Chuyên đề 5:
CÔNG TRÌNH KỸ THUẬT PHỤC
VỤ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
Bãi đỗ xe
Khi mc độ ô hoá lớn (s xe ô trên 1000
người dân) cần thiết kế, quy hoạchi đỗ xe.
Theo quan niệm của một số quốc gia, 150-200
xe/1000 n t diện ch i đỗ phải ơng đương
với diệnch đường.
Phân loại bãi đỗ xe
Phân loại theo thời gian sử dụng:
Loi
Thời gian đỗ
Khu vc phc v,
nơi bố trí
Hình thc s hu
Bãi đỗ xe
thưng
xuyên:
Là bãi đ
trông gi xe
trong nhiu
ngày
Thưng b trí khu dân cư,
các khu vực có ngưi dân
lưu trú nhiều ngày
Hình thc s hu:
công cng, tp th
hoc cá nhân
Bãi đỗ xe
có thi
gian đỗ rt
lâu:
Là các bãi đ
xe có thi
gian xe đỗ
>8h
Thưng b trí gần các
quan, các cơ sở sn xut,
phc v cho cán b công
nhân viên, các đối tượng đi
làm, đi hc trong ngày.
Hình thc s hu: s
hu tp th, s hu
công cng.
Bãi đỗ xe
có thi
gian đỗ
lâu
Là các bãi đ
có thi gian
xe đỗ là 2-4h
B trí tại các khu vui chơi
gii trí, văn hoá văn ngh,
trưng hc.
Hình thc s hu: s
hu công cng
Bãi đỗ
ngn:
Bãi đỗ có thi
gian xe đỗ
<2h
Khu công nghip, ca hàng,
khu mua sm, giao dch
Hình thc s hu:
công cng hoc tp
th.
Phân loại bãi đỗ xe
Phân loại theo vị trí
Bãi đỗ xe cố định: quy thiết kế vĩnh cữu
Bãi đỗ xe tạm thời: thể đỗ xe trên đường, trên
hoặc lòng đường, ngõ cụt
Phân loại theo cấu tạo
Bãi đỗ xe kín: đỗ trong gara.
Bãi đỗ xe ngoài trời.
Ngoài ra thể các dạng bãi đỗ xe dưới mặt đất, trên
cao, trên mặt đất...
Đặc điểm quy hoạch bãi đỗ xe
Vị trí i đỗ xe tu thuộc vào loại bãi đỗ, n cứ vào các đặc
điểm n , tỷ lệ xe nhân, nh nh sử dng các bải đỗ
nn, tập th.
Căn cứ vào tỷ lệ xe ng trong bãi đỗ công cộng: điều tra
c quan quản , pt phiếu thăm đối với lái xe, nời
dân để ước ợng nhu câgu.
Cấu tạo của i đỗ xe: nhu cầu diện ch cho một ô ,
pơng pháp bố trí bãi đỗ
Thiết kế mặt đường cho bãi đỗ xe: mặt đường thể lấy đơn
giản n hoặc tương đương với các tuyến đưngn cận khu
vực đỗ, phải tính tn kiểm tra.
Độ dốc thiết kế (dốc dọc, dốc ngang) phải đảm bảo đủ để
tht nước (>0.3%) cũng không được lớn q (<2%) , xe
th bị trôi. Thông thường thiết kế bãi đỗ chọn đường
pn thuỷ trục của bãi đỗ.