200
CHƯƠNG 3
RÀNG BUỘC TOÀN VẸN
DỮ LIỆU
3.1. ĐỊNH NGHĨA RBTV
3.2. CÁC YẾU TỐ RBTV
3.3. PHÂN LOẠI RBTV
201
Ràng buộc toàn vẹn (integrity constraint) qui tắc
tất cả các dữ liệu trong CSDL phải thỏa mãn
đảm bảo dữ liệu phản ánh đúng thế giới thực
đảm bảo những đặc trưng của mô hình quan hệ
Nguồn gốc: xuất phát từ các qui tắc nghiệp vụ trong thế
giới thực và những đặc tính của mô hình quan hệ.
3.1. Định nghĩa RBTV
202
Ràng buộc toàn vẹn như công cụ để diễn đạt ngữ
nghĩa của CSDL.
Nhiệm vụ của người phân tích thiết kế phải phát hiện
càng đầy đủ các ràng buộc toàn vẹn càng tốt tả
chúng một cách chính xác.
Ràng buộc toàn vẹn thường được tả bằng các Tân
từ, do nhà thiết kế tìm phát hiện ra trong quá trình
phân tích CSDL
3.1. Định nghĩa RBTV
203
Ràng buộc toàn vẹn như công cụ để diễn đạt ngữ
nghĩa của CSDL.
Nhiệm vụ của người phân tích thiết kế phải phát hiện
càng đầy đủ các ràng buộc toàn vẹn càng tốt tả
chúng một cách chính xác.
Ràng buộc toàn vẹn thường được tả bằng các Tân
từ, do nhà thiết kế tìm phát hiện ra trong quá trình
phân tích CSDL
3.1. Định nghĩa RBTV
204
Xác định RBTV:
Khóa chính, khóa ngoại, Not null những RBTV về
miền giá trị của thuộc tính trong quan hệ
Hệ QTCSDL chế tự động kiểm tra các RBTV v
miền giá trị của khóa chính khóa ngoại, Not null qua
khai báo cấu trúc của bảng
Các RBTV được kiểm tra ngay khi thực hiện thao tác cập
nhật CSDL (Thêm, Sửa, Xóa)
Thao tác cập nhật CSDL chỉ được xem hợp lệ nếu
không vi phạm RBTV nào. Nếu vi phạm RBTV, hệ thống
sẽ hủy bỏ thao tác cập nhật
3.1. Định nghĩa RBTV