67
Chương 4
Chẩn đoán hình ảnh hệ tiết niệu
Mc tiêu hc tp
Kiến thc
1. Trình y được li ích hn chế ca các k thut hình nh dùng trong h tiết
niu.
2. Mô t được hình nh bình thường h tiết niu trên X quang và siêu âm.
3. Chẩn đoán được si h tiết niu bng các k thut hình nh thông dng.
4. Chẩn đoán gián biệt si cn quang h tiết niu vi các vôi hóa bất thường khác
trong bng.
5. K được các nguyên nhân gây tc đưng dn niu.
6. Chẩn đoán được hi chng tc đưng dn niu bng s phi hp các k thut
hình nh thông dng.
7. Phát hin nhng hình nh bất thưng trên X quang, siêu âm trong mt s bnh
nhim trùng cp tính h tiết niu.
8. Mô t được các du hiu CLVT ca viêm thn b thn cp.
9. Phát hin nhng du hiu bất thường ca các bnh nhim trùng mãn tính trên
phim niệu đồ tĩnh mch và siêu âm.
10. Mô t được các du hiu CLVT ca viêm thn b thn ht vàng.
11. Nêu được li ích ca siêu âm và mô t hình ảnh siêu âm, đi vi nang thn.
12. t được các du hiu bất thường ca khi u thn trên các k thut hình
nh thông dng: Phim h tiết niu không chun b, siêu âm, niu đồ nh mạch.
13. Trình bày được các du hiu ct lp vi tính ca ung thn.
K năng
14. Ch định được các k thut hình nh trong nhng bnh h tiết niu thưng
gp.
15. Đọc được hình ảnh bình thường hình nh bất thường ca h tiết niu trên
các k thut chẩn đoán hình ảnh.
Thái đ
16. Sinh viên tham gia hc tập đầy đủ, nghiêm c, hng thú có thói quen t
hc, t nghiên cứu bài trước khi hc.
68
4.1 Các k thut hình nh khám h tiết niu
4.1.1 Phim h tiết niu (bng) không chun b (ASP: Abdomen Sans
Preparation)
4.1.1.1 Mc đích
- Tìm các vôi hóa bt thường.
- Xem bất thường h thống xương.
- Tìm hiu ng choán ch bng: Khi u sau hoc trong phúc mạc đẩy lch
v trí hơi trong ruột.
- phim phải có, trưc khi tiến hành các k thut hình nh chun b
bng.
4.1.1.2 K thut
- Chun b bnh nhân ung thuc x 3 ngày trước, tht tháo phân tối hôm trước
và sáng hôm sau trước khi chp.
- Phim chp thng, nm nga, t b trên D12 đến hết khp mu, nín th.
- Khi có triu chng v niệu đạo chụp phim tư thế niệu đạo (chếch 450).
Có th b sung: Chp khu trú, chp nghiêng, chp chếch sau.
4.1.1.3 Kết qu
- Thy b ngoài cơ đáy chậu D12 - L14 đến mào chu nếu có lp m b.
- Thy bóng thn nếu lp m quanh thận và phim đúng hằng s (tr < 8t, già,
gy).
- Thy bóng m bu dc ca bàng quang đy nước tiu.
- Thy g dưới gan, lách.
- Thy ct sống, xương chậu, khp háng 2 bên.
4.1.2 Siêu âm (Echographie - Ultrasound)
phương tiện hình nh thăm đắc lc nhu thn khoang quanh thn,
k thut tt nhất đ khám tin lit tuyến. Siêu âm Doppler giúp nghiên cu các mch
máu thn. Khám bnh nhân thế nm nga, chếch hai bên, nghiêng, th nm
sấp. Dùng đầu tn s 3.5-5 MHz. Đu s phát thu sóng siêu âm phn hi.
Hình nh siêu âm hình nh ct lp hai chiu, đen trng. Quét đu theo nhiu
hướng khác nhau liên tiếp, ít nht phi ct qua hai mt phng thng góc nhau: Dc
thn ngang thn, bàng quang. Bnh nhân nhn tiểu để khám bàng quang. Siêu âm
Doppler đ nghiên cu vn tc dòng máu, m các ch hp. Siêu âm Doppler màu đ
thấy rõ hơn các mạch máu trong cu trúc và chiu dòng máu. Siêu âm 3 chiu, 4 chiu,
ích li ch yếu để b sung khám thai nhi.
