intTypePromotion=3

Bài giảng Hình học 7 chương 2 bài 4: Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác (cạnh - góc - cạnh)

Chia sẻ: Trần Ngọc Tuyết | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:29

0
312
lượt xem
120
download

Bài giảng Hình học 7 chương 2 bài 4: Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác (cạnh - góc - cạnh)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bộ sưu tập gồm các BG được thiết kế theo chương trình Hình học 7 bài Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác: cạnh - góc - cạnh để quý bạn đọc tham khảo. Các bài giảng được trình bày bởi những slide đẹp mắt và sử dụng nhiều hiệu ứng sinh động giúp bài học trở nên hấp dẫn hơn. Thông qua nội dung bài học, quý thầy cô giúp học sinh hiểu nội dung và mục tiêu của bài học, biết thêm trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác: cạnh - góc - cạnh, qua đó vận dụng kiến thức để hoàn thành các bài tập.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Hình học 7 chương 2 bài 4: Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác (cạnh - góc - cạnh)

  1. Kiểm tra bài cũ 1/ Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác (c.c.c)? M N 2/ Chứng minh ∆ MNQ = ∆ QPM Giải P Q ∆ MNQ và ∆ QPM có: MN = QP (giả thiết) NQ = PM (giả thiết) MQ là cạnh chung ⇒ ∆ MNQ = ∆ QPM (c.c.c)
  2. A B Nếu không trực tiếp đo thì liệu có cách nào để biết được độ dài khoảng cách từ A đến B trên mặt đất không ?
  3. BÀI 4. Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác: cạnh – góc – cạnh(c.g.c)
  4. BÀI 4. Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác: cạnh – góc – cạnh(c.g.c) 1) Vẽ tam giác biết hai cạnh và góc xen giữa Bài toán: Vẽ Δ ABC biết AB = 2cm, BC = 3cm B = 700.
  5. 8 10 Cách vẽ 1) Vẽ xBy = 700 7 9 2) Trên tia Bx lấy điểm A sao 6 y 8 cho BA = 2cm 0 Cm 5 3) Trên tia By lấy điểm C sao 7 1 cho BC = 3cm 4 C 6 2 4)Vẽ đoạn thẳng AC ta được 3 ∆ABC 5 3 2 3cm Chú ý: 4 4 Ta gọi B là góc xen giữa 1 70 0 hai cạnh BC và BA 3 0 Cm 5 2cm A B 0 Cm 1 2 3 4 5 x 6 7 8 9 10 2 6
  6. Xen giữa hai A cạnh AC và BC là góc C Góc nào xen giữa hai cạnh AC và BC ? B C
  7. ́ Goc A xen A giữa hai canh ̣ AB và AC Góc A xen giữa hai cạnh ̀ nao ? B C
  8. BÀI 4. Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác: cạnh – góc – cạnh(c.g.c) 1) Vẽ tam giác biết hai cạnh và góc xen giữa Bài toán: Vẽ Δ ABC biết AB = 2cm, BC = 3cm B =700 2) Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác: cạnh – góc – cạnh(c.g.c) 1 Vẽ Δ A’B’C’ biết A’B’ = 2cm, B’C’ = 3cm , B’ =700
  9. 7 Hãy đo để kiểm tra sự bằng nhau của AC và A’C’. . Vậy Δ ABC có bằng Δ A’B’C’ không? 6 AC=A’C’. Vậy: ∆ABC=∆A’B’C’. 5 y 4 C 3 A’ 4 2 3 cm 3 3cm 2cm 3 cm 1 2 0 Cm 70 0 70 0 1 2cm Cm B A x C’0 3cm B’
  10. Qua bài toán, em hãy điền vào ô trống cho câu kết luận sau đây : A A’ 2cm 2cm 700 700 B 3cm C B’ 3cm C’ Kết luận:Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau
  11. Ta thừa nhận tính chất sau: Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau. A A’ 2cm 2cm 700 700 B 3cm C B’ 3cm C’
  12. Bài 4. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC CẠNH - GÓC - CẠNH (C-G-C) 1. Vẽ tam giác biết hai cạnh và góc xen giữa Bài 1 Điền vào chỗ (…) cho thích Bài toán: Vẽ ∆ ABC biết AB = 2cm BC = 3cm, B = 700 hợp -ΔABC và ΔA’B’C’ có : 2. Trường hợp bằng nhau cạnh- góc - cạnhA A’ AC =A’C’ C = C’ ............... =>ΔABC = ΔA’B’C’ B C B’ C’ BC = B’C’ (c.g.c) Nếu ΔABC và A’B’C’ có: ΔABC và ΔA’B’C’ có: AB = A’B’ AB =A’B’ ................ B = B’ A => ΔABC = ΔA’B’C’ BC = B’C’ AC =A’C’ =A’ .................. (c.g.c) Thì ΔABC = A’B’C’ (c.g.c)
  13. 2 Hai tam giác trong hình vẽ có bằng nhau không? Vì sao? B C Giải A DAC ΔBAC và Δ ........ có: AB = ....... (Giả thiết AD ..............) D BAC DAC ả thiết ....... = ......... ( GiChứng minh Δ BAC = Δ DAC? ...............) AC ........là cạnh chung BAC Do đó: Δ....... = Δ DAC (c.g.c)
  14. A B 1 O 2 Giải C Δ AOB và Δ DOC có: 50 m D OA = OD (giả thiết) Hãy tìm =ộ DOC ạnối đỉnh) AOB đ dài đo (đ AB ? OB = OC (giả thiết) ⇒Δ AOB = Δ DOC (c.g.c) ⇒ AB = CD = 50 m ( hai cạnh tương ứng)
  15. Nếu không trực A tiếp đo thì liệu có B cách nào để biết được độ dài O khoảng cách từ A C đến B trên mặt D đất không ? Nếu không trực tiếp đo khoảng cách đoạn AB, ta chọn vị trí điểm O và dựng hai tam giác ∆AOB và ∆DOC (như hình vẽ) rồi đo đoạn CD (vì CD = AB)
  16. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC CẠNH - GÓC - CẠNH (C-G-C) x 1) Vẽ tam giác biết hai cạnh và A góc xen giữa Bài toán: Vẽ ∆ ABC biết AB = 2cm, 2 cm BC = 3cm, B = 700 700 B C y 3cm 2) Trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh A A’ Nếu ABC và A’B’C’ có AB = A’B’ B = B’ BC = B’C’ B B’ C Thì ABC = A’B’C’ C ’ 3) Hệ quả: (sgk/118)
  17. ?3.Nhìn hình vẽ và áp dụng trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh hãy phát biểu một trường hợp bằng nhau của tam giác vuông C D A B E F Cần thêm những điều kiện gì để ∆ ABC = ∆ DEF (c – g – c) Hệ quả: Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này lầĐilượtện: ng hai cạnh góc vuông của n ều ki bằAB = ED và BC = EF tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau
  18. Áp dụng : Trên mỗi hình có các tam giác nào bằng nhau ? Vì sao ? Hình 1 Hình 2 Hình 3 C M N T A B K D 1 I R 2 Q P H E F
  19. Hình 1 C A D B Xét ∆DEF và ∆ABC ta có: EF = BC (gt) 0 B = E (=90 ) E F ED = BA (gt) Suy ra ∆DEF = ∆ABC (c – g – c)

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản