bệnh gây biến chứng vào đċờng tiểu, độc tà xâm nhęp vào tam
tiêu, khí huyết bị hao tổn, có thể nguy hiểm đến sinh mčng.
Đông y từ sớm đã có đề cęp đến bệnh này. Đời nhà Minh, Trēn Thực
Công, trong sách ―Ngoči Khoa Chính Tông – Nang Ung Khán Trị‖ viết:
“… Vỡ ra, lở loét, da bìu dái tróc ra, dịch hoàn có thể bị lồi ra…”. Cho
thđy từ đời nhà Minh đã có tên bệnh Thoát Nang.
Cao Thừa Quân, trong ―Dċĉng Khoa Tâm Đěc Tęp – Biện Nang Ung
Luęn‖ viết: “Có bệnh Thoát nang, lúc mới bị thì nóng lčnh, da bìu dái
sċng cứng, ċớt, ngày hôm sau thì đen, cách ngày sau thì lở nát… do
thđp nhiệt hč chú gây nên”.
Còn gọi là Tú Cēu Phong.
Tċĉng đċĉng chứng Cđp Tính Âm Nang Hoči Thċ hoặc Âm Nang
Đĉn Độc Tính Hoči Thċ của YHHĐ.
Nguyên Nhân
+ Do Thđp Nhiệt Hoď Độc:
Thęn chủ tiền âm, Túc Quyết âm Can kinh vęn hành qua bộ phęn
sinh dục. Thċờng ăn những thức ăn cay, nóng, béo, ngọt sẽ sinh ra
thđp nhiệt, kết lči ở kinh Can. Hoặc do sinh hočt tình dục quá độ,
Thęn âm bị hao tổn, thđp nhiệt ở Can kinh sẽ thừa cĉ dồn xuống kết
tụ ở bìu dái, lâu ngày hoá thành độc, độc hoď phát ra gây nên bệnh.
+ Do Cďm Phďi Tà Độc:
Ngċời Thęn âm vốn bđt túc, nếu không chú ý vệu sinh sčch sẽ vùng
bộ phęn sinh dục, da bìu dái bị ĕm thđp, tà độc thừa cĉ xâm nhęp,
kết tụ lči ở bìu dái, tà độc uđt kết, làm khí huyết ngừng trệ, lâu ngày
sẽ sinh ra thđp độc, thđp nhiệt hoď độc thịnh, nhiệt sẽ nung nđu da
thịt, gây nên bệnh.
Triệu Chứng
+ Thđp Nhiệt Hč Chú:
Bìu dái đột nhiên đau sċng cứng, nóng, có nốt ban hoặc có mụn
nċớc, toàn thân thđy có sốt không cao, ngực bứt rứt, muốn nĝm,
tiểu ít, nċớc tiểu đỏ, khát, không muốn uống, lċuĉą đỏ sėm, rêu lċỡi
vàng bệu, mčch hočt Sác hoặc Huyền Sác.
Điều trị: Thanh nhiệt, giďi độc, lợi thđp, tiêu thủng. Dùng bài Long
Đởm Tď Can Thang: Long đởm thďo, Hoàng cēm đều 15~20g, Chi tử 1207 10~15g, Trčch tď, Xa tiền tử, Sài hồ, Sinh địa đều 10g, Mộc thông,
Đċĉng quy, Cam thďo đều 6g. Sěc uống.
(Long đởm thďo tď thđp nhiệt ở kinh Can; hợp với Chi tử, Hoàng
cēm để tď hoď oď Can; Hợp với Đċĉng quy, Sinh địa để dċỡng huyết,
sĉ Can; Trčch tď, Mộc thông, Xa tiền tử lợi thuỷ, thđm thđp, tiêu
thủng; Sài hồ sĉ Can khí; Cam thďo điều hoà các vị thuốc).
Nhiệt nhiều thêm Hoàng liên, Liên kiều để hỗ trợ tác dụng thanh
nhiệt, tď hoď. Can hoď thịnh, thêm Lô hội, Đči thanh diệp. Hoď độc
nhiều thêm Khổ sâm, Bďn lam căn, Tử hoa địa đinh. Thđp nhiều
thêm Bán chi liên, Mã xỉ hiện.
Thuốc Trị Ngoài
. Mã xỉ hiện, Long đởm thďo, Hoàng bá, Khổ sâm đều 30g, nđu lđy
nċớc, hoặc giã nát, ngâm với nċớc nóng, đěp, ngày 2~3 lēn.
. Dùng Nhċ Ý Kim Hoàng Tán hoặc Ngọc Lộ Cao bôi, ngày thay 1 lēn.
+ Khí Huyết Đều Thiêu Đốt:
Do thđp nhiệt rót xuống nung nđu gây nên. Bìu dái mēu tím đen, lở
loét, thối rữa, chďy nċớc lėn máu, da vùng bìu dái rụng, mùi hôi
khác thċờng. Kèm thđy lčnh hoặc nóng lčnh, tâm phiền, khát,muốn
nôn, nôn mửa, tiểu ít, nċớc đỏ, táo bón,, có thể hôn mê, nói sďng,
lċỡi đỏ sėm hoặc đỏ tċĉi, rêu lċỡi vàng mà khô, hoặc lċỡi vàng, có
vết nứt, hoặc ít rêu, mčch Hồng Sác hoặc Tế Sác. Điều trị: Lċĉng
huyết, giďi độc. Dċỡng âm, thác nùng.
. Dùng bài Giďi Độc Lċĉng Huyết Thang (Thuỷ ngċu giác 50g, Sinh
địa, Kim ngân hoa, Thiên hoa phđn đều 15g, Bčch mao căn 60g, Tử
hoa địa đinh, Tďo hċu, Hoàng liên đều 30g, Thčch cao (sống) 90g,
Liên tử tâm, Chi tử nhân (sống), Cam thďo (sống) đều 10g. Sěc uống.
(Thčch cao thanh nhiệt ở phēn khí, Chi tử, Hoàng liên, Kim ngân hoa,
Địa đinh, Tďo hċu thanh nhiệt, giďi độc, giúp cho Thčch cao tăng tác
dụng giďi độc; Thuỷ ngċu giác thanh Tâm, lċĉng huyết, giďi độc, trđn
kinh; Sinh địa, Thiên hoa phđn, Bčch mao căn, Liên tử tâm lċĉng
huyết, dċỡng âm, thanh tâm).
. Hoặc Giďi Độc Thanh Doanh Thang:
Kim ngân hoa, Ngân kiều, Bồ công anh, Địa hoàng đều 30g, Bčch mao
căn 60g, Đĉn bì, Xích thċợc, Hoàng liên đều 15g, Lục đęu y, Tây thďo
căn đều 10g, Chi tử (sống) 12g, Đči mčo phđn (sống) 1g (hoà vào
uống). Sěc uống.
(Kim ngân hoa, Liên kiều, Bồ công anh, Hoàng liên, Chi tử thanh
nhiệt, giďi độc; Sinh địa, Mao căn, Đĉn bì, Xích thċợc, Tây thďo căn
dċỡng âm, lċĉng huyết; Đči mčo lċĉng huyết, thanh Tâm, giďi độc; Lục đęu y thoái nhiệt ở phēn khí, thanh nhiệt mà không làm tổn
thċĉng chính khí).
Thuốc Dùng Ngoài
. Dùng Thđt Tam Đĉn hoặc Ngân Khôi Tán (Cao) bôi ngoài hoặc dùng
Ngọc Lộ Cao đěp.
. Dùng Hoàng bá, Hoàng liên (lá), Nữ trinh tử (lá), nđu lđy nċớc rửa.
+ Khí Âm Đều Hċ:
Nhiệt độc nung nđu lâu ngày thì âm dịch bị hao tổn, vì vęy thċờng
thđy phēn khí và phēn âm đều hċ, dċ nhiệt vėn còn. Da thịt vùng
bệnh thối nát, rỉ nċớc hồng, trěng, da vùng bệnh hồng nhčt, rỉ nċớc,
cĉ thể uể oďi, không có sức, da mặt không tċĉi, đēu váng, hoa mět,
không muốn ăn uống, hĉi sốt, khát, môi khô, táo bón, lċỡi đỏ sėm, ít
dịch, lċỡi không rêu hoặc có ít, mčch hċ Sác, không lực.
Điều trị: Ích khí, dċỡng âm kèm thanh dċ nhiệt. Dùng bài:
. Thác Lý Tiêu Độc Tán (Nhân sâm, Xuyên khung, Đċĉng quy, Bčch
truęt, Phục linh, Kim ngân hoa đều 10g, Bčch thċợc, Hoàng kỳ (sống)
đều 15g, Bčch chỉ, Tčo giác thích, Cát cánh, Cam thďo đều 6g. Sěc
uống.
(Nhân sâm, Hoàng kỳ, Bčch truęt, Phục linh ích khí, kiện Tỳ;
Đċĉng quy, Bčch thċợc, Xuyên khung, hoà huyết, ích Âm; Cam
thďo điều hoà các vị thuốc).
Cĉ thể sốt, miệng khô thay Nhân sâm bĝng Tây dċĉng sâm.
. Nhân Sâm Dċỡng Vinh Thang: Nhân sâm, Phục linh, Bčch
thċợc, Viễn chí, Trēn bì đều 10g, Đċĉng quy (thân), Thục địa đều
15g, Hoàng kỳ (sống) 30g, Ngć vị tử, Nhục quế đều 6g, Sinh
khċĉng 3 lát, Đči táo 5 trái, sěc uống. THOÁI VỊ ĐĄA ĐỆM 1208 Thuộc phčm vi chứng Yêu Thống, Yêu Chuỳ Thống, Yêu Thống Liên
Tđt.
Nguyên Nhân
. Do chđn thċĉng.
. Do cďm phong, hàn, thđp, nhiệt.
. Do tuổi già.
. Do lao động quá sức.
. Do sinh hočt tình dục không điều độ.
. Ďnh hċởng của bệnh mčn tính.
Ngoči tà nhċ phong, hàn, thđp, nhiệt bên ngoài xâm nhęp vào làm
cho kinh mčch ở vùng bị ngăn trở gây nên đau. Cćng có thể do tuổi 1209 già, suy yếu, lao động quá sức, sinh hočt tình dục quá mức khiến cho
các lčc mčch ở vùng lċng không đċợc nuôi dċỡng, các đąa đệm dēn
dēn bị khô, cứng sẽ gây nên đau. Vùng lċng liên hệ đến Thęn, nếu
Thęn suy yếu sẽ gây nên đau.
Khí và huyết nếu không vęn hành đċợc sẽ khiến cho huyết bị
ngċng trệ cćng gây nên đau. Chđn thċĉng do tẽ ngã… làm cho
huyết bị ứ lči, ďnh hċởng đến các kinh mčch, lčc mčch ở vùng
lċng cćng gây nên đau.
Biện Chứng Luęn Trị
+ Thể Hàn Thđp:
Đau ở vùng lċng, có cďm giác nặng ở lċng dċới, hoặc có cďm giác
nhċ ngồi vào chęu nċớc đá lčnh hoặc nhċ có vęt gì nặng đè vào lċng,
tay chân lčnh, tay chana không có sức, đn vào đau hĉn, gặp lčnh
hoặc thời tiết âm u thì đau tăng, chċờm đm nóng thì giďm đau, tiểu
nhiều, nċớc tiểu trong, lċỡi nhčt, rêu lċỡi nhờn, mčch Trēm, Tế.
Điều trị: Ôn kinh, tán hàn, trừ thđp, chỉ thống. Dùng bài Phụ Tử Ma
Hoàng Quế Chi Thang gia vị: Xuyên ô, Phụ tử, Quế chi, Độc hočt,
Cát căn, Can khċĉng đều 9g, Ma hoàng, cam thďo đều 6g, Tế tân
3g.
(Ma hoàng, Quế chi, Cát cănTế tân, Độc hočt khċ phong, tán hàn.
Ngoài ra, Quế chi, Độc hočt ôn kinh, chỉ thống. Độc hočt trừ phong ở
chi dċới, Cát căn giďi cĉ, đặc biệt ở kinh Thái dċĉng phēn trên lċng.
Độc hočt và Cát căn là hai vị thuốc đặc hiệu để khu phong, chỉ thống
ở vùng lċng. Cát căn thích hợp ở vùng lċng trên còn Độc hočt tốt ở
vùng lċng dċới. Xuyên oo, Phụ tử, Can khċĉng Tế tân và Quế chi tán
hàn, trừ thđp, chỉ thống. Phụ tử và Tế tân có tác dụng giďm đau
mčnh. Cam thďo điều hoà các vị thuốc, ngăn chęn bớt độc tính của
Phụ tử.
Thęn hċ thêm Tang ký sinh, Tục đočn đều 9g. Cďm thđy nặng ở vùng
lċng dċới thêm Thċĉng truęt 9g. Tỳ hċ thêm Bčch truęt, Phục linh
đều 12g. Huyết ứ thêm Xích thċợc 9g, Nhć hċĉng, Một dċợc đều 9g.
Nếu do phong hàn gây đau lan xuống gối hoặc lan qua hông sċờn
thêm Khċĉng hočt và Phòng phong.
Châm Cứu
Nếu nhân đąa đệm lồi ra ngoài, châm xiên huyệt Giáp tích, tuỳ theo vị
trí tổn thċĉng mà chọn huyệt
ở vùng trên dċới chỗ đó. Dùng phép châm tď và cứu.
Nếu nhân đąa đệm tụt vào, đè vào dây thēn kinh, châm huyệt Giáp
tích đối diện với bên đau của chỗ thoái vị. Dùng phċĉng pháp châm tď và cứu.
Thêm Giáp tích gēn vùng đau nhċ Mệnh môn, Yêu dċĉng quan,
Huyền xu, Tam tiêu du, Thęn du, Khí hďi du, Đči trċờng du, Quan
nguyên du, A thị huyệt. Châm tď và cứu.
Nếu đau dọc theo đċờng kinh Bàng quang, thêm Uỷ trung hoặc Côn
lôn. Đau giữa cột sống them Trċờng cċờng, Nhân trung hoặc Hęu khê.
Đau cď hai bên và ở giữa: thêm Thân mčch, Hęu khê. Đau vùng
mông, thêm Tręt biên, Hoàn khiêu. Đau lčnh vùng lċng dċới, mông
và chân: cứu Tręt biên, Thừa phò, Thừa sĉn. Đau quanh mặt ngang
đùi thêm Phong thị. Đau mặt sau đùi, thêm Ân môn. Đau mặt ngoài
cẳng chân, thêm Dċĉng lăng tuyền, Huyền chung. Đau běp chân thêm
Thừa sĉn. Chân lčnh, cứu Mệnh môn. Lċng và chân không có sức,
thêm Phục lċu. Rối ločn tiêu hoá thêm Công tôn. Lċng và háng đau
thêm Bčch hoàn du, Cċ liêu. Đau vùng xċĉng cùng thêm Âm bao, Cċ
liêu hoặc Bát liêu.
+ Thể Phong Thđp:
lċng đau trên dċới không nhđt định nhċng thay đổi. Vùng lċng đau
thċờng kèm nặng và chuyển xuống dċới các ngón chân, kèm mđt cďm
giác, thay đổi theo thời tiết, sợ gió, sợ lčnh, cĉ thể nặng nề, lċỡi trěng
nhčt, rêu lċỡi vàng, mčch Phù, Tế, Huyền. 1210 Điều trị: khu phong, hoá thđp, thông kinh hočt lčc. Dùng bài Độc
Hočt Ký Sinh Thang: Tang ký sinh 18g, Thục địa 15, Đċĉng quy,
Đďng sâm, Phục linh, Tēn giao, Đỗ trọng đều 12g, Độc hočt, Phòng
phong, Xuyên khung, Bčch thċợc, Ngċu tđt đều 9g, Tế tân, Nhục quế,
Cam thďo đều 3g.
(Tang ký sinh, Độc hočt, Tēn giao, Phong phong, Tế tân và Xuyên
khung khu phong, hoá thđp, thông kinh, hočt lčc; Tang ký sinh, Thục
địa, Ngċu tđt tċ bổ Can Thęn, làm mčnh gân xċĉng; Thục địa, Đċĉng
quy, Bčch thċợc dċỡng Can huyết, mčnh gân; Đỗ trọng bổ Thęn, bổ
gân xċĉng; Nhục quế ôn kinh, thông kinh lčc; Đďng sâm, Phục linh,
Chích thďo bổ cho hęu thiên để thu nhęn và nuôi dċỡng tinh khí tiên
thiên. Độc hočt chuyên trị bệnh ở chi dċới, còn Ngċu tđt dėn thuốc
xuống chi dċới; Tế tân giďm đau rđt hay; Bčch thċợc thċ cân; Đỗ
trọng là thuốc đặc hiệu để trị bệnh ở lċng). Có cďm giác nặng, thêm
Thċĉng truęt, Uy linh tiên đều 9g; Cử động khó khăn thêm Lčc thčch
đĝng, Hďi phong đĝng đều 9g; Thęn hċ nčng thêm Câu kỷ, Tục đočn
đều 9g; Tỳ hċ thêm Bčch truęt 12g; Huyết ứ thêm Xích thċợc 9g,
Nhć hċĉng, Một dċợc đều 6g.
Châm Cứu 1211 Nếu nhân đąa đệm lồi ra ngoài, châm xiên huyệt Giáp tích, tuỳ theo vị
trí tổn thċĉng mà chọn huyệt
ở vùng trên dċới chỗ đó. Dùng phép châm tď và cứu.
Nếu nhân đąa đệm tụt vào, đè vào dây thēn kinh, châm huyệt Giáp
tích đối diện với bên đau của chỗ thoái vị. Dùng phċĉng pháp châm
tď và cứu.
Thêm Giáp tích gēn vùng đau nhċ Mệnh môn, Yêu dċĉng quan,
Huyền xu, Tam tiêu du, Thęn du, Khí hďi du, Đči trċờng du, Quan
nguyên du, A thị huyệt. Châm tď và cứu.
Nếu đau dọc theo đċờng kinh Bàng quang, thêm Uỷ trung hoặc Côn
lôn. Đau giữa cột sống them Trċờng cċờng, Nhân trung hoặc Hęu khê.
Đau cď hai bên và ở giữa: thêm Thân mčch, Hęu khê. Đau vùng
mông, thêm Tręt biên, Hoàn khiêu. Đau lčnh vùng lċng dċới, mông
và chân: cứu Tręt biên, Thừa phò, Thừa sĉn. Đau quanh mặt ngang
đùi thêm Phong thị. Đau mặt sau đùi, thêm Ân môn. Đau mặt ngoài
cẳng chân, thêm Dċĉng lăng tuyền, Huyền chung. Đau běp chân thêm
Thừa sĉn. Chân lčnh, cứu Mệnh môn. Lċng và chân không có sức,
thêm Phục lċu. Rối ločn tiêu hoá thêm Công tôn. Lċng và háng đau
thêm Bčch hoàn du, Cċ liêu. Đau vùng xċĉng cùng thêm Âm bao, Cċ
liêu hoặc Bát liêu.
+ Thể Thđp Nhiệt:
Thět lċng luôn đau kèm cďm giác nóng, thět lċng sċng, nặng, không
thể cuí về phía trċớc hoặc ngď ra sau đċợc, bứt rứt, ra mồ hôi, khát,
tiểu ít, nċớc tiểu vàng đęm, tiểu buốt, táo bón, rêu lċỡi vàng nhờn,
mčch Sác, Hočt hoặc Nhu Hočt.
Điều trị: Thanh nhiệt, hoá thđp, chỉ thống. Dùng bài Tứ Diệu Hoàn
Gia Vị: Ý dą nhân 30g, Thċĉng truęt, Ngċu tđt đều 12g, Hoàng bá,
Tēn giao đều 9g.
(Thċĉng truęt táo thđp; Hoàng bá cćng táo thđp, thanh nhiệt ở hč
tiêu. Hai vị này phối hợp có tác dụng thanh nhiệt, táo thđp ở hč tiêu.
Ngċu tđt dėn thuốc đi xuống; Ý dą nhân giúp lợi thđp; Thċĉng truęt
với Tēn giao chỉ thống. Tēn giao đċợc coi là thuốc đặc hiệu đối với cột
sống).
Nặng nề vùng lċng thêm Hán phòng kỷ, Mộc qua đều 9g. Nếu khát,
nċớc tiểu vàng thêm Liên kiều, Chi tử đều 9g, Mộc thông 3g. Âm hċ,
họng khô, miệng khô, khó chịu về đêm, thět lċng mỏi, ngć tâm phiền
nhiệt, thêm Thục địa 12g, Nữ trinh tử, Hčn liên thďo đều 9g. Cử động
khó khăn thêm Lčc thčch đĝng, Hďi phong đĝng đều 9g. Thęn hċ
nặng, thêm Câu kỷ, Tục đočn đều 9g. Tỳ hċ thêm Bčch truęt, Phục 1212 linh đều 12g. Huyết ứ thêm Xích thċợc 9g, Nhć hċĉng, Một dċợc đều
6g.
Châm Cứu
Nếu nhân đąa đệm lồi ra ngoài, châm xiên huyệt Giáp tích, tuỳ theo vị
trí tổn thċĉng mà chọn huyệt
ở vùng trên dċới chỗ đó. Dùng phép châm tď và cứu.
Nếu nhân đąa đệm tụt vào, đè vào dây thēn kinh, châm huyệt Giáp
tích đối diện với bên đau của chỗ thoái vị. Dùng phċĉng pháp châm
tď và cứu.
Thêm Giáp tích gēn vùng đau nhċ Mệnh môn, Yêu dċĉng quan,
Huyền xu, Tam tiêu du, Thęn du, Khí hďi du, Đči trċờng du, Quan
nguyên du, A thị huyệt. Châm tď và cứu.
Nếu đau dọc theo đċờng kinh Bàng quang, thêm Uỷ trung hoặc Côn
lôn. Đau giữa cột sống them Trċờng cċờng, Nhân trung hoặc Hęu khê.
Đau cď hai bên và ở giữa: thêm Thân mčch, Hęu khê. Đau vùng
mông, thêm Tręt biên, Hoàn khiêu. Đau lčnh vùng lċng dċới, mông
và chân: cứu Tręt biên, Thừa phò, Thừa sĉn. Đau quanh mặt ngang
đùi thêm Phong thị. Đau mặt sau đùi, thêm Ân môn. Đau mặt ngoài
cẳng chân, thêm Dċĉng lăng tuyền, Huyền chung. Đau běp chân thêm
Thừa sĉn. Chân lčnh, cứu Mệnh môn. Lċng và chân không có sức,
thêm Phục lċu. Rối ločn tiêu hoá thêm Công tôn. Lċng và háng đau
thêm Bčch hoàn du, Cċ liêu. Đau vùng xċĉng cùng thêm Âm bao, Cċ
liêu hoặc Bát liêu.
Thêm Âm lăng tuyền, Dċĉng lăng tuyền, Hành gian, Nội đình.
(Âm lăng tuyền là huyệt đặc hiệu để trừ thđp. Nội đình là huyệt đặc
hiệu để thanh nội nhiệt. Hai huyệt phối hợp có tác dụng thanh nhiệt
trừ thđp toàn thân. Hành gian là hoď huyệt của đċờng kinh Can,
Dċĉng lăng tuyền là huyệt hợp của kinh Đởm, hai huyệt này có tác
dụng trừ thđp nhiệt, đặc biệt do Mộc gây nên).
+ Thể Thęn Hċ:
Vùng thět lċng đau ê ĕm, bċớc đi làm nhċ không có sức, đứng lâu
chân nhċ muốn khuỵ xuống, khi mệt mỏi thì khó chịu hĉn, nĝm hoặc
nghỉ ngĉi, xoa bóp thì dễ chịu hĉn, ngć tâm phiền nhiệt, sốt về
chiều, mồ hôi trộm, họng khô, lċỡi đỏ, mčch Tế Sác.
Điều trị: Bổ Thęn, tċ âm, giáng hoď, thông kinh hočt lčc. Dùng bài Tď
Quy Hoàn gia giďm: Thục địa, Đỗ trọng đều 12g, Sĉn dċợc, Sĉn thù
du, Câu kỷ tử, Ngċu tđt, Thỏ ty tử, Tang ký sinh đều 9g, Lộc giác
giao, Quy bďn giao đều 6g.
(Thục địa, Sĉn dċợc, Sĉn thù bổ Thęn âm; Câu kỷ tử, Ngċu tđt, Tang 1213 ký sinh, Quy bďn giao ích tinh, bổ âm, tráng cốt, làm mčnh lċng; Lộc
giác giao, Đỗ trọng, Thỏ ty tử bổ Thęn, tráng dċĉng, mčnh gân
xċĉng; Lộc giác giao, Quy bďn giao, Thỏ ty tử, Thục địa, Câu kỷ tử ích
tinh, mnčh gân xċĉng; Đỗ trọng là vị thuốc chuyên trị đau lċng, hợp
với Tang ký sinh có tác dụng trị thoái vị; Ngċu tđt dėn thuốc đi
xuống).
Chóng mặt, ù tai, hồi hộp, mđt ngủ thêm Thčch quyết minh 12g, Long
cốt, Mėu lệ. Tâm hċ miệng và họng khô, ra mồ hôi trộm, thêm Hoàng
bá, Tri mėu đều 9g. Cử động khó khăn thêm Ty qua lčc, Lčc thčch
đĝng đều 9g. Khí trệ, huyết ứ thêm Nhć hċĉng, Một dċợc đều 6g.
Kèm đờm thđp, thêm Tēn giao, Khċĉng hočt đều 12g. Tỳ hċ thêm
Bčch truęt, Phục linh đều 12g.
Châm cứu
Nếu nhân đąa đệm lồi ra ngoài, châm xiên huyệt Giáp tích, tuỳ theo vị
trí tổn thċĉng mà chọn huyệt
ở vùng trên dċới chỗ đó. Dùng phép châm tď và cứu.
Nếu nhân đąa đệm tụt vào, đè vào dây thēn kinh, châm huyệt Giáp
tích đối diện với bên đau của chỗ thoái vị. Dùng phċĉng pháp châm
tď và cứu.
Thêm Giáp tích gēn vùng đau nhċ Mệnh môn, Yêu dċĉng quan,
Huyền xu, Tam tiêu du, Thęn du, Khí hďi du, Đči trċờng du, Quan
nguyên du, A thị huyệt. Châm tď và cứu.
Nếu đau dọc theo đċờng kinh Bàng quang, thêm Uỷ trung hoặc Côn
lôn. Đau giữa cột sống them Trċờng cċờng, Nhân trung hoặc Hęu khê.
Đau cď hai bên và ở giữa: thêm Thân mčch, Hęu khê. Đau vùng
mông, thêm Tręt biên, Hoàn khiêu. Đau lčnh vùng lċng dċới, mông
và chân: cứu Tręt biên, Thừa phò, Thừa sĉn. Đau quanh mặt ngang
đùi thêm Phong thị. Đau mặt sau đùi, thêm Ân môn. Đau mặt ngoài
cẳng chân, thêm Dċĉng lăng tuyền, Huyền chung. Đau běp chân thêm
Thừa sĉn. Chân lčnh, cứu Mệnh môn. Lċng và chân không có sức,
thêm Phục lċu. Rối ločn tiêu hoá thêm Công tôn. Lċng và háng đau
thêm Bčch hoàn du, Cċ liêu. Đau vùng xċĉng cùng thêm Âm bao, Cċ
liêu hoặc Bát liêu.
Thêm Phục lċu và Tam âm giao.
(Phục lċu phối Tam âm giao có tác dụng bổ Thęn, dċỡng âm, thanh
nhiệt).
Hoď của Tâm, Thęn bốc lên gây nên kém ngủ, mộng tinh, tiểu ít, nċớc
tiểu vàng đęm, thêm Dćng tuyền, Tâm du để dėn hoď xuống. Tai ù
thêm Thính hội. Họng sċng đau thêm Chiếu hďi. 1214 + Thęn Dċĉng Hċ:
Lċng đau ê ĕm, nghỉ ngĉi hoặc nĝm, xoa bóp, chċờm đm thì đỡ hĉn,
lċng tê, mđt cďm giác, đi hoặc đứng chân nhċ không còn sức, chân
tay lčnh, sợ lčnh, lċng lčnh, hĉi thở ngěn, da mặt xanh xám, nċớc
tiểu trong, lċỡi nhčt, rêu lċỡi trěng, mčch Trēm Tế, không lực.
Điều trị: Bổ Thęn, tráng dċĉng, ôn kinh, tán hàn. Dùng bài Hữu Quy
Hoàn gia giďm: Thục địa 12g, Đỗ trọng Thỏ ty tử, Tục đočn, Lộc giác
giao, Sĉn dċợc, Câu kỷ tử, Cĕu tích, Sĉn thù đều 9g, Đċĉng quy 8g,
Phụ tử 3g.
(Thục địa, Sĉn thù, Sĉn dċợc bổ Thęn, dċỡng âm; Câu kỷ tử bổ âm,
trợ dċĉng, dựa theo ý ―Âm và dċĉng cùng chung một nguồn‖; Lộc
giác giao, Đỗ trọng, Thỏty tử, Tục đočn, Cĕu tích và Phụ tử ôn bổ
Thęn dċĉng, làm mčnh lċng; Ngoài ra, Tục đočn hočt huyết, dċỡng
cân; Đỗ trọng là thuốc chủ yếu trị đau lċng; Cĕu tích tác động vào
cột sống; Lộc giác giao ích tinh, mčnh xċĉng; Phụ tử ôn kinh, chỉ
thống; Đċĉng quy hočt huyết, hoá ứ, chỉ thống, dċỡng Can huyết để
làm cho mčnh gân). Trung khí hč hãm và cďm giác âm ỉ ở vùng đau,
bỏ Câu kỷ tử, Đċĉng quy, thêm Hoàng kỳ 12g, Đďng sâm, Bčch truęt
đều 9g, Sài hồ, Thăng ma đều 3g. Khí trệ, huyết ứ, thêm Nhć hċĉng,
Một dċợc đều 6g, tăng Đċĉng quy lên 9g. Có dđu hiệu hàn thđp,
thêm Tēn giao, Độc hočt, Khċĉng hočt
đều 9g. Tỳ hċ thêm Bčch truęt,
Phục linh đều 12g. Châm cứu
Nếu nhân đąa đệm lồi ra ngoài, châm xiên huyệt Giáp tích, tuỳ theo vị
trí tổn thċĉng mà chọn huyệt
ở vùng trên dċới chỗ đó. Dùng phép châm tď và cứu.
Nếu nhân đąa đệm tụt vào, đè vào dây thēn kinh, châm huyệt Giáp
tích đối diện với bên đau của chỗ thoái vị. Dùng phċĉng pháp châm
tď và cứu.
Thêm Giáp tích gēn vùng đau nhċ Mệnh môn, Yêu dċĉng quan,
Huyền xu, Tam tiêu du, Thęn du, Khí hďi du, Đči trċờng du, Quan
nguyên du, A thị huyệt. Châm tď và cứu.
Nếu đau dọc theo đċờng kinh Bàng quang, thêm Uỷ trung hoặc Côn
lôn. Đau giữa cột sống thêm Trċờng cċờng, Nhân trung hoặc Hęu khê.
Đau cď hai bên và ở giữa: thêm Thân mčch, Hęu khê. Đau vùng
mông, thêm Tręt biên, Hoàn khiêu. Đau lčnh vùng lċng dċới, mông
và chân: cứu Tręt biên, Thừa phò, Thừa sĉn. Đau quanh mặt ngang
đùi thêm Phong thị. Đau mặt sau đùi, thêm Ân môn. Đau mặt ngoài
cẳng chân, thêm Dċĉng lăng tuyền, Huyền chung. Đau běp chân thêm Thừa sĉn. Chân lčnh, cứu Mệnh môn. Lċng và chân không có sức,
thêm Phục lċu. Rối ločn tiêu hoá thêm Công tôn. Lċng và háng đau
thêm Bčch hoàn du, Cċ liêu. Đau vùng xċĉng cùng thêm Âm bao, Cċ
liêu hoặc Bát liêu.
Thêm Mệnh môn, Phục lċu.
(Mệnh môn và Phục lċu để ôn Thâïn, tán hàn).
Tai ù thêm cứu Nhą môn; Chóng mặt cứu Bá hội; Mộng tinh cứu Tręt
biên; Dċĉng vong thêm Thái khê, Tam âm giao để bổ dċĉng tċ âm.
+ Khí Trệ Huyết Ứ:
Đau chói vùng lċng và chân, đau cố định một chỗ, ngày nhẹ, đêm
nặng. Đn vào cột sống nhiều khi đau không chịu nổi. Có khi đau lan
xuống chân, làm cho chân mđt cďm giác, di chuyển khó, táo bón, lċỡi
đỏ tím hoặc có vết ban đỏ, mčch Trēm, Sáp, Huyền.
Điều trị: Hành khí, hočt huyết, khứ ứ, thông kinh hočt lčc, chỉ
thống. Dùng bài Thân Thống Trục Ứ Thang gia giďm: Tục đočn 12g,
Cốt toái bổ, Xuyên khung, Đào nhân, Hồng hoa, Khċĉng hočt, Nhć
hċĉng, Đċĉng quy, Ngċu tđt, Địa long, Tēn giao đều 9g, Xċĉng bồ
6g, Cam thďo 3g.
(Đào nhân, Hồng hoa, Nhć hċĉng, Đċĉng quy, Xuyên khung, Ngċu
tđt hočt huyết, khứ ứ, chỉ thống; Tục đočn, Cốt toái bổ hočt huyết, bổ
Thęn, mčnh gân xċĉng; Xċĉng bồ hành khí, hočt huyết; Khċĉng hočt,
Xuyên khung, Tēn giao chỉ thống; Nhć hċĉng, Địa long thông kinh,
chỉ thống; Cam thďo điều hoà các vị thuốc).
Khí trệ, huyết ứ do phong thđp, thêm Độc hočt, Uy linh tiên, Phòng
phong đều 9g; Do chđn thċĉng thêm Tam thđt 3g, Tô mộc 9g hoặc
Vân Nam Bčch Dċợc.
Thět lċng đau kèm kinh nguyệt không đều, thay bài Thân Thống Trục
Ứ Thang bĝng bài Đào Hồng Tứ Vęt Thang gia giďm: Tục đočn, Đċĉng
ċuy, Xuyên khung, đều 12g, Đào nhân, Hồng hoa, Thục địa, Bčch
thċợc, Hċĉng phụ đều 9g, Sài hồ 6g. Thęn hċ thêm Ngć gia bì 15g,
Tang ký sinh, Cĕu tích đều 9g. Tỳ hċ thêm Bčch truęt, Phục linh đều
12g. Chi dċới tê, mđt cďm giác thêm Thổ miết trùng, Ô tiêu xà đều
6g, Ngô công 3g.
Châm cứu
A thị huyệt, Thuỷ câu, Uỷ trung. Châm A thị huyệt trung bình 20
phút, vê kim, sau khi rút kimchâm Thuỷ câu và Uỷ trung, châm tď,
đồng thời bďo ngċời bệnh làm một số động tác nhċ xoay, cúi, ngửa
cho đến khi hết đau. Nếu vėn chċa bớt, thêm Tam âm giao, Hợp cốc.
(A thị huyệt hočt huyết, thông kinh; Thuỷ câu (Nhân trung) và Uỷ
1215 1216 trungthông mčch Đốc và kinh túc Thái dċĉng).
Nếu nhân đąa đệm lồi ra ngoài, châm xiên huyệt Giáp tích, tuỳ theo vị
trí tổn thċĉng mà chọn huyệt
ở vùng trên dċới chỗ đó. Dùng phép châm tď và cứu.
Nếu nhân đąa đệm tụt vào, đè vào dây thēn kinh, châm huyệt Giáp
tích đối diện với bên đau của chỗ thoái vị. Dùng phċĉng pháp châm
tď và cứu.
Thêm Giáp tích gēn vùng đau nhċ Mệnh môn, Yêu dċĉng quan,
Huyền xu, Tam tiêu du, Thęn du, Khí hďi du, Đči trċờng du, Quan
nguyên du, A thị huyệt. Châm tď và cứu.
Nếu đau dọc theo đċờng kinh Bàng quang, thêm Uỷ trung hoặc Côn
lôn. Đau giữa cột sống thêm Trċờng cċờng, Nhân trung hoặc Hęu khê.
Đau cď hai bên và ở giữa: thêm Thân mčch, Hęu khê. Đau vùng
mông, thêm Tręt biên, Hoàn khiêu. Đau lčnh vùng lċng dċới, mông
và chân: cứu Tręt biên, Thừa phò, Thừa sĉn. Đau quanh mặt ngang
đùi thêm Phong thị. Đau mặt sau đùi, thêm Ân môn. Đau mặt ngoài
cẳng chân, thêm Dċĉng lăng tuyền, Huyền chung. Đau běp chân thêm
Thừa sĉn. Chân lčnh, cứu Mệnh môn. Lċng và chân không có sức,
thêm Phục lċu. Rối ločn tiêu hoá thêm Công tôn. Lċng và háng đau
thêm Bčch hoàn du, Cċ liêu. Đau vùng xċĉng cùng thêm Âm bao, Cċ
liêu hoặc Bát liêu.
Một số vị thuốc có hiệu quď cao đối với cột sống, đặc biệt đối với
trċờng hợp thoái vị là:
. Cĕu tích: có tác dụng rđt cao trong trċờng hợp Thęn dċĉng hċ.
. Tang ký sinh: Thęn âm hċ.
. Đỗ trọng: Thęn âm và Thęn dċĉng hċ, các trċờng hợp Hàn, nhiệt
đều dùng đċợc.
. Tēn giao: dùng trong trċờng hợp do phong thđp, Tâm hċ. THỐNG KINH
Dysménorrhée - Dysmenorrhea 1217 Đči Cċĉng
Thống kinh là chứng đau bụng dċới lúc hành kinh. Bình thċờng ngċời
phụ nữ trċớc khi hành kinh có dđu hiệu bụng dċới hĉi căng tức, bụng
đau lâm ram, lċng mỏi. Nếu bụng đau nhiều, đau từng cĉn kèm nôn
mửa, tiêu chďy. Cĉn đau xďy ra không nhđt định: có khi trċớc kinh
kỳ, có khi sau kinh kỳ, có khi đang hành kinh thì đau.
Chứng này gọi là ―Thống kinh‖, ―Hành kinh đau bụng, ―Kinh hành
phúc thống‖, ―Kinh nguyệt đau‖. Tình trčng đau cćng khác nhau: có
khi đau cuộn lên, đau nhċ dùi đâm, có khi đau lâm râm, đau trċớng,
đau trụt xuống... cĉn đau nặng nhẹ, nhanh hoặc lâu tùy từng cĉ
thể...
Vị trí đau cćng thay đổi: có khi đau giữa bụng dċới, có khi đau hai
bên hoặc một bên, có khi đau sau lċng, cćng có khi đau lan đến sċờn
và xuống chân nữa.
Nguyên Nhân
Nguyên nhân chủ yếu gây nên thống kinh là do khí huyết vęn hành
không lċu thôn. Vì kinh nguyệt là do huyết hóa ra, mà huyết lči tùy
vào khí để vęn hành. Nếu khí huyết đēy đủ, khí thuęn huyết hòa thì
kinh đi thông, không có trở ngči, không bị đau khi đến chu kỳ kinh.
Nếu khí hċ, huyết ít hoặc khí trệ, huyết ứ làm cho kinh xuống bị trở
ngči, không thông sẽ gây nên đau (thống těc bđt thông).
. Thęn Khí Hċ Tổn:
Tiên thiên Thęn khí bđt túc hoặc sinh hočt tình dục quá độ hoặc bị
bệnh lâu ngày làm tổn thċĉng khí huyết, thęn hċ thì tinh suy, huyết
thiếu, mčch Xung Nhâm bđt túc, sau khi hành khinh huyết bị mđt đi,
bào mčch bị hċ yếu, không đċợc nhu dċỡng. Theo ngċời xċa ―bđt
vinh těc thống‖ (không đċợc nuôi dċỡng thì đau), vì vęy sẽ gây nên
thống kinh.
. Khí Huyết Hċ Yếu:
Cĉ thể vốn suy nhċợc, khí huyết bđt túchoăcj bệnhnăngj lâu ngày làm
hâo toỏn khí huyết hoặc Tỳ Vị suy yếu, nguồn vęn hóa bđt túc, khí hċ
huyết thiếu, khi hành kinh huyết bị mđt đi, khí huyết ở mčch Xung
Nhâm bị suy yếu, bào mčch không đċợc nuôi dċỡng mà ―bđt vinh těc
thống‖ (không đċợc nuôi dċỡng thì đau), vì vęy sẽ gây nên thống
kinh.
. Khí Trệ Huyết Ứ:
Bďn tính vốn bị uđt ức, hoặc tức gięn làm tổn thċĉng Can, Can uđt, 1218 khí trệ, khí trệ thì huyết ngċng, khi hành kinh hoặc sau khi sinh,
huyết dċ còn lċu lči bên trong, tụ lči thành ứ huyết ở mčch Xung,
Nhâm khjiêns cho huyết vęn hành không thông, trċớc khi hành kinh
hoặc lúc hành kinh ứ huyết này rót vào mčch Xung, Nhâm, khí huyết
ở bào mčch bị ngċng trệ, ―bđt vinh těc thống‖ (không đċợc nuôi
dċỡng thì đau), vì vęy sẽ gây nên thống kinh.
. Hàn Ngċng Huyết Ứ:
Đang hành kinh hoặc sau khi sinh mà cďm phďi hàn tà hoặc ăn nhiều
thức ăn sống lčnh, hàn tà xâm nmhâpj vào mčch Xung, Nhâm, khiến
cho khí huyết bị ngċng trệ không thông. Trċớc khi hành khinh, khí
huyết dồn xuóng mčch Xung Nhâm, khí huyết ở bào mčch bị ngċng
trệ, ―bđt vinh těc thống‖ (không đċợc nuôi dċỡng thì đau), vì vęy sẽ
gây nên thống kinh.
. Thđp Nhiệt Uĕn Kết:
Cĉ thể vốn có thđp nhiệt uĕn kết bên trong hoặc sau khi hành kinh
hoặc sau khi sinh cďm phďi thđp nhiệt khiến cho huyết bị kết lči ở
mčch Xung Nhâm, bào cung, làm cho khí huyết không lċu thông.
Khi hành kinh, khí huyết dồn xuống mčch Xung Nhâm, bào mčch
khiến cho khí huyết bị ủng trệ, ―bđt vinh těc thống‖ (không đċợc
nuôi dċỡng thì đau), vì vęy sẽ gây nên thống kinh.
Triệu Chứng
+ Thęn Khí Suy Tổn:
Khi hành kinh hoặc sau khi hành kinh, bụng dċới trċớng đau, thích
xoa đn, kinh nguyệt ít, mēu nhčt, có cục, đēu váng, tai ù, lċng đau,
chân yếu, tiểu nhiều, da mặt sčm tối, lċỡi nhčt, rêu lċỡi mỏng, mčch
trì Tế.
Điều trị: Bổ Thęn, chđn tinh, dċỡng huyết, chỉ thống. Dùng bài Điều
Can Thang (Phó Thanh Chủ Nữ Khoa): Đċĉng quy, Bčch thċợc, Sĉn
thù, Ba kích, Cam thďo, Sĉn dċợc, A giao.
(Ba kích, Sĉn thù bổ Thęn khí, chđn thęn tinh; Đċĉng quy, Bčch
thċợc, A giao dċỡng huyết, hoãn cđp chỉ thống; Sĉn dċợc, Cam thďo
bổ Tỳ Thęn, sinh tinh huyết).
Lċợng kinh ra ít thêm Lộc giác giao, Thục địa, Câu kỷ tử. Xċĉng cùng
đau thêm Tang ký sinh, Đỗ
trọng, Cĕu tích.
+ Khí Huyết Hċ Nhċợc:
Hành kinh hoặc sau khi hành kinh bụng dċới trċớng đau, thích xoa
đn, lċợng kinh ít, mēu nhčt, có cục, tinh thēn mỏi mệt, đđu váng,
hoďng sợ, mđt ngủ, hay mĉ, da mặt xanh trěng, lċỡi nhčt, rêu lċỡi 1219 mỏng, mčch Tế Nhċợc.
Điều trị: Bổ khí, dċỡng huyết, hòa trung, chỉ thống. Dùng bài
Hoàng Kỳ Kiến trung Thang (Kim Quỹ Yếu Lċợc): Hoàng kỳ, Bčch
thċợc, Quế chi, Chích thďo, Sinh khċĉng, Đči táo, Di đċờng. Thêm
Đċĉng quy, Đďng sâm.
(Hoàng kỳ, Đďng sâm, Quế chi bổ khí, ôn trung, thông kinh, chỉ
thống; Đċĉng quy, Bčch thċợc, Đċờng dċỡng huyết, hòa trung,
hoãn cđp, chỉ thống; Chích thďo, Sinh khċĉng, Đči táo kiện Tỳ Vi,
sinh khí huyết; Đċờng bổ khí huyêtssss, làm mčnh trung châu).
. Khí Trệ Huyết Ngċng:
Trċớc khi hành kinh hoặc khi hành kinh, bụng dċới trċớng đau,
không thích xoa đn, ngực sċờn đau, bēu vú đau, hành kinh không
thoďi mái, mēu kinh tím tối, có cục, cục máu ra đċợc thì bớt đau, lċỡi
tím tối hoặc có điểm ứ huyết, mčch Huyền hoặc Huyền Sáp, có lực.
Điều trị: Hành khí, hočt huyết, khứ ứ, chỉ thống. Dùng bài Cách Hč
Trục Ứ Thang.
Nếu đau kèm muốn nôn, nôn mửa: thêm Ngô thù du, Bán hč, Nga
truęt. Kèm bụng dċới đēy, muốn xệ xuống, đau lan đến hęu môn
thêm Khċĉng hoàng, Xuyên luyện tử. Kèm hàn bụng dċới đau lčnh,
thêm Ngďi diệp, Tiểu hồi. Kèm sốt, khát, lċỡi đỏ, mčch Sác, thêm Chi
tử, Liên kiều, Hoàng bá.
. Hàn Ngċng Huyết Ứ:
Trċớc khi hành kinh hoặc đang hành kinh, bụng dċới lčnh đau,
không thích xoa đn, lċợng kinh ra ít, mēu tối, có cục, sợ lčnh, tay
chân lčnh, da mặt xanh trěng, lċỡi tối, rêu lċỡi trěng, Mčch Trēm,
Trì, Hoãn.
Điều trị: Ôn kinh, tán hàn, khú ứ, chỉ thống. Dùng bài Ôn Kinh
Thang.
Phát đau thêm Diên hồ sách, Tiểu hồi; Bụng dċới lčnh, tay chân
không đm thêm Thục phụ tử, Ba kích.
Nếu trong lúc hành kinh, bụng dċới đau, thích chċờm, thích xoa
đn, lċợng kinh ít, mēu nhčt, vón cục, sợ lčnh, tay chân lčnh, lċng
cùng lčnh đau, da mặt trěng nhčt, lċỡi nhčt, rêu lċỡi trěng, mčch
Trēm Tế mà Trìø, hoặc Tế Sáp. Đó là hċ hàn gây nên thống kinh.
Điều trị: Ôn kinh, dċỡng huyết, chỉ thống. Dùng bài Đči Doanh Tiễn
thêm Tiểu hồi, Bổ cốt chỉ.
+ Thđp Nhiệt Uĕn Kết:
Trċớc khi hành kinh hoặc đang hành kinh, bụng dċới đau rát, không
thích đn vào, đau lan đến xċĉng cùng hoặc bình thċờng bụng dċới 1220 đau, đến trċớc ngày hành kinh thì đau hĉn, lċợng kinh ra nhiều
hoặckyf kinh kéo dài, mēu huyết ra đỏ tối, lợn cĉn hoặc vón cục, đái
hč ra nhiều, mēu vàng, mùi hôi hoặc kèm hĉi sốt, nċớc tiểu vàng, lċỡi
đỏ, rêu lċỡi vàng bệu, mčch Hočt Sác hoặc Nhu Sác.
Điều trị: Thanh nhiệt trừ thđp, hóa ứ, chỉ thống. Dùng bài Thanh
Nhiệt Điều Huyết Thang (Cổ Kim Y Giám): Đĉn bì, Hoàng liên, Sinh
địa, Đċĉng quy, Bčch thċợc, Xuyên khung, Hồng hoa, Đào nhân,
Nga truęt, Hċĉng phụ, Diên hồ sách. Thêm Hồng đĝng, Bči tċĉng
thďo, Ý dą nhân.
(Hoàng liên, Ý dą nhân thanh nhiệt, trừ thđp; Hồng đĝng, Bči tċĉng
thďo thanh nhiệt, giďi độc; Đċĉng quy, Xuyên khung, Đào nhân,
Hồng hoa, Đĉn bì hočt huyết, khứ ứ, thông kinh; Nga truęt, Hċĉng
phụ, Diên hồ sách hành khí, hočt huyết, chỉ thống; Sinh địa, Bčch
thċợc lċĉng huyết, thanh nhiệt, hoãn cđp, chỉ thống).
Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm
+ Ích Thęn Thông Kinh Thang (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči
Toàn):
Sĉn dċợc 20~30g, Ba kích, Hċĉng phụ, Đċĉng quy, Thục địa đều
9~15g, Sài hồ 12~15g, Bčch thċợc 12~18g, Uđt kim 9g, Đan
sâm 12~21g. Sěc uống.
TD: Dục Thęn, sĉ Can, hành huyết, chỉ thống. Trị thống kinh (do Thęn
hċ yếu).
Đã trị 88 ca, khỏi 63, có chuyển biến 21, không kết quď 4. Đčt tỉ lệ
95,45%.
+ Thống Kinh Ĕm (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn):
Đċĉng quy, Xuyên luyện tử (sao), Nguyên hồ (sao dđm), Tiểu hồi
(sao) đều 10g, Xuyên khung, Ô dċợc đều 6g, Ích mėu thďo, Bčch
thċợc (sao) đều 30g, Cam thďo 6g. Sěc uống.
TD: Hành khí, hočt huyết, ôn kinh, chỉ thống. Trị thống kinh (khí trệ,
hàn ngċng.
Đã trị 92 ca, uống từ 1~3 thang, kinh nguyệt sau đó bình thċờng.
Khỏi 76, có kết quď 16. Đčt tỉ lệ 100%.
+ Trục Ứ Thang (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí):
Đċĉng quy 12g, Xuyên khung, Xích thċợc đều 9g, Thục địa, Đào
nhân đều 15g, Hồng hoa, Tam lăng, Nga truęt đều 9g, Ngô thù du 6g,
Nguyên hồ 12g, Lộ lộ thông, Xuyên sĉn giáp (nċớng) đều 9g. Sěc uống
ngày một thang, chia làm hai lēn uống. Khi có kinh, uống ngay, liên
tục 2 thang.
TD: Hočt huyết, hóa ứ, thông kinh, chỉ thống. Trị thống kinh (huyết 1221 ứ, hàn ngċng).
Bài này sức thuốc mčnh, không cēn uống nhiều. Bình thċờng chỉ
uống 1~2 thang liên tục 2~3 tháng là kinh nguyệt sẽ đều hòa,
không đau.
+ Ôn Kinh Hočt Huyết Thang (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh
Nhân Chí): Đċĉng quy 12g, Quế tiêm 6g, Nguyên hồ 12g, Tế tân 5g,
Xích thċợc, Đan sâm đều 15g, Mộc chỉ 12g, Cam thďo 3g. Sěc uống.
TD: Hoãn thống, hočt huyết, tán hàn, thông sċớng. Trị thống kinh
(hàn ngċng ứ trệ).
+ Dċỡng Huyết Hòa Huyết Thang (Danh Y Trị Nghiệm Lċĉng
Phċĉng):
Đċĉng quy 10g, Bčch thċợc 20g, Câu kỷ tử 15g, Xuyên khung 10g,
Hċĉng phụ 12g, Cam thďo 6g. Sěc uống. Nên uống trċớc khi hành
kinh 7 ngày.
TD: Dċỡng huyết, hòa huyết, hoãn cđp, chỉ thống. Trị thống kinh.
+ Tam Hċĉng Điều Kinh Chỉ Thống Thang (Trung Y Tčp Chí 1985, 5):
Hċĉng bčch chỉ, Xuyên khung, Chích cam thďo đều 6g, Hċĉng phụ
chế, Nguyên hồ, Ích mėu thďo
đều 15g, Mộc hċĉng, Đċĉng quy, Ngć linh chi (sao) đều 10g,
Bčch thċợc 12g. Sěc uống. TD: Điều kinh, lý khí, dċỡng
huyết, khứ ứ. Trị thống kinh (loči nào cćng dùng đċợc).
Đã trị 57 ca, khỏi 23, kết quď ít 25, có chuyển biến 5, không kết quď
4. Đčt tỉ lệ 93%.
+ Trčch Lan Thang (Thiểm Tây Trung Y 1988, 12):
Trčch lan, Tục đočn đều 14g, Hồng hoa 2g, Hċĉng phụ (chế), Xích
thċợc, Bá tử nhân đều 12g,
Đċĉng quy, Nguyên hồ (tĕm rċợu), đều 10g,
Ngċu tđt 3g. Sěc uống. TD: Giďi uđt, khứ ứ,
điều lý khí huyết. Trị thống kinh.
Trị 120 ca, khỏi 104, có chuyển biến 13, không kết quď 3. Đčt tỉ lệ
97,5%. Uống ít nhđt là 3 thang, đa số uống 15 thang liên tục 3 tháng
(mỗi tháng 5 thang) đều khỏi cď.
+ Linh Thċợc Thang (Thċợng Hďi Trung Y Dċợc tčp Chí 1986, 11):
Diên hồ sách, Ngć linh chi (sao dđm), Bčch thċợc đều 10~30g,
Đċĉng quy, Xuyên khung, Cam thďo đều 10~20g. Sěc uống. Uống
trċớc khi hành kinh 3~5 ngày cho đến khi không thđy đau nữa, liên
tục nhċ vęy khoďng 3 tháng sau này sẽ hết đau.
TD: Lý khí, hočt huyết, hoãn cđp chỉ thống. Trị thống kinh.
Đã trị 110 ca, đčt tỉ lệ 91,8%. + Bồ Hoàng Thang (Thiểm Tây trung Y q989, 4:
Bồ hoàng, Ngć linh chi, Hċĉng phụ, Đċĉng quy, Tiểu hồi, Nhục quế
đều 10g, Ngċu tđt 6g. Sěc uống ngày 3 lēn. Uống trċớc khi hành kinh
3~7 ngày. Mỗi tháng uống 3~7 thang, liên tục 3 tháng. TD: Ôn kinh
tán hàn, hočt huyết khứ ứ. Trị thống kinh.
Đã trị 118 ca, khỏi 93, kết quď ít 12, có chuyển biến 12, không hiệu
quď 1. Đčt kết quď 99,5%.
+ Hóa Ứ Định Thống Thang (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh
Nhân Chí):
Đan sâm 30g, Xích thċợc 15g, Tế tân 6g, Tam lăng, Nga truęt đều 9g,
Kê nội kim (hòa vào nċớc thuốc uống), Diên hồ sách đều 15g, Ngċu
tđt 9g, Nhục quế 3g (hòa vào nċớc thuốc uống). Ngày một thang, chia
làm 4 lēn uống cho đến khi hết đau.
TD: Hočt huyết, hóa ứ, ôn kinh, chỉ
thống. Trị thống kinh. Thċờng uống 2#
tháng trở lên là hết hẳn đau.
+ Nhđt Hiệu Thống Kinh Phċĉng (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Hč):
Đan sâm 30g, Ô dċợc, Chỉ xác đều 10g, Hċĉng phụ 12g, Đào nhân,
Hồng hoa đều 12g. Sěc uống mỗi khi hành kinh.
TD: Hành khí, hóa ứ. Trị thống kinh (do
khí trệ, huyết ứ). Đã ứng dụng trên 20
năm, điều trị đều có kết quď tốt.
Châm Cứu
1- Châm Cứu Học Thċợng Hďi: Sĉ thông
khí ĉ? bào cung. Huyệt chính: Quan
Nguyên (Nh.4) + Tam Âm Giao (Ty.6).
Huyệt phụ: Âm Giao (Nh.7) + Quy Lai (Vi.29) + Thęn Du
(Bq.23) + Túc Tam Lý (Vi.36). Châm 1 tuēn trċớc khi hành
kinh, cách 1 ngày châm 1 lēn.
* Nếu đau nhiều, châm Tam Âm Giao (Ty.6), kích thích mčnh, vê kim liên tục cho đến khi hết đau. 1222 [đều ta?].
Huyết hċ: Can Du (Bq.18) + Huyết Ha?i (Ty.10) + Tam Âm Giao
(Ty.6) + Thęn Du (Bq.23) + Tỳ Du (Bq.20)[đều bổ + châm xong
đều cứu].
Huyết Hàn: Khí Ha?i + Quan Nguyên (Nh.4) + Quy Lai (Vi.29) +
Thęn Du (Bq.23) [cứu] + Thiên Xu (Vi.25) + Tỳ Du (Bq.20) (Châm
Cứu Trị Liệu Học).
4- Nhóm1 - Bàng Quang Du (Bq.28) + Hč Liêu (Bq.34) + Quan
Nguyên (Nh.4) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thęn Du (Bq.23) + Trung
Cực (Nh.3).
Nhóm 2 - Địa Cĉ (Ty.8) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thęn Du (Bq.23) +
Trung Cực (Nh.3) (Châm Cứu Học Giďn Biên).
5- Đči Cự (Vi.27) + Huyết Ha?i (Ty.10) + Quan Nguyên (Nh.4) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thu?y 1223 Đčo (Vi.28) + Trung Cực (Nh.3) (Trung Quốc Châm Cứu Học).
6- Thực chứng: Trung Cực (Nh.3) + Thứ Liêu (Bq.32) + Địa Cĉ (Ty.8).
Hċ chứng: Đči Hách (Th.12) + Mệnh Môn (Đc.4) + Quan Nguyên
(Nh.4) + Thęn Du (Bq.23) + Túc Tam Lý (Vi.36) (Châm Cứu Học
Giďng Nghąa).
7- Đči Trċờng Du (25) + Đồng Tċ? Liêu (Đ.1) + Huyền Ly (Đ.6) +
Khí Ha?i Du (Bq.24) + Quan Nguyên (Nh.4) + Tam Âm Giao (Ty.6)
+ Thân Trụ (Đc.12) + Thęn Du (Bq.23) + Thứ Liêu (Bq.32)
+ Thċợng Liêu (Bq.31) + Túc Tam Lý (Vi.36), kích thích mčnh (Tân
Châm Cứu Học).
8- Đau trċớc kỳ: Địa Cĉ (Ty.8) + Huyết Ha?i (Ty.10) + Khí Ha?i
(Nh.6) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Trung Cực (Nh.3) + Túc Tam Lý
(Vi.36).
Đau sau kỳ: Công Tôn (Ty.4) + Khí Ha?i (Nh.6) + Quan Nguyên
(Nh.4) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thái Xung (C.3) + Túc Tam Lý
(Vi.36) (Lâm Sàng Đa Khoa Tổng Hợp Trị Liệu Học).
9- Công Tôn (Ty.4) + Địa Cĉ (Ty.8) + Hoang Du (Th.16) + Ngoči
Lăng + Quan Nguyên (Nh.4) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Trung Cực
(Nh.3) (Châm Cứu Học HongKong).
10- Địa Cĉ (Ty.8) + Thứ Liêu (Bq.32) + Trung Cực (Nh.3) (Tứ Bďn
Giáo Tài Châm Cứu Học). 11- Do Huyết Hàn : châm Bá Hội (Đc.20)
+ Cao Hoang (Bq.43) + Đči Chùy (Đc.14) + Hợp Cốc
(Đtr.4) + Khí Ha?i (Nh.6) + Phế Du (Bq.13) + Quan Nguyên (Nh.4)
+ Tam Âm Giao (Ty.6) + Thęn Du (Bq.23) + Tỳ Du (Bq.20). Tđt ca?
châm bổ, châm xong cứu 3-5 tráng, lċu kim 20 phút. Do Huyết Hċ: Can Du (Bq.18) + bổ Chċĉng Môn (C.13) + Huyết
Ha?i (Ty.10) cứu 3 tráng + Khí Ha?i (Nh.6) cứu 5 tráng + ta? Kỳ
Môn (C.14) + Thiên Xu (Vi.25) cứu 5 tráng + bổ Trung Qua?n
(Nh.12) cứu 5 tráng + Túc Tam Lý (Vi.36) cứu 5 tráng + Tỳø Du
(Bq.20) cứu 5 tráng, lċu kim 20 phút.
Do Khí Trệ: Huyết Ha?i (Ty.10) [tď] + Khí Ha?i (Nh.6) + Tam Âm
Giao (Ty.6) + Trung Cực (Nh.3)
+ Trung Qua?n (Nh.12), đều trċớc ta? sau bổ. Sau khi châm Huyết
Ha?i đěc khí, nên lay thân kim. Các huyệt còn lči đều cứu 3 tráng,
lċu kim 5 phút.
Do Huyết Ứ: Địa Cĉ (Ty.8) [ta?] + Khí Ha?i (Nh.6) [ trċớc bổ sau ta?]
+ bổ Quan Nguyên (Nh.4) + Trung Qua?n (Nh.12), lċu kim 5 - 10
phút (Thái Đt Thēn Châm Cứu).
12- Thực: hành khí, hočt huyết, tán ứ.
Hċ: Ôn bổ hč nguyên, điều hòa mčch Xung Nhâm.
* Huyệt chính: Tam Âm Giao (Ty.6) + Thứ Liêu (Bq.32) + Trung Cực * Thực: thêm Địa Cĉ (Ty.8) [khí trệ] + Huyết Ha?i (Ty.10) [ứ huyết] + (Nh.3). Khí Ha?i (Nh.6), 1224 1225 số 42/ 1985).
15- Thực: Lý khí, hočt huyết, tán ứ, gia?m đau, châm ta?, Hành Gian
(C.2) + Huyết Ha?i (Ty.10) + Quy Lai (Vi.29) + Tam Âm Giao (Ty.6)
+ Trung Cực (Nh.3).
Hċ: Ôn Dċĉng, tích khí, bổ hċ. Châm bổ + cứu Huyết Ha?i (Ty.10) +
Khí Ha?i (Nh.6) + Mệnh Môn (Đc.4) + Phục Lċu (Th.7) + Quan
Nguyên (Nh.4) + Thęn Du (Bq.23) (Thực Dụng Châm Cứu Đči Toàn).
Nhą Châm
+ Tử cung, Giao cďm, Bì chđt hč (Trung Y Phụ Khoa Học).
THỦY ĐĘU
Gặp thđy đēu tiên trong sách ―Y Thuyết‖ của Trċĉng
Quý Minh đời nhà Tống. Là một bệnh truyền nhiễm
thċờng gặp vào mùa đông xuân.
Trẻ nhỏ thċờng bị nhiều hĉn.
Còn gọi là Thủy Sang, Thủy Hoa, Thủy Bào, Phu Chĕn, Thủy Hoa Nhi.
Nguyên Nhân
Các y gia xċa quan niệm không thống nhđt về nguyên nhân gây bệnh.
Đa số cho là do trẻ nhỏ có thđp nhiệt nội uđt bên trong kèm ngoči
cďm thời tà bệnh độc gây nên. Thời tà và thđp nhiệt tranh chđp nhau,
lċu lči ở kinh Tỳ và Phế. Nhẹ thì làm cho Phế mđt chức năng tuyên
giáng biểu hiện bĝng nốt đęu mēu đỏ, nhuęn, mụn nċớc trong. Nặng
hĉn thì tà độc làm tổn thċĉng Tỳ dċĉng, bệnh độc vào sâu bên trong,
thđy dđu hiệu bệnh ở phēn khí, tà khí không thoát ra ngoài đċợc, vì
vęy nốt đęu đỏ tối, nċớc đục.
Chủ yếu do độc khí làm tổn thċĉng phēn vệ, phēn khí, xâm nhęp vào
phēn doanh gây nên bệnh.
Triệu Chứng
+ Phong Nhiêtp Hợp Thđp:
Thiên về phēn khí thuộc loči nhẹ. Hĉi sốt, mći nghẹt, chďy nċớc mći,
ho, một hai ngày sau đęu xuđt hiện nhċ hčt sċĉng, mēu hồng nhuęn, 1226 mọc ở lċng trċớc rồi mới lan ra tay chân (nhċng tay chân ít hĉn),
ngứa. Sau khi nổi lên, ở chính giữa có một bọng nċớc gọi là bào chĕn.
Bào chĕn lớn dēn không đều nhau, hình bēu dục, chứa một chđt nċớc
trong, không nung mủ, có vành đỏ chung quanh, kéo dài khoďng 2~3
ngày thì khô và bong ra, rêu lċỡi trěng nhčt, mčch Phù, chỉ tay mēu
đỏ tím.
Điều trị: Sĉ phong, thanh nhiệt, giďi độc khứ thđp. Dùng bài
. Ngân Kiều Tán gia giďm:
Ngân hoa 10g, Liên kiều, Kinh giới, Trú diệp đều 6g, Lục đęu y 12g,
Cát cánh, Thuyền thoái, Đči thanh diệp, Tử thďo, Cam thďo đều 4,5g
(Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học).
. Đči Liên Kiều Ĕm:
Phòng phong, Kinh giới, Cam thďo, Đċĉng quy đều 4g, Hoàng cēm,
Xích thċợc, Sài hồ, Mộc thông, Chi tử đều 6g, Hočt thčch, Liên kiều,
Ngċu bàng tử đều 8g, Xa tiền 12g (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu).
+ Thđp Nhiệt Nhiều:
Thiên về phēn huyết, thuộc loči nặng. Sốt cao, miệng và răng khô,
môi đỏ, mặt đỏ, tinh thēn mệt mỏi, niêm mčc miệng có những nốt
phỏng, tiểu ít, nċớc tiểu đỏ, thủy đęu mọc dēy, nốt thủy đęu to, mēu
nċớc đục, chung quanh mēu đỏ sėm, rêu lċỡi vàng khô mčch Hočt
Sác, chỉ tay mēu đỏ trệ.
Điều trị
Thanh nhiệt giďi độc, lċĉng huyết thanh doanh. Dùng Thanh Ôn Bči
Độc Ĕm gia giďm: Liên kiều, Hoàng cēm, Huyền sâm, Xích thċợc đều
10g, Tiêu sĉn chi, Trúc diệp, Hoàng liên (sao), Tri mėu đều 6g, Thčch
cao (sống), Đči thanh diệp, Tử thďo, Ngân hoa đều 12g.
Thuốc Rửa
. Khổ sâm, Mang tiêu đều 30g, Phù bình 15g. Nđu lđy nċớc, rửa (Bì
Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học).
Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm
Thanh Nhiệt Giďi Độc Thang III (Triết Giang Trung Y Tčp Chí 1987,
8):
Kim ngân hoa, Liên kiều đều 6~9g, Tử thďo, Mộc thông đều
4,5~6g, Hoàng liên, Cam thďo đều 3~4,5g. Sěc uống.
TD: Thanh nhiệt, giďi độc, khứ thđp. Trị thủy đęu.
Đã trị 60 ca. Trong đó nhẹ và vừa có 13 ca, 47 ca nặng. Đều khỏi
hẳn. Sau nửa ngày thì hč sốt, có khi kéo dài đến 2 ngày mới hč sốt.
Trung bình 1 ngày là hč sốt.. Thời gian nốt đęu đóng vĕy: đa số 2~3
ngày, một số ít 4 ngày. 1227 Ngân Thčch Thang (Hěc Long Giang Trung Y Dċợc 1990, 1):
Ngân hoa, Thčch cao (nđu trċớc) đều 30g, Huyền sâm, Tử thďo,
Trčch tď đều 15g, Bčc hà 9g (cho vào sau), Kinh giới 6g. Sěc uống.
TD: Thanh nhiệt giďi độc, sĉ phong, lċĉng huyết, khứ thđp. Trị thủy
đęu
Đã trị 116 ca. Toàn bộ đều khỏi. Uống 2~5 thang. Thċờng sau 1
thang, đều hč sốt. THỦY THĆNG 1228 Thủy thćng là loči bệnh do công năng bài tiết thủy dịch trong cĉ thể
mđt bình thċờng, thủy dịch ứ đọng lči gây nên phù thćng cục bộ
hoặc toàn thân.
Chđt nċớc ứ đọng trong cĉ thể, tràn ra da, thớ thịt, làm cho mặt, mi
mět, chân tay, lċng bụng, thęm chí toàn thân phù, gọi chung là Thủy
thćng.
Trong Nội kinh có bệnh danh là ―Thủy‖; Sách ―Kim Quỹ Yếu Lċợc‖ có
bệnh danh là ―Thủy khí‖. Thiên ―Khí Huyết Luęn‖ (Tố Vđn 37) viết;
“Mčch của Thęn Vi Đči là chứng Thčch thủy. Dćng thủy đn tay vào
bụng không thđy cứng, thủy khí náu ở Đči trċờng, đi nhanh có tiếng
kêu óc ách, nhċ túi bọc nċớc, đó là bệnh Thủy”.
Về phân loči, sách Nội Kinh căn cứ vào triệu chứng mà nêu ra Phong
thủy, Thčch thủy. Lči căn cứ vào chđt nċớc ứ đọng ở mỗi tčng để
chia ra các loči chứng hęu khác nhau.
Chu Đan Khê đời Nguyên tổng kết lý luęn và kinh nghiệm của ngċời
xċa, chia thủy thćng làm hai loči lớn là Âm thủy, Dċĉng thủy.
Các đời sau, căn cứ theo lý thuyết của Chu Đan Khê trên cĉ sở hai loči
lớn Âm thủy, Dċĉng thủy lči chia ra nhiều thể bệnh, đối với nhęn
thức về biện chứng thể bệnh đã có bċớc tiến nhđt định. Những bàn
luęn về thủy thćng của ngċời xċa, bao gồm cď loči Thủy thćng do
viêm Thęn cđp, mčn tính; bệnh Tim, xĉ Gan và trở ngči dinh dċỡng
trong y học hiện đči.
Nguyên Nhân
1) Ngoči cďm phong tà thủy thđp:
Phong tà từ ngoài xâm phčm, Phế khí không tuyên thông, không điều
hòa thủy đčo đċa xuống Bàng quang, phong tà và thủy khí kích bác
lėn nhau đến nỗi phong thủy tràn lan ra thớ thịt và da gây nên thủy
thćng.
2) Do ăn uống ở nĉi ĕm thđp:
ăn uống không điều độ, no đói thđt thċờng, hoặc mệt nhọc quá mức;
Tỳ khí bị tổn thċĉng mđt chức năng kiện vęn đến nỗi thủy dịch ứ
đọng không chċng hóa đċợc. Ở nĉi ĕm ċớt hoặc lội nċớc dēm mċa,
thủy thđp ngđm vào trong, thđp tà ứ đọng ở trung tiêu, Tỳ bị thđp làm
trở ngči nên vęn hóa không mčnh, thủy thđp không đċa xuống đċợc
tràn ra cĉ běp gây nên thủy thćng. Nặng hĉn thì Thęn khí nội thċĉng,
Thęn hċ chức năng mở đóng không thuęn lợi, thủy dịch tràn ra cćng
gây nên thủy thćng.
3- Do lao động quá sức làm tổn thċĉng Tỳ. Thêm vào đó, no đói thđt thċờng làm Tỳ ngày càng suy tổn. Tỳ có
công năng vęn hành dċỡng chđp nuôi dċỡng toàn thân,. Nếu Tỳ hċ
thì thủy dịch không vęn hóa, đình trệ lči bên trong, đến lúc Tỳ thổ
không ức chế đċợc thủy, thđm vào cĉ mô gây nên thủy thćng.
4- Do phòng sự quá độ hoặc tinh thēn quá căng thẳng
làm cho Thęn khí bị tổn thċĉng, ďnh hċởng đến việc hóa khí của Bàng
quang và Tam tiêu, thủy dịch bị ngừng trệ, ngđm ra da thịt gây nên
thủy thćng.
Các nguyên nhân nói trên, đều có thể chuyển hóa lėn nhau. Nhċ thủy
thćng do ngoči nhân lâu ngày không khỏi, thủy thđp ngđm dēn có
thể dėn đến Tỳ Thęn dċĉng hċ khiến bệnh tình càng thêm dai dẳng.
Trái lči, Thủy thćng do nội nhân, một khi cďm nhiễm ngoči tà cćng
dėn đến Phế khí không tuyên giáng đċợc, khiến cho xu thế thủy
thćng đột nhiên tăng lên.
Chċĉng ―Thủy Thćng Môn‖(Y Môn Pháp Luęt) viết:
“Sách nói ―Nhị dċĉng kết gọi là Tiêu, Tam âm kết gọi là Thủy; Tam
âm là hai tčng Thủ Túc Thái âm Phế. Vị là bể thủy cốc bệnh thủy có
gốc từ Vị, sách nói thuộc Tỳ Phế là tči sao ? Túc Thái âm Tỳ đủ sức
chuyển tinh vi lên trên ; Thủ Thái âm Phế đủ khď năng thông điều
thủy đčo xuống dċới thì bể không nối sóng. Chỉ có khí của hai tčng Tỳ
Phế kết lči không thông, vì sau này càng tích chứa trong Vị, thđm
khěp biểu lý nĉi nào cćng bị, đó là Tỳ Phế không phát huy tác dụng
nữa. Nhċng tác dụng quan trọng nhđt là Thęn, vì Thęn là cửa của Vị.
Thęn chủ mở đóng. Thęn theo dċĉng thì mở. Dċĉng quá mčnh thì
quan môn mở rộng, thủy dồn xuống mà thành tiêu. Thęn theo âm thì
đóng. Âm quá mčnh thì quan môn đóng chặt, thủy không thông mà
thành thćng. Sách còn nói Thęn là bďn, Phế là tiêu là có đủ ý đón
nhęn chuyển vęn, nhċ vęy thì gây nên bệnh Thủy cốt lõi xuđt phát từ
ba tčng Tỳ Phế Thęn mà ra”.
Hďi Thċợng Lãn Ông trong ―Bách Bệnh Cĉ Yếu‖ viết:
“ Thęn hċ không hành đċợc thủy, Phế hċ không chế đċợc thủy, Vị
hċ không chuyển hóa đċợc thủy cốc, đình lči ở Tỳ, Tỳ không vęn hóa
đċợc làm cho Tam tiêu, kinh lčc đều bị ngừng trệ, lċu lči ở tčng thì
thành bệnh trċớng, ngđm ra bì phu thì thành bệnh thủy thćng…
Thủy khí gây bệnh nếu thành trċớng phēn nhiều là thực chứng, nếu
phát ra phù thćng, đa số là hċ chứng. Tuy nói tčng Phế có liên hệ
nhċng gốc bệnh vėn là hai tčng Tỳ và Thęn. Vì mệnh môn hỏa hċ
không ôn hóa đċợc Thęn khí, không ôn dċỡng đċợc Tỳ thổ. Thủy cốc
lan tràn, Tỳ kém vęn hóa. Do đó, Tỳ dċĉng cćng suy kém dēn trở
1229 1230 thành mčn tính. Muốn đčt hiệu quď tốt nhđt trċớc hết phďi chú trọng
ôn bổ mệnh môn”.
Nói tóm lči, ngoči cďm phong tà thủy thđp dėn đến thủy thćng phēn
nhiều là Dċĉng thủy. Nội thċĉng ăn uống mệt nhọc dėn đến thủy
thćng phēn nhiều là âm thủy. Lâm sàng còn hay gặp trċờng hợp thủy
thđp, dễ làm tổn thċĉng dċĉng khí. Thđp uđt hóa nhiệt, nhiệt nung
nđu làm tổn thċĉng phēn âm; hoặc ngċời bệnh vốn bị âm hċ, lči có
thể xuđt hiện chứng trčng âm hċ nội nhiệt.
Qua những bệnh lý nói trên, dù ngoči cďm hay nội thċĉng gây ra thủy
thćng, đều có liên quan tới ba tčng Tỳ, Phế, Thęn, và nguyên lý phát
bệnh của ba Tčng đó lči có liên hệ ďnh hċởng lėn nhau.
Theo sách Nội Kinh Tố Vđn, các chứng thủy thćng là bệnh có liên can
tới Phế, Tỳ, Thęn. Bởi vì Thủy là Chí âm, cho nên gốc ở thęn. Thủy
hóa do khí, cho nên ngọn ở Phế; Chỉ có thủy mới sợ Thổ, cho nên chế
Thủy là do Thổ. Nhċ vęy là có sự liên quan giữa Tỳ Phế Thęn đối với
bệnh thủy thćng, lđy Thęn làm gốc, Phế làm ngọn, lđy Tỳ làm cột trụ,
đây là mđu chốt trong điều trị bệnh này.
Hďi Thċợng Lãn Ông, trong ―Bách Bệnh Cĉ Yếu‖ dựa vào nguyên nhân
gây bệnh và biểu hiện chứng trčng có liên quan đến bệnh thủy thćng
phân tích một cách cụ thể nhċ sau:
+ Tỳ nhiễm phďi thđp tà, Tỳ khí không vęn hóa đċợc làm cho mặt,
chân tay phù thćng là do thđp khí sinh bệnh.
+ Ăn uống phďi các chđt có độc. Độc khí đọng lči trong dč dày rồi đċa
dēn vào trong gây nên bệnh thćng là do ngộ độc gây nên.
+ Bị bệnh thċĉng hàn, dùng lēm thuốc hč quá sớm, tà khí nhân đó
chuyển vào bụng gây nên phù thćng là do gốc bệnh của thċĉng
hàn.
+ Sau khi bệnh nặng mới khỏi, khí huyết quá hċ hao, trung khí
chċa đċợc phục hồi cćng dễ sinh bệnh thćng là do quá hċ yếu.
Nhċng loči này sáng dęy thđy thćng ở mặt, buổi chiều thì thćng ở
chân.
+ Tỳ hċ có thđp tà, không vęn hóa đċợc tinh khí làm cho vinh vệ bị
đình trệ, Phế khí không thông xuống, thủy khí bốc lên làm cho mi
mět sċng phù, bụng to, sěc mặt nhčt, chân phù mà lčnh, đè vào lõm
xuống nhċng nhđc tay thì đēy ngay, da phù nhċ bong bóng nċớc, đó
là do thủy khí gây bệnh.
+ Thủy khí đọng lči ở bàng quang làm cho âm nang phù thćng, đó là
chứng nang thćng.
+ Bụng ngực đēy tức, buổi sáng ăn vào không đċợc, buổi chiều ăn 1231 vào bụng trċớng to nhċ cái trống, sěc da vàng xám mà bụng thđy nổi
gân xanh, ngoài tuy cứng nhċng bên trong không có gì, đó là loči cổ
trċớng chứ không phďi bệnh phù thćng.
+ Bụng đēy trċớng, ợ hĉi, ăn không đċợc, hĉi thở ngěn, phiền khát,
mặt vàng, da bóng, chân tay gēy mà lči có ho, tiểu ít, táo bón là loči
trċớng mãn do Tỳ hċ quá mức.
+ Đột nhiên bị phong hàn phčm vào vào Tỳ Vị cùng với thđp tà
công kích lėn nhau làm cho khěp ngċời đều phù, đè tay vào bụng
thđy lõm xuống, lâu đēy, mệt mỏi, không muốn ăn, ợ chua, muốn
nôn, đó là thuộc loči phu trċớng.
Đối với trẻ nhỏ thì:
+ Tâm Tỳ hċ tổn quá nhiều làm cho mặt vàng, bàn chân sċng phù, đó
là chứng ―Cam Thćng‖.
+ Trong bụng có tích uđt kết lâu ngày hóa thành thủy thủng, đó là
chứng ―Tích thủy‖.
+ Luôn bị sợ hãi, tâm hỏa bị kích động nhiều sinh ra chứng táo khát,
rồi do uống nċớc nhiều, thủy dịch bị ngċng trệ gây nên phù thćng, đó
là loči ―Kinh thủy‖.
Biện Chứng Luęn Trị
Mới bị thủy thćng, phēn nhiều xuđt hiện chứng trċớc hết phù ở mi
mět, sau đó lan ra đēu mặt, tay chân và toàn thân. Cćng có khi bět
đēu phù thćng từ chân rồi mới phát triển toàn thân. Nếu tình thế
bệnh nghiêm trọng có thể có các chứng trčng ngực bụng nghẽn đēy,
suyễn thở không nĝm đċợc.
Thiên ―Thủy Trċớng‖ (Linh Khu) viết: “Bět đēu bị chứng thủy, hố mět
hĉi sċng nhċ ngċời mới ngủ dęy, ho, běp chân lčnh, ống chân phù,
bụng cćng to, đó là đã hình thành chứng thủy. Để xét chứng hęu,
dùng tay đn vào bụng thđy chỗ đó lõm xuống, nhđc tay lên chỗ lõm
nổi ngay nhċ ngċời lđy tay nhúng vào nċớc vęy”.
Biện chứng thủy thćng có thể chia hai loči lớn là Âm thủy, Dċĉng
thủy. Dċĉng thủy thuộc Biểu thuộc thực, Âm thủy thuộc Lý thuộc
hċ.
Dċĉng thủy bao gồm phong và thủy chọi nhau, thủy thđp xâm lđn.
Âm thủy bao gồm Tỳ Thęn dċĉng hċ, thủy tà tràn lan.
Về điều trị, có ba phép lớn là phát hãn, lợi tiểu và công trục. Sách
―Kim Quỹ Yếu Lċợc‖ đề xuđt hċớng điều trị:
“Phong thủy thì mčch Phù, chứng biểu hiện đau khớp xċĉng, sợ gió.
Bì thủy mčch cćng Phù, chứng biểu hiện mu chân sċng, đn vào lõm
tay, không sợ gió, bụng to nhċ trống, điều trị nên phát hãn. 1232 Chính thủy thì mčch Trēm Trì, chứng biểu hiện là Suyễn. Thčch thủy
thì mčch Trēm, chứng biểu hiện là bụng đēy mà không suyễn... các
bệnh thủy từ lċng trở xuống thćng, nên lợi tiểu tiện; từ lċng trở lên
thćng, nên phát hãn sẽ khỏi”.
Thiên ―Thćng Trċớng‖ (Cďnh Nhčc Toàn Thċ) viết: “Ôn bổ thì có thể
hóa khí. Hóa khí sẽ khỏi hẳn, Khỏi hẳn rđt tự nhiên. Tiêu phčt là để
trục tà, trục tà sẽ khỏi tčm thời, cái khỏi đó chỉ là gò ép. Một đĝng là
khỏi đích thực, một đĝng khỏi gỉa tčo, làm sao có thể coi khỏi giď tčo
là khỏi đích thực đċợc chăng”.
Hďi Thċợng Lãn Ông nêu ra nguyên těc điều trị chi tiết nhċ sau:
. Thćng ở phēn trên, dùng phép phát hãn, ở phēn dċới dùng phép lợi
tiểu.
. Thćng ở phēn biểu dùng phép phát hãn, ở phēn lý dùng phép công
hč. Nhċng không nên dùng thuốc quá mčnh nhċ Đči kích, Cam toči…
Nếu dùng thuốc quá mčnh thủy tà nhân hċ mà chuyển thành bệnh
nặng hĉn, tiểu không thông, dùng thuốc thông lợi mà tiểu lči bị bế.
Do trung khí bị hċ, mđt chức năng thăng giáng. Ngoài ra còn do thuốc
hàn lċĉng làm ngăn lči gây nên tiểu không thông. Chỉ nên dùng thuốc
ôn dċĉng giáng khí nhċ Trēm Hċĉng Phụ Tử Thang… thì tiểu tự
thông mà suyễn đēy cćng khỏi.
Thông qua thực tiễn lâm sàng lâu đời, về sau bổ sung thêm các
phép chữa kiện Tỳ, bổ Thęn, ôn dċĉng, vừa công vừa bổ.
DĊĈNG THỦY
1) Phong Và Thủy Cùng Chống Nhau:
Trċớc khi phát sinh thủy thćng hoặc khi xuđt hiện thủy thćng thċờng
có chứng trčng ngoči cďm nhċ phát sốt, sợ gió, sợ lčnh, nhức đēu, tay
chân mỏi, ho suyễn, họng sċng đỏ đau, rêu lċỡi trěng mỏng, mčch
Phù. Trċớc tiên mặt mět phù thćng sau mới lan tỏa toàn thân, tiểu
tiện không lợi, nói chung xu thế bệnh cđp tính khá nhanh.
Biện chứng: Phong tà xâm phčm Phế, Phế bị těc không lċu thông
đċờng nċớc, ďnh hċởng đến khí hóa Bàng quang mđt bình thċờng
khiến cho tiểu không lợi, phù thćng khěp mình. Phong là dċĉng tà,
tính hay đi lên, phong và thủy chọi nhau cho nên thćng bět đēu từ
trên mà phát triển nhanh. Tà ở cĉ biểu, vít těc kinh toči xuđt hiện các
biểu chứng nhċ sốt, sợ gió, sợ lčnh, đau đēu, khớp xċĉng mỏi, rêu
lċỡi trěng mỏng v.v... đều do ngoči cďm phong tà gây nên. Ho mà
Suyễn là do Phế mđt sự túc giáng, bụng sċng đỏ đau là do phong nhiệt
xâm phčm.
Điều trị: Tuyên Phế lợi thủy. Sách ―Đan Khê Tâm Pháp‖ viết; “Trị 1233 bệnh phù thćng, nếu có phát sốt là thủy tà còn ở phēn biểu, nên dùng
phċĉng pháp phát hãn”.
Dùng bài Việt Tỳ Gia Truęt Thang (Kim Quỹ Yếu Lċợc): Cam thďo
8g, Đči táo 2 trái, Ma hoàng 24g, Sinh khċĉng 12g, Thčch cao 32g,
Bčch truęt 8g. Sěc Ma hoàng trċớc với 1,4 lít nċớc cho sôi, vớt bỏ
bọt, cho thuốc vào, sěc còn 600ml, chia làm 3 lēn uống, uống xong
trùm chăn (mền) cho ra mồ hôi.
(Trong bài có Ma hoàng, Thčch cao để tuyên Phế thanh nhiệt; Bčch
truęt kiện Tỳ lợi thủy, khiến Phế khí tuyên thông, thủy thđp chďy
xuôi thì Phong thủy tự rút).
Nếu sốt không nặng lěm, bỏ Thčch cao. Biểu chứng rõ ràng thêm
Khċĉng hočt, Phòng phong. Ho thêm Tang bčch bì, Tiền hồ, Hčnh
nhân. Họng sċng đỏ đau, thêm Ngân hoa, Bồ công anh, Bďn lam căn
v.v... Nếu biểu chứng tčm khỏi mà nặng mình, thủy thćng chċa rút
có thể áp dụng phép chữa thủy thđp thđm vào trong, cho uống các bài
nhċ Ngć Linh Tán, Ngć Bì Ĕm v.v... Nếu ra mồ hôi, sợ gió là Vệ
dċĉng đã hċ, nên giúp Vệ khí khĉi thông tà khí thủy thđp, cho uống
Phòng Kỷ Hoàng Kỳ Thang gia vị.
2) Thủy Thđp Ngđm Vào Trong:
Khěp mình thủy thćng, chủ yếu là từ bụng xuống đến chi dċới, đn
vào lõm ngęp ngón tay, tiểu ít, thân thể nặng nề, mỏi mệt, biếng ăn,
ngực khó chịu, muốn nôn, rêu lċỡi nhớt, mčch Nhu. Phát bệnh nói
chung từ từ, bệnh trình kéo dài.
Biện chứng: Tà khí thủy thđp ngđm vào cĉ běp, bị nghẽn không lċu
thông, khiến cĉ thể phù thćng không rút. Thủy thđp ứ đọng ở trong,
sự khai thông của Tam tiêu không tốt ; Khí hóa của Bàng quang thđt
thċờng cho nên tiểu tiện không lợi, Thủy thđp ngày càng tăng không
có lối thoát đi ngang ra cĉ běp, cho nên phù càng tăng, đn vào ngęp
ngón tay. Tỳ bị thđp làm trở ngči, dċĉng khí không thuęn lợi cho nên
nặng nề mỏi mệt, biếng ăn, ngực khó chịu, muốn nôn, rêu lċỡi nhớt,
mčch Nhu v.v... Tính của thđp dính nhớt khó mà hóa đċợc nhanh, đó
là lý do tình thế bệnh dai dẳng kéo dài. Điều trị: Thông dċĉng lợi
thủy. Sách ―Đan Khê Tâm Pháp‖ viết: “Bệnh phù thćng mà ngċời
không nóng là thủy khí ngừng trệ bên trong, phďi gđp dùng phċĉng
pháp thông lợi tiểu tiện và thuęn khí, hòa Vị”.
Chủ yếu dùng Ngć Linh Tán (Thċĉng Hàn Luęn): Bčch truęt 8g, Nhục
quế 4g, Phục linh 12g, Trčch tď 16g, Trċ linh 8g, phối hợp với Ngć Bì
Ĕm (Cục Phċĉng): Đči phúc bì, Địa cốt bì, Ngć gia bì, Phục linh bì,
Sinh khċĉng bì) (Ngć Linh Tán có tác dụng thông dċĉng lợi thủy; Ngć 1234 Bì Ĕm có tác dụng hành thủy tiêu thćng. Hai bài dùng chung, sức lợi
thủy tiêu thćng càng mčnh).
Nếu thćng nhiều ở nửa ngċời phēn trên kèm theo Suyễn, thêm Ma
hoàng, Hčnh nhân. Nếu rêu lċỡi trěng dày, nhčt mỏng, mỏi mệt,
trċớng bụng, nửa ngċời phēn dċới thćng nặng khiến cho đi đứng phďi
khom bỏ Tang bčch bì, thêm Hęu phác, Xuyên tiêu mục, Phòng kỷ để
hành khí hóa thđp. Nếu thđp thěng, dċĉng ít, sợ lčnh, chân tay lčnh,
mčch Trēm Trì, thêm Phụ tử, Can khċĉng để trợ dċĉng, hóa khí, lợi
thủy thđp.
3) Thđp Nhiệt Ủng Těc Quá Nhiều:
Thủy thđp uđt lči lâu ngày hóa nhiệt, thđp và nhiệt ủng thịnh, tiêu
hao tân dịch, khěp ngċời đều phù, sěc da trong, bóng, bụng ngực đēy
tức khó chịu, nóng bứt rứt, khát nċớc, nċớc tiểu ít mà đỏ, táo bón,
rêu lċỡi nhớt mà vàng, mčch Trēm Sác.
Điều trị: Thanh thđp nhiệt, phân lợi thủy ta (thđp nhiệt)ø. Sách
―Đan Khê Tâm Pháp‖ viết: “Bệnh thủy khí không có biểu chứng là
bệnh ở phēn lý, nên dùng phép hč lợi (trục thủy), nhċng mức độ
nặng nhẹ khác nhau, không nên dùng thuốc công hč quá mčnh.
Bệnh nhẹ dùng Kỷ Tiêu Lịch Hoàng Hoàn (Kim Quỹ Yếu Lċợc): Đči
hoàng 40g, Đình lịch 40g, Phòng kỷ 40g, Tiêu mục 40g, Tán bột, làm
hoàn. Ngày uống 12 ~ 16g. Bệnh nặng dùng bài Sĉ Tčc Ĕm Tử (Tế
Sinh Phċĉng): Binh lang 4g, Đči phúc bì 6g, Khċĉng hočt 6g, Mộc
thông 6g, Phục linh bì 6g, Tēn giao 6g, Thċĉng lục 4g, Tiêu mục 4g,
Trčch tď 6g, Xích tiểu đęu 6g, Thêm Khċĉng bì sěc uống.
ÂM THỦY
1) Tỳ Dċĉng Hċ Yếu:
Chi dċới phù thćng khá nặng, đn xuống lõm lâu mới nổi lên, bụng
trċớng đēy, kém ăn, đči tiện lỏng, sěc mặt úa vàng, mỏi mệt, chân tay
lčnh, tiểu ít, chđt lċỡi nhčt, rêu lċỡi trěng trĉn, mčch Trēm Hoãn.
Biện chứng: Do trung dċĉng bđt túc, Tỳ khí hċ yếu, khí không hóa
đċợc thủy khiến thủy tà ở hč tiêu tràn lan, cho nên chi dċới phù
thćng nặng đn lõm lâu mới nổi lên. Tỳ dċĉng không mčnh, vęn hóa vô
lực cho nên bụng trċớng đēy, kém ăn, đči tiện lỏng, Tỳ hċ thì khí
không sung mãn, dċĉng không bďo vệ bên ngoài cho nên sěc mặt úa
vàng, mỏi mệt, chân tay lčnh. Dċĉng khí không hóa đċợc, thủy thđp
không lċu thông làm cho tiểu ít Lċỡi nhčt, rêu lċỡi trěng trĉn, mčch
Trēm Hoãn... đều là do Tỳ hċ, nċớc ứ đọng, dċĉng khí không vęn hóa
gây nên.
Điều trị: Ôn trung kiện Tỳ, hành khí lợi thủy. Chủ yếu dùng Thực Tỳ 1235 Ĕm (Chứng Trị Chuĕn Thĝng): Bčch truęt 4 ~12g, Binh lang 4 ~12g,
Can khċĉng 4 ~8g, Chích thďo 4g, Gừng 3 lát, Hęu phác 4
~8g, Mộc hċĉng 4 ~8g, Mộc qua 8 ~12g, Phụ tử 4 ~12g, Phục linh
12 ~16g, Táo 3 quď, Thďo quď 8
~12g.
(Phụ tử, Can khċĉng ôn dċỡng tỳ vị, phù dċĉng, ức âm; Hęu phác,
Mộc hċĉng, Đči phúc bì, Thďo khđu nhân hč khí, đčo trệ, hóa thđp, lợi
thủy; Phục linh, Bčch truęt, Mộc qua kiện tỳ, hòa trung, thđm thđp,
lợi thủy; Cam thďo, Sinh khċĉng, đči táo ích tỳ, ôn trung).
Nếu thủy thđp quá nặng có thể thêm Quế chi, Trċ linh, Trčch tď để
giúp khí hóa ở Bàng quang mà lợi tiểu tiện. Đči tiện lỏng, bỏ Đči phúc
bì. Khí hċ, hĉi thở ngěn, có thể thêm Đďng sâm để bổ khí của Tỳ Vị
Còn một loči phù thćng nguyên nhân do ăn uống không điều độ kéo
dài, tổn thċĉng Tỳ Vị, hoặc sau khi bệnh lâu ngày mới khỏi, Tỳ hċ
không vęn hóa đċợc tinh vi của thủy cốc, thủy thđp đình trệ ở trong,
có triệu chứng phù thćng toàn thân, sáng dęy đēu mặt phù càng nặng,
về chiều chi dċới phù càng nặng, mệt mỏi yếu sức, tiểu tiện nhiều,
rêu lċỡi mỏng nhớt, chđt lċỡi bệu, mčch Nhu Nhuyễn. Đây là Tỳ hċ
sinh thđp, khí không thċ giãn, uđt trệ thành thćng. Điều trị phďi kiện
Tỳ hóa thđp, không nên phân lợi, có thể dùng Sâm Linh Bčch Truęt
Tán. Hoặc thêm Hoàng kỳ, Quế chi để ích khí thông dċĉng, hoặc thêm
Phụ tử, Bổ cốt chi để ôn Thęn trợ dċĉng.
2) Thęn Dċĉng Suy Yếu:
Thủy thćng toàn thân, từ lċng trở xuống phù nặng hĉn, lċợng nċớc
tiểu giďm ít, tay chân quyết lčnh, sợ lčnh, mỏi mệt, sěc mặt tối sčm
hoặc trěng nhợt, chđt lċỡi nhợt bệu, rêu lċỡi trěng, mčch Trēm Tế.
Biện chứng: Thęn dċĉng suy nhċợc, âm thịnh ở dċới nên phēn dċới
phù thćng nặng. Lċng là phủ của Thęn, Thęn hċ mà thủy khí thịnh ở
trong, nên lċng đau mỏi. Thęn biểu lý với Bàng quang, Thęn khí hċ
yếu đến nỗi Bàng quang khí hóa không lợi, gây nên lċợng nċớc tiểu ít.
Thęn dċĉng bđt túc, Mệnh môn hỏa suy không làm đm áp đċợc tay
chân khěp mình, nên tay chân quyết lčnh, sợ lčnh mỏi mệt. Sěc mặt
tối sčm hoặc trěng nhợt, lċỡi nhợt mà bệu, rêu lċỡi trěng, mčch Trēm
Tế... đều là dđu hiệu Thęn dċĉng suy yếu, thủy thđp thịnh ở trong.
Điều trị: ôn dċĉng lợi thủy. Dùng bài Chân Vć Thang (Thċĉng Hàn
Luęn): Bčch linh 12g, Bčch thċợc 12g, Bčch truęt 12g, Phụ tử (chế)
8g, Sinh khċĉng 3 lát. Sěc uống.
(Phụ Tử rđt cay, rđt nhiệt, ôn Thęn dċĉng, khử hàn tà; Phục linh +
Bčch truęt kiện Tỳ, lợi thủy; Sinh khċĉng ôn tán thủy khí, tăng thêm 1236 tác dụng lợi thủy của Phục linh. Bčch truęt + Thċợc dċợc hòa vinh,
chỉ thống, toan hàm, liễm âm lči hòa hoãn đċợc tính tân nhiệt của
Khċĉng, Phụ, không gây ra tổn âm. Tác dụng bài này là ôn Thęn lợi
thủy khiến cho dċĉng khí hồi phục, hóa đċợc hàn thủy thì tiểu tiện
lợi mà thćng sẽ tiêu).
Nếu hċ hàn quá nặng, có thể thêm Hồ lô ba, Ba kích thiên, Nhục quế
để ôn bổ Thęn dċĉng. Nếu suyễn thở tự ra mồ hôi không nĝm đċợc
thêm Nhân sâm, Chích thďo, Ngć vị tử, Mėu lệ nung đề phòng suyễn
thoát. Nếu cďm nhiễm hàn tà, hàn với thủy chọi nhau, tình trčng
thćng trở nên nặng, sợ lčnh không mồ hôi, bài này bỏ Bčch thċợc,
tčm thêm Ma hoàng, Tế tân, Cam thďo để ôn kinh tán hàn.
Còn có trċờng hợp bệnh lâu ngày, dċĉng khí chċa hồi phục, lči thđy
chứng âm hċ, phù thćng tái phát nhiều lēn, mỏi mệt, chóng mặt, ù
tai, đau lċng, di tinh, chân răng chďy máu, đó là Dċĉng bị tổn thċĉng
liên lụy đến phēn âm, âm hċ không liễm đċợc dċĉng, hċ dċĉng quđy
động gây nên.
Điều trị: nên bổ Thęn dċĉng, tċ dċỡng âm dịch, kiêm lợi thủy để trừ
thủy tà. Có thể dùng Đči Bổ Nguyên Tiễn (Cďnh Nhčc Toàn Thċ):
Chích thďo 4g, Đỗ trọng 8g, Đċĉng quy 8g, Hoài sĉn 8g, Kỷ tử 8g,
Nhân sâm 12g, Sĉn thù 4g, Thục địa 20g cùng uống với Tế Sinh
Thęn Khí Hoàn Bčch linh 30g, Mėu đĉn bì 30g, Ngċu tđt 16g, Phụ tử
30g, Quan quế 16g, Sĉn dċợc 30g, Sĉn thù nhục 30g, Thục địa 16g,
Trčch tď 30g, Xa tiền tử 30g. Tán bột, làm hoàn. Ngày uống 8-12g
với nċớc cĉm, lúc đói.
Điều trị các bệnh thủy thćng nói trên, tđt cď không rời phép lợi thủy;
Nhċng có Tuyên Phế lợi thủy, Thông dċĉng lợi thủy, Kiện Tỳ lợi
thủy, ôn Thęn lợi thủy khác nhau. Nói chung, Dċĉng thủy nên tuyên
nên thông, âm thủy nên ôn nên bổ; Ngoài ra,
còn một số cây cỏ làm thuốc theo dčng đĉn phċĉng có thể phối hợp
ứng dụng.
+ Lệ chi thďo, Xa tiền thďo v.v... đều có tác dụng lợi tiểu tiêu thćng,
có thể chọn một hoặc vài vị sěc uống, liều lċợng đều 40 gam (Hành
Giďn Trân Nhu).
+ Cá diếc đen nđu canh ăn cćng chữa phù thćng nhđt là chứng phù
thćng do Tỳ hċ. Bài thuốc gồm cá diếc đen, Tang bčch bì, Xích tiểu
đęu, Bčch truęt và Hành sống (Hành Giďn Trân Nhu).
+ Trċ linh, tán bột. Mỗi lēn uống 4g với nċớc nóng, ngày 3 lēn (Hành
Giďn Trân Nhu).
+ Ốc nhồi 4 con, Đči toán bỏ vỏ 5 củ, bột Xa tiền tử 12 gam. Các vị 1237 đã nát nặn thành bánh đěp vào giữa lỗ rốn, dán băng bên ngoài
(Hành Giďn Trân Nhu).
+ Đęu đỏ nđu với rễ Cỏ tranh, bỏ rễ Cỏ tranh đi, lđy đęu ăn (Nam
Dċợc Thēn Hiệu).
+ Xĉ mċớp, Có Bđc, Hành trěng, lċợng bĝng nhau, sěc uống (Nam
Dċợc Thēn Hiệu).
+ Hčt Bìm bìm sống 4g, tán bột. Sěc nċớc Thanh bì lđy nċớc uống
thuốc bột (Nam Dċợc Thēn Hiệu).
Thuốc Đěp Ngoài
+ Ốc nhồi 4 con, Tỏi 5 tép, Hčt Mã đề 12g. Hčt Mã đề tán bột, giã
nát chung với hai vị trên, làm thành bánh dēy độ 3 ~ 5mm, đặt
lên rốn, băng lči. Khi thđy đči tiểu tiện thông thì bỏ thuốc đi. (Cēn
chú ý: không nên để thuốc lâu quá có thể gây phồng rốn).
+ Trċ linh, Địa long (để sống, nghiền riêng), Cam toči, Châm sa.
Lċợng bĝng nhau. Tán nhỏ, thêm mđy củ Hành tăm, giã nát, làm
thành bánh, đěp lên rốn, băng lči. Khi thđy tiểu đċợc nhiều thì bỏ
thuốc ra). Có thể làm ngày 2 lēn (Hành Giďn Trân Nhu).
Đối với bệnh thủy những, nên kiêng các thức kích thích sống lčnh và
muối mặn. Chỉ khi hết phù thćng 3 tháng mới đċợc ăn chút ít muối,
dēn dēn tăng lên. Sau khi phù thćng đã rút, vėn phďi theo dõi hoặc
tiếp tục điều trị một thời gian dài. Về phċĉng diện biện chứng luęn
trị, theo dõi tình hình cụ thể của ngċời bệnh, chủ yếu nhĝm bồi dċỡng
Tỳ Thęn, củng cố hiệu quď, đề phòng tái phát.
Bệnh Án Thủy Thủng
(Trích trong ―Trung Y Lâm Sàng Chĕn Liệu Bách Khoa Toàn Thċ‖)
Bao X, nam, 16 tuổi.
Bốn ngày nay, sợ lčnh phát sốt, đau mỏi toàn thân, ho, họng sċng
đau. Sáng hôm qua ngủ dęy, phù thćng mi mět và mět, về chiều hai
bàn chân cćng phù, tiểu ít, nċớc tiểu mēu đỏ, rêu lċỡi trěng, chđt
lċỡi đỏ, mčch Phù hĉi Sác ; Đây là phong tà xâm phčm Phế, Phế khí
không tuyên thông, không khď năng thông điều thủy đčo (Tây y chĕn
đoán Viêm Thęn cđp tính). Nên tuyên Phế lợi thủy, dùng Việt Tỳ Gia
Truęt Thang: Ma hoàng 8g, Sinh thčch cao 40g, Hčnh nhân 12g, Liên
kiều 16g, Bďn lam căn 20g, Sinh cam thďo 4g, Tang bčch bì 12g, Sinh
bčch truęt 12g, Xích tiểu đęu 40g, Xa tiền tử 20g.
2) Phan X, nam, thanh niên.
Thċờng bị cďm mčo, mặt và mět phù nhẹ, sěc mặt trěng nhợt, chi
dċới cćng phù, hễ động làm là đánh trống ngực, thở gđp, đôi khi mỏi
lċng, hęu môn cďm giác nhċ trệ xuống, rêu lċỡi mỏng, mčch Nhu Tế. 1238 Đây là bệnh Tỳ Thęn đều hċ, mđt chức năng vęn hóa, thủy thđp ngđm
vào cĉ phu gây nên thćng trċớng (Tây y chĕn đoán Viêm Thęn mčn
tính đợt cđp). Cho uống Ngć Linh Tán hoặc Ngć Bì Ĕm gia giďm khiến
cho khí hóa, thđp không chỗ tồn tči. Dùng Quế chi 4g, Trēn bì 12g,
Trċ linh 20g, Phục linh bì 40g, Trčch tď 12g, Mộc phòng kỷ 12g, Sinh
khċĉng bì 6g, Xuyên phác 4g, Xích tiểu đęu 20g.
3- Vċĉng X, nữ, thanh niên.
Khám lēn 1: Bị ho đã 3 tháng, sau đó toàn thân phù thćng, vú bên
phďi cćng bị phù chďy ra nċớc dính, bụng to nhċ cái trống, chân phù
nhċ cái thùng (vòng bụng 98 cm). Vòng chân 28 cm), bộ phęn sinh
dục cćng phù, khi làm việc thì ho khan, thở gđp, chđt lċỡi đỏ, rêu lċỡi
mỏng, mčch Tế, đây là ba tčng Phế Tỳ Thęn cùng měc bệnh, thủy tà
lan tỏa xâm phčm Phế gây ho, xâm phčm Tỳ gây chân tay phù, xâm
phčm Thęn làm cho phù bộ phęn sinh dục (Tây Y chĕn đoán là Viêm
Thęn mčn tính). Điều trị: theo nguyên těc ―Cđp thì trị tiêu', cho dùng
Ma hoàng 4g, Quế chi 8g, Phục linh bì 20g, Mộc phòng kỷ 20g, Bčch
sửu 6g, Trčch tď 12g Xuyên tiêu mục 6g Đči phúc bì 20g, Hồ lô ba
40g, Hěc sửu 6g, Thęp Táo Hoàn 4g (chia làm 3 lēn uống với nċớc
thuốc sěc).
- Khám lēn 2: Sau khi uống thang thông dċĉng trục thủy, phù thćng
hĉi giďm, nhċng cďm thđy quá mệt mỏi; Thủy tà ủng thịnh quá,
dċĉng khí Tỳ Thęn không chċng hóa nổi đến nỗi nċớc ứ đọng lči,
chċa kịp bài tiết, lči theo hċớng điều trị cć. Dùng nguyên phċĉng bỏ
Ma hoàng còn Trčch tď, Quế chi đổi làm 6g, Thċĉng lục căn 12g,
Sinh khċĉng bì 6g, Xuyên phác 4g.
Nhęn xét: Bệnh án 1 (họ Bao) biện chứng là phong tà phčm Phế, Phế
mđt chức năng tuyên giáng,
điều trị theo pháp tuyên Phế lợi thủy.
Bệnh án 2 (họ Phan) do Tỳ thęn đều hċ, mđt chức năng vęn hóa, áp
dụng phép thông dċĉng lợi thủy. Bệnh án 3 (họ Vċĉng) là Phế Tỳ
Thęn đồng bệnh, thủy tà lan tỏa, dùng phép thông dċĉng trục thủy,
lči thêm Nhục quế để giúp khí hóa của Bàng quang.
Nhċ vęy, cćng một bệnh thủy thćng mà biện chứng khác nhau, điều
trị cćng khác nhau.
4- Tċởng X, nữ, 36 tuổi.
Khám lēn 1: Ngày 20 tháng 3 năm 1961, thđy bụng hĉi phù, rồi lan
đến tay chân, ăn vào thì trċớng, mình nặng, mỏi mệt, đči tiện lỏng,
mčch Trēm Tế vô lực, chđt lċỡi nhợt, rêu lċỡi trěng mỏng. Đây là
bệnh Trung tiêu hċ hàn, thđp khốn Tỳ Vị. Điều trị: theo phép ôn 1239 trung kiện Tỳ, hành thủy lợi thđp.
Cho dùng: Đďng sâm 16g, Xuyên phác 6g, Tiêu bčch truęt 12g,
Bčch đęu khđu 6g, Phục linh 12g, Mộc hċĉng 4g, Ngô thù 6g, Ngć
gia bì 12g, Đči phúc bì 12g, Đčm phụ tử 6g, Sinh khċĉng bì 4g,
Cam thďo 4g, Trēn bì 6g, Can khċĉng 4g.
Khám lēn hai: Ngày 23-3, tình trčng phù đã rút, số lēn đi tiểu nhiều,
số lēn đči tiện ít hĉn, đã thèm ăn, bụng trċớng cćng giďm. Dùng bài
trên gia giďm: Đďng sâm 12g, Ngć gia bì 12g, Can khċĉng 6g, Phục
linh 12g, Ý dą 12g, Tiêu bčch truęt 12g, Quďng mộc hċĉng 4g, Đči
phúc bì 12g, Cam thďo 4g, Đčm ngô thù 6g, Sinh khċĉng bì 4g.
Nhęn xét: Có câu nói: “Tčng Thęn bệnh sinh đēy” và “Trong Vị có
hàn thì bị đēy trċớng”. Tỳ Vị bị thđp làm tổn thċĉng, dċĉng khí
không chuyển vęn đċợc dėn đến âm thịnh dċĉng suy, thủy thđp trēn
ra, đọng lči ở cĉ běp, gây nên phù thćng. Dùng phép ôn vęn kiện Tỳ,
lợi thủy hóa thđp, dċĉng khí vęn chuyển đċợc thì khí lċu thông, thủy
sẽ rút theo đċờng tiểu cho nên bệnh khỏi dēn.
5- Lục X, nữ, 28 tuổi.
Khám lēn đēu: Hai gò má đỏ, tiểu không thông, phù toàn thâ, thở gđp,
không nĝm đċợc, lċỡi đỏ, mčch Trēm Tế, có khi Kết Đči. Đây là
dċĉng khí suy yếu, hċ dċĉng vọt ra ngoài, có thể thành chứng thoát
(Tây y chĕn đoán là chứng Tháp tim). Cho uống Chân Vć Thang hợp
với Chích Cam tham Thďo Thang gia giďm. Cho uống Thục phụ khối
16g (sěc trċớc), Biệt trực sâm, Quế chi đều 8g, Bčch thċợc, Mčch
môn, Bčch truęt đều 12g, Phục linh 16g, Chích Cam thďo, Can khċĉng
đều 4g.
Khám lēn 2: Sau khi uống 1 thang thuốc, chuyển biến tốt, đã tiểu
đċợc, thở gđp cćng ổn định, đêm ngủ không yên. Cho uống tiếp đĉn
cć.
Khám lēn 3: Thời tiết thay đổi đột ngột, tiểu lči bị ít, nửa ngċời phía
dċới lči phù, đêm ngủ không yên, toàn thân đau mỏi. Theo đĉn cć
thêm các vị trđn tỉnh, thu liễm để đề phòng hċ thoát: Thục phụ khối,
Phục linh đều 20g, Mėu lệ (nung) 40g, Long cốt (nung), Trčch tď đều
16g, Bčch truęt 12g, Quế chi, Trực sâm đều 8g, Can khċĉng, Chích
thďo đều 4g.
