BÀI 4: QUÁ TRÌNH CHUẨN BỊ SẢN XUẤT VỀ THIẾT KẾ

TS HỒ THỊ MINH HƯƠNG

 Nhận diện được đặc điểm và phương pháp thực hiện các công đoạn của quá trình chuẩn bị sản xuất về thiết kế

 So sánh phương pháp thực hiện các công đoạn của quá trình chuẩn bị sản xuất về thiết kế ở các hình thức sản xuất

 Minh họa vấn đề bằng từ ngữ, hình ảnh

CHUẨN ĐẦU RA

 Vai trò của quá trình chuẩn bị sản xuất về thiết kế.

 Nghiên cứu thị trường

 Sáng tác và chọn mẫu.

 Nghiên cứu mẫu

 Thiết kế mẫu

 May mẫu

 Nhảy mẫu

 Cắt mẫu cứng

 Giác sơ đồ

NỘI DUNG

Thảo luận nhóm: Theo câu hỏi của giảng

viên.

Bài tập nhóm: Sử dụng sơ đồ tư duy để mô phỏng quá trình chuẩn bị sản xuất về thiết kế.

HOẠT ĐỘNG

 Tập trung vào các công tác chuẩn bị về mẫu sản xuất.

 Các công đọan được thực hiện nối tiếp và có sự tương tác với nhau.

 Có sự thay đổi về trật tự và nội dung thực hiện.

 Cần thực hiện một cách tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác và đảm bảo các yêu cầu kỹ

thuật.

 Các sai sót trong công tác này sẽ dẫn tới hậu quả nghiêm trọng cho lô hàng

sản xuất,

VAI TRÒ CỦA QUÁ TRÌNH CHUẨN BỊ SẢN XUẤT VỀ THIẾT KẾ

 KHÁI NiỆM: Nghiên cứu thị trường trong may mặc là quá trình thu thập và phân tích có hệ thống tất cả các dữ liệu có liên quan đến sản xuất và kinh doanh sản phẩm may. Sản phẩm của công đoạn là hệ cơ sở dữ liệu thông tin về mẫu thiết kế.

 PHÂN LOẠI:

Nghiên cứu định tính: Được thực hiện qua việc thu nhập thông tin về mẫu may từ mạng

internet, sách báo, tranh ảnh, chợ, siêu thị…

- Nghiên cứu định lượng: Được thực hiện thông qua việc khảo sát có đo lường và so sánh

các tiêu chí đánh mẫu may

 NỘI DUNG: Nghiên cứu thị trường tập trung vào việc tìm hiểu các vấn đề liên quan đến:

-

sản phẩm ( chủng lọai, xu hướng thời trang, nhu cầu sử dụng,…),

- đối tượng sử dụng ( sở thích, thói quen, phong tục, tập quán, thu nhập, điều kiện sử

dụng, điều kiện địa lý của từng vùng miền…)

- NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG

 KHÁI NiỆM: là công tác chuyên môn tiến hành phát họa ý tưởng về mẫu thiết kế trên giấy. Sáng tác mẫu được xem là công tác thiết kế mỹ thuật hay thiết kế thời trang. Sản phẩm là bản vẽ mẫu mỹ thuật

 ĐẶC ĐiỂM:

- Mẫu thiết kế thường được định hướng theo chủ đề.

-

Tổ hợp của các mẫu thiết kế cùng lọai, cùng chủ đề tạo nên bộ sưu tập.

- Mẫu được vẽ phác họa trên giấy bao gồm mặt trước và mặt sau của sản phẩm. Mẫu sáng tác thể hiện: lọai sản phẩm, hình dáng chi tiết và sản phẩm, cách phối màu, cách ráp nối…

SÁNG TÁC MẪU

 PHÂN LOẠI:

Những sản phẩm của công tác sáng tác mẫu được chia làm hai hướng riêng biệt:

hướng trình diễn nghệ thuật và hướng ứng dụng thực tế.

