BÀI 5: QUÁ TRÌNH CHUẨN BỊ SẢN XUẤT VỀ CÔNG NGHỆ
TS HỒ THỊ MINH HƯƠNG
„Nhận diện được đặc điểm và phương pháp thực hiện các công đoạn của quá trình chuẩn bị sản xuất về công nghệ
„So sánh phương pháp thực hiện các công đoạn của quá trình chuẩn bị sản xuất về công nghệ ở các hình thức sản xuất
„Liên hệ và lập giả thuyết về các khả năng xảy ra.
CHUẨN ĐẦU RA
„Vai trò của quá trình chuẩn bị sản xuất về công nghệ.
„ Mô tả mẫu
„Hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu
„Định mức và cân đối nguyên phụ liệu
„Hệ thống Tiêu chuẩn kỹ thuật
„Xây dựng qui trình may
„Sơ đồ nhánh cây
„Tổ chức phân công lao động trên chuyền
„Thiết kế chuyền
„Bố trí mặt bằng phân xưởng
NỘI DUNG
„Thảo luận nhóm: Theo câu hỏi của giảng
viên.
„Bài tập nhóm: Sử dụng sơ đồ tư duy để mô phỏng quá trình chuẩn bị sản xuất về công nghệ.
HOẠT ĐỘNG
„ Tập trung vào công tác chuẩn bị các tài liệu để triển khai sản xuất.
„ Tài liệu có nhiệm vụ hướng dẫn và quy định rõ những yêu cầu kĩ thuật trong tổ chức quy trình sản xuất nhằm đảm bảo cho sản phẩm có chất lượng đúng và ổn định và là cơ sở để kiểm soát sản xuất.
„ Chuỗi các công việc được thực hiện nối tiếp hoặc song song với nhau.
„ Thứ tự và nội dung thực hiện các công việc của quá trình này cũng thay đổi
theo hình thức sản xuất ( tự sản tự tiêu hay gia công).
„ Đạt được sự chủ động trong quá trình triển khai sản xuất.
„ Các sai sót trong công tác chuẩn bị về công nghệ sẽ dẫn tới hậu quả nghiêm trọng cho lô hàng sản xuất, gây thiệt hại lớn về kinh tế cũng như uy tín của doanh nghiệp.
VAI TRÒ CỦA QUÁ TRÌNH CHUẨN BỊ SẢN XUẤT VỀ CÔNG NGHỆ
Mô tả mẫu thể hiện những thông tin ban đầu và tổng quan nhất về sản phẩm. Chúng đuợc sử dụng liên tục trong suốt quá trình may. Mô tả mẫu gồm:
- Hình vẽ mẫu
- mô tả mẫu
- Bảng thông số đo thành phẩm của sản phẩm.
MÔ TẢ MẪU
KHÁI NiỆM: Hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu là tài liệu được trình bày dưới dạng bảng
biểu. Bảng này tập hợp tất cả các mẫu nguyên phụ liệu cần sử dụng cho mã hàng sản xuất và có tên gọi khác là bảng màu.
ĐẶC ĐiỂM: Mẫu của các nguyên phụ liệu sẽ được trình bày theo màu của vải chính. „ Đối nguyên phụ liệu, phải ghi tất cả các ký hiệu về: màu sắc, chủng loại, thông số kỹ thuật….
Cần có qui định về bề mặt vải (mặt phải và trái)
„ Đối với chỉ may các loại thì phải ghi cụ thể về công dụng (chỉ may, chỉ vắt sổ, chỉ thùa khuy),
chủng loại (thành phần, màu sắc, chỉ số…).
„ Mẫu nguyên phụ liệu được lựa chọn để trình bày phải là mẫu đại diện cho nguyên phụ liệu có
trong mẫu may.
„ Khi tiến hành lập bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu, cần phải cân nhắc đến số mẫu
nguyên phụ liệu phải trình bày và trình tự sắp xếp chúng.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG NGUYÊN PHỤ LIỆU
CÔNG DỤNG: „ Phòng kỹ thuật: Cung cấp thông tin về tính chất nguyên phụ liệu cho công tác chuyên
môn của bô phận thiết kế mẫu, may mẫu và giác sơ đồ, các tài liệu kỹ thuật.
