intTypePromotion=1

Bài giảng Cấp cứu ngưng tim, ngưng thở

Chia sẻ: Lê Thị Thảo | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
139
lượt xem
20
download

Bài giảng Cấp cứu ngưng tim, ngưng thở

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Cấp cứu ngưng tim, ngưng thở với mục tiêu nêu được mục đích của cấp cứu ngưng tim, ngưng thở; trình bày được chỉ định; nêu được các dụng cụ trong cấp cứu ngưng tim, ngưng thở; các bước tiến hành CCNTNT; trình bày các tai biến khi cấp cứu; thực hành tình huống cấp cứu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Cấp cứu ngưng tim, ngưng thở

  1. 07/03/2015 MỤC TIÊU CẤP CỨU NGƯNG TIM NGƯNG THỞ 1.Nêu được mục đích của cấp cứu ngưng tim ngưng thở. 2.Trình bày được chỉ định. 3.Nêu được các dụng cụ trong cấp cứu ngưng tim, ngưng thở. 4. Các bước tiến hành CCNTNT 5. Trình bày các tai biến khi cấp cứu 6. Thực hành tình huống cấp cứu MỤC ĐÍCH CHỈ ĐỊNH Dấu hiệu nhận biết bệnh nhân ngưng hô hấp Nhanh chóng cung cấp oxy vào máu cho hoàn toàn: não tránh những tổn thương không hồi  Bệnh nhân hôn mê phục  Lồng ngực không di động  Không có mạch trung tâm - Sơ sinh, trẻ nhỏ: mạch khuỷu, mạch bẹn - Trẻ lớn: mạch cảnh, mạch bẹn DỤNG CỤ Cách sử dụng bóng mặt nạ: • Gắn oxy và túi dự trữ oxy vào, chỉnh lưu 1. Các loại bóng mặt nạ giúp thở:  Sơ sinh 30 kg: 1000ml – 1600ml nhân bằng lòng bàn tay và bóp bóng sẽ cảm nhận áp lực chống lại lòng bàn tay và có khí thoát ra ở van xả áp lực 1
  2. 07/03/2015 DỤNG CỤ (tt) 4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 2. Ống nội khí quản phù hợp lứa tuổi Đánh giá nhanh: 3. Bộ đặt nội khí quản TRI GIÁC HÔ HẤP 4. Nguồn oxy 5. Dụng cụ hút đàm 6. Máy monitor TUẦN HOÀN 7. Máy sốc tim 8. Thuốc (adrenalin, seduxen, atropin…), Khởi động hệ thống cấp cứu (la gọi người đến giúp đỡ) nước cất pha tiêm, ống tiêm, gòn, cồn 700 CẤP CỨU TUỔI CPR NGƯNG TIM NGƯNG THỞ Sơ sinh Airway (Đường thở) Breathing (Hô hấp) Trẻ nhỏ nhỏ:: 1- 8 tuổi Circulation Trẻ lớn lớn:: 8 - 14 tuổi (Tuần hoàn) Nhũ nhi nhi:: đến 1 tuổi Người lớn lớn:: > 14 tuổi ẤN TIM A. AIRWAY (ĐƯỜNG THỞ) Trẻ nhũ nhi: tư thế trung gian Tần số ấn tim: 100 lần/phút  Nếu 1 người hồi sức: 30:2  Nếu 2 người hồi sức: 15:2  Trẻ sơ sinh: 3:1 2
  3. 07/03/2015 A. AIRWAY (ĐƯỜNG THỞ) A. AIRWAY (ĐƯỜNG THỞ) Đối với trẻ lớn không chấn thương Đối với trẻ lớn có chấn thương: ấn hàm Ngửa đầu, nâng cằm B. BREATHING (HÔ HẤP) B. BREATHING (HÔ HẤP)  Nhìn :di động của lồng ngực và bụng, màu sắc da, niêm  Nghe: tiếng thở bình thường hoặc thay đổi tiếng thở  Cảm nhận: hơi thở ra B. BREATHING (HÔ HẤP) B. BREATHING (HÔ HẤP) Chọn bóng mặt nạ phù hợp Kiểm tra bóng trước khi sử dụng: Tư thế bệnh nhân khi bóp bóng qua mặt nạ: Lót dưới vai trẻ một cuộn khăn nhỏ để cổ trẻ hơi ngửa (không nên quá ưỡn) giúp mở đường thở 3