-Mẫu trình diễn nghệ thuật: Hướng tạo mẫu này là để các nhà thiết kế thể hiện

ý tưởng thẩm mỹ, thử nghiệm các kỹ thuật hay chất liệu mới trong cắt may.

-Mẫu ứng dụng thực tế: Hướng tạo mẫu này giúp tạo ra những bộ trang phục

thường mặc.

 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN :

-Vẽ mẫu thủ công

-Vẽ mẫu bằng phần mềm chuyên biệt

SÁNG TÁC MẪU

SÁNG TÁC MẪU THỦ CÔNG

SÁNG TÁC MẪU BẰNG PHẦN MỀM CHUYÊN DỤNG

 KHÁI NiỆM:Là công tác nghiên cứu và phân tích các điều kiện thực hiện

mẫu sáng tác trong sản xuất công nghiệp. Từ kết quả của công tác “sáng tác mẫu”, sản phẩm may thực tế đòi hỏi phải đáp ứng 3 tiêu chí cơ bản của hàng may mặc công nghiệp “giá thành hạ, năng suất cao, chất lượng ổn định”. Sản phẩm của công đoạn là hệ dữ liệu để sản xuất mẫu

 PHÂN LOẠI:

- Nghiên cứu mẫu trong mô hình OBM

- Nghiên cứu mẫu trong mô hình OBM

NGHIÊN CỨU MẪU

 Mức độ sử dụng nguyên phụ liệu

 Qui cách thiết kế sản phẩm

 Qui cách gia công sản phẩm

 Điều kiện sản xuất thực tế ( thiết bị, tay nghề công

nhân, sở trường của doanh nghiệp)

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU MẪU TRONG OBM

Nghiên cứu sản phẩm thật (mẫu thật, mẫu

chuẩn)

Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật

Nghiên cứu bộ rập thiết kế ( rập cứng hoặc rập

mềm)

Nghiên cứu sơ đồ giác

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU MẪU TRONG OEM

 KHÁI NiỆM: Là công tác tạo dựng hình ảnh các chi tiết của sản

phẩm. Tùy theo hình thức sản xuất là may đo hay may công nghiệp mà công tác thiết kế được tiến hành trên vải hay trên giấy. Sản phẩm của công đoạn là bộ rập mỏng (mềm).

Khái niệm về RẬP: Phần diện tích giấy có mang hình ảnh và kích

thước chi tiết của sản phẩm được gọi tên là “rập”. Tùy thuộc vào chất liệu giấy sử dụng là mỏng hay cứng mà tên gọi của rập cũng được phân biệt rõ ràng hơn (rập mỏng và rập cứng).

 PHÂN LOẠI:

- Thiết kế rập thủ công

- Thiết kế rập bằng phần mềm chuyên dụng

THIẾT KẾ MẪU

THIẾT KẾ RẬP BẰNG PHẦN MỀM CHUYÊN DỤNG

CƠ SỞ THỰC HiỆN THIẾT KẾ MẪU

- Sử dụng hệ thống thông số đo cơ thể người

- Sử dụng sản phẩm mẫu

- Sử dụng tài liệu kỹ thuật và bảng thông số đo thành phẩm

YÊU CẦU XÁC ĐỊNH: kiểu dáng sản phẩm,hệ thống thông

số đo, đặc trưng NPL. Cấu trúc thiết kế.

THIẾT KẾ MẪU

QUI TRÌNH THIẾT KẾ MẪU RẬP THỦ CÔNG

Bước 1: Công tác chuẩn bị ( xác định đo co, đặc trưng NL,

hệ thống thông số đo....)