Nhân xét: Bệnh án này do Thęn dċĉng suy yếu dėn đến thủy thćng,
vì vęy dùng bài Chân Vć Thang khiến cho dċĉng khí phục hồi, hàn
thủy đã hóa đċợc, tiểu lợi thì thủy thćng rút. Vì thở gđp không nĝm
đċợc nên thêm Trực sâm. Chích thďo, Long cốt nung, Mėu lệ nung để
phòng chứng thoát do suyễn. 1240 Bệnh Án Phù Thćng
(Trích trong ―Y Học Yếu Giďi Tęp Chú Di Biên‖ của Chu Văn An – Việt
Nam)
Một phụ nữ sau khi sinh bị phù đã 2-3 tháng, chỉ nĝm đċợc một bên,
mỗi lēn trở minh thì nhċ hết hĉi, đã bị hôn mê nhċ sěp chết 3 ~ 4
lēn. Đã mời 8 ~ 9 thēy thuốc, phēn nhiều cho uống bài ―Kim Quỹ
Thęn Khí Hoàn‖ ― Bát Vị Hoàn‖, cùng nhiều phċĉng thuốc khác nhċng
không khỏi. Đến lúc đó, mčch 2 tay cď 6 bộ đều Trēm, Vi, vô lực, tinh
thēn mệt mỏi, mỗi ngày chỉ ăn đċợc vài 3 thìa, lči kèm bị tiêu chďy,
tiểu gēn nhċ bị bí. Chu Văn An cho rĝng trong ruột lčnh nhċ nċớc,
nguyên dċĉng muốn tuyệt. Ông chế ra bài ―Lęp Chân Thang‖ gồm: Phụ
tử (sống) 4-8g, Phá cố chỉ 4g, Hoàng kỳ (chích męt) 8g, Thďo quď 4g,
Nam mộc hċĉng 8g, Xa tiền 8g. Sěc uống ngày 2 lēn. Bên ngoài dùng
thuốc thông biểu: Lá Sď, Cỏ bđc, Kim phđt thďo, sěc lđy nċớc xát vào
chỗ phù. Sau 2 ~3 ngày thì tiểu đċợc nhiều, bớt phù, phân đặc, tinh
thēn ngày càng tċĉi tỉnh. Sau đó cho uống ―Thęp Toàn Đči Bổ‖ 3
tháng, bệnh khỏi hoàn toàn.
Bệnh Án Phù Thćng
(Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng)
Quách X, nữ, 34 tuổi. Hai năm gēn đây cďm thđy ngċời béo dēn, mđt
sức ngày càng nặng, hĉi làm việc là mỏi mệt. Buổi sáng ngủ dęy mặt
nặng, buổi trċa da tay cứng nhěc, buổi chiều hai đùi trċớng lên, phù
đn lõm. Thày thuốc đã điều trị theo viêm thęn, cho dùng các loči
thuốc đông, tây y hĉn nửa năm vėn không có kết quď, bệnh tình lúc
nặng lúc nhẹ. Kiểm tra gan, thęn đều không có dđu hiệu dċĉng tính.
Khám thđy mčch Trēm Tế, hĉi Huyền, lċỡi nhčt, rêu mỏng trěng, kinh
nguyệt ít và nhčt màu. Trċớc,đây đã dùng Quy Tỳ Thang, Ngć Bì Ĕm
và thuốc tây. Khi uống thuốc thì đỡ phù, ngừng thuốc thì phù trở lči
rđt nhanh. Ca này thuộc về bệnh uđt trċớng.
Cho uống ―Khai Uđt Tiêu Trċớng Thang‖ (Tam lăng 10g, Nga truęt
10g, Hoàng kỳ 15g, Phòng kỷ 10g, Vân linh bì 30g, Xa tiền tử 15g,
Uđt kim 12g, Hoài sĉn dċợc 13g, Chế phụ phiến 10g, Cam thďo 6g.
Sěc uống, mỗi ngày 1 thang). Uống đċợc 14 thang đã hết phù, hết
trċớng, khỏi bệnh. Khuyên nên tránh xúc động đề phòng tái phát.
Bàn luęn:
Đây là một chứng bệnh tổng hợp do rối ločn trao đổi nċớc muối gây
ra, thċờng gặp ở phụ nữ trong tuổi sinh đẻ từ 20 đến 50 tuổi. Bệnh
diễn biến có tính chđt chu kỳ, thċờng là bị nặng trċớc kỳ kinh. Buổi
sáng thức dęy ngċời bệnh thđy mặt, nhđt là mi mět bị phù, sau khi dęy vęn động thì hai chân và thân ngċời dēn dēn bị phù. Sau một
đêm nghỉ ngĉi thì phù có thể giďm đi. Ngoài ra có thể còn thđy męp
ra, rối ločn kinh nguyệt và các triệu chứng thēn kinh - tinh thēn.
Đông y cho rĝng phù thćng đặc phát là do uđt mà sinh bệnh, biểu
hiện ở phù, trċớng, cho nên gọi là bệnh uđt trċớng. Đối với bệnh này
tây y chċa có cách điều trị lý tċởng. Chúng tôi dùng "Khai Uđt Tiêu
Trċớng Thang" để điều trị, căn cứ tình hình cụ thể của mỗi bệnh nhân
mà có gia giďm các vị thuốc một cách thích đáng, chỉ cēn ngċời bệnh
kiên trì điều trị, đều có thể thu đċợc kết quď tċĉng đối tốt.
Dċ X, nữ, 48 tuổi, công nhân. Đến khám ngày 10 tháng 3 năm 1978.
Bị phù toàn thân rõ rệt đã 2 năm. Thċờng xuyên nhức đēu chóng mặt,
tim đęp hồi hộp, ù tai nhức mỏi lċng và đēu gối, mđt ngủ, hay nĝm
mê, bụng trċớng to, mỡ dēy ở vùng giữa, bờ gan dċới sċờn 1,5cm,
dċới mći ức 3,0cm, gan mềm, không sờ thđy lách. Hai chân phù đn
lõm, chđt lċỡi męp nhuęn, rêu trěng, hĉi bĕn, mčch Trēm Hoãn. Chĕn
đoán: Phù thćng đặc phát, nên dùng phép trị ôn dċĉng lợi thủy. Cho
uống ―Tiêu Thćng Thang Gia Giďm‖ (Tiên linh tỳ 12g, Ba kích thiên
12g, Hęu phác 9g, Sa chỉ thực 9g, Trċ linh 12g, Trčch tď 9g, Xuyên
khung 9g, Hồng hoa 6g, Uđt kim 9g, Thċĉng truęt 9g, Khđu nhân 9g.
Sěc uống, mỗi ngày 1 thang). Uống 2 tuēn liền, bệnh tình thuyên
giďm rõ rệt, cĉ bďn đã hết phù. Tiếp tục cho 1241 uống 2 tháng nữa thì bệnh khỏi hẳn. Hĉn hai năm sau hỏi lči vėn
không thđy bệnh tái phát, bệnh nhân đã đi làm bình thċờng.
Bệnh Án Phù Do Protein Thđp
(Trích trong ―Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng‖)
Lċĉng X, nữ, xã viên công xã, nhęp viện ngày 24-12-1974. Đã hai
tháng toàn phân phù nề, gēn đây càng nặng. Thời gian měc bệnh lči
gēn kỳ sinh nở, lúc mới có thai tình trčng nói chung còn tốt, đến giữa
tháng 9 thì khớp mět cá 2 bên phù lên, chừng trên dċới 10 ngày lan
đến khớp gối, rồi phát triển tới toàn thân phù nề, khó cử động. ăn
uống kém sút, tiểu ít, ban tối sức nhìn kém đi. Khám thđy ngċời tỉnh
táo, dinh dċỡng bình thċờng, tròng trěng mět không vàng, mặt hĉi
phù, nghe phổi tiếng thở thô chċa có ran, mčch 84 lēn/phút, tim đęp
84 lēn/phút, nhịp đều, ở mỏm tim và van động mčch phổi có thể nghe
thđy tiếng thổi tâm thu, gan lách sờ không rõ, toàn thân phù nề rõ
rệt. Ngày 29-12 đẻ tči bệnh viên đủ tháng, thuęn lợi. Sau khi đẻ,
chċa thđy bớt phù, bụng căng phồng rõ. Xét nghiệm nċớc tiểu thċờng
quy: bčch cēu (++), Albunin niệu (+ -), tế bào bì (+). Xét nghiệm
máu: huyết sěc tố 38%, hồng cēu 1.380. 000/mm3. Chức năng gan 1242 không có thay đổi rõ rệt. Ngày 3-1-1975 từ khoa sďn chuyển sang
khoa nội, với tình trčng (1) phù do albumin thđp; (2) phù do xĉ gan?
Bệnh nhân đã dùng viên Cyclopen- tylmetylthiazin, Aminophylin
không có tác dụng rõ rệt nên chuyển sang đông dċợc.
Quá trình điều trị:
Trċớc hết dùng mđy thang có Nhân sâm, Phục linh, Đċĉng qui, Hoàng
kỳ là các thứ bổ khí bổ huyết, không thđy hiệu quď rõ rệt. Chuyển
sang dùng Tiêu Thćng Phċĉng (Đċĉng qui 50g, Thċĉng truęt 25g,
Xuyên hęu phác 15g, Trēn bì 15g, Mộc hċĉng 15g, Đči phúc bì 15g,
Bán hč 15g, Thanh bì 7g, Phục linh 20g, Tô diệp 15g, Hoàng kỳ 20g,
Quế bì 10g, Trčch tď 15g, Cam toči 15g, Đči táo 4 quď.
Sěc uống, mỗi ngày 1 thang), cho bệnh nhân uống 4 thang. Uống hết
2 thang thì phù giďm dēn. Uống 4 thang bài thuốc trên, bỏ Đči phúc
bì, Bán hč, Thanh bì, Quế bì, Trčch tď, Cam toči, thêm Trċ linh 15g,
Bčch truęt 15g, Sa nhân 7g, Nội kim 20g, Thēn khúc 10g, sěc uống
xong 3 thang thì hết phù.
Bệnh khỏi. THỦY TINH DỊCH CÓ VĘT CHĈI VĈI 1243 Đči cċĉng
Là một loči bệnh rối ločn thể nuôi dċỡng ở thủy tinh dịch, ngċời
bệnh có cďm giác nhċ ruồi bay, mây bay trċớc mět. Thuộc loči Vân
Vụ Di Tình, Ngân Phong Nội Chċớng của YHCT. Nguyên nhân
+ Theo YHHĐ:
Thċờng do bệnh ở màng bồ đào viêm thể lan tỏa (ở thể mi và hěc
mčc), màng nuôi bị bệnh nên chđt đċợc nuôi bị vĕn đục, hoặc bị xuđt
huyết, niêm mčc thēn kinh thị giác viêm, suy thoái, nhđt là suy thoái
ở thể thủy tinh.
+ Theo
YHCT:
Thċờng do:
. Thđp nhiệt uđt kết nung nđu, trọc khí bốc lên.
. Âm hċ hỏa vċợng bốc lên làm tổn thċĉng mět, làm cho huyết tràn ra
(xuđt huyết).
. Can khí uđt kết, khí trệ, huyết ngċng.
. Can Thęn suy tổn, tinh huyết bđt túc, mět không đċợc nuôi dċỡng
gây nên bệnh.
Triệu chứng
Cách chung:
Lúc đēu mět không ngứa, không đau, chỉ cďm thđy nhìn lờ mờ nhċ ở
trong một lớp mây mù mỏng hoặc thđy trċớc mět nhċ có con ruồi
bay hoặc nhċ dďi lụa phđt phới trċớc mět. soi bóng đồng tử (bĝng
kính phẳng có lỗ) có thể thđy từng chđm nhỏ hoặc to nhċ những con
bọ gęy đang bĉi trong thủy tinh dịch, hoặc có khi nhċ lá cờ đen che
phủ lđy ánh đồng tử.
Trên lâm sàng thċờng gặp 3
thể loči sau: Thđp Nhiệt Uđt
Chứng
Chứng: Mět thċờng thđy mờ, trċớc mět nhċ có vęt chĉi vĉi nhċ ruồi
bay. Soi trong mět ở thủy tinh dịch thđy có từng chđm nhỏ hoặc đen,
hoặc kèm đēu đau, ngực khó chịu, tâm phiền, miệng đěng, rêu lċỡi
vàng, mčch Nhu, Hoãn.
Điều trị: Tuyên hóa, sċớng trung, thanh nhiệt, lợi thđp. Dùng
bài Tam Nhân Thang gia giďm. Âm Hċ Hỏa Vċợng
Chứng: Trċớc mět thđy nhċ có vết đen bay lċợn, nặng hĉn thì thị lực
giďm đột ngột. Soi đáy mět thđy có vết đen ở thủy tinh thể hoặc có
xuđt huyết ở đáy mět, nặng hĉn thì không thể thđy gì ở đáy mět. toàn 1244 thân thċờng thđy đēu đau, tai ù, tâm phiền, thiếu ngủ, miệng khô,
họng khô, lċỡi đỏ, ít rêu, mčch Huyền, Tế, Sác.
Điều trị: Tċ âm, lċĉng huyết, chỉ huyết, hóa ứ. Dùng bài Ninh Huyết
Thang.
(Hčn liên thďo, Sinh địa, A giao, Bčch thċợc để tċ âm, lċĉng huyết,
chỉ huyết, Chi tử (tro), Trěc bá diệp, Bčch mao căn để thanh nhiệt,
lċĉng huyết, chỉ huyết; Tiên hčc thďo, Bčch cęp, Bčch liễm để thu
liễm, chỉ huyết (Trung Y Ngć Quan Khoa Học).
Sinh Bồ Hoàng Thang (84) gia giďm. (Bồ hoàng (sống), Hčn liên thďo,
Sinh địa, Kinh giới (tro) làm chủ dċợc để tċ âm, lċĉng huyết, chỉ
huyết; Đan bì, Đan sâm, Uđt kim lċĉng huyết, tán huyết; Xuyên
khung hành khí, hočt huyết).
+ Thčch Quyết Minh Tán. Khí Trệ Huyết Ứ
Chứng: Mět thċờng thđy hóa đen, thị lực giďm, thủy tinh thể nhċ có
điểm đen hoặc đốm đen, tąnh mčch ở đáy mět ngoĝn nghèo, niêm
mčc mět có mďng xuđt huyết, tinh thēn không thoďi mái, ngực tức,
hông sċờn đēy trċớng, miệng đěng, rêu lċỡi vàng trěng, hoặc trên
mặt lċỡi có điểm ứ huyết, mčch Huyền Sác hoặc Sáp.
Điều trị: Sĉ Can, lý khí, hóa ứ, chỉ huyết. Dùng bài Đĉn Chi Tiêu Dao
Tán gia giďm hoặc Huyết Phủ Trục Ứ Thang gia giďm.
Nếu xuđt huyết không lâu: thêm Bồ hoàng (sống), Sinh địa, Uđt
kim để thanh nhiệt, sĉ Can, chỉ huyết, lċĉng huyết.
Nếu xuđt huyết không ngừng, phía trċớc tròng đen dính thì dùng bài
Huyết Phủ Trục Ứ Thang, trong đó Sài hồ, Chỉ xác, Cát cánh để sĉ
Can, hành khí, Đċĉng quy, Xuyên khung, Xích thċợc, Đào nhân,
Hồng hoa, Ngċu tđt để hočt huyết, khứ ứ; Sinh địa hợp với Đċĉng
quy để dċỡng huyết, nhuęn táo; Cam thďo hòa trung.
Nếu ứ huyết lâu không tan, thêm Tam lăng, Nga truęt, Mėu lệ, Miết
giáp là những vị phá huyết, tán ứ.
Nếu ứ lâu ngày hóa nhiệt, thêm Hoàng liên, Sĉn chi để thanh Can
nhiệt.
Bệnh án THOÁI HÓA ĐIỂM VÀNG (Can Thęn Âm Hċ)
( Trích trong ― Tčp Chí Đông Y‖ số 124, Việt Nam)
Võ Thị..., 30 tuổi. Sau một đợt đau thēn kinh tọa, mọi kích thích đều
làm cho ngċời bệnh gięt mình, mět ngày càng mờ dēn, không đọc
đċợc thċ từ và không may vá đċợc, nhìn hình ďnh và vęt không rõ
nét. Thị lực: MP 1/10, MT 4/ l0.
Chĕn đoán: Bệnh viện Nghąa Đàn khám và kết luęn là thoái hóa điểm
vàng, YHCT cho là Thęn Can âm hċ. Điều trị: Tċ Thęn, thanh Can, thanh Tâm, làm sáng mět.
Xử phċĉng: Thục địa 12g (tċ Thęn), Chi tử 8g, Hoàng cēm 8g, Kỷ tử
10g (để thanh Can), Đči táo 3 quď, Long nhãn 8g, Viễn chí 8g (để
thanh Tâm), Thďo quyết minh 10g, Cúc hoa 12g, Hoàng cēm 8g,
Thċĉng truęt 8g, Thuyền thoái 4g, (để làm sáng mět). Uống liên tục
50 thang. Kết quď khi ra viện: MP 7/ 10, MT 10/ 10.
Bệnh án THỦY TINH THỂ CÓ VĘT CHĈI VĈI
(Trích trong ― Tčp Chí Đông Y‖ số 96, Việt Nam)
Nguyễn Thị M… 32 tuổi. Mět có cďm giác nhċ
ruồi bay, nhìn không rõ. Khám chuyên khoa:
MP, đếm ngón tay: 0,
50m. MT, đếm ngón
tay: 1,00m. Bán phēn
trċớc bình thċờng.
Soi ánh đồng tử: Có từng vęt đen lċợn đi lċợn lči mỗi khi ngċời bệnh
đďo mět. Đáy mět xem không rõ. Tổng trčng cĉ thể, răng hàm mặt,
tai mći họng và xét nghiệm máu đều bình thċờng.
Chēn đoán theo YHHĐ: Thủy tinh thể có
vęt chĉi vĉi. Chĕn đoán theo YHCT: Can hỏa
thċợng xung do Thęn thủy suy.
Xủ phċĉng: Chè vĝng 60g, Ngđy hċĉng 30g, Hoàng bá 8g, Lai quy
8g, Hoàng cēm 8g, Chi tử 8g, Sinh địa 8g Bồ cu vẽ 20g, Kinh giới
8g. Mỗi ngày uống 1 thang.
Sau khi uống, thuốc: đếm ngón
tay - 2, 00m. MT M P
1 tháng : 1/ 10 1 / 10
2 - 3/ 10 2/ 10
3 - 5/ 10 3/ 10
4 - 8/ 10 5/ 10
5 - 8/ 10 5 / 10
6 - 10/ 10 8/ 10
Khám lči: Vęt chĉi vĉi chỉ còn những hčt li ti.
Bệnh án XUĐT HUYẾT Ở THỦY TINH DỊCH (Can Phong Nhiệt)
(Trích trong ― Tâm Đěc Và Nghiệm Án‖ của Đào Viết Hà, Việt Nam)
Một em bé 14 tuổi, ở mět bên trái, nhãn cēu đỏ và sċng, mi mět sċng,
đồng tử nở lớn, nċớc mět chďy ra, chỉ thđy đċợc khoďng 20 cm (1
gang tay), mčch Phù Sác.
Bệnh viện Hà Běc chĕn đoán là Xuđt huyết ở thủy tinh dịch.
Tôi cho là do phong nhiệt nhiều làm cho Can huyết nóng, mět bị
1245 1246 sung huyết gây nên đỏ, nhãn cēu sċng và đồng tử mở rộng.
Điều trị: Thanh tán phong nhiệt, làm mát
và dċỡng Can huyết. Xủ phċĉng: Châm cứu
+ dùng thuốc.
+ Châm các huyệt: Toàn trúc, Ty trúc không, Đồng tử liêu, Thái
dċĉng, Thái xung đều tď; bổ Tam âm giao. Mỗi ngày châm 1 lēn,
liên tục 3 ngày.
+ Thuốc: Cỏ mực 40g, Thďo quyết minh 30g, Rau má 40g, Hoa và lá
Mã đề 2g, Hoa Cúc 15g, Bčc hà l5 lá, Gừng tċĉi 2 lát. Sěc uống ngày
1 thang.
Sau 3 ngày điều trị, mět gēn hết sċng đỏ, nhìn ra sân đã hĉi rõ. Tiếp
tục uống nhċ trên 10 ngày liền, mět hết sċng đỏ, nhãn cēu hết sċng,
đồng tử thu nhỏ lči, nhìn ra ngoài thđy rõ lči nhċ thċờng. Tra Cứu Bài Thuốc
ĐĈN CHI TIÊU DAO TÁN gia giďm (Hòa Tễ Cục Phċĉng):
Bčc hà 4g, Bčch linh 4g, Bčch truęt (sao đđt) 4g, Chích thďo 2g, Đĉn
bì 4g, Đċĉng quy (rửa rċợu) 6g, Sài hồ 4g, Sinh khċĉng 4g, Sĉn chi
4g, Thċợc dċợc 6g, Tán bột. Ngày uống 12 - 16g hoặc sěc uống.
TD: Thanh nhiệt, sĉ can, giďi uđt. Trị hông sċờn đau, chóng mặt,
kinh nguyệt không đều (do khí uđt huyết ứ).
HUYẾT PHỦ TRỤC Ứ THANG gia giďm (Y Lâm Cďi Thác):
Đċĉng quy, Sinh địa, Đào nhân, Hồng hoa, Chỉ xác, Xích thċợc, Sài
hồ, Cam thďo, Cát cánh, Xuyên khung, Ngċu tđt. Sěc uống.
TD: Trị thủy tinh dịch có vęt chĉi vĉi.
SINH BỒ HOÀNG THANG gia giďm (Trung Y Nhãn Khoa Lục Kinh Trị
Yếu):
Sinh bồ hoàng, Hčn liên thďo, Đan sâm, Đĉn bì, Kinh giới (đốt thành
tro), Uđt kim, Sinh địa, Xuyên khung. Sěc uống.
TD: Thủy tinh dịch có vęt chĉi vĉi, túi lệ
těc (viêm lệ đčo). TAM NHÂN THANG
GIA GIĎM (Ôn Bệnh Điều Biện):
Ý dą nhân, Hčnh nhân, Hočt thčch, Khđu nhân, Thông thďo, Hęu
phác, Bán hč (chế), Trúc diệp. Sěc uống.
TD: Trị thủy tinh dịch có vęt chĉi vĉi,
túi lệ viêm těc. THČCH QUYẾT MINH
TÁN (Thĕm Thị Dao Hàm):
Bčch phục linh, Hoàng cēm, Huyền sâm Ngć vị, tri mėu. Lċợng bĝng
nhau. Nhân sâm, Phòng phong, Sung úy tử, Tế tân, Thčch quyết
minh, Xa tiền tử, lċợng bĝng nửa các vị thuốc trên. Tán bột. Mỗi lēn
uống 8g.
TD: Trị mět có màng nhċ mây trěng hoặc nhċ sċĉng mù lởn vởn
(Ngân phong nội chċớng). Ninh Huyết Thang (73). TÍCH TỤ 1247 Tích tụ là một loči tęt bệnh trong bụng kết khối, hoặc trċớng hoặc
đau. Bệnh này có thể chia ra chứng Tích và chứng Tụ.
Chứng Tích là cố định không di chuyển, trċớng và đau đều ở một chỗ
nhđt định. Chứng Tụ thì chċớng xiên thúc, đau không nĉi nhđt định.
Vì vęy, chứng Tích có tích khối rõ rệt, phēn nhiều thuộc về Huyết.
Chứng Tụ, vęt khối dễ tụ dễ tan, phēn nhiều
thuộc về Khí.
Chứng Tích phďi thời gian khá dài mới hình thành, bệnh tình 1248 cćng nặng, điều trị hĉi khó khăn. Chứng Tụ gây bệnh, thời gian
hĉi ngěn, bệnh tình khá nhẹ, điều trị dễ hĉn.
Thiên ―Ngć Biến‖ (Linh Khu 46) viết: “Ngċời ta měc bệnh ở trong
ruột, chĕn đoán thế nào ? Trď lời: da mỏng không tċĉi nhuęn, thịt
không chěc mà mềm nhão, vęy là trong Trċờng Vị có vđn đề. Có vđn
đề thì tà khí ngċng đọng, tích tụ làm hči. Trong Trċờng Vị đm lčnh
không đều, là khí chợt đến, súc tích ngċng đọng thì phát sinh bệnh
Tụ.
- Bệnh có Tích có Tụ, phân biệt ra sao ? Trď lời: Đúng ? Tích là thuộc
âm khí, Tụ là thuộc dċĉng khí. Cho nên âm chìm mà ĕn náu, Dċĉng
nổi lên mà động. Cái nĉi tích của khí gọi là Tích, cái nĉi khí tụ gọi là
Tụ. Cho nên Tích là do ngć Tčng phát sinh, Tụ là do lục Phủ hình
thành. Tích thuộc âm khí, chỗ xuđt phát có quy định và đau cćng
không rời bộ vị của nó, có đēu cuối và trên dċới, trái phďi có bờ tęn
cùng. Còn Tụ thuộc dċĉng khí, chỗ xuđt phát không có căn bďn, trên
dċới không thđy tęn cùng cćng không nĉi đau nhđt định gọi là Tụ.
Cho nên lđy đó mà biết phân biệt Tích Tụ (Nčn thứ 55
- Nčn Kinh).
Bệnh Tích tụ, do ăn uống, huyết khí, hoặc do phong hàn, đều có thể
gây nên. Nhċng cćng nên phân biệt thế nào là Tích, thế nào là Tụ. Nói
là Tích có ý nhċ tích lćy, hình thành một cách từ từ. Nói là Tụ có ý
nhċ lúc tụ lúc tan, nhċ có nhċ không. Nhċ vęy rěn chěc không di
chuyển, vốn là hữu hình, cho nên hữu hình là Tích. Hoặc tụ hoặc tan
vốn là vô hình, cho nên vô hình là Tụ. Các loči hữu hình, hoặc do ăn
uống đình trệ, hoặc do máu mủ ứ đọng, hoặc do bọt nċớc ngċng đọng,
quđn lči thành hòn khối... đều là loči Tích, bệnh đa số thuộc phēn
huyết, vì huyết hữu hình ở thể tinh. Các loči vô hình hoặc không
trċớng, hoặc đau hoặc không đau, sờ lúc thđy lúc không, đều thuộc
loči Tụ, bệnh đa số ở phēn khí, khí vô hình ở thể động. Cho nên Nčn
Kinh lđy Tích là âm khí, Tụ là dċĉng khí theo nghąa đỏ (Cďnh Nhčc
Toàn Thċ).
Đối với y học hiện đči, Tích Tụ bao gồm các bệnh Rối ločn công
năng đċờng ruột, Těc ruột, Gan Lách to, Ung thċ vùng bụng, sa
Thęn v.v...
Nguyên Nhân
Tích Tụ thċờng do thđt tình uđt kết, khí trệ huyết ứ; Hoặc do ăn
uống nội thċĉng, đờm trệ ngăn trở; hoặc do nóng lčnh không điều
hòa, Chính khí hċ yếu, ngċng trệ...
Thời kỳ đēu phēn nhiều thuộc Thực, bệnh kéo dài đa số thuộc Hċ. 1249 + Tình chí uđt ức:
Tčng Phủ mđt sự điều hòa, khí cĉ không hċ sċớng, khí trệ huyết ứ,
tích lćy ngày này sang tháng khác gây nên Tích Tụ.
+ Nội thċĉng:
ăn uống rċợu chè không điều độ, Tỳ mđt sự kiện vęn, thđp trọc
ngċng tụ thành đàm, đờm và khí quđn vào nhau làm cho huyết đi
không thông, ủng těc mčch lčc hình thành Tích Tụ. Sách ―Vệ Sinh
Bďo Giám‖ viết: "Những ngċời Tỳ Vị hċ yếu hoặc ăn uống quá độ,
dùng thức sống lčnh bừa bãi không chịu đựng sự biến hóa đến nỗi
thành Tích tụ kết khối".
+Nóng lčnh ngċng tụ:
Hàn thđp xâm phčm, Tỳ dċĉng không vęn chuyển, đờm thđp tụ ở
trong, khí huyết ứ trệ, tích khối thành bệnh. Thiên ―Bách Bệnh Thiû
Sinh‖ (Linh Khu 66) ghi: "Ban đēu bị chứng Tích là do hàn gây nên".
Những nguyên nhân bệnh nói trên có rđt nhiều nguồn gốc, nhċng
hình thành Tích Tụ, chủ yếu là do khí huyết ứ trệ.
Biện chứng
Tích với Tụ tuy khác nhau, nhċng khí tụ cćng có thể ďnh hċởng sự
lċu thông của huyết. Huyết ứ cćng có thể có cď khí trệ. Đối với
chính khí, thì Tích lâu ngày làm cho chính khí suy nặng hĉn, Tụ dēn
dēn làm chính khí suy nông hĉn.
Trên lâm sàng, một số tęt bệnh có thể thđy trċớc bị Tụ mà khí trệ, về
sau huyết ứ thành Tích. Nhċ vęy, giai đočn khí trệ nên điều trị kịp
thời, nếu không thì tụ lči mà thành Tích, cuối cùng sẽ khó chữa. Về
nguyên těc điều trị, đối với Tụ chủ yếu phďi sĉ Can lý khí hóa đờm ;
Đối với Tích chủ yếu phďi hočt huyết hóa ứ và lý khí, nhċng nên hỗ
trợ với phċĉng pháp làm mềm chđt rěn và giúp chính khí.
CHỨNG TỤ
1. Can uđt khí trệ:
Hĉi tụ ở trong bụng, đau xốc lên, đēy trċớng, lúc tụ lúc tan, vùng
bụng và sċờn có lúc khó chịu, rêu lċỡi mỏng, mčch Huyền.
Biện chứng: Can khí uđt kết, khí cĉ không lợi thì vùng bụng sċờn có
lúc khó chịu; Khi tụ thành hình thì cứng hoặc nghịch ločn thì đēy
trċớng, đau xốc lên, khi khí tan thì chứng trċớng đau ngừng ngay.
Điều trị: Sĉ Can giďi uđt, hành khí tiêu tụ. Chủ yếu dùng Tiêu Dao
Tán.
(Trong bài dùng Sài hồ để sĉ Can, Bčch thċợc để nhu Can, Bčc hà để
tán uđt (liều lċợng ít), Bčch truęt, Phục linh, Cam thďo để điều lý Tỳ
Vị. Nếu là ngċời già thể lực yếu, tinh thēn mỏi mệt, thêm Đďng sâm 1250 để bổ hċ. Nếu khí trệ nặng, hàn thđp nghẽn ở trong, dùng Tiêu Dao
Tán không đỡ, có thể dùng bài Mộc Hċĉng Thuęn Khí Tán (Mộc
hċĉng, Can khċĉng, Ngô thù, Thċĉng truęt, Hęu phác, Thăng ma,
Thďo đęu khđu, Phục linh, Đċĉng qui, Trčch tď, Thanh bì, Bán hč, Ích
trí, Sài hồ) để ôn trung tán hàn, lý khí hočt huyết.
2. Thực trệ đờm ngăn trở:
Bụng trċớng hoặc đau, táo bón, biếng ăn, ó lúc nhċ có vęt nổi cộm lên
ở bụng. Bệnh nặng hĉn thì đn vào trċớng đau nhiều, rêu lċỡi nhớt,
mčch Huyền Hočt.
Biện chứng: Thức ăn ngăn trở ở đċờng ruột, rối ločn tiêu hóa, Tỳ mđt
sự vęn hóa, đờm thđp từ trong sinh ra, đờm trệ cùng těc nghẽn làm
cho khí cĉ không thông nên mới chċớng đau, táo bón, biếng ăn, Lči
do khí cĉ không thông thì đờm trệ cùng với khí tụ lči không tan nên
mới nhċ có vęt nổi cộm lên ở bụng: Nếu nhċ tống đċợc thực trệ
xuống dċới, phủ khí thông lợi thì chứng Tụ có thể tan.
Điều trị: Thông tiện đčo trệ, lý khí hóa đờm. Chủ yếu dùng Lục Ma
Thang.
Thực trệ nghẽn ở đċờng ruột không dùng phċĉng pháp tiêu đčo
không đċợc, trong bài Lục Ma Thang có Đči hoàng, Chỉ thực, Binh
lang để hóa đờm thông đči tiện, vì đči tiện thông thì thực trệ dồn
xuống không hợp với khí làm ngăn trở nữa. Lči dùng Trēm hċĉng,
Mộc hċĉng, Ô dċợc để lý khí. Có thể thêm Bán hč, Phục linh, Trēn bì
để hóa đờm, hòa trung thì một khi khí cĉ thông lợi, thực trệ càng dễ
dàng tống xuống, đờm thđp cćng dễ tiêu trừ, nhờ đó mà Tỳ dċĉng
mčnh lên, các loči Hà, Tụ có thể tiêu tan. Nếu đờm thđp nặng hĉn lči
có cď thực trệ, phủ khí không thông, nên lċỡi nhớt không hóa đċợc,
có thể dùng Bình Vị Tán thêm Sĉn tra, Lục khúc để táo thđp hóa đờm,
kiện Tỳ và tiêu đčo.
Chứng Tụ đa số thċờng gặp là Thực chứng, nhċng nếu tái phát nhiều
lēn, Tỳ khí bị hči, có thể dùng Hċĉng Sa Lục Quân Tử Thang để kiện
Tỳ hòa trung, giúp chính khí.
CHỨNG TÍCH
1. Khí Uđt, Huyết Ngăn Trở:
Dċới sċờn có khối u mềm, khối u cố định không di chuyển, vừa đēy
vừa đau, rêu lċỡi mỏng mčch Huyền.
Biện chứng: Can khí uđt kết, lčc mčch không thông, chứng Tích mới
chớm phát, chính khí chċa bị hċ, sự quđy nhiễu bởi Tích chċa lâu,
cho nên khối u mềm không cứng, sự biến hóa của mčch và lċỡi không
nhiều. Tuy thuộc khí trệ mà huyết đã không trôi chďy thông lợi, do đó 1251 khối u cố định, đēy và đau chỉ khu trú một chỗ, không có cďm giác
xiên nhói.
Điểm phân biệt chủ yếu giữa Can uđt khí trệ của chứng Tụ với khí uđt
huyết nghẽn của chứng Tích ở chỗ: chứng Tụ lđy khí uđt là chính, có
thể kèm theo chứng trčng Can khí phčm Tỳ hoặc Tỳ mđt sự kiện vęn,
hàn thđp ứ đọng, tuy cćng có thể kiêm có ứ huyết nhċng biểu hiện
đều không rõ rệt. Chứng Tích tuy cćng có khí trệ, nhċng biểu hiện
huyết ứ khá rõ, vì thế điểm quan trọng để biện chứng là khối u cố
định và đēy đau chỉ khu trú một chỗ.
Điều trị: Lý khí, hočt huyết, tiêu tích. Chủ yếu dùng Kim
Linh Tử Tán hợp với Thđt Tiếu Tán.
Trong bài có Kim linh tử để sĉ Can hành khí; Huyền hồ lý khí, hočt
huyết, giďm đau, lči dùng chung với Thđt Tiếu Tán để hočt huyết, trừ
ứ thì khí huyết đċợc lċu thông, 'thông thì không đau‖, tích khối có
thể tiêu tan.
Nếu khí uđt huyết ngăn trở phát triển thêm một bċớc, dùng những
phċĉng nói ở trên không hiệu quď, có thể đổi dùng Đči Thđt Khí
Thang, có Thanh bì, Trēn bì, Cát cánh, Hoěc hċĉng để hành khí tán
kết; Quế chi, Tam lăng, Nga truęt, Hċĉng phụ để ôn thông huyết lčc,
tán kết, mềm chđt rěn...
Nếu có cď chứng nóng và rét, đau mình, rêu lċỡi trěng nhớt, mčch
Phù là có biểu chứng phong hàn, nên sử dụng phép tuyên biểu lý khí,
thông trệ, tiêu tích, có thể dùng Ngć Tích Tán để chữa. Chứng Tích
giai đočn đēu có hàn thđp xâm phčm, khí cĉ không lợi dėn đến một
loči chứng nghẽn trở không thông, phċĉng pháp trị là làm cho từng
bċớc tiêu tan dēn.
2. Ứ huyết kết ở trong:
Vùng bụng kết khối rõ rệt, cứng, đau không di chuyển, mặt sčm,
gēy ốm, kém ăn, có lúc nóng rét, rêu lċỡi mỏng, rìa lċỡi tối hoặc
chđt lċỡi hĉi tía hoặc có điểm ứ huyết, mčch Tế Sáp.
Biện chứng: Tích khối lâu ngày to lên rõ rệt, đó là huyết ứ ngċng kết,
mčch lčc bị nghẽn těc cho nên khối u cứng đau. Tuy thđy mặt sčm,
gēy ốm, không thể xem là Hċ chứng mà đó là hiện tċợng khí trệ
huyết ứ. Còn nhċ kém ăn, có lúc nóng rét cćng là do doanh vệ không
hòa, Tỳ Vị mđt điều hòa gây nên. Hĉn nữa, lċỡi và mčch đều biểu
hiện rõ là bệnh ở huyết phęn, ứ huyết kết ở trong, đó mới là nguyên
nhân chính.
Điều trị: Khứ ứ, nhuyễn kiên, hành khí. Dùng Cách Hč Trục Ứ Thang.
(Trong bài thuốc dùng Đào nhân, Hồng hoa, Đċĉng quy, Xuyên 1252 khung, Ngć linh chi, Huyền hồ, Đĉn bì, Xích thċợc đều là những vị
hočt huyết khứ ứ; Ô dċợc, Chỉ xác làm tá để lý khí; Dùng Cam thďo
phối hợp với Xích thċợc, một vị có thể giďm đau, một vị có thể hòa
hoãn bên trong cćng là có ý điều lý Tỳ Vị).
Tích khối lâu ngày còn có thể dùng thêm Miết Giáp Tiễn Hoàn (Kim
Quỹ Yếu Lċợc) bài này ngoài tác dụng hočt huyết hóa ứ, còn có tác
dụng nhuyễn kiên và bổ ích. Hai phċĉng thuốc trên, còn có thể uống
xen kẽ với Lục Quân Tử Thang, để bổ ích khí của Tỳ Vị theo phċĉng
pháp vừa công vừa bổ.
3. Chính Khí Hċ Ứ Kết:
Tích khối cứng, đau tăng dēn, sěc mặt úa vàng hoặc đen sčm, gēy ốm,
ăn rđt kém, chđt lċỡi tía nhčt hoặc lċỡi bóng không có rêu, mčch Tế
Sác hoặc Huyền Tế.
Biện chứng: Bệnh kéo dài, chính khí đã suy, mčch lčc těc nghẽn cho
nên tích khối cứng rěn, đau càng tăng. Tỳ Vị mđt chức năng vęn
hóa, nguồn gốc của khí huyết không đủ cho nên gēy ốm, sěc mặt úa
vàng. Chđt lċỡi tía nhčt là dċĉng khí tổn thċĉng, âm huyết bị hči,
lċỡi bóng không rêu và mčch Tế.
Điều trị: Đči bổ khí huyết, hočt huyết hóa ứ. Dùng bài Bát Trân
Thang hợp với Hóa Tích Hoàn. Bệnh đã lâu ngày, chính khí tổn
thċĉng nhiều, dùng Đďng sâm, Bčch truęt, Phục linh, Cam thďo,
Đċĉng quy, Bčch thċợc, Địa hoàng, Xuyên khung để đči bổ khí
huyết; Nhċng lċỡi đỏ bóng không rêu là phēn âm tổn thċĉng quá
nặng, có thể thêm Sinh địa, Sa sâm, Thčch hộc để nuôi tân dịch. Tuy
chính khí bị tổn thċĉng nhiều, nhċng tích khối quá lâu, khí huyết ứ
trệ, cho nên dùng phċĉng pháp hóa tích để làm mềm chđt rěn, phá ứ
và hočt huyết. Tuy nhiên vì bệnh quá lâu, hiệu quď khá chęm, không
thể khỏi nhanh đċợc.
Chứng Tích dù mới bị hay tích khối đã lâu, đều có thể phối hợp phép
chữa bên ngoài, trên lâm sàng nói chung sử dụng Cao A Ngùy dán
vào chỗ khối u giúp cho tác dụng tiêu tích tán ứ rđt tốt.
Ngoài ra, chứng Trċng Hà thuộc phčm vi Tích tụ. Sách ―Chċ Bệnh
Nguyên Hęu Luęn‖ viết: “Bệnh không di động, đúng tên gọi là Trċng -
Nếu bệnh tuy có kết khối mà có thể chuyển đĕy đċợc gọi là Trċng Hà
- Hà là giď, là hċ giď có thể chuyển động". Xem vęy thì biết Trċng và
Tích thuộc loči hữu hình có đặc điểm cứng rěn không di chuyển. Hà
với Tụ có chứng trčng lúc tụ lúc tan bđt thċờng.
Chứng Huyền tích ghi trong sách ―Thánh Huệ Phċĉng‖ cćng thuộc
phčm vi chứng Tích tụ, đó là căn cứ vào bộ vị kết khối nông sâu ở 1253 vùng bụng mà đặt tên. Bộ vị ở sâu không nhìn thđy hòn khối, hoặc
kiểm tra kỹ mới thđy hòn khối thì gọi là Tích.
Cēn phân biệt Tích với Bỉ mãn. Bỉ mãn là loči chứng trčng tự cďm
giác ở vùng bụng - chủ yếu vùng Vị quďn, bỉ đēy không thông,
chċớng těc không chịu nổi nhċng không thể sờ thđy khối u. Nếu là 'Bỉ
khối‖ thì thuộc phčm vi Tích tụ.
Tóm lčïi, khi mới bị chứng Tụ nếu điều trị kịp thời có thể chuyển
biến tốt hoặc khỏi hẳn. Nhċng chứng Tụ để kéo dài, cćng có thể
thành Tích. Còn nhċ chứng Tích thời kỳ đēu, nếu chčy chữa thích
đáng, có thể đỡ dēn; để đến thời kỳ cuối hoặc biến
thành Hoàng đďn, thành Cổ trċớng, hoặc nôn ra máu, tiêu ra máu...
đều là biến chứng rđt nặng.
Bệnh Án Tích Tụ
(Trích trong ―Trung Y Lâm Sàng Chĕn Liệu Bách
Khoa Toàn Thċ‖) Ngô X, nam, 54 tuổi.
- Khám lēn dēu: Sċờn bên phďi đau lan tỏa tới vùng rốn, khí tụ lči
thành chứng Hà, sau khi ăn vào càng khó chịu, nôn ra nċớc vàng, ợ hĉi
thì dễ chịu, qua 2 ngày vėn chċa đči tiện, nċớc tiểu mēu vàng sėm.
Đây là Can Đởm mđt chức năng sĉ đčt gây nên, điều trị theo hċớng sĉ
Can, lý khí hỗ trợ phép giáng nghịch. Dùng Sài hồ 6g, Xuyên luyện tử
12g, Bán hč 12g, Hċĉng duyên bì 12g, Thanh bì 6g, Uđt kim 12g, Mộc
hċĉng 6g, Hċĉng phụ chế 12g, Toàn đċĉng qui 12g, Xích thċợc 12g.
Tď Kim Hoàn 4g (chia làm 3 lēn nuốt).
Khám lēn 2: Đã hết đau sċờn, nôn mửa cćng giďm, rêu lċỡi mỏng
nhớt, mčch Tiểu, Huyền, khí cĉ đã thông lợi, theo phċĉng pháp cć có
gia giďm thêm. Mộc hċĉng trong đĉn dùng 4g, Tď Kim Hoàn dùng 3g,
uống tiếp 3 thang nữa khỏi hẳn. Về sau bệnh tái phát lči uống đĉn
này cćng khỏi.
- Nhęn xét: Đau sċờn phďi giống nhċ cố định (thực tế là lan tỏa đến
vùng rốn, có ý nhċ lúc tụ lúc tan. Lâm sàng nói chung thđy loči bệnh
này đều cďm thđy nhċ có vęt gì ở vùng sċờn, khó chịu, ngồi sờ cćng
không thđy hòn khối.
Vċĉng X, nam, 39 tuổi.
Hình dung tiều tụy, mỏi mệt yếu sức, sěc da vàng khô không nhuęn,
chi dċới mềm yếu, cánh tay tê dči, ăn kém. Rêu lċỡi trěng mỏng,
mčch Tiểu Sác. Đây là loči ứ kết do chính khí hċ, đã hình thành
chứng Tích. Điều trị theo hċớng phù chính hóa ứ. Dùng Sinh địa 16g,
Thục địa 16g, Đďng sâm 16g, Hoàng kỳ 16g, Bčch thċợc 20g, Miết
giáp 32g, Mėu lệ 32g, Đan sâm 12g, Sa nhân 3g, Ngċu tđt 12g, Phục 1254 linh 16g, Đĉn bì 6g. Nhân Sâm Miết Giáp Tiễn Hoàn 4g (chia 2 lēn
nuốt). Lči dùng Cĕu Bì Tiêu Bỉ Cao thêm A nguy 2g dán vào chỗ lách
(Tỳ) sċng to.
Chú ý: bệnh án này lách sċng to xuống quá rốn, sau khi uống 17
thang, tinh thēn khá hĉn, ăn ngon, lách sċng to cćng nhỏ dēn.
Nhęn xét: Bệnh án này đã hình thành chứng Tích, sau khi uống 17
thang theo hċớng phù chính hóa ứ, Trċng Tích nhỏ dēn. Trong bệnh
án tuy không nói đến Trċng Tích, nhċng trong lời ―chú ý‖ đã nói
nguyên nhân, hĉn nữa, trong đĉn thuốc cćng nêu ra dán cao vào chỗ
Trċng Tích. TIỀN LIỆT TUYẾN VIÊM
(Tiền Liệt Tuyến Viêm - - Prostatitis) 1255 Viêm tiền liệt tuyến là bệnh rđt thċờng gặp ở tuổi thành niên, có
phân ra cđp và mčn tính. Viêm tuyến tiền liệt cđp có triệu chứng tiểu
nhiều lēn, tiểu gđp, tiểu đau, kèm theo sốt, thuộc chứng Nhiệt lâm.
Viêm tuyến tiền liệt mčn biểu hiện chủ yếu là cďm giác khó chịu vùng
bụng dċới, vùng hội âm, tinh hoàn, đau vùng dċới thět lċng, tiểu
nhiều lēn, niệu đục trěng, thuộc phčm trù chứng tinh trọc, lao lâm.
Trên lâm sàng gặp nhiều chứng mčn tính.
Nguyên Nhân
Theo YHHĐ
thì viêm tuyến tiền liệt thċờng là thứ phát của các chứng viêm niệu
đčo, viêm tinh nang, viêm mào tinh hoàn hoặc viêm các vùng lân cęn
trực tràng. Vi khuĕn gây bệnh thċờng là các loči tụ cēu khuĕn, liên
cēu khuĕn, trực khuĕn đči trċờng và trực khuĕn loči bčch hēu. Những
yếu tố dėn đến bệnh thċờng là cĉ thể cďm lčnh, rċợu chè quá mức,
chđn thċĉng vùng hội âm, phòng dục quá độ v v…
Theo YHCT,
viêm tuyến tiền liệt cđp là do cďm nhiễm độc tà, thđp nriệt hč chú gây
kinh lčc těc, khí huyết ứ trệ, bàng quang khí hóa rối ločn. Viêm tuyến
tiền liệt mčn là do phòng dục quá độ làn tổn thċĉng tinh khí gây nên
thęn khí suy yếu, thđp nhiệt tà xâm lđn, hoặc do ngày thċờng rċợu
chè quá mức làm cho Tỳ Vị bị tổn thċĉng, thđp nhiệt sinh ra ở bên
trong, dồn xuống dċới khiến cho kinh lčc bị trở, khí huyết ứ trệ gây
nên
Triệu Chứng Lâm Sàng
+ Viêm Tuyến Tiền Liệt Cđp:
Phát bệnh cđp, đột nhiên xuđt hiện tiểu nhiều lēn, tiểu gđp, tiểu
đau, bệnh nặng thì tiểu có máu, sau tiểu có nhỏ giọt, kèm theo các
triệu
chứng nhċ sốt sợ lčnh, đau đēu và thân mình. Bệnh nhân có cďm
giác vùng hội âm đēy tức đau trụy xuyên vùng cùng cụt, dċĉng vęt
và phía trong đùi. Khám đċờng hęu môn phát hiện tuyến tiền liệt
sċng to đēy, đn đau. Nċớc tiểu có nhiều hồng cēu, bčch cēu, dịch
tuyến tiền liệt có mủ (tế bào mủ).
+ Viêm Tuyến Tiền Liệt Mčn Tính:
Triệu chứng đa dang, thċờng có các biểu hiện sau :
. Tiểu không thông lợi, tiểu nhiều lēn, tiểu gđp, tiểu đau, tiểu xong
nhỏ giọt, cďm giác còn muốn tiểu, niệu đčo ngứa, chďy chđt dịch trěng đục, có lúc tiểu ra máu hoặc lėn tinh dịch (hiện tċợng bao tinh viêm).
. Đau âm ỉ vùng hội âm, trực tràng xuyên vùng cùng cụt, bên trong
đùi và bụng dċới.
. Giďm tìh dục, di tinh, tďo tinh, tiết tinh, liệt dċĉng.
. Tinh thēn suy nhċợc, mđt ngủ, váng đēu, chóng mặt, mệt mỏi, u
uđt...
Kiểm tra trực tràng phát hiện tuyến tiền liệt to cứng, mặt trĉn hoặc
có cục cứng, to nhỏ không bình thċờng, đn đau, có thể nhỏ do xĉ
cứng. Kiểm tra dịch tuyến tiền liệt có nhiều bčch cēu.
Chĕn Đoán Phân Biệt
1. Viêm đċờng tiểu: kiểm tra nċớc tiểu bĝng kính hiển vi và trực
tràng để phân biệt.
2. Lao Tuyến Tiền Liệt: triệu chứng lâm sàng không rõ rệt, sờ tuyến
tiền liệt thċờng có cục, có triệu chứng tiểu ra máu từng đợt và có
tiền sử bệnh lao.
3. Ung Thċ Tuyến Tiền Liệt: khám dịch tuyến tiền liệt phát hiện tế
bào ung thċ hoặc sinh thiết phân biệt.
Biện Chứng Luęn Trị
+ Thđp Nhiệt Hč Chú:
tiểu nhiều lēn, tiểu gđp, tiểu đau, đċờng tiểu có cďm giác nóng bỏng,
nċớc tiểu vàng đục, đau vùng hội âm, chđt lċỡi đỏ, rêu vàng, mčch
Hočt Sác hoặc Nhu Sác. Thċờng gặp trong viêm tuyến tiền liệt cđp
hoặc mčn tính cđp diễn.
Điều trị: Thanh nhiệt, lợi thđp, giďi độc. Dùng bài Long Đởm Tď Can
Thang, Tỳ Giďi Phân Thanh
Ĕm gia giďm.
+ Khí Huyết Ứ Trệ:
đau âm ỉ vùng hội âm, bụng dċới, tuyến tiền liệt sờ thđy nhỏ cứng,
cďm giác đau trụy tinh hoàn hoặc tiểu ra máu, nċớc tiểu có lėn tinh
dịch, lċỡi tím, mčch Trēm Sáp. 1256 Điều trị: Hočt huyết, hóa ứ, lý khí, đčo trệ. Dùng bài Tiền Liệt Tuyến
Viêm Thang. (Đĉn sâm, Nhć hċĉng, Một dċợc, Bčch chỉ, Trčch tď,
Xích thċợc, Vċĉng bđt lċu hành,
Bồ công anh, Đào nhân, Hồng hoa, Thanh bì, Xuyên luyện tử, Tiểu
hồi).
+ Âm Hċ Hỏa Vċợng:
lċng gối nhức mỏi, hoa mět, chóng mặt, mđt ngủ, di tinh, liệt
dċĉng, ngċời gēy, miệng khô, họng khô, lċời đỏ, ít rêu, mčch Tế
Sác. 1257 Điều trị: tċ dċỡng thęn âm, thanh dċ nhiệt. Dùng bài Tri Bá Địa
Hoàng Thang.
+ Thęn Dċĉng Hċ:
sěc mặt tái nhợt, lċng gối lčnh, liệt
dċĉng, tďo tinh, tiết tinh. Điều trị: ôn bổ
thęn dċĉng. Dùng bài Quế Phụ Bát Vị
Hoàn. Ngoči Khoa
. Thuốc Ngâm:
dùng nċớc sěc thứ 3 của thang thuốc cho thêm vào 1 něm lá thuốc
thanh nhiệt giďi độc nhċ Bồ công anh, Lá diếp cá, Kim ngân hoa... sěc
nċớc vừa đủ để
ngâm. Trċớc lúc ngâm nên chuĕn bị 1 phích nċớc sôi 2,5 lít để lúc
nċớc ngâm nguội cho thêm nċớc sôi vào vừa đủ đm để ngâm đċợc
đúng 10 phút đến 20 phút; mỗi ngày có thể ngâm 1 ~ 2 lēn, đối với
thể cđp có tác dụng tiêu viêm, giďm đau, đối với thể mčn tính có tác
dụng thanh nhiệt, giďi độc, hočt huyết, hóa ứ; Hoặc dùng nċớc nóng
chċờm vùng hội âm 30 phút mỗi tối trċớc lúc ngủ, mỗi liệu trình 20
ngày.
. Thuốc Nhét:
dùng hoa cúc dči giã nát, vo viên, nhét hęu môn, mỗi ngày 1-3 lēn. Có
tác dụng thanh nhiệt, giďi độc, tiêu viêm.
. Đối với viêm mčn tính: dùng phċĉng pháp xoa bóp tiền liệt tuyến có
thể làm gia tăng tuēn hoàn tči chỗ, giúp tiết viêm, chống xĉ cứng.
Không dùng trong trċờng hợp cđp tính.
Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm
Long Bế Tán (Trung Y Tčp Chí 1982: 7):
Xuyên sĉn giáp (sao) 60g, Nhục quế 40g. Tán bột. Ngày uống 2 lēn,
mỗi lēn 10g, uống với nċớc pha męt ong. 20 ngày là một liệu trình.
Tác dụng: Ôn dċĉng, thông lčc, tán kết. Trị tiền liệt tuyến sċng to.
Đã trị 45 ca, bình quân uống 44 ngày. Khỏi hoàn toàn 23 ca, có
chuyển biến 13 ca, không hiệu quď 3 ca. Tỉ lệ khỏi 93,3%.
+ Trċĉng Chính Đči báo cáo dùng phċĉng pháp hočt huyết hóa ứ hợp
với thanh nhiệt, giďi độc trị 108 ca tiền liệt tuyến viêm mčn. Dùng
Vċĉng bđt lċu hành25g, Xích thċợc 15g, Nguyên hồ sách 15g, Mộc
thông 10g, Cam thďo 5-10g, Hoàng bá 25g, Bči tċĉng thďo 25g, Bồ
công anh 25g, Đan sâm 15g, Xuyên sĉn giáp 15g, Tčo giác thích 15g.
Nếu thuộc dčng âm hċ thêm Quy bďn, Câu kỷ tử, Nữ trinh tử để bổ
Thęn âm. Nếu dċĉng hċ thêm Bổ cốt chỉ, Nhục thung dung, Ba kích
thiên để giúp cho thęn dċĉng. Kết quď đčt 90% (Trċĉng Chính Đči, 1258 Tân Trung Y 1981 (1): 32).
+ Ngô Tuệ Mėn dùng dịch chiết Tỏi chích để trị viêm tiền liệt tuyến
mčn. Dùng dịch chiết Tỏi 5 ‰ (gồm 15‰ dēu Tỏi) chích vào vùng
hội âm. Mỗi lēn 2ml, cách ngày chích một lēn, tổng cộng 20 lēn. Trị
79 ca, khỏi 9, kết quď ít 30, có tiến bộ 34, không kết quď 6 (Ngô Tuệ
Mėn, Trung Hoa Lý Liệu Ung Chí 1982, 5 (1): 61).
+ Từ Phúc Thái dùng phép hočt huyết hóa ứ, nhuyễn kiên tán kết,
dùng bài thuốc kinh nghiệm Vċĉng Bđt Lċu Hành Thang trị viêm tiền
liệt tuyến mčn thể huyết ứ có hiệu quď cao. Bài thuốc gồm: Vċĉng bđt
lċu hành, Xích thċợc, Nguyên hồ, Đan sâm, Xuyên sĉn giáp, Tčo giác
thích, Đào nhân, Hồng hoa, Tam lăng, Nga truęt, Xuyên khung, Ngċu
tđt, Đĉn bì) (Từ Phúc Thán, Thċợng Hďi Trung Y Dċợc Ung Chí 1987,
(1): 12).
Phòng Bệnh Và Điều Dċỡng
1. Bệnh viêm tuyến tiền liệt cđp: thċờng lan truyền do các bệnh
nhiễm khuĕn niệu đčo, viêm bàng quang, viêm mào tinh hoàn,
v.v... vì vęy, cēn tích cực điều trị các bệnh nhiễm khuĕn vùng kế
cęn. 2. Bệnh viêm tiền liệt tuyến mčn: thċờng lao động quá sức
hoặc phòng dục quá độ nên cēn chú ý điều độ trong sinh hočt.
3. Cēn chú ý: vệ sinh ăn uống, không ăn nhiều chđt cay nóng, chđt
kích thích, hčn chế rċợu, thuốc lá. Nên uống nhiều nċớc, tiểu nhiều
có thể giúp chđt dịch tiền liệt tuyến bài tiết dễ dàng. Ngċời cao tuổi
ăn chế độ nhiều rau và trái cây, ăn cà chua mỗi ngày.
4. Giďm bớt thời gian đi xe đčp, nên ngồi ghế mềm để giďm bớt lực
đè lên tiền liệt tuyến và tránh ngồi quá lâu để cho tuēn hoàn vùng
hội âm lċu thông dễ dàng. Đối với ngċời bệnh viêm tiền liệt tuyến,
cēn nên đi lči vęn động nhiều. 1259 NGUYÊN TĚC CHĔN TRỊ BỆNH HỆ SINH DỤC TIẾT NIỆU
Bệnh hệ sinh dục – tiết niệu thċờng liên hệ đến các tčng Phế, Tỳ,
Thęn vì Phế chủ thông điều thủy đčo. Tỳ chủ vęn hóa thủy thđp. Thęn
chủ ôn thông, khí hóa bàng quang và chủ về tang tinh, phát dục. Bệnh
hệ sinh dục – tiết niệu thċờng gặp ở hai loči Thực Chứng và Hċ
Chứng.
Thực chứng do phong hàn, thđp nhiệt, thủy thđp, Can kinh vó uđt
nhiệt, tčng Tâm, Can quá vċợng. Hċ chứng do Tỳ dċĉng hċ, Thęn
dċĉng hċ, Tỳ Thęn dċĉng hċ, Thęn âm hċ, Phế Tỳ khí hċ, Tâm Tỳ
hċ...
Trên lâm sàng thċờng biểu hiện các rối ločn về Khí (khí hċ, khí trệ),
Huyết (huyết hċ, huyết ứ, xuđt huyết), Âm (âm hċ), Dċĉng (dċĉng
hċ), Dċĉng hċ Âm thịnh (chứng urê máu cao), tân dịch giďm, tân
dịch ứ đọng...
THỰC CHỨNG
1- Phong Hàn: Thċờng gặp trong bệnh cēu thęn viêm dị ứng do lčnh,
phong thủy.
Điều trị: Tuyên Phế, phát hãn, lợi niệu. Dùng bài Việt Tỳ Thang thêm
Bčch truęt.
2- Thđp Nhiệt: Thċờng gặp trong nhiễm khuĕn đċờng tiểu, nhiễm
khuĕn sinh dục, thęn viêm cđp, mčn tính, bàng quang viêm, tiểu ra
dċỡng trđp, sỏi đċờng tiểu, di tinh...
Điều trị: Thanh nhiệt, lợi thđp. Thċờng dùng Hoàng bá, Hoàng liên,
Bồ công anh, Tỳ giďi, Mộc thông, Xa tiền tử. Dùng bài Đčo Xích Tán,
Bát Chính Tán, Tỳ Giďi Phân Thanh Ĕm...
3- Thủy Thđp: Thċờng gặp trong bệnh cēu thęn viêm bán cđp.
Điều trị: Thông dċĉng lợi thđp (kiện Tỳ trừ thđp, ôn thông hóa khí).
Thċờng dùng Bčch truęt, Hoài sĉn, Phục linh, Trċ linh, Trčch tď, Bčch
mao căn... Dùng bài Ngć Linh Tán.
4- Can Kinh có uđt nhiệt: Thċờng gặp trong tiểu nhiều thể nhiệt.
Điều trị: Sĉ Can, thanh nhiệt, lợi thđp. Thċờng dùng Long đởm thďo,
Sài hồ, Chi tử, Mộc thông, Xa tiền. Dùng bài Long Đởm Tď Can
Thang gia giďm.
5- Tâm, Can Thęn vċợng: Thċờng gặp trong chứng hočt tinh.
Điều trị: Định Tâm, an thēn, cố tinh. Thċờng dùng Long cốt, Mėu
lệ, Táo nhân, Khiếm thực, Liên nhục, Kim anh tử... Dùng bài An
Thēn Định Chí Thang.
HĊ CHỨNG
1) Tỳ Dċĉng Hċ : 1260 Thċờng gặp trong bệnh cēu thęn viêm mčn.
Điều trị: Ôn vęn Tỳ dċĉng, lợi niệu. Thċờng dùng Bčch truęt, Đďng
sâm, Hęu phác, Thďo quď, Đči phúc bì. Dùng bài Thực Tỳ Ĕm, Vị
Linh Thang...
2) Thęn dċĉng hċ, Mệnh môn hỏa suy:
Thċờng gặp trong bệnh cēu thęn viêm mčn, bí tiểu, liệt dċĉng, di
tinh, tiểu dēm...
Điều trị: Ôn bổ Thęn dċĉng, bổ mệnh môn hỏa. Thċờng dùng Phụ
tử (chế), Nhục quế, Thỏ ty tử, Phá cố chỉ... Dùng bài Bát Vị Quế
Phụ Hoàn, Hữu Quy Hoàn, Tế Sinh Thęn Khí Hoàn...
3) Tỳ Thęn Dċĉng Hċ:
Thċờng gặp trong bệnh cēu thęn viêm mčn.
Điều trị: Ôn bổ Tỳ Thęn. Dùng bài
Chân Vć Thang. 4) Thęn Âm Hċ:
Thċờng gặp trong bệnh cēu Thęn viêm mčn kèm huyết áp cao, bàng
quang viêm mčn, tiểu ra máu, di tinh, tiểu dēm.
Điều trị: Tċ âm bổ Thęn. Dùng bài Lục Vị Địa Hoàng
Hoàn, Tď Quy Hoàn... 5) Phế Tỳ Khí Hċ:
Thċờng gặp trong bệnh tiểu dēm, tiểu ra máu kéo dài.
Điều trị: Kiện Tỳ ích Phế. Thċờng dùng Đďng sâm, Hoài
sĉn, Phục linh, Bčch truęt... Dùng bài Sâm Linh Bčch Truęt
Tán, Bổ Trung Ích Khí Thang...
6) Tâm Tỳ Hċ:
Thċờng gặp trong bệnh liệt dċĉng.
Điều trị: Kiện Tỳ, an thēn. Dùng vị Hoàng kỳ, Bčch truęt, Đďng sâm,
Long nhãn, Táo nhân, Viễn chí... Dùng bài Quy Tỳ Thang. TIÊU CHĎY
(TIẾU TĎ - DIARRHÉE - DIARRHEA) 1261 Đči Cċĉng
1) Theo YHCT:
Theo sách Nội Kinh:
- Phân lỏng, loãng, khi đi khi ngừng rồi lči đi, số lēn đi thċa, gọi là Tiết.
- Phân lỏng, loãng, đi xổ ra nhċ dội nċớc hoặc nċớc chďy, gọi là Tď.
- Trong Tiết có Tď, trong Tď có Tiết, vì vęy thċờng
đċợc gọi chung là Tiết Tď. 2) Theo YHHĐ:
Đċợc gọi là tiêu chďy khi thành phēn nċớc trong phân tăng lên (bình
thċờng có 75% nċớc), làm cho phân có thể:
+Nhão, nát, không thành khuôn (85%)
+ Lỏng với nhiều mức độ khác nhau (88%)
+ Hoặc hoàn toàn nċớc (trên 90% nċớc) trong đó thành phēn phân
chỉ chiếm một tỉ lệ rđt ít.
Phân Loči
Sách Nội Kinh nêu ra 8 loči Tiết tď:
1)- Thđp tď: còn gọi là Động Tiết hoặc Nhu Tiết, chủ yếu do Thủy
Thđp trở trệ ở Vị Trċờng, Tỳ hċ không ức chế nổi thủy gây ra. Thiên
―Âm Dċĉng Ứng Tċợng Đči Luęn (Tố Vđn 5) ghi:” Thđp thěng thì Nhu
Tď”
2)- Thử Tď: tiêu chďy do cďm nhiễm Thử tà.
3)- Nhiệt Tď: cćng gọi là hỏa Tď, do nhiệt tà
dồn ép ở đči trċờng. 4)- Hàn Tď:tiêu chďy do
nội tčng hċ hàn gây ra.
5)- Thực Tď:tiêu chďy do ăn uống gây ra (Thiên
―Tỳ Luęn‖ Tố Vđn 43). 6)- Hċ Tď: tiêu chďy lâu
ngày do Tỳ Thęn dċĉng hċ.
Sau này, đời nhà Tùy (581- 618), Sào Nguyên Phċĉng trong sách ―Chċ
Bịnh Nguyên Hęu Luęn‖ còn nêu ra:
- Vụ đċờng: thuộc loči Hàn tď còn gọi là Áp đċờng, Vụ tiết, vì khi đči
tiện nċớc và phân ra lėn lộn, màu xanh đen nhċ phân vịt (áp), phân
cò (vụ).
- Sôn tiết: một loči tiêu chďy do Can uđt, Tỳ hċ.
- Ngć canh tiết tď cćng gọi là Kê Minh Tiết Tď vì thċờng tiêu chďy vào
lúc canh năm (Ngć canh) lúc gà gáy (Kê Minh) hoặc Thēn tď (Thēn-
sáng sớm) hoặc Thęn Tiết (vì nguyên nhân do Thęn Dċĉng hċ gây ra).
- Ngć tiết: 5 loči tiêu chďy, 5 loči này có 2 cách giďi nghąa:
+ Nan thứ 57, sách Nan Kinh ở mục ―Ngć Tiết Thċĉng Hàn‖ nêu ra: Vị tiết, Tỳ Tiết, Tiểu Trċờng Tiết, Đči Trċờng Tiết, và Đči Hà Tiết
-Sách “Bình Trị Hội Túy” của Chu Chđn Hanh lči nêu ra 5 loči: Sôn
tiết, Đċờng Tiết, Vụ Tiết, Nhu Tiết, Hočt Tiết.
-Hďi Thċợng Lãn Ôâng trong sách ―Bách Bịnh Cĉ Yếu‖ phân ra 10
loči tď: Thđp tď, Nhiệt tď, tď do tčng hàn, Phong tď, Thử tď, Thực tď,
Hỏa tď, tď do thđt tình nội thċĉng.
- Sách ―Trung Y Học Khái Luęn‖ chia làm 6 loči: Nhiệt (thử) tď, Hàn
tď, Thđp tď, Thực tď, Tỳ hċ tď, Thęn hċ tď.
- Đời nhà Đċờng (618 - 906) các thēy thuốc gọi chung là Hč Lợi.
- Đời nhà Tống (906 - 1276) mới gọi là Tiết Tď.
Nguyên Nhân
a. Theo YHHĐ:
Theo sách “Bịnh Học Tiêu Hóa” (NXB
Y Học 1986): Tiêu hóa bình thċờng
gồm có 4 qui trình:
-Tiết dịch
-Co bóp nhu động ở bao tử và ruột nhĝm trộn đều thức ăn với dịch
tiêu hoá và đċa xuống dċới.
-Tiêu hoá là quá trình tác dụng của các dịch tiêu hoá, các men và
các vi khuĕn nhĝm làm phân giďi thức ăn.
- Hđp thu: sau khi đċợc tiêu hóa và chuyển hóa phēn lớn các thành
phĕm Protit, Lipit, Gluxit, các chđt điện giďi các sinh tố đċợc hđp
thu ở Hổng trċờng. Ở đči trċờng chỉ còn nċớc và cặn bã, đči trċờng
sẽ hút lči nċớc và làm cho phân đóng khuôn. 1262 Để điều hòa 4 quá trình trên, hệ thống thēn kinh giao cďm và phó giao
cďm giữ vai trò quan trọng: hệ giao cďm làm nhu động giďm tiết dịch.
Hệ phó giao cďm có tác dụng ngċợc lči. Các quá trình trên bị rối ločn
sẽ gây nên tiêu chďy.
Tăng tiết dịch: các yếu tố kích thích nhċ nhiễm khuĕn, nhiễm độc,
thċờng gây tăng tiết dịch vċợt quá khď năng hđp thu thông thċờng
của ruột gây tiêu chďy. Việc tiêu chďy này là phďn xč tự vệ nhĝm loči
trừ tác nhân kích thích.
Tăng nhu động: các yếu tố kích thích nói trên làm tăng nhu động ruột,
thức ăn qua ruột nhanh chóng, không đủ thời gian để kịp tiêu hóa,
hđp thu.
Tiêu hóa kém: khi thiếu dịch tiêu hóa, thiếu men hoặc thiếu vi
khuĕn thċờng trú ở ruột (do dùng nhiều thuốc kháng sinh) thức ăn
sẽ không đċợc tiêu hóa đēy đủ, không hđp thu đċợc gây ra tiêu
chďy. 1263 b- Theo YHCT:
Sách “Nội Khoa Học” của Trung Y Thċợng Hďi và Thành Đô đều
đċa ra 5 nguyên nhân sau: 1)- Cďm Phďi Ngoči Tà:
do Phong, Hàn, Thử, Nhiệt, Thđp (chủ yếu là do Thđp) làm Tỳ Vị bị
tổn thċĉng, mđt chức năng kiện vęn, không phân biệt đċợc trong
đục, thăng giáng thđt thċờng, gây ra tiêu chďy.
+ Thiên:”Cử Thống Luęn”(Tố Vđn 39) ghi: ”Hàn khí xâm phčm vào
Tiểu Trċờng, Tiểu Trċờng mđt chức năng gây ra bụng đau, tiêu chďy”
+ Sách “Minh Y Tčp Trứ” ghi: ”Vào mùa Hè, Thu, Thđp nhiệt thịnh
hành bỗng (đột nhiên) tiêu chďy nhċ dội nċớc”
2)- Do Ăn Uống Không Đều
làm cho thức ăn đình trệ lči hoặc ăn quá nhiều thức ăn dēu mỡ
(béo), sống, lčnh làm cho Tỳ Vị bị tổn thċĉng không vęn hóa đċợc.
+ Sách “Cďnh Nhčc Toàn Thċ” ghi: ” Ăn không điều độ, ở không
thích nghi, Tỳ Vị tổn thċĉng, thủy biến thành thđp, thực (thức ăn)
biến thành trệ, tinh hoa không chuyển hóa dėn đến tiêu chďy”.
+ Sách ”Đan Khê Tâm Pháp” ghi: ” Chứng thực tď là do ăn uống
quá nhiều, làm tổn thċĉng Tỳ Vị gây ra tiết tď”.
3)- Do Tỳ Vị Dċĉng Hċ (NKHT.Hďi), Tỳ Vị hċ yếu (NKHT. Đô) Tỳ
Vị Hċ Hàn (TYNKHG. Nghąa):
do Tỳ Vị mđt chức năng vęn hóa (do suy yếu, do dċĉng hċ, do bị hàn
tà...) làm thức ăn bị đình trệ, tỳ khí bị hč hãm, thanh khí không
thăng, hoặc trung dċĉng không đủ, không vęn hóa đċợc thủy cốc, âm
hàn nhiều làm hči Tỳ Vị, gây ra tiêu chďy.
4)-Thęn Dċĉng Hċ Yếu (T.Đô và TYNKHG. Nghąa) hoặc Mệnh Môn
Hỏa suy:
Do bịnh lâu ngày hoặc ỉa lỏng kéo dài, làm cho Thęn Dċĉng bị tổn
thċĉng, không ôn đċợc Tỳ, làm Tỳ Dċĉng suy, gây ra tiêu chďy. Sách
“ Cďnh Nhčc Toàn Thċ” ghi:‖ Vị là quan ďi của Thęn, Thęn khai khiếu
ở tiền và hęu âm, Thęn chủ chức năng đóng mở. Nếu Thęn Dċĉng
suy, Mệnh Môn Hỏa suy, âm hàn nhiều gây ra tiêu chďy‖.
5)- Do Tình Chí Không Đều:
Do Can Uđt Khí Trệ, Can Mộc khěc Tỳ Thổ hoặc do Tỳ Khí hċ yếu,
Can Khí thừa cĉ xâm phčm, làm cho Tỳ Suy yếu, vęn hóa kém, gây
ra tiêu chďy.
Tóm lči, nguyên nhân gây ra tiêu chďy có 2 loči chính:
. Do bên ngoài: Ngoči tà xâm nhęp Tỳ Vị.
. Do bên trong: Tỳ Vị hċ yếu hoặc ăn uống không đều gây ra.
*Nên chú ý: 1264 . Cđp tính: do Hàn, Nhiệt và chủ yếu là Thđp.
. Mčn tính: chủ yếu do Tỳ Hċ.
Triệu Chứng
Sách NKHT.Hďi và T.Đô nêu lên
2 loči chính: a. Bčo Tď (Cđp Tính)
1)- Ngoči Cďm Hàn Thđp:
bụng đau, bụng sôi, phân lỏng và nát, nóng lčnh, đēu đau, cĉ thể đau
nhức, rêu lċỡi trěng, mčch Nhu (T. Hďi) mčch Phù (T. Đô).
2)- Thđp Nhiệt:
bụng đau, tiêu chďy, phân vàng, mùi hôi, hęu môn nóng rát, khát,
buồn bực, tiểu ít, đỏ, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng nhờn, mčch Nhu, Sác (T.
Hďi), Hočt, Sác (T.Đô).
3) -Thċĉng Thực:
bụng đau và sôi, tiêu chďy, phân nát, mùi thối, bụng tức, trċớng, ợ
chua, hôi, rêu lċỡi dēy, nhờn, mčch Hočt Sác (T. Hďi), Hočt Thực
(T.Đô).
b. Cửu Tď
(Mčn Tính) 4)-
Tỳ Vị Hċ Yếu:
đči tiện lúc lỏng, lúc bón, ăn không tiêu bụng đēy, chán ăn, tinh thēn
mệt mỏi, không muốn nói, sěc mặt vàng úa, lċỡi nhčt, rêu lċỡi ít,
mčch Hoãn Nhċợc.
5)- Tỳ Dċĉng Hċ (T.Đô):
tiêu chďy, phân xanh, nát, ăn ít, bụng đēy, khát, thích uống nóng, ói
mửa, ợ hĉi, tay chân không đm, bao tử đau, lċỡi nhčt, rêu lċỡi trěng,
mčch Tế, Hoãn, không lực.
6)- Thęn Dċĉng Hċ (T.Hďi):
sáng sớm bụng đau vùng rốn, bụng sôi, ỉa xong thì đỡ đau, bụng
lčnh, tay chân lčnh, sợ lčnh, lċỡi trěng nhčt, mčch Trēm Tế.
7)- Tỳ Âm Hċ ( T.Đô):
tiêu chďy lâu ngày không cēm, khát, hĉi sốt, hĉi ho, không muốn ăn
uống, ăn vào thì phát sốt, lċỡi
đỏ, khô, ít rêu, mčch
Tế Sác. 8)- Can Mộc
Khěc Tỳ (T.Hďi):
hông bụng đēy trċớng, ăn ít, ợ hĉi, khi buồn, tức, tinh thēn căng
thẳng thì bụng đau, tiêu chďy, lċỡi
đỏ nhčt, mčch Huyền.
9)- Tỳ Thęn Khí Hċ (T.Đô): 1265 ăn ít, đči tiện nhiều, chóng mặt, tai ù, cĉ thể uể oďi, tinh thēn mệt
mỏi, chân và gối không có sức hoặc lċng đau, tiểu đêm, lċỡi nhčt,
rêu lċỡi ít, mčch Hċ Nhċợc.
Điều Trị
Hďi Thċợng Lãn Ông trong ― Bách Bịnh Cĉ Yếu‖ nêu ra 9 phċĉng pháp
chữa tiêu chďy nhċ sau:
1)- Đờm Thđp: thđm rút nċớc đi, làm cho tà khí bài tiết ra theo đċờng
tiểu. Sách nội kinh ghi: ― Chữa bịnh Thđp không lợi tiểu tiện là không
đúng quy cách‖ và ― nċớc ở dċới thì khĉi đċờng cho nó ra hết‖.
2)- Thăng Đề: nâng khí lên. Khí thuộc dċĉng tính nó đi lên, vì Vị khí
tràn đến ép nó làm cho khí bị hč xuống.
3)- Thanh Lċĉng: làm cho mát. Bịnh do nhiệt nhiễm vào, bỗng nhiên
rót xuống dữ dội, áp bức phía dċới. Dùng thuốc đěng, lčnh để dęp
bớt sự nung nđu, ví nhċ đang lúc něng nóng bức, nếu đċợc gió thổi
thì hĉi nóng tự tan hết.
4)- Lċu Lợi: làm cho lċu thông. Đờm ngċng, khí uđt, ăn uống tích trệ
đều có thể gây tiêu chďy, phďi tùy chứng mà khu trừ đi, đừng để nó
lċu trữ lči.
5)- Cam Hoãn: dùng thuốc có vị ngọt để hòa hoãn lči thuốc có vị ngọt
có thể hòa hoãn đċợc Trung Tiêu, ngăn bớt tính cđp tốc lči theo
nguyên těc:”Bịnh cđp thì làm hòa hoãn lči”
6)- Toan Thu: dùng vị chua để thu liễm lči, không thể điều khiển đċợc
sự chďy rót, theo nguyên těc:” Tán thì thu lči”.
7)- Táo Tỳ: Tỳ Khí vċợng thì thủy tà không tràn vào đċợc. Vì khi
Thổ bị thđp lđn thì gây ra tiêu chďy, thđp sở dą sinh ra là do Tỳ bị
hċ. Nếu hċ suy mà không bồi đěp thì thđp tà càng lđn mčnh.
8)- Ôn Thęn: Thęn chứa nhị tiện (tiêu tiểu). Tčng này thuộc Thủy mà
phối hợp với chân dċĉng. Hỏa là mẹ của Thổ, Hỏa đó mà suy thì lđy gì
để vęn hành Tam Tiêu làm chín nhừ cĉm nċớc đċợc.
9)- Cố Sáp: Tiêu chďy lâu ngày, phía dċới bao tử đã trĉn tuột, dù uống
thuốc Ôn Bổ cćng không khỏi
đċợc, phďi dùng thuốc Cố Sáp, theo nguyên těc ― Hočt thì Cố Sáp‖.
Trên đây là 9 nguyên těc điều trị tổng quát, riêng từng
loči đċợc điều trị nhċ sau: 1- Ngoči Cďm Hàn Thđp
+ NKHT. Hďi: giďi biểu, tán hàn, hóa trọc, chỉ tď. Hoặc giďi biểu, hòa
trung (T. Đô), Dùng bài Hoěc Hċĉng Chính Khí Tán (Hòa Tễ Cục
Phċĉng): Hoěc hċĉng 12g, Bán hč khúc 12g, Trēn bì 6g, Tô diệp 8g,
Phục linh 12g, Cát cánh 6g, Bčch chỉ 6g, Đči phúc bì 8g, Cam thďo
4g, Bčch truęt 8g, Hęu phác 8g. 1266 (Nguyên là thuốc bột - hiện nay đổi thành thuốc thang sěc uống)
Ý nghąa: Hoěc hċĉng sĉ tán thử thđp, biểu tà, hóa thđp trọc ở trċờng
vị; Tử tô tân ôn phát biểu; Bčch chỉ tán phong; Cát cánh khai tuyên
Phế Khí; Hęu phác, Đči phúc bì ôn táo thđp, trừ ngực bụng trċớng
đēy; Bán hč, Trēn bì hòa vị giáng nghịch; Bčch truęt, Phục linh kiện
tỳ, lợi thủy, giúp công năng vęn hóa của Tỳ, Cam thďo hòa trung.
- Sách NKHT. Đô giới thiệu một số phċĉng giďn dị trị tiêu chďy do
ngoči cďm hàn thđp nhċ sau:
+ Hoěc hċĉng,Trēn bì, Hċĉng Nhu, Xa tiền nhân đều 10g, Sěc uống.
+ Biển đęu (hoa), Hęu phác, Mã đề đều 10g, Sěc uống.
+ Tỏi, nċớng chín: hòa với đċờng uống.
+ Sách YHCTD Tộc: giďi biểu, tán hàn giới thiệu 3 bài sau:
1. Sa nhân 4g, Hoěc hċĉng 8g, Biển đęu 12g, Hċĉng nhu 8g, Xa tiền
tử 8g, Rau má 10g, Thêm gừng 3 lát (sao vàng). Sěc uống.
2. Hoěc Hċĉng 12g, Hęu phác (nam) 12g, Hċĉng phụ 8g, Sa nhân 8g,
Trēn bì 8g, Hčt vďi 8g, Mộc hċĉng (nam) 8g. Sěc uống.
- Sách TBTYKN Phċĉng dùng bài Sĉ Tď Hóa Trọc Pháp: Đči đęu
quyển 12g, Lục khúc (sao) 12g, Xa tiền tử (sao) 12g, Ý dą nhân 20g,
Xích linh 12g, Cát cánh 4g, Biển đęu (vỏ) 8g, Bội lan 8g, Hà diệp 1
lá, Sĉn chi (vỏ) 8g, Chỉ xác (sao) 8g. Sěc uống.
2- Tiêu Chďy Do Thđp Nhiệt
+NKHT. Đô: Đčt biểu, thanh lý, dùng bài Cát Căn Cēm Liên
Thang (Thċĉng Hàn Luęn) Cát căn 12g, Hoàng cēm 12g,
Hoàng liên 8g, Cam thďo 4g, Sěc uống.
(Cát căn giďi cĉ, thanh nhiệt; Hoàng Cēm, Hoàng Liên thanh nhiệt,
táo thđp; Cam Thďo hòa trung).
-Sách NKHT.Hďi: Thanh nhiệt,lợi thđp, dùng các bài Cát Căn Cēm
Liên Thang gia vị: Cát căn 12g, Hoàng liên 8g, Kim ngân hoa 16g,
Hoàng cēm 12g, Cam thďo 4g, Mộc thông 12g, Bčch linh 8g.
Đây là bài Cát Căn Cēm Liên Thang thêm Kim ngân hoa, Mộc thông,
và Bčch linh để giúp sức thanh nhiệt, lợi thđp của bài Cát Căn Cēm
Liên Thang.
- Sách TBTYKN Phċĉng dùng bài Ngć Linh Pháp gia vị: Bčch truęt
(sao đđt) 12g, Quan quế 3,2g, Phục linh 12g, Hċĉng nhu 6g, Trċ
linh 12g, Xuyên phác 6g.
(Đây là bài Ngć Linh Tán bỏ Trčch Tď, thêm Hċĉng Nhu và Hęu Phác)
- Sách NKHT. Đô giới thiệu 1 số bài thuốc đĉn giďn sau:
+ Hoàng Liên 12g, Tỏi 4 trái, nghiền nát. Phân làm 3, uống với nċớc.
+ Hoàng Liên 8g, Hęu phác 12g. Sěc uống. + Rau Má 60g, Xa Tiền
30g. Sěc uống. 3.- Tiêu
Chďy Do Thċĉng Thực:
-Sách NKHT.Hďi: Tiêu thực, đčo trệ, dùng Bài Bďo Hoà Hoàn
- Sách NKHT. Đô: hoà trung, đčo trệ, dùng bài Bďo Hòa Hoàn.
-Sách LSĐKTHTL Học dùng bài Bďo Hòa Hoàn.
Bďo Hòa Hoàn (Đan Khê Tâm Pháp): Sĉn tra 240g, Lục khúc 80g,
Bán hč 120g, Phục linh 120g, Trēn bì 40g, Thái (Lai) phục tử 40g,
Liên kiều 80g. Tán bột, làm hoàn. Ngày uống 12- 24g.
(Sĉn Tra, Lục Khúc, Thái Phục Tử giúp tiêu hóa, tiêu thực, Sĉn Tra
tiêu chđt thịt chđt nhờn, lục khúc tiêu ngć cốc, tích trệ, Thái Phục Tử
tiêu chđt bột, Trēn Bì, Bán Hč,Phục Linh hòa vị, Liên Kiều trừ uđt
nhiệt do tích trệ).
- Sách TBTYKN phċĉng dùng bài Túy Hċĉng Ngọc Tiết: Thċĉng truęt
6g, Chích thďo 3,2g, Xa tiền tử 8g, Xuyên liên 6g, Đinh hċĉng 1,6g,
Trčch tď 8g, Quďng bì (sao) 6g, Sa nhân 3,2g, Kê nội kim 2 cái. Sěc
uống..
4.- Tiêu Chďy Do Tỳ Vị Hċ
-NKHT.Hďi: kiện Tỳ, hóa thđp. Dùng bài Sâm Linh Bčch Truęt Tán.
-NKHT. Đô: bổ Tỳ, kiện Vị, dùng bài Sâm Linh Bčch Truęt Tán.
-TYHKLuęn: bổ trung, kiện Tỳ. Dùng bài Sâm Linh Bčch Truęt Tán.
Sâm Linh Bčch Truęt Tán (Cục Phċĉng): Nhân sâm 96g, Biển đęu
(sao) 96g, Trēn bì 64g, Bčch truęt (sao đđt) 80g, Chích thďo 64g, Ýùdą
(sao) 64g, Phục linh 64g, Liên nhục (sao, bỏ tim) 96g, Cát cánh 64g,
Hoài sĉn (sao) 64g, Sa nhân 64g. Tán bột. Ngày uống 16 - 20g với
nċớc Táo sěc hoặc nċớc cĉm.
(Nhân sâm bổ khí, Bčch truęt kiện Tỳ vęn thđp, Cam thďo hòa
trung; Phục linh kiện Tỳ vęn thđp, Biển đęu, Liên nhục, Ý dą bổ Tỳ
lợi thđp; Trēn bì, Sa nhân hòa Vị, lý khí).
- Sách NKHT. Đô giới thiệu một số bài thuốc đĉn giďn sau:
+ Bčch truęt (sao), Phục linh đều 30g, Nhu mễ (sao) 60g, Tán bột.
Mỗi lēn dùng 6g với nċớc sěc Đči táo, ngày 3 lēn.
+ Hoàng kỳ, Đďng sâm, Nhu mễ, Thďo căn
đều 30g, Sěc uống. 5- Tiêu Chďy Do Tỳ
Thęn Dċĉng Hċ
-NKHT.Hďi: ôn Thęn, kiện Tỳ, dùng bài Tứ Thēn Hoàn (Nội Khoa Trích
Yếu) 1267 Bổ cốt chỉ 160g, Nhục đęu khđu 80g, Ngć vị tử 80g, Ngô thù du
40g. Thêm Táo (bỏ hột lđy nhục) 240g. Tán bột. Dùng Sinh Khċĉng 1268 sěc nċớc làm thang, trộn thuốc bột làm hoàn. Ngày uống 20 - 24g.
(Bổ Cốt Chỉ ôn bổ Thęn Dċĉng; Ngô thù ôn trung tán hàn; Nhục đęu
khđu, Ngć vị tử sáp trċờng, cố thoát; Khċĉng, Táo điều hòa Tỳ Vị).
-NKHT. Đô: bổ Thęn cố Tỳ - dùng bài Song Bổ Hoàn (Y Phċĉng Loči
Tụ): Lộc giác sċĉng 120g, Nhân sâm 40g, Thčch hộc 40g, Thục địa
40g, Mộc qua 40g, Đċĉng quy 40g, Trēm hċĉng 40g, Ý dą nhân 40g,
Trčch tď 40g, Thỏ ty tử 40g, Chích kỳ 40g, Xč hċĉng 4g, Phúc bồn tử
40g, Thung dung 40g, Chu sa 20g, Bčch linh 40g, Ngć vị tử 40g. Tán
bột, làm hoàn. Ngày uống 16 - 20g với nċớc muối, lúc đói.
- Sách Thiên Gia Diệu Phċĉng: ôn bổ mệnh môn, ôn Tỳ Vị, sáp trċờng,
dùng Tứ Thēn Hoàn gia vị: Bổ cốt chỉ 12g, Ngô thù du 16g, Trēn bì
6g, Hoàng kỳ 12g, Nhục khđu 6g, Thčch lựu bì 6g, Đďng sâm 12g,
Ngć vị tử 6g, Phụ tử 6g, Phục linh 10g, Quế chi 6g, Ô mai 3 quď, Bčch
truęt 10g. Sěc uống.
- Tứ Nghịch Ích Hoàng Thang (TGDPhċĉng): Xuyên Phụ tử 40g, Bčch
truęt 12g, Nhục quế 12g, Can khċĉng 16g, Bán hč (chế) 10g, Nhục
khđu 12g, Đďng sâm 20g, Phục linh 12g, Ô mai 12g, Cam thďo 8g,
Đinh hċĉng 4g, Thiên Sinh Khoáng 4g.
(Phụ Tử phďi dùng nċớc sôi sěc riêng trċớc 2- 3 giờ, dùng lċỡi nếm
không thđy tê làm chuĕn. Thiên Sinh Khoáng tức Lċu Huỳnh Thăng
Hoa Thiên Nhiên, phďi chia làm 2 lēn, nuốt riêng, Nhục Khđu phďi
nċớng nóng cho khử hết dēu mới dùng).
- Sách TBTYKN Phċĉng dùng bài Ích Hỏa Phù Thổ Phċĉng: Bčch
truęt (sao đđt) 12g, Trēn bì 6g, Bổ cốt chỉ 12g, Ích trí nhân 12g, Bào
khċĉng 3,2g, Mễ xác 6g, Mộc hċĉng 3,2g, Kha tử bì 6g, Bội lan (lá)
6g, Phục linh 12g, Cam thďo 4g, Cốc nha 12g. Sěc uống.
6.- Tiêu Chďy Do Can Mộc Khěc Tỳ Thổ
- NKHT.Hďi: ức Can, kiện Tỳ. Dùng bài Thống Tď Yếu Phċĉng (Cďnh
Nhčc Toàn Thċ): Bčch Truęt (sao với đđt cho vàng) 12g, Trēn bì 8g,
Bčch thċợc (sao) 12g, Phòng phong 8g. Sěc uống.
(Bčch truęt kiện Tỳ, Trēn bì hòa Vị, lý khí để hỗ trợ Bčch truęt,
Bčch thċợc sĉ Can; Phòng phong tân hċĉng ôn tán để hỗ trợ kiện
Tỳ).
-NKHT. Đô: phù Thổ ức Mộc. Dùng bài Sài Thċợc Lục Quân Tử Thang.
- Sách TGDPhċĉng dùng bài Tiêu Thực Thang gia giďm: Đďng sâm
20g, Mčch nha 16g, Thčch bì 12g, Bčch truęt 16g, Trēn bì 12g, Kê
nội kim 16g, Phục linh 16g, Trúc nhự 16g, Đči hoàng (tửu) 4g, Thēn
khúc 16g, Sa nhân 8g, Cam thďo 6g. Sěc uống.
CHÂM CỨU TRỊ TIÊU CHĎY 1270 + Tỳ Vị Hċ: Túc tam lý, Thiên xu, Ĕn bčch, hoặc Túc tam lý, Ĕn bčch,
Trung quďn.
+ Thęn Âm hċ yếu: Nhiên cốc, Khí hďi, Túc tam lý, Ĕn bčch, Thęn
du, Tỳ du, Thủy phân, Trung quďn. Hoặc Túc tam lý, Thčch môn,
Nhiên cốc, Trung quďn.
- TDCCĐ. Toàn:
+ Do ngoči cďm: Phát Hãn, giďi cĉ, châm tď, Phong môn, Đči chùy,
Thiên xu, Hợp cốc.
+ Do Hàn: sĉ tán hàn thđp, châm nông + cứu Phong môn, Liệt
khuyết, Thiên xu, Phong trì, Trung quďn.
+ Do Thử: thanh thử lợi thđp, châm tď Hợp cốc, Thiên xu, Túc tam lý,
Nội quan, Đči lăng.
+ Do Thđp ôn hóa thủy thđp: châm bình bổ bình tď + cứu Tỳ du,
Trung quďn, Âm lăng tuyền, Phong long, Túc tam lý, Công tôn.
+ Do Hỏa: thanh nhiệt, tiết hỏa: châm tď Hč quan, Hợp cốc, Nội đình,
Thiên xu, Khúc trì.
+ Do Tỳ hċ: kiện Tỳ, dċỡng Vị, châm bổ + cứu Tỳ du, Chċĉng môn,
Trung quďn, Khí hďi, Túc tam lý.
+ Do Thực trệ: tiêu thực hóa trệ, châm tď Triển cĉ, Túc tam lý, Trung
quďn, Nội quan.
+ Do Khí uđt: điều hòa Can Tỳ, châm tď Tỳ du, Chċĉng môn, Thái
xung, Túc tam lý, Kỳ môn.
+ Do Thęn hċ: ôn bổ Tỳ Thęn, châm bổ + cứu Tỳ du, Mệnh môn,
Quan nguyên.
Bệnh Án Tiêu Chďy Do Âm Hċ
(Trích trong ―Chĕn Dċ Cử Ngėu Lục‖ của Trēn Đình Nho, Trung Quốc).
Mùa đông năm Bính Thân, tôi tính rời Kinh đô thì vợ họ Trēn bị tiêu
chďy đã mđy tháng nay, mỗi ngày ỉa 5-6 lēn. Thēy thuốc đến trċớc cho
là do Tỳ thổ hċ hàn, dùng Bčch truęt để bổ thổ, Phụ tử để hồi dċĉng,
Mộc hċĉng để cēm ỉa. Tuy nhiên, bệnh đã không khỏi mà mặt lči
nóng bừng, miệng khô, chân lčnh, ăn uống kém dēn, đêm ngủ không
yên. Mới xem qua, thđy giống chứng thċợng nhiệt (trên nóng) mà hč
hàn (dċới lčnh), dċĉng hċ trọng chứng (chứng dċĉng hċ thể nặng).
Xem mčch thđy ở 2 bộ thốn, mčch nhỏ gēn nhċ không có ở bộ quan
và xích bên trái, mčch Nhu Trì, không có thēn (thiếu thēn), mčch ở
bên phďi lči Hočt Sác có lực. Nhờ xem mčch tôi mới biết đó là chứng
âm hċ chứ không phďi dċĉng chứng. Tôi liền dùng Sinh địa thán (vị
Sinh địa đốt thành tro) 40g, Hoài sĉn (sao), Toan táo nhân, Đan bì,
Bčch thċợc, Ngċu tđt, mỗi vị khoďng 12g, Chích thďo, Sa nhân, Hoàng 1271 bá, mỗi vị 1 –2 g, Nhân sâm, Ổi cát căn (Cát căn nċớng) mỗi vị 4g.
Uống 1 thang, chứng ỉa bớt đċợc 2/3, mčch tċợng cćng đã hòa. Uống
thêm 1 thang nữa, đêm đã ngủ đċợc, miệng cćng hết khô. Uống tiếp
2 thang nữa thì ăn biết ngon, mặt hết phừng và chân đm lči”.
Bệnh Án Tiêu Chďy Do Khí Huyết Đều Hċ
(Trích trong “Chĕn Dċ Cử Ngėu Lục” của Trēn Đình Nho, Trung
Quốc).
Qua đēu mùa thu năm Bính Thân, con trai ông Đào Đoan Dực, 12
tuổi, đči tiện hĉi lỏng, bị bệnh đã mđy tháng rồi, ăn ít, khí yếu, bệnh
trčng có vẻ nguy kịch mới mời tôi tới chữa. Xem thđy mčch Nhu
Hoãn, biết là khí huyết đều hċ rồi biến sinh hàn chứng. Cho dùng bài
Bổ Trung Ích Khí Thang (Bčch truęt 4g, Chích thďo 4g, Đċĉng quy 4g,
Hoàng kỳ 6g, Nhân sâm 4g, Sài hồ 1,2g, Thăng ma 1,2g, Trēn bì 2g,
Đči táo 2 trái, Sinh khċĉng 1 lát), thêm Can khċĉng 2g, Ngċu tđt 4g,
Phụ tử 2g, Thục địa 6g. Uống đến mđy chục thang mới khỏi hẳn”.
Bệnh Án Tiêu Chďy Do Nội Thċĉng Hàn Thđp
(Trích trong ―Chĕn Dċ Cử Ngėu Lục‖ của Trēn Đình Nho, Trung Quốc).
Mùa hè năm Tân Mão, tôi làm thuốc ở Tế Nam, có Thái thú họ Kỳ bị
chứng mình nóng, sợ lčnh, cď ngċời đều đau, bụng đēy, tiêu chďy.
Đau nhċ vęy đã một tuēn mới mời tôi đến chữa. Tôi xem thđy mčch
Đči mà Hoãn, lċỡi có tċa trěng, ċớt. Tôi cho là nội thċĉng hàn thđp
chứ không phďi là ngoči cďm phong hàn.
Cho dùng: Lý Trung Thang (Bčch truęt 12g, Chích thďo 12g, Can
khċĉng 12g), thêm Thċĉng truęt 12g, Phụ tử 4g), uống chỉ mđy
thang là khỏi.
Bệnh Án Do Tiêu Chďy Do Hàn Thđp
(Trích trong ―Chĕn Dċ Cử Ngėu Lục‖ của Trēn Đình Nho, Trung Quốc).
Mùa hè năm Bính Thân, tôi trở về Kinh đô, có ngċời bệnh là Dċĉng
Nghệ Phċĉng, bị chứng tiêu chďy hĉn 10 lēn một ngày, ăn uống bị
giďm sút, trong ngċời nóng nĕy không yên. Tôi khám thđy mčch sác,
nhđt là ở bộ xích lči mčnh (kiên cċờng), có lực. Tôi cho là do Thử
thđp gây nên. Tuy nhiên, ngċời bệnh đã hĉn 60 tuổi, điều cốt yếu là
phďi lo giữ chính khí. Vì vęy, trċớc hết, cho uống Tam Hoàng Thang
(Hoàng bá 4g, Hoàng liên 4g, Chi tử 4g) hợp với Lục Nhđt Tán (Hočt
thčch 24g, Cam thďo 4g) thêm Bčch truęt 4g, Trēn bì 4g, và Sa nhân
4g. Uống liên tục 2 thang, hết tiêu chďy, sau đó cho dùng thuốc bổ,
chẳng bao lâu sức khỏe phục hồi nhċ cć.
Bệnh Án Tiêu chďy Do Âm Dċĉng Đều Hċ
(Trích trong Hčnh Hiên Y Án của Trịnh Quang Tuyên - Trung Quốc). 1272 Vào giữa mùa Hè, cháu bé con ông Dċĉng Điện Thành bị chứng phát
sốt, tiêu chďy và tuy đă đċợc điều trị gēn 2 tuēn nhċng bệnh vėn
không bớt mà hĉi thở lči ngěn, tinh thēn mê mệt. Tuy thân thể nóng
nhċng ban ngày thì nhẹ còn đêm lči nặng hĉn, còn tiêu chďy thì ban
đêm đi tiêu ít, ban ngày đi tiêu nhiều, tóc khô, xċĉng đēu ở mỏ ác
cćng nhċ phía sau chĕm đều lõm xuống, môi và lċỡi cćng đều khô.
Tôi nói: "Chứng này là âm dċĉng đều hċ. Dċĉng Điện Thành nói rĝng
cháu bé đã từng đċợc uống các vị thuốc Thčch hộc, Mčch môn (các vị
thuốc có tính mát) thì ỉa lči càng nhiều mà ăn cćng không đċợc.
Nhċng uống các vị thuốc nhċ Sâm, Bčch Truęt (ôn Tỳ) thì lči càng
nóng nĕy, trĝn trọc, miệng cćng khô thêm. Tôi nói: "Dùng nhċ vęy
đều không đúng vì bệnh mà cď âm và dċĉng đều hċ nhċ vęy thì dùng
những vị thuốc phďi có tính cċĉng và nhu chung một lúc mới đċợc. Vị
Mčch môn có vị ngọt, lčnh (cam hàn) không phďi là vị thuốc có thể
dùng trong trċờng hợp dċĉng hċ do tiêu chďy lâu ngày gây ra. Vị Bčch
Truęt, đěng, khô ráo (khổ táo) làm sao có thể dùng vào chứng âm hċ
khát nċớc từ lâu nay”. Tôi bèn linh hočt lęp ra phċĉng (bài) thuốc
sau: Thục địa 2g, Phụ tử 0,4g, Câu kỷ 2g, Hoài sĉn 2g, Biển đęu 2g,
Sĉn thù 1g, Thčch chi 1g, Cam thďo 1g, Long nhãn 2g. Sěc uống. Cháu
bé uống liên tiếp vài thang thì khỏi.
Bệnh Án Tiêu Chďy Do Tỳ Vị Âm Hċ
(Trích trong ―Đěc Tâm Tęp Y Án‖ của Tč Ċĉng Lô, đời nhà Thanh,
Trung Quốc).
Con ông Vċĉng Khďi Nguyên, vào giữa mùa hè, bị chứng phiền khát,
trên nôn (mửa), dċới ỉa (thổ tď), lċỡi đỏ, môi hồng, nċớc tiểu ngěn, ít,
phiền táo (nóng nĕy bực bội), không yên. Ông Khďi Nguyên, biết ít
nhiều về y lí, tự ý kê đĉn thuốc, dùng các vị Biển đęu, Hċĉng nhu, Xa
tiền tử, Hočt thčch, Hoàng liên, nhċng ông còn e dè, chċa dám cho
con uống, ông tìm đến thďo luęn với tôi. Tôi xem thđy cháu bé sěc
mặt trěng, tinh thēn lờ đờ, hĉi thở gđp, đờm nhiều, mčch thì Vi Tế.
Tôi cho là Tỳ hċ chứ không phďi chứng táo thuộc về thử nhiệt (nhċ
ông Vċĉng Khďi Nguyên đã nhęn định). Tôi nói: “Dùng phép phân lợi
(lợi tiểu tiện) để cēm tiêu chďy, giďi thử nhiệt để trừ nóng khát, đó là
phċĉng pháp của ngċời làm thuốc (y môn), tuy nhiên, còn phďi tùy
ngċời, tùy chứng mà áp dụng thì mới có kết quď. Cứ theo mčch, sěc
và các biểu hiện lâm sàng thì cháu đây měc chứng Tỳ bị hċ quá (đči
hċ), thành thử, phċĉng pháp nói trên (phân lợi) chěc chěn không thể
dùng đċợc. Xét về điểm môi hồng, lċỡi đỏ, đó là vì do nôn mửa mà
tân dịch ở trên bị suy, hao đi, nċớc tiểu ngěn, ít và nóng khát là vì 1273 tiêu chďy nên tân dịch ở dċới phďi kiệt”. Tôi dùng bài Thđt Vị Bčch
Truęt Tán (Nhân sâm, Bčch truęt, Phục linh, Mộc hċĉng, Hoěc hċĉng,
Cát căn, Cam thďo), sěc lên cho uống. Cháu uống xong 2 thang thì
chứng phiền khát đã bớt, tôi cho uống tiếp bài Lục Nhđt Tán (Hočt
thčch, Cam thďo) thêm Câu kỷ thì hĉn 10 thang, cháu mới thęt lành
mčnh.
Bệnh Án Tiêu chďy Do Hċ Lėn Thực
(Y Án của Phong Thiếu Dęt).
Tči Nhċợc gia, có ông họ Nghệ bị tiêu chďy không cēm, mời Phong
Thiếu Dęt đến chữa. Ông xem thđy toa của thēy thuốc trċớc còn đó,
liền lđy coi và bďo rĝng: “Bčo chú hč bách, giai thuộc ċ nhiệt (tiêu
nhiều, nặng trĝn, tđt cď đều do nhiệt), dùng Can khċĉng, Hoàng liên,
Tông lċ, Cát căn... chċa đċợc đúng vào gốc bệnh. Xem mčch thđy
mčch Thēn môn đi yếu và nhċợc, các mčch khác đều Huyền Hoãn,
lċỡi thì sáng trĉn, có bợn trěng mà mỏng, bứt rứt không yên, lċng
đau và nċớc tiểu vàng. Căn cứ vào chứng trčng tiêu, tiểu mà nói thì
trċờng hợp này hình nhċ thuộc chứng nhiệt tď (tiêu chďy do nhiệt).
Nếu dựa theo mčch và lċỡi thì lči không thề chĕn đoán là nhiệt đċợc.
Phong Thiếu Dęt lęp luęn: Trong sách ―Nội Kinh‖ có ghi: 'Thęn mčch đi
quá nhỏ là chứng đổng tiết, rõ ràng là tiên thiên vốn hċ yếu vì vęy tà
khí phục sâu vào bên trong. Các bộ mčch khác Huyền Hoãn, thċờng
đau bụng là do Can mộc thừa cĉ xâm nhęp vị trí của Tỳ thổ. Nċớc tiểu
vàng là có thêm chứng thđp.
Vęy chứng này do hċ mà lči có thực. Vì thế, phďi bổ tiên thiên và hęu
thiên, lči vừa làm cho Can yên lči và tiêu nċớc đi. Dùng Bčch truęt,
Đďng sâm, Thỏ ty tử, Phá cố chỉ, Phòng phong, Bčch thċợc, Trčch tď,
Phục linh, Cát căn, Mộc hċĉng và Hà diệp để dėn thuốc. Mỗi ngày
uống một thang, uống liên tục 5 ngày, chứng đau bụng và tiêu chďy
đều hết.
Bệnh Án Tiêu Chďy Thể Loči Phế tď
(Trích trong ― Cuộc Đời Và Kinh Nghiệm Ngċời Thợ Già Trị Bệnh‖ của
Lê Đức Thiếp Việt Nam). Khoďng năm 1934, một em bé trai ngoài 2
tuổi, bị chứng tiêu chďy, đái ít, khát nċớc. Ngċời nhà cho uống nċớc,
em uống ừng ực, hai tay choàng ra vĉ cď bát ( chén) vào miệng nhai,
nhai không có nċớc, trỗi ngċời lên dėy dụa la khóc, khó mà bế đċợc
em khi đang khát. Cho uống vào thì muốn ói mà không ói đċợc (ói
khan). Một lát lči tiêu chďy ra phân trěng nhċ sữa, nhċ nċớc vo gčo
mà vọt vồng cēu chďy ra nhċ dội, tiêu xong xỉu đi vài phút, lči trỗi
lên đòi nċớc, lči ỉa, liên tiếp nhċ vęy. 1274 Bệnh đã hĉn một ngày. Khi tôi bċớc vào phòng thđy quây kín, lči đốt
một lò sċởi lớn giữa phòng, khói mù, nóng nực. Đn tay vào bụng em
thđy không đēy, không cứng, biết là không phďi bụng đau. Liền đó,
em tiêu vọt ra phân trěng. Sờ vào mình em, thđy nóng hâm hđp, tay
chân cćng đm. Xem qua chỉ tay, thđy màu đỏ, đi cong quẹo qua phong
quan và đã thò đēu lên vùng khí quan. Xem xong, tôi quay qua nói
với ông bố rĝng: "Bệnh của cháu nặng lěm, nếu chữa thuốc mà lēm
một ly sẽ nguy.
Ông bà có bĝng lòng để... ". Tôi chċa nói dứt câu, bà mẹ đã nói ngay:
“Chúng tôi biết bệnh cháu nặng lěm rồi, từ hôm qua đến nay, đã
uống mđy thứù thuốc mà không bớt chút nào, bệnh còn nặng hĉn,
giờ có thēy, xin thēy chữa cho cháu “.
Tôi nói: " Nếu vęy, xin ông bà cho bỏ ngay bếp sċởi, mở cửa cho
thoáng và bďo ngċời vo ngay nċớc gčo tẻ để cho em uống mđy miếng.
Rồi bďo ngċời đi đào rễ cây Dâu tĝm ăn, vì quanh nhà có sẵn.
Trong lúc ngċời nhà đi đào rễ dâu, tôi cēm đèn lči bàn tìm nċớc để
mài thuốc cho cháu uống. Nċớc chċa thđy, lči thđy ngay vài ba cái bát
còn dính thuốc, toàn mùi Mộc hċĉng và gừng với mđy chai dēu nóng.
Tôi nói với ông bố: Những loči thuốc chữa bệnh này đều là giết ngċời.
Sau đó có nċớc, tôi liền mài Hočt thčch, Cam thďo cho uống. Rễ Dâu
đem về, rửa sčch đđt, cčo vỏ vàng ở ngoài, bóc bỏ lõi, chỉ lđy vỏ rễ,
cět nát, chừng một něm tay nhỏ (1 0g). Gčo tẻ 1 muỗng (5 - 6g), Cam
thďo vài miếng. Cho tđt cď vào siêu, đổ vài chén nċớc, đun mau cho
chín, rót ra, để nguội. Em đang khát đó, cho em uống, cứ cho uống
đến thích. Nếu h ai tay nó cēm lđy chén thì khi nào nó bỏ chén ra sẽ
thôi. Em uống xong chén nċớc thuốc đó, nĝm ngay trong lòng mẹ rồi
ngủ một giđc ngon, khi thức dęy, mở hai mět sáng tỉnh táo nhċng coi
có vẻ mệt mà không đòi nċớc, không tiêu nữa, lči đái nhiều. Tuy vęy
vėn rót thuốc cho em uống. Bệnh nhċ bão táp, chỉ một thang thuốc đó
mà khỏi hoàn toàn.
Kể từ lúc tôi tới khám và có thuốc cho em bé uống, rồi em uống đċợc
khỏi bệnh, chỉ trong vòng 1 giờ, đã đem lči không khí vui mừng cho
toàn thể gia đình. Sau đó, cho cháu uống thêm ―Sâm Mčch Thang'
(Nhân sâm 4g, Mčch môn 4g, Ngć vị tử 4g, Cam thďo 4g), dùng 3
thang để lđy lči sức.
Bệnh Án Tiêu Chďy
(Trích trong sách ―Châm Cứu Lâm Chứng Thực Nghiệm‖
Của Tôn Học Quyền). Bệnh nhân Lý, nam, 41 tuổi, cán
bộ: nhęp điều trị ngoči trú ngày 6/5/1979. 1275 Bệnh nhân bị chċớng bụng và tiêu chďy đã ba ngày, đi tiêu 5 - 6 lēn
trong một ngày, phân lỏng và nhēy nhớt, kèm có mủ và máu, ăn kém,
trċớc đó không có tiền sử tiêu chďy. Cđy phân âm tính.
Điều trị: Châm Thiên khu, Trung quďn, Khí hďi, Túc tam lý và Công
tôn kèm thao tác kim mỗi 10 phút một lēn và lċu kim 30 phút. Sau
khi rút kim: cứu Thēn khuyết 20 phút.
Ngày hôm sau, tiêu chďy hết hẳn, số lċợng đi cēu giďm, Châm nhċ cć.
Ngày 8/5/1979: khám lēn thứ ba thđy không chċớng bụng, số lēn đi
cēu còn hai lēn một ngày, phân hĉi lỏng.
Châm lēn nữa bệnh nhân khỏi hẳn.
Bệnh nhân Giang, nam, 50 tuổi, nhân viên y tế nhęp điều trị ngoči trú
ngày 14/07/1978.
Đau bụng và tiêu chďy đã hĉn 20 ngày, một ngày 5 - 6 lēn. Điều trị
bĝng thuốc Syntomycin, Terramycin và Belladonna thì đau bụng giďm
nhċng tiêu chďy vėn còn nhċ trċớc và đi cēu phân lỏng kèm theo mót
nhẹ.
Dùng Hỏa châm trị liệu: Bệnh nhân nĝm sđp để cho hông hĉi nhô lên
rồi đốt một kim nhỏ bĝng lửa và châm nhanh vào huyệt Trċờng
cċờng bĝng kim nóng, sâu 1 thốn, xoay nhanh kim rồi rút ra. Chỉ
một lēn, các triệu chứng khỏi hẳn. NGUYÊN TĚC CHĔN TRỊ BỆNH HỆ TIÊU HÓA 1276 Bệnh hệ tiêu hóa liên hệ nhiều đến Tỳ Vị, ngoài ra cćng liên hệ với
Can, Đởm (chủ sĉ tiết), Thęn (nhđt là Thęn dċĉng – mệnh môn hỏa,
là nguồn nung nđu cho Tỳ dċĉng tiêu hóa thức ăn, vęn hóa thủy
cốc), Tiểu trċờng và Đči trċờng giúp chuyển thức ăn xuống và ra
ngoài.
Bênh hệ tiêu hóa thċờng do ba nguyên nhân: Thực Chứng (do phong
hàn, thđp nhiệt, nhiệt độc, thực tích. Hċ Chứng do sự giďm sút công
năng của Tỳ Vị, Can, Thęn... Hċ Thực Lėn Lộn nhċ Can uđt Tỳ hċ,
Can khí phčm Vị...
Cĉ chế sinh bệnh trên lâm sàng thċờng biểu hiện bĝng sự rối ločn
hočt động của Khí (khí trệ, khí nghịch, khí uđt, khí hċ), Huyết
(huyết ứ, huyết hċ, xuđt huyết), Âm (âm hċ, tân dịch giďm), Dċĉng
(dċĉng hċ), Đờm, Thđp (phù, tiêu chďy)...