„ Xưởng cắt: Kiểm tra sơ bộ về chủng loại nguyên liệu của một mã hàng được nhập - Căn cứ vào tính đồng bộ của các loại nguyên liệu, lập kế hoạch cắt cho nguyên liệu . - Là cơ sở để xác định bề mặt nguyên liệu trong công tác trải vải. „ Xưởng may: Sử dụng chính xác các loại nguyên phụ liệu vào sản phẩm. - Sử dụng bảng màu trong hoạt động cấp phát bán thành phẩm và phụ liệu cho chuyền
may.
- Là cơ sở để kiểm tra chất lượng sản phẩm cuối chuyền về qui cách nguyên phụ liệu và sự
đồng bộ của các loại nguyên phụ liệu.
„ Xưởng hoàn tất: Sử dụng bảng màu trong hoạt động cấp phát phụ liệu bao gói cho
xưởng hoàn tất.
- Kiểm tra về qui cách phụ liệu bao gói và sự tham gia của các loại phụ liệu bao gói
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG NGUYÊN PHỤ LIỆU
„ KHÁI NiỆM VỀ ĐMNL: là mức độ tiêu hao về nguyên liệu trên một đơn vị sản
phẩm.
Định mức về nguyên liệu của một loại sản phẩm may đặc trưng cho sự tiêu hao một dạng nguyên liệu trên sản phẩm theo điều kiện xác định. Trên thực tế, mức độ tiêu hao của nguyên liệu sẽ tùy thuộc vào khổ của nguyên liệu
„ PHÂN LOẠI VÀ CÁCH TÍNH ĐMNL:
Định mức sơ bộ NL
- Định mức sơ bộ được tính cho sự tiêu hao nguyên liệu theo cỡ vóc trung bình của hệ thống cỡ vóc. được xác định theo chủng loại sản phẩm và khổ nguyên liệu.
- Tiến hành xếp các chi tiết của một sản phẩm thuộc cỡ vóc trung bình theo khổ vải (giác sơ đồ một sản phẩm của cỡ vóc trung bình theo khổ vải). Chiều dài của sơ đồ sau khi giác thể hiện giá trị định mức sơ bộ ( m/sp)
ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NGUYÊN LIỆU (ĐMNL)
Định mức kỹ thuật của nguyên liệu - Mức độ tiêu hao tối thiểu về nguyên liệu trên một đơn vị sản phẩm, được xác định theo chủng loại sản phẩm và khổ nguyên liệu.
- Không kể đến % hao phí nguyên liệu trong sản xuất. Sự tiêu hao nguyên liệu chỉ do yêu cầu kỹ thuật về nguyên liệu trên sản phẩm.
- Được thiết lập qua công tác giác sơ đồ
ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NGUYÊN LIỆU (ĐMNL)
Định mức sản xuất của nguyên liệu
- Trên cơ sở thừa nhận các nguyên nhân gây nên sự hao hụt nguyên liệu,
người ta cho phép sử dụng giá trị “phần trăm tiêu hao nguyên liệu”. Đây là đại lượng đặc trưng cho những tiêu hao của nguyên liệu ngoài định mức kỹ thuật.
- Để tính tiêu hao nguyên liệu toàn phần cho một đơn vị sản phẩm trong sản xuất, người ta đưa ra khái niệm “Định mức sản xuất”. Định mức sản xuất được thiết lập trên cơ sở định mức kỹ thuật và phần trăm tiêu hao của nguyên liệu trong sản xuất. Giá trị định mức sản xuất được sử dụng để cấp phát nguyên phụ liệu trong sản xuất. Định mức sản xuất được gọi tên khác là định mức cấp phát
ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NGUYÊN LIỆU (ĐMNL)
„ KHÁI NiỆM:Mức độ tiêu hao của một loại phụ liệu trên một đơn vị sản phẩm may được gọi định mức của loại phụ liệu đó. Cũng như nguyên liệu, định mức phụ liệu đặc trưng cho sự tiêu hao của một loại phụ liệu cho sản phẩm với những điều kiện xác định
„ PHÂN LOẠI VÀ CÁCH TÍNH:
- Định mức kỹ thuật của phụ liệu: Sự tiêu hao tối thiểu của một loại phụ liệu cho một sản phẩm trong sản xuất công nghiệp. Được xác định bằng cách đếm trực tiếp.
- Định mức sản xuất của phụ liệu: Sự tiêu của một loại phụ liệu trên một sản
phẩm có tính đến sự hao phí trong sản xuất công nghiệp Định mức sản xuất của phụ liệu được thiết lập trên cơ sở của định mức kỹ thuật và phần trăm tiêu hao của phụ liệu trong sản xuất.
ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG PHỤ LIỆU
„ KHÁI NiỆM: Mức độ tiêu hao của chỉ trên một đơn vị sản phẩm may được gọi định mức của chỉ. Định mức chỉ sẽ được thiết lập cho từng loại chỉ có mặt trên sản phẩm.
„ PHÂN LOẠI VÀ CÁCH TÍNH - Định mức kỹ thuật của chỉ may : Định mức kỹ thuật của một loại chỉ may đặc trưng cho mức độ tiêu hao tối thiểu của loại chỉ này trên một đơn vị sản phẩm. Sự tiêu hao này của chỉ may xảy ra do yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm, không kể đến % hao phí chỉ trong sản xuất .
Được xác định bằng Phương pháp xác định trực tiếp , Phương pháp tính toán,
Phương pháp dùng hệ số chỉ và định mức chỉ của đường may qui cách)
- Định mức sản xuất của chỉ may: Định mức sản xuất của chỉ là giá trị tiêu hao
chỉ may cho một đơn vị sản phẩm trong sản xuất.
Được xác định trên cơ sở định mức kỹ thuật và phần trăm tiêu hao của chỉ may trong sản xuất. % tiêu hao chỉ may được xác định theo độ lớn của lô hàng.
ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG CHỈ MAY
„Trên cơ sở xác định ĐMKTvà ĐMSX cho từng loại NPL, tiến
hành lập Bảng định mức nguyên phụ liệu cho một đơn vị sản phẩm (định mức nguyên phụ liệu) và tiêu hao của nguyên phụ liệu cho cả đơn hàng.
„So sánh tiêu hao nguyên phụ liệu cho cả đơn hàng trong sản xuất với Tổng lượng nguyên phụ liệu đã nhập để lập bảng cân đối NPL cho toàn bộ lô hàng.
ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NPL VÀ CÂN ĐỐI NGUYÊN PHỤ LIỆU
CÔNG DỤNG CỦA BẢNG ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NPL „ Bộ phận kế hoạch: Lập kế hoạch cung ứng nguyên phụ liệu trong sản xuất tự sản tự tiêu. Lập bảng cân đối, quyết toán về nguyên phụ liệu trong mọi hình thức sản xuất.
„ Kho nguyên phụ liệu: Chuẩn bị và cấp phát số lượng nguyên phụ liệu đúng
theo yêu cầu của từng mã hàng và theo kế hoạch sản xuất
„ Phòng kỹ thuật: Cung cấp thông tin về định mức nguyên phụ liệu cho công
tác may mẫu, giác sơ đồ.
„ Xưởng cắt: Kiểm tra các công đoạn trải và cắt vải. „ Xưởng may: Nhận Nguyên Phụ liệu để bố trí lao động và sử dụng nguyên phụ liệu một cách hợp lý. Căn cứ vào các qui định về định mức nguyên phụ liệu, kiểm tra số lượng và chất lượng sản phẩm.
„ Xưởng hoàn tất: Nhận và sử dụng nguyên phụ liệu bao gói một cách hợp lý.
ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NPL
„ KHÁI NiỆM:
Hệ thống tài liệu kỹ thuật là những tài liệu được thể hiện dưới dạng văn bản hay bảng biểu về các qui định mang tính kỹ thuật sử dụng trong sản xuất cho các xưởng cắt, may, hoàn tất.
Mục đích sử dụng tài liệu kỹ thuật bao gồm:
- Tài liệu được sử dụng là cơ sở để triển sản xuất, dẫn hướng công
việc
- Giải quyết các vấn đề phát sinh trong sản xuất.
- Làm cơ sở để kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu chất lượng sản phẩm
HỆ THỐNG TÀI LIỆU TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT
Tài liệu kỹ thuật may qui định:
„ Yêu cầu kỹ thuật của các mũi may và đường may: Các yêu cầu thường gặp là: mật độ mũi may, bề rộng của đường may (bề rộng bờ vắt sổ), cự ly diễu ( khoảng cách từ đường may diễu đến đường may trước), qui định về lại mũi (lại mũi đầu đường may).
„ Qui định về cách lắp ráp: Qui định về cách lắp ráp chi tiết, kiểu đường may
hay thiết bị sử dụng
„ Qui định về các điểm định vị: Vị trí của các điểm định vị (khoảng cách từ
điểm định vị đối với các điểm cố định trên sản phẩm. Ví dụ như vị trí đóng nút áo thứ 1 được xác định theo vị trí điểm đầu cổ). Vị trí của các hình in, thêu… nếu có
TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT MAY
Tiêu chuẩn kỹ thuật cắt có thể tồn tại dưới hình thức của nhiều bản tài liệu. Nội dung của tất cả các tài liệu này sẽ tập trung vào việc hướng dẫn kỹ thuật cho xưởng cắt và nêu yêu cầu cho từng công đoạn. Tài liệu sử dụng như cơ sở đánh giá chất lượng chi tiết cắt.
„Qui định cắt
„Quy định về trải vải – ép dán:
„Quy định về cắt mex
„Quy định về đánh số
„Tiêu chuẩn giác sơ đồ:
TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CẮT
- Qui định về phương pháp ủi, chế độ ủi, các yêu cầu của sản phẩm sau khi ủi, kích cỡ bao gói, qui cách gấp xếp, cách sử dụng phụ liệu bao gói, qui cách đóng thùng…..
- Qui định trình tự kiểm tra, phương pháp kiểm tra, cách
đánh giá lỗi và phân loại sản phẩm
TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT HOÀN TẤT VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
KHÁI NiỆM: - Quy trình may quy định trình tự và phương thức gia công sản phẩm
may.
- Quy trình may được phân thành các phần công việc hay còn gọi là công đoạn. Mỗi công việc hay công đoạn được xác định bởi một số các yếu tố liên quan đến điều kiện thực hiện.
- Tất cả các công đoạn của quy trình được thể hiện ở dạng bảng biểu gọi là “Bảng quy trình may”. Bảng quy trình may liệt kê tất cả các bước công việc cần thiết để may hoàn tất sản phẩm theo một trình tự nhất định.
- Với cùng một yêu cầu kỹ thuật may, sản phẩm vẫn có thể có một
hay nhiều bảng quy trình may khác nhau.
QUY TRÌNH MAY
MỤC ĐÍCH.
„Xác định rõ trình tự các bước công việc trong quy trình may
một sản phẩm..
„Cung cấp các thông tin cơ bản cho việc thiết kế sản xuất như: bố trí công đoạn, xếp chuyền, tính lao động, thiết bị sơ bộ…
„Là cơ sở cho việc cải tiến công đoạn, cải tiến hoạt động sản
xuất.
„Cung cấp tài liệu hướng dẫn cho công nhân may hay các đơn
vị gia công.
QUY TRÌNH MAY
CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BẢNG QUI TRÌNH MAY:
- Số thứ tự công đoạn
- Bước công việc, công đoạn
- Bậc thợ
- Thiết bị
- Cữ, gá lắp
- Ký hiệu đường may
QUY TRÌNH MAY
QUI TRÌNH XÂY DỰNG
„ Chia sản phẩm thành các cụm gia công (đi từ chi tiết đến lắp ráp).
„ Trong mỗi cụm ta tiến hành xác định số công đoạn chính, công đoạn phụ
và trình tự thực hiện các công đoạn này trong cụm.
„ Xác định các điều kiện để thực hiện công đoạn. Các điều kiện gồm: bậc
thợ, thiết bị, cữ gá, định mức thời gian.
„ Theo trình tự gia công sản phẩm (đi từ gia công chi tiết đến lắp ráp), điền
các công đoạn có đầy đủ điều kiện thực hiện vào bảng quy trình.