Bước 2: Dùng bút chì dựng hình chi tiết trên giấy mỏng

Bước 3: Gia đường may cho chi tiết

Bước 4: Điền các thông tin liên quan

Bước 5: Kiểm tra chi tiết rập

THIẾT KẾ MẪU

THIẾT KẾ RẬP THỦ CÔNG

 KHÁI NiỆM:

Thử nghiệm nguyên liệu là công việc cần tiến hành trước khi tiến hành thiết kế rập. Khác với sự nghiên cứu nguyên liệu ở công đọan trước (mang tính lựa chọn nguyên liệu), thử nghiệm nguyên liệu được tiến hành trực tiếp trên các lọai nguyên liệu tham gia vào cấu trúc sản phẩm (vải chính, phối, lót…). Mục đích của việc thử nghiệm nguyên liệu là nhằm kiểm tra các tính chất của nguyên liệu. Căn cứ vào các số liệu thu được từ sự thử nghiệm nguyên liệu, thiết lập các công thức tính tóan thiết kế rập (gia giảm công thức thiết kế) nhằm đảm bảo sản phẩm sau khi may từ rập đạt thông số kích thước và các yêu cầu kỹ thuật. Thử nghiệm nguyên liệu còn cung cấp thông tin về tính chất nguyên liệu cần thiết cho các công việc như giác sơ đồ, cắt, ủi…

THỬ NGHIỆM NGUYÊN LIỆU

 Phương pháp may

Phương pháp giặt

Phương pháp ủi

Phương pháp wash

CÁC PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM NGUYÊN LIỆU

 Do sức căng bề mặt

Do tác dụng nhiệt

Do tác dụng của hóa chất và lực cơ học (quá trình

Do tác dụng của đường may

giặt, wash)

CÁC NGUYÊN NHÂN TẠO ĐỘ CO CỦA NGUYÊN LIỆU

R = L0 – L1x 100 % / L0 Trong đó:

R: độ co

L0: kích thước ban đầu của mẫu (chiều dài hay chiều rộng) trước khi giặt

ủi.

L1: kích thước của mẫu (chiều dài hay chiều rộng) sau khi giặt

Công thức tính độ co nguyên liệu

CÔNG THỨC TÍNH ĐỘ CO TRONG THỬ NL

 Bộ rập đảm bảo đủ số lượng chi tiết của sản phẩm.

 Các chi tiết rập đảm bảo về hình dạng chi tiết của mẫu sáng tác. Mẫu sau khi may từ rập thiết kế phải thể hiện đúng ý tưởng về mỹ thuật của người thiết kế.

 Các chi tiết rập đảm bảo về thông số kích thước cho mẫu sau may.

 Các chi tiết rập trùng khớp với nhau tại vị trí ráp nối.

 Rập thiết kế phải phù hợp với tính chất nguyên liệu sử dụng

 Các chi tiết rập có đầy đủ các thông tin về rập cần thiết cho sản xuất như: canh sợi, chiều vải, tên mã hàng, tên chi tiết, số lượng, điểm định vị…

 Ngoài ra, bộ rập còn chứa đựng một vài chi tiết rập thành phẩm (rập hỗ trợ

cho quá trình sản xuất)

YÊU CẦU CỦA BỘ RẬP THIẾT KẾ

 KHÁI NiỆM: May mẫu còn được gọi là chế thử mẫu. Bản chất của công tác may mẫu là sử

dụng bộ rập mẫu và nguyên liệu phụ liệu để cắt và may sản phẩm theo các yêu cầu kỹ thuật đã định. Sản phẩm sau khi may xong phải đảm bảo thông số kích thước và có kiểu dáng giống mẫu sáng tác.

 VAI TRÒ:

- Kiểm tra độ chính xác của công tác thiết kế mẫu

- Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp cải tiến quy trình lắp ráp sản phẩm nhằm tăng năng suất lao

động và ổn định chất lượng.

- Thực hiện khảo sát và thử nghiệm các định mức nguyên phụ liệu sử dụng cho sản phẩm.