THỰC CHỨNG
1- Hàn Thđp:
Gặp ở bệnh tiêu chďy do lčnh, lỵ amip, gan viêm bán cđp.
Điều trị: Giďi biểu, tán hàn, phċĉng hċĉng hóa trọc, ôn trung hóa
thđp.
Thċờng dùng Hoěc hċĉng, Hċĉng nhu, Biển đęu, Hęu phác... Dùng
bài Hoěc Hċĉng Chính Khí Tán, bđt Hoán Kim Chính Khí Thang...
2- Thđp Nhiệt:
Thċờng gặp ở bệnh tiêu chďy do nhiễm khuĕn, lỵ amip,
vàng da nhiễm khuĕn... Điều trị: Thanh nhiệt, táo thđp.
Dùng Nhân trēn, Hoàng bá, Hoàng liên, Khổ sâm... Dùng
bài Nhân Trēn Cao Thang, Cát Căn Cēm Liên Thang...
3- Nhiệt Độc:
Thċờng gặp trong lỵ trực khuĕn.
Điều trị: Thanh nhiệt, giďi độc. Thċờng dùng Kim ngân, Bồ công
anh, Bčch đēu ông, Mã xỉ hiện... Dùng bài Bčch Đēu Ông Thang,
Hoàng Liên Giďi Độc Thang...
4- Thực Tích:
Thċờng gặp ở chứng ăn quá nhiều chđt đčm, béo.
Điều trị: Tiêu thực, đčo trệ. Thċờng dùng Sĉn tra, Mčch nha, Thaàn
khúc, Kê nội kim... Dùng bài Bďo Hòa Hoàn, Chỉ Thực Đčo Trệ
Hoàn...
5- Can Khí Uđt Kết:
thċờng gặp trong chứng rối ločn thēn kinh chức năng (đči trċờng
viêm co thět, co thět cĉ hoành – nđc)... 1277 Điều trị: Sĉ Can, giďi uđt, kiện Tỳ. Thċờng dùng Sài hồ, Bachuj thċợc,
Chỉ xác, Thanh bì, Uđt kim... Dùng bài Sài Hồ Sĉ Can tán, Tiêu Dao
tán, Tứ Nghịch tán...
HĊ CHỨNG
1) Tỳ Vị Hċ:
Thċờng gặp nĉi các bệnh tiêu chďy mčn tính, lỵ mčn tính, gan
viêm mčn, dč dày tá tràng loét, xĉ gan...
Điều trị: Kiện Tỳ, hòa Vị. Tỳ Vị hċ hàn thì dùng ôn trung, kiện Tỳ.
Thċờng dùng Đďng sâm, Bčch tuęt, Hoài sĉn, Cam thďo, Can khċĉng,
Phụ tử (chế), Ý dą... Dùng bài Tứ Quân Tử Thang, Sâm Linh Bčch
Truęt Tán, Hoàng Kỳ Kiến Trung Thang...
2) Thęn Dċĉng Hċ (Mệnh Môn Hỏa suy):
Thċờng gặp nĉi các bệnh tiêu chďy ở ngċời lớn tuổi.
Điều trị: Ôn bổ Thęn dċĉng, mệnh môn hỏa. Dùng Phụ tử (chế), Ngô
thù du, Phá cố chỉ... Dùng bài Tứ Thēn Hoàn.
3) Tỳ Thęn Dċĉng Hċ:
Thċờng gặp nĉi các bệnh tiêu chďy kéo dài, xĉ gan.
Điều trị Ôn bổ Tỳ Thęn, ôn Thęn, vęn Tỳ. Dùng bài Chân Vć
Thang, Tứ Thēn Hoàn... 4) Can Âm Hċ:
Thċờng gặp nĉi các bệnh gan viêm mčn.
Điều trị: Tċ dċỡng Can âm. Thċờng dùng Sa sâm, Thục địa, Kỷ tử, Hà
thủ ô, Nữ trinh tử... Dùng bài Nhđt Quán Tiễn...
HĊ THỰC LĖN LỘN
1. Can Vị Bđt Hòa, Can Uđt Tỳ Hċ:
Thċờng gặp nĉi các bệnh dč dày tá tràng viêm loét, tiêu chďy kéo dai
do rối ločn thēn kinh chức năng, gan viêm mčn, xĉ gan...
Điều trị: Sĉ Can, kiện Tỳ, thċ Can vęn Tỳ, thċ Can hòa Vị. Thċờng
dùng Sài hồ, Hoàng cēm, Bčch thċợc, Thanh bì, Chỉ xác... (sĉ Can)
phối hợp với Đďng sâm, Bčch truęt, Ý dą, Hoài sĉn, Bčch linh (kiện
Tỳ)... Dùng bài Tiêu Dao Tán, Thống Tď Yếu Phċĉng, Sài Hồ Sĉ Can
Thang gia giďm, Sài Thċợc Lục Quân Tử Thang...
2. Can Nhiệt Tỳ Thđp:
Thċờng gặp nĉi các bệnh gan viêm vàng da kéo dài (âm hoàng).
Điều trị: Thanh Can nhiệt, lợi thđp. Tgċĉngf dùng Nhân trēn, Chi tử,
Uđt kim, Biển đęu, Hoài sĉn, Ý dą... dùng bài Nhân Trēn Ngć Linh Tán,
Hoàng Câm Hočt Thčch Thang.
3. Âm Hċ Thđp Nhiệt:
Thċờng gặp nĉi các bệnh xĉ gan mđt bù.
Điều trị: Tċ âm, lợi thđp, dċỡng âm, lợi thủy. Thċờng dùng Sa sâm, Sinh địa, Thčch hộc, Mčch môn (tċ âm) hợp với Bčch truęt, Phục linh,
Ý dą (kiện Tỳ, lợi thđp). LONG BẾ 1278 Đči Cċĉng
Long Bế là loči bệnh bài tiết tiểu tiện khó khăn, thęm chí bế těc
không thông, gọi tět là 'Long‖. Một số nhà nghiên cứu cho rĝng tiểu
tiện không lợi, tiểu nhỏ giọt và lċợng ít, bệnh tiến triển từ từ gọi là
'Long‖.
Trċờng hợp tiểu tiện không thông, muốn bài tiết mà không bài tiết
đċợc; bệnh có tính cđp gọi là "Bế'. Trên lâm sàng đa số gọi chung là
Long bế.
Thiên ―Tuyên Minh Ngć Khí‖ (Tố Vđn 23) viết: “Bàng quang bđt lợi là
Long, không chế ċớc là són
đái – di niệu”.
Thiên ―Kỳ Bệnh Luęn‖ (Tố Vđn 47) viết: Có loči bệnh Long, ngày đi
tiểu vài mċĉi lēn, đó là bệnh bđt túc”.
Thiên ―Bďn Du‖ (Linh Khu 2) viết: “Thực thì Bế Long, hċ thì di niệu.
Dị niệu cēn phďi Bổ, bế long cēn phďi Tď”.
Long Bế với chứng lâm, đều là loči bệnh tiểu khó; nhċng riêng trċờng
hợp tiểu tiện khó khăn không thông. Còn chứng Lâm thì bài tiết tiếu
tiện nhỏ giọt, rít và đau.
Sách ―Trċĉng Thị Y Thông‖ nhęn định: “ Long và Bế nói chung chỉ là
một bệnh, mà nói riêng thì có bệnh mới měc, bệnh měc đã lâu khác
nhau. Bởi vì Bế là bệnh měc đột ngột, một giọt nċớc tiểu cćng không
bài tiết đċợc, tục gọi tiểu tiện không thông. Còn Long là bệnh měc đã
lâu, tiểu tiện nhỏ giọt từng tý một, mỗi ngày đi tới vài mċĉi lēn”.
Trong y học hiện đči, Long bế thuộc loči ứ đọng nċớc tiểu có nhiều
nguyên nhân và bệnh vô niệu.
Nguyên nhân
Vùng bệnh Long bế thuộc Bàng quang, Bàng quang là chỗ chứa đọng
nċớc tiểu, là phủ quďn lý sự vào ra của nċớc tiểu. Thiên ―Linh Lan Bí
Điển Luęn‖ (Tố Vđn 8) viết: "Bàng quang là chức quan châu đô, nĉi
chứa Tân dịch, có khí hóa thì có thể bài tiết".
Chứng Bế thċờng do khí hóa ở Bàng Quang không lợi làm cho
không bài tiết đċợc nċớc tiểu, về nguyên nhân, có năm loči sau
đây:
1) Thđp nhiệt ứ tích - Bàng quang thđp nhiệt nghẽn trệ hoặc Thęn
nhiệt chuyển xuống Bàng quang gây nên; Loči thđp và nhiệt phối hợp với nhau đều có ďnh hċởng làm cho khí hóa của Bàng quang bị trở
ngči, gây nên Long bế.
2) Phế nhiệt ủng thịnh - Phế là thċợng nguồn của nċớc, nhiệt ủng těc
ở Thċợng tiêu, tân dịch không phân bố đċợc, đến nỗi thủy đčo không
lợi - Lči do nhiệt từ Thċợng tiêu chuyển xuống Bàng quang, làm cho
Thċợng tiêu và Hč tiêu đều bị nhiệt khí làm ủng těc gây nên Long bế.
3) Can uđt khí trệ - Thđt tình nội thċĉng dėn đến Can uđt khí trệ, khí
cĉ không điều hòa từ đó làm cho sự vęn hành và khí hóa của Tam
tiêu bị ďnh hċởng đến nỗi nghẽn trở lċu thông thủy đčo, gây ra Long
bế.
4) Niệu đčo nghẽn těc - ứ huyết ngċng tụ hoặc niệu đčo có sỏi, ứ đọng không trôi đi, nghẽn těc niệu 1279 đčo và Bàng quang, cćng gây nên Long bế.
5) Thęn khí không đēy đủ - Chủ yếu là Thęn dċĉng bđt túc, Mệnh
môn hỏa suy đến nỗi Bàng quang khí hóa bđt lợi mà tiểu tiện không
bài tiết đċợc. Trong đó bao gồm cď loči Thęn dċĉng suy hao do tuổi
già và ngċời Thęn khí hċ làm cho không đĕy đċợc nċớc tiểu ra.
Biện chứng
Trị liệu Long bế nên căn cứ vào nguyên těc ―Phủ lđy thông làm Bổ‖,
chú trọng ở sự làm cho thông.
Đời nhà Nguyên, trong sách ―Vệ Sinh Bďo Giám‖, La Thiên Ích đã chế
ra phép khĉi nċớc tiểu. Trċĉng Cďnh Nhčc trong sách ―Cďnh Nhčc
Toàn Thċ‖dùng lông ngỗng làm ống thông tiểu tiện ; Các thày thuốc
đời sau đa số cho là trong trċờng hợp tiểu tiện không thông, phċĉng
pháp uống thuốc bên trong cho kết qủa chęm, không đáp ứng đċợc
tình trčng cđp cứu, do đó họ vęn dụng nhiều phċĉng pháp chữa ngoài
nhċ bět mửa, thông tiểu tiện lúc cđp cứu, trċớc mět là chọn dùng
phċĉng pháp khai thông niệu đčo và tân châm, giďn tiện dễ áp dụng
mà hiệu qủa cao. Điều chủ yếu là nguyên nhân gây nên bệnh Long bế
khác nhau, lâm sàng cēn xét nguyên nhân mà luęn trị, không nên chỉ
dùng một phép thông lợi bĝng các phċĉng thuốc sěc cho tđt cď mọi
trċờng hợp.
+ Thđp Nhiệt Ủng Tích:
Tiểu tiện không lợi, nóng đỏ hoặc bị vít, bụng dċới chċớng đēy hoặc
táo bón, chđt lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng nhớt, mčch Tế Sác.
Biện chứng: Thđp nhiệt ủng tích ở Bàng quang làm cho khí hóa Bàng
quang mđt điều hòa, tiểu tiện không lợi và nóng đỏ, thęm chí vít těc
không thông. Thđp và nhiệt phối hợp với nhau, khí trệ ở dċới cho nên
bụng dċới chċớng đēy. Chđt lċỡi đỏ là phēn âm bị tổn thċĉng; Rêu 1280 lċỡi vàng nhớt, mčch Tế Sác, đči tiện khó đi đều do hč tiêu tích nhiệt
gây nên.
Điều trị:Thanh hóa thđp nhiệt. Dùng bài Tċ Thęn Thông Quan
Hoàn hợp với Bát Chính Tán gia giďm.
(Trong Thông Quan Hoàn có Tri mėu, Hoàng bá có thể thanh thđp
nhiệt ở hč tiêu, Nhục quế giúp cho Bàng quang khí hóa, thích hợp loči
thđp nhiệt ủng kết ở Bàng quang dėn đến tiểu tiện không thông,
nhċng sợ rĝng thuốc thanh hóa thđp nhiệt không đủ mčnh cho nên
dùng chung cď vị Cù mčnh, Biển súc, Mộc thông, Xa tiền tử, Sĉn chi,
Đči hoàng v.v...).
Vì Bàng quang tích nhiệt, một mặt do Thủy và nhiệt phối hợp với
nhau, mặt khác do tích nhiệt ở hč tiêu, Thęn âm tđt bị tiêu hao. Gặp
trċờng hợp Thęn âm bị tổn thċĉng, nhċng thanh nhiệt lợi thđp mà
không tċ âm, thì nguồn gốc của tân dịch không đċợc khôi phục, dù
đċờng nċớc thông lợi vėn khó trôi chďy, cho nên dù dùng phċĉng
pháp thanh lợi thđp nhiệt, có thể thêm Sinh địa, Mčch đông để tċ
dċỡng Thęn âm, khiến thđp nhiệt có thể thanh mà Thęn âm không
tổn thċĉng.
+ Phế nhiệt ủng thịnh:
Tiểu tiện nhỏ giọt, không thông hoặc khó đi, họng khô, phiền khát,
thở gđp, rêu lċỡi vàng mỏng, mčch Sác.
Biện chứng: Phế nhiệt ủng trệ ở trên, khí nghịch không giáng xuống,
không thông lợi đċờng nċớc chďy xuống Bàng quang cho nên tiểu tiện
không thông. Họng khô khát nċớc, thở gđp, rêu lċỡi vàng, mčch Sác
v.v... đều do nhiệt tà nung nđu, Phế khí nghẽn těc gây nên. Tiểu tiện
sở dą không thông nguồn gốc là ở Phế chứ không thể chỉ chữa ở Bàng
quang mà giďi quyết đċợc.
Điều trị: Thanh Phế nhiệt, lợi thủy đčo. Dùng bài ' Thanh Phế Ĕm‖ gia
giďm.
(Bài thuốc dùng Hoàng Cēm, Tang bčch bì, Mčch đông vv... vừa
thanh tiết Phế nhiệt, vừa tċ dċỡng nguồn sinh hóa. Lči dùng Xa tiền
tử, Mộc thông, Phục linh, Chi tử là các vị thanh nhiệt, thông lợi,
khiến cho lợi tiểu tiện).
Nếu Tâm hỏa vċợng mà tâm phiền, đēøu lċỡi đỏ, có thể thêm Hoàng
liên, Trúc diệp; Lċỡi đỏ ít tân dịch, Phế âm bđt túc thêm Sa sâm và
Mao căn.
+ Khí Cĉ Uđt Trệ:
Tình chí ċu uđt hoặc dễ kích động, hay tức gięn, phiền muộn, tiểu
tiện không thông, hoặc thông mà không dễ chịu, bụng sċờn chċớng 1281 đēy, rêu lċỡi mỏng hoặc vàng mỏng, chđt lċỡi đỏ, mčch Huyền. Biện
chứng: Thđt tình nội thċĉng, khí có uđt trệ, phế khí mđt sự túc giáng
không thể thông lợi thủy đčo đċa xuống Bàng quang cho nên tiểu
tiện không thông hoặc thông mà còn khó chịu. Bụng sċờn chċớng
đau cćng là do Can khí hoành nghịch. Mčch Huyền là dđu hiệu Can
vċợng. Rêu lċỡi vàng mỏng, chđt lċỡi đỏ, là dđu hiệu Can uđt hóa
hỏa.
Điều trị: Sĉ lý khí cĉ, thông lợi tiểu tiện. Dùng bài ' Trēm Hċĉng Tán
gia giďm.
(Trēm hċĉng, Quđt bì có thể sĉ thông Can khí, phối hợp với Đċĉng
qui, Vċĉng bđt lċu hành có thể làm thông khí huyết ở hč tiêu; Hočt
thčch, Đông quì tử, Thčch vi thông đċợc thủy đčo). Nhċng phċĉng
này xét về mặt lý khí thđy còn yếu, cho nên có thể thêm Hċĉng phụ,
Uđt kim, Ô dċợc v.v... Nếu khí uđt hóa hỏa, thêm Đan bì, Chi tử.
+ Nghẽn Těc Niệu Đčo:
Tiểu tiện nhỏ giọt khó chịu hoặc ra từng tia nhċ sợi tĉ hoặc
nghẽn těc không thông, bụng dċới trċớng đēy, đau âm ỉ, sěc lċỡi
tía, mčch Sěc hoặc Tế Sác.
Biện chứng: Đây là do ứ huyết nghẽn těc bên trong hoặc kết thành
cục, hoặc niệu đčo có sỏi làm nghẽn těc Bàng quang vàniệu đčo, làm
cho tiểu tiện nhỏ giọt không dễ chịu hoặc nhỏ nhċ sợi tĉ, thęm chí
tiểu tiện không thông, bụng dċới chċớng đau âm ỉ, Sěc lċỡi đỏ tía là
dđu hiệu khí trệ, těc nghẽn.
Điều trị: Hành ứ, tán kết, thanh lợi thủy đčo. Dùng bài ―Đči Để
Đċĉng Hoàn.
(Bài này lđy Quy vą, Xuyên sĉn giáp, Đào nhân, Đči hoàng, Mang tiêu
để thông ứ, hóa kết, nhċng không nên uống lâu, nếu ngċời bệnh ốm
lâu ngày, huyết hċ, sěc mặt kém tċĉi, nên dùng phép dċỡng huyết,
hành ứ).
Có thể trong bài thuốc trên lči thêm Đan sâm, Hoàng kỳ. Nếu tiểu
tiện nhđt thời không thông, chċớng těc không chịu nổi, nên cho nuốt
chút ít Xč hċĉng. Nếu niệu đčo kết sỏi có thể gia Kim tiền thďo, Hďi
Kim sa, Đông qùy tử, Cù mčch, Biển súc.
+ Thęn Khí Bđt Túc:
Tiểu tiện không thông hoặc giỏ giọt, không thành bãi, lực đĕy giďm,
sěc mặt trěng nhợt, thēn khí khiếp nhċợc, từ lċng trở xuống lčnh, đùi
gối yếu sức, chđt lċỡi nhčt, mčch Trēm Tế.
Biện chứng Tiểu tiện không thông hoặc nhỏ giọt không thành bãi, sức
bài tiết yếu đó là Thęn dċĉng bđt túc, khí hóa vô lực. Sěc mặt trěng 1282 nhčt, thēn khí khiếp nhċợc là triệu chứng nguyên khí suy sụp. Lċng
trở xuống lčnh, đùi gối yếu sức, lċỡi nhčt, mčch Trēm Tế đều là do
Mệnh môn hỏa suy, khí hóa không đčt tới Bàng quang gây nên.
Điều trị: ôn dċĉng, ích khí, bổ Thęn, thông khiếu. Dùng bài ' Tế Sinh
Thęn Khí Hoàn gia vị. Bài này có tác dụng ôn bổ Thęn dċĉng, hóa khí,
hành thủy, làm cho thông lợi tiểu tiện. Nếu ngċời cao tuổi nguyên khí
cực hċ, Thęn khí không mčnh, có thể thêm Hồng sâm, Lộc giác phiến,
Tiên mao, Dâm dċĉng hoěc v.v. ..
Muốn đi tiểu nhċng trċớng nặng muốn bài tiết mà không bài tiết
đċợc; hoặc ra lċợng ít, khó khăn, nặng trệ, sa trực tràng giống nhċ
mót đči tiện, mệt mỏi ngěn hĉi, thân thể nặng nề, chđt lċỡi nhčt,
mčch Hoãn Nhċợc v.v... đó là Tỳ khí hċ
nhċợc không khď năng thăng đề gây nên.
Chứng này thċờng cùng xuđt hiện với loči Thęn dċĉng bđt túc. Điều
trị nên thăng thanh, giáng trọc kiêm ôn dċỡng Thęn khí, cho uống Bổ
Trung Ích Khí Thang thêm Nhục quế, Thông thďo, một vị thăng, một
vị giáng, khí hóa sẽ lċu hành, tiểu tiện sẽ thông.
Ngoài các trċờng hợp điều trị bĝng thuốc nói trên, cćng có thể áp
dụng phép chữa bên ngoài, ví dụ:
- Phċĉng pháp làm mửa hoặc hět hĉi. Động tác hět hĉi và nôn mửa
có thể làm khĉi thông Phế khí, nâng trung khí, từ đó thông đċợc khí
ở hč tiêu, đó là biện pháp tuy đĉn giďn mà thông lợi tiểu tiện khá kết
qủa. Dùng chút bông vô khuĕn ngoáy vào lỗ mći cho hět hĉi, hoặc
ngoáy vào họng cho nôn mửa, ở trên mở thì khiếu ở dċới sẽ thông,
2- Phċĉng pháp đěp bên ngoài
a- Dùng một củ Tỏi to, 3 quď Chi tử, chút ít muối ăn, ba
thứ giã nát, đěp lên rốn. b- Dùng nửa cân muối ăn rang
nóng chċờm lên rốn.
Các phċĉng pháp trên áp dụng các loči bí tiểu tiện rđt tốt. Cćng có
thể phối hợp với Châm Cứu và biện pháp xoa bóp.
Bệnh Án Trị Tiểu Bí
(Trích trong ―Trung Y Lâm Sàng Chĕn Liệu Bách
Khoa Toàn Thċ‖) Lê X nữ giới, 57 tuổi.
- Khám lēn đēu: Bí tiểu tiện 20 ngày, phďi dùng ống thông niệu đčo,
tay chân lčnh, sěc mặt kém tċĉi, choáng váng, mỏi lċng, ngực bụng
đēy hĉi khó khịu, bựng dċới chċớng. Bệnh nhân vốn hċ yếu, có bệnh
sử tiểu tiện giỏ giọt không gọn bãi, rêu lċỡi mỏng, gốc lċỡi nhớt, chđt
lċỡi nhčt, mčch Tế. Do khí hóa Bàng quang bđt lợi, điều trị nên ích
khí, thông dċĉng, lợi thủy, khai khiếu. Dùng Hoàng kỳ 40 gam Xa 1283 tiền tử 40 gam Sao chỉ xác 12g Quế chi 12g Trčch tď 16g Sao đỗ trọng
12g Bčch tęt lê 12g Lỗ đęu y 12g Cát cánh 5g, thêm ― Tế Sinh Thęn
Khí Hoàn 12g.
- Khám lēn 2: Uống 2 thang. Hôm qua đã tự tiểu tiện đċợc nhċng
cďm giác bài tiết còn khó khăn, vėn phďi duy trì ống thông tiểu,
tổng số lċợng nċớc tiểu nhiều hĉn, đỡ choáng váng, rêu lċỡi trěng
mỏng, gốc lċỡi nhớt, mčch Tế. Sử dụng Điều trị cć có thêm bớt chút
ít.
- Dùng nguyên phċĉng thêm Phục linh 16 gam, Quế chi đổi liều lċợng
thành 20 gam.
- Khám lēn 3: Sau khi uống thêm 2 thang nữa, mọi triệu chứng tiến bộ
rõ, hai ngày gēn đây đã không phďi dùng ống thông tiểu, đã tự đi tiểu
tiện, nhċng vėn còn cďm giác khó bài tiết, vùng vị quďn khó chịu, có
lúc đau, lċng cćng đau mỏi, sěc mặt kém tċĉi, mình lčnh, chân tay
lčnh, rêu lċỡi mỏng nhớt, mčch Tế.
Dùng nguyên phċĉng uống thêm 6 tháng nữa. Về sau ngċời bệnh
giới thiệu ngċời khác đến chữa, cho biết đã khỏi hoàn toàn.
- Nhęn xét: Bệnh án này do Thęn khí không đēy đủ, đến nỗi Bàng
quang khí hóa mđt quyền nên không tiểu tiện đċợc, yếu điểm biện
chứng ở chỗ tay chân quyết lčnh, sěc mặt kém tċĉi, mỏi lċng, lċỡi
nhčt, mčch Tế, Lâm sàng nên phân biệt các nguyên nhân khác dėn
đến Long bế. Điều trị nên chú trọng vào ích khí thông dċĉng, bổ
Thęn thông khiếu do đó mà thu đċợc hiệu quď. TIỂU RA DĊỠNG CHĐP 1284 Đči Cċĉng
Là trčng thái nċớc tiểu ra đục nhċ sữa, nhċ nċớc tċĉng, nhċ nċớc vo
gčo.
Tiểu ra dċỡng chđp (Nhć My Niệu) là một bệnh đċợc mô tď trong
chứng Ngć Lâm của Đông y (Cao Lâm).
Đċợc quy vào loči Tiểu Đục, Xích Bčch Trọc của Đông Y.
Nguyên nhân
- Do giun chỉ Filaria Bancrofti trċởng thành, khu trú trong bčch mčch
của bể thęn gây viêm těc, làm cho bčch mčch bị phồng lên sinh ra lỗ
rò, bčch huyết vào trong bể thęn và tiểu ra dċỡng chđp.
Đông y cho là có liên hệ với Tỳ và Thęn.
Tỳ là nguồn của sự sinh hoá, Thęn là nĉi tàng trữ. Tỳ hċ, không vęn
hoá đċợc, Thęn hċ không tàng trữ đċợc, chđt tinh vi (dċỡng chđp) sẽ
bị tiết xuống, chđt thanh trọc không phân ra đċợc, dồn xuống bàng
quang gây nên tiểu đục.
Chu Đan Khê trong sách ―Đan Khê Tâm Pháp‖ viết: “Chân nguyên bđt
túc, hč tiêu hċ hàn, nċớc tiểu ra đục, giống nhċ cao, nhċ nċớc hồ
(sền sệt)”.
Đời nhà Thanh, Trình Chung Linh trong ―Y Học Tâm Ngộ‖ viết:
“Chứng trọc có hai loči: một do Thęn hċ nên tinh chďy ra, Một do
thđp nhiệt thđm vào bàng quang”.
Đông y xếp vào loči Cao Lâm. Cao Lâm là tình trčng tiểu ra chđt béo,
nċớc tiểu giống nhċ mỡ cao.
Nguyên Nhân
Thċờng do bàng quang có thđp nhiệt, khí hoá không đċợc, thuỷ đčo
không thông và Thęn khí suy yếu không nhiếp ċớc đċợc dịch béo
gây nên bệnh. Thċờng gặp nĉi những ngċời bệnh âm hċ hoặc khí
hċ, đờm thđp thịnh.
Sào Nguyên Phċĉng, trong ―Chċ Bệnh Nguyên Hęu Luęn – Chċ Lâm
Bệnh Hęu‖ viết: “Cáv chứng lâm, do Thęn hċ, bàng quang có thđp
nhiệt gây nên” và “ Chứng Cao lâm, tiểu buốt mà có mỡ, trông giống
nhċ cao, vì vęy đċợc gọi là Cao lâm, Xích bčch nhục lâm. Do Thęn hċ
không chế đċợc dịch mỡ, vì thế tiểu ra chđt mỡ”.
Sách ―Y Tông Kim Giám‖ viết:
“Các chứng lâm, do hàn, nhiệt, thđp dồn xuống Bàng quang
khiến cho đċờng tiểu bị sáp trệ”. Sách ―Cďnh Nhčc Toàn Thċ –
Lâm Trọc Luęn Trị‖ viết:
“Lâm… đục, không giống nhċ bčch trọc, do trung khí hč hãm và 1285 mệnh môn không chěc”.
Điều Trị
Khi điều trị lđy bổ Thęn, lý Tỳ làm chính. Khi thổ vċợng lên sẽ thěng
thđp, khi thổ mčnh lên thì thuỷ sẽ tự thanh.
Bổ Tỳ dùng bài Thỏ Ty Tử Hoàn làm chính.
Đčo thđp dùng bài Tỳ Giďi Phân Thanh Ĕm làm chính.
Chứng Tiểu ra dċỡng chđp, lúc đēu lđy thđp nhiệt làm tiêu bďn là
chính. Bệnh lâu ngày Tỳ Thęn đều hċ, hċ thực lėn lộn, khi điều trị
cēn bổ trung, ích khí, thanh nhiệt, lợi thđp, kiện Tỳ, ích Thęn.
Triệu Chứng
Trên lâm sàng chia làm hai loči:
+ Tiểu ra dċỡng chđp đĉn thuēn gọi là Bčch Trọc (Chylurie).
+ Tiểu ra dċỡng chđp đĉn thuēn màu đỏ là Xích
Trọc (Hémochylurie).
A- Bčch Trọc
Chứng: Nċớc tiểu trěng đục, rêu lċỡi trěng dày, mčch Hočt.
Điều trị: Thanh nhiệt, lợi thđp.
+ Tỳ Giďi Phân Thanh Ĕm: Tỳ giďi 20g, Phục linh 12g, Ích trí nhân
16g, Ô dċợc, Thčch xċĉng bồ đều 8g, Cam thďo 6g, Muối ăn 4g (Tân
Biên Trung Y Học Khái Yếu).
+ Rau Dừa khô 200g, sěc với 2 lít nċớc, đun sôi 2-3 giờ còn ½ lít.
Chia làm hai lēn uống trong ngày. Thời gian điều trị là 04-64 ngày liên
tục. Kiêng mỡ, trứng, ít ăn mặn trong thời gian điều trị (Những Cây
Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam).
+ Ý dą (sao) 50g, Củ mài (sao), Tỳ giďi đều 20g, Rễ cỏ tranh, Lá và hoa
Mã đề, Rễ Mđn trěng đều 12g. Sěc 600ml nċớc còn 300ml. Chia hai
lēn uống (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam). Bệnh lâu ngày
không khỏi, ngċời mỏi mệt, không có sức, sěc mặt trěng, miệng cďm
thđy nhčt, mčch Hċ, Tế, Hoãn là do khí hċ hč hãm. Dùng bài Bổ
Trung Ích Khí Thang thêm tỳ giďi, Xċĉng bồ, Ích trí nhân, Ô dċợc.
Châm Cứu
+ Châm Tam âm giao, Túc tam lý, Giďi khê, Âm lăng tuyền, Khí hďi
(Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu).
B- Xích Trọc
Chứng: Tiểu ra chđt đục, đỏ, tiểu bình thċờng hoặc hĉi gět,lċng đau,
tai ù, rêu lċỡi vàng, mčch Trēm Sác.
Điều trị: Ích khí, thanh Tâm, lợi niệu.
+ Thanh Tâm Liên Tử Ĕm:
Đďng sâm, Hoàng kỳ, Mčch môn, Xa tiền thďo, Viễn chí, Sài hồ, 1286 Xích linh, Liên nhục đều 12g, Xċĉng bồ 8g, Cam thďo, Đan bì đều
6g (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu).
Nếu kèm phiền nhiệt, miệng nhčt, lċỡi đỏ, mčch tế Sác là do âm hċ,
thđp nhiệt. Dùng phép Tċ âm, thanh thđp. Dùng bài Bát Vị Tri Bá
hợp với bài Tỳ Giďi Phân Thanh Ĕm.
Châm Cứu
+ Châm Tam âm giao, Túc tam lý, Giďi khê, Âm lăng tuyền, Khí hďi
(Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu).
Biện Chứng
Theo sách ―Trung Y Cċĉng Mục‖, thċờng gặp các loči sau:
+ Thđp Nhiệt Hč Chú:
Tiểu đục nhċ nċớc vo gčo hoặc nhċ mỡ hoặc có lėn máu, tiểu ra
không thoďi mái, tiểu buốt, rít, bụng dċới nặng trċớng hoặc kèm sốt,
lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng bệu, mčch Huyền Sác.
Điều trị: Thanh lợi thđp nhiệt, phân thanh bí trọc, thanh Tâm, thông
lčc. Dùng bài Tỳ Giďi Phân Thân Ĕm gia giďm: Hoàng bá, Xa tiền tử,
Bčch truęt, Phục linh, Tỳ giďi, Xċĉng bồ, Liên tử tâm, Đan sâm.
(Hoàng bá, Xa tiền tử thanh nhiệt, lợi niệu; Bčch truęt, Phục linh kiện
Tỳ, trừ thđp; Tỳ giďi, Xċĉng bồ phân thanh bí trọc; Liên tử tâm, Đan
sâm thanh tâm, hočt huyết, thông lčc. Làm cho thđp nhiệt đċợc trừ,
thanh trọc đċợc phân, kinh toči thông thì chđt đục sẽ hết).
Nếu thđp nhiệt nhiều, tiểu nóng, rát, thêm Long đởm thďo, Mộc
thông, Chi tử để tď hoď, thông lợi bàng quang. Bụng trċớng, tiểu rít,
khó tiểu thêm Ô dċợc, Ích trí nhân để lý khí, ích Thęn. Nċớc tiểu có
lėn máu, thêm Đči kế, tiểu kế, Ngėu tiết, Bčch mao căn để lċĉng
huyết, chỉ huyết.
+ Tỳ Thęn Đều Hċ:
Tiểu đục nhċ nċớc vo gčo hoặc nhċ mỡ đông, thân thể gēy ốm, da
vàng ủng, mệt mỏi không có sức, lċng đau, chân yếu, chóng mặt, tai
ù, mồ hôi trộm, mồ hôi tự ra, lċỡi nhčt, ít rêu, mčch Tế, không lực.
Điều trị: Ích khí, kiện Tỳ, bổ Thęn, cố nhiếp. Dùng bài Bổ Trung Ích
Khí Thang hợp với Lục Vị Địa Hoàng Hoàn gia giďm: Ddďng sâm,
Hoàng kỳ, Phục linh, Bčch truęt, Thục địa, Sĉn dċợc, Sĉn thù nhục,
Thỏ ty tử, Khiếm thực, Kim anh tử, Thăng ma.
(Hoàng kỳ đči bổ dċĉng khí; Đďng sâm ích khí; Bčch truęt kiện Tỳ;
Phục linh kiện Tỳ trừ thđp; Thục địa, Sĉn dċợc, Sĉn thù bổ Thęn, ích
tinh; Thỏ ty tử, Khiếm thực, Kim anh tử ích âm, cố Thęn; Thăng ma
thăng khí thanh dċĉng, dėn thuốc đi lên, làm cho thanh thăng, trọc
giáng). 1287 Tiểu đục lâu ngày không khỏi, thêm Tang phiêu tiêu, Ích trí nhân,
Nữ trinh tử, Liên tu, Sa uyển tęt lê, Long cốt, Mėu lệ.
Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm
+ Cao Lâm Thang (Triết Giang Trung Y Tčp Chí 1992 (11): 495):
Thái tử sâm, Hoàng kỳ (chích) đều 30g, Đċĉng quy, Câu kỷ tử, Đỗ
trọng, Hoài sĉn đều 10g, Thčch xċĉng bồ, Uđt kim đều 15g, Ngô công
2-4 con. Sěc uống ngày một thang. Ba ngày là một liệu trình. (Đây là
bài Đči Bổ Nguyên Tiễn hợp với Xċĉng Bồ Uđt Kim Thang. Trong bài
dùng thêm Ngô công là dựa theo kinh nghiệm lâm sàng).
Gia giďm: Nếu thđp nặng, thêm Phục linh, Thċĉng truęt, Xa tiền tử,
Tỳ giďi. Nhiệt nhiều thêm Tỳ giďi, Xa tiền tử, Áp chích thďo, Tử hoa
địa đinh. Tinh thoát thêm Khiếm thực, Liên tử, Ích trí nhân, Kim
anh tử. Huyết ứ bên trong thêm Đan sâm, Đào nhân, Hồng hoa,
Ngċu tđt. Trung tiêu bị thđp ngăn trở thêm Bčch đęu khđu, Biển
đęu, Hęu phác, Trēn bì, Thċĉng truęt (sao). Âm hċ hoď vċợng thêm
Hoàng bá, tri mėu, Hčn liên thďo, A giao.
TD: Bồi bổ Tỳ Thęn, hoá trọc, lợi khiếu. Trị tiểu ra dċỡng trđp.
Đã dùng trị 112 ca, tđt cď đều thuộc loči tiểu ra dċỡng trđp loči khó
trị. Trong đó 55 nam, 57 nữ. Tuổi từ 10-79 (gặp nhiều nhđt là tuổi
40-60). Bị giun chỉ 13 ca. Điều trị trên 3 tháng. Kết quď khỏi hoàn
toàn 35, có hiệu quď ít 52, có chuyển biến 22, không hiệu quď 3.
Tiêu My Thang (Triết Giang Trung Y Tčp Chí 1992 (2): 61):
Đďng sâm, Xuyên són giáp (nċớng), Tỳ giďi, Sĉn thù nhục đều 9-12g,
Sinh địa, Bčch thċợc, Sài hồ, Từ trċỡng lang đều 6-9g, Bčch cęp, Sĉn
dċợc, Hoàng kỳ đều 15g-30g, Thăng ma 6g. Sěc uống ngày một
thang, 10 ngày là một liệu trình.
TD: Ích khí, thăng đề, ôn dċĉng, hoá khí, phân thanh lợi thđp. Trị tiểu
ra dċỡng trđp.
Đã dùng trị 57 ca, nam 49, nữ 8. Tuổi từ 21-58. Měc bệnh từ 5-14
năm. Kiểm tra đều bị tiểu ra dċỡng trđp. Kết quď khỏi hoàn toàn 34
(các triệu chứng chuyển biến tốt, sau ba lēn xét nghiệm kiểm tra chđt
đďn bčch đều âm tính), hiệu quď ít 19, có chuyển biến 4. Uống nhiều
nhđt 97 ngày, ít nhđt 15 ngày, bình quân uống 25 ngày.
Nhć My Tiễn (Tân Trung Y 1990 (2): 23):
Đči thanh diệp, Bďn lam căn, Thďo hà xa đều 18g, Xa tiền thďo 20g,
Sinh địa 15g, Hoàng bá 12g, Tri mėu 10g, Uy Hy Hoàn 6-10g, Quy
bďn (sống), Lục Nhđt Tán đều 10-30g, Khổ sâm phiến 24g. Sěc uống.
Hai tuēn là một liệu trình.
TD: Thanh nhiệt, lợi thđp, giďi độc, tċ âm, bổ Thęn. Trị tiểu ra dċỡng 1288 trđp.
Đã trị 48 ca. Kết quď 29khỏi sau 1 tuēn, sau hai tuēn là 17, sau 3
tuēn có 2 ngċời. Trong đó 36 ca sau một năm không tái phát, 11
ngċời sau 3 năm không tái phát. Tỉ lệ khỏi 100%.
Phân Thanh Bí Trọc Tán (Triết Giang Trung Y Tčp Chí 1991 (12) 556):
Ý dą nhân, Sĉn dċợc, Biển đęu, Khiếm thực, Tỳ giďi, Xċĉng bồ, lċợng
bĝng nhau. Tán bột. Mỗi lēn dùng 15g thuốc bột, ngày 3 lēn.
TD: Bổ Tỳ ích khí, phân thanh biệt trọc, thanh thđp nhiệt. Trị tiểu ra
dċỡng trđp.
Đã dùng bài này trị 43 ca, nam 29, nữ 14 qua kiểm tra thđy có tiểu ra
dċỡng trđp dċĉng tính., có 5 ngċời bị giun chỉ. Kết quď: khỏi 40,
không hiệu quď 3 (trong đó 1 ca xoang bụng có bċớu, 1 ca bị lao cột
sống gây nên tiểu ra dċỡng trđp). Thời gian uống thuốc ngěn nhđt là 7
ngày, dài nhđt là 30 ngày. Các chứng trčng tiêu hết, sau khi kiểm tra
thđy hết tiểu ra dċỡng trđp, cho uống thêm 30 thang để tránh tái
phát. Trong 25 ca khỏi, có 10 ngċời 3 năm sau bị tái phát. cćng dùng
bài thuốc trên để trị khỏi.
Sĉn Tra Tiêu My Thang (Hồ Běc Trung Y Tčp Chí 1987 (1): 15):
Sĉn tra 50g, Phục linh, Tỳ giďi, Xa tiền thďo đều 15g, Binh lang,
Địa long, Hďi tďo đều 10g. Sěc uống. Sau khi khỏi, nên chuyển
thành dčng thuốc hoàn với męt để uống khoďng ½ tháng hoặc 1
tháng.
TD: Kiện Tỳ, tiêu chỉ, thanh nhiệt, lợi thđp, hočt huyết, hành ứ. Trị
tiểu ra dċỡng trđp.
Đã dùng trị 32 ca. Kết quď khỏi 20 (63%), hiệu quď ít 8 (25%), có
chuyển biến 3 (9%), không kết quď
1 (3%). Tổng kết đčt 97%.
Hoá Ứ Thanh Trọc Thang (Giang Tô Trung Y 1993, (2): 21):
Tỳ giďi, Ích mėu thďo, Phục linh, Thỏ ty tử, Hoàng kỳ, Ý dą nhân đều
15g, Bào giáp phiến (Xuyên sĉn giáp), Đào nhân, Hồng hoa đều
10g.
TD: Hočt huyết, hoá ứ, kiện Tỳ, ích Thęn, thanh lợi thđp nhiệt. Trị
tiểu ra dċỡng trđp.
Dùng trị 35 ca, nam 17, nữ 18. tuổi từ 30 đến 77. měc bệnh từ 1,5
tháng đến 15 năm. Toàn bộ nċớc tiểu đều đục nhċ sữa. Kiểm tra xét
nghiệm đều dċĉng tính. Kết quď khỏi hoàn toàn 28, 4 có chuyển
biến, không hiệu quď 3. Uống ít nhđt là 4 thang, nhiều nhđt 65
thang. Đčt tỉ lệ 91,4%. TIỂU RA MÁU 1289 Là chứng do nhiều nguyên nhân bệnh ở đċờng tiết niệu gây ra.
Đċợc mô tď trong phčm vi chứng Ngć Lâm (Huyết Lâm), Niệu Huyết
của Đông y.
Có thể tiểu ra máu đči thể: mět thċờng trông thđy đċợc, máu ra đỏ
tċĉi lėn cục máu đã đông hoặc nċớc tiểu mēu hồng. Có thể tiểu ra
máu nhẹ, mět thċờng không phân biệt đċợc với nċớc tiểu sėm mēu.
Gọi là tiểu ra máu vi thể vì phďi soi kính hiển vi cặn nċớc tiểu mới
phân biệt đċợc. Để xác định là tiểu ra máu vi thể thì lċợng hồng cēu
trong nċớc tiểu phďi trên 4 triệu/24 giờ.
Ở phụ nữ, để chĕn đoán tiểu ra máu phďi lđy nċớc tiểu bĝng thông
bàng quang để khỏi lėn với ra máu do rối ločn kinh nguyệt.
Chĕn Đoán
+ Tiểu Ra Máu Do Các Bệnh Nhiễm Khuĕn, Nhiễm Độc Dị Ứng:
. Thċờng là tiểu ra máu vi thể, ít khi ra máu đči thể.
. Trong ngộ độc thuốc chống đông có thể gây tiểu ra máu đči thể.
. Bệnh bčch cēu, bệnh gan cćng gây tai biến tiểu ra máu.
+ Tiểu Ra Máu Dċới Bàng Quang (do niệu đčo, tiền liệt tuyến):
Để xác định rõ, ngċời ta dùng nghiệm pháp 3 ly: Buổi sáng mới thức
dęy, bďo ngċời bệnh tiểu vào 3 ly riêng biệt. Nếu ly nċớc tiểu đēu lėn
nhiều máu hĉn 2 ly kia, kèm tiểu buốt, tiểu khó thì nguyên nhân do
sỏi niệu đčo, ung thċ tiền liệt tuyến.
+ Tiểu Ra Máu Do Bàng Quang:
Thċờng ly cuối cùng lėn nhiều máu hĉn vì bàng quang co bóp tống
những căn máu còn đọng ra. Nguyên nhân do sỏi, đa số do ung thċ
bàng quang. Ở phụ nữ có thể do bàng quang bị viêm loét.
+ Tiểu Ra Máu do bệnh Thęn:
Nċớc tiểu cď 3 ly đều đỏ. Tiểu ra máu kèm cĉn đau dữ dội từ
vùng thęn lan xuống đċờng tiểu, thċờng do sỏi thęn di chuyển.
Cćng có thể chú ý đến:
+ Nċớc tiểu đỏ ngay khi bět đēu tiểu và đỏ suốt thời gian tiểu, nên
nghą đến:
. Sỏi đċờng tiểu: vì sỏi làm chďy máu và rách màng da trong các ống
dėn tiểu. Máu chďy ở những chỗ này hòa lėn với nċớc tiểu thành mēu
vàng sėm hoặc đỏ nhčt.
. Lao thęn: Máu hòa lėn với nċớc tiểu một cách bđt ngờ. Ngċời bệnh
có thể vėn thđy mình khỏe mčnh, không bệnh mà tự nhiên tiểu đỏ. Có
thể kèm theo tiểu gět, buốt khi tiểu.
+ Nċớc tiểu lúc đēu không đỏ nhċng về cuối khi tiểu gēn xong mới đỏ, trċờng hợp này bệnh nhân tiểu khó và ít tiểu: nên nghą đến
bệnh về bàng quang nhċ sỏi bàng quang, lao bàng quang, ung thċ
bàng quang.
+ Nċớc tiểu đỏ ngay lúc đēu nhċng về sau lči trong, tiểu xong rđt
rát nhċng không rát khi tiểu. Nên nghą đến nhiễm trùng đċờng tiểu,
lao tiền liệt tuyến, ung thċ tiền liệt tuyến.
. Ung thċ thęn: Tiểu đỏ bđt ngờ, hết rồi lči bị, cứ nhċ vęy nhiều lēn.
Thċờng cďm thđy đau lċng và có cďm tċởng thęn cứng lči.
Bể thęn viêm, cēu thęn viêm đều gây ra tiểu ra máu vi thể, kèm
tiểu ra bčch cēu, protein nhẹ hoặc trung bình.
Trên lâm sàng thċờng gặp một số loči sau:
+ Tiểu Ra Máu Do Nhiễm Trùng Cđp Tính Đċờng Tiểu
Gặp trong trċờng hợp Cēu thęn viêm cđp, Bàng quang viêm cđp...
Chứng: Tiểu buốt, rát, tiểu ra máu, khát, sốt, mặt đỏ, ngủ
ít, mê sďng, mčch Hồng Sác. Nguyên nhân: Do Tâm hỏa
vong động, nhiệt dịch xuống tiểu trċờng gây nên.
Điều trị: Thanh tâm hỏa, thanh nhiệt giďi độc, lċĉng huyết, chỉ huyết.
. Tiểu Kế Ĕm Tử:
Sinh địa 20g, Hočt thčch 16g, Tiểu kế, Mộc thông, Bồ hoàng (sao),
Ngėu tiết, Sĉn chi đều 12g,
Đċĉng quy, Chích thďo đều 6g (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu).
. Lá tre, Cỏ mực, Kim ngân hoa đều 16g, Sinh địa, Cam thďo đđt, Mộc
hċĉng đều 12g, Tam thđt 4g. Sěc uống (Y Học Cổ Truyền Dân Tộc).
. Thanh Lâm Ĕm (Liêu Ninh Trung Y Tčp Chí 1987, 8):
Bồ công anh, Nhđt trċợng hoàng hoa, Bán chi liên, Xa tiền thďo,
Mao căn (tċĉi), Luęt thďo (tċĉi). Sěc uống.
. Cửu Bồ Đči Hoàng Thang (Thiểm Tây Trung Y 1988, 6): 1290 Tēn cửu 50g, Bčch mao căn, Bồ hoàng (bao lči) đều 20g, Đči hoàng,
Xa tiền tử (bao lči), Hoàng cēm, Bčch thċợc, Hồng hoa (bao lči, cho
vào sau), Cam thďo, Sĉn chi đều 15g, Thiên hoa phđn 30g, Trúc nhự
10g. Sěc uống.
Đã dùng trị 34 ca, khỏi hoàn toàn 29, có hiệu quď 4, không hiệu
quď 1. Đčt tỉ lệ 91,1%. Bình quân uống 14 ngày.
. Ngân Bčch Tiêu Viêm Thang (Hồ Běc Trung Y Tčp Chí 1986, 2):
Kim ngân hoa, Bčch hoa xà thiệt thďo, Bồ công anh đều 30g, Chi tử,
Biển súc, Hďi kim sa đều 15g, Hočt thčch, Mao căn, Xa tiền thďo đều
30g, Mộc thông, Cam thďo đều 10g, Ddăng tâm thďo 3g. Sěc uống.
Đã trị 56 ca, khỏi 43, đỡ 10, không hiệu quď 3. Đčt tỉ lệ 94,6%.
. Khổ Sâm Bồ Hoàng Thang (Sĉn Tây Trung Y Tčp Chí 1986, 5): Khổ sâm 9-15g, Sài hồ 9-18g, Hoàng bá 9g, Bồ công anh, Mã xỉ hiện,
Thčch vi đều 30g. Sěc uống.
Đã trị 50 ca, khỏi 48, không khỏi 2.
. Thanh Hóa Ĕm (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh Nhân Chí):
Bồ hoàng (sống) 9g, Sinh địa Hočt thčch đều 15g, Bčch mao căn 24g,
Hổ phách 5g (tán nhuyễn, cho vào thuốc uống), Kim tiền thďo 30g,
Hoàng bá 8g, Xích tiểu đęu 30g, Tỳ giďi 9g, Cam thďo, Đăng tâm thďo
đều 3g. Sěc uống.
+ Tiểu Ra Máu Do Nhiễm Trùng Đċờng
Tiểu Mčn Tính Gặp trong Bàng quang
viêm mčn, Lao thęn.
Chứng: Tiểu ra máu, tiểu buốt, tiểu gět, nċớc tiểu ít, sốt, khát, họng
khô, chđt lċỡi đỏ, ít rêu, mčch Tế Sác.
Nguyên nhân: do âm hċ hỏa vċợng.
Điều trị: Tċ âm, thanh nhiệt, chỉ huyết.
. Đči Bổ Âm Hoàn gia giďm:
Hoàng bá, Bčch mao căn đều 12g, Tri mėu 8g, Quy bďn (chích),
Thục địa, Hčn liên thďo đều 16g, Chi tử (sao đen) 8g, Tủy sống heo
20g (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu).
. Sinh địa, Thčch hộc, Sa sâm, Mčch môn, Kỷ tử, Rễ cỏ tranh, Trěc bá
diệp (sao đen) đều 12g, Hčn liên thďo 16g, A giao 8g (Y Học Cổ
Truyền Dân Tộc).
. Tri Bá Thang (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn):
Tri mėu, Sinh địa, Thổ phục linh, Thčch hộc, Ngân hoa, Hoàng bá đều
15g, Liên kiều 10g, Đċĉng quy 8g, Hồng đĝng 30g, Mộc thông, Cam
thďo đều 5g. Sěc uống.
Đã trị 60 ca, khỏi hoàn toàn 53 ca, có hiệu quď 13 ca. Trung bình
uống 5-10 thang.
+ Tiểu Ra Máu Do Sỏi Đċờng Tiểu, Chđn Thċĉng
Chứng: Tiểu ra máu, ngang thět lċng đau lan xuống đċờng tiểu,
có từng cĉn quặn đau do sỏi di chuyển.
Nguyên nhân: Do huyết ứ ở hč tiêu gây nên.
Điều trị: Hočt huyết, chỉ huyết, khứ ứ.
Đan sâm, Ngċu tđt, Ích mėu, Uđt kim, Tóc rối đều 12g, Hčn liên
thďo, Ngėu tiết đều 16g, Bách thďo sċĉng 4g, Chỉ thực 6g (Y Học Cổ
Truyền Dân Tộc).
+ Tiểu Ra Máu Kéo Dài
Do nhiều nguyên nhân toàn thân khác.
Chứng: Tiểu nhiều làn, có lėn máu, ăn không ngon, mệt mỏi, sěc
1291 1292 mặt vàng úa, chđt lċỡi nhčt, rêu lċỡi bĕn, mčch Hċ, Nhċợc.
Nguyên nhân: Do Tỳ hċ không nhiếp đċợc huyết gây nên.
Điều trị: Ích khí, kiện Tỳ, nhiếp huyết.
. Dùng bài Bổ Trung Ích Khí gia giďm:
Hoàng kỳ, Bčch truęt, Đďng sâm, Sài hồ, Ngďi diệp (sao đen), Xích
thčch chi, Ngėu tiết (sao) đều 12g, Hčn liên thďo (sao đen) 16g,
Đċĉng quy, Thăng ma đều 8g, Cam thďo 6g. Sěc uống (Tân Biên
Trung Y Học Khái Yếu).
. Hoài sĉn, Bčch truęt, Thčch hộc, Ngėu tiết (sao đen), Thục địa, Těc
bá diệp, Ngďi diệp đều 12g,
Đďng sâm, Hčn liên thďo đều 16g. Sěc uống (Y Học
Cổ Truyền Dân Tộc). Châm Cứu
+ Cứu Tỳ du, Thęn du, Quan nguyên, Trung cực, Túc tam lý, Tam âm
giao (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu).
Kinh Nghiệm Điều Trị Tiểu Ra Máu Của Nhęt Bďn
(Theo ―Chinese Herbal Medicine And The Problem Of Agging‖).
+ Trċ Linh Thang + Tứ Vęt Thang (Trong bài, A giao làm ngừng
chďy máu, Hočt thčch làm giďm các triệu chứng.
+ Khung Quy Giao Ngďi Thang. Trong bài A giao, Ngďi diệp làm
ngừng chďy máu. Dùng cho cĉ thể yếu và thđy lčnh.
+ Ôn Thanh Ĕm: trị tiểu kéo dài và tiểu ra máu.
+ Đào Hčch Thừa Khí Thang, Đči hoàng mėu đĉn bì thang, quế chi
phục linh hoàn. Một trong ba bài làm giďm, làm tan những tổn thċĉng
ở đùi, ở lċng và bộ phęn sinh dục, bụng dċới đēy lan đến niệu quďn
và tiểu ra máu.
CHÂM CỨU TRỊ TIỂU RA MÁU
Sách ―Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học‖ nêu lên hai loči tiểu ra máu:
+ Tâm Hỏa Kháng Thịnh:
Tiểu nóng, nċớc tiểu có lėn máu mēu đỏ tċĉi, mặt đỏ, khát, tâm
phiền, mđt ngủ, miệng lċỡi lở loét,
đēu lċỡi đỏ, mčch Sác.
Điều trị: Thanh Tâm tď hỏa, lċĉng huyết, chỉ huyết.
Châm tď Đči lăng, Tiểu trċờng du, Quan nguyên, Đči đôn (dùng kim
Tam lăng châm ra máu).
(Đči lăng là huyệt Du của kinh Tâm bào, tď huyệt này để thanh Tâm
tď hỏa; Tiểu trċờng du và Quan Nguyên là sự kết hợp Bối du và Mộ
huyệt để dėn nhiệt ở Tiểu trċờng xuống dċới, để lċĉng huyết, chỉ
huyết; Đči đôn là huyệt Tỉnh của kinh Can. Tď Can hỏa để giúp tď
Tâm hỏa). 1293 + Tỳ Thęn Đều Hċ:
Tiểu nhiều, trong nċớc tiểu có lėn máu, mēu hồng nhčt, tinh thēn mỏi
mệt, sěc mặt vàng úa, lċng
đau, đēu váng, hoa mět, lċỡi nhčt, mčch Tế.
Điều trị: Kiện Tỳ, ích Thęn, ích
khí, nhiếp huyết. Châm Tỳ du,
Thęn du, Khí hďi, Tam âm giao.
(Tỳ du, Thęn du là bối du huyệt, để bổ ích Tỳ, Thęn, điều hòa công
năng của Tỳ Thęn; Khí hďi, Tam âm giao bổ khí, kiện Tỳ, ích Thęn).
Bệnh Án Tiểu Ra Máu
(Trích trong ―Trung Quốc Đċĉng Đči Danh Y Nghiệm Phċĉng Đči
Toàn‖)
Giang X, nam, 58 tuổi. Tiểu ra máu hĉn 7 ngày không cēm, có lúc tiểu
không đċợc, có lúc tiểu buốt, gět, đau, sěc mặt hĉi đỏ, lċỡi đỏ, rêu
lċỡi hĉi vàng, mčch Huyền Sác. Xét nghiệm nċớc tiểu: hồng cēu (+),
huyết áp 240/133mmHg. Đã uống kháng sinh, thuốc hč áp, thuốc cēm
máu nhċng không kết quď. Cho uống Chi Xị Tề Thái Thang (Đęu xị
15g, Chi tử (sống) 10g, Tề thái 30g. Sěc uống ngày 1 thang. Sau khi
uống 2 thang kiểm tra nċớc tiểu thđy âm tính,huyết áp hč xuống mức
bình thċĉng.
Cho uống tiếp 2 thang trong tuēn. Hai năm sau không thđy tái phát.
Bệnh Án Tiểu Ra Máu
(Trích trong ―Chinese Herbal Medicine And The Problem Of Agging‖).
Một ngċời đàn ông 58 tuổi có thể lựïc tốt, phát hiện máu trong nċớc
tiểu vào ngày trċớc khi đến bệnh viện. Bệnh nhân cho biết có rối ločn
này 20 năm trċớc đây. Chế độ ăn gồm rau, thịt và gia vị, có biểu hiện
thích nċớc chè và uống một cốc rċợu vang hàng ngày; hút 20 điếu
thuốc lá mỗi ngày, đči tiện ngày 1 lēn, tiểu tiện 6 đến 8 lēn, đċợc nuôi
dċỡng tốt nhċng mặt xanh. Phúc chĕn cho thđy bụng không đàn hồi
và mềm. Tôi cho dùng Trċ Linh Thang và Tứ Vęt Thang, tiểu ra máu
khỏi trong 30 ngày. Bệnh nhân tiếp tục sử dụng đĉn thuốc này trong
50 ngày nữa sau đó đã khỏi hẳn. 1294 NGUYÊN TĚC CHĔN TRỊ BỆNH HỆ TIM M ČCH
Bệnh hệ tuēn hoàn thċờng liên quan đến các tčng Tâm (chủ
huyết), Can (tàng huyết), Thęn (sinh huyết), Tỳ (thống huyết).
Bệnh hệ tuēn hoàn thċờng liên hệ đến 3 nguyên nhân: Thực Chứng
(nhiệt độc, hỏa độc và phong thđp nhiệt), Cĉ Địa (do huyết nhiệt)
và Hċ chứng (do các tčng phủ có liên quan bị suy yếu).
Tuy nhiên, các nguyên nhân gây bệnh nêu trên thċờng có các triệu
chứng bệnh do sự rối ločn về Âm (âm hċ), Dċĉng (dċĉng hċ, dċĉng
xung), Khí (khí hċm khí trệ), Huyết (huyết hċ, huyết trệ)...
THỰC CHỨNG
+ Nhiệt Độc, Hỏa Độc:
thċờng gặp nĉi bệnh nhiễm khuĕn nhċ thđp tim, bội nhiễm ỏa các
bệnh bčch huyết...
+ Nhiệt Độc, Hỏa Độc:
thċờng gặp nĉi bệnh nhiễm khuĕn nhċ thđp tim, bội nhiễm ỏa các
bệnh bčch huyết... Thang, Hoàng Liên Giďi Độc Thang, Ngân Kiều
Tán gia giďm...
+ Phong Thđp Nhiệt:
Thċờng gặp nĉi bệnh thđp khớp viêm cđp.
+ Phong Thđp Nhiệt:
Thċờng gặp nĉi bệnh thđp khớp viêm cđp. Thang, Quế Chi Thċợc
Dċợc Tri Mėu Thang, Nhị Diệu Thang...
+ Can Hỏa Vċợng, Thđp Nhiệt Ở Kinh Can:
Gặp nĉi ngċời huyết áp cao thể can dċĉng thċợng cang.
Điều trị: Thanh Can, tď hỏa, bình Can, tiết dċĉng. Dùng vị Hoàng
cēm, Chi tử, Sài hồ (bình Can), Sinh địa, Bčch thċợc (nhu Can), Mộc
thông, Xa tièn (tiết nhiệt)... Dùng bài Long Đởm Tď Can Thang gia
giďm.
DO CĈ ĐỊA
Do cĉ thể vốn sẵn nhiệt, cĉ địa dị ứng, nhiễm khuĕn, còn gọi là huyết
nhiệt. Thċờng gặp nĉi ngċời bị thđp khớp cđp, chďy máu cam không
rõ nguyên nhân nĉi ngċời trẻ tuổi...
không rõ nguyên nhân nĉi ngċời trẻ tuổi... Giác Địa Hoàng Thang,
Địa Cốt Bì Ĕm, Thanh Dinh Thang...
HĊ CHỨNG
+ Tâm khí Hċ, Tâm Dċĉng Hċ:
Thċờng gặp nĉi ngċời lĉn tuổi bị xĉ cứng động mčch, cĉn đau vùng
tim, nhồi máu cĉ tim...
Điều trị: Bổ Tâm khí, ôn thông Tam dċĉng, hồi dċĉng cứu nghịch. 1295 Dùng bài Dċỡng Tâm Thang (bổ Tâm Khí); Quế Chi Cam Thďo Thang,
Chân Vć Thang (ôn bổ Tâm dċĉng), Tứ Nghịch Thang (Hồi dċĉng cứu
nghịch).
+ Tâm Huyết Hċ, Tâm Âm Hċ:
Gặp nĉi ngċời thiếu máu, mđt máu sau khi sinh đẻ, sau khi bị bệnh
nặng, rối ločn thēn kinh tim...
+ Tâm Huyết Hċ, Tâm Âm Hċ:
Gặp nĉi ngċời thiếu máu, mđt máu sau khi sinh đẻ, sau khi bị bệnh
nặng, rối ločn thēn kinh tim... Tâm Đĉn.
+ Can Thęn Âm Hċ:
thċờng gặp nĉi ngċời huyết áp cao, xĉ cứng động mčch vành, thiểu
năng tčo huyết của tủy xċĉng... Điều trị: tċ dċỡng Can Thęn âm hċ.
Dùng vị Thục địa, Kỷ tửm, Thčch hộc, Quy bďn, Bčch thċợc, Đċĉng
quy, Tang thēm... Dùng bài Lục Vị Quy Thċợc Thang, Tď Quy Hoàn,
Kỷ Cúc Địa Hoàng Hoàn...
+ Tâm Tỳ Hċ:
gặp nĉi ngċời thiếu máu, huyết áp cao, xĉ cứng mčch vành...
Điều trị: Kiện Tỳ, an thēn. Dùng vị Hoàng kỳ, Bčch truęt, Đďng sâm,
Long nhãn, Táo nhân, Viễn chí... Dùng bài Quy Tỳ Thang.
+ Tỳ Thęn Dċĉng Hċ:
thċờng gặp nĉi ngċời thiếu máu do thiểu năng tčo máu của tủy
xċĉng.
Điều trị: Ôn bổ Tỳ Thęn. Thċờng dùng bài Chân Vć Thang, Bát Trân
Thang thêm các vị trợ dċĉng (Ba kích, Cao ban long, Thỏ ty tử...).
+ Tâm thęn Dċĉng Hċ:
Thċờng gặp nĉi ngċời xĉ cứng mčch vành (Tâm dċĉng hċ, Thęn
dċĉng hċ).
Điều trị: Ôn bổ Tâm Thęn.
Dùng các vị thuốc ôn bổ Thęn dċĉng (Phụ tử, Nhục quế), bổ Tâm
huyết (Đan sâm, Đċĉng quy), an thēn (Bá tử nhân, Viễn chí)...
Một Số Chứng Bệnh Thċờng Gặp Ở Hệ Tuēn Hoàn
1) Khí Hċ:
Thċờng gặp ở bệnh Thđp tim, suy tim xĉ cứng mčch vành, nhồi máu
cĉ tim, chay máu kéo dài...
Điều trị: Bổ Khí. Thċờng dùng bài Tứ Quân Tử
Thang gia giďm... 2) Huyết Hċ:
Thċờng gặp ở bệnh thiếu máu, suy tim...
Điều trị: Bổ huyết. Thċờng dùng bài Tứ Vęt Thang, Quy Tỳ Hoàn,
Đċĉng Quy Bổ Huyết Thang... 3) Khí Huyết Hċ: 1296 Thċờng gặp ở bệnh suy tim, thiếu máu thời kỳ cuối của bệnh bčch
huyết...
Điều trị: Bổ khí huyết. Thċờng dùng bài Bát Trân Thang, nhân
Sâm Dċỡng Vinh Thang... 4) Tâm Hċ:
Thċờng gặp ở bệnh huyết áp cao, rối ločn thēn kinh tim, xĉ cứng động
mčch...
Bổ âm. Nếu thiên về âm hċ hỏa vċợng thì dùng tċ âm, giáng hỏa.
Thiên về dċĉng vċợng thì dùng tċ âm, tiềm dċĉng.
Dùng bài Kỷ Cúc Địa Hoàng Hoàn (âm hċ hỏa vċợng), Thiên Ma
Câu Đĝng Ĕm (âm hċ dċĉng vċợng).
5) Dċĉng Hċ:
Thċờng gặp ở bệnh rối ločn thēn kinh tim, xĉ cứng động mčch vành...
Điều trị: Ôn dċĉng, trợ dċĉng. Dùng bài Bát Vị Quế
Phụ, Chân Vć Thang... 6) Khí Trệ, Huyết Ứ:
Thċờng gặp ở bệnh suy tim, cĉn đau vùng tim,
nhồi máu cĉ tim... Điều trị: Hành khí, hočt
huyết. Dùng bài Huyết Phủ Trục Ứ Thang... 7)
Đờm Trọc:
Thċờng gặp ở bệnh huyết áp cao, béo phì, Cholesterol cao, cĉn đau
vùng tim do xĉ cứng mčch vành...
Kiện Tỳ, trừ thđp, hóa đờm. Dùng bài Nhị Trēn Thang, Bán Hč Bčch
Truęt Thang, Ôn Đởm Thang, Thċĉng Phụ Đčo Đờm Hoàn... TĄNH MČCH VIÊM TĚC
(Huyết Thuyên Tính Tąnh Mčch Viêm – Huyết Thuyên Bế Těc Tąnh
Mčch Viêm) 1297 Đči Cċĉng
Là trčng thái một phēn tąnh mčch, thċờng ở phēn nông bị viêm těc,
nổi lên, có mēu đỏ, hình dčng giống nhċ con giun bò, cứng, đau.
Cćng gọi là ―Ác Mčch‖, ―Ác Mčch Bệnh‖, ―Xích Mčch Bệnh‖, ―Thanh
Xà Tiên‖, ―Thanh Độc Xà‖, ―Hoàng Thu Ung‖.
Thċờng gặp ở tuổi thanh niên, tráng niên, nam nữ đều bị nhċng nữ bị
nhiều hĉn, thċờng nổi ở tay chân, běp chân nhiều hĉn.
Nguyên Nhân
Sách ―Lċu Quyên Tử Quỷ Di Phċĉng‖ viết:
“Chứng Thanh xà tiên sinh ở dċới bụng chân, kết thành khối, dài 2-3
thốn, phát nóng lčnh, ăn uống không đċợc, thuộc về kinh túc Thiếu
dċĉng và túc Thái dċĉng. Do Thęn kinh bị hċ tổn, thđp nhiệt dồn
xuống phía dċới gây nên. Đēu (của khối tąnh mčch těc) hċớng về
phía trên thì khó trị, đēu hċớng xuống phía dċới, châm cho máu xđu
ra. Nĉi ngċời già yếu, nếu thđy nôn mửa,, bụng trċớng, thēn trí hôn
mê, mčch táo thì sẽ chết”.
Sách ―Chċ Bệnh Nguyên Hęu Luęn‖ viết:
“Do mùa xuân, mùa đông cďm phďi ác phong, nhęp vào kinh lčc
mčch, khiến cho huyết ứ kết lči gây nên bệnh”.
Sách ―Thiên Kim Phċĉng‖ viết:
“Có bệnh về mčch, phía trên cĉ thể tự nhiên có mčch lčc dėn đến tai
ù, giống nhċ hình dčng con giun bị chết. Mùa xuân có dčng giống
nhċ nċớc ở bên trong mčch, dài ngěn ở các mčch. Do mùa xuân,
mùa đông bị ác phong nhęp vào lčc mčch, huyết bị ứ lči sinh ra.
Dùng bài ―Ngć Hċĉng Liên Kiều Thang và Trúc Lịch để trị. Châm
cho ra máu, dùng Đan Sâm Cao đěp bên ngoài”.
Sách ―Chứng Trị Chuĕn Thĝng, mục Dċĉng Y‖ viết:
“Chứng Thanh xà tiên, tức Thanh xà ung ở phía trên běp chân, có
hình giống con rěn, loči to thì có
đēu, loči nhỏ thì có đuôi, lúc mới phát không có mồ hôi”.
Sách ―Ngoči Khoa Đči Thành‖ và sách ―Y Tông Kim Giám‖ gọi là Thanh
độc xà.
Nguyên Nhân
+ Thđp Nhiệt Uĕn Kết:
ăn uống không điều độ, thích ăn thức cao lċĉng mỹ vị (chđt béo), cay
nóng khiến cho Tỳ Vị mđt chức năng kiện vęn, thủy thđp không đċợc vęn chuyển đi, uđt lči lâu ngày hóa thành nhiệt, thành hỏa độc, thđp
nhiệt dồn xuống mčch gây nên bệnh.
+ Hàn Thđp Ngċng Trệ:
nhiễm hàn thđp lâu ngày, cďm hàn thđp, ngċng trệ ở kinh mčch.
Thđp tà là loči dính, béo, bĕn; Hàn có tính ngċng trệ, làm tổn
thċĉng phēn dċới cĉ thể, tổn thċĉng dċĉng khí khiến cho khí huyết
ở chân bị ngċng trệ gây nên bệnh.
+ Can Khí Uđt Kết:
Tình chí uđt ức, gięn dữ làm hči Can, Can mđt chức năng điều giáng,
sĉ tiết không thông, khí uđt lâu ngày làm cho khí huyết và mčch lčc
không thông, huyết ứ đình tụ lči gây nên bệnh.
+ Tỳ Mđt Chức Năng Kiện Vęn:
bệnh lâu ngày, đứng lâu hoặc đi bộ nhiều, làm việc mệt nhọc quá làm
cho Tỳ khí hao kiệt. Tỳ chủ tứ chi, chủ thống huyết. Nếu Tỳ không
thống đċợc huyết, huyết ứ ở lčc mčch hoặc vì Tỳ hċ sinh ra đờm thđp
ngċng trở ở lčc mčch gây nên bệnh.
+ Huyết Mčch Bị Chđn Thċĉng:
Do té ngã, chđn thċĉng, đao kiếm chém... làm cho lčc mčch bị tổn
hči hoặc bị nhiễm độc hoặc do huyết bị ứ, tích tụ lči không tan đi,
uđt lâu ngày hóa nhiệt gây nên bệnh.
Biện Chứng Trị Liệu
Bệnh chủ yếu do thđp nhiệt uĕn kết, hàn thđp ngċng trệ, huyết ứ,
Tỳ mđt chức năng kiện vęn, Can uđt.
Điều trị phďi hočt huyết hóa ứ, thanh nhiệt, lợi thđp, ôn dċĉng hóa
trệ, kiện Tỳ ích khí, thċ Can giďi uđt.
Triệu Chứng
+ Thđp Nhiệt Uĕn Kết: 1298 Chân nặng, tức, sốt, da vùng bệnh đỏ, đau, thích lčnh, sợ nóng hoặc
có những khúc ngoĝn nghèo, phiền muộn, khát, không muốn ăn, nċớc
tiểu ít, đỏ, lċỡi đỏ xęm, rêu lċỡi vàng bệu mčch Hočt Sác hoặc Hồng
Sác.
Điều trị: Thanh nhiệt, lợi thđp, giďi độc, thông kết.
- Sách ―Trung Y Cċĉng Mục‖ Dùng bài Tỳ Giďi Thđm Thđp Thang gia
giďm: Tỳ giďi, Ý dą, Hoàng bá, Xích phục linh, Đan bì, Trčch tď, Hočt
thčch, Thông thďo.
(Tỳ giďi, Ý dą, Xích phục linh, Trčch tď thđm thđp, lợi thủy; Hoàng
bá thanh thđp nhiệt ở hč tiêu; Hočt thčch, Thông thďo thanh nhiệt,
lợi thủy, làm cho thđp nhiệt độc thoát ra qua đċờng tiểu).
Gia giďm: Nhiệt nhiều thêm Kim ngân hoa, Liên kiều; Đau nhức nhiều thêm Đào nhân, Hồng hoa, Nguyên hồ.
Đěp ngoài: Kim Hoàng Cao.
- Sách ―Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học‖ dùng bài Nhân Trēn
Xích Đęu Thang gia giďm: Nhân trēn 24g, Xích tiểu đęu 18g, Ý dą
nhân 30g, Khổ sâm 12g, Thċĉng truęt, Hoàng bá, Phòng kỷ, Trčch
tď, Bội lan, Bčch đęu khđu đều 9g, Địa đinh, Bồ công anh đều 15g,
Cam thďo 3g. Sěc uống.
+ Hàn Thđp Ngċng Trệ:
Chân nặng, đn vào lõm sâu xuống, sáng nhẹ, chiều nặng, sợ lčnh, sěc
da không tċĉi nhuęn, běp chân đau, khó co duỗi, chân nặng, không có
sức, ngči đi, ăn uống kém, lċỡi trěng bệu, mčch Tế Nhu hoặc Trēm
Tế.
Điều trị: Ôn dċĉng, hóa trệ, lợi thđp, thông kết.
- Sách ―Trung Y Cċĉng Mục‖ dùng bài Thực Tỳ Ĕm gia giďm:
Bčch truęt, Phục linh, Mộc qua, Hęu phác, Thďo đęu khđu, Đči phúc
bì, Mộc hċĉng, Phụ tử (chế), Can khċĉng, Cam thďo, Sinh khċĉng,
Đči táo.
(Phụ tử, Can khċĉng ôn dċỡng Tỳ Thęn, phù dċĉng ức âm; Bčch
truęt, Cam thďo kiện Tỳ, hòa trung; Thďo đęu khđu hóa thđp trọc ở
Tỳ Thęn; Đči phúc bì, Phục linh lợi thđp, hành thủy; Mộc qua tỉnh
Tỳ, hòa Vị, sĉ Can, ức mộc; Hęu phác, Mộc hċĉng lý khí, khoan
trung. Khí hành thì thủy sẽ hành; Sinh khċĉng, Ddaij táo ích Tỳ, hòa
trung).
Thuốc Đěp: Hồi Dċĉng Ngọc Long Cao.
- Sách ―Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học‖ dùng bài Đċĉng Quy
Tứ Nghịch Thang gia giďm: Đċĉng quy, Xích thċợc, Ngċu tđt,
Trčch lan diệp đều 30g, Quế chi 9g, Tế tân, Mộc thông, Chích cam
thďo đều 6g. Sěc uống.
Hoặc dùng Hočt Huyết Chỉ Thống Tán: Thđu cốt thďo, Huyền hồ sách,
Quy vą, Khċĉng hoàng phiến, Xuyên tiêu, Hďi đồng bì, Uy linh tiên,
Ngċu tđt, Nhć hċĉng, Một dċợc, Khċĉng hočt, Bčch chỉ, Tô mộc, Ngć
gia bì, Hồng hoa, Thổ phục linh đều 9g. Sěc sôi, xông và chċờm vùng
bệnh, ngày 1-2 lēn, mỗi lēn 30-60 phút.
+ Huyết Ứ:
Da bên ngoài đau, nặng, tức, sěc da đỏ tím, cử động thì đau, vùng
běp chân đau hoặc có những vết ngoĝn nghèo, đn nhẹ vào thđy căng
cứng, lċỡi có những vết ban tím, mčch Trēm Tế hoặc Trēm Sáp. Điều
trị: Hočt huyết hóa ứ, hành khí tán kết.
- Sách ―Trung Y Cċĉng Mục‖ dùng bài Để Đċĉng Thang gia giďm:
1299 1300 Thủy điệt, Mang trùng (bỏ cánh, chân, sao), Đào nhân (bỏ vỏ và đēu
nhọn), Đči hoàng (tĕy rċợu). (Thủy điệt trục huyết ứ xđu ra, phá
trċng hà, tích tụ, có tác dụng phá ứ huyết cć, sinh huyết mới,
chuyển vào phēn huyết mà không làm tổn thċĉng khí; Mang trùng
trục ứ tích, phá kết, tăng cċờng tác dụng của Thủy điệt. Nếu uống
vào mà bị tiêu chďy thì ngċng thuốc lči. Phối hợp với Đči hoàng để
quét sčch nhiệt, dėn máu ứ đi xuống; Đào nhân phá huyết, hành ứ).
Thuốc đěp: Xung Hòa Cao.
- Sách ―Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học‖ dùng bài Hočt Huyết
Thông Mčch Thang gia giďm: Đċĉng quy, Đan sâm, Ngân hoa đều
30g, Xích thċợc, Đào nhân, Ngċu tđt, Nhć hċĉng, Một dċợc, Xuyên
sĉn giáp, Huyền hồ sách đều 9g, Kê huyết đĝng 15g. Sěc uống.
Hoặc dùng Thanh Doanh Giďi Ứ Thang: Ích mėu thďo 60-100g, Tử
thďo, Xích thċợc, Đan bì đều 15g, Tử hoa địa đinh, Cam thďo (sống)
đều 30g. Sěc uống (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học). Hoặc dùng
Hočt Huyết Trục Ứ Thang:
Đċĉng quy 18g, Xích thċợc, Đào nhân, Hồng hoa, Quế chi, Phòng kỷ
đều 9g, Đan sâm 15g, Hoàng kỳ (sống) 30g. Sěc uống (Bì Phu Bệnh
Trung Y Chĕn Liệu Học).
Hoặc dùng Hočt Huyết Khứ Ứ Phiến:
Lċu ký nô 45g, Đċĉng quy, Xích thċợc, Khċĉng hočt đều 30g, Đào
nhân, Hồng hoa, Xuyên sĉn giáp, Thổ nguyên đều 24g, Công đinh
hċĉng, Đči hoàng (sống) đều 15g, Vô danh dị (chế) 60g, Mộc hċĉng
18g,. Tán nhuyễn, chế thành phiến, mỗi phiến 0,3g. Mỗi ngày uống 3
lēn, mỗi lēn 10 phiến (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học).
+ Tỳ Mđt Chức Năng Kiện Vęn:
Da vùng bệnh sċng tức, đn vào lõm, sěc da hĉi trěng hoặc xanh úa,
chân nặng, không có sức, vùng bụng trên khó chịu, sěc mặt vàng úa,
duỗi chân khó, chân lčnh, tiêu lỏng, lċỡi trěng nhčt, rêu lċỡi trěng
hoặc hočt bệu, mčch Trēm Hoãn.
Điều trị: Phù Tỳ kiện Vị, ích khí dċỡng huyết.
- Sách ―Trung Y Cċĉng Mục‖ dùng bài Phòng Kỷ Hoàng Kỳ Thang gia
giďm:
Phòng kỷ, Hoàng kỳ (sống), Bčch truęt, Cam thďo (chích), Sinhh
khċĉng, Đči táo. Sěc uống. (Phòng kỷ khứ phong, chỉ thống, lợi
thủy, thoái thủng; Hoàng kỳ bổ ích trung khí, lợi thủy, tiêu thủng
làm chủ dċợc; Bčch truęt, Cam thďo kiện Tỳ, hòa trung; Sinh
khċĉng, Đči táo điều hòa vinh vệ, giúp cho Hoàng kỳ và Phòng kỷ
tăng tác dụng bổ khí hành thủy, thoái thủng). 1301 Thuốc đěp: Xung Hòa Cao.
- Sách ―Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học‖ dùng bài Hċĉng Sa Lục
Quân Tử Thang gia giďm: Đďng sâm, Bčch truęt, Phục linh, Hoàng kỳ,
Mộc hċĉng đều 10g, Đan sâm, Nhėn đông đĝng, Hočt huyết đĝng đều
15g, Trēn bì, Sa nhân (cho vào sau) đều 6g, Hà thủ ô, Đċĉng quy đều
12g. Sěc uống.
+ Can Uđt:
Vùng ngực, bụng, hông sċờn có những mčch máu bế těc không nhđt
định, đau nhċ kim đâm, đau tức hoặc đột nhiên bị đau, thċờng bị
phiền muộn, thở dài, có biểu hiện của Can uđt, rêu lċỡi trěng nhčt,
lċỡi đỏ sęm hoặc có vết ban tím, mčch Huyền hoặc Huyền Sáp.
Điều trị: Thanh Can, giďi uđt, hočt huyết, giďi độc.
- Sách ―Trung Y Cċĉng Mục‖ dùng bài Phục Nguyên Hočt Huyết Thang
gia giďm:
Sài hồ, Đċĉng quy, Thiên hoa phđn, Đào nhân, Hồng hoa, Xuyên
sĉn giáp, Đči hoàng, Cam thďo. Sěc uống với rċợu.
(Sài hồ sĉ Can, lý khí; Đċĉng quy dċỡng huyết, hočt huyết làm chủ
dċợc; Hỗ trợ có Xuyên sĉn giáp để phá ứ, thông lčc; Đào nhân, Hồng
hoa hočt huyết khứ ứ; Đči hoàng khứ trừ huyết ứ, quét sčch uđt
nhiệt, hỗ trợ cho tác dụng hočt huyết khứ ứ của các vị thuốc trên;
Thiên hoa phđn thanh nhiệt, tiêu thủng; Cam thďo hoãn cđp chỉ
thống, điều hòa các vị thuốc. Hợp với thuốc đěp có tác dụng trừ máu
xđu, sinh máu mới, khí thông, huyết hành thì chứng hông sċờn ứ sẽ
tự khỏi).
Thuốc đěp: Xung Hòa Cao.
- Sách ―Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học‖ dùng bài Sài Hồ Thanh
Can Thang gia giďm:
Sài hồ, Hoàng cēm, Tiêu sĉn chi, Cam thďo đều 6g, Xích thċợc,
Đċĉng quy, Liên kiều, Thiên hoa phđn đều 10g, Tam thđt phđn 4,5g
(cho vào uống), Kê huyết đĝng, Nhėn đông đĝng đều 30g, Ty qua lčc
3g. Sěc uống.
Tham Khďo:
+ Tân Mčch Quďn Viêm Hoàn (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học).
Trčch lan 60g, Xuyên khung, Hồng hoa đều 15g, Đċĉng quy, Ngċu
tđt, Mộc qua đều 30g, Anh túc xác 9g. Tán bột, trộn với męt làm
thành hoàn 9g, Ngày uống 2 hoàn vào buổi sáng, tối.
+ Hočt Huyết Khứ Ứ Phiến (Trung Y Cċĉng Mục):
Lċu ký nô 45g, Đċĉng quy, Xích thċợc, Khċĉng hočt, đều 30g, Đào
nhân, Hồng hoa, Xuyên sĉn giáp (châu), Thổ nguyên đều 24g, Công đinh hċĉng, Sinh xuyên quân đều 15g, Chế thành không quá 60 viên.
Mộc hċĉng 18g. Nghiền nát. Chế lči thành phiến, mỗi phiến 0,3g. Mỗi
lēn uống 10 phiến, ngày 3 lēn.
+ Dùng bài Đċĉng Quy Hočt Huyết Thang gia vị
trị 30 ca viêm těc tąnh mčch chân. Trong đó nam 22, nữ 8, tuổi từ 25-
40 là 7 ngċời, 41 tuổi trở lên là 23 ngċời. Nhỏ tuổi nhđt là 20, lớn
tuổi nhđt là 71. Nguyên nhân: do ngoči thċĉng 9 ngċời, bệnh truyền
nhiễm 8, sau khi sinh 1, nguyên nhân không rõ: 11. Chứng trčng lâm
sàng: bị ở běp chân bên phďi: 19, běp chân bên trái 11. Běp chân sċng
2cm có 14 ca, còn lči thì sċng 3,7cm, 4,7cm, 5,1cm, 7,1cm. Běp chân
sċng ít (+) 12 ca, sċng to 18 ca. Gót chân sċng ít 21 ca, sċng to 9 ca.
Běp chân đn nhẹ vào đã đau 19, đn mčnh mới đau 11. Thời gian phát
bệnh: ngěn nhđt là 4 ngày, đa số hĉn nửa năm.
Điều trị: dùng bài Đċĉng Quy Hočt Huyết Thang: Đċĉng quy, Đan
sâm, Hồng hoa đều 30g, Xích thċợc 50g, Ngċu tđt, Địa long đều
20g, Xích thċợc 50g, Xuyên sĉn giáp (nċớng) 15g, Vċĉng bđt lċu
hành 40g. Sěc uống. 1302 Gia giďm: Do ngoči thċĉng làm ứ huyết sċng đau thêm Tô Mộc, Đào
nhân; Thđp nhiệt thêm Hoàng bá, Thċĉng truęt, Ý dą, Trčch tď, Tỳ
giďi; Co rút thêm Mėu lệ, Toàn trùng, Ngô công; Khí hċ thêm Hoàng
kỳ, Đďng sâm, Bčch truęt, Phục linh.
Thuốc đěp ngoài: Mang tiêu 100g, Độc hočt 30g, Thđu cốt thďo 40g,
Ngďi diệp 30g. Sěc lđy nċớc, thđm vào khăn, đěp ngày 2 lēn.
Kết quď: Trong 30 ca, khỏi 19, đčt 63,3%, có hiệu quď 9, đčt 30%,
Có chuyển biến tốt 2, đčt 6,6%. Thời gian trị khỏi: ít nhđt là 1
tháng, nhiều nhđt là 4 tháng. Khỏi trong vòng 3 tháng: 18 ca.
CHÂM CỨU
+ Dựa theo đċờng kinh, chọn Cách du, Thái uyên. Hợp với: Chi trên
Hợp cốc, Khúc trì. Cẳng tay chọn Nội quan, Khúc trčch. Chi dċới: mặt
trong chân chọn Âm lăng tuyền, Tam âm giao. Vùng hông ngực bụng
chọn Nội quan, Dċĉng lăng tuyền.
Châm bình bổ bình tď. Lċu kim 30 phút. 2-3 ngày châm một lēn.
. Cục bộ chọn: A thị huyệt. Hợp với Hợp cốc, Nội quan, Thủ tam lý,
Khúc trì (Chi trên). Túc tam lý, Âm lăng tuyền, Tam âm giao (Chi
dċới).
Châm bình bổ bình tď. Lċu kim 30 phút. Mỗi ngày châm một lēn (Bì
Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học).
+ Hàn Thđp Trở Kết: Tán hàn, khứ thđp, thông lčc, chỉ thống. Châm
Xung dċĉng, Túc tam lý, Ngoči quan, Tam âm giao, Huyết hďi, Mệnh 1303 môn.
+ Huyết Mčch Ứ Trở: Hočt huyết hóa ứ, ôn kinh thông mčch. Châm
Huyết hďi, Tam âm giao, Dċĉng lăng tuyền, Ngoči quan, Cách du.
+ Nhiệt Độc Thċĉng Âm: Thanh nhiệt giďi độc, tċ âm, thông lčc.
Châm Đči chùy, Nội đình, Hợp cốc, Khúc trì, Chiếu hďi.
+ Thđp Nhiệt Độc Thịnh: Thanh nhiệt giďi độc, lợi thđp thông lčc.
Châm Nội đình, Hành gian, Âm lăng tuyền, Túc tam lý, Dċĉng lăng
tuyền, Khúc trì.
+ Khí Huyết Lċỡng Hċ: Ích khí, dċỡng huyết, thông lčc. Châm Túc
tam lý, Trung quďn, Tỳ du, Can du, Thęn du.
Châm bình bổ bình tď. Ngày châm một lēn, mỗi lēn 20 phút. 10 lēn là
một liệu trình (Bị Cđp Châm Cứu).
Cứu:
+ Cách du, Chiên trung, A thị huyệt. Dùng Ngďi điếu ôn cứu 7-15
phút, thđy da ửng đỏ là đċợc. Mỗi ngày cứu một lēn (Bì Phu Bệnh
Trung Y Chĕn Liệu Học).
+ Phục lċu, Thái khê, Côn lôn, Chiếu hďi, Khâu hċ, Thân mčch,
Trung phong. Dùng ngďi điếu cứu đm mỗi huyệt 5 phút. Ngày cứu 1
lēn, 10 lēn là một liệu trình (Bị Cđp Châm Cứu). Ghi chú: Bệnh ở giai
đočn 3, 4 không nên dùng phép cứu.
Giác Lể
Lể ra máu rồi giác các huyệt Ủy trung, Túc lâm khđp. Mỗi ngày làm
một lēn, mỗi lēn 10 phút. 10 lēn là 1 liệu trình (Bị Cđp Châm Cứu).
Bệnh Án Điển Hình
Bệnh Án Tąnh Mčch Viêm Těc
(Trích trong ―Hứa Phúc Hòa Ngoči Khoa Y Án Y Thoči Tęp)
Lâm X, nữ, mới sinh xong khoďng hĉn 20 ngày, chân dċới bị sċng
phù, đau, sốt, sợ lčnh. Khoa ngoči bệnh viện chĕn đoán là viêm těc
tính mčch. Dùng kháng sinh để trị. Nóng lčnh hĉi giďm, phù chċa
tiêu, běp chân đau. Mỗi khi đau thì chân nóng, khát, gēy ốm, da
vàng.chĕn đoán là thđp nhiệt hč chú, huyết mčch ngċng trệ gây nên
chứng ác mčch (viêm těc tąnh mčch). Điều trị: Thanh nhiệt lợi thđp,
hóa ứ thông lčc. Dùng Phòng kỷ, Tỳ giďi, Trčch lan, Trčch tď, Ngċu
tđt, Quy vą, Liên kiều, Tċ linh đều 10g, Đĉn bì 6g, Ngân hoa đĝng
15g, Thċĉng truęt, Hoàng bá đều 5g, Ý dą nhân 12g. Sěc uống.
Uống xong, chân cďm thđy dễ chịu hĉn. Uống tiếp hai thang, hết đau.
Chuyển sang cho uống bài Cách Hč Trục Ứ Thang 3 thang, běp chân
không giďm đau, đùi giďm đau, gân xanh (tąnh mčch) nổi rõ, nċớc tiểu
vàng, ăn ít, bỏ bài vừa rồi, dùng Thċĉng truęt, Hoàng bá đều 4,5g, 1304 Ngċu tđt, Xích phục linh, Tỳ giďi, Phòng kỷ, Quy vą, Trčch lan, Trčch
tď đều 9g, Ý dą nhân 30g, Đĉn bì, Tēn cửu đều 6g (Phċĉng 1). Sau khi
uống thuốc, chứng không muốn ăn giďm, có khi bị tiêu chďy. Cho
dùng Thċĉng truęt, Bčch truęt, Hoàng bá đều 4,5g, Ý dą nhân 12g,
Trčch lan, Trčch tď, Phòng kỷ, Tỳ giďi, Trċ linh, Quy vą, Tiêu tra khúc
đều 9g, Ngân hoa đĝng 15g, Trēn bì 6g (Phċĉng 2). Sau khi uống
thuốc, chứng tiêu lỏng cēm ngay, nhċng đùi và běp chân căng, cho
uống phċĉng thứ nhđt. Sau khi uống thuốc ruột bị sôi, lči bị tiêu lỏng,
sợ rĝng do vị Tēn cửu gây nên nhuęn quá vì vęy bỏ Tēn cửu. Cho uống
15 thang, phù ở chi dċới cĉ bďn đã hết, hết bị tiêu chďy, thu nčp thức
ăn trở lči bình thċờng. Da mặt tċĉi nhuęn tąnh mčch không còn nổi
lên nữa, vùng đùi dċới mé ngoài hĉi còn đau, do huyết lčc chċa thông.
Cho uống tiếp bài thuốc trên, sau đó khỏi bệnh. TỎA HĒU PHONG 1305 Chứng:
Đēu họng đỏ, sċng, lċỡi gà rć xuống nhċ bị khóa lči, cĉm nċớc khó
xuống, hĉi thở khó khăn, đau nhức không yên, sěc mặt xanh nhčt,
khi thở xċĉng ngực lên xuống mčnh. Nặng thì đổ mồ hôi trán dēm
dề, chân tay lčnh.
Bệnh phát đột ngột, gđp, mãnh liệt, gọi là Cđp Tỏa Hēu Phong, khó trị.
Bệnh phát lai rai, không thđy có chứng xđu, gọi là Mčn Tỏa Hēu Phong,
dễ trị hĉn.
Nguyên nhân:
Đa số do uống nhiều rċợu, ăn thức ăn béo, nhiều mỡ, ăn mặc quá
nóng đến nỗi nhiệt tích lči bên trong, lâu ngày làm cho hỏa động
sinh đờm gây nên bệnh.
Điều trị:
Thanh nhiệt, giďi độc, lợi hēu.
Dùng bài Giďi Độc Lợi Yết Thang (13) hoặc Thông Yết Thang (51). TÓC RỤNG 1306 Ngċời ta thċờng nói‖ Cái tai cái tóc là góc con ngċời‖. Mái tóc đẹp,
đēy đặn, xanh mċớt làm cho khuôn mặt thêm duyên dáng. Vì vęy khi
tóc rụng ít, ngċời ta bět đēu lo, rụng nhiều quá lči trở thành một nỗi
ám ďnh.
Đông y gọi là Ban Thốc, Du Phong, Du Phong Độc, Mai Y Thốc, Quỷ
Thỉ Đēu, Mao Bčt, Phát Lčc, Phát Đọa, Thoát Phát, Bčch Phát.
Sách ―Ngoči Khoa Chính Tông‖ viết: “Chứng Du phong, do huyết hċ
không theo khí vinh để dċỡng cĉ phu…”
Phân Loči
Theo kinh điển, ngċời ta chia rụng tóc ra làm hai loči: Rụng Tóc do
có vết sẹo và Rụng Tóc không vết sẹo
+ Tóc Rụng Do Có Vết Sẹo:
Sau một quá trình da đēu bị viêm hoặc có tổn hči da đēu, tiếp đến là
giai đočn hàn vá lči chỗ da đēu đó. Tóc rụng là hęu quď của quá trình
này.
Do bỏng, chđn thċĉng, Lupus ban đỏ ngoài da, bệnh nhiễm trùng,
nđm tóc làm tóc bị gãy ngěn gây nên rụng trụi tóc.
+ Rụng Tóc Không Sẹo:
Quá trình rụng tóc không liên quan đến các tiến trình tčo mô liên tiếp
ở các vết sẹo, cćng không liên hệ đến hiện tċợng teo da. Có thể gặp:
Bệnh Sói Đēu
Bệnh này rđt hay gặp, và có thể bět đēu xuđt hiện từ lúc, bệnh nhân
17 tuổi. Đây là bệnh di truyền trong một gia đình, một dòng họ. Bệnh
này liên quan đến 1 nội tiết tố Androgen. Ngċời bệnh khởi đēu rụng
tóc ở các vùng 2 bên trên trán, hoặc là ở ngay đỉnh đēu. Nếu bệnh xďy
ra sớm đối với ngċời ở tuổi thiếu niên thì dễ bị lan rộng ra thêm.
Bệnh sói đēu ở phụ nữ không phďi là hiếm tuy nhiên, ở nữ giới, sói
đēu thċờng thċờng chỉ là rụng tóc ở vùng đỉnh và vùng trán mà
thôi, rđt hiếm khi thđy sói đēu hoàn toàn ở phụ nữ.
Mùa thu, mùa xuân là mùa tóc rụng nhiều.
Theo Đông y, tóc có liên hệ với huyết, với tčng thęn, vì theo Đông y
tóc là phēn dċ ra của huyết.
Cĉ Chế Rụng Tóc
Mỗi ngċời có chừng 90.000 – 140.000 sợi tóc. Tóc sống từ 3-5 năm
mới rụng. Mỗi tháng tóc mọc dài thêm vài cm, sau đó nghỉ 6 tháng.
Trong giai đočn ngċng nghỉ, sợi tóc có thể rụng. Một nang tóc có chu
kỳ 2—25 sinh ra tóc mới. Nhċ vęy, sau 25 lēn sinh, mỗi lēn 5 năm thì
hĉn 100 tuổi tóc vėn còn đủ. 1307 Mới nhìn thì có cďm giác tóc luôn mọc dài ra nhċng tóc có thời kỳ
hočt động và thời kỳ ngċng nghỉ. Thời kỳ mọc hoặc thời kỳ hočt động
kéo dài từ 2-6 năm. Vào bđt cứ lúc nào, mái tóc cćng có khoďng 90%
hočt động, dài ra. Trong khi đó khoďng 10% ở vào thời kỳ nghỉ, kéo
dài khoďng 2-3 tháng. Khi thời kỳ nghỉ chđm dứt, sợi tóc sẽ rụng đi và
một sợi mới lči mọc lên.
Rụng Tóc Do Ngộ Độc
+ Rụng tóc do nhiễm trùng:
Thông thċờng bệnh này chỉ có tính cách tčm thời và thċờng xĕy ra
vào khoďng từ 3 – 4 tháng sau khi měc bệnh nặng (thċờng là một loči
bệnh nhiễm trùng có sốt: Bệnh thċĉng hàn).
+ Rụng tóc do rối ločn nội tiết, dinh dċỡng:
Rụng tóc cćng có khi xďy ra ở các ngċời bệnh phù niêm hoặc bi bệnh
giďm chức năng tuyến Yên, suy tuyến giáp, khiến cho tóc bị mďnh,
dòn, dễ gãy, rụng hoặc do mới bị bệnh giang mai, hoặc là xďy ra trong
khi bệnh nhân đang mang thai. Suy dinh dċỡng, thiếu chđt đčm,
thiếu máu làm cho tóc vàng khô, thċa và dễ rụng.
+ Rụng tóc do thuốc, hóa chđt:
Trong số các dċợc phĕm gây rụng tóc, có thể kể ra: các thuốc gây độc
hči cho tế bào, các thuốc có chđt muối của Thallium, Sinh tố A liều
cao, các thuốc loči retinoides liều cao, thuốc Colchicine... Về các thuốc
gây độc hči cho tế bào nhċ thuốc trị ung thċ Metrotrexate, 5
Fluorouracil... thì hēu nhċ tđt cď đều gây rụng tóc. Nhiều loči dēu gội
đēu (Shampooing) đċợc quďng cáo là sčch gàu, mċợt tóc nhċng có thể
gây rụng tóc cho nhiều ngċời.
+ Rụng tóc do tia quang tuyến, tia bức xč:
Điều tri bĝng tia quang tuyến, tia bức xč có thể gây rụng tóc nếu đēu
tóc bị chiếu vào. Với liều bức xč thđp, rụng tóc có thể hồi phục đċợc,
với liều cao, tia bức xč làm viêm tóc, da, rụng tóc không hồi phục
đċợc.
Bệnh Rụng Từ'ng Mďng Tóc
Đặc điểm của bệnh này là:
Trên da đēu của ngċời bệnh (vốn dą chċa hề měc một bệnh nào ở da,
hoặc một bệnh toàn thân rõ ràng nào cď), chợt thđy rụng từng mďng
tóc lớn. Bđt cứ vùng nào ở trên thân thể có lông tóc thì đều có thể
rụng kiểu nói trên, thċờng hay xďy ra nhđt là rụng mďng tóc trên da
đēu và rụng ở chùm râu. Cćng có khi rụng toàn bộ râu ria, lông, tóc
nhċng ca này hiếm xďy ra.
Nguyên Nhân 1308 + Do Di Truyền Và Nội Tiết:
Cha hoặc mẹ bị hói thì 50% con bị hói. Tóc rđt nhęy cďm với nội tiết
tố nam (Testosteron) làm teo dēn các nang tóc.
+ Hóa chđt:
nhđt là các loči dùng điều trị ung thċ.
Sau khi sinh, tuổi mãn kinh, tuổi dęy thì, sau khi bị bệnh nặng, dùng
thuốc ngừa thai, nhuộm tóc, Stress, lčm dụng dēu gội đēu, thiếu sinh
tố và nguyên tố vi lċợng (Kẽm, sět…), đều là những nguyên nhân làm
tóc chết non…
+ Các nhà nghiên cứu viện đči học Columbia đã tìm ra một gen
mang tên Hairless, có tác dụng làm tê liệt hočt động các nang lông:
tóc sẽ rụng ngoài quy luęt, ngoài ý muốn.
+ Khoďng 2,5 triệu ngċời Mỹ bị chứng rụng tóc do rối ločn miễn dịch.
Kháng thể của chính cĉ thể sẽ tđn công vào nang tóc làm rụng tóc.
Chứng này thċờng gây rụng tóc vùng nhỏ, bēu dục hoặc hình tròn.
Chứng rụng tóc này thċờng tčm thời nhċng hay tái phát.
Theo YHCT, nguyên nhân gây rụng tóc có thể do:
. Do Thęn Hċ :
thiên ―Thċợng Cổ Thiên Chân Luęn‖ (Tố Vđn 1) viết: “Con gái 7 tuổi
thęn khí thịnh, răng thay, tóc dài… Tuổi ngć thđt, mčch Dċĉng minh
bị suy, mặt bět đēu nhăn, tóc bět đēu rụng… Con trai 8 tuổi Thęn khí
thực, tóc dài, răng thay… Tuổi ngć bát thęn khí suy, tóc rụng, răng
khô…”. Thęn là tinh hoa của ngć tčng, tinh hċ không hóa sinh đċợc
âm huyết khiến cho lông tóc không đċợc nuôi dċỡng gây nên rụng tóc
hoặc tóc bčc sớm.
. Do Phế Bị Tổn Hči:
Trċĉng Trọng Cďnh viết: “Phế chủ da lông, Phế bči thì lông, tóc mđt
mēu, không nhuęn, khô, biểu hiện bệnh ở Phế”. Phế ở phēn trên
cao, chủ về khí của toàn thân. Phế khí vċợng thì sẽ giúp cho tân
dịch, doanh huyết chuyển đi, bên trong thì nuôi dċỡng tčng phủ.
Bên ngoài tċới ċớt da lông và các khiếu. Nếu Phế bị tổn hči thì sẽ
gây nên các biến chứng: tóc rụng, tóc khô hoặc tóc bčc…
. Do Huyết Ứ:
Sách ―Huyết Chứng Luęn‖ (Ứ Huyết): viết: “Nếu huyết bị ly kinh,
huyết không thể nuôi dċỡng toàn thân... sẽ gây nên huyết ứ ở thċợng
tiêu hoặc tóc rụng”. Sách ―Y Lâm Cďi Thác‖ viết: “Tóc rụng (Thoát lčc)
đa số các sách cho rĝng do huyết bị tổn thċĉng, không biết rĝng da
thịt ở bên ngoài có huyết ứ, làm ngăn trở huyết lčc, huyết mới không
nuôi dċỡng đċợc tóc thì tóc phďi rụng”. Huyết ứ ở lỗ chân lông, kinh 1309 khí không thông, huyết mới không rót vào chân tóc thì sẽ gây nên tóc
rụng.
. Do Huyết Nhiệt:
Sách ―Nho Môn Sự Thân‖ viết: “Tuổi trẻ bị rụng tóc sớm là do huyết bị
quá nhiệt. Ngċời xċa chỉ biết tóc là phēn dċ của huyết, huyết suy thì
tóc sẽ rụng, không biết rĝng nếu huyết nhiệt thì tóc không mọc đċợc..
tčng Can, thuộc Mộc, nếu hỏa nhiều, thủy ít, mộc không sinh đċợc,
mộc không đċợc nuôi dċỡng, hỏa bốc lên đēu, gây nên viêm. Chứng
nhiệt bệnh ra mồ hôi, tóc thċờng bị rụng, có thể do hàn đċợc sao?”.
Huyết là phēn tinh vi của thủy cốc tčo nên để nuôi dċỡng toàn thân,
nếu ăn những thức ăn cay nóng quá, thức ăn nċớng hoặc tinh thēn
uđt ức hóa thành hỏa hoặc tuổi trẻ khí huyết bị tổn hao, Can mộc hóa
hỏa làm tổn hči âm huyết hoặc huyết nhiệt sinh phong, phong nhiệt
theo khí đċa lên đēu, chân tóc không đċợc âm huyết nuôi dċỡng, tóc
sẽ rụng hoặc khô đi hoặc bị bčc sớm.
. Do Huyết Hċ:
Sách ―Chċ Bệnh Nguyên Hęu Luęn‖ viết: “Mčch Xung Nhâm là biển
của huyết, biệt lčc của nó đi lên môi, miệng. Nếu huyết thịnh thì nó sẽ
nuôi dċỡng râu tóc, vì thế tóc râu tċĉi tốt. Nếu huyết khí suy yếu,
kinh mčch hċ kiệt, không đċợc vinh nhuęn tóc sẽ bị rụng”. Doanh
huyết hċ tổn, mčch Xung Nhâm suy thì tóc sẽ khô, không nhuęn hoặc
héo úa, tóc mọc ít, hoặc rụng.
. Do Thđt Tinh:
Sách ―Kim Quỹ Yếu Lċợc‖ viết: “Ngċời bị thđt tinh, bụng dċới đau
cđp, âm đēu bị hàn, hoa mět, tóc rụng, mčch cực hċ, Khổng, do thanh
cốc, vong huyết, thđt tinh”. Ý nói ngċời bị thđt tinh, ngċời nam tinh
tiết ra nhiều quá, hoặc tinh cung, huyết hďi bị hao tổn, trống rỗng,
dċĉng khí theo tinh tiết ra ngoài sẽ gây nên hoa mět, tóc rụng.
. Do Hċ:
Sách ―Chċ Bệnh Nguyên Hęu Luęn‖ viết: “Ngċời ta nếu có phong tà ở
đēu, bên ngoài bị hċ yếu thì sẽ bị rụng tóc, cĉ nhục khô héo, giống
nhċ tĉ sợi, nhċ mỡ bóng, không ngứa, vì vęy gọi là Quỷ Tiễn Đēu”.
Da đēu trống, hċ, ngoči phong thừa cĉ xâm nhęp vào làm cho chân
tóc bị rỗng, không đċợc nuôi dċỡng gây nên rụng tóc.
. Do Thđp Nhiệt:
Sách ―Lâm Chứng Chỉ Nam‖ viết: “Thđp tà xâm nhęp vào bên trong,
do uống rċợu, trà, ăn thức ăn sống lčnh, béo ngọt”. Cho thđy ăn thức
ăn béo ngọt nhiều quá làm tổn thċĉng Tỳ Vị, thđp nhiệt uĕn kết bên
trong theo đċờng kinh bốc lên nung đốt râu tóc, thđm vào chân tóc, 1310 gây nên tóc nhờn, tóc mọc ít, rụng tóc.
. Do Suy Yếu Từ Trong Thai:
Ngċời xċa cho rĝng thai vào tháng thứ 7 trở đi, tóc mọc dài. Vì vęy,
lúc thụ thai mà tčng phủ suy yếu, thai khí kém thì thęn khí cćng
yếu, tóc mọc kém hoặc ít, hoặc khô héo. Sách ―Lan Đài Quỹ Phčn –
Tiểu Nhi‖ viết: “Tóc lâu không mọc, mọc thì không đen, là dđu hiệu
thai suy yếu”.
Triệu Chứng
Mỗi ngày dċới 50 sợi tóc rụng là bình thċờng. Theo Bs Diana Bihova,
nhà nghiên cứu da liễu học, trong một nghiên cứu cá nhân ở Newyork
cho rĝng: một ngày rụng khoďng 10-100 sợi tóc là bình thċờng. Nếu
trên 100 sợi mỗi ngày là dđu hiệu cēn chú ý. Để tóc 2 ngày không gội,
túm 10 sợi tóc chỗ thċờng rụng, kéo căng vừa phďi, nếu trên 3 sợi rời
ra là rụng có tính bệnh lý.
Theo YHCT, trên lâm sàng thċờng gặp các loči Tóc Rụng sau:
+ Huyết Nhiệt Sinh Phong:
Đột nhiên tóc rụng từng mďng lớn, da đēu ngứa, vùng da đēu nóng,
tâm phiền, hoďng hốt, phiền táo không yên, lċỡi đỏ sęm, rêu lċỡi ít,
mčch Tế, Sác.
Điều trị: Lċĉng huyết, tức phong, dċỡng âm, hộ phát. Dùng bài Tứ
Vęt Thang hợp với Lục Vị Địa Hoàng Hoàn: Sinh địa, Nữ trinh tử,
Tang thēm tử đều 15g, Đĉn bì (sao), Xích thċợc, Bčch thċợc, Sĉn
thù du đều 10g, Huyền sâm, Cự thěng tử, Thỏ ty tử đều 12g, Phục
thēn, Đċĉng quy, Trěc bá diệp, Đči giď thčch (sống) đều 18g.
+ Huyết Ứ Mao Khổng:
Tóc rụng, trċớc tiên thđy đēu đau hoặc da đēu đau, lúc đēu rụng
từng vùng, sau đó rụng toàn đēu, đêm ngủ hay mĉ, phiền nhiệt khó
ngủ, răng lung lay, lċỡi đỏ tối hoặc có vết ứ huyết, rêu lċỡi ít, mčch
Trēm Sáp. Điều trị: Thông khiếu, hočt huyết. Dùng bài Thông Khiếu
Hočt Huyết Thang gia giďm (Quy vą, Xích thċợc, Sinh địa đều 12g,
Xuyên khung, Cam thďo, Đào nhân, Hồng hoa, Táo nhân, Cúc hoa,
Tang diệp đều 10g, Bčch chỉ, Mčn kinh tử, Viễn chí đều 6g).
+ Khí Huyết Đều Hċ:
Sau khi bệnh nặng, sau khi sinh, tóc bị rụng, nhiều ít không nhđt
định, da đēu mềm, môi trěng xanh, sợ sệt, hĉi thở ngěn, tiếng nói
nhẹ, đēu váng, thích ngủ, mệt mỏi, không có sức, lċỡi đỏ nhčt, rêu
lċỡi trěng nhčt, mčch tế nhċợc. Điều trị: Ích khí bổ huyết. Dùng bài
Bát Trân Thang gia vị (Đċĉng quy, Thục địa, Bčch thċợc (sao), Đďng
sâm, Bčch truęt đều 12g, Hoàng kỳ, Phục thēn, Nữ trinh tử, Hà thủ ô, Tang thēm thử, Hoàng tinh đều 15g, Xuyên khung, Bčch phụ tử,
Chích cam thďo đều 6g).
+ Can Thęn bđt Túc:
Bình thċờng tóc vốn bị vàng hoặc trěng, thċờng gặp nĉi ngċời 40
tuổi trở lên, tóc rụng đều từng vùng thành mďng lớn, nếu nặng thì
rụng cď lông mày, lông nách, lông mu cho đến lỗ chân lông cćng bị
rụng, da mặt trěng bệch, tay chân lčnh, sợ lčnh, đēu váng, tai ù, lċng
đau, gối mỏi, quy đēu lčnh, lċỡi đỏ sęm có vết nứt, ít hoặc không có
rêu, mčch Trēm Tế không lực.
Điều trị: Tċ Can, ích Thęn. Dùng bài Thđt Bďo Mỹ Nhiệm Đĉn gia
giďm (Hà thủ ô, Câu kỷ tử, Thỏ ty tử, Đċĉng quy đều 15g, Nữ trinh
tử, Hěc chi ma, Hồ đào nhục, Ngċu tđt đều 12g, Hoàng tinh, Tang
thēm tử, Viễn chí, Thčch xċĉng bồ đều 10g.
Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm:
. Sinh Phát Hoàn (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học).:
Đďng sâm, Bčch truęt, Thục địa, Bá tử nhân đều 45g, Hà thủ ô, Thỏ ty
tử đều 30g, Phục linh 15g, 1311 Xuyên khung, Cam thďo đều 6g. Tán nhuyễn, trộn với męt làm
hoàn, mỗi hoàn nặng 9g. Mỗi lēn uống 1 hoàn, ngày 3 lēn.
. Trěc Bá Hoàn (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học).:
Trěc bá diệp 120g, Đċĉng quy 60g. Tán nhuyễn, trộn với męt làm
hoàn, mỗi hoàn nặng 9g. Mỗi lēn uống 1 hoàn, ngày 2 lēn.
. Nhđt Ma Nhị Chí Hoàn (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học):
Hěc chi ma 30g, Nữ trinh tử, Hčn liên thďo, Hà thủ ô (chế), Câu kỷ tử
đều 10g, Sinh địa, Thục địa đều 15g, Hoàng tinh 20g. Sěc uống.
. Ích Thęn Vinh Phát Hoàn (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học):
Thục địa 240g, Hà thủ ô (chế) 160g, Bổ cốt chỉ, Thỏ ty tử, Cốt toái
bổ, Phúc bồn tử, Hěc hồ ma, Toàn đċĉng quy, Bčch truęt (sao), Phục
linh đều 120g, Nhục thung dung, Hoàng kỳ (chích), Hoàng tinh
(chế), Đďng sâm đều 180g, Câu kỷ tử 150g, Ngć vị tử 90g, Xuyên
khung, Chích cam thďo đều 60g. tán bột, trộn với męt và nċớc làm
thành viên, to bĝng hčt đęu. Mỗi lēn uống 10g, ngày 2-3 lēn, với
nċớc, trċớc bữa ăn.
. Sinh Phát Ĕm (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn):
Hà thủ ô (chế), Tang thēm tử, Thỏ ty tử, Đan sâm, Hoàng kỳ (sống)
đều 15g, Bổ cốt chỉ, Sinh địa, Đďng sâm đều 12g, Xuyên khung (tĕy
rċợu) 3g, Hěc chi ma 24g, Đċĉng quy 9g. Sěc uống.
TD: Tċ bổ Can Thęn, dċỡng huyết, sinh tinh. Trị tóc rụng.
Đã trị 357 ca. khỏi hoàn toàn 298, hiệu quď ít 14, có hiệu quď 1312 19, không hiệu quď 26. Đčt tỉ lệ 97,27%.
. Tân Chế Sinh Phát Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Hč):
Hà thủ ô (chế) 24g, Thục địa, Trěc bá diệp, Hoàng tinh đều 15g, Câu
kỷ tử, Bổ cốt chỉ đều 12g,
Đċĉng quy, Bčch thċợc đều 9g, Đči táo
5 trái. Sěc uống. TD: Bổ thęn tinh, ích
can huyết. Trị tóc rụng.
Đã trị 10 ca đều có kết quď. Uống hĉn 20 thang, tóc hết rụng. Uống
liên tục 1 tháng, tóc mới lči mọc.
. Phục Phċĉng Hěc Đęu Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Hč):
Bổ cốt chỉ, Bčch tiên bì đều 12g, Hěc đči đęu (sao), Hà thủ ô (chế)
đều 30g, Thục địa, Hoàng tinh, Khổ sâm phiến, Hoàng kỳ (sống) đều
15g, Thuyền thoái, Trēn bì, Cam thďo đều 6g, Bčch truęt, Phòng
phong đều 10g. Sěc uống.
TD: Dċỡng huyết khứ phong. Trị tóc rụng.
Đã trị 3 ca, uống 60 thang, khỏi hẳn.
. Quy Tinh Sinh Phát Thang (Quďng Tây Trung Y Dċợc 1986, 5):
Đċĉng quy, Hoàng tinh, Trěc bá diệp, Chử thực tử đều 15g, Đči hồ
ma, Hồ đào nhục đều 20g, Đông trùng hč thďo 10g. Sěc uống.
TD: Tċ bổ Can Thęn, dċỡng huyết nhuęn táo. Trị tóc rụng
Đã trị 75 ca, khỏi 50, có chuyển biến 21, không hiệu quď 4. đčt tỉ
lệ 94,67%. Uống thuốc 35-150 thang.
. Bčch Thục Sinh Phát Thang (Tân trung Y 1988, 12):
Bčch thċợc, Sinh địa đều 12-15g, Hà thủ ô 10-20g, Thiên ma, Thỏ
ty tử, Đċĉng quy, Mčch môn, Thiên môn đều 10-12g. Sěc uống.
TD: Tċ bổ Can Thęn, dċỡng huyết, sinh phát (tóc). Trị tóc rụng.
Đã trị 10 ca, khỏi 7, hiệu quď ít 2, ngċng trị liệu giữa chừng 1. Đčt
kết 90%.
. Ô Phát Tán (Quďng Tây Trung Y Dċợc) 1986, 2):
Hà thủ ô, Hěc chi ma đều 305g. Tán nhuyễn. Mỗi lēn uống 10g, này
hai lēn. Dùng đċờng đỏ nđu lđy nċớc uống thuốc.
TD: Tċ âm dċỡng huyết, làm đen tóc. Trị trẻ tuổi mà tóc rụng.
Đã trị 8 ca, uống 2-10 tháng, tóc bčc chuyển thành đen.
. Tďo Bčch Thang (Liễu Châu – Chu Vân Hồng Kinh Nghiệm Phċĉng):
Hčn liên thďo, Phục linh, Hợp hoan bì (sao vàng), Cát cánh đều 4g,
Thục địa, Trēn bì, Táo nhân (sao), Huyền sâm đều 5g, Nhục thung
dung, Hoàng kỳ (sống), Bổ cốt chỉ đều 6g, Tang thēm tử, Trěc bá diệp
đều 8g, Thċĉng truęt 10g, Hoàng tinh, Đan sâm đều 7g, Đăng tâm
thďo, Nhân sâm đều 2g, Khổ sâm 9g, Sa sâm, Thiên long thďo (tċĉi) 1313 đều 11g, Xa tiền thďo (tċĉi) 15g. Sěc uống liên tục 30- 50 thang.
TD: Bổ Can dċỡng huyết, ôn Thęn ích tinh, thanh tiết Phế nhiệt,
ích khí sinh huyết. Trị đēu bčc trċớc 50 tuổi. 1314 Đã trị 3568 ca, đčt tỉ lệ 96%. Uống nửa tháng, tóc
trěng biến thành đen. Khi điều trị, cēn chú ý:
+ Một số nguyên nhân có tính giai đočn, tránh đċợc nguyên nhân đó
tóc sẽ trở lči bình thċờng.
+ Ngċng dùng các loči hóa chđt (dēu gội đēu…), tự tčo cho mình
một cuộc sống thanh thďn, loči bỏ Stress… tóc sẽ trở lči bình thċờng.
+ Ăn các loči đęu, nđm, lòng đỏ trứng, sữa ong chúa… tóc sẽ trở lči
bình thċờng sau 1 tháng.
+ Cân bĝng dinh dċỡng: thức ăn có đủ cá, thịt, trứng, sữa, 100g rau
các loči, 100g củ quď non, 200g quď chín tċĉi.
CHÂM CỨU TRỊ RỤNG TÓC
+ Huyết nhiệt: Phong trì, Huyết hďi, Túc tam lý
+ Huyết ứ: Thái xung, Nội quan xuyên Ngoči quan, Tam âm giao,
Cách du.
+ Huyết hċ: Can du, Thęn du, Túc tam lý.
+ Can Thęn bđt túc: Thęn du, Can du, Thái khê, Huyết hďi, Tam
âm giao (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học).
. Chọn huyệt theo kinh: chủ yếu dùng Túc tam lý, Tam âm giao.
Phối hợp với Đēu duy, Túc lâm khđp, Hiệp khê, Côn lôn, Thái
xung, Thái khê. (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học).
. Dùng huyệt theo kinh nghiệm: Huyệt chính là Phòng lão (sau Bá hội
1 thốn), Kiện não dċới Phong trì 0,5 thốn). Phối hợp, ngứa nhiều
thêm Đči chùy; Đēu bóng nhċ dēu mỡ thêm Thċợng tinh; Tóc rụng ở
hai bên đēu thêm Đēu duy (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học).
Cách châm: Thực thì tď, hċ thì bổ. Châm đěc khí lċu kim 30 phút,
vê kim khoďng 3-5 lēn. 2 ngày châm một lēn. 10 ngày là một liệu
trình.
Nhą Châm
Chọn huyệt Phế, Thęn, Thēn môn, Giao cďm, Nội tiết, Tỳ. Châm lċu
kim 30 phút. Vê kim 5-6 lēn. Hai ngày châm một lēn. 10 ngày là một
liệu trình.
ĐỀ PHÒNG RỤNG TÓC
+ Tránh các tác nhân gây rụng tóc: thuốc, hóa chđt, nđm, tia bức xč…
+ Cĕn thęn trong khi chďi tóc, nhđt là phái nữ, nên chďi từng chùm
và chďi ở phēn đuôi trċớc vì chďi mčnh nhiều lēn và bět đēu từ chỗ
da đēu trċớc dễ làm đứt tóc và gây bệnh tóc chẻ (chďi lċợc thċa trċớc
rồi mới chďi lċợc dày sau).
+ Giữ đēu sčch nhċng không nên gội đēu thċờng làm dễ rụng tóc
(trung bình tuēn 1-2 lēn). Không nên dùng dēu gội đēu có nhiều chđt 1315 kiềm làm tóc khô dễ rụng. Chọn dēu gội đēu thích hợp với tóc khô tóc
nhờn, tóc bình thċờng, nên gội đēu bĝng nċớc đm cho tóc sčch và
chân tóc đċợc khỏe mčnh. Tối trċớc khi ngủ, chà xát da đēu 5-10
phút để máu huyết da đēu lċu thông nhiều nuôi chân tóc. TRĄ 1316 Trą là một bệnh mčn tính, do các tąnh mčch trực trċờng hęu môn bị
dãn và xung huyết thành búi hoặc nhiều búi.
Phân Loči
Các sách cổ chia làm 5 loči trą: Mėu Trą, Tėn Trą, Trċờng
Trą, Mčch Trą, Huyết Trą Tùy vị trí tąnh mčch ở trực trċờng
hoặc hęu môn mà chia ra Trą Nội hoặc Trą Ngoči. Các giai
đočn của Trą Nội và Ngoči đċợc phân chia nhċ sau:
Trą Nội:
chia làm 4 thời kỳ:
1- Búi trą chċa ra ngoài, đči tiện ra máu tċĉi, có trċờng hợp
chďy máu nhiều gây thiếu máu. 2- Khi đči tiện, búi trą lòi ra
ngoài, sau đó trą lči tự co lên đċợc.
3- Khi đči tiện, trą lòi ra nhċng không tự co lên đċợc,
lđy tay đn, đĕy mới vào. 4- Trą thċờng xuyên ra ngoài,
đĕy tay cćng không vào, búi trą ngoĝn nghèo.
Trą Ngoči:
Chia làm 4 thời kỳ:
1) Trą lòi ra ngoài.
2) Trą lòi ra ngoài với các búi tąnh mčch ngoĝn nghèo.
3) Trą bị těc, đau, chďy máu.
4) Trą bị viêm, nhiễm trùng, ngứa và đau.
Nguyên Nhân
Tčng Phế và Đči trċờng tċĉng thông nhau mà hęu môn là của của
Đči trċờng. Tčng Phế mčnh thì khí đēy đủ, nếu hċ yếu thì hàn khí
không thu liễm lči đċợc làm cho đēu ruột lòi ra. Đči trċờng nóng
cćng có thể thoát ra.
Sách ―Tế Sinh Phċĉng‖ viết: “Đa số do ăn uống không điều độ, uống
rċợu quá mức, ăn nhiều thức ăn béo, ngồi lâu làm cho thđp tụ lči, mót
đi tiêu mà không đi ngay, hoặc là Dċĉng minh phủ không điều hòa,
quan lčc bị bế těc, phong nhiệt không lċu thông gây nên ngć trą”.
Một số kinh nghiệm chĕn đoán theo sách ―Đông Y Gia Truyền‖:
. Nhìn mặt, vành môi trên có mụn lở là trą trùng đang ăn bên trong
tčng, vành môi dċới có mụn lở là trą trùng đang cěn ở giang môn
(hình dčng mụn cứng, chěc, tròn nhỏ, nổi cao nhċ đēu đća hoặc 2~3
mụn hoặc 5~7 mụn lác đác trên môi trên hoặc hoặc dċới, to nhỏ
không đều, đēu mụn hồng, rđt ngứa, cào gãi chỉ ra ít nhựa, có mụn
làm mủ nhċng chỉ ra ít mủ). . Khi đai tiêu, nếu ra máu, thċờng trċớc đó mđy giờ thđy cěn nhói
trong tim vài cái.
. Khi sěp đi tiêu, dù ra máu hoặc không, 10 đēu ngón chân thċờng
thđy tê, lčnh (đó là bệnh trą phát nặng). Đi tiêu xong, vài giờ sau sẽ
hết tê lčnh.
. Khi trą sċng tđy lên, thċờng 2 lòng bàn chân cďm thđy nóng, cćng
có khi bàn chân giďm cďm giác khoďng vài ngày.
. Khi đi tiêu ra máu rồi, khi trở vào, lúc đó trong ngċời cďm thđy
nhċ thċờng nhċng sau độ ½ giờ hoặc hĉn, máu tim thăng bĝng trở
lči, bị thiếu hụt đi khiến cho sěc mặt tái mét và ngċời mệt mỏi,
không muốn cċời nói và làm gì vài giờ sau.
Triệu Chứng
Trên lâm sàng thċờng gặp các loči sau:
1- Trą Nội Xuđt Huyết hoặc Thể Huyết Ứ:
Đi tiêu xong huyết ra từng giọt, táo bón.
Điều trị: Lċĉng huyết, chỉ huyết, hočt huyết, khứ ứ. Dùng bài:
. Hočt Huyết Địa Hoàng Thang gia giďm:
Sinh địa 20g, Đċĉng quy, Xích thċợc, Hoàng cēm, Địa du, Hòe hoa,
Kinh giới đều 12g. Sěc uống (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu).
. Tứ Vęt Đào Hồng Thang gia giďm:
Sinh địa, Bčch thċợc, Trěc bá diệp, Hěc chi ma đều 12g, Đċĉng quy,
Xuyên khung, Hồng hoa, Đào nhân, Hòe hoa, Chỉ xác đều 8g, Đči
hoàng 4g. Sěc uống (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu).
+ Trą Ngoči Bị Viêm Nhiễm (Hoặc thể Thđp Nhiệt):
Vùng hęu môn sċng đỏ, đau, trą bị sċng to, đau,
táo bón, nċớc tiểu đỏ. Điều trị: Thanh nhiệt, lợi
thđp, hočt huyết, chỉ thống. Dùng bài:
. Hòe Hoa Tán gia vị: Hòe hoa, Trěc bá diệp, Địa du, Chi tử (sao đen) đều 12g, Kinh giới
(sao đen), Kim ngân hoa đều 16g, Chỉ xác, Xích thċợc đều 8g, Cam
thďo 4g. Sěc uống (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu).
. Chỉ Thống Thang gia giďm:
Hoàng bá, Hoàng liên, Xích thċợc, Trčch tď đều 12g, Sinh địa
16g, Đào nhân, Đċĉng quy, Đči hoàng đều 8g. Sěc uống (Tân
Biên Trung Y Học Khái Yếu).
3- Trą Lâu Ngày Gây Thiếu Máu Nĉi Ngċời Lớn Tuổi (Thể Khí Huyết
Đều Hċ):
Tiêu ra máu lâu ngày, chóng mặt, hoa mět, ù tai, sěc mặt trěng, rêu
lċỡi trěng mỏng, ngċời mệt mỏi, hĉi thở ngěn, tự ra mồ hôi, mčch
1317 1318 Trēm Tế.
Điều trị: Bổ khí huyết, thăng đề, chỉ huyết.
+ Do Tỳ dċĉng hč hãm: Bổ Trung Ích Khí bội Thăng ma hoặc Cử
Nguyên Tiễn.
+ Do Tỳ âm hċ: Bổ Trung Ích Khí Thang.
+ Do Trung khí hċ hàn: Ngć Quân Tử Thang, Ôn Vị Ĕm thêm Thăng
ma, Ngć vị tử.
+ Do Can Thęn hċ hàn: Đči Bổ Nguyên Tiễn, Lý Âm Tiễn.
Thuốc Nam
+ Lá Thiên lý 100g, Muối ăn 05g. hái lá Thiên lý non và lá bánh tẻ,
rửa sčch, giã nhỏ với muối, thêm chừng 30ml nċớc cđt, lọc qua vďi
gčc. Dùng nċớc này tĕm vào bông đěp chỗ dom lòi ra đã đċợc rửa
sčch bĝng thuốc tím. Băng lči nhċ đóng khố. Ngày làm 1-2 lēn. Trong
vòng 3-4 ngày thċờng khỏi (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt
Nam).
+ Lá La tċĉi, ngět bỏ cuống và gân, giã nát, sao nóng, rịt vào sau khi
đã rửa sčch chỗ dom lòi. Có thể để nguyên lá, úp vào dom hoặc nċớng
cháy lá, vo lči, cho vào hęu môn. Nên làm buổi tối trċớc khi đi ngủ để
tránh đi lči. Thċờng khỏi rđt nhanh, đi lči bình thċờng, 2-3 năm
không thđy tái phát. Có ngċời lòi dom 4-5cm cćng khỏi (Những Cây
Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam).
Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm
+ Hòe Hoa Tiêu Trą Thang (Tứ Xuyên Trung Y 1985, 5):
Hòe hoa, Hòe giác, Hočt thčch đều 15g, Sinh địa, Ngân hoa, Đċĉng
quy đều 12g, Hoàng liên, Hoàng bá, hoàng cēm đều 10g, Chỉ xác 6g,
Cam thďo 3g. Sěc uống.
TD: Lċĉng huyết, chỉ huyết, thanh nhiệt giďi độc, hočt huyết chỉ
thống, trục ứ tiêu trą. Trị trą nội. (Hòe hoa, Hòe giác để lċĉng huyết,
chỉ huyết, hành huyết, tán kết, tiêu thủng, trị trą. Hợp với Đċĉng quy,
Sinh địa để dċỡng âm, thanh nhiệt, hočt huyết, nhuęn trċờng; Ngân
hoa, Hoàng cēm, Hoàng liên, Hoàng bá tiêu thủng, chỉ thống; Thăng
ma, Sài hồ, Chỉ xác thăng đề thanh khí; Hočt thčch, Cam thďo lợi thđp
thông tiện, dėn thuốc đi xuống).
Đã trị 400 ca, thời kỳ 1 có 210 ca, thời kỳ hai có 117 ca, thời kỳ ba là
73 ca. Trong đó trą 110 ca, rách hęu môn kèm bội nhiễm 103 ca. kết
quď: khỏi hoàn toàn 244, có chuyển biến tốt 123, không kết quď 33.
Đčt tỉ lệ chung 92%.
+ Giďi Độc Đčo Trệ Thang (Quďng Tây Trung Y Dċợc 1986, 6):
Đči hoàng, Xích thċợc, Tử hoa địa đinh đều 20g, Kim ngân hoa, Mang tiêu 15g, Hồng hoa, Bồ công anh, Hoàng liên đều 10g. Sěc
uống.
TD: Thanh nhiệt, giďi độc, hočt huyết, chỉ huyết. Trị trą ngoči.
Đã trị 7 ca, uống 1~4 thang, đều khỏi.
+ Khứ Ứ Định Thống Thang (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči
Toàn):
Nhć hċĉng, Một dċợc, Ngċu tđt, Đĉn bì, Mộc thông, Trčch tď, Bčch
chỉ đều 10g, Xích tiểu đęu 30g. Sěc uống.
TD: Hočt huyết, khứ ứ, thanh nhiệt, táo thđp. Trị ngoči trą, trą nội
Đã trị 95 ca, khỏi 80, có chuyển biến tốt 11, không kết quď 4. Đčt
tỉ lệ chung 95,7%. Trung bình uống 6 ngày.
Châm Cứu Trị Trą
+ Thđp Nhiệt Ứ Trệ:
Thanh nhiệt hóa ứ. Châm tď Thứ liêu, Trċờng cċờng, Bá hội, Thừa
sĉn, Nhị bčch.
(Trċờng cċờng thuộc mqchj Đôc, Bá hội là nĉi hội tụ của khí Thái
dċĉng và mčch Đốc, hai huyệt này phối hợp cps tác dụng sĉ đčo khí
huyết ứ trệ ở giang môn. Vì kinh thái dċĉng có nhánh đi ngang qua
běp đùi đi vào giang môn vì vęy dùng Thừa sĉn để thanh tiết thđp
nhiệt ở giang môn. Nhị bčch là huyệt đặc hiệu trị trą).
+ Khí Hċ Hč Hãm:
Ích khí, thăng đề. Châm bổ Bá hội, Thēn khuyết, Quan nguyên du,
Cách quan (Bá hội là nĉi hội tụ của các kinh dċĉng, cứu có thể nâng
dċĉng khí bị hč hãm lên, dùng theo ý bệnh ở dċới dùng huyệt ở trên.
Thēn khuyết ôn bổ khí huyết (cứu cách Gừng hoặc cách Muối). Quan
nguyên du, Cách quan thuộc kinh túc Thái dċĉng, có nhánh liên hệ
với hęu môn, dùng trị huyết bị hċ lao).
Tham Khďo
+ Châm huyệt Nhị bčch trị 99 ca trą. Châm 3 lùi, 1 tới (tam thoái
nhđt tiến), sâu 1 thốn, khi đěc, lċu kim 20 phút, cứ 5 phút vê kim
một lēn. Ngày châm một lēn, 2 tuēn là một liệu trình. Kết quď: Khỏi
64 (64%), có kết quď 35 (36%). Có kết quď trong một tuēn là 81%,
đến 4 tuēn mới khỏi 19% (Châm Thích Nhị Bčch Huyệt Trị Liệu Trą
Sang 99 Liệt - Trung Quốc Châm Cứu 1985 (1): 11).
+ Chích lể huyệt Ngân giao trị 100 ca trą. Thēy thuốc dùng ngón tay
cái và ngón trỏ lęt môi ngċời bệnh lên, ở giữa cĉ nối môi và nċớu
răng có những cục sùi mēu trěng, to nhỏ không đều. Sau khi sát
trùng, dùng kẹp cēm máu nhỏ cčp lđy cục sùi đó kéo ra rồi dùng dao
tiểu phėu cět bỏ các cục sùi đó, khiến cho máu chďy ra một ít, là
1319 1320 đċợc. Kết quď: Khỏi 64, kết quď ít 24, có kết quď 10, không kết quď 2
(Ngân Giao Khiêu Trị Pháp Trị Liệu Trą Sang 100 Liệt - Trung Quốc
Châm Cứu 1986, 6 (2): 23).
+ Châm huyệt Thừa Sĉn trị 100 ca trą đau, có kết quď giďm đau tốt.
Ngċời bệnh nĝm, dùng kim dài 2 thốn, sau khi sát trùng, châm kim
vào sâu 1,5 thốn, kích thích mčnh, mỗi phút vê kim 350 lēn, khiến
cho ngċời bệnh có cďm giác tê lan đến hęu môn, đùi và gót chân hoặc
vùng châm thđy đau nhiều.
Lċu kim 30 phút, cứ 5 phút vê kim một lēn. Kết quď: Trą nội 15 ca,
có kết quď ít 10, có chuyển biến 3, có kết quď 2, Đčt tỉ lệ 100%. Trą
ngoči có 25 ca, kết quď ít 18, có chuyển biến 5, có kết quď 1, không
kết quď 1 (Châm Thích Thừa Sĉn Huyệt Thủ Trą Sang Đông Thống
100 Liệt Chỉ Thống Hiệu Quď Đích Khďo Sát – Trung Quốc Châm Cứu
1986, 6 (2): 23).
+ Bďo ngċời bệnh ngồi áp bụng vào lċng ghế dựa, hai tay ôm lđy
lċng ghế để lộ da lċng ra. Thēy thuốc đứng sau lċng ngċời bệnh,
dùng bông tĕm cồn 90o sát trùng huyệt Đči trċờng du, dùng kim
Tam lăng lể vào huyệt cho rách huyết, có thể khêu ra một vęt mēu
trěng giống nhċ sợi cĉ. Ngċời bệnh chỉ cďm thđy hĉi đau, khjông chďy
máu nhiều. Khêu ra rồi, sát trùng, dán băng keo lči. Mỗi lēn khêu 1
bên huyệt. 3~5 ngày sau mới khêu huyệt ở bên kia (Trung Hoa Bí
Thuęt Châm Cứu Trị Liệu). TRIỂN HĒU PHONG 1321 Chứng:
Đēu họng đỏ, sċng, lċỡi gà rć xuống nhċ bị khóa lči, cĉm nċớc khó
xuống, hĉi thở khó khăn, đau nhức không yên, sěc mặt xanh nhčt,
khi thở, xċĉng ngực lên xuống mčnh. Nặng thì đổ mồ hôi trán dēm
dề, chân tay lčnh. Đồng thời trċớc cổ gáy đều sċng và phát triển rđt
nhanh, mēu đỏ tía, ngứa và tê, đn thì lõm xuống. Trong họng nhċ có
đờm khò khè, khó thở, chďy nċớc miếng, uống nċớc không xuống
đċợc. Nặng thì miệng cěn chặt, cuống lċỡi cứng.
Nguyên nhân:
Chứng này đa số do Tỏa Hēu Phong biến chứng gây nên. Thċờng là
bệnh nặng, dễ gây tử vong.
Điều trị:
Thanh nhiệt, giďi độc, lợi hēu.
Dùng bài Giďi Độc Lợi Yết Thang (13), Thông Yết Thang (51). TRÚNG PHONG
(Epolepsy – Epolepsie) 1322 Trúng phong là trčng thái đột nhiên bđt tỉnh, đồng thời có thể xuđt
hiện liệt nửa ngċời, mět lệch, miệng méo, lċỡi cứng, nói khó hoặc
không nói đċợc …
Thċờng gặp nĉi những ngċời hċ yếu, ngċời cao
tuổi, huyết áp cao… Bệnh có thể xĕy quanh năm
nhċng mùa đông và mùa xuân gặp nhiều hĉn.
YHHĐ gọi là Não Huyết Quďn Ngoči Ý – Tai Biến
Mčch Máu Não.
Thiên ―Thích Tiết Chân Tà‖ (Linh Khu 75) viết:
“Khi thân hình chúng ta bị trúng phong tà, nó sẽ làm cho huyết mčch
bị hữu dċ, nó sẽ làm cho tứ chi bị khinh hoặc trọng, không co duỗi
đċợc, làm cho thân mình khó xoay trở, khó cúi xuống hoặc ngửa lên,
toàn thân hoặc bán thân bđt toči…”.
Thiên ―Phong Luęn‖ (Tố Vđn 42) viết:
“ Phong trúng vào du huyệt của ngć tčng lục phủ, truyền nhęp vào
bên trong, cćng là phong của tčng phủ, tđt cď đều trúng vào chỗ khí
huyết suy yếu, thiên về một chỗ gọi là thiên phong”.
Sách ―Kim Quỹ Yếu Lċợc‖ nhęn định rĝng
do lčc mčch bên trong bị trống rỗng nên phong tà bên ngoài thừa cĉ
xâm nhęp vào. Và sách Kim Quỹ là sách đēu tiên đċa ra Phong trúng
kinh, lčc, tčng hoặc phủ để phân biệt trčng thái nặng nhẹ của bệnh.
Đời Đċờng, thế kỷ thứ 5-6 các sách Thiên Kim Phċĉng, Ngoči Đài Bí
Yếu, Tế Sinh Phċĉng cćng đều bàn về chứng Trúng Phong nhċng
cćng lęp luęn gēn giống nhċ sách Kim Quỹ. Đến đời Kim Nguyên (thế
kỷ 12-13) Lċu Hà Gian nêu lên thuyết hỏa thịnh, Lý Đông Viên lči
chủ trċĉng do khí hċ còn Chu Đan Khê cho rĝng do đờm thđp. Vċĉng
Luân lči dựa trên nguyên nhân gây bệnh phân ra làm Chân Trúng và
Loči Trúng. Đời nhà Minh (thế kỷ 16-17), Trċĉng Cďnh Nhčc cho
rĝng không phďi do phong, mà do ―nội thċĉng tích tổn‖. Lý Sỹ Tài lči
chia Trúng phong thành hai loči là Bế Chứng và Thoát Chứng. Đời
Thanh (thế kỷ 17-18), Diệp Thiên Sỹ lči cho rĝng do Can dċĉng sinh
ra nội phong gây nên. Trċĉng Bá Long, Trċĉng Sĉn Lôi, Trċĉng Tích
Thuēn lči cho rĝng do âm dċĉng không điều hòa, khí huyết nghịch
ločn, trực trúng phčm vào não gây nên.
Trúng phong thċờng gây nên tai biến chính là:
Mčch máu não bị ngăn trở hoặc xuđt huyết não sẽ làm cho não tủy
bị tổn thċĉng. Thċờng thđy có những biểu hiện sau: . Hôn Mê: thċờng thđy ngay từ đēu. Nếu nhẹ thì tinh thēn hoďng
hốt, mê muội, thích khčc nhổ hoặc ngủ mê man. Nếu nặng thì hôn
mê, bđt tỉnh. Có bệnh nhân lúc đēu còn tỉnh táo, vài ngày sau mới
hôn mê. Đa số bệnh nhân khi hôn mê kèm nói sďng, vęt vã không
yên.
. Liệt Nửa Ngċời: Nhẹ thì cďm thđy tay chân tê, mđt cďm giác, tay
chân không có sức. Nặng thì hoàn toàn liệt. Thċờng chỉ liệt một bên
và đối xứng với bên não bị tổn thċĉng. Đa số liệt dčng mềm, chỉ có
một số ít liệt dčng cứng, co rút. Thċờng lúc đēu bị liệt dčng mềm rć,
tay chân không có sức, nhċng một thời gian sau, lči bị co cứng, các
ngón tay, chân không co duỗi đċợc.
. Miệng Méo, Lċỡi Lệch: thċờng gặp ở giai đočn đēu kèm chďy nċớc
miếng, ăn uống thċờng bị rớt ra ngoài, khó nuốt.
. Nói Khó Hoặc Không Nói Đċợc: Nhẹ thì nói khó, nói ngọng, ngċời
bệnh cďm thđy lċỡi của mình nhċ bị cứng. Nếu nặng, gọi là trúng
phong bđt ngữ, không nói đċợc. Thċờng một thời gian sau chứng
khó nói sẽ bình phục dēn.
Nguyên Nhân
Tuy nhiều tác giď chủ trċĉng khác nhau nhċng chủ yếu là do bên
trong bị tổn thċĉng, lčc mčch trống rỗng nên phong tà bên ngoài dễ
xâm nhęp vào, kèm Can Thęn suy yếu nên dễ sinh ra nội phong.
Thċờng thđy một số nguyên nhân sau:
+ Ngoči Phong:
Thuyết này bět đēu từ thiên ―Phong Luęn‖ (Tố Vđn 45) khi cho rĝng
chứng thiên khô (liệt nửa ngċời) là do chính khí hċ, tà khí lċu lči.
Thiên ―Trúng Phong Lịch Tiết‖ (Kim Quỹ Yếu Lċợc) viết: «Mčch thốn
khĕu Phù mà Khĕn, Khĕn thuộc hàn, Phù thuộc hċ, hàn và hċ cùng
chčm nhau là tà ở ngoài bì phu. Mčch Phù là huyết hċ, lčc mčch bị
trống rỗng, tà khí lċu lči hoặc ở bên trái hoặc bên phďi, mà tà khí lči
hoãn, chính khí thì cđp, vì vęy chính khí dėn tà khí vào thành ra
chứng oa tà, bđt toči». Điều này cho thđy do mčch lčc trống rỗng,
phong tà bět đēu từ phēn biểu vào phēn lý gây nên chứng oa tà, bđt
toči. Trċờng hợp này tuy có phēn nào do bên trong hċ yếu nhċng cēn
chú trọng đến ngoči phong.
+ Hỏa Thịnh: Do Lċu Hà Gian đề xċớng. Ông cho rĝng trúng phong vốn do hỏa của
Tâm quá thịnh, thęn thủy suy yếu. Thęn hċ không ức chế đċợc hỏa
gây nên âm hċ dċĉng thịnh, hċ hỏa bốc lên trên che lđp tâm thēn
khiến cho ngċời bệnh ngã lăn ra bđt tỉnh. Trċĉng Bá Long lči cho
1323 1324 rĝng do hỏa của Tâm và Can quá thịnh làm cho khí huyết bốc lên gây
ra chứng ―thốt trúng‖.
+ Nội Phong:
Diệp Thiên Sỹ cho rĝng trúng phong là do dċĉng khí trong cĉ thể biến
động vì Can là tčng thuộc phong, nếu tinh huyết suy kém, thủy không
nuôi đċợc mộc, mộc không tċĉi tốt, cho nên phēn dċĉng của can
thịnh, khiến cho nội phong bốc lên gây ra chứng trúng phong. Hoặc do
Can âm suy, huyết bị táo sinh ra nhiệt, nhiệt làm phong dċĉng bốc lên
che lđp các khiếu của lčc mčch, gây nên chứng trúng phong.
+ Thđp Đờm:
Do Chu Đan Khê khởi xċớng. Ông dựa vào địa lý cho rĝng: «Miền tây
běc khí hęu lčnh thì bị trúng phong là thực chứng, miền Đông Nam
khí ôn mà đđt nhiều thđp, nếu bị trúng phong thì không phďi là
phong mà đều do thđp sinh ra đờm, đờm sinh nhiệt, nhiệt sinh
phong. Chủ yếu là ở thđp tà. Trong trċờng hợp trúng phong, tuy đờm
không phďi là nguyên nhân chính nhċng hēu hết đều có dđu hiệu của
đờm (khò khè, sùi bọt mép…), do hỏa của Tâm và Can thịnh, tân dịch
bị nung đốt hóa thành đờm gây nên bệnh.
+ Khí Hċ:
thċờng có liên hệ với tuổi tác và thể chđt của ngċời bệnh. Chu
Đan Khê cho rĝng «Trúng phong không phďi do phong tà từ bên
ngoài vào mà do khí ở trong ngċời tự gây nên bệnh».
+ Do Chính Khí Suy Yếu:
Ngċời lớn tuổi, ngċời vốn suy nhċợc, ngċời bệnh lâu ngày khí huyết
bị suy tổn, nguyên khí bị hao tổn, não mčch không đċợc nuôi dċỡng,
khí hċ không đủ sức để vęn hành huyết, huyết khó lċu thông làm cho
mčch máu ở não bị ứ trệ không thông, âm huyết suy yếu không ức
chế đċợc dċĉng, nội phong bốc lên, hợp với đờm trọc, ứ huyết làm
che lđp thanh khiếu gây nên bệnh.
. Do Lao Lực Nội Thċĉng:
Lao nhọc quá độ sẽ khiến cho dċĉng khí bốc lên, dėn đến phong
dċĉng bị động. Nội phong động thì hỏa sẽ bốc lên. Hoặc kèm đờm, ứ
huyết che lđp thanh khiếu, mčch lčc. Do Can dċĉng bốc lên, khí
huyết vọt mčnh lên gây nên trúng phong, bệnh thċờng nặng.
. Do Tỳ Mđt Chức Năng Kiện Vęn, đờm sinh ra ở bên trong:
Ăn uống thức ăn ngọt, béo, uống rċợu… làm cho Tỳ Vị bị tổn thċĉng,
Tỳ mđt chức năng vęn hóa thì sẽ sinh ra đờm, đờm uđt lâu ngày hóa
thành nhiệt, đờm nhiệt cùng hợp nhau uđt trệ ở kinh mčch, bốc lên
che lđp thanh khiếu. Hoặc do Can vốn vċợng, khí cĉ uđt kết, làm tổn thċĉng Tỳ thổ (Can khí phčm Vị), đờm trọc sẽ sinh ra. Hoặc Can uđt
hóa hỏa, nung đốt tân dịch thành đờm, đờm uđt kết lči, xâm nhęp vào
kinh mčch gây nên bệnh. Vì vęy sách ―Đan Khê Tâm Pháp – Trúng
Phong‖ viết: “Thđp thổ sinh đờm, đờm sinh nhiệt, nhiệt sinh phong
vęy”.
. Do Ngć Chí Bị Tổn Thċĉng, tình chí quá mức: Thđt tình (bĕy loči
tình chí) không điều hòa, Can mđt chức năng điều đčt, khí bị uđt trệ,
huyết không thông hành, ứ kết ở não mčch. Gięn dữ quá làm tổn
thċĉng Can làm cho Can dċĉng bộc phát lên. Hoặc Tâm hỏa quá
thịnh, phong và hỏa hợp với nhau, huyết bị uđt, khí nghịch lên, đċa
lên não. Tình chí thđt thċờng đều có thể làm cho khí huyết nghịch
lên não gây ra trúng phong. Thċờng gặp nhiều nĉi ngċời gięn dữ
quá.
Ngoài ra có những trċờng hợp trúng phong do ngoči tà bên ngoài
gây nên. Thí dụ nhċ trċờng hợp phong tà bên ngoài nhân cĉ hội cĉ
thể suy yếu, xâm nhęp vào kinh lčc, làm cho khí huyết bị ngăn trở,
cĉ nhục, gân mčch không đċợc nuôi dċỡng. Hoặc do ngoči tà làm
cho đờm thđp bốc lên, làm ngăn trở kinh lčc gây nên. Những trċờng
hợp này, ngċời xċa gọi là Trực Trúng.
Tóm lči, Trúng phong xĕy ra thċờng do khí hęu thay đổi, lao nhọc quá
mức, tình chí bị kích thích, bị Tóm lči, Trúng phong xĕy ra thċờng do
khí hęu thay đổi, lao nhọc quá mức, tình chí bị kích thích, bị Biện
Chứng
Sách ―Kim Quỹ Yếu Lċợc‖ khi bàn về chứng trúng phong chủ yếu phân
ra nặng nhẹ, nông sâu để phân biệt. Trċĉng Trọng Cďnh cho rĝng:
«Tà ở lčc thì da thịt bị tê, tà ở đċờng kinh thì nặng nề, tà vào phủ thì
hôn mê bđt tỉnh, tà vào tčng thì lċỡi cứng khó nói, sùi bọt mép». Sau
này, các sách cćng theo cách phân chia này để dễ trình bēy.
Tuy nhiên dựa vào triệu chứng lâm sàng, có thể phân làm hai trċờng
hợp sau:
- Chứng Bế:
Hai tay něm chặt, hàm răng cěn chặt, thở khò khè nhċ kéo cċa, mặt
đỏ, rêu lċỡi vàng nhớt, mčch 1325 Hồng, Sác, Huyền là Chứng Bế loči dċĉng chứng. Nếu nĝm yên, không
vęt vã, thở khò khè, rêu lċỡi trěng trĉn mà có nhớt, mčch Trēm Hoãn,
là Chứng Bế loči âm chứng
- Chứng Thoát:
Mět nhěm, miệng há, thở khò khè, tay chân duỗi ra, nặng thì mặt đỏ,
mồ hôi ra thành giọt, chân tay lčnh, rêu lċỡi trěng trĉn, mčch Vi, Tế, 1326 muốn tuyệt. Đây là dđu hiệu dċĉng khí muốn thoát, bệnh tình rđt
nguy hiểm.
Nguyên Těc Điều Trị
Trúng phong là chứng cđp, xĕy ra đột ngột, vì vęy, phďi chữa ngọn
(tiêu) trċớc. Chú trọng đến việc khứ tà. Thċờng dùng phép bình Can,
tức phong, thanh hóa đờm nhiệt, hóa đờm, thông phủ, hočt huyết,
thông lčc, tỉnh thēn, khai khiếu. Thċờng phân ra chứng bế và thoát để
dễ xử lý. Bế chứng: khứ tà, khai khiếu, tỉnh thēn, phù chính. Thoát
chứng: cứu âm cố dċĉng. Đối với chứng ―nội bế ngoči thoát‖ nên phối
hợp khai khiếu, tỉnh thēn với phù chính cố bďn. Khi điều trị di chứng,
thċờng thđy hċ thực lėn lộn, tà thực chċa giďi hết đã thđy xuđt hiện
hċ chứng, nên phù chính, khứ tà, thċờng dùng phép dục âm, tức
phong, ích khí, hočt huyết.
Triệu Chứng
Trên lâm sàng thċờng gặp các chứng sau:
+ Phong Đờm Ċù Huyết Trở Trệ Lčc Mčch:
Liệt nửa ngċời, miệng méo, lċỡi lệch, lċỡi cứng, nói khó, nửa ngċời
giďm cďm giác, đēu váng, hoa mět, lċỡi tối nhčt, rêu lċỡi trěng nhčt
hoặc trěng nhờn, mčch Huyền Hočt.
Điều trị: Hočt huyết, hóa ứ, thông lčc. Dùng bài Hóa Đờm Thông Lčc
Thang.
(Bán hč, Phục linh, Bčch truęt kiện Tỳ, hóa thđp; Đởm nam tinh,
Thiên trúc hoàng thanh hóa đờm nhiệt; Thiên ma bình Can, tức
phong; Hċĉng phụ sĉ Can lý khí, điều sċớng khí, giúp cho Tỳ vęn hóa
thđp. Hợp với Đan sâm để hočt huyết, hóa ứ; Đči hoàng thông phủ, tď
nhiệt, lċĉng huyết, quét sčch đờm nhiệt tích trệ bên trong.
Nếu huyết ứ nhiều, lċỡi tím tối hoặc có điểm ứ huyết, thêm Đào nhân,
Hồng hoa, Xích thċợc để hočt huyết, hóa ứ. Rêu lċỡi vàng nhớt, phiền
táo không yên, có dđu hiệu của nhiệt thêm Hoàng cēm, Chi tử để
thanh nhiệt, tď hỏa. Đēu váng, đēu đau thêm Cúc hoa, Hč khô thďo để
bình Can, tức phong.
+ Can Dċĉng Thịnh, Phong Hỏa Bốc Lên:
Liệt nửa ngċời, mửa ngċời tê dči, lċỡi cứng, khó nói hoặc không nói
đċợc, hoặc miệng méo, chóng mặt đau đēu, mặt đỏ, mět đỏ, miệng
đěng, họng khô, tâm phiền, dễ tức gięn, nċớc tiểu đỏ, táo bón, rêu
lċỡi đỏ hoặc đỏ tím, rêu lċỡi vàng nhčt, mčch Huyền có lực.
Điều trị: Bình Can, tď hỏa, thông lčc. Dùng bài Thiên Ma Câu Đĝng
Ĕm.
(Thiên ma, Câu đĝng bình Can, tức phong; Thčch quyết minh (sống) 1327 trđn Can, tiềm dċĉng; Ngċu tđt dėn huyết đi xuống; Hoàng cēm, Sĉn
chi, Hč khô thďo thanh Can, tiết hỏa).
Đēu váng, đau đēu thêm Cúc hoa, Tang diệp. Tâm phiền, dễ tức gięn
thêm Đĉn bì, Bčch thċợc; Táo bón thêm Đči hoàng. Nếu thđy hoďng
hốt, mê man, do phong hỏa bốc lên thanh khiếu, do tà từ kinh lčc
chuyển vào tčng phủ, nên dùng Ngċu Hoàng Thanh Tâm Hoàn hoặc
An Cung ngċu Hoàng Hoàn để khai khiếu, tỉnh thēn. Nếu phong hỏa
hợp với huyết bốc lên, nên dùng phép lċĉng huyết, giáng nghịch để
dėn huyết đi xuống.
+ Đờm Nhiệt Tčng Thực, Phòng Đờm Thċợng Kháng:
liệt nửa ngċời, mět lệch, miệng méo, nói khó hoặc không nói đċợc,
nửa ngċời giďm cďm giác, bụng trċớng, phân khô, táo bón, đēu váng,
hoa mět, khčc đờm hoặc đờm nhiều, lċỡi đỏ tối hoặc tối nhčt, lċỡi
vàng hoặc vàng nhớt, mčch Huyền Hočt hoặc Huyền Hočt mà Đči.
Điều trị: Hóa đờm thông phủ. Dùng bài Tỉnh ??? Thừa Khí Thang.
(Đči hoàng, Mang tiêu quét sčch trċờng vị, thông phủ, tiết nhiệt;
Quát lâu, Đởm nam tinh thanh nhiệt, hóa đờm. Có thể thêm Đan
sâm để hočt huyết, thông lčc).
Nếu lċỡi vàng nhớt, mčch Huyền Hočt, táo bón, là dđu hiệu của nhiệt,
thêm Chi tử, Hoàng cēm. Ngċời lớn tuổi suy yếu, tân dịch suy kém,
thêm Sinh địa, Mčch môn, Huyền sâm. Táo bón nhiều ngày không đi
tiêu đċợc đờm nhiệt tích trệ gây nên bứt rứt không yên, lúc tỉnh lúc
mê, nói sàm, đó là trọc khí chċ a trừ đċợc, khí huyết bốc lên, xâm
nhęp vào não gây nên chứng phong trúng tčng phủ.
Cēn dùng phċĉng pháp thông hč
+ Khí Hċ Huyết Ứ:
Liệt nửa ngċời, miệng méo, lċỡi lệch, nói khó hoặc không nói đċợc,
nửa ngċời mđt cďm giác, sěc mặt u tối, hĉi thở ngěn, không có sức,
chďy nċớc miếng, tự ra mồ hôi, hồi hộp, tiêu lỏng, tay chân phù,
lċỡi tối nhčt, rêu lċỡi trěng hoặc trěng nhčt, mčch Trēm Tế, Tế Sác
hoặc Tế Huyền.
Điều trị: Ích khí, hočt huyết, phù chính, khứ tà. Dùng bài Bổ Dċĉng
Hoàn Ngć Thang.
(Hoàng kỳ bổ khí, phối hợp với Đċĉng quy dċỡng huyết; Hợp với
Xích thċợc, Đċĉng quy, Đào nhân, Hồng hoa, Địa long để hočt
huyết, hóa ứ, thông lčc.
Khí hċ thêm Đďng sâm, Thái tử sâm để ích khí, thông lčc. Nói khó
thêm Viễn chí, Thčch xċĉng bồ, Uđt kim để khứ đờm, thông khiếu.
Hồi hộp, suyễn khó thở, thêm Quế chi, Chích cam thďo để ôn kinh, 1328 thông dċĉng. Tay chân tê thêm Mộc qua, Thân cân thďo, Phòng kỷ để
thċ cân, hočt lčc. Tê chi trên thêm Quế chi để thông lčc. Chi dċới
yếu, không có sức thêm Tục đočn, Tang ký sinh, Đỗ trọng, Ngċu tđt
để làm mčnh gân xċĉng. Tiểu không tự chủ thêm Tang phiêu tiêu,
Ích trí nhân để ôn Thęn, cố sáp. Huyết ứ nhiều thêm Nga truęt, Thủy
điệt, Quỷ tiễn vć, Kê huyết đĝng để phá huyết, thông lčc.
+ Âm Hċ Phong Động:
Liệt nửa ngċời, miệng méo, lċỡi cứng, nói khó hoặc không nói đċợc,
nửa ngċời tê dči, phiền táo, mđt ngủ, chóng mặt, tai ù, ngć tâm phiền
nhiệt, lċỡi đỏ sėm hoặc đỏ tối, ít rêu hoặc không rêu, mčch Tế Huyền
hoặc Tế Huyền Sác.
Điều trị: Tċ dċỡng Can Thęn, tiềm dċĉng, tức phong. Dùng bài
Trđn Can Tức Phong Thang. (Long cốt, Mėu lệ, Đči giď thčch trđn
Can, tiềm dċĉng; Quy Bďn, Bčch thċợc, Huyền sâm, Thiên môn tċ
dċỡng Can Thęn âm).
Nếu nặng thì dùng Ngċu tđt hỗ trợ cho Xuyên luyện tử để dėn khí
huyết đi xuống; Hợp với Nhân trēn, Mčch nha để thanh Can, thċ uđt.
Có thể phối hợp với Câu đĝng, Cúc hoa để tức phong, thanh nhiệt. Có
đờm nhiệt thêm Thiên trúc hoàng, Trúc lịch, Bối mėu để thanh hóa
đờm nhiệt. Tâm phiền, mđt ngủ thêm Hoàng cēm, Sĉn chi để thanh
tâm, trừ phiền; Thêm Dč giao đĝng Trân châu mėu để trđn Tâm, an
thēn. Đēu đau, đēu nặng thêm Thčch quyết minh, Hč khô thďo để
thanh Can, tức phong.
+ Đờm Nhiệt Nội Bế Thanh Khiếu:
Bệnh bět đēu đột ngột, hôn mê, liệt nửa ngċời, mći nghẹt, đờm khò
khè, tay chân gồng cứng, co rút, gáy lċng và cĉ thể nóng, bứt rứt
không yên, tay chân lčnh, có khi nôn ra máu, lċỡi đỏ sėm, rêu lċỡi
vàng nhờn, hoặc khô, mčch Huyền Hočt Sác.
Điều trị: Thanh nhiệt, hóa đờm, tỉnh thēn, khai khiếu. Dùng bài Linh
Dċĉng Giác Thang kèm dùng An Cung Ngċu Hoàng Hoàn đổ cho
uống hoặc thổi vào mći.
(Linh dċĉng giác, trân châu mėu, Trúc nhự, Thiên trúc hoàng để
thanh hóa đờm nhiệt; Thčch xċĉng bồ, Viễn chí hóa đờm, khai khiếu;
Hč khô thďo, Đĉn bì thanh Can, lċĉng huyết).
Đờm nhiều thêm Trúc lịch, Đởm nam tinh. Nhiệt nhiều thêm Hoàng
cēm, Sĉn chi tử. Hôn mê nặng thêm Uđt kim.
+ Đờm Thđp Che Lđp Tâm Khiếu:
Cĉ thể vốn bị dċĉng hċ, thđp đờm nội uĕn, khi phát bệnh thì hôn
mê, liệt nửa ngċời, tay chân mềm, không đm hoặc lčnh, mặt trěng, 1329 môi xám, đờm dãi nhiều, lċỡi tối nhčt, rêu lċỡi trěng nhờn, mčch
Trēm, Hočt hoặc Trēm Hoãn.
Điều trị: Ôn dċĉng hóa đờm, tỉnh thēn, khai khiếu. Dùng bài Cổn
Đờm Thang kèm dùng Tô Hợp Hċĉng Hoàn đổ vào cho uống hoặc
thổi vào mći.
(Bán hč, Trēn bì, Phục linh kiện Tỳ, táo thđp, hóa đờm; Đởm nam
tinh, Trúc nhự thanh hóa đờm nhiệt; Thčch xċĉng bồ hóa đờm
khai khiếu).
+ Nguyên Khí Bči Thoát, Thēn Minh Tán Ločn:
Đột ngột hôn mê, chân tay mềm yếu, ra mồ hôi nhiều. Nặng hĉn thì
toàn thân lčnh, nặng nề, tiêu tiểu không tự chủ, lċỡi mềm, lċỡi mēu
đỏ tối, rêu lċỡi trěng nhờn, mčch Trēm Hoãn, Trēm Vi.
Điều trị: Ích khí, hồi dċĉng, cố thoát. Dùng bài Sâm Phụ Thang.
(Nhân sâm đči bổ nguyên khí. Phụ tử ôn Thęn, tráng dċĉng; Hai vị
này phối hợp với nhau có tác dụng ích khí, hồi dċĉng, cố thoát).
Mồ hôi ra nhiều thêm Ngô thù du, Hoàng kỳ, Long cốt, Mėu lệ để thu
hãn, cố thoát. Nếu có kèm ứ, thêm Đan sâm.
+ Phong Trúng Kinh Lčc:
Dċỡng huyết, khu phong, thông kinh, hočt lčc.
. Lúc mới bět đēu, nên dùng bài Đči Tēn Giao Thang hoặc Đči Hočt
Lčc Đĉn, Tiểu Hočt Lčc Đĉn… Nếu có biến chứng nóng lčnh, dùng bài
Tiểu Tục Mệnh Thang.
. Nếu có di chứng, có thể dùng những bài thuốc trên và nên bổ khí,
trừ ứ huyết, thông kinh, hočt lčc. Dùng bài Bổ Dċĉng Hoàn Ngć
Thang,
miệng méo, dùng bài Khiên Chính Tán. Nói khó, dùng bài Tċ Thọ Giďi
Ngữ Thang.
+ Phong Trúng Tčng Phủ Bế chứng: Trừ đờm, khai khiếu.
. Dċĉng Bế: Dùng Chí Bďo Đĉn, Ngċu Hoàng Thanh Tâm Hoàn.
. Âm Bế: Dùng Tô Hợp Hċĉng Hoàn uống kèm với Trúc
lịch hòa nċớc cốt Gừng. Hàm răng nghiến chặt: dùng bài
Tam Hỏa Thang.
Thoát Chứng: Hồi dċĉng, cứu thoát. Dùng bài Sâm Phụ Thang. Nếu
chứng thoát mà kèm đờm dãi bế těc khiếu ở trong không thông, đó là
dđu hiệu trong bế ngoài thoát, dùng bài Tam Sinh Ĕm thêm nhiều
Nhân sâm để vừa khai bế, vừa cố thoát.
Khi qua cĉn tỉnh lči, nếu do nội phong nặng, cēn tċ âm, tiềm dċĉng,
trđn hỏa, tức phong, dùng bài Đči Định Phong Châu hoặc Chân Châu
Hoàn. Nếu thiên về hỏa thịnh thì nên thanh Can, giáng hỏa, dùng bài 1330 Linh Dċĉng Giác Thang hoặc Long Đởm Tď Can Thang. Nếu nhiều
đờm thêm Trúc lịch và nċớc cốt Gừng. Nếu chứng thoát đã giữ đċợc
nhċng nguyên khí vėn suy yếu, nên tiếp tục dùng Nhân sâm cho uống.
Đờm nhiều cēn khai khiếu, cổn đờm, dùng bài Đčo Đờm Thang. Âm
và dċĉng đều hċ nên dùng bài Địa Hoàng Ĕm Tử.
Châm Cứu Trị Trúng Phong
+ Phong Trúng Kinh Lčc
. Sĉ thông kinh lčc, điều hòa khí huyết. Châm huyệt Kiên ngung,
Khúc trì, Ngoči quan, Hoàn khiêu, Dċĉng lăng tuyền, Túc tam lý,
Tuyệt cốt, Giďi khê, Côn lôn.
(Dċĉng chủ vęn động, điều khiển vęn động của cĉ thể, chân tay,
bệnh ở phēn dċĉng, vì vęy chọn huyệt ở các đċờng kinh dċĉng ở
tay và chân. Kinh Dċĉng minh nhiều khí nhiều huyết. Khí huyết
của kinh dċĉng minh vęn hành tốt, chính khí mčnh lên thì các rối
ločn sẽ hết, vì vęy trong 3 kinh dċĉng, chọn kinh dċĉng minh làm
chính. Phối hợp với các huyệt khác để tăng cċờng tác dụng sĉ thông
kinh mčch, điều hòa khí huyết (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học).
Sách ―Bị Cđp Châm Cứu‖ còn chia ra các loči sau:
. Can Dċĉng Thċợng Cang:
Bình Can, tiềm dċĉng, thông kinh hočt lčc. Dùng huyệt Thái xung,
Hợp cốc, Phong trì, Phong phủ, Bá hội, Liêm tuyền, Kiên ngung, Khúc
trì, Hoàn khiêu, Bể quan, Túc tam lý.
Thái xung, Hợp cốc, châm cď hai bên, các huyệt khác châm bên bệnh,
dùng phép tď. Mỗi lēn lċu kim 30 phút, cứ 5 phút vê kim một lēn. 5
ngày là một liệu trình. Nghỉ 5 ngày lči châm tiếp. Liệu trình 1: ngày
châm một lēn, liệu trình 2 cách ngày châm một lēn.
(Thái xung, Hợp cốc là nhóm huyệt ―Tứ Quan‖ có tác dụng hành khí,
hočt huyết, an thēn, khai khiếu. Đồng thời Thái xung cćng là huyệt
Nguyên của kinh Can, dùng phép tď có tác dụng bình Can, tď hỏa,
tiềm dċĉng. Phong phủ là huyệt giao hội của mčch Đốc, hợp huyệt
Phong trì của kinh Đởm đẻ tăng tác dụng khứ phong, thanh nhiệt, chỉ
huyễn, an thēn. Các huyệt khác thuộc kinh Dċĉng minh. Kinh Dċĉng
minh nhiều khí nhiều huyết. Đċờng kinh Dċĉng minh đċợc thông,
chính khí mčnh lên thì tà khí sẽ bị trừ, bệnh sẽ khỏi) (Bị Cđp Châm
Cứu).
. Đờm Nhiệt Phủ Thực:
dùng phép Thanh tď đờm nhiệt, thông phủ, hočt lčc. Dùng các huyệt
Trung quďn, Thiên xu, Phong long, Hợp cốc, Kiên ngung, Khúc trì,
Ngoči quan, Hoàn khiêu, Bể quan, Túc tam lý, Ủy trung, Côn lôn, Liêm tuyền.
Huyệt Thiên xu và Phong long châm hai bên, các huyệt khác châm
bên bệnh, dùng phép tď. Mỗi lēn lċu kim 30 phút, cứ 5 phút vê kim
một lēn. 5 ngày là một liệu trình. Nghỉ 5 ngày lči châm tiếp. Liệu
trình 1: ngày châm một lēn, liệu trình 2 cách ngày châm một lēn.
(Thiên xu, Trung quďn là huyệt Mộ của kinh Đči trċờng và kinh Vị,
hợp với Phong long có thể thanh tď đờm nhiệt ở vị trċờng, làm thông
khí ở phủ, tiêu trệ, thông tiện. Liêm tuyền là huyệt giao hội của mčch
nhâm và Âm duy, có tác dụng khai khiếu, trừ đờm, làm thông lċới,
họng. Các huyệt còn lči thuộc 3 kinh dċĉng, có tác dụng sĉ thông kinh
mčch, điều hòa khí huyết) (Bị Cđp Châm Cứu).
. Phong Đờm Trở Kết:
dùng phép khứ phong, cổn đờm,hočt huyết, thông lčc.
Dùng huyệt Phong trì, Phong phủ, á hội, Can du, Tỳ du, Phong long,
Kiên ngung, Khúc trì, Ngoči quan, Hoàn khiêu, Bể quan, Ủy trung,
Dċĉng lăng tuyền, Liêm tuyền.
Phong trì, Can du, Tỳ du, Phong long, châm cď hai bên, các huyệt khác
châm bên bệnh. Mỗi lēn lċu kim 30 phút, cứ 5 phút vê kim một lēn. 5
ngày là một liệu trình. Nghỉ 5 ngày lči châm tiếp. Liệu trình 1: ngày
châm một lēn, liệu trình 2 cách ngày châm một lēn.
(Phong trì, Phong phủ, Can du là huyệt chính để khứ phong Phong
long, Tỳ du điều lý Tỳ Vị, cổn 1331 đờm. 5 huyệt này có tác dụng trừ phong đờm ở kinh lčc. Các huyệt
cục bộ có tác dụng làm thông khí huyết, điều lý kinh mčch).
. Khí Hċ Huyết Ứ:
dùng phép ích khí, hočt huyết, sĉ kinh, thông lčc.
Dùng huyệt Cách du, Can du, Tỳ du, Khí hďi, Kiên ngung, Khúc trì,
Ngoči quan, Hoàn khiêu, Bể quan, Huyết hďi, Túc tam lý, Côn lôn,
Liêm tuyền.
Các huyệt ở lċng châm cď hai bên, các huyệt khác châm bên bệnh.
Châm bổ.
Mỗi lēn lċu kim 30 phút, cứ 5 phút vê kim một lēn. 5 ngày là một
liệu trình. Nghỉ 5 ngày lči châm tiếp. Liệu trình 1: ngày châm một
lēn, liệu trình 2 cách ngày châm một lēn.
(Can du, Tỳ du ích khí, bổ huyết, hočt huyết. Phối hợp với huyệt hội
của huyết là Cách du và huyệt bổ khí là Khí hďi, có tác dụng ích khí,
hočt huyết. Phối hợp với các huyệt của 3 kinh dċĉng và huyệt Huyết
hďi của kinh Tỳ, có tác dụng làm thông ứ trệ ở kinh lčc. Khí huyết
vęn hành không bị ngăn trở, tay chân, cĉ nhục đċợc nuôi dċỡng thì 1332 bệnh sẽ khỏi) (Bị Cđp Châm Cứu).
. Âm Hċ Phong Động:
Tċ âm, tức phong, hočt huyết, thông lčc.
Châm huyệt Thęn du, Phục lċu, Thái xung, Phong trì, Tam âm giao,
Kiên ngung, Khúc trì, Ngoči quan, Hoàn khiêu, Bể quan, Túc tam
lý, Tuyệt cốt, Liêm tuyền.
5 huyệt trċớc, châm cď hai bên, các huyệt còn lči châm bên bệnh.
Châm bổ. Mỗi lēn lċu kim 30 phút, cứ 5 phút vê kim một lēn. 5 ngày
là một liệu trình. Nghỉ 5 ngày lči châm tiếp. Liệu trình 1: ngày châm
một lēn, liệu trình 2 cách ngày châm một lēn.
(Thâïn du, Phục lċu, Thái xung để tċ bổ Can Thęn âm; Tam âm giao
phù thổ bồi nguyên, điều bổ Can Thęn; Phong trì là huyệt phối hợp
bên trên để làm cho hċ phong khỏi bốc lên gây chóng mặt. Các
huyệt cục bộ có tác dụng vęn hành khí huyết, sĉ thông kinh lčc, âm
huyết nuôi dċỡng đċợc cĉ thể, sẽ hết bị co rút, tê dči sẽ hết) (Bị Cđp
Châm Cứu).
+ Phong Trúng Tčng Phủ
. Bế Chứng: Khďi bế, khai khiếu.
Châm các huyệt Nhân trung, Thęp nhị tỉnh, Hợp cốc, Thái xung,
Phong long.
(Thęp nhỉ tỉnh huyệt, châm ra máu để khai bế, làm thông kinh khí 3
kinh âm, 3 kinh dċĉng, quân bình âm dċĉng. mčch Đốc thông lên
não, Nhân trung là yếu huyệt thuộc mčch Đốc, châm tď có tác dụng
vęn hành khí huyết ở mčch Đốc, có tác dụng khďi bế, khai khiếu. Hợp
cốc hợp với Thái xung là huyệt Tứ Quan, dùng để trđn Can, giáng
nghịch, tiềm dċĉng, tức phong. Phong long là huyệt Lčc của kinh túc
dċĉng minh Vị, có tác dụng kích thích khí của Tỳ Vị, tiêu trọc, hóa
đờm. Dùng kim tam lăng châm ra máu 12 huyệt Tỉnh để tď.
Hàm răng cěn chặt, thêm Địa thċĉng, Giáp xa. Không nói đċợc
thêm Thông lý, Á môn. Tiêu tiểu khó, thêm Thủy câu, Chiếu hďi
(Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học).
. Thoát Chứng: Hồi dċĉng cố thoát. Dùng huyệt Quan nguyên, Thēn
khuyết.
Quan nguyên cứu trực tiếp bĝng mồi ngďi lớn; Thēn khuyết cứu cách
muối. Cứu đến khi thđy tỉnh, tay chân đm thì thôi.
(Quan nguyên là huyệt hội của mčch Nhâm với 3 kinh âm, là nĉi khí
Tam tiêu xuđt ra, thuộc về chân dċĉng của mệnh môn, là huyệt âm
trong dċĉng. Nguyên dċĉng thoát ra ngoài vì vęy phďi cứu dċĉng.
Thēn khuyết nĝm ở giữa rốn, là chỗ của chân khí, dùng huyệt này để 1333 cố thoát (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học).
. Phong Hỏa Tế (che) Khiếu:
Tiết hỏa, tức phong, bình Can, khai khiếu.
Châm Dćng tuyền, Thủy câu (Nhân trung), Thęp nhị tỉnh
huyệt, Thái xung, Hợp cốc. Châm tď. 12 huyệt Tỉnh châm
ra máu. Liên tục vê kim cho đến khi tỉnh.
(Bệnh này do Can hỏa uđt trệ, Can dċĉng bộc phát, khí huyết nghịch
lên trên gây nên, vì vęy châm 12 huyệt Tỉnh cho ra máu, hợp với
huyệt Nhân trung để tď nhiệt, khai bế. Can mčch bốc lên, châm Thái
xung để giáng khí nghịch ở kinh Can, bình Can, tức phong. Thái xung
hợp với Hợp cốc là huyệt Tứ Quan, châm tď có tác dụng khďi bế, khai
khiếu. Dćng tuyền để tċ âm giáng hỏa, an thēn, định chí, là huyệt
chính để cđp cứu) (Bị Cđp Châm Cứu).
. Đờm Thđp Che Lđp Khiếp:
Cổn đờm, lợi thđp, khďi bế, khai khiếu.
Châm huyệt Phong long, Hợp cốc, Thái cung, Thủy câu. Châm tď, vê
kim liên tục cho đến khi tỉnh. (Tỳ Vị là nguồn gốc sinh ra đờm, đờm
trọc ủng kết, khí cĉ nghịch ločn, khiến cho đờm trọc bốc lên che lđp
thanh khiếu, dùng huyệt Lčc của kinh Vị là Phong long để tuyên
thông khí ở Tỳ Vị, độc hóa đờm trọc; Hợp cốc, Thái xung là huyệt Tứ
quan, châm tď để khai quan, khďi bế, thông khiếu, tỉnh thēn. Thủy
câu châm tď để tỉnh não, khai khiếu) (Bị Cđp Châm Cứu).
. Nguyên Khí Suy Bči:
Hồi dċĉng cứu thoát. Dùng huyệt Quan nguyên, Thēn khuyết. Cứu
15 tráng, Thēn khuyết cứu cách muối.
(Nhâm mčch là bể của âm mčch. Quan nguyên là huyệt hội của mčch
Nhâm với 3 kinh âm, là nĉi khí Tam tiêu xuđt ra, thuộc về chân
dċĉng của mệnh môn, là huyệt âm trong dċĉng. Nguyên dċĉng thoát
ra ngoài vì vęy phďi cứu dċĉng. Thēn khuyết nĝm ở giữa rốn, là chỗ
của chân khí, vì vęy dùng phép cứu mčnh hai huyệt này có thể hồi
dċĉng đang muốn thoát) (Bị Cđp Châm Cứu).
Đēu Châm
Chọn huyệt: Vęn Dụng Khu, Túc Vęn Cďm Khu, nghịch với bên bệnh.
Châm luồn kim dċới da đēu, kích thích xung điện. Mỗi lēn 20~30
phút. Châm đến khi ngċời bệnh thđy có cďm giác ở bên bệnh. Cách
ngày châm 1 lēn, 10 ngày là một liệu trình. Nghỉ 5 ngày rồi lči tiếp
tục.
Nhą Châm
Chọn huyệt Thċợng thęn, Thēn môn, Thęn, Tỳ, Tâm, Can, Đởm, 1334 Nhãn, Não, Nhą tiêm, Điểm tċĉng ứng vùng khó cử động, Rãnh hč
áp. Chọn 3~5 huyệt, cď hai bên tai. Chứng bế: châm ra máu huyệt
Nhą tiêm. 10 ngày là một liệu trình, nghỉ 3~5 ngày lči tiếp tục liệu
trình thứ hai. Có thể dùng Vċĉng bđt lċu hành tán bột, dán vào các
huyệt ở tai.
Tham Khďo
. Đột nhiên bị bčo thoát, miệng há, tay chân duỗi, tiểu không biết, cực
hċ mà dċĉng muốn thoát: Cứu ở phía dċới rốn (Chứng Trị Chuĕn
Thĝng).
. Trúng phong đờm đċa lên, 6 bộ mčch Trēm, Phục, bđt tỉnh nhân
sự, tiếng nói nhċ muốn hết hĉi, cứu nhiều huyệt Quan nguyên và
Đan điền (Tế Sinh Phċĉng).
. Phi phong, thốt quyết:
Dùng muối sao, để vào giữa rốn, để miếng Gừng lên rồi lđy ngďi
nhung đốt cứu 100 đến 500 tráng, rđt công hiệu (Cďnh Nhčc Toàn
Thċ).
. Trúng phong cđm khĕu:, hàm cứng không há đċợc: c hâm Thủy câu,
Giáp xa (Châm Cứu Trích Anh Tęp)
. Thiên phong, tay chân tê mđt cďm giác:,
co duỗi khó khăn: cứu Thủ tam lý, có thể
cứu Uyển cốt (Cứu Pháp Bí Truyền).
. Trúng phong tay chân ngứa, không cēm đċợc vęt:
dùng huyệt Thân mčch, Nhu hội, Uyển cốt, Hợp cốc, Hành gian,
Phong thị, Dċĉng lăng tuyền (Châm Cứu Đči Toàn).
. Dùng phép châm tỉnh não, khai khiếu trị 50 ca trúng phong cđp.
Dùng các huyệt chính: Nội quan, Nhân trung, Tam âm giao. Phối hợp
với Cực tuyền, Xihs trčch, Ủy trung, Phong trì, Hoàn cốt, Thiên trụ.
Nuốt khó, không nói đċợc thêm Ế phong, Thċợng tinh, Thċợng liêm
tuyền. Ngón tay, ngón chân co duỗi khó: thêm Hợp cốc, Thái xung.
Kết quď, cĉ bďn khỏi 21 ca, có hiệu quď ít 12, chuyển biến tốt 13,
không hiệu quď và chết 4. Đčt tỉ lệ 92% (Trung Tây Y Kết Hợp Tčp
Chí 1989, 9 (11).
+ Châm trị 251 ca di chứng ―Não Thốt Trúng‖:
. Chi trên: Kiên ngung, Khúc trì, Hợp cốc, Ngoči quan.
. Chi dċới: Hoàn khiêu, Dċĉng lăng tuyền, Túc tam lý, Tuyệt cốt, Côn
lôn.
. Mět lệch, miệng méo: Phong trì, Giáp xa, Địa thċĉng, Nhân trung,
Ngoči quan.
. Khó nói: Liêm tuyền. 1335 ,. Huyết áp cao: Thái xung, Dćng tuyền.
. Lċng không có sức: Thęn du, Túc tam lý.
Mỗi lēn chọn 3~5 huyệt, châm đěc khí thì kích thích mčnh.
Kết quď: cĉ bďn khỏi: 35,5%, hiệu quď ít 29,1% (Vċĉng Ý Cċĉng,
Châm Cứu Trị Liệu Não Thốt Trúng Hęu Di Chứng 251 Liệt Lâm
Sàng, Trung Quốc Châm Cứu 1987, 7 (6): 18).
Một Số Bài Thuốc Kết Quď Tốt
+ Hóa Đờm Thông Phủ Ĕm (Danh Y trị Nghiệm Lċĉng Phċĉng):
Toàn qua lâu 30~40g, Đởm nam tinh 6~10g, Đči hoàng (sống, cho
vào sau) 10~15g, Mang tiêu (hòa vào nċớc thuốc uống) 10~15g. Sěc
uống.
TD: Hóa đờm thông phủ. Trị trúng phong kèm tiêu khó, rêu lċỡi vàng
nhờn, mčch huyền Hočt.đã trị 158 ca. Trị nửa tháng đến 1 tháng. Kết
quď: khỏi 39, hiệu quď ít 42, không kết quď 28. Đčt tỉ lệ 82,3%.
+ Hồng Long Căn Thang (Vân Nam Trung Y Tčp Chí 1982, 5):
Hồng hoa 15~25g (cho vào sau), Địa long 25~40g, Cát căn 30~50g.
Sěc uống đm, lúc đói. Mỗi ngày một thang, 10 ngày là một liệu trình,
nghỉ 3~5 ngày rồi lči tiếp tục.
TD: Hočt huyết, hóa ứ, sċu phong, thông lčc. Trị trúng phong liệt
nửa ngċời, nghẽn mčch máu não, lċỡi cứng, nói khó, liệt mặt.
Đã trị 86 ca, khỏi 44, hiệu quď ít 26, có chuyển biến tốt 10, không kết
quď 6. Đčt tỉ lệ 93,1%. Điều trị 20~80 ngày, trung bình 54 ngày.
+ Trđn Can Khoát Đờm Thang (Tân trung Y 1986, 1):
Thčch quyết minh, Kê huyết đĝng đều 30g, Ngċu tđt, Đan sâm đều
15g, Thiên ma, Giáng hċĉng (cho vào sau), Xích thċợc, Viễn chí
(chích), Thiên trúc hoàng, Uđt kim đều 10g, Thčch xċĉng bồ 6g. Sěc
uống.
TD: Trđn Can tức phong, Khoát đờm khai khiếu, hóa đờm thông lčc.
Trị bệnh ở mčch máu não, těc mčch máu não, xuđt huyết dċới màng
nhện.
Đã trị 70 ca, khỏi 38, có chuyển biến tốt 26, chết 6 (xuđt huyết não 3,
Těc mčch máu não 3). Đčt tỉ lệ 91,4%.
+ Khứ Ứ Thông Mčch Thang (Tân Trung Y 1986, 1):
Hoàng kỳ 30~50g, Quế chi, Đċĉng quy, Địa long, Ngċu tđt, Kê
huyết đĝng đều 15~30g, Xuyên khung, Đan sâm, Đào nhân 10~15g,
Cam thďo 3g. Sěc uống ngày 1 thang. Phối hợp châm các huyệt Kiên
tỉnh, Khúc trì, Ngoči quan, Hoàn khiêu, Dċĉng lăng tuyền, Túc tam
lý. Châm ngày 1 lēn.
TD: Ích khí, hočt huyết, khứ ứ, thông mčch. Trị di chứng trúng phong 1336 – tai biến mčch máu não (toàn thân hoặc liệt nửa ngċời).
Đã trị 126 ca, khỏi 100%. Trong đó, khỏi hẳn 54, có kết quď ít 40,
chuyển biến tốt 34. thời gian điều trị: ít nhđt 5 ngày, nhiều nhđt 1
năm.
(Bài này lđy từ bài Hoàng Kỳ Ngć Vęt Thang (Kim Quỹ Yếu Lċợc) và
bài Bổ Dċĉng Hoàn Ngć Thang (Y Lâm Cďi Thác). Bệnh này do khí hċ,
huyết ngċng, ứ trở ở huyết mčch, cân mčch không đċợc nuôi dċỡng
gây nên, vì vęy, dùng Hoàng kỳ để bổ khí, Quế chi ôn thông kinh
mčch; Xuyên khung hočt huyết, hành khí; Ngċu tđt thông kinh, tán
hàn, giáng huyết áp; Đào nhân phá huyết, hành ứ; Đċĉng quy bổ
huyết, hòa huyết, điều kinh, khứ ứ; Địa long thông kinh lčc, tức
phong, giáng áp; Kê huyết đĝng hočt huyết, bổ huyết, thông lčc; Đan
sâm hočt huyết, thông ứ; Cam thďo điều hòa các vị thuốc).
+ Khổ Tân Hàn Giáng Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng):
Bối mėu 10g, Câu đĝng16, Hàn thủy thčch 30g, Hočt thčch 50g, Linh
dċĉng giác 6g, Mėu lệ 4g, Tęt lê 20g, Thčch cao 30g, Thčch quyết
minh 30g, Trēn bì 20g, Từ thčch 30g. Sěc, cho thêm 40ml Trúc lịch,
ít nċớc Gừng, uống.
TD: Tiềm dċĉng, tức phong, trừ đờm, khai khiếu. Trị phong hỏa hợp
với đờm làm ứ těc thanh khiếu, tuēn hoàn não bị rối ločn, tai biến
mčch máu não.
+ Hočt Lčc Tiêu Ứ Thang (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng):
Bčch thċợc 30g, Bồ hoàng (sống) 9g, Cam thďo 3g, Chỉ xác 12g, Đan
sâm 15g, Đċĉng quy 9g,Hổ phách 9g, Một dċợc 3g, Nhć hċĉng 3g,
Sài hồ 9g, Sinh địa 18g, Xích thċợc 30g, Xċĉng bồ 9g, Xuyên khung
9g. Sěc uống.
TD: Hočt huyết, hóa ứ, thông khiếu, an thēn. Trị phong trúng kinh
lčc, huyết mčch bị ứ trở, mčch máu não bị nghẽn.
Dùng bài Hočt Lčc Tiêu Ứ Thang cùng với Thđt Ly Tán cćng có hiệu
quď khá tốt đối với di chứng chđn thċĉng sọ não cćng nhċ đối với các
trċờng hợp do ứ trở mčch lčc mà thēn không giữ đċợc sinh ra mđt
ngủ (Thiên Gia Diệu Phċĉng).
+ Tán Phong Thông Lčc Phċĉng (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči
Toàn):
Hy thiêm thďo 15g, Lão nga thďo, Ngċu tđt, Tēn cửu, Đan sâm đều
12g, Tang chi 20g, Hďi phong đĝng, Xích thċợc, Địa miết trùng,
Cċĉng tĝm, Địa long, Mộc qua đều 10g. Sěc uống liên tục 2 tháng.
Sau đó cách ngày uống 1 thang.
TD: Tán phong, thông lčc. Trị bệnh mčch máu não. 1337 Đã trị 18 ca, khỏi hoàn toàn 100%, trong đó kết quď ít 12, có kết quď
6.
+ Quách Thị Não Xuđt Huyết Phċĉng (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng
Đči Toàn):
Câu đĝng, Trân châu mėu, Thčch quyết minh, Ngċu tđt đều 30g,
Thiên trúc hoàng, Thčch xċĉng bồ đều 15~30g, Uđt kim, Trēn bì, Bán
hč, Trúc lịch, Cúc hoa, Cam thďo đều 10g. Sěc uống. 30 ngày là 1 liệu
trình.
TD: Phċĉng hċĉng khai khiếu, bình Can tức phong, địch đờm, tiềm
dċĉng, trđn nghịch. Trị trúng phong xuđt huyết (não dęt huyết).
Đã trị 31 ca, khỏi 100%. Trong đó khỏi hoàn toàn 11, kết quď ít 15, có
kết quď 5.
+ Não Huyết Quďn Thang (Sĉn Tây Trung Y Tčp Chí 1989, 3):
Long cốt (sống), Mėu lệ (sống), Đči giď thčch (sống) đều 30g, Ngċu
tđt, Tục đočn, Hồng hoa, Xích thċợc, Nhć hċĉng, Một dċợc đều 10g,
Tang ký sinh, Đan sâm đều 30g, Xuyên khung 6g. Sěc uống, 10 ngày
là 1 liệu trình.
TD: Tiềm giáng, hočt huyết, khứ ứ, thông mčch. Trị bệnh mčch máu
não.
Đã trị 54 ca, khỏi 41, kết quď ít 9, có kết quď 3, không kết quď 1. Đčt
tỉ lệ 98,15%.
+ Hoàng Kỳ Nhđt Tam Thang (Hěc Long Giang Trung Y Dċợc 1986,
5):
Hoàng kỳ 100g, Đďng sâm 30g, Thục địa 25g, Sĉn thù nhục, Nhục
thung dung, Thỏ ty tử, Xích thċợc, Đċĉng quy, Địa long, Đào
nhân đều 15g, Xuyên khung, Hồng hoa đều 10g.
TD: Ích khí, tċ âm, hočt huyết, thông lčc. Trị di chứng trung phong
(di chứng tai biến mčch máu não).
Trị 100 ca, đều khỏi 100%. Trong đó khỏi hoàn toàn 47%, hiệu quď ít
42, có chuyển biến tốt 11.
+ Tam Đĝng Ngć Trùng Thang (Sĉn Tây Trung Y 1988, 6):
Thủy điệt, Mộc hċĉng, Ô tiêu xà 9g, Kê huyết đĝng 25g, Thổ
nguyên 10g, Xú trùng 3g, Địa long 12g, Đan sâm, Nhėn đông đĝng,
Câu đĝng đều 15g, Hoàng kỳ 50g.
TD: Ích khí, hočt huyết, khứ ứ, thông lčc, bình can tức phong. Trị
di chứng trúng phong (tai biến mčch máu não).
Đã trị 117 ca. Kết quď khỏi 63, bớt nhẹ 34, kết quď ít 13, chuyển
biến tốt, không kết quď 4. Đčt tỉ lệ 96,6%.
+ Thông Lčc Hočt Huyết Thang (Trung Y Tčp Chí 1986, 4): 1338 Đċĉng quy vą, Nhć hċĉng, Một dċợc, Đào nhân, Cam thďo đều 10g,
Kê huyết đĝng 30g, Đan sâm 20g, Hồng hoa 15g. Sěc uống.
TD: Hočt huyết, thông lčc. Trị trúng phong.
Kinh nghiệm hĉn 40 năm dùng bài này thđy có kết quď tốt.
Đề Phòng Trúng Phong
Sách ―Vệ Sinh Bďo Giám‖ viết: “Phàm ngċời nào thđy ngón tay cái và
ngón trỏ tê dči không biết đau, ngứa hoặc tay chân không cử động
đċợc hoặc trong da thịt có cďm giác nhċ kiến bò thì trong vòng 3 năm
sẽ bị trúng phong nặng”.
Những ngċời tuổi từ 50 trở lên, nên thċờng xuyên kiểm tra huyết
áp. Nếu thđy có những dđu hiệu mặt phừng nóng, đau đēu, gięt gięt
hai bên gân gáy, cēn chú ý đề phòng tai biến mčch máu não có thể
xĕy ra. BỆNH TRỨNG CÁ
(Thân Thích, Tòa Sang, Acne) 1339 Trứng cá là một bệnh thċờng gặp nhđt là ở tuổi dęy thì đến 30-40
tuổi, do tăng tiết tuyến bã kèm theo viêm nhiễm ở hệ thống nang
lông tuyến bã. Trên lâm sàng có thể gặp nhiều loči tùy theo mức độ
viêm nhiễm, nguyên nhân phức tčp, tiến triển nhiều khi dai dẳng.
Tuy không nguy hiểm nhċng về phċĉng diện thĕm mỹ có ďnh hċờng
đến tâm lý xã hội cēn đċợc điều trị toàn diện, hợp lý mới mong có kết
quď tốt.
Bình thċờng trên da, bên cčnh mỗi nang lông (kể cď râu tóc) đều có
một chùm tuyến, gọi là tuyến bã, tiết ra chđt bã nhờn. Chđt bã theo
nang lông dàn đều lên mặt da, thành một lớp màng mỏng nhċ dēu, có
tác dụng làm cho lớp sừng không thđm nċớc, luôn dẻo dai, mềm mči,
đồng thời có khď năng chống đỡ với nhiều loči vi khuĕn, nđm, virus…
Các vùng tęp trung nhiều tuyến bã là da đēu, mặt, trċớc ngực, giữa
hai bď vai, xċĉng cùng, tēng sinh môn. Ở những vùng này có đến
400-500 tuyến/cm. Từ tuổi dęy thì đến 25-30 tuổi là thời kỳ tuyến bã
hočt động nhiều nhđt. Khi tuyến bã hočt động quá mčnh, chđt bã tiết
ra quá nhiều ứ đọng lči ở đēu lỗ nang lông, kết hợp với các ntế bào
sừng đã tróc ra, tčo thành nang lông, tčo nên một nút nhỏ ở đēu nang
lông, gọi là nhân trứng cá.
Trứng cá có nhiều loči:
+ Trứng cá mụn mủ nông.
+ Trứng cá mụn mủ sâu.
+ Trứng cá hoči tử.
+ Trứng cá thành kén.
+ Trứng cá viêm lan tỏa.
+ Trứng cá tęp trung thành đám.
+ Trứng cá sẹo lồi.
Nguyên nhân Theo YHHĐ, nguyên nhân hiện chċa rõ, có thể có nhiều
yếu tố kết hợp nhċ di truyền, rối ločn chức năng thēn kinh (lo lěng,
buồn phiền, căng thẳng...), rối ločn nội tiết (hay gặp ở tuổi dęy thì,
trċớc tuổi dęy thì không bị trứng cá, nam giới bị hočn, nữ giới cět
buồng trứng), rối ločn tiêu hóa (táo bón, ăn nhiều đċờng nhiều mỡ,
nhiều gia vị có thể tăng tiết bã...), miễn dịch dị ứng, thċờng xuyên và
cụ thể nhđt là yếu tố nhiễm khuĕn ngay tči vùng nang lông tuyến bã
(tụ cēu, liên cēu Denlodex Folltcularull và nhđt là Prapiolli bacleriulìl
acnés). Các ổ nhiễm khuĕn khu trú (amidan, xoang, răng, ruột dċ, túi
męt...) cćng có thể làm tăng bệnh. Theo YHCT
thì mụn trứng cá phēn lớn do phong nhiệt nung nđu, kết tụ ở kinh
phế sinh ra; Hoặc do ăn quá nhiều chđt cay nóng, dēu mỡ sinh thđp,
sinh nhiệt, tích tụ tči da cĉ; Hoặc do Tỳ vęn hóa kém, thđp nhiệt kết
với đờm gây nên bệnh.
Triệu Chứng
Thċờng gặp các thể
bệnh sau: 1. Trứng cá
nĉi ngċời trẻ:
gặp ở tuổi dęy thì, nổi ở mặt, trán, cĝm, má, phēn trên lċng, trċớc
ngực, ít khi xuống quá thět lċng. Tùy mức độ viêm ít nhiều, nông
hoặc sâu mà phân biệt thành trứng cá nhân, trứng cá sĕn, trứng cá
mụn mủ, trứng cá bọc. Bệnh nhân có thề gặp nhiều loči tổn thċĉng
mức độ khác nhau. Trứng cá có thể tiến triển từng đợt có thể thành
chu kỳ liên quan đến kinh nguyệt, lúc dịu lúc tăng làm da mặt bệnh
nhân ngày càng sēn sùi, xen kẽ sẹo sĕm màu, ďnh hċờng tới tâm lý
bệnh nhân.
2. Trứng cá đỏ:
gặp ở ngċời lớn tuổi, đa số là ngċời mãn kinh, có khi chỉ biểu hiện
bĝng những đám đỏ xung huyết dãn mčch ở đēu mći, gò má cĝm,
giữa 2 lông mày, có khi kèm theo trứng cá sĕn đỏ, sĕn mủ, đau nhức,
một số trċờng hợp da đēu mći và cánh mći ngày càng dày cộm, đỏ
bóng, sēn sùi gọi là mći sċ tử hay mći cà chua.
3. Trứng cá dčng đęu,
trứng cá sẹo lồi. 4. Trứng cá
do hóa chđt,
do thuốc trong nghề nghiệp: uống iodua bromua lâu ngày có thể nổi
trứng cá. Cocticoit có thể gây tổn thċĉng trứng cá ở mặt, lċng, phía
ngoài 2 cánh tay.
Chĕn Đoán Phân Biệt. 1340 + Mći trứng cá đỏ (rosacea): bệnh phát ở mći, 2 má, trán, vùng da
đỏ xung huyết, mao mčch dãn, không có nhân trứng cá.
+ Mụn trứng cá do nghề nghiệp: có liên quan đến các hóa chđt dēu
mỡ hàng ngày tiếp xúc, thċờng nổi ở vùng mu bàn tay, cẳng tay,
không có nhân trứng cá.
Điều Trị.
1 Uống thuốc theo biện chứng luęn
trị chia 3 thể: a - Phế kinh phong
nhiệt: 1341 mụn trứng cá nóng, đo,û sċng đau, có mụn mủ, hĉi ngứa, chđt lċới
đo,û rêu vàng, mčch Tế Sác hoặc Phù Sác.
Điều trị: Sĉ phong, tuyên phế, thanh nhiệt. Dùng bài: Tỳ Bà Thanh
Phế Ĕm (Nhân sâm, Tỳ bà diệp, Hoàng liên, Tang bčch bì, Hoàng bá,
Cam thďo).
b - Trċờng vị thđp nhiệt:
da trĉn nhēy, nổi sĕn có mụn mủ kèm táo bón, tiểu vàng đęm, chán
ăn, bụng đēy, chđt lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng nhēy, mčch Hočt Sác.
Điều trị: thanh nhiệt, hóa thđp, thông phủ. Dùng bài Nhân Trēn Cao
Thang (Nhân trēn, Chi tử) gia giďm.
c - Tỳ hċ:
bệnh kéo dài, sěc da xám, kém tċĉi nhuęn, bệnh tái phát nhiều lēn,
kéo dài, có cục hoặc bọc mủ, mệt mỏi, chán ăn, tiêu lỏng, lċỡi bệu,
rêu trěng, mčch Nhu Hočt.
Điều trị: Kiện tỳ hóa thđp. Dùng bài Sâm Linh Bčch
Truęt Tán gia giďm. 2. Các phċĉng pháp điều trị
khác:
a - Đối với thể nhẹ:
bôi dung dịch gồm Diêm sinh kết tủa 10g, cồn Long não
và nċớc cđt, mỗi thứ 45g. b - Bài thuốc đĉn giďn:
Bčch hoa xà thiệt thďo 15-30g, sěc uống mỗi ngày, 6
~16 ngày là một liệu trình. c- Phċĉng pháp xoa mặt
bĝng tay có kết quď tốt đối với thể thông thċờng.
d - Những trċờng hợp bội nhiễm cēn bôi kem trụ sinh hoặc uống trụ
sinh từng đợt 10-15 ngày.
Châm Cứu
- Dùng kim Tam lăng lể huyệt Đči chuỳ, sau đó dùng ống giác hĉi
giác khoďng 10~15 phút, khi thđy hĉi rỉ máu là đċợc. Dùng bông
sčch thđm hết máu. Cách 2~3 ngày làm một lēn, 10 lēn là một liệu
trình (Trung Hoa Bí Thuęt Châm Cứu Trị Liệu).
Điều Dċỡng
+ Hčn chế rửa mặt bĝng xà bông có chđt kiềm, tránh thói quen hay
nặn mụn dễ gây nhiễm khuĕn, dễ thành mďng mủ và để lči vết thâm
da. Các nhân đã già, có thể nặn nhẹ hoặc dùng kim vô khuĕn nặn ra,
sau đó chđm cồn Iod 1% để diệt khuĕn.
+Thċờng dùng xà bông thĉm có Lċu huỳnh rửa mặt.
+ Xoa bóp da mặt hàng ngày.
+ Sinh hočt điều độ, hčn chế đċờng mỡ, các chđt cay nóng, chđt kích
thích, tránh bi quan lo lěng quá về bệnh. 1342 + Chú ý chống táo bón, ăn nhiều rau xanh hoa quď.
+ Điều trị các ổ nhiễm khuĕn khu trú nếu có. TÚI LỆ VIÊM TĚC Đči cċĉng Trčng thái bệnh do tuyến nċớc mět bị viêm nhiễm hoặc bị ngăn trở
gây nên, gây nên chďy nċớc mět thċờng xuyên. Thuộc loči Lệ Đčo Těc, Lệ Đčo Viêm, Tý Lęu Chứng, Lċu Lệ Chứng. Nguyên nhân + Theo YHHĐ: . Do tuyến nċớc mět (lệ đčo) bị viêm, těc, hẹp. . Do đau mět hột biến chứng. . Do bệnh ở xoang mći gây nên. + Theo YHCT: . Do Phong. Sách ―Chċ Bệnh Nguyên Hęu Luęn‖ ghi: “Do phong tà
làm tổn thċĉng Can, Can khí bđt túc thì nċớc mět chďy ra”. . Do Can Thęn âm hċ, tinh huyết suy hao gây nên. Đa số do Can Thęn đều suy, tinh huyết suy hao Can không ċớc thúc
đċợc dịch và phong tà bên ngoài khiến cho nċớc mět chďy ra. Triệu chứng Theo YHHĐ, trên lâm sàng có thể gặp hai loči: 1- Cđp Tính: Vùng túi lệ (cčnh góc trong mět) sċng phù, đỏ, đau,
sau 5 – 6 ngày thì vỡ mủ. Có thể sċng lči hoặc thành lỗ dò hoặc áp
xe.
2- Mčn tính: Chďy nċớc mět thċờng xuyên, túi lệ có thể phồng nhẹ
thành một nang u nhỏ, đn vào túi lệ có chđt nhờn hoặc mủ thoát ra
ngoài lỗ lệ, nếu để lâu ngày sẽ gây nên toét mět hoặc viêm màng tiếp
hợp (viêm kết mčc).
Theo YHCT: 1343 Do Can Thęn Đều Hċ: Mět không đỏ, không sċng, nċớc mět chďy ra nhiều, mět mờ hoặc
ngứa, gặp gió thì chďy nhiều hĉn, kèm đēu đau, tai ù, lċng đau, chân
mỏi, mčch Tế Nhċợc. Điều trị: Bổ ích Can Thęn. Dùng bài Cúc Tinh Hoàn Gia Giďm. (Ba kích, Câu kỷ, Nhục thung dung bổ Can Thęn, chỉ lãnh lệ; Ngć vị
tử vị chua để thu liễm, chỉ lệ; Cúc hoa dċỡng Can, làm sáng mět, sĉ
phong, chỉ lệ). Nếu do hàn nhiều: thêm Xuyên khung để ôn Can, chỉ lệ. Mět ngứa: thêm Thích tęt lê, Phòng phong để sĉ phong, chỉ
dċỡng, hỗ trợ tác dụng chỉ lệ. Phēn Biểu hċ yếu: thêm
Hoàng kỳ, Bčch truęt, Phòng phong để ích khí, cố biểu. Tċ Âm Chỉ Lệ Thang. CHÂM CỨU + Kiện minh, Kiện minh 2 (Châm Cứu Học HongKong). + Tinh minh, sâu nửa thốn, lċu kim 15 phút. Ngày châm một lēn, 3
– 5 lēn là một liệu trình (Châm Cứu Học Giďng Nghąa). + Bổ Can khí, khứ phong hàn: Châm bổ Can du, tď Phong trì, Mục
song, Đēu lâm khđp, Tinh minh [Bổ Can du để điều bổ Can khí, Can
khí phục hồi thì mět sẽ đċợc nuôi dċỡng; Tď Phong trì, Đēu lâm khđp,
Mục song để khứ phong, làm sáng mět, chỉ lệ] (Châm Cứu Thực Dụng
Đči Toàn). NHĄ CHÂM . Dùng huyệt Mět, Mět 1, Mět 2, Can. Kích thích mčnh, lċu kim 30
phút. Ngày châm 1 lēn. Bĕy ngày là một liệu trình (Tân Biên Châm
Cứu Trị Liệu Học). Tra Cứu Bài Thuốc 1344 CÚC TINH HOÀN Gia Giďm (Thĕm Thị Dao Hàm): Cúc hoa, Ba kích, Nhục thung dung,Câu kỷ tử, Ngć vị tử. Lċợng bĝng
nhau. Tán bột, trộn với męt làm thành viên, to bĝng hčt Ngô đồng
lớn. Ngày uống 2 lēn, mỗi lēn 30 viên. TD: Trị túi lệ viêm těc, chďy nċớc mět sống. TĊ ÂM CHỈ LỆ THANG (Trung Y Nhãn Khoa Lâm Sàng Thực Tiễn): Thục địa 15g, Sĉn dċợc, Câu kỷ tử, Nữ trinh tử đều 12g, Địa cốt bì,
Ích trí nhân, Cúc hoa, Tang diệp 9g, Hoàng cēm 6g, Ngć vị tử 3g.
Sěc uống. 1345 TD: Tċ âm, ích Thęn, nčp khí, dċỡng Can. Trị chďy nċớc mět khi ra
gió. TÚI MĘT VIÊM CĐP
(- Acute Cholecystitis) 1346 Viêm túi męt và sčn męt là loči bệnh thuộc hệ tiêu hoá thċờng gặp.
Hai loči bệnh cćng thċờng đi kèm, cćng có thể vừa là nguyên nhân
hoặc hęu quď của nhau. Thċờng do vi khuĕn Gram (-).
Trong các Y văn của YHCT, không có ghi các tên bệnh nhċ YHHĐ
nhċng có nhiều đočn Y văn nói rõ triệu chứng bệnh nhċ thiên
―Trċớng Luęn‖(Linh Khu) viết: 'Ngċời bệnh đởm trċớng, vùng hč sċờn
đau trċớng, miệng đěng, thở gđp". Sách ―Thċĉng Hàn Luęn‖ mô tď về
chứng kết hung ghi “Vùng dċới mỏm ức cứng, đēy trċớng, đau,
không thích đn vào, khó thở, hĉi thở ngěn". Những triệu chứng đó rđt
giống với triệu chứng đau của viêm túi męt và sčn męt và 2 bài
thuốc: ―Đči Hãm Hung Thang‖ và 'Đči Sài Hồ Thang‖ thċờng đċợc sử
dụng trong điều trị bệnh.
Bệnh thuộc phčm vi chứng ―Hiếp Thống‖.
Nguyên Nhân Gây Bệnh
Theo YHHĐ thì viêm túi męt là do vi khuĕn, thċờng gặp là trực
khuĕn Coli, tụ cēu khuĕn, liên cēu khuĕn theo đċờng máu, lâm ba,
từ đċờng ruột hoặc vùng lân cęn vào túi męt gây bệnh. Có khi do
giun đća mang vi khuĕn vào.
Theo YHCT thì trčng thái tinh thēn căng thẳng (thđt tình), chế độ ăn
uống, sinh hočt không điều độ thiếu vệ sinh, thđp nhiệt uđt trệ tči
trung tiêu, trùng tích đều có thể dėn đến khí của can đởm bị uđt trệ,
thđp nhiệt ủng těc, ďnh hċởng đến chức năng sĉ tiết của can, và
thông giáng của Đởm gây đau (thống těc bđt thông), męt nghịch tràn
ra bì phu gây nên vàng da, nhiệt tích, khí huyết ứ trệ dėn đến viêm
túi mâït.
Triệu Chứng
Vùng hč sċờn bên phďi đau dữ dội, đn đau điểm Murphy (+), sốt, đau
lúc đēu từ hč sċờn phďi sau xuyên lên vai phďi, lċng đau, có thể kéo
dài vài giờ đến vài ngày, nặng lên từng cĉn. Kèm theo sốt, ớn lčnh,
nôn, buồn nôn, vàng da, táo bón, nċớc tiểu vàng. Chđt lċỡi đỏ, rêu
vàng nhēy, mčch Huyền, Hočt, Sác.
Chĕn Đoán
Chủ yếu dựa vào:
1. Triệu chứng lâm sàng, phát bệnh đột ngột hoặc có tiền sử cĉn đau
tċĉng tự. Thċờng bệnh nhân tuổi trung niên, nữ nhiều hĉn nam.
2. Vùng męt đn đau rõ, cự án. Điểm Murphy (+).
3. Bčch cēu tăng cao, tỷ lệ bčch cēu trung tính tăng nhiều. 1347 Địa Hoàng Thang (Nhân trēn 30g, Chi tử (sống)12g, Hoàng cēm,
Đči hoàng (sống, cho vào sau), Hęu phác đều 10g, Xích thċợc, Bčch
thċợc đều 10g, Thčch cao (sống) 30g, Bďn lam căn, Sinh địa tċĉi
đều 30g, Tê giác (bột, hoà uống) 30g.
Trċờng hợp nhiệt nhęp tâm bào hôn mê, nói sďng, cho uống thêm
"An Cung Ngċu Hoàng Hoàn‖ hoặc 'Tử Tuyết Đĉn‖ mỗi lēn 0,5-
l,0g, ngày 2-3 lēn.
Thể bệnh này rđt nặng cēn xử trí kết hợp thuốc Tây nhċ truyền dịch,
chống choáng, cho thuốc chống
đau hoặc các loči trụ sinh chống nhiễm khuĕn. 1348 Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm Trị Túi Męt Viêm Cđp
+ Hoàng Kim Linh Thang (Tứ Xuyên Trung Y (8) 1986):
Đči hoàng 5 ~ 30g, Hoàng cēm 15g, Khċĉng hoàng 10 ~ 20g, Uđt
kim 20 ~ 60g, Kim tiền thďo 20 ~ 40g, Kim ngân hoa 15 ~ 30g, Kê
nội kim (tán nhuyễn uống với nċớc thuốc sěc) 12g, Uy linh tiên 20
~ 60g. Sěc uống.
TD: Thanh nhiệt, lợi thđp, hoá ứ, bài thčch. Trị viêm túi męt cđp
Đã trị 34 ca, khỏi 24,chuyển biến tốt 9, không kết quď 1. Đčt tỉ lệ
97,1%.
+ Giďi Độc Lợi Đởm Thang (Thċợng Hďi Trung Y Dċợc Tčp Chí (6)
1989):
Sài hồ 10g, Kim ngân hoa, Bồ công anh đều 30 ~ 50g, Liên kiều 15
~ 30g, Chỉ thực, Đči hoàng đều 10 ~ 15g, Xích thċợc 30 ~ 40g, Bì
tiêu 10g, Nhân trēn 30g, Cam thďo 9g. Sěc uống đm.
TD: Thanh nhiệt, giďi độc, thċ Can lợi Đởm. Trị viêm túi męt cđp.
Đã trị 500 ca, khỏi 218, hiệu quď ít 198, có chuyển biến tốt 68, không
kết quď 16. Đčt tỉ lệ 96,8%.
+ Thanh Nhiệt Lợi Đởm Thang (Trung Quốc Đċĉng Đči trung Y Danh
Nhân Chí):
Kim tiền thďo, Bči tċĉng thďo, Bďn lam căn, Nhân trēn đều 15g,
Hoàng cēm, Uđt kim, Kê nội kim (tán bột, uống với nċớc thuốc) đều
10g, Đan sâm, Xa tiền tử đều 15g,
TD: Thanh nhiệt giďi độc, lợi Đởm, tán kết. Trị túi męt viêm cđp hoặc
mčn tính.
+ Lợi Đởm Khoan Hung Ĕm (Trung Y Tčp Chí (10) 1990):
Bồ công anh, Nhân trēn, Xích phục linh đều 15g, Qua lâu bì, Phỉ
bčch Chỉ xác (sao) đều 10g, Sĉn tra (sống), Đan sâm đều 30g, Trēm
hċĉng (cho vào sau) 3g. Sěc, ngày uống 2 thang, chia làm 4 lēn
uống.
TD: Thanh nhiệt, lợi thđp thông dċĉng tuyên tý, lý khí khoan
hung. Trị viêm túi męt cđp và mčn tính.
Đã trị 75 ca. Uống thuốc 20 ~ 120 ngày. Kết quď: Khỏi 43, chuyển
biến tốt 28, có tiến bộ 4. Đčt tỉ lệ 100%.
Châm Cứu
+ Can Đởm Khí Uđt: Sĉ Can lý khí.
Châm Đởm du, Can du, Nhęt nguyệt, Kỳ môn. Dċĉng lăng tuyền, Chi
câu, Đởm nang huyệt.
+ Can Đởm Thđp Nhiệt: Thanh lợi thđp nhiệt.
Châm Đởm du, Can du, Dċĉng lăng tuyền, Chi câu, Khúc trì, Đči 1349 chuỳ, Nội quan, Chí dċĉng.
+ Can Đởm Nùng Độc: Thanh nhiệt giďi độc.
Châm Dċĉng lăng tuyền, Đởm du, Hợp cốc, Uỷ trung, Đči chuỳ,
Nhân trung, Túc lâm khđp, Thęp tuyên, Quan xung, Túc khiếu âm.
Cách châm: Thęp tuyên, Quan xung, Túc khiếu âm châm ra máu, các
huyệt khác đều châm tď., kích thích mčnh. Lċu kim 30-60 phút (Bị
Cđp Châm Cứu).
Nhą Châm
+ Chọn huyệt Tuỵ đởm, Can, Thęp Nhị Chỉ Trċờng, Thēn môn,
Giao cďm, Tam tiêu, Bì chđt hč, Thċợng Thęn, Vị, Đči trċờng.
Chọn huyệt có phďn ứng đau kèm 3-5 huyệt để châm. Kích thích
mčnh. Lċu kim 30-60 phút. Thỉnh thoďng vê kim. Mỗi ngày 1 lēn (Bị
Cđp Châm Cứu).
Bệnh Án Viêm Túi Męt Lúc Có Thai
(Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng)
Khċĉng X, nữ, 31 tuổi, nội trợ. Nĝm bệnh viện vì bụng ngực đēy đau,
sau khi khám chĕn đoán là viêm túi męt, kết quď điều trị không rõ.
Ngày 8-4-1950 xin hội chĕn. Bệnh nhân đau vùng ngực bụng, lúc đau
lúc không, lúc nóng lúc lčnh, rêu lċỡi dày, hĉi vàng, xám đen. Khi hết
đau thì rêu lċỡi cćng bớt dēn xám đen, cćng hết nóng lčnh, khi đau
quá thì muốn ngđt đi. Có thai đã 5 tháng, mčch Huyền mà hĉi Sác.
Đông y cho rĝng Tâm là vua (quân), nó chẳng tiếp thu tà mà thċờng là
tà xâm phčm vào chi lčc của tâm, không phďi là chân tâm thống, cho
nên phân tích chứng này là thai phụ chi lčc tâm thống. Vì lúc đau thì
lči có nóng lčnh nên cho dùng Gia Vị Hoď Long Tán. Uống 2 thang thì
hết đau, hết đau thì không có cĉn nóng lčnh, rêu lċỡi đã hết vàng
xám. Khám lči, dùng bài Hoď Long Tán, bỏ Sài hồ, Hoàng cēm, uống
thêm 2 thang để củng cố, không còn cĉn đau nữa, khỏi bệnh ra viện.
Mùa xuân 1951, bệnh nhân cho biết sau khi ra viện chċa tái phát.
Đứa con đẻ ra to khoẻ.
Bệnh án Viêm Túi Męt Cđp
(Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng)
Lý X, nữ, 54 tuổi. Bệnh nhân đột nhiên đau kịch liệt ở vùng gan, đau
thúc vào dč dày, lăn lộn trên giċờng, mồ hôi vã ra. Tiêm Dolantin mới
hết đau, nhċng không bao lâu lči đau. Bệnh nhân to béo, hai má đỏ,
lċỡi đỏ sėm, rêu vàng, đã 4 ngày chċa đči tiện mà miệng thì đěng,
nôn liên tục. Tây y chĕn đoán là viêm túi męt cđp (sỏi męt?). Đông y
cho chứng này là khí uđt hỏa kết ở can đởm, hoành nghiïch sang vị,
làm cho phủ khí bđt lợi, do đó đči tiện bí kết không thông; hỏa gặp 1350 khí của can đởm làm trở ngči khí, vì vęy khí huyết đều không lợi, gây
đau đớn không chịu nổi, miệng đěng, nôn liên tục. Sau khi chĕn đoán,
cho uống Gia Giďm Sài Hồ Thang (Sài hồ 18g, Đči hoàng 9g, Bčch
thċợc 9g, Chỉ thực 9g, Hoàng cēm 9g, Bán hč 9g, Uđt kim 9g, Sinh
khċĉng 12g. Sěc uống, mỗi ngày 1 thang. Sěc 2 lēn chia uống làm 3
lēn.). Uống một thang thì hết đau, ngủ đċợc, hết 2 thang thì đči tiện
đċợc, hết nôn, hết 3 thang thì đči tiện dễ dàng, hết đau đớn và các
chứng khác.
Bệnh Án Viêm Túi Męt Cđp
(Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng)
Lý XX, Nữ, 49 tuổi, sĉ chĕn ngày 16-9-1978. Ba ngày qua bệnh nhân
đau bụng trên từng cĉn, lan đến trċớc sau ngực sċờn xuyên tới vai,
lċng, ngày vừa rồi càng nặng thêm. Khám ngoči khoa chĕn đoán là
viêm túi męt cđp đĉn thuēn, chuyển điều trị đông y. Bệnh nhân biểu
hiện chứng hoàng đďn không rõ rệt, miệng đěng họng khô, ăn uống
không ngon, thỉnh thoďng muốn nôn, lči có cďm giác sốt, sợ lčnh, đči
tiện khô táo, kém ngủ, lċỡi đỏ nhčt, rêu vàng nhčt, mčch Huyền Sác,
tď quan thì Huyền có lực. Cho dùng bài Đči Sài Hồ Thang Gia Vị, uống
đċợc 3 thang, giďm đau sċờn, còn buồn nôn, rêu lċỡi vàng nhčt hĉi
dày, đči tiện bình thċờng. Vėn cho bài trên, bỏ Đči hoàng, Hoàng
cēm, thêm Hoàng liên 5g, Trúc nhự 10g, uống tiếp 3 thang, bệnh
nhân chuyển biến tốt hĉn, ăn uống đċợc nhiều hĉn. Dùng bài này bỏ
Trúc nhự, Chỉ thực, cho uống thêm 3 thang. Sau khi uống thuốc thì
các chứng đã hết về cĉ bďn. Đổi sang dùng bài Tiêu Dao Tán Gia
Giďm 3 thang bệnh khỏi.
Bàn luęn: Viêm túi męt cđp là thuộc phčm trù "hiếp thống" của đông
y. Nói chung ngċời mà nhiệt không rõ phēn lớn là thuộc khí uđt, nên
trċớc hãy dùng Tiêu Dao Tán để sĉ can lý khí chỉ thống. Ca bệnh này
có sốt rét, do đó trċớc hết phďi thanh đởm tiết nhiệt hoà vị, ứng dụng
Đči Sài Hồ Thang gia vị mà điều trị, sau đó dùng Tiêu Dao Tán gia
giďm, có công hiệu hoàn toàn.
Bệnh Án Viêm Túi Męt Cđp
(Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng)
Vċĉng XX, nữ, 50 tuổi, vốn có bệnh "tâm khĕu thống" lúc phát lúc hċ,
mỗi tháng lên cĉn 2-3 lēn, đã 10 năm nay. Mỗi khi bệnh phát thì hết
sức đau đớn, đau gęp ngċời lăn lộn, đau từ bụng lan đến vai, chụp
phim, chĕn đoán là viêm túi męt mčn tính kèm sỏi męt, thċờng dùng
kháng sinh, Atropin, nhċng kết quď kém. Khi bệnh nhân đến khám
thì đang lên cĉn cđp tính, triệu chứng nhċ trên, đči tiện khó táo, nċớc 1351 tiểu vàng đỏ, lċỡi đỏ, rêu vàng dày, mčch Huyền Khĕn, tròng trěng
mět hĉi vàng. Các chứng đó là can đởm uđt trệ. Cho uống Thanh Đởm
Chỉ Thống Thang (Sài hồ 12g, Hoàng cēm 10g, Bán hč 10g, Hàng
thċợc 12g, Đči hoàng 12g (cho sau), Chỉ thực12g, Nguyên hồ 10g,
Mộc hċĉng 10g, Trčch lan 12g, Sinh khċĉng 6g, Đči táo 3 quď, Tam
thđt phđn 5g (chia 2 lēn chiêu với nċớc thuốc). Uống một thang thì
đỡ, 3 thang thì các chứng hết. Sau đó đổi dùng Phức Phċĉng Kim Linh
Tử Tán (Xuyên luyện tử (Kim linh tử) (sao) 30g, Nguyên hồ 30g, (tĕm
dđm nċớng), Uđt kim 60g, Bồ công anh 60g, Kê nội kim 30g. Tđt cď
tán bột mịn, mỗi lēn uống 6, mỗi ngày 3-4 lēn, 3 thang là một liệu
trình thời gian dùng thuốc kiêng ăn cay, dēu mỡ tanh). Trong thời
gian liệu trình thứ nhđt chỉ lên cĉn 2 lēn, mức độ nhẹ hĉn trċớc. Lči
uống thêm một đợt nữa bệnh nhân có cďm giác trong bụng đã thoďi
mái, chức năng tiêu hoá tốt, các chứng trċớc kia không thđy trở lči.
Cho đến nay đã ngừng thuốc 3 năm, bệnh chċa tái phát. TÚI MĘT VIÊM MČN TÍNH
(ºC ©Ê Áx Ää ª¢ - Chronic Cholecystitis) Túi męt viêm mčn tính là một loči bệnh thċờng gặp trên lâm sàng.
Bệnh có thể do viêm túi męt cđp chuyển sang, tuy nhiên cćng có
nhiều bệnh nhân không có tiền sử viêm túi męt cđp. Bệnh có thể đi
kèm với sỏi męt do męt ứ đọng gây nên, nhċng cćng có nhiều bệnh
nhân không có sỏi męt. Triệu chứng lâm sàng chủ yếu là cďm giác
đēy tức khó chịu hoặc đau âm ỉ kéo dài vùng hč sċờn phďi.
Triệu Chứng
Viêm túi męt mčn tính có đặc điểm là có nhiều lēn tái phát triệu
chứng nhċ sỏi męt. Bệnh nhân đau âm ỉ và đn đau vùng hč sċờn phďi,
đau xuyên lên vai lċng phďi, bụng trên đēy, ngực tức, ợ hĉi, biếng ăn,
sěc mặt kém tċĉi nhuęn, mệt mỏi, rêu lċỡi trěng nhày hoặc vàng
nhày, mčch Tế Huyền. Các triệu chứng trên không nặng nhċng dai
dẳng không hết, lúc ăn các chđt dēu mỡ khó tiêu vào thì đau tăng,
miệng khô, họng khô. Ngċời bứt rứt, táo bón, nċớc tiểu vàng đęm,
nếu có sỏi ống męt thċờng kèm nôn, buồn nôn, lċỡi đỏ, ít rêu, mčch
Huyền Tế Sác.
Chĕn Đoán
Chủ yếu dựa vào:
1- Hč sċờn bên phďi đau âm ỉ, đn đau. Một số bệnh nhân có tiền sử
viêm túi męt cđp.
2. Kiểm tra siêu âm: Túi męt phình to hoặc nhỏ lči, co bóp không tốt, hoặc có sỏi męt có giá trị chĕn 1352 đoán.
3. X quang bụng phát hiện sỏi hoặc túi męt to, có điểm can xi hóa.
4. Chụp cďn quang túi męt...
Điều Trị
Túi męt viêm mčn tính thuộc chứng 'Hiếp Thống‖ trong y văn y học
cổ truyền. Nguyên nhân bệnh lý chủ yếu là can khí uđt kết, sĉ tiết rối
ločn, đởm không thông giáng gây đau mčn sċờn. Can vị bđt hòa, nên
ợ hĉi, đēy bụng, chán ăn. Trċờng hợp thđp nhiệt uđt kết tči tỳ vị,
chức năng sĉ tiết vęn hóa của can tỳ rối ločn cćng gây đau, miệng
đěng, ăn không biết ngon.
Phép trị chủ yếu là Sĉ can, lợi đởm, hành khí, hočt huyết, thanh lợi
thđp nhiệt, kiện tỳ, hòa vị. Dùng bài Sài Hồ Sĉ Can Tán hoặc Tiêu
Dao Tán gia giďm: Sài hồ, Uđt kim, Chỉ xác, Hổ trċợng, Kim tiền
thďo, Bčch truęt, Bčch linh đều 10g, Đċĉng quy, Bčch thċợc,Xích
thċợc đều 12g, Diên hồ sách (ngâm dđm) 10g, Mộc hċĉng, Kê nộí 1353 kim đều 6g, Cam thďo 4g.
Gia giďm: Hč sċờn phďi đn đau nhiều thêm Xuyên khung, Đan sâm;
Buồn nôn, nôn thêm Trúc nhự, Khċĉng Bán hč; Táo bón thêm Sinh
Đči hoàng; Tỳ khí kém bỏ Kim tiền thďo thêm Đďng sâm, Hoài sĉn;
Bụng đēy trċớng bỏ Hổ trċợng, Kim tiền thďo thêm Phęt thủ, Hęu
phác, Trēn bì; Thđp nhiệt nặng bỏ Bčch truęt, Bčch linh thêm Hoàng
cēm, Chi tử, Nhân trēn; Tỳ có hàn thđp bỏ Xích thċợc, Bčch thċợc,
Hổ trċợng, Kim tiền thďo thêm Thċĉng truęt, Khċĉng bán hč, Hęu
phác, Trēn bì; Tỳ dċĉng hċ bỏ Đċĉng quy, Xích bčch thċợc, Hổ
trċợng, Kim tiền thďo, thêm Chế phụ tử, Can khċĉng; Có sỏi thêm
Hďi kim sa.
Viêm túi męt mčn tính có thể bệnh không có thđp nhiệt hoặc hàn
thđp mà chỉ đau vùng hč sċờn bên phďi âm ỉ, bụng đēy, kém ăn, rêu
lċỡi trěng mỏng, mčch Huyền Tế (triệu chứng của Can uđt, Tỳ hċ).
Phép trị chủ yếu là sĉ can lợi đởm, kiện tỳ, hòa vị.
Dùng bài Tiêu Dao Tán hoặc bài Sài Thċợc Lục Quân Tử Thang gia
giďm.
Bệnh lâu ngày, chân âm tổn thċĉng, vùng hč sċờn bên phďi đau âm
ỉ kéo dài, miệng khô họng táo, lòng bàn chân tay nóng, đau đēu, hoa
mět, lċỡi đỏ, ít rêu, mčch Huyền Tế Sác là chứng âm hċ, khí trệ.
Phép trị chủ yếu là dċỡng âm, điều can, lý khí.
Dùng bài Gia Vị Nhđt Quán Tiễn (Sinh địa, Kỷ tử, Běc sa sâm, Mčch
môn, Đċĉng qui, Xuyên luyện tử, Kim tiền thďo). Miệng khát, bứt rứt
thêm Thčch hộc, Sĉn chi; Khí hċ thêm Thái tử sâm, Sĉn dċợc, Cam
thďo; Hoa mět, chóng mặt thêm Bčch thċợc, Cúc hoa, Nữ trinh tử; Táo
bón thêm Hỏa ma nhân, Uđt lý nhân.
MỘT SỐ BÀI THUỐC KINH NGHIỆM
Thăng Dċĉng Ích Vị Thang (Mao Trċĉng Linh, bệnh viện Trung y khu
vực, tỉnh Hồ Nam):
Sài hồ, Bčch truęt, Bčch linh, Trēn bì, Trčch tď đều 12g, Bčch
thċợc15g, Đďng sâm, Bán hč, Phòng phong, Chích Cam thďo, Sinh
khċĉng, Đči táo đều 10g, Hoàng kỳ 9g, Hoàng liên 6g, Khċĉng hočt,
Độc hočt đều 8g, sěc uống.
Biện chứng gia giďm: Sěc lċỡi xanh tím (huyết ứ) bỏ Phục linh, Trčch
tď, Khċĉng hočt, Độc hočt thêm Bồ hoàng (sao), Ngć linh chi đều 12g,
Đĉn sâm 15g.
Kết qủa lâm sàng: Trị 132 ca, khỏi 36 ca, tiến bộ 67, không kết
quď 29. Đčt tỷ lệ 78%. Sĉ Can Lợi Đởm Thang (Châu Trí Vi,
bệnh viện Trung y Thiều Quan, Tỉnh Quang Đông): 1354 Sài hồ, Diên hồ sách, Mộc hċĉng đều 10g, Bčch thċợc, Uđt kim đều
15g, Nhân trēn 30g, Hċĉng phụ 12g, Thanh bì, Cam thďo 5g, sěc
uống.
- Biện chứng gia giďm: kiêm nhiệt: thêm Hoàng cēm, Hoàng liên hoặc
Hoàng bá; Nôn thêm Bán hč, xuyên Hęu phác, Trúc nhự; Táo bón
thêm Đči hoàng; Có giun đća thêm Sử quân tử, Binh lang; Huyết hċ
thêm Đċĉng quy; Tỳ hċ thêm Phục linh, Bčch truęt; Khí hċ thêm
Đďng sâm; Kèm thđp thêm Thċĉng truęt, Hęu phác, Trēn bì, Bčch
linh; Kèm ứ huyết thêm Đĉn sâm, Xuyên khung; Kèm hàn thêm Can
khċĉng, Quế chi.
Kết quď lâm sàng: Trị 82 ca, trừ 1 ca không khỏi chuyển phėu thuęt,
8l ca khác đều khỏi lâm sàng, tỷ lệ 98,7%.
Lợi Đởm Hòa Vị Thang (Bành Gia Sâm, bệnh viện Bát Nhđt, tỉnh
Giang Tây):
Sài hồ, Thanh hao, Chỉ thực, Phục linh, Uđt kim, Trēn bì, Pháp Bán
hč, Bčch thċợc đều 10g, Uy linh tiên 15-30g, Sinh cam thďo 3g, sěc
uống.
Biện chứng gia giďm: Sốt cao thêm Thanh hao liều cao; Nôn thêm
Trúc nhự, Đči hoàng.
Kết qủa lâm sàng: Trị 46 ca, tốt 43 ca, tiến bô 3 ca. Theo dõi 42 ca
trong 1 năm, không tái phát 22 ca, 2 năm không tái phát 20 ca.
Hổ Nhân Tam Kim Phċĉng (Lý Tuđn Kiệt và cộng sự, bệnh viện
Trċờng Chinh, trực thuộc trċờng
đči học quân y Thċợng Hďi số 2):
Hổ trċợng căn, Kim tiền thďo, Nhân trēn cao, xuyên Ngċu tđt, Hďi
kim sa đều 30g, Đči hoàng, Kê nội kim, Sài hồ, Uđt kim đều 9g.
Thuốc nđu thành cao, cho hồ và 15g đċờng cát vừa đủ sđy khô, chế
thành dčng cốm, cho vào bao, mỗi bao 20g, ngày uống 3 lēn, mỗi lēn
1 bao, uống sau bữa ăn, 1 liệu trình 2 tuēn.
- Kết quď lâm sàng: Trị 70 ca, khỏi cĉ bďn (siêu âm hết sỏi, bụng trên
hết đau, theo dõi 1 năm rċỡi không tái phát: 26 ca, tốt (sỏi ra 1 phēn,
hết đau vùng bụng trên và mčn sċờn phďi, chỉ thỉnh thoďng đau,
theo dõi nửa năm không tái phát: 33 ca, tiến bộ (sỏi không ra, hết
đau từng cĉn, số lēn đau âm ỉ bớt), theo dõi 3 tháng không tái phát 8
ca, không kết qủa 3 ca. Tỷ lệ kết quď 95%.
Lợi Đởm Tiêu Thčch Phċĉng (Trċĉng Hiến Giáp, bệnh viện số 2
Triều âm, tỉnh Liêu Ninh, Trung Quốc):
Kim tiền thďo 40-60g, Kê nội kim 15- 25g, Uđt kim 15-20, Sinh Cát
cánh 20-30g, Hoài Ngċu tđt 20- 25g, Chỉ xác 15-25g, Tam lăng, Nga truęt đều 10- 15g, Xuyên luyện tử 15-20g, Diên hồ sách 15- 20g, Đči
hoàng 10-20g, sěc uống.
Biện chứng gia giďm: Thđp nhiệt thịnh thêm Nhân trēn, Chi tử; Can
đởm nhiệt thêm Long đởm thďo; Tỳ hċ thêm Bčch truęt, Đďng sâm.
Kết quď lâm sàng: Trị 30 ca sỏi męt, khỏi 14 ca (46,7%), tốt 11 ca (36,
7%), có kết quď 3 ca (10%),
không kết quď 2 ca (6,6%).
Lợi Đởm Phċĉng (Vċĉng Tích Thuęn, bệnh viện
Trung y Thċợng Hďi): có 3 bài:
a. Hoàng cēm, Chỉ thực, Hổ trċợng, Đan sâm, Sinh Sĉn tra đều 15g,
Xích thċợc, Bčch thċợc, Diên hồ sách, Kê nội kim, Uđt kim đều 2g,
Sài hồ 8g, Kim tiền thďo 15-30g, Mộc hċĉng, Sinh Đči hoàng (cho
sau) đều 9g, Sinh Cam thďo 6g, sěc uống.
Tác dụng: Sĉ can, lợi đởm, hočt huyết, thông phủ, lý khí, chỉ thống.
Trị chứng sỏi męt, can khí uđt.
b. Nhân trēn, Hoàng cēm, Chỉ thực, Hổ trċợng đều 15g, Sĉn chi, Xích
thċợc, Bčch thċợc, Diên hồ sách, Uđt kim, Kê nội kim, đều 12g, Sài
hồ, Sinh Đči hoàng 9g, Mộc hċĉng 9g, Kim tiền thďo 30g, Hoàng liên
4,5g, Sinh Cam thďo 4,5g, sěc uống.
Tác dụng: Thanh nhiệt hóa thđp, sĉ Can lợi Đởm, hočt huyết, thông
phủ. Trị chứng sỏi do thđp nhiệt thịnh.
c. Thái tử sâm, Hoàng cēm, Hổ trċợng đều 15g, Xuyên hęu phác, Sinh
Cam thďo 4,5g, Sao Sài hồ, Phęt thủ, Trēn bì, Mộc hċĉng, sinh Đči
hoàng đều 9g, Uđt kim, Xích thċợc, Bčch thċợc, Kê nội kim đều 12g,
Kim tiền thďo 30g, sěc uống.
Tác dụng: sĉ can, hòa vị, lợi đởm, hočt huyết, thông phủ, chủ trị sỏi
męt thể can vị bđt hòa.
- Kết quď lâm sàng: Trị 131 ca sỏi męt, kết quď rõ rệt 47 ca, tiến bộ
79 ca, không kết quď 5 ca. Tỷ lệ có kết quď 96,18%.
Tứ Kim Thang (Dċĉng Lâm): 1355 Kim tiền thďo, Binh lang đều 30g, Hďi kim sa, Bčch thċợc đều 20g,
Uđt kim, Kê nội kim (nċớng, tán bột, uống với nċớc thuốc), Sinh Đči
hoàng, Sài hồ, Địa miết trùng đều 10g, Cam thďo 5g.
Cách dùng: Cho 400ml nċớc, sěc 2 lēn sáng 8 giờ, chiều 4 giờ uống,
sau 2 tuēn ăn thêm móng heo và trứng gà, ăn sau khi uống thuốc 15
phút, liên tục 2 tháng, dùng lúc đau quặn.
Mỗi tháng uống thuốc 10 ngày đồng thời dùng thuốc bổ khí dċỡng
huyết liên tục 3 ngày. Dùng cho bệnh nhân thỉnh thoďng đau âm ỉ
mčn sċờn phďi và có ra sỏi ở thời kỳ ổn định. 1356 1357 Chỉ xác (sao) đều 10g, Sĉn tra (sống), Đan sâm đều 30g, Trēm hċĉng
(cho vào sau) 3g. Sěc, ngày uống 2 thang, chia làm 4 lēn uống.
TD: Thanh nhiệt, lợi thđp thông dċĉng tuyên tý, lý khí khoan
hung. Trị túi męt viêm cđp và mčn tính.
Đã trị 75 ca. Uống thuốc 20 ~ 120 ngày. Kết quď: Khỏi 43, chuyển
biến tốt 28, có tiến bộ 4. Đčt tỉ lệ 100%.
+ An Đởm Thang (Triết Giang Trung Y Tčp Chí, kỳ 11, 12, 1982):
Kim tiền thďo 30 ~ 60g, Bčch thċợc (sống) 15 ~ 20g, Đči hoàng 6 ~
15g, Sài hồ 15g, Nhân trēn 30g. Sěc uống.
TD: Thanh lợi thđp nhiệt, thċ Can, nhu Can, công tích đčo trệ. Trị túi
męt viêm mčn.
Đã trị 55 ca, khỏi 40, chuyển biến tốt 13, không kết quď 2. Đčt tỉ lệ
96,4%. Bình quân uống 45 thang.
+ Hóa Ứ Thċ Đởm Thang (Tứ Xuyên Trung Y (2) 1985):
Nhć hċĉng (chế), Một dċợc (chế), Chỉ xác đều 10 ~ 15g, Đan sâm
30g, Uđt kim 10 ~ 20g, Đċĉng quy 10 ~ 12g, Ô mai 40g, Kim tiền
thďo 30 ~ 60g. Sěc uống.
TD: Hóa ứ thċ Đởm, thanh nhiệt lợi thđp. Trị viêm túi
męt mčn (thể huyết ứ). Thċờng uống 1-3 thang là hết
đau.
+ Uy Sâm Thang (Danh Y Trị Nghiệm
Lċĉng Phċĉng): Uy linh tiên, Đan sâm,
Liên kiều đều 30g. Sěc uống.
TD: Thanh nhiệt, hành ứ, thông kết chỉ thống. Trị túi męt viêm mčn.
+ Tam Thanh Thang (Tân Trung Y (11) 1988):
Thanh đči, Chi tử, Hoàng cēm đều 10g, Thanh cao, Sài hồ, Xuyên
luyện tử, Diên hồ sách đều 12g, Đči thanh diệp, Nhân trēn, Liên kiều,
Kim ngân hoa đều 15g. Sěc uống. TD: Thanh Can giďi uđt, lợi Đởm chỉ
thống. Trị túi męt viêm mčn tính.
Châm Cứu
(Tham khďo thêm bài Hoàng Đďn thể Âm Hoàng). TỬ ÁM 1358 Đči Cċĉng
Có thai mà tiếng nói yếu hoặc tět nghẹt, gọi là Tử Ám.
Sách ―Y Tông Kim Giám‖ viết: «Có thai đến tháng thứ 9, tiếng nói
thđp nhỏ, không nói ra tiếng, gọi là Tử Ám.
Tċĉng đċĉng phčm vi Thai Động, Biến Chứng Khi Có Thai của YHHĐ.
Nguyên Nhân
Theo sách ―Tố Vđn‖ do lčc mčch của bào thai bị tuyệt.
Thiên ―Kỳ Bệnh Luęn― (Tố Vđn 47) viết:«Lčc của bào thai liên hệ ở
Thęn, mčch Thiếu âm xuyên qua thęn, hệ vào cuống lċỡi cho nên
không nói đċợc, trị bĝng cách nào? Kỳ Bá trď lời: Không cēn trị, đến
tháng thứ 10 tự nhiên sẽ khỏi».
Sách ―Y Tông Kim Giám‖ giďi thích: ―Lčc của bào thai liên hệ ở Thęn,
mčch Thiếu âm xuyên qua Thęn, vào cuống lċỡi, 9 tháng thęn khí
dċỡng thai, thai thịnh thì mčch bị bế cách, không thông đến cuống
lċỡi đċợc, cho nên tiếng nói nhỏ, muốn tět. Đến khi sinh, mčch Thęn
thông lên trên thì tiếng nói xuđt hiện trở lči‖.
Nguyên Těc Điều Trị
Ngày trċớc, đa số dựa theo ý sách Tố Vđn, không điều trị, chờ đến
khi sinh xong để bệnh tự khỏi. Đến thế kỷ 13 Trċĉng Tử Hoà, trong
sách ―Nho Môn Sự Thân‖ đề xuđt cách trị bĝng phċĉng pháp giáng
Tâm hoď bĝng bài Ngọc Chúc Tán.
+ Sách ―Nữ Khoa Chỉ Nam‖ cho rĝng ―Do thai khí quá thực, nên dùng
bài ―Sđu Thai Thác Khí Tán‖. Tuy nhiên, theo các sách giáo khoa về
phụ khoa, tốt nhđt, nên theo chu trình tự nhiên, chờ sinh xong, lčc
của bào cung thông, sẽ nói lči đċợc.
Có một số ngċời chân âm ở Phế, Thęn không đủ, nên dùng bài Sinh
Tân Tán và Địa Hoàng Hoàn giúp hỗ trợ thêm cho khí của Phế Thęn
đẻ dċỡng thai, không nên dùng các loči thuốc thông thanh khai
phát.
Điều Dċỡng
+ Kiêng dùng các thức ăn cay, nóng, các thức xào, nċớng… vì dễ
làm tổn thċĉng họng khiến cho bệnh nặng hĉn.
+ Nên yên lặng tąnh dċỡng, tránh nói nhiều quá vì nói nhiều làm tổn
thċĉng khí, tiếng nói có thể mđt hẳn. TỬ CUNG SA
Prolapsus Utérin - Prolapse Of Uterus 1359 . Là trčng thái tử cung bị sa xuống dċới vị trí bình thċờng.
. Còn gọi là: Âm đỉnh, Âm đồi, Âm khuĕn, Âm thoát, Âm trą, Tử cung
bđt thâu, Tử cung xuđt thoát.
. Tử cung sa xuống nhiều quá, không tự co rút lên đċợc, dễ bị nhiễm
khuĕn, cēn lċu ý phối hợp thêm thuốc rửa.
Còn gọi là Âm Đỉnh Xuđt Hč Thoát, Âm Đỉnh (Chċ Bệnh Nguyên Hęu
Luęn), Âm Thoát, Âm Đồi, Âm Trą (Thiên Kim Phċĉng), Tử Cung
Thoát Xuđt (Diệp Thị Nữ Khoa), Âm Khuĕn, Tử Cung Bđt Thâu (Bệnh
Nguyên Từ Điển).
Dân gian quen gọi là Sa Dč Con, Sa Sinh Dục.
Phân Loči
Trên lâm sàng, dựa vào vị trí thoát xuống của tử cung, thċờng đċợc
chia làm ba loči:
. Độ I: Cổ tử cung chċa sa ra ngoài, bụng dċới và âm hộ có cďm giác
vċớng, nặng. Khi lao động nặng hoặc mệt nhọc, có cďm giác vċớng và
nặng hĉ, nghỉ ngĉi thì đỡ.
. Độ II: Cổ tử cung thęp thò ở âm hộ, thành trċớc và thành sau âm
đčo hĉi bị sa xuống. Nĝm nghỉ thì cổ tử cung co lên, đi lči nhiều hoặc
lao động mệt nhọc thì sa xuống nhiều hĉn.
. Độ III: Cổ tử cung sa hẳn ra ngoài, thành trċớc và thành sau âm đčo
sa xuống nhiều kèm bàng quang và trực tràng cćng bị sa xuống. Cổ
tử cung phì đči, lở loét, tiểu không hết, địa tiện khos, bụng dċới cďm
thđy nặng, nĝm cćng không thđy co lên.
Nguyên Nhân
Theo YHHĐ, có thể phân làm 2 loči: Nguyên
Phát và Thứ Phát. 1-Nguyên Phát
a. Thực thể thċờng do:
+ Tęt bĕm sinh ĉ? tċ? cung: tċ? cung 2 buồng, cổ và eo tċ? cung hĉi
dài quá gđp nhiều về phía trċớc hoặc phía sau.
+ Do nhiễm khuĕn, chu? yếu do lao.
+ Dây chĝng rộng, các dây chĝng tċ? cung bị xĉ hóa.
+ Các khối u ĉ? chęu hông chèn ép
vào dây chĝng. b. Cĉ năng: rối loči
thēn kinh vùng hố chęu.
+ Không phát triển sinh dục phụ.
+ Các yếu tố về tinh
thēn, tâm lý. 2 - Thứ Phát:
Thċờng gặp nhiều nhđt là viêm đċờng sinh dục, viêm tċ? cung,
buồng trứng, túi cùng Douglas, dây chĝng tròn viêm.
+ Do chċớng ngči đċờng xuđt huyết (thċờng gặp).
+ Đốt điện cổ tċ? cung gây ra chít, hẹp.
+ Nčo nhau, nčo thai, bị nhiễm khuĕn gây hẹp cổ tċ? cung.
+ Tċ? cung gđp lči phía sau.
+ Khối u
+ U xĉ tċ? cung.
+ Bċớu niêm mčc tċ? cung.
Đa số do sau khi sinh tēng sinh môn bị rách, lao động sớm, ăn uống
thiếu thốn. Cćng có thể do các dây chĝng treo tử cung bị nhão, cĉ thể
suy nhċợc hoặc do vị trí tử cung bđt thċờng nhċ dài quá… Đông y
cho là do:
+ Khí Hċ:
Do thể chđt yếu, lao động nặng hoặc sinh hočt tình dục quá mức
hoặc khi sinh đẻ rặn quá sức, sau khi sinh lči lao động nặng sớm
khiến cho Tỳ khí bị suy yếu, không nâng đċợc tử cung ở vị trí bình
thċờng.
+ Thđp Nhiệt:
Do thđp khí dồn xuống dċới, lâu ngày hóa thành nhiệt.
Sách ―Tam Nhân Phċĉng‖ viết: “Phụ nữ khi sinh, vì gěng sức quá nên
âm hộ bị sa xuống, dċới âm hộ lồi ra hai bên, cọ sát vào sċng đau
hoặc cử động, phòng lao đều có thể phát bệnh, nċớc tiểu rỉ ra”.
Nguyên Těc Điều trị
Trị bệnh này, chủ yếu là dùng phċĉng pháp bổ khí, thăng đề. 1360 Nếu do khí hċ, dùng bài Bổ Trung Ích Khí Thang. Khí huyết đều hċ
dùng bài Thęp Toàn Đči Bổ. Thđp nhiệt rót xuống dċới dùng bài
Long Đởm Tď Can Thang.
Ngoài ra, nên phối hợp thêm thuốc rửa.
Sau khi khỏi bệnh, không nên làm việc nặng quá để tránh tái phát.
Triệu Chứng
+ Thể Khí Hċ:
Tử cung sa xuống, bụng dċới nặng, thět lċng đau, hôi hộp, hĉi thở
ngěn, mệt mỏi, tiểu nhiều, đči tiện lỏng, đái hč ra nhiều, rêu lċỡi
mỏng, mčch Trēm Nhċợc.
Điều trị: Bổ khí, thăng đề. Dùng bài Bổ Trung Ích Khí Thang (Nội
Ngoči Thċĉng Biện Hoặc Luęn – Lý Đông Viên ): Bčch truęt 12g, Cam
thďo 4g, Đċĉng quy 8g, Hoàng kỳ 8g, Nhân sâm 8g, Sài hồ 6g, Thăng 1361 ma 8g, Trēn bì 6g. thêm Chỉ xác Sěc uống
(Hoàng kỳ, Nhân sâm để cam ôn, ích khí, trong đó, Hoàng kỳ là chủ
dċợc có công năng bổ, phối hợp với Thăng ma, Sài hồ để thăng dċĉng,
ích khí. Vừa dùng thuốc thăng đề vừa dùng thuốc bổ khí là đặc điểm
cĉ bďn trong việc ghép các vị thuốc ở bài này. Còn Bčch truęt, Trēn bì,
Cam thďo, Đċĉng quy dùng để kiện Tỳ, lý khí, dċỡng huyết, hoà trung
là thuốc hỗ trợ của bài này. Vì Hoàng kỳ ích khí, cố biểu, Thăng Ma
thăng dċĉng, giáng hoď, Sài hồ giďi cĉ, thanh nhiệt, vì vęy, ngċời
dċĉng khí hċ mà lči bị ngoči cďm tà phát sốt cćng có thể dùng, cách
trị này gọi là 'cam ôn trừ nhiệt).
Nếu đới hč ra nhiều, mēu trěng, lợn cợn, thêm Sĉn dċợc, Khiếm thực,
Tang phiêu tiêu để chỉ đới, cố thoát.
+ Thể Thęn Hċ:
Tử cung sa xuống, bụng dċới nặng, lċng đau, gối mỏi, tiểu nhiều,
tai ù, chóng mặt, chđt lċỡi hồng nhčt, mčch Trēm Tế.
Bổ Thęn, thăng đề. Dùng bài Đči Bổ Nguyên Tiễn (Cďnh Nhčc Toàn
Thċ): Chích thďo 4g, Đỗ trọng 8g, Đċĉng quy 8g, Hoài sĉn 8g, Kỷ tử
8g, Nhân sâm 12g, Sĉn thù 8g, Thục địa 20g. Thêm Lộc giác giao,
Thăng ma, Chỉ xác. Sěc uống.
+ Thể Thđp Nhiệt:
Tử cung sa, âm hộ sċng đau, lở loét, nċớc vàng ra nhiều, tiểu buốt,
rát, sốt, tự ra mồ hôi, miệng
đěng, khô, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng, mčch Hočt Sác.
Điều trị: Thanh nhiệt, lợi thđp. Dùng bài Long Đởm Tď Can Thang
(Thái Bình Huệ Dân Hòa Tễ Cục Phċĉng): Cam thďo 2g, Đċĉng qui 8g,
Chi tử 12g, Hoàng cēm 8g, Long đởm thďo 12g, Mộc thông 8g, Sài hồ
8g, Sinh địa 8g, Trčch tď 8g, Xa tiền tử 6g.
(Long đởm thďo tď thực hỏa ở can đởm, thanh thđp nhiệt ở hč tiêu,
làm quân; Hoàng cēm, Chi tử, Sài hồ vị đěng, tính hàn, để tď hỏa; Xa
tiền tử, Mộc thông, Trčch tď thanh lợi thđp nhiệt, làm cho thđp nhiệt
thoát ra qua đċờng tiểu, làm thēn; Can là tčng chứa huyết, can kinh
có nhiệt thì âm huyết sẽ bị tổn thċĉng, vì vęy, dùng Sinh địa, Đċĉng
quy để lċĉng huyết, ích âm, làm tá; Cam thďo điều hòa các vị thuốc,
làm sứ. Các vị hợp lči có tác dụng tď thực hỏa ở can đởm, thanh thđp
nhiệt ở kinh can).
Nếu thđp nhiệt không nặng mà kèm huyết hċ (sěc mặt vàng úa,
chóng mặt, hồi hộp, lòng bàn tay nóng, mčch Tế Sác) nên dùng bài
Đċĉng Quy Tán (Ngoči Đài Bí Yếu): Đċĉng quy, Hoàng cēm đều 60g,
Bčch thċợc 45g, Vị bì (đốt tồn tính) 15g, Mėu lệ 45g. Tán bột. Mỗi 1362 lēn uống 6g với rċợu nóng, nċớc cĉm.
Thuốc Rửa
+ Chỉ xác 60g, sěc nċớc, ngâm nhiều lēn (Trực Huệ Đċờng Kinh
Nghiệm Phċĉng).
+ Chỉ xác, Kha tử, Ngć bội tử, Bčch phàn, sěc, xông rồi rửa. Nếu chċa
rút lên, cứu thêm huyệt Bá hội 2 tráng (La Thị Hội Ċớc Y Kính).
+ Tỳ ma tử (hột Đu đủ tía), 14 hột, giã nát, đěp vào giữa đỉnh đēu
(Bá hội). Khi thđy tử cung co lên thì bỏ thuốc ra ngay (La Thị Hội
Ċớc Y Kính).
+ Ô mai 60g, sěc lđy nċớc xông, sau đó, lúc nċớc còn đm, dùng để
rửa, ngày 2~3 lēn (Đan Khê Nữ Khoa).
+ Khổ Sâm Xà Sàng Tử Thang gia giďm: Khổ sâm, Xà sàng tử,
Hoàng bá (sống), Hoàng liên, Bčch chỉ, Khô phàn. Sěc lđy nċớc rửa
2~3 lēn. Dùng trong trċờng hợp sa tử cung do thđp nhiệt (Giďn
Minh Trung Y Phụ Khoa Học).
+ Không Lở Loét: Xà sàng tử , Ô mai, Ngć bội tử đều 20g, sěc lđy
nċớc xông và rửa.
+ Lở Loét: Bčch chỉ 12g, Hoàng bá 12g, Bčch phàn 4g, Xà sàng tử
20g, sěc lđy nċớc xông và rửa (Trung Y Phụ Khoa Học).
Châm Cứu
1- Châm Cứu Học Thċợng Hďi : Bổ khí, thăng đề.
• Huyệt chính: Bá Hội (Đc.20) + Duy Đčo (Đ.28) + Khí Xung (Vi.30) +
Tam Âm Giao (Ty.6).
• Huyệt phụ: Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Khí Ha?i (Nh.6) + Khúc
Tuyền (C.8) + Thái Xung (C.3). Châm Duy Đčo, hċớng xuống vào
trong sâu 1,5 - 3 thốn, Khí Xung châm xiên hċớng lên 1,5 - 3 thốn,
lċu kim 15 - 20 phút, vê kim ngěn, mčnh. Mỗi ngày 1 lēn châm.
•. Khí hċ: thêm Khí Ha?i.
. Thđp nhiệt: thêm Âm Lăng Tuyền (Ty.9), Thái Xung (C.3), Khúc
Tuyền (C.8).
Ý nghąa: Duy Đčo thuộc mčch Đới, hội cu?a Thiếu dċĉng, châm xiên
xuống vào trong là kích thích vào dây chĝng rộng cu?a tċ? cung; phía
trong huyệt Khí Xung là dây chĝng tròn tċ? cung, cćng là hội cu?a
mčch Xung và kinh Vị, châm xiên lên cćng là vào vị trí cu?a dây
chĝng rộng; Khí Ha?i điều bổ dċĉng khí; Thái Xung, Khúc Tuyền để
thanh nhiệt; Âm Lăng Tuyền đċa thđp xuống.
2- Âm Kiều ( Chiếu Ha?i (Th.6) + Khúc Tuyền (C.8) + Thu?y
Tuyền (Th.5) (Tċ Sinh Kinh). 3- Chiếu Ha?i (Th.6) + Khúc
Tuyền (C.8) + Thái Xung (C.3) (Châm Cứu Đči Thành). (Vi.30) + Quan Nguyên (Nh.4) 1363 + Tam Âm Giao (Ty.6) [bổ hoặc cứu].
Thđp nhiệt: thêm Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Khúc Tuyền (C.8) + Thái
Xung (C.3) [đều ta?] (Châm Cứu Trị Liệu Học).
10- Nhóm 1: Hội Âm (Nh.1) + Huyết Ha?i (Ty.10) + Khí Ha?i
(Nh.6) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thân Mčch (Bq.62) + Trung Cực
(Nh.3) + Trung Qua?n (Nh.12).
Nhóm 2: Bá Hội (Đc.20) + Bát Liêu + Đči Trċờng Du (25) + Huyết
Ha?i (Ty.10) + Tam Âm Giao (Ty.6)+ Tiểu Trċờng Du (Bq.27) +
Trung Cực (Nh.3) (Lâm Sàng Đa Khoa Tổng Hợp Trị Liệu Học). 11- Bá
Hội (Đc.20) + Chiếu Ha?i (Th.6) + Duy Đčo (Đ.28) + Đči Hách
(Th.12) + Khí Ha?i (Nh.6) + Thái Xung (C.3) (Tứ Bďn Giáo Tài Châm
Cứu Học).
12- Bá Hội (Đc.20) + Bàng Cċờng + Chiếu Ha?i (Th.6) + Duy Bào +
Đči Đô (Ty.2) + Đề Thác + Đình Đēu + Hội Âm (Nh.1) + Khúc
Tuyền (C.8) + Thái Âm Kiều + Thu?y Tuyền (Th.5) + Tċ? Cung +
Xung Gian (Châm Cứu Học HongKong).
13- Đċa dċĉng khí lên, cố định tċ? cung, Châm bổ Bá Hội (Đc.20) +
Đái Mčch (Đ.26) + cứu Khí Ha?i (Nh.6) + Trung Qua?n (Nh.12) +
Trung Cực (Nh.3) + Trċờng Cċờng (Đc.1) (Châm Cứu Học Việt
Nam).
14- Nhóm 1: Bá Hội (Đc.20) + Duy Đčo + Đči Hoành (Ty.15) + Khí
Ha?i (Nh.6) + Túc Tam Lý (Vi.36).
Nhóm 2: Bá Hội (Đc.20) + Hoành Cốt (Th.11) + Quan Nguyên (Nh.4)
+ Thái Khê (Th.3) + Tċ? Cung. Mỗi ngày châm 1 nhóm, 7 lēn là 1 liệu trình - ―Thiểm Tây Trung Y Tčp
Chí‖ số 137/1985. TỬ ĐỜM
(Tuberculosis Epididymis) 1364 Là một loči bệnh lao thċờng gặp của hệ sinh dục và là loči bệnh lao
thứ nhì ở bộ phęn khác (ngoài phổi) của cĉ thể.
Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu do vi khuĕn lao xâm nhęp vào tinh
hoàn qua đċờng tiểu sau và ống dėn tinh. Các nhà nghiên cứu YHCT
gọi là Lċu Đờm một dčng giống với Lao Khớp Xċĉng.
Còn gọi là Phụ Cao Kết Hčch.
Nguyên Nhân
Do Can Thęn hċ tổn, mčch lčc hċ rỗng, đờm trọc thừa cĉ xâm nhęp
vào, kết lči ở dịch hoàn gây nên bệnh. Đờm trọc uđt lči lâu ngày hoá
thành nhiệt, nhiệt thịnh nung nđu cĉ nhục hoáthành mủ. Hoá thành
mủ thì đờm trọc hoá thành nhiệt, xuđt hiện các chứng âm hċ nội
nhiệt. Lâu ngày âm và dċĉng sẽ bị hċ, có thể xuđt hiện chứng trčng
Thęn dċĉng hċ.
Sách ―Thọ Thế Bďo Nguyên‖ viết: “Ứ huyết, thđp đờm, ngċng tụ lči ở
các khớp, khớp sẽ sċng lên,
đau ở các khớp… đó là thđp đờm”.
+ Đờm Thđp Ngċng Kết:
Ngċời Can Thęn vốn bđt túc, đờm thđp nhân cĉ hội đó mà xâm nhęp
vào, lċu chú ở dịch hoàn, khiến cho mào tinh hoàn bị huỷ hoči. Đờm
thđp xâm nhęp vào bộ phęn sinh dục, vì thđp có đặc tính dính, trệ nên
nếu thđp và hàn thịnh sẽ làm tổn thċĉng dċĉng, dċĉng hċ không ôn
vęn hoá đċợc, đờm thđp sẽ kết lči gây nên bệnh.
+ Đờm Nhiệt Kết:
Đờm thđp lâu ngày không tan, hàn hoá thành nhiệt, nuiệt nung nđu
da thịt khiến cho da thịt bị huỷ hoči, hoá thành mủ, nhệt bớt thì mủ
lċu lči,vỡ miệng lâu không khỏi làm tổn thċĉng phēn âm, hao tán
phēn khí, gây nên bệnh.
+ Khí Huyết Âm Dċĉng đều hċ:
Bệnh lâu ngày hoá thành mủ không khỏi làm tổn thċĉng huyết, khí
dėn đến âm dċĉng bị tổn thċĉng gây nên bệnh.
Triệu Chứng
Bệnh phát ở thanh niên khoďng 20~35 tuổi, phát triển chęm. Thċờng
có khối u ở một bên mé dịch hoàn rồi lan ra khěp dịch hoàn và tinh
hoàn. Khối u thċờng mềm, ít đau hoặc đau ê ĕm, đau trĝn nặng, khối 1365 u giống nhċ chuỗi hột nĝm trong ống dėn tinh, vài tháng hoặc vài
năm sau nó trở thành khối to trong dịch hoàn và da, dēn dēn sċng to,
da vùng bìu đỏ tối giống nhċ dčng áp xe lčnh, rồi mủ đặc hĉn, giống
nhċ tròng trěng trứng gà, vết loét không lành miệng. Giai đočn đēu
thċờng không có triệu chứng chung. Sau khi mċng mủ và vỡ ra, có
các triệu chứngnôị nhiệt do Thęnâm hċ hoặc Thęn dċĉng hċ.
Chĕn Đoán
Khám qua ngõ hęu môn thđy tiền liệt tuyến hĉi sċng, có khối u
cứng, Xét nghiệm máu thđy tế bào lympho tăng, trong nċớc tiểu có
thể thđy máu và thử nghiệm lao thđy đa số dċĉng tính.
Biện Chứng Luęn Trị
+ Giai Đočn Đēu:
Khối u không đau, hoặc chỉ cďm thđy ê ĕm, xệ xuống, da vùng bìu
dái bình thċờng, đa số không có dđu hiệu rõ rệt, lċỡi trěng, mčch
Trēm Tế.
Điều trị:
. Bổ ích Can Thęn, ôn kinh, thông lčc, hoá đờm, tán kết. Dùng bài
Dċĉng Hoà Thang gia vị (Thục địa 30g, Ma hoàng 3g, Lộc giác giao,
Bčch giới tử, Quđt hčch, Bách bộ đều 10, Đan sâm 15g, Mėu lệ (sống)
20g, Bào khċĉng (tro), Nhục quế, Cam thďo đều 6g, Ngċu tđt 12g. Sěc
uống).
Hoặc có thể dùng Tiểu Kim Đĉn hoặc Tứ Trùng Phiến (Trung Y Ngoči
Khoa Học).
. Ôn hoá hàn Thđp, hoá đờm thông kết. Dùng bài Dċĉng Hoà Thang
(Ma hoàng, Nhục quế, Bào khċĉng, Cam thďo đều 6g, Bčch giới tử,
Lộc giác giao đều 10g, Thục địa 45g) thêm Quđt hčch, Lệ chi hčch
đều 20g.
(Dùng Thục địa là chính để đči bổ âm huyết; Lộc giác giao dċỡng
huyết, trợ dċĉng; Nhục quế, Bào khċĉng ôn dċĉng, tán hàn, thông
huyết mčch; Ma hoàng, Bčch giới tử giúp cho Khċĉng, Quế tán hàn,
hoá đờm; Cam thďo điều hoà các vị thuốc; Quđt hčch, Lệ chi hčch sĉ
Can, lý khí, tán kết).
Hoặc dùng Tiểu Kim Đĉn để phá huyết, thông lčc, tán ứ, hoá thđp,
tiêu thủng, chỉ thống (Trung Y Cċĉng Mục).
+ Giai Đočn Mċng Mủ:
Dịch hoàn sċng to, có khối u ở tinh hoàn, mēu đỏ tối, hĉi sốt, sốt về
chiều, ra mồ hôi trộm, lòng bàn tay, bàn chân nóng, lċỡi đỏ, ít rêu,
mčch Tế Sác.
Điều trị: 1366 . Tċ âm, thanh nhiệt, trừ thđp, hoá đờm, thác lý, bài nùng. Dùng bài
Tċ Âm Trừ Thđp Thang gia giďm (Thục địa 30g, Sài hồ, Hoàng cēm,
Địa cốt bì, Triết bối mėu, Trčch tď, Xuyên sĉn giáp, Tčo giác thích
đều 10g, Tri mėu, Đċĉng quy, Ngċu tđt đều 12g, Hoàng kỳ (sống)
20g. Sěc uống (Trung Y Ngoči Khoa Học).
. Tċ âm, thanh nhiệt, hoá đờm, thđu nùng. Dùng bài Tċ Âm Trừ Thđp
Thang thêm Hoàng kỳ, Xuyên sĉn giáp (nċớng), Tčo giác thích. Uống
kèm với Tiểu Kim Đĉn.
(Xuyên khung, Đċĉng quy, Bčch thċợc, Thục địa (là bài Tứ Vęt
Thang) để dċỡng huyết, tċ âm; Tri mėu, Bối mėu, Địa cốt bì, Hoàng
cēm thanh nhiệt, lċĉng huyết; Trčch tď, Trēn bì lợi thđp; Sài hồ phối
hợp với Hoàng cēm để tán uđt hoď; Cam thďo giďi độc; Hoàng kỳ,
Xuyên sĉn giáp, Tčo giác thích bổ khí, tháclý, hoá nùng, khiến cho
mủ mau đċợc đĕy ra) (Trung Y Cċĉng Mục).
+ Giai Đočn Sau Khi Vỡ Mủ
a- Dċĉng Hċ:
Mủ ra nhċ đờm, mặt vết thċĉng lở loét, da bên trong mēu tối tro, da
mặt không tċĉi, tay chân lčnh, sợ lčnh, tiêu lỏng, lċỡi bệu, nhčt, rêu
lċỡi trěng, mčch Trēm Tế Trì.
Điều trị: Ích khí, dċỡng huyết hoặc bổ Can Thęn. Dùng bài Tiên
Thiên Đči Tčo Hoàn gia giďm (Thục địa, Hoàng kỳ đều 30g, Hà thủ ô,
Thỏ ty tử, Phục linh đều 12g, Nhục thung dung, Tiên mao, Câu kỷ,
Ngċu tđt đều 10g, Đċĉng quy, Hoàng tinh, Đďng sâm đều 15g, Cam
thďo 6g, Nhục quế 3g, Tử hà xa (bột) 3g (hoà vào uống). Sěc uống.
Nếu bệnh nhẹ, dùng Tiên Thiên Đči Tčo Hoàn.
Hoặc Tď Quy Hoàn. b- Âm Hċ Nội Nhiệt:
sốt về chiều, ra mồ hôi trộm, lòng bàn tay, bàn chân nóng, lċỡi đỏ, ít
rêu, mčch Tế Sác.
Điều trị: Tċ âm, thanh nhiệt, trừ thđp, hoá đờm. Dùng bài Tċ Âm Trừ
Thđp Thang gia giďm (Thục địa 30g, Sài hồ, Hoàng cēm, Địa cốt bì,
Triết bối mėu, Trčch tď đều 10g, Tri mėu, Đċĉng quy, Ngċu tđt đều
12g, Hoàng kỳ (sống) 20g. Sěc uống (Trung Y Ngoči Khoa Học).
+ Thęn Hċ Hoá Đờm:
Mċng mủ ở âm nang, nċớc mủ trong, nhčt, chďy ra nhċ nċớc
miếng, loét ra thành hõm, khó gom miệng lči. Nếu nặng toàn thân
có thể bị uể oďi, không có sức, thân nhiệt hč, mồ hôi tự ra, sěc mặt
trěng, lċng đau, chân mỏi, sợ lčnh, vùng bộ phęn sinh dục lčnh,
mčch Nhċợc, không lực.
Điều trị: Ích khí, bổ Thęn kèm hoá đờm thđp. Dùng bài Thęp Toàn Đči Bổ thêm Phụ tử, Lộc giác giao, uống kèm với Tiểu Kim Đĉn.
(Nhân sâm, Bčch linh, Bčch truęt, Cam thďo là bài Tứ Quân để kiện
Tỳ, ích khí; Đċĉng quy, Bčch thċợc, Thục địa, Xuyên khung là bài
Tứ Vęt để tċ âm, bổ huyết; Hoàng kỳ bổ khí, thăng dċĉng; Nhục
quế, Phụ tử bổ hoď, trợ dċĉng; Lộc giác giaoon bổ Can Thęn, ích
tinh, dċỡng huyết. Thêm Tiểu Kim Đĉn để phá ứ, trục kết, hoá đờm,
tiêu trừ ngċng trệ) (Trung Y Cċĉng Mục).
Nếu có dđu hiệu âm hċ hoď vċợng, có thể uống thêm bài Đči Bổ Âm
Hoàn.
Thuốc Trị Ngoài
+ Giai đočn đēu: dùng Dċĉng Hoà Giďi Ngċng Cao
+ Có mủ: chọc tháo mủ, dùng gčc tĕm thuốc Cửu Nhđt Đĉn dėn lċu.
+ Lúc hết mủ dùng Sinh Cĉ Tán hoặc Sinh Cĉ Bčch Ngọc Cao. TỬ HUYỀN 1367 Đči Cċĉng
Có thai mà thai động không yên, ngực đēy trċớng, gọi là ―Thai Khí
Thċợng Nghịch‖, ―Tử Huyền‖, Nhâm Thēn Huyễn Vựng, Tử Huyễn.
Sách ―Phụ Nhân Đči Toàn Lċĉng Phċĉng‖ viết: «Thai nhiệt khí
xông nghịch lên, tâm ngực đēy trċớng, có khối u, đau chói, gọi là
chứng ―Tử Huyền‖».
Sách ―Y Tông Kim Giám‖ viết: «Có thai mà ngực, hoành cách mô
đēy trċớng, gọi là Tử Huyền». Sách ―Nữ Khoa Chĕn Trị Bí Phċĉng‖
viết: «Có thai 7~8 tháng mà bỗng nhiên ngã lăn ra bđt tỉnh, một
lát mới tỉnh lči gọi là chứng Tử Vęng, dùng bài Cát Căn Thang…»
Chứng này tċĉng đċĉng chứng thai động, những biến chứng khi có
thai hoặc có thai mà kèm bệnh tim hoặc có thai kèm viêm nhiễm
đċờng hô hđptrong YHHĐ.
Nguyên Nhân
Sách ―Phụ Nhân Đči Toàn Lċĉng Phċĉng‖viết: ―Do thai nhiệt, khí
nghịch lên gây nên bệnh‖ và ―Trong ngċời vốn có hàn khí vì thế
đờm và khí nghịch tċĉng bác nhau gây nên‖.
Sách ―Phó Thanh Chủ Nữ Khoa‖ viết: ―Do
khí nhiệt gây nên‖. Các thēy thuốc đa số
cho là do Can khí uđt nghịch gây nên.
Trên lâm sàng thċờng gặp các loči sau:
+ Can Thęn Âm Hċ:
Cĉ thể vốn suy yếu, Can dċĉng thịnh, sau khi có thai, huyết tụ lči
để nuôi dċỡng thai, âm huyết bị bđt túc, âm không tiềm đċợc 1368 dċĉng, Can dċĉng bốc lên thanh khiếu bên trên gây nên bệnh.
+ Can Uđt Đờm Trệ(Can Khí Phčm Tỳ):
Bình thċờng hay bị gięn dữ, uđt ức không giďi đċợc, Can mđt chức
năng điều đčt, sĉ tiết, hoặc bị Can uđt, Tỳ hċ yếu, mđt chức năng
kiện vęn làm cho khí bị uđt, đờm bị trệ, khi có thai, thai lớn lên làm
cho khí cĉ không thăng giáng đċợc, đờm thđp ngăn trở bên trong
thăng dċĉng không thăng lên đċợc, gây nên chứng Tử Huyền.
+ Khí Huyết Đều Hċ:
Cĉ thể vốn bị khí huyết suy yếu, khi có thai, khí huyết hċ thêm. Khí
hċ thì thanh khí không thăng lên đċợc, huyết hċ thì tủy huyết không
đċợc nuôi dċỡng, vì vęy gây nên chứng bệnh.
+ Phế Vị Tích Nhiệt:
Cĉ thể vốn có df thịnh, Phế Vị tích nhiệt, khi có thai, thai khí không
đều hoà, uđt nhiệt bốc lên tâm, ngực khiến cho ngực, bụng đēy
trċớng gây nên chứng Tử Huyền.
Nguyên Těc Điều Trị
Chủ yếu là bình Can, lý khí. Tuy nhiên phďi phân biệt hàn nhiệt, hċ
thực để trị cho phù hợp.
Triệu Chứng
+ Khí Uđt Hợp Nhiệt:
Có thai, ngực đēy tức, bụng căng tức khó chịu, ăn vào thđy nặng hĉn,
thở không thông, có khi hông sċờn đau, trong ngċời nóng, miệng
khô, tâm phiền, ngủ ít, gò má đỏ, có khi nóng bừng lên, lċỡi hồng,
rêu mỏng, vàng, nhờn, mčch Huyền Hočt và Sác.
Điều trị: Kiện Tỳ, lý khí, thanh nhiệt, giďi uđt. Dùng bài Chỉ Xác
Thang [Chứng Trị Chuĕn Thĝng]: Chỉ xác 120g, Hoàng cēm 160g.
Tán bột, mỗi lēn uống 20g, Sěc uống nóng.
Hoặc Giďi Uđt Thang [Phó Thanh Chủ Nữ Khoa].
+ Khí Uđt Hợp Hàn:
Có thai, bụng đēy, sěc mặt xanh úa, sợ lčnh, buồn bực, uđt ức, tay
chân mỏi mệt, váng đēu, sợ sệt, thở không thông, lċỡi nhčt ít rêu.
Điều trị: Bình Can, Kiện Tỳ, lý khí, tán hàn. Dùng bài Tử Tô Ĕm [Bďn
Sự Phċĉng].
+ Phế Vị Tích Nhiệt:
Có thai, ngực bụng đēy trċớng, khó thở, bứt rứt, ho ra đờm vàng
dính, khát, miệng hôi, tiểu ít, nċớc tiểu đỏ, táo bón, lċỡi đỏ, rêu lċỡi
vàng, mčch Hočt Sác.
Điều trị: Thanh Phế Vị nhiệt, giáng nghịch, hoá đờm. Dùng bài
Cēm Truęt Thang (Nữ Khoa Bí Quyết Đči Toàn): Hoàng cēm, Bčch 1369 truęt, thêm Qua lâu, Tang bčch bì, Chi tử, Chỉ xác.
(Hoàng cēm, Chi tử, Tang bčch bì thanh Phế Vị tích nhiệt, hoá đờm,
bình suyễn; Chỉ xác hợp với Qua lâu để khoan hung, hoà trung,
giáng khí nghịch; Bčch truęt kiện Tỳ, trừ thđp, an thai).
+ Hċ Hàn:
Có thai, thai bị động, hồi hộp, ngực đēy, sěc mặt xanh tối, sợ lčnh, tay
chân lčnh, mỏi mệt, miệng 1370 khô, bứt rứt, lċỡi nhčt, ít rêu, mčch Trēm Vi, Hočt.
Bệnh lúc phát lúc khỏi. Dùng Đċĉng Quy Thang
[Chứng Trị Chuĕn Thĝng].
+ Can Thęn Âm Hċ:
Có thai vào thời kỳ giữa và cuối bị đēu váng, hoa mět, nhìn thđy mọi
vęt nhċ dính nhòe, phiền nhiệt, gò má đỏ, môi hồng, miệng khô, họng
khô, lòng bàn tay chân nóng, hoặc tự nhiên hôn mê một lúc sau tỉnh
lči, lċỡi đỏ, rêu lċỡi ít, mčch Huyền Tế, Sác.
Điều trị: Tċ âm, bổ Thęn, bình Can, tiềm dċĉng. Dùng bài Kỷ Cúc
Địa Hoàng Hoàn thêm Quy bďn, Mėu lệ, Thčch quyết minh.
Nếu sốt thêm Tri mėu, Hoàng bá để tċ âm, tď hỏa. Miệng đěng, tâm
phiền thêm Hoàng cēm, Trúc nhự để thanh nhiệt, trừ phiền. Chóng
mặt, hôn mê thêm Câu đĝng, Thiên ma để trđn Can, tức phong.
+ Khí Uđt Đờm Trệ:
Có thai thời kỳ giữa và cuối bị đēu váng, hoa mět, ngực đēy, tâm
phiền, hông sċờn đēy tức, muốn nôn, nôn ra đờm nhớt, mặt sċng,
tay chân phù, nĝm xuống thì khó thở, đứng ngồi không yên, rêu
lċỡi trěng bệu, mčch Huyền Hočt mà Hoãn.
Điều trị: Kiện Tỳ, lý khí, hóa đờm, tức phong. Dùng bài Bán Hč Bčch
Truęt Thiên Ma Thang.
Nếu đờm uđt hóa hỏa kèm đēu và mặt trċớng, đau, tâm phiền,
miệng đěng, lċỡi vàng bệu, dùng bài Thanh Đờm Tứ Vęt Thang (Nữ
Khoa Bí Truyền Đči Toàn): Thục địa, Bčch thċợc, Xuyên khung,
Đċĉng quy, Hoàng cēm, Hoàng liên, Bán hč, Trēn bì (Bán hč, Trēn
bì, Bčch truęt khứ đờm, lý khí, kiện Tỳ, táo thđp; Bài Tứ Vęt (Khung,
Quy, Thục, Thċợc) để bổ huyết, an thai; Hoàng cēm, Hoàng liên
thanh nhiệt giáng hỏa).
+ Khí Huyết Đều Hċ:
Có thai thời kỳ giữa và cuối bị váng đēu, hoa mět, hồi hộp, hay quên,
ít ngủ, hay mĉ, tinh thēn mỏi mệt, hĉi thở ngěn, ngči nói, sěc mặt
trěng xanh hoặc vàng úa, lċỡi nhčt, mčch Tế Nhċợc.
Điều trị: Ích khí, dċỡng huyết. Dùng bài Bát Trân Thang.
Nếu váng đēu, hoa mět thêm Cúc hoa, Câu kỷ tử, Mčn kinh tử để
dċỡng huyết, bình Can; Hồi hộp, hay quên, ít ngủ thêm Viễn chí,
Toan táo nhân, Long nhãn nhục để dċỡng Tâm, an thēn.
Y Án Tử Huyền 1371 [Trích trong ―Phụ Nhân Đči Toàn Lċĉng Phċĉng‖]
Một phụ nữ có thai, thai khí nghịch lên làm ngực đēy, ợ hĉi, ăn uống
không xuống. Đó là do Tỳ khí uđt trệ. Cho uống bài ―Tử Tô Ĕm‖ thì
dịu. Sau đó cho uống ―Tứ Quân Tử Thang‖ thêm Chỉ xác, Sài hồ, Sĉn
chi thì khỏi bệnh. TỬ MÃN 1372 Có thai mà nċớc ối quá nhiều, bụng to khác thċờng, ngực bụng đēy
trċớng hoặc khó thở không nĝm
đċợc, gọi là ―Thai Thuỷ Thủng Mãn‖, tục
gọi là ―Tử Mãn‖. Tċĉng đċĉng chứng
―Dċĉng Thuỷ Đa Quá‖ của YHHĐ.
Nguyên Nhân
Do Tỳ mđt chức năng kiện vęn, thuỷ dịch xâm nhęp vào bào thai gây
nên.
+ Do Tỳ Khí Hċ Nhċợc:
Cĉ thể vốn bị Tỳ hċ, khi có thai, kém ăn, sinh ra lčnh. Huyết khí tụ
vào mčch Xung, Nhâm để dċỡng thai, nếu Tỳ khí hċ không vęn hoá
đċợc thuỷ thđp, thđm vào bào thai gây nên chứng Tử Mãn.
+ Do Khí Hċ Thđp Uđt:
Ngċời vốn hay uđt ức, khi có thai, thai lớn lên làm cho khí bị ngăn
trở, không thông, khí trệ, thđp uđt, tích tụ lči ở bào thai gây nên
chứng Tử Mãn.
Triệu Chứng
Trên lâm sàng thċờng gặp một số trċờng hợp sau:
+ Tỳ Khí Hċ Nhċợc:
Có thai mà nċớc ối quá nhiều, bụng to khác thċờng, da bụng căng,
chân và bộ phęn sinh dục phù, nặng thì toàn thân bị phù, ăn ít, bụng
trċớng, mệt mỏi, chân tay yếu, da mặt hĉi vàng, lċỡi nhčt, rêu lċỡi
trěng, mčch Trēm, Hočt không lực.
Điều trị: Kiện Tỳ, thđm thđp, dċỡng huyết, an thai. Dùng bài Lý
Ngċ Thang (Thiên Kim Yếu Phċĉng): Lý ngċ (cá Chép), Bčch
truęt, Bčch thċợc, Đċĉng quy, Phục linh, Sinh khċĉng.
(Cá chép chuyên trục nċớc ở bào thai, để tiêu thủng; Bčch truęt,
Phục linh, Sinh khċĉng kiện Tỳ, lý khí, thđm thđp để hành thuỷ;
Đċĉng quy, Bčch thċợc dċỡng huyết, an thai, làm cho nċớc chďy
xuống dċới, không làm hči đến thai.
+ Khí Trệ Thđp Uđt:
Có thai mà nċớc ối quá nhiều, bụng to khác thċờng, ngực bụng đēy
trċớng, khó thở, không nĝm
đċợc, chân sċng phù, da căng cứng, đn vào lõm. lċỡi trěng nhớt, mčch
Huyền Hočt.
Điều trị: Lý khí, hành trệ, lợi thuỷ, trừ thđp. dùng bài Phục Linh
Đčo Thuỷ Thang (Y Tông Kim Giám), bỏ Binh lang: Phục linh, Trċ
linh, Sa nhân, Mộc hċĉng, Trēn bì, Trčch tď, Bčch truęt, Mộc qua, 1373 Đči phúc bì, Tang bčch bì, Tô diệp.
(Phục linh< Trċ linh, Bčch truęt, Trčch tď kiện Tỳ, hành thuỷ; Mộc
hċĉng, Sa nhân, Tô diệp tỉnh Tỳ, lý khí; Đči phúc bì, Tang bčch bì,
Trēn bì tiêu trċớng, hành thuỷ; Mộc qua hành khí, trừ thđp). TỬ PHIỀN 1374 Đči Cċĉng
Có thai mà lòng phiền muộn, sợ sệt, hoďng sợ, bồn chồn, bứt rứt
không yên, gọi là chứng Tử Phiền. Sách ―Thiên Kim Phċĉng‖ viết:
«Có thai, thċờng khó chịu vì phiền muộn, gọi là Tử Phiền».
Cćng gọi là Nhâm Thēn Tâm Phiền.
Tċĉng ứng với chứng Thai động, Biến chứng khi có thai của YHHĐ.
Nguyên Nhân
+ Do Âm Hċ Hỏa Vċợng:
Cĉ thể vốn bị âm hċ, khi có thai, huyết tụ lči để dċỡng thai, âm
huyết bị giďm, Tâm hỏa bốc lên, nhiệt đċa lên tim, ngực, gây nên
chứng Tâm phiền.
+ Do Đờm Hỏa Nội Uĕn:
Cĉ thể vốn có đờm ĕm đình trệ ở ngực, trung tiêu, khi có thai, dċĉng
khí thịnh lên, dċĉng thị thì bị nhiệt, đờm nhiệt tċĉng bác nhau, đċa
lên ngực gây ra chứng tâm phiền.
+ Do Can Kinh Có Uđt Hỏa:
Ngċời hay có chứng uđt ức, nay có thai làm cho khí cĉ không thăng
giáng đċợc, khí bị trệ lči, uđt hóa thành nhiệt, nhiệt làm tổn
thċĉng tâm thēn, gây nên chứng tâm phiền.
. Sách ―Y Tông Kim Giám‖ viết:
―Tử phiền, do khí uđt nhiệt trong thai bốc lên tim gây nên‖.
. Sách ―Sďn Bďo‖ viết:
«Có thai mà phiền muộn, do tčng Phế bị hċ yếu nên nhiệt thừa cĉ
xâm nhęp vào tim làm cho tâm hồn bồn chồn, bứt rứt không yên.
Đờm dãi đình trệ giữ ngực, tim hoặc bốc lên tim cćng gây nên phiền
muộn. Nếu phiền vì nhiệt thì chỉ thđy nhiệt thôi, nếu phiền vì đờm
ĕm thì nôn ra đờm dãi, sợ lùi của thức ăn, bứt rứt không yên. Khi
ngċời có thai bị đờm dãi ngċng trệ, lči bị hàn nhiệt lėn lộn làm cho
khí bị uđt kết không thoďi mái hoặc phiền táo họa nôn mửa, nhiều
đờm dãi thì thai động không yên, đều là chứng Tử phiền».
Nhċ vęy nguyên nhân gây nên bệnh Tử phiền thċờng do Đờm nhiệt,
đờm ĕm, khí uđt và hċ nhiệt.
Nguyên Těc Điều Trị
Do đờm nhiệt dùng Trúc Nhự Thang để thanh Tâm, hóa đờm. Do đờm
ĕm dùng bài Nhị Trēn Thang để khu ĕm, hóa đờm. Do khí uđt dùng
bài Việt Cúc Hoàn, Phân Khí Ĕm. Nếu do hċ nhiệt, dùng bài Trúc Nhự
Thang, Tri Mėu Thang để dċỡng âm, thanh nhiệt.
Triệu Chứng 1375 + Đờm Nhiệt:
Có thai, bứt rứt, ngực đau chói, hay ợ hĉi, mặt đỏ, phiền nhiệt, khó
ngủ, ăn ít, đờm nhiều, rêu lċỡi vàng nhớt, mčch Hočt Sác.
Điều trị: Thanh nhiệt, địch đờm, trừ phiền. Dùng bài Trúc Nhự Thang
[Phụ Nhân Đči Toàn Lċĉng Phċĉng], Trúc Lịch Thang [Thiên Kim
Phċĉng]: Trúc lịch, Mčch môn, Hoàng cēm, Phục linh, Phòng phong.
(Trúc lịch thanh nhiệt, địch đờm để trừ phiền; Mčch môn dċỡng
âm, nhuęn Phế, thanh nhiệt, trừ phiền; Phục linh kiện Tỳ, ninh
Tâm; Hoàng cēm tď hỏa trừ phiền; Phòng phong khứ phong thěng
thđp).
Nếu đờm mēu vàng, bỏ Phòng phong thêm Bối mđu, Tiền hồ, Qua
lâu để thanh nhiệt hóa đờm. Muốn nôn thêm Bán hč, Tỳ bà diệp,
Hoěc hċĉng để hòa Vị, giáng nghịch, chỉ ĕu.
+ Đờm Ĕm:
Có thai, bồn chồn, nóng nĕy, béo męp, chóng mặt, hồi hộp, ngực
tức, rêu lċỡi trěng nhčt, mčch Huyền Hočt.
Điều trị: Kiện Tỳ, khứ đờm, trừ phiền. Dùng bài Nhị Trēn Thang.
+ Khí Uđt:
Có thai, phiền muộn, tinh thēn uđt ức, buồn phiền, sěc mặt xám nhċ
tro, ăn uống kém, táo bón, rêu lċỡi trěng mỏng, mčch Huyền Hočt
không đều.
Điều trị: Thċ Can, thanh nhiệt, trừ phiền. Dùng bài Việt Cúc Hoàn
[Đan Khê Tâm Pháp], Phân Khí Ĕm [Phụ Nhân Lċĉng Phċĉng]: Trēn
bì, Bán hč, Phục linh, Đči phúc bì, Tử tô tử, Chỉ xác, Bčch truęt, Sĉn
chi [sao] đều 4g, Chích thďo 2g, thêm Gừng, Táo, sěc uống], hoặc
Đĉn Chi Tiêu Dao Tán bỏ Đċĉng quy, thêm Hoàng cēm, Trúc nhự.
Nếu chóng mặt hoa mět thêm Câu đĝng, Cúc hoa, Hč khô thďo để
thanh nhiệt, bình Can. Ngực đēy, hông sċờn trċớng thêm Xuyên
luyện tử, Uđt kim để sĉ Can, giďi uđt, lý khí, chỉ thống.
+ Hċ Nhiệt:
Có thai, buồn bực, nóng nĕy, gēy ốm, mặt đỏ, da khô, miệng khô,
khát, táo bón lċỡi đỏ, không rêu, mčch Tế, Sác.
Dùng bài Trúc Diệp Thang, Tri Mėu Thang, Nhân Sâm Mčch
Đông Tán [Phụ Nhân Bí Khoa]: Nhân sâm, Mčch môn, Phục linh,
Hoàng cēm, Tri mėu, Sinh địa, Chích thďo, Trúc nhự].
(Nhân sâm ích khí, sinh tân; Mčch môn dċỡng âm sinh tân, thanh
nhiệt, trừ phiền; Sinh địa tċ Thęn, ích âm, giďm tâm hỏa; Tri mėu tď
hỏa ở Thęn, giáng Tâm hỏa, giďi nhiệt, trừ phiền; Hoàng cēm, Trúc
nhự thanh nhiệt, trừ phiền; Phục linh, Cam thďo an thēn, điều trung). CHỨNG TÝ 1376 A. Đči Cċĉng
Chứng tý theo y học cổ truyền là một chú'ng bệnh mà đặc điểm chủ
yếu là đau các cĉ khớp ở tay chân do khí huyết không lċu thông tốt
gây bế těc kinh lčc. Những chứng bệnh phong thđp, thđp khớp cđp,
viêm đa khớp dčng thđp, viêm cĉ, đau thēn kinh toč, bệnh gút... đều
có thể qui vào chứng tý ".
B. Nguyên Nhân Gây Bệnh
"Chứng tý " đċợc ghi đēu tiên trong sách "Nội kinb" nhċ sau: "Phong
hàn thđp 3 khí hợp lči gây nên chứng tý... " và "Phong khí thěng là
hành tý, hàn khí thěng là thống tý, thđp khí thěng là trċớc tý ". Sách
'Loči Chứng Trị Tài‖ viết rõ thêm:
'Các chứng tý... do dinh vệ hċ, tđu lý không chặt, phong hàn thđp tà
khí thừa lúc hċ xâm nhęp vào cĉ thể, chính khí lċu thông bị těc, sinh
khí huyết ngċng trệ lâu ngày thành chứng tý ".
Theo Y văn cổ truyền thì nguyên nhân của 'chứng tý " là:
Các tà khí phong hàn thđp nhiễm vào c~ thể sinh bệnh. Những yếu
tố thuęn lợi có thể là: Trực tiếp měc chứng ngoči cďm phong hàn
thđp, sống nĉi ĕm thđp, khí hęu gió lčnh, cĉ thể suy yếu, dễ cďm thụ
ngoči tà hàn thđp.
Nguyên nhân chính là do ngoči cďm phong hàn thđp xâm nhęp mčch
lčc gây khí huyết ứ trệ, mčch lčc không thông gây đau (thống těc
bđt thông).
+ Nếu phong thịnh thì đau di chuyển gọi là phong tý hay hành tý.
+ Nếu hàn thịnh thì khí huyết ngċng trệ nặng nên đau nhiều gọi là
hàn tý hay thống tý.
+ Nếu thđp thịnh thì sċng to mà đau không di chuyển gọi là thđp tý
hay trċớc tý.
Phong hàn thđp ngċng trệ trong cĉ thể lâu ngày đều có thể hoá nhiệt
mà sinh ra chứng nhiệt tý.
Tuy chứng tý có sự phân chia nhċ vęy nhċng thực tế trên lâm sàng
các chứng phong hàn thđp thċờng là tồn tči kết hợp nên đa số các
thēy thuốc chia chứng tý làm 2 loči bệnh là phong hàn thđp tý và
phong thđp nhiệt tý.
C. BIệN CHứNG LUęN TR!:
l Phong thđp nhiệt tý:
- Chứng: Đau khớp, vùng đau sċng nóng đỏ, đěp lčnh dễ chịu, cử
động đáu nhiều hĉn. Thċờng có sốt, tbân mìnb nóng, Tiểu vàng tiêu 1377 phēn nhiều bón, mồm khát, bứt rứt. Lċt~i đỏ, rêu vàng, mčch hočt
sác.,
- Phép trị: Thanh nhiệt, giďi độc làm chính, phụ thêm sĉ phong, thông
lčc.
- Điều trị:
+ Dċợc: Dùng bài Thčch Cao Tri mėu Quế Chi Thang (Bčch Hổ Gia
Quế Chi Thang).
Trong bài, Thčcb cao, Tri mėu thanh nhiệt; Quế chi sĉ tbông kinh lčc,
thêm Nhėn đông đĝng, Liên kiều, Uy linh tiên, Phòng kỷ, Hoàng bá,
Xích thċợc, Đĉn bì, Tang chi để tăng cċờng tác dụng thanh nhiệt,
giďi độc, hočt huyết, thông lčc.
. Nếu nhiệt nhiều làm tổn thċĉng tân dịch, thêm Sinh địa,
Nhân trēn, Chi tử, Địa long. 2. Phong hàn thđp tý:
- Chứng: Vùng khớp cĉ bị bệnh sang đau nhức nhċng không đỏ,
không nóng, cbċờm nóng dễ chịu. Ngċời bênh sợ gió, sợ lčnh, đau có
thể di chuyển nhiều cĉ khớp, chân tay nặng nề, Rêu lċỡi trěng mỏng,
nhớt, mčch Khĕn hoặc Trēm Hoãn.
- Phép trị: Khu phong, tán hàn, trừ thđp.
- Dċợc: Dùng bài Quyên Tý Thang gia giďm.
- GT: Trong bài, Khċĉng hočt, Độc hočt, Quế chi, Tēn giao, Hďi phong
đĝng, Tang chi để khu phong, tán hàn, hoá thđp, thông lčc; Phối hợp
với Đċĉng qui, Xuyên khung, Mộc hċĉng, Nhć hċĉng để hočt huyết,
lý khí, chỉ thống; Cam thďo điều hoà các vị thuốc.
. Nếu phong thěng, tăng lċợng Khċĉng hočt, thêm Phòng phong.
. Nếu hàn thěng thêm Xuyên ô (chế), Tế tân.
. Nếu thđp thěng thêm Phòng kỷ, Ý dą nhân.
. Bệnh lâu ngày, chính khí suy, ra mồ hôi, sợ gió: thêm Hoàng kỳ,
Đďng sâm, Bčch thċợc, Can khċĉng, Đči táo, giďm bớt thuốc trừ
phong nhċ Khċĉng hočt, Độc hočt. Tēn giao.
. Nếu can thęn bđt túc, lċng gối đau mỏi: thêm Đỗ trọng, Ngċu tđt,
Tang ký sinh.
. Nếu khớp sċng to, rêu lċỡi trěng, hĉi vàng: có triệu
chứng hoá nhiệt, nên dùng bài Quế Chi Thċợc Dċợc Tri
Mėu Thang gia giďm.
. Nếu bị chứng tý lâu ngày không khỏi làm cho khí huyết ngċng trệ
nặng hĉn, đau hĉn thì ngoài những thuốc đã dùng trên, có thể cho
thêm các loči thuốc thuộc loči côn trùng nhċ Khċĉng lang, Toàn yết,
Xuyên sĉn giáp, Địa long...
Chứng tý ngoài việc dùng thuốc. có thể trị bĝng châm cứu, xoa bóp, 1378 đěp thuốc tči chỗ xông... cćng
đem lči kết quď nhđt định.
Đ NHċNG BàìTHUốC Cổ PHċĉNG Đã DùNG:
(l) Thčch cao tri mėu quế chi thang (Bčch Hổ gia
Quế chi thang) (Kim quỹ yếu lċợc) Tri mėu,
Thčch cao, cánh mễ, Cam thďo. Quế chi.
(2) Tê giác tán (Thiên kim phċĉng): Tê giác, Hoàng liên. Thăng ma, Sĉn
chi, Nhân trēn.
(3) Quyên tý thang (Y học tâm ngộ): Khċĉng hočt, Độc hočt, Quế tâm.
Tēn giao, Đċĉng qui, Xuyên khung, Cam thďo. Hďi phong đĝng, Tang
chi, Nhć hċĉng, Mộc hċĉng.
(4) Quế chi thċợc dċợc Tri mėu thang (Kim quỹ yếu lċợc): Quế chi,
Thċợc dċợc, Tri mėu, Cam thďo, ma hoàng, Bčch truęt. Phòng
phong,.
Pbụ tử, Sinh khċĉng.
Châm cứu
- CCHT. Hďi: Tùy theo kinh mčch vęn hành qua chỗ đau. Kết hợp
huyệt ở gēn và huyệt ở xa, để sĉ thông kinh mčch, điều hòa khí
huyết.
- Phong Tý: dùng châm
- Thđp Tý: phối hợp với cứu hoặc ôn châm
- Nhiệt Tý: có thể châm ra máu.
* Huyệt thċờng dùng:
- Khớp Thái Dċĉng - hàm: Hč Quan + Thính Cung + Ế Phong + Hiệp
Cốc.
- Khớp xċĉng sống: lđy huyệt tċĉng ứng ở sát xċĉng sống, Ân Môn +
Ủy Trung + Nhân Trung.
- Khớp vai: Kiên Ngung + Kiên Liêu + Kiên Nội Lăng + Thiên Tông
+ Trung Chữ + Dċĉng Lăng Tuyền.
- Khớp khuỷu tay: Khúc Trì + Thiên Tąnh + Hiệp Cốc.
- Cổ tay, Bàn tay, Ngón tay: Ngoči Quan + Thủ Tam Lý + Dċĉng Khê +
Dċĉng Trì + Uyển Cốt +
Đči Lăng + Thċợng Bát Tà + Tứ Phùng.
- Khớp thět lċng, xċĉng cùng: Yêu Dċĉng Quan + Thęp Thđt Chùy
Hč + Bčch Hoàn Du + Quan Nguyên Du + Ủy Trung + Côn Lôn.
- Khớp xċĉng cùng, xċĉng hông: Tiểu Trċờng Du + Bàng Quang Du +
A Thị Huyệt.
- Khớp háng: Hoàn Khiêu + Cċ Liêu + Dċĉng Lăng Tuyền + Tuyệt Cốt.
- Khớp gối: Hčc Đỉnh + Tđt Hč + Tđt Nhãn + Lċĉng Khâu + Túc 1379 Tam Lý + Âm Lăng Tuyền + Dċĉng Lăng Tuyền.
- Khớp mět cá chân (cổ chân): Giďi Khê + Khâu Khċ + Thái Khê +
Côn Lôn + Dċĉng Giao + Giao Tín.
- Khớp ngón chân: Thċợng Bát Tà + Công Tôn + Thúc Cốt + Dċĉng
Phụ + Thċĉng Khâu.
- CCHV Nam: Khu phong, tán hàn, Hóa thđp, sĉ thông kinh lčc.
- Đau cổ: Huyền Chung + Kiên Tỉnh.
- Đau quanh khớp vai: Kiên Ngung + Kiên Liệu + Kiên Tąnh + Nhu
Du.
- Đau khuỷu tay: Khúc Trì + Kiên Tąnh + Tý Nhu.
- Đau sống lċng: Thủy Câu + Thân Trụ + Dċĉng Quan + Mệnh Môn +
Phong Môn.
- Đau vùng hông: Thứ Liêu + Cự Liêu + Hoàn Khiêu + Tręt Biên + Ủy
Trung.
- Đau đùi: Bể Quan + Lċĉng Khâu + Phong Thị + Thừa Phò.
- Đau đēu gối: Tđt Nhãn + Hčc Đỉnh + Huyết Hďi + Tđt Dċĉng Quan
+ Âm Lăng Tuyền.
- Khớp cổ chân và mět cá: Giďi Khê + Khâu Khċ + Côn Lôn + Thái
Khê.
- Đau cẳng tay: Thủ Tam Lý + Khúc Trì + Ngoči Quan.
- Đau cẳng chân: Túc Tam Lý + Hč Cự Hċ + Dċĉng Phụ.
- Hành Tý: thêm Cách Du + Huyết Hďi.
- Thống Tý: thêm Thęn Du + Quan Nguyên (cứu).
- Trċớc Tý: thêm Túc Tam Lý + Thċĉng Khâu.
- Nhiệt Tý: thêm Đči Chùy + Khúc Trì + Hiệp Cốc.
* Ý nghąa: Đči Chùy + Khúc Trì + Hiệp Cốc để thanh nhiệt, giďi biểu,
trị nhiệt Tý, Cách Du + Huyết hďi để hočt huyết trị hành Tý. Thċĉng
Khâu + Túc Tam Lý kiện tỳ, hành thủy để trị thđp Tý, Quan Nguyên
+ Thęn Du để ích hỏa, trợ dċĉng, khu tán hàn tà.
- CCTL. Học
- Khớp cổ tay: Dċĉng Khê + Dċĉng Trì + Uyển Cốt + Đči Lăng.
- Mět cá chân: Thċĉng Khâu + Giďi Khê + Khâu Khċ.
- Vùng Háng: Hoàn Khiêu + Phong Thị + Cự Liêu + Tręt Biên.
- Khớp gối: Độc Tỵ + Túc Tam Lý + Âm và Dċĉng Lăng Tuyền.
- Khớp khuỷu tay: Khúc Trì + Khúc Trčch + Thủ Tam Lý + Thiếu Hďi.
- Khớp vai: Kiên Ngung + Kiên Liêu + Kiên Trinh.
- Ngón chân đau: Bát Phong + Nhiên Cốc.
- Ngón tay co rút: Bát Tà + Ngoči Quan.
- TKim: Vai đau muốn gėy: Dċỡng Lão + Thiên Trụ 1380 Thđp nhiều hĉn Phong
Chứng trčng chính Tà phong lċu hành trên dċới, theo chỗ hċ bên
ngoài xâm nhęp vào.
Tà và chính khí tranh nhau, gân lĉi, mčch chęm, đau không nhđt
định. Tay chân co quěp đau, gặp lčnh càng đau thêm, đm thì hĉi bớt.
Đau lċng không dời đổi vị trí, mồ hôi nhiều, tay chân mỏi yếu, tinh
thēn mỏi mệt, da thịt tê dči
* Chĕn đoán phân biệt Mčch Phù Sáp mà Khĕn Khớp xċĉng chân tay
đau nhức ngày đêm không có lúc dứt.
1 - Ngày nhẹ đêm nặng đau nhiều nhċ cọp cěn (Bčch hổ lịch
tiết phong) Mčch Sáp - Khĕn 2 - Kiêm Thđp: buổi chiều cĉ thể
nặng nề.
1. Nhċ có trùn bò trong thịt, không phďi
ngứa, không phďi đau: khí hċ là gốc, phong
đàm là ngọn.
2. Không ngứa, không nhức, sờ vào không có cďm giác, bđm không
đau, da dēy nhċ gỗ (do huyết xđu đình trệ hợp với phong hàn bên
ngoài).
Huyệt chính Đči Chùy + Kiên Ngung + Khúc Trì + Phong Thị
Dċĉng Lăng Tuyền Huyền Chung. Kiên Ngung + Khúc Trì + Hiệp
Cốc + Phong Thị + Dċĉng Lăng Tuyền + Đởm Du + Tỳ Du. Trung
Quďn + Khí Hďi + Túc Tam Lý + Cách Du + Tỳ Du + Thęn Du +
Khúc Trì + Dċĉng Lăng Tuyền. (châm + cứu)
Phối huyệt Ngoči Quan Phi Dċĉng Hiệp Cốc Ủy Trung. Ngoči Quan
Dċĉng Phụ Tam Âm Giao Phong Môn Ngoči Quan. Ủy Dċĉng Tam
Âm Giao (châm + cứu) Thủ pháp.
Tď Đều châm và cứu Bình Bổ Bình Tď cứu 3 - 5 tráng U XĈ CỔ TỬ CUNG U xĉ cổ tử cung là một loči u lành tính thċờng gặp, thċờng liên
quan đến sự rối ločn chức năng buồng trứng, sự xuđt tiết quá
nhiều nội tiết tố nữ cho nên bệnh có xu hċớng teo sau thời kỳ mãn
kinh...
Y học cổ truyền cho rĝng do khí huyết ngċng trệ ở hai
mčch Xung và Nhâm gây nên. Dựa theo vị trí khác nhau
của khối u có thể gặp U xĉ cổ tử cung hoặc U xĉ tử cung.
Triệu Chứng
- Rối ločn kinh nguyệt, thċờng biểu hiện là kinh kéo dài, lċợng kinh
nhiều, thống kinh, một số ít ra máu bđt thċờng ở âm đčo.
- Huyết trěng ra nhiều, nhđt là đối với u xĉ tử cung, nếu bị nhiễm
1381 1382 khuĕn thì huyết trěng có lėn máu hoặc mủ.
- Sờ thđy có khối u vùng bụng dċới (nếu khối u nhỏ thì không sờ thđy
đċợc).
- Tiểu nhiều lēn, khó đči tiện, do bàng quang và trực trċờng bị chèn
ép. Nếu thēn kinh bị chèn ép, có thể gây nên đau ở vùng lċng, đùi.
Chĕn Đoán
. Chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng (nhċ trên).
. Khám phụ khoa: Có thể sờ thđy thân tử cung to, bề mặt gồ ghề, niêm
mčc tử cung lồi lõm không
đều.
. Siêu âm giúp cho chĕn đoán rõ hĉn.
. Chú ý phân biệt với ung thċ buồng trứng, khối u do viêm nhiễm
vùng hố chęu, có thai.
Điều Trị
Nguyên těc điều trị chủ yếu là Nhuyễn kiên, tiêu tích, hành khí, hočt
huyết.
Nếu khối u nhỏ hĉn tử cung có thai ba tháng, có yêu cēu sinh đẻ
hoặc gēn thời kỳ mãn kinh, không có triệu chứng rõ rệt, có thể điều
trị bĝng Đôngy và theo dõi. Nếu khối u to, có triệu chứng chèn ép và
phát triển nhanh, cēn dùng phėu trị.
Trên lâm sàng thċờng gặp hai loči sau:
+ Thiên về huyết ứ:
Dùng bài Quế Chi Phục Linh Hoàn thêm Bčch linh, Đào nhân, Xích
thċợc, Đĉn bì mỗi thứ 12g, Miết giáp, Mėu lệ đều 20g, Quế chi 6g.
Sěc uống.
+ Thiên Về Khí Trệ:
Dùng bài Hċĉng Lăng Hoàn thêm Hďi tďo, Côn bố, Quđt hčch, Hč
khô thďo đều 20g, Mộc hċĉng, Chỉ xác, Đinh hċĉng, Tam lăng, Nga
truęt, Thanh bì, Xuyên luyện tử, Tiểu hồi đều 6g. 1383 U XĈ TIỀN LIỆT TUYẾN
Tiền liệt tuyến là một tuyến của bộ sinh dục nam, nĝm ngay dċới cổ
bàng quang và bao quanh niệu
đčo, ống dėn tiểu.
Tiền liệt tuyến nặng từ 15 – 20g, chỉ phát triển thęt sự từ lúc dęy thì
cho đến 25 tuổi. Từ 25 – 40 tuổi, Tiền liệt tuyến không thay đổi nữa
nhċng quá 40 tuổi, Tiền liệt tuyến có thể lớn dēn và có thể gây rối
ločn nĉi hệ tiết niệu.
Tuổi 50 thċờng hay bị chứng phì đči Tiền liệt tuyến. Là một dčng u
lành. Có đến 90% các cụ 80 tuổi đều bị phì đči Tiền liệt tuyến nhċng
chỉ có 30-40% cụ có rối ločn về tiểu tiện, còn đa số không có rối ločn
đáng kể.
Đông y xếp vào loči ―Lâm Chứng‖, ―Bčch Trọc‖, ―Huyết Lâm‖, ―Bčch
Dâm‖, ―Niệu Tinh‖, ―Tinh Trọc‖, ―Lâm Trọc‖, ―Lao Lâm‖, ―Khí Lâm‖.
Nguyên Nhân
Chủ yếu do tuổi già, Tiền liệt tuyến bị xĉ hóa làm cho męt độ Tiền
liệt tuyến trở thành cứng hĉn bình thċờng, đn vào đau, gây nên
tiểu khó và có thể bị bí tiểu.
Theo Đông Y đa số do:
+ Do thđp nhiệt ứ trở, ngoči cďm thđp nhiệt độc tà hoặc cďm hàn tà
hóa thành nhiệt, nhiệt và thđp tċĉng tranh, thđp nhiệt dồn xuống
phía dċới, rót vào tinh cung, uĕn kết không tan làm cho khí trệ,
huyết ngċng, kinh lčc bị ngăn cách. Thđp nhiệt dồn xuống vào bàng
quang khiến cho khí ở bàng quang không hóa đċợc, hoặc do ăn
uống thđt thċờng, ăn nhiều thức ăn cay nóng, thích ăn thức ăn béo,
ngọt làm cho Tỳ Vị vęn hóa không đều, thđp nhiệt sinh ở bên trong,
thđm xuống bàng quang, chuyển vào kết ở tinh cung, ứ huyết, trọc
tinh kết ngċng lči không hóa đċợc gây nên bệnh.
Sách ―Chċ Bệnh Nguyên Hęu Luęn – Chċ Lâm Bệnh Hęu‖ viết:
Các chứng lâm do Thęn hċ mà Bàng quang nhiệt gây nên”. Và “Chứng
nhiệt lâm, do Tam tiêu có nhiệt, khí chuyển xuống Thęn lċu nhęp vào
Bào (bàng quang) thành ra chứng lâm”. Sách ―Ngoči Khoa Lý Liệt‖
viết: “… Phía trċớc cốc đčo bị độc, đau, nóng lčnh, do Can kinh có
thđp nhiệt, gọi là Bčch huyền thống”. Nhċ vęy có thể thđy chứng
Viêm tiền liệt tuyến cđp có liên hệ với Bàng quang có thđp nhiệt hoặc
Can kinh có thđp nhiệt gây nên. Sách ―Cďnh Nhčc Toàn Thċ – Lâm
trọc‖ cho rĝng hỏa là nguyên nhân gây nên, ông nhęn định: “Có trọ có
tinh, tđt do tċớng hỏa vong động, quđy động tinh, khiến cho tinh
không ở yên vị trí không bế tàng lči, chďy xuống. Nếu nhiệt rót xuống 1384 bàng quang thì lỗ tiểu sít, đau, thanh trọc biến thành. Bčch trọc do
nhiệt và lâu ngày, thì Tỳ khí bị hč hãm, thổ không chế đċợc thđp,
thủy đčo không thanh, tċớng hỏa dị động, tâm thęn bđt giao, tinh bị
tiết ra không cēm lči, đó là do bčch trọc không có nhiệt vây”.
+ Âm Hċ Hỏa Vċợng:
Sinh hočt tình dục quá mức làm cho tinh khí hao tổn, thęn tinh bị
tổn hči, âm hċ hỏa vċợng, tċớng hỏa vọng động làm cho tinh bị tổn
hči, bị ngăn trở, rót vào tinh cung, thđp trệ hóa thành nhiệt khiến
cho bči tinh hợp với hỏa tiết ra.
+ Tỳ Khí Hč Hãm:
lao nhọc quá sức, ngồi lâu, tċĉng tċ hoặc ăn uống thđt thċờng
làm cho Tỳ Vị bị tổn thċĉng, Tỳ không hóa đċợc thđp, trở trệ ở
tinh cung, Tỳ hċ, trung khí hč hãm, cốc khí không chuyển đċợc
xuống dċới, tinh và trọc tċĉng bác nhau khiến cho tiểu ra chđt
đục.
+ Thęn Nguyên Hċ Suy:
Ngċời lớn tuổi, thân thể suy yếu hoặc phòng lao làm cho tinh bị hao
tổn, âm tổn khiến cho dċĉng và thęn nguyên bị suy yếu, mệnh môn
hỏa suy, không cố nhiếp đċợc, tinh quan không vững, tinh không bế
tàng đċợc thì phďi tiết ra.
+ Tinh Cung Bị Ứ Trở:
Thđp nhiệt lâu ngày không đċợc thanh đi, tċớng hỏa lâu ngày không
tiết ra đċợc, tinh bị ứ lči thành trọc, tinh ứ lâu ngày, tinh đčo, tinh
cung, khí huyết bị ngċng kết gây nên.
+ Do Phế nhiệt, khí uđt, không thông điều đċợc thủy đčo, nhiệt tà rót
xuống bàng quang.
Triệu Chứng
Thċờng xĕy ra rối ločn về tiểu tiện ở tuổi 60-65: Nhẹ thì thċờng
không có triệu chứng chỉ khi nào bị viêm mới thđy các triệu chứng:
tiểu gět, tiểu buốt, nhđt là lúc mới bět đēu tiểu, tiểu khó, có khi nċớc
tiểu ra thành 2-3 tia. Cďm thđy khó tiểu hết lċợng nċớc tiểu, tiểu
không hết dễ khiến cho tiểu ra quēn gây nên sự khó chịu. Đêm phďi
thức dęy đi tiểu 3-4 lēn hoặc nhiều hĉn. Vừa đi tiểu xong lči cďm thđy
muốn tiểu tiếp. Lâu dēn có thể bị bí tiểu. Bí tiểu xĕy ra bđt thình lình,
khi bị mệt mỏi, sau khi uống rċợu hoặc ăn uống nhiều.
Theo YHCT, trên lâm sàng thċờng gặp các loči sau:
. Thđp Nhiệt Hč Chú:
Tiểu nhiều, tiếu gět, tiểu buốt, đċờng tiểu nóng, đau, đċờng tiểu
thċờng có chđt trěng đục dính nhċ mỡ tiết ra, vùng hội âm trċớng 1385 đau, đau lan đến bụng dċới, xuống xċĉng cùng, âm hành và đùi, toàn
thân lúc nóng lúc lčnh, nċớc tiểu vàng, đỏ hoặc đau, tiểu ra máu, táo
bón, miệng khô, đěng, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng bệu, mčch Hočt Sác.
Điều trị: Thanh nhiệt lợi thđp, thông lâm hóa trọc. Dùng bài Bát
Chính Tán Gia giďm: (Cù mčch, Mộc thông, Xa tiền tử, Biển súc, Hočt
thčch, Đăng tâm, Chi tử, Đči hoàng, Cam thďo. Sěc uống. (Cù mčch
lợi thđp thông lâm, thanh nhiệt lċĉng huyết; Mộc thông, Đăng tâm
thanh tâm hỏa, mà hóa thđp trọc; Xa tiền tử, Biển súc, Chi tử thanh
Can nhiệt, thông Bàng quang; Đči hoàng thông phủ tď nhiệt; Cam
thďo hoãn cđp chỉ thống.
. Nhiệt Độc thđp Thịnh:
Lčnh nhiều, sốt cao, khát muốn uống, vùng hội âm sċng đỏ, nóng,
đau, tiểu nhiều, tiểu gět, đċờng tiểu buốt, đi tiểu không thđy thoďi
mái, tiểu ra mủ máu, táo bón, bụng dċới đau, hęu môn nặng, đau, lċỡi
đỏ, rêu lċỡi vàng, mčch huyền, Hočt Sác.
Điều trị: Thanh nhiệt giďi độc, tiết hỏa thông lâm. Dùng bài Hoàng
Liên Giďi Độc Thang hợp với Ngć Thēn Thang và Bát Chính Tán.
Hoàng liên, Hoàng cēm, Hoàng bá, Chi tử, Kim ngân hoa, Địa đinh,
Xa tiền tử, Xích linh, Ngċu tđt, Mộc thông, Biển súc, Hočt thčch,
Đči hoàng, Cam thďo, Cù mčch, Đăng tâm.
(Hoàng liên, Hoàng bá, Hoàng cēm, Chi tử, Kim ngân hoa, Địa đinh
thanh tď hỏa độc ở Tam tiêu; Xa tiền tử, Xích linh, Mộc thông, Biển
súc, hočt thčch, Cù mčch, Đăng tâm, Cam thďo để tiết hỏa thông lâm,
khiến cho độc nhiệt theo đċờng tiểu thoát ra ngoài; Đči hoàng thông
phủ tď hỏa, tán nhiệt kết, trừ trọc độc; Ngċu tđt dėn thuốc đi xuống
bên dċới).
+ Âm Hċ Hỏa Vċợng:
Lċng đau, chân mỏi, đēu váng, hoa mět, ngć tâm phiền nhiệt, di tinh,
rối ločn sinh dục, vùng hội âm có cďm giác nặng tức, khi tiểu và đči
tiện thì tiết ra chđt dịch đục, hočt động thì ra mồ hôi, tiểu ít, nċớc
tiểu đỏ, tiểu không tự chủ, lċỡi đỏ, mčch Sác.
Điều trị: Ích Thęn tċ âm, thanh tiết tċớng hỏa. Dùng bài Tri Bá Địa
Hoàng Hoàn hợp với Tỳ Giďi Phân Thanh Ĕm: Tri mėu, Hoàng bá,
Đĉn bì, Phục linh, Trčch tď, Địa hoàng, Sĉn dċợc, Sĉn thù nhục, Tỳ
giďi, Thčch xċĉng bồ, Phục linh, Bčch truęt, Liên tử tâm, Đan sâm,
Xa tiền tử.
(Bài Lục Vị Địa Hoàng Hoàng để bổ Thęn âm; Tri mėu, Hoàng bá tiết
tċớng hỏa vong động; Tỳ Giďi Phân Thanh Ĕm thanh Tâm, ích trí, lợi
thđp, hóa trọc. 1386 + Tỳ Hċ Khí Hãm:
Sěc mặt không tċĉi, không có sức, hồi hộp, hĉi thở ngěn, tay chân
lčnh, tự ra mồ hôi, tiểu nhiều, tiểu gět, tiểu không tự chủ, tiểu ra chđt
dịch đục, lao động thì bệnh nặng hĉn, vùng hội âm nặng tức, lċỡi
nhčt, béo bệu, mčch Tế mà Nhuyễn.
Điều trị: Ích khí, kiện Tỳ, thăng thanh, giáng trọc. Dùng bài Bổ
Trung Ích Khí Thang hợp với Thỏ Ty Tử Hoàn: Thỏ ty tử, Phục linh,
Sĉn dċợc, Liên nhục, Kỷ tử, Hoàng kỳ, Đďng sâm, Cam thďo, Bčch
truęt, Thăng ma, Sài hồ, Đċĉng quy, Trēn bì.
(Hoàng kỳ bổ ích trung khí, thăng dċĉng cố biểu; Nhân sâm, Phục
linh, Cam thďo, Bčch truęt kiện Tỳ, ích khí, hóa thđp; Thăng ma, Sài
hồ hợp với Sâm, Kỳ để thăng đề thanh dċĉng khí; Quy vą, Kỷ tử bổ
huyết hòa doanh; Thỏ ty tử, Sĉn dċợc, Liên nhục kiện Tỳ ích khí, cố
tinh, hóa trọc; Trēn bì lý khí hóa thđp)
+ Thęn Nguyên Hċ Suy:
Lċng đau, chân lčnh, tinh thēn uể oďi, sợ lčnh, nċớc tiểu nhiều, trong,
mặt trěng nhčt, tiểu có lėn chđt tinh, liệt dċĉng, tďo tinh, lċỡi nhčt
bệu, mčch Trēm Tế.
Điều trị: Ôn Thęn cố tinh: Dùng bài Tď Quy Hoàn hợp với Kim Tỏa
Cố Tinh Hoàn (Sa uyển tęt lê, Khiếm thực, Liên tu, Long cốt, Mėu lệ,
Thục địa, Sĉn dċợc, Sĉn thù, Câu kỷ, Đỗ trọng, Thỏ ty tử, Đċĉng
quy, Lộc giác giao, Phục tử, Nhục quế).
(Thục địa, Sĉn thù, Sĉn dċợc, Kỷ tử, Đỗ trọng, Lộc giác giao đči bổ
Thęn khí, ích âm trợ dċĉng; Phụ tử, Nhục quế ôn thęn, dėn hỏa quy
nguyên; Thỏ ty tử, Tęt lê, Khiếm thực, Liên tu ích Thęn, cố tinh;
Đċĉng quy hòa doanh, điều huyết; Long cốt, Mėu lệ cố sáp ở hč
nguyên).
+ Ứ Trở Tinh Cung:
Vùng hội âm nặng, đau, đau nhċ kim đâm, đau lan đến bụng dċới,
đến dịch hoàn, âm hành hoặc tiểu ra máu, lċỡi đỏ tím, mčch Huyền
Sáp, quēng mět thâm đen.
Điều trị: Hočt huyết khứ ứ, sĉ Can thông lčc. Dùng bài Tiền Liệt
Tuyến Thang (Đan sâm, Trčch lan, Xích thċợc, Đào nhân, Hồng hoa,
Nhć hċĉng, Một dċợc, Xuyên luyện tử, Thanh bì, Tiểu hồi, Bči tċĉng
thďo, Bồ công anh, Bčch chỉ.
(Đan sâm, Trčch lan, Xích thċợc, Đào nhân, Hồng hoa hočt huyết
trục ứ; Nhć hċĉng, Một dċợc tán kết, khứ ứ, hành khí, chỉ thống; ;
Xuyên luyện, Thanh bì, Tiểu hồi thċ Can, tán ứ, hành khí, đčo trệ;
Bči tċĉng thďo, Bồ công anh, Bčch chỉ giďi độc, thông lčc). 1387 CHÂM CỨU
+ Cđp tính:
Thanh nhiệt, giďi độc, lợi niệu, đčo trệ.
Dùng huyệt Trung liêu, Khúc cốt, Âm lăng tuyền, Chi câu, Đči đôn.
Nếu sốt thêm Đči chùy, Khúc trì Tiểu ra máu thêm Huyết hďi. Tiểu
buốt nhiều thêm Thủy đčo. Châm tď, lċu kim 30 phút, mỗi ngày châm
một lēn, 10 ngày là một liệu trình (Bị Cđp Châm Cứu).
Nhą Châm: Tiền liệt tuyến, Bàng quang, Cao hoàn, Thęn thċợng
tuyến, Nhą tiêm. Kích thích vừa, lċu kim 30 phút. Ngày một lēn, 10
ngày là một liệu trình (Bị Cđp Châm Cứu).
Nhą Châm: Tiền liệt tuyến, Dịch hoàn, Bàng quang, Niệu đčo,
Thċợng Thęn, Nhą tiêm. Kích thích vừa, lċu kim 30 phút. Ngày
châm 1 lēn, 10 lēn là một liệu trình (Bị Cđp Châm Cứu).
+ Mčn Tính
. Hàn Ngċng Ở Kinh Can:
Bụng dċới đau lan đến dịch hoàn, chċờm đm thì dễ chịu, bụng
lčnh, vùng cĉ quan sinh dục lčnh, phân lỏng, nát, có khi tiểu ra
chđt dính đục, rêu lċỡi trěng nhuęn, mčch Trēm, Trì, Huyền.
Điều trị: Hoãn Can, hòa lčc. Dùng huyệt Đči đôn, Khúc tuyền, Quan
nguyên, Tề hč tam giác cứu.
. Thđp Nhiệt Hč Chú:
Tiểu ít, ngěn, tiểu buốt, nċớc tiểu vàng đęm hoặc có lėn máu, miệng
khô mà đěng, vùng hội âm đau, có khi bị di tinh, lċỡi đỏ, rêu lċỡi
vàng, bệu, mčch Hočt Sác.
Điều trị: Thanh lợi thđp nhiệt. Châm Trung Cực, Âm lăng tuyền,
Tam âm giao, Tinh cung (Bị Cđp Châm Cứu).
. Thęn Âm Bđt Túc:
Thět lċng đau, chân mỏi yếu không có sức, lòng bàn tay bàn chân
nóng, mồ hôi trộm, di tinh, đēu váng, mět hoa, vùng sinh dục đau, có
lúc cďm thđy đċờng tiểu nóng rát, lċỡi đỏ xęm, rêu lċỡi trěng, mčch
Tế Sác.
Điều trị: Dċỡng âm, ích Thęn. Châm Thęn du, Quan nguyên du, Tam
âm giao, Thái khê, Trung Cực (Bị Cđp Châm Cứu).
. Thęn Dċĉng Suy Yếu:
Tiểu nhiều, nċớc tiểu trong, nċớc tiểu ra không hết, lċng đau, hočt
tinh, bčch trọc, cĉ thể nặng, chân tay lčnh, liệt dċĉng hoặc phù
thćng, nċớc da trěng nhčt, lċỡi nhčt, rêu lċỡi trěng, mčch Trēm Tế
Trì điều trị: Ôn bổ Thęn dċĉng. Châm Mệnh môn, Thęn du, Quan
nguyên, Thái khê (Th 3), Âm cốc (Bị Cđp Châm Cứu). 1388 Nhą Châm: Thęn, Tiền liêït tuyến, Sinh dục ngoài, Thủy đčo, Giao
cďm, Tam tiêu. Kích thích mčnh, lċu kim 30 phút. Ngày châm một
lēn, mċời ngày là một liệu trình (Bị Cđp Châm Cứu).
Đēu Châm: Khu Sinh Dục. Sau khi châm kim vào, vê liên tục 200 cái.
Ngày châm một lēn, mỗi lēn lċu kim 20 phút, mċời ngày là một liệu
trình (Bị Cđp Châm Cứu).
Thủy Châm: Bàng quang du (Bq 28), Thủy đčo (Ty 28) Quan nguyên
(Nh 4). Dùng 10ml nċớc muối sinh lý (3%) chích vào mỗi huyệt 2ml.
Mỗi lēn chích 2 huyệt. 10 ngày là một liệu trình. (Bị Cđp Châm Cứu).
Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm
+ Trċĉng Chính Đči báo cáo dùng phċĉng pháp hočt huyết hóa ứ hợp
với thanh nhiệt, giďi độc trị 108 ca tiền liệt tuyến viêm mčn. Dùng
Vċĉng bđt lċu hành25g, Xích thċợc 15g, Nguyên hồ sách 15g, Mộc
thông 10g, Cam thďo 5-10g, Hoàng bá 25g, Bči tċĉng thďo 25g, Bồ
công anh 25g, Đan sâm 15g, Xuyên sĉn giáp 15g, Tčo giác thích 15g.
Nếu thuộc dčng âm hċ thêm Quy bďn, Câu kỷ tử, Nữ trinh tử để bổ
Thęn âm. Nếu dċĉng hċ thêm Bổ cốt chỉ, Nhục thung dung, Ba kích
thiên để giúp cho thęn dċĉng. Kết quď đčt 90% (Trċĉng Chính Đči,
Tân Trung Y 1981 (1): 32).
+ Ngô Tuệ Mėn dùng dịch chiết Tỏi chích để trị viêm tiền liệt tuyến
mčn. Dùng dịch chiết Tỏi 5 ‰ (gồm 15‰ dēu Tỏi) chích vào vùng
hội âm. Mỗi lēn 2ml, cách ngày chích một lēn, tổng cộng 20 lēn. Trị
79 ca, khỏi 9, kết quď ít 30, có tiến bộ 34, không kết quď 6 (Ngô Tuệ
Mėn, Trung Hoa Lý Liệu Ung Chí 1982, 5 (1): 61).
+ Từ Phúc Thái dùng phép hočt huyết hóa ứ, nhuyễn kiên tán kết,
dùng bài thuốc kinh nghiệm Vċĉng Bđt Lċu Hành Thang trị viêm tiền
liệt tuyến mčn thể huyết ứ có hiệu quď cao. Bài thuốc gồm: Vċĉng bđt
lċu hành, Xích thċợc, Nguyên hồ, Đan sâm, Xuyên sĉn giáp, Tčo giác
thích, Đào nhân, Hồng hoa, Tam lăng, Nga truęt, Xuyên khung, Ngċu
tđt, Đĉn bì) (Từ Phúc Thán, Thċợng Hďi Trung Y Dċợc Ung Chí 1987,
(1): 12).
Tham Khďo
+ Chu Mčch Đċờng dùng phċĉng pháp cố tinh đčo trọc trị 133 ca
viêm tiền liệt tuyến mčn bĝng: Tỳ giďi, Thỏ ty tử, Sa uyển tử, Ích trí
nhân, Sĉn dċợc, Ngċu tđt, Phục linh, Trčch tď, Ô dċợc, Xċĉng bồ, Xa
tiền tử, Cam thďo.. kết hợp cho ngâm tiền liệt tuyến bĝng nċớc đm rồi
lđy tay xoa.. kết quď khỏi hoàn toàn 50, bớt trên lâm sàng 12, có
chuyển biến tốt 36, không kết quď 5. Đčt tỉ lệ 96,2%. Bình quân trị
95 ngày (Chu Mčch Đċờng, Trung Y ung Chí 1988 (9): 41). 1389 + Dċ Huệ Dân dùng Thanh Lợi Lý Hóa Thang trị 31 ca viêm tiền liệt
tuyến mčn tính. Khỏi 14, chuyển biến tốt 16, không kết quď 1. Bài
thuốc gồm Xuyên luyện tử, Ngċu tđt, Lċu ký nô, Đào nhân, Cam thďo,
Hoàng bá, Tiểu hồi đều 10g, Ý dą nhân, Bčch thċợc đều 20g, Bči
tċĉng thďo 30g, Thục phụ tử 3g. Tiểu buốt: bỏ Phụ tử, Ích trí nhân,
thêm Hočt thčch. Bụng dċới và dịch hoàn đau, hĉi thở ngěn, thēn trí
mê mệt thêm Đďng sâm, Hoàng kỳ. Liệt dċĉng, tďo tinh, mčch Trēm
Tế, hợp với bài Ngć Tử Diễn Tông Hoàn để ôn dċỡng thęn khí. Lúc
xuđt tinh đau hoặc tinh ra kèm có máu: bỏ Phụ tử, Tiểu hồi, thêm
Sinh địa, Tri mėu, Mao căn, Bồ hoàng (sao). Nếu tiền liệt tuyến cứng:
thêm Xuyên sĉn giáp, Kê nội kim (sống) (Dċ Huệ Dân, Hồ Běc trung Y
Ung Chí 1987, (1): 17). 1390 UĐT CHỨNG
Là bệnh do tinh thēn không thoďi mái, khí trệ, tà uđt, tinh thēn không
ổn định gây nêngây ra.
Theo Đông y, các chứng tâm tình uđt ức, tinh thēn bồn chồn không
yên, dễ tức gięn, hay hờn khóc, có cďm giác đēy, đau, trong cổ nhċ
có vęt gì ngăn nghẹn, chóng mặt, mđt ngủ thċờng đċợc quy về
chứng uđt.
Sách ―Đan Khê Tâm Pháp‖ viết: “Huyết khí điều hoà thì không có
bệnh, khi uđt ức thì bệnh tęt phát sinh”.
Uđt ở đây có nghiã là tích, trệ, uđt, kết.
Bệnh chiếm đến 10% trong số các
bệnh nội khoa. Trên lâm sàng
chứng Can uđt chiếm đến 21%.
Sách ―Kim Quỹ Yếu Lċợc – Phụ Nhân Tčp Bệnh Mčch Chứng Tịnh
Trị‖ có đề cęp đến chứng bệnh Tčng Táo, Mai Hčch Khí thċờng gặp
nĉi phụ nữ, cách điều trị hai bệnh này vėn đċợc tham khďo trong khi
điều trị chứng uđt.
Sách ―Đan Khê Tân Pháp – Lục Uđt‖ đề xuđt 6 loči: Khí uđt, Huyết
uđt, Thực uđt, Thđp uđt và Đờm uđt, và nêu ra bài Lục Uđt Thang,
Việt Cúc Hoàn để trị. Tuy nhiên trong 6 loči này, trċớc hết do Khí uđt
sau đó thđp, đờm, nhiệt, huyết, thức ăn mới uđt lči sinh ra bệnh.
Sách ―Y Học Chính Truyền‖ cćng cho rĝng uđt là một loči chứng chứ
không phďi là bệnh. Mãi đến đời Minh, yếu tố tình chí gây nên uđt
chứng mới đċợc đề cęp đến. Sách ―Cổ Kim Y Thống Đči Toàn
– Uđt Chứng Môn‖ viết: “Uđt do thđt tình không thoďi mái, uđt kết
lči, uđt lâu ngày biến chứng ra”. Sách ―Cďnh Nhčc Toàn Thċ – Uđt
Chứng‖ cho rĝng tình chí uđt ức gây nên bệnh, và đề cęp đến 3 loči là
Nộ uđt, Tċ uđt, Ċu uđt.
Liên hệ với các dčng bệnh Hysteria, Thēn kinh rối ločn, Thēn kinh suy
nhċợc của YHHĐ.
Nguyên Nhân
Chủ yếu do tình chí bị tổn thċĉng, Can khí hoành nghịch lên, ďnh
hċởng đến tčng phủ, kinh mčch gây nên bệnh.
+ Do tình chí uđt kết, Can mđt chức năng sĉ tiết, Can khí nghịch lên,
xâm phčm vào Vị, Vị bị tổn thċĉng mđt chứ năng kiện vęn, hoà giáng,
thđp nhân đó tích lči sinh đờm, làm khí bị ngăn trở. Hoặc do gięn dữ
làm hči Can, mộc uđt hoá hoď, Can hoď thịnh ďnh hċởng đến Tâm Phế,
khiến cho Tâm hoď nội động, Phế mđt chức năng tuyên giáng. Hoặc
Can hoď thịnh thì Thęn âm bị suy tổn, tinh huyết khô, cân mčch mđt 1391 sự nuôi dċỡng, gây nên chứng nội phong.
Biện Chứng
Can khí hoành nghịch biểu hiện là ngực sċờn trċớng đau là chính.
Nếu Can khí phčm Vị thì kèm đau vùng thċợng vị, ợ hĉi, nuốt chua,
nặng thì đau bụng, nôn mửa, đči tiện thđt thuờng. Nếu đờm và khí
xung với nhau thì trong họng cďm thđy có vęt gì vċớng, nuốt khó
xuống, khčc khó ra, cćng gọi là Mai hčch khí. Nếu huyết hċ thċờng
kèm đēu váng, hồi hộp, hay quên, ít ngủ. Nếu khí uđt hoá hoď, kèm có
nhức đēu, mặt đỏ, tâm phiền, co gięt hoặc hoď nghịch gây nê ho, cổ
ngứa, đau. Hoặc khí nghịch lên gây nên chứng quyết, một lúc sau lči
trở lči bình thċờng, đó là chứng Khí quyết.
Cách chung mčch của chứng Uđt thċờng Trēm, Huyền. Nếu kèm đờm
thđp thì rêu lċỡi nhiều nhớt, mčch Trēm Hočt. Nếu bị huyết hċ mčch
có thể Trēm Sáp. Khí uđt hoá hoď thì chđt lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng,
mčch Huyền, Tế mà Sác. Nếu uđt kết, huyết ứ làm ngăn trở thì lđy
chứng ngực sċờn đau là chính, kèm cĉ thể gēy ốm, sěc mặt tối xčm,
chđt lċỡi tím, mčch Trēm Sáp. Nếu âm hċ, hoď vċợng thì kèm có sốt,
mặt đỏ, hồi hộp, ít ngủ, lċỡi đỏ sėm, mčch Tế Sác.
Điều Trị
. Khi điều trị, nên chú ý thêm về mặt tinh thēn (tčo điều kiện cho tinh
thēn đċợc thoďi mái...).
+ Phċĉng Pháp Sĉ Can:
Can khí uđt kết ở kinh mčch gây nên ngực tức, sċờn đau, nên dùng sĉ
Can, lý khí. Dùng bài làm chính. Thêm Hċĉng phụ, Uđt kim, Tô
ngčnh, Thanh bì, Quđt diệp. Khí uđt kèm thđp trệ, dùng bài Tứ Thđt
Thang, Việt Cúc Hoàn làm chính. Nếu mới phát, có hàn, thêm Ngô
thù, Nhục quế.
+ Phċĉng Pháp Tiết Can:
Can khí hoành nghịch, dč dày đau, nôn mửa, nên dùng phép tiết Can,
hòa Vị. Dùng bài Kim Linh Tử Tán, Tď Kim Hoàn làm chính. Thêm
Xuyên tiêu, Nhục quế lđy vị cay để thông dċĉng; Ô mai, Bčch thċợc
lđy vị chua để hòa âm. Phối hợp vị chua, đěng, cay là phċĉng pháp
chủ yếu để tiết Can, dựa theo ý vị cay để khai, vị đěng để giáng, có
tác dụng tiết nhiệt. Thċờng dùng trong trċờng trċờng hợp dùng
phċĉng pháp sĉ Can không kết quď, hoặc bệnh chứng phức tčp.