Hình nh siêu âm cho thy thn gm hai vùng phân bit rõ: Xoang thn trung
tâm ca thn, nhu thn ngoi vi. Thn được bao quanh bi bao thn viền tăng
âm. Xoang thận, nh tăng âm (màu trng) do cha m, cùng các vách mch máu
vách đài bể thn nên phn hi âm nhiu. Khi b thận nước tiu s thy mt lp
69
dch rng âm (không phn hồi âm) (màu đen) giữa vùng tăng âm. Nhu thận
gim âm (màu xám) (phn hi âm ít) gm v thn phía ngoài, ty thn chính các
tháp Malpighi phía trong v thn, gia các tháp Malpighi các ct Bertin thuc v
thn. tr em, người gy phân biệt được ty - v thn, ty thn gim âm hơn.
+ Ưu điểm:
- K thuật đơn giản d thc hin, chi phí thp.
- Hiu qu tt.
- Có th tái khám nhiu ln.
- Có th thc hin tại giường bnh.
- Không có hi cho sc khe.
- Siêu âm th xem hình thái thn theo 3 chiu không gian, thy được các khi
u nhu mô, th phân biệt được khi đặc hay khi lng, th thấy đưc khoang
quanh thn.
- Siêu âm th thy niu quản đoạn đầu sát b thận & đoạn niu qun thành
bàng quang.
- Siêu âm thy thành bàng quang, lòng bàng quang, qua bàng quang th thy
được tin lit tuyến.
+ Hn chế:
- L thuộc trình độ người khám.
- L thuc cht lưng máy siêu âm.
- L thuc bnh nhân (vóc dáng, hp tác).
- Siêu âm không thy được đài bể thn niu quản khi không giãn. Không đánh
giá được chức năng thận.
- Chẩn đoán giãn đường bài xut nhy, nhưng có âm tính gi & dương tính giả.
4.1.3 Chp niu đ tĩnh mạch (NĐTM) (UIV: Urographie intraveineuse)
4.1.3.1 K thut
- Chun b bnh nhân: Tht tháo phân sch rut yếu t quan trng ảnh ng
cht lưng phim.
- Nên nhịn ăn uống 3 - 6 gi trưc khi chụp để nước tiểu cô đặc thuc cn quang.
- Mt s trưng hp không nên nhn uống như suy thận, bnh Kahler.
- Chp phim h tiết niu không chun b ngay trước khi chụp NĐTM.
- Thuc cn quang iode: Loi tan trong nước độ thm thu cao d như
Urografin 370mg I/ml, Télébrix 370mg I/ml hoặc độ thm thu thp d như
(Ultravist 300mg I/ml, opamiron 370mg I/ml. Liều lượng 1ml - 2ml/1kg cân nng,
không vượt quá 3ml/kg.
70
- Hn chế ch định đối vi tr em dưới 2 tun & trên 70 tui. Ph n tui sinh
sn ch định chụp NĐTM trong nửa đầu chu k kinh nguyt, tránh thai không
biết gây nhim x bào thai.
Hai ln chp có thuc cn quang tiêm mch máu phi cách nhau trên 5 ngày.
Cần u ý các yếu t nguy như d ng thuc iode: Tin s d ng, suy tim,
cao huyết áp, gan, hội chng thn hư, suy thận. Nếu bnh nhân có các yếu t nguy
cơ, phải cho thuc phòng nga, tt nht 3 ngày trưc (ví d: phi hp célestène,
polaramine, atarax); nên chn thuc cản quang độ thm thu thấp t tiền hơn gấp
3 - 20 ln).
Thuc cn quang mt trong s các dược phm ít gây tác hi nht. Tuy vy
th xy ra các tai biến nng thm chí t vong đã phòng ngừa. Th phn ứng trước
khi tiêm thuc cn quang t lâu được xem ích, nhm ln nguy him. Luôn
luôn cân nhc ch định, không nên lm dụng cũng không quá dt. T l tai biến
nng cần điều tr là 131/100.000; t l t vong: 1/100.000.
+ Kết lun thn m trên X quang phi chp phim thời điểm 3 gi nếu không
thy thuc bài tiết ra đài thận. Kết lun thn câm tht s phi chp phim sau 24 gi.
