http://www.ebook.edu.vn
141
Utoptotal(s) = Utopfeedback (s)- Utopdecouple(s) (5.66)
Tín hiu ra ca bộ điều khiển phân ly đáy bồn cũng được tính tương tự theo công thức sau:
Ubottomdecouple(s) = [GBT(s)/GBB(s)]. Utopfeedback (s) = Dtop(s).Utopfeedback (s) (5.67)
Do đó đthực hiện bđiều khiển phân ly ta cần 4 hình động vi dạng FOPDT sau: Đối với
vòng đỉnh bồn: GTT(s) mô hình quá trình, GTB(s) hình nhiễu. Đối với vòng đáy bồn: GBB(s) mô hình
quá trình, GBT (s) mô hình nhiễu. Bộ điều khiển phân ly được tạo thành tnhng hình trên bằng cách
lập trình trongynh điều khiển.
Bộ điều khin phân ly đỉnh bồn: Dtop(s)= GTB(s)/GTT(s) (5.68)
Bộ điều khin phân ly đáy bồn: Dbottom(s)= GBT(s)/GBB(s) (5.69)
5.6.3. Nghiên cứu về chưng cất với các mạch vòng ảnh hưởng ln nhau
Chúng ta tiến hành khảo sát vcác bđiều khiển phân ly thông qua hệ thng chưng cất trên hình
5.29. Ta đi sâu tìm hiểu sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa các biến của các bộ điều khiển đỉnh và b điều khin
đáy của bồn chưng cất khi chúng được thiết kế và vận hành là các vòng lặp đc lập.
Mục tiêu thiết kế là thiết kế điều chỉnh bđiều khin PI khnăng bám các giá trị đặt cho
mạch vòng đỉnh từ 92% đến 94% với điều kiện mạch vòng đáy không đổi ở mức 1.5%. Dung lượng thiết
kế của bồn chưng cất bao gồm tốc độ chảy vào bồn là 547kg/phút (lưu ý rằng đây không phải giá trị khởi
động mặc định) và những điều kiện hoạt động ổn định là:
Phía đỉnh: utop = 52% ytop = 92%
Phía đáy: ubottom = 48% ybottom = 1.5%
Trên hình 5.29 biểu din cột chưng ct theo các số liệu nêu trên với chế độ hoạt động tự động.
Trước khi điều chỉnh các mạch vòng, nhất thiết phải kiểm tra trạng thái động của bồn chưng cất bằng
cách th nghiệm với các vòng lặp mở. B điều khin đỉnh tín hiệu đặt nhảy bậc từ 52% lên 55%,
xuống 49% và trở lại 52%. Sau khi quá trình đó ổn định, th nghiệm với bộ điều khiển đáy. Tín hiệu của
bđiều khiển đáy nhảy bậc từ 48%, lên 51% sau đó xuống 45% và trlại 48%. Những phản hồi của
biến quá trình đối với nhng thử nghiệm này được thhiện trên hình 5.32.
Hình 5.32. Kết quả thử nghiệm hệ hở với tín hiệu đặt nhy bậc cho bộ điều khiển đỉnh và bđiều khiển
http://www.ebook.edu.vn
142
đáy.
Hai đường cong đầu tiên trong hình 5.32 cho thy biến quá trình ca phần đỉnh nửa phi tuyến.
nghĩa ytop(t) đáp ứng khác nhau khi thay đi giá tr đặt utop(t) theo chiều tăng và gim cùng mt giá tr.
Mặt khác, vòng lặp phần đáy hoàn toàn phi tuyến. Cụ thể ybottom(t) ng lên từ giá trị thiết kế vận
hành lớn gấp 3 lần so với khi ybottom(t) giảm. Theo hình 5.43, các phản hồi đang chịu tác động của
utop(t) hay ubottom(t) thì điều này luôn đúng.
Tính hoàn toàn phi tuyến này tạo ra nhiều thách thức vượt quá phạm vi vấn đtương tác giữa các
vòng lặp trong qua trình điều khin. Để giải quyết nó, cần thiết kế nhng thử nghiệm tính đng rồi đi đến
hình hoá và hiu chỉnh. Thay vì dùng các lưỡng cực thông thường, ta s chỉ tác động mi biến theo
một hưng. Nên chọn hướng mà cho tham số đưa đến hình điều khiển ổn định nhất.
