1
BÀI GING CHUYÊN Đ
SINH LÝ BNH THN KINH
Biên son: Nguyn Hu Mô
2
MỤC TIÊU CHUYÊN Đ:
Sau khi học xong chuyên đ Sinh bnh thn kinh”, người hc
có th nắm được nhng kiến thức cơ bản sau đây:
Nguyên nhân gây ri lon thn kinh
Sinh lý bnh tế bào thn kinh.
Sinh lý bnh t chc mt liên h thn kinh.
Ri lon cm giác.
Ri lon vn động.
Ri lon thn kinh thc vt.
Ri lon hoạt đng thn kinh cao cp - Bnh lon thn kinh.
3
NI DUNG CHÍNH
Theo đà tiến hóa ca sinh vt h thn kinh càng tr nên phc tp.
Trong nghiên cu sinh vt hc ngày nay, quan nim phân tích thể sng
thành tng tế bào, t chức, quan riêng bit dn dn doc thay thế bng quan
nim v cu trúc chức năng tức là nghiên cu mỗi đơn vị trong mối tương tác hoạt
động gia môi trường xung quanh, thí d nghiên cu tế bào vi c h thng
vi tun hoàn, dch th, vn chuyn các cht dinh ng cn bã, hoạt động ca
thn kinh ni tiết mức đó. Quan niệm kinh điển v tính chất đặc hiu c
đường dn truyn các khu vực đối chiếu (thn kinh vận đng, thn kinh cm
giác…) dn dần được thay thế bng mt quan nim v cu trúc kng đặc hiu
tính cht tích hp tng hợp n (hệ thng lứơi, hệ thng trương lực vân…).
Các cu trúc này hình thành nhng tp th quan h qua li (theo cơ chế hưng
phn c chế ln nhau, hoạt đng hiệp đồng hay đi kháng, chế phn hi khi
âm khi dương … Có th nói mi cu trúc, chúc năng phải thc hin được hai nhim
vụ: hn thành các qtrình đ duy trì hoạt động ca bn thân đồng thời đóng góp
vào sư hoạt động chung ca h thng mà thnh viên. Nvậy, thy ngay mi
liên quan mt thiết gia các cu trúc chức năng hệ thng cũng như giữa các h
thng trong toàn th i chung, trong đó quá trình tương tác xuôi ngược, hip
đồng và đi kháng được thc hin mt cách thật hài hòa. Song bình thưng hot
động ca cu trúc cp thp chu s tri phi ca cu trúc cấp cao n, đng thi,
thông qua chế phn hi, cu trúc cp thp vn tác dng đối vi cu trúc cp
cao hơn. Qua s phân tích tn đây, thấy trong bt kì tn thương thần kinh nào,
không phi ch thy mt loi triu chng, hoc thiểu năng, hoặc ưu năng mà thường
thy phi hp c hai. Cũng vậy vic nghiên cu hot động thn kinh trong
điu kin sinh lý cũng như bệnh thât là khó khăn và phức tp.
4
I. NGUYÊN NHÂN GÂY RI LON THN KINH
Ri lon chức năng thần kinh phát sinh do các yếu t bnh tác động trên
bt c b phn nào ca h thn kinh. Nhng kích thích bnh y gây nên nhng
ri lon phn x hoc nhng phn ng trc tiếp ca các thành phn h thn kinh.
Nguyên nhân thì rt nhiu, có th xếp thành hai loi ln: nguyên nhân n
ngoài và nguyên nhân bên trong, có liên quan mt thiết vi nhau.
1. Nguyên nhân bên ngoài
Có th k:
Yếu t vt lý: nhit độ, phóng xạ, ng điện…
Yếu t cơ học: Đặc bit là chn thương, với các mức độ khác nhau.
Yếu t hóa hc: Nghin rượu, nhim độc (thuc ng, thuốc mê…).
Yếu t sinh vt học, virut, đặc bit loi virut co nhiu ái tính vi t chc
thần kinh như virut bại lit, viêm não. nhng loi tác đông qua đc t ca chúng
có ái tính đặc bit vi t chc ấy như uốn ván, bch hu, nhim độc tht…
Yếu tm - thn kinh.
Ngoài nhng nguyên nhân k trên y ra nhng tn thương thực th, thì n
mt s bnh ca h thn kinh chưa nguyên nhân, song có v yếu t xã hi đóng
vai trò rt quan trng: đó trạng thái lon thn. Bnh lon thn người mt
bnh chức năng ca thần kinh trung ương, biểu hin bng nhng ri lon hoạt động
thn kinh cao cp, nguyên nhân quyết đnh là chn thương về tinh thn.
2. Nguyên nhân bên trong
th nhng nguyên nhân n trong đơn thuần hoc là hu qu ca
nguyên nhân n ngoài. Nguyên nhân n trong rt phc tp, ngoài nhng nhân
t thc th, phi k đến nh hưởng ca tui, gii tính di truyn tác dng ti
tính phn ng ca hoạt đng thn kinh.
Thiếu oxy não. Thn kinh t chc rt nhy cm vi tình trng thiếu oxy
trong 5-6 phút,qua 10 phút có th xy ra nhng tn tơng không hồi phục được.
Thiếu oxy não do nhiu nguyên nhân gây ra: gim huyết áp (st, chu mauc, try
5
tim mạch…), thiếu máu nng, thiếu oxy trong không k th (ngt, lên cao, gây
mê…) hoặc do co thắt động mch não.
Ri lon tun hoàn cc b ti não. Ch yếu là cúng đng mch não
tc hoc nghn mch. Ngoài ra, u não khi phát trin gây đè ép t chức não cũng
mt nguyên nhân gây ri lon hoạt động thn kinh.
Ri loan ni tiết chuyn hóa: Nhng khi thay đi cân bng ni tiết
hơi mnh là d nh hưởng ca hoạt đng thn kinh như trong giai đoạn dy thì,
thanh niên d xúc cm d dn ti ri lon m thn, cũng như lúc chuẩn kinh là
thi k hay có thay đổi tính tình ph n.
Gim glucoza máu gây ra nhng triu chng ln, ra m i, và th n
co git. V não nhy cm vi gim glucoza máu cũng như đối vi thiếu oxy hơn
vùng dưới v (nơi tập trung các trung khu thc vt). Thiếu oxy cũng như gim
glucoza máu kéo i gây ra nhng tn thương kng hồi phc v não, mc
vùng dưới v vn có th tr li hoạt động bình thường.
Yếu t di truyn: ng ngà người ta ng thy trong các bnh thn kinh,
nht là bnh tâm thn, yếu t di truyn đóng một vai trò quan trng. Nhng bnh di
truyn v chuyển hóa đu thy m theo trng thái ngu đần (như bệnh
phenylxeton niu). T l b bnh lon thn anh ch em sinh đôi đng hp t cao
hơn hn so vi tr sinh đôi d hp t; ngoài ra, c b m đều b lon thn tt l
con mc bnh này cao hơn so với s tr chb hoc m b bnh này.
II. SINH LÝ BNH T BÀO THN KINH
Nhng yếu t bệnh lý, tác động trên tế o thn kinh, th gây ra nhiu ri
lon:
- Ri lon quá trình hưng phấn trong tế bào thn kinh.
- Ri lon dn truyn hưng phấn ca si thn kinh.
- Ri lon dn truyn hưng phấn t nơron này tới nơron khác.
- Ri lon quá trình c chế trong tế bào thn kinh và trong xi-náp c chế.