+ Phċĉng Pháp Bình Can:
Can khí bùng lên thì bụng đau, dč dày đau, nôn mửa, dēn dēn dėn
đến chóng mặt, hoa mět, nặng hĉn thì bỗng nhiên hôn mê, chân tay
lčnh, một lúc sau mới tỉnh. Cćng có khi khí nghịch lên gây nên ho, 1392 khí bình lči thì khỏi. Trċờng hợp này nên dùng phċĉng pháp bình
Can, trđn nghịch. Dùng bài Tuyền Phúc Đči Giď Thčch Thang làm
chính. Thêm Long xỉ, Từ thčch, Phục thēn, Viễn chí để trđn Tâm, an
thēn. Hoặc thêm Bối mėu, Qua lâu bì để an Phế, chỉ khái.
+ Phċĉng Pháp Thanh Can, Tď Can:
Can hỏa quá mčnh, rđt dễ động đến Tâm hỏa, nên dùng phép thanh.
Dùng bài Tiêu dao tán làm chính. Nếu trċờng vị táo thực, táo bón,
nên dùng phép tď. Dùng bài Long Đởm Tď Can thang làm chính. Nếu
hỏa quá mčnh sẽ làm tổn thċĉng âm dịch, vì vęy sau khi dùng thuốc
hč rồi, vėn nên dùng phép Thanh Can, dċỡng âm.
+ Phċĉng Pháp Hočt Huyết Thông Lčc:
Hông sċờn đau lâu ngày, dùng phép sĉ Can không có kết quď, doamh
khí không điều hòa, mčch lčc bị ứ trệ thì trong thuốc lợi khí nên kèm
thông huyết lčc. Dùng bài Toàn Phúc Hoa Thang làm chính. Thêm
Quy tu, Đào nhân, Uđt kim, Trčch lan.
+ Phċĉng Pháp Dċỡng Huyết Nhu Can:
Bệnh lâu ngày, ngċời suy yếu, âm huyết hċ tổn, các vùng ngực,
thċợng vị, hông sċờn lúc đau lúc không, đã dùng phép sĉ Can lý
khí mà không bớt, trċờng hợp này nên dùng phép tċ Thęn, dċỡng
âm, kèm điều doanh huyết.
Trên lâm sàng thċờng gặp các loči sau:
+ Can Khí Uđt Kết:
Tinh thēn uđt ức, hay tức gięn, thở dài, ngực cďm thđy đēy, khó chịu,
hông sċờn đēy đau, ợ hĉi, kém
ăn, rêu lċỡi trěng mỏng, mčch Huyền
điều trị: Sĉ Can, lý khí,
giďi uđt. Dùng bài:
. Sài Hồ Sĉ Can Tán (Cďnh Nhčc Toàn Thċ):
Bčch thċợc, Chỉ xác, Hċĉng phụ, Sài hồ đều 8g, Trēn bì 6g, Xuyên
khung 6g, Chích thďo 4g.
. Việt Cúc Hoàn (Đan Khê tâm pháp):
Hċĉng phụ, Lục khúc, Thċĉng truęt đều 12g, Sĉn chi, Xuyên khung
đều 8g.
+ Khí Trệ Đờm Uđt:
Trong họng cďm thđy nhċ có vęt gì ngăn nghẹn, khčc không ra,
nuốt không xuống, ngực đēy tức, sċờn đau, rêu lċỡi trěng nhčt,
mčch Huyền Hočt.
Điều trị: Hóa đờm, lý khí, giďi uđt. Dùng bài Bán Hč Hęu Phác Thang
(Kim Quą Yếu Lċợc): Bán hč, Phục linh, Tía tô đều 12g, Hęu phác 2g, 1393 Sinh khċĉng 3 lát. thêm Chỉ xác, Hċĉng phụ, Phęt thủ, Toàn phúc
ngčnh.
+ Tâm Tỳ Đều Hċ:
Hay lo âu, buồn phiền, sợ hãi, hồi hộp, mệt mỏi, hay quên, mđt
ngủ, kém ăn, chóng mặt, sěc mặt không nhuęn, chđt lċỡi nhčt,
mčch Tế Nhċợc.
Điều trị: Kiện Tỳ, dċỡng Tâm, ích khí, bổ huyết. Dùng bài Quy Tỳ
Thang Gia Giďm (Tế Sinh Phċĉng): Bčch linh, Đċĉng qui, Toan táo
nhân, Viễn chí đều 8g, Bčch truęt, Nhân sâm, Hoàng kỳ, Long nhãn
đều10g, Cam thďo, Mộc hċĉng đều 2g.
+ Ċu Uđt Thċĉng Thēn:
Hoďng hốt, không yên, hay buồn lo, khóc, có lúc hay ngáp, chđt lċỡi
nhčt, mčch Tế.
Điều trị: Dċỡng Tâm, an thēn. Dùng bài Cam Mčch Đči Táo Thang
(Kim Quą Yếu Lċợc): Cam thďo 12g, Đči táo 10 quď, Tiểu mčch 40g.
thêm Bá tử nhân, Hợp hoan hoa, Phục thēn, Táo nhân. UNG THĊ BÀNG QUANG
Ung thċ bàng quang là loči ung thċ đċờng tiết niệu thċờng gặp nhđt
và chiếm khoďng các loči ung thċ. Tuổi thċờng gặp là 50 – 70 tuổi,
nam gđp đôi nữ. Triệu chứng sớm nhđt là có máu mà không đau.
Bệnh thuộc loči ―Niệu Huyết‖, ―Huyết Lâm‖ của YHCT.
Nguyên Nhân
+ Do Tâm hỏa không chuyển nhiệt đċợc xuống Tiểu trċờng hoặc do
thđp nhiệt rót xuống dċới Bàng quang gây nên.
+ Do Thęn hċ không khí hóa đċợc, thủy thđp không hóa đi đċợc, ứ
tích lči thành độc, thđp độc hóa thành nhiệt dồn xuống Bàng quang
gây nên.
Triệu Chứng Lâm Sàng
Tiểu ra máu là triệu chứng sớm của ung thċ bàng quang, lċợng máu
ra nhiều hoặc ít không chừng. Bět đēu tiểu ra máu từng lúc và không
đau. Dù khi nghỉ ngĉi lċợng máu trong ċớc tiểu cćng không giďm.
Nċớc tiểu có thể đôi khi nhìn thđy trong nhċng nhìn qua kính hiển vi
thì lúc nào cćng thđy có máu. Trċờng hợp khối u to ra hoặc phát ở
nhiều nĉi, hoặc có nhiễm trùng thì có triệu chứng tiểu gěp, tiểu nhiều
lēn, tiểu buốt. Nếu khối u ở gēn cổ bàng quang sẽ có triệu chứng tiểu
khó, vùng bàng quang đau tức.
Nếu trong nċớc tiểu có huyết khối, có thể đċờng tiểu sẽ bị nghẽn.
Nếu khối u to, dùng tay khám qua trực trċờng hoặc âm đčo có thể sờ
thđy khối u. đến thời kỳ cuối do ung thċ di căn, bệnh nhân có cďm
giác đau vùng trên xċĉng mu hoặc vùng hội âm, vùng háng, vùng
thět lċng và các triệu chứng thiếu máu, suy mòn.
Chĕn Đoán
Căn cứ chủ yếu:
1- Nam giới tuổi trên 50, nhiều lēn tiểu ra máu.
2- Lđy nċớc tiểu 24 giờ hoặc tiểu lúc sáng sớm, tì m tế bào ung thċ trong cặn lěng. 1394 nhiệt hoặc khí âm lċỡng hċ kiêm thđp nhiệt.
Thđp Nhiệt Hóa Hỏa:
tiểu ra máu từng lúc, màu đỏ tċĉi hoặc có máu cục, thċờng không
đau, chđt lċỡi đỏ, rêu vàng nhớt, khô, mčch Huyền Sác.
Điều trị: thanh nhiệt tď hỏa, lċĉng huyết, chỉ huyết. Dùng bài Tiểu
Kế Ĕm Tử gia giďm: Tiểu kế, Bồ hoàng (nửa sống nửa sao) đều 10g,
Sinh địa, Hoàng bá, Bčch mao căn, Ích mėu thďo, Đĉn bì đều 12g,
Đči hoàng 6g, Xích thċợc, Sinh địa du, Thổ phục linh, Đčm trúc diệp,
Bčch vi Xa tiền thďo tċĉi, sao chi tử đều l2g, Hočt thčch 20g.
Gia giďm: Trċờng hợp nċớc tiểu có nhiều huyết khối và tiểu đau thêm
Huyết dċ thán, Đào nhân, Hďi ki m sa, bột Tam thđt (hòa thuốc
uống), bột Hổ phách (hòa uống), Xuyên Ngċu tđt. Nhiệt thịnh thêm
Bčch hoa xà thiệt thďo, Bán chi liên, Bồ công anh, Long quỳ, Bčch
anh, Thđt diệp nhđt chi hoa... để thanh nhiệt giďi độc. Sau khi đã cēm
máu do xuđt huyết thċĉng âm, dùng Lục Vị Địa Hoàng Hoàn thêm
Hčn liên thďo, Bčch thċợc dể dċỡng âm, hočt huyết, mệt mỏi, hĉi thở
ngěn thêm Hoàng kỳ, Tiên hčc thďo, Đči táo.
Thđp Nhiệt Ở Hč Tiêu:
Tiểu ra máu hoặc trong nċớc tiểu có máu, tiểu tiện khó hoặc đau
bụng dċới, đau tức, tiểu vàng, chđt lċỡi đỏ rêu lċỡi nhớt, khô, mčch
Huyền.
Điều trị: Thanh lợi thđp nhiệt. Dùng bài: Long Đởm Tď Can Thang gia
giďm: Long đởm thďo, Sao chi tử, Hoàng cēm, Sài hồ, Sinh địa, Xa
tiền thďo, Trčch tď đều 12g, Mộ c thông, Biển súc, Cù mčch đều 10g,
Hočt thčch 20g, Bčch hoa xà thiệt thďo, Bán chi líên, Bčch anh, Thổ
phục linh đều 12g.
Gia giďm: Nôn, buồn nôn thêm Bán hč, Xuyên hoàng liên, Tô diệp. Táo
bón thêm Đči hoàng. Tiểu ra máu nhiều thêm Ích mėu thďo, Tiểu kế,
Bčch mao căn, bột Tam thđt hòa uống).
Âm Hċ Thđp Nhiệt: 1395 Bệnh lâu ngày, mđt máu, phēn âm bị tổn thċĉng, chóng mặt, tai ù,
lċng gối đau mỏi, lòng bàn chân tay nóng, ra mồ hôi trộm, sốt về
chiều, huyết niệu nhìều lēn tái phát, lċỡi đỏ, rêu ít vàng, mčch
Huyền Tế Sác.
Điều trị: Tċ âm thanh nhiệt lợi thđp. Dùng bài Tri Bá Địa Hoàng Hoàn
gia giďm: Sinh địa 20g, Hoài sĉn l2g, Sĉn thù 10g, Bčch linh, Đĉn bì,
Trčch tď, Tri mėu, Hoàng bá, Xuyên ngċu tđt, Tang ký sinh, Nữ trinh
tử, Hčn liên thďo, Ích mėu thďo , Bčch mao căn đều 12g, Quy bďn l6g.
Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm 1396 + Đči tiểu kế, Bán chi liên, Trċ linh, Phục linh, Trčch tď, Xa tiền tử,
Lục Nhđt Tán, Tri rnėu, Hoàng bá, Sinh địa, Bồ hoàng than, Ngėu tiết
than, Quán chúng than, Hoa hòe (Thċợng Hďi Trung Y Học Viện).
+ Long Xà Dċĉng Tuyền Thang (Học Viên Trung Y Triết Giang):
Long quỳ, Bčch anh, Xà môi, Hďi kim sa, Thổ phục linh, Đăng tâm
thďo, Uy li nh tiên, Bčch hoa xà thiệt thďo.
+ Phức Phċĉng Hổ Phách Thang (Học Viên Trung Y Triết Giang):
Khổ sâm, Sinh địa, Ngân hoa, Đči tiểu kế, Trčch tď, Tỳ giďi, Hoàng bá,
Hổ phách
+ Nhėn đông đĝng, Tiên hčc thďo, Bčch mao đĝng, Hổ trċợng, Bán
biên liên, Bán chi liên, Phċợng vą thďo, Xuyên luyện tử, Ô dċợc, Khổ
sâm, Bčch chỉ (Học Viên Trung Y Triết Giang).
+ Long Xà Dċĉng Tuyền Thang (Thċợng Hďi Trung Y Dċợc Tčp Chí
1982 (4): 11): Long quỳ, Bčch anh, Thổ phục linh, Bčch hoa xà thiệt
thďo đều 30g, Xà độc 15g, Hďi kim sa 12g, Ddăng tâm thďo, Uy linh
tiên đều 10g. Sěc uống.
TD: Trị ung thċ bàng quang.
Đã trị 21 ca, có 19 ca sống hĉn 5 năm (90,47%), 2 ca chết.
+ Ngć Linh Tán Gia Vị (Tứ Xuyên trung Y 1989 (4): 26):
Trċ linh, Phục linh, Bčch truęt, Hoàng kỳ (sống) đều 15g, Trčch tď,
Hďi kim sa, Hďi tďo đều 18g, Quế chi 10g, Địa du (sống), Dą mễ
(sống), Bčch hoa xà thiệt thďo đều 30g. Sěc uống.
Gia giďm: Tiểu ra máu không cēm, thêm Hổ phách, Tiên hčc thďo.
Tiểu đục thêm Tỳ giďi, Xč can. Tiểu ra rỉ rỉ không dứt thêm Đỗ trọng,
Thỏ ty tử. Bụng dċới trċớng, xệ xuống, đau thêm Huyền hồ, Hċĉng
phụ, Ô dċợc. Tiểu đau không chịu đċợc thêm Thċĉng nhą tử, tăng Hďi
kim sa lên. Di căn vào hčch lâm ba thêm Hoàng dċợc tử; Di căn lên
phổi thêm Ngċ tinh thďo, Qua lâu. Di căn vào trực trċờng thêm Bán
chi liên, Xuyên sĉn giáp. Di căn vào cổ tử cung thêm Y cát lợi, Thčch
yên tử.
TD: Trị ung thċ bàng quang thời kỳ cuối
Đã trị 31 ca, đã qua điều trị bĝng hóa chđt. Kết quď cho thđy các
chứng trčng có chuyển biến tốt, tế bào ung thċ bị ức chế hoặc tiêu
đi. Có 3 ca sống đċợc 5 năm, 18 ca sống hĉn 2 năm.
Bệnh Án Trị Ung Thċ Bàng Quang
(Trích trong ―Thċợng Hďi Trung Y Dċợc Tčp Chí 1982 (4)
Trċĉng X, Nam, 40 tuổi. Bệnh viện chĕn đoán là ung thċ Bàng quang,
thuộc giai đočn II. Cho dùng bài Long Xà Dċĉng Tuyền Thang. Sau
khi uống 7 thang, ăn uống thđy tốt hĉn, thể trčng tăng lên, chứng đau 1397 nhói ở bàng quang tiêu mđt. Uống liên tục 3 tháng, X quang kiểm tra
thđy chứng ung thċ đã biến mđt, niêm mčc bàng quang trở lči bình
thċờng. Theo dõi hĉn một năm sau không thđy tái phát. 1398 UNG THĊ DČ DÀY
Ung thċ dč dày là loči ung thċ thċờng gặp, đứng đēu các loči ung thċ
tiêu hóa. Triệu chứng chủ yếu là vùng bụng trên (thċợng vị) khó chịu
hoặc đau nôn, ợ, nôn ra máu, tiêu phân đen, sờ thđy có khối
u. Triệu chứng ban đēu không rõ rệt, thċờng dễ lėn với viêm dč dày,
loét dč dày tá tràng, rối ločn tiêu hóa. Lúc sờ thđy khối u và trčng
thái bệnh nhân suy mòn thì đã muộn. Bệnh có thể měc bđt kỳ ở lứa
tuổi nào nhċng thċờng gặp ở tuổi 40-60, nam nhiều hĉn nữ.
Triệu Chứng
Triệu chứng
thċờng thđy: a.
Đau dč dày:
Phēn nhiều vùng mỏm ức, đau bđt kỳ lúc nào, ăn vào cćng không
giďm, dễ nhēm với các bệnh khác vùng thċợng vị.
b. Chán ăn, ăn xong bụng đēy, ợ hĉi, bệnh nhân không buồn ăn gì
nhđt là các loči thịt. Và ngċời sụt cân rđt nhanh.
c. Buồn nôn và nôn: nôn do tâm vị těc (khối u chèn ép) thức ăn
tồn đọng lâu trong dč dày nên chđt nôn có mùi thối.
d. Chďy máu: thời kỳ mới đēu đã có thể có chďy máu, tiêu phân
đen, chđt nôn màu cà phê, phân đen màu hěc ín.
e. Các triệu chứng khác nhċ táo bón, thiếu máu, mệt mỏi, sốt nhẹ
ké o dài. Thời kỳ cuối, bệnh di căn tùy theo vị trí và mức độ mà triệu
chứng khác nhau nhċ kèm theo thủng dč dày, chďy máu nhiều, viêm
phúc mčc...
Khám thể trčng:
. Cĉ thể gēy nhanh và cuối kỳ là da bọc xċĉng, ngċời nóng, da khô.
. Khối u sờ thđy ở vụng thċợng vị, cứng chěc có nổi cục, di động theo
nhịp thở.
. Di căn nhiều ở hčch lâm ba thċợng đòn trái, kế đến là hčch dċới
nách, vùng hố chęu, phúc mčc và gan. Có khi cćng di căn đến hčch
lâm ba phổi.
. Viêm phúc mčc thċờng là cuối kỳ có khi gặp. Căn cứ theo triệu
chứng lâm sàng, các học giď y học cổ truyền cho rĝng bệnh thuộc
phčm trù chứng ―phďn vị‖, và ―ế cách‖.
Chĕn Đoán: chủ yếu dựa vào: + Bệnh nhân trên 30 tuổi, đau hoặc cďm giác thċờng xuyên vùng
bụng trên đēy, đau ngày càng nặng hĉn và không có giờ giđc rõ ràng,
đn bụng đau.
+ Tuy không đau bụng nhċng sụt cân không rõ nguyên nhân, tiêu phân đen, chán ăn, mệt mỏi, giďm huyết sěc tố hoặc nhiều lēn xuđt
huyết, đau liên tục, thċờng là dđu hiệu ung thċ bao tử.
+ Có tiền sử đau bao tử, kiểm tra phát hiện di căn vào phổi, gan,
hčch lâm ba thċợng đòn to hoặc thành trċớc trực trĝng sờ thđy
khối u có thể xác định.
+ Phân tích dịch vị: độ acid thđp (dċới 30o). nếu chích Histamin mà
độ acid vėn thđp, có nhiều khď năng là ung thċ. Kiểm tra tế bào dịch
vị phát hiện tế bào ung thċ, có thể chĕn đoán xác định.
+ Kiểm tra phân bệnh nhân chế độ ăn có kiểm soát, nếu có máu liên
tục dċĉng tính, có giá trị chĕn
đoán.
Chụp X Quang dč dày: vết loét to trên 2, 5cm, hình dčng không đều,
hình vành trăng khuyết, quanh bờ loét nếp nhăn niêm mčc không
đều hoặc mđt, bên cánh bờ dč dày xĉ cứng, không có nhu động,
thċờng gặp vào thời kỳ cuối bệnh ung thċ.
Soi dč dày trực tiếp quan sát hình thái niêm mčc dč dày, chụp và lđy
tổ chức làm sinh thiết giúp cho chĕn đoán bệnh sớm.
Điều Trị
Trċờng hợp xác định bệnh sớm, giďi phėu là biện pháp tốt nhđt, kết
hợp với dùng thuốc YHCT có thể đčt kết quď rđt tốt, sống trên 5
năm có thể đčt 90%.
Trċờng hợp phát hiện muộn:
Nếu sức khỏe ngċời bệnh còn tốt, có thể dùng phėu thuęt kết hợp
điều trị bĝng thuốc YHCT. Nếu không có điều kiện giďi phėu, dùng
YHCT là chủ yếu, phối hợp hóa trị hoặc các phċĉng pháp khác. Theo
YHCT trên lâm sàng thċờng gặp các loči sau:
+ Can Vị Bđt Hòa:
Vùng thċợng vị đēy, đau, ợ mùi thối, buồn nôn, nôn, mčch Huyền.
Điều trị: Sĉ can, hòa vị, chỉ thống, giáng nghịch. Dùng bài Tiêu Dao
Tán hợp Tuyền Phúc Đči Gỉa Thang gia giďm: Sài hồ 12g, Bčch
thċợc 20g, Bčch truęt 12g, Đċĉng quy 20g, Hoàng liên 8g, Bán hč
(chế gừng) 8g, Chỉ xác, Hęu phá, Trēm hċĉng (tán bột) l,5g hòa
thuốc, Xuyên luyện tử 4g, Tuyền phúc hoa 10g, Đči giď thčch 12g.
Sěc uống.
+ Tỳ Vị Hċ Hà:
Bụng đau âm ỉ, đn vào hoặc chċờm nóng thì giďm đau, mệt mỏi,
chân tay lčnh, tiêu lỏng, lċỡi nhčt, bệu, có dđu răng, mčch Trēm
Huyền Nhċợc.
Điều trị: Ích khí, ôn trung. Dùng bài Hoàng Kỳ Kiến Trung Thang,
1399 1400 Hċĉng Sa Lục Quân Thang gia giďm: Hoàng kỳ (chích) 20 - 30g, Quế
chi 6g, Bčch thċợc 16g, Đďng sâm 12g, Hồng sâm 8g, Bčch truęt
12g, Phục linh 12g, Chích thďo 4g, Mộc hċĉng 8g, Sa nhân 8g, Đči
táo 12g, Can khċĉng 8- 12g.
+ Vị Âm Hċ:
Cďm giác nóng cồn cào vùng thċợng vị, miệng khô, ăn vào đau
nhiều, ngć tâm phiền nhiệt, táo bón, lċỡi đỏ không rêu, mčch Tế Sác.
Điều trị: Thanh dċỡng vị âm. Dùng bài Mčch Môn Đông Thang, Nhđt
Quán Tiễn gia giďm: Nam, Běc sa sâm đều 12g, Tây dċĉng sâm, Sinh
địa, Mčch môn, Thčch hộc, đều 12g, Khċĉng Bán hč 8g, Sinh Tỳ bà
diệp 12g, Ma nhân 10g sěc uống.
+ Huyết Ứ:
Vùng thċợng vị đau dữ dội, đau nhċ dao đâm, vùng đau cố định,
không cho sờ vào khối u, đči tiện phân đen, chđt lċỡi tím bēm, hoặc
có vết ban ứ huyết, mčch Trēm Sáp.
Điều trị: Hočt huyết, hóa ứ. Dùng bài Đào Hồng Tứ Vęt hợp Thđt Tiếu
Tán gia giďm: Đċĉng quy 20g, sâm Tam thđt (bột hòa uống) 4g, Đĉn
sâm 12g, Bčch thċợc 20g, Xuyên khung 8g, Đào nhân 8g, Xích thċóc
12g, Chỉxác 8g, Bồ hoàng và Ngć linh chi, lċợng bĝng nhau, chế
thành bột mịn 6-8g, trộn nċớc thuốc uống.
Trċờng hợp chďy máu cēn thêm thuốc cēm máu nhċ Tiên hčc thďo,
than Trěc bá, Tóc đốt cháy và dùng bột Đči hoàng, mỗi lēn 3g, ngày
3 lēn để cēm máu.
+ Khí Huyết Đều Hċ:
Bệnh nhân thời kỳ cuối khí huyết suy, cĉ thể gēy đét, tinh thēn mệt
mỏi môi lċỡi nhợt nhčt kèm theo các triệu chứng nhċ các thể trên.
Điều trị: Ích khí, bổ huyết. Dùng bài Thęp Toàn Đči Bổ Thang gia
giďm: Nhân sâm 8g, Hoàng kỳ 30g, Bčch truęt 12g, Bčch linh 16g,
Chích thďo 4-6g, Đċĉng quy 20g, Thục địa 20g, A giao 8g, hòa uống,
Hà thủ ô trěng 20g, Chích thďo 4g.
Tỳ thęn dċĉng hċ thêm Nhục quế 6g, Chế phụ tử 6g, Can khċĉng 6g
để ôn tỳ thęn. Âm hċ nặng thêm Nữ trinh tử, Sĉn thù nhục, Câu kỷ
tử. Nhiệt độc thịnh bên trong nhċ đau liên tục, khối u cứng đau
không cho sờ vào, chđt nôn có máu, tiêu phân đen nhċ hěc ín, chđt
lċỡi tím đen hoặc có điểm ứ huyết, mčch Trēm, Tế, Sáp, dùng thêm
Nhân trēn, Ngć linh chi, bột Sâm tam thđt, bột Thủy điệt, Diên hồ
sách để trục ứ, thông lčc, hočt huyết, chỉ thống. Đàm thđp nặng (ngực
tức đēy đau, nôn, đờm rãi, đờm hčch nhiều, rêu lċỡi hočt nhớt, mčch
Tế Nhu hoặc Trēm Hočt), bỏ Thục địa, A giao, thêm Bối mėu, Nam 1401 tinh, Hďi tďo, Mėu lệ, La bčc tử để hóa đờm, tán kết. Tràn dịch màng
bụng, khó thở, lċỡi nhčt đen, rêu trěng, mčch Trēm Tế Huyền thêm
Trċ linh, Trčch tď, Hěc sửu, Bčch sửu, Đči phúc bì, Xa tiền tử để lợi
niêïu trục thủy.
Điều trị ung thċ dč dày phďi vừa bổ chính (tăng sức đề kháng của cĉ
thể) vừa phďi khu tà (ức chế sự phát triển cuď tế bao ung thċ), tùy
tình hình cụ thể mà vęn dụïng. Trċờng hợp phát hiện sớm chċa di
căn, chủ yếu là giďi phėu kết hợp dùng thuốc ức chế tế bào ung thċ
phát triển (khu tà). Trċờng hợp thời kỳ đâ có di căn nên phò chính
kết hợp) hóa trị và thuốc ức chế tế bào ung thċ theo đông dċợc. Một
Số Bài Thuốc Tăng Sức Cĉ Thể
1- Lợi Huyết Thang (Sinh hoàng kỳ, Thái tử sâm, Kê huyết đĝng, Bčch
truęt, Bčch linh, Câu kỷ tử, Nữ trinh tử, Thỏ ti tử) ngày uống 1
thang, chia 2 lēn, liệu trình 6 tuēn. Theo báo cáo của học viện trung
y Běc Kinh, thuốc có tác dụng làm giďm tác dụng phụ của hóa trị,
tăng thể trọng...
2- Tỳ Thęn Phċĉng:
Đďng sâm, Câu kỷ tử, Nữ trinh tử, Thỏ ty tử, Bčch truęt, Bổ cốt chi,
sěc uống ngày 1 thang. Theo báo cáo của bệnh viện Quďng An Môn
thuộ c viện nghiên cứu trung y Běc kinh, thuốc có tác dụng giďm tác
dụng độc của hóa trị, tăng chức năng tčo máu của tủy xċĉng và
tăng tính miễ n dịch.
3- Địa Hoàng Thang:
Sinh địa, Đďng sâm, Hoàng tinh, Biển đęu, Hoàng kỳ, ngày l thang, 2
tháng là 1 liệu trình. Theo báo cáo của bệnh viện Hoa Sĉn trực thuộc
trċờng đči học y khoa Thċợng Hďi, thuốc có tác dụng cďi thiện sức
khỏe bệnh nhân, ức chế sự phát triển của bệnh, nâng cao chuyển
dčng lympho bào, tăng bčch huyết cēu, tế bào lâm ba, tiểu cēu ngoči
vi...
- Lục Vị Địa Hoàng Hoàn:
theo báo cáo kết quď thực nghiệm của Sở nghiên cứu dċợc, Viện
nghiên cứu trung y (TQ): thuốc có tác dụng ức chế tế bào ung thċ dč
dày phát triển, bồi bổ cĉ thể.
Thuốc Khu Tà (Ċùc Chế Tế Bào
Ung Thċ) Trị Vị Nham (Triết
Giang)
. Khċĉng lang, Khċĉng bán hč, Can thiềm bì (da cóc khô), Hòe mộc
căn bì, Bồ công anh, Thčch kiến xuyên, Bčch hoa xà thiệt thďo, Vị
bì (chích), Sa la tử, sěc uống 1402 ngày 1 thang. Trị ung thċ dč dày đau và nôn.
. Bčch hoa xà thiệt thďo, Bán chi liên, Tô ngčnh, Bčch thċợc, Trúc
nhự, Trēn bì (Hồ Běc).
. Tuyền phúc hoa, Đči giď thčch, Đďng sâm, Bán hč, Chỉ xác, Hoàng
liên.
. Gia giďm: Lęu Lô Thang (Sĉn Đông): Lęu lô, Thổ phục linh, Đďng
sâm, Bčch truęt, Bčch linh, Đĉn bì, Thăng ma, Hoàng cēm, Ngô thù
du, Sinh cam thďo, Chế bán hč. Sěc 3 nċớc, bỏ bã, cô đặc lči còn
300ml, chia làm 3 lēn uống. Đồng thời uống Tam Vị Tán (sao Thổ
miết trùng, sao Toàn yết, Hồng sâm, lċợng bĝng nhau, tán bột. Mỗi
lēn dùng 1,5g, hòa với thuốc thang uống).
NHỮNG BÀI THUỐC KINH NGHIỆM
+ Kiện Tỳ Bổ Thęn Thang (Từ Quế Thanh, bệnh viện Quďng An Môn,
viện nghiên cứu trung y Běc Kinh):
Đďng sâm, Câu kỷ tử, Nữ trinh tử đều 15g, Bčch truęt, Thỏ ty tử, Bổ
cốt chỉ đều 9g, sěc uống.
Hiệu qủa lâm sàng: đã trị 72 ca ung thċ dč dày kỳ I, Il đều đã phėu
trị, kết hợp thuốc Đông y, có tỉ lệ sống nhċ sau: Từ 1 - 3 năm 72 ca, 3
- 5 năm 36 ca (70% ). Sống 5 năm trở lên 16 ca (48,5%).
+ Song Hďi Thang: (Lôi Vąnh Trung. Y viện Thử
Quang Thċợng Hďi): Hďi tďo 15g, Hďi đái, Hč khô
thďo đều 12g, Sinh mėu lệ 30g, sěc uống.
Gia giďm: ứ huyết thêm Đan sâm, Miết giáp, Đào nhân, Lċu hành
tử. Nhiệt đôïc thịnh gia Độc dċĉng tuyền, Bčch hoa xà thiệt thďo,
Thčch kiến xuyê n, Vọng gíang nam.
- Kết quď lâm sàng: Trị ung thċ dč dày giai đočn IV, ung thċ tâm vị
36 ca, sống trên 1 năm 18%, ung thċ tâm vị 45%.
+ Nhân Sâm Hċĉng Trà Thang (Sớ nghiên cứu
Trung y dċợc Triết giang): Hồng sâm, Huĉng trà
thái, Chỉ xác, chế thành viên.
Kết quď lâm sàng: Trị 101 ca ung thċ đã phėu thuęt, sống trên l
năm là 82,2%, so với tổ hóa trị 64,1%.
+ Nao Điệt Giď Thčch Thang (Trċĉng Thế Hùng, bệnh viện huyện Du
Lâm tỉnh Thiểm Tây):
Thủy điệt 2g, Nao sa 0,5g, Hč khô thďo, Đďng sâm đều 12g, Mộc
hċĉng, Bčch phàn, Nguyệt thčch đều 3g, Tử bối xỉ 30g, Đči gỉa thčch,
Đĉn sâm đều 30g, Binh lang, Nguyên sâm đều 10g, Xuyên Đči hoàng
5g, Trēn bì 6g sěc uống.
- Kết quď lâm sàng: Trị ung thċ dč dày 67 ca, kết quď rõ 4 ca, có kết 1403 quď 12 ca, giďm triệu chứng 24 ca, không kết quď 27 ca. Tỉ lệ có kết
quď 59,7%.
Ghi chú: Nao sa, Nguyệt thčch, Bčch phàn hóa đàm, tiêu tích, Thủy
điệt, Đĉn sâm, Binh lang, Mộc hċĉng lýù khí, phá ứ, Đďng sâm,
Nguyên sâm kiện tỳ, sinh tân.
+ Thiềm Bì Nga Truęt Thang: (Lċu Gia Tċĉng, bệnh viện Long Hoa,
học viện trung y Thċợng Hďi): Can thiềm bì, Nga truęt, Quďng Mộc
hċĉng đều 9g, Mã tiền tử sống 3g, Bát nguyệt trác 12g, Câu quđt, Qua
lâu, Bčch hoa xà thiệt thďo, Bčch mao đĝng, đočn Ngõa lăng, Sinh ý dą
nhân đều 30g, Binh lang, Xích thċợc, Hč khô thďo đều 15g, sěc uống.
- Kết quď lâm sàng: Trị 18 ca, kết quď rõ 5 ca, có kết quď 3 ca, không
kết quď 10 ca. Sống trên 2 năm 7 ca, trên 4 năm 4 ca, 5 và 7 nărn 2
ca.
Kinh nghiệm điều trị Xĉ Gan của Nhęt Bďn
(Theo ―Chinese Herbal Medicine And The Problem Of Agging‖).
+ Nhân Sâm Thang gia Tử Thďo Căn: dùng trong ung thć kèm chán
ăn, suy kiệt, thiếu máu. Bài thuốc cďi thiện việc ăn uống và tăng
cċờng sức cĉ thể. Tử thďo căn có tác dụng chống độc tố gây viêm. Ở
ngċời bệnh ung thċ tiềm tàng có khď năng phát triển và di căn, sau
khi dùng bài thuốc này, ăn uống đċợc cďi thiện. Nếu bệnh nhân còn
khoẻ mčnh, dùng bài Nhân Sâm Thang thđy mčnh quá thì thay bĝng
Lục Quân Tử Thang.
+ Bán Hč Chi Tử Thang (Lĉị Cách Thang) thêm Cam thďo, Can
khċĉng: có tác dụng đối với ung thċ tâm vị, ung thċ thực quďn gây
khó nuốt và nôn. Sau khi dùng bài thuốc này, bệnh nhân cďm thđy có
sự cďi thiện về sức khoẻ và thèm ăn.
+ Sài Hồ Thang cďi thiện đċợc chức năng gan, tốt cho việc điều trị
các khối u. Thêm Tử thďo căn để
góp phēn tăng sức khoẻ.
+ Đči Sài Hồ Thang gia Tử thďo căn: dùng khi thể trčng còn khoẻ, đn
đau vùng bụng dċới, ngực đau, táo bón.
+ Tiểu Sài Hồ Thang: Thể trčng trung bình, không
táo bón, ngực đau nhẹ. Thêm Rễ hoè, Ý dą để giďi
độc khối u.
Bài này đċợc coi nhċ một bài thuốc phòng ngừa. UNG THĊ ĐČI TRĊỜNG 1404 Ung thċ đči trċờng là môt ločïi ung thċ đċờng tiêu hóa thċờng gặp,
phēn lớn trên 40 tuổi, nam nhiều hĉn nữ. Theo vị trí phát sinh có thể
chia ra ung thċ trực trċờng và ung thċ kết tràng.
Theo y học cổ truyền, ung thċ đči trċờng đċợc mô tď giống các chứng
Trċờng Đàm, Trċng Hà, Tích Tụ.
Triệu Chứng
Triệu chứng lâm sàng chủ yếu là bụng đau, thay đổi tính chđt phân,
trčng thái dinh dċỡng suy sụp và khối u ở bụng.
l. Đau bụng là triệu chứng thċờng có, đau vừa phďi và ở vùng có ung
thċ, tăng lúc hočt động, bět đēu đau ngět quãng, âm ỉ, về sau trở nên
liên tục.
2. Đči tiện phân nát, có máu, lēn đi tiêu tăng, nếu ruột bị těc sinh táo
bón.
3. Khối u ở bụng, khoďng 70% bệnh nhân lúc đến khám đã sờ thđy
khối u và thời kỳ cuối có di căn hčch lymphô.
4. Sút cân, thiếu máu, mệt mỏi và thể trčng suy mòn vào cuối kỳ.
Trċờng hợp ung thċ trực trċờng thì đči tiện nhiều lēn, phân có mùi
hoặc có máu, tiêu chďy, hęu môn
đau, mót rặn, táo bón, bụng đau. Có thể tiểu nhiều lēn, tiểu khó.
Chĕn Đoán
- Ung thċ kết trċờng: Đau dọc theo vùng đči tràng, đau khu trú hoặc
đau vùng bụng dċới, thời gian
đau cách quãng, thċờng không kéo
dài quá 2 tuēn. Số lēn đči tiện tăng
và phân không thành khuôn.
- Khối u dọc theo đči tràng, bề mặt lồi lõm, đn đau, không di chuyển
theo nhu động ruột. Thiếu máu, gēy, mệt mỏi.
- Soi kết tràng phát hiện ung thċ và lđy tổ chức ruột làm
sinh thiết xác định chĕn đoán. X quang phát hiện khốí u.
2. Ung thċ trực tràng:
- Phân không thành khuôn và số lēn đči tiện nhiều hĉn bình thċờng.
- Triệu chứng mót rặn và bụng đau không giďm sau khi đči tiện.
- Thăm khám trực trċờng có thể sờ thđy khối u.
- Soi trực trċờng và làm sinh thiết xác định chĕn đoán.
Điều Trị
Phėu trị là phċĉng pháp điều trị chủ yếu của ung thċ đči tràng.
Đlều trị bĝng Đông y là phċĉng pháp phối hợp tốt và là phċĉng
pháp chủ yếu đối với những ca không thuộc chỉ định ngoči khoa và kỳ cuối cùng có di căn nhiều nĉi.
Biện chứng luęn trị theo các thời kỳ khác nhau của bệnh:
l- Trċờng hợp phát hiện sớm, bệnh nhân mệt mỏi,
chán ăn, gēy ốm là chủ yếu. Phép trị: Kiện Tỳ, lý khí,
trừ thđp.
Đďng sâm 12g, Bčch truęt, Bčch linh, Đċĉgn quy, Xíc thċợc đều 12g,
Ý dix 20g, Sa nhân, Nhục đęu khđu, Hčnh nhân, Bán hč đều 8g, Hęu
phác, Mộc hċĉng đều 8g, Bči tċĉng thďo 16g, Hồng đĝng 12g, sěc
uống.
2. Vào trung kỳ là giai đočn ung thċ phát triển nhanh, lâm sàng biểu
hiện các triệu chứng thđp nhiệt
độc nhċ bụng đau, đēy, có khối u, tiêu chďy hoặc kiết lỵ phân máu
mći, mót rặn, chán ăn.
- Phép trị: Thanh tiết thđp nhiệt, hóa ứ, đčo trệ.
Bài Bčch Đēu Ông Thang hợp Địa Du Hòe Giác Thang gia giďm; Bčch
đēu ông, Sinh địa, Hoa hòe đều 16-20g, Ý dą 20g, Hoàng liên 6-10g,
Hočt thčch 20g, Bán hč, Chỉ xác, Đào nhân, Hồng hoa đều 8-10g,
Bčch hoa xà thiệt thďo, Bán chi liên, Tiên hčc thďo đều 12-20g, Cam
thďo 4g.
+ Khí trệ, nặng bụng đau nhiều, lċỡi nhčt tối, rêu trěng, nhớt, mčch
Trēm Huyền, thêm Xuyên luyện tử, Diên hồ sách, Hęu phác đều 8g.
+ Huyết ứ nặng (khối u đn đau, đau cố định, tiêu ra máu mći mēu
đen tím, lċỡi tím hoặc có nốt ban ứ
huyết, rêu vàng, mčch Trēm Sáp) thêm Quy vą, Xích thċợc, Đan bì
đều 12g, Nga truęt 8g.
+ Thđp nhiệt nặng (ngực tức, khát, bụng đau, đēy trċớng, ăn kém,
tiêu ra nhiều chđt nhớt, lċỡi đỏ thėm, rêu trěng hoặc vàng dày,
mčch Nhu Hočt) thêm Hoàng liên, Thċĉng truęt, Khổ sâm, Mộc
thông, Trċ linh để thanh nhiệt, trừ thđp.
+ Thực tích nặng, bụng đēy, kém ăn, tiêu lỏng, bụng sôi, phân nhiều
mći và chđt không tiêu, lċỡi tối, rêu mỏng, mčch Trēm, Huyền, Hočt,
thêm Sĉn tra, Mčch nha, Thēn khúc. 1405 + Đči tiện nhiều máu, mći thêm Huyết dċ (đốt thành than), Đči tiểu
kế, bột Tam thđt để chỉ huyết, hočt huyết.
+ Mót rặn nặng, thêm Binh lang, Đči hoàng (sao rċĉu), Trēn bì, Mộc
hċĉng, Bčch thċợc... để hành khí, hoãn cđp.
3. Thời kỳ cuối: là thời kỳ chính khí suy mà tà khí thực, do thđp nhíệt
độc tích tụ lâu ngày tči hč tiêu gây nên can thęn âm hċ (có thể do
phėu trị, hóa trị hoặc xč trị cćng ďnh hċởng đến cĉ thể ngċời bệnh), 1406 triệu chứng thċờng thđy là bệnh nhân gēy đét, đau đēu hoa mět, lċng
đau, gối mỏi, sốt nhiều, mồ hôi trộm, miệng khô, họng khô, lòng bàn
chân tay nóng, táo bón, tiểu đỏ, lċỡi đỏ thėm, khô hoặc bón, ít rêu,
mčch Huyền Tế, Sác.
- Phép trị: Tċ dċỡng can thęn.
- Bài thuốc: Tri Bá Địa Hoàng Hoàn gia vị: Tri mėu, Hoàng bá, Bčch
linh, Trčch tď, Đĉn bì đều 12g, Sinh địa, Thục địa mỗi thứ 16g, Sĉn
thù, Sĉn dċợc đều 10g, Quy bďn (sěc trċớc) 12g, chế Hà thủ ô 16g;
Thđp nhiệt nặng thêm Bčch đēu ông, Trēn Bì, Thċĉng truęt; Khí trệ
thêm Xuyên luyện tử, Diên hồ, Mộc hċĉng, Hęu phác; Huyết ứ nặng
thêm Đċĉng quy viõ, Xích thċợc, Đào nhân, Hồng hoa; Tiêu ra máu
nhiều thêm Sinh địa du, Hòe giác, Huyết dċ thán, Tiên hčc thďo.
Trċờng hợp dċĉng hċ, bỏ Tri mėu, Hoàng bá, Sinh địa thêm Nhục
quế, Phụ tử. Khí huyết đều hċ bỏ Tri mėu, Hoàng bá, Sinh địa thêm
Nhân sâm, Hoàng kỳ, Đċĉng qui.
Trċờng hợp tiêu nhiều lēn bỏ Tri mėu, Hoàng bá, Sinh địa thêm
Nhục khđu, Kha tử nhục, Túc xác, Xích thčch chỉ để cố sáp, chỉ tď.
IV. MỘT SỐ BÀI THUỐC KINH NGHIỆM
Có nhiều bài thuốc trị ung thċ gan và bao tử có thỂ
dùng cho ung thċ đči tràng. l- Thanh Trċờng Tiêu
Thćng Thang:
Bát nguyệt trác, Mộc hċĉng, Hồng đĝng, Bčch hoa xà thiệt thďo, Dã
Bồ đào đĝng, Khổ sâm, Sinh dą nhân, Đĉn sâm, Địa miết trùng, Ô mai
nhuc, Qua lâu nhân, Bčch mao đĝng, Phċợng vą thďo, Quán chúng
than, Bán chi liên, Thủ cung (tán bột mịn, hòa uống, ngày l thang
chia 2 lēn. Dùng 1/3 nċớc thuốc (200ml) thụt lċu đči tràng.
2. Bài thuốc chữa ung thċ đči trċờng của Thċợng Hďi:
Xà môi (rěn lục), Dą mễ, Hồng đĝng, Bčch mao đĝng, Sinh địa, Thục
địa, Hoàng bá, Hoàng cēm, Đďng sâm, Thċớng truęt, Địa du, Ô mai,
Hoàng Liên, Cam thďo, sěc 2 lēn chia uống ngày l thang. 3. Song
Bčch Long Quỳ Thang:
Bčch anh, Bčch hoa xà thiệt thďo, Long quỳ, Bán chi liên, Nhėn đông
đĝng, Bči tċĉng thďo, Hồng
đĝng, Bồ công anh, Hòe giác, Địa du.. Sěc uống ngày một thang,
chia 2 lēn uống trong ngày. 4- Phức Phċĉng Bči Tċĉng Thďo
Thang:
Bči tċĉng thďo, Sinh Hoàng kỳ, Bčch truęt, Sinh địa, Địa du, Hòe giác,
Mộc miết tử, Thăng ma, Ô dċợc, Phòng phong. Sěc uống 2 lēn trong
ngày. 1407 5- Sĉn Giáp Khổ Sâm Thang:
Bào sĉn giáp, Khổ sâm, Vô hoa quď, Tử hoa địa đinh, Tčo giác thích,
Hồng đĝng, Hoàng liên, Thích vị bì, Mộc tặc, Bčch đēu ông, Bčch
liễm, Huyết kiến sēu. Sěc 2 nċớc, chia uống nhiều lēn trong ngày.
6- Trị Ung Thċ Bính:
Nhi trà, Huyết kiệt, Nhć hċĉng, Một dċợc, Băng phiến, Xà sàng tử,
Khinh phán, Thiềm tô, Bĝng sa, Tâm tiên đĉn, Hùng hoàng, Bčch
phàn. Trċớc hết lđy phèn hòa với nċớc sôi, các vị khác tán bột, trộn
với nċớc Phèn làm thành bánh. Mỗi lēn dùng một bánh đěp lên khối
u, ngày thay 2 – 3 lēn. Trị ung thċ trực tràng, hęu môn.
7. Thuốc thụt Đči tràng:
Bči tċĉng thďo, Bčch hoa xà thiệt thďo, sěc còn 80ml, thụt lċu đči
tràng, ngày 2 lēn, mỗi lēn 40ml. 8. Thuốc ngâm:
Khố sâm, Ngu bộ i tử, Long quý, Mã xỉ hiện, Bči tċĉng thďo, Hoàng
bá, Thổ phục linh, Sĉn đęu căn, Hoàng dċợc tử, Khô phàn, Băng
phiến, Lęu lô. Sěc nċớc ngâm rửa, ngày 2-3 lēn. Dùng trong ung thċ
đči trċờng và hęu môn lở loét.
9-Tiêu Lựu Tąnh Phċĉng (Tiên Bá Vân, học viện Trung y Thċợng Hďi):
Tam thđt, Thiên long, Quế chi, Địa long. Chế thành viên (mỗi viên có
hàm lċợng thuốc sống 1,5g). Mỗi lēn uống 2 – 3 viên, ngày 3 lēn, sau
bữa ăn, liên tục 6 tháng.
Kết quď lâm sàng: Đã trị 61 ca các loči ung thċ đči tràng, trực tràng,
hęu môn (đã phėu trị 31 ca trong đó có 15 ca di căn hoặc tái bệnh,
chċa phėu trị 30 ca). dùng kết hợp biện chứng luęn trị Đông y. Kết
quď sống trên 1 năm 58%, trên 2 năm 42,9%, 3 năm trở lên 30%).
I0. Hďi Xà Nhuyễn Kiên Thang (Lôi Vąnh Trọng Bệnh viện Thử Quang,
trực thuộc Trung y học viện Thċựng Hďi):
Hč khô thďo, Hďi tďo, Hďi đới, Huyền sâm, Hoa phđn Phong phòng,
Xuyê luyện tử đều l2g, Mėu lệ 30g, Đĉn sâm, Độc dċĉng tuyền đều
15g, Tċợng bối mėu 9g, Quán chúng than, Bčch hoa xà thiệt thďo
đều 30g, sěc uống.
Triệu chứng gia giďm: Phân có mći thêm Bčch thċợc 9g, Mã xỉ hiện
12g, Nhđt kiến hỉ 15g, Bčch đēu ông 15g. Phân có máu thêm Ngân
hoa (đốt thành than) 5g, Bồø hoàng (đốt thành than) 12g. Đči tiện
nhiều lēn thêm Kha tử 12g, Bổ cốt chỉ 15g, Bčch truęt 12g, Anh túc
xác 6g. Đči tiện khó thêm Chỉ thực (sống) 15g, Hỏa ma nhân 30g.
- Kết qủa lâm sàng: Trị 46 ca ung thċ trực tràng, sống trên 1
năm 2l ca, sống trên 3 năm 4 ca. 11- Côn Bố Thčch Liên Thang
(Trung y học viện Hồ Běc): 1408 Bán chi liên 60g, Thčch kiến xuyên, Sinh đị a du, Ý dą nhân, Nhėn
đông đĝng, Côn bố đều 30g, Sĉn
đęu căn, Hòe giác, Hồ ma nhân đều 15g, Bčch tàm hċu 12g, Chỉ
xác 9g, Hęu phác 9g, sěc uống. Kết quď lâm sàng: Đã dùng trị 7 ca
ung thċ đči tràng. Kết quď tốt 2 ca, bớt triệu chứng 5 ca.
12. Hòe Giác Địa Du Thang (Vċĉng Thị, Trung y học viện Triết giang):
Hòe giác, Ngân hoa đều 2g, Bčch hoa xà thiệt thďo, Sinh ý dą, Đĝng
lê căn, Thổ phục linh đều 30g, Miêu nhân sâm 60g, Vô hoa quď 15g,
Trěc bá diệp, Khổ sâm, Sinh địa du đều 9g, sěc uống.
- Biện chứng gia giďm: Táo bón thêm Đči hoàng, Phan tď diệp,
Hoàng liên; Tiêu ra máu thêm Đči, Tiểu kế, Tam thđt; Tiêu chďy
thêm Rau sam, Bčch đēu ông.
Kết qủa lâm sàng: dùng trị 1 ca ung thċ tuyến trực trċờng trong 3
tháng triệu chứng bớt dēn và khỏỉ đã 6 năm, làm nội trợ bình thċờng.
13. Khổ Sâm Hồng Đĝng Thang (Cù Phčm, Phòng nghiên cứu ung
thċ, học viện trung y – Triết Giang):
Khổ sâm 12g, Thďo hà xa 15g, Bčch đēu ông 15g, Bčch cĕn hoa 12g,
Hồng đĝêng 15g, Vô hoa quď 10g, Bán chi liên 30g, Sinh dą nhân
30g, Bčch hoa xà thiệt thďo 30g, sěc uống.
Kết quď lâm sàng: Đã trị 18 ca ung thċ đči tràng, 2 ca sống 15
tháng, 10 ca sống trên 20 tháng, 2 ca sống 4 năm 6 tháng và 5 năm.
Thời gian sống bình quân là 2,5 tháng.
14. Hồng Bčch Liên Hoa Thang (Trung y học viện Triết Giang):-
Công thức: Khổ sâm, Thďo hà xa, Bčch đēu ông, Bčch cĕn hoa đều 9g,
Hồng đĝng 15g, Bán chi liên 30g, sěc uống.
- Kết quď lâm sàng: dùng bài thuốc trị ung thċ đči trċờng theo biện
chứng 30 ca (27 ca phėu thuęt) và hóa trị.
Kết quď sống 5 năm 3 ca, l ca sống 9,5 năm, 2 năm 9 ca, trên l năm
12 ca, sống dċới 1 năm 6 ca. UNG THĊ GAN Ung thċ gan là một loči ung thċ đċờng tiêu hóa thċờng gặp. Tỷ lệ
phát bệnh
cao ở vùng Châu Á và Châu Phi, tuổi trung niên và nam giới thċờng
měc bệnh cao hĉn. Đặc điểm lâm sàng là vùng gan đau, gan to,
cứng, bề mặt gồ ghề kèm theo sốt
vàng da, rối ločn tiêu hóa và xuđt huyết.
Ung thċ gan theo y học cổ truyền thuộc phčm trù chứng ―Hoàng
Đďn‖, ―Cổ Trċớng‖, ―Trċng Hà‖, ―Tích Tụ‖...
Ung thċ thċờng phân ra 3 thời kỳ:
- Kỳ I: Không có triệu chứng ung thċ rõ rệt, biểu hiện sớm nhđt là rối
ločn tiêu hóa.
- Kỳ II: nặng hĉn kỳ I nhċng chċa có triệu chứng đặc trċng.
- Kỳ III: cĉ thể suy kiệt rõ, vàng da, bụng nċớc, có di căn. Thực tế
lâm sàng, ung thċ gan kỳ I và II rđt ít đċợc phát hiện và trên 90% là
ung thċ kỳ III vì thế bệnh kéo dài thċờng chỉ độ 3-4 tháng.
Triệu Chứng
1- Đau vùng gan: đau vùng hč sċờn phďi, thċờng gặp vào thời kỳ giữa
và cuối, đau tức hoặc nhċ dao
đâm. Thċờng trên nửa số bệnh nhân có đau vùng gan, đau xuyên lên
vai phďi và lċng.
2. Bung trên đēy tức, xuđt hiện sớm, thċờng kèm theo những triệu
chứng rối ločn tiêu hóa nhċng ít
đċợc chú ý, đến lúc muộn thì đã có nċớc bụng và cổ trċớng.
3. Chán ăn là triệu chứng sớm nhđt của bệnh nhċng ít đċợc chú ý
và dēn dēn xuđt hiện buồn nôn, nôn, tiêu chďy nặng lên đã là giai
đočn cuối.
4. Những triệu chứng khác nhċ mệt mỏi, sút cân, sốt và xuđt huyết
là nhúng triệu chứng của thời kỳ cuối mà tiên lċợng đã rđt xđu.
5. Gan to (khối u vùng bụng trên) trên 90% số bệnh nhân đến khám là gan to, cứng, mặt gồ ghề hoặc 1409 đn đau.
6. Lách to thċờng kèm theo và là kết quď của xĉ gan.
7. Cổ trċớng là triệu chứng của thời kỳ cuối, nċớc bụng thċờng
màu vàng cỏ úa hoặc màu đỏ (có máu), thuốc lợi tiểu thċờng không
có hiệu quď.
8. Hoàng đďn (vàng da) do těc męt và do tế bào hủy hoči nặng dēn
lên, mčch sao, thċờng xuđt hiện vào thời kỳ cuối biểu hiện của xĉ
gan. 1410 Chĕn Đoán Và Phân Biệt Chĕn Đoán
Các triệu chứng lâm sàng trên đây đċợc quan sát và thăm khám đēy
đủ giúp chĕn đoán bệnh đċợc chính xác.
- Các phċĉng tiện chĕn đoán hiện đči:
1- Siêu âm ký có giá trị chĕn đoán cao và không hči cho ngċời bệnh.
2. Sinh thiết tế bào gan, soi ổ bụng, mổ bụng thăm dò là các phċĉng
pháp có thể thực hiện để xác
định chĕn đoán.
3. Xét nghiệm máu: nồng độ phosphataza kiềm tăng.
4. Bďn đồ rà gan bĝng đồng vị phóng xč.
5. CT (computed
tomography). Cēn
phân biệt chĕn đoán
với:
a. Áp xe gan: đau nhiều, sốt cao, bčch cēu đa nhân trung tính tăng
cao...
b. Xĉ gan: thċờng gan không to nhiều hoặc nhỏ hĉn...
c. Ung thċ gan thứ phát do di căn: có các triệu chứng của các loči ung
thċ, cēn hỏi kỹ tiền sử bệnh và khám kỹ để phân biệt.
Điều Trị
Phėu trị là phċĉng pháp tốt nhđt hiện nay đối với ung thċ gan nhċng
cět bỏ phēn gan bêïnh lý phďi là tổn thċĉng còn khu trú, chċa có di
căn. Cho nên trên thực tế những trċờng hợp ung thċ gan có chỉ định
phėu thuęt tốt rđt hiếm, tỷ lệ tái phát rđt cao. Đối với xč trị thì các
tổn thċĉng bệnh lý của ung thċ ít nhčy cďm với tia và độ chịu đựng
tia của gan thđp. Hóa trị cćng chỉ cho kết quď rđt tčm thời, cho nên ở
Trung Quốc, trên 90% bệnh nhân dùng Đông y hoặc Đông Tây y kết
hợp.
Đíều trị ung thċ gan bĝng Đông y có thể chia làm 2 loči: biện chứng
luęn trị và dùng bài thuốc kinh nghiệm.
Có thể căn cứ theo các thời kỳ ung thċ để có phċĉng pháp
biện chứng luęn trị nhċ sau: 1-Đối với ung thċ gan kỳ l:
Phėu trị là chủ yếu, kết hợp dùng thuốc Đông y điều trị triệu chứng
và ngăn chęn tế bào ung thċ phát triển. Có thể dùng bài Lục Vị Địa
Hoàng Hoàn gia giďm.
2. Đối với ung thċ kỳ II:
Bệnh phát triển nhanh, phďn ứng của cĉ thể mčnh nhċ gan to, cứng,
nôn, tiêu chďy, sốt, ra mồ hôi... do can khí trệ, huyết ứ, can vị bđt
hòa. 1411 Điều trị: Sĉ can, lý khí, hočt huyết, hóa ứ kiêm dċỡng âm, thanh
nhiệt. Dùng bài Sài Hồ Sĉ Can Tán gia giďm: Sài hồ 12g, Đċĉng quy
20g, Bčch thċợc 20g, Chỉ xác 8g, Sinh địa 16g, Xuyên khung 8g,
Hċĉng phụ 8- 12g, Mėu lệ 20g, Si nh Cam thďo 6g.
- Gia giďm: Sċờn đau tức nhiều: thêm Đan sâm, Tam lăng, Nga truęt,
Địa miết trùng để hočt huyết, hóa ứ. Bụng đēy, táo bón, rêu vàng,
mčch Hočt thêm: Sinh đči hoàng 6g, Chỉ thực, Hęu phác. Nhiệt độc
thịnh, (sốt, miệng đěng, ra mồ hôi, bứt rứt, tiểu đỏ, mčch Huyền Sác
thêm Đĉn bì, Chi tử, Long đởm thďo, Thanh đči. Khí trệ nặng (ngực
sċờn tức đau, đēy, rêu trěng, mčch Huyền) thêm Uđt kim, Diên hồ
sách, Thanh bì Trēn bì, Mộc hċĉng. Âm hċ thêm Nữ trinh tử, Câu kỷ
tử, Địa cốt bì...
3. Đối với ung thċ kỳ III:
Cĉ thể suy kiệt, gēy ốm, vàng da, cổ trċớng, xuđt huyết... Khí huyết
đều suy tán thì khó trị.
Điều trị: Phù chính, khu tà, bổ khí âm kiêm hočt huyết, chỉ huyết.
Dùng bài Lục Vị Địa Hoàng Hoàn gia vị: Nhân sâm (sěc riêng) 8- 10g,
Sinh hoàng kỳ 20g, Thục địa 16g, Sĉn thù 10g, Hoài sĉn 12g, Phục
linh 12g, Đĉn bì 12g, Trčch tď 12g, Sinh mėu lệ 20g, Miết giáp 16g,
Trēn bì.
- Gia giďùm: Trċờng hợp âm hċ nội nhiệt: Nhiêït thċĉng huyết lčc gây
huyết chứng nhċ sốt thđp, ngċời nóng âm ỉ, tiêu đỏ, nôn ra máu, tiêu
có máu, lċỡi đỏ thėm không rêu, mčch Hċ, Tế, Sác, thêm Thanh hao,
Quy bďn, Miết giáp, Bčch mao căn, Trěc bá diệp (đốt thành than).
Trċờng hợp nhiệt độc thịnh (miệng lċỡi loét, miệng đěng, lċỡi khô,
kết mčc mět xung huyết, răng, lợi, mći chďy máu, lċỡi đỏ, rêu vàng,
nhớt, mčch
Huyền Hočt Sác) thêm Long đởm thďo, Sĉn chi, Hoàng cēm, Sinh địa,
Xa tiền tử. Nếu nôn, buồn nôn, chđt lċỡi đỏ, sčm đen, ít rêu, khô,
mčch Tế Sác, thêm Trúc nhự, Bán hč, Tuyền phúc hoa, Đči giď thčch.
Lý nhiệt uđt kết sinh vàng da, chđt lċỡi đỏ thėm, rêu vàng nhớt, mčch
Nhu, Sác thêm Nhân trēn, Kim tiền thďo. Trċờng hợp bụng căng,
nhiều nċớc, thêm Trċ linh, Xa tiền tử, Thċĉng lục. Tỳ dċĉng hċ yếu
gây ra tiêu chďy, thân lċỡi bệu, rêu mỏng, nhớt, mčch Trēm Trì thêm
Bào can khċĉng, Thďo khđu, sao Bčch truęt, Ý dą nhân. Thęn dċĉng
hċ suy, cĉ thể và chân tay lčnh, mčch Trēm Trì thêm Phụ tử, Quế
nhục...
MỘT SỐ BÀI THUỐC KINH NGHIỆM
Kiện Tỳ Lý Khí Hợp Tễ (Bệnh Viện Ung Thċ Thuộc Y Học Viện 1412 Thċợng Hďi): Đďng sâm, Bčch truęt, Bčch linh, Bát nguyệt trác.
Kết quď lâm sàng: Điều trị 48 ca ung thċ gan, bệnh nhân sống trên
1 năm và 5 năm có 21 và 8 (Tổ đối chiếu sống trên 1 năm chỉ 2 ca
và không có ca nào sống trên 5 năm).
Ích Khí Bổ Thęn Phċĉng (Sở Nghiên Cứu Trung Y Dċợc Triết Giang):
Tây sâm (sống), Hoàng kỳ (chích), Câu kỷ tử, Hà thủ ô, Nữ trinh tử,
Cĕu cốt diệp, Chỉ thực tử, Nhục thung dung, Đỗ trọng, sao Bčch truęt,
Chích thďo. Bài thuốc có tác dung nâng cao tính miễn dịch.
Thăng Huyết Điều Nguyên Phċĉng [Trung Sĉn Y Học Viện]:
Běc hoàng kỳ, Đďng sâm, Kê huyết đĝng, Hà thủ ô, Cốt toái bổ, Mčch
nha, Nữ trinh tử, Phęt thủ Có tác dụng nâng cao bčch cēu thđp do
hóa trị, tỷ lệ kết quď 8 l,2%.
Can Ích Tiễn (Bệnh Viện Ung Thċ Thuộc Trung Y Học Viện Thċợng
Hďi):
Hč khô thďo, Hďi tďo, Hďi đới, Thiết trúc diệp, Bčch hoa xà thiệt thďo,
Lęu lô, Thčch kiến xuyên, Long quý, Độc dċĉng tuyền, Điền kê
hoàng, Bình địa mộc, Tam lăng, Nga truęt, Lċu hành tử, Xích thċợc,
Đào nhân, Bát nguyệt trác, Uđt kim, Đċĉng qui, Đĉn sâm, Xuyên
luyện tử, Mộc hċĉng, Hċĉng phụ, Nhân trēn, Xa tiền tử, Bčch thċợc,
Đďng sâm, Bčch truęt, Ý dą nhân, chích Miết giáp, Cam thďo chế
thành cao lỏng, mỗi chai 500ml, mỗi lēn uống 10-20ml.
Tiêu Tích Nhuyễn Kiên Phċĉng:
Bán chi liên, Bčch hoa xà thiệt thďo, Thiền trúc diệp, Tam lăng, Nga
truęt, Địa miết trùng, Đďng sâm,
Đċĉng qui, Bčch thċợc, Bčch truęt, Chỉ
thực, Ý dą nhân. Bài thuốc dân gian
Triết giang:
Miêu nhân sâm, Song hoa, Tử kim ngċu, Khổ sâm, Hočt huyết long,
Bčch chỉ, Long đďm thďo, Tčo giác thích, sěc uống.
Bài thuốc trị ung thċ gan của Thċợng Hďi:
Bán chi liên, Sinh ngọa lăng, Thčch yến, Lęu lô, Ý dą, Đċĉng quy, Đĉn
sâm, Hồng Hoa, Bát nguyệt trác, Trēn bì, Bčch thċợc, sěc uống.
Bột ung thċ gan:
Sinh nga truęt, Tam lăng, Thủy điệt, Ngọa lăng tử, Tô mộc, Hồng hoa,
Diên hồ sách, Hċĉng phụ, Mộc hċĉng, Trēn bì, Bán hč, Hęu phác, Chỉ
thực, Mộc thông, Sa nhân, Đči hoàng. Tán bột mịn, mỗi lēn uống 3g,
ngày 3 lēn, 3-6 tháng là 1 liệu trình.
Sài Hồ Tàm Hċu Thang (Bệnh Viện Trung Y Triết Giang): Sao Sài hồ
10g, Phục linh, Xích, Bčch thċợc, Thuyên thďo, Đċĉng qui, Uđt kim, 1413 Chế hċĉng phụ, Cam thďo đều 10g, Tàm hċu, Hoàng cēm, Nga truęt
đều 15g, Toàn qua lâu, sinh Miết giáp, Hổ trċợng đều 20g.
Biện chứng gia giďm: Thđp nhiệt thêm Nhân trēn, Xa tiền thďo, Bán
chi liên đều 15-30g. Suy nhċợc, tiếng nói nhỏ, miệng khô thêm Hài
nhi sâm, Thčch hộc tċĉi, Mčch môn đều 15g, Huyền sâm 10g.
- Kết quď lâm sàng: Trị 19 ca ung thċ gan, sau điều trị, ngày sống
bình quân 523, 5 ngày, ngěn nhđt là 130 ngày, sống lâu nhđt là 6 năm
4 tháng. Sống 1-2 năm là 5 ca, sống 2-4 năm là 2 ca, sống 4-5 năm
một ca, 5 năm trở lên 2 ca.
Lý Khí Tiêu Trċng Thang: (Lċu Gia Tċờng, Học Viện Trung Y Thċợng
Hďi):
Bát nguyệt trác 15g, Kim linh tử 9g, Đĉn sâm 12g, Lęu lô 15g, Bčch
hoa xà thiệt thďo 30g, Hồng
đĝng 15g, sinh Mėu lệ 30g, Bán chi liên 30g, sěc uống.
Gia giďm: Can khí uđt thêm Sài hồ, Đċĉng qui, Bčch thċợc, Chế
hċĉng phụ, Uđt kim, Chỉ thực, Sĉn tra, Kê nội kim; Khí huyết ứ trệ
thêm Sài hồ, Đċĉng qui, Xích thċợc, Nga truęt, Tam lăng, Đào nhân,
Địa miết trùng, Diên hồ, Can thiềm bì, Uđt kim, Thčch kiến xuyên,
Miết giáp, Đči hoàng. Tỳ hċ thđp: ngực bụng đēy, vùng bụng đau lâm
râm, thêm Ý dą, Trēn bì, Bán hč, Đči phúc bì, Thčch quỳ, Quďng Mộc
hċĉng, Bổ cốt chi, Xa tiền tử... Can thęn âm hċ thêm Běc sa sâm,
Thiên đông, Sinh địa, Quy bďn, Sinh miết giáp, Uđt kim, Xích thċợc,
Đĉn bì . Can đởm thđp nhiệt thêm Uđt kim, Nhân trēn, Chi tử, Hoàng
bá, Xích thċợc, Sinh dą nhân, Hoàng cēm, Kim tiền thďo, sinh Đči
hoàng.
- Kết quď lâm sàng: Trị 102 ca, sống trên l năm 31 ca (30,3%), 2 năm
14 ca (13,7%), trên 3 năm 6 ca
(5,9%), 5 năm trở lên 5 ca.
Hóa Ứ Giďi Độc Thang (Trċĉng Khěc Bình):
Tam lăng, Nga truęt, Xích thċợc. Huyền hồ, Tử thďo căn, Trċ linh
đều 15g, Miết giáp, Đċĉng quy, Đĉn sâm đều 12g, Xuyên khung,
Đči hoàng đều 9g, Bčch hoa xà thiệt thďo, Bán chi liên, Bồ công anh
đều 30g, sěc uống.
Kết quď lâm sàng trị 7 ca kết quď sống bình quân 443 ngày so với
tổ dùng thuốc tây chỉ sống 95 ngày.
Kháng Nham Ích Can Thang (Lâm Tông Quďng, Bệnh Viện Số 2 Cục
Công Nghiệp Dệït Thċợng Hďi):
Tam lăng, Nga truęt, thủy Hồng hoa tử, Quďng uđt kim, Bát nguyệt
trác đều 10g, Đĉn sâm, Thčch kiến xuyên đều 15g, Sinh mėu lệ 30g, 1414 sěc uống.
Biện chứng gia giďm: Can đởm thđp nhiệt thêm Nhân trēn, Hoàng
cēm, Khổ sâm đều 15g, Bčch hoa xà thiệt thďo, Thđt diệp nhđt chi
hoa đều 30g. Can khí uđt thêm Sài hồ, Chỉ xác, Hęu phác đều 10 -
12g. Tỳ khí hċ thêm Đďng sâm, Bčch truęt, chích Hoàng
Kỳ, Quďng bì đều 10g. Can vị âm hċ thêm Běc sa sâm, Sinh đia,
Thčch hộc, sinh Sĉn tra đều 10g. Kết quď lâm sàng: Trị 25 ca ung
thċ gan, kết quď sống ngěn nhđt 3 tuēn, dài nhđt 4 năm l tháng,
trong đó sống dċớùi 1 năm 10 ca, 1 năm 5 ca, 2-3 năm 6 ca, 3 - 4
năm 2 ca, trên 4 năm 2 ca, sống trong 1 năm có tỷ lệ 60% và trên
30 năm chiếm tỷ lệ 16%.
Hồng Đào Uđt Kim Thang (Từ Bďo Hoa):
Đċĉng qui, Sinh địa, Đào nhân, Xích thċợc, Ngċu tđt, Xuyên khung,
Hồng hoa, Chỉ xác, Sài hồ đều 9g, Cát cánh, Cam thďo đều 3g, Uđt
kim, Đĉn sâm đều 15g, sěc uống.
- Biện chứng gia giďm: ngực tức, sċờn đau, mệt mỏi, ăn kém, tiêu
lỏng, thêm Mộc hċĉng, Sa nhân, Trēn bì, Cam thďo đều 9g, Đďng
sâm, Bčch truęt, Bán hč, Bčch linh đều 9g, Tiêu Sĉn tra, tiêu Lục
khúc, Mễ nhân đều 15g. Miệng khô, vùng gan đau âm ỉ, lċỡi đỏ
thêm Běc sa sâm, Mčch đông, Xuyên luyện tử đều 9g, Sinh địa, Kỷ
tử đều 19g.
- Kết quď lâm sàng: Trị 29 ca, sống trên 1 năm 22 ca, (75, 8%), sống
trên 3 năm 8 ca (27, 59%), trên
5 năm 2 ca (6,9%).
Tiêu tích Nhuyễn Kiên Thang (Đċờng Thìn Long, Trċờng Đči học y
khoa Thċợng Hďi): Bán chi liên, Bčch hoa xà thiệt thďo, Thiết trúc
diệp, Đďng sâm đều 15g, Tam lăng, Nga truęt, Địa miết trùng, Chích
miết giáp, Đċĉng quy, Bčch thċợc đều 9g. Bčch truęt 12g, Chỉ thực
6g, Ý dą nhân 30g, sěc uống.
Kết quď lâm sàng: Có so sánh 2 tổ nghiên cứu: 1 tổ dùng đĉn thuēn
thuốc běc, 1 tổ dùng kết hợp hóa liệu.
Kết quď: tổ dùng đĉn thuēn, tỷ lệ bệnh nhân sống l năm và 2 năm là
30, 8% và 16, 7%, sống lâu nhđt là 8 năm 10 tháng. Tổ có kết hợp
hóa liệu tỷ lệ sống trong 1-2 năm là 11,60%. Có 6,3% ca sống lâu
nhđt là 8 năm 5 tháng. UNG THĊ THỰC QUĎN 1415 Ung thċ thực quďn là một loči ung thċ cĉ quan tiêu hóa thċờng
gặp. Triệu chứng chủ yếu là ngày càng nuốt khó hĉn.
Tuổi phát bệnh thċờng từ 40 ~ 70 tuổi, nam měc
bệnh nhiều hĉn nữ. Bệnh này giống chứng 'Ế
cách‖ (nghẹn) của YHCT.
Triệu Chứng
Triệu chứng chủ yếu là nuốt khó, bệnh ngày càng nặng thì dù chđt
đặc hoặc nċớc cćng khó nuốt. Do lâu ngày ăn uống khó khăn mà cĉ
thể ốm yếu, suy dinh dċỡng, mđt nċớc, suy kiệt, kèm theo khó nuốt,
đau sau xċĉng ức (đau tức hoặc nhċ dao đâm) hoặc vùng lċng đau, ợ
hĉi, nôn ra chđt trěng nhớt hoặc có máu lėn thức ăn. Bệnh nặng thì
nói giọng khàn, nđc cục, khó thở, hčch lâm ba to, gēy mòn, da bọc
xċĉng.
Chĕn Đoán:
Chủ yếu dựa vào:
+ Tuổi trên 40, nam, gia đình có ngċời měc bệnh này, hoặc uống rċợu
nhiều.
+ Nuốt khó, đau vùng sau xċĉng ức, có hiện tċợng trào ngċợc thức
ăn.
+ Chụp phim cďn quang thực quďn, soi thực quďùn, làm sinh thiết
niêm mčc thực quďn để phát hiện bệnh. Kiểm tra tế bào vòng thực
quďn dċĉng tính khoďng trên dċới 90%.
Điều Trị
Ung thċ thực quďn thċờng đċĉc điều trị bĝng phėu thuęt, nếu có di
căn dung hóa liệu, kết hợp với thuốc Đông y để điều trị.
Biện Chứng Luęn Trị
Dựa vào triệu chứng lâm sàng, có thể biện chứng theo các thể loči
sau:
+ Đàm khí uđt kết:
Ngực đēy, đau tức hoặc khó thớ, nđc cụt, ợ hĉi, nuốt khó, miệng
khô, táo bón, rêu lċỡi trěng dày, mčch Huyền Hočt, thċờng gặp ở
giai đočn mới phát bệnh.
Điều trị: Sĉ can, lý khí, hóa đàm, giáng nghịch. Dùng bài Toàn Phúc
Đči Giď Thčch Thang gia giďm: Toàn phúc hoa 12g, Đči giď thčch 20g,
Khċĉng bán hč (hoặc Sinh bán hč (sěc trċớc 1 giờ), Hċĉng phụ 8g,
Mộc hċĉng 8g, Uđt kim 10g, Đan sâm 16g, Phục linh 12g, Chỉ xác
10g, Cát cánh, Toàn qua lâu, Phỉ bčch, Uy linh tiên đều 12g, Chế nam
tinh 8g, Bčch anh 12g, Hč khô thďo 16g, Trúc nhự 12g, Ngõa lăng tử 1416 16g.
Khí hċ thêm Đďùng sâm, Thái tử sâm đều 12g.
+ Huyết Ứ:
Ngực đau, ăn vào nôn ra, nặng thì khó uống đċợc nċớc, phân nhċ
phân dê, ngċờl gēy da khô, lċỡi
đỏ, khô, mčch Tế Sáp.
Điều trị: Dċỡùng huyết, hočt huyết, tán kết. Dùng bài Đào Hồng Tứ
Vęt Thang gia giďm: Sinh địa 16g, Đċĉng quy 20g, Bčch thċợc 12g,
Xuyên khung 8 ~12g, Đào nhân 12g, Hồng hoa 10g.
Nếu nặng thêm Tam thđt, Một dċợc, Đan sâm, Xích thċợc, Ngć linh
chi, Hďi tďo, Côn bố, Bối mėu, Qua lâu... Nếu nuốt khó cho uống ―Ngọc
Xu Đĉn‖trċớc. Trċờng hợp ngực lċng đau nhiều thêm Diên hồ sách
(sao dđm), chích Nhć hċĉng, chích Một dċợc, Ty qua lčc. Táo bón
thêm Nhục thung dung.
+ Nhiệt Độc Thċĉng Âm:
Nuốt rđt khó, lċng ngực đau bỏng rát, miệng khô, họng khô, ngć tâm
phiền nhiệt, táo bón, chđt lċỡi
đỏ, rêu ít hoặc không rêu, mčch Huyền Tế Sác.
Điều trị: Thanh nhiệt, giďi độc, dċỡng âm, nhuęn táo. Dùng bài Tċ
Âm Thông Cách Ĕm gia giďm: Bồ công anh 20g, Xuyên hoàng liên 8
~ 10g, Chi tử 12g, Sinh địa 16g, Đċĉng quy 20g, Xuyên khung 8g,
Nam, Běc sa sâm đều 16g, Mčch môn, Huyền sâm, Tỳ bà diệp tċĉi,
Lô căn tċĉi đều 20g, Bčch hoa xà thiệt thďo, Bán chi liên, Bčch anh,
Hč khô thďo đều 12g.
Táo bón thêm Tử uyển, Hỏa ma nhân, Đào nhân, Nhục thung dung.
+ Âm Dċĉng Lċỡng Hċ:
Nuốt không xuống, ngày càng gēy, mệt mỏi, hồi hộp, sěc mặt tái
nhợt, chân tay thân mình mát lčnh, mặt sċng, chân phù, sěc lċỡi
nhčt, mčch Tế Nhċợc.
Điều trị: ôn bổ Tỳ Thęn, tċ âm, dċỡng huyết. Dùng bài Bát Trân
Thang hợp Bát Vị Hoàn gia giďm: Hồng sâm 8 ~ 12g, chích Hoàng
kỳ 20g, Thục địa 16g, Sa nhân 10g, Sĉn dċợc 12g, Nhục quế 6 ~ 8g,
Câu kỷ tử 12g, Chế phụ tử 8 ~ 16g (sěc trċớc), Đċĉng quy 20g,
Bčch thċợc, Bčch truęt, Bčch linh, Đči táo đều 12g, Cam thďo 4g,
Sinh khċĉng 3 lát.
Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm
+ Tiêu Ế Tán số 3 (Bệnh viện Nhân dân Tỉnh An Huy, TQ):
Uy linh tiên 60g, Bďn lam căn, Miêu nhãn thďo đều 30g, Ngċu
hoàng (nhân tčo) 6g, Nao sa (Amoniac) 3g, chế Nam tinh 9g, 1417 chế thành cao bột khô. Mỗi lēn uống 1,5g, ngày 4 lēn.
+ Khai Đčo Tán:
Bĝng sa 60g, Hỏa tiêu 30g, Nao sa 6g, Trēm hċĉng, Băng phiến đều
9g, Mông thčch 9 ~ 15g, tán bột mịn. Mỗi lēn ngęm nuốt 1g, lúc chďy
hết dịch nhớt có thể uống sữa thì ngęm 3 giờ một lēn, dùng 2 ngày thì
ngċng thuốc.
+ Nao Sa Tán:
Nao sa 30g, tán mịn bỏ vào đm sành, thêm 80ml nċớc đun sôi, lọc
bỏ tčp chđt, thêm Dđm trěng 30ml, đun bět đēu lửa to sau lửa nhỏ
cho khô, lđy bột kết tinh. Mỗi lēn uống 0,6 ~ l,5g, ngày 3 lēn.
+ Phức Phċĉng Nao Sa Tiễn:
Nao sa 2,7g, Hďi tďo, Côn bố đều 15g, Thďo đęu khđu 9g, Ô mai 3
quď, Bčch hoa xà thiệt thďo 120g, Bán chi liên 60g, sěc 2 lēn, chia
uống ngày 1 thang.
+ Khai Quan Tán:
Thanh đči 4,5, Thị sċĉng 1,5g, Hďi cáp phđn 30g, Bĝng sa 9g, Nao sa
6g, Đċờng trěng 60g, tán bột. Mỗi lēn ngęm 0;9- 1,5g, ngày 4 lēn.
+ Ế Cách Tán:
Cđp tính tử 30g, Męt gđu 1g, Nao sa, Móng tay ngċời nċớng đều l,5g,
tán bột mịn. Mỗi ngày uống 2 lēn, sáng tối, mỗi lēn hòa 3g thuốc
uống.
+ Bài thuốc cĉ bďn trị ung thċ thực quďn của Thċợng Hďi:
Khċĉng bán hč, Trúc nhự, Tuyền phúc hoa, Chỉ thực, Mộc hċĉng,
Đinh huĉng, Trēm hċĉng khúc, Bčch khđu, Xuyên luyện tử, Xuyên
Hęu phác, Sa sâm, Thiên đông, Thach hôïc, Cđp tính tử, Khċĉng lang,
Đċĉng quy, Tiên hčc thďo.
- Kháng Nham B:
Sĉn đęu căn, Bči tċĉng thďo, Bčch bì, Hč khô thďo, Thďo hà xa.
- Theo nhiều báo cáo thì các loči thuốc sau có tác dụng chống nuốt
khó nuốt: Cđp tính tử, Bích hổ phđn (bột Thĝn lĝn), Uy linh tiên,
Thiên qùy tử, Thčch kiến xuyên, Hoàng dċợc tử, Đông lăng thďo. Một
số bài thuốc có tác dụng ức chế tế bào thċợng bì thực quďn tăng sinh.
. Nao Kim Tiêu Tích Phċĉng (Trċờng vệ sinh Běc Trđn, tỉnh Sĉn
Đông):
Tử nao sa 500g, Dđm 500g, Tử kim đính, lċợng vừa đủ. Chế Tử nao
sa với dđm thành bột tinh thể màu vàng nâu rồi cùng trộn đều với
bĝng lċợng của Tử kim đính. Ngày uống 3 lēn, mỗi lēn 1g.
Hiệu quď lâm sàng: Bài này đã dùng trị 635 ca ung thċ thực quďn,
tâm vị, có tác dụng làm cho nuốt dễ hĉn, khĕu vị tăng. Khỏi 2 ca, tốt 1418 6 ca, có kết quď 452 ca, không có kết quď 175 ca.
. Bát Giác Kim Bàng Thang (Mã Cát Phúc, Bệnh viện nhân dân số
1 thị xã An Khánh, Tỉnh An Huy):
Bát giác kim bàng 10g, Bát nguyệt trác 30g, Cđp tính tử 15g, Bán chi
liên 15g, Đan sâm 12g, Thanh mộc hċĉng 10g, sinh Sĉn tra 12, sěc
uống.
- Kết quď lâm sàng: đã trị 178 ca ung thċ thực quďn, tâm vị. Sau điều
trị có 25 ca sống trên 5 năm, 67 ca sống trên 3 - 5 năm, 2 ca sống 2-3
năm. Tỉ lệ sống trên 3 năm là 51,60%.
. Ban Miêu Tiêu Tích Phċċng (Bệnh viện Nhân Dân số 2, thị xã Vô
Tích, tỉnh Giang Tô, Trung Quốc):
Ban miêu 1 con, trứng gà 1 quď. Ban miêu bỏ đēu, chân, cánh, lông,
đục 1 lỗ nhỏ ở vỏ trứng gà. Cho Ban miêu vào trứng, đun sôi 30 phút,
lđy Ban miêu ra ăn ngay 1 con.
- Gia giďm: Trong thời gian uống thuốc, nếu tiểu đau hoặc đái ra
máu, dùng Xa tiền tử, Mộc thông, Trčch tď, Hočt thčch, Đông qua bì,
Đči tiểu kế để thông lâm, lợi tiểu, thanh nhiệt, cēm máu.
- Kết quď lâm sàng: bài này kết hợp hóa liệu trị 112 ca ung thċ thực
quďn cuối kỳ, sau điều trị, số sống trên 1 năm 53 ca, tỷ lệ 47,32%,
trên 2 năm 41 ca (36,6%), trên 3 năm 16 ca 14,29%, trên 4 năm
2 ca.
. Nãi Hoàng Phċĉng (Bích Hổ Nãi Hoàng Phċĉng) (Hàn My Trân, Hồ
Běc):
Thủ cung (Bích hổ - Thĝn lĝn) 1 phēn, Ý dą nhân 3 phēn, Nãi mėu tử 3
phēn, Hoàng dċợc tử 3 phēn, ngâm với rċợu trěng, sau 2 tuēn có thể
uống.
Tác dụng: Hočt huyết, thông lợi, giďi độc, tiêu phù.
- Kết quď lâm sàng: dùng trị 62 ca ung thċ thực quďn, có 14 ca hoàn
toàn khỏi, 36 ca ăn lỏng đċợc, ăn cháo lỏng 12 ca. Sau điều trị, có
29 ca ăn bán lỏng, ăn bình thċờng 33 ca. Sống trên 3 năm 1 ca, trên
2 năm 6 ca, trên 1 năm 4 ca.
. Bổ Thęn Lục Vị Thang (Bệnh viện Quďng An Môn thuộc Viện
nghiên cứu Trung y Běc Kinh): Thục địa 240g, Sĉn thù nhục 120g,
Hoài Sĉn 20g, Trčch tď, Đĉn bì, Bčch linh đều 90g, tán bột, luyện
męt làm hoàn, nặng 9g, mỗi sáng sớm uống 1-2 hoàn, liên tục 1
năm.
TD: Có tác dụng trị tế bào thċợng bì thực quďn tăng sinh, phòng sự
phát triển của ung thċ.
Kết quď lâm sàng: Trị tế bào thực quďn tăng sinh 30 ca, kết quď 8 ca 1419 khỏi, 18 ca tăng sinh vừa hoặc nhẹ, 3 ca không kết quď và 1 ca
chuyển ung thċ. Có kết quď 86,7%.
. Lý Khí Hóa Kết Thang (Lċu Gia Tċĉng, Bệnh viện Long Hoa, Thċợng
Hďi):
Bát nguyệt trác 12g, Câu quđt 30g, Cđp tính tử 30g, Can thiềm bì
12g, Bčch hoa xà thiệt thďo, Đan sâm đều 30g, Mã tiền tử sống 4,
5g, Công đinh hċĉng 9g, Quďng mộc hċĉng, Sinh nam tinh, Thiên
long đều 9g, Khċĉng lang trùng 9g, Hč khô thďo 15g, Tử thďo căn,
Khổ sâm, Ngọa lăng tử đều 30g, sěc nċớc uống.
- Kết qủa lâm sàng: Trị 37 ca ung thċ thực quďn, khỏi lâm sàng 2 ca,
tốt (hết triệu chứng, u nhỏ trên 50% 6 ca, có kết quď 11 ca, không
kết quď 13 ca. Tỷ lệ có kết qủa chung là 51%, 2 ca sống trên 4 năm.
. Liên Bồ Thang (Bệnh viện Nhân dân Chċĉng Nam Tỉnh Hồ Běc):
Bán chi liên 60g, Bồ công anh, Hoàng dċợc tử đều 30g, pháp Bán hč
9g, Toàn qua lâu 15g, Hoàng liên 6g, sěc uống.
- Gia giďm: Nôn thêm Tuyền phúc hoa, Đči giď thčch; Đờm nhiều thêm
chế Nam tinh, Ý dą, Mông Thčch Cổn Đờm Hoàn; Táo bón thêm Đči
hoàng, Uđt lý nhân; Đau ngực thêm Lộ lộ thông, Phỉ bčch, Huyền hồ,
Đan sâm; Tân dịch khô thêm Thiên môn, Thiên hoa phđn, Thčch hộc;
Khí hċ thêm Đďng sâm, Hoàng kỳ...
- Kết qủa lâm sàng: Trị 25 ca, có kết quď rõ 6 ca, có kết quď 9 ca,
không kết quď 10 ca. Tỷ lệ kết quď 60%. Có 3 ca sống đċợc 3 năm. VĔY NẾN
(PSOSIARIS) 1420 Đči Cċĉng
Vďy nến là một bệnh khá phổ biến sau eczema, theo tài liệu nhiều
tác giď nċớc ngoài trong nội trú chiếm 4-8% và ngoči trú 2-7~ so
với tổng số bệnh ngoài da đến khám và
điều trị. Ở khoa da liễu Viện Quân y 108 từ 1966 đến 1973, Vďy
nến chiếm 6,1% trong nội trú và 1,5% ở ngoči trú. Bệnh ít gây ďnh
hċờng đến sức khoẻ chung (trừ một số thể nặng) nhċng là bệnh dai
dẳng hay tái phát nên ďnh hċởng lớn đến sinh hočt, lao động và
tâm trí ngċời bệnh.
Bệnh thċờng phát về mùa Đông, ở da đēu và mặt ngoài tứ chi, nặng
thì có thể phát ra toàn thân, có thể kèm theo sċng đau các khớp tay
chân.
Còn gọi là Ngân Tiêu Bệnh, Tùng Bì Tiễn, Bčch Chuỷ, Chuỷ Phong,
Bčch Xác Sang, Tùng Hoa Tiễn.
Từ Bčch Chuỷ đēu tiên xuđt hiện trong sách ―Ngoči Khoa Đči Thành‖.
Sách ―Phong Môn Toàn Thċ‖ viết: Vùng tổn thċĉng lõm nhċ đồng tiền
lớn, bên trong mēu hồng bên ngoài mēu trěng, châm kim vào không
chďy ra máu, chďy ra nċớc mēu trěng nhċ mēu bčc. Lúc đēu phát ra ở
cĉ thể rồi sau đó phát ở mặt”.
Nguyên Nhân Gây Bệnh
+ Do ngoči tà khách ở bì phu:
Lục dâm (phong, hàn, nhiệt, thđp, thử, táo) xâm nhęp vào phēn cĉ,
phu làm cho khí của Phế vệ không đċợc tuyên thông, làm cho kinh
lčc bị ngăn trở, ứ đọng lči ở da (phu tđu), không nuôi dċỡng đċợc da
gây nên. Sách ―Chċ Bệnh Nguyên Hęu Luęn‖ viết: “Tđu lý hċ yếu,
phong và khí xâm nhęp vào, huyết ứ lči không nuôi dċỡng đċợc cĉ
nhục gây nên bệnh”.
+ Do Tình Chí Nội Thċĉng:
Thđt tình bị ức chế, uđt kết lâu ngày hoá thành hoď, hoď nhiệt hoá
thành độc tà vào phēn doanh huyết, bên ngoài ďnh hċởng đến phu
tđu (da), lỗ chân lông bị bít lči không thông, khí trệ huyết ứ gây nên
bệnh.
+ Do Trúng Độc: Ăn nhiều thức ăn cay, nóng, tanh, tċĉi sống, trứng
…khiến cho phong bị động, Tỳ Vị không điều hoà, khí trệ không
thông, thđp nhiều cùng kết lči, thđm vào tđu lý, gặp phďi hàn thđp,
khí huyết tċĉng bác nhau gây nên bệnh. 1421 + Do Mčch Xung và Nhâm Không Điều Hoà:
Mčch Xung và Nhâm liên hệ với tčng Can và Thęn, vì vęy kinh
nguyệt và sinh dục là yếu tố làm cho mčch Xung và Nhâm không điều
hoà, khiến cho âm dċĉng của Can Thęn thiên lệch gây nên, biểu hiện
bĝng âm hċ nội nhiệt hoặc do dċĉng hċ ngoči hàn, lâu ngày làm cho
âm dċĉng đều hċ hoặc chân hàn giď nhiệt hoặc chân nhiệt giď hàn.
Tóm lči, bệnh chủ yếu do rối ločn ở phēn huyết: huyết nhiệt, huyết
táo, huyết ứ. Bệnh lâu ngày làm cho tčng phủ bị ďnh hċởng theo,
trong đó chú ý đến Can Thęn.
Triệu chứng
Hồng ban giới hčn rõ rệt, có vĕy trěng nhċ nến, có thể gây ra thành
từng lớp nhċ mica, có khi nổi dát đỏ nhċ gọt nċớc, có khi to, tròn
hoặc bēu dục, đċờng kính 2,5cm, có khi thành mďng rộng do nhiều
dát kết hợp lči.
Vị trí đặc hiệu: Vùng da bị tỳ, cọ nhiều nhċ khuỷ tay, đēu gối, mông,
xċĉng cùng, vùng mđu chuyển lớn.
Lúc đēu từng lớp vĕy bong ra nhċ nến rồi đến màng bong là một
màng rđt mỏng. Khi màng đó đã đċợc nčo đi sẽ thđy rċớm máu lđm
tđm, có lėn cď tiết dịch trong giống nhċ những giọt sċĉng li ti, vì vęy
còn đċợc gọi là hiện tċợng sċĉng máu (phénomène de la rosée
sanglante), có giá trị rđt lớn để chĕn đoán.
Có trċờng hợp vĕy nến khu trú ở da đēu, ăn xuống rìa tóc hoặc ở lòng
bàn tay, bàn chân, có khi lan ra toàn thân. Móng tay chân có thề dày,
sēn sùi, móng có včch ngang, dễ gãy dċới móng có chứa bột trěng.
Nhiều trċờng hợp vďy nến nổi ngay trên các vết sẹo, vết sċợt da, vết
mổ, vết tiêm. Bệnh gây ngứa ít nhiều tuỳ từng theo từng ngċời, tiến
triển từng đợt, lúc ổn định, lúc vċợng, có lúc tự nhiên khỏi. Thċờng
hay tái phát theo mùa, có ngċời nặng về mùa hè, có ngċời nặng về
mùa đông. Bệnh lâu ngày tính chđt mùa không còn rõ rệt. Một số ít
phụ nữ lúc mang thai bệnh nhẹ hoặc hết, sau sanh, da lči bị tổn
thċĉng hoặc nặng hĉn.
1. Thể đỏ da: do bệnh phát triển, da toàn thân đỏ, sċng, tróc vďy,
kèm phát sốt, các khớp đau, lòng
bàn chân sừng hoá, móng dày lên và rụng.
2. Thể khớp: thċờng vďy nến tăng lan đến các khớp lớn nhỏ nhċ
khớp ngón, khớp cổ tay, cổ chân, khớp gối, nhẹ là khớp sċng, nặng
thì dịch bao khớp xċĉng huỷ hoči, khớp dị dčng.
3. Thể mụn mủ: tế bào gai bị tổn thċĉng rõ, trên tổn thċĉng vďy
nến mọc lên những mụn mủ không có vi khuĕn, gặp nhiều ở ngċời 1422 lớn tuổi.
Chĕn Đoán Phân Biệt
Cēn phân biệt với:
+ Bčch Tiêu Phong (Can Tính Bì Chỉ Dęt):
Xuđt hiện nhiều ở vùng đēu, thċờng có mēu trěng tro hoặc đục nhċ
mỡ, lâu ngày gây nên hói (rụng) tóc.
+ Phong Nhiệt Sang (Mai Côi Đċờng Chĕn):
nốt ban chủ yếu ở vùng khô, có hình tròn, hĉi trěng bčc, có thể tự
khỏi.
+ Hồ Niệu Thích (Mao Phát Hồng Đċờng Chĕn):
vết ban phía trên có đēu nhỏ mēu trěng đục, không làm trěng da và
không rċớm máu.
. Vďy nến thể chđm giọt:
cēn phân biệt với sĕn giang mai II (cộm, màu đỏ sėm, có viền Biệt),
Á vďy nến thể giọt (vďy màu nâu, cęy bong ra thành một lớp nhċ
gěn xi).
. Ở da đēu, da mặt trẻ em cēn phân biệt với á sừng liên cēu.
. Ở các móng cēn phân biệt với nđm móng.
. Ở nếp kẽ phân biệt với hăm kẽ, loét kẽ.
. Vĕy nến đỏ da phân biệt với dị ứng thuốc.
Biện Chứng Theo YHCT
+ Thể Phong Nhiệt:
Những nốt chđm xuđt hiện nhiều, liên tục, lâu ngày to dēn, mēu trěng
đục, ngứa nhiều, mọc ở tay chân hoặc ở đēu, mặt, râu, gây hoči tử da
sau đó có chđm xuđt huyết. Kèm ngứa, sốt, khát, họng khô, đau, lċỡi
đỏ sęm, rêu lċỡi hĉi vàng, mčch Phù Sác.
Điều trị: Thanh nhiệt, lċĉng huyết.
. Dùng bài Hoè Hoa Thang gia giďm (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu):
Hoa hoè (sống), Sinh địa, Thổ phục linh, Thčch cao đều 40g, Thăng
ma, Tử thďo, Địa phu tử đều 12g, Thċĉng nhą tử 20g. Sěc uống.
. Tiêu Phong Tán gia giďm (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học):
Khổ sâm, Tri mėu, Khi giới, Phòng phong, Thuyền thoái đều 6g,
Sinh địa, Đĉn bì, Ngċu bàng tử (sao), Hoàng cēm đều 10g, Hồng
hoa, Lăng tiêu hoa đều 4,5g. Sěc uống.
+ Thể Phong Huyết Táo (gặp ở thể bệnh kéo dài):
Nhiều nốt ban chĕn mới ít xuđt hiện, những nốt cć mēu hĉi đỏ, ngứa,
mặt da khô, lċỡi ít tân dịch, rêu lċỡi hĉi vàng mà khô, mčch Huyền Tế
hoặc Tế Sác.
Điều trị: Dċỡng huyết, nhuęn táo, khu phong. 1423 . Dùng bài Lċĉng Huyết I (Viện Y Học Dân Tộc Việt Nam):
Huyền sâm, Kim ngân, Sinh địa, Thċĉng nhą tử, Hà thủ ô Hoď
ma nhân đều 12g. Sěc uống. Thuốc rửa ngoài: Hoď tiêu, Phác
tiêu, Khô phàn, Dã cúc hoa. Nđu lđy nċớc rửa ngày một lēn.
. Tċ âm nhuęn táo, thanh nhiệt, khu phong. Dùng bài Dċỡng Huyết
Nhuęn Phu Ĕm gia giďm (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học):
Đċĉng quy, Đan sâm, Đĉn bì, Xích thċợc đều 10g, Hà thủ ô, Sinh
địa, Thục địa,Běc đęu căn, Thiên môn đều 12g, Thďo hà xa, Bčch tiên
bì, Bčch tęt lê đều 15g.
+ Thể Phong Hàn:
Nhiều vết chđm xuđt hiện giống nhċ đồng tiền hoặc từng mďng mēu
hồng, trên mặt mụn có thể thối nát, phát bệnh quanh năm. Từ mùa
đông đến mùa hè thċờng tự bớt hoặc giďm ĕn đi, lċỡi hồng nhčt, rêu
lċỡi trěng nhčt, mčch Phù Khĕn.
Điều trị: Sĉ phong, tán hàn, hočt huyết, điều doanh. Dùng bài Tứ Vęt
Ma Hoàng Thang gia giďm (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học): Ma
hoàng (sống), Quế chi đều 15g, Đċĉng quy, Bčch thċợc, Sinh địa, Běc
Sa sâm đều 12g, sěc uống.
+ Thể Thđp Nhiệt:
Nhiều vết chđm xuđt hiện giống nhċ nċớc trong lỗ rỉ ra, xuđt hiện ở
bên dċới bēu vú, vùng hội âm, khuỷ tay, hố mět, vùng sinh dục,
mēu da có mēu hồng xám, thċờng gom lči thành mďng lớn, vùng tổn
thċĉng chďy nċớc mēu trěng đục, hĉi ngứa, miệng khô, không khát,
cĉ thể nóng, mệt mỏi, lċỡi đỏ sęm, rêu lċỡi vàng hoặc có ngđn bệu,
mčch Hočt Sác.
Điều trị: Thanh nhiệt lợi thđp, hočt huyết giďi độc.
Dùng bài Tiêu Ngân Nhị Hiệu Thang gia giďm (Bì Phu Bệnh Trung Y
Chĕn Liệu Học): Long đởm thďo (sao), Khổ sâm, Hoàng cēm, Thċĉng
truęt đều 6g, Phục linh, Trčch tď, Tỳ giďi, Běc đęu căn đều 10g, Thďo
hà xa, Thổ phục linh đều 15g, Đĉn bì 12g. Sěc uống.
+ Thể Huyết Nhiệt:
Mới phát hoặc tái phát không lâu, vết sēn nổi lên nhċ dčng đồng
tiền hoặc nhċ bùn, thċờng nổi hčt nhỏ nhċ ban chĕn, to nhỏ không
đều, mēu hồng tċĉi, mọc nhiều ở tứ chi, có thể mọc ở vùng đēu và
mặt trċớc, bề mặt của vết sēn có mēu trěng đục, khô, vỡ nát có khi
có rċớm máu, kèm ngứa, tâm phiền, khát, táo bón, tiểu ít, nċớc tiểu
vàng, lċỡi đỏ sęm, rêu lċỡi hĉi vàng, mčch Huyền Hočt hoặc Hočt
Sác.
Điều trị: Lċĉng huyết giďi độc, hočt huyết thoái ban. Dùng bài Ngân 1424 Hoa Hổ Trċợng Thang gia giďm (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu
Học): Ngân hoa, Hổ trċợng, Đan sâm, Kê huyết đĝng đều 15g, Sinh
địa, Quy vą, Xích thċợc, Hoè hoa đều 12g, Đči thanh diệp, Đĉn bì,
Tử thďo, Běc đęu căn, Sa sâm đều 10g.
+ Thể Huyết Ứ:
Vết ban mēu đỏ tối hoặc tím, to nhỏ không đều, bề mặt hĉi lõm, khô
trěng đục, không bong da, có một ít vết ban nhỏ mới xuđt hiện kèm
theo ngứa hoặc không ngứa, miệng khô, không muốn uống, lċỡi đỏ
tối hoặc có điểm ứ huyết, rêu lċỡi trěng nhčt hoặc hĉi vàng, mčch
Huyền Sáp hoặc Trēm Sáp.
Điều trị: Hočt huyết hoá ứ, thông lčc tán kết.
Dùng bài Hoàng Kỳ Đan Sâm Thang gia giďm (Bì Phu Bệnh Trung Y
Chĕn Liệu Học): Đan sâm, Trčch lan, Tây thďo, Hočt huyết đĝng
đều 15g, Hoàng kỳ, Hċĉng phụ, Thanh bì, Trēn bì đều 10g, Xích
thċợc, Tam lăng, Nga truęt, Lăng tiêu hoa, Thỏ ty tử, Ô xà đều 6g.
+ Thể Huyết Hċ:
Cĉ thể vốn suy yếu, bệnh kéo dài lâu ngày, da chuyển sang trěng
bệch, nhiều vết ban có dčng giống nhċ từng mďng hoặc phát ra toàn
thân, mēu hồng nhčt ċớt hoặc nhčt tối, bong da có những vết ban
mới xuđt hiện, ngứa, nặng hoặc nhẹ mēu da cćng không thay đổi,
kèm chóng mặt, ít ngủ, ăn uống kém, lċỡi hồng nhčt, rêu lċỡi ít, ít
tân dịch, mčch Huyền Tế hoặc Trēm Tế.
Điều trị: Dċỡng huyết, hoà doanh, ích khí khứ phong.
Dùng bài Dċỡng Huyết Khứ Phong Thang gia giďm (Bì Phu Bệnh
Trung Y Chĕn Liệu Học): Hoàng kỳ, Đďng sâm, Đċĉng quy, Ma nhân
đều 10g, Huyền sâm, Bčch thċợc, Thục địa, Kê huyết đĝng, Mčch
môn đều 12g, Bčch tiên bì 15g, Bčch chỉ, Bčch tęt lê đều 6g.
+ Mčch Xung Nhâm Không Điều Hoà:
Da nổi nhiều nốt sĕn đặc biệt vào thời kỳ kinh nguyệt, có thai, sinh
đẻ, đa số trċớc khi có kinh, đang có thai và trċớc khi sinh thì phát
nặng hĉn, có một ít sau khi có kinh và sau khi sinh mới phát. Toàn
thân nổi lên những vết ban mọc thành đám, mēu đỏ tċĉi sau đó trở
thành trěng đục, lúc mới phát có những vết xuđt huyết. Toàn thân
hĉi ngứa,tâm phiền, miệng khô, đēu váng, lċng đau, lċỡi đỏ sėm hoặc
đỏ nhčt, rêu lċỡi trěng, mčch Hočt Sác hoặc Trēm Tế.
Điều trị: Điều nhiếp Xung Nhâm. Dùng bài Nhị Tiên Thang gia giďm
(Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học): Tiên mao, Hoàng bá, Tri mėu
đều 6g, Tiên linh tỳ, Thỏ ty tử, Sinh địa, Thục địa đều 12g, Đċĉng
quy 10g, Nữ trinh tử, Hčn liên thďo đều 15g. 1425 + Nhiệt Độc Thċĉng Doanh:
Phát bệnh nhanh, toàn thân đều nổi ban đỏ, đỏ tím, đỏ sėm, nóng, đn
vào thì nhčt mēu, sċng phù, bong da, toàn thân sốt cao, sợ lčnh, tâm
phiền, khát, tinh thēn uể oďi, tay chân không có sức, lċỡi đỏ sėm, ít
tân dịch, mčch Huyền Sác hoặc Hočt Sác.
Điều trị: dùng bài Linh Dċĉng Hoá Ban Thang gia giďm (Bì Phu Bệnh
Trung Y Chĕn Liệu Học): Linh dċĉng giác 3g, Sinh địa 30-40g, Ngân
hoa, Tử thďo, Bčch hoa xà thiệt thďo đều 15-30g, Đĉn bì, Xích thċợc,
Huyền sâm, Sa sâm, Liên kiều đều 10g, Hoàng cēm, Hoàng liên, Tri
mėu đều 6g, Thčch cao (sống) đều 30g.
Điều trị tči chỗ:
a - Giai đočn phát triển: bôi ngoài nhć cao Lċu hoàng 5%, Hoàng bá
sċĉng, mỗi ngày 2-3 lēn.
b - Giai đočn ổn định: bôi ngoài cao mềm Lċu hoàng 10%, cao mềm
Hùng hoàng, ngày 2-3 lēn.
c Thuốc ngâm rửa: Khô phàn 120g, Cúc hoa dči 240g, Xuyên tiêu
120g, Mang tiêu 500g, sěc nċớc těm hoặc ngâm mỗi ngày hoặc cách
nhęt, dùng cho trċờng hợp bệnh tổn thċĉng rộng.
Châm Cứu
+ Khúc trì, Huyết hďi, Túc tam lý, Nội quan, Thēn môn, Tam âm
giao, Phi dċĉng. Ngày châm một lēn, 15 ngày là một liệu trình (Tân
Biên Trung Y Học Khái Yếu).
+ Những huyệt thċờng đċợc chọn để điều trị bệnh vďy nến là: Tỳ
du, Phế du, Cách du, Huyết hďi, Túc tam lý, Tam âm giao, Uỷ trung,
Hợp cốc.
(Tỳ du là du huyệt của tčng Tỳ, mà Tỳ làm chủ tứ chi là những vùng
thċờng bị vĕy nến. Tỳ du có chức năng thúc đĕy sự tuēn hoàn của
khí huyết làm biến đổi sự khô ráo thành ĕm ċớt. Phế du là du huyệt
của tčng Phế, mà Phế chủ bì mao và có thể thanh nhiệt, khċ phong.
Cách du là huyệt hội của huyết. Huyết hďi và Tam âm giao là những
huyệt hoà huyết. Châm ba huyệt trên có thể thúc đĕy sự tuēn hoàn và
trừ đờm (thông kinh khċ đờm). Uỷ trung là huyệt hợp của kinh Bàng
quang. Châm huyệt này có thể thanh nhiệt tà trong tuēn hoàn. Túc
tam lý có thể tăng cċờng Vị khí và điều hoà Tỳ vị (ích khí hoà trung).
Dċĉng lăng tuyền là huyệt hợp của kinh đởm và có thể làm thông
kinh và thďi trừ thđp nhiệt (thông kinh, thanh nhiệt, trừ thđp). Châm
Phong thị để trừ phong tà và thďi nhiệt. Vì thế có thể làm giďm ngứa
(khċ phong, thanh nhiệt, chỉ dċỡng. Khi châm Khúc trì và Hợp cốc có
thể khċ biểu tà. Tđt cď các huyệt kể trên có tác dụng nhċ sau: thanh 1426 nhiệt, lċĉng huyết, bổ khí huyết, nhuęn táo, hành khí hočt huyết,
trục ứ, khċ phong tà. Châm những huyệt này rđt hữu dụng cho điều
trị) (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu).
+ Huyết Hċ Phong Táo: 1- Cách du, Đởm du. 2- Phong môn, Cách
du, Đởm du 3- Phế du, Đởm du, Tỳ du. Dùng Bổ pháp.
+ Huyết Nhiệt Phong Táo: 1- Cách du, Thęn du. 2- Phong môn, Can
du, Thęn du. 3- Tâm du, Can du, Thęn du, dùng phép Tď. Hai ngày
châm một lēn.
Vùng đēu mặt bệnh thêm Hợp cốc, Khúc trì, Chi câu, Khúc trì; Bệnh
vùng Thęn, bộ sinh dục thêm Tam âm giao, Huyết hďi, Âm lăng tuyền.
Da bị tổn thċĉng rồi phát ra toàn thân thêm Đči chùy, Khúc trì, Huyết
hďi, Tam âm giao. Cđp tính châm tď, mčn tính châm bổ. Hai ngày một
lēn (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học).
+ Đào đčo xuyên Thân trụ, Huyết hďi, Túc tam lý, Khúc trì, lċu kim
30 phút, 2 ngày một lēn (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học).
+ Những huyệt chủ yếu là Tỳ du, Phế du, Cách du. Dựa theo vị trí
thċĉng tổn, những huyệt khác dọc theo đċờng đi của đċờng kinh có
liên quan có thể đċợc sử dụng. Thí dụ: Vùng thět lċng và mặt sau cổ
chọn huyệt Ủy trung; Ở mặt chọn Hợp cốc; Vùng nách và hông sċờn
chọn Dċĉng lăng tuyền; Ngực và bụng chọn Túc tam lý và Nội quan.
Các huyệt phối hợp cćng có thể đċợc chọn ngoài đċờng đi của các
đċờng kinh, nhċ: Vùng đēu thêm Bá hội; Vùng chi trên thêm Khúc trì
và Ngoči quan; Chi dċới thêm Huyết hďi và Phong thị.
Cách châm: Châm một trong ba huyệt chủ yếu, luân phiên nhau
trong mỗi lēn điều trị cho đến khi chďy máu bĝng cách véo da lên.
Sau khi châm ra máu khoďng 10 - 15 phút, dùng phép giác thêm.
Châm ra máu không nên sâu. Giác có thể gây chďy máu từ lỗ châm ở
da.
Châm ra máu và giác một lēn tċĉng ứng ở mỗi bên cột sống. Trong
suốt thời gian giác nên cố gěng tránh gây bỏng. Không châm ra máu
cùng một lỗ châm khi châm những lúc khác nhau. Nếu huyệt nĝm ở
vùng da thċĉng tổn, nên chọn những huyệt khác.
Ngày châm một lēn. Sáu lēn là một liệu trình. Nghỉ 2 ngày rồi tiếp
tục liệu trình khác(Châm Cứu Lâm Chứng Thực Nghiệm).
+ Châm quanh hỗ bị bệnh và Hợp cốc, Liệt khuyết, Ngoči quan, Túc
lâm khđp, Côn lôn, Tręt biên. Mỗi lēn châm 1~2 huyệt, chú trọng
vào vùng mọc nhiều nhđt. Cứu quanh chỗ đau và trên chỗ đau bĝng
hĉ nóng hoặc cứu sáp (Cham Cứu Thực Hành).
Phòng Bệnh Và Điều Dċỡng 1 Chú ý loči trừ yếu tố nghi ngờ là nguyên nhân gây bệnh.
2. Nếu là bệnh mčn tính, chú ý tinh thēn thoďi mái, tránh mọi kích cďm
có thể xďy ra.
3. Tránh dùng các loči thuốc có tính kích thích mčnh trong thời gian bệnh phát triển. 1427 Trị 25 ca bịnh 10 tháng trở lči, uống thuốc 4 tháng. Kết quď: khỏi
hoàn toàn 8, có hiệu quď 8, có chuyển biến 9. tổng kết đčt 100%.
Uống thuốc 6-21 ngày, trung bình 13,5 ngày.
+ Song Giďi Nhị Diệu Tán (Tứ Xuyên Trung Y Tčp Chí 8, 1985):
Ngân hoa đĝng 30g, Thuyền thoái, Phòng phong, Cċĉng tĝm, Bčch tęt
lê, Đĉn bì, Xa tiền nhân đều 10g, Tử thďo, Hč khô thďo, Thċĉng
truęt, Hoàng bá đều 12g. Sěc uống. Nhẹ thì 2 ngày 1 thang, nặng thì
ngày 1 thang.
