0
PHÂN HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HC LÂM NGHIP
KHOA LÝ LUN CHÍNH TR
BÀI GING
CH NGHĨA XÃ HỘI KHOA HC
Đơn vị qun lý: Khoa Lý lun Chính tr
Ging viên:
Đồng Nai, Tháng 05 năm 2021
1
Chương 1:
NHP MÔN CH NGHĨA XÃ HI KHOA HC
I. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
Giúp sinh viên hiểu được những vấn đề bản của môn CNXHKH trước
khi đi vào những nội dung cụ thể học cái gì?(đối tượng của môn học), học để
làm gì (mục đích của môn học), làm thế o để đạt được những mục đích đó?
(những yêu cầu về mặt phương pháp học tập, nghiên cứu môn học).
2. Yêu cầu
- Về kiến thức: Sinh viên nắm được những vấn đề chung về môn
CNXHKH: sự ra đời, đối tượng, phương pháp nghiên cứu môn học.
- Vkỹ năng: Sinh viên khả năng luận chứng được khách thể đối
tượng nghiên cứu của một môn khoa học một vấn đề nghiên cứu; phân biệt
được những vấn đề chính trị - xã hội trong đời sống hiện thực.
- Về tư tưởng: Sinh viên có ti độ tích cực với việc học tập môn học; có
mục tiêu vào mục tiêu, lý tưởng sự thành công của công cuộc đổi mới do
Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo.
II. Phương pháp: Sử dụng tổng hợp các phương pháp. Trong đó chủ yếu sử
dụng phương pháp thuyết trình, phương pháp nêu vấn đề, phương pháp vấn
đáp……..
III. Phương tiện hỗ trợ
- Giáo trình và các loại tài liệu tham khảo
- Đề cương bài giảng
- Máy chiếu, bảng phấn, máy tính….
IV. Nội dung
1. S ra đời ca CNXHKH
1.1. Hoàn cnh lch s ra đời Ch nghĩa xã hội khoa hc
- Khái nim CNXHKH:
Ch nghĩa hội khoa học theo nghĩa rộng là ch nghĩa Mác- Lênin, lun
gii t các giác độ triết hc, kinh tế và chính tr- xã hi v s chuyn biến tt yếu
2
ca xã hội loài người t ch nghĩa tư bản lên ch nghĩa xã hội và ch nghĩa cộng
sn. (Ch nghĩa Mác)
Theo nghĩa hẹp, ch nghĩa hội khoa hc là mt trong ba b phn hp
thành ch nghĩa Mác- Lênin. Ch nghĩa Mác Lênin gm 3 b phn cu thành:
triết hc Mác Lênin, Kinh tế chính tr Mác Lênin, Ch nghĩa hội khoa
học. Trong đó, mi b phận đối tượng nghiên cu c th nhưng đều nm
trong mt h thng lý lun khoa hc thng nht đó khoa học v s nghip
gii phóng giai cp sn, giải phóng nhân dân lao đng khi chế độ áp bc,
bóc lttiến đến giải phóng con người.
Trong khuôn kh môn hc này, ch nghĩa hội khoa học được nghiên
cứu theo nghĩa hẹp.
- Điu kin kinh tế- xã hi:
+ Vào những năm 40 ca thế k XIX, cuc cách mng công nghip phát
trin mnh m to nên nền đi công nghip. Nền đại công nghiệp cơ khí làm cho
phương thưc sản xuất tư bn ch nghĩa cơ c phát triển vượt bc. Cùng vi s
phát trin ca nn sn xuất đại công nghip, s ra đi hai giai cấp cơ bản đối lp
lợi ích, nhưng nương tựa vào nhau: giai cấp tư sản và giai cp công nhân.
+ Các cuộc đấu tranh ca giai cp công nhân chng li s thng tr, áp bc
ca giai cp sản n ra, bước đầu t chc quy mô rng khp. S phát
trin nhanh chóng có tính chính tr công khai của phong trào công nhân đã minh
chng, lần đầu tiên giai cấp công nhân đã xuất hiện như một lực lượng chính tr
độc lp, bắt đầu phn kháng thng thn vào giai cấp sản. S ln mnh ca
phong trào công nhân đặt ra mt nhu cu bc thiết cn mt lun dn
đường, cn có mt kim ch nam cho hành động.
+ Điu kin kinh tế- xã hi y không ch đặt ra yêu cầu đối vi các nhà
ng mà còn là mảnh đt hin thc cho s ra đi ca ch nghĩa hội khoa hc
với tư cách là một lý lun tiến b.
- Tin đề khoa hc t nhiên:
Đầu thế k XIX, nhng phát minh khoa hc quan trng tính cht vch
thời đại đã xuất hin: Thuyết tế bào, thuyết tiến hóa, định lut bo toàn
3
chuyển hóa năng lượng. Thành tu ca nhng phát minh này là s khoa hc
cho s ra đi ca ch nghĩa duy vt bin chng và ch nghĩa duy vật lch s -
s phương pháp luận để nghiên cu nhng vn đề lun chính tr- hi ca
các nhà sáng lp ch nghĩa xã hội khoa hc.
