1
BÀI GING CHUYÊN Đ:
BNH HC:
NG HUYT ÁP H THNG
ĐNG MCH
Biên son: PGS.TS.Nguyn Phú Kháng (Hc vin Quân Y)
2
MỤC TIÊU CHUYÊN Đ:
Sau khi học xong chuyên đề Bnh hc: Tăng huyết áp h thng
động mch”, người hc th nắm được nhng kiến thc liên quan
đến căn bnh y, như: Khái nim, Phân loại, Phân đ..., Nguyên nhân,
Yếu t nguy cơ, chế bnh sinh, Biu hin lâm sàng cn lâm sàng,
Mt s th bệnh tăng huyết áp th phát thường gp, và điều tr bệnh tăng
huyết áp.
3
NI DUNG
I. NHNG VẤN ĐỀ CHUNG
1. Mt s khái nim
- người lớn khi đo huyết áp theo pơng pháp Korottkof, nếu huyết áp m
thu 140mmHg hoặc huyết áp m trương 90mmHg thì đưc gọi tăng
huyết áp h thống động mch.
- Hoặc khi đo huyết áp liên tc trong 24 gi, nếu trung bình huyết áp trong
24h ≥ 135/85mmHg thì được gọi là tăng huyết áp.
HA tâm thu + 2 x HA tâm trương
Huyết áp trung bình = --------------------------------------
3
Nếu huyết áp trung bình ≥ 110mmHg được gọi là tăng huyết áp.
- Huyết áp hiu s là hiu s gia huyết áp m thu và huyết áp tâm trương.
- Khi huyết áp ng 220/120 mmHg gọi cơn ng huyết áp kịch phát”,
cơn tăng huyết áp kch phát có nhiu th bệnh khác nhau như:
+ Th ti cp.
+ Th cp cu.
+ Bệnh não do tăng huyết áp.
+ Th ác tính.
- Nếu bnh nhân được điều tr phi hợp 3 loại thuc chng ng huyết áp
liu trung bình trong 1 tun l mà huyết áp vn còn ≥ 140/90 mmHg thì đưc gi là
tăng huyết áp kháng tr”.
- Khi bnh nhân tiếp xúc vi bác sĩ nhân viên y tế mà huyết áp m thu
tăng hơn 20-30 mmHg hoc huyết áp tâm trương ng cao hơn 5-10 mmHg thì
được gọi là “tăng huyết áp áo choàng trng”.
4
2. T l b bệnh tăng huyết áp
- Theo điều tra ca GS.TS.Trn Đỗ Trinh (1992), t l ng huyết áp Vit
Nam là 10,62% n số, ước tính gn 10.000.000 người; t l b bnh tăng huyết áp
tăng dần theo la tui; t l nam gii b bnh cao hơn n gii, nhưng đến thi k
tin mn kinh thì t l b tăng huyết áp ca c hai gii là như nhau.
- T l tăng huyết áp ca mt s ớc như sau: M: 8%; Thái Lan: 6,8%;
Portugan: 30%; Chi Lê: 21%; Benin: 14%.
3. Phân loại tăng huyết áp
Tăng huyết áp được chia ra làm 2 loi:
- ng huyết áp t phát (tiên phát) kng nguyên nhân gi bnh ng
huyết áp, chiếm 90- 95% những trường hp b tăng huyết áp.
- Tăng huyết áp th phát (có nguyên nhân) chiếm 5-10% trường hp b ng
huyết áp.
4. Phân đ tăng huyết áp
Phân độ tăng huyết áp theo Tổ chc Y tế thế gii - WHO” 1999, người
18 tuổi như sau:
Bảng: phân độ ng huyết áp theo WHO-1999 đối với người ≥ 18 tuổi.
Huyết áp và độ ng huyết áp
Huyết áp tâm
thu (mmHg)
Huyết áp tâm
trương (mmHg)
Bình thường tối ưu
Bình thường
Bình thường cao
< 120
< 130
130-139
< 80 mmHg
< 85 mmHg
85-89 mmHg
Tăng huyết áp
Độ 1
Độ 2
Độ 3
140-159 và hoc 90-99 mmHg
160 179 và hoc 100-109 mmHg
≥ 180 và hoặc ≥ 110 mmHg
Tăng huyết áp đơn độc tâm thu.
> 140 và < 90 mmHg
5
Huyết áp ranh gii giữa bình thường và bnh lý.
140 - 149 và < 90 mmHg
5. Phân chia giai đoạn tăng huyết áp
Căn c vào nhng biến chng do bnh ng huyết áp gây ra đ chia ra 3 giai
đoạn của tăng huyết áp:
- Giai đoạn 1: ng huyết áp nhưng ca biến chng tn thương các
quan đích.
- Giai đoạn 2: tăng huyết áp đã có ít nhất mt trong s các biến chng:
+ Phì đại thất trái (được chẩn đoán bằng điện tim đ hoc su âm tim).
+ Hẹp động mạch đáy mt.
+ Protein niu và hoặc tăng nhẹ creatinin máu khong t 12-20mg/lít.
+ Mng vữa xơ ổ động mch ch, đng mạch đùi hoặc động mch cnh.
- Giai đoạn 3: bnh đã gây ra nhiều biến chng:
+ Tim: đau thắt ngc, nhi máu cơ tim, suy tim.
+ Não: n thiếu máu o tm thi thoáng qua, tai biến mch máu não, bnh
não do tăng huyết áp.
+ Mt: xut tiết hoc xut huyết, kèm theo hoc không có phù gai th.
+ Thân: creatinin máu > 20mg/l.
+ Động mạch: phình đng mch, tắc động mạch chi dưới.
II. NGUYÊN NHÂN CỦA TĂNG HUYẾT ÁP TH PHÁT
Người ta chia ra như sau:
1. Tăng huyết áp hiu s (tăng huyết áp đơn đc tâm thu).
* Gim đàn hồi của động mch ch.
* Tăng thể tích tng máu:
- H van động mch ch.
- Nhim đc thyroxin.
- Hi chứng tim tăng động.
- St.