Gisử hsố khuyếch đại của bđiều khin KC t lnghịch với hệ s khuyếch đại của qtrình
KP. Trong thiết kế thông thường, để đạt gtrị KC nh thì dùng giá trKP lớn. Để được gtrị KP lớn
nhất, giảm giá trị utop(t) hay ubottom(t) khi lập dữ liệu thử nghiệm.
Trên hình 3.43, biểu diễn kết quthử nghiệm với biên đxung lớn hơn đặt vào b điều khin
đỉnh, trong khi bộ điều khin đáy hoạt động ở chế độ điều khiển bằng tay.
Hình 5.33. Đáp ứng quá trình ca bộ điều khin đỉnh bồn chưng cất.
Trong th nghiệm giá trị utop(t) thay đổi từ 52% lên 54% quay tr lại 52%. Bộ điều khiển đáy
hoạt độngchế độ điều khiển bằng tay. hình quá trình dạng FOPDT các dữ liệu quá trình thể hiện
trênnh 5.33.
hình FOPDT tạo ra những ước lượng sát vi số liệu của quá trình. Do đó hàm truyn GTT(s)
có các thông s sau:
H s khuyếch đai quá trình: KP, TT = 1.1
Hằng s thời gian của toàn hệ thống: P, TT = 62 phút
http://www.ebook.edu.vn
143
Thời gian chết cụ thể: P, TT = 24 phút
Để được khả năng dự báo sớm cho việc hiệu chỉnh của bộ điều khin PI sử dụng các thông số
hình FOPDT. Gi sử trong cấu trúc điều khiển theo hình ni IMC, các hằng số thời gian của hệ
kín được chn giá trị lớn hơn 0,1P hoặc 0,8P khi đó bđiều khiển được thiết kế với thông stính
như sau:
H s khuyếch đại của bộ điều khin: KC, top = 1,3
Hằng s thời gian: I,top = 62 phút
Đối với hệ thống điều khiển bồn chưng cất, bđiều khiển sử dụng là PID nhập vào giá trhiệu
chỉnh này. Kết quả thu được trên hình 5.34.
Bộ điều khiển được thnghiệm về bám giá trị đặt trong phạm vi từ 92% đến 94%. Mạch vòng đáy
được duy trì chế đđiều khiển bằng tay trong sut quá trình đánh giá. Mạch vòng đỉnh thực hiện quá
trình bám tín hiệu đặt mong mun. Thời gian đáp ứng quá trình nhanh, đquá chỉnh nhỏ và suy giảm
nhanh.
Hình 5.34. Khả năng bám của mạch vòng đỉnh khi dùng bộ điều khiển PI vi mạch vòng đáy sử dụng chế
độ điều khiển bằng tay.
Như vy trong toàn bhệ thng điều khiển bồn chưng cất đi với mạch vòng đáy ng cần thiết
phải được thực hiện trình tthiết kế một bộ điều khin tương tự như mạch vòng đỉnh.
3.6.4. Điều khiển đáy với sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa các mch vòng
Bộ điều khiển cho mch vòng điều khin đáy được thiết kế có dạng PI tương tự như bộ điều khiển
trong mạch vòng điều khiển đỉnh. Trên hình 5.35, đáp ứng quá trình thu được khi tín hiệu điều khiển của
bđiều khin đáy nhảy bậc từ giá trị 48% nhy xuống 46% ngược lại. Bộ điều khiển đỉnh chế độ
làm việc bằng tay trong quá trình thnghiệm. hình thiết kế dạng FOPDT tương ứng với các d
http://www.ebook.edu.vn
144
liệu trênnh 5.35.
