
1
ĐIỀU DƯỠNG CƠ BẢN 2 – TRUNG CẤP
MỤC LỤC
Bài 1: Kỹ thuật truyền dịch, truyền máu, tiêm truyền dung dịch tĩnh mạch 2
Bài 2: Kỹ thuật truyền máu ................................................. 6
Bài 3: Cách lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm ........................ 12
Bài 4: Các tư thế nghỉ ngơi trị liệu thông thường ................ 19
Bài 5: Chuẩn bị dụng cụ cho thầy thuốc khám bệnh ........... 24
Bài 6: Cho người bệnh thở oxy ........................................... 27
Bài 7: Hút thông đường hô hấp ........................................... 32
Bài 8: Thông tiểu – dẫn lưu nước tiểu – rửa bàng quang ..... 34
Bài 9: Hút dịch dạ dày, tá tràng ........................................... 40
Bài 10: Rửa dạ dày ............................................................. 46
Bài 11: Thụt tháo – thụt giữ ................................................ 50
Bài 12: Chườm nóng – chườm lạnh .................................... 56
Bài 13: Dự phòng loét ép .................................................... 62
Bài 14: Chăm sóc người bệnh hấp hối, tử vong ................... 67
Bài 15: Phụ giúp thầy thuốc chọc dò màng tim, màng phổi, màng bụng, tủy sống
........................................................................................... 72
Bài 16: Kỹ thuật đưa chất dinh dưỡng vào cơ thể ................ 82
Bài 17: Phương pháp đo lượng dung dịch vào - ra .............. 88
Bài 18: Cấp cứu nạn nhân ngừng hô hấp, ngừng tuần hoàn 91
Bài 19: Sơ cứu chảy máu 99
Bài 20: Sơ cứu gãy xương 108

2
Bài 1
KỸ THUẬT TRUYỀN DỊCH
MỤC TIÊU
1. Trình bày được nguyên tắc, chỉ định và chống chỉ định của tiêm truyền dung
dịch vào tĩnh mạch.
2. Kể được tên các loại dung dịch thường dùng.
3. Trình bày được các tai biến có thể xảy ra trong quá trình truyền dịch và cách
xử trí.
4. Thực hiện được quy trình kỹ thuật truyền dịch bằng đường tĩnh mạch cho người
bệnh.
NỘI DUNG
1. Định nghĩa
Tiêm truyền dung dịch tĩnh mạch là đưa vào cơ thể người bệnh một khối lượng
dung dịch và thuốc bằng đường tĩnh mạch.
2. Nguyên tắc truyền dịch vào đường tĩnh mạch
- Dịch truyền và các dụng cụ phải tuyệt đối vô khuẩn.
- Khi tiến hành kỹ thuật phải đúng quy cách và đảm bảo vô khuẩn.
- Nơi tiếp xúc giữa kim và da phải giữ vô khuẩn.
- Tuyệt đối không được để không khí lọt vào tĩnh mạch.
- Đảm bảo áp lực của dịch truyền cao hơn áp lực của máu người bệnh.
- Tốc độ chảy của dịch phải theo đúng y lệnh.
- Theo dõi chặt chẽ tình trạng người bệnh trước, trong và sau khi truyền.
- Phát hiện sớm các dấu hiệu của phản ứng và xử trí kịp thời.
- Không để lưu kim quá 24h trong cùng một vị trí.
3. Chỉ định
Tiêm truyền dung dịch tĩnh mạch được chỉ định trong các trường hợp sau:
- Hồi phục lại khối lượng tuần hoàn của cơ thể đã mất: ỉa chảy, mất nước, bỏng
nặng, mất máu, xuất huyết…
- Đưa thuốc vào cơ thể.
- Nuôi dưỡng người bệnh: trong một số trường hợp khi người bệnh không ăn uống
được (hôn mê, tổn thương thực quản, đường tiêu hóa…) có thể nuôi dưỡng người bệnh
bằng đường tĩnh mạch.
- Mục đích khác như: giải độc, lợi tiểu…
4. Chống chỉ định
- Người bệnh suy tim.

3
- Người bệnh tăng huyết áp.
- Phù phổi cấp.
5. Các loại dung dịch thường dùng.
- Dung dịch đẳng trương:
+ Dung dịch Natriclorua 0,9%.
+ Dung dịch Glucoza 5%.
+ Dung dịch Natrihydrocacbonat 1,4% (NaHCO3)
- Dung dịch ưu trương:
+ Dung dịch Natriclorua 10%, 20%.
+ Dung dịch Glucoza 20%, 30%, 50%.
+ Dung dịch Natrihydrocacbonat 5%.
- Dung dịch có phân tử lượng lớn:
+ Dextran.
+ Subtosan.
- Máu và chế phẩm của máu.
6. Vùng tiêm
- Tĩnh mạch chữ V ở khuỷu tay, tĩnh mạch cẳng tay, mu bàn tay, mu bàn chân, mắt
cá trong, tĩnh mạch bẹn, tĩnh mạch đầu (ở trẻ em)…
- Nếu để nuôi dưỡng dài ngày hoặc trong các trường hợp cấp cứu khi các vị trí
thông thường khó lấy và cần đo áp lực tĩnh mạch trung tâm ta cần phải đặt Catheter tĩnh
mạch dưới đòn.
7. Quy trình kỹ thuật
7.1. Chuẩn bị người bệnh
- Xem y lệnh, thực hiện 3 kiểm tra, 5 đối chiếu.
- Thông báo, động viên, đo dấu hiệu sinh tồn và dặn người bệnh đi đại tiểu tiện trước
khi truyền.
7.2. Chuẩn bị người điều dưỡng
- Điều dưỡng có đủ áo, mũ, khẩu trang.
- Rửa tay thường quy.
7.3. Chuẩn bị dụng cụ
- 2 khay chữ nhật, trụ cắm 1 kìm Kocher.
- Cồn iot, cồn 70oC, 2 cốc đựng bông cầu.
- Hộp dụng cụ và thuốc chống sốc.
- Chai dung dịch theo y lệnh, bộ dây truyền, phiếu theo dõi truyền dịch.
- Kéo, băng dính, đồng hồ bấm giây.
- Huyết áp, ống nghe.
- Gối kê tay, dây ga rô, cọc truyền.