  4. 07/03/2015 B. BREATHING (HÔ HẤP) B. BREATHING (HÔ HẤP) Cách áp mặt nạ: Tư thế ĐD bóp bóng: Nên đứng một bên hông hoặc phía trên đầu  Áp mặt nạ từ đỉnh cằm lên, rồi sau đó phủ lên mũi bệnh nhân, để dễ quan sát ngực và bụng  Mặt nạ phải được áp sát vào mặt bệnh nhân bệnh nhân khi bóp bóng. Tay thuận bóp nhưng không áp quá chặt bóng, tay không thuận giữ mặt nạ (lực giữ  Mặt nạ phải che kín đỉnh cằm, miệng và mũi bệnh mặt nạ bằng ngón cái và ngón trỏ), các nhân nhưng không được che mắt ngón còn lại có thể nâng cằm về phía trước để giúp khai thông đường thở ở trẻ sơ sinh Bóp bóng có hiệu quả khi lồng ngực nâng lên và trẻ nhũ nhi. theo nhịp bóp bóng C. CIRCULATION (TUẦN HOÀN) C. CIRCULATION (TUẦN HOÀN) TRẺ < 1 TUỔI Bắt mạch trung tâm → nếu không có mạch, Dùng đầu ngón giữa kết hợp bắt đầu ấn tim ngón trỏ hoặc ngón nhẫn của Vị trí ấn tim cho mọi lứa tuổi: một phần hai một bàn tay để ấn ngực. dưới xương ức, tránh mũi kiếm Vị trí:Một phần hai dưới xương ức, tránh mũi kiếm Bảo đảm trẻ được đặt trên mặt phẳng cứng Ấn sâu 1/3 chiều sâu trước sau của lồng ngực trẻ Tần số: 100lần/phút HAI NGÓN TAY Ấn tim : bóp bóng (15:2) C. CIRCULATION (TUẦN HOÀN) C. CIRCULATION (TUẦN HOÀN) TRẺ < 1 TUỔI TRẺ: 1-> 8 TUỔI Ôm vòng qua ngực trẻ bằng cả Dùng gót của một bàn tay ép hai bàn tay, hai ngón tay cái lên ở nửa dưới xương ức, được đặt trên nửa dưới xương tránh mũi kiếm, nâng các ức , các ngón tay còn lại nằm ngón tay để chắc chắn dưới lưng trẻ, nâng đỡ cột sống không ấn vào xương sườn Ấn sâu 1/3 chiều sâu trước sau trẻ , cánh tay thẳng và vuông của lồng ngực trẻ góc ngực trẻ Tần số: 100lần/phút Ấn sâu 1/3 chiều sâu trước Ấn tim : bóp bóng (15:2) sau của lồng ngực trẻ ĐẶT MỘT BÀN TAY Tần số 100lần/ phút Ấn tim : bóp bóng (15:2) 4
  5. 07/03/2015 C. CIRCULATION (TUẦN HOÀN) TRẺ > 8 TUỔI Dùng cả hai tay với các ngón tay khóa lại với nhau ép lên nửa dưới xương ức, cánh tay thẳng và vuông góc ngực trẻ Ấn sâu 1/3 chiều sâu trước sau của lồng ngực trẻ ĐẶT HAI BÀN TAY Tần số: 100lần/ phút Ấn tim : bóp bóng (15:2) TÌNH HUỐNG THỰC HÀNH 1.Lay gọi trẻ ( trẻ sơ sinh: vỗ lòng bàn chân, trẻ lớn vỗ vai) Bệnh nhân : Nguyễn Văn A (6 tuổi) 2.Gọi người giúp đỡ -Địa chỉ: ấp 5 xã Bình Hòa, huyện Thuận An 3.Thông đường thở: ngửa đầu, nâng cằm tỉnh Bình Dương 4.Kiểm tra nhịp thở: nhìn, nghe và cảm nhận -Chẩn đoán : viêm phổi 5.Bóp bóng 2 cái Đang nằm phòng số 5 giường số 20 được 