
LỰ A CHO N THÍE_T BÍ ĐÍETN
Chựơng 07
284
7.1 Khái niệm chung
7.2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn
7.3 Lựa chọn máy biến áp
7.4 Lựa chọn các thiết bị phân phối điện

7.1 Khai niềm chung
Trong trình tự thiết kế lưới điện,
sau khi tính toán phụ tải, cần
xác định kích cỡ của đường dây,
máy biến áp, máy cắt, … và
kiểm tra xem các thiết bị có đảm
bảo các điều kiện vận hành hay
không.
285

7.1 Khai niềm chung
Trong vận hành, thiết bị điện có thể làm việc ở các chế độ cơ bản: lâu dài, quá
tải và ngắn mạch.
•
Chế độ làm việc lâu dài:
Thiết bị điện sẽ làm việc tin cậy nếu được chọn
theo điện áp định mức và dòng điện định mức.
•
Chế độ làm việc quá tải:
Khả năng quá tải của thiết bị nằm trong giới hạn
cho phép.
•
Chế độ ngắn mạch:
Thiết bị điện sẽ đảm bảo làm việc tin cậy nếu được
lựa chọn theo độ bền nhiệt và điện động.
286

7.1 Khai niềm chung
𝑈đ𝑚.𝑇𝐵 Đ≥
(
110 ÷115
)
%𝑈đ𝑚.𝑚
•
Chọn điện áp định mức:
điện áp định mức của thiết bị phải lớn hơn điện
áp định mức của lưới + (10÷15)%
𝐼đ𝑚.𝑇𝐵 Đ≥𝐼𝑙𝑣 . max
1. Chọn thiết bị theo điều kiện làm việc lâu dài
287
•
Chọn dòng điện định mức:
•Đối với mạch kép có một mạch sự cố
•Đối với MBA làm việc với khả năng quá tải của nó
•Đối với thanh góp, thanh dẫn, làm việc với chế độ vận hành xấu nhất
•Đối với máy phát điện vận hành ở chế độ quá tải lớn nhất cho phép.
•10, 22, 35
•Thế giới 10, 15, 22, 25, 33,35
•33 36kV
•3540kV

7.1 Khai niềm chung
2. Chọn thiết bị theo dòng điện ngắn mạch
288
Iôđn: Dòng điện ổn định nhiệt ứng với thời gian tôđn
tqđ: Thời gian qui đổi nhiệt của dòng điện ngắn mạch
BN: Xung lượng nhiệt do dòng điện ngắn mạch gây ra
I∞: Dòng điện ngắn mạch xác lập
tqd =0.5s
hoặc
hoặc
Dòng ngắn mạch ảnh hưởng nghiêm trọng đến độ bền nhiệt và độ bền cơ của
thiết bị Cần kiểm tra khả năng chịu đựng dòng ngắn mạch
•
Kiểm tra ổn định động
:
Iôđđ: Dòng điện ổn định động của thiết bị (do nhà sản xuất cung cấp
Ixk: Giá trị lớn nhất có thể xảy ra của dòng ngắn mạch
•
Kiểm tra ổn định nhiệt:

