
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN LỊCH SỬ CÁC
HỌC THUYẾT CHÍNH TRỊ
2.1. Phương Đông cổ đại
2.2. Triết gia Hy Lạp cổ đại
2.3. Thời trung đại
2.4. Thời cận đại

2.1. PHƯƠNG ĐÔNG CỔ ĐẠI
1. Khổng Tử (551– 479 TCN) - Tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ.
- Học thuyết nhân trị:
+ Chính sách cai trị: giáo dân, dưỡng dân, tiết dụng, phân phối tài sản, sử
dụng sức dân…
+ Quan chức: tuyển dụng, tiêu chuẩn, nghệ thuật lãnh đạo…
- Học thuyết chính danh: Mỗi người thực hiện đúng bổn phận của mình.

2. MẶC TỬ (KHOẢNG 470 – 391 TCN): THIẾU HIỀN
TÀI THÌ KHÔNG AI CÙNG VUA TRỊ QUỐC
- Học thuyết kiêm ái:
+ Yêu thương mọi người, coi ai cũng như mình, làm lợi cho mọi
người.
+ Chống chiến tranh.
+ Nhà cầm quyền phải yêu dân để làm lợi cho dân.
+ Chính sách của nhà nước phải được nhân dân đồng tình.
+ Quan lại phải coi dân như cha mẹ.

3. LÃO TỬ (KHOẢNG 700 – 500 TCN): TRỊ ĐẠI
QUỐC NHƯỢC PHANH TIỂU TIÊN, VÔ VI NHI TRỊ
- Trị đại quốc nhược phanh tiểu tiên: cai trị đất nước như nấu một nồi
cá nhỏ
- Vô vi nhi trị: Không dùng tâm mà xen vào việc của người khác,
không dùng lòng tham cá nhân mà can thiệp vào mọi việc. Hành sự
hợp lẽ, thuận theo quy luật tự nhiên.

4. HÀN PHI TỬ (KHOẢNG 280 – 233 TCN): PHÁP TRỊ
- Phái Pháp gia đại biểu cho tầng lớp địa chủ kiêm thương nhân. Được
sáng lập và phát triển bởi: Thân Bất Hại, Thận Đáo, Thương Ưởng và
Hàn Phi Tử
- Hàn Phi tử xây dựng một học thuyết hoàn chỉnh về cách cai trị bằng
pháp trị: đề cao pháp, thuật, thế. Trong đó: pháp là pháp luật, quy định
của nhà nước. Thuật: cách thức, biện pháp. Thế: quyền lực, uy quyền.