„ Vẽ ký hiệu đường may và ký hiệu về qui cách gia công cho các công
đoạn của qui trình để hoàn tất bảng qui trình.
QUY TRÌNH MAY
„Sơ đồ nhánh cây là dụng cụ trực quan giúp các kỹ thuật viên triển khai sản xuất trên chuyền. Nhìn vào sơ đồ nhánh cây, người công nhân có thể hình dung được vị trí của mình trong quy trình gia công sản phẩm tổng thể. Được xây dựng trên cơ sở là bảng quy trình may giúp phát hiện các điểm bất hợp lý trong công tác lắp ráp. Từ đó có thể thay đổi, bổ sung và hoàn chỉnh bảng quy trình may.
KHÁI NIỆM: „Sơ đồ nhánh cây là hình vẽ thể hiện cách lắp ráp các chi tiết theo một thứ tự hợp lý để tạo thành sản phẩm bằng các đường dọc, ngang nối các chi tiết và bước công việc.
SƠ ĐỒ NHÁNH CÂY
- Qui định về công đoạn và đường nối công đoạn
- Qui định về chi tiết
CÁC QUI ĐỊNH CƠ BẢN
- Qui định về cách lắp ráp
- Qui định về cách vẽ
SƠ ĐỒ NHÁNH CÂY
QUI TRÌNH XÂY DỰNG
„Liệt kê toàn bộ các chi tiết, phụ liệu của sản phẩm may.
„ Sử dụng các ký hiệu và qui định về vẽ sơ đồ nhánh cây để thể hiện quá trình may, lắp ráp các chi tiết theo đúng thứ tự trong bảng quy trình may.
„Kiểm tra tính hợp lý của sơ đồ qua cách vẽ
SƠ ĐỒ NHÁNH CÂY
„KHÁI NiỆM: Phân công lao động còn gọi là cân đối lao động. Bản chất của phân công lao động chính là tính toán sắp đặt các công đoạn cho từng vị trí làm việc theo quy trình gia công sản phẩm. Mục đích của phân công lao động là sử dụng tay nghề công nhân hợp lý, tận dụng tối đa năng suất máy móc, thiết bị nhằm đạt năng suất lao động cao và chất lượng sản phẩm tốt.
„VAI TRÒ CỦA PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG:
- Trong công tác quản lý chuyền
- Trong công tác kiểm soát sản xuất
PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG
„ CÁC NGUYÊN TẮC CỦA PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG
- Thiết bị
- Chế độ gia công
- Bậc thợ
„ PHƯƠNG PHÁP CÂN ĐỐI LAO ĐỘNG
- Cân đối theo hệ số lao động
- Cân đối theo nhịp độ sản xuất
PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG
NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý KHI PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG
„Về bậc thợ: Sử dụng bậc thợ liền kề khi ghép công đoạn
„Về cữ/gá: Ghép công đoạn có cùng loại cữ/gá khi gia công
„Về thiết bị: Bố trí nhân sự sử dụng được nhiều loại thiết bị
chuyên dùng. Bố trí nhân sự sử dụng một loại thiết bị chuyên dùng cho nhiều chuyền
PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG
Bước 2: Xây dựng sơ đồ nhánh cây
Bước 3: Tính toán các chỉ số công nghệ của chuyền may công nghiệp
Bước 4: Xây dựng bảng qui trình công nghệ may
Bước 5: Ghép công đoạn để tạo vị trí:
( Chú ý: Thực hiện ghép công đoạn theo trình tự: theo cụm chi tiết, liên
cụm)
Qui trình thực hiện phân công lao động Bước 1: Xây dựng bảng qui trình may
PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG
„ KHÁI NiỆM
Thiết kế chuyền là sự sắp xếp các vị trí thiết bị may tạo thành mô hình chuyền trên một diện tích mặt bằng. Vị trí các thiết bị có ảnh hưởng đến quãng đường vận chuyển bán thành phẩm trên chuyền, ảnh hưởng đến chi phí nhân công và thiết bị vận chuyển. Bố trí thiết bị không hợp lý sẽ tốn diện tích sử dụng, làm tăng giá thành sản phẩm, tăng nguy cơ tồn đọng hàng trên chuyền.