4.1.3.2 Ch định chng ch định
Gần như không chng ch định tuyệt đối. Chng ch định quan trng nht
mt ch định NĐTM không hp lý.
NĐTM được ch định rng rãi khi những thay đổi v lâm sàng, sinh hc liên
quan đến h tiết niu.
+ Các ch định c th thường gp:
- Đái ra máu chưa rõ nguyên nhân.
- Si h tiết niu, chẩn đoán, đánh giá tình trạng đài bể thn niu qun, bàng
quang, đánh giá chức năng mỗi thn.
- Cơn đau quặn thn, khi phim bng KCB siêu âm không chẩn đoán đầy đủ.
- Nghi u đưng dn niu.
- Chấn thương thận.
- U sau phúc mc.
* Các chng ch định:
- Chng ch định tuyết đối: Mt nước nng.
- Chng ch định tương đối: Suy thận, đái đường, d ng Iode, bnh Kahler, ph
n có thai.
4.1.3.3 Kết qu bình thường
Kết qu phim NĐTM phải được phân tích h thng, phi so sánh 2 bên. Đánh
giá hình thái và chức năng hệ tiết niu.
Thn hình hạt đậu nm hai bên ct sng thắt lưng sát b ngoài thắt lưng chậu.
Trc dc ca thn song song b ngoài cơ thắt lưng chậu. Thn cu to gm phn ngoi
71
vi là nhu mô thn và trung tâm xoang thn. Xoang thn gồm đài b thận, đng mch
- tĩnh mạch thn t chc m. Nhu thn gm v thn ngoài, ty thn trong.
Ty thn chính các tháp Malpighi. Gia c tháp này các cột Bertin cũng thuộc
v thận. Tháp Malpighi có hình nón, đỉnh hình nón đưc bao bc bởi đáy tiểu đài thn.
Đưng dn niệu hay đưng bài xuất nước tiu bao gm đài thận, b thn, niu qun,
bàng quang và niệu đạo.
a. Tiểu đài - đài - b thn
Tiểu đài hình chân ly rượu. S ng tiểu đài tương ng s ng tháp
Malpighi và thay đi t 7 - 15. Hướng các tiểu đài rất khác nhau nên hình nh X quang
có hình tam giác, tròn, hay hình khuyết chng lên hình b thn.
Các tiểu đài họp li thành 3 - 5 đài thận, thông thường 3 nhóm: Đài trên, gia,
dưới; các đài thn ni vào b thn. B thận hình tam giác khi đy nước tiu, b trên li
b dưới m. B thn nh dn liên tc vi niu qun. B thn th chia hai hoc
nhiều hơn, có thể ln và nm mt phn ngoài xoang thận, là thay đổi bình thưng.
b. Niu qun
Hình nh niu qun ct thuc cn quang, không liên tc. Niu quản được chia
3 đoạn: Đon thắt lưng, từ b thận đến b trên cánh xương cùng; đoạn chu t b trên
đến b dưới cánh xương cùng, đoạn tiu khung t b dưới cánh xương cùng đến bàng
quang. 3 ch hp gii phẫu nơi thường gp si: Ch ni niu qun - b thn, ch
bắt chéo trưc mch chu, ch niu qun đổ vào bàng quang. Không bao gi thy
toàn b niu qun trên mt phim chp, do nhu đng. Nhu động t đài thận trên, qua b
thn, niu qun tng c tiểu đi xuống.
c. Bàng quang
Thuc cn quang bắt đầu đến bàng quang sau 5 phút. Vòm bàng quang ph n
khi đầy thuc th lõm do t cung gập trước. Khi căng, bàng quang trục thng
đứng vòm ngang S1, đáy ngang b trên ơng mu. Tin lit tuyến lớn đẩy đáy bàng
quang lên. Khi đi tiu bàng quang nh lại hướng tâm, không có nước tiu tồn dư.
d. Niu đo
Niệu đạo nam th thy thì đi tiu; 4 đoạn: Niu đạo tin lit hình thoi,
niệu đạo màng hp, niệu đạo hành có đưng kính ln nht, niệu đạo hang có h thuyn
tn cùng.
Niệu đạo n ngn, trong tng sinh môn, thẳng đứng hay chếch ra trước. Đường
kính gim dn và tn cùng bng h thuyn.