KẾ HOẠCH GIẢNG BÀI
1. Phần thủ tục
Bộ môn: Dinh dưỡng
Đối tượng học viên: Đại học (Dài hạn)
Tên bài giảng: Chế độ ăn điều trị trẻ suy dinh dưỡng.
Tên giảng viên:
n học: Dinh dưỡng
Năm hc: 2009 - 2010
Thời gian giảng bài: 90 phút (2 tiết)
2. Các mục tiêu học tp:
2.1. Nm được nguyên nhân, cách phân loại, biểu hiện lâm sàng,
các tổn thương bênh lý và rối loại chuyển hóa ở trẻ suy dinh dưỡng.
2.2. Nắm được nguyên tắc điều trị bằng dinh dưỡng.
2.3. Biết cách y dựng một thực đơn cụ thể điều trị trẻ suy dinh
dưỡng
3. Kỹ thuật tiến hành:
3.1. Loại bài giảng: Lý thuyết
3.2. Phương pháp dạy học: Diễn giảng, trình bày trực quan, đàm thoại,
kiểm tra.
3.3.Hình thức tổ chức dạy học: Lên lớp tại giảng đường.
3.4. Phương tiện dạy học: Projecter, bảng đen, phấn các màu
4. Phân thời gian và cấu trúc bài giảng:
4.1. Tổ chức lớp: 2 phút
4.2. Kiểm tra bài cũ: 5 phút
4.3. Giới thiệu tài liệu tham khảo, nghiên cứu: 3 phút
4.4. Tiến hành nội dung bài giảng: 70 phút.
Nội dung bài giảng Thời gian Những
PPDH vận
dụng
Phương
tiện
Hoạt động
của học
sinh
1.
Đ
ại c
ư
ơng.
2 phút
Projecter
Nghe
2. Nguyên nhân.
3. Phân loại.
4. Biểu hiện lâm sàng.
5. Các tổn thương bệnh
và rối loạn chuyển hóa
6. Nguyên tắc điều trị
bằng dinh dưỡng.
7. Cách xây dựng một
thực đơn cụ thể
8. Phòng bệnh
3 phút
3 phút
2 phút
3 phút
45 phút
7 phút
5 phút
diễn giảng,
minh hoạ,
nêu vấn đề,
đàm thoại với
học sinh, hỏi
và trả lời học
sinh.
Bảng
Phấn
Ghi cp
Trả lời và
hỏi giáo
viên
5. Kiểm tra đánh giá ( Thông tin phản hồi ): 5 phút
6. Tng kết bài giảng: 3 phút
7. Nhận xét và rút kinh nghiệm: 2 phút
Thông qua Ngày tháng năm 2009
Chủ nhiệm Bộ môn Người làm kế hoạch
PGS, TS. Nguyễn Thanh C
CHẾ ĐỘ ĂN CHO TRẺ SUY DINH DƯỠNG
1. Đại cương.
Suy dinh dưỡng tình trạng bệnh xảy ra khi thể thiếu các chất dinh
ỡng, đặc biệt thiếu protein và năng ng. Bệnh thường gặp trẻ dưới 5 tuổi,
hay gặp nhất lứa tuổi từ 6 24 tháng. Suy dinh dưỡng thường kèm theo tình
trạng dễ nhiễm khuẩn và ngược lại nhiễm khuẩn làm cho suy dinh dưỡng nặng
thêm.
Suy dinh dưỡng thực chất không chỉ tình trng thiếu hụt protein và năng
lượng mà thường kết hợp thiếu nhiều vi chất dinh ỡng. Trước đây các y văn
thường dùng cụm t “Suy dinh dưỡng protein- năng lượng” (protein- energy
malnutrition) để nhấn mạnh vai trò quan trọng của protein và năng lượng trong căn
bệnh này. Ngày nay các y văn ch n dùng danh từ Suy dinh
ỡng”(Undernutrition) đ chỉ tình trạng trẻ em bchậm phát triển do thiếu dinh
ỡng.
