
9/9/2022
1
CBGD: ThS. TRÀ NGUYỄN QUỲNH NGA
BỘ MÔN CƠ LƯU CHẤT
tnqnga@hcmut.edu.vn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM
Tháng 09 năm 2022
QUY ĐỊNH LỚP HỌC
Thời gian giảng dạy lý thuyết: 30 tiết
Hình thức thi: Trắc nghiệm, tài liệu tham khảo là 1 tờ giấy A4 ghi công thức
Vắng: > 3 buổi sẽ bị cấm thi cuối kỳ
Điểm danh: SV sẽ được điểm danh ngẫu nhiên trong quá trình học.
2
•Bài giảng Cơ Lưu Chất
•Giáo trình Cơ lưu chất - Bộ môn Cơ lưu Chất
•Bài tập Cơ lưu chất - Bộ môn Cơ lưu Chất
•Video Cơ lưu chất_CI2003 (BKeL)
Các tài liệu tham khảo được GV upload trong BKeL trước mỗi buổi học tương ứng
TÀI LIỆU THAM KHẢO

9/9/2022
2
ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC
Online: 15 câu hỏi (chương 4 – 8):
14,1đ
Lý thuyết (8 câu): 0.45 điểm/câu đúng;
0 điểm/ câu sai hoặc không trả lời.
Bài toán (7 câu): Đúng: 1,5 điểm/câu;
Sai: -0,3 điểm; Không trả lời: 0 điểm.
Thời gian làm bài: 60 phút.
3
Điểm chuyên cần: Nếu không vắng buổi nào
+1đ vào cột điểm bài tập.
Điểm thưởng trả lời câu hỏi: Trả lời đúng 1
câu hỏi +0,5đ vào điểm bài tập chương
11 câu hỏi (3 chương đầu):13,6đ
Lý thuyết (6 câu): 0.6 điểm/câu đúng;
0 điểm/ câu sai hoặc không trả lời.
Bài toán (5 câu): Đúng: 2 điểm/câu;
Sai: -0,4 điểm; Không trả lời: 0 điểm.
Thời gian làm bài: 50 phút.
Thi giữa kì
20%
Thi Cuối kì
45%
Bài tập
cuối
chương
15%
Thí nghiệm
20%
điểm TN <4 sẽ bị
cấm thi cuối kỳ
Offline: 23 câu hỏi (chương 1 – 8):
13,5đ
Lý thuyết (12 câu): 0.3 điểm/câu đúng;
0 điểm/ câu sai hoặc không trả lời.
Bài toán (11 câu): Đúng: 0,9 điểm/câu;
Sai: -0,18 điểm; Không trả lời: 0 điểm.
Thời gian làm bài: 100 phút.
NỘI DUNG HỌC TẬP
Mở Đầu
Chương 1
•Giới thiệu về môn học,
•các tính chất lưu chất,
•các lực tác dụng lên lưu chất.
Tĩnh học lưu chất
Chương 2
•Nghiên cứu về lưu chất ở trạng thái tĩnh,
•các phương trình cơ bản đặc trưng cho lưu chất ở trạng thái tĩnh,
•từ đó rút ra quy luật phân bố áp suất của các điểm trong môi trường
lưu chất tĩnh, cũng như cách tính các áp lực của lưu chất lên một bề
mặt vật.
Động học lưu chất
Chương 3
•Nghiên cứu về chuyển động của lưu chất (không xét đến lực)
•các phương pháp nghiên cứu, các loại chuyển động,
•định lý vận tải Reynolds về phương pháp thể tích kiểm soát, từ đó rút
ra phương trình liên tục dựa vào nguyên lý bảo toàn khối lượng.
Đông lực học lưu chất
Chương 4
•Nghiên cứu cơ sở lý thuyết chuyển động của lưu chất,
•Phương trình vi phân đặc trưng cho lưu chất chuyển động,
•Ứng dụng nguyên lý bảo toàn năng lượng và biến thiên động lượng để
rút ra những phương trình cơ bản động lực học (phương trình năng
lượng, phương trình động lượng) và các ứng dụng của nó. 4
Dòng chảy ổn định trong ống có áp
Chương 5
•Dòng chảy đều trong ống,
•phương trình cơ bản, phân bố vận tốc trong dòng chảy tầng, rối,
•các công thức tính toán tổn thất năng lượng trong dòng chảy.