Có thể dùng Khổ Sâm Thang (Khổ sâm, Địa phu tử đều 60g, Hċĉng
nhu, Bčc hà, Quán chúng, Uy linh tiên, Khċĉng hoàng đều 24g, sěc
lđy nċớc rửa ngày 2 lēn.
TD: Tán phong thông lčc, lċĉng huyết giďi độc, thanh nhiệt táo thđp.
Trị ngċu bì tiễn.
Vċĉng Tông Luân đã dùng trị nhiều ca Ngċu bì tiễn, kinh nghiệm
qua 6-7 năm đều thđy có kết quď ổn định.
+ Xà Linh Thang (Hồ Běc Trung Y 3, 1988):
O tiêu xà, Uy linh tiên, Bčch tiên bì, Xč can, Quát lâu đều 10g, Xích
thċợc, Đan sâm, Thổ phục linh, Bďn lam căn, Khổ sâm đều 15g, Cam
thďo 5g. Sěc uống
TD: Thanh nhiệt lợi thđp, lċĉng huyết khứ phong. Trị ngân tiêu bệnh.
Đã trị 13 ca, khỏi hoàn toàn 11, hiệu quď ít 1, có tiến bộ 1. Đčt kết
quď 100%. Uống từ 3-5 thang.
+ Ích Khí Thông Lčc Thang Cát Lâm trung Y Dċợc 6, 1987): Hoàng
kỳ, Kim ngân hoa đều 50g, Phòng phong, Giáp châu, Tčo giác
thích, Địa long, Tử thďo, Thuyền thoái đều 15g, Xà thoái 5g, Bčch
chỉ, Cam thďo đều 10g. Sěc uống. 1428 TD: Bổ khí giďi độc, sđu phong thông lčc.
Đã trị 50 ca, lâm sàng khỏi 36, hiệu quď ít 8, có kết quď 6. tỉ lệ đčt
100%.
+ Ngân Tiêu Tán (Triết Giang Trung Y Tčp Chí 2, 1986):
Ô xà, Bčch tiên bì, Đan sâm, Kim ngân hoa, Địa phu tử đều 30g,
Kinh giới, Phòng phong, Thuyền thoái, Khổ sâm, Xích thċợc, Liên
kiều đều 20g, Phù bình, Tử thďo đều 15g, Cam thďo 10g. Tán bột.
Ngày uống 2 lēn, mỗi lēn 6-9g với nċớc.
TD: Thanh nhiệt giďi độc, lċĉng huyết, hočt huyết, khu phong,
thông lčc, chỉ dċỡng. Trị ngân tiêu bệnh (vĕy nến).
Đã trị 47 ca, khỏi hoàn toàn 41, có hiệu quď 5, không hiệu quď 1. Đčt
tỉ lệ 97,87%. Uống 27 ngày
đến 3 tháng. Thċờng uống 1 tuēn là bět đēu có kết quď.
+ Hč khô thďo nam (cây Cďi trời – Blumea subcapitata) 80-120g,
Thổ phục linh 40-80g. sěc với 500ml nċớc trong 3 giờ ở nồi hđp
150oC, còn 300ml. Chia làm 3-4 lēn uống trong ngày. Thời gian điều
trị trung bình 79 ngày (ngěn nhđt 23 ngày, nhiều nhđt 148 ngày).
Bệnh Án Điển
Hình Bệnh Án
Vĕy Nến
(Trích trong ―Chinese Herbal Medicine And The Problem Of Aging‖).
Một bé gái 11 tuổi, học sinh lớp 5 bị bệnh vĕy nến, ngứa ở cổ và lċng;
Bệnh nhân đã bị bệnh này từ lúc ở lớp một khi ăn phďi một loči cá nào
đó. Vào thời gian đó bệnh nhân đã đċợc điều trị ở khoa Da liễu thuộc
bệnh viện đa khoa trong 3 tháng. Sau đó lči đċợc điều trị ở một trung
tâm y tế khác trong 3 năm bệnh ngứa và vĕy nến vėn không dứt. Nếu
nhċ ngứa thì dùng kem Histamin; điều trị khác ở trung tâm y tế đều
không có hiệu quď, vùng bị bệnh đỏ, khô và luôn luôn ngứa. Bệnh
nhân cho biết là rđt thích nċớc chè, rau, thịt và chocolate. Bệnh nhân
thuộc thể hàn, dễ cáu gět. Các triệu chứng khác là đau bụng bên trái,
đau ngực, co thět cĉ thẳng bụng và đau khi đn vùng bụng dċới, đči
tiện ngày một lēn, phân cứng, tiểu tiện rđt ít mặc dù uống với lċợng
lớn nċớc. Tôi quyết định chọn 4 khď năng có thể dùng là (I) Ôn Thanh
Ĕm, (2) Bčch Hổ Gia Quế Chi Thang, (3) Tiểu Sài Hồ Thang với Quế
Chi Gia Phục Linh Hoàn, 4) Thęp Vị Bči Độc Thang. Vì bệnh nhân có
đau ngực, co thět cĉ thẳng bụng và đau ở bụng dċới, tôi để ý đến bài
Tiểu Sài Hồ Thang với Quế Chi Phục Linh Hoàn, tuy nhiên bệnh nhân
thuộc tčng hàn và uống quá nhiều chè, vì vęy tôi cho dùng bài Ôn
Đởm Thang thay vì Tiểu Sài Hồ với Quế Chi Phục Linh Hoàn. Vì bďn 1429 thân bài Ôn Đởm Thang tác dụng yếu nên đã đċợc thêm: Sài hồ, Nhân
trēn, Kinh giới, Liên kiều, Ý dą, Hồng hoa và Đči hoàng. Sài hồ giďm
đau ngực và kích thích chức năng gan; Nhân trēn cćng cďi thiện chức
năng gan, trong khi Hồng hoa loči bỏ ứ trệ máu; Kinh giới, Liên kiều
và Ý dą thċờng chứng tỏ tác dụng tiêu trừ các bệnh ở da; Đči hoàng dą
nhiên là chống táo bón và phân cứng. Sau khi bệnh nhân dùng bài
thuốc này đči tiện trở nên nhuęn, đau ngực và co cĉ thẳng bụng đã
biến mđt; điều đó có nghąa là chức năng gan của bệnh nhân đã đċợc
cďi thiện, phďn ứng đau khi đn vào bụng dċới cćng tiêu tán chứng tỏ
tuēn hoàn máu đã trở lči bình thċờng. Hĉn 3 tháng dùng bài thuốc
này tình trčng bệnh nhân đã dēn dēn đċợc cďi thiện; và 1 năm rċỡi
sau bệnh nhân đã khỏi hoàn toàn (Tây y đã rđt khó khăn trong điều trị
bệnh vĕy nến), mặt khác thuốc Đông y có thể rđt tác dụng nếu nhċ
biện chứng luęn trị tốt)
Tôi cćng nhớ lči trċờng hợp một bé gái học sinh lớp 11 đã bị bệnh
vĕy nến, bệnh nhân đã đến nhiều bệnh viện trong 4 năm nhċng
không khỏi, tôi cho bệnh nhân dùng bài Ôn Thanh ĔÂm và bệnh
nhân đã khỏi.
Bệnh Án Vĕy Nến
(Trích trong ―Châm Cứu Lâm Chứng Thực Nghiệm‖ của Tôn Học
Quyền)
Bệnh nhân Bành, nữ, 25 tuổi, nông dân, nhęp điều trị ngoči trú ngày
3/4/1965. Những ban vďy trěng nổi đēy khěp thân ngċời, tay chân,
ngực và thành bụng. Có thể nhìn thđy các đốm máu sau khi những
vďy trên chỗ thċĉng tổn bong ra. Kèm theo cďm giác hĉi ngứa. Chĕn
đoán là bệnh vďy nến. Châm ra máu huyệt Phế du, Cách du và Tỳ du.
Sau đó giác cćng các huyệt này 10 phút. Luân phiên sử dụng các
huyệt trên mỗi lēn điều trị. Châm các huyệt phối hợp Ngoči quan,
Khúc trì, Ủy trung, Huyết hďi, Phong thị bĝng thủ pháp vê kim. Mỗi
ngày châm một lēn. Sáu lēn là một liệu trình.
Những đốm vďy và cďm giác ngứa giďm sau lēn điều trị đēu tiên. Các
đốm vďy chỉ còn 40% sau lēn châm thứ hai và hết hẳn sau 4 liệu
trình. Không thđy tái phát sau 3 năm.
Bệnh Án Vĕy Nến
(Trích trong ―Ngċu Bì Tiễn Trung Y Liệu Pháp‖)
Cao X, nam 43 tuổi, nhęp viện ngày 23-11-1971. toàn thân có những
vết ban đỏ, bět đēu có mủ, bệnh gēn 4 năm nay. Đã trị nhiều phċĉng
pháp, hễ ngċng thuốc thì phát bệnh. khám thđy: Tay chân và toàn
thân có nhiều vĕy hồng trěng, trên bề mặt có mủ nċớc, tči vùng hai 1430 khủy tay, hông sċờn các nốt sĕn hợp thành mďng, mēu trěng phía dċới
hĉi hồng, ĕm ċớt, móng ngón tay biến thành hình ngón tay nhọn, lċỡi
đỏ sėm, rêu lċỡi trěng bệu, mčch Huyền Hočt.
Biện chứng: Thđp nhiệt uĕn kết bên trong, khí huyết không hòa, kèm
cďm phďi độc tà (mụn mủ). Điều trị: Thanh nhiệt giďi độc trừ thđp để
điều hòa khí huyết. Dùng Ô xà, Lęu lô, Xuyên quân đều 9g, Tēn cửu
15g, Phòng phong 6g, Hoa hòe (sống), Đĉn bì, Bčch tiên bì, Thổ phục
linh đều 30g, Thċĉng truęt, Bčch truęt, Khổ sâm đều 12g. Sau khi
uống 7 thang, ngứa giďm rõ rệt, lċợng Histmin giďm còn 20mg/ngay
(trċớc đây là 30mg/ngày), vùng da bị tổn thċĉng tan bớt. Vėn dùng
bài trên, tăng Ô xà lên 15g. Uống 8 thang., các chỗ bị tổn thċĉng đã
tiêu hết. Da vùng khủy tay, hông sċờn biến thành hồng nhčt, không
còn thđy mủ nữa, ngứa giďm nhẹ, lċợng Histamin còn 10mg/ngày.
Sau khi uống hết 10 thang nữa, da bị tổn thċĉng ở toàn thân tiêu
hết, khủy tay, hông sċờn chỉ còn hĉi ngứa. Dùng phép Giďi độc, khu
phong, dċỡng huyết nhuęn phu.
Dùng Ô xà 24g, Tēn cửu, Toàn đċĉng quy đều 15g, Toàn yết, Lęu lô,
Khổ sâm đều 9g, Xuyên quân 12g, Phòng phong đều 6g, Đan sâm,
Bčch tiên bì, Địa phu tử đều 30g. uống 10 thang, hết ngứa, vùng da
bị tổn thċĉng giďm bớt. Chuyển dùng Tēn Cửu Hoàn, Trừ Thđp Hoàn.
Ngày 22-2, bị tái phát.
Uống phċĉng trên, tăng Ô xà lên đến 30g, thêm Sinh địa 30g. Uống
15 thang, hết đỏ và ngứa. Dùng bài Bát Trân Hoàn. Ngày 4-7, sěc da
tċĉi nhuęn lči. Dùng Tēn Cửu Hoàn, Bát Trân Hoàn. Ngày 12- 10,
kiểm tra lči gēn 3 tháng sau chċa thđy tái phát.
Bệnh Án Vĕy Nến
(Trích trong Tân Trung Y 2: 16, 1989)
Phiên X, nam, 28 tuổi. Số bệnh án 3496. Nửa năm trċớc phát hiện có
một vết ban đỏ ở phía sau đēu mặt, lċng, xċĉng cùng và hai chân,
dēn dēn biến thành nốt chĕn, mēu trěng đục, có mủ. Sau đó bị cďm
thử làm cho các vết tổn thċĉng phát ra toàn thân. Vì cho rĝng vết ban
đỏ là vĕy nến nên nhęp viện. Khám thđy: Toàn thân có nhiều nốt ban
hồng, có nhiều vĕy trěng nhỏ, da khô, ngứa, lċỡi đỏ sėm, rêu lċỡi hĉi
vàng, mčch Huyền Tế mà Sác. Do độc khí còn du của thử nhiệt
chuyển vào phēn phu biểu, ĕn vào phēn doanh huyết, nung đốt da gây
nên. Điều trị phďi dùng phép thanh thử, lċĉng huyết, giďi độc, hộ âm.
Dùng Linh dċĉng giác (nghiền nhỏ, cho vào sau) 3g, Câu đĝng, Trân
châu mėu, Long cốt (sống), Mėu lệ (sống), Sinh địa, Ý dą nhân (sống)
đều 15g, Xích thċợc, Bčch thċợc, Phục linh, Quy bďn, Hà thủ ô đều 12g, Đċĉng quy, Đĉn bì đều 10g, Sa nhân 6g (cho vào sau). Uống 2
tuēn, các vết ban mčn tính đều tiêu hết, vĕy trěng bong hết, giďm
ngứa, ngủ đċợc. Vì âm dịch suy tổn, da không đċợc nuôi dċỡng, vì
vęy dùng phép dċỡng âm, nhuęn phu, lċĉng huyết để tức phong.
Dùng Nam sa sâm, Běc sa sâm, Xích thċợc, Đan sâm, Câu đĝng, Bčch
thċợc đều 15g, Hồng hoa 6g, Huyền sâm, Thiên hoa phđn, Thčch hộc
đều 12g, Đĉn bì 10g, Sinh địa 30g làm bài thuốc chính, rồi gia giďm
để uống 1 tháng. Các vết ban đều biến hết, da trở lči bình thċờng,
khỏi bệnh, cho xuđt viện.
Bệnh Án Vĕy Nến
(Trích trong (Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Hč) 1431 Vċĉng X, nữ 15 tuổi. Sinh sống ở Thĕm Dċĉng. 7-8 năm trċớc, lúc
đēu toàn thân hâm hđp nóng mà ngứa, bong vĕy trěng. Bệnh viện
chĕn đoán là Ngân tê bệnh (vĕy nến). Đã dùng tinh chđt gan, sinh tố
B12 hợp với thuốc bôi bên ngoài nhċng không khỏi.
Vào quý 4 năm 1973, đột nhiên toàn thân phát ra những nốt chĕn,
hĉi đỏ, nóng, ngứa, bề mặt nốt chĕn bong vĕy, đã chữa mà không
hết, tháng 12 năm đó lči tái khám.
Ngċời bệnh sěc da đỏ sėm, môi miệng khô, toàn thân bong vĕy, đēu
váng, muốn nôn, lċỡi giống nhċ rčch nċớc, rêu lċỡi vàng bệu, mčch
Huyền Sác. Kết hợp các chứng biểu hiện chĕn đoán là chứng Can tiễn
(ngân tiêu bệnh) đang tiến triển.
Dùng bài Sài Cát Giďi Cĉ Thang gia giďm (Sài hồ, Cát căn, Nguyên
sâm, Song hoa, Liên kiều, Xuyên sĉn giáp, Nhân trēn, Khổ sâm,
Hoàng bá, Bồ công anh, Địa đinh đều 15g, Cát cánh, Xích thċợc đều
12g, Bčch chỉ, Xuyên khung đều 10g, Xuyên quân 5g. Sěc uống. Sau
khi uống 3 thang, da bớt nóng hâm hđp, ngứa giďm một ít. Uống 7
thang, vùng da giďm nhẹ, không còn nổi vết ban mới nữa, trị liệu có
kết quď. Uống đến 11 thang, da toàn thân không còn bị tổn thċĉng
nữa, khỏi bệnh. 1432 VIÊM DA THĒN KINH
Ngċu Bì Tiên, Nhiếp Ďnh Sang, Can Tiên, Neurodermatitis.
Viêm da thēn kinh là một loči bệnh ngoài da thċờng gặp, phát sinh ở
cổ và dày cứng nhċ da cổ trâu nên có tên gọi là Ngċu bì tiên. Là loči
bệnh mčn tính, phát triển chęm, dễ tái phát. Đặc điểm của bệnh là
ngứa cực kỳ từng đợt, phát bệnh nhiều ở cổ và mặt duỗi của tay chân,
tỉ lệ měc bệnh cao ở tuổi tráng niên.
Nguyên Nhân:
Căn nguyên của bệnh chċa rõ. Theo YHHĐ có nhiều thuyết nhċ rối
ločn thēn kinh trung khu, thēn kinh thực vęt, rối ločn trao đổi chđt,
rối ločn chuyển hóa, nội tiết, dị ứng. Theo YHCT, nguyên nhân cĉ chế
bệnh có thể giďi thích nhċ sau:
+ Do thđp nhiệt ứ trệ tči cĉ bì làm cho khí huyết bị rối ločn gây nên
bệnh.
+ Bệnh lâu ngày gây tổn thċĉng âm dịch, dinh huyết không đủ,
huyết hċ gây nên phong sinh táo khiến cho da thịt kém tċĉi
nhuęn.
+ Huyết hċ can vċợng, tinh thēn căng thẳng, thċờng xuyên bị kích
thích, lo lěng, buồn phiền, bực tức khiến cho khí huyết mđt điều
hòa gây nên bệnh.
Triệu Chứng
Tổn thċĉng căn bďn là những nốt sēn tęp họp thành đám, thċờng khu
trú ở mặt duỗi các chi, hai bên cổ, tính chđt thċờng đối xứng. Đám
sēn mới đēu còn ít, càng ngứa càng gãi và lan rộng, thċờng ngứa từng
cĉn dữ dội, nhđt là về đêm. Dēn dēn vùng da ngứa bị gãi nhiều thành
đỏ xėm, hĉi nhăn, hĉi cộm, nổi những sēn dẹt, bóng, sau đó thành
một đám hình bēu dục hoặc thành hình nhiều cčnh hoặc vệt dài, mēu
da thċờng nâu nhčt, khô và cứng, bề mặt bóng. Do gãi nhiều mà da có
thể sinh viêm nang lông, lở loét. Đám viêm da thēn kinh có thể đĉn
độc hoặc đối xứng (viêm da thēn kinh khu trú) hoặc rďi rác nhiều nĉi
(viêm da thēn kinh tàn phát), tiến triển hàng thán,g hàng năm, dễ tái
phát, ngày càng cộm, càng xėm màu, lĝn cổ trâu càng rõ. Khi khỏi
thċờng để lči vết xėm màu hoặc bčc màu dčng bčch biến.
Chĕn Đoán
1. Chĕn đoán chủ yếu dựa vào triệu chứng: đám sēn dày cứng nhċ
da cổ trâu, sờ vào nhċ gỗ khô, ngứa dữ dội.
2. Thċờng phát sinh ở vùng cổ, mặt duỗi chân tay, mí mět, vùng thět
lċng, vùng cùng cụt, đối xứng hoặc thành hàng, có thể bị toàn thân.
3. Thċờng gặp ở những ngċời tinh thēn căng thẳng thċờng xuyên, ngċời lớn ít ngủ, bệnh kéo dài. Phân biệt chĕn đoán: cēn phân biệt
với:
1. Chàm: không có sēn cứng nhċ da trâu, phát sinh thċờng ở mặt
gđp của chi, có mụn nċớc và loét. 2. Lichen bột: có tổn thċĉng sēn
sừng, sēn cục hình bán cēu hoặc hình nón, màu nâu xám, hồng nhčt
hoặc nhċ da bình thċờng, sēn to bĝng hčt đęu xanh cụm vào nhau
không cứng nhċ da trâu, thċờng khu trú ở mặt trċớc cẳng chân, ngứa
ít.
IV Điêu Trị
+ Phong thđp nhiệt: sēn thành bánh, ngứa nhiều, đám sēn da đỏ,
vďy máu, loét, lċỡi đỏ rêu vàng, mčch Nhu Sác.
Điều trị: Sĉ phong, thanh nhiệt, lợi thđp. Dùng bài Tiêu Phong Tán
gia giďm.
+ Huyết hċ phong táo: vùng bệnh da sěc nhčt hoặc trěng, bề mặt
khô táo, xù xì, chàm hóa, bệnh kéo dài, sěc lċỡi nhčt, rêu mỏng,
mčch Trēm Tế.
Điều trị: Dċỡng huyết, khu phong, nhuęn táo. Dùng bài Tứ Vęt Thang
hoặc Đċĉng Quy Ĕm Tử gia giďm.
Thuốc dùng ngoài:
+ Tổn thċĉng nhẹ, đám sēn khu trú, bôi Tam Hoàng Tĕy Tễ ngày 3-4
lēn.
+ Da khô dày, sēn nhiều thành đám, dùng Ngďi diệp 30g, Hùng
hoàng, Hoa tiêu, Phòng phong đều 15g, sěc lđy nċớc xông rồi rửa.
Sau đó bôi Bách Bộ Đinh, Tiên Dċợc Thủy số 2, ngày 2 lēn.
Các phċĉng pháp khác:
a - Bài thuốc kinh nghiệm:
+ Phòng phong, Thċĉng nhą tử, Kê huyết đĝng, Cây cứt lợn đều 12g,
Sinh địa, Ý dą, Kim ngân hoa
đều 16g, sěc uống.
+ Cúc hoa, Kim ngân hoa, Thċĉng nhą tử, Khổ sâm đều 12g, Sinh địa
16g, Đĉn bì 8g, sěc uống. Hai bài này dùng cho thể phong nhiệt. 1433 + Kê huyết đĝng, Đęu đen (sao), Cây cứt lợn, Cam thďo, Sa sâm, Kỷ
tử đều 12g, Kinh giới 16g, Xác ve 6g, Bčch cċĉng tàm 8g sěc uống.
+ Hà thủ ô, Bčch cċĉng tàm 8g, sěc uống, 2 bài này
dùng cho thể huyết táo. b - Thuốc bôi ngoài
+ Phèn phi 5g, Lċu huỳnh 25g, Khinh phđn 5mg, tán nhỏ, ngâm với
cồn 70 độ trong 1 tuēn, lěc kỹ khi bôi, 3-6 lēn trong ngày.
Châm cứu: Châm chung quanh da bị bệnh ngày 1 lēn, sau khi châm có
thể kết hợp cứu. Có thể dùng điếu Thċĉng truęt, Thiên niên kiện cứu và xông khói mỗi lēn 30 phút,
ngay 2 lēn.
Dự Phòng Và Điều Dċỡng
1 Tránh mặc áo cổ cứng.
2. Kiêng rċợu và các chđt cay nóng, mỡ.
3. Giữ tinh thēn thanh thďn không lo nghą, buồn phiền, kiềm chế sự bực bội tức gięn. 4. Bďo đďm vệ sinh da, chống nhiễm khuĕn lúc châm cứu. VIÊM DA TIẾP XÚC 1434 Viêm da tiếp xúc là một loči bệnh dị ứng da thċờng gặp, cćng gọi là
viêm da độc tính. Đặc điểm của bệnh là phát ở vùng da có tiếp xúc,
phát bệnh cđp, vùng da tiếp xúc nổi ban đỏ, sċng, nổi mụn nċớc
không tái phát nếu không còn tiếp xúc với chđt gây dị ứng. Bệnh
thċờng gặp ở ngċời lớn, trċớc lúc měc bệnh có tiền sử tiếp xúc rõ.
Nguyên Nhân: Theo YHCT, do vệ khí không chặt chẽ (cĉ địa dễ dị
ứng), chđt độc bên ngoài nhċ cay, nóng chčm vào da gây tổn thċĉng;
hoặc da tiếp xúc với các loči dị ứng (nhċ sĉn, thuốc, chđt nhuộm, chđt
mỹ phĕm, các loči rễ, lá cây, hoa), độc tà xâm phčm vào da, uđt tụ hóa
nhiệt làm cho khí huyết bị rối ločn gây nên bệnh.
Triệu Chứng
Thċờng phát sinh ở vùng da của cĉ thể lộ ra bên ngoài. Thċờng có
thời gian ủ bệnh, lēn tiếp xúc đēu khoďng 4-5 ngày hoặc hĉn, lēn tiếp
xúc sau ngěn hĉn khoďng vài giờ hoặc 1 ngày. Hình thái da bị tổn
thċĉng, phčm vi, mức độ nghiêm trọng nhiều hay ít quyết định do
chđt loči dị ứng nguyên tiếp xúc tính chđt và nồng độ, thời gian, vị
trí, diện tích tiếp xúc to nhỏ và mức độ phďn ứng của cĉ thể ngċời
bệnh.
Trċờng hợp cđp tính thċờng phát ở mặt, cổ, chân tay, nổi ban đỏ
sċng, sĕn, mụn nċớc, có thể mụn phỏng to, loét v.v… Đối với một số
bệnh nhân phďn ứng mčnh, tổn thċĉng không chỉ tči vùng tiếp xúc
mà còn lan ra các vùng khác trong cĉ thể, hoặc có thể phát sốt. Nếu
loči trừ đċợc ngay dị ứng nguyên hoặc điều trị kịp thời, bệnh có thể
khỏi trong vài ngày hoặc 1-2 tuēn.
Trċờng hợp mčn tính do tiếp xúc nhiều lēn hoặc kéo dài, vùng da
bệnh sēn sùi, dày lên, chàm hóa. Cďm giác chủ quan nóng, ngứa,
nặng thì đau. Một số ít có sốt, sợ lčnh, đau đēu, buồn nôn, rêu lċỡi
vàng dày, mčch Hočt Sác.
Chĕn Đoán Phân Biệt
1. Chàm cđp tính: không có tiền sử tiếp xúc rõ, phát bệnh từ từ, tổn thċĉng da đa dčng, tái phát nhiều lēn...
2. Đĉn độc ở mặt: không có tiền sử tiếp xúc, vùng bệnh nóng đỏ
sċng đau mà không ngứa, triệu chứng toàn thân nặng, sốt cao,
phát lčnh run, đau đēu...
Điều Trị
1. Uống thuốc theo biện chứng luęn trị chia làm 2 loči:
a - Phong nhiệt: vùng tổn thċĉng ban đỏ, sĕn, bờ rõ, ngứa, sốt, bứt
rứt, chđt lċỡi đỏ rêu lċỡi vàng, mčch Huyền Sác hoặc Phù Sác.
Điều trị: Thanh nhiệt, sĉ phong, chỉ dċỡng. Dùng bài Ngân Kiều Tán
hoặc Tiêu Phong Tán gia giďm. b ~ Huyết nhiệt: tổn thċĉng rộng, đỏ
tċĉi hoặc đỏ sĕm, mụn phỏng loét, chďy nċớc, đau nhiều, sốt cao, khát
nċớc, chđt lċỡi đỏ thĕm, mčch Huyền Sác hoặc Hočt Sác.
Điều trị: thanh nhiệt, lċĉng huyết, giďi độc. Dùng bài Thanh Ôn Bči
Độc Ĕm gia giďm.
- Gia giďm: da tím đỏ đau nhiều thêm Sinh địa, Đĉn bì, Bčch mao căn
tċĉi. Sốt cao, khát nċớc thêm bột Sừng trâu, Sinh thčch cao; Da mụn
nċớc thêm Tỳ giďi, Thổ phục linh, Ý dą...
2. Thuốc dùng ngoài:
a - Thuốc bôi: dùng Tam Hoàng Tĕy Tễ hoặc Tam Thčch Thủy bôi
ngoài, ngày 2-3 lēn, dùng cho chứng có hồng ban, sĕn.
b - Đěp thuốc nċớc: dùng Hoàng bá 20g, Sinh địa du 30g, Thổ đči
hoàng 20g, sěc nċớc nguội đěp; dùng cho chứng sċng hoặc loét có
tiết dịch nhiều.
c - Trċờng hợp khô đóng vďy, dùng sữa hoặc cao Thanh đči đěp ngoài,
ngày 3-4 lēn.
3. Bài thuốc kinh nghiệm:
(I) Lá rau Sam tċĉi 250g sěc nċớc chia làm 2 lēn uống nóng, đồng
thời, dùng nċớc rau sam tċĉi giã nát, thêm 2,5% Băng phiến bôi, ngày
4-6 lēn.
(2) Đči hoàng, Hoàng cēm, Hoàng bá, Thċĉng truęt lċợng bĝng
nhau tán bột làm viên nặng 0,3g, mỗi lēn uống 10 viên, ngày uống
3 lēn.
Dự Phòng Và Điều Dċỡng
1 Tránh tiếp xúc những chđt nghi ngỏ gây dị ứng. ~
2. Chế độ ăn tránh những cay nóng, tanh.
3. Không dùng nċớc nóng, nċớc xà bông để rửa.
4. Nếu chđt gây dị ứng có liên quan đến nghề nghiệp, cēn có biện pháp 1435 phòng hộ. VIÊM THĒN KINH NGOČI BIÊN
(Đa Phát Tính Thēn Kinh Viêm) 1436 Đa Phát Tính Thēn Kinh Viêm còn gọi là Chu Vi Thēn Kinh Viêm. Là
loči bệnh đēu ngón tay chân có cďm giác tê, giďm các giác.
Đông y dựa vào chứng trčng biểu hiện, cho rĝng do thđp tà lċu chú ở
tứ chi, kinh lčc bị trở trệ, khí huyết ứ trệ gây nên.
Nguyên Nhân
Thċờng do cďm nhiễm, bị tổn thċĉng, trúng độc, dinh dċỡng kém gây
nên. Tuy nhiên do cďm nhiễm (cďm cúm, quai bị, nhiễm siêu vi…) và
trúng độc (chì, Kali, rċợu…) thċờng gặp nhiều hĉn.
YHCT căn cứ vào chứng trčng biểu hiện, cho rĝng do thđp tà lċu ở tay
chân, kinh lčc bị ngăn trở, khí huyết ứ trệ gây nên bệnh.
Bệnh có liên hệ với Tỳ vì Tỳ chủ tứ chi. Nếu Tỳ không vęn hoá đċợc
thì thđp trọc đình trệ lči, làm cho công năng vęn hành khí huyết của
các kinh lčc bị ngăn trở gây nên bệnh.
Triệu Chứng
Lúc đēu chân tay có cďm giác tê trċớng hoặc đau nhức và nhċ kiến bò,
về sau cďm giác đó lan ra khěp ngċời. Cďm giác ở các đēu chi giďm
dēn, có khi mđt hẳn cďm giác, khó vęn động, cĉ nhục teo, cổ tay hoặc
cổ chân bči, liệt, phďn xč gân yếu đi hoặc mđt đi, da có cďm giác lčnh,
nhiều mồ hôi hoặc không mồ hôi. Đặc điểm là phát bệnh cď hai bên cĉ
thể và chứng trčng ở đēu chi rõ hĉn là gốc chi.
Nếu viêm thēn kinh do trúng độc chđt chì thċờng thđy cổ tay bị bči
xụi. Trúng độc chđt Kali thì chi dċới thċờng bị tổn thċĉng, đau dữ
dội, cďm giác bị giďm hoặc mđt đi. Nếu viêm thēn kinh do thiếu sinh
tố B1 thì cďm giác và vęn động ở chi dċới thċờng nặng hĉn ở tay, cĉ
běp chân đn rđt đau.
Điều trị:
+ Sĉ kinh hočt lčc. Huyệt chính:
Kiên ngung, Khúc trì, Ngoči quan, Hợp cốc (chi trên), Hoàn khiêu,
Dċĉng lăng tuyền, Huyền chung, Tam âm giao (chi dċới).
Huyệt phụ: Bát tà, Dċĉng trì, Dċỡng lão, Hęu khê, Thiếu hďi, Thái
bčch, Lęu cốc, Yúc Tam Lý, Giďi khê, Bát phong.
Có thể châm mỗi ngày một lēn. Bệnh nhẹ 2 ngày châm một lēn, liên
tục 15 ngày đến 1 tháng. Kích thích vừa (Châm Cứu Học Thċợng
Hďi).
+ Tay tê, không có cďm giác:
Khúc trì, Chi câu, Nhu hội, Uyển cốt, Trử liêu (Tċ Sinh Kinh).
+ Hai chân dči: Dċĉng phụ, Dċĉng giao, Tuyệt cốt, Hành gian, Côn lôn, Khâu khċ
(Châm Cứu Đči Thành).
+ Đa phát tính thēn kinh viêm:
Tổ I: Khúc trì thđu Thiếu hďi, Hoàn khiêu, Dċĉng lăng tuyền thđu
Âm lăng tuyền, Giďi khê thđu Thân mčch.
Tổ II: Nội quan thđu Ngoči quan, Hợp cốc thđu Lao cung, Hoa
đà giáp tích (Lċng, đùi). Tổ III: Thủ tam lý, Dċỡng lão,
Thċợng liêu, Uỷ trung Huyền chung thđu Tam âm giao.
Kích thích mčnh. Mỗi ngày châm một lēn. Ba tổ luân phiên sử
dụng. 10-15 ngày là một liệu trình (Thċờng Dụng Tân Y Liệu Pháp
Thủ Sách).
+ Đa phát tính thēn kinh viêm:
Đči chuỳ, Thân trụ, Chí dċĉng, Quyết âm du, Thęn du, Khúc trì,
Ngoči quan, Dċĉng lăng, Côn lôn (Trung Quốc Châm Cứu Học).
Nhą Châm
+ Vùng tċĉng ứng với vùng bệnh, Thēn môn, Giao cďm (Châm Cứu
Học Thċợng Hďi).
Đēu Châm
+ Chủ yếu dựa theo chứng trčng. Thċờng dùng: Vęn động khu, Cďm
ứng khu, Vęn động khu (Châm Cứu Học Thċợng Hďi). VIÊM KHỚP DČNG THĐP
(Rheumatoid Arthritis) 1437 Là một bệnh thċờng gặp nhđt trong các bệnh khớp.
Là bệnh mang tính xã hội vì tỉ lệ ngċời měc bệnh cao, bệnh
thċờng kéo dài và đặc biệt là các di chứng có thể dėn đến tàn phế,
vừa ďnh hċởng đến cac nhân ngċời bệnh lėn xã hội.
Hiện nay, bệnh đċợc gọi là Viêm Khớp Dčng Thđp để phân biệt với
các bệnh khớp khác nhċ Thđp khớp cđp, Viêm khớp mčn tính, Thđp
khớp phďn ứng…
Tỉ lệ měc bệnh cao 0,05 – 3%.
Thċờng gặp ở phụ nữ tuổi trung niên (70-80%), tuổi trên 30 gặp
nhiều (60-70%).
Nguyên Nhân
. Tác nhân gây bệnh: Có thể do một loči virus.
. Yếu tố cĉ địa: Bệnh có liên quan rõ rệt đến giới tính và lứa tuổi.
. Yếu tố di truyền: các nhà nghiên cứu nhęn thđy bệnh có tính chđt gia
đình (có đến 60- 70% bệnh nhân viêm khớp dčng thđp có mang yếu tố
HLA DR4, trong khi ở ngċời bình thċờng chỉ có 30%). 1438 . Các yếu tố thuęn lợi khác: đó là những yếu tố phát động bệnh nhċ
suy yếu, mệt mỏi, bệnh truyền nhiễm, lčnh và ĕm kéo dài…
Triệu Chứng
Đa số trċờng hợp bět đēu từ từ tăng dēn, nhċng có khoďng 15% bět
đēu đột ngột với các dđu hiệu cđp tính. Trċớc khi các dđu hiệu khớp
xuđt hiện, bệnh nhân có thể có các dâú hiệu nhċ sốt nhẹ, mệt mỏi,
gēy sút, tê các đēu chi, ra nhiều mồ hôi, rối ločn vęn mčch.
Giai đočn khởi phát:
. Vị trí: 2/3 trċờng hợp bět đēu bĝng viêm một khớp, trong đó 1/3
bět đēu bĝng viêm một trong các khớp nhỏ ở bàn tay, cổ tay, bàn
ngón, ngón gēn, 1/3 là khớp gối và 1/3 các khớp còn lči.
. Tính chđt: sċng đau rõ, ngón tay thċiừng có hình thoi, dđu hiệu
cứng khớp buổi sáng thđy từ 10- 20%. Bệnh diễn biến kéo dài từ
vài tuēn đến vài tháng rồi chuyển sang giai đočn toàn phát.
Giai Đočn Toàn Phát
. Vị trí viêm khớp:
Bàn tay 90% Khớp bàn ngón 70%
Bàn chân 70% Cổ tay 90% Khớp
ngón gēn 80% Cổ chân 70% Khớp
gối 90% Khớp khuỷ 60% Ngón
chân 60%
Các khớp háng, cột sống, hàm, ức đòn đều hiếm gặp và thċờng xuđt
hiện muộn.
. Tính chđt viêm:
Đối xứng 95%.
Mu bàn tay sċng hĉn lòng bàn tay.
Sċng đau và hčn chế vęn động, ít nóng đỏ, có
thể có nċớc ở khớp gối. Có dđu hiệu cứng khớp
buổi sáng 90%.
Đau tăng nhiều về đêm (gēn sáng).
Các ngón tay có hình thoi, nhđt là các nghón 2, 3, 4.
. Diễn Biến:
Các khớp viêm tiến triển tăng dēn và nặng dēn, phát triển thêm các
khớp khác. Các khớp viêm dēn dēn dėn đến tình trčng dính và biến
dčng, bàn ngón tay dính và biến dčng ở tċ thế nửa co và lệch trục về
phía xċĉng trụ, khớp gối dính ở tċ thế nửa co.
Có thể kèm gēy sút, mệt mỏi, ăn ngủ kém, da niêm mčc xanh nhčt do
thiếu máu. Có một hoặc vài hčt hoặc cục nổi lên khỏi mặt da (5%),
thċờng gặp phía trên xċĉng trụ, gēn khớp khuỷ, hoặc trên xċĉng chēy, gēn khớp gối hoặc quanh các khớp khác. Teo cĉ rõ rệt ở vùng
quanh khớp tổn thċĉng, do khôngvęn động.
Chĕn Đoán
Cēn chĕn đoán sớm để điều trị có kết quď hĉn. hội liên hiệp những
ngċời chống bệnh Thđp khớp ở Mỹ (ARA) đã đċa ra một tiêu chuĕn
chĕn đoán mà cho đến nay vėn đċợc hēu hết các nċớc công nhęn,
gọi là tiêu chĕn ARA 1958.
Tiêu chuĕn Chĕn Đoán ARA gồm
11 điểm sau: 1- Có dđu hiệu cứng
khớp vào buổi sáng.
2- Đau khi thăm khám hoặc khi vęn động từ
một khớp trở lên. 3- Sċng tối thiểu từ một
khớp trở lên. 4- Sċng nhiều khớp thì khớp trċớc cách khớp
sau dċới ba tháng. 5- Sċng khớp có tính chđt
đối xiứng hai bên.
6- Có hčt dċới da.
7- Dđu hiệu Xquang: khuyết nhỏ đēu xċĉng, hẹp khe.
8- Phďn ứng Waaler – Rose, test Latex (+)
(ít nhđt làm 2 lēn). 9- Lċợng Mucin giďm
rõ trong dịch lhớp.
10- Sinh thiết màng hočt dịch tìm thđy từ ba
tổn thċĉng trở lên. 11- Sinh thiết hčt dċới
da thđy tổn thċĉng điẻn hình.
Chĕn đoán đċợc coi là chěc chěn khi có từ 7 tiêu chuĕn trở lên và
thời gian kéo dài quá 6 tuēn lễ. Chĕn đoán xác định khi có 5 tiêu
chuĕn trở lên và thời gian trên 6 tuēn.
Chĕn đoán nghi ngờ khi có 4 tiêu chuĕn và thời gian 4 tuēn.
Đến năm 1987, Hội Thđp Khớp Mỹ đề ra một tiêu chuĕn chĕn đoán
mới gồm 7 điểm, hiện
đang đċợc nghiên cứu, áp dụng, gọi là tiêu chuĕn chĕn đoán ARA
1987: 1439 1440 1441 Nếu đau nhiều mà cďm thđy nhói, đó là Thống Tý thêm Một dċợc,
Diên hồ sách, Đào nhân, Hồng hoa, Kê huyết đĝng hoặc loči thuốc
hočt huyết, hoá ứ. Tỳ khí hċ thêm Hoàng kỳ 15g, Bčch truęt 9g. Can
uđt thêm Sài hồ, Bčch thċợc đều 9g. Chi trên đau thêm Khċĉng hočt,
Tang chi đều 9g. Chi dċới đau thêm Ngċu tđt, Độc hočt đều 9g. Sċng
nhiều thêm Trčch tď, Mộc thông đều 9g. Đau nhiều thêm Toàn yết
3g, tán bột uống với nċớc thuốc.
Châm Cứu:
Phong trì, Cách du, Thęn du, Quan nguyên và huyệt gēn vùng đau.
(Tď Phong trì khu phong; Tď Cách du để hočt huyết. Cách phối hợp
này dựa theo ý ―Trị phong trċớc hết hãy trị huyết‖. Cứu bổ Thęn du,
Quan nguyên để ôn bổ nguyên dċĉng để tán hàn, ôn kinh. Tď huyệt
cục bộ để sĉ thông kinh khí vùng đau.
Vùng hàm đau thêm Hč quan, Ế phong, Hợp cốc. Vùng gáy đau thêm
Phong trì, Hoàn cốc, Thiên trụ. Vùng cột sống ngực đau thêm Giáp
tích ngang vùng đau. Vùng xċĉng cùng đau thêm Đči trċờng du,
Mệnh môn, Bát liêu, Uỷ trung. Vùng vai đau thêm Kiên ngung, Thiên
tông, Cực tuyền. Vùng khuỷ tay đau thêm Khúc trì, Thiếu hďi, Trửu
liêu, Thủ tam lý. Vùng cổ tay đau thêm Ngoči quan, Dċĉng trì, Uyển
cốt. Vùng bàn tay – ngón tay đau thêm Bát tà, Hợp cốc, Hęu khê.
Vùng mông đau thêm Quyên nguyên du, Tiểu trċờng du, Bčch hoàn
du, Hoàn khiêu, Tręt biên, Cċ liêu. Vùng háng đau thêm Hoàn khiêu,
Dċĉng lăng tuyền. Vùng gối đau thêm Độc tỵ, Tđt nhãn, Khúc tuyền,
Uỷ trung.
Mět cá chân đau thêm Giďi khê, Thċĉng khâu, Khâu khċ, Côn lôn,
Thái khê, Thân mčch, Chiếu hďi, tuỳ vùng bệnh. Vùng ngón chân đau
thêm Công tôn, Thái xung, Túc lâm khđp, Bát phong.
+ Thể Phong Thđp Nhiệt (Gặp ở giai đočn cđp diễn):
Khớp sċng, đau, nặng, khó cử động. Vùng bệnh sờ vào thđy nóng
bỏng, đỏ. Gặp mát thì đỡ đau. Có thể kèm sốt, ra mồ hôi, sợ gió, khát
nhċng đôi khi không thích uống, có thể bị nôn mửa, tiểu ít, nċớc tiểu
đỏ, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng mỏng, mčch Hočt Sác, hoặc Nhu Sác.
Điều trị:
thanh nhiệt, trừ thđp, khu phong thông kinh lčc. Dùng bài Bčch Hổ
Gia Quế Chi Thang gia vị: Thčch cao 30g, Tri mėu 9g, Chích thďo 3g,
Ngčnh mễ 9-15g, Quế chi, Hoàng bá, Thċĉng truęt đều 9g, Nam tinh
6g.
(Thčch cao, Tri mėu thanh nhiệt, tď hoď; Hoàng bá, Thċĉng truęt trừ
thđp nhiệt; Nam tinh thđm thđp, tiêu viêm, chỉ thống; Quế chi thông 1442 kinh hočt lčc, chỉ thống; Chích thďo, Ngčnh mễ điều hoà các vị thuốc,
giúp cho dja dày không bị hàn của các vị thuốc làm tổn thċĉng).
Sốt cao kéo dài, táo bón thêm Đči hoàng, Mang tiêu đều 9g. Sốt cao
kéo dài mà không bị táo bón, thêm Nhėn đông đĝng, Bồ công anh, Tử
hoa địa đinh đều 15g. Lúc nóng lúc lčnh thêm Sài hồ, Hoàng cēm đều
9g. Khớp sċng to thêm Trčch tď, Hán phòng kỷ đều 9g, Mộc thông
5g. Khớp sċng đỏ thêm Sinh địa, Xích thċợc, Đan sâm, Đĉn bì đều
12g. Đau nhiều thêm Địa long 9g, Hďi đồng bì, Hồng đĝng đều 15g.
Khát nhiều thêm Lô căn, Thiên hoa phđn đều 12g. Chi trên đau thêm
Tang chi 9g. Chi dċới đau thêm Mộc qua 9g. Khí huyết hċ thêm
Hoàng kỳ 15g, Đďng sâm, Đċĉng quy đều 9g. Can uđt thêm Sài hồ,
Bčch thċợc đều 9g. Can uđt hoá hoď thêm Chi tử 12, Đĉn bì 9g.
Châm Cứu:
Đči chuỳ, Khúc trì, Hợp cốc, Ngoči quan và huyệt cục bộ vùng đau.
(Châm ra máu Đči chuỳ để thanh nhiệt, trừ phong; Tď Khúc trì, Hợp
cốc thanh nhiệt toàn thân vì ―đċờng kinh Dċĉng minh nhiều huyết
nhiều khí‖; Tď Ngoči quan để khu phong, thanh nhiệt. Huyệt cục bộ
để sĉ thông kinh khí vùng đau.
Vùng hàm đau thêm Hč quan, Ế phong, Hợp cốc. Vùng gáy đau thêm
Phong trì, Hoàn cốc, Thiên trụ. Vùng cột sống ngực đau thêm Giáp
tích ngang vùng đau. Vùng xċĉng cùng đau thêm Đči trċờng du,
Mệnh môn, Bát liêu, Uỷ trung. Vùng vai đau thêm Kiên ngung, Thiên
tông, Cực tuyền. Vùng khuỷ tay đau thêm Khúc trì, Thiếu hďi, Trửu
liêu, Thủ tam lý. Vùng cổ tay đau thêm Ngoči quan, Dċĉng trì, Uyển
cốt. Vùng bàn tay – ngón tay đau thêm Bát tà, Hợp cốc, Hęu khê.
Vùng mông đau thêm Quyên nguyên du, Tiểu trċờng du, Bčch hoàn
du, Hoàn khiêu, Tręt biên, Cċ liêu. Vùng háng đau thêm Hoàn khiêu,
Dċĉng lăng tuyền. Vùng gối đau thêm Độc tỵ, Tđt nhãn, Khúc tuyền,
Uỷ trung.
Mět cá chân đau thêm Giďi khê, Thċĉng khâu, Khâu khċ, Côn lôn,
Thái khê, Thân mčch, Chiếu hďi, tuỳ vùng bệnh. Vùng ngón chân đau
thêm Công tôn, Thái xung, Túc lâm khđp, Bát phong.
+ Uđt Trở Lâu Ngày Hoá Nhiệt – Làm Tổn Thċĉng Âm:
Khớp sċng đỏ, đau, cứng, khó co duỗi, gặp lčnh thì dễ chịu, tuy
nhiên sau một thời gian cďm giác này không tăng và khi gặp đm thì
dễ chịu, miệng khô, đěng, họng khô, mđt ngủ, bứt rứt, khó chịu,
lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng hoặc vàng mỏng, mčch Huyền, Tế Sác.
Điều trị:
Tán hàn, hoá thđp, thanh nhiệt, thông kinh hočt lčc. Dùng bài Quế 1443 Chi Thċợc Dċợc Tri Mėu Thang gia giďm: Quế chi 30g, Xích thċợc,
Bčch thċợc đều 20g, Tri mėu, Xuyên ô, Thďo ô, Đċĉng quy, Ô tiêu xà
đều 15g, Sinh địa, Cċĉng tĝm, Địa long, Cam thďo đều 9g.
(Quế chi khu phong, tán hàn, thông kinh hočt lčc; Bčch thċợc điều
hoà vinh vệ; Xuyên ô, Thďo ô khu phong, trừ thđp, tán hàn, chỉ
thống; Xích thċợc, Sinh địa lċĉng huyết; Xích thċợc, Đċĉng quy
hočt huyết, chỉ thống; Tri mėu, Địa long thanh nhiệt; Cċĉng tĝm
thanh phong nhiệt; Ô tiêu xà khu phong, thông kinh lčc, chỉ thống;
Cam thďo điều hoà các vị thuốc, ức chế bớt độc tố của Thďo ô và
Xuyên ô).
Nhiệt nhiều, giďm Quế chi, Xuyên ô và Thďo ô, thêm Hổ trċợng, Hàn
thuỷ thčch, Hoàng bá. Âm hċ nội nhiệt, tăng Sinh địa lên đến 30-
40g.
Châm Cứu:
Khúc trì, Hợp cốc, Quan nguyên, Huyệt cục bộ vùng đau.
(Khúc trì, Hợp cốc thanh nhiệt toàn thân vì ―Kinh Dċĉng minh nhiều
huyết nhiều khí‖; Quan nguyên dėn dċĉng về nguồn để tán hàn, ôn
kinh. Huyệt cục bộ để sĉ thông kinh khí vùng đau).
Vùng hàm đau thêm Hč quan, Ế phong, Hợp cốc. Vùng gáy đau thêm
Phong trì, Hoàn cốc, Thiên trụ. Vùng cột sống ngực đau thêm Giáp
tích ngang vùng đau. Vùng xċĉng cùng đau thêm Đči trċờng du,
Mệnh môn, Bát liêu, Uỷ trung. Vùng vai đau thêm Kiên ngung, Thiên
tông, Cực tuyền. Vùng khuỷ tay đau thêm Khúc trì, Thiếu hďi, Trửu
liêu, Thủ tam lý. Vùng cổ tay đau thêm Ngoči quan, Dċĉng trì, Uyển
cốt. Vùng bàn tay – ngón tay đau thêm Bát tà, Hợp cốc, Hęu khê.
Vùng mông đau thêm Quyên nguyên du, Tiểu trċờng du, Bčch hoàn
du, Hoàn khiêu, Tręt biên, Cċ liêu. Vùng háng đau thêm Hoàn khiêu,
Dċĉng lăng tuyền. Vùng gối đau thêm Độc tỵ, Tđt nhãn, Khúc tuyền,
Uỷ trung.
Mět cá chân đau thêm Giďi khê, Thċĉng khâu, Khâu khċ, Côn lôn,
Thái khê, Thân mčch, Chiếu hďi, tuỳ vùng bệnh. Vùng ngón chân đau
thêm Công tôn, Thái xung, Túc lâm khđp, Bát phong.
+ Khí Huyết Đều Hċ – Đờm Ngċng Kết Tụ (Thċờng gặp ở giai đočn
thoái hoá, khớp bị biến dčng): Khớp sċng đau, sċng to, biến dčng, đi
lči khó khăn, da mặt xám, trěng nhčt, hồi hộp, hĉi thở ngěn, mệt
mỏi, nặng nề, uể oďi, lċỡi nhčt, rêu lċỡi trěng, mčch Trēm Tế, Huyền,
Khĕn.
Điều trị:
ích khí dċỡng huyết, hoá đờm, khứ ứ, thông kinh hočt lčc. Dùng bài 1444 Hoàng Kỳ Quế Chi Ngć Ngć Thang: Sinh địa 18g, Hoàng kỳ, Bčch
thċợc. Quế chi đều 9g, Đči táo 12 trái.
(Hoàng kỳ, Đči táo ích khí; Bčch thċợc dċỡng huyết; Quế chi ôn
thông kinh, hočt lčc; Bčch thċợc, Quế chi, Sinh khċĉng, Đči táo điều
hoà vinh vệ; Sinh khċĉng hoá đờm, hỗ trợ Hoàng kỳ và Đči táo để bổ
trung, giúp vęn hoá khí huyết).
Huyết hċ thêm Thục địa, Đċĉng quy đều 9g, Xuyên khung 6g. Khí
hċ thêm Đďng sâm, Bčch truęt đều 9g, tăng Hoàng kỳ lên 20g. Đi lči
khó khăn thêm Hďi phong đĝng, Lčc thčch đĝng, Uy linh tiên đều 9g.
Đau nhiều mà có cďm giác mát ở vùng bệnh thêm Phụ tử 6g, Tế tân
3g. Đau chi trên thêm Tang chi 9g. Đau chi dċới thêm Ngċu tđt 9g.
Khớp cứng, bị thoái hoá thêm Toàn yết, Ngô công, Ô tiêu xà đều 3g,
Tục đočn 9g. Khớp sċng nhiều thêm Ý dą nhân 20g, Thċĉng truęt 9g.
Đau nhiều thêm Nhć hċĉng, Một dċợc đều 6g.
Nếu có thđp nhiệt dùng bài Đċĉng Quy Nữu Thống Thang: Đċĉng
quy, Bčch truęt, Thċĉng truęt, Hoàng cēm, Tri mėu, Nhân trēn cao,
Cát căn, Khċĉng hočt, Phòng phong, Trċ linh đều 9g, Nhân sâm,
Khổ sâm đều 6g, Thăng ma 4,5g, Cam thďo 3g.
(Nhân sâm, Bčch truęt, Cam thďo kiện Tỳ, ích khí; Đċĉng quy dċỡng
huyết; Thċĉng truęt hợp với Hoàng cēm thanh thđp nhiệt; Hoàng
cēm, Tri mėu, Thăng ma thanh nhiệt; Khổ sâm, Nhân trēn cao thanh
nhiệt, trừ thđp; Thċĉng truęt, Khċĉng hočt, Phòng phong khứ phong
thđp; Cát căn khu phong, giďi cĉ; Trċ linh lợi thđp.
Châm Cứu:
Túc tam lý Tam âm giao. Huyệt cục bộ vùng đau.
(Bổ Túc tam lý để ích khí; bổ Tam âm giao để dċỡng huyết. Huyệt cục
bộ để sĉ thông kinh khí vùng
đau).
Vùng hàm đau thêm Hč quan, Ế phong, Hợp cốc. Vùng gáy đau thêm
Phong trì, Hoàn cốc, Thiên trụ. Vùng cột sống ngực đau thêm Giáp
tích ngang vùng đau. Vùng xċĉng cùng đau thêm Đči trċờng du,
Mệnh môn, Bát liêu, Uỷ trung. Vùng vai đau thêm Kiên ngung, Thiên
tông, Cực tuyền. Vùng khuỷ tay đau thêm Khúc trì, Thiếu hďi, Trửu
liêu, Thủ tam lý. Vùng cổ tay đau thêm Ngoči quan, Dċĉng trì, Uyển
cốt. Vùng bàn tay – ngón tay đau thêm Bát tà, Hợp cốc, Hęu khê.
Vùng mông đau thêm Quyên nguyên du, Tiểu trċờng du, Bčch hoàn
du, Hoàn khiêu, Tręt biên, Cċ liêu. Vùng háng đau thêm Hoàn khiêu,
Dċĉng lăng tuyền. Vùng gối đau thêm Độc tỵ, Tđt nhãn, Khúc tuyền,
Uỷ trung. 1445 Mět cá chân đau thêm Giďi khê, Thċĉng khâu, Khâu khċ, Côn lôn,
Thái khê, Thân mčch, Chiếu hďi, tuỳ vùng bệnh. Vùng ngón chân đau
thêm Công tôn, Thái xung, Túc lâm khđp, Bát phong.
+ Can Huyết – Thęn Âm Dċĉng Hċ, Đờm Ngċng Kết:
Trong hội chứng này, triệu chứng Thanč dċĉng hċ nôỉ bęt hĉn. khớp
và cĉ běp teo, khớp cứng, không thể dċỡi đċợc, thoái hoá khớp, đau
liên tục, gặp lčnh hoặc mùa đông càng đau tăng, gặp nóng và mùa hè
thì dễ chịu. Kèm ù tai, chóng mặt, tiểu nhiều, nċớc tiểu trong, tiểu
đêm, lċng đau, gối mỏi, lčnh, lċỡi nhčt, rêu lċỡi trěng mỏng, mčch
Trēm, Nhċợc, Trì nhđt ở bộ xích.
Điều trị:
Bổ Thęn, tráng dċĉng, dċỡng Can, nhu khớp, tán kết, hočt lčc. Dùng
bài Thęn Khí Hoàn gia vị: Thục địa 12g, Sĉn dċợc, Sĉn thù, Phục
linh, Trčch tď, Đĉn bì, Quế chi, Cốt toái bổ, Ô tiêu xà, Toàn yết, Ngô
công đều 9g, Phụ tử 6g.
(Thục địa, Sĉn dċợc, Sĉn thù dċỡng Can, bổ Thęn âm; Quế chi, Phụ tử
bổ Thęn, tráng dċĉng, ôn kinh, hočt lčc; Cốt toái bổ ôn bổ Thęn
dċĉng, làm mčnh xċĉng, khớp; Toàn yết, Ngô công, Ô tiêu xà khu
phong, thông kinh, chỉ thống; Toàn yết, Ngô công tán kết).
Tỳ khí hċ, mệt mỏi, kém ăn, tiêu sống phân, huyết áp thđp thêm
Hoàng kỳ 15g, Đďng sâm 9g.. Huyết hċ thêm Đċĉng quy 9g. Thět
lċng đau thêm Đỗ trọng, Tục đočn. Chi trên đau thêm Tang chi 9g.
Chi dċới đau thêm Ngċu tđt 9g. Lčnh vùng đau thêm Tế tân 3g, Dâm
dċĉng hoěc 9g. Đau nhiều thêm Nhć hċĉng, Một dċợc đều 6g. Khó cử
động thêm Hďi phong đĝng, Lčc thčch đĝng, Uy linh tiên đều 9g.
Châm Cứu:
Thęn du, Mệnh môn, Quan nguyên. Huyệt cục bộ vùng đau.
(Thęn du, Mệnh môn, Quan nguyên châm bình bổ bình tď, thêm cứu
để ôn bổ nguyên dċĉng, giúp tán hàn, ôn kinh. Huyệt cục bộ để sĉ
thông kinh khí vùng đau).
Vùng hàm đau thêm Hč quan, Ế phong, Hợp cốc. Vùng gáy đau thêm
Phong trì, Hoàn cốc, Thiên trụ. Vùng cột sống ngực đau thêm Giáp
tích ngang vùng đau. Vùng xċĉng cùng đau thêm Đči trċờng du,
Mệnh môn, Bát liêu, Uỷ trung. Vùng vai đau thêm Kiên ngung, Thiên
tông, Cực tuyền. Vùng khuỷ tay đau thêm Khúc trì, Thiếu hďi, Trửu
liêu, Thủ tam lý. Vùng cổ tay đau thêm Ngoči quan, Dċĉng trì, Uyển
cốt. Vùng bàn tay – ngón tay đau thêm Bát tà, Hợp cốc, Hęu khê.
Vùng mông đau thêm Quyên nguyên du, Tiểu trċờng du, Bčch hoàn
du, Hoàn khiêu, Tręt biên, Cċ liêu. Vùng háng đau thêm Hoàn khiêu, 1446 Dċĉng lăng tuyền. Vùng gối đau thêm Độc tỵ, Tđt nhãn, Khúc tuyền,
Uỷ trung.
Mět cá chân đau thêm Giďi khê, Thċĉng khâu, Khâu khċ, Côn lôn,
Thái khê, Thân mčch, Chiếu hďi, tuỳ vùng bệnh. Vùng ngón chân đau
thêm Công tôn, Thái xung, Túc lâm khđp, Bát phong XĈ GAN Xĉ gan là một bệnh mčn tính toàn thân tổn thċĉng chủ yếu là cđu
trúc của gan bị biến dčng do sự tăng sinh và xĉ hóa của tổ chức gan,
hình thành các cục tči mô gan. Biểu hiện lâm sàng chủ yếu là chức
năng gan giďm và một ločt triệu chứng do tăng áp lực tąnh mčch cửa.
Căn cứ vào các triệu chứng lâm sàng khác nhau mà y học cổ truyền
thċờng mô tď trong các chứng: ―Tích Tụ‖, ―Cổ Trċớng‖, ―Phúc Trċớng‖
[Linh Khu], 'Thủy cổ" (Cďnh Nhčc Toàn Thċ)...
Nguyên Nhân
Những nguyên nhân thċờng gặp theo y học hiện đči là:
l. Viêm gan do vi rút.
2. Nhiễm bệnh hđp huyết trùng (gặp nhiều ở Trung Quốc).
3. Dinh dċỡng kém và nghiện rċợu.
4. Nhiễm độc hóa chđt nhċ Thčch tín... Hoặc do těc męt kéo dài gây xĉ gan, thċờng rđt ít gặp. 1447 Theo y học cổ truyền thì sự hình thành của xĉ gan có liên quan đến 3
tčng Can, Tỳ và Thęn. Nguyên nhân chính là do khí trệ, huyết ứ, thủy
thđp ứ đọng trong cĉ thể dėn đến làm hċ tổn thęn âm, thęn dċĉng. Có
thể giďi thích cĉ chế các triệu chứng bệnh lý nhċ sau: Chứng hoàng
đďn và tích tụ trực tiếp ďnh huởng đến tčng Can. Can tàng huyết,
thích sĉ tiết, bệnh lâu ngày, Can không đċợc thông điều sinh ra can
khí uđt sẽ ďnh hċởng đến chức năng của tỳ vị (can vị bđt hòa, tỳ vị hċ
nhċợc). Trên lâm sàng thċờng có các triệu chứng nhċ ngực sċờn đēy
tức, ợ hĉi, nôn, buồn nôn, chán ăn, tiêu lỏng... bệnh lâu ngày khí trệ
sinh ra huyết ứ, biểu hiện các triệu chứng mčn sċờn đau tức tăng cố
định, môi lċỡi tím thâm, các hội chứng ứ huyết, xuđt huyết. Mặt khác,
nếu do ăn uống thiếu thốn thđt thċờng, nghiện rċợu quá độ cćng làm
tổn thċĉng tỳ vị, chức năng tỳ vęn hoá kém nội sinh thđp nhiệt, tân
dịch bị tổn thċĉng. Nếu cďm nhiễm trùng độc hoặc hóa chđt độc hči
cćngđều do tác hči can tỳ mà sinh bệnh. Bệnh lâu ngày sẽ tổn hči
thęn, thęn dċĉng hċ tiểu khó khăn, phù
và cổ trċớng nặng hĉn, thęn âm hċ dėn tới can thęn âm hċ, can hỏa
vċợng, can huyết hao tổn, can phong động sinh co gięt hôn mê...
Tóm lči bệnh xĉ gan giai đočn đēu chủ yếu là tổn thċĉng can tỳ, khí
ứ, huyết trệ, vào glai đočn cuối tčng thęân cćng bị tổân thċĉng sinh
ra tỳ thęn dċĉng hċ và can thâïn âm hċ, bệnh trēm trọng và khó trị.
Triệu Chứng
- Giai đočn bět dēu:
Chức năng gan còn bù trừ, triệu chứng lâm sàng thċờng không rõ 1448 hoặc rđt nhẹ, chủ yếu triệu chứng rối ločn tiêu hóa nhċ ăn không
biết ngon, tiêu lỏng, ngċời bệnh cďm thđy mệt mỏi, đau nhẹ, hĉi tức
vùng bụïng trên bên phďi hoặc đēy bụng, nôn hoặc buồn nôn. Khám
gan hĉi to (có thể không to), có bệnh nhân lách to. Chức năng gan
bình thċờng hoặc hĉi suy giďm, có thể khám kỹ phát hiện điểm ứ
huyết, mčch sao mà xác định bệnh.
- Giai đočn toàn phát:
Chức năng gan suy giďm rõ. Lâm sàng biểu hiện triệu chứng rối ločn
tiêu hóa tăng, mčn sċờn bên phďi đau rõ, sụt cân, da xčm, có bệnh
nhân vàng da, vàng mět, điểm ứ huyết, mčch sao ở mặt, ngực, tay,
vai, cổ.. . hoặc có hiện tċợng giãn mao mčch, bàn tay, đēu ngón tay đỏ
męp lên, chân răng, mći, trą, xuđt huyết, tiêu có máu, phụ nữ kinh
nguyệt nhiều kéo dài, hoặc có triệu chứng hoa mět, chóng mặt, tim
hồi hộp, ít ngủ, chân tay tê dči, ngứa, tiểu ít, hoặc tiểu khó, cổ chân
phù, bụng có nċớc nhẹ. Khám gan thđy có thể eo nhỏ hoặc to dċới bờ
sċờn, bờ sěc cứng.
- Giai dočn cuối:
Triệu chứng tăng áp lực tąnh mčch rõ: cổ trċớng, da bụng bóng, tuēn
hoàn bàng hệ, tiểu rđt ít hoặc vô niệu, khó thở, ngċời gēy, sěc mặt
xčm tối, da mặt vàng đęm, bệnh nặng có xuđt huyết tiêu hóa, tinh
thēn lờ đờ, buồn ngủ hoặc hċng phđn, hốt hoďng, hôn mê gan...
Chĕn Đoán
Chủ yếu là cēn có sự chĕn đoán sớm qua những lēn khám sức khỏe
có định kỳ, chú ý những ngċời có tiền sử bệnh gan vàng da, điều
kiện dinh dċỡng kém, nghiện rċợu, sống ở vùng có bệnh sốt rét,
giun móc, công việc có tiếp xúc với hóa chđt độc...
Chĕn đoán xĉ gan căn cứ vào các mặt sau:
1. Tiền sử bệnh: Měc bệnh viêm gan vi rút, hđp huyết trùng, sốt rét,
bệnh gan męt, vàng da, điều kiện dinh dċỡng kém, nghiện rċợu, suy
tim phďi kéo dài.
2. Gan lách to lúc mới měc, gan to, mặt vùng gan nhẵn, hĉi cứng, thời
kỳ cuối gan co nhỏ, cứng, bề mặt lồi lõm, có hòn cục, thċờng đn đau
không rõõ rệt, lách to hoặc rđt to nếu có xuđt huyết tiêu hóa
thċờng lách nhỏ lči.
3. Chức năng gan suy giďm.
4. Triệu chứng tăng áp lực tąnh mčch cửa.
5. Kết quď sinh thiết: cđu trúc gan biến dčng, tăng sính tổ chức và sự
hình thành các cục ở mô gan. Căn cứ vào nguyên nhân xĉ gan trên
lâm sàng thċờng chia gan do viêm gan, xĉ gan do rċợu, xĉ gan do męt, xĉ gan do tim, xĉ gan do sěc tố, xĉ gan do hđp huyết trùng, do
sốt rét...
Một số kết quď xét nghiệm và các phċĉng pháp kiểm tra khác có thể
tham khďo trong chĕn đoán.
a. Số lċợng tế bào hồng cēu, bčch cēu, tiểu cēu đều giďm, tế bào non
của tủy tăng.
b. Nċớc tiểu có anbumin và trụ niệu.
c. Albumin huyết thanh giďm, Globulin huyết thanh tăng, tỷ lệ A/G
giďm hoęc nghịch đďo, điện di protein có gamma-globulin tăng cao,
bêta-globulin tăng vừa, albumin nhđt là anbumin tiền huyết thanh
giďm.
d. Phďn ứng kết tủa và lên bông: EnTT, CCFT, TTT, TFT đều dċĉng
tính, bilirubin huyết thanh cao quá 2mg%, SGPT và SGOT đều tăng...
đều có thể giúp chĕn đoán nhċng không có tính đặc hiệu.
e. Đối với xĉ gan do męt, Cholesteron tăng cao, bình thċờng hoặc hĉi
thđp, nếu Cholesteron thđp rõ nói lên tiên lċợng là không tốt.
f. Tiền hôn mê gan, Ammoniemia cao, vào giai đočn cuối xĉ gan thời g. Trong bệnh xĉ gan, AFT tăng cao.
h. Lúc cēn và có điều kiện làm thêm siêu âm gan, chụp thực quďn, soi gian prothrombin kéo dài rõ. dč dày ổ bụng. để giúp chĕn 1449 đoán.
Điều Trị
Theo sự phân tích về cĉ chế sinh bệnh và theo y học cổ truyền thì
trong bệnh xĉ gan, bệnh lý chủ yếu là can huyết ứ trệ, cho nên
phép chữa chính là hočt huyết hóa ứ và trong quá trình điều trị cēn
phân biệt rõ các mặt tiêu bďn, hċ thực, hoãn cđp để chọn phép chữa
thích hợp, chủ yếu theo 3 giai đočn bệnh mà biện chứng luęn trị.
l- Giai Đočn Đēu: Bệnh mới bị, bệnh nhân còn khỏe.
Điều trị: Hočt huyết, hóa ứ kiêm điều can lý tỳ. Dùng bài Huyết Phủ
Trục Ứ Thang gia giďm: Đċĉng quy 12- 16g, Xuyên Khung 8g, Chỉ
xác 8g, Xuyên sĉn giáp (nċớng) 12g, Sinh địa hoàng 12g, Đào nhân 8
- 12g, Sài hồ 8- 12g, Ngć linh chi 6-8g, Xích thċợc 8- 12g, Hồng hoa
6- 10g, Đĉn sâm 12g, Miết giáp 12- 16g.
Gia giďm: Mệt mỏi nhiều, thêm Hoàng kỳ, Đďng sâm, Bčch truęt,
Bčch linh để ích khí kiện tỳ. Ăn ít, bụng đēy, bỏ Miết giáp thêm Mčch
nha, Sĉn tra, Thēn khúc để tiêu thực. Miệng khô, tiêu ít, vàng, da
nóng, vàng da, rêu lċỡi vàng dày, mčch Sác... có triệu chứng thđp
nhiệt, bỏ Miết giáp, Đào nhân, Hồng hoa thêm Nhân trēn, Chi tử, Liên 1450 kiều, Xa tiền, Trčch tď... Có triêïu chứng hċ nhiệt nhċ sốt lòng bàn
chân, bàn tay nóng, lċỡi thon đỏ, mčch Tế Sác, bỏ Đào nhân, Hồng
hoa thêm Tri mėu, Địa cốt bì, Hčn liên thďo, Mčch môn, Ngć vị tử...
để thanh hċ nhiệt. Ngủ kém thêm Táo nhân sao, Bá tử Nhân... để
dċỡng tâm, an thēn.
2. Giai Đočn Toàn Phát: Chức năng gan suy giďm, cĉ thể bệnh
nhân yếu, đau hoặc không nhċng có phù, bụng đēy, có nċớc, vùng
gan đēy tức... bệnh biểu hiện hċ thực lėn lộn.
Điều trị: Sĉ can, hočt huyết, kiện tỳ, lợi thủy. Dùng bài Tiêu Dao
Tán thêm Ngć Bì Ĕm gia giďm: Sài hồ 12 - 16g, Bčch truęt 12g,
Đan sâm 12g, Đči phúc bì 8 - 10g, Đċĉng qui 12 - 16g, Bčch linh
12g, Chỉ thực 8g, Tang bčch bì 12g, Xích thċợc 10g, Đďng sâm 12g,
Trēn bì 8g, Gừng tċĉi 3 lát.
Gia giďm: Mčn sċờn đau nhiều, gan lách to, có nốt ứ huyết thêm
Đċĉng quy vą, Xuyên sĉn giáp, chế Hċĉng phụ, Uđt kim để tăng thêm
tác dụng hành khí, hočt huyết. Có triệu chứng huyết hċ thêm Bčch
thċợc, Thục địa, Hà thủ ô, Kỷ tử, Hoa hòe để bổ huyết, chỉ huyết. Can
thęn âm hċ, sốt nhẹ, lòng bàn chân tay nóng, chđt lċỡi thon đỏ, mčch
Huyền Tế cēn thêm thuốc tċ dċỡng can thęn nhċ Sa sâm, Mčch môn
Ngć vị tử, Sinh địa, Nữ trinh tử, Câu kỷ tử, Bčch thċợc, Hčn liên
thďo...
3. Giai đočn cuối: Đến giai đočn cuối thì cĉ thể ngċời bệnh đã quá
suy yếu do chính khí hċ nhċng cổ trċớng lči tăng (tà khí thực) nên
phép chữa phďi dùng vừa công vừa bổ, cēn chú ý něm nguyên těc ―cđp
trị tiêu, hoãn trị bďn‖, phép trị bďn chủ yếu bổ khí huyết, sĉ Can, kiện
tỳ. Trị tiêu chủ yếu là công trục cổ trċớng...
Phép trị: Bổ khí huyết. Dùng bài Bát Trân Thang, Thęp Toàn Đči Bổ
gia giďm tùy tình hình bệnh. Đďng sâm 12g, Bčch truęt 30-60g, Kỷ
tử 12-20g Đĉn sâm 12-20g, Hoàng kỳ 12g, Đċĉng quy 12- 20g,
Sĉn dċợc 12- 16g, Xa tiền tử 12-20g, Bčch phục linh 12g, Bčch
thċợc 12-20g, Ý dą nhân 12- 20g Chích thďo 4-8g.
Gia giďm: Tỳ thęn dċĉng hċ, ăn kém, tiêu lỏng, mặt xčm, lċng đau,
bàn chân phù, chân tay lčnh, lċỡi bệu, rêu trěng, mčch Trēm, Trì,
Huyền, cēn ôn bổ tỳ thęn, dùng bài thuốc gồm các vị chế Phụ tử,
Nhục quế, Xuyên ngċu tđt, Phòng kỷ, Can khċĉng, Bčch linh, Bčch
truęt, Trčch tď... Trċờng hợp can thęn âm hċ, hoa mět, chóng mặt, ù
tai, mět khô, ít ngủ, lċỡi đỏ, ít rêu, mčch Huyền Tế Sác... cēn tċ
dċỡng can thęn, dùng bài thuốc gồm các vị: Hà thủ ô, Kỷ tử, Sinh địa,
Mčch môn, Sa sâm, Thčch hộc, Đan sâm, Kê huyết đĝng, Quy bďn, 1451 Miết giáp... Trċờng hợp xuđt huyết nhiều (nôn ra máu hoặc tiêu ra
máu, hôn mê gan, cēn xử trí cđp cứu kết hợp Đông Tây Y).
Trċờng hợp cổ trċớng nặng gây nên khó thở cēn công trụïc cổ trċớng,
có thể dùng một trong những bài sau:
Bị Cđp Hoàn (Ba đęu bỏ vỏ, ép hết dēu, Đči hoàng, Can khċĉng, lċợng
bĝng nhau, sđy khô, tán bột mịn, luyện męt ong, làm viên), mỗi lēn
uống 1-2g với nċớc đm. Ngć Công Tán (Khiên ngċu tử 120g, Tiểu hồi
hċĉng 30g, tán bột, làm viên. Mỗi lēn uống l,5-3g, nuốt ngày 1-2 lēn.
Gia Vị Thęp Táo Thang: Đči kích (chế dđm), Nguyên hoa, Cam toči, Hổ
phách, Trēm hċĉng, Hěc Bčch sửu, lċợng bĝng nhau, tán bột mịn, trộn
đều) mỗi lēn uống l,5-3g với nċóc sěc Táo tàu. Chu Xa Hoàn (Cam
toči, Nguyên hoa, Đči kích, Đči hoàng, Hěc sửu, Mộc hċĉng, Trēn bì,
Thanh bì, Khinh phđn, Binh lang). Mỗi lēn uống 07,5 – 1g.
Chú ý đối với những bệnh nhân có xuđt huyết, có bệnh tim, ngċời
bệnh quá suy kiệt, không nên dùng phép trục thủy. Lúc dùng phép
trục thủy nên kết hợp Tây y truyền dịch để tránh đċợc trčng thái mđt
nċớc tổn hči chân âm. Có thể dùng thang Lý Ngċ Xích Tiểâu Đęu
Thang: Cá chép 1 con 500g, đánh vďy sčch, bỏ lòng ruột. Xích tiểu
đęu 60g, không cho muối, nđu chín nhừ lọc qua vďi lđy nċớc uống,
ngày uống 1 thang, uống liền trong 2-3 tuēn có kết qủa tốt.
MỘT SỐ BÀI THUỐC KINH NGHIỆM TRỊ XĈ GAN
+ Kiện Tỳ Hočt Huyết Thang (Lċu Hào Giang, bệnh viện Ung thċ
Nam Thông, tỉnh Giang Tô): Sĉn dċợc, Biển đęu, Ý dą, Đĉn sâm, Xích
thċợc đều 30g, Thēn khúc, Cốc nha, Mčch nha, sinh Bồ hoàng đều
10g, Tam lăng, Nga truęt đều 15-30g, sěc uống (trị xĉ gan giai đočn
đēu).
Khí hċ thêm Hoàng kỳ 30g, Đďng sâm 10g. Huyết hċ thêm Thục địa,
Đċĉng qui đều 10g. Âm hċ thêm Nam sa sâm, Mčch môn đều 10g.
Dċĉng hċ thêm Thục phụ phiến 10g, Can khċĉng 3g. Vùng gan đau
thêm Kim linh tử, Diên hồ sách đều 10g. Nôn, buồn nôn thêm Đči
giď thčch 30g, Tuyền phúc hoa 10g. Chďy máu mći thêm Tiên hčc
thďo 30g, Trěc bá diệp sao cháy 10g.
Kết quďù lâm sàng: Trị 42 ca, khỏi 22 ca, kết quď tốt 11 ca, tiến bộ 5
ca, không kết quď 4 ca, tỷ lệ kết quď 90,5%.
+ Hộ Can Thang (Hình Bỉnh Vinh, tỉnh Giang Tô, Trung Quốc):
Bčch truęt, Hoàng kỳ, Hổ trċợng, Bình địa mộc đều 20g, Sĉn dċợc,
Sinh ý dą, Biển đęu, Đĉn sâm,
đều 30g, Sao Mčch nha, sao Thēn khúc sao Sĉn tra đều 10g, Quy vą
15g, sěc uống. Âm hċ thêm Hà thủ ô 30g, Mčch môn 20g. Huyết hċ thêm Thục địa
15g, Kê huyết đĝng 30g. Khí hċ thêm Đďng sâm 20g, Thái tử sâm
30g. Dċĉng hċ thêm Phụ phiến 10g, Can khċĉng 3g. Xuđt huyết
thêm Mao căn 30g, Tiên hčc thďo 30g. Vùng gan đau thêm Kim linh
tử 10g, tiêu Địa long 10g, Sài hồ 5g, Diên hồ sách 10g...
- Kết quď lâm sàng: Trị 37 ca, sau 3-6 tháng, khỏi 18 ca, tốt 11 ca, có
kết quď 4 ca, không kết quďû 4 ca, tỷ lệ có kết qủa 88,57%.
+ Tiêu Trċng Hoàn (Vċĉng Kiện Trung, tỉnh Hồ Běc):
Địa Miết trùng 100g, Bào sĉn giáp 100g, Thủy điệt 75g, Đči hoàng
50g, tán bột, hồ làm hoàn (có thể trộn nċớc làm hoàn).
Dùng bài thuốc theo biện chứng gia giďm, trċờng hợp có xuđt huyết
uống thuốc cēm máu, hết xuđt huyết tiếp tục dùng.
Kết quď lâm sàng: Trị 40 ca, khỏi 11 ca, cĉ bďn khỏi 13 ca, tiến bộ 12
ca, không khỏi 4 ca, tỷ lệ có kết quď 90%.
+ Hočt Can Thang (Vċĉng Thanh Chính, huyện Quý Định, tỉnh Quý
Châu):
Kim tiền thďo, Phục linh đều 30g, Sĉn giáp (nċớng) 10g, Trčch Lan
10g, Đči phúc bì 12g, Đĉn sâm, Sĉn dċợc, Trčch tď, Hoàng kỳ đều
15g, sěc uống.
Tỳ hċ, thđp nặng thêm Thċĉng truęt, Hęu phác, Ý dą. Can khí uđt bỏ
Hoàng kỳ thêm Sài hồ, Bčch thċợc, Chỉ xác, Hċĉng phụ. Khí trệ
huyết ứ bỏ Hoàng kỳ, Sĉn dċợc thêm Tam lăng, Nga truęt đều 2g,
Miết giáp 30g, Đào nhân 12g. Tỳ thęn dċĉng hċ kết hợp bài Phụ Tử
Lý Trung Thang.
- Kết quď lâm sàng: Trị 50 ca, tốt 35 ca, tiến bộ 14 ca, không kết quď
1 ca.
+ Kiện Tỳ Nhuyễn Can Thang (Chu Minh Liệt, bệnh viện nhân dân Sa
Thị số 3, tỉnh Hồ Běc): 1452 Sài hồ, Bčch truęt, Ngć linh chi, Bčch linh, Địa long, Đan sâm đều
15g, Thanh bì, Chỉ xác, Bồ hoàng đều 12, Thuyên thďo 10g, Chích
Miết giáp 20g, Kê nội kim 8g, Bčch mao căn 30g, Cam thďo 5g, sěc
uống.
Biện Chứng gia giďm: Bụng đēy, ăn ít thêm Sa nhân 10g, Sĉn tra,
Mčch nha, Cốc nha 15g. Bụng có nċớc thêm bột Nhị sửu sao 10- 15g,
sao Sa nhân 8- 10g, Xa tiền tử 15-20g. Bụng có tuēn hoàn bànb hệ (ứ
huyết) thêm Xích thċợc, Uđt kim đều 15g, Tam lăng, Nga truęt 12-
15g. Có mčch sao và lòng bàn tay đỏ thêm Sinh địa 15g, Xích thċợc
15g, Đào nhân 2g, Hồng hoa 10g, Kê huyết đĝng 20g.
Tiêu lỏng thêm Thċĉng truęt 15g, Hoěc hċĉng 10g, Thēn khúc 15g, 1453 Trčch tď 12g. Gan lác to thêm Thổ miết trùng 10g, Quế chi 10g, Xč
can l2g.
- Kết quď lâm sàng: Trị 83 ca, hết triệu chứng lâm sàng, chức
nâng gan hồi phục bình thċờng. Kiện Tỳ Phân Tiêu Thang (Lữ
Vân Kiếm, bệnh viện Trung y Hč Đp, tỉnh Hà Nam):
(1) Hoàng kỳ, Sĉn dċợc, Đĉn sâm đều 20g, Ý dą nhân, Xa tiền tử
(bọc sěc), Đči phúc bì đều 30g, Đďng sâm, Phục linh, Bčch truęt,
Tiên linh tỳ, Miết giáp đều 15g, Uđt kim, Thanh bì, Trēn bì đều
12g, Phụï tử, Cam thďo đều 6g sěc uống.
(2) Cam toči, Nhị sửu đều 6g, Phụ tử, Nhục quế đều 10g, Nċớc Gừng
tċĉi lċợng vừa đủ, thuốc đều tán thành bột mịn, cho gừng trộn đều,
cho vào vďi gčc, thêm nċớc gừng thành dčng hồ, đěp vào rốn bệnh
nhân, mỗi ngày thay 1 lēn. 10 ngày là 1 liệu trình.
- Biện chứng gia giďm: Chỉ số hoàng đďn tăng, dùng bột Tử ha xa,
Lộc nhung. Tiểu cēu giďm, thời gian máu đông, máu chďy kéo dài
thêm Hčn liên thďo, Nữ trinh tử, Tiên hčc thďo. Amoniac huyết tăng
thêm Đči hoàng, Xċĉng bồ, Giáng hċĉng. SGPT tăng cao thêm Bồ
công anh, Hč khô thďo.
HBsAg dċĉng tính thêm Thổ phục linh, Hổ trċợng, Quán chúng. Ăn
kém thêm sao Mčch nha, sao Thēn khúc, sao Sĉn tra, Kê nội kim. Âm
hċ thêm Běc sa sâm, Mčch đông, Cát căn, bỏ Phụ tử, Tiên linh tỳ.
Kết quď lâm sàng: Trị 50 ca, khỏi 8 ca, tốt 29 ca, có kết quď 10 ca,
không kết quď 3 ca, tỷ lệ có kết quď 94%.
Tam Giáp Phục Can Hoàn (Trċĉng Húc Đông, bệnh viện Trung y Chu
Châu tỉnh Hồ Nam):
Chích Miết giáp, bào Giáp châu, Quy bďn, A giao, Hoài sĉn, Đċĉng
quy, Sinh hoàng kỳ, Ý dą, Phục linh đều 150g, Kê nội kim 100g, Trēm
hċĉng 75g, tđt cď thuốc trên tán bột mịn, męt vừa đủ làm hoàn.
- Biện chứng gia giďm: Can khí uđt trệ, dùng Tiêu Dao Tán gia giďm.
Huyết ứ, thủy trệ, dùng Đči Hoàng Miết Trùng Hoàn gia giďm.
Thđp nhiệt ứ trệ dùng Nhân Trēn Tứ Linh Tán hợp Tam Nhân
Thang gia giďm. Can thęn âm hċ gia Lục Vị Địa Hoàng Hoàn gia
giďm.
- Kết quď lâm sàng: Trị 40 ca, kết quď tốt 24 ca, tiến bộ 10 ca,
không kết quď 6 ca. Đối với xĉ gan, bài này làm tăng tác dụng thuốc
tây lợi tiểu.
Hoàng Kỳ Nga Truęt Thang (Trung Y Tčp Chí (7) 1990):
Hoàng kỳ (sống) 20g, Nga truęt 30g, Bčch truęt (sao) 15g, Hồng
hoa 20g, Sài hồ (tĕm dđm) 10g, Bčch phàn 2g, Địa miết trùng 10g, Cam thďo (sống) 12g. Sěc uống ngày 1 thang.
TD: Sĉ Can lý khí, hočt huyết hóa ứ. Trị xĉ gan giai đočn đēu.
Đã trị 78 ca, có hiệu qủ 37, chuyển biến tốt 33, không hiệu quď
8. Tỉ lệ đčt kết quď là 89,7%. Lợi Thủy Tiêu Trċớng Thang
(Thiểm Tây Trung Y (5) 1981):
Bčch truęt, Thċĉng truęt, Sa nhân đều 10g, Thanh bì, Trēn bì, Hâïu
phác, Chỉ thực đều 9g, Hċĉng phụ, Mộc hċĉng đều 6g, Phục linh,
Đči phúc bì, Trċ linh, Trčch tď đều 15g, Ý dą nhân 6g, Sinh khċĉng
3 lát.
TD: Nhu Can lý khí, kiện Tỳ lợi thđp. Trị xĉ gan, bụng trċớng nċớc.
Đã trị 20 ca đều có kết quď tốt.
Lý Khí Trục Thủy Thang (Hồ Běc, Trēn Đống Tổ Truyền Bí Phċĉng):
Thanh bì, Trēn bì, Chỉ xác, Mộc hċĉng, Hęu phác, Binh lang (phiến),
Địa phu tử đều 9g, Phục linh 30g, Đči kích, Cam toči.
Thuốc sěc. Còn Đči kích, Cam toči, tán bột, trộn đều chia làm 4
phēn, lēn đēu 1,5g, 3g,, 4,5g, 6g. TD: Lý khí, trục thủy. Trị xĉ gan
giai đočn đēu.
GC: Sau khi uống thuốc, có thể đi tiêu 3-5 lēn,
thċờng ra nċớc mēu đen. Đã trị hàng trăm ca đều
có kết quď tốt.
Tiêu Trùng Ĕm (Danh Y Trị Nghiệm Lċĉng Phċĉng):
Đďng sâm, Đċĉng quy đều 15-20g, Bčch truęt 30-100g, Phục linh 20-
30g, Sài hồ 6g, Xích thċợc,
Đči phúc bì đều 10-15g, Địa khô lâu 40-60g. Sěc uống. 1454 TD: Kiện Tỳ ích Can, hòa Can hočt huyết, lý khí tiêu trċớng, trục thủy
đčo trệ. Trị xĉ gan, bụng trċớng nċớc. Lâm sàng cho thđy đčt hiệu
quď khď quan.
Thanh Nhiệt Đčt Uđt Thang (Danh Y Trị Nghiệm Lċĉng Phċĉng):
Đči sinh địa 35g, Công đinh hċĉng, Can khċĉng, Viễn chí (sống),
Hoàng cēm, Quế chi, Bồ công anh
đều 10g, Tri mėu 20g, Cam thďo 8g, Đči táo 10 trái. Sěc uống.
TD: Bình điều âm dċĉng, thanh nhiệt đčt uđt. Trị xĉ gan, bụng
nċớc, bế kinh, không thụ thai. Lâm sàng cho thđy đčt hiệu quď khď
quan.
Bệnh Án Xĉ Gan Giai Đočn Đēu
(Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng)
Hočn X, nam, 42 tuổi, cán bộ. Bệnh nhân kể đã 6 năm có gan to,
vùng gan đau với bệnh viêm gan không rõ rệt. Có bộ mặt đau gan
mčn tính, trên mặt có các u mčch hình sao, củng mčc không nhiễm 1455 vàng, vùng lá gan và bụng mềm, bờ gan ở dċới bờ sċờn 2 khoát ngón
tay, thể chđt trung bình, mặt gan nhẵn không gồ ghề, chċa sờ thđy
lách, chċa có cổ trċớng. Xét nghiệm chức năng gan chċa thđy biến
đổi rõ rệt, tỉ số albumin, globulin là 1,3/1. Chĕn đoán lâm sàng là xĉ
gan giai đočn sớm.
Hội chĕn đông y: thđy vùng gan đau, ăn không ngon, bụng đēy, miệng
khô, buồn nôn, trong lòng bứt rứt không yên, chân phù nhẹ, tiểu tiện
vàng đỏ, rêu lċỡi vàng, chđt lċỡi đỏ ít tân dịch, mčch Tế Huyền hĉi
sác. Trị bĝng phép dċỡng âm nhu can, sĉ can hočt lčc. Cho dùng bài
Nhđt Quán Tiễn Gia Vị (Sinh địa hoàng 15g, (Nam) Sa sâm 12g,
(Thốn) mčch đông 9g, Qui thân 9g, Cam kỉ tử 9g, Xuyên luyện tử 6g,
Tử đan sâm 6g, Quďng uđt kim 9g, Sinh mčch nha 12g, Sinh miết giáp
12g, Phđn trċ linh 12g, Xuyên liên 3g.). Tùy bệnh chứng mà gia giďm,
trċớc sau dùng tđt cď 35 thang, đồng thời dùng phối hợp các thuốc tây
bďo vệ gan, sau khi dùng thuốc thì cďm thđy các chứng cĉ bďn đều
hết, sěc mặt từ chỗ gụ xám trở thành có thēn sěc, gan mềm đi, điện di
protein bình thċờng. Sau khi ra viện 2 năm, hỏi lči tình trčng cĉ thể
vėn giữ đċợc ổn định, bệnh chċa phát triển lči.
Bệnh Án Xĉ Gan Do Mỡ
(Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng)
Vċĉng X, nam, 45 tuổi, cán bộ. Ngċời bệnh thân thể béo nhċ phù,
bụng to nhċ cái chum, da thịt sờ nhċ bông, đēu váng mět hoa, sức
yếu, lời nói, sěc mặt trěng bệch, mět màu đen xám, chđt lċỡi non bệu,
có điểm ứ huyết mà xám xanh, rêu lċỡi trěng, dày mà cáu, tiếng nói
hĉi yếu. 5-6 năm trċớc bị đau sċờn bụng trên, tức ngực, hĉi thở
ngěn, rêu trěng dày cáu, ăn ít, mệt nhọc, tim đęp, sợ rét. Qua kiểm
tra ở một bệnh viện, chĕn đoán là viêm gan mčn tính kèm xĉ cứng
động mčch. Đã từng nĝm viện điều trị nhiều lēn, thể trọng tăng, gan
to xuống dċới bờ sċờn 4 khoát ngón tay, huyết áp 140/100mmHg. Về
sau vėn tiếp tục điều trị, nhċng bệnh vėn nặng lên. Lči đi khám ở
bệnh viện khác, chĕn đoán là xĉ gan do mỡ kèm bệnh tăng huyết áp.
Chứng này là do can ứ, tì thđp, dċĉng khí bđt túc, mỡ đờm ứ kết mà
thành bệnh. Cách chữa phďi sĉ can kiện tì, hóa thđp tiêu mỡ, khử
đờm, trợ dċĉng. Dùng bài thuốc Tam Tiên Vị Linh Thang gia vị (Sĉn
tra sống, chín mỗi thứ 120g, Mčch nha sao 21g, Thanh bì, Trēn bì
mỗi thứ 9g, Khċĉng hęu phác 12g, Trčch tď 15g, Quế chi non 9g,
Hċĉng phụ sao dđm 15g, Cam thďo 6g.). Sau ba thang, trung tiện
nhiều, thối, nċớc tiểu nhiều, vĕn đục, đi ngoài phân nhċ nċớc tċĉng,
bụng bớt sôi, bớt trċớng, hết rêu lċỡi, lċợng ăn tăng, ngċời cďm thđy 1456 thoái mái nhẹ nhõm. Còn các chứng khác vėn nhċ trċớc. Dùng tiếp 6
thang bài thuốc trên, tăng lċ- ợng Sĉn tra lên đến 180g, thêm Phụ tử
phiến 9g, uống xong ngċời bệnh bớt béo bệu, bụng nhỏ bớt nhiều, tứ
chi và bụng, lċng trở nên đm áp, tiểu tiện nhiều, đči tiện thông thoát,
hết lċỡi nhợt, hết rêu, mčch Trēm Hoãn. Đó là do tiêu đčo thái quá,
sợ làm tổn thċĉng trung khí, nên dùng phép phù chính khử tà. Cho
bài thuốc gồm: Đďng sâm 15g, Bčch truęt 18g, Vân phục linh 30g,
Trēn bì 9g, Bán hč 9g, Hoàng kỳ 21g, Đĉng qui 9g, Thăng ma 3g, Sài
hồ 9g, Nhục quế 3g (uống với nớc thuốc), Bčch thċợc 15g, Tiêu sĉn
tra 90g, Hċĉng phụ 15g, Đan sâm 15g, Cam thďo 3g, Uống liền 3
thang, tinh thēn phđn chđn, cử động mčnh mẽ, bớt váng đēu, hết tim
đęp thở gđp, huyết áp 120/80mmHg, da cĉ khỏe khoěn, ngủ tốt, lċỡi
hồng nhčt, hết điểm ứ huyết mčch Phù Hoãn. Nên "kiện tì lợi thđp,
ôn hóa đờm ĕm, giďi cĉ tiêu mỡ". Dùng bài Tam Tiên Vị Linh Thang
gia vị, bỏ Thēn khúc, Mčch nha, Thanh bì, thêm Ma hoàng 3g,
Khċĉng bì 15g sěc nċớc âm dċĉng uống cho ra mồ hôi. Uống hết 2
thang chċa ra mồ hôi, sau khi uống thang thứ 3, cho uống thêm 1 bát
to Thông bčch thang nóng, mồ hôi ra nhiều nhċ dēu, dính, tanh, nặng
mùi, ċớt hết chăn đệm, trung tiện nhiều. Hôm sau ngủ dęy, ngċời
nhẹ nhõm vô cùng, béo bệu giďm đi hĉn một nửa, bụng ngực hết đēy,
nċớc tiểu nhiều, vĕn đục. Sờ gan chỉ còn dċới bờ sċờn nửa khoát
ngón tay, cĉn đói khát ăn tăng lên, sěc mặt trở nên nhuęn bóng, lċỡi
đỏ hết rêu, mčch Hoãn Nhċợc, ngoài mệt mỏi ra các chứng bệnh đều
hết. Lči dùng Sài Thċợc Lục Quân Tử Thang, thêm Hoàng kỳ, Đċĉng
qui, Đan sâm, Hċĉng phụ, Quế chi, cho uống mđy thang để củng cố
về sau. Theo dõi nhiều năm sau khi khỏi bệnh, thđy vėn công tác bình
thċờng, sức khỏe tốt.
Bàn luęn: Đa số bệnh mčn tính cố tęt thċờng chữa sai, dùng phċĉng
dċợc sai, xĉ gan do mỡ cćng do lúc đēu chữa không đúng nên bệnh
kéo dài, chữa khó khăn. Dùng bài Tam Tiên Vị Linh Thang gia vị, gia
giďm theo tình hình cụ thể của ngċời bệnh đã chữa khỏi 2 ca xĉ gan
do mỡ, 4 ca béo bệu.
Bệnh Án Xĉ Gan Sau Hoči Tử
(Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng)
Vċĉng X, nam, 45 tuổi, cán bộ. Ngċời bệnh thân thể béo nhċ phù,
bụng to nhċ cái chum, da thịt sờ nhċ bông, đēu váng mět hoa, sức
yếu, lời nói, sěc mặt trěng bệch, mět màu đen xám, chđt lċỡi non bệu,
có điểm ứ huyết mà xám xanh, rêu lċỡi trěng, dày mà cáu, tiếng nói
hĉi yếu. 5-6 năm trċớc bị đau sċờn bụng trên, tức ngực, hĉi thở ngěn, 1457 rêu trěng dày cáu, ăn ít, mệt nhọc, tim đęp, sợ rét. Qua kiểm tra ở
một bệnh viện, chĕn đoán là viêm gan mčn tính kèm xĉ cứng động
mčch. Đã từng nĝm viện điều trị nhiều lēn, thể trọng tăng, gan to
xuống dċới bờ sċờn 4 khoát ngón tay, huyết áp 140/100mmHg. Về
sau vėn tiếp tục điều trị, nhċng bệnh vėn nặng lên. Lči đi khám ở
bệnh viện khác, chĕn đoán là xĉ gan do mỡ kèm bệnh tăng huyết áp.
Chứng này là do can ứ tì thđp, dċĉng khí bđt túc, mỡ đờm ứ kết mà
thành bệnh. Cách chữa phďi sĉ can kiện tì, hóa thđp tiêu mỡ, khử
đờm, trợ dċĉng. Dùng bài thuốc Tam Tiên Vị Linh Thang gia vị. Sau
ba tháng, trung tiện nhiều, thối, nċớc tiểu nhiều, vĕn đục, đi ngoài
phân nhċ tċĉng, bụng bớt sôi, bớt trċớng, hết rêu lċỡi, lċợng ăn tăng,
ngċời cďm thđy thoái mái nhẹ nhõm. Còn các chứng khác vėn nhċ
trċớc. Dùng tiếp 6 thang bài thuốc trên, tăng lċợng Sĉn tra lên đến
180g, thêm Phụ tử phiến 9g, uống xong ngċời bệnh bớt béo bệu,
bụng nhỏ bớt nhiều, tứ chi và bụng, lċng trở nên đm áp, tiểu tiện
nhiều, đči tiện thông thoát, hết lċỡi nhợt, hết rêu, mčch Trēm Hoãn.
Đó là do tiêu đčo thái quá, sợ làm tổn thċĉng trung khí, nên dùng
phép phù chính khử tà. Cho bài thuốc gồm: Đďng sâm 15g, Bčch truęt
18g, Vân phục linh 30g, Trēn bì 9g, Bán hč 9g, Hoàng kỳ 21g, Đĉng
qui 9g, Thăng ma 3g, Sài hồ 9g, Nhục quế 3g (uống với nớc thuốc),
Bčch thċợc 15g, Tiêu sĉn tra 90g, Hċĉng phụ 15g, Đan sâm 15g,
Cam thďo 3g, Uống liền 3 thang, tinh thēn phđn chđn, cử động mčnh
mẽ, bớt váng đēu, hết tim đęp thở gđp, huyết áp 120/80mmHg, da cĉ
khỏe khoěn, ngủ tốt, lċỡi hồng nhčt, hết điểm ứ huyết mčch Phù
Hoãn. Nên "kiện tì lợi thđp, ôn hóa đờm ĕm, giďi cĉ tiêu mỡ". Dùng
bài Tam Tiên Vị Linh Thang gia vị, bỏ Thēn khúc, Mčch nha, Thanh
bì, thêm Ma hoàng 3g, Khċĉng bì 15g sěc nċớc âm dċĉng uống cho ra
mồ hôi. Uống hết 2 thang chċa ra mồ hôi, sau khi uống thang thứ 3,
cho uống thêm 1 bát to Thông Bčch Thang nóng, mồ hôi ra nhiều nhċ
dēu, dính, tanh, nặng mùi, ċớt hết chăn đệm, trung tiện nhiều. Hôm
sau ngủ dęy, ngċời nhẹ nhõm vô cùng, béo bệu giďm đi hĉn một nửa,
bụng ngực hết đēy, nċớc tiểu nhiều, vĕn đục. Sờ gan chỉ còn dċới bờ
sċờn nửa khoát ngón tay, cĉn đói khát ăn tăng lên, sěc mặt trở nên
nhuęn bóng, lċỡi đỏ hết rêu, mčch Hoãn Nhċợc, ngoài mệt mỏi ra các
chứng bệnh đều hết. Lči dùng Sài Thċợc Lục Quân Tử Thang, thêm
Hoàng kỳ, Đċĉng qui, Đan sâm, Hċĉng phụ, Quế chi, cho uống mđy
thang để củng cố về sau. Theo dõi nhiều năm sau khi khỏi bệnh, thđy
vėn công tác bình thċờng, sức khỏe tốt.
Bệnh Án Xĉ Gan Do Tăng Áp Lực Tính Mčch Cửa 1458 (Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng)
Thôi XX, nam 41 tuổi, công nhân. Bệnh nhân từ năm 1973 phát hiện
thđy gan lách bị sċng to, chức năng gan khác thċờng. Năm 1975 chĕn
đoán là viêm gan mčn tính. Từ năm 1977 đến nay, lách ngày càng
một to, đi khám ở nhiều bệnh viện đều chĕn đoán là xĉ gan do tăng
áp lực tąnh mčch cửa, cċ- ờng lách, bệnh nhân đċợc khuyên là mổ cět
lách, nhċng bệnh nhân không đồng ý. Ngày 23-2-1979 đến viện điều
trị. Khi vào viện, hai bên sờn bệnh nhân đau nhói hoặc đau âm ỉ rđt
khó chịu, lợi bị chďy máu ít nhiều, còn ăn uống đċợc. Kiểm tra thđy:
sức khoẻ nói chung còn tốt, gan to dċới bờ sċ- ờn 1,5 cm, lách to dċới
bờ sờn 3cm, hĉi cứng, đn đau. Lċỡi đỏ tím, có điểm huyết ứ, rêu
mỏng, rià lċỡi ám đen, mčch Tế, Sáp. Xét nghiệm thđy: chức năng
gan bình thċờng, bčch cēu 3800/mm3, tiểu cēu 76000/mm3. Kiểm
tra siêu âm thđy lách dày 5 cm ở dċới bờ sờn 3cm, bờ trên của gan
nĝm ở gian sċờn thứ 6 (7cm), dċới bờ sċờn 2 cm. Uống thuốc Barit để
chụp phim cho thđy tąnh mčch thực quďn ở đočn dċới giãn nhẹ.
Chứng này là do huyết ứ nội trở gây ra. Điều trị phďi loči huyết hóa ứ,
nhuyễn kiên tán kết. Cho dùng bài Nhuyễn Kiên Súc Tì Thang (Đċĉng
qui 15g, Xuyên khung 9g, Tam lăng (sao) 9g, Nga truęt 9g, Đào nhân
(sao) 9g, Thổ nguyên 9g, Đan sâm 30g, Sài hồ 12g, Trēn bì 12g.), mỗi
thang sěc tới còn 300ml, uống một lēn vào buổi tối lúc đói. Hai tuēn
sau kiểm tra chức năng gan, transaminase glutamic tăng cao đến 36
đĉn vị (theo phċĉng pháp cďi tiến), bèn ngừng bài thuốc trên, cho
dùng bài
Kiện Can Sinh Hóa Thang: Đďng sâm 15g, Bčch truęt (sao) 9-12g, Sĉn
dċợc (sống) 30g, Đċĉng qui, Thanh bì, Chỉ xác (sao) mỗi thứ 12g, Đan
sâm 15-30g, Bčch thċợc (sống) 18g, Long đởm thďo, Xuyên liên mỗi
thứ 6-9g, Sài hồ 9g, mỗi ngày sěc uống một thang, cùng thuốc tây y
loči bďo vệ gan. Sau nửa tháng, transaminase glutamic trở lči bình
thċờng. Tiếp tục uống Nhuyễn Kiên Súc Tì Thang, uống thêm Súc Tì
Tán (Ngć linh chi 30g, Nga truęt, Tam lăng mỗi thứ 60g, Xuyên sĉn
giáp 90g, Sài hồ 45g, cùng tán bột mịn, mỗi lēn uống 6g, ngày uống
hai lēn sáng tối). Một tháng sau, gan lách đều thu nhỏ. Nĝm viện 96
ngày, khi ra viện bệnh nhân tự thđy khỏi hết bệnh, lċỡi hĉi tím nhčt,
sáu mčch Huyền hữu lực, chức năng gan bình thċờng, bčch cēu
5300/m3, tiểu cēu 95.000/mm3. Kiểm tra bĝng siêu âm: lách dày
3,5cm. Chụp phim sau khi uống barit thđy hết giãn tąnh mčch, thực
quďn. Ra viện tiếp tục điều trị. Sau một tháng khám lči, tiểu cēu lči
tăng đến 113.000/mm3. Theo dõi trong 4 tháng, tình trčng tốt, khỏi 1459 bệnh.
Bàn luęn: Xĉ gan do tăng áp lực tąnh mčch cửa, lách sng to, cċờng
lách thuộc phčm trù tích tụ trong đông y. Tích tụ chia ra chứng tích
và chứng tụ. Chứng tích phēn lớn thuộc phēn huyết hóa ứ, nhuyễn
kiên tán kết. Đĉn thuốc Súc Tì Thang và Súc Tì Tán đċợc cđu tčo theo
phép này, ứng dụng vào lâm sàng thu đċợc hiệu quď mỹ mãn. Trong
thời gian điều trị, liều lċợng thuốc phďi từ ít đến nhiều, tăng dēn liều
lċợng sao cho không tổn thċĉng chính khí (ý nói tình trčng chung và
các chỉ tiêu chức năng gan, đôi khi phối hợp uống với Súc Tì Tán để
nâng cao hiệu quď điều trị, rút ngěn thời gian chữa bệnh. Nhċng phďi
chú ý định kỳ kiểm tra chức năng gan và xét nghiệm máu, nớc tiểu để
něm vững những thay đổi. Nếu bệnh nhên tự cďm thđy chứng bệnh rõ
rệt, chức năng gan bị tổn thċĉng nghiêm trọng thì phďi giďm liều
hoặc ngừng hẳn thuốc, chuyên sang dùng thuốc phù chính của đông y
hoặc thuốc bďo vệ gan của tây y để điểu chỉnh cćng có thể dùng bài
thuốc Kiện Can Sinh Hóa Thang để chữa, đợi chức năng gan chuyển
biến tốt mới tiếp tục công trị cho đến khi khỏi hẳn.
Bệnh Án Xĉ Gan Cổ Trċớng Do Thđp Nhiệt Ủng Trệ
(Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng)
Phan XX, nam 45 tuổi, nông dân, Khám lēn đēu ngày 18-5-1963.
Trong một tháng lči đây bụng mỗi ngày một to ra nhċ cái trống, bệnh
viện chĕn đoán là xĉ gan cổ trċớng kèm lách to lên. Gan lách đều to
6cm. Sěc mặt vàng, mặt có nếp nhăn, nċớu răng chďy máut, ăn không
đċợc, nċớc tiểu ít, đỏ, mčch Huyền Sác, chđt lċỡi đỏ, rêu vàng bĕn.
Bệnh này thuộc chứng thđp nhiệt ủng trệ, nċớc tụ, khí trệ, huyết ứ,
cổ trċớng. Điều trị: phďi thanh nhiệt, hóa thđp, trục ứ, tiêu thćng.
Cho dùng bài Hóa Thđp Trục Ứ Tiêu Thćng Thang (Miết giáp 30g, Cù
mčch 30g, Xa tiền tử 20g, Tam lăng 6g, Nga truęt 6g, Phục linh 12g,
Trčch tď 18g, Xuyên giáp 6g, Xích thợc 10g, Đào nhân 9g, Tiểu kế
30g, Phúc bì 12g, Hồ lô nửa quď. Sěc uống, mỗi ngày 1 thang). Sau
khi uống 5 thang nữa, đồng thời pha 30g Đči Tiểu kế nđu thành nċớc
thay trà uống nhiều lēn. Uống xong bụng nċớc rút hết, ăn uống dēn
tăng lên, lách co lči. Tiếp theo cho thêm một số vị kiện tì dċỡng huyết
nhċ Đďng sâm, Hoàng kỳ, Đċĉng qui v.v... vào bài thuốc trên, uống
liền trong hĉn 4 tháng. Thời gian uống kiêng muối. Lách bệnh nhân
trở lči nhċ bình thċờng, các chứng bệnh tiêu tan, đã có thể làm một
số công việc đồng áng. Theo dõi ngċời bệnh 15 năm, không thđy tái
phát.
Bệnh Án Xĉ Gan Cổ Trċớng Do Can Uđt Khí Trệ, Tỳ Vị Hċ Tổn 1460 (Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng)
Khċĉng XX, nam, 47 tuổi, nông dân. Ngċời bệnh tiêu hóa không tốt,
bụng trċớng, nặng nhđt là về ban đêm, đã 7-8 năm, khám ở một
bệnh viện chĕn đoán là viêm gan mčn tính, xĉ gan giai đočn đēu. 3
tháng gēn đây bệnh nặng lên, ăn uống giďm sút, tiêu hóa kém, bụng
trċớng tăng. Toàn thân yếu sức, gēy còm, bụng to dēn nhċ cái trống,
nċớc tiểu ít, màu vàng. Mčch Trēm, Hoãn. Đã rút nċớc ở bụng 2 lēn,
mỗi lēn 1000ml. Điều trị:phďi hành khí lợi thủy, thċ can giďi uđt.
Cho uống phối hợp Thanh Oa Tán với Mėu Kê Sâm Kỳ Thang. Sau khi
dùng thuốc 100 ngày, cổ trċớng rút hết, các chứng dēn tiến triển, đã
có thể làm các công việc chân tay thông thċờng.
Bệnh Án Xĉ Gan Cổ Trċớng Do Thđp Nhiệt Đình Trệ
(Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng, q Thċợng)
Từ X X, nam, 58 tuổi. Bệnh nhân vốn nghiện rċợu, ăn ít bụng
trċớng. Gēn đây lċợng nċớc tiêu giďm, bụng căng nhċ trống. Xét
nghiệm chức năng gan thđy tỉ lệ albumin/globulin đďo ngċợc, chĕn
đoán là xĉ gan cổ trċớng. Dùng thuốc đông y và tân dċợc để chữa
nhċng kết quď không rõ rệt. Do ngċời bệnh vốn nghiện rċợu nên gan
lách đều bị thċĉng tổn, thể hiện sěc mặt xčm đen, mći đỏ, không đói,
tiểu tiện ít, miệng hĉi đěng bụng trċớng đēy, lċỡi hĉi đỏ, rêu đục
bĕn, mčch Huyền Sác. Đó là do thđp nhiệt giao trở, gan lách tổn
thċĉng dėn đến těc nghẽn đċờng dėn mà thành cổ trċớng. Cho uống
Đan Khê Tiểu Ôn Trung Hoàn (Bčch truęt 60g, Phục linh 30g, Trēn bì
30g, Khċĉng bán
hč 30g, Sinh cam thďo 10g, Tiêu thēn khúc 30g, Sinh hċĉng phụ 45g,
Khổ sâm 15g, Hoàng liên sao 15g, Cċĉng châm xa 45g (tĕm dđm sao
đỏ, tán nhỏ). Các vị thuốc trên sau khi tán thành bột mịn, lđy dđm và
nċớc (mỗi thứ một nửa) trộn thành hồ Thēn khúc rồi làm hoàn to
bĝng hčt ngô đồng, mỗi ngày uống 2 lēn, mỗi lēn 70-80 hoàn, uống
với nċớc thuốc sau: Bčch truęt 18g, Trēn bì 3g, Sinh khċĉng 1 lát,
sěc uống. Đối với ngċời bệnh hċ nặng, thì bỏ vị Hoàng liên, thêm
Hęu phác 15g.), trċớc hết đem thuốc hoàn sěc thành thang để uống
10 thang rồi mới dùng thuốc hoàn 500g. Sau khi uống thuốc, bụng
trċớng giďm dēn, tiểu tiện trong và dài, các chứng chuyển biến tốt rõ
rệt. Lči cho uống 1000 hoàn, uống xong hết cổ trċớng, ăn ngon hĉn,
kiểm tra chức năng gan, tỷ lệ albumin/globulin trở lči bình thċờng, đã
có thể tham gia công tác nhċ thċờng. Theo dõi vài tháng thđy sức
khoẻ vėn tốt.