6.Kiểm tra mạch cảnh/ mạch bẹn người nhà bế lên phòng hành chánh trong tình trạng tím tái 7.Nếu không có các dấu hiệu tuần hoàn hoặc mạch < 60 lần/ phút với các dấu hiệu tưới máu kém, chuẩn bị ấn ngực THỰC HÀNH Thực hiện trong 2 phút sau đó đánh giá lại: 8. Xác định vị trí ấn ngực Quan sát di động lồng ngực và bắt mạch trung tâm: • Dùng gót bàn tay của một tay ép lên xương ức - Nếu mạch trung tâm rõ, đều: là tim đập lại ở nửa dưới xương ức, nâng các ngón tay để → ngưng ấn tim, tiếp tục bóp bóng - Nếu có di động lồng ngực: là BN tự thở được → chắc chắn không ấn vào xương sườn trẻ, cánh ngưng bóp bóng. Giúp bệnh nhân nằm lại tư thế hồi tay thẳng và vuông góc ngực trẻ phục • Tần số: 100 lần / phút - Nếu bệnh nhân vẫn còn ngưng thở ngưng tim thì tiếp tục ấn tim và bóp bóng • Ấn tim sâu xuống khoảng 1/3 đường kính trước - Phải cấp cứu không ngừng cho đến khi trẻ có cử sau của lồng ngực trẻ động, thở được và có người đến hỗ trợ. 9. Ấn tim bóp bóng theo tỉ lệ 15 : 2 5
  6. 07/03/2015 TAI BIẾN VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA TAI BIẾN VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA Dấu Tai Nguyên Xử trí Biện pháp Dấu hiệu Tai Nguyên Xử trí Biện pháp hiệu - biến nhân phòng ngừa triệu biến nhân phòng ngừa triệu chứng chứng Ngực Tràn Bóp bóng Báo Chọn cỡ bóng Lồng Gãy Ấn tim quá Báo Không ấn tim căng khí quá mạnh bác sĩ phù hợp với BN ngực bị xương sâu và bác sĩ quá 1/3 chiều phồng. màng Lực bóp vừa biến sườn mạnh. sâu trước sau SpO2 phổi đủ. dạng Ấn không của lồng ngực. giảm Đặt bệnh nhân đúng vị trí Ấn trên xương nằm trên mặt ức không ấn phẳng cứng trên xương sườn TAI BIẾN VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA Dấu hiệu - Tai Nguyên Xử trí Biện pháp triệu biến nhân phòng ngừa chứng Bệnh nhân Tử Cấp cứu Báo bác Chuẩn bị CẤP CỨU TRẺ BỊ DỊ VẬT vẫn còn tím vong chậm. sĩ. dụng cụ đầy ĐƯỜNG THỞ tái và Dụng cụ Khẩn đủ, đúng kích không bắt bóp bóng trương cỡ. được không phù cấp cứu, Ấn tim, bóp mạch, lồng hợp. gọi bóng đúng kỹ ngực Ấn tim người thuật không di không đến hỗ động đúng kỹ trợ thuật Dấu hiệu nhận biết trẻ bị dị Dấu hiệu nhận biết trẻ bị dị vật đường thở: vật đường thở:  Tắc nghẽn không hoàn toàn: vẫn thở  Ho sặc sụa hay cảm giác nghẹt thở. được nhưng thường ho nhiều và hốt  Xuất hiện đột ngột. hoảng.  Trẻ không bệnh lý.  Tắc nghẽn hoàn toàn: không thể khóc,  Tiền căn tiếp xúc dị vật. nói chuyện, thở hay ho. 6
  7. 07/03/2015 TRẺ NHŨ NHI ( 1TUỔI) CPR HỖ TRỢ VÀ TIẾP TỤC KIỂM TRA DỊ VẬT ĐÁNH GIÁ ĐÁNH GIÁ VÀ TIẾP TỤC THỦ THUẬT 7

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản