13
ĐIU TR BNG T TRƯỜNG XUYÊN S
I. ĐẠI CƢƠNG
Kích thích t trường xuyên s (Transcranial Magnetic Stimulation - TMS) k
thut s dng tác dng của điện t xuyên qua xương sọ, tác động đến các tế bào thn
kinh v não vi mục đích tăng cường hoạt động điện sinh ca tế bào thn kinh, tái
tạo đường liên h gia các vùng chức năng của v não, có tác dng gii c chế và chng
trm cm.
Đây kích thích không xâm lấn, không b tr ngi bi t chc m hay xương
không gây khó chịu, được s dng ph biến trong chẩn đoán và điều tr.
II. CH ĐỊNH
Điu tr các ri lon tâm thn: trm cm, lo âu, ri loạn liên quan stress…
Điu tr bnh ca h thần kinh trung ương, như sau đột qu não.
Điu tr các bnh v mch máu.
Điu tr các tổn thương xương, cột sống, cơ, khớp và các bnh lý phc tp.
Xác định v trí chức năng của các trung tâm n o có nguy cơ bị tổn thương.
Điu tr giảm đau trong bệnh thn kinh ngoi vi.
Kích thích thn kinh phế v.
III. CHNG CH ĐỊNH
1. Chống chỉ định liên quan đến tác động trực tiếp của từ trƣờng
Cy ghép ni s bng kim loi.
Mang máy to nhp tim (theo lý thuyết t trường không tác động đến vùng
trước tim).
Đặt máy bơm thuốc.
Đặt điện cc c tai.
DBS (cm ng của dâyp tác đngn o khi s dng tn s ờng độ ln).
2. Chng ch định liên quan đến tăng nguy cơ co giật
Nhiễm độc tuyến giáp giai đoạn 3.
Tình trng nhim trùng c-Người bnh có bnh não b (khi u, chy máu não,
thiếu máu n o, viêm n o, viêm màng n o). Chú ý đến cơn động kinh.
Tin s chấn thương sọ não gây mt ý thức ≥ 15 giây.
Tin s phu thut s não.
14
Tin s cơn động kinh hoc co git.
Tin s nghin cht hoc mi cai nghin.
Gia đình có người động kinh.
Tình hung co git có th tr lên nguy hiểm khi đồng thi có bnh lý tim tàng
(suy tim mất bù, tăng áp lực ni s).
Tình trng h huyết áp cp.
Bnh máu phc tp.
Tng d chy máu.
Viêm tc mch.
Xương g y chưa cố định.
Tình trng nhim trùng cp tính.
Các khi áp xe, viêm cp.
Tình trng st.
Ph n mang thai (không kích thích tại vùng đu, c và bng ph n
mang thai).
IV. CHUN B
1. Ngƣời thực hiện
Bác sĩ phc hi chức năng.
K thut viên vt lý tr liu.
2. Ngƣời bnh
Sàng lc la chn người bnh đảm bo an toàn khi s dng k thut TMS qua
bng câu hỏi hướng dn t đánh giá (Rossi, Hallett et al 2009) cho người bnh.
K thut viên gii thích hp v cách tiến hành k thut và tính an toàn, ích
li của phương pháp.
Yêu cu người bnh tháo b tt c các đồ vt bng kim loi ra khỏi cơ thể.
Người bnh được kim tra các thông s sinh học trước sau khi tiến hành k
thut (mch, huyết áp, nhp th, thân nhit).
Người bnh ngi trên ghế chuyên dng, không chạm vào tường, chân cách đt,
tư thế thoi mái có th nói chuyn hoặc đọc báo lúc điều tr.
3. Phƣơng tiện
Máy kích thích t cùng các ph kiện đi kèm.
15
Kim tra các thông s của máy đảm bo máy hoạt động tt, an toàn v h thng
điện, dây dn, nhit ca cun coil, dây tiếp đt.
Chun b ghế để v trí phù hợp cho người bnh.
4. H sơ bệnh án
Phiếu ch định ca bác chuyên khoa ghi liều điều tr; (tn s Hz, cường độ %
MT, loi kích thích liên tc, hay chui lp... v trí kích thích, thi gian kích thích trong
mt bui, thi gian kích thích trong một đợt...).
V. CÁC BƢỚC TIN HÀNH
ớc 1. Xác định ngƣỡng vận động
Người bnh ngi trên ghế.
Người bnh và nhân viên có th nút tai.
Xác định vùng v não vận động có đáp ng tới cơ giạng ngn ngón tay cái (± 5
cm t hướng ng tai ngoài).
Xác định v trí, tn s kích thích phù hợp cho cách điều tr.