hình đng học dạng FOPDT dạng gn đúng vi dữ liệu quá trình quá trình. Hàm truyn
GBB(s) của bộ điều khiển đáy có các thông số kỹ thuật như sau:
H s khuyếch đại quá trình: KP,BB = - 0,22
Hằng s thời gia của hệ thng: P, BB = 53 phút
Thời gian chết : P, BB = 14 phút
Để được khả ng dbáo sớm cho vic hiệu chỉnh của bộ điều khiển PI với hình FOPDT
trong điều chỉnh tương quan sử dụng cấu trúc mô hình ni IMC. Trong cấu trúc điều khin theo hình
ni IMC các hệ s thời gian được chn trong hệ n giá trị lớn hơn 0,1P hoặc 0,8P khi đó bộ điều
khin được thiết kế với thông số tính như sau:
H s khuyếch đại của bộ điều khin: KC, top = -9,7
Hằng s thời gian: I,top = 53 phut
Hình 5.35. Đáp ứng quá trình của bộ điều khiển đáy
Ta thy rằng đặc tính điều chỉnh của bđiều khiển đáy khi n hiệu đặt nhảy bậc, với hệ thống
điều khiển đỉnh hoạt động chế đđiều khiển bằng tay. Đáp ứng của quá trình bám tín hiệu đặt theo
mong mun. Như vy cả hai mạch vòng đỉnh và mch vòng đáy làm việc riêng rẽ có chất ng tốt khi đã
sứ dụng bộ điều khin phân ly của mạch này lần lượt tác động lên mạch vòng kia.
Trên nh 5.36 biểu diễn sự nh hưng lẫn nhau ca của hai mạch vòng điều khiển đỉnh điều
khin đáy. c bđiều khiển dạng PI, các thông số đã được lựa chọn trong chế độ hoạt động độc lập.
Trong thí nghim bộ điều khin đỉnh trên hình 5.34 có thông số không thay đổi hoạt động n định
trong thi gian 200 phút và hoàn toàn khnăng cho đáp ng quá trình n định. Kết quthể hiện trên
http://www.ebook.edu.vn
145
hình 5.36 cho thấy sự nh hưởng lẫn nhau giữa hai bđiều khin của hai mạch vòng đều chế độ hoạt
động tự động. Đáp ng của tổ hợp mạch vòng đáy làm việc ổn định trong thời gian 1500 phút. Lý do đáp
ứng chậm được chứng minh là do mạch vòng đỉnh cho đápng như trên hình 5.36.
Hình 5.36. S ảnh hưng ln nhau giữa hai mạch vòng
Cũng cần chú ý rằng sự biến đổi của cả hai utopubôttm tăng liên tục trong thi gian ngắn mỗi khi
bộ điều khin cố gắng bù li sự tác động của bộ kia. Nghĩa là khi b điều khiển đưa càng nhiều dòng lạnh
ngưc xuống phía đáy của bồn chưng cất đtăng thêm đ tinh khiết của tổ hợp đáy, b điều khiển đáy
đáp lại bằng ch đưa thêm càng nhiều hơi nóng lên pa đỉnh của bồn chưng cất đcố gng duy trì t
hp đáy bằng giá trị đặt. Như vậy, mt bc gng làm mát b kia cố gắng làm nóng lên. Hai bộ điều
khin này có mc địch đối lập nhau, nhưng lại tác động lẫn nhau làm cho mc tiêu điều khiển của cả hai
bị ảnh hưởng. Kết quả là đc tính của đáp ứng quá trình không tt.
3.6.5. Nghiên cứu điều khiển bồn chưng cất với các mạch vòng điều khiển phân ly
Như kết qunghiên cứu trên đây đối với mạch vòng đỉnh bồn chưng cất, các b điều khin phân
ly là phần tử feed forward đã hạn chế nh hưởng lẫn nhau gia các mạch vòng. Nhưng nếu thiết kế thêm
cho mi mạch vòng một hàm truyền đảm bảo điều khin phân ly khi kể đến tác động của nhiễu.
Với c hàm truyền của quá trình chọn mô hình FOPDT, b điều khin dạng PI kết qukhảo
t như trên hình 5.33 hình 5.35. c m truyn pn ly điều khiển khi nhiễu được đưa vào các
mạch vòng.
Không nhất thiết phải thiết kế lại các mạch vòng cho hthống điều khin bn chưng cất đỉnh và
đáy khi đã th nghiệm điều khiển một mạch bằng tay. Do vậy những dữ liệu về thông tin, cách thức thc
hiện khi mà b điều khin đỉnh tươngc với bộ điều khin đáyng như khi b điều khiển đáy tương tác
vi bđiều khiển đỉnh được giữ nguyên. Trên hình 5.37 ch rõ phản ng của đáp ứng quá trình với tín