- tạo cơ sở dữ liệu về định mức thời gian cho các công đọan của qui trình may sản phẩm

- Kiểm tra khả năng thực hành may của đơn vị sản xuất (tay nghề, máy móc thiết bị, đơn giá…)

MAY MẪU

PHÂN LOẠI MẪU: - Mẫu thử nghiệm - Mẫu chuẩn - Mẫu thật - Mẫu đối - Mẫu sản xuất

MAY MẪU

CƠ SỞ THỰC HiỆN MAY MẪU - Nguyên phụ liệu may - Bộ rập thiết kế - Tài liệu kỹ thuật may hay mẫu chuẩn - Dụng cụ và thiết bị may

MAY MẪU

QUI TRÌNH MAY MẪU: - Bước 1: Nhận bộ rập thiết kế, nguyên phụ liệu may, tài liệu kỹ thuật hay mẫu thật. Kiểm tra sơ bộ tính hợp lý của các cơ sở để thực hiện công tác may mẫu. Nghiên cứu tất cả tài liệu nhận được. Đặc biệt chú trọng đến qui cách của bộ rập thiết kế (số lượng chi tiết, các ký hiệu ghi trên chi tiết…) và qui cách may sản phẩm

- Bước 2: Trải vải và xếp đặt rập thiết kế trực tiếp trên vải. Vẽ lại hình ảnn chi tiết rập

trên vải. Cắt chi tiết bán thành phẩm từ vải.

- Bước 3: Căn cứ vào tài liệu kỹ thuật, mẫu thật để thực hiện việc lắp ráp chi tiết và

hòan chỉnh sản phẩm.

- Bước 4: Kiểm tra thông số kích thước của chi tiết và sản phẩm sau may và ghi nhận kết quả kiểm tra. Kiểm tra toàn bộ sản phẩm theo qui định kiểm tra áo mẫu ( tùy theo doanh nghiệp).

- Bước 4: Chuyển sản phẩm may đến người có trách nhiệm duyệt mẫu.

MAY MẪU

 KHÁI NiỆM: Là công tác “phóng to” hay “thu nhỏ” hình ảnh chi tiết rập của cỡ vóc trung bình để nhận được hình ảnh chi tiết rập của cỡ vóc lớn hơn hay nhỏ hơn của mã hàng.

 CÁC NGUYÊN TẮC NHẢY MẪU: Dịch chuyển các điểm trên chi tiết rập của

cỡ vóc trung bình.

-Dịch chuyển ngang: điểm trên rập dịch chuyển theo trục x ( điểm có tọa độ trên

trục x). Nhảy mẫu theo sự biến thiên chiều ngang cơ thể gọi là nhảy cỡ

- Dịch chuyển dọc: điểm trên rập dịch chuyển theo trục y ( điểm có tọa độ trên

trục y). Nhảy mẫu theo sự biến thiên chiều dọc cơ thể gọi là nhảy vóc.

-Dịch chuyển chéo: điểm trên rập dịch chuyển theo cả trục x và trục y (điểm có tọa độ trên cả trục x và trục y). Nhảy mẫu theo sự biến thiên của cả chiều ngang và chiều dọc cơ thể gọi là nhảy cỡ vóc.

NHẢY MẪU

CƠ SỞ CỦA CÔNG TÁC NHẢY MẪU

- Bộ rập thiết kế của cỡ vóc trung bình trong hệ

thống cỡ vóc.

- Bảng hệ thống thông số đo các cỡ vóc của mã

hàng sản xuất

NHẢY MẪU

 QUI TRÌNH NHẢY MẪU THỦ CÔNG: - Bước 1: Xác định độ biến thiên của của từng lọai thông số đo. Xác định

điểm dịch chuyển chủ yếu trên rập. Xác định cự ly dịch chuyển cho các điểm dịch chuyển.

- Bước 2: Chọn hướng dịch chuyển cho điểm dịch chuyển ( nhảy cỡ, nhảy

vóc hay nhảy cỡ vóc). Dịch chuyển các điểm trên rập theo cự ly đã tính và hướng đã chọn.