Suy dinh ỡng đang vấn đsức khoẻ quan trọng và phbiến của trẻ em
các nước đang phát triển cũng như ở nước ta hiện nay.
Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới (WHO - World Health Organization)
đến 500 triệu trẻ em bthiếu dinh dưỡng ở các nước đang phát triển, gây nên 10
triệu tử vong mỗi năm. Mức giảm suy dinh dưỡng không đều các vùng sinh thái
khác nhau. Có sự liên quan về mức giảm suy dinh dưỡng mức giảm hộ nghèo
lương thực thực phẩm.
nước ta từ những thập kỷ 90 trở vtrước suy dinh dưỡng chiếm tỷ lệ rất cao,
khoảng trên ới 50% (tính theo cân nặng/tuổi). Suy dinh dưỡng nặng như
kwashiorkor, marasmus, marasmic kwashiorkor gặp cũng khá nhiều. Nhưng những
năm gần đây tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng đã giảm. Năm 2002 tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng
của trẻ em toàn quốc 30,1%, chủ yếu suy dinh dưỡng nhẹ, vừa, suy dinh
ỡng nặng rt ít gặp. Tỷ lệ này cao hơn so với Thái Lan, Indonesia, Philippine,
thấp hơn so với Myanmar, Lào, Cămpuchia, Ấn độ, Bangladesh, Nepal. Theo điều
tra của Viện Dinh dưỡng quốc gia năm 2004 trẻ em suy dinh dưỡng ở nước ta giảm
xuống n 26,6%. Từ năm 2000 - 2004 tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm 1,8%/năm,
năm 2007 tỉ lệ trẻ suy dinh ỡng nước ta còn 21,2% (cân nặng/tuổi), 34%
(chiều cao/tuổi).
2. Nguyên nhân.
2.1. Ăn uống:
Chủ yếu là do bà m thiếu kiến thức nuôi con:
+ Cho ăn b sung quá sớm hoặc quá muộn, cai sữa sớm dưới 12 tháng đều ảnh
hưởng đến sự phát triển của trẻ.
+ Thức ăn sử dụng cho trẻ thường không đảm bảo chất lượng và số lượng
theo lứa tuổi.
2.2. Nhiễm khuẩn:
Suy dinh dưỡng thng thấy sau các bệnh nhiễm khuẩn như sởi, viêm phổi, tiêu
chảy... mà các bà mẹ không biếtch cho ăn khi trẻ ốmn dễ bị suy dinh dưỡng.
2.3. Những yếu tố thuận lợi:
+ Cân nặng lúc đẻ thấp < 2500 g.
+ Đẻ sinh đôi.
+ Gia đình đông con.
+ Mẹ chết hoặc m yếu.
+ Mẹ không có sữa hoặc ít sữa.
+ D tật bẩm sinh.
+ Nhà ở chật chội thiếu ánh sáng.
3. Phân loại.
+ Có nhiều cách phân loại các mức độ của suy dinh dưỡng như:
- Gomez (1956) thang phân loại này ít được sử dụng trẻ còn 90% cân nặng
so với quần thể tham khảo vẫn thphát triển bình thường nhưng lại bị xếp vào
suy dinh dưỡng.
- Waterlow (1976) dựa vào hai chỉ tiêu: cân nặng so với chiều cao chiều cao
so với tuổi, dựa vào bảng sau:
Chiều cao so với tuổi n nặng so với chiều cao
> 80% < 80%
> 90% Bình thường Gầy còm
< 90% i cọc Gầy còm + còi cọc
- Thang phân loại của WHO (1981) được dùng thông dụng nhất hiện nay.