- Tin đề tư tưởng lý lun
Trong khoa hc hội cũng những thành tựu đáng ghi nhận, trong đó
có 3 thành tu là tiền đề trc tiếp cho s ra đời ca Ch nghĩa xã hội khoa hc:
+ triết hc c điển Đức vi tên tui ca các nhà triết học đại: Friedrich
Hêghen (1770 -1831) và Lutvich Phoiơbắc (1804 - 1872)
+ Kinh tế chính tr hc c đin Anh vi Adam Smith (1723-1790)
David Ricardo (1772 -1823)
+ Ch nghĩa không tưởng phê phán với các đại biu tiêu biếu nhà không
ng Pháp: Xanh Ximông (1769-1825), Sáclơ Phuriê (1772-1837) nhà
không tưởng người Anh Rôbt Ô oen (1771-1858) đã tạo ra nhng tiền đề
lun trc tiếp nht để C.Mác Ph.Ănghen kế tha, ci biến phát trin thành
ch nghĩa xã hội khoa hc.
Những tưởng hi ch nghĩa không tưởng đã những giá tr nht
định: 1) Th hin tinh thn phê phán, lên án mt trái ca chế độ quân ch chuyên
chế và chế độ tư bản ch nghĩa; 2) Đã đưa ra nhiều luận đim có giá tr v xã hi
tương lai: t chc sn xut phân phi sn phm hi; 3) đã nêu ra vai trò
ca công nghip và khoa hc - k thut, v xóa b s đối lp giữa lao đng chân
tay lao động trí óc, v s nghip gii phóng ph n; …; 4) thc tnh phong
trào đu tranh ca giai cấp công nhân và người lao động.
Tuy nhiên, những tưởng hi ch nghĩa không tưởng phê phán cũng
còn không ít hn chế: 1)không phát hiện ra được quy lut vận động và phát trin
ca hội loài người nói chung, quy lut vận động, phát trin ca ch nghĩa
bn nói riêng; 2) không phát hin ra lực lượng xã hi tiên phong có th thc hin
cuc chuyn biến cách mng t ch nghĩa bản lên ch nghĩa cộng sn;
3)không ch ra được nhng bin pháp hin thc ci to hội áp bức, bt
công, xây dng xã hi mi tốt đẹp.
4
C.Mác Ph.Ănghen kế tha nhng ht nhân hp lý, lc b nhng bt
hợp lý, không tưởng ca các nhà lý luận trước đó, xây dng phát trin
CNXHKH
1.2. Vai tcủa Các Mác và Phriđrích Ănghen
- S chuyn biến lập trường triết hc và lập trường chính tr:
Thoạt đầu, khi bước vào hoạt động khoa học, C.Mác Ph.Ăngghen
hai thành viên tích cc ca Câu lc b Hêghen tr chu ảnh hưởng ca quan
điểm triết hc của Hêghen Phoiơbắc. Vi nhãn quan khoa hc uyên bác, các
ông đã sớm nhn thy nhng mt tích cc hn chế trong triết hc ca Hêghen
và Phoiơbc.
Sau khi thâm nhp vào phong trào cách mng cũng như hoạt động khoa
hc sôi ni, C.MácPh.Ăng ghen đã có mt s chuyn biến t tp trường triết
hc duy vt sang duy tâm, chuyn biến t lập trường dân ch cách mng sang
lập trường ch nghĩa cộng sn.
Đối vi lập trường triết hc: kế thừa “cái hạt nhân hợp lý” ca triết hc
Hêghen và ch nghĩa duy vt của Phoiơbắc, khc phc nhng hn chế trong triết
hc ca h để xây dng nên phép bin chng duy vt.
Đối vi lập trường chính tr: Trong mt s tác phẩm (“Tình cảnh nước
Anh”, “Lược tho khoa kinh tế - chính trị” ) các ông vch nhng hn chế ca
kinh tế chính tr c đin Anh, vch trn ti ác ca giai cp thng tr, cm thông
vi tình cnh của người dân b áp bc.
- Ba phát kiến vĩ đại của C.Mác và Ph.Ăngghen:
+ Ch nghĩa duy vt lch s: vn dng phép bin chng duy vt vào
nghiên cu lch s xã hi, tìm ra quy lut vn động, phát trin ca lch shi
là mt quá trình lch s - t nhiên.
+ Hc thuyết v giá tr thặng : Vn dụng phương pháp luận thế gii
quan triết hc vào nghiên cu nn kinh tế TBCN đi tới khẳng định bn cht ca
ch nghĩa tư bản, nguyên nhân ny sinh nhng mâu thun ca ch nghĩa tư bản
giá tr thặng dư, khẳng định s dit vong tt yếu ca CNTB s ra đời ca
ch nghĩa xã hội.