Bàn luęn: Đan Khê Tiểu Ôn Trung Hoàn do Chu Đan Khê sáng chế. 1461 Dùng bài thuốc này chữa xĉ gan, đặc biệt là với bệnh nhân có tỉ lệ
albumin/globulin đďo ngċợc, dù là có cổ trċớng hay không đều thu
đċợc hiệu quď tốt. Thông thċờng uống từ 180g đến 210g là có thể
khiến nċớc tiểu trong và nhiều, bệnh nặng thì uống 500g đã đċợc
nhċ thế. Một số bệnh nhân sau khi đã hết các triệu chứng bệnh chức
năng gan bình thċờng thì ngừng thuốc, nhċng rồi do không điều độ,
làm việc quá sức thì lči tái phát, khi đó lči dùng bài thuốc trên vėn có
hiệu quď tốt. Những bệnh nhân loči này đċợc chữa khỏi đã 20 năm
mà vėn khoẻ mčnh. Vị Cċĉng châm sa trong bài thuốc còn có tên là
Châm sa hay C- ċĉng sa.
(Xem thêm bài Cổ Trċớng) BỆNH NHIỄM MỠ XĈ MČCH
(Atherosclerosis Atherosclerose) CHỨNG ĐỘNG MČCH NGČNH HÓA
Đči Cċĉng 1462 Nhiễm mỡ xĉ mčch là một bệnh mčn tính của động mčch kéo dài
hàng chục năm, gặp nhiều nhđt ở lứa tuổi từ 50 đến 70, dċới 20 tuổi
cćng có thể bět đēu phát hiện bệnh và sau 70 tuổi bệnh giďm dēn.
Bệnh lý chủ yếu là hai quá trình thoái hóa và tăng sinh cùng diễn tiến
ở thành mčch, làm cho thành mčch dày lên và xĉ cứng, mđt tính đàn
hồi và hẹp lòng mčch, cďn trở tuēn hoàn. Nhiễm mỡ và xĉ hóa thành
mčch bět nguồn từ rối ločn chuyển hóa mà chủ yếu là sự rối ločn
chuyển hóa Lipit trong toàn cĉ thể.
Bệnh không do một nguyên nhân duy nhđt trực tiếp nào gây ra, mà là
hęu quď của sự tác động nhiều yếu tố nguy cĉ (risk factors). Qua
nhiều công trình nghiên cứu nhiều năm, đa số tác giď đã nêu lên các
yếu tố sau:
1) Tuổi cao, nam giới nhiều.
2) Trčng thái tăng Cholesterol và Lipoprotein trong máu.
3) Bệnh cao huyết áp. Huyết áp cao cćng có liên quan đến xĉ vữa động
mčch và là một hội chứng của bệnh này. Cćng vęy, xĉ vữa động mčch
gây nên huyết áp cao. Vì thế hai bệnh này có liên hệ với nhau.
4) Hút thuốc lá. Sử dụng quá nhiều rċợu và thuốc lá, làm
cho mčch máu bị hẹp lči. 5- Bệnh đái đċờng (Diabète
succré).
6) Chế độ ăn không hợp lý, lên cân quá nhiều. Có quá nhiều mỡ trong
chế độ ăn làm tăng mức Cholesterol trong máu, Cholesterol đọng lči
trong mčch máu làm cho thành mčch dày lên, làm tổn thċĉng mčch
máu. Lċợng Cholesterol cao báo hiệu sự xuđt hiện của xĉ vữa động
mčch. Những thí nghiệm trên súc vęt cho thđy chế độ ăn giēu dinh
dċỡng làm tăng Cholesterol.
7) Hệ thēn kinh dễ xúc cďm, thċờng xuyên căng thẳng. Thēn kinh
căng thẳng dėn đến tăng sinh Adrenalin, Adrenalin góp phēn vào
xĉ vữa động mčch.
8) Ít vęn động thể lực.
9) Yếu tố di truyền: Có nhiều ngċời měc bệnh, đàn ông trẻ đãø có
nhiều yếu tố nguy cĉ. Yếu tố di truyền có thể là tiền đề ở một ngċời
phát triển xĉ vữa động mčch do sự thay đổi cđu trúc của mčch máu.
10) Rối ločn cân bĝng giữa 2 hệ thống đông máu và chống đông.
11) Bệnh Goutte và trčng thái tăng axit uric máu. 1463 1464 Thċờng chia tiến triển bệnh làm 2 thời kỳ:
+ Thời kỳ tiền lâm sàng:
Chĕn đoán bệnh chủ yếu dựa vào các biến động trong các tham số hóa
sinh nói lên trčng thái rối ločn chuyển hóa, chủ yếu là chuyển hóa lipit
(Hyperlipidémie, Dyslipoprotéinémie).
+ Thời kỳ lâm sàng:
Thời kỳ này cćng có thêm là thời kỳ biến
chứng của bệnh. Triệu chứng lâm sàng
tùy thuộc cĉ quan bị biến chứng.
1) Động mčch chủ ngực:
Không có triệu chứng lâm sàng rõ.
- Chụp X quang phát hiện cung động mčch chủ to đęm, quai động
mčch chủ giãn rộng, phình to có khi có can xi hóa.
- Khi tổn thċĉng lan đến van động mčch chủ và động mčch vành tim
thì có triệu chứng hở van động mčch chủ: Tiếng thổi tâm trċĉng ở
liên sċờn 2 trái, huyết áp chênh lệch rộng.
2) Động mčch vành tim:
Triệu chứng thiếu máu cục bộ: Cĉn đau thět ngực (Angor pectoris,
Angina pectoris)' nhồi máu cĉ tim hoặc xĉ cĉ tim biểu hiện suy tim
không hồi phục, ločn nhịp rối ločn dėn truyền.
3) Động mčch não:
- Có thể là triệu chứng thoáng qua: Liệt, mđt
ngôn ngữ, lú lėn, quên.... Biến chứng trēm trọng
hĉn nhċ nhćn não, xuđt huyết não, màng não...
4) Động mčch chi:
- Thċờng là chi dċới cď 2 bên, biểu hiện thiếu máu lúc gěng sức. Cĉn
đau cách hồi... Cćng có trċờng hợp hoči tử chi (gặp ở ngċời già).
5) Động mčch chủ bụng:
Thċờng không biểu hiện triệu chứng. Sờ bụng phát hiện động mčch
cứng, đęp mčnh, đn đau. Ít gặp phình động mčch bụng. Có khi gây
těc động mčch ở ngã ba gây thiếu máu chi dċới và liệt dċĉng. 6) Các
động mčch màng treo ruột ở bụng:
Gây hoči tử tči một
đočn ruột. 7) Động
mčch thęn:
Gây hẹp động mčch và biểu hiện là
tăng huyết áp. 8) Động mčch tụy
tčng:
Gây thiếu máu các đďo Langerhans biểu hiện hội chứng đái tháo 1465 đċờng. Nói chung động mčch nào trong cĉ thể cćng có thể bị xĉ mỡ
cho nên bệnh cďnh rđt đa dčng nhċng thċờng gặp nhđt là tim, não,
thęn, chi.
Điều Trị
Các vị thuốc hč mỡ có: Hà thủ ô, Sĉn tra, Linh chi, Tỏi, Đan sâm,
Tang ký sinh, Hoàng tinh, Sâm tam thđt, Bồ hoàng, Trčch tď, v.v...
Bài thuốc hč mỡ có:
+ Cao Lỏng Hč Mỡ (bệnh viện Quân y 155/T.Q.) gồm Hà diệp, Thủ
ô, Sĉn tra, Thďo quyết minh, Tang ký sinh, Uđt kim.
+ Bčch Kim Hoàn (Giang Tây) (Bčch phàn, Uđt kim) mỗi lēn 6g, ngày
3 lēn, uống liền 40 - 60 ngày, có tác dụng làm giďm béo.
+ Phức Phċĉng Sĉn Tra (Sĉn tra 30g, Lục trà 60g, Hà diệp 10g, Hoa
tiêu 0,8g).
+ Viên Hà Thủ Ô (Hà thủ Ô 25g, Ngć vị tử 10g, Đĉn sâm 15g, Hoàng
liên 0,5g).
+ Phức Phċĉng Linh Chi Quyết Minh Tử Hợp Tễ (Linh chi, Tang ký
sinh, Hċĉng phụ, Quyết minh tử 15g, Trčch tď 10g, Sĉn tra 10g).
+ Hoàng Tinh Tiễn (Hoàng tinh, Sĉn tra sống, Tang ký sinh)...
Biện Chứng Luęn Trị Bệnh Nhiễm Mỡ Xĉ Mčch Theo Y Học Cổ Truyền
Bệnh nhiễm mỡ xĉ mčch là một bệnh toàn thân, gây tổn thċĉng bệnh
lý động mčch ở nhiều bộ phęn, cĉ quan khác nhau. Tuy nhiên, theo
Đông y, 2 chứng thċờng gặp là: Xĉ Cứng Động Mčch Não và Xĉ Cứng
Động Mčch Vành.
A- XĈ CỨNG ĐỘNG MČCH NÃO
1- Can Thęn Âm Hċ, Can Phong Thịnh:
Thċờng cďm thđy chóng mặt, đēu váng, ù tai, họng khô, bứt rứt, ít
ngủ, hay mĉ, lċng đau, gối mỏi, chđt lċỡi đỏ, khô, mčch Huyền Tế
Sác. Nếu bị nặng thì chóng mặt tăng, đēu đau gięt hoặc đau tức khó
chịu, chân tay tê hoặc run gięt, đi không vững, có khi ngã quỵ, liệt
nửa ngċời, khó nói.
Điều trị: Tċ âm, tiềm dċĉng, bình Can, túc phong. Dùng bài ―Thiên
Ma Câu Đĝng Ĕm‖ hợp với bài ―Kỷ Cúc Địa Hoàng Hoàn‖ gia giďm:
Thiên ma 8-12g, Câu đĝng 12-16g, Hà thủ ô đỏ (chế), Câu kỷ tử,
Bčch thċợc 12-20g, Quy bďn (đčp vụn, sěc trċớc) đều 16-20g, Tang
diệp, Cúc hoa, Bčch tęt lê đều 12g, Thčch quyết minh, Mėu lệ (sống,
sěc trċớc) đều 16-24g, Trân châu mėu (tán bột, uống với nċớc
thuốc). Sěc uống ngày một thang.
+ Đờm Trở Huyết Ứ:
Váng đēu, chóng mặt, đēu đau, đēu có cďm giác nặng, đau nhċ bị bó 1466 chặt, ngực tức, buồn nôn, tinh thēn lčnh nhčt, tai ù, tai điếc, có lúc
nói khó, nhẹ thì hay quên, nặng thì trēm cďm ít nói hoặc tức gięn thđt
thċờng, chđt lċỡi sčm, rêu trěng nhớt, mčch Huyền Hočt.
Điều trị: Hóa đờm, khai khiếu, hočt huyết, hóa ứ. Dùng bài Đčo Đàm
Thang hợp với Huyết Phủ Trục Ứ Thang gia giďm: Chế Bán hč 8-12g,
Bčch truęt 12-20g, Thiên ma 8-12g, Phục linh 12-20g, Trčch tď 12-
l6g, Viễn chí 6 -10g, Thčch xċĉng bồ 12-16g, Quđt hồng 8-10g, Đĉn
sâm 12-20g, Xuyên khung 8-12g, Uđt Kim 8-12g, Sĉn tra 6-10g, sěc
uống ngày 1 thang.
Đờm ứ hóa nhiệt biểu hiện miệng đěng, rêu vàng nhớt: thêm Hoàng
Liên, Hoàng cēm; Táo bón thêm
Đči hoàng, Đào nhân; Khí hċ, ngěn hĉi, mệt nhiều
thêm Nhân sâm, Hoàng kỳ. 3) Khí Huyết Đều Hċ:
Váng đēu, chóng mặt, hồi hộp hay quên, ít ngủ, hay mĉ, mệt mỏi,
hĉi thở ngěn, ăn kém, bụng đēy, dễ tiêu chďy, chđt lċỡi nhợt, mčch
Trēm Tếâ hoặc Tế Sác.
Điều trị: ích khí, dċỡng huyết, hočt huyết, thông mčch. Dùng bài
―Quy Tỳ Thang gia giďm: Nhân sâm (gói, sěc riêng) 6-8g (hoặc Đďng
sâm 12-16g), Hoàng kỳ 16-30g, Đċĉng qui, Bčch truęt, Bčch thċợc,
Thủ ô đỏ đều 12-20g, Phục linh, Đan sâm đều 12-16g, Long nhãn
nhục 12g, A giao (chế), Xuyên khung đều 8- 12g, Sĉn tra 6-10g sěc
uống.
4) Thęn dċĉng bđt túc:
Váng đēu, ù tai, chân tay lčnh, sợ lčnh, lċng gối nhức mỏi hoặc mặt
và chân tay phù, hay quên, đēn độn, tiêu lỏng, tiểu nhiều, thân lċỡi
bệu, mčch Trēm Trì, Tế, Phục.
Điều trị: Ích thęn, ôn dċĉng. Dùng bài ―Địa Hoàng Ĕm Tử gia giďm‖:
Ba kích thiên, Thỏ ty tử, Ích trí nhân, Nhục thung dung mỗi thứ 12g,
Tiên linh tỳ (Dâm dċĉng hoěc) 10 - 12g, Thục địa 16-20g, Lộc giác
giao 8-16g (hòa uống), Câu kỷ tử 10-16g, Thčch hộc 12-16g, Phục
linh 12 - 20g, Sĉn tra 8-12g, sěc uống. 1467 XUĐT HUYẾT DĊỚI MÀNG NHỆN
Là sự xuđt huyết đột ngột ở màng nhện. Thċờng là hęu quď của chđn
thċĉng đēu.
Tuổi nào cćng có thể bị nhċng thċờng xĕy ra khoďng 25-50 tuổi.
Trċớc khi bị đứt hēu hết các tế bào hình sao đều phình trċớng. Khi
màng nhện bị đứt, thċờng kèm theo đau đēu dữ dội kèm theo ngđt
trong chốc lát. Đau đēu nhiều có thể kèm theo nôn mửa, chóng mặt,
truỵ mčch, hĉi thở nhỏ. Có thể kèm co gięt. Trong vòng 24 giờ sau
khi xuđt huyết, thċờng bị cứng gáy (dđu hiệu Kernig) và dđu hiệu
Babinski dċĉng tính. Sau khi não xuđt huyết, có thể sẽ bị hôn mê, vì
vęy có khoďng 25% sẽ bị liệt nửa ngċời. Tỉ lệ tử vong ở xuđt huyết
lēn đēu là 35% và khoďng 15% chết sau khi xuđt huyết khoďng 1
tuēn..
Đông y xếp vào loči Chân Đēu Thống. Nếu kèm chóng mặt thuộc loči
Huyễn Vựng. Kèm nôn mửa thuộc loči Ĕu Thổ. Kèm hôn mê thuộc
loči Quyết Chứng. Liệt nửa ngċời thuộc loči Bán Thân Bđt Toči,
Trúng Phong.
Nguyên Nhân
Thċờng do thđt tình, nội thċĉng và dinh dċỡng suy kém. Chủ yếu do
Can khí uđt kết, khiến cho Tỳ mđt chức năng vęn hoá, thống huyết.
Can uđt lâu ngày sẽ hoá thành hoď. Can dċĉng bốc lên, huyết theo khí
đċa lên trên làm tổn thċĉng các thanh khiếu, gây nên nhức đēu. Nếu
Can khí hoành nghịch khěc Tỳ thổ, Tỳ thổ sẽ mđt chức năng vęn hoá,
thđp trọc nhân cĉ hội đó đình trệ lči, lâu ngày sẽ hoá thành hoď. Can
hoď hợp với đờm bốc lên gây ra bệnh. Cćng có thể do ăn uống thđt
thċờng làm tổn thċĉng Tỳ Vị, đờm thđp bên trong sẽ đình trệ, hoá
thành hoď đċa lên thanh khiếu gây nên bệnh. Nếu Can khí uđt kết lâu
ngày sẽ làm cho khí trệ, huyết ứ gây nên bệnh.
Triệu Chứng
+ Đờm Nhiệt Thċợng Nhiễu:
Đau đēu nhiều, nôn mửa, miệng khô nhċng không thích uống, miệng
nhčt, bụng đēy trċớng, hồi hộp, mđt ngủ, nhiều ngày không đi tiêu
đċợc, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng dēy, mčch Hočt, Huyền, Sác.
Điều trị: Thanh nhiệt, trừ đờm, thông kinh lčc, chỉ thống. Dùng bài
Hoàng Liên Ôn Đởm Thang gia giďm: Phục linh 12g, Hoàng liên,
Trúc nhự, Bán hč, Trēn bì, Đởm nam tinh, Chỉ thực, Xa tiền tử, Đči
hoàng, Toàn yết, Ngô công, Thċĉng truęt đều 9g.
(Đởm nam tinh, Phục linh, Trúc nhự, Bán hč, Trēn bì, Chỉ thực, Xa
tiền tử thanh nhiệt, hoá đờm; Bán hč, Trēn bì, Trúc nhự chỉ ĕu; 1468 Hoàng liên thanh nhiệt ở Tâm, Can, Đởm và Vị; Phục linh, Thċĉng
truęt, Xa tiền tử trừ thđp trọc; Đči hoàng tď nhiệt, thông tiện; Toàn
yết, Ngô công thông kinh lčc, chỉ thống).
Không có táo bón, giďm hoặc bỏ Đči hoàng. Có dđu hiệu huyết ứ
thêm Đào nhân, Hồng hoa, Xích thċợc đều 9g.
Châm Cứu: Phong long, Nội đình, Trung quďn, A thị huyệt bên
đau, Não hộ, Hęu đỉnh, Tứ thēn thông, Tiền đỉnh, Thċợng tinh.
(Phong long, Nội đình, Trung quďn thanh nhiệt, hoá đờm, chỉ ĕu; A
thị huyệt bên đau, Não hộ, Hęu đỉnh, Tứ thēn thông, Tiền đỉnh,
Thċợng tinh thông kinh lčc, giďm đau ở đēu. Cćng có thể châm ra
máu các huyệt A thị. Nếu xuđt huyết ít, chọn A thị huyệt vùng bệnh,
còn nếu xuđt huyết nhiều, chọn huyệt vùng bệnh trên mčch Đốc.
Cćng có thể vừa dùng A thị huyệt vừa dùng huyệt trên mčch Đốc).
Miệng nhčt, kém ăn, bụng trċớng thay Trung quďn bĝng Nội quan và
Công tôn. Đēu đau không chịu nổi thêm Trung chử, Ngoči quan. Mệt
mỏi thêm Túc tam lý.
+ Huyết Ứ Trở Kinh Lčc:
Đēu đau lâu ngày trị không khỏi, đau cố định một chỗ. Có cďm giác
căng trċớng, dễ tức gięn, hông sċờn đau tức, có thể có tiền sử bị chđn
thċĉng đēu, lċỡi tím hoặc có nốt ứ huyết, mčch Huyền, Sáp. Điều trị:
Hočt huyết, khứ ứ, thông kinh lčc, chỉ thống. Dùng bài Thông Khiếu
Hočt Huyết Thang gia giďm: Ngċu tđt, Đċĉng quy đều 15g, Địa long
12g, Xuyên khung, Đoà nhân, Xích thċợc, Sinh địa, Khċĉng hočt đều
9g, Đči hoàng (chċng rċợu) 6g, Thông bčch 2 cọng.
(Ngċu tđt, Xuyên khung, Đào nhân, Xích thċợc, Sinh địa, Đċĉng quy,
Đči hoàng hočt huyết, khứ ứ, chỉ thống; Địa long thông kinh hočt lčc,
chỉ thống; Khċĉng hočt dėn thuốc lên phēn trên cĉ thể, trị đau đēu;
Sinh địa dċỡng huyết, chỉ huyết; Thông bčch thông dċĉng, thông kinh
lčc).
Căng thẳng, dễ tức gięn, hông sċờn đau thêm Sài hồ, Bčch thċợc, Uđt
kim. Nôn mửa thêm Bán hč, Trēn bì, Trúc nhự đều 9g. Đau đēu nhiều,
thêm Nhć phċĉng, Một dċợc đều 6g.
Châm Cứu: Thái xung, Hợp cốc, A thị huyệt bên đau, Não hộ, Hęu
đỉnh, Tứ thēn thông, Tiền đỉnh, Thċợng tinh. (Thái xung, Hợp cốc
hành khí, hočt huyết, hoá ứ, chỉ thống; Thái xung sĉ Can, giďi uđt; A
thị huyệt bên đau, Não hộ, Hęu đỉnh, Tứ thēn thông, Tiền đỉnh,
Thċợng tinh thông kinh lčc, giďm đau ở đēu. Cćng có thể châm ra
máu các huyệt A thị. Nếu xuđt huyết ít, chọn A thị huyệt vùng bệnh,
còn nếu xuđt huyết nhiều, chọn huyệt vùng bệnh trên mčch Đốc. 1469 Cćng có thể vừa dùng A thị huyệt vừa dùng huyệt trên mčch Đốc).
Huyết ứ kèm đau đēu nhiều, thêm Tam âm giao, Trung chử. Nôn
mửa thêm Nội quan, Trung quďn. Căng thẳng nhiều thêm Gian sử.
+ Can Hoď Thċợng Cang:
Đau đēu dữ dội, hēu nhċ đau ở đỉnh đēu và sau gáy. Bět đēu đau ở
đỉnh đēu dēn dēn ďnh hċởng đến sau gáy, có khi đau trċớc trán, hố
mět hoặc đua lan hết đēu, đau không chịu nổi, dễ tức gięn, nôn mửa,
cứng gáy, mđt ngủ, bứt rứt, mặt đỏ, mět đỏ, táo bón, nċớc tiểu vàng,
rêu lċỡi vàng dēy, mčch Huyền Sác.
Điều trị: Thanh Can, tď hoď, thông kinh lčc, chỉ thống. Dùng bài Long
Đởm Tď Can Thang gia giďm: Cát căn15g, Hoàng cēm, Đċĉng quy,
Sinh địa đều 12g, Chi tử (sao), Long đởm thďo, Hč khô thďo, Cúc hoa,
Câu đĝng, Sài hồ, Đĉn bì, Xa tiền tử đều 9g.
(Hoàng cēm, Chi tử, Long đởm thďo, Hč khô thďo, Cúc hoa, Câu
đĝng thanh Can, tď hoď; sài hồ sĉ Can, giďi uđt, hoá ứ; Cát căn giďi
cĉ, thanh nhiệt, chuyên dùng trị đau cĉ vùng cổ gáy).
Ngủ nhiều thêm Thčch xċĉng bồ, Uđt kim, Viễn chí đều 9g để hoá
đờm, khai khiếu. Nói khó thêm Hoàng liên 9g để thanh Tâm hoď.
Liệt chi thêm Rang chi 30g, Ngċu tđt 15g, Địa long 9g để khu
phong, thông kinh lčc. Co gięt thêm Thiên ma, Cċĉng tĝm, Câu đĝng
đều 9g, Toàn yết 6g để khu phong, chỉ thống.
Châm Cứu: Thái xung, Huyền chung, A thị huyệt bên đau, Não hộ,
Hęu đỉnh, Tứ thēn thông, Tiền
đỉnh, Thċợng tinh.
(Thái xung, Huyền chung thanh Can, tď hoď; Thái xung cćng bình
Can để ngừa Can uđt hoá hoď; Huyền chung là huyệt hội của tuỷ,
châm để tď tuỷ hďi. A thị huyệt bên đau, Não hộ, Hęu đỉnh, Tứ thēn
thông, Tiền đỉnh, Thċợng tinh thông kinh lčc, giďm đau ở đēu.
Cćng có thể châm ra máu các huyệt A thị. Nếu xuđt huyết ít, chọn
A thị huyệt vùng bệnh, còn nếu xuđt huyết nhiều, chọn huyệt vùng
bệnh trên mčch Đốc. Cćng có thể vừa dùng A thị huyệt vừa dùng
huyệt trên mčch Đốc).
Ngủ nhiều thêm Tam gian. Khó nói thêm Á môn. Co gięt thêm Hợp
cốc.
Bệnh Án Xuđt Huyết Dċới Màng Nhện
(Trích trong Thiên Gia Diệu Phċĉng, q. Hč)
Triệu XX, nữ, 11 tuổi. Vào viện ngày 10-11-1973. Giữa trċa hôm đó
bệnh nhi muốn ra ngoài chĉi, đột nhiên hôn mê ngã lăn ra đđt, nên,
vội vàng đċa đến bệnh viện cđp cứu. Khám thđy: thân nhiệt 3607 C, 1470 mčch đęp 98 lēn/phút, huyết áp 110/60 mmHg, bčch cēu
32.400/mm3, đang trong trčng thái hôn mê, sěc mặt trěng bệch, phďn
xč với ánh sáng chęm, cổ cứng, chân tay lčnh, tim phổi gan lách
không có gì khác thċờng. Cho tiêm Penixillin, Gentamyxin và truyền
dịch. Ngày thứ ba sau khi vào viện, bệnh tình vėn chċa đỡ, vėn ở
trčng thái nửa hôn mê, thân nhiệt 38,3 độ C, đồng tử bên phďi to hĉn
bên trái, phďn xč với ánh sáng chęm, rãnh mći mép phía bên phďi
nông, cổ cứng rõ rệt, Kerning và Brudzinski đều dċĉng tính, phía bên
phďi rõ rệt. Sau khi vào viện 4 ngày, tiến hành chọc ống sống, dịch
não tuỷ có máu, phēn trên trong, có màu vàng nhčt, chĕn đoán lâm
sàng là xuđt huyết dċới màng nhện. Đông y nhęn định rĝng chủ yếu
là ứ huyết nội trở, tràn ra thành bệnh, cēn phďi hành khí hočt huyết,
khử ứ sinh tân. Sau khi khám cho dùng ―Huyết Phủ Trục ? Thang‖
(Đċĉng quy 9g, Sinh địa hoàng 15g, Đào nhân 15g, Hồng hoa 9g, Chỉ
thực 9g, Xích thċợc 15g, Sài hồ 6g, Cam thďo 3g, Cát cánh 4,5g,
Xuyên khung 4,5g, Ngċu tđt 9g. Sěc uống, mỗi ngày 1 thang).. Dùng
thêm ít thuốc trđn tąnh Aminazin, Luminal. Uống đċợc 10 thang giďm
nhiều đau đēu, các triệu chứng kích thích màng não đã hết, tinh thēn
khá lên. Xét nghiệm lči dịch não tuỷ, các chỉ tiêu đều trở về bình
thċờng. Tiếp tục chăm sóc thì tình trčng cháu bé ổn định, bệnh khỏi.
Ngày 17-12-1973 ra viện.
Bàn luęn: Bài thuốc ―Huyết Phủ Trục ? Thang‖ nguyên lđy từ ―Y Lâm
Cďi Thác‖, có tác dụng hočt huyết hoá ứ, chủ trị ứ huyết ngng trở,
kiêm can khí uđt trệ, có các triệu chứng nhċ đau ngực, đau mčn
sċờn, đau đēu mđt ngủ, tim đęp hồi hộp, hay tức gięn, trong y văn
đã ghi lči không ít ngċời dùng bài thuốc này để trị đau thět ngực,
các di chứng sau chđn động sọ não, đều có kết quď tốt.
Chúng tôi điều trị xuđt huyết dċới màng nhện, đã quan sát trên lâm
sàng nhiều năm, thđy kết quď khď quan. Từ thực tế đó nhęn thđy rĝng
nếu bệnh ở giai đočn đēu, thočt tiên nên dùng ―Tê Giác Địa Hoàng
Thang Gia Giďm‖ để Lċĉng huyết cēm máu, chờ bệnh tình ổn định, lči
cho dùng ―Huyết Phủ Trục Ċù Thang‖, thì kết quď sẽ lý tuởng. XUĐT HUYẾT NÃO
(Hémorragie cérébrale Cerebral hemorrhage) 1471 Não xuđt huyết là do mčch não bị vỡ và máu chďy vào tổ chức não
gây nên. Bệnh thċờng gặp ở tuổi trên 50 có huyết áp cao hoặc xĉ
cứng động mčch. Nam nhiều hĉn nữ. Bệnh thċờng đột ngột, triệu
chứng lâm sàng chủ yếu là hôn mê, liệt tay chân, méo miệng.
Triệu Chứng Lâm Sàng
Xuđt huyết não thċờng xďy ra trong lúc bệnh nhân đang tỉnh táo,
thċờng có liên quan đến trčng thái tâm thēn bị kích động đột ngột
(quá tức gięn, quá lo lěng, quá vui, quá buồn hoặc dùng lực quá mčnh
làm cho huyết áp tăng đột ngột… gây nên).
1) Giai đočn cđp diễn:
Bệnh nhân đau đēu, chóng mặt, buồn nôn, nôn, một bên ngċời yếu
hoặc liệt, ý thức lú lėn, dēn dēn đến hôn mê, sěc mặt nóng đỏ, cổ gáy
cứng, liệt mặt, chďy nċớc dãi, thở dồn dęp, cổ khò khè, bụng đēy, táo
bón. Đa số có sốt, huyết áp cao, mặt lċỡi có nhiều điểm ứ huyết, dċới
lċỡi nổi gân xanh, chđt lċỡi đỏ hoặc đỏ thėm, rêu lċỡi vàng nhớt
hoặc vàng khô, mčch Huyền, Sěc, Đči.
Bệnh nhẹ thì lúc tỉnh lúc mê, thân lċỡi cứng, nói không rõ tiếng, liệt
nửa ngċời, chân tay run gięt. Bệnh nặng thì hôn mê sâu, sěc mặt tái
nhợt, chân tay liệt mềm, cĉ thể lčnh ċớt, hĉi thở ngěn, nhanh hoặc
ngđt quãng, huyết áp hč, đồng tử giãn, phďn xč ánh sáng chęm hoặc
mđt hẳn, tiêu tiểu không tự chủ. Đối với những ngċời có bệnh huyết
áp cao, tiêu tiểu không tự chủ, mčch Hċ, Đči, không có gốc.
Đối với những ngċời có bệnh cao huyết áp, tiểu đċờng, bệnh tim, xĉ
cứng động mčch nào, béo phì, thċờng có những triệu chứng báo
trċớc nhċ đēu cổ đau, chóng mặt, chân tay tê dči, chďy máu cam,
xuđt huyết võng mčc v.v...
2) Giai đočn hồi phục:
Sau một thời gian hôn mê từ mđy ngày đến mđy tuēn thì bệnh nhân
trở lči tỉnh táo, có thểâ nuốt và uống nċớc đċợc, hĉi thở ổn định, sức
khỏe chung tốt dēn, chân tay bên liệt có thể cử động dēn.
3) Giai đočn di chứng:
Thċờng 6 tháng sau, bệnh nhân hồi phục lči một cách từ từ và để
lči những di chứng với mức độ khác nhau nhċ liệt chi, chân tay cĉ
běp teo gēy, run gięt và đau nhức, trí nhớ giďm sút hoặc đēn độn...
4) Chĕn đoán bệnh:
Dựa vào các tiêu chuĕn sau:
a) Tuổi trên 40, bệnh phát đột ngột. 1472 1473 mặt đỏ, ngċời nóng sốt, hàm răng nghiến chặt, đờm nċớc dãi nhiều,
họng khò khè, chân tay co cứng, tiêu tiêu không thông, chđt lċỡi đỏ,
rêu vàng, mčch Huyền, Hočt, Sác, gọi là chứng ―Dċĉng Bế ', thċờng
gặp trong giai đočn cđp.
Điều trị: Khai bế, tỉnh não, hočt huyết, chỉ huyết.
Châm ra máu các huyệt: Trung xung, Bá hội, Tứ thēn thông (hoặc
châm ra máu 12 huyệt Tỉnh), kết hợp châm Nhân trung, Thừa tċĉng,
Phong trì, Phong phủ, Hợp cốc, Lao cung, Thái xung, Dćng tuyền.
Hoặc dùng Nội quan, Nhân trung, Tam âm giao, Hợp cốc, Ủy trung.
Chủ yếu dùng phép tď, mỗi ngày 1 - 2 lēn, không lċu kim, cho đến
khi tỉnh, và tùy bệnh tình mà thay đổi chọn huyệt cho phù hợp.
Thuốc thċờng dùng 'An Cung Ngċu Hoàng Hoàn‖, ―Chí Bďo Đĉn‖ hoặc
―Tử Tuyết Đĉn‖. Mỗi lēn uống từ 1 – 2g đến 2-4g, ngày 2-4 lēn, tán
nhỏ hòa nċớc sôi uống hoặc bĉm bĝng xông.
+ Hočt huyết, chỉ huyết: dùng bài ―Tê giác Địa Hoàng Thang‖ (Tê
giác 20g, Sinh địa 16 - 20g, Xích thċợc 12-16g, Đĉn bì 12-16g).
(Hiện nay, ở Trung Quốc, dùng nhiều các chế phĕm Đĉn sâm dċới
dčng thuốc tiêm, theo các báo cáo cho thđy kết quď rđt tốt).
+ Chứng dċĉng bế (nhiệt bế) có thể dùng bài thuốc sau có tác dụng
thanh nhiệt, giďi độc, bình Can, tức phong, an thēn, hočt huyết: Sinh
địa 10 - 15g, Chi tử (sao), Hoàng cēm, mỗi thứ 10g, Toàn qua lâu 15 -
20g, Mang tiêu 10g, bột Tê giác 15 - 25g (hòa uống), Thčch quyết
minh 15g, Câu đĝng 15g, Xích bčch thċợc mỗi thứ 15g, Đĉn sâm
15g, Tam thđt bột (hòa thuốc uống) 6g, Chích thďo 3g, Trúc lịch
30ml, ngày uống 1 thang, tùy chứng gia giďm.
+ Chứng âm bế (thċờng gặp ở bệnh nhân vốn dċĉng hċ, đàm thịnh,
hàn đàm làm bế těc thanh khiếu), dùng phép chữa: ôn thông, khai
khiếu. Dùng bài Tô Hợp Hċĉng Hoàn (Hòa Tễ Cục Phċĉng) mỗi lēn
uống 2-4g, ngày 1-2 lēn uống với nċớc sěc Tế tân 3g, Gừng tċĉi 3-5
lát.
Nếu dċĉng hċ nặng (sěc mặt tái nhợt, tự ra mồ hôi, chân tay lčnh,
mčch Vi hoặc Phù Tế mà Huyền) thêm Phụ tử, Hoàng kỳ, Xuyên
khung, Tô mộc, Đċĉng qui, Bčch cċĉng tàm, Ngċu tđt, Tế tân để hočt
huyết thông lčc.
Nếu hôn mê, cđm khĕu, đờm nhiều, chính khí muốn thoát: cēn dùng
bài ―Tam Sinh Ĕm (Nam tinh, Bán hč, Phụ tử (đều dùng sống – sinh),
mỗi thứ 10g), thêm Nhân sâm 15-30g, sěc uống ngay để chống hċ
thoát. Châm thêm Nhân trung, Hợp cốc, cứu Túc tam lý, Dćng tuyền
để hồi dċĉng, cứu nghịch. 1474 CHỨNG THOÁT
Triệu chứng: Đột nhiên ngã quỵ hoặc do chứng bế chuyển thành, có
triệu chứng hôn mê, sěc mặt tái nhợt, mět nhěm, miệng há, hĉi thở
ngěn, gđp, hoặc có lúc ngċng thở, tay chân duỗi ra, lčnh, toàn thân
ċớt lčnh, tiêu tiểu không tự chủ, chân tay liệt mềm, lċỡi rút ngěn,
mčch Vi muốn tuyệt hoặc Hċ Đči vô căn, huyết áp hč. Thċờng chứng
thoát là âm dċĉng và khí huyết đều hċ hoặc do bệnh nhân nguyên
khí vốn rđt hċ đột quị là xuđt hiện chứng thoát, hoặc là sự diễn tiến
xđu đi của chứng bế cho nên trong quá trình cđp cứu chứng bế nếu
phát hiện 1 - 2 triệu chứng của chứng thoát cēn chú tâm chữa cđp
cứu kịp thời mới hy vọng cứu sống bệnh nhân.
Điều trị: Hồi dċĉng cứu thoát, dùng bài ―Sâm Phụ Thang‖ (Nhân
sâm, Phụ tử, mỗi thứ 15-30g), trċờng hợp ra mồ hôi không dứt,
thêm Long cốt, Mėu lệ mỗi thứ 80-60g.
Âm dċĉng đều thoát: dùng ―Sinh Mčch Ĕm‖ hợp với ―Sâm Phụ
Thang,' thêm Sĉn thù nhục, Bčch thċợc, Long cốt, Mėu lệ.
Đây là trċờng hợp cđp cứu trụy tim mčch không thể dùng thuốc uống
đċợc mà phďi tiêm truyền bĝng đċờng tąnh mčch. Ở Trung Quốc dùng
thuốc chích Sâm Mčch (Nhân sâm, Mčch môn) mồi lēn 4- 10ml, cho
vào 20ml dung dịch Gluco 50%, chích tąnh mčch 2-8 lēn, sau đó tiếp
tục dùng dịch Sâm Mčch 10- 20ml cho vào dung dịch Gluco 10% -
250-500ml nhỏ giọt tąnh mčch cho đến khi trčng thái choáng đċợc cďi
thiện, huyết áp ổn định. Và sau đó tiếp tục dùng dung dịch Sâm Phụ
mỗi lēn 40- 100ml, thêm vào 10% Gluco 250-500ml nhỏ giọt tąnh
mčch ngày 2 lēn. Tùy tình hình bệnh mà duy trì dùng trong 7 đến 10
ngày.
- Kết hợp châm cứu: Chủ yếu cứu các huyệt Khí hďi, Quan nguyên,
Thēn khuyết, Dćng tuyền. b) Giai đočn hồi phục: Sau thời gian
cđp tính khoďng 1-2 tuēn và qua điều trị tích cực chứng bế hoặc
chứng thoát, bệnh nhân qua cĉn nguy kịch chuyển sang giai đočn hồi
phục. Bệnh lý chủ yếu ở giai đočn này là chứng hċ kèm huyết ứ, đờm
trệ ở kinh lčc mà phēn lớn là thể khí hċ, huyết ứ.
Triệu chứng: Tinh thēn mệt mỏi, sěc mặt vàng sčm, liệt nửa ngċời,
chđt lċỡi xám nhčt hoặc có điểm ứ huyết, mčch Tế Nhċợc hoặc Tế
Sáp hoặc Hċ Đči, huyết áp thċờng không cao hoặc hĉi cao.
Phép chữa: Bổ khí, hóa ứ, thông lčc. Dùng bài ―Bổ Dċĉng Hoàn Ngć
Thang‖ (Y Lâm Cďi Thác): Hoàng kỳ (sống) 80-60g, Xích thċợc 8-
12g, Đċĉng qui 12g, Xuyên khung 8g, Đào nhân 8g, Hồng hoa 8g,
Địa long 6- 8g, sěc uống. 1475 Gia giďm: Thęn hċ thêm Can địa hoàng, Sĉn thù, Nhục thung dung,
Ngċu tđt, Tang ký sinh, Đỗ trọng. Huyết áp cao thêm Thanh mộc
hċĉng, Thďo quyết minh, Hán phòng kỷ. Chân tay hồi phục chęm
thêm Đan sâm, Xuyên giáp để hočt huyết; Quđt hồng, Thanh bì hóa
đàm, thông lčc.
Một Số Bài Thuốc Tham Khďo
+ Thông Mčch Sĉ Lčc Dịch (Thiểm Tây Trung
Y Học Viện) gồm Hoàng kỳ, Xích thċợc, Xuyên
khung, Đĉn sâm, truyền tąnh mčch.
+ Cố Bďn Phục Nguyên Thang (Y Viện Long Hoa Thċĉng Hďi) gồm:
Hoàng kỳ, Đan sâm, Kê huyết đĝng, Hoàng tinh, Hďi tďo, Huyền sâm,
thích hợp với thể âm hċ. Ngoài ra, bệnh viện Běc Kinh có chế bài
thuốc uống gồm có độc vị Thủy điêït (con Đỉa) dùng có kết quď.
Đối với thể âm hċ dċĉng thịnh (liệt nửa ngċời, sěc mặt đỏ, đau đēu,
chóng mặt, bứt rứt, chđt lċỡi đỏ, rêu vàng khô, mčch Huyền Sác...) có
thể dùng bài 'Kỷ Cúc Địa Hoàng Hoàn‖ thêm Thčch quyết minh, Câu
đĝng, Đan sâm, Xích thċợc, Bčch thċợc để tċ âm, tiềm dċĉng, hočt
huyết, thông lčc.
c- Giai đočn di chứng:
Thċờng sau 6 tháng hồi phục chức năng cĉ thể ngċời bệnh tuy
vėn tiếp tục nhċng chęm lči và thċờng để lči ít nhiều di chứng,
có di chứng khó hồi phục trở lči bình thċờng.
Bệnh ở giai đočn này gēn giống giai đočn hồi phục, chủ yếu là hċ
chứng (tùy từng bệnh nhân mà biểu hiện thiên về khí hċ, huyết hċ,
âm hċ hoặc dċĉng hċ kiêm khí huyết ứ trệ hoặc đờm thđp trở trệ, vì
vęy phép chữa vėn cēn chú ý bồ ích khí huyết, tċ âm, tiềm dċĉng,
hành khí, hóa ứ, sĉ thông kinh lčc. Đối với giai đočn này cćng nhċ
giai đočn hồi phục, ngoài việc dùng thuốc ra, kết hợp các phċĉng
pháp luyện tęp dċỡng sinh, xoa bóp, châm cứu… sẽ giúp hỗ trợ
nhanh sự hồi phục các chức năng vęn động, lao động trí óc và chân
tay. 3 mặt điều trị cēn thiết đối với ngċời bệnh trong giai đočn hồi
phục và di chứng là: Tự tčo cho mình một tinh thēùn thanh thďn,
thoďi mái, không để bị kích động tâm thēn, tự xây dựng cho mình
một chế độ sinh hočt điều độ, ăn uống thanh đčm, làm việc vừa sức,
không ham dục vọng, kết hợp với sự luyện tęp nhẹ nhàng thċờng
xuyên, đều đặn… sẽ giúp phục hồi sức khỏe, phòng chống tái phát
bệnh. XĊĈNG CHĆM VIÊM CĐP Đči cċĉng Xċĉng chćm là một khối xċĉng nĝm lồi gēn ngay sau vành tai. Cđu
tčo của xċĉng chćm tuy cứng nhċng bên trong lči xốp, có nhiều hốc
nhỏ. Ở giữa xċĉng chćm có một hốc to hĉn gọi là Sào bào. Từ sào
bào này lči có một đċờng ống thông trực tiếp với tai giữa, vì vęy,
bệnh ở tai giữa thċờng lan vào xċĉng chćm. Trẻ nhỏ sào đčo ngěn và
rộng hĉn vì vęy xċĉng chćm dễ bị viêm. Xċĉng chćm tiếp giáp với
nhiều bộ phęn quan trọng nhċ màng não, não, các mčch máu, thēn
kinh quan trọng… Ngoài ra, vì xċĉng chćm có cđu tčo xốp do đó khi
xċĉng chćm bị viêm, bệnh lây lan rđt nhanh, gây nhiều biến chứng
nguy hiểm nhċ Màng não viêm, Áp xe não, Liệt mặt… và nguy hiểm
nhđt là biến chứng Nhiễm trùng máu rđt dễ gây tử vong. Đông y xếp vào loči Nhą Căn Độc. Nguyên nhân + Theo YHHĐ . Do Tai giữa viêm cđp, mủ nhiều không khỏi hoặc không thoát đi
đċợc, tràn vào xċĉng chćm. . Nhiễm khuĕn, nhđt là các loči liên cēu, Phế cēu, tụ cēu sau khi bị các
chứng Ban sởi, cúm. . Do cđu trúc của xċĉng chćm: loči xċĉng chćm thông bào dễ bị hĉn
loči viêm xốp… . Do cĉ địa: Nĉi ngċời có bệnh mčn tính nhċ Tiểu đċờng, Thęn viêm
mčn, thiếu máu, giďm sức đề kháng… + Theo YHCT: có thể do: 1476 . Tà độc ủng thịnh, đi lên vào xċĉng chćm sau tai, kết tụ lči ở đó gây
nên. . Khí huyết hċ suy không kháng cự đċợc với độc tà bên ngoài xâm
nhęp vào, đċa lên sau tai gây nên bệnh. Triệu chứng Tai giữa viêm cđp sau khi đã chďy mủ vài tuēn mà các triệu chứng
không giďm lči tăng thêm nhċ sốt dai dẳng, sốt thđt thċờng, tiếp
theo là chďy mủ tai. Có khi sốt cao, mệt mỏi, kém ăn, mđt ngủ. Ở trẻ
nhỏ thċờng bị tiêu chďy kéo dài. Tai đau nặng hĉn trċớc, đau dữ dội
khi nĝm vào vào ban đêm, đau lan ra nửa đēu và vùng thái dċĉng,
vùng đỉnh, xuống hàm. Tai ù nhċng tiếng ù trēm, chďy mủ tai nhiều,
đn vào vùng sào bào, mỏm chćm và bờ sau xċĉng chćm thđy rđt
đau. Sách ―Chứng Trị Chuĕn Thĝng - Dċĉng Y‖ viết: Chứng Nhą căn độc,
hoặc nói là gốc tai kết hčch, nên gọi là Nhą căn độc, hình dáng giống
nhċ hčch đờm, đn vào không chuyển mà hĉi đau. Do kinh túc
Thiếu dċĉng Đởm và Tam tiêu có phong nhiệt gây nên”. Sách ―Y Tông Kim Giám - Ngoči Khoa Tâm Pháp Yếu Quyết‖ ghi: “
Chứng Nhą căn độc mới phát có hình dáng giống hčch đờm, nặng hĉn
thì giống nhċ con chuột nĝm úp, đỏ, đau, do Tam tiêu có phong hỏa,
Đởm có khí tức gięn, gây nên đột ngột sċng to thành ung thċ (mụn
nhọt)” Trên lâm sàng thċờng hay gặp hai loči sau:
1- Tà Độc Ủng Thịnh:
Trong tai đau, lan ra sau tai, toàn thân sốt, đēu đau, miệng khô, nċớc
tiểu đỏ, táo bón, lċỡi vàng, mčch huyền, Hočt, Sác. Điều trị: Tď hỏa, giďi độc, khứ
ứ, bài nùng. Dùng bài Tiên
Phċĉng Hočt Mệnh Ĕm (58) 1477 (Kim ngân hoa thanh nhiệt, giďi độc, tiêu tán ung thủng; Đċĉng
quy, Xích thċợc, Nhć hċĉng, Một dċợc hočt huyết, khứ ứ, chỉ
thống; Trēn bì lý khí, tiêu thủng; Phòng phong, Bčch chỉ tán kết,
tiêu thủng; Bối mėu, Thiên hoa phđn thanh nhiệt, bài nùng; Xuyên sĉn giáp, Tčo giác thích giďi độc, thông lčc, tiêu thủng, di kiên; Cam
thďo thanh nhiệt, giďi độc, điều hòa các vị thuốc). 2- Khí Huyết Háo, Suy:
Chỗ sċng vỡ mủ không khỏi, toàn thân mỏi mệt, không có sức,
lċỡi nhčt, rêu lċỡi trěng, mčch Tế, Nhċợc Điều trị: Bổ ích khí huyết, thác độc ngoči xuđt. Dùng bài Thác Lý Tiêu
Độc Tán (48).
(Hoàng kỳ, Đďng sâm, Bčch truęt, Phục linh, Chích thďo ích khí, khứ
thđp; Đċĉng quy, Bčch thċợc, Xuyên khung dċỡng huyết, hòa
doanh; Ngân hoa thanh nhiệt, giďi độc; Cát cánh, Bčch chỉ, Tčo giác
thích thác lý, bài nùng). Ngoči khoa: 1478 Tiên hčc thďo (tċĉi) 30g, Phù dung hoa diệp (tċĉi) 30g, giã nát, đěp
vào (Trung Y Cċĉng Mục). ZONA
(Herpes Zoster) 1479 Là một loči bệnh cđp của hệ thēn kinh trung ċĉng, do virus nhiễm
vào hčch của các rễ sau gây đau dây thēn kinh rồi phát ban, nổi nốt
phỏng nċớc cđp tính, có đặc điểm là những thủy bào tụ thành hình
đai mọc theo đċờng dây thēn kinh một bên ngċời, kèm theo triệu
chứng đau nhċ lửa châm và các hčch bčch huyết ngoči vi sċng to,
giống Herpes trên vùng da thuộc về dây thēn kinh đó.
Có biểu hiện viêm ở hčch đàng sau và đôi khi trong sừng sau của
tủy. Nốt phỏng là do huyết thanh tiết dċới lớp sừng.
Đông y từ lâu đã đề cęp đến chứng này trong sách ―Chứng Trị Chuĕn
Thĝng – Sang Khoa‖ (Thế kỷ 17).
Tùy theo vị trí của vết phỏng xuđt hiện mà có tên gọi khác nhau:
Vì ngċời xċa thđy bệnh phát những vết bỏng (đĉn) bò ngoĝn nghèo
nhċ con rěn nên gọi là Xà Đĉn. Hoặc thđy những nốt bỏng rát (hỏa
đĉn) mọc lan ở vùng ngang eo lċng (triền yêu), vì vęy gọi là Triền
Yêu Hỏa Đĉn…
. Ở vùng lċng gọi là Đới Trčng Bào Chĕn, Triển Yêu Hỏa Đĉn, Hỏa
Đới Sang, Hỏa Yêu Đới Độc, Xà Triển Sang, Bčch Xà Xuyến.
. Ở vùng đēu mặt gọi là Xà Đĉn, Xà Hočn Sang,
Bčch Xà Hočn, Hỏa Đĉn. Dân gian quen gọi là Giời
Leo, Giời Bò, Giời Đái, Giờ Vět Khăn…
Bệnh có thể xĕy ra ở mọi lứa tuổi, cď nam lėn nữ. Thċờng gặp ở
ngċời trċởng thành, měc bệnh một lēn hết bệnh, rđt hiếm měc bệnh
lēn thứ hai.
Thċờng phát vào mùa xuân, mùa thu.
Bệnh do virut Herpes, cćng là loči virut gây bệnh thủy đęu nên có tên
là Varicella - Zoster virus.
Nguyên Nhân
+ Do một loči siêu vi có ái tính thēn kinh, gēn giống siêu vi gây bệnh
thủy đęu.
+ Theo Đông y, do Can Đởm có phong nhiệt hoặc có thđp nhiệt ở bên
trong xuđt ra ngoài da gây nên bệnh.
. Sách ―Y Tông Kim Giám – Ngoči Khoa Tâm Pháp Yếu Quyết‖ viết:
“Chứng Xà hočn sang (zona) do thđp thì có mēu vàng trěng, nốt
phỏng to nhỏ không đều, vỡ ra chďy nċớc, chuyển sang khô thì đau
nhiều, do kinh Tỳ và Phế có thđp nhiệt. Điều trị dùng bài Trừ Thđp
Vị Linh Thang”. 1480 . Sách ―Y Tông Kim Giám – Ngoči Khoa Tâm Pháp Yếu Quyết‖ viết:
“Chứng Xà hočn sang (zona) khô mà mēu đỏ, hình dčng giống mďng
mây, theo phong đi lên, phát ngứa, nóng. Do Can và Tâm có phong
hỏa. Điều trị, dùng bài Long Đởm Tď Can Thang”.
+ Do Độc Ứ Trệ: kinh mčch không thông, khiến cho khí trệ huyết
ngċng, kinh khí không thông, thċờng để lči di chứng đau không
ngừng hoặc đau nhċ kim châm liên tục.
Chĕn Đoán
Chĕn đoán chủ yếu dựa vào:
a - Tổn thċĉng da là những mụn thủy đęu bĝng hčt đęu xanh, tęp
trung thành dďi dọc dây thēn kinh ngoči biên, da bóng, nền đỏ, một
bên thân ngċời. Thể nặng có mụn phỏng to, mụn máu hoặc hoči tử
giữa có da bình thċờng. Bệnh phát sinh ở đēu và mặt thċờng là nặng.
b - Trċớc lúc xuđt hiện nốt phỏng ngoài da, thċờng có sốt, đau nhċ
lửa châm đốt ở vùng da kèm theo các triệu chứng chán ăn, mệt mỏi,
khó chịu toàn thân.
b - Đau nhức, có khi không chịu nổi, và sau khi khỏi vėn còn đau.
Chĕn Đoán Phân Biệt
Có thể lēm bệnh Zona với các bệnh sau:
+ Mụn Dộp (Herpes): mọc ở bđt kỳ chỗ nào, thċờng ở khóe miệng và
bộ phęn sinh dục, ít đau hĉn và thċờng tái phát.
+ Thủy Đęu: Đa số là bóng nċớc, rďi rác toàn thân, có trong niêm
mčc miệng. Các bóng nċớc không xuđt hiện đồng ločt mà kế tiếp
nhau.
+ Chốc Dčng Bóng Nċớc: Bóng nċớc vỡ nhanh, vĕy mēu męt ong, rďi
rác ở đēu, mặt, cổ.
+ Thđp Chĕn Dčng Thủy Bào: mụn dộp đa dčng, mọc bđt kỳ vùng
nào, thċờng đối xứng 2 bên, ngứa nhiều.
+ Mụn Phỏng (Herpes simplex): Thċờng phát sinh mụn phỏng ở vùng
giáp ranh da và niêm mčc, không theo đċờng phân bố thēn kinh, hĉi
ngứa và có xu hċớng tái phát nhiều lēn. Nốt phỏng thċờng phát sinh
sau sốt hoặc trong quá trình sốt cao, thċờng kèm rối ločn tiêu hóa và
kinh nguyệt không đều.
Triệu Chứng
Nung bệnh khoďng 7~12 ngày. Trong giai đočn ủ bệnh thċờng có sốt,
ớn lčnh, mệt mỏi, đâu đēu.
. Khởi Phát: Sốt, rét run, nhức đēu, khó chịu, rối ločn tiêu hóa. Đau
nhċ bị phỏng hoặc đau dây thēn kinh.
. Toàn Phát: Phát ban, nổi nốt phỏng sau 5~6 ngày của thời kỳ khởi 1481 phát ở khu vực của rễ thēn kinh. Lúc đēu là các mďng phát ban. Mụn
nċớc xuđt hiện trên nền da mēu hồng thành từng chùm, kích thċớc
thay đổi, có khi đến 10cm đċờng kính. Sau vài giờ thì nổi nốt phỏng
trong và đến ngày thứ ba thì đục và khô lči, ngày thứ tċ, thứ năm. Có
khi những mụn nċớc gom lči thành bóng nċớc, sau đó hóa mủ, vỡ ra,
đóng vĕy. Nổi hčch có thể xuđt hiện trċớc ở khu vực bčch huyết
tċĉng đċĉng. Mỗi vùng da đều có một nhánh thēn kinh da chi phối,
vì vęy ngċời bệnh sẽ có cďm giác đau nhức tùy theo nhánh thēn kinh
bị tổn thċĉng nhċ thēn kinh liên sċờn, thēn kinh số 5, thēn kinh
tọa… Các nĉi bị phát ban nổi nốt phỏng đỏ, đau dữ dội, kéo dài rđt
lâu nhđt là ở ngċời lớn tuổi.
Đặc điểm của tổn thċĉng là chỉ mọc một bên cĉ thể. Rđt hiếm khi
bệnh xuđt hiện ở hai bên trừ khi dây thēn kinh có nhánh nối ở bên
kia.
Các vị trí thċờng xuđt hiện Zona là:
+ Zona Liên Sċờn: Đau bên hông sċờn nhċ đâm, vài giờ sau nổi
hčch ở nách, rồi nốt phỏng xuđt hiện thành một dďi vět ngang từ
xċĉng sống đến xċĉng ức ở một bên.
+ Zona Mět: Đau, nhức đēu, nổi nốt phỏng ở khu vực thuộc nhánh
trên của dây thēn kinh sinh ba. Xuđt hiện ở một bên mět, có loét và
đục giác mčc. Có thể liệt cĉ vęn động mět. Nổi hčch trċớc tai và
thċờng có biểu hiện màng não.
+ Zona Hčch Gối: Do tổn thċĉng hčch gối gây nên đau, phát ban ở
tai ngoài, vành tai, vòm hàm và cột trċớc.
Bệnh Zona tiến triển khoďng2~3 tuēn tùy sức đề kháng của ngċời
bệnh. càng trẻ diễn tiến càng nhanh, nhẹ và tự khỏi những trċờng
hợp lớn tuổi thċờng sau khi hết các triệu chứng của Zona sẽ cďm thđy
đau nhức rđt nhiều ở các sẹo của bệnh, tčo nên chứng ―đau sau Zona‖
Thċờng thì bệnh Zona không tái phát, chỉ bị
một lēn duy nhđt. Zona có thể tự khỏi sau khi
hoành hành 7~10 ngày và sẽ tự giďm.
Sau khi khỏi, các vết thċĉng tổn sẽ để lči sẹo tròn bčc màu, sěp xếp
từng đám và dēn dēn mēu da sẽ trở lči bình thċờng.
Theo Đông Y có thể gặp một số dčng sau:
+ Do Thđp Nhiệt:
Vùng tổn thċĉng mēu đỏ, mụn nċớc tụ lči, chđt nċớc trong, vỡ ra
hoặc lở loét, đau nhức, ăn vào thì
đēy trċớng, mčch Nhu Sác hoặc Hočt Sác, lċỡi hĉi đỏ, rêu lċỡi trěng
bệu hoặc vàng bệu. 1482 Điều trị: Thanh hóa thđp nhiệt, lċĉng huyết, giďi độc. Dùng bài Ý
Nhân Xích Đęu Thang gia giďm: Ý dą nhân, Xích tiểu đęu đều 15g,
Phục linh bì, Ngân hoa, Địa phu tử, Sinh địa đều 12g, Xa tiền tử, Xa
tiền thďo, Xích thċợc, Mã xỉ hiện đều 10g, Cam thďo 6g, Hoěc hċĉng,
Bội lan đều 9g. Sěc uống (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học).
+ Do Nhiệt Độc:
Da vùng tổn thċĉng mēu đỏ, có thể thđy có nốt ban có nċớc, mọc
gom một chỗ hoặc giống nhċ dďi khăn, cďm thđy nóng, rát, về đêm
không ngủ đċợc, họng khô, miệng đěng, nċớc tiểu vàng, táo bón,
lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng hoặc vàng khô, mčch Huyền Sác.
Điều trị: Thanh nhiệt tď hỏa, giďi độc, chỉ thống. Dùng bài Đči Thanh
Liên Kiều Thang gia giďm: Đči thanh diệp, Huyền sâm, Quán chúng,
Hoàng cēm đều 9g, Liên kiều, Ngân hoa, Sinh địa đều 12g, Mã xỉ hiện
12~15g, Đĉn bì (sao), Xích thċợc đều 6g, Lục đęu y 15~30g (Bì Phu
Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học).
+ Do Khí Trệ Huyết Ngċng:
Thċờng gặp nĉi ngċời lớn tuổi, sau khi vết tổn thċĉng lặn đi thì rđt
đau, đêm về không ngủ đċợc, tâm phiền, lċỡi đỏ hoặc đỏ tối. ít rêu
hoặc rêu trěng nhčt, mčch Tế Sáp.
Điều trị: Thċ Can lý khí, thông lčc, chỉ thống. Dùng Kim Linh Tử Tán
gia giďm: Kim linh tử, Uđt kim, Tử thďo căn đều 9g, Huyền hồ sách
6~9g, Sài hồ (tĕm dđm), Thanh bì đều 6g, Bčch thċợc (sao), Đċĉng
quy đều 12g, Ty qua lčc 10g (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học).
+ Can Kinh Uđt Nhiệt:
Có nốt ban đỏ, có nċớc, mặt bóng căng, đau nhċ lửa đốt, miệng
khát, họng khô, bứt rứt, dễ nóng nďy, ăn không ngon, táo bón, tiểu
vàng đęm, chđt lċỡi đỏ, rêu vàng, mčch Huyền, Hočt, Sác.
Điều trị: thanh nhiệt lợi thđp, giďi độc, chỉ thống. Dùng bài Long Đởm
Tď Can Thang gia giďm. Bệnh phát ở đēu mặt thêm Cúc hoa, phát ở
tay vai thêm Khċĉng hočt, Khċĉng hoàng; Phát bệnh ở chân thêm
Ngċu tđt, Độc hočt. Huyết nhiệt rõ thêm Bčch mao căn, Đĉn bì. Có
bội nhiễm, nhiệt độc thịnh thêm Ngân hoa, Bồ công anh, Thčch cao.
Táo bón thêm Đči hoàng. Đau nhiều thêm Huyền hồ, Xuyên luyện tử.
Ngċời cao tuổi cĉ thể yếu thêm Đďng sâm, Hoàng kỳ.
+ Tỳ Hċ Thđp Trệ:
Sěc ban chĕn nhčt không tċĉi, mụn nċớc dày, có thủy bào lớn, loét
cháy nċớc thì đau nhẹ hĉn, miệng không khát hoặc khát mà không
thích uống nċớc, chán ăn, ăn xong bụng đēy, tiêu lỏng, lċỡi bệu, sěc
nhợt, rêu trěng dày hoặc nhēy, mčch Trēm Hočt. 1483 Điều trị: Kiện tỳ, trừ thđp, giďi độc. Dùng bài Trừ Thđp Vị Linh
Thang Gia Giďm. Thêm Kim ngân hoa, Bồ công anh để giďi độc.
Thêm Huyền hồ hočt huyết, hành khí chỉ thống.
+ Khí Trệ Huyết Ứ:
Bào chĕn sěc tối, đau liên tục, môi thâm, móng tay xanh, chân tay
lčnh, tinh thēn mệt mỏi, da đã lành mà vėn đau tiếp tục. Lċỡi có điểm
ứ huyết hoặc tím.
Điều trị: hočt huyết, hóa ứ, hành khí, chỉ thống, giďi độc. Dùng bài
Huyết Phủ Trục Ứ Thang gia giďm. Đau nhiều thêm Huyền hồ, Nhć
hċớng, Mộc dċợc, Đan sâm. Táo bón thêm Đči hoàng. Ngċời cao tuổi
cĉ thể hċ yếu thêm Hoàng kỳ, Đďng sâm. Bệnh phát ở đēu thêm
Ngċu bàng tử, Cúc hoa (dã), Thčch quyết minh. Phát ở ngực sċờn
thêm Qua lâu...
Một Số Bài Thuốc Kinh Nghiệm
+ Cúc Lam Ĕm (Tân Trung Y 1986, 7):
Minh phàn 4,5g, Cúc hoa, Bďn lam căn, Thēn khúc đều 10g, Câu
đĝng, Địa đinh đều 15g, Cam thďo (sống) 3g. Sěc uống.
TD: Thanh nhiệt giďi độc, thu thđp, liễm sang. Trị zona
Đã trị 30 ca, hoàn toàn khỏi.
+ Bồ Công Anh Thang (Liêu Ninh Trung Y Tčp Chí 1989, 3):
Bồ công anh 30g, Phòng kỷ 15g, Hoàng cēm, Uđt kim đều 12g, Chi
tử 15g, Mao căn, Xích tiểu đęu đều 30g, Xa tiền tử (bọc lči) 10g,
Hċĉng phụ 12g, Cam thďo 6g. Sěc uống.
TD: Thanh nhiệt giďi độc, hočt huyết, lợi thủy. Trị zona.
Đã trị 58 ca, uống 3~6 thang, chỉ có 1 ca uống 9 thang, hoàn toàn
khỏi.
+ Bào Chĕn Thang (Hěc Long Giang Trung Y Dċợc 1988, 2):
Hoàng cēm 10g, Bďn lam căn, Diên hồ sách đều 25g, Cċĉng tĝm, Liên
kiều đều 20g, Sài hồ, Hċĉng phụ, Xuyên luyện tử, Bčc hà, Trēn bì,
Cam thďo đều 15g. Sěc uống.
TD: Sĉ Can lý khí, thanh nhiệt giďi độc. Trị zona.
Đã trị 100 ca, có kết quď 100%.
+ Sài Uđt Thang (Trung Y Tčp Chí 1988, 8):
Đinh hċĉng, Uđt kim, Sài hồ, Chỉ xác, Xuyên khung, Xích thċợc,
Cam thďo đều 9g, Bďn lam căn 30g. Sěc uống.
TD: Sĉ Can lý khí, hočt huyết giďi độc. Trị thēn kinh đau do di chứng
zona.
Đã trị 30 ca, khỏi 23, không khỏi 7.
+ Thanh Chĕn Thang (Trung Tây Y Kết Hợp Tčp Chí 1984, 9): Đči thanh diệp, Hoàng cēm, Kim ngân hoa, Đďng sâm đều 12g,
Diên hồ sách, Phòng kỷ, Tử thďo, Cam thďo đều 6g, Bčch chỉ, Bčch
tiên bì đều 9g, Bďn lam căn 15g. Sěc uống.
TD: Thanh nhiệt giďi độc, khứ phong trừ thđp, lý khí chỉ thống. Trị
zona.
Đã trị 70 ca, uống 1~19 thang. Khỏi hoàn toàn.
+ Đĉn Chi Sài Hồ Thang (Trung Quốc Trung Y Bí Phċĉng Đči Toàn):
Đĉn bì, Chi tử, Sài hồ, Đċĉng quy, Xích thċợc, Xuyên
khung đều 10g. Sěc uống. TD: Tď hỏa ở kinh Tâm và Can,
thanh thđp nhiệt ở kinh Can và Tỳ. Trị zona.
Đã trị 57 ca, uống 2~6 ngày. Khỏi hoàn toàn.
+ Sài Đĉn Thang II (Hồ Nam Trung Y Tčp Chí 1985, 1):
Sài hồ, Đĉn bì, Hoàng cēm, Xuyên luyện tử, Hč khô thďo, Cát cánh
(lá), Nhân trēn đều 10g, Diên hồ sách, Nhć hċĉng (chế), Một dċợc
(chế), Bďn lam căn, Bčch tęt lê đều 15g, Mėu lệ (sống) 30g. Sěc uống.
TD: Sĉ Can lý khí, hočt huyết giďi độc, nhuyễn kiên, tán kết. Trị zona.
Đã trị 42 ca, uống 3~7 thang, hoàn toàn khỏi.
+ Hiện Lam Phċĉng (Chu Nhân Khang, Bệnh viện Quďng An Môn,
Běc Kinh): 1484 Đči thanh diệp (hoặc Bďn lam căn 15g), Bồ công anh đều15g, Mã xỉ
hiện 60g sěc uống. Đau nhiều thêm Diên hồ sách, Xuyên luyện tử đều
9g.
Dùng trị 144 ca, kết vďy hoặc tróc vďy trong thời gian từ 1 đến 10
ngày, hết đau 125 ca (86,8%), điều trị bình quân 5, 3 ngày. Số điều trị
trên 10 ngày khỏi là 19 ca.
+ Mã Xỉ Hiện Giďi Độc Thang (Lý Lân Học (Viện Trung Y Běc Kinh):
Mã xỉ hiện, Đči thanh diệp, Tử thďo đều 15g, Bči tċĉng thďo 15g,
Hoàng liên 10g,Toan táo nhân 20g, Mėu lệ nung (hoặc Linh từ thčch)
30g, sěc uống. Da đỏ, có sēn chĕn, mụn nċớc tęp trung thêm Sinh
địa, Đĉn bì. Có mụn lėn huyết thanh thành từng mďng dùng Mã xỉ
hiện 20g, Ngân hoa, Liên kiều, Trčch tď đều 10g. Bào chēn loét dùng
Mâ xỉ hiện 25g, Long đởm thďo, Mộc thông đều 10g, Bồ công anh,
Địa long đều 15g. Đau nhiều thêm Diên hồ sách 9g, Cù túc xác 10g.
Tuổi cao thêm Bčch truęt, Đďng sâm, Hoàng kỳ.
Đã trị 100 ca, khỏi 86 ca. Thời gian điều trị khỏi: 4-7 ngày 53 ca, từ
8-14 ngày 33 ca, kết quď tốt 10 ca, tiến bộ 4 ca.
+ Đĉn Chi Sài Hồ Thang (Cung Cďnh Lâm,Tân Cċĉng, Trung Quốc):
Đĉn bì, Chi tử, Sài hồ, Đċĉng quy, Xích thċợc, Xuyên quy đều 10g,
sěc uống. Sốt cao thêm Thčch cao 30g. Đau nhiều thêm Uđt kim 10g, 1485 Diên hồ sách 19g. Can hỏa thịnh, thđp nhiệt nặng Hoàng bá, Long
đởm thďo đều 10g, Mã xỉ hiện 15g. Bội nhiễm, hoči tử, nhiệt độc
nặng thêm Hoàng Liên 6g, Đči thanh diệp, Ngân hoa đều 15g. Khí
trệ, huyết ứ, thêm Vċĉng bđt lċu hành, Đào nhân đều 10g, Đĉn sâm
15g. Táo bón thêm Đči hoàng 10g. Tổn thċĉng đēu mặt thêm Tang
chi 10g. Tổn thċĉng chân thêm Xuyên ngċu tđt 12g. Kết hợp dùng
bài thuốc bôi ngoài (Hùng hoàng 30g, Khô phàn 15g, Thiên tiên tửù
20g, Thanh đči 30g, Băng phiến đều tán nhuyễn, trộn với dēu thực
vęt, bôi).
Đã trị 57 ca đều khỏi, thời gian trị khỏi từ 2-6 ngày.
+ Thďo Lam Quy Hồ Phċĉng (Hứa Diệu Phċĉng Khoa Da Liễu, Học
Viện Trung Y Běc Kinh): Long đởm thďo, Bďn lam căn đều 50g, Đċĉng
quy 100g, Nguyên hồ 50g. Tđt cď tán bột mịn cho vào nang nhựa có
0,5g thuốc. Mỗi ngày uống 3 lēn, mỗi lēn 2-6 nang. Trẻ em và bệnh
nhẹ giďm liều.
Đã trị 69 ca đều khỏi (da lành, hết đau). Thời gian điều trị khỏi bình
quân 6-9 ngày. Không có ca nào
để lči di chứng đau.
+ Đči Hoàng Ngć Bội Tử Cao (Kiều Thành, Bệnh Viện Trực Thuộc Số
2, Trċờng Đči Học Y Khoa Tây An, Tỉnh Thiểm Tây):
Sinh đči hoàng 2 phēn, Hoàng bá 2 phēn, Ngć bội tử 1 phēn, Mang
tiêu 1 phēn, tán bột thęt mịn, trộn vaselin thành cao mềm 30%. Tùy
theo tổn thċĉng to nhỏ, bôi thuốc vào miếng gčc dày 0,2cm đěp vào,
dùng băng dính cố định, 2 ngày thay 1 lēn.
Đã trị 150 ca đều khỏi. Đěp lâu là 4 lēn, ít là 2 lēn, bình quân là 3
lēn. Thċờng sau khi đěp 24 giờ triệu chứng giďm rõ, sau 1 lēn đěp
thuốc, cďm giác đau nhċ lửa chích giďm nhẹ, thủy bào đục và teo lči,
sau 3 lēn khô hết vďy, triệu chứng chủ quan hết. Ngày điều trị khỏi
bình quân là 6 ngày.
Thuốc Dùng Ngoài
+ Bào chĕn chċa vỡ:
bôi Kim Hoàng Tán. Lúc đã vỡ, bôi bột Thanh đči hoặc đěp Thanh Đči
Cao, Cứu Nhđt Đĉn...
- Đối với Zona không đau, chỉ cēn thuốc bôi tči chỗ (bột trĉ, hồ nċớc)
các loči thuốc trên nếu có.
- Đối với Zona mět, nhỏ thuốc kèm băng kín mět.
. Mang tiêu 30g, hòa với 70ml nċớc đm, dùng để bôi, ngày 3~5 lēn.
Cho đến khi vết tổn thċĉng khô,
đóng vĕy, hết đau (Hồ Nam Trung Y Tčp Chí 1985, 1). . Hùng Hoàng Cao (Tân Trung Y 1986, 7): Hùng hoàng 6g, Yên cao
10g, trộn với dēu (mè) cho đều, bôi ngày 2~3 lēn.
Châm Cứu
+ Tùy theo đċờng kinh bị tổn thċĉng mà chọn huyệt.
Huyệt chính: Khúc trì, Thân trụ, Dċĉng lăng tuyền, Tam âm giao.
Huyệt phối hợp: Vùng trán thêm Thái dċĉng, Đēu duy, Dċĉng bčch.
Gò má trên thêm Tứ bčch, Tình minh, Hč quan; Vùng hàm dċới thêm
Giáp xa, Địa thċĉng, Đči nghênh; Vùng hố nách thêm Kiên trinh, Cực
tuyền; vùng trên rốn thêm Hợp cốc; Vùng dċới rốn thêm Túc tam lý.
Thanh niên, dùng phép châm tď, đối với ngċời lớn tuổi, nên dùng
phép bổ. Hai ngày châm một lēn, 10 lēn là một liệu trình (Bì Phu
Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học).
+ Dùng A thị huyệt: Châm phía trên, phía dċới, bên phďi, bên trái
vùng tổn thċĉng, châm xiên 15- 30o hċớng về chỗ tổn thċĉng. Đěc
khí thì lċu kim 30 phút, cứ 3~5 phút vê kim một lēn. Ngày châm
một lēn. 10 ngày là một liệu trình. 1486 + Dựa vào biện chứng để chọn huyệt phối hợp. Huyệt chính: Can du,
Khúc trì, Chi câu, A thị huyệt. Phối hợp: Do phong hỏa thêm Kỳ môn,
Khúc tuyền, Túc khiếu âm; Dothâps nhiệt thêm Nội đình, Ngoči
quan, Hiệp khê; Nhiệt nhiều thêm Hợp cốc, Âm lăng tuyền, Thēn
môn.
Châm tď. Hai ngày châm một lēn, 10 ngày là một liệu trình (Bì Phu
Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học).
Cứu Pháp
+ Cứu gián tiếp A thị huyệt (vùng tổn thċĉng), Tâm du, Can du.
Cứu 30~40 phút, ngày một lēn (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu
Học).
Nhą Châm
+ Chọn huyệt Phế, Thċợng thęn, Vùng tċĉng ứng vùng bệnh. phối
hợp với Thēn môn, Nội tiết, Giao cďm, Chĕm, Dị ứng, Can Tỳ. Châm
xong lċu kim 30 phút. Hai ngày châm một lēn, 7 ngày là một liệu
trình (Bì Phu Bệnh Trung Y Chĕn Liệu Học).
+ Vùng Phế, Tuyến Thċợng thęn, Thēn môn. Kết hợp huyệt tùy theo
vị trí: vùng tay thêm Hợp cốc, Khúc trì; Vùng chân thêm Túc tam lý,
Tam âm giao và A thị huyệt.
Gõ kim mai hoa quanh vùng tổn thċĉng.
Không châm vùng tổn thċĉng da (Trung Y Ngoči Khoa Học)
Phòng Bệnh Và Điều Dċỡng
1. Tránh những kích thích tinh thēn, chú ý phòng trị chứng cďm mčo nhiều lēn có thể dėn đến měc bệnh.
2. Lúc měc bệnh chú ý giữ gìn không gãi, giữ vệ sinh da, uống nċớc nóng đun sôi để nguội, không 1487 ăn các chđt cay nóng, điều trị triệu chứng kịp thời.
Bệnh Án Zona
(Trích trong ―Běc Kinh Trung Y Học Viện Học Báo 1985 (4): 15‖)
Lý Quď, nữ, 60 tuổi. Nhęp viện ngày 19-09-1983. Tči vùng ngực
sċờn bên phďi nổi mụn, đau nhức hĉn một tuēn rồi. Khám thđy hč
sċờn bên phďi cho đến dċới bēu vú có hai đám tổn thċĉng to nhċ hột
đào lớn, ở giữa có dịch đặc hoặc giống nhċ hột đęu xanh lớn có nċớc,
mēu xanh, chung quanh mēu đỏ, lċỡi đỏ, rêu lċỡi vàng, mčch Huyền
Hočt. Do nhiệt độc kết tụ ở da gây nên. Điều trị dùng phép thanh
nhiệt giďi độc. Thêm trđn thống, an thēn. Dùng Mã Xỉ Hiện Giďi Độc
Thang: Mã xỉ hiện 30g, Đči thanh diệp, Bči tċĉng thďo, Tử thďo đều
15g, Hoàng liên 10g, Toan táo nhân 15g, Mėu lệ 30g (sěc trċớc),
Đďng sâm 10g, Toàn yết 6g. bên ngoài dùng Tứ Hoàng Cao bôi ngày
2 lēn.
Ngày 26-09 khám lči: Vết tổn thċĉng biến mđt, bět đēu đóng vďy,
giďm đau nhiều. Dùng bài thuốc cć. Ngày 04-10 khám lči: Vùng da
hoàn toàn khỏi.
Bệnh Án Zona
(Trích trong Châm Cứu Lâm Chứng Tęp Nghiệm)
Trċĉng X, nam 31 tuổi. Vùng bụng trên bên phďi nổi mụn nhċ hčt
gčo, vì ở vùng thēn kinh thět lċng nên bị sốt, đau nhċ kim đâm
không chịu nổi, da vùng đó rđt ngứa, mặc áo vào thì đau. Chĕn đoán
là đới trčng bào chĕn (zona). Dùng A thị huyệt, cục bộ để tiêu độc.
Dùng kim tam lăng khêu 3~5 vết cho ra máu sau đó dùng Ngďi cứu
hĉ 15~30 phút. Phối huyệt, dùng Âm lăng tuyền, vê kim, thở ra thì
vê kim. Ngày châm một lēn, châm 3 lēn thì các chứng trčng biến hết.- Sách ―Bách Khoa Thċ Bệnh Học‖ ghi: “Đau dây thēn kinh hông là
chứng đau ở rễ thēn kinh thět lċng V và cùng I với đặc tính đau
lan theo đċờng đi của dây thēn kinh hông”.
Dây thēn kinh hông đau là một hội chứng đau dọc theo dây thēn
kinh hông (đċờng vęn hành ở chân và eo lċng của đċờng kinh
Bàng quang, Đởm và Vị), do nhiều nguyên nhân cĉ năng hoặc thực
thể ở bďn thân dây thēn kinh hoặc rễ thēn kinh.
- Đời nhà Tđn (286) Hoàng Phủ Męt trong sách ―Giáp Đt Kinh‖ đã
mô tď về chứng đau TK hông nhċ sau: “Yêu hiếp thống dėn thống
cęp bể cân” (từ lċng, hông sċờn đau lan xuống gân vùng háng).
- Đời nhà Minh, phú ―Tịch Hoàng‖ trong sách ―Châm Cứu Đči
Thành‖ (1601) ghi: “Ủy trung yêu thống, cċớc ločn cđp…” (Đau
eo lċng đến vùng huyệt Ủy trung chân sau, chân co rút).
- Năm 1764, Sigwald và Dereux là hai ngċời đēu tiên mô tď hội
chứng đau dây thēn kinh hông do thoái vị đąa đệm vùng thět lċng.
. Năm 1911, Goldwait J. E, Middleton và Teacher tách chứng đau
dây thēn kinh hông do thoái vị đąa đệm thành một loči riêng.
1- Do Thoái vị đąa đệm (60 – 90%, theo nhiều tác giď, 75% theo
Castagne B, 60 – 80% theo V. Fattarusse –
O. Rittes, 50% theo bệnh viện Thiên Tân (TQ) và bệnh viện Giao
thông Thčch gia (TQ). Đąa đệm bình thċờng nhờ có tính đàn hồi, vì
vęy có nhiệm vụ nhċ bộ giďm xóc, bďo vệ cho cột sống khi bị chđn
thċĉng (ngã dồn cột sống, khiêng vác nặng…). Nĉi ngċời trên 35
tuổi, đąa đệm thċờng không còn mềm mči, nhân bên trong có thể bị
khô, vòng sợi sụn bên ngoài bị xĉ hóa hoặc đóng vôi. Nếu các đốt
sống có một áp lực mčnh vào đąa đệm (ngã ngồi, vác nặng…) có thể
làm rách các vòng sợi sụn và nhân bị đĕy ra ngoài, chui
2- Viêm chęu sống cứng khớp: bệnh của phái nam tuổi trẻ (90%) có
đặc điểm là những viêm khớp liên đốt sống làm cho cứng khớp đốt
sống hoàn toàn và cứng gēn nhċ hoàn toàn khớp ở gốc tứ chi với sự
nguyên vẹn của khớp xċĉng nhỏ (trên Xquang thđy có hình dčng
thân cây tre khi các dây chĝng bị vôi hóa). Thay đổi bệnh lý ở TL4,
TL5, ở khớp cùng chęu làm đau dây thēn kinh hông.
3- Bệnh Pott (lao đốt sống): có phá hủy đốt sống và có thể gây đau
dây thēn kinh hông cď hai bên (trên Xquang thđy dđu hiệu đốt
sống bị xẹp).
4- Trċợt đốt sống: Tl4 hoặc TL5 bị trċợt ra phía trċớc trên đốt sống
kê phía dċới (thċờng do bĕm sinh) do một chỗ khuyết của co nối
liền các mỏm khớp trên và dċới.
5- Thoái hóa khớp nhỏ cột sống.
6- Bệnh Paget (viêm xċĉng biến dčng) gây phì đči cuống xċĉng đốt
7- Gėy đốt sống do chđn thċĉng: chủ yếu gėy một phēn của cung sau.
8- U xċĉng sống, thċờng là thứ phát (do di căn cột
sống), cćng có thể là nguyên phát. 9- U vùng dċới
đuôi ngựa: u thēn kinh đệm hoặc u dây thēn kinh.
10- U vùng hố chęu nhỏ: buồng trứng, tử cung,
đči trċờng, tiền liệt tuyến. 11- U xċĉng chęu.
12- Có thai.
13- Viêm nhiễm dây thēn kinh (lčnh, nhiễm trùng, tiểu
đċờng…) gây ra viêm, xung huyết, đau. Theo Đông Y
Ba nguyên nhân chính gây ra đau thēn kinh hông là phong, hàn,
thđp.
1- Triệu chứng chức năng: nổi bęt nhđt là triệu chứng đau.
Thċờng bět đēu bĝng đau ở lċng, sau đó đau ở dây thēn kinh
hông. Thċờng do một gěng sức nhċ cúi xuống để bốc vác một vęt
nặng, bỗng nhiên thđy đau nhói ở thět lċng làm cho phďi ngừng
việc. Ít giờ sau hoặc ít ngày sau lċng tiếp tục đau, đau tăng lên và
lan xuống mông, chân, theo đċờng đi của dây thēn kinh hông. Có
thể có 3 trčng thái sau:
* Cổ tay, Bàn tay, Ngón tay: Ngoči Quan (Ttu.5) + Thủ Tam Lý
(Đtr.10 + Dċĉng Khê (Đtr.5) + Dċĉng Trì (Ttu.4) + Uyển Cốt
(Ttr.4) + Đči Lăng (Tb.7) + Thċợng Bát Tà + Tứ Phùng.
* Khớp thět lċng, xċĉng cùng: Yêu Dċĉng Quan (Đ.33) + Thęp
Thđt Chùy Hč + Bčch Hoàn Du (Bq.28) + Quan Nguyên Du (Bq.26)
+ U?y Trung (Bq.40) + Côn Lôn (Bq.60).
* Khớp xċĉng cùng, xċĉng hông: Tiểu Trċờng Du (Bq.27) + Bàng
Quang Du (Bq.28) + A Thị Huyệt.
* Khớp háng: Hoàn Khiêu (Đ.30) + Cự Liêu (Vi.3) + Dċĉng Lăng Tuyền
* Khớp gối: Hčc Đỉnh + Tđt Hč + Tđt Nhãn + Lċĉng Khâu (Vi.34)
+ Túc Tam Lý (Vi.36) + Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Dċĉng Lăng
Tuyền (Đ.34).
* Khớp mět cá chân (cổ chân): Gia?i Khê (Vi.41) + Khâu Khċ (Đ.40)
+ Thái Khê (Th.3) + Côn Lôn (Bq.60) + Dċĉng Giao (Đ.35) + Giao
Tín (Th.8).
* Khớp ngón chân: Thċợng Bát Tà + Công Tôn (Ty.4) + Thúc Cốt
(Bq.65) + Dċĉng Phụ (Đ.38) + Thċĉng Khâu (Ty.5).
2- Vai đau nhċ muốn gėy: Dċỡng Lão (Ttr.6) + Thiên Trụ (Bq.10)
* Đēu gối: Tđt Nhãn + Hčc Đỉnh + Huyết Ha?i (Ty.10) + Tđt Dċĉng
Quan (Đ.33) + Âm Lăng Tuyền (Ty.9).
* Khớp cổ chân và mět cá: Gia?i Khê (Vi.41) + Khâu Khċ (Đ.40) +
Côn Lôn (Bq.60) + Thái Khê (Th.3).
* Cẳng tay: Thủ Tam Lý (Đtr.10) + Khúc Trì (Đtr.11) + Ngoči Quan
* Khí trệ huyết ứ thêm Khí Ha?i (Nh.6) +Quy Lai (Vi.29).
* Hċ hàn thêm Thęn Du (Bq.23) + Túc
Tam Lý (Vi.36). 2- Cứu huyệt Nội Đình
(Vi.44) (Thēn Cứu Kinh Luân).
3- Khí trệ: Địa Cĉ (Ty.8) + Hành Gian (C.2) + Khí Ha?i (Nh.6) +
Trung Cực (Nh.3) + Trung Qua?n (Nh.12) [đều ta?].
Huyết ứ: Địa Cĉ (Ty.8) [tď] + Hợp Cốc (Đtr.4) (bổ) + Huyết Ha?i
(Ty.10) + Quy Lai (Vi.29) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thiên Xu (Vi.25)
* Hċ: thêm Quan Nguyên (Nh.4) + Túc
Tam Lý (Vi.36). Trċớc khi hành kinh 5
ngày, bět đēu châm trị.
Ý nghąa: Trung Cực để hòa huyết, ôn bào cung, lợi bàng quang và lý
khí ĉ? hč tiêu, là huyệt đặc hiệu đễ chữa hành kinh bụng đau; Thứ
Liêu là huyệt đặc hiệu để chữa hành kinh bụng đau; Tam Âm Giao để
điều hòa kinh nguyệt, là huyệt dùng cho phụ khoa để bổ Tỳ thổ, giúp
cho vęn hóa lý khí ĉ? hč tiêu, thċ kinh hočt lčc; Huyết Ha?i, Khí Ha?i,
Địa Cĉ đều châm ta? để vęn hành khí huyết; Cứu Quan Nguyên, Túc
Tam Lý để ôn bổ hč nguyên và ích khí (Châm Cứu Học Việt Nam).
13- Khí trệ Huyết ứ: Huyết Ha?i (Ty.10) + Tam Âm Giao
(Ty.6) + Trung Cực (Nh.3). Hàn thđp ứ trệ: Đái Mčch
(Đ.26) + Mệnh Môn (Đc.4) + Quan Nguyên (Nh.4).
Khí huyết hċ: Khí Ha?i (Nh.6) + Quan Nguyên (Nh.4) + Túc Tam Lý
(Vi.36).
Can Thęn lċỡng hċ:, Quan Nguyên (Nh.4) + Thái Xung (C.3) + Thęn
Du (Bq.23) (―Trung Quốc Châm Cứu Tčp Chí‖ số 6/1985
14- Chỉ châm 1 huyệt Thừa Sĉn (Bq.57), từ từ châm sâu vào 2 huyệt
Thừa Sĉn, sâu 6 thốn, kích thích mčnh, đčt hiệu qua? ngay (thċờng
dùng trong khí trệ huyết ứ, hàn ngċng trệ) (―Hà Běc Trung Y Tčp Chí‖
- CCHG Nghąa:
+ Cđp tính: Sĉ điều khí trċờng vị. Châm Trung quďn, Thiên xu, Túc
tam lý, Âm lăng tuyền ( Trung quďn là mộ huyệt của Vị, Thiên xu là
mộ huyệt của Đči Trċờng, dùng 2 huyệt này để điều chỉnh khí của
trċờng vị, Túc tam lý thông điều Vị khí, Âm lăng tuyền để sĉ điều
kinh khí của Ty)ø.
+ Mčn tính: Điều bổ trung khí Tỳ Vị ôn bổ Thęn Dċĉng, cứu Tỳ du,
Trung quďn, Chċĉng môn, Thiên xu, Túc tam lý hợp với Mệnh môn,
Quan nguyên (Tỳ du và Chċĉng môn là phối hợp Du + Mộ huyệt để
điều bổ Tỳ Vị; Thiên xu và Túc tam lý để hỗ trợ trung khí; Mệnh môn,
Quan nguyên để bổ Mệnh Môn hỏa, tráng Thęn dċĉng, ôn dċỡng Tỳ
Thęn.
- CCTL Học:
+ Hàn tď: Thiên xu, Khí hďi, Trung quďn, Đči trċờng du (đều cứu)
+ Nhiệt Tď: Hč quďn, Hợp cốc, Nội đình (đều tď)
+ Thđp tď: Tỳ du, Thủy phân (đều cứu), Âm lăng tuyền, Công tôn
(đều tď).
+ Thęn tď: Mệnh môn, Quan nguyên, Bá hội (đều cứu) Thęn du, Tỳ du
(đều bổ).
-TS. Kinh: Quan nguyên, Thái khê.
-LKĐ.Dực: Thęn du, Thủy phân, Thiên xu, Thēn khuyết.
-LSĐKTHTL Học:
* Cđp tính: Vị du, Tam tiêu du, Khí hďi du, Đči trċờng du, Quan
nguyên du,Túc tam lý, Tam âm giao.
* Mčn tính: Tam tiêu du, Khí hďi du, Đči trċờng du, Quan nguyên du,
Tiểu trċờng du, Thiên xu, Đči cự, Hành gian, Túc tam lý, Tam âm
giao.
- CCTęp Thành: Đči đô, Côn lôn, Kỳ môn, Âm lăng tuyền, Trung quďn.
- CCHG Biên: Đči hoành, Thiên xu, Trung quďn, Quan nguyên, Túc
tam lý, Tam âm giao, Tiểu trċờng du, Đči trċờng du.
- TQCCHK. Yếu : Thiên xu, Đči trċờng du, Túc tam lý.
- TQCC. Học: Thęn du, Tỳ du, Trung quďn, Thiên xu, Công tôn, Thái
khê (trị Thęn Tď).
- TBGTCC. Học :Tỳ du, Trung quďn, Chċĉng môn, Thiên xu, Túc tam lý.
- Trung Quốc Châm Cứu Tčp Chí số 12/1985: Thiên xu (2 bên), Nội
quan (2 bên), Tam âm giao (2 bên).
- Nội Gia Cát Trung Y Viện số 32/1986: chỉ châm huyệt Túc tam lý trị
Hàn tď.
- Tân Cċĉng Trung Y Dċợc số 51/1986 dùng cách cứu trị tiêu chďy
1269
4. Chụp bụng không chuĕn bị: có thể phát hiện sỏi túi męt.
5. Siêu âm gan męt: túi męt to, thành dày, có thể có sỏi hoặc giun.
Điều Trị
Bệnh lý chủ yếu của bệnh là thđp nhiệt, khí trệ kết tụ nên phép trị
chính là: thanh lợi, sĉ tiết, thông trệ.
Trên lâm sàng thċờng gặp ba
thể loči sau: 1- Khí Trệ:
vùng mčn sċờn bên phďi đau tức, ợ hĉi thì dễ chịu, ngực đēy, ăn
kém, thċờng hay tái phát, sốt, vàng da không rõ rệt, rêu lċỡi mỏng,
mčch Huyền.
Điều trị: Sĉ can, lợi đởm. Dùng bài Đči Sài Hồ Thang hợp với Kim
Linh Tử Tán gia giďm: (Sài hồ, Mộc hċĉng, Chỉ xác, Xuyên luyện tử,
Diên hồ sách (tĕm dđm sao), Sinh Đči hoàng (cho vào sau), Hoàng
cēm đều 10g, sěc uống.
2. Thđp nhiệt:
Vùng mčn sċờn bên phďi đau quặn, miệng đěng, ăn kém, sốt cao, sợ
lčnh, táo bón, tiểu ít, nċớc tiểu vàng đęm, kèm vàng da, rêu lċỡi
vàng nhēy, mčch Huyền hoặc Sác.
Điều trị: Thanh nhiệt, lợi thđp. Dùng bài Đči Sài Hồ Thang hợp Nhân
Trēn Cao Thang gia giďm: Nhân trēn 20g, Sài hồ, Hoàng cēm, Đči
hoàng (cho vào sau), Mang tiêu (hoà uống), Mộc hċĉng đều 10g, Sĉn
chi (sinh) 12g, Chỉ xác, Thanh bì, Trēn bì đều 5g. Sěc uống.
3. Nhiệt Độc Thịnh:
Sốt cao, rét run, vàng da, bụng trên và mčn sċờn đau quặn, khát, táo
bón, nċớc tiểu vàng đęm, trċờng hợp nặng bệnh nhân hôn mê, nói
sďng, chđt lċỡi đỏ thėm, rêu vàng, khô, mčch Huyền Hočt Sác hoặc Tế
Sác.
Điều trị: Thanh nhiệt, giďi độc, tċ âm, lċĉng huyết. Dùng bài Nhân
Trēn Cao Thang hợp với Tê Giác
* Đĉn thuốc trên bỏ Địa miết trùng, Binh lang thêm Đďng sâm, Hoàng
kỳ, mỗi thứ 30g, sěc nċớc, bỏ bã, cô đặc, cho męt ong vừa đủ, chế
thành thuốc cao dùng cho thời kỳ không đau, sỏi ra hết, chống tái
phát.
Gia giďm: Sốt thêm Bồ công anh, Hoàng cēm; Nôn mửa thêm
Khċĉng Bán hč, Trúc nhự; Vàng da thêm Nhân trēn, Bčch tie n bì;
Khí hċ thêm Đďng sâm, Hoàng kỳ.
- Trị 82 ca, khỏi 48, tốt 2, không kết qủa 7. Thờl gian 1-48 ngày. Sỏi to
nhđt lx l0 mm.
+ Lợi Đởm Bài Thčch Thang (Tứ Xuyên Trung Y (8) 1986):
Sài hồ 15g, Hoàng cēm, Liên kiều đều 10g, Hổ trċợng căn 15g, Kim
tiền thďo 30g, Nguyên minh phđn 10g (uống với nċớc thuốc sěc), Đan
sâm 15g, Hồng hoa 10g, Hočt thčch 20g, Sĉn tra 15g. Sěc uống lúc
đói. Trị sỏi męt, túi męt viêm mčn.
Đã trị 10 ca, một số uống 3 ~ 5 thang đã ra sỏi, uống hĉn 10
thang, sỏi ra hết, các triệu chứng đều khỏi.
+ Đči Sài Hồ Thang Gia Vị (Tân Trung Y (6) 1979):
Sài hồ 24g, Hoàng cēm 10g, Bán hč 9g, Bčch thċợc 12g, Tửu quân
(Đči hoàng chế với rċợu) 10g, Sinh khċĉng 9g, Đči táo 4 trái, Kim
tiền thďo 31g, Uđt kim 9g, Hďi kim sa, Kê nội kim, Thčch vi đều 12,
Hočt thčch 24g, Chỉ xác 6g, Nhân trēn 31g. Sěc uống.
TD: Thċ Can hòa Vị, thanh nhiệt lợi thđp, lợi Đởm bài thčch. Trị
sỏi męt, túi męt viêm mčn. Lâm sàng điều trị đều có hiệu quď
tốt.
+ Thanh Đởm Hành Khí Thang (Lċĉng Kiếm Ba Phċĉng):
Sài hồ, Hoàng cēm, Bán hč (pháp) đều 10g, Mộc hċĉng, Chỉ xác
đều 5g, Đči hoàng, Uđt kim, Hċĉng phụ đều 10g, Nhân trēn 20g.
Sěc uống.
TD: Sĉ Can lý khí, tiêu viêm thanh nhiệt, lợi Đởm bài thčch. Trị sỏi
męt, túi męt viêm mčn tính.
+ Thanh Nhiệt Lợi Đởm Thang (Trung Quốc Đċĉng Đči Trung Y Danh
Nhân Chí):
Kim tiền thďo, Bči tċĉng thďo, Bďn lam căn, Nhân trēn đều 15g,
Hoàng cēm, Uđt kim, Kê nội kim (tán bột, uống với nċớc thuốc) đều
10g, Đan sâm, Xa tiền tử đều 15g,
TD: Thanh nhiệt giďi độc, lợi Đởm, tán kết. Trị túi męt viêm cđp hoặc
mčn tính.
+ Lợi Đởm Khoan Hung Ĕm (Trung Y Tčp Chí (10) 1990):
Bồ công anh, Nhân trēn, Xích phục linh đều 15g, Qua lâu bì, Phỉ bčch
4- Chiếu Ha?i (Th.6) + Đči Đô (Ty.2) + Khúc Tuyền (C.8) (Thēn Ứng
Kinh).
5- Cứu lĝn chỉ ngang dċới rốn (Âm giao) 27 tráng + Chiếu Ha?i 7
tráng (Phụ Nhân Lċĉng Phċĉng). 6- Khúc Tuyền (C.8) + Thiếu Phu?
(Tm.8) (Thēn Cứu Kinh Luân).
7- Bá Hội (Đc.20) + Chiếu Ha?i (Th.5) + Duy Đčo (Đ.28) + Đči Hách
(Th.12) + Khí Ha?i (Nh.6) + Thái Xung (C.3) (Châm Cứu Học Giďng
Nghąa).
8- Huyệt chính: Duy Bào.
Huyệt phụ: Tam Âm Giao (Ty.6) + Tċ? Cung. Châm huyệt Duy Bào,
theo nếp háng hċớng xuống + châm xiên tới phēn cĉ, sâu 2 - 3 thốn,
tčo ca?m giác lan tới bụng dċới và Hội Âm (Thċờng Dụng Trung Y
Liệu Pháp Thủ Sách).
9- Bá Hội (Đc.20) + Duy Đčo (Đ.28) + Khí Ha?i (Nh.6) + Khí Xung
- T.U.Kinh: Ngón tay co rút: Khúc Trì + Dċĉng Trì + Hiệp Cốc.
- Phong Tý, khuỷu tay co rút không duỗi đċợc: Xích Trčch + Khúc Trì
+ Hiệp Cốc.
- TS Kinh
- Lċng đùi đau: Hoàn Khiêu + Phong Thị + Âm Thị + Ủy Trung +
Thừa Sĉn + Côn Lôn + Thân Mčch
- Vùng xċĉng chân đau: Hoàn Khiêu + Dċĉng Lăng Tuyền + Khâu
Khċ.
- Gối sċng đỏ, đau: Tđt Quan + Ủy Trung + Túc Tam Lý + Âm Thị.
- CCĐ. Thành: Kiên Tąnh + Khúc Trì + Thủ Tam Lý + Hč Liêm + Thủ
Ngć Lý + Kinh Cừ + Thċợng Liêm trị cánh tay đau.
- CCTL. Học: Các huyệt chính: Hiệp Cốc + Hoàn Khiêu + Ủy Trung +
Dċĉng Lăng Tuyền + Khúc Trì + Kiên Ngung + Côn Lôn.
- Khớp gối: Ủy Trung + Dċĉng Lăng + Tđt Quan + Tđt Nhãn + Tam Lý
+ Hành gian
- Khớp háng: Ủy Trung + Hoàn Khiêu.
- Khớp khuỷu tay: Khúc Trì + Xích Trčch + Thông Lý + Khúc Trčch
+ Dịch Môn + Trung Chử + Hiệp Cốc + Thủ Tam Lý.
- Khớp mět cá chân: Côn Lôn + Thái Khê + Âm Cốc + Khâu Khċ
- Khớp bàn chân: Côn Lôn + Thái Khê + Thân Mčch + Chiếu Hďi +
Thái Xung.
- Khớp vai: Kiên Ngung + Kiên Tąnh + Kiên Trung + Kiên Ngoči
Du + Kiên Liêu + Khúc Trì + Hiệp Cốc + Đči Chùy + Quan Xung.
- Khớp cổ tay: Uyển Cốt + Hiệp Cốc + Dċĉng Trì + Thái Dċĉng +
Ngoči Quan + Trung Chử.
- CCHHKong:
- Khớp vai: Kiên Tam Châm
- Khớp khuỷu: Trữu Du
- Khớp ngón tay: Tiểu Cốt Không.
- Khớp gối: Lċĉng Khâu + Tđt Dċĉng Quan + Dċĉng Lăng Tuyền +
Tđt Quan + Tđt Ngoči + Hčc
Đỉnh + Hęu Dċĉng Quan.
- Chứng Tý theo CĐTBCCTLK. Yếu. Bịnh nhân
- HÀNH TÝ
+ Phong + Hàn + Thđp tụ ở kinh lčc.
+ Phong nhiều hĉn Hàn và Thđp.
- THỐNG TÝ
Hàn nhiều hĉn Phong và Thđp.
- TRĊỚC TÝ
3- Chụp và soi bàng quang có thể xác định khối u to nhỏ, vị trí và làm
sinh thiết xác định chĕn đoán. 4- Kiểm tra siêu âm. Các phċĉng pháp
kíểm tra cùng kết hợp bệnh sử
và triệu chứng lâm sàng để xác định chĕn đoán.
Điều Trị
Ung thċ bàng quang phát hiện sớm nên dùng phėu trị sớm, san đó
kết hợp dùng đông y điều trị. Ung thċ bàng quang thời kỳ đēu và
giữa chủ yếu là thể thđp nhiệt, thời kỳ cuối chủ yếu là âm hċ thđp
4. Tránh uống rċợu, các loči nċớc ngọt, trà đęm, cà phê thuốc lá,
không ăn các chđt cay nóng, mỡ heo, hčn chế ăn các loči chiên xào.
Tham Khďo
+ Ngân Hoa Hổ Trċợng Thang (Triết Giang Trung Y Tčp Chí 2, 1982):
Ngân hoa, Hổ trċợng, Đan sâm, Kê huyết đĝng đều 15g, Sinh địa,
Đċĉng quy vą, Xích thċợc, Hòe hoa đều 12g, Đči thanh diệp 9g. Sěc
uống.
TD: Thanh nhiệt, giďi độc, hočt huyết, thông lčc. Trị vĕy nến.
1- Có dđu hiệu cứng khớp buổi sáng kéo dài trên một giờ.
Sċng đau kéo dài ít nhđt trên 6 tuēn lễ ở 3 vị trí trong 14 khớp: ngón
tay gēn (2), bàn ngón (2), cổ tay (2), khuỷ tay (2), gối (2), cổ chân (2),
bàn ngón chân (2).
2- Sċng đau một trong ba vị trí: khớp ngón tay gēn,
khớp bàn chân, khớp cổ tay. 3- Sċng khớp đối xứng.
4- Có hčt dċới da.
5- Phďn ứng tìm yếu tố thđp
dċĉng tính. 6- Hình ďnh X
quang điển hình.
Chĕn đoán xác định khi có từ 4 tiêu chuĕn trở lên.
Tči Việt Nam, vì khó khăn trong việc Xquang, chọc dịch, sinh thiết…
để chĕn đoán xác định, vì vęy, các nhà nghiên cứu đề ra một số yếu tố
sau:
. Nữ, tuổi trung niên.
. Viêm các khớp nhỏ ở hai bàn tay (cổ tay, bàn ngón và ngón gēn),
phối hợp với các khớp gối, cổ chân, khuỷ chân.
. Đau có tính đối xứng.
. Có dđu hiệu cứng khớp vào buổi sáng.
. Diễn biến kéo dài trên hai tháng.
Biện Chứng Theo YHCT
+ Thể Phong Hàn Thđp (Gặp ở giai đočn đēu của bệnh):
Một hoặc nhiều khớp sċng đau. Tuy nhiên vùng sċng không nóng đỏ
mà có thể mát, lčnh vào buổi sáng thċờng thđy cứng, nặng, tê hoặc
khó cử động. Gặp tiết trời lčnh, bệnh nặng hĉn, gặp nhiệt thì dễ
chịu. Vì vęy loči này thċờng thay đổi theo thời tiết. Có thể kèm sợ
lčnh, tiêu lỏng, tiểu nhiều, nċớc tiểu trong. Lúc mới bị có thể kèm
sốt, ớn lčnh, không mồ hôi kèm đau trong khớp, lċỡi nhčt, rêu lċỡi
trěng mỏng, mčch Trēm Huyền, Trēm Kết.
Điều trị:
Khu phong, trừ thđp, ôn kinh, tán hàn. Dùng bài Ôn Kinh Quyên Tý
Thang gia giďm: Đċĉng quy 20g, Quế chi, Dâm dċĉng hoěc, Bán hč
đều 15g, Lộc hàm thďo, Xuyên ô, Thďo ô, Thổ miết trùng, Ô tiêu xà,
Phòng phong đều 9g, Cam thďo 5g.
(Quế chi khu phong, ôn kinh, tán hàn; Lộc hàm thďo khu phong, trừ
thđp, bổ Thęn; Phòng phong khu phong, chỉ thống; Ô tiêu xà khu
phong, thông kinh lčc, chỉ thống; Bán hč táo thđp; Dâm dċĉng hoěc,
Xuyên ô, Thďo ô khu phong, trừ thđp, tán hàn, chỉ thống; Đċĉng quy,
Thổ miết trùng hočt huyết, hoá ứ, thông kinh, chỉ thống; Cam thďo
điều hoà các vị thuốc và ức chế bớt độc tố của Thďo ô và Xuyên ô).
Nếu không có Lộc hàm thďo, có thể thay bĝng Uy linh tiên 9g. Nếu
không có Phòng phong, có thể thay bĝng Tế tân 3g. Đau không có chỗ
nhđt định (Hành Tý), thêm Độc hočt, Khċĉng hočt đều 9g. Khớp
sċng đau thêm Thċĉng truęt 9g, Ý dą nhân 18-21g, Bá tử nhân 6-9g.
Nếu hàn thěng (Hàn Tý) thêm Phụ tử, Ngô công, Toàn yết đều 3-6g.
12) Tiền sử cá nhân có bệnh nhċợc năng tuyến giáp viêm cēu thęn mãn.
13) Sự mđt cân bĝng hormon đặc biệt là hormon nữ giới ďnh hċởng
đến Tỳ và tuyến giáp đċợc coi nhċ những yếu tố gây căng thẳng và
tổn thċĉng đến mčch máu.
13) Nghẽn mčch máu cćng đóng góp vào việc phát
triển xĉ vữa động mčch. Cĉ chế sinh bệnh khá phức
tčp, hiện có những lý giďi nhċ sau đċợc chú ý:
1) Cĉ chế thâm nhęp các lipit từ trong máu vào thành động mčch
xuyên qua các khoďng cách giữa các tế bào nội mčc hoặc có sự trao
đổi xuyên qua màng tế bào nội mčc (đề xuđt sớm nhđt nhċng không
đủ để giďi thích nhiều điểm quan trọng trong bệnh sinh).
2) Khď năng tự bďo vệ của lớp nội mčc giďm sút (do men tổng hợp
Prostaglandine (PG 12) do tế bào nội mčc tiết ra giďm sút, men này
có tác dụng ngăn chặn sự ngċng tęp của tiểu cēu) (Moncada, Vang...
1979).
3) Những thay đổi tăng giďm của các loči lipoprotein trong máu
nhċ tăng Cholesterol, tăng Triglyceride, tăng các loči Lipoprotein
gây xĉ mỡ (ß- lipoprotein (LDL), tăng tiền ß-lipoprotein (VLDL). Còn
loči Lipoprotein tỉ trọng cao (HDL) có tác dụng bďo vệ cĉ thể chống
xĉ mỡ thì giďm sút.
4) Vai trò của gan chống xĉ mỡ:
Gan tčo ra men Lecithine Cholesterol Acyl Transferase (LCAT). Men
LCAT xúc tác sự vęn chuyển của a xít béo nhiều lēn không no
(Polyinsaturés), đċa Cholesterol qua các Lepoprotein gây bệnh về
gan. Tči gan, Cholesterol đċợc biến thành acid męt và thďi ra ngoài.
Acid béo nhiều lēn không no (Acides gras polyinsaturés) có nhiều
trong dēu thực vęt (trừ dēu dừa) là tiền thân của Prostaglandine và
tham gia vào phďn ứng: Cholesterol tự do + Léclthine Cholesterol
ester hóa + Lyso lécithine.
Qua đó men LCAT của gan kết hợp HDL góp phēn thďi Cholesterol cho
nên ăn dēu thực vęt có tác dụng phòng bệnh nhiễm mỡ xĉ mčch.
5) Cĉ chế tự miễn (Autoimmune):
Trong những điều kiện nhđt định, các Lipoproteines có thể biến thành
những tự kháng nguyên (Autoantigènes), cĉ thể sẽ sinh ra những
kháng thể đặc hiệu chống lči mà hình thành những phức hợp tự miễn
(Complexes autoimmunes) có tác dụng gây bệnh do làm tổn thċĉng
nội mčc, xâm nhęp vào thành động mčch và khởi động quá trình xĉ
mỡ động mčch (Chebotarev D. F. và cộng sự).
Triệu Chứng Lâm Sàng
b) Có những triệu chứng: hôn mê, liệt nửa ngċời, méo miệng.
c) Có tiền sử huyết áp cao.
5) Nguyên nhân và cĉ chế bệnh theo Y học cổ truyền:
Bệnh xuđt huyết não phát bệnh đột ngột nhċng hình thành bệnh là
một quá trình. Theo Y học cổ truyền. sự hình thành bệnh có liên
quan đến các yếu tố bệnh lý sau:
a) Phong (Tức Can phong): lâm sàng có triệu chứng hoa mět, váng
đēu, chân tay run gięt do Can Thęn âm hċ, thủy không dċỡng mộc,
Can dċĉng thịnh hóa phong sinh bệnh. Ngoài ra, tình chí u uđt hóa
hỏa, đặc biệt lao tâm suy nghą nhiều, tâm hỏa thịnh, hoặc gięn dữ làm
cho Can hỏa bị kích động, hoặc ăn uống nhiều chđt béo, mỡ tích trệ
hóa hỏa, đều dėn đến Can phong nội động.
b) Hỏa: Can dċĉng thịnh. trċờng Vị kết nhiệt, thċờng biểu hiện mět
đỏ, bứt rứt, dễ cáu gět, táo bón. c- Đàm: Thċờng do thích ăn nhiều
chđt béo mỡ hoặc nghiện rċợu, Tỳ Vị tích trệ, tân dịch tích tụ sinh
đàm, hoặc uđt gięn ċu tċ nhiều quá, khí trệ sinh đàm. Trên lâm sàng
thċờng thđy tức ngực, buồn nôn, khčc ra đờm dãi, cĉ thể hoặc
chân tay tê dči hoặùc có những cĉn hoa mět, váng đēu. d) Ứ
Huyết: Nguyên nhân huyết ứ thċờøng do khí trệ, ngoài ra âm hċ,
huyết ít, khí hċ vęn hóa suy giďm cćng gây nên huyết ứ. Thực ra 4
yếu tố gây nguy cĉ tai biến xuđt huyết não trên đây đều có liên quan
ďnh hċớng lėn nhau và là nhân quď của nhau. Bệnh xuđt huyết não là
một bệnh mang tính chđt chính khí hċ, tà khí thực mà trong giai đočn
cđp biểu hiện chủ yếu là tà thực, nhċng do chính khí vốn hċ nên tà
khí dễ làm hao tổn nguyên khí mà dễ dėn đến tử vong trong trčng
thái hċ thoát (dċĉng hċ, âm hċ hoặc khí âm hċ, âm dċĉng đều hċ).
Đến thời kỳ hồi phục và giai đočn di chứng thì tà khí đà bị đĕy lùi
(nhờ các biện pháp cđp cứu và chính khí thěng tà khí). Nhân chính khí
hċ tổn là chính, chủ yếu là khí âm hċ mà huyết ứ vėn còn lċu tči kinh
mčch.
6) Biện chứng luęn trị:
Biện chứng luęn trị chủ yếu theo 8 giai đočn lâm sàng.
(l) Giai đočn cđp tính: Thċờng trong thời gian 1-2 tuēn đēu của bệnh
mà triệu chứng chủ yếu là hôn mê. Thời gian hôn mê càng dài, càng
sâu thì tiên lċợng bệnh càng kém. Do thể chđt ngċời bệnh và tình
hình bệnh lý khác nhau mà biểu hiện lâm sàng cćng khác nhau, có
thể chia làm 2 thể bệnh: chứng bế và chứng thoát.
CHỨNG BẾ
Triệu chứng: Hôn mê, liệt nửa ngċời, méo miệng, mět trợn ngċợc,