•Các tính toán trong mạng đường ống (từ ống đơn giản, nối tiếp song
song đến một mạng ống vòng…)
Dòng chảy đều trong kênh hở
Chương 6
•Tính toán dòng đều trong kênh hở
•Thiết kế kênh có lợi nhất về mặt thủy lực
•Xác định hệ số nhám
Chuyển động thế phẳng
Chương 7
• khái niệm về chuyển động có thế,
• hàm thế, hàm dòng, phương trình Laplace cho hàm thế và hàm dòng,
• hàm thế phức và tính chất chồng chất của chuyển động có thế
Lớp biên và lực nâng, lực cản
Chương 8
• khái niệm lớp biên và các thông số mô tả lớp biên
• phương trình chuyển động trong lớp biên
• lực tác dụng lên vật thể chuyển động trong lưu chất.
• lực cản, lực nâng và Phương pháp tính toán.

9/9/2022
3
KẾ HOẠCH HỌC TẬP
Buổi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Chương 1 kt1
Chương 2 kt2.1 kt2.2
Chương 3 kt3
Chương 4 kt4.1 kt4.2
Chương 5 kt5
Chương 6 kt6
Chương 7 kt7
Chương 8 kt8
5
Tối đa 10 bài Kiểm tra 20 phút cuối mỗi chương (15%):
-Chương 2, 4: 2 bài 20p
-Các chương còn lại: 1 bài 20p/ chương
Kết quả 15%: lọc 8 bài điểm cao nhất trong 10 bài kiểm tra để tính điểm
Thi GK
Thi GK Cuối HK
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
6
1. GIỚI THIỆU MÔN HỌC
1.1. Định nghĩa và đối tượng nghiên cứu
1.2. Phương pháp nghiên cứu
1.3. Ứng dụng
2. CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA LƯU CHẤT
2.1. Khối lượng riêng, thể tích riêng, trọng lượng riêng, tỷ trọng
2.2. Tính nén – Suất đàn hồi
2.3. Tính nhớt và định luật ma sát nhớt
2.4. Sức căng bề mặt và hiện tượng mao dẫn
2.5. Áp suất hơi – Áp suất hơi bão hòa – Sự sôi
3. LỰC TÁC DỤNG TRONG LƯU CHẤT
3.1. Lực tác dụng
3.2. Lực khối
3.3. Lực mặt
4. VÍ DỤ - BÀI TOÁN

9/9/2022
4
Chương 1: MỞ ĐẦU tnqnga@hcmut.edu.vn
Đối tượng nghiên cứu: chất lỏng và chất khí
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu quy luật của lưu chất ở trạng thái tĩnh và chuyển động
Cơ học lưu chất: Môn khoa học thuộc lĩnh vực Cơ học, nghiên cứu trạng thái tĩnh và chuyển động của
chất lỏng, chất khí và sự tương tác của nó với các vật thể khác
Tính chất:
• Tính chảy và tính liên tục:
oTính chảy được: dưới tác dụng của lực (không giữ được trạng thái tĩnh ban đầu)
Lưu chất (fluid
mechanics)
oTính liên tục: khối lưu chất được xem như chứa đầy lưu chất: không có lỗ hổng, không chứa thể
tích chất khác (liên tục)
• Khả năng chịu lực cắt, lực kéo rất kém, không có hình dạng riêng biệt
Khác biệt giữa chất lỏng và chất khí là ở tính nén được, nhưng chỉ có ý nghĩa khi vận tốc chất khí đủ lớn
(vkhí > 0.3vtruyền âm) Khí động lực học: cho chất khí nén được.
7
1. GIỚI THIỆU MÔN HỌC
1.1. Định nghĩa và đối tượng nghiên cứu
1.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp giải tích: Dựa vào định luật & định lý cơ học và tính liên tục
Phương pháp thực nghiệm
• Phương pháp đồng dạng: giữa mô hình và hiện thực phải cùng bản chất vật lý
• Phương pháp tương tự: mô hình không cùng bản chất vật lý, có phương trình vi tích phân
mô tả quá trình giống nhau
Chương 1: MỞ ĐẦU tnqnga@hcmut.edu.vn
8
Mô phỏng khí động lực quanh ô tô
Tuabin điện gió
Thiết kế hệ thống cấp thoát
nước, chữa cháy
1. GIỚI THIỆU MÔN HỌC
+ Trong GTVT: thiết kế xe hơi, tàu thủy, máy
bay, tàu ngầm,...