- Bước 3: Nối các điểm dịch chuyển để tạo hình chi tiết rập mới. - Bước 3: Kiểm tra lại thông số của chi tiết rập mới - Bước 4: Điền các thông tin về rập cho chi tiết rập mới như: ký hiệu cỡ vóc,

tên mã hàng, tên chi tiết….

- Bước 5: Thống kê bộ rập của mã hàng

NHẢY MẪU

KHÁI NiỆM:

- Mẫu cứng: còn được gọi là rập cứng. Rập được gia công từ các vật liệu cứng. Vật liệu thường dùng để chế tạo mẫu cứng là giấy bìa các loại. Rập cứng được chế tác cho mọi chi tiết của sản phẩm và được đóng thành bộ như rập mỏng. Số lượng bộ rập cứng cần để triển khai sản xuất phụ thuộc vào phương pháp giác sơ đồ và kế hoạch sản xuất.

- Cắt mẫu cứng: là công việc sao chép và cắt hình ảnh rập

mỏng sau khi đã nhảy size lên chất liệu cứng ( giấy).

CẮT MẪU CỨNG

PHÂN LOẠI:

- Rập thành phẩm

- Rập bán thành phẩm

- Rập hỗ trợ (mẫu hỗ trợ)

CẮT MẪU CỨNG

CƠ SỞ THỰC HiỆN CẮT MẪU CỨNG

- Bộ rập mỏng của các cỡ vóc. Bộ rập mỏng có các chi tiết bán thành phẩm và thành phẩm theo yêu cầu. Sử dụng bộ rập mỏng để sao hình ảnh chi tiết và cắt rập.

- Kế họach sản xuất, kế họach giác sơ đồ….Cơ sở để xác

định số lượng bộ mẫu cứng cần cắt cho các cỡ vóc.

CẮT MẪU CỨNG

PHƯƠNG PHÁP CẮT MẪU CỨNG

- Cắt mẫu cứng thủ công

- Cắt mẫu cứng bằng thiết bị

Loại thiết bị này hỗ trợ cho công tác chế tác rập cứng ( mẫu cứng). Máy có thể kết nối dễ dàng với các phần mềm thiết kế để nhận hình ảnh mẫu rập cần cắt. Rập cứng thường được cắt từ giấy bìa carton. Một số máy cắt rập cứng trên thị trường phổ biến hiện nay là: VTC-FlatCut, VTC-Cutter, Graphtec, Jingwei EDO, IECHO Tech, …

CẮT MẪU CỨNG

CẮT MẪU CỨNG BẰNG THIẾT BỊ

 QUI TRÌNH CẮT MẪU CỨNG THỦ CÔNG - Bước 1: Chuẩn bị bộ rập mềm.

- Bước 2: Bấm rập mềm vào giấy cứng.

- Bước 3: Vẽ lại hình rập mềm trên giấy cứng và tiến hành cắt rập cứng.

- Bước 4: Bấm và dùi các dấu đã định vị trên rập.

- Bước 5: Vẽ đường biểu diễn canh sợi cho chi tiết rập cứng theo yêu cầu kỹ thuật.

- Bước 6: Điền đầy đủ các thông cho rập cứng như rập mỏng: tên mã hàng, tên chi tiết, số

lượng chi tiết, màu vải (chính, phối, keo..), cỡ vóc…

- Bước 7: Kiểm tra chi tiết rập cứng. Kiểm tra về sự ăn khớp của các đường lắp ráp, các

dấu bấm, dấu đục đã đúng qui định hay không….

- Bước 8: Sắp xếp rập cứng theo từng loại nguyên liệu, từng loại chi tiết.

- Bước 9: Tất cả các chi tiết rập cứng của một cỡ vóc (rập bán thành phẩm, rập thành phẩm) phải được bó, cột cẩn thẩn (đục lỗ và cột dây) và có đóng dấu giáp lai.

- Bước 10: Chuyển giao bộ rập cứng đã gia công hoàn chỉnh cho các bộ phận sản xuất.