4
- Hộp vô khuẩn đựng: gạc tam giác, gạc phủ vùng truyền, bông cầu.
- Găng tay vô khuẩn.
- Khay quả đậu hoặc túi đựng đồ bẩn, hộp đựng vật sắc nhọn.
7.4. Kỹ thuật tiến hành
- Kiểm tra chai dịch, bật nút chai và sát khuẩn.
- Xé túi đựng dây truyền, khóa dây truyền, cắm dây truyền vào chai dịch, treo chai
dịch lên cọc truyền, đuổi hết khí trong dây truyền và khóa lại.
- Điều dưỡng mang găng, đặt người bệnh nằm tư thế thuận lợi, bộc lộ vùng truyền,
xác định vị trí truyền.
- Đặt gối dưới vùng truyền, nẹp (nếu cần), đặt dây ga rô trên vị trí truyền.
- Thắt dây ga rô, sát khuẩn vị trí truyền 2 lần cồn.
- 1 tay cố định tĩnh mạch nơi truyền, 1 tay cầm kim truyền đâm qua da 1 góc 15o
đến 30o, hạ kim tiêm sát mặt da và luồn kim vào tĩnh mạch, khi thấy máu vào đốc kim
tháo dây ga rô, mở khóa cho dịch chảy, quan sát sắc mặt người bệnh.
- Cố định đốc kim, đặt gạc phủ vùng truyền, cố định dây truyền, điều chỉnh tốc độ
nhỏ giọt theo chỉ định. Bỏ gối kê tay và dây ga rô.
- Ghi phiếu tiêm truyền:
+ Giờ bắt đầu truyền.
+ Số lượng dịch truyền.
+ Giờ kết thúc.
- Dặn người bệnh những điều cần thiết trước khi rời khỏi giường.
7.5. Thu dọn dụng cụ
- Phân loại dụng cụ bẩn và xử lý theo quy định.
- Ghi kết quả vào phiếu chăm sóc.
- Ghi tình trạng người bệnh trước trong và sau khi truyền dịch, những diễn biến
bất thường và xử trí trong khi truyền.
- Điều dưỡng ký tên.
Ví dụ: Truyền chai dung dịch 500 ml tốc độ L giọt/phút.
1 ml = 20 giọt vậy thời gian = ?

5
8. Theo dõi truyền dịch
- Trong 15 phút đầu theo dõi sát người bệnh về sắc mặt, mạch, huyết áp, nhịp thở,
vùng truyền nếu thấy những biến đổi khác thường phải báo ngay cho thầy thuốc biết.
- Quan sát lưu thông của dịch.
- Thường xuyên kiểm tra:
+ Xem nơi truyền có phồng không.
+ Dịch chảy có bị tắc không.
+ Không khí có trong dây truyền không.
+ Có bị tuột dây truyền ra khỏi đốc kim không.
+ Khi còn khoảng 10-15ml dịch thì khóa lại, rút kim truyền hoặc thay chai khác
nếu truyền tiếp.
9. Tai biến có thể xảy ra khi truyền dịch
- Dịch không chảy:
+ Do mũi vát của kim áp sát vào thành mạch.
+ Do mạch xẹp.
+ Do tắc kim thường do cục máu đông trong thân kim.
- Phồng nơi tiêm: do kim truyền bị chệch ra khỏi lòng mạch, dịch thoát ra ngoài
gây phồng nơi truyền làm cho người bệnh đau, gây hoại tử tổ chức nếu dịch truyền là
ưu trương, hóa chất…
- Người bệnh bị sốc: trong quá trình truyền dung dịch tĩnh mạch người bệnh có thể
bị sốc do phản ứng với thuốc, hoặc dịch truyền không đảm bảo. Sốc cũng có thể xảy ra
nếu lượng dịch đưa vào cơ thể người bệnh quá nhanh, với số lượng lớn.
- Phù phổi cấp: trong trường hợp người bệnh bị bệnh tim, phổi, khi truyền dịch với
số lượng lớn tốc độ nhanh có thể dẫn đến phù phổi cấp nguy hiểm tính mạng người
bệnh.
- Tắc mạch phổi: truyền dung dịch tĩnh mạch cho người bệnh nếu không đúng quy
trình kỹ thuật, không khí lọt vào trong lòng mạch gây tắc ở những vùng mạch nhỏ, mạch
não, phổi…
- Nhiễm khuẩn: nhiễm khuẩn hay gặp trong quá trình truyền dịch cho người bệnh
là các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn máu, HIV, vi rút viêm gan.
=====o0o=====
TỰ LƯỢNG GIÁ
1. Trình bày được nguyên tắc, chỉ định và chống chỉ định của tiêm truyền dung dịch vào
tĩnh mạch.
2. Thực hiện được quy trình kỹ thuật truyền dịch bằng đường tĩnh mạch cho người bệnh.