+ Trong xây dựng: cấp, thoát nước, công
trình thủy lợi (cống, đê, hồ chứa, nhà máy
thủy điện ..), tính toán thiết kế cầu, nhà cao
tầng
+ Các thiết bị thủy lực: tính toán thiết kế
máy bơm, tua bin, quạt gió, máy nén,…
+ Trong khí tượng thủy văn, môi trường:
tính toán ô nhiễm môi trường nước, khí, dự
báo bão, sóng thần ,lũ lụt , ..
+ Trong y khoa: mô phỏng tuần hoàn máu
trong cơ thể, tính toán thiết kế các máy trợ
tim nhân tạo, dụng cụ đo huyết áp..
Mô phỏng dự báo lũ lụt
tính toán thiết kế các
máy trợ tim nhân tạo
Mô phỏng gió trong tòa nhà cao tầng
Máy bơm Máy nén
1.3. Ứng dụng của môn học cơ lưu chất

9/9/2022
5
Khối lượng riêng (Density) là khối lượng của một đơn vị thể tích lưu chất
Thể tích riêng (Specific volume)
(m3/kg)
Trọng lượng riêng (Specific weight) là trọng lượng trên một đơn vị thể tích chất đó
Tỉ trọng (Specific Gravity) là tỷ số giữa trọng lượng riêng của
một chất với nước ở điều kiện tiêu chuẩn
9
Chương 1: MỞ ĐẦU tnqnga@hcmut.edu.vn
2. TÍNH CHẤT CỦA LƯU CHẤT 2.1. Khối lượng riêng, thể tích riêng, trọng lượng riêng, tỷ trọng
ố ượ
ể í ươ ứ lim
"#→%
"&
"# (kg/m3)
trong đó:
G = mg: trọng lượng (N) (kgf – kilogam lực), (Tf – tấn lực);
g: gia tốc trọng trường (g=9,81m/s2)
trong đó: m: khối lượng (kg);
V: thể tích (m3)
Lưu ý: ρ, ws,
,
là hàm số phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất
Lưu ý: ρ phụ thuộc không gian rộng lớn, tuy nhiên trong không gian nhỏ, hẹp thì coi ρ = const
Đ.lượng Nước K.khí T.ngân
, kg/m31000 1,228 13,6.103
, N/m39,81.10312,07 133.103
'N/m*+; 'kgf/m*+; 1kgf 9,81N
V,
m
A
V
V - dV
10
Chương 1: MỞ ĐẦU tnqnga@hcmut.edu.vn
2. TÍNH CHẤT CỦA LƯU CHẤT 2.2. Tính nén – Suất đàn hồi
4 56
%
78
76 4 9 78
79
:;1
4
Hay: KH2O = 2,2.109N/m2
p = RT
pV = nR0T
Hay:
TH khí nén đẳng nhiệt:
pV = const
Trong đó: R là hằng số khí
R0là hằng số Avogadro (R0=8,314472 J.K-1mol-1)
(R=R0/M=287,058 J.kg-1.K-1 cho k.khí khô)
Tính
nén
được
Đv chất
lỏng
Suất đàn hồi
Hệ số nén
Đv
chất
khí Khí lý tưởng
•K càng lớn thì càng khó nén
•K thường dùng cho chất lỏng, hầu như là hằng số, rất ít phụ thuộc vàp áp suất và nhiệt độ
•Hầu hết các loại chất lỏng rất khó nén nên được xem như là lưu chất không nén ( <=>?@+
•Một dòng khí chuyển động với vận tốc nhỏ thì sự thay đổi khối lượng riêng không đáng kể nên vẫn
được xem là lưu chất không nén.
•Khi dòng khí chuyển động với vkhí>0,3vtruyền âm (khoảng 100 m/s) thi mới xem là lưu chất nén được
Suất đàn hồi: đặc trưng cho khả năng nén của lưu chất
Trong đó V0: thể tích ban đầu;
dp: sự thay đổi áp suất;
dV: sự thay đổi thể tích;
d
: khác biệt khối lượng riêng
V0
V0-dV
Lưu ý: p trong các công thức trên là áp suất tuyệt đối (N/m2)