CẮT MẪU CỨNG

CẮT MẪU CỨNG THỦ CÔNG

 KHÁI NiỆM:

Giác sơ đồ là công tác sắp xếp hợp lý các chi tiết của bộ rập cứng trên giấy có khổ bằng với

khổ của nguyên liệu (không tính biên). Hình ảnh của giấy (có giới hạn về khổ và chiều dài) thể hiện hình ảnh chi tiết rập sau khi sắp xếp được gọi là sơ đồ

 VAI TRÒ:

- Là biện pháp chủ yếu để sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguồn nguyên liệu vải. - Là cơ sở để thực hiện việc sản xuất chuyên môn hóa - Tạo tiền đề cho quá trình cắt hàng loạt bán thành phẩm để cung cấp cho hoạt động của

chuyền may.

- Góp phần làm giảm các chi phí trong sản xuất. - Đảm bảo tính đồng dạng của sản phẩm thông qua việc cắt chính xác hàng loạt chi tiết của

sản phẩm.

GIÁC SƠ ĐỒ

 GIÁC SƠ ĐỒ THỦ CÔNG:

- Sử dụng cách xếp rập trực tiếp trên giấy có khổ bằng khổ vải hoặc khổ vải thu nhỏ.

- Kết quả thu nhận là sơ đồ kích thước thật hoặc sơ đồ mini

- Ứng dụng nhiều trong thực tế

 GIÁC SƠ ĐỒ BẰNG PHẦN MỀM CHUYÊN DỤNG

- Sử dụng các phần mềm chuyên ngành Lechtra, Gerber...( tạo sơ đồ mini)

- Cần thiết bị in sơ đồ để có sơ đồ kích thước thật

- Nếu sử dụng phương pháp thiết kế thủ công thì cần có thiết bị chụp ảnh rập hoặc số hóa rập để mang hình sảnh rập vào cơ sở dự liệu về chi tiết trước khi dùng phần mềm chuyên dụng

PHƯƠNG PHÁP GIÁC SƠ ĐỒ

CHỤP ẢNH VÀ SỐ HÓA RẬP

 TỔNG QUAN VỀ GHÉP CỠ VÓC - Sự lồng ghép các sản phẩm thuộc các cỡ vóc khác nhau cùng

trên một sơ đồ.

- Giảm thiểu số sơ đồ cần giác trong quá trình chuẩn bị sản xuất về

thiết kế.

- Giảm thời gian cho công tác giác sơ đồ. - Đảm bảo được định mức cho phép của nguyên liệu. - Sử dụng tiết kiệm nguồn nguyên liệu cho sản xuất.

- Thực hiện theo phương pháp trừ lùi và bình quân gia quyền.

GIÁC SƠ ĐỒ

CÁCH LỒNG GHÉP CỠ VÓC TRÊN SƠ ĐỒ

 TỔNG QUAN VỀ HIỆU SUẤT GIÁC SƠ ĐỒ

- Thể hiện mối tương quan giữa phần nguyên liệu sử dụng thật

vào sản phẩm và phần nguyên liệu bỏ trên sơ đồ.

- Được xác định theo tỷ lệ phần trăm của diện tích rập trên sơ

đồ và diện tích sơ đồ

- Hiệu suất giác sơ đồ càng cao thì khả năng tích kiệm nguyên

liệu càng lớn

- Phụ thuộc nhiều yếu tố: Tính chất Nguyên liệu, cách ghép cỡ

vóc, cách can chắp, chiều canh sợi.......

GIÁC SƠ ĐỒ

Mục đích chính của công tác giác sơ đồ là sử dụng tiết kiệm nguyên liệu, giảm thiểu tối

đa phần nguyên liệu mất mát trong quá trình cắt. Biện pháp chủ yếu để tiết kiệm nguyên liệu trong sản xuất là sử dụng sơ đồ có tính kinh tế cao. Tính chất này được đánh giá qua chỉ số phần trăm hữu ích của sơ đồ hay hiệu suất giác sơ đồ.