WHO khuyến nghị coi là suy dinh dưỡng khi cân nặng/ tuổi ới 2 đlệch chuẩn
(- 2 SD) so với quần thể tham khảo NCHS (National Center for Health Statistics)
của Mỹ. Việc sử dụng quần thể tham khảo NCHS được đề nghị sau khi nhận thấy
trẻ em dưới 5 tuổi nếu được nuôi dưỡng tốt thì phát triển như nhau.
. Từ dưi - 2 SD đến - 3 SD: suy dinh dưỡng nhẹ (độ 1).
. Từ dưi - 3 SD đến - 4 SD: suy dinh dưỡng vừa (độ 2).
. Từ dưi - 4 SD: suy dinh dưỡng nặng (độ 3).
1 SD tương đương với 10% cân nặng.
- suy dinh ỡng nặng người ta dùng thang phân loại của Wellcome 1970 đ
phân biệt các thể suy dinh dưỡng.
n nặng
% so với chuẩn
Phù
Không
80 - 60 Kwashiorkor Suy dinh dưỡng
< 60 Marasmic
Kwashiorkor
Marasmus
4. Biểu hiệnm sàng.
Suy dinh dưỡng bắt đầu từ biểu hiện chậm lớn cho đến các thể nặng
marasmus và kwashiorkor. Trong chăm sóc sức khoban đầu, việc nhận biết các
thể nhẹ và vừa có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.
+ các thể nhẹ: biểu hiện lâm sàng thường nghèo nàn, chẩn đoán chủ yếu dựa
vào các kích thước nhân trắc, như đã trình bày ở phần phân loại.
+ Ở các thể nặng:
- Thể p (kwashiorkor): cân nặng n 60 - 80 % mặc dầu phù. Trẻ phù từ
chân rồi đến mắt thể pto toàn thân. Trên da thể xuất hiện những đám
lấm chấm sắc tố màu u, sau đó bong ra, dbtrợt loét bị nhiễm khuẩn. Tr
thờ ơ với ngoại cảnh, hay quấy khóc, ăn kém, ỉa phân sống, lng, nhầy mỡ. Thể
kwashiorkor ít gặp n thể marasmus; thường do chế đăn qnghèo protein còn
glucid tạm đủ chế độ ăn bổ sung chủ yếu dựa vào gạo, ngô, khoai, sắn.
- Thể gầy đét (marasmus): cân nặng còn < 60% thể y đét chỉ n da
xương Only skin and bones trẻ bộ mt giống ông già “old man‘s face .
Đây thể hay gặp nhất. Đó hậu quả của chế độ ăn thiếu cả nhiệt ợng và
protein hoặc do cai sữa qsớm, hoặc thức ăn bổ sung không hợp lý; hoặc do tình
trạng vệ sinh kémy tiêu chảy, trẻ ăn càng kém vàng luẩn quẩn bệnh lý xảy ra.
Tinh thần mệt mi, thờ ơ với ngoại cảnh, trẻ có thể thèm ăn hoặc chán ăn, hay
bị rối loạn tiêu hoá, ỉa phân sống, lỏng.
- Thể phối hợp (marasmus - kwashiorkor): n nặng < 60%, thể gày đét
nhưng lại phù, thường phù hai mu chân, trẻ kém ăn hay brối loạn tiêu
hoá.
trẻ thiếu dinh dưỡng protein - năng ợng thường thiếu các chất dinh dưỡng
khác như thiếu sắt, magiê, kali, km, các acid béo chưa no, c vitamin nhiều
chất khác. Điều đó làm cho bệnh cảnh lâm sàng của suy dinh dưỡng protein - năng
lượng thêm phong phú đa dạng. Đặc biệt thiếu vitamin A bệnh khô mắt
thường gặp trẻ suy dinh dưỡng thể dẫn tới nhuyễn giác mạc hng mt.
ng trình nghiên cứu của Viện Bảo vệ sức khoẻ trẻ em (1982 - 1990) cho thấy
thiếu vitamin A của trẻ suy dinh dưỡng là 16,3%, tỷ lệ mù mt hoặc hai mắt chiếm