„ CÁC LOẠI DÂY CHUYỀN CƠ BẢN
- Chuyền hàng dọc
- Chuyền hàng ngang
- Chuyền cụm
THIẾT KẾ CHUYỀN
CƠ SỞ THỰC HiỆN:
- Phân công lao động của chuyền ( cách tổ chức từng vị trí làm
việc trên chuyền)
- Cơ sở vật chất của xưởng may ( diện tích mặt bằng, hệ thống đường vận chuyển chính, hệ thống đường điện, thông gió....)
- Danh mục kích thước dụng cụ và thiết bị may.
- Qui tắc xếp máy cho từng loại dây chuyền
- Các qui định chung về bố trí mặt bằng, nhà xưởng.
THIẾT KẾ CHUYỀN
NGUYÊN TẮC THỰC HiỆN „ Sắp xếp các vị trí làm việc của dây chuyền tuân thủ theo các đặc trưng của
dây chuyền được chọn.
„ Chú ý đến các vị trí mà tại đó công nhân có thể tự chuyển giao bán thành
phẩm. Chọn cách bố trí liên tục cho các vị trí này.
„ Các vị trí làm việc phụ trợ không nên đưa quá xa vị trí làm việc chính „ Các vị trí thực hiện công việc có tính chất khác nhau thì không được bố trí
vào cùng một khu vực.
„ Các công việc phụ khi ghép với các công việc chính cần phải được cân nhắc
kỹ khi xếp đặt máy
THIẾT KẾ CHUYỀN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THIẾT KẾ CHUYỀN „Chủng loại mặt hàng
„Loại hình sản xuất
„Cách tổ chu71ch công việc
„Phương pháp vận chuyển BTP
„Diện tích mặt bằng
„Thiết bị sử dụng
THIẾT KẾ CHUYỀN
KHÁI NiỆM
„Xưởng may được phân chia thành nhiều khu vực như: khu vực
may, khu vực máy dự trữ, khu vực hàng thành phẩm… Tuy nhiên, thành phần chính của xưởng may chính là các chuyền may công nghiệp. Công tác bố trí mặt bằng xưởng may bắt đầu từ việc bố trí chuyền và các bộ phận hỗ trợ sản xuất liên quan.
„Phương pháp bố trí mặt bằng phải đảm bảo sản xuất hiệu quả
trên một diện tích mặt bằng ít nhất
BỐ TRÍ MẶT BẰNG PHÂN XƯỞNG
NGUYÊN TẮC BỐ TRÍ MẶT BẰNG XƯỞNG MAY
„ Đảm bảo sự vận chuyển thông suốt của bán thành phẩm và hàng
thành phẩm. Đường vào của vật liệu vải và đường ra của sản phẩm may trên mặt bằng là đường ngắn nhất.
„ Đảm bảo thông tin được chuyển tải thông suốt trong mọi hoạt động
diễn ra trong xưởng.
„ Đảm bảo các điều kiện về môi trường và vệ sinh công nghiệp, tránh tình trạng điều kiện nhà xưởng không tốt làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm may.
„ Đảm bảo các điều kiện làm việc cho công nhân. Hạn chế các nguy cơ
rủi ro về bệnh nghề nghiệp và an toàn lao động.
BỐ TRÍ MẶT BẰNG PHÂN XƯỞNG
1. So sánh lưu đồ công việc trong quá trình chuẩn bị về thiết kế của
sản xuất OEM và OBM
2. So sánh lưu đồ công việc trong quá trình chuẩn bị về công nghệ
của sản xuất OEM và OBM
3. Thực hiện các hoạt động chuẩn bị sản xuất về công nghệ cho một
mã hàng trong sản xuất
( Yêu cầu thiết lập: Hình vẽ mô tả sản phẩm, Bảng thông số đo, Bảng Giới thiệu Nguyên phụ liệu, Bảng thống kê số lượng chi tiết, Qui trình may, Sơ đồ nhánh cây, Định mức kỹ thuật của chỉ may.)
CÂU HỎI BÀI TẬP LỚN

