116
PHU THUẬT ĐẶT ĐIỆN CỰC SÂU ĐIỀU TR BNH PARKINSON
I. ĐẠI CƯƠNG
Bnh Parkinson bnh thoái hoá các tế bào thn kinh h dopaminergic. V gii
phu bnh: thoái hoá ca các tế bào trong vùng đặc ca lim đen, lim xanh .
Kích thích não sâu (deep brain stimulation- DBS) vào nhân dưới đồi th đưc ch
định cho người bnh Parkinson tht bi vi điu tr bng thuc.
II. CH ĐỊNH
- Ch định khi người bnh tht bi với điều tr bng thuốc. Thường Parkinson
nửa người, không suy gim trí nh, không quá già (trên 70 tuổi), không đang mc
nhng bnh nặng khác (như bệnh tim, phổi, ung thư, suy thận).
- Bnh ảnh hưởng đến vận động trm trng.
- Loạn động.
- Run rt nng không th kiểm soát được bng thuc.
- Ri loạn trương lực cơ gây đau.
- Thuc gây tác dng ph, làm người bnh không th duy trì thuc (thuc gây nên
tác dng ph lon thn, nôn, bun nôn).
III. CHNG CH ĐỊNH
Ngưi bnh sa sút trí tu, ri lon nhn thc, lon thn (không do thuc).
IV. CHUN B
1. Ngưi thc hin:
- Kíp m:
+ Bác s: 1 phu thut viên chính + 1 bác s ph m.
+ Bác s ni thn kinh: 1 bác s ni thn kinh + 1 k thuật viên điều chnh máy
ghi dòng điện.
+ Điều dưỡng: 2 điều ng gm 1 điều dưỡng dng c (chun b tr giúp
dng c phu thuật) + 1 điều dưỡng chy ngoài phc v cho ca m.
- Kíp gây mê: 1 bác s gây mê + 1 điều dưỡng ph .
2. Phương tiện:
- Ngưi bnh đưc mê ni khí qun, nên phòng m phi đảm bảo đủ trang thiết b
để tiến hành mê ni khí qun.
- B dng c m s chuyên dng cho Parkinson.
- Khung đnh v (Stereotaxy).
- Đin cc sâu, thiết b phát xung điện kích thích (Implantable pulse generator -
IPG), máy kích thích điện, b điu chnh ờng độ dòng điện (nm trong b m
Parkinson).
- Máy chp C-Arm
- Vật tư tiêu hao:
117
+ 100 gc con; 20 gói bông s; 5 si ch prolen 4.0; 5 si ch prolen 5.0; 5 si ch
vicryl 2.0 (3.0 đối vi tr em); 1 gói cm máu surgicel; 1 gói spongel; 2 gói sáp s.
+ B dẫn lưu não thất ra ngoài (nếu cn).
3. Ngưi bnh:
Ngưi bnh được co tóc sch s, v sinh vùng m.
4. H sơ bệnh án:
- Đủ th tc hành chính
- Phn chuyên môn: c thể, đủ các triu chng, din biến, tin s, các phim chp
cộng hưởng t, các xét nghim phc v phu thut. Ch định m, giải thích gia đình
và viết cam kết m.
V. CÁC BƯỚC TIN HÀNH
1. Kim tra h sơ: 10 phút đảm bảo đủ các th tc và đề mc
2. Kim tra người bnh: đúng tên, tui, chun b m trưc 10 phút (co tóc, m v
sinh…)
3. Thc hin k thut:
LẦN MỔ THỨ 1:
- Bước 1: Đầu người bệnh sẽ được gắn vào khung định vị ba chiều (Stereotaxy) định
hướng dẫn đưa điện cực vào não.
- Bước 2: Chụp cộng hưởng từ và CT scan não
- Bước 3: Lập trình vị tđặt điện cực, để xác định đúng vị tnhân não nào gây ra
triệu chứng run, cứng đờ hay loạn động. y thuộc vào mục tiêu của điều trị đặt
điện cực vào:
+ Nhân dưi đi th: điu tr parkinson
+ Nhân cu nht (phn trong): loạn trương lực cơ toàn thể
+ Nhân bụng trung gian đồi th (Vim): ch định điều tr run vô căn kháng trị.
- Bước 4: Đặt điện cực não sâu tại phòng mổ
+ Người bệnh được gây tê tại chỗ. Lắp đặt hệ thống định vị
+ Vị trí khoan ngay trước khớp trán - đỉnh, cách đường giữa khoảng 2,5 cm,
đường kính khoảng 1 cm. Có thể 1 bên hoặc 2 bên.
+ Đưa điện cực ghi vào trong não độ sâu góc chếch đã được tính toán trên máy
tính và được kiểm tra bằng chụp C-arm trong mổ.
+ Lần thử sẽ được thực hiện tại vtrí nhân não bị bệnh với một dòng điện ờng
độ rất thấp theo dõi hiệu quả thực tế của người bệnh trong lúc mổ. Bác snội
thần kinh sẽ xác định cường độ dòng điện kích thích dựa trên tác động chống run,
ảnh hưởng khả năng đọc, nhìn.
+ Đặt điện cực kích thích: khi tất các thông số đã xác định chuẩn, điện cực được
gắn cố định vào vị trí nhân bị bệnh điều chỉnh thông số cường độ phù hợp
thông qua các kênh. Điện cực được đặt ở dưới da đầu vùng đỉnh chẩm, và thò đầu
ngoài ra ngoài da.
118
- Bước 5: Bác s nội khoa sẽ kiểm tra đánh giá hiệu quả với thiết bị kích thích (IPG)
với các cường độ khác nhau dựa trên hiệu quả lâm sàng trong khoảng vài ngày
đến 1 tuần.
LẦN MỔ THỨ 2: thường sau lần mổ thứ nhất 1 tuần
- Bước 6: Cấy thiết bị kích thích IPG ở dưới da vùng ngực và dưới đòn.
+ Người bệnh được gây mê toàn thân
+ Rạch da dưới đòn cùng bên với điện cực não sâu
+ Tạo đường hầm dưới da từ sau tai xuống dưới đòn, y dẫn điện từ duới da
đầu xuống dưới đòn, nối dây dẫn với điện cực đã cấy vào não.
+ Đặt thiết bị kích thích IPG dưới đòn, nối với dây dẫn điện.
+ Thiết lập chương trình hoạt động của IPG. Toàn bộ thiết bị y hoạt động nhờ
vào một viên pin được đặt dưới da vùng ngực. Tuổi thọ pin trung bình 5 m
tùy thuộc vào cường độ điện sử dụng cao hay thấp.
VI. THEO DÕI VÀ X TRÍ TAI BIN
1. Theo dõi:
- Sau m người bnh cn phải được điều tr theo dõi ti phòng hi tnh sau m
để cai máy, rút ng ni khí qun.
- Theo dõi chy máu vết m, tình trạng tri giác, cơn co giật
- Sau ln m th nht: bác s ni thn kinh s ờng độ dòng điện thích hp
nht vi người bnh trước khi m ln th 2 đặt dng c kích thích điện IPG vĩnh viễn.
- Hiu qu: run s gim 80-90%, cứng đờ gim t 70-80%, đặc bit biến chng
ri lon vận đng gần như không còn. Sau phu thut, người bnh được yêu cu nm
vin thêm mt thi gian nữa để theo dõi, điều chỉnh cường độ dòng điện cho phù hp,
tp vt lý tr liu vn động ti ch và đi lại.
2. X lý tai biến:
- Chy máu: máu t trong não (0,6%), chy máu não tht (0,6%), máu t dưới
màng cng (0,6%). Chp ct lp kiểm tra để đánh giá và điều tr.
- Nhiễm trùng: Thường điều tr bng thuc s khỏi. Trường hp nhim trùng nng
phi tháo b điện cc.
- Ri lon ngôn ngữ: Điu chnh li cưng động điện để đạt đưc mức độ thích
hp gia hiu qu kim soát run - ri lon ngôn ng.
- Động kinh (1,2%): cn chp ct lớp để kim tra xem nguyên nhân do máu t
gây ra hay không. Thưng kim soát tt vi các thung chống động kinh.