Phần trăm hữu ích:

I = (SM / SSĐ).100%

- SM : diện tích bộ mẫu (m2) - SSĐ : diện tích sơ đồ (m2)

CÁCH TÍNH HIỆU SUẤT GIÁC SƠ ĐỒ

 PHƯƠNG PHÁP GIÁC SƠ ĐỒ THỦ CÔNG

- Sử dụng rập kích thước thật:

Sử dụng bộ rập bán thành phẩm có kích thước tương đồng với sản phẩm ( tỷ lệ

1:1) để giác sơ đồ. Đặc điểm của sơ đồ sau khi giác xong là có thể dùng để cắt ngay cho các bàn trải vải.

- Sử dụng rập kích thước thu nhỏ:

Sử dụng bộ rập có kích thước thu nhỏ so với sản phẩm cho công tác giác sơ đồ. Tỷ lệ thu nhỏ của rập thường dùng là: 1/2, 1/5, 1/10… Sơ đồ sau khi giác có tên gọi là sơ đồ mini. Sơ đồ sau khi giác xong không thể sử dụng để cắt ngay cho các bàn trải vải mà cần có thêm các công đoạn khác ( sang sơ đồ, giác lại sơ đồ thật). Mức độ ứng dụng của phương pháp này trong sản xuất không phổ biến như phương pháp giác với rập tỷ lệ 1:1.

GIÁC SƠ ĐỒ

THIẾT BỊ IN SƠ ĐỒ

CƠ SỞ THỰC HiỆN CÔNG TÁC GIÁC SƠ ĐỒ THỦ CÔNG - Mặt bằng cần thiết để giác sơ đồ

- Bàn phẳng: kích thước bàn tùy theo điều kiện sản xuất thực tế của xí

nghiệp. Chiều ngang của bàn phải lớn hơn khổ vải thường dùng (thông thường từ 1,5m – 2,2m) . Chiều dài bàn dao động từ 6m – 15m. Chiều cao đảm bảo tư thế tốt nhất cho người làm việc (0.9m).

- Giấy giác sơ đồ: giấy mỏng và dai. Khổ giấy lớn hơn khổ sơ đồ cần giác.

- Các loại thước: thước cây, thước kéo (thước rút), thước êke, thước dây.

- Các loại bút: bút bíc, bút lông, bútchì….

- Các loại vật dụng khác: Kéo cắt giấy, kim ghim, vật chặn sơ đồ, tẩy, băng

keo, giấy carbon, máy tính tay, sổ ghi chép.

GIÁC SƠ ĐỒ

QUI TRÌNH THỰC HiỆN GIÁC SƠ ĐỒ THỦ CÔNG

- Bước 1: Nhận tài liệu, rập, kẻ khung sơ đồ

- Bước 2: Giác sơ đồ ( xếp chi tiết lớn trước, chi tiết nhỏ sau, kiểm tra tính hợp lý, độ thẳng canh sợi... Vẽ lại hình ảnh chi tiết, chốt sơ đồ.

Bước 3: Kết thúc (Kiểm tra sơ bộ. Đo chiều dài sơ đồ đã

giác. Cuộn sơ đồ và ghi đầy đủ các thông tin cần thiết của sơ đồ )

GIÁC SƠ ĐỒ

CÁCH XẾP ĐẶT CHI TIẾT THEO ĐẶC TRƯNG NGUYÊN LIỆU

CÁCH XẾT ĐẶT CHI TIẾT THEO CANH SỢI

1. Tìm hiểu về sự khác biệt trong công tác thiết kế của sản xuất may công nghiệp và thiết kế thời trang.

2. Giới thiệu về các loại thiết bị sử dụng trong quá

trình chuẩn bị sản xuất về thiết kế

CÂU HỎI BÀI TẬP VÀ THUYẾT TRÌNH