311
CHƯƠNG VI. HỆ THỐNG THOÁT
NƯỚC N NGOÀI
312
CẤP THOÁT NƯỚC
§ 6.1. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC BÊN
NGOÀI
6.1.1. Nhiệm vụ của hệ thống thoát nước bên ngoài:
- Thu gom các loại nước thải để tránh hiện tượng ngập úng trong
khu đô thị: nước mưa, nước tưới cây, rửa đường, nước thải sinh
hoạt, nước thải sản xuất,...
- Dẫn các loại nước thải đô thị bằng cách tự chảy tới trạm bơm,
trạm xử lý hoặc ra sông hồ
- Nếu hệ thống cống dẫn
không thể tự chảy, trạm bơm
ống dẫn áp lực sẽ làm
nhiệm vụ bơm t nước trong
hệ thống cống đẩy ra trạm
xử hoặc ra nguồn tiếp nhận
- Làm sạch ớc thải trước khi
xả vào nguồn tiếp nhận để bảo
vệ nguồn nước không bị ô
nhiễm
313
CẤP THOÁT NƯỚC
§ 6.1. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC BÊN
NGOÀI
6.1.1. Nhiệm vụ của hệ thống thoát nước bên ngoài:
314
CẤP THOÁT NƯỚC
§ 6.1. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC BÊN
NGOÀI
6.1.2. Phân loại hệ thống thoát nước bên ngoài:
- Các loại nước thải chảy vào các đường thoát riêng biệt (nước thải
sinh hoạt / nước mưa / nước thải sản xuất...), hệ thống được sử
dụng rộng rãi cho những khu đô thị mới theo yêu cầu
Hệ thống thoát nước riêng:
315
CẤP THOÁT NƯỚC
§ 6.1. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC BÊN
NGOÀI
6.1.2. Phân loại hệ thống thoát nước bên ngoài:
Hệ thống thoát nước riêng:
Ưu điểm:
Trạm bơm chỉ giải quyết lượng nước thải sinh hoạt sản xuất,
nên qui mô nhỏ hơn.
Sử dụng hết khả năng vận chuyển của hệ thống cống thoát
nước. Lưu lượng tốc độ nước chảy trong mỗi h thống tương
đối đều giữa các mùa trong năm
Nhược điểm:
Tổng chiều dài các tuyến cống thoát nước lớn, chi phí đầu
ban đầu cao, thường cao hơn hệ thống thoát nước chung
khoảng (30 40)%