Để máy chế độ kích thích xung đơn
Bắt đầu kích thích vi tn s trung bình (thường 60% công xuất tối đa đu ra
ca thiết bị). Trường hp cm giác khó chu hoặc đau vùng da đầu kích thích thì
th khởi đầu vi tn s thấp hơn (≈ 30%);
n nút start cun coil hoc phía trước bảng điều kin ca máy.
Đặt cuộn coil 45º theo ớng mũi tên song song với vùng trước trán tay cm
xuôi xuống phía dưới.
Yêu cu người bnh giãn mềm tay (có thể gim s căng thng bng mt
s hoạt động khác, như là căng cơ tay khác).
Nếu không quan sát thy hiện tượng co (nẩy nh ngón tay hoc ngón cái),
tăng dần cường độ 5% mi nc, tìm kiếm vùng xung quanh v trí v não vận động ±
2cm. ờng độ ban đầu gây co giạng ngn ngón tay cái hiện tượng co ny
đầu ngón tay cái. Xác định v trí nhy cm ca vùng v não vận động (kích thích co
mức cao hơn). vấn đề quan trng cn biết rằng điểm y không phải luôn luôn được
đáp ứng.
Gim dần cường độ (5%) mi nấc cho đến khi không quan sát thy c động
ca ngón tay hoc ngón tay cái.
Tăng dần cường độ 2% mi nấc cho đến khi nhìn thy ngón tay hoc ngón cái
vận động.
Gim mi nc 1% cho đến khi tìm được ngưỡng vận đng (thy 5 lần co
trong 10 kích thích).
c 2. Tìm vùng DLPFC, thiết lp các thông s cho máy
16
Dorsolateral prefrontal cortex (DLPFC or DL-PFC) là vùng n o trán trước.
Tìm đánh dấu vùng DLPFC (F3 bên trái và F4 bên phi hoc cách 5 cm
t điểm xác định MT song song vi mt phng dọc hướng v phía trước).
Điu chnh thông s kích thích theo từng người bnh riêng bit v tn s, thi
gian chui, thi gian ngh gia các chui, thi gian của phiên điu tr, n nút c định
MT và đặt cường độ kích thích (biên độ công xut máy) trong % ca MT.
Đặt cun coil 45º trên vùng DLPFC.
c 3. Bắt đầu phiên điều tr và theo dõi trong suốt phiên điều tr
Quan sát đáp ng của người bnh, thi gian còn li ti khi kết thúc phiên điều
tr (khi s dng Neuro - MS/D, thi gian hin th nhp nháy trên bảng điều khin).
Không để cun coil quá nóng (nếu s dng cun coil không b phn làm
mát). Thiết b Neuro - MS/D s t động dng khi cun coil nóng quá, thi gian còn
li s không được tính là thời gian điều tr.
Nếu cun coil s dng b phn làm mát, thay d dàng nhanh chóng (có
th thay trong thi gian ngh ca máy).
Không bao gi thay đổi cuộn coil khi y đang làm việc. Điều y th gây
n thiết b.
Quan sát s to thun co hoc bên chi đối din hoc thy bt c hin
ng bất thường nào xy ra.
Vào bt k thi gian nào, nếu cn thiết dừng ngay phiên điu tr bng cách n
nút Start trên cun coil hoc trên bảng điều khiển phía trước ca máy.
c 4. Kết thúc
Kim tra li các ch s sinh tồn cơ bản, hn thi gian cho buổi điều tr tiếp theo.
* Thời gian điều tr mi ln 10-15 phút, mi tuần điều tr 2 ln, tng liu không
quá 15 ln.
VI. THEO DÕI
Theo dõi phn ng của người bnh, chú ý tình trng co git.
Theo dõi tình trng hoạt động ca máy.
Theo dõi nhit ca cun coil khi kích thích.
VII. TAI BIN VÀ X TRÍ
Nếu các du hiu co git (rung phn chi trên, lon ngôn ng, lp bp..)
có th là cơn cục b hoc toàn th. Cn phi thc hin:
Bo v phần đầu người bnh.
17
Nghiêng đầu sang mt bên tránh xa các vt sc nhn.
Thông thoáng đường th.
Cung cấp đủ oxy.
Nếu cơn giật kéo dài hơn 3 phút (chưa xy ra vi k thuật TMS), bước tiếp
theo phi thc hin là:
Tiếp tc cung cấp đủ oxy.
Thiết lập đường truyền tĩnh mạch.
Dùng thuc chng co git (Midazolam 5-15mg đường tĩnh mạch, hoc
Diazepam 10 mg tiêm tĩnh mạch).
Yêu cu tr giúp thêm.
Sau cơn co giật bước tiếp theo phi làm là:
Đánh giá thần kinh.
Làm xét nghiệm cơ bản.
Điu tra v nghin cht.
Thăm dò chức năng (fRMI,hoặc CT scans).
Điện n o đồ.
Thông báo cho người bnh v kh năng xuất hiện cơn co giật không tăng hơn.
Ghi bnh án.