1
BÀI GING CHUYÊN Đ:
BNH HC:
LÁC CƠ NĂNG
LIT VN NN
2
MỤC TIÊU CHUYÊN Đ:
Sau khi hc xong chuyên đề Bnh hc: Lác năng lit vn
nhãn”, người hc nắm được nhng kiến thc liên quan đến căn bệnh
này, như: Gii phu - Sinh các vận nhãn, Lác năng, Lit vn
nhãn, và Điu tr lác.
3
NI DUNG
I. SƠ LƢỢC GII PHU - SINH LÝ CÁC CƠ VẬN NHÃN.
- Mi mắt 6 cơ vận nhãn ngoi lai, 2 cơ vận nhãn ni ti.
- 6 vận nhãn ngoi lai bao gm 4 thẳng (cơ thẳng dưới, thẳng
trên, thẳng trong, thng ngoài) và 2 chéo (cơ chéo lớn chéo
bé).
- Các cơ ngoi nhãn:
4
Ngoài 6 vận nhãn ngoi lai, mi mắt còn có hai vận nhãn ni ti
là cơ thể mi và cơ co tht đồng t cũng liên quan đến động tác vn nhãn trong
động tác quy t và điều tiết.
II. LÁC CƠ NĂNG.
1. Định nghĩa lác cơ năng.
Lác mt hi chng hai đặc điểm s lch nhiu, hoc s lch ít
ca mt nhãn cu, xoay đưc trong tt c các hướng và s ri lon th giác hai
mt.
2. Các bƣớc thăm khám, chẩn đoán lác cơ năng.
Đây là mt quá trình phc tp gm nhiu thao tác k thut và máy móc
phương tiện hiện đại, nhất là đối vi tr em thường phải thăm khám nhiều ln
tớc khi đặt ch định điều tr.
2.1. Chẩn đoán hình thái lác, độ
a) Chn đoán hình ti lác
- Bng nghim pháp Cover - Uncover - test: Che chm tng mt, che
nhanh luân phiên hai mt ta th phát hiện được lác n, vi lác, lác luân
phiên và lác chéo.
- Mc đích của th nghim che mắt: để phát hiện động tác tr ca
nhãn cu xut hin mt che mắt không che đ đi đến kết lun lác mt
mắt hay lác luân phiên. n cứ vào hướng động tác tr xác định hình thái
lác:
+ Hướng động tác tr t trong ra lác trong, t ngoài vào lác ngoài,
trên xuống, dưới lên c đng, tr chéo lác chéo (kết hp ngang
đứng).
5
+ Tốc độ đng tác tr nhanh, chm nói lên tình trng th lc ca mt lác.
Nếu không xut hiện động tác tr mt lác là mt ấy nhược th rt nng hoc
mù.
+ Biên đ động tác tr nói lên đ lác cao hay thp. Tr ít, nh đ lác
thp, tr mnh và nhiu là độ lác cao.
b) Chn đoán độ lác.
- Nghim pháp Hirschberg.
Chiếu ánh sáng đèn soi đáy mắt hay đèn pin vào sống mũi bệnh nhân
thì có ánh phn quang tn giác mc. mt lành ánh phn quang trung tâm
giác mc còn bên mt lác ánh phn quang cách trung tâm giác mc v phía
thái dương hoặc phía mũi. Cứ cách xa trung tâm giác mạc 1mm 80 lác,
thường người ta tính b đồng t lác 150, rìa giác mạc là 450. Quy định
lác trong ghi (+), lác ngoài ghi (-) trước đ lác.
Ngoài ra đ lác th còn được đo bằng th trường kế Landolt, bng
thước đo độ lác Strabometer, máy synoptophore, bng lăng kính.
2.2. Khám vận động nhãn cu:
Cho bnh nhân liếc tối đa 4 hướng chính, 4 ng ph để đánh giá sức
hoạt động các cơ vận nhãn.
2.3. Đánh giá thị lc phát hiện nhược th mt lác:
- Đo th lc không kính kính cho tng mt mt. tr em nên
dùng bng Snellen ch E (d nhn thức hơn bảng Landolt vòng tròn h).
- Phát hiện nhược th mắt lác: Nhược th trong lác năng nhưc
th không phi do tổn thương thực th gây ra (vì vy phi khám k giác mc,
th thy tinh, dch kính, võng mạc…).
- Chn đoán nhược th khi th lc mt lác thấp hơn bên mt lành
t 3/10 tr lên. Nhược th đưc chia ra làm 3 mc: