
L/O/G/O
B NH TÊ PHÙ DO THI U Ệ Ế
VITAMIN B1 TR EMỞ Ẻ
(B NH BERI BERI)Ệ

L CH SỊ Ử
•Giữa TK XVIII, Jacob de Bondt, đã viết cuốn sách “Y học Ấn
Độ”, trong đó mô tả một căn bệnh phổ biến ở dân cư vùng
này. Người ốm mất trương lực bàn tay, cánh tay, cơ chi
dưới suy yếu kèm viêm dây thần kinh ngoại vi.
•Sau đó, nhiều thầy thuốc ở vùng Viễn Đông cũng thông báo
một số trường hợp có triệu chứng tương tự và gọi tên là
bệnh beri beri (tiếng Sri Lanka là mỏi mệt, suy nhược).

L CH SỊ Ử
•Năm 1881, Erwin Von Balcz xác nhận dạng bệnh suy nhược cơ chi
khá phổ biến ở nhiều vùng dân cư Nhật Bản.
•Từ 1882-1885, Kanehiro Takaki, Tổng Giám đốc Y khoa Hải quân
Nhật đã loại trừ dạng bệnh này trong thủy quân nhờ áp dụng chế độ
ăn gạo cám, hoa quả tươi.
•Năm 1890, Christian Eijkman, làm việc tại một trại giam ở Java,
nhận thấy phần lớn các tù nhân đều có dấu hiệu bệnh beri beri: Suy
nhược cơ, tê phù, liệt chân. Qua theo dõi một thời gian dài, ông
nhận ra nguyên nhân là tù nhân ăn loại gạo xay xát quá kỹ.

“
“White rice can
White rice can
be poisonous!’’
be poisonous!’’
Christian Eijkman
Christian Eijkman

L CH SỊ Ử
•Năm 1906, Gowland Hopkins đã tiến hành những thử nghiệm
các chế độ ăn khác nhau trên súc vật. Sau 6 năm nghiên cứu,
ông kết luận: Nhiều thể bệnh (như scorbut, beri beri...) xuất hiện
do chế độ ăn thiếu hụt một chất rất cần thiết cho sự phát triển
cơ thể sinh vật (dù nhu cầu về chúng rất nhỏ).
•Năm 1929, giải Nobel Y học được trao tặng cho hai nhà khoa
học Eijkman và Hopkins để ghi nhận công lao phát hiện vai trò
của